Đề thi giữa kì 1 Sinh 10
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Đâu không phải là mục tiêu của Sinh học
A. Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức.
B. Điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học.
C. Phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.
D. Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật.
Câu 2: Thiết bị giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử là
A. Máy li tâm. B. Kính lúp. C. Kính hiển vi. D. Tủ cấy vi sinh.
Câu 3: Thứ tự sắp xếp đúng của các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là
(1) Hình thành giả thuyết.
(2) Đặt câu hỏi.
(3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu.
(5) Phân tích kết quả nghiên cứu
(6) Rút ra kết luận
A. (2) → (1) → (4) → (3) → (5) → (6).
B. (2) → (4) → (1) → (3) → (5) → (6).
C. (4) → (2) → (1) → (3) → (5) → (6).
D. (4) → (2) → (1) → (3) → (6) → (5).
Câu 4: Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là
A. Tế bào. B. Cơ thể C. Phân tử. D. Mô.
Câu 5: Đâu không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
A. tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. hệ thống mở và tự điều chỉnh.
C. hệ thống kép kín với bên ngoài.
D. liên tục tiến hóa.
Câu 6: Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng
A. Mangan (Mn). B. Iodine (I). C. Carbon (C). D. Coban (Co).
Câu 7: Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua.
C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide.
Câu 8: Trong tự nhiên, lactose được xếp vào nhóm nào trong Carbohydrate?
A. đường đơn. B. đường đôi.
C. đường đa. D. đường phức tạp.
Câu 9: Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là
(1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
(2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện …
(3) Tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật.
(4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển.
(5) RNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
A. (1), (2), (5). B. (1), (3), (5). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).
Câu 10: Trong cấu tạo của phân tử DNA không có nucleotide loại
A. adenine (A). B. thymine (T). C. cytosine (C). D. uracil (U).
Câu 11: Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là
A. Lông. B. Thành tế bào. C. Màng sinh chất. D. Roi.
Câu 12: Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là
A. Peroxysome. B. Lysosome.
C. Không bào. D. Ty thể.
Câu 13: Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+)?
A. Thành tế bào và màng sinh chất.
B. Thành tế bào và màng ngoài.
C. Thành tế bào và DNA vùng nhân.
D. Màng ngoài và DNA vùng nhân.
Câu 14: Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là
A. DNA vùng nhân. B. RNA C. plasmid. D. mRNA.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy kể tên 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật và nêu chức năng của các thành phần đó.
Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy kể tên 3 loại RNA và trình bày ngắn gọn về vai trò của từng loại RNA đó.
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm:
|
1. D |
2. B |
3. C |
4. A |
5. C |
6. C |
7. C |
|
8. B |
9. D |
10. D |
11. A |
12. B |
13. B |
14. C |
Câu 1:
|
Đâu không phải là mục tiêu của Sinh học A. Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức. B. Điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học. C. Phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững. D. Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật. |
Phương pháp:
Mục tiêu của Sinh học là tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức; từ đó điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học và phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.
Cách giải:
Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật là vai trò của Sinh học.
Chọn D.
Câu 2:
|
Thiết bị giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử là A. Máy li tâm. B. Kính lúp. C. Kính hiển vi. D. Tủ cấy vi sinh. |
Phương pháp:
Năm vững vai trò của các thiết bị, dụng cụ phổ biến trong nghiên cứu Sinh học như kính hiển vi, máy li tâm, pipet …
Cách giải:
Kính hiển vi có vai trò giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử.
Chọn C.
Câu 3:
|
Thứ tự sắp xếp đúng của các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là (1) Hình thành giả thuyết. (2) Đặt câu hỏi. (3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. (4) Quan sát, thu thập dữ liệu. (5) Phân tích kết quả nghiên cứu (6) Rút ra kết luận A. (2) → (1) → (4) → (3) → (5) → (6). B. (2) → (4) → (1) → (3) → (5) → (6). C. (4) → (2) → (1) → (3) → (5) → (6). D. (4) → (2) → (1) → (3) → (6) → (5). |
Phương pháp:
Các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu. → (2) Đặt câu hỏi. → (1) Hình thành giả thuyết. → (3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. → (5) Phân tích kết quả nghiên cứu. → (6) Rút ra kết luận
Cách giải:
Sắp xếp các ý của câu hỏi theo đúng trình tự các bước của tiến trình nghiên cứu khoa học.
Chọn C.
Câu 4:
|
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là A. Tế bào. B. Cơ thể C. Phân tử. D. Mô. |
Phương pháp:
Các cấp độ tổ chức cơ bản của sự sống lần lượt là: Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển.
Cách giải:
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là tế bào.
Chọn A.
Câu 5:
|
Đâu không phải là đặc điểm chung của thế giới sống A. tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. B. hệ thống mở và tự điều chỉnh. C. hệ thống kép kín với bên ngoài. D. liên tục tiến hóa. |
Phương pháp:
Đặc điểm chung của thế giới sống bao gồm: tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc; hệ thống mở và tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.
Cách giải:
Chọn phương án không phải là đặc điểm chung của thế giới sống.
Chọn C.
Câu 6:
|
Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng A. Mangan (Mn). B. Iodine (I). C. Carbon (C). D. Coban (Co). |
Phương pháp:
Carbon (C) là nguyen tố hóa học quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống. carbon chiếm 18% khối lượng trong cơ thể người và đóng vai trò cấu trúc nên hầu hết các phân tử sinh học của tế bào và cơ thể.
Cách giải:
Ba nguyên tố còn lại là Mangan, Iodine, Coban đều là các nguyên tố vi lượng của cơ thể.
Chọn C.
Câu 7:
|
Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide. |
Cách giải:
Một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen trong phân tử nước được liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Chọn C.
Câu 8:
|
Trong tự nhiên, lactose được xếp vào nhóm nào trong Carbohydrate? A. đường đơn. B. đường đôi. C. đường đa. D. đường phức tạp. |
Cách giải:
Các loại đường đôi trong Carbohydrate là lactose, saccharose, maltose.
Chọn B.
Câu 9:
|
Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là (1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo. (2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện … (3) Tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật. (4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển. (5) RNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. A. (1), (2), (5). B. (1), (3), (5). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). |
Cách giải:
Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là:
(1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
(2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện …
(4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển.
Chọn D.
Câu 10:
|
Trong cấu tạo của phân tử DNA không có nucleotide loại A. adenine (A). B. thymine (T). C. cytosine (C). D. uracil (U). |
Cách giải:
Phân tử DNA được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là 4 loại nucleotide gọi là: A, T, G, X.
Chọn D.
Câu 11:
|
Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là A. Lông. B. Thành tế bào. C. Màng sinh chất. D. Roi. |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và vai trò của từng thành phần đó.
Cách giải:
Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là lông tế bào.
Chọn A.
Câu 12:
|
Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là A. Peroxysome. B. Lysosome. C. Không bào. D. Ty thể. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực và chức năng của từng thành phần đó.
Cách giải:
Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là lysosome.
Chọn B.
Câu 13:
|
Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+)? A. Thành tế bào và màng sinh chất. B. Thành tế bào và màng ngoài. C. Thành tế bào và DNA vùng nhân. D. Màng ngoài và DNA vùng nhân. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và chức năng của từng thành phần đó.
Cách giải:
Dựa vào thành tế bào và lớp màng ngoài để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+).
Chọn B.
Câu 14:
|
Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là A. DNA vùng nhân. B. RNA C. plasmid. D. mRNA. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và chức năng của từng thành phần đó.
Cách giải:
Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là
Chọn C.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Em hãy kể tên 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật và nêu chức năng của các thành phần đó. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức đã học về các thành phần, bào quan cấu tạo nên tế bào nhân thực, tìm ra điểm khác biệt giữa tế bào thực vật và tế bào động vật.
Cách giải:
Có 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật, đó là: thành tế bào, không bào và lục lạp.
- Thành tế bào là cấu trúc bên ngoài màng sinh chất, có vai trò bảo vệ tế bào, trao đổi chất với chất nền ngoại bào qua các cầu sinh chất và giúp tế bào thực vật duy trì hình dạng vững chắc.
- Lục lạp là bào quan nằm trong tế bào chất, có chứa các sắc tố quang hợp giúp tế bào thực vật vật hấp thụ ánh sáng và tạo ra năng lượng.
- Không bào là một bào quan lớn nằm trong tế bào chất, có vai trò là “kho chứa” chất hữu cơ, ion, nước, chất khoáng, và cả các chất độc hại, chất dư thừa của tế bào; giúp duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Em hãy kể tên 3 loại RNA và trình bày ngắn gọn về vai trò của từng loại RNA đó. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức đã học về các ribonucleic acid (RNA), trong tế bào có rất nhiều loại RNA đảm nhận các vai trò khác nhau như mRNA, tRNA, rRNA, snRNA hay các ribozyme …
Cách giải:
Có 3 loại RNA chính trong tế bào là: RNA thông tin (mRNA), RNA vận chuyển (tRNA) và RNA ribosome (rRNA).
- mRNA có nhiệm vụ truyền đạt thông tin di truyền từ DNA ra ngoài nhân.
- tRNA có vai trò vận chuyển các amino acid tới ribosome trong quá trình tổng hợp protein (dịch mã).
- rRNA có vai trò liên kết với các protein để tạo nên bào quan Ribosome.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Trong các phương pháp nghiên cứu Sinh học, để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp:
A. Tách chiết. B. Nuôi cấy. C. Làm tiêu bản. D. Giải phẫu.
Câu 2: Đặc điểm mới được hình thành do các bộ phận nhỏ tương tác với nhau tạo nên cấp độ tổ chức sống mà các cấp nhỏ hơn không có gọi là:
A. đặc tính nổi trội. B. đặc tính khác biệt. C. đặc tính đặc biệt. D. đặc tính cá biệt.
Câu 3: Ở người, nếu thiếu Iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và gây ra bệnh:
A. cao huyết áp. B. xơ vữa động mạch. C. sỏi thận. D. bướu cổ.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử phospholipid?
A. Cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hay acid béo.
B. Có tính lưỡng cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
C. Là thành phần chính trong cấu tạo của thành tế bào ở thực vật.
D. Có tính phân cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
Câu 5: Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác gọi là
A. liên kết cộng hóa trị. B. liên kết ion.
C. liên kết phosphodieste. D. liên kết hydrogen.
Câu 6: Trong các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là:
A. Carbon. B. Hydrogen. C. Oxygen. D. Nitrogen.
Câu 7: Thành phần nào sau đây không nằm trong cấu tạo của một amino acid?
A. Đường ribose. B. Nhóm amino. C. Nhóm R. D. Nhóm carboxyl.
Câu 8: Trong cấu trúc của tế bào nhân thực, lưới nội chất đóng vai trò:
A. Đóng gói, phân loại và phân phối sản phẩm của tế bào.
B. Kho chứa các sản phẩm chuyển hóa, nguyên tố khoáng, chất độc của tế bào.
C. Phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.
D. Nhà máy tổng hợp protein, hormone sinh dục, lipid, carbohydrate … cho tế bào.
Câu 9: Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide khác nhau ở thành phần:
A. Đường deoxyribose. B. Nhóm base.
C. Gốc phosphate. D. Đường ribose.
Câu 10: Loại RNA nào dưới đây là thành phần cấu tạo nên Ribosome?
A. mRNA. B. tRNA. C. rRNA. D. ribozyme.
Câu 11: Hai phân tử đường đơn cấu tạo nên maltose là:
A. Glucose và glucose. B. Glucose và galactose.
C. Fructose và galactose. D. Glucose và fructose.
Câu 12: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, những các cách giải thích có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đã đề ra gọi là
A. giả thuyết khoa học. B. thí nghiệm kiểm chứng.
C. xử lí dữ liệu. D. Phân tích kết quả nghiên cứu.
Câu 13: Nhóm sắc tố màu vàng và màu cam ở thực vật có bản chất là
A. Carbohydrate. B. Protein. C.Hormone. D. Lipid.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào:
A. Nước định hình cấu trúc không gian đặc trưng cho nhiều phân tử hữu cơ.
B. Nước không phân cực nên có thể hòa tan nhiều chất cần thiết với tế bào.
C. Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản úng sinh hóa trong tế bào.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Phân biệt cấu tạo thành tế bào của vi khuẩn Gram âm (-) và Gram dương (+).
Câu 2 (1,0 điểm). Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vào loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng?
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. A |
3. D |
4. B |
5. D |
6. C |
7. A |
|
8. D |
9. B |
10. C |
11. A |
12. A |
13. D |
14. B |
Câu 1:
|
Trong các phương pháp nghiên cứu Sinh học, để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp: A. Tách chiết. B. Nuôi cấy. C. Làm tiêu bản. D. Giải phẫu. |
Phương pháp:
Để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp giải phẫu.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 2:
|
Đặc điểm mới được hình thành do các bộ phận nhỏ tương tác với nhau tạo nên cấp độ tổ chức sống mà các cấp nhỏ hơn không có gọi là: A. đặc tính nổi trội. B. đặc tính khác biệt. C. đặc tính đặc biệt. D. đặc tính cá biệt. |
Phương pháp:
Đặc điểm mới được hình thành do các bộ phận nhỏ tương tác với nhau tạo nên cấp độ tổ chức sống mà các cấp nhỏ hơn không có gọi là đặc tính nổi trội.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 3:
|
Ở người, nếu thiếu Iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và gây ra bệnh: A. cao huyết áp. B. xơ vữa động mạch. C. sỏi thận. D. bướu cổ. |
Phương pháp:
Ở người, Iodine là nguyên tố vi lượng. Iodine là thành phần quan trọng trong hormone thyrosine của tuyến giáp. Nếu thiếu Iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và gây ra bệnh bướu cổ.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử phospholipid? A. Cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hay acid béo. B. Có tính lưỡng cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước. C. Là thành phần chính trong cấu tạo của thành tế bào ở thực vật. D. Có tính phân cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước. |
Phương pháp:
Phát biểu đúng là đáp án B. Phospholipid được cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hai acid béo 1 đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphatdylcholine.
có tính lưỡng cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5:
|
Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác gọi là A. liên kết cộng hóa trị. B. liên kết ion. C. liên kết phosphodieste. D. liên kết hydrogen. |
Phương pháp:
Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác là liên kết hydrogen.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 6:
|
Trong các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là: A. Carbon. B. Hydrogen. C. Oxygen. D. Nitrogen. |
Phương pháp:
Trong các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là Oxygen với 65%; tiếp đến là carbon, hydrogen và nitrogen.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7:
|
Thành phần nào sau đây không nằm trong cấu tạo của một amino acid? A. Đường ribose. B. Nhóm amino. C. Nhóm R. D. Nhóm carboxyl. |
Phương pháp:
Mỗi amino acid được cấu tạo từ 3 thành phần: nhóm amino, nhóm R và nhóm carboxyl (-COOH).
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Trong cấu trúc của tế bào nhân thực, lưới nội chất đóng vai trò: A. Đóng gói, phân loại và phân phối sản phẩm của tế bào. B. Kho chứa các sản phẩm chuyển hóa, nguyên tố khoáng, chất độc của tế bào. C. Phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống. D. Nhà máy tổng hợp protein, hormone sinh dục, lipid, carbohydrate … cho tế bào. |
Phương pháp:
Trong cấu trúc của tế bào nhân thực, lưới nội chất đóng vai trò là nhà máy tổng hợp protein, hormone sinh dục, lipid, carbohydrate … cho tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9:
|
Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide khác nhau ở thành phần: A. Đường deoxyribose. B. Nhóm base. C. Gốc phosphate. D. Đường ribose. |
Phương pháp:
Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide khác nhau ở thành phần nhóm base thuộc 1 trong 4 loại: A, T, G, C.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 10:
|
Loại RNA nào dưới đây là thành phần cấu tạo nên Ribosome? A. mRNA. B. tRNA. C. rRNA. D. ribozyme. |
Phương pháp:
rRNA hay RNA ribosome kết hợp với các phân tử protein tạo thành Ribosome.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 11:
|
Hai phân tử đường đơn cấu tạo nên maltose là: A. Glucose và glucose. B. Glucose và galactose. C. Fructose và galactose. D. Glucose và fructose. |
Phương pháp:
Hai phân tử đường đơn cấu tạo nên maltose đều là glucose. Hai phân tử glucose hình thành liên kết glycosidic để tạo nên maltose.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12:
|
Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, những các cách giải thích có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đã đề ra gọi là A. giả thuyết khoa học. B. thí nghiệm kiểm chứng. C. xử lí dữ liệu. D. Phân tích kết quả nghiên cứu. |
Phương pháp:
Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, những các cách giải thích có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đã đề ra gọi là giả thuyết khoa học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 13:
|
Nhóm sắc tố màu vàng và màu cam ở thực vật có bản chất là A. Carbohydrate. B. Protein. C.Hormone. D. Lipid. |
Phương pháp:
Nhóm sắc tố màu vàng và màu cam ở thực vật hay còn gọi là carotenoid có bản chất là lipid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14:
|
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào: A. Nước định hình cấu trúc không gian đặc trưng cho nhiều phân tử hữu cơ. B. Nước không phân cực nên có thể hòa tan nhiều chất cần thiết với tế bào. C. Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể. D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản úng sinh hóa trong tế bào. |
Phương pháp:
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào là đáp án B. Chính vì tính phân cực nên phân tử nước mới dễ dàng liên kết với các phân tử khác để hòa tan các chất cần thiết cho tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Phân biệt cấu tạo thành tế bào của vi khuẩn Gram âm (-) và Gram dương (+). |
Phương pháp:
Dựa vào cấu tạo của thành tế bào của hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương được thể hiện ở bài Tế bào nhân sơ để chỉ ra sự khác biệt về cấu trúc:



Câu 2 (1,0 điểm).
| Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vào loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cấu trúc và chức năng của protein để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Chúng ta nên ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau để cung cấp cho cơ thể nguồn nguyên liệu là amino acid để tổng hợp nên chính protein của cơ thể.
Một số loại amino acid không thay thế mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, bất buộc phải lấy từ nguồn thức ăn bên ngoài như: alanin, methionine …
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Loại carbonhydrate dự trữ năng lượng trong cơ thể thực vật là:
A. Cellulose. B. Tinh bột. C. Glycogen. D. Glucose.
Câu 2: Cho một phân tử DNA có 600 nucleotide loại adenin. Theo lí thuyết, số nucleotide loại timin trong phân tử DNA này là?
A. 400 B. 500. C. 300. D. 600.
Câu 3: Trong kĩ thuật phân đoạn tế bào, để tách và phân lập các bào quan của tế bào, ta sử dụng:
A. Pipet. B. kính hiển vi quang học.
C. Que cấy đầu tròn. D. Máy li tâm.
Câu 4: Tập hợp các cá thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhất định và vào thời điểm nhất định tạo nên cấp tổ chức:
A. Cơ thể. B. Loài. C. Quần xã. D. Quần thể.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nội dung của học thuyết tế bào?
A. Tế bào được sinh ra từ sự kết hợp của các tế bào có trước.
B. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể.
C. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
D. Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và sự di truyền bên trong tế bào.
Câu 6: Nguyên tố đóng vai trò là bộ “khung xương” cấu tạo nên các phân tử hữu cơ trong tế bào là;
A. Hydrogen. B. Carbon. C. Calci. D. Nitrogen.
Câu 7: Các amino acid cơ thể con người không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thức ăn gọi là:
A. Amino acid hiếm. B. Amino acid thiết yếu.
B. Amino acid không thay thế. D. amino acid đặc biệt.
Câu 8: Trong các loại nucleic acid, phân tử nào sau đây trong cấu trúc không có liên kết hydrogen?
A. mRNA. B. DNA. C. rRNA. D. tRNA.
Câu 9: Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào ở vi khuẩn là:
A. Cellulose. B. Phospholipid. C. Peptidoglycan. D. Cholesterol.
Câu 10: Số nguyên tố khoáng thiết yếu đối với cơ thể người là:
A. 20. B. 17. C. 96. D. 25.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử protein:
A. Hai phân tử amino acid liên kết với nhau bằng liên kết ion, loại đi một phân tử nước.
B. Trình tự amino acid của protein quyết định chức năng của protein.
C. Cấu trúc của protein không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH …
D. Cấu trúc không gian ba chiều của protein được hình thành ở cấu trúc bậc 2.
Câu 12: Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình để lưu trữ và phân loại, phân tích các bộ dữ liệu sinh học ở quy mô lớn gọi là:
A. Tin sinh học. B. Vi sinh học.
C. Công nghệ sinh học. D. Kĩ thuật y sinh.
Câu 13: Vai trò của tế bào chất trong tế bào nhân sơ là:
A. Nâng đỡ cấu trúc bên trong tế bào như vùng nhân, ribosome.
B. Dự trữ các chất dinh dưỡng cho tế bào.
C. Giúp tế bào vi khuẩn thay đổi hình dạng dễ dàng.
D. Nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh, đảm bảo các hoạt động sống của tế bào.
Câu 14: Hình thức nghiên cứu nào sau đây không thuộc phương pháp thực nghiệm khoa học?
A. Phương pháp quan sát. B. Phương pháp phân loại vi sinh vật.
C. Phương pháp nuôi cấy. D. Phương pháp tách chiết.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy so sánh tinh bột và glycogen về cấu tạo và chức năng.
Câu 2 (1,0 điểm). Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid.
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
|
1. B |
2. D |
3. D |
4. D |
5. A |
6. B |
7. B |
|
8. A |
9. C |
10. D |
11. B |
12. A |
13. D |
14. A |
Câu 1:
|
Loại carbonhydrate dự trữ năng lượng trong cơ thể thực vật là: A. Cellulose. B. Tinh bột. C. Glycogen. D. Glucose. |
Phương pháp:
Loại carbonhydrate dự trữ năng lượng trong cơ thể thực vật là tinh bột, còn glycogen là đường dự trữ trong cơ thể động vật và nấm.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 2:
|
Cho một phân tử DNA có 600 nucleotide loại adenin. Theo lí thuyết, số nucleotide loại timin trong phân tử DNA này là? A. 400 B. 500. C. 300. D. 600. |
Phương pháp:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung trong phân tử DNA: Các nucleotide giữa hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen và ngược lại.
Vì vậy, số nucleotide loại A bằng với số nucleotide loại T.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 3:
|
Trong kĩ thuật phân đoạn tế bào, để tách và phân lập các bào quan của tế bào, ta sử dụng: A. Pipet. B. kính hiển vi quang học. C. Que cấy đầu tròn. D. Máy li tâm. |
Phương pháp:
Trong kĩ thuật phân đoạn tế bào, để tách và phân lập các bào quan của tế bào, ta sử dụng máy li tâm.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Tập hợp các cá thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhất định và vào thời điểm nhất định tạo nên cấp tổ chức: A. Cơ thể. B. Loài. C. Quần xã. D. Quần thể. |
Phương pháp:
Tập hợp các cá thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhất định và vào thời điểm nhất định tạo nên cấp quần thể.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 5:
|
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nội dung của học thuyết tế bào? A. Tế bào được sinh ra từ sự kết hợp của các tế bào có trước. B. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể. C. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. D. Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và sự di truyền bên trong tế bào. |
Phương pháp:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nội dung của học thuyết tế bào là đáp án A. Tế bào con được sinh ra từ các tế bào có trước phân chia chứ không phải kết hợp.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 6:
|
Nguyên tố đóng vai trò là bộ “khung xương” cấu tạo nên các phân tử hữu cơ trong tế bào là; A. Hydrogen. B. Carbon. C. Calci. D. Nitrogen. |
Phương pháp:
Nguyên tố đóng vai trò là bộ “khung xương” cấu tạo nên các phân tử hữu cơ trong tế bào là carbon (C).
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 7:
|
Các amino acid cơ thể con người không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thức ăn gọi là: A. Amino acid hiếm. B. Amino acid thiết yếu. B. Amino acid không thay thế. D. amino acid đặc biệt. |
Phương pháp:
Các amino acid cơ thể con người không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thức ăn gọi là amino acid thiết yếu ví dụ như methionine, alanine, …
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 8:
|
Trong các loại nucleic acid, phân tử nào sau đây trong cấu trúc không có liên kết hydrogen? A. mRNA. B. DNA. C. rRNA. D. tRNA. |
Phương pháp:
Loại nucleic acid không có liên kết hydrogen chính là mRNA, vì mRNA có cấu trúc mạch đơn, thẳng nên không có sự liên kết giữa các nucleotide với nhau.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 9:
|
Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào ở vi khuẩn là: A. Cellulose. B. Phospholipid. C. Peptidoglycan. D. Cholesterol. |
Phương pháp:
Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào ở vi khuẩn là peptidoglycan.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 10:
|
Số nguyên tố khoáng thiết yếu đối với cơ thể người là: A. 20. B. 17. C. 96. D. 25. |
Phương pháp:
Có 25 nguyên tố khoáng quan trọng đối với cơ thể sống.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 11:
|
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử protein: A. Hai phân tử amino acid liên kết với nhau bằng liên kết ion, loại đi một phân tử nước. B. Trình tự amino acid của protein quyết định chức năng của protein. D. Cấu trúc không gian ba chiều của protein được hình thành ở cấu trúc bậc 2. |
Phương pháp:
Phát biểu đúng khi nói về phân tử protein là đáp án B. trình tự amino acid của protein quyết định chức năng của protein.
A sai, vì liên kết giữa các amino acid là liên kết peptide.
C sai, vì protein rất dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH khiến protein bị biến tính.
D sai, vì cấu trúc không gian ba chiều của protein được hình thành ở cấu trúc bậc 3.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 12:
|
Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình để lưu trữ và phân loại, phân tích các bộ dữ liệu sinh học ở quy mô lớn gọi là: A. Tin sinh học. B. Vi sinh học. C. Công nghệ sinh học. D. Kĩ thuật y sinh. |
Phương pháp:
Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình để lưu trữ và phân loại, phân tích các bộ dữ liệu sinh học ở quy mô lớn gọi là ngành tin sinh học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 13:
|
Vai trò của tế bào chất trong tế bào nhân sơ là: A. Nâng đỡ cấu trúc bên trong tế bào như vùng nhân, ribosome. B. Dự trữ các chất dinh dưỡng cho tế bào. C. Giúp tế bào vi khuẩn thay đổi hình dạng dễ dàng. D. Nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh, đảm bảo các hoạt động sống của tế bào. |
Phương pháp:
Tế bào chất trong tế bào nhân sơ có vai trò là nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh, đảm bảo các hoạt động sống của tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14:
|
Hình thức nghiên cứu nào sau đây không thuộc phương pháp thực nghiệm khoa học? A. Phương pháp quan sát. B. Phương pháp phân loại vi sinh vật. C. Phương pháp nuôi cấy. D. Phương pháp tách chiết. |
Phương pháp:
Phương pháp thực nghiệm khoa học bao gồm 3 phương pháp chính là phương pháp nghiên cứu, phân loại vi sinh vật; phương pháp nuôi cấy; phương pháp tách chiết.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Em hãy so sánh tinh bột và glycogen về cấu tạo và chức năng. |
Phương pháp:
Tinh bột và glycogen đều thuộc nhóm đường đa. Dùng những kiến thức đã học trong bài Phân tử sinh học để so sánh về cấu tạo và chức năng của hai phân tử này.
Lời giải chi tiết:
Giống nhau:
- Là polymer được cấu tạo từ hàng trăm, hàng nghìn đơn phân là glucose.
- Dự trữ năng lượng và là nguồn nguyên liệu cấu trúc lên một số thành phần của tế bào.
Khác nhau:


Câu 2 (1,0 điểm).
| Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid. |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức em đã học ở bài Tế bào nhân sơ để phân biệt DNA ở vùng nhân với plasmid về cấu tạo và vai trò của từng loại.
Lời giải chi tiết:
- DNA ở vùng nhân có cấu tạo mạch kép, vòng. Phân tử DNA này mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vi khuẩn.
- Plasmid là các phân tử DNA vòng, kép, rất nhỏ và nằm tự do ở tế bào chất. Plasmid mang gene kháng thuốc kháng sinh có thể truyền từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Trong tế bào nhân thực, bào quan có vai trò hình thành thoi phân bào giúp các nhiễm sắc thể di chuyển khi tế bào phân chia là:
A. Lysosome. B. Ty thể. C. Trung thể. D. Ribosome.
Câu 2: Trong các hợp chất hữu cơ sau đây, hợp chất nào không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
A. mRNA. B. DNA. C. Protein. D. Phospholipid.
Câu 3: Theo lý thuyết, suctose được xếp vào nhóm nào sau đây:
A. Đường đôi. B. Đường đơn. C. Đường đa. D. Lipid phức tạp.
Câu 4: Điều nào sau đây là không đúng với quy định về an toàn trong phòng thí nghiệm:
A. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
B. Không ngửi hóa chất.và không sử dụng các vật liệu nguy hiểm.
C. Đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ nếu cần thiết.
D. Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc.
Câu 5: Cấu trúc không gian xếp gấp nếp của phân tử protein được thể hiện ở bậc cấu trúc:
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
Câu 6: Trong quy trình nghiên cứu khoa học, bước kế tiếp sau khi quan sát và thu thập dữ liệu là:
A. Hình thành giả thuyết. B. Đặt câu hỏi.
C. Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. D. Xử lí dữ liệu.
Câu 7: Nguồn năng lượng cung cấp cho thế giới sống chủ yếu đến từ:
A. Chất hữu cơ. B. Chất vô cơ. C. Vi sinh vật. D. Mặt trời.
Câu 8: Ở hầu hết các loài sinh vật, bốn nguyên tố đa lượng chiếm 96% khối lượng vật chất sống là
A. C, H, O, P. B. Ca, H, O, N. C. C, H, O, N. D. C, H, O, Ca.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm để phân biệt giữa tế bào động vật và tế bào thực vật:
A. Màng sinh chất tế bào động vật có cholesterol.
B. Tế bào thực vật có thành tế bào từ cellulose.
C. Tế bào động vật có thể thay đổi hình dạng.
D. Tế bào thực vật có không bào.
Câu 10: Thành tế bào của nhiều loài nấm và lớp vỏ của một số loài động vật như tôm, cua, nhện có cấu tạo từ:
A. Cellulose. B. Peptidoglycan. C. Phospholipid. D. Chitin.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống:
A. Là những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% tổng lượng chất khô của cơ thể.
B. Tham gia cấu tạo nên các phân tử sinh học của tế bào.
C. Các nguyên tố Ca, H, Fe, I, … là nguyên tố vi lượng.
D. Là thành phần cấu tạo nên các enzyme và các hợp chất quan trong của tế bào.
Câu 12: Thành phần cấu tạo nên Ribosome gồm có:
A. DNA và protein. B. mRNA và rRNA.
C. rRNA và protein. D. tRNA và protein.
Câu 13: Dựa vào nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide nằm trên hai mạch đơn của DNA, trình tự nucleotide trên đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch đơn sau đây: - G – T – A – C – C – T – là:
A. – C – A – T – G – G – A – B. – C – T – A – G – G – A –
B. – T – G – C – A – A – G – D. – A – C – G – T – T – C –
Câu 14: Điều nào sau đây không phải là vai trò của bộ khung xương tế bào?
A. Tổng hợp protein. B. Nâng đỡ tế bào.
C. Neo giữ các bào quan D. Hỗ trợ tế bào di chuyển.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy trình bày những vai trò sinh học của nước đối với tế bào.
Câu 2 (1,0 điểm). Trong tế bào có hai loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ tế bào, đó là hai bào quan nào? Giải thích.
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. C |
2. D |
3. A |
4. B |
5. C |
6. B |
7. D |
|
8. C |
9. A |
10. D |
11. D |
12. C |
13. A |
14. A |
Câu 1:
|
Trong tế bào nhân thực, bào quan có vai trò hình thành thoi phân bào giúp các nhiễm sắc thể di chuyển khi tế bào phân chia là: A. Lysosome. B. Ty thể. C. Trung thể. D. Ribosome. |
Phương pháp giải:
Trong tế bào nhân thực, bào quan có vai trò hình thành thoi phân bào giúp các nhiễm sắc thể di chuyển khi tế bào phân chia là trung thể.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 2:
|
Trong các hợp chất hữu cơ sau đây, hợp chất nào không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân? A. mRNA. B. DNA. C. Protein. D. Phospholipid. |
Phương pháp giải:
Trong các hợp chất hữu cơ sau đây, hợp chất không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân là phospholipid, nói chung là lipid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 3:
|
Theo lý thuyết, suctose được xếp vào nhóm nào sau đây: A. Đường đôi. B. Đường đơn. C. Đường đa. D. Lipid phức tạp. |
Phương pháp giải:
3 loại đường đôi phổ biến là sucrose, saccharose và lactose.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 4:
|
Điều nào sau đây là không đúng với quy định về an toàn trong phòng thí nghiệm: A. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm. B. Không ngửi hóa chất.và không sử dụng các vật liệu nguy hiểm. C. Đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ nếu cần thiết. D. Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc. |
Phương pháp giải:
Điều nào không đúng với quy định về an toàn trong phòng thí nghiệm là đáp án B.
Em không được phép nếm hay ngửi hóa chất; cần nhận biết các vật liệu nguy hiểm như vật sắc nhọn, chất dễ cháy nổ để sử dụng một cách cẩn thận.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5:
|
Cấu trúc không gian xếp gấp nếp của phân tử protein được thể hiện ở bậc cấu trúc: A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 |
Phương pháp giải:
Cấu trúc không gian xếp gấp nếp của phân tử protein được thể hiện ở bậc cấu trúc 2.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 6:
|
Trong quy trình nghiên cứu khoa học, bước kế tiếp sau khi quan sát và thu thập dữ liệu là: A. Hình thành giả thuyết. B. Đặt câu hỏi. C. Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. D. Xử lí dữ liệu. |
Phương pháp giải:
Trong quy trình nghiên cứu khoa học, bước kế tiếp sau khi quan sát và thu thập dữ liệu là đặt câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 7:
|
Nguồn năng lượng cung cấp cho thế giới sống chủ yếu đến từ: A. Chất hữu cơ. B. Chất vô cơ. C. Vi sinh vật. D. Mặt trời. |
Phương pháp giải:
Nguồn năng lượng cung cấp cho thế giới sống chủ yếu đến từ ánh sáng Mặt trời.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 8:
|
Ở hầu hết các loài sinh vật, bốn nguyên tố đa lượng chiếm 96% khối lượng vật chất sống là A. C, H, O, P. B. Ca, H, O, N. C. C, H, O, N. D. C, H, O, Ca. |
Phương pháp giải:
Bốn nguyên tử hóa học chiếm khối lượng tới 96% trong cơ thể là C, H, O, N.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 9:
|
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm để phân biệt giữa tế bào động vật và tế bào thực vật: A. Màng sinh chất tế bào động vật có cholesterol. B. Tế bào thực vật có thành tế bào từ cellulose. C. Tế bào động vật có thể thay đổi hình dạng. D. Tế bào thực vật có không bào. |
Phương pháp giải:
Đặc điểm không phải là đặc điểm để phân biệt giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là đáp án A. Vì cả tế bào thực vật và tế bào động vật đều có màng sinh chất và các thành phần cấu tạo nên màng sinh chất là giống nhau.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 10:
|
Thành tế bào của nhiều loài nấm và lớp vỏ của một số loài động vật như tôm, cua, nhện có cấu tạo từ: A. Cellulose. B. Peptidoglycan. C. Phospholipid. D. Chitin. |
Phương pháp giải:
Thành tế bào của nhiều loài nấm và lớp vỏ của một số loài động vật như tôm, cua, nhện có cấu tạo từ chitin.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 11:
|
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống: A. Là những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% tổng lượng chất khô của cơ thể. B. Tham gia cấu tạo nên các phân tử sinh học của tế bào. C. Các nguyên tố Ca, H, Fe, I, … là nguyên tố vi lượng. D. Là thành phần cấu tạo nên các enzyme và các hợp chất quan trong của tế bào. |
Phương pháp giải:
Phát biểu đúng là đáp án D.
A sai, vì nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% tổng lượng chất khô trong cơ thể.
B sai, vì vai trò tham gia cấu tạo nên các phân tử sinh học của tế bào là của các nguyên tố đa lượng.
C sai, vì nguyên tố H là nguyên tố đa lượng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 12:
|
Thành phần cấu tạo nên Ribosome gồm có: A. DNA và protein. B. mRNA và rRNA. C. rRNA và protein. D. tRNA và protein. |
Phương pháp giải:
Thành phần cấu tạo nên Ribosome gồm có là rRNA kết hợp với protein.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 13:
|
Dựa vào nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide nằm trên hai mạch đơn của DNA, trình tự nucleotide trên đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch đơn sau đây: - G – T – A – C – C – T – là: A. – C – A – T – G – G – A – B. – C – T – A – G – G – A – B. – T – G – C – A – A – G – D. – A – C – G – T – T – C – |
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung trong phân tử DNA: Các nucleotide giữa hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen và ngược lại.
Mạch đơn đề bài cho là: - G – T – A – C – C – T –
Mạch bổ sung sẽ có trình tự: – C – A – T – G – G – A –
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 14:
|
Điều nào sau đây không phải là vai trò của bộ khung xương tế bào? A. Tổng hợp protein. B. Nâng đỡ tế bào. C. Neo giữ các bào quan D. Hỗ trợ tế bào di chuyển. |
Phương pháp giải:
Vai trò của bộ khung xương tế bào là nâng đỡ tế bào, là nơi neo giữ các bào quan và hỗ trợ tế bào di chuyển.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Em hãy trình bày những vai trò sinh học của nước đối với tế bào. |
Phương pháp giải:
Nắm vững kiến thức về vai trò sinh học của nước và trình bày những ý cơ bản.
Lời giải chi tiết:
Nước đóng vai trò rất quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống như:
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào.
- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết.
- Vừa là nguyên liệu vừa là môi trường cho nhiều phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào để duy trì sự sống.
- Nước đảm bảo sự cân bằng nhiệt độ của cơ thể …
Câu 2 (1,0 điểm).
| Trong tế bào có hai loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ tế bào, đó là hai bào quan nào? Giải thích. |
Phương pháp giải:
Hai loại bào quan đều có vai trò khử độc cho tế bào chính là pẽoysome và lysosome.
Lời giải chi tiết:
Trong tế bào động vật có 2 loại bào quan đều thực hiện chức năng khử độc, đó là lysosome và peroxysome.
Giải thích:
- Lysosome: Có chức năng phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan đã già và các đại phân tử như protein, axit nucleotit, cacbohidrat và lipit.
- Peroxysome: Có chức năng phân giải H2O2, lipid và các chất độc nhằm bảo vệ tế bào.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Trong các hợp chất hữu cơ sau, hợp chất nào không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
A. mARN. B. Chitin. C. Protein bậc 4. D. Vitamin.
Câu 2: Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
A. Khối lượng của phân tử B. Độ tan trong nước
C. Số loại đơn phân có trong phân tử D. Số lượng đơn phân có trong phân tử
Câu 3: Trong vấn đề bảo vệ môi trường, ứng dụng Sinh học mở ra tiềm năng xử lí ô nhiễm môi trường nhờ loài sinh vật:
A. Vi sinh vật. B. Thực vật C. Động vật. D. Nấm.
Câu 4: Khi ghép các mô, cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể người nhận có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải cơ quan lạ đó là do cấu trúc nào sau đây của màng?
A. Cholesterol. B. Lipoprotein . C. Phospholipid. D. Glycoprotein.
Câu 5: Những bào quan nào có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật?
A. Lục lạp, thành tế bào, không bào lớn. B. Thành tế bào, bộ máy golgi, lục lạp.
C. Lysosome, ti thể, không bào. D. Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào.
Câu 6: Loại protein nào sau đây có chức năng vận chuyển các chất?
A. Hemoglobin. B. Enzyme. C. Glycoprotein. D. Protein sữa (casein).
Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
A. Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
B. Là nguyên liệu tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
C. Điều hòa nhiệt độ ổn định cho tế bào.
D. Là dung môi hòa tan nhiều chất
Câu 8: Một mạch của phân tử DNA có trình tự nucleotide là: GATTACCCGGAT. Vậy trình tự nucleotide của mạch bổ sung với mạch trên là:
A. GAUUACCCGGAU. B. CTAATGGGCCTA.
C. AGCCGTTTAAGC. D. CUAAUGGGCCUA.
Câu 9: Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau:
(1) Cơ thể. (2) tế bào. (3) quần thể. (4) quần xã. (5) hệ sinh thái.
Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
A. 5 → 4 → 3 → 2 → 1 B. 2 → 1 → 3 → 4 → 5
C. 2 → 3 → 4 → 5 → 1 D. 1 → 2 → 3 → 4 → 5
Câu 10: Thành phần nào của vi khuẩn gây bệnh giúp chúng tránh khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu khi xâm nhập vào cơ thể con người?
A. Thành tế bào. B. Màng ngoài. B. Lông. D. Gai glycoprotein.
Câu 11: Trong các ý sau đây, có bao nhiêu đặc điểm là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống cơ bản?
1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
3) Liên tục tiến hóa.
4) Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh.
5) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 12: Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố vi lượng?
A. Lưu huỳnh (S). B. Sắt (Fe). C. Kẽm (Zn). D. Đồng (Cu).
Câu 13: Khi nói về cấu trúc của protein, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các amino acid.
B. Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc.
C. Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu.
D. Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Câu 14: Thành phần chủ yếu của dầu thực vật là
A. Acid béo no và glycerol. B. Acid béo không no và glycerol.
C. Amino acid. D. Acid béo và glucose.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). So sánh giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng giữa ADN và ARN?
Câu 2 (1,0 điểm). Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. D |
3. A |
4. D |
5. A |
6. A |
7. A |
|
8. B |
9. B |
10. B |
11. B |
12. C |
13. B |
14. B |
Câu 1:
|
Trong các hợp chất hữu cơ sau, hợp chất nào không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân? A. mARN. B. Chitin. C. Protein bậc 4. D. Vitamin. |
Phương pháp giải:
Các đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, hay còn gọi là polymer được cấu tạo từ nhiều đơn phân là các phân tử giống nhau như: nucleic acid, protein, carbohydrate.
Vitamin không có cấu trúc đa phân.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 2:
|
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa? A. Khối lượng của phân tử B. Độ tan trong nước C. Số loại đơn phân có trong phân tử D. Số lượng đơn phân có trong phân tử |
Phương pháp giải:
Người ta dựa vào số lượng đơn phân có trong phân tử để chia carbohydrate thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa.
Trong đó: đường đơn là đường cấu tạo chỉ từ một phân tử; đường đôi là đường được cấu tạo từ 2 phân tử đường đơn, còn đường đa có cấu tạo từ hàng nghìn phân tử đường đơn.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 3:
|
Trong vấn đề bảo vệ môi trường, ứng dụng Sinh học mở ra tiềm năng xử lí ô nhiễm môi trường nhờ loài sinh vật: A. Vi sinh vật. B. Thực vật C. Động vật. D. Nấm. |
Phương pháp giải:
Việc giải trình tự hệ gene của nhiều loài vi sinh vật đã mở ra nhiều tiềm năng ứng dụng vi sinh vật trong giải quyết vẫn đề ô nhiễm môi trường.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 4:
|
Khi ghép các mô, cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể người nhận có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải cơ quan lạ đó là do cấu trúc nào sau đây của màng? A. Cholesterol. B. Lipoprotein. C. Phospholipid. D. Glycoprotein. |
Phương pháp giải:
Khi ghép các mô, cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể người nhận có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải cơ quan lạ đó là do các gai glycoprotein của màng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 5:
|
Những bào quan nào có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật? A. Lục lạp, thành tế bào, không bào lớn. B. Thành tế bào, bộ máy golgi, lục lạp. C. Lysosome, ti thể, không bào. D. Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào. |
Phương pháp giải:
Những bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật là lục lạp, thành tế bào, không bào lớn.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 6:
|
Loại protein nào sau đây có chức năng vận chuyển các chất? A. Hemoglobin. B. Enzyme. C. Glycoprotein. D. Protein sữa (casein). |
Phương pháp giải:
Protein có chức năng vận chuyển các chất là hemoglobin – là thành phần cấu tạo của hồng cầu, đóng vai trò vận chuyển khí trong máu.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 7:
|
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào? A. Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. B. Là nguyên liệu tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất. C. Điều hòa nhiệt độ ổn định cho tế bào. D. Là dung môi hòa tan nhiều chất |
Phương pháp giải:
Nước không đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. Năng lượng cho tế bào hoạt động đến từ carbohydrate, protein, lipid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Một mạch của phân tử DNA có trình tự nucleotide là: GATTACCCGGAT. Vậy trình tự nucleotide của mạch bổ sung với mạch trên là: A. GAUUACCCGGAU. B. CTAATGGGCCTA. C. AGCCGTTTAAGC. D. CUAAUGGGCCUA. |
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide ở mạch đơn của phân tử DNA:
A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrogen.
Mạch đề bài cho có trình tự: GATTACCCGGAT
Vậy trình tự mạch bổ sung là: CTAATGGGCCTA.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 9:
|
Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau: (1) Cơ thể. (2) tế bào. (3) quần thể. (4) quần xã. (5) hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là A. 5 → 4 → 3 → 2 → 1 B. 2 → 1 → 3 → 4 → 5 C. 2 → 3 → 4 → 5 → 1 D. 1 → 2 → 3 → 4 → 5 |
Phương pháp giải:
Các cấp độ tổ chức sống sắp xếp đúng nguyên tắc thứ bậc là: Tế bào => Cơ thể => Quần thể => Quần xã => Hệ sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 10:
|
Thành phần nào của vi khuẩn gây bệnh giúp chúng tránh khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu khi xâm nhập vào cơ thể con người? A. Thành tế bào. B. Màng ngoài. B. Lông. D. Gai glycoprotein. |
Phương pháp giải:
Màng ngoài của vi khuẩn gây bệnh giúp chúng tránh khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu khi xâm nhập vào cơ thể con người.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Trong các ý sau đây, có bao nhiêu đặc điểm là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống cơ bản 1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. 2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. 3) Liên tục tiến hóa. 4) Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh. 5) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp giải:
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống có 3 đặc diểm chung là:
· Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
· Liên tục tiến hóa.
· Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 12:
|
Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố vi lượng? A.Kẽm (Zn). B. Sắt (Fe). C. Lưu huỳnh (S). D. Đồng (Cu). |
Phương pháp giải:
Lưu huỳnh (S) chiếm 0,8% tổng khối lượng chất khô trong cơ thể, và được xếp vào nhóm nguyên tố đa lượng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 13:
|
Khi nói về cấu trúc của protein, phát biểu nào sau đây là sai: A. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các amino acid. B. Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc. C. Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu. D. Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polypeptide. |
Phương pháp giải:
Đáp án Sai khi nói về cấu trúc của phân tử protein là đáp án B.
Vì tùy vào chức năng của phân tử Protein mà cấu trúc của phân tử protein đó có thể hoàn thiện ở bậc cấu trúc thứ 2, thứ 3 hoặc hoàn thiện tới bậc cấu trúc 4.
Ví dụ: Hemoglobin được cấu tạo từ 4 chuỗi protein khác nhau, đều ở cấu trúc bậc 2.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 14:
|
Thành phần chủ yếu của dầu thực vật là A. Acid béo no và glycerol. B. Acid béo không no và glycerol. |
Phương pháp giải:
Thành phần chủ yếu của dầu thực vật là acid béo không no và glycerol. Chính vì vậy mà dầu thực vật có thể duy trì ở trạng thái lỏng ở môi trường tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| So sánh giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng giữa ADN và ARN? |
Phương pháp giải:
Dựa vào các đặc điểm cấu tạo và vai trò của 2 loại phân tử nucleic acid: DNA và RNA để so sánh những điểm chính.
Lời giải chi tiết:
Giống nhau:
· Đều thuộc nhóm nucleic acid.
· Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và đơn phân là 4 loại nucleotide.
· Đều được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, N, P.
· Đều tham gia vào con đường biểu hiện tính trạng của cơ thể.
Khác nhau:


Câu 2 (1,0 điểm).
| Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được? |
Phương pháp giải:
Dựa vào cấu tạo và vai trò của cellulose đã học ở bài các phân tử sinh học để giải thích hiện tượng.
Lời giải chi tiết:
· Cấu tạo hệ tiêu hóa của con người không thể tiêu hóa được cellulose trong thực vật. Tuy nhiên ngoài cellulose trong thực vật còn chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất thiết yếu mà con người có thể hấp thu được.
· Cellulose không thể bị tiêu hóa, nhưng cellulose giúp ổn định cấu trúc của phân, giúp đào thải phân tốt hơn tránh táo bón.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 6
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Lĩnh vực nào sau đây nghiên cứu về cấu tạo và hoạt động sống của tế bào?
A. Di truyền học.
B. Sinh học tế bào.
C. Giải phẫu học.
D. Động vật học.
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của sinh học là
A. các vật sống và không sống.
B. các sinh vật nhân tạo và sinh vật tự nhiên.
C. năng lượng và vấn đề đảm bảo an ninh năng lượng.
D. các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống.
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về vai trò của Sinh học?
A. Thành tựu của sinh học góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
B. Thành tựu sinh học giúp con người giảm bệnh tật, nâng cao sức khỏe.
C. Các nghiên cứu về sinh học gây ô nhiễm môi trường.
D. Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh.
Câu 4: Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai được gọi là
A. tăng trưởng kinh tế.
B. phát triển bền vững.
C. phát triển đa dạng.
D. tiến bộ sinh học.
Câu 5: Sự kết hợp giữa sinh học và tin học mang lại những triển vọng gì trong tương lai?
A. Phát triển các phần mềm chuyên dụng.
B. Hạn chế sinh vật thí nghiệm.
C. Kết hợp với khoa học Trái đất và vũ trụ để nghiên cứu khả năng tồn tại của sự sống ở các hành tinh.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 6: Xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan hệ huyết thống là ứng dụng của ngành nào sau đây?
A. Pháp y.
B. Dược học.
C. Công nghệ thực phẩm.
D. Nông nghiệp.
Câu 7: Phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng được quan sát là
A. phương pháp nhận biết.
B. phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
C. phương pháp quan sát.
D. phương pháp thực nghiệm khoa học.
Câu 8: Trình tự các sự kiện nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học?
A. Đặt câu hỏi → Quan sát → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.
B. Quan sát → Hình thành giả thuyết → Đặt câu hỏi → Phân tích kết quả → Thiết kế thí nghiệm → Rút ra kết luận.
C. Quan sát → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.
D. Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Đặt ra câu hỏi → Rút ra kết luận.
Câu 9: “Xây dựng ngân hàng gene giúp lưu trữ cơ sở dữ liệu trình tự gene” là ứng dụng của ngành nào dưới đây?
A. Pháp y.
B. Dược học.
C. Công nghệ thực phẩm.
D. Tin sinh học.
Câu 10: Thiết bị nào thường được sử dụng để quan sát tế bào thực vật?
A. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
C. Pipet.
D. Máy li tâm.
Câu 11: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là
A. tập hợp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
B. tập hợp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.
C. tập hợp tổ chức lớn nhất và nhỏ nhất trong thế giới sống.
D. tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Câu 12: Các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm
A. nguyên tử, phân tử, bào quan.
B. nguyên tử, phân tử, tế bào, cơ thể.
C. tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.
D. phân tử, bào quan, tế bào, cơ thể.
Câu 13: Con thỏ thuộc cấp độ tổ chức nào của thế giới sống?
A. Hệ cơ quan.
B. Cơ thể.
C. Quần thể.
D. Quần xã.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?
A. Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
B. Tổ chức sống cấp trên làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp dưới.
C. Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.
D. Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Tại sao tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?
Câu 2 (1,0 điểm): Tại sao khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước?
Câu 3 (1,0 điểm): Trong khẩu phần ăn cho người béo phì, chúng ta có nên cắt giảm hoàn toàn lượng lipid không? Tại sao?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. B |
2. D |
3. C |
4. B |
5. D |
6. A |
7. C |
|
8. C |
9. D |
10. B |
11. D |
12. C |
13. B |
14. A |
Câu 1: Lĩnh vực nào sau đây nghiên cứu về cấu tạo và hoạt động sống của tế bào?
A. Di truyền học.
B. Sinh học tế bào.
C. Giải phẫu học.
D. Động vật học.
Phương pháp:
Sinh học tế bào là lĩnh vực nghiên cứu về cấu tạo và hoạt động sống của tế bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của sinh học là
A. các vật sống và không sống.
B. các sinh vật nhân tạo và sinh vật tự nhiên.
C. năng lượng và vấn đề đảm bảo an ninh năng lượng.
D. các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống.
Phương pháp:
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về vai trò của Sinh học?
A. Thành tựu của sinh học góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
B. Thành tựu sinh học giúp con người giảm bệnh tật, nâng cao sức khỏe.
C. Các nghiên cứu về sinh học gây ô nhiễm môi trường.
D. Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh.
Phương pháp:
C – Sai. Các nghiên cứu về sinh học góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, như việc xây dựng các mô hình sinh thái giúp đánh giá các vấn đề xã hội như sự nóng lên toàn cầu, mức độ ô nhiễm môi trường, sự thủng tầng ozone,…
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 4: Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai được gọi là
A. tăng trưởng kinh tế.
B. phát triển bền vững.
C. phát triển đa dạng.
D. tiến bộ sinh học.
Phương pháp:
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 5: Sự kết hợp giữa sinh học và tin học mang lại những triển vọng gì trong tương lai?
A. Phát triển các phần mềm chuyên dụng.
B. Hạn chế sinh vật thí nghiệm.
C. Kết hợp với khoa học Trái đất và vũ trụ để nghiên cứu khả năng tồn tại của sự sống ở các hành tinh.
D. Cả 3 đáp án trên.
Phương pháp:
Sự kết hợp giữa sinh học với tin học mở ra triển vọng nghiên cứu các phần mềm chuyên dụng, các mô hình mô phỏng nhằm hạn chế việc sử dụng sinh vật làm vật thí nghiệm; kết hợp với khoa học Trái Đất, khoa học vũ trụ để nghiên cứu khả năng tồn tại của sự sống ở các hành tinh.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 6: Xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan hệ huyết thống là ứng dụng của ngành nào sau đây?
A. Pháp y.
B. Dược học.
C. Công nghệ thực phẩm.
D. Nông nghiệp.
Phương pháp:
Xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan hệ huyết thống là ứng dụng của ngành pháp y.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 7: Phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng được quan sát là
A. phương pháp nhận biết.
B. phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
C. phương pháp quan sát.
D. phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp:
Phương pháp quan sát là phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng được quan sát.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 8: Trình tự các sự kiện nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học?
A. Đặt câu hỏi → Quan sát → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.
B. Quan sát → Hình thành giả thuyết → Đặt câu hỏi → Phân tích kết quả → Thiết kế thí nghiệm → Rút ra kết luận.
C. Quan sát → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.
D. Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Đặt ra câu hỏi → Rút ra kết luận.
Phương pháp:
Trình tự các bước trong nghiên cứu khoa học là: Quan sát → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 9: “Xây dựng ngân hàng gene giúp lưu trữ cơ sở dữ liệu trình tự gene” là ứng dụng của ngành nào dưới đây?
A. Pháp y.
B. Dược học.
C. Công nghệ thực phẩm.
D. Tin sinh học.
Phương pháp:
Xây dựng ngân hàng gene giúp lưu trữ cơ sở dữ liệu trình tự gene để tìm kiếm những gene quy định các tính trạng mong muốn, đây là một trong những ứng dụng của tin sinh học. Những cơ sở dữ liệu này đã hỗ trợ tích cực cho việc học tập và nghiên cứu sinh học.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 10: Thiết bị nào thường được sử dụng để quan sát tế bào thực vật?
A. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
C. Pipet.
D. Máy li tâm.
Phương pháp:
Sử dụng kính hiển vi để quan sát tế bào thực vật vì tế bào thực vật có kích thước nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 11: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là
A. tập hợp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
B. tập hợp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.
C. tập hợp tổ chức lớn nhất và nhỏ nhất trong thế giới sống.
D. tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Phương pháp:
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 12: Các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm
A. nguyên tử, phân tử, bào quan.
B. nguyên tử, phân tử, tế bào, cơ thể.
C. tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.
D. phân tử, bào quan, tế bào, cơ thể.
Phương pháp:
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 13: Con thỏ thuộc cấp độ tổ chức nào của thế giới sống?
A. Hệ cơ quan.
B. Cơ thể.
C. Quần thể.
D. Quần xã.
Phương pháp:
Con thỏ thuộc cấp độ tổ chức là cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?
A. Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
B. Tổ chức sống cấp trên làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp dưới.
C. Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.
D. Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.
Phương pháp:
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc có nghĩa là tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên. Nhờ đó, tổ chức sống cao hơn vừa có những đặc điểm của tổ chức sống thấp hơn vừa mang những đặc tính nổi trội mà tổ chức cấp dưới không có được.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Tại sao tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?
Phương pháp:
Lý thuyết tế bào
Lời giải chi tiết:
Tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất vì:
- Tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của mọi cơ thể sống.
- Tế bào là đơn vị tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống (các đại phân tử trong tế bào chưa sống, chúng chỉ thể hiện chức năng sống khi tương tác với nhau trong tổ chức tế bào).
Câu 2 (1,0 điểm): Tại sao khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước?
Phương pháp:
Vai trò của nước đối với thực vật.
Lời giải chi tiết:
Cây chỉ hấp thu được muối khoáng dưới dạng hòa tan trong nước đồng thời quá trình hấp thụ muối khoáng luôn gắn liền với quá trình hấp thụ nước. Bởi vậy, khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước nhằm giúp hòa tan phân bón, giúp rễ cây hấp thu muối khoáng dễ dàng hơn.
Câu 3 (1,0 điểm): Trong khẩu phần ăn cho người béo phì, chúng ta có nên cắt giảm hoàn toàn lượng lipid không? Tại sao?
Phương pháp:
Lý thuyết khẩu phần ăn của người béo phì
Lời giải chi tiết:
- Không nên cắt giảm hoàn toàn lượng lipid trong khẩu phần ăn của người béo phì.
- Vì: Béo phì là tình trạng cơ thể dư thừa năng lượng, năng lượng dư thừa được tích lũy dưới dạng mỡ làm tăng khối lượng của cơ thể. Mà lipid có vai trò chủ yếu là cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể. Bởi vậy, cần cắt giảm lượng lipid trong khẩu phần ăn của người béo phì Tuy nhiên, ngoài vai trò cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể, lipid còn có nhiều chức năng quan trọng không thể thay thế khác đối với cơ thể như cấu trúc nên tế bào và cơ thể, ổn định thân nhiệt, hỗ trợ hấp thụ vitamin tan trong dầu,… Do đó, để cơ thể hoạt động bình thường, không nên cắt giảm hoàn toàn lượng lipid trong khẩu phần ăn của người béo phì.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 7
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Môn Sinh học không có mục tiêu nào sau đây?
A. Góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học.
B. Góp phần hình thành phẩm chất yêu lao động, yêu thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên.
C. Góp phần hình thành khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
D. Góp phần hình thành các kĩ năng chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh.
Câu 2: Phát triển bền vững nhằm giải quyết mối quan hệ nào sau đây?
A. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
B. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
C. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội và sức khỏe con người.
D. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề an ninh lương thực và sức khỏe con người.
Câu 3: Ngành nghề liên quan tới sinh học nào dưới đây không thuộc lĩnh vực sản xuất?
A. Ngành điều dưỡng.
B. Ngành sản xuất thuốc chữa bệnh.
C. Ngành chế biến thực phẩm.
D. Ngành chăn nuôi.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sinh học và những vấn đề xã hội?
A. Khi sinh học và khoa học công nghệ phát triển thì kinh tế cũng được phát triển, cuộc sống con người được tăng lên.
B. Nhân bản vô tính con người không ảnh hưởng tới vấn đề đạo đức.
C. Việc chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi là vi phạm đạo đức sinh học.
D. Sinh học có vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe người dần, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 5: Lĩnh vực khoa học mới mô phỏng sinh học trong thiết kế và kiến trúc gọi là
A. tin sinh học.
B. kiến trúc học.
C. phỏng sinh học.
D. sinh học vũ trụ.
Câu 6: Đâu không phải là phương pháp chính được sử dụng trong học tập môn Sinh học?
A. Phương pháp cách thức hóa.
B. Phương pháp quan sát.
C. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
D. Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Câu 7: Lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê là
A. kĩ thuật sinh học.
B. thống kê sinh học.
C. tin sinh học.
D. phỏng sinh học.
Câu 8: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, “kiểm tra giả thuyết khoa học” thuộc bước thứ mấy?
A. Bước 4.
B. Bước 1.
C. Bước 2.
D. Bước 3.
Câu 9: Khi quan sát chậu cây đặt ở cạnh cửa sổ, bạn An đặt ra câu hỏi “Liệu rằng ánh sáng có ảnh hưởng đến hướng phát triển của ngọn cây?”. Việc làm trên của An là bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?
A. Bước 1.
B. Bước 2.
C. Bước 3.
D. Bước 4.
Câu 10: Để quan sát tế bào thực vật chúng ta cần sử dụng thiết bị nào dưới đây?
A. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
C. Kính thiên văn.
D. Kính bảo vệ mắt.
Câu 11: Cấp độ tổ chức sống là
A. vị trí của một quần xã trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành quần xã đó.
B. vị trí của một cá thể trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành cá thể đó.
C. vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.
D. vị trí của một quần thể loài trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành quần thể loài đó.
Câu 12: Cấp độ tổ chức sống có vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ sở của mọi sinh vật là
A. mô.
B. tế bào.
C. cơ quan.
D. cơ thể.
Câu 13: “Đàn voi sống trong một khu rừng” thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
A. Cá thể.
B. Quần thể.
C. Quần xã – Hệ sinh thái.
D. Sinh quyển.
Câu 14: Sự kiện nào dưới đây do nhà khoa học Robert Hooke thực hiện?
A. Quan sát được hình dạng vi khuẩn.
B. Quan sát được hình dạng nguyên sinh động vật.
C. Quan sát được hình dạng các tế bào của mô bần.
D. Quan sát được hình dạng của virus.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Khả năng tự điều chỉnh quyết định khả năng sống sót của cơ thể sinh vật”. Theo em, ý kiến đó là đúng hay sai? Giải thích.
Câu 2 (1 điểm): Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Câu 3 (1 điểm): Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. B |
3. A |
4. B |
5. C |
6. A |
7. C |
|
8. D |
9. A |
10. B |
11. C |
12. B |
13. B |
14. C |
Câu 1: Môn Sinh học không có mục tiêu nào sau đây?
A. Góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học.
B. Góp phần hình thành phẩm chất yêu lao động, yêu thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên.
C. Góp phần hình thành khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
D. Góp phần hình thành các kĩ năng chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh.
Phương pháp:
Mục tiêu của môn Sinh học:
- Góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học.
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu lao động, yêu thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên.
- Góp phần hình thành khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 2: Phát triển bền vững nhằm giải quyết mối quan hệ nào sau đây?
A. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
B. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
C. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội và sức khỏe con người.
D. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề an ninh lương thực và sức khỏe con người.
Phương pháp:
Phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa giữa các hệ thống phụ thuộc lẫn nhau: hệ tự nhiên, hệ xã hội và hệ kinh tế. Có thể nói phát triển bền vững nhằm giải quyết quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 3: Ngành nghề liên quan tới sinh học nào dưới đây không thuộc lĩnh vực sản xuất?
A. Ngành điều dưỡng.
B. Ngành sản xuất thuốc chữa bệnh.
C. Ngành chế biến thực phẩm.
D. Ngành chăn nuôi.
Phương pháp:
A – Ngành điều dưỡng không thuộc lĩnh vực sản xuất mà thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Một số ngành sản xuất liên quan đến sinh học như: ngành chăn nuôi, chế biến thực phẩm, trồng trọt, sản xuất thuốc chữa bệnh, nuôi trồng thủy sản,…
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sinh học và những vấn đề xã hội?
A. Khi sinh học và khoa học công nghệ phát triển thì kinh tế cũng được phát triển, cuộc sống con người được tăng lên.
B. Nhân bản vô tính con người không ảnh hưởng tới vấn đề đạo đức.
C. Việc chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi là vi phạm đạo đức sinh học.
D. Sinh học có vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe người dần, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phương pháp:
B – Sai. Nhân bản vô tính con người gây ra làn sóng dư luận, vi phạm đạo đức sinh học.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 5: Lĩnh vực khoa học mới mô phỏng sinh học trong thiết kế và kiến trúc gọi là
A. tin sinh học.
B. kiến trúc học.
C. phỏng sinh học.
D. sinh học vũ trụ.
Phương pháp:
Phỏng sinh học là lĩnh vực khoa học mới mô phỏng sinh học trong thiết kế và kiến trúc.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 6: Đâu không phải là phương pháp chính được sử dụng trong học tập môn Sinh học?
A. Phương pháp cách thức hóa.
B. Phương pháp quan sát.
C. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
D. Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp:
A – Sai. Phương pháp cách thức hóa không phải là phương pháp chính trong học tập môn Sinh học.
Các phương pháp chính trong học tập môn Sinh học như: Phương pháp quan sát, phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm, phương pháp thực nghiệm khoa học.
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 7: Lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê là
A. kĩ thuật sinh học.
B. thống kê sinh học.
C. tin sinh học.
D. phỏng sinh học.
Phương pháp:
Tin sinh học là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
Câu 8: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, “kiểm tra giả thuyết khoa học” thuộc bước thứ mấy?
A. Bước 4.
B. Bước 1.
C. Bước 2.
D. Bước 3.
Phương pháp:
Thứ tự chung các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
Quan sát và đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết khoa học → Kiểm tra giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 9: Khi quan sát chậu cây đặt ở cạnh cửa sổ, bạn An đặt ra câu hỏi “Liệu rằng ánh sáng có ảnh hưởng đến hướng phát triển của ngọn cây?”. Việc làm trên của An là bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?
A. Bước 1.
B. Bước 2.
C. Bước 3.
D. Bước 4.
Phương pháp:
Việc làm của An là bước 1 trong tiến tình nghiên cứu khoa học – bước quan sát và đặt câu hỏi. Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, quan sát là bước đầu tiên để nhận ra vấn đề cần giải quyết. Qua quan sát đặt ra những câu hỏi, từ đó tìm ra vấn đề nghiên cứu.
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 10: Để quan sát tế bào thực vật chúng ta cần sử dụng thiết bị nào dưới đây?
A. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
C. Kính thiên văn.
D. Kính bảo vệ mắt.
Phương pháp:
Vì tế bào thực vật có kích thước rất nhỏ, nên để quan sát tế bào thực vật, chúng ta cần sử dụng thiết bị là kính hiển vi.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 11: Cấp độ tổ chức sống là
A. vị trí của một quần xã trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành quần xã đó.
B. vị trí của một cá thể trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành cá thể đó.
C. vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.
D. vị trí của một quần thể loài trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành quần thể loài đó.
Phương pháp:
Cấp độ tổ chức sống là vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
Câu 12: Cấp độ tổ chức sống có vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ sở của mọi sinh vật là
A. mô.
B. tế bào.
C. cơ quan.
D. cơ thể.
Phương pháp:
Cấp độ tổ chức sống có vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ sở của mọi sinh vật là tế bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 13: “Đàn voi sống trong một khu rừng” thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
A. Cá thể.
B. Quần thể.
C. Quần xã – Hệ sinh thái.
D. Sinh quyển.
Phương pháp:
“Đàn voi sống trong một khu rừng” là một tập hợp cá thể cùng loài cùng sống trong một khu vực địa lí nhất định → Đàn voi sống trong một khu rừng thuộc cấp độ tổ chức sống là quần thể.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 14: Sự kiện nào dưới đây do nhà khoa học Robert Hooke thực hiện?
A. Quan sát được hình dạng vi khuẩn.
B. Quan sát được hình dạng nguyên sinh động vật.
C. Quan sát được hình dạng các tế bào của mô bần.
D. Quan sát được hình dạng của virus.
Phương pháp:
Robert Hooke là người quan sát mô bần qua kính hiển vi và nhìn thấy mô bần được cấu tạo từ những ô hay khoang rất nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Khả năng tự điều chỉnh quyết định khả năng sống sót của cơ thể sinh vật”. Theo em, ý kiến đó là đúng hay sai? Giải thích.
Phương pháp:
HS tự đưa ra ý kiến
Lời giải chi tiết:
Ý kiến đó là đúng. Vì khả năng tự điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì và điều hòa các hoạt động sống trong hệ thống để tồn tại và phát triển, nếu khả năng tự điều chỉnh bị trục trặc thì có thể gây bệnh cho cơ thể, thậm chí khiến cơ thể bị tử vong nhanh chóng.
Câu 2 (1,0 điểm): Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Phương pháp:
Vai trò của các thành phần cấu tạo tế bào
Lời giải chi tiết:
Carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào vì:
- Carbon tạo mạch xương sống của các phân tử sinh học.
- Carbon có thể tạo các loại liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử carbon khác và các nguyên tử khác như liên kết đơn, liên kết đôi và các mạch carbon như mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng từ đó tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các phân tử sinh học.
Câu 3 (1,0 điểm): Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích?
Phương pháp:
Dầu thực vật là một loại triglyceride.
Lời giải chi tiết:
Dầu thực vật là một loại triglyceride. Triglyceride là dung môi hòa tan nhiều vitamin A, D, E, K → Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống giúp cho quá trình hấp thụ các vitamin này trong rau sống được tối đa.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 8
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Đối tượng của sinh học chính là
A. cấu tạo và hoạt động của con người.
B. các sinh vật nhân tạo.
C. các vật sống và vật không sống.
D. các sinh vật cùng các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Câu 2: Theo phân chia cấp THPT, ở lớp 10, các em sẽ được tìm hiểu lĩnh vực nào của sinh học?
A. Sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật.
B. Sinh học cơ thể.
C. Di truyền học.
D. Tiến hóa và sinh thái học.
Câu 3: Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản tập trung vào tìm hiểu những đặc điểm nào của thế giới sống?
A. Cấu trúc, phân loại.
B. Cách thức vận hành.
C. Tiến hóa của thế giới sống.
D. Cả 3 lĩnh vực trên.
Câu 4: Hoạt động nào sau đây không ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bền vững?
A. Sử dụng nguồn năng lượng không tái tạo như than đá, dầu mỏ.
B. Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như gió, năng lượng mặt trời.
C. Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường.
D. Sử dụng các loài động, thực vật quý hiếm làm thực phẩm và dược phẩm.
Câu 5: Đâu không phải là phương pháp thường được áp dụng trong nghiên cứu sinh học?
A. Phương pháp cách thức hóa.
B. Phương pháp quan sát.
C. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
D. Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Câu 6: Để quan sát hình dạng và kích thước tế bào thực vật, chúng ta cần dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
C. Kính thiên văn.
D. Kính cận.
Câu 7: Nội dung nào sau đây không phải là phương pháp bảo đảm an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Khi làm việc với hóa chất độc hại cần phải thực hiện ở nơi thoáng khí hoặc có tủ hút khí độc.
B. Tuân thủ quy tắc pha hóa chất.
C. Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm mà chưa nắm chính xác quy tắc vận hành.
D. Mặc áo, đeo găng tay và đồ bảo hộ khi thực hiện thí nghiệm.
Câu 8: Cấp độ nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là
A. nguyên tử.
B. phân tử.
C. tế bào.
D. mô.
Câu 9: Đặc điểm sau dưới đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống?
A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. Hệ thống khép kín và tự điều chỉnh.
C. Hệ mở và tự điều chỉnh.
D. Liên tục tiến hóa.
Câu 10: Dạ dày thuộc cấp độ tổ chức sống nào sau đây?
A. Tế bào.
B. Mô.
C. Cơ quan.
D. Hệ cơ quan.
Câu 11: Các nguyên tố đa lượng nào sau đây chiếm khoảng 96 % khối lượng vật chất sống ở hầu hết các cơ thể sinh vật?
A. C, H, O, K.
B. C, H, O, N.
C. C, H, Ca, Mg.
D. H, O, S, Ca.
Câu 12: Mỗi phân tử nước có một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
A. hai liên kết cộng hóa trị.
B. hai liên kết hydrogen.
C. hai liên kết ion.
D. hai liên kết phosphodiester.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các nguyên tố hóa học trong tế bào?
A. Nguyên tố vi lượng chỉ chiếm một lượng nhỏ, nên thiếu chúng không ảnh hưởng tới hoạt động sống của tế bào.
B. Nguyên tố đa lượng là nguyên tố mà sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ.
C. Các phân tử có cùng số lượng nguyên tử carbon nhưng có thể có đặc tính lí hóa khác nhau.
D. Có khoảng 70 – 80% các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nước và vai trò của nước đối với sự sống?
A. Không có nước sẽ không có sự sống.
B. Nước tinh khiết chỉ bao gồm các phân tử H2O.
C. Nước là nguyên liệu của nhiều phản ứng sinh hóa trong tế bào.
D. Nước không phải là thành phần chính cấu tạo nên tế bào.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Một người nông dân cho rằng: “Chỉ cần quan sát biểu hiện bên ngoài của lúa là có thể khẳng định được lúa đang bị thiếu nguyên tố nào”. Em đánh giá như thế nào về ý kiến của người nông dân này?
Câu 2 (1 điểm): Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Câu 3 (1 điểm): Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm ( 7 điểm):
|
1. D |
2. A |
3. D |
4. B |
5. A |
6. B |
7. C |
|
8. C |
9. B |
10. C |
11. B |
12. A |
13. C |
14. D |
Câu 1: Đối tượng của sinh học chính là
A. cấu tạo và hoạt động của con người.
B. các sinh vật nhân tạo.
C. các vật sống và vật không sống.
D. các sinh vật cùng các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Phương pháp:
Đối tượng của sinh học chính là các sinh vật cùng các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 2: Theo phân chia cấp THPT, ở lớp 10, các em sẽ được tìm hiểu lĩnh vực nào của sinh học?
A. Sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật.
B. Sinh học cơ thể.
C. Di truyền học.
D. Tiến hóa và sinh thái học.
Phương pháp:
Theo phân chia cấp THPT, lớp 10 sẽ tìm hiểu về sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật; lớp 11 nghiên cứu sinh học cơ thể; lớp 12 nghiên cứu di truyền học, tiến hóa và sinh thái học.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 3: Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản tập trung vào tìm hiểu những đặc điểm nào của thế giới sống?
A. Cấu trúc, phân loại.
B. Cách thức vận hành.
C. Tiến hóa của thế giới sống.
D. Cả 3 lĩnh vực trên.
Phương pháp:
Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản tập trung vào tìm hiểu cấu trúc của các cấp độ tổ chức sống, phân loại, cách thức vận hành và tiến hóa của thế giới sống.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 4: Hoạt động nào sau đây không ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bền vững?
A. Sử dụng nguồn năng lượng không tái tạo như than đá, dầu mỏ.
B. Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như gió, năng lượng mặt trời.
C. Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường.
D. Sử dụng các loài động, thực vật quý hiếm làm thực phẩm và dược phẩm.
Phương pháp:
Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như gió, năng lượng mặt trời không ảnh hưởng xấu đến phát triển bền vững.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 5: Đâu không phải là phương pháp thường được áp dụng trong nghiên cứu sinh học?
A. Phương pháp cách thức hóa.
B. Phương pháp quan sát.
C. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
D. Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp:
Các phương pháp nghiên cứu sinh học là: Phương pháp quan sát, phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm, phương pháp thực nghiệm khoa học.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 6: Để quan sát hình dạng và kích thước tế bào thực vật, chúng ta cần dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
C. Kính thiên văn.
D. Kính cận.
Phương pháp:
Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước rất nhỏ, nên muốn quan sát chúng cần sử dụng kính hiển vi.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 7: Nội dung nào sau đây không phải là phương pháp bảo đảm an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Khi làm việc với hóa chất độc hại cần phải thực hiện ở nơi thoáng khí hoặc có tủ hút khí độc.
B. Tuân thủ quy tắc pha hóa chất.
C. Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm mà chưa nắm chính xác quy tắc vận hành.
D. Mặc áo, đeo găng tay và đồ bảo hộ khi thực hiện thí nghiệm.
Phương pháp:
C – Sai. Cần phải nắm được quy tắc vận hành máy móc, thiết bị trước khi sử dụng để có thể thu được kết quả chính xác nhất và không làm hư hại máy móc, thiết bị.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 8: Cấp độ nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là
A. nguyên tử.
B. phân tử.
C. tế bào.
D. mô.
Phương pháp:
Cấp độ nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là tế bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 9: Đặc điểm sau dưới đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống?
A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. Hệ thống khép kín và tự điều chỉnh.
C. Hệ mở và tự điều chỉnh.
D. Liên tục tiến hóa.
Phương pháp:
Các đặc điểm chung của thế giới sống là:
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
- Các cấp độ tổ chức sống là những hệ mở và tự điều chỉnh.
- Thế giới sống liên tục tiến hóa.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 10: Dạ dày thuộc cấp độ tổ chức sống nào sau đây?
A. Tế bào.
B. Mô.
C. Cơ quan.
D. Hệ cơ quan
Phương pháp:
Dạ dày thuộc cấp độ tổ chức sống là cơ quan.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 11: Các nguyên tố đa lượng nào sau đây chiếm khoảng 96 % khối lượng vật chất sống ở hầu hết các cơ thể sinh vật?
A. C, H, O, K.
B. C, H, O, N.
C. C, H, Ca, Mg.
D. H, O, S, Ca.
Phương pháp:
Bốn nguyên tố đa lượng là C, H, O, N đã chiếm khoảng 96 % khối lượng vật chất sống ở hầu hết các cơ thể sinh vật. Các nguyên tố như Ca, P, K, S và một số nguyên tố đa lượng còn lại chiếm khoảng 3,4%.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 12: Mỗi phân tử nước có một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
A. hai liên kết cộng hóa trị.
B. hai liên kết hydrogen.
C. hai liên kết ion.
D. hai liên kết phosphodiester.
Phương pháp:
Mỗi phân tử nước có một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng hai liên kết cộng hóa trị.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các nguyên tố hóa học trong tế bào?
A. Nguyên tố vi lượng chỉ chiếm một lượng nhỏ, nên thiếu chúng không ảnh hưởng tới hoạt động sống của tế bào.
B. Nguyên tố đa lượng là nguyên tố mà sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ.
C. Các phân tử có cùng số lượng nguyên tử carbon nhưng có thể có đặc tính lí hóa khác nhau.
D. Có khoảng 70 – 80% các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
Phương pháp:
C – Đúng. Nguyên tử carbon linh hoạt có thể tạo nên các phân tử có cấu trúc và tính chất hóa học khác nhau từ cùng một số lượng nguyên tử (cùng công thức hóa học).
A – Sai. Dù nguyên tố vi lượng chỉ chiếm một lượng rất nhỏ trong cơ thể nhưng nếu thiếu chúng, các hoạt động sống sẽ bị rối loạn.
B – Sai. Nguyên tố đa lượng là nguyên tố mà hầu hết các loại tế bào đều cần với một lượng lớn.
D – Sai. Có khoảng 20 – 25% nguyên tố hóa học cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 14: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nước và vai trò của nước đối với sự sống?
A. Không có nước sẽ không có sự sống.
B. Nước tinh khiết chỉ bao gồm các phân tử H2O.
C. Nước là nguyên liệu của nhiều phản ứng sinh hóa trong tế bào.
D. Nước không phải là thành phần chính cấu tạo nên tế bào.
Phương pháp:
D – Sai. Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Một người nông dân cho rằng: “Chỉ cần quan sát biểu hiện bên ngoài của lúa là có thể khẳng định được lúa đang bị thiếu nguyên tố nào”. Em đánh giá như thế nào về ý kiến của người nông dân này?
Phương pháp:
Có nhữngtrường hợp cây thiếu các nguyên tố khoáng khác nhau lại có biểu hiện giống nhau.
Lời giải chi tiết:
Ý kiến trên chưa hoàn toàn đúng vì nếu chỉ sử dụng phương pháp quan sát thì chỉ nhận biết được cây thiếu nguyên tố khoáng nào khi cây có biểu hiện đặc trưng. Trong trường hợp cây thiếu các nguyên tố khoáng khác nhau lại có biểu hiện giống nhau thì cần phối hợp thêm các phương pháp thực nghiệm khoa học mới cho kết quả chính xác.
Câu 2 (1 điểm): Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Phương pháp:
Con người không tiêu hóa được cellulose nhưng cellulose lại giúp ích trong tiêu hóa thức ăn.
Lời giải chi tiết:
Con người không tiêu hóa được cellulose nhưng cellulose lại giúp ích trong tiêu hóa thức ăn. Cellulose kích thích các tế bào niêm mạc ruột tiết ra dịch nhầy làm cho thức ăn được di chuyển trong đường ruột, đồng thời cellulose cũng cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài. Ngoài ra, các loại rau xanh khác nhau chứa các vitamin và khoáng chất thiết yếu, vì vậy chúng ta nên ăn nhiều các loại rau xanh.
Câu 3 (1 điểm): Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan?
Phương pháp:
Gan có chứa nhiều lưới nội chất trơn làm nhiệm vụ khử độc, đào thải độc tố.
Lời giải chi tiết:
Những người uống rượu dễ mắc các bệnh về gan vì: Gan có chứa nhiều lưới nội chất trơn làm nhiệm vụ khử độc, đào thải độc tố. Rượu bia chứa nhiều các chất độc hại, khi chất độc quá nhiều đi vào gan và không kịp đào thải sẽ tích tụ lại. Khi quá trình tích tụ lâu, các chất độc sẽ hủy hoại các tế bào gan dẫn đến mắc các bệnh về gan.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 9
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Người đã sử dụng kính hiển vi quang học tự phát minh để quan sát các tế bào trong lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là
A. Antonie van Leeuwenhoek.
B. Matthias Schleiden.
C. Theodor Schwann.
D. Robert Hooke.
Câu 2: Schleiden và Schwann đã đưa ra học thuyết tế bào dựa trên cơ sở
A. những quan sát thực tế.
B. công trình nghiên cứu của mình và những kết quả nghiên cứu trước đó.
C. quan sát nghiên cứu của nhà khoa học khác.
D. những giả thuyết phỏng đoán.
Câu 3: Chọn từ/cụm từ thích hợp vào chỗ … để hoàn thành phát biểu sau: “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ …, các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong …”.
A. Tế bào.
B. Mô.
C. Cơ quan.
D. Cơ thể.
Câu 4: Học thuyết tế bào không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Tất cả mọi vật đều được cấu tạo từ tế bào.
B. Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
C. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
D. Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp của các bào quan trong tế bào.
Câu 5: Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
A. Liên kết cộng hóa trị.
B. Liên kết hydrogen.
C. Liên kết ion.
D. Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.
Câu 6: Nguyên tố Fe là thành phần cấu tạo của
A. diệp lục.
B. hormone.
C. hemoglobin.
D. lipid.
Câu 7: Tính chất nào của nước là nền tảng của nhiều đặc tính lí – hóa, làm cho nước có vai trò quan trọng đối với sự sống?
A. Tính dẫn nhiệt.
B. Tính bay hơi.
C. Tính dẫn điện.
D. Tính phân cực.
Câu 8: Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào
A. số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.
B. số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.
C. số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
D. số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.
Câu 9: Phân tử nào sau đây khác so với các phân tử còn lại?
A. Glycogen.
B. Tinh bột.
C. Maltose.
D. Testosterol.
Câu 10: Nucleotide là đơn phân của
A. nucleic acid.
B. protein.
C. carbohydrate.
D. lipid.
Câu 11: Điểm nào sau đây là đặc điểm giống nhau của tinh bột và cellulose?
A. Đều có thể được tiêu hóa bởi con người.
B. Đều là polymer của glucose.
C. Đều dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
D. Đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật.
Câu 12: Trong thịt, cá, trứng, sữa có nhiều chất nào sau đây?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Protein.
D. Carotenoid.
Câu 13: Lá cây bị héo sau nhiều ngày và dần khô là do bị mất đi chất nào sau đây?
A. Nguyên tố Fe.
B. Glucose.
C. Nước.
D. Lipid.
Câu 14: Khi cho dung dịch Benedict vào các ống nghiệm sau rồi đun nóng, ống nào sẽ xuất hiện màu đỏ gạch?
A. Ống chứa dịch lọc từ nho.
B. Ống chứa dầu ăn.
C. Ống chứa nước thịt.
D. Ống chứa lòng trắng trứng.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu các khái niệm sau: vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động?
Câu 2 (2,0 điểm): Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. B |
3. A |
4. A |
5. B |
6. C |
7. D |
|
8. C |
9. D |
10. A |
11. B |
12. C |
13. C |
14. A |
Câu 1: Người đã sử dụng kính hiển vi quang học tự phát minh để quan sát các tế bào trong lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là
A. Antonie van Leeuwenhoek.
B. Matthias Schleiden.
C. Theodor Schwann.
D. Robert Hooke.
Phương pháp:
Robert Hooke là người đã sử dụng kính hiển vi quang học do ông tự phát minh để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi, ông đã quan sát thấy vỏ bần được cấu tạo bởi các khoảng rỗng nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 2: Schleiden và Schwann đã đưa ra học thuyết tế bào dựa trên cơ sở
A. những quan sát thực tế.
B. công trình nghiên cứu của mình và những kết quả nghiên cứu trước đó.
C. quan sát nghiên cứu của nhà khoa học khác.
D. những giả thuyết phỏng đoán.
Phương pháp:
Schleiden và Schwann đã đưa ra học thuyết tế bào dựa trên cơ sở công trình nghiên cứu của mình và những kết quả nghiên cứu trước đó.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 3: Chọn từ/cụm từ thích hợp vào chỗ … để hoàn thành phát biểu sau: “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ …, các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong …”.
A. Tế bào.
B. Mô.
C. Cơ quan.
D. Cơ thể.
Phương pháp:
Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào, các hoạt động sống của cơ thể (chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,…) đều diễn ra trong tế bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 4: Học thuyết tế bào không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Tất cả mọi vật đều được cấu tạo từ tế bào.
B. Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
C. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
D. Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp của các bào quan trong tế bào.
Phương pháp:
A – Sai. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 5: Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
A. Liên kết cộng hóa trị.
B. Liên kết hydrogen.
C. Liên kết ion.
D. Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.
Phương pháp:
Liên kết được hình thành giữa các phân tử nước là liên kết hydrogen.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 6: Nguyên tố Fe là thành phần cấu tạo của
A. diệp lục.
B. hormone.
C. hemoglobin.
D. lipid.
Phương pháp:
Fe là thành phần cấu tạo nên hemoglobin có chức năng vận chuyển oxygen, nếu thiếu Fe sẽ dẫn đến thiếu máu.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 7: Tính chất nào của nước là nền tảng của nhiều đặc tính lí – hóa, làm cho nước có vai trò quan trọng đối với sự sống?
A. Tính dẫn nhiệt.
B. Tính bay hơi.
C. Tính dẫn điện.
D. Tính phân cực.
Phương pháp:
Tính phân cực của nước là nền tảng của nhiều đặc tính lí – hóa, khiến nó trở thành nhân tố đóng vai trò quan trọng với sự sống.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 8: Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào
A. số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.
B. số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.
C. số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
D. số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.
Phương pháp:
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 9: Phân tử nào sau đây khác so với các phân tử còn lại?
A. Glycogen.
B. Tinh bột.
C. Maltose.
D. Testosterol.
Phương pháp:
- Glycogen, tinh bột, maltose là các carbohydrate.
- Testosterol là một steroid – một loại lipid đặc biệt.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 10: Nucleotide là đơn phân của
A. nucleic acid.
B. protein.
C. carbohydrate.
D. lipid.
Phương pháp:
Đơn phân của nucleic acid là các nucleotide.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 11: Điểm nào sau đây là đặc điểm giống nhau của tinh bột và cellulose?
A. Đều có thể được tiêu hóa bởi con người.
B. Đều là polymer của glucose.
C. Đều dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
D. Đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật.
Phương pháp:
Tinh bột và cellulose đều là polymer của glucose.
A – Sai. Con người có thể tiêu hóa tinh bột, nhưng không thể tiêu hóa cellulose.
C, D – Sai. Tinh bột có chức năng dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật còn cellulose là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của thực vật.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 12: Trong thịt, cá, trứng, sữa có nhiều chất nào sau đây?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Protein.
D. Carotenoid.
Phương pháp:
Nguồn thực phẩm giàu protein là thịt, cá, trứng, sữa,…
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 13: Lá cây bị héo sau nhiều ngày và dần khô là do bị mất đi chất nào sau đây?
A. Nguyên tố Fe.
B. Glucose.
C. Nước.
D. Lipid.
Phương pháp:
Lá cây bị héo nhiều ngày và dần khô là do bị mất nước.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 14: Khi cho dung dịch Benedict vào các ống nghiệm sau rồi đun nóng, ống nào sẽ xuất hiện màu đỏ gạch?
A. Ống chứa dịch lọc từ nho.
B. Ống chứa dầu ăn.
C. Ống chứa nước thịt.
D. Ống chứa lòng trắng trứng.
Phương pháp:
Dùng phép thử Benedict để xác định sự có mặt của glucose trong tế bào. Trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao, glucose sẽ khử ion Cu2+ (màu xanh dương) tạo thành Cu2O (kết tủa màu đỏ gạch). Trong các ống nghiệm, ống chứa dịch lọc từ nho có chứa glucose nên khi nhỏ vài giọt dung dịch Benedict vào trong dịch lọc từ nho và đun nóng sẽ thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu các khái niệm sau: vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động?
Phương pháp:
Lí thuyết vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Lời giải chi tiết:
- Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ) và có sự tiêu tốn năng lượng.
- Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng.
Câu 2 (2,0 điểm): Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
Phương pháp:
Lí thuyết về tế bào nhân thực
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Kích thước khoảng 10-100 micromet. Một số tế bào có kích thước lớn hơn như tế bào thần kinh, tế bào trứng, tế bào mạch gỗ...
- Có cấu trúc phức tạp, nhân hoàn chỉnh và có màng bao bọc, có các bào quan có màng.
- Phần bên trong của tế bào nhân thực được xoang hóa nhờ hệ thống nội màng
→ Đảm bảo cho nhiều hoạt động sống diễn ra.
- Mỗi bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện chức năng nhất định trong tế bào:
+ Các bào quan có màng kép: nhân, ti thể, lục lạp
+ Các bào quan có màng đơn: lưới nội chất, bộ máy Golgi, peroxisome, lysosome, không bào
+ Không có màng: ribosome
- Tế bào nhân thực bao gồm: tế bào động vật và tế bào thực vật
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức - Đề số 10
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?
A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
B. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.
C. Tế bào chứa DNA, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia.
D. Sự chuyển hóa vật chất diễn ra ở bên ngoài tế bào nhưng sự chuyển hóa năng lượng lại diễn ra ở trong tế bào.
Câu 2: Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ
A. một hoặc nhiều tế bào.
B. một hoặc nhiều mô.
C. một hoặc nhiều cơ quan.
D. một hoặc nhiều hệ cơ quan.
Câu 3: Mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào. Điều này chứng minh nhận định nào sau đây?
A. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể.
B. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
C. Tế bào là đơn vị bảo vệ của cơ thể.
D. Tế bào là đơn vị điều tiết của cơ thể.
Câu 4: Ở người, tế bào da sinh ra các tế bào da mới có đặc điểm
A. khác hoàn toàn tế bào ban đầu.
B. có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào ban đầu.
C. giống với tế bào ban đầu.
D. có chức năng khác tế bào ban đầu.
Câu 5: Trong số các nguyên tố hóa học, cơ thể người cần khoảng bao nhiêu nguyên tố?
A. 65 nguyên tố.
B. 45 nguyên tố.
C. 35 nguyên tố.
D. 25 nguyên tố.
Câu 6: Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?
A. Là dung môi hòa tan nhiều hợp chất.
B. Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.
C. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động sống của tế bào.
D. Điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
Câu 7: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con người?
A. Sắt (Fe).
B. Nickel (Ni).
C. Aluminium (Al).
D. Lithium (Li).
Câu 8: Nước là dung môi hòa tan nhiều chất khác vì
A. các phân tử nước liên kết chặt với nhau.
B. các phân tử nước hình thành liên kết hydrogen với các chất.
C. các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất.
D. các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao.
Câu 9: Các phân tử sinh học chính của cơ thể người bao gồm
A. carbohydrate, glucose, acid béo.
B. carbohydrate, lipid, glycogen, acid béo.
C. carbohydrate, lipid, protein và các nucleic acid.
D. carbohydrate, lipid, chitin.
Câu 10: Phospholipid có chức năng chủ yếu là
A. cấu tạo nên diệp lục ở lá cây.
B. cấu trúc của màng sinh chất.
C. cấu tạo nên nhân tế bào.
D. cấu tạo nên bộ xương ngoài của nhiều loài.
Câu 11: Đơn phân của protein là
A. glucose.
B. acid béo.
C. amino acid.
D. nucleotide.
Câu 12: Protein không thực hiện các chức năng nào trong các chức năng sau đây?
A. Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào.
B. Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.
C. Liên kết với phân tử tín hiệu trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào.
D. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Câu 13: Loại thực phẩm nào sau đây có chứa nhiều sucrose?
A. Cà chua, bông cải xanh.
B. Thịt, cá, trứng.
C. Sữa, sữa chua.
D. Mía, củ cải đường.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng khi mô tả về một phân tử DNA?
A. Phân tử DNA chứa uracil.
B. Phân tử DNA thường có cấu trúc xoắn kép.
C. Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.
D. Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Khả năng tự điều chỉnh quyết định khả năng sống sót của cơ thể sinh vật”. Theo em, ý kiến đó là đúng hay sai? Giải thích.
Câu 2 (1 điểm): Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Câu 3 (1 điểm): Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. A |
3. B |
4. C |
5. D |
6. C |
7. A |
|
8. B |
9. C |
10. B |
11. C |
12. A |
13. D |
14. B |
Câu 1: Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?
A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
B. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.
C. Tế bào chứa DNA, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia.
D. Sự chuyển hóa vật chất diễn ra ở bên ngoài tế bào nhưng sự chuyển hóa năng lượng lại diễn ra ở trong tế bào.
Phương pháp:
D – Sai. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng đều diễn ra ở bên trong tế bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 2: Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ
A. một hoặc nhiều tế bào.
B. một hoặc nhiều mô.
C. một hoặc nhiều cơ quan.
D. một hoặc nhiều hệ cơ quan.
Phương pháp:
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào, tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 3: Mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào. Điều này chứng minh nhận định nào sau đây?
A. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể.
B. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
C. Tế bào là đơn vị bảo vệ của cơ thể.
D. Tế bào là đơn vị điều tiết của cơ thể.
Phương pháp:
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 4: Ở người, tế bào da sinh ra các tế bào da mới có đặc điểm
A. khác hoàn toàn tế bào ban đầu.
B. có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào ban đầu.
C. giống với tế bào ban đầu.
D. có chức năng khác tế bào ban đầu.
Phương pháp:
Ở người, tế bào da sinh ra các tế bào da mới có đặc điểm giống với tế bào ban đầu. Vì tế bào được sinh ra từ tế bào có trước nhờ quá trình phân chia của tế bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 5: Trong số các nguyên tố hóa học, cơ thể người cần khoảng bao nhiêu nguyên tố?
A. 65 nguyên tố.
B. 45 nguyên tố.
C. 35 nguyên tố.
D. 25 nguyên tố.
Phương pháp:
Trong số các nguyên tố hóa học trong tự nhiên, có khoảng 20 – 25% các nguyên tố cần thiết cho sinh vật → Cơ thể người cần khoảng 25 nguyên tố.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 6: Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?
A. Là dung môi hòa tan nhiều hợp chất.
B. Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.
C. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động sống của tế bào.
D. Điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
Phương pháp:
C – Sai. Nước không có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Nước có vai trò quan trọng như: là dung môi hòa tan nhiều hợp chất, làm môi trường phản ứng và môi trường vận chuyển, tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học, đóng vai trò điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 7: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con người?
A. Sắt (Fe).
B. Nickel (Ni).
C. Aluminium (Al).
D. Lithium (Li).
Phương pháp:
Trong các nguyên tố trên, Sắt (Fe) là nguyên tố đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể người. Sắt có tác dụng trong tổng hợp hemoglobin (chất vận chuyển oxygen cho các tế bào trong cơ thể) và myoglobin (chất dự trữ oxygen cho cơ thể). Ngoài ra sắt còn tham gia vào thành phần một số enzyme oxi hoá khử, đặc biệt đối với những phụ nữ mang thai, sắt giúp tạo nên một thai kì khỏe mạnh và an toàn.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 8: Nước là dung môi hòa tan nhiều chất khác vì
A. các phân tử nước liên kết chặt với nhau.
B. các phân tử nước hình thành liên kết hydrogen với các chất.
C. các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất.
D. các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao.
Phương pháp:
Nước là dung môi hoà tan hầu hết các chất cần thiết cho sự sống vì các phân tử nước có tính phân cực. Do tính phân cực, các phân tử nước có sự hấp dẫn tĩnh điện với nhau. Sự hấp dẫn tĩnh điện của các phân tử nước được tạo nên bởi mối liên kết hydrogen. Liên kết hydrogen là các liên kết yếu do vậy chúng có thể dễ dàng hình thành và phá vỡ. Vì vậy, các phân tử nước có thể liên kết với các phân tử phân cực khác, dẫn đến sự hòa tan các chất.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 9: Các phân tử sinh học chính của cơ thể người bao gồm
A. carbohydrate, glucose, acid béo.
B. carbohydrate, lipid, glycogen, acid béo.
C. carbohydrate, lipid, protein và các nucleic acid.
D. carbohydrate, lipid, chitin.
Phương pháp:
Các phân tử sinh học chính của cơ thể người bao gồm: carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 10: Phospholipid có chức năng chủ yếu là
A. cấu tạo nên diệp lục ở lá cây.
B. cấu trúc của màng sinh chất.
C. cấu tạo nên nhân tế bào.
D. cấu tạo nên bộ xương ngoài của nhiều loài.
Phương pháp:
Chức năng chủ yếu của phospholipid là tham gia cấu trúc màng sinh chất.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 11: Đơn phân của protein là
A. glucose.
B. acid béo.
C. amino acid.
D. nucleotide.
Phương pháp:
Đơn phân của protein là amino acid, có khoảng 20 loại amino acid tham gia cấu tạo protein.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 12: Protein không thực hiện các chức năng nào trong các chức năng sau đây?
A. Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào.
B. Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.
C. Liên kết với phân tử tín hiệu trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào.
D. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Phương pháp:
Trong tế bào, carbohydrate mới là chất dự trữ năng lượng chủ yếu. Còn protein không phải là chất dự trữ năng lượng chủ yếu mà chỉ tham gia cung cấp năng lượng cho tế bào trong trường hợp thiếu hụt carbohydrate.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 13: Loại thực phẩm nào sau đây có chứa nhiều sucrose?
A. Cà chua, bông cải xanh.
B. Thịt, cá, trứng.
C. Sữa, sữa chua.
D. Mía, củ cải đường.
Phương pháp:
Các loại quả, mía, củ cải đường là các loại thực phẩm chứa nhiều sucrose.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng khi mô tả về một phân tử DNA?
A. Phân tử DNA chứa uracil.
B. Phân tử DNA thường có cấu trúc xoắn kép.
C. Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.
D. Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.
Phương pháp:
A - Sai. Phân tử DNA chứa 4 loại đơn phân là A, T, G, C không chứa U.
B - Đúng. Phân tử DNA ở sinh vật có cấu trúc xoắn kép.
C - Sai. Mỗi nucleotide của phân tử DNA chỉ chứa 1 nhóm phosphate.
D - Sai. Phân tử DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide khác nhau.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Khả năng tự điều chỉnh quyết định khả năng sống sót của cơ thể sinh vật”. Theo em, ý kiến đó là đúng hay sai? Giải thích.
Phương pháp:
HS tự đưa ra ý kiến
Lời giải chi tiết:
Ý kiến đó là đúng. Vì khả năng tự điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì và điều hòa các hoạt động sống trong hệ thống để tồn tại và phát triển, nếu khả năng tự điều chỉnh bị trục trặc thì có thể gây bệnh cho cơ thể, thậm chí khiến cơ thể bị tử vong nhanh chóng.
Câu 2 (1,0 điểm): Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Phương pháp:
Vai trò của các thành phần cấu tạo tế bào
Lời giải chi tiết:
Carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào vì:
- Carbon tạo mạch xương sống của các phân tử sinh học.
- Carbon có thể tạo các loại liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử carbon khác và các nguyên tử khác như liên kết đơn, liên kết đôi và các mạch carbon như mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng từ đó tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các phân tử sinh học.
Câu 3 (1,0 điểm): Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích?
Phương pháp:
Dầu thực vật là một loại triglyceride.
Lời giải chi tiết:
Dầu thực vật là một loại triglyceride. Triglyceride là dung môi hòa tan nhiều vitamin A, D, E, K → Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống giúp cho quá trình hấp thụ các vitamin này trong rau sống được tối đa.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
