Đề thi giữa kì 1 Sinh 11
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
A. Phát triển kích thước theo thời gian
B. Tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động
C. Tích lũy năng lượng
D. Vận động tự do trong không gian
Câu 2: Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
A. Nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
B. Nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
C. Nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
D. Nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Câu 3: Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?
A. Lực thoát hơi nước
B. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
D. Áp suất rễ
Câu 4: Vai trò của kali trong cơ thể thực vật :
A. Là thành phần của protein và axit nucleic.
B. Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.
C. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
D. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Câu 5: Pha sáng của quang hợp là:
A. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
B. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH
C. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã đươc caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
D. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP
Câu 6: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
A. Lúa, khoai, sắn, đậu.
B. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
C. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
D. Lúa, khoai, sắn, đậu.
Câu 7: Chu trình Crep diễn ra trong
A. Chất nền của ti thể.
B. Tế bào chất.
C. Lục lạp.
D. Nhân.
Câu 8: Chu trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
A. Chuối truyền electron.
B. Chương trình Crep.
C. Đường phân.
D. Tổng hợp Axetyl - CoA.
Câu 9: Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
A. Từ thức ăn cho cơ thể.
B. Và năng lượng cho cơ thể.
C. Cho cơ thể.
D. Có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Câu 10: Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
A. Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
B. Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
C. Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
D. Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Câu 11: Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
A. Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
B. Vận tốc lớn và được điều hành
C. Vận tốc bé và không được điều chỉnh
D. Vận tốc bé và được điều hành
Câu 12: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
A. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. Quá trình khử CO2.
C. Quá trình quang phân li nước.
D. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).
Câu 13: Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá:
A. Lực đẩy (áp suất rễ)
B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ
D. Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết
Câu 14: Chuỗi truyền electron tạo ra
A. 32 ATP.
B. 34 ATP.
C. 36 ATP.
D. 38 ATP.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Hãy nêu các biện pháp bảo quản nông sản mà em biết. Giải thích cơ sở khoa học của việc rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát.
Câu 2 (1,0 điểm). Vì sao nói thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. B |
2. B |
3. D |
4. B |
5. C |
6. C |
7. A |
|
8. C |
9. D |
10. B |
11. C |
12. B |
13. D |
14. B |
Câu 1:
|
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật A. Phát triển kích thước theo thời gian B. Tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động C. Tích lũy năng lượng D. Vận động tự do trong không gian |
Phương pháp:
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật cung cấp nguyên liệu cho cấu tạo nên tế bào , cung cấp năng kượng cho hoạt động sống và tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 2:
|
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là A. Nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. B. Nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng. C. Nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. D. Nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng. |
Phương pháp:
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là: Nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3:
|
Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá? A. Lực thoát hơi nước B. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn D. Áp suất rễ |
Phương pháp:
Áp suất rễ là lực đẩy của nước từ rễ lên thân
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Vai trò của kali trong cơ thể thực vật : A. Là thành phần của protein và axit nucleic. B. Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng. C. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. D. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim. |
Phương pháp:
Đối với cơ thể thực vật, kali có vai trò hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng. Thiếu kali, cây tăng trưởng chậm, lá nhỏ chuyển màu vàng hoặc đồng sau đó trở nên sạm và bị rụng; cành cây suy yếu, và giảm tỉ lệ nở hoa; quả nhỏ, da mỏng và mịn, xu hướng chuyển màu sớm, và chia tách một cách dễ dàng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5:
|
Pha sáng của quang hợp là: A. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH B. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH C. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã đươc caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH D. Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP |
Phương pháp:
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Các sản phẩm này của pha sáng sẽ được chuyển cho pha tối thực hiện quá trình cố định CO2.

Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 6:
|
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là: A. Lúa, khoai, sắn, đậu. B. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu. C. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng. D. Lúa, khoai, sắn, đậu. |
Phương pháp:
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là dứa, xương rồng, thuốc bỏng, thực vật CAM gồm những loài cây mọng nước sống ở những vùng hoang mạc khô hạn (ví dụ, xương rồng) và các loài cây trồng như cây dứa, thanh long, thuốc bỏng,..
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7:
|
Chu trình Crep diễn ra trong A. Chất nền của ti thể. B. Tế bào chất. C. Lục lạp. D. Nhân. |
Phương pháp:
Chu trình crep diễn ra trong chất nền của ti thể của tế bào. Không giống như quá trình đường phân, chu trình crep là một vòng khép kín bao gồm phần ở đầu cuối con đường tái tạo hợp chất.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Chu trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là A. Chuối truyền electron. B. Chương trình Crep. C. Đường phân. D. Tổng hợp Axetyl - CoA. |
Phương pháp:
Đường phân là giai đoạn chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 9:
|
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng A. Từ thức ăn cho cơ thể. B. Và năng lượng cho cơ thể. C. Cho cơ thể. D. Có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được. |
Phương pháp:
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được theo chu trình thu nạp – nghiền nát – chuyển hóa chất dinh dưỡng – đào thải
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 10:
|
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được A. Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. B. Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. C. Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. D. Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào. |
Phương pháp:
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây? A. Vận tốc lớn và không được điều chỉnh B. Vận tốc lớn và được điều hành C. Vận tốc bé và không được điều chỉnh D. Vận tốc bé và được điều hành |
Phương pháp:
Trên bề mặt lá và phần non của thân, bên ngoài tế bào biểu bì thấm cutin và sáp. Tốc độ thoát hơi nước qua cutin thường nhỏ, phụ thuộc vào độ chặt, độ dày của tầng cutin, diện tích bề mặt, không được điều chỉnh
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 12:
|
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ? A. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2. B. Quá trình khử CO2. C. Quá trình quang phân li nước. D. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước). |
Phương pháp:
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Các sản phẩm này của pha sáng sẽ được chuyển cho pha tối thực hiện quá trình cố định CO2.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 13:
|
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá: A. Lực đẩy (áp suất rễ) B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ D. Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết |
Phương pháp:
Động lực đẩy của dòng mạch gỗ:
+ Lực đẩy (áp suất rễ)
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá: Do hơi nước thoát vào không khí, tế bào khí khổng bị mất nước và hút nước từ các tế bào nhu mô bên cạnh. Đến lượt mình, các tế bào nhu mô lá lại hút nước từ mạch gỗ ở lá. Cứ như vậy xuất hiện một lực hút từ lá đến tận rễ.
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ: Nhờ có lực liên kết này đảm bảo dòng mạch gỗ liên tục trong cây.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14:
|
Chuỗi truyền electron tạo ra A. 32 ATP. B. 34 ATP. C. 36 ATP. D. 38 ATP. |
Phương pháp:
Chuỗi chuyền electron chỉ tạo ra 34 ATP, còn toàn bộ hô hấp nội bào tạo 38 ATP (Đường phân tạo 2 ATP, chu trình crep 2 ATP).
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Hãy nêu các biện pháp bảo quản nông sản mà em biết. Giải thích cơ sở khoa học của việc rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát. |
Phương pháp:
Dùng những kiến thức đã học trong bài Hô hấp ở thực vật.
Lời giải chi tiết:
Một số biện pháp bảo quản nông sản:
- Bảo quản đông lạnh (thịt, rau, ...)
- Sây khô, phơi khô (lúa, ngô, các loại hạt, ...)
- Bảo quản trong điều kiện nồng độ khí CO2 cao
Cơ sở khoa học của việc rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát:
- Túi nylon đục lỗ được sử dụng vì nó cho phép lưu thông khí giúp rau hô hấp dễ dàng hơn và duy trì độ ẩm rau. Rau cần khí oxy để thực hiện qusa trình hô hấp để duy trì sự sống, và trong quá trình này, nó tiêu thụ oxy và thải khí CO2. Nếu rau bị bao phủ kín, lượng oxy có thể giảm và lượng CO2 tăng lên, gây hại cho rau.
- Việc để rau trong tủ mát có thể giúp kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm. Nhiệt độ thích hợp để bảo quản rau là khoảng từ 0 - 5 độ C. vì ở nhiệt độ này, quá trình hô hấp chậm lại, giúp giữ cho rau tươi lâu hơn.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Vì sao nói thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây? |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức em đã học ở bài Thoát hơi nước
Lời giải chi tiết:
- ″Tai họa″ tức là trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của mình, thực vật phải mất đi một lượng nước lớn → nó phải hấp thụ một lượng nước lớn hơn lượng nước mất đi. Đó là điều không dễ dàng gì trong điều kiện môi trường luôn thay đổi.
- ″ Tất yếu″ là muốn nói thực vật cần phải thoát một lượng nước lớn như thế,vì có thoát nước mới lấy được nước. Sự thoát hơi nước đã tạo ra một sức hút nước, tạo sự chênh lệch về thế nước theo chiều giảm dần từ rễ lên lá, nước có thể dễ dàng di chuyển từ rễ lên lá. Đồng thời, thoát hơi nước giúp bề mặt lá được điều hòa. Mặt khác, thoát hơi nước thì khí khổng mở dòng CO2 sẽ đi từ ngoài vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
(1) Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
(2) Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
(3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
(4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2: Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. Con người, vật nuôi, cây trồng.
D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Câu 3: Cơ quan thoát hơi nước của cây là:
A. Cành
B. Lá
C. Rễ
D. Thân
Câu 4: Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì:
A. Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được
B. Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được
C. Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được
D. Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
Câu 5: Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?
A. Tích lũy năng lượng.
B. Tạo chất hữu cơ.
C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
D. Điều hòa không khí.
Câu 6: Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A. Có cuống lá
B. Có diện tích bề mặt lớn
C. Phiến lá mỏng
D. Các khí khổng tập trung ở mặt dưới
Câu 7: Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?
(1) Lizôxôm.
(2) Ribôxôm.
(3) Lục lạp
(4) Perôxixôm.
(5) Ti thể.
(6) Bộ máy Gôngi.
Phương án trả lời đúng là:
A. (3), (4) và (5).
B. (1), (4) và (5).
C. (2), (3) và (6).
D. (1),(4) và (6).
Câu 8: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A. Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.
B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep.
C. Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp.
D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.
Câu 9: Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại ?
A. Dạ cỏ
B. Dạ lá sách
C. Dạ tổ ong
D. Dạ múi khế
Câu 10: Ở loài chim, diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ống tiêu hóa:
A. Thực quản
B. Tuyến nước bọt
C. Khoang miệng
D. Dạ dày
Câu 11: Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?
A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
Câu 12: Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là
A. hoocmôn thực vật.
B. axit amin, vitamin và ion kali.
C. saccarôzơ.
D. cả A, B và C.
Câu 13: Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá:
A. Lực đẩy (áp suất rễ)
B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ
D. Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết
Câu 14: Trong quang hợp, NADPH có vai trò nào sau đây?
A. Phối hợp với các clorophyl để hấp thụ ánh sáng
B. Là chất nhận e đầu tiên của pha sáng
C. Là thành viên của chuỗi truyền e để hình thành ATP
D. Mang e đến chu trình canvil
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường?
Câu 2 (2,0 điểm). Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa các con đường C3, C4 và CAM.
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. B |
2. B |
3. B |
4. C |
5. C |
6. B |
7. A |
|
8. B |
9. D |
10. A |
11. A |
12. B |
13. D |
14. D |
Câu 1:
|
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật? (1) Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất. (2) Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng. (3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào. (4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. |
Phương pháp:
(1) Đúng. Chuyển hóa các chất ở tế bào là tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
(2) Sai. Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng (có thể là tích lũy hoặc giải phóng năng lượng).
(3) Đúng. Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
(4) Sai. Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong tế bào được gọi là quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 2:
|
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng? A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ. B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ. C. Con người, vật nuôi, cây trồng. D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ. |
Phương pháp:
Những sinh vật có bào quan lục lạp thì có khả năng tự dưỡng như B. rau bắp cải, lúa, cây xà cừ, .......
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3: Cơ quan thoát hơi nước của cây là:
A. Cành
B. Lá
C. Rễ
D. Thân
Phương pháp:
Cơ quan thoát hơi nước của cây là lá
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 4:
|
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì: A. Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được B. Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được C. Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được D. Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác |
Phương pháp:
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 5:
|
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ? A. Tích lũy năng lượng. B. Tạo chất hữu cơ. C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường. D. Điều hòa không khí. |
Phương pháp:
A. Đúng. Quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng Mặt Trời thành năng lượng được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
B. Đúng. Quang hợp là quá trình chuyển hóa vật chất: tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O).
C. Sai. Quang hợp không có vai trò cân bằng nhiệt độ của môi trường.
D. Đúng. Quang hợp sử dụng CO2 làm nguyên liệu và nhả ra khí O2 góp phần điều hòa không khí.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 6:
|
Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng? A. Có cuống lá B. Có diện tích bề mặt lớn C. Phiến lá mỏng D. Các khí khổng tập trung ở mặt dưới |
Phương pháp:
Cấu tạo ngoài có diện tích bề mặt lớn của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 7:
|
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây? (1) Lizôxôm. (2) Ribôxôm. (3) Lục lạp (4) Perôxixôm. (5) Ti thể. (6) Bộ máy Gôngi. Phương án trả lời đúng là: A. (3), (4) và (5). B. (1), (4) và (5). C. (2), (3) và (6). D. (1),(4) và (6). |
Phương pháp:
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của các bào quan:
(3) Lục lạp
(4) Perôxixôm.
(5) Ti thể.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào? A. Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp. B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep. C. Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp. D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân. |
Phương pháp:
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự: Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 9:
|
Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại ? A. Dạ cỏ B. Dạ lá sách C. Dạ tổ ong D. Dạ múi khế |
Phương pháp:
Bộ phận được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại là dạ múi khế vì ở đây thức ăn cùng với vi sinh vật chịu tác dụng của HCl và enzim trong dịch vị, protein được tiêu hóa hóa học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 10:
|
Ở loài chim, diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ống tiêu hóa: A. Thực quản B. Tuyến nước bọt C. Khoang miệng D. Dạ dày |
Phương pháp:
Ở loài chim, diều được hình thành từ thực quản của ống tiêu hóa.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 11:
|
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp? A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 |
Phương pháp:
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có 4 hình thức hô hấp là: Phổi, da, mang, hệ thống ống khí.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12:
|
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là A. hoocmôn thực vật. B. axit amin, vitamin và ion kali. C. saccarôzơ. D. cả A, B và C. |
Phương pháp:
Dịch mạch rây gồm chủ yếu là saccarôzơ, các axit amin, vitamin, hoocmôn thực vật, một số hợp chất hữu cơ khác (như ATP...), một số ion khoáng được sử dụng lại, đặc biệt rất nhiều ion kali làm cho dịch mạch rây có pH từ 8 – 8,5.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 13:
|
Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là? A. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể B. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng C. Thải các chất ra ngoài môi trường và điều hòa cơ thể D. Cả A, B và C đều đúng |
Phương pháp:
Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là:
- Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
- Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
- Thải các chất ra ngoài môi trường và điều hòa cơ thể
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14:
|
Trong quang hợp, NADPH có vai trò nào sau đây? A. Phối hợp với các clorophyl để hấp thụ ánh sáng B. Là chất nhận e đầu tiên của pha sáng C. Là thành viên của chuỗi truyền e để hình thành ATP D. Mang e đến chu trình canvil |
Phương pháp:
NADPH được tạo ra từ pha sáng của quang hợp, do phản ứng NADP+ liên kết với H+ và e. NADPH được tạo ra ở pha sáng và chuyển sang cho pha tối để cung cấp H+ và e cho quá trình đồng hoá chất hữu cơ của pha tối.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
| Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường? |
Phương pháp:
Bón phân hợp lý là thực hiện 5 đúng và bón cân đối: bón đúng loại phân, bón đúng lúc, đúng thời tiết và mùa vụ, bón đúng cách, bón phân cân đối
Lời giải chi tiết:
- Bón phân đúng nhu cầu của cây theo đặc điểm di truyền của giống, loài cây, theo pha sinh trưởng và phát triển, theo đặc điểm lí, hóa của đất và theo điều kiện thời tiết. Bón phân phải đúng loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng hợp lí.
- Bón phân không đúng thì năng suất sẽ thấp, hiệu quả kinh tế thấp. Bón vượt quá liều lượng cần thiết sẽ làm giảm năng suất, chi phí bón phân cao dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường, đe dọa sức khỏa của con người.
Câu 2 (2,0 điểm).
| Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa các con đường C3, C4 và CAM. |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức em đã học ở bài Quang hợp ở thực vật
Lời giải chi tiết:
Giống nhau: Cả 3 con đường đều có chu trình Canvin tạo ra AlPG rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbohiđrat, axit amin, prôtêin, lipit…giống nhau ở pha sang tạo ra ATP, NADPH và O2 cung cấp năng lượng chop ha tối hoạt động.
Khác nhau:

Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Câu 2: Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở những loài sinh vật nào?
A. Động vật
B. Thực vật
C. Vi sinh vật
D. Cả A, B và C
Câu 3: Quá trình trao đổi chất là:
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 4: Lông hút ở rễ do tế bào nào phát triển thành?
A. Tế bào mạch gỗ ở rễ
B. Tế bào mạch cây ở rễ
C. Tế bào nội bì
D. Tế bào biểu bì
Câu 5: Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào:
A. Hoạt động trao đổi chất
B. Chênh lệch nồng độ ion
C. Cung cấp năng lượng
D. Hoạt động thẩm thấu
Câu 6: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
A. miền lông hút.
B. miền chóp rễ.
C. miền sinh trưởng.
D. miền trưởng thành.
Câu 7: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
A. lớn hơn cường độ hô hấp.
B. cân bằng với cường độ hô hấp.
C. nhỏ hơn cường độ hô hấp.
D. lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Câu 8: Cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp là:
A. màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
B. xoang tilacoit là noi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
C. chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp
D. cả ba phương án trên
Câu 9: Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
A. khử APG thành AlPG → cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
B. cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) → khử APG thành AlPG.
C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) → cố định CO2.
D. cố định CO2 → khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) → cố định CO2.
Câu 10: Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa:
A. Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
B. Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
C. Làm sạch môi trường
D. Chuyển hóa gluxit thành CO2 và H2O
Câu 11: Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra
A. chỉ rượu etylic.
B. rượu etylic hoặc axit lactic.
C. chỉ axit lactic.
D. đồng thời rượu etylic và axit lactic.
Câu 12: Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là:
A. Không bào
B. Ti thể
C. Trung thể
D. Lạp thể
Câu 13: Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
A. Làm giảm nhiệt độ
B. Làm tăng khí O2
C. Tiêu hao chất hữu cơ
D. Làm giảm độ ẩm
Câu 14: Khi nói về răng của thú ăn cỏ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Răng nanh có tác dụng nghiền nát cỏ
B. Răng cửa dùng để giữ và giật cỏ
C. Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều giờ cứng giúp nghiền nát cỏ
D. Răng nanh giữ và giật cỏ
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Trình bày cơ chế hấp nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.
Câu 2 (2,0 điểm). Cho hình ảnh sau:

a. Hãy cho biết tên của chu trình
b. Hãy trình bày các giai đoạn của chu trình trên
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. A |
2. D |
3. A |
4. D |
5. B |
6. A |
7. B |
|
8. D |
9. D |
10. B |
11. B |
12. B |
13. B |
14. A |
Câu 1:
|
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào? A. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi. B. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt. C. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu. D. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi. |
Phương pháp:
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường: khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2:
|
Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở những loài sinh vật nào? A. Động vật B. Thực vật C. Vi sinh vật D. Cả A, B và C |
Phương pháp:
Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở:
- Động vật
- Thực vật
- Vi sinh vật
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 3:
|
Quá trình trao đổi chất là: A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường. B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường. C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể. D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường. |
Phương pháp:
Trao đổi chất là quá trình sinh vật lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và trả lại môi trường các chất thải.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 4:
|
Lông hút ở rễ do tế bào nào phát triển thành? A. Tế bào mạch gỗ ở rễ B. Tế bào mạch cây ở rễ C. Tế bào nội bì D. Tế bào biểu bì |
Phương pháp:
Lông hút của rễ là phần rễ tiếp xúc với đất, nước để hút nước và muối khoáng. Chúng do tế bào biểu bì rễ phát triển thành.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 5:
|
Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào: A. Hoạt động trao đổi chất B. Chênh lệch nồng độ ion C. Cung cấp năng lượng D. Hoạt động thẩm thấu |
Phương pháp:
Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc chủ yếu vào chênh lệch nồng độ ion, một số ion khoáng xâm nhập theo cơ chế thụ động đi từ đất (nơi có nồng độ ion cao) vào tế bào lông hút (nơi nồng độ của các ion đó thấp hơn).
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 6:
|
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua A. Miền lông hút. B. Miền chóp rễ. C. Miền sinh trưởng. D. Miền trưởng thành. |
Phương pháp:
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua miền lông hút.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 7:
|
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp A. lớn hơn cường độ hô hấp. B. cân bằng với cường độ hô hấp. C. nhỏ hơn cường độ hô hấp. D. lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp. |
Phương pháp:
Điểm bù ánh sáng: là cường độ ánh sáng (tối thiểu) mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 8:
|
Cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp là: A. màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng B. xoang tilacoit là noi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp C. chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp D. cả ba phương án trên |
Phương pháp:
Cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp là:
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
- Xoang tilacoit là noi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
- Chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9:
|
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là: A. khử APG thành AlPG → cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP). B. cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) → khử APG thành AlPG. C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) → cố định CO2. D. cố định CO2 → khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) → cố định CO2. |
Phương pháp:
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là: Cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 10:
|
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa: A. Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển B. Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật C. Làm sạch môi trường D. Chuyển hóa gluxit thành CO2 và H2O. |
Phương pháp:
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa: Tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống cho tế bào và cơ thể, bởi hô hấp là cây lấy khí oxi để phân giải chất hữu cơ sản ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống, đồng thời thải ra khí cacbonic và hơi nước.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra A. chỉ rượu etylic. B. rượu etylic hoặc axit lactic. C. chỉ axit lactic. D. đồng thời rượu etylic và axit lactic. |
Phương pháp:
Ở thực vật, phân giải kị khí (gồm đường phân và lên men) có thể xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay trong hạt ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu ôxi:
- Đường phân xảy ra trong tế bào chất, đó là quá trình phân giải phân tử glucôzơ đến axit piruvic.
- Lên men sẽ biến đổi axit piruvic thành rượu êtilic hoặc axit lactic.

Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 12:
|
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là: A. Không bào B. Ti thể C. Trung thể D. Lạp thể |
Phương pháp:
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là: Ti thể
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 13:
|
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây? A. Làm giảm nhiệt độ B. Làm tăng khí O2 C. Tiêu hao chất hữu cơ D. Làm giảm độ ẩm |
Phương pháp:
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại tiêu hao chất hữu cơ.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 14:
|
Khi nói về răng của thú ăn cỏ, phát biểu nào sau đây sai? A. Răng nanh có tác dụng nghiền nát cỏ B. Răng cửa dùng để giữ và giật cỏ C. Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều giờ cứng giúp nghiền nát cỏ D. Răng nanh giữ và giật cỏ |
Phương pháp:
Răng nanh giống răng cửa → giữ chặt cỏ
Răng trước hàm và răng hàm phát triển có nhiều gờ → nghiền nát cỏ khi nhai
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
| Trình bày cơ chế hấp nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút. |
Phương pháp:
Dựa vào bài trao đổi nước và muối khoáng ở thực vật.
Lời giải chi tiết:
Hấp thụ nước: Nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): Nước di chuyển từ môi trường nhược trương (có thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút nơi có dịch bào ưu trương (thế nước thấp).
Hấp thụ ion khoáng:
- Cơ chế thụ động: Đi từ đất ( nơi có nồng độ cao) vào tế bào lông hút (nơi có nồng độ các ion thấp hơn).
- Cơ chế chủ động: Các ion di chuyển ngược chiều garđien nồng độ (các ion di chuyển từ nơi có nồng độ các ion thấp đến nơi có nồng độ các ion cao) xâm nhập và rễ đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP.
Câu 2 (2,0 điểm).
|
Cho hình ảnh sau: a. Hãy cho biết tên của chu trình b. Hãy trình bày các giai đoạn của chu trình trên |
Phương pháp:
Quan sát hình ảnh
Lời giải chi tiết:
a. Chu trình canvin
b. Chu trình trên gồm 3 giai đoạn
- Giai đoạn cố định CO2: Dưới tác dụng của nguồn năng lượng ATP do pha sáng truyền cho hợp chất Ribulozơ 1,5 đi photphat kết hợp với CO2 để hình thành nên hợp chất Axit photpho glixeric (APG).
- Giai đoạn khử: Dưới tác dụng của lực khử NADPH do pha sáng truyền cho hợp chất Axit photpho glixeric (APG) bị khử thành hợp chất alđêhitphotpho glixeric (AlPG). (0,5 đ)
Cuối giai đoạn khử có một lượng nhỏ AlPG tách ra khỏi chu trình canvin để hình thành nên glucozơ và các hợp chất hữu cơ khác.
- Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu: Pha sáng truyền năng lượng ATP để tái sinh chất nhận Ribulozơ 1,5 đi photphat tiếp tục lặp lại chu trình
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
A. Tế bào khí khổng.
B. Tế bào mạch gỗ.
C. Tế bào mạch rây.
D. Tế bào mô giậu.
Câu 2: Vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật là
A. tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng và giải phóng năng lượng ATP.
B. phân giải chất hữu cơ, tạo năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng.
D. phân giải chất hữu cơ, tích luỹ năng lượng.
Câu 3: Một gia đình nông dân chuẩn bị tiến hành gieo trồng trên một thửa ruộng khô hạn thuộc khu có nồng độ CO2 thấp. Bạn có thể giới thiệu cho gia đình họ loại cây trồng nào dưới đây là phù hợp nhất ?
A. Đậu tương.
B. Cây lúa.
C. Khoai lang.
D. Cây ngô.
Câu 4: Khi bón phân quá liều lượng, cây sẽ bị héo và chết do
A. phân bón không phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây.
B. dịch đất trở thành ưu trương so với tế bào lông hút.
C. tế bào lông hút của rễ ưu trương so với dịch đất.
D. phân bón không hòa tan được nên cây không hấp thụ khoáng.
Câu 5: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
A. lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
B. lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
C. lực hút của lá (quá trình thoát hơi nước).
D. lực liên kết giữa các phân tử nước.
Câu 6: Sắc tố nào khi vào cơ thể người có khả năng chuyển hóa thành vitaminA giúp mắt sáng?
A. Carôten.
B. Carôtennôit.
C. β - carôten.
D. Xantôphil.
Câu 7: Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. O2 cần cho hô hấp hiếu khí giải phóng hoàn toàn nguyên liệu hô hấp, tích lũy được nhiều năng lượng.
B. Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường.
C. CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí, nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp.
D. Nước cần cho hô hấp, mất nước làm tăng cường độ hô hấp, cây tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn.
Câu 8: Khi chuyển một cây gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng ?
(1) Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.
(2) Để tập trung quang hợp vào các lá chính.
(3) Để giảm tối đa sự thoát hơi nước.
(4) Để không làm hỏng bộ lá khi vận chuyển.
(5) Để giảm bớt sự hô hấp từ lá.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 9: Giấy clorua côban khi ướt sẽ có màu hồng, khi khô có màu xanh sáng. Người ta ép giấy tẩm clorua côban khô vào hai mặt lá khoai lang. Theo bạn kết luận nào dưới đây là chính xác?
A. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ở hai mặt lá như nhau.
B. Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt dưới lá sẽ hồng nhanh hơn.
C. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ơ hai mặt lá phụ thuộc vào lá già hay lá non.
D. Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt trên lá sẽ hồng nhanh hơn.
Câu 10: Thực vật nào sau đây là thực vật C4 ?
A. Mía.
B. Thanh long.
C. Dứa.
D. Xương rồng.
Câu 11: Cơ sở khoa học của việc tưới nước cho cây trồng cần giải quyết đồng bộ vấn đề
A. thời điểm cần tưới nước, lượng nước và cách tưới thích hợp.
B. lượng nước cây cần và phương pháp tưới nước.
C. nhu cầu nước của từng loại cây.
D. thời điểm cần tưới nước, cách tưới nước.
Câu 12: Hiện tượng ứ giọt ở mép lá xảy ra trong điều kiện
A. Trời tắt nắng về đêm.
B. trời nắng gây gắt.
C. không khí chúa nhiều khí cacbônic.
D. đất và không khí ẩm.
Câu 13: Đưa vào gốc hoặc phun lên lá chất nào sau đây để lá cây xanh lại?
A. Fe3+.
B. Ca2+.
C. Mg2+.
D. Cu2+.
Câu 14: Quá trình chuyển NO3- trong đất thành N2 không khí là quá trình
A. ôxi hóa amôniac.
B. tổng hợp đạm.
C. phân giải chất đạm hữu cơ.
D. phản nitrat hóa.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Thế nào là bón phân hợp lí và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường?
Câu 2 (2,0 điểm). Hãy lập bảng phân biệt về cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật theo bảng sau:

-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. A |
2. C |
3. D |
4. B |
5. C |
6. C |
7. D |
|
8. A |
9. B |
10. A |
11. A |
12. D |
13. C |
14. D |
Câu 1:
|
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá? A. Tế bào khí khổng. B. Tế bào mạch gỗ. C. Tế bào mạch rây. D. Tế bào mô giậu. |
Phương pháp:
Ở thực vật sống trên cạn, tế bào khí khổng điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2:
|
Vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật là A. tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng và giải phóng năng lượng ATP. B. phân giải chất hữu cơ, tạo năng lượng dưới dạng nhiệt. C. phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng. D. phân giải chất hữu cơ, tích luỹ năng lượng. |
Phương pháp:
Vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật là phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 3:
|
Một gia đình nông dân chuẩn bị tiến hành gieo trồng trên một thửa ruộng khô hạn thuộc khu có nồng độ CO2 thấp. Bạn có thể giới thiệu cho gia đình họ loại cây trồng nào dưới đây là phù hợp nhất ? A. Đậu tương. B. Cây lúa. C. Khoai lang. D. Cây ngô. |
Phương pháp:
Cây ngô là phù hợp nhất
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Khi bón phân quá liều lượng, cây sẽ bị héo và chết do A. phân bón không phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây. B. dịch đất trở thành ưu trương so với tế bào lông hút. C. tế bào lông hút của rễ ưu trương so với dịch đất. D. phân bón không hòa tan được nên cây không hấp thụ khoáng. |
Phương pháp:
Khi bón phân quá liều lượng, cây sẽ bị héo và chết do dịch đất trở thành ưu trương so với tế bào lông hút.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5:
|
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là A. lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước). B. lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn. C. lực hút của lá (quá trình thoát hơi nước). D. lực liên kết giữa các phân tử nước. |
Phương pháp:
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là: lực hút của lá (quá trình thoát hơi nước).
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 6:
|
Sắc tố nào khi vào cơ thể người có khả năng chuyển hóa thành vitaminA giúp mắt sáng? A. Carôten. B. Carôtennôit. C. β - carôten. D. Xantôphil. |
Phương pháp:
Sắc tố β - carôten khi vào cơ thể người có khả năng chuyển hóa thành vitaminA giúp mắt sáng
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7:
|
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai? A. O2 cần cho hô hấp hiếu khí giải phóng hoàn toàn nguyên liệu hô hấp, tích lũy được nhiều năng lượng. B. Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường. C. CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí, nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp. D. Nước cần cho hô hấp, mất nước làm tăng cường độ hô hấp, cây tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn. |
Phương pháp:
Phát biểu sai là D: Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp → Nên bảo quản hạt là làm khô hạt để giảm hô hấp.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 8:
|
Khi chuyển một cây gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng ? (1) Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển. (2) Để tập trung quang hợp vào các lá chính. (3) Để giảm tối đa sự thoát hơi nước. (4) Để không làm hỏng bộ lá khi vận chuyển. (5) Để giảm bớt sự hô hấp từ lá. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. |
Phương pháp:
Lá là cơ quan thoát hơi nước của cây, khi chuyển một cây gỗ lớn đi trồng một nơi khác thì bị rễ bị tổn thương, khả năng hút nước bị giảm nên người ta cắt bỏ bớt lá để giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 9:
|
Giấy clorua côban khi ướt sẽ có màu hồng, khi khô có màu xanh sáng. Người ta ép giấy tẩm clorua côban khô vào hai mặt lá khoai lang. Theo bạn kết luận nào dưới đây là chính xác? A. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ở hai mặt lá như nhau. B. Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt dưới lá sẽ hồng nhanh hơn. C. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ơ hai mặt lá phụ thuộc vào lá già hay lá non. D. Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt trên lá sẽ hồng nhanh hơn. |
Phương pháp:
Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt dưới lá sẽ hồng nhanh hơn.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 10:
|
Thực vật nào sau đây là thực vật C4 ? A. Mía. B. Thanh long. C. Dứa. D. Xương rồng. |
Phương pháp:
Nhóm thực vật C4 bao gồm: mía, ngô, rau dền.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 11:
|
Cơ sở khoa học của việc tưới nước cho cây trồng cần giải quyết đồng bộ vấn đề A. thời điểm cần tưới nước, lượng nước và cách tưới thích hợp. B. lượng nước cây cần và phương pháp tưới nước. C. nhu cầu nước của từng loại cây. D. thời điểm cần tưới nước, cách tưới nước. |
Phương pháp:
Cơ sở khoa học của việc tưới nước cho cây trồng cần giải quyết đồng bộ vấn đề thời điểm cần tưới nước, lượng nước và cách tưới thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12:
|
Hiện tượng ứ giọt ở mép lá xảy ra trong điều kiện A. Trời tắt nắng về đêm. B. trời nắng gây gắt. C. không khí chúa nhiều khí cacbônic. D. đất và không khí ẩm. |
Phương pháp:
Hiện tượng ứ giọt thường xảy ra ở điều kiện độ ẩm cao.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 13:
|
Đưa vào gốc hoặc phun lên lá chất nào sau đây để lá cây xanh lại? A. Fe3+. B. Ca2+. C. Mg2+. D. Cu2+. |
Phương pháp:
Lá cây bị vàng do thiếu diệp lục, mà Mg là thành phần cấu tạo của diệp lục→ Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion Mg2+ thì lá cây sẽ xanh lại.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 14:
|
Quá trình chuyển NO3- trong đất thành N2 không khí là quá trình A. ôxi hóa amôniac. B. tổng hợp đạm. C. phân giải chất đạm hữu cơ. D. phản nitrat hóa. |
Phương pháp:
Đây là quá trình phản nitrat hoá làm mất nitơ trong đất
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
| Nêu vai trò của quang hợp ở thực vật. |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức bài quang hợp ở thực vật.
Lời giải chi tiết:
Vai trò của quang hợp ở thực vật:
- Tạo ra chất hữu cơ từ chất vô cơ phục vụ cho cả hệ sinh thái
- Tích lỹ năng lượng trong ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết của các hợp chất hữu cơ
- Nguyên liệu quang hợp là CO2 và thải ra O2 nên giúp điều hòa không khí.
Câu 2 (2,0 điểm).
|
Hãy lập bảng phân biệt về cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật theo bảng sau: |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức bài dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật.
Lời giải chi tiết:

Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
A. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
B. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
C. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
D. Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Câu 2. Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?
1. Năng lượng là ATP.
2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất,
3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi.
4. Enzim hoạt tải (chất mang).
A. 1,4
B. 1,3,4
C. 1,2,4
D. 2,4.
Câu 3. Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi.

Nhóm vi khuẩn nào mà hoạt động của nó có hại cho cây trồng?
A. Vi khuẩn nitrat hóa
B. Vi khuẩn phản nitrat hóa
C. Vi khuẩn amôn hóa, vi khuẩn phản nitrat hóa
D. Vi khuẩn cố định nitơ, vi khuẩn nitrat hóa
Câu 4. Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:
A. NO2-→ NO3-→ NH4+.
B. NO3- → NO2- → NH4+.
C. NO3- → NO2- → NH3.
D. NO3- → NO2- → NH2.
Câu 5. Câu nào đúng khi nói về sự hấp thụ các chất ion khoáng vào cây theo cách chủ động?
A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không cần tiêu hao năng lượng.
B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần tiêu hao năng lượng, có chất hoạt tải
C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không cần năng lượng, có chất hoạt tải
D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, giải phóng năng lượng
Câu 6. Mạch rây được cấu tạo từ các tế bào sống có bao nhiêu vai trò sau đây?
(1). Tạo dòng di chuyển chậm của các chất.
(2). Dễ dàng kiểm soát, phân phối các chất.
(3). Các tế bào này sẽ không hút nước và ion khoáng của những tế bào bên cạnh.
(4). Bảo vệ ống dẫn trước áp lực sinh ra do lực hút từ sự thoát hơi nước ở lá.
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 7. Vai trò của kali đối với thực vật là:
A. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
C. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
D. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
Câu 8. Trong các cây sau, cây nào có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng thấp nhất?
A. Cây thủy sinh.
B. Cây vượt tán rừng.
C. Cây ở đồng cỏ thảo nguyên.
D. Cây đồi trọc.
Câu 9. Các nguyên tố vi lượng gồm:
A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
B. Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
D. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Câu 10. Vào buổi trưa nắng gắt thì không nên tưới nước cho cây? Vì
(1) Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây
(2) Giọt nước đọng trên lá trở thành thấu kính gây phản xạ ánh sáng làm lá không hấp thụ được ánh sáng cung cấp cho quang hợp
(3) Giọt nước đọng trên lá trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng làm nóng lá hơn
(4) Đất nóng , tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá
A. (1), (2), (4)
B. (3), (4)
C. (1), (3)
D. (2), (3), (4)
Câu 11. Ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác vì:
A. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng
B. Ở tế bào còn non, chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng xúc tác các enzim phân giải hoạt động mạnh hơn
C. Ở tế bào còn non, lượng nước chứa trong chất nguyên sinh rất lớn
D. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa yếu nên quá trình phân giải xảy ra mạnh
Câu 12. Câu nào đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước ở lá?
A. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào ánh sáng, giảm dần từ sáng tới trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối
B. Độ mở của khí khổng không phụ thuộc vào ánh sáng, mà phụ thuộc vào lượng nước bốc hơi qua cutin
C. Khí khổng đóng lại lúc chiều tối nhưng không có sự khép kín hoàn toàn
D. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào ánh sáng, tăng dần từ buổi sáng tới lúc buổi chiều tối
Câu 13. Loại tế bào nào sau đây cấu tạo nên mạch rây:
A. Ống rây và quản bào
B. Quản bào và tế bào kèm
C. Quản bào và mạch ống
D. Ống rây và tế bào kèm
Câu 14. Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được?
A. NO3- và NH4+.
B. NO2- và NH4+.
C. NO2- và NO3-.
D. NO2- và N2.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng sớm thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt thường thấy ở lá của cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt. Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt?
Câu 2 (1,0 điểm). So sánh điểm khác nhau giữa hai dòng mạch gỗ và mạch rây về thành phần và động lực?
Câu 1 (1,0 điểm). Nêu các vai trò của quá trình quang hợp ?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. C |
3. B |
4. B |
5. B |
6. D |
7. B |
|
8. A |
9. B |
10. B |
11. A |
12. C |
13. D |
14. A |
Câu 1.
|
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: A. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh. B. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. C. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. D. Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. |
Phương pháp:
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 2.
|
Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào? 1. Năng lượng là ATP. 2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất. 3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi. 4. Enzim hoạt tải (chất mang). A. 1,4 B. 1,3,4 C. 1,2,4 D. 2,4. |
Phương pháp:
Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố:
1. Năng lượng là ATP.
2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.
4. Enzim hoạt tải (chất mang).
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 3.
|
Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi. Nhóm vi khuẩn nào mà hoạt động của nó có hại cho cây trồng? A. Vi khuẩn nitrat hóa B. Vi khuẩn phản nitrat hóa C. Vi khuẩn amôn hóa, vi khuẩn phản nitrat hóa D. Vi khuẩn cố định nitơ, vi khuẩn nitrat hóa |
Phương pháp:
Vi khuẩn phản nitrat hóa có hại cho cây trồng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 4.
|
Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ: A. NO2-→ NO3-→ NH4+. B. NO3- → NO2- → NH4+. C. NO3- → NO2- → NH3. D. NO3- → NO2- → NH2. |
Phương pháp:
Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ: NO3- → NO2- → NH4+.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5.
|
Câu nào đúng khi nói về sự hấp thụ các chất ion khoáng vào cây theo cách chủ động? A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không cần tiêu hao năng lượng. B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần tiêu hao năng lượng, có chất hoạt tải C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không cần năng lượng, có chất hoạt tải D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, giải phóng năng lượng. |
Phương pháp:
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần tiêu hao năng lượng, có chất hoạt tải
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 6.
|
Mạch rây được cấu tạo từ các tế bào sống có bao nhiêu vai trò sau đây? (1). Tạo dòng di chuyển chậm của các chất. (2). Dễ dàng kiểm soát, phân phối các chất. (3). Các tế bào này sẽ không hút nước và ion khoáng của những tế bào bên cạnh. (4). Bảo vệ ống dẫn trước áp lực sinh ra do lực hút từ sự thoát hơi nước ở lá. A. 4 B. 1 C. 3 D. 2 |
Phương pháp:
Các tế bào mạch rây mang chức năng tạo dòng vận chuyển các chất hữu cơ, phù hợp với việc trao đổi chất dinh dưỡng một cách chậm ở các tế bào lân cận đến khắp cơ thể để nuôi sống cây.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 7.
|
Vai trò của kali đối với thực vật là: A. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng. C. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic. D. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim. |
Phương pháp:
Vai trò của kali đối với thực vật là: Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 8.
|
Trong các cây sau, cây nào có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng thấp nhất? A. Cây thủy sinh. B. Cây vượt tán rừng. C. Cây ở đồng cỏ thảo nguyên. D. Cây đồi trọc. |
Phương pháp:
Cây thủy sinh có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng thấp nhất.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 9.
|
Các nguyên tố vi lượng gồm: A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe. B. Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni. C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn. D. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. |
Phương pháp:
Các nguyên tố vi lượng gồm: Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 10.
|
Vào buổi trưa nắng gắt thì không nên tưới nước cho cây? Vì (1) Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây (2) Giọt nước đọng trên lá trở thành thấu kính gây phản xạ ánh sáng làm lá không hấp thụ được ánh sáng cung cấp cho quang hợp (3) Giọt nước đọng trên lá trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng làm nóng lá hơn (4) Đất nóng , tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá A. (1), (2), (4) B. (3), (4) C. (1), (3) D. (2), (3), (4) |
Phương pháp:
Vào buổi trưa nắng gắt thì không nên tưới nước cho cây vì:
- Giọt nước đọng trên lá trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng làm nóng lá hơn.
- Đất nóng , tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11.
|
Ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác vì: A. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng B. Ở tế bào còn non, chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng xúc tác các enzim phân giải hoạt động mạnh hơn C. Ở tế bào còn non, lượng nước chứa trong chất nguyên sinh rất lớn D. Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa yếu nên quá trình phân giải xảy ra mạnh |
Phương pháp:
Ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác vì: Ở tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12.
|
Câu nào đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước ở lá? A. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào ánh sáng, giảm dần từ sáng tới trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối B. Độ mở của khí khổng không phụ thuộc vào ánh sáng, mà phụ thuộc vào lượng nước bốc hơi qua cutin C. Khí khổng đóng lại lúc chiều tối nhưng không có sự khép kín hoàn toàn D. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào ánh sáng, tăng dần từ buổi sáng tới lúc buổi chiều tối |
Phương pháp:
Khí khổng đóng lại lúc chiều tối nhưng không có sự khép kín hoàn toàn
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 13.
|
Loại tế bào nào sau đây cấu tạo nên mạch rây: A. Ống rây và quản bào B. Quản bào và tế bào kèm C. Quản bào và mạch ống D. Ống rây và tế bào kèm |
Phương pháp:
Ống rây và tế bào kèm cấu tạo nên mạch rây.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 14.
|
Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được? A. NO3- và NH4+. B. NO2- và NH4+. C. NO2- và NO3-. D. NO2- và N2. |
Phương pháp:
Dạng nitơ NO3- và NH4+ cây có thể hấp thụ được.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
| Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng sớm thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt thường thấy ở lá của cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt. Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt? |
Phương pháp:
Dựa vào nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt.
Lời giải chi tiết:
- Qua đêm ẩm ướt, độ ẩm tương đối của không khí quá cao đến bão hòa hơi nước à nước không thoát được ra ngoài không khí mà ứ đọng qua mạch gỗ ở tận đầu cuối của lá, nơi có khí khổng
- Các phân tử nước có lực liên kết với nhau tạo sức căng bề mặt, hình thành giọt nước treo đầu tận cùng của lá
Câu 2 (1,0 điểm).
| Nêu các vai trò của quá trình quang hợp? |
Phương pháp:
Dựa vào bài quang hợp ở thực vật.
Lời giải chi tiết:
Vai trò của quá trình quang hợp:
- Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất
- Biến đổi và tích luỹ năng lượng (năng lượng vật lí thành năng lượng hoá học),
- Hấp thụ CO2 và thải O2 giúp điều hòa không khí
Câu 3 (1,0 điểm).
| So sánh điểm khác nhau giữa hai dòng mạch gỗ và mạch rây về thành phần và động lực? |
Phương pháp:
Dựa vào sự vận chuyến các chất trong cây.
Lời giải chi tiết:
|
Tiêu chí |
Dòng mạch rây |
Dòng mạch gỗ |
|
Thành phần |
Chủ yếu là nước, các ion khoáng, các chất hữu cơ (các axit amin, amit, vitamin, hoocmôn) được tổng hợp ở rễ |
Chủ yếu là: saccarôzơ, axit amin, VTM, hoocmon, ATP, một số ion khoáng được sử dụng lại |
|
Động lực |
Là sự phối hợp của ba lực: - Lực đẩy (áp suất rễ) - Lực hút do thoát hơi nước ở lá - Lực liên kết các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ. |
- Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan nhận (rễ,…)
|
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!



