Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global - Đề số 1
Đề bài
I. PHONETICS
Find the word which has a different sound in the part underlined.
1. A. bake B. hang C. capture D. challenge
2. A. emission B. awareness C. possibility D. success
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
3. A. threaten B. accept C. anxious D. patient
4. A. media B. computer C. employee D. collection
II. GRAMMAR AND VOCABULARY
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.
5. He _______ at the age of 60 and now he’s living on his pension.
A. resigned B. retired C. retrained D. retreated
6. Jack _______ on his grandparents’ farm and he enjoyed his childhood there.
A. brought up B. grew up C. settled down D. came into
7. Tom and Mary have just got _______ and they are getting ready for their wedding.
A. married B. divorced C. split D. engaged
8. When you are _______ your twenties, you are in perfect health to do whatever you want.
A. of B. on C. in D. under
9. My family has lived in this village for many _______.
A. categories B. descendants C. generations D. ancestors
10. How long is it since John _______ collecting memorabilia?
A. starts B. started C. has started D. had started
11. Peter _______ in Paris for 4 years, then he _______ to London and _______ there ever since.
A. has lived – has moved – has been B. lived – has moved – was
C. lived – moved – has been D. had lived – moved – was
12. We _______ the housework all morning. That’s why we are exhausted.
A. have cleaned B. have been cleaning C. were cleaning D. cleaned
13. This camera helps you _______ a perfect image of the landscape you’re enjoying.
A. arrest B. captivate C. capture D. catch
14. Open and friendly talks will help you stay on good _______ with your colleagues and boss.
A. relationships B. terms C. boats D. networks
15. She’s frustrated that she has to do all the household chores _______ his sister doesn’t.
A. when B. that C. while D. which
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
16. Unless you keep your parents informed, they are likely to be more and more distrustful.
A. doubtful B. trustworthy C. strict D. reliable
17. An exchange course during secondary years will surely transform your child into a mature teenager.
A. affect B. change C. develop D. train
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
18. I was surprised at the profound changes my hometown had undergone over the two decades.
A. negligible B. considerable C. noticeable D. unavoidable
19. Most teachers easily get irritated by such troublesome behaviours.
A. confused B. embarrassed C. excited D. pleased
Make the correct form of the verbs in the brackets.
20. Jack (have) _______ a car crash last weekend and (be) ________ in hospital since then.
21. After a while, John got used to (take) _______ care of himself living in the dormitory.
22. I (just, know) ______ that Jane is in the hospital. I (visit) _______ her this afternoon.
Choose the correct adjectives.
23. She finds reading books bored / boring. She’s interested / interesting in playing sports.
24. Shua looks so tired / tiring. He has just finished the running competition.
25. She forgot her lines in the play and looked so embarrassed / embarrassing.
III. READING
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
Preparing for an exchange course abroad involves a lot of things, one of which should be getting gifts for your hosts. As you are going to be under the same (26)_______ for a while, it would be advisable to (27)_______ good impression on arrival. Your gifts needn’t be (28)_______ expensive or cumbersome, but it is crucial that it be something meaningful. There is a long list of items to choose from: your hometown (29)_______, your handmade gifts, your school tee-shirt. Whatever the gift is, the (30)_______ you present it to your hosts counts even more.
26. A. house B. ceiling C. home D. roof
27. A. make B. give C. do D. get
28. A. both B. all C. either D. neither
29. A. speciality B. specialist C. specialisation D. special
30. A. method B. way C. skill D. process
Read the text and choose the correct answers.
Human activities increasingly emit greenhouse gases, which build up in the atmosphere and warm the climate and lead to many changes around the world: in the atmosphere, on land and in the oceans. Many of these changes have positively and negatively affect people, society and the environment, including plants and animals. Major greenhouse gases remain in the atmosphere for dozens (and even hundreds) of years, so their warming effects on the climate last for a long time, affecting both present and future generations. Climate change encompasses not only global warming, i.e. the rising average temperature, but also extreme weather events, shifting wildlife populations and habitats, rising seas and various other impacts. Warmer temperatures mean that there are more and more insects that spread diseases and that heat waves are getting more lethal to humans. Droughts and floods resulting from climate change also pose great threats to agriculture. A recent study shows that for every rise of one degree Celsius crop yields will go down 3 to 7 percent, severely affecting food insecurity.
31. Through their activities, man is creating _______ greenhouse gases.
A. the same amount of B. a greater amount of
C. a smaller amount of D. the greatest amount of
32. The writer agrees with all the following EXCEPT _______.
A. The increase of greenhouse gases in the atmosphere cause warmer weather.
B. Greenhouse gases influence not only plants but also animals.
C. Greenhouse gases are of no use to the earth.
D. Greenhouse gases do not disappear quickly.
33. The word “encompass” means _______.
A. hinder B. improve C. worsen D. include
34. Disease-spreading insects are mentioned as an example consequence of _______.
A. extreme weather events B. higher temperatures
C. wildlife habitat change D. climate change
35. According to the texts, heat waves are becoming _______ to humans.
A. unbearable B. more familiar C. less severe D. dissatisfying
WRITING
Rewrite the following sentences, using the suggestions.
36. When did John start studying Spanish?
How long _______________________________________?
37. They have never ridden a horse before.
This is _________________________________________?
38. My sister and I have no difficulty in decorating the house at Xmas.
My sister and I are _________________________________.
39. The principal visited our class during our test.
While ___________________________________________.
40. The last time I visited Jenny was 2 years ago.
I haven’t ___________________________________.
----- THE END -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. bake /beɪk/
B. hang /hæŋ/
C. capture /ˈkæp.tʃər/
D. challenge /ˈtʃæl.ɪndʒ/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /eɪ/, các phương án còn lại phát âm /æ/
Chọn A
2. A
Kiến thức: Phát âm “ss”
Giải thích:
A. emission /iˈmɪʃ.ən/
B. awareness /əˈweə.nəs/
C. possibility /ˌpɒs.əˈbɪl.ə.ti/
D. success /səkˈses/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ʃ/, các phương án còn lại phát âm /s/
Chọn A
3. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. threaten /ˈθret.ən/
B. accept /əkˈsept/
C. anxious /ˈæŋk.ʃəs/
D. patient /ˈpeɪ.ʃənt/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
4. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. media /ˈmiː.di.ə/
B. computer /kəmˈpjuː.tər/
C. employee /ɪmˈplɔɪ.iː/
D. collection /kəˈlek.ʃən/
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn A
5. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. resigned (v): từ chức
B. retired (v): nghỉ hưu
C. retrained (v): đào tạo lại
D. retreated (v): rút lui
He retired at the age of 60 and now he’s living on his pension.
Tạm dịch: Ông nghỉ hưu ở tuổi 60 và hiện đang sống bằng tiền trợ cấp.
Chọn B
6. B
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
A. brought up (phr.v): nuôi lớn
B. grew up (phr.v): lớn lên
C. settled down (phr.v): định cư
D. came into (phr.v): đi vào
Jack grew up on his grandparents’ farm and he enjoyed his childhood there.
Tạm dịch: Jack lớn lên ở trang trại của ông bà ngoại và anh đã tận hưởng tuổi thơ ở đó.
Chọn B
7. D
Kiến thức:
Giải thích: Từ vựng
A. married (adj): kết hôn
B. divorced (adj): ly hôn
C. split (adj): chia tay
D. engaged (adj): đính hôn
Tom and Mary have just got engaged and they are getting ready for their wedding.
Tạm dịch: Tom và Mary vừa đính hôn và họ đang chuẩn bị cho đám cưới của mình.
Chọn D
8. C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. of: của
B. on: trên
C. in: trong
D. under: dưới
Cụm từ: “in your twenties”: ở độ tuổi đôi mươi
When you are in your twenties, you are in perfect health to do whatever you want.
Tạm dịch: Khi bạn ở độ tuổi hai mươi, bạn có sức khỏe hoàn hảo để làm bất cứ điều gì bạn muốn.
Chọn C
9. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. categories (n): danh mục
B. descendants (n): con cháu
C. generations (n): thế hệ
D. ancestors (n): tổ tiên
My family has lived in this village for many generations.
Tạm dịch: Gia đình tôi đã sống ở ngôi làng này qua nhiều thế hệ.
Chọn C
10. B
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Cấu trúc với “How long”: How long is it + since + S + V2/ed?
How long is it since John started collecting memorabilia?
Tạm dịch: Đã bao lâu kể từ khi John bắt đầu sưu tập kỷ vật?
Chọn B
11. C
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Vế câu đầu tiên và thứ 2 diễn tả những sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => Chia thì Quá khứ đơn. Vê câu cuối cùng (sau từ and)diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại => chia thì Hiện tài hoàn thanh.
Peter lived in Paris for 4 years, then he moved to London and has been there ever since.
Tạm dịch: Peter đã sống ở Paris được 4 năm, sau đó anh ấy chuyển đến London và ở đó kể từ đó.
Chọn C
12. B
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một việc kéo dài từ quá khứ và kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại (câu sau chính là kết quả của sự việc được nhắc đến ở vế câu trước đó).
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi): S + have been + Ving.
We have been cleaning the housework all morning. That’s why we are exhausted.
Tạm dịch: Chúng tôi đã dọn dẹp việc nhà cả buổi sáng. Đó là lý do tại sao chúng tôi kiệt sức.
Chọn B
13. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. arrest (v): bắt giữ (tội phạm)
B. captivate (v): quyến rũ
C. capture (v): lưu giữ
D. catch (v): bắt
This camera helps you capture a perfect image of the landscape you’re enjoying.
Tạm dịch: Máy ảnh này giúp bạn chụp được hình ảnh hoàn hảo về phong cảnh mà bạn đang thưởng thức.
Chọn C
14. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Cụm từ stay on good terms: có mối quan hệ tốt với ai
Open and friendly talks will help you stay on good terms with your colleagues and boss.
Tạm dịch: Những cuộc nói chuyện cởi mở và thân thiện sẽ giúp bạn có được mối quan hệ tốt với đồng nghiệp và sếp.
Chọn B
15. C
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. when: khi
B. that: rằng
C. while: trong khi
D. which: cái mà
She’s frustrated that she has to do all the household chores while his sister doesn’t.
Tạm dịch: Cô ấy thất vọng vì phải làm tất cả công việc nhà trong khi em gái anh thì không.
Chọn C
16. A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
A. doubtful (adj): nghi ngờ
B. trustworthy (adj): đáng tin cậy
C. strict (adj): nghiêm ngặt
D. reliable (adj): đáng tin cậy
distrustful (adj): không tin tưởng = doubtful (adj): nghi ngờ
Unless you keep your parents informed, they are likely to be more and more distrustful.
Tạm dịch: Trừ khi bạn thông báo cho cha mẹ bạn, nếu không họ sẽ ngày càng không tin tưởng bạn.
Chọn A
17. B
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
A. affect (v): ảnh hưởng
B. change (v): thay đổi
C. develop (v): phát triển
D. train (v): đào tạo
transform (v): biến đổi = change (v): thay đổi
An exchange course during secondary years will surely transform your child into a mature teenager.
Tạm dịch: Một khóa học trao đổi trong những năm trung học chắc chắn sẽ biến con bạn thành một thiếu niên trưởng thành.
Chọn B
18. A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
A. negligible (adj): không đáng kể
B. considerable (adj): đáng kể
C. noticeable (adj): đáng chú ý
D. unavoidable (adj): không thể tránh khỏi
profound (adj): đáng kể >< negligible (adj): không đáng kể
I was surprised at the profound changes my hometown had undergone over the two decades.
Tạm dịch: Tôi rất ngạc nhiên trước những thay đổi đáng kể mà quê hương tôi đã trải qua trong hai thập kỷ qua.
Chọn A
19. D
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
A. confused (adj): bối rối
B. embarrassed (adj): xấu hổ
C. excited (adj): hào hứng
D. pleased (adj): hài lòng
irritated (adj): nổi cáu >< pleased (adj): hài lòng
Most teachers easily get irritated by such troublesome behaviours.
Tạm dịch: Hầu hết giáo viên đều dễ nổi cáu trước những hành vi rắc rối như vậy.
Chọn D
20. had – has been
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
- Vị trí 1: Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “last weekend” (tuần trước) => Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường ở dạng khẳng định: S + V2/ed.
- Vị trí 2: Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “since then” (kể từ đó) => Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành với động từ thường ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “Jack”: S + has V3/ed.
have – had – had (v): có
be – was / were – been
Jack (have) had a car crash last weekend and (be) has been in hospital since then.
Tạm dịch: Jack đã bị tai nạn ô tô vào cuối tuần trước và đã phải nằm viện kể từ đó.
Đáp án: had – has been
21. taking
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
Theo sau “got used to” (quen với) cần một động từ ở dạng V-ing.
After a while, John got used to (take) taking care of himself living in the dormitory.
Tạm dịch: Sau một thời gian, John đã quen với việc tự chăm sóc bản thân khi sống trong ký túc xá.
Đáp án: taking
22. have just known - will visit
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
- Vị trí 1: Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “just” (vừa mới) => Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành với động từ thường ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “I”: S + have + just + V3/ed.
- Vị trí 2: Đây là một quyết định đưa ra ngay lúc nói, cùng với dấu hiệu “this afternoon” (chiều nay) => Cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “I”: S + will + Vo.
I (just, know) have just known that Jane is in the hospital. I (visit) will visit her this afternoon.
Tạm dịch: Tôi chỉ vừa mới biết Jane đang ở bệnh viện. Tôi sẽ thăm cô ấy chiều nay.
Đáp án: have just known - will visit
23.
Kiến thức: Phân biệt tính từ
Giải thích:
- Tính từ mô tả bản chất của đối tượng sẽ có đuôi “-ing”
- Tính từ mô tả cảm xúc, cảm nhận chủ quan của đối tượng bị tác động sẽ có đuôi “-ed”
She finds reading books boring. She’s interested in playing sports.
Tạm dịch: Cô thấy việc đọc sách thật nhàm chán. Cô ấy thích chơi thể thao.
Đáp án: boring - interested.
24. tired
Kiến thức: Phân biệt tính từ
Giải thích:
- Tính từ mô tả bản chất của đối tượng sẽ có đuôi “-ing”
- Tính từ mô tả cảm xúc của đối tượng bị tác động sẽ có đuôi “-ed”
Shua looks so tired. He has just finished the running competition.
Tạm dịch: Shua trông mệt mỏi quá. Anh ấy vừa kết thúc cuộc thi chạy.
Đáp án: tired
25. embarrassed
Kiến thức: Phân biệt tính từ
Giải thích:
- Tính từ mô tả bản chất của đối tượng sẽ có đuôi “-ing”
- Tính từ mô tả cảm xúc của đối tượng bị tác động sẽ có đuôi “-ed”
She forgot her lines in the play and looked so embarrassed.
Tạm dịch: Cô ấy quên lời thoại trong vở kịch và trông rất xấu hổ.
Đáp án: embarrassed
26. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. house (n): nhà
B. ceiling (n): trần nhà
C. home (n): tổ ấm
D. roof (n): mái nhà
Cụm từ “under the same roof”: chung một mái nhà
As you are going to be under the same roof for a while,
Tạm dịch: Vì bạn sẽ ở dưới cùng một mái nhà trong một thời gian,
Chọn D
27. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. make (v): làm
B. give (v): đưa
C. do (v): làm
D. get (v): lấy
Cụm từ “make impression”: tạo ấn tượng
it would be advisable to make good impression on arrival.
Tạm dịch: nên tạo ấn tượng tốt khi đến nơi.
Chọn A
28. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. both … and…: cả hai
B. all: tất cả
C. either…or…: hoặc
D. neither … nor…: cả hai đều không
Your gifts needn’t be either expensive or cumbersome,
Tạm dịch: Quà tặng của bạn không cần phải đắt tiền hay cồng kềnh,
Chọn C
29. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. speciality (n): đặc sản
B. specialist (n): chuyên gia
C. specialisation (n): sự chuyên môn hóa
D. special (n): đặc biệt
There is a long list of items to choose from: your hometown speciality, your handmade gifts, your school tee-shirt.
Tạm dịch: Có một danh sách dài các món đồ để bạn lựa chọn: đặc sản quê hương, quà tặng thủ công, áo phông đi học của bạn.
Chọn A
30. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. method (n): phương pháp
B. way (n): cách
C. skill (n): kĩ năng
D. process (n): quy trình
Whatever the gift is, the way you present it to your hosts counts even more.
Tạm dịch: Dù món quà là gì thì cách bạn tặng nó cho chủ nhà càng quan trọng hơn.
Chọn B
Bài hoàn chỉnh
Preparing for an exchange course abroad involves a lot of things, one of which should be getting gifts for your hosts. As you are going to be under the same (26) roof for a while, it would be advisable to (27) make good impression on arrival. Your gifts needn’t be (28) either expensive or cumbersome, but it is crucial that it be something meaningful. There is a long list of items to choose from: your hometown (29) speciality, your handmade gifts, your school tee-shirt. Whatever the gift is, the (30) way you present it to your hosts counts even more.
Tạm dịch
Việc chuẩn bị cho một khóa học trao đổi ở nước ngoài bao gồm rất nhiều thứ, một trong số đó là việc nhận quà cho chủ nhà. Khi bạn sẽ ở dưới cùng một mái nhà trong một thời gian, nó sẽ được khuyến khích để tạo ấn tượng tốt khi đến nơi. Quà tặng của bạn không cần phải đắt tiền hoặc cồng kềnh, nhưng điều quan trọng là nó phải có ý nghĩa. Có một danh sách dài các món đồ để bạn lựa chọn: đặc sản quê hương, quà tặng thủ công, áo thun đi học của bạn. Dù món quà là gì, cách bạn đưa nó với chủ nhà thậm chí còn quan trọng hơn.
31. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông qua các hoạt động của mình, con người đang tạo ra _______ khí nhà kính.
A. cùng một lượng
B. một lượng lớn hơn
C. một lượng nhỏ hơn
D. lượng lớn nhất
Thông tin: “Human activities increasingly emit greenhouse gases, which build up in the atmosphere and warm the climate and lead to many changes around the world”
Tạm dịch: Các hoạt động của con người ngày càng thải ra nhiều khí nhà kính, tích tụ trong bầu khí quyển, làm khí hậu nóng lên và dẫn đến nhiều thay đổi trên khắp thế giới.
Chọn B
32. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Người viết đồng ý với tất cả những điều sau đây NGOẠI TRỪ _______.
A. Sự gia tăng lượng khí nhà kính trong khí quyển khiến thời tiết ấm hơn.
B. Khí nhà kính không chỉ ảnh hưởng đến thực vật mà còn cả động vật.
C. Khí nhà kính không có ích gì cho trái đất.
D. Khí nhà kính không biến mất nhanh chóng.
Thông tin: “Climate change encompasses not only global warming, i.e. the rising average temperature, but also extreme weather events - affect people, society and the environment, including plants and animals. - Major greenhouse gases remain in the atmosphere for dozens (and even hundreds) of years”
Tạm dịch: Biến đổi khí hậu không chỉ bao gồm hiện tượng nóng lên toàn cầu, tức là nhiệt độ trung bình tăng lên, mà còn bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan - ảnh hưởng đến con người, xã hội và môi trường, bao gồm cả thực vật và động vật. - Các khí nhà kính chính tồn tại trong khí quyển hàng chục (thậm chí hàng trăm) năm
Chọn C
33. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Từ “encompass” có nghĩa là _______.
A. cản trở
B. cải thiện
C. làm xấu đi
D. bao gồm
Encompass (v): bao gồm = include (v)
Thông tin: Climate change encompasses not only global warming, i.e. the rising average temperature, but also extreme weather events,
Tạm dịch: Biến đổi khí hậu không chỉ bao gồm hiện tượng nóng lên toàn cầu, tức là nhiệt độ trung bình tăng lên, mà còn bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan,
Chọn D
34. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Côn trùng truyền bệnh được đề cập như một ví dụ về hậu quả của _______.
A. hiện tượng thời tiết khắc nghiệt
B. nhiệt độ cao hơn
C. thay đổi môi trường sống của động vật hoang dã
D. biến đổi khí hậu
Thông tin: Warmer temperatures mean that there are more and more insects that spread diseases and that heat waves are getting more lethal to humans.
Tạm dịch: Nhiệt độ ấm hơn đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều côn trùng lây lan dịch bệnh và các đợt nắng nóng ngày càng nguy hiểm hơn đối với con người.
Chọn B
35. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Theo văn bản, sóng nhiệt đang trở nên _______ đối với con người.
A. không thể chịu nổi
B. quen thuộc hơn
C. ít nghiêm trọng hơn
D. không hài lòng
Thông tin: Warmer temperatures mean that there are more and more insects that spread diseases and that heat waves are getting more lethal to humans.
Tạm dịch: Nhiệt độ ấm hơn đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều côn trùng lây lan dịch bệnh và các đợt nắng nóng ngày càng nguy hiểm hơn đối với con người.
Chọn A
Dịch bài đọc:
Các hoạt động của con người ngày càng thải ra nhiều khí nhà kính, chất này tích tụ trong bầu khí quyển, làm nóng khí hậu và dẫn đến nhiều thay đổi trên khắp thế giới: trong khí quyển, trên đất liền và đại dương. Nhiều thay đổi trong số này đã ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến con người, xã hội và môi trường, bao gồm cả thực vật và động vật. Các khí nhà kính chính tồn tại trong khí quyển hàng chục (thậm chí hàng trăm) năm, do đó tác động làm nóng lên khí hậu của chúng kéo dài trong thời gian dài, ảnh hưởng đến cả thế hệ hiện tại và tương lai. Biến đổi khí hậu không chỉ bao gồm hiện tượng nóng lên toàn cầu, tức là nhiệt độ trung bình tăng, mà còn bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan, sự thay đổi quần thể và môi trường sống của động vật hoang dã, nước biển dâng và nhiều tác động khác. Nhiệt độ ấm hơn đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều côn trùng lây lan dịch bệnh và các đợt nắng nóng ngày càng nguy hiểm hơn đối với con người. Hạn hán và lũ lụt do biến đổi khí hậu cũng là mối đe dọa lớn đối với nông nghiệp. Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng cứ tăng thêm một độ C thì năng suất cây trồng sẽ giảm từ 3 đến 7%, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng mất an ninh lương thực.
36.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành:
- When + did + S + start + to V?
- How long + have / has + S + V3/ed?
When did John start study Spanish?
Tạm dịch: John bắt đầu học tiếng Tây Ban Nha khi nào?
Đáp án: How long has John studied Spanish?
(John đã học tiếng Tây Ban Nha được bao lâu rồi?)
37.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu tương đương với thì hiện tại hoàn thành:
- S + have / has + never + V3/ed + before.
- This is the first time + S + have / has + V3/ed.
They have never ridden a horse before.
Tạm dịch: Họ chưa bao giờ cưỡi ngựa trước đây.
Đáp án: This is the first time they have ridden a horse.
(Đây là lần đầu tiên họ cưỡi ngựa.)
38.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu tương đương:
- S + have / has + no difficulty + Ving
- S + tobe + used to + Ving
My sister and I have no difficulty in decorating the house at Xmas.
Tạm dịch: Tôi và chị gái không gặp khó khăn gì trong việc trang trí nhà cửa vào dịp Giáng sinh.
Đáp án: My sister and I are used to decorating the house for Christmas.
(Tôi và chị gái đã quen với việc trang trí nhà cửa đón Giáng sinh.)
39.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “While” (trong khi): While + S + was / were + V-ing, S + V2/ed.
The principal visited our class during our test.
Tạm dịch: Hiệu trưởng đã đến thăm lớp chúng tôi trong suốt buổi kiểm tra của chúng tôi.
Đáp án: While we were taking our test, the principal visited our class.
(Trong khi chúng tôi đang làm bài kiểm tra, hiệu trưởng đã đến thăm lớp chúng tôi.)
40.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành:
- The last time + S + V2/ed + was + thời gian.
- S + have / has + not + V3/ed + for / since + thời gian.
The last time I visited Jenny was 2 years ago.
Tạm dịch: Lần cuối cùng tôi đến thăm Jenny là 2 năm trước.
Đáp án: I haven’t visited Jenny for two years.
(Tôi đã không đến thăm Jenny khoảng hai năm.)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global - Đề số 2
Đề bài
I. PHONETICS
Find the word which has a different sound in the part underlined.
1. A. teenager B. privacy C. irritation D. hatred
2. A. adolescent B. independence C. distrust D. education
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
3. A. figure B. drama C. ballet D. guitar
4. A. kayaking B. mountaineer C. instrument D. dialog
II. GRAMMAR AND VOCABULARY
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.
5. Helen _______ dolls for years and hers is a huge collection now.
A. has collected B. has been collecting
C. collected D. were collecting
6. Peter _______ as a bank manager for 30 years and retired at the age of 65.
A. worked B. had been working
C. had worked D. has worked
7. This is the fourth time we _______ Paris.
A. visited B. have been visiting
C. has visited D. had visited
8. I highly recommend this restaurant. The food is out of this _______.
A. earth B. world C. planet D. universe
9. Sitting in the front _______, I couldn’t enjoy the movie at all.
A. row B. desk C. line D. queue
10. You must see this new film. It _______ your favourite actor.
A. stars B. acts C. directs D. displays
11. We planned a ________ birthday party for him, but he wasn’t _______ at all.
A. surprised – surprising B. surprising – surprised
C. surprising – surprising D. surprised – surprised
12. With a mobile phone, an exchange student can easily stay in _______ with his family and friends in his home country.
A. communication B. touch C. correspondence D. contact
13. I don’t think young children _______ be allowed to use mobile phones at mealtime.
A. ought B. must C. better D. should
14. Much to our surprise, we _______ a huge sum of money from our uncle when he died.
A. left B. deposited C. mortgaged D. inherited
15. My cousin got married and quickly _______ down in Paris.
A. emigrated B. closed C. settled D. lived
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
16. I really admire Hellen Keller for all her efforts and determination.
A. doubt B. tolerate C. respect D. trust
17. Teenagers see the world differently and develop their own views.
A. arguments B. pictures C. sights D. opinions
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
18. Home (2009) has been made available in different languages so that it will be of educational benefits to a larger audience.
A. unrestricted B. impractical C. unusable D. inaccessible
19. Natural disasters, such as storms, are the direct consequences of climate change.
A. causes B. impacts C. root D. development
Make the correct form of the verbs in the brackets.
20. I (come) ________ home late. I promise!
21. My parents (get) ________ married in 1999 and they (have) _______ 2 years after.
22. They (know) ______ each other since they (be) ______ young children.
Choose a/an/the to fill in the blanks.
23. My dad is _______ Math teacher. In fact, he is _______ only teacher in our family.
24. She is known as one of ______ most beautiful girls in this town.
25. You can earn about 100$ ______ hour by doing this job, but it also puts high demands on the data quality.
III. READING
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
The most important (26)_______ of a person’s life is the first few years when he/she is a child. It is in these years (27)_______ the brain grows the fastest. The brain makes more than one million new connections every second. In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child (28)_______ three. A child needs food, play and love to grow mentally and physically. Half of each meal a baby eats is used to (29)_______ his/her brain. All the energy from the meal is devoted to making the brain connections. A child learns a lot during his/her playtime and develops a sense of security in his/her parent’s love. (30)_______, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.
26. A. part B. phase C. era D. season
27. A. that B. when C. which D. where
28. A. develops B. becomes C. turns D. has
29. A. build B. built C. building D. have built
30. A. However B. Moreover C. Lastly D. Therefore
Read the text and choose the correct answers.
Sporting memorabilia has always been the craze among fans of all kinds of sports. Collecting sporting memorabilia is a fun and exciting way to show your love and passion for sports. The most common reason for collecting memorabilia is its sentimental value. Memorabilia bring back collectors’ special memories of their favourite teams, players, or sports moments. Some other people take great lengths in pursuing the rare items. They say that the thrill of the search is as rewarding as owning one and that is an adventure of excitement. Some others collect sports memorabilia as a form of investment. Many items get increasingly valuable over time. These are the ones associated with legendary players or historic moments. Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. Whatever kind of collectors, it’s undeniable that collecting sporting memorabilia is a way to show our appreciation of the sports we love.
31. What does the passage mainly discuss?
A. The benefits of collecting memorabilia B. The ways to collect memorabilia
C. The causes of collecting memorabilia D. The guide to collect memorabilia
32. The word “craze” is closest in meaning to _______.
A. madness B. happiness C. trend D. aim
33. Which of the following is NOT true of collecting memorabilia?
A. Most people collect memorabilia for emotional reasons.
B. It is the best way to show you love a sport.
C. Memorabilia can be a form of investment.
D. Some people try hard to own rare memorabilia.
34. It can be inferred from the passage that _______.
A. memorabilia’s value stays unchanged throughout the years
B. owning one item of memorabilia is the most important
C. what memorabilia to collect reflects collectors’ likes and dislikes
D. memorabilia are collected only for fun and childhood memories
35. What is the tone of the passage?
A. Neutral B. Approving C. Disapproving D. Sarcastic
WRITING
Rewrite the following sentences, using the suggestions.
36. I have never been to such an impressive toy museum before.
This is _________________________________________.
37. I haven’t been to the cinema for two months.
The last _________________________________________.
38. I hang out with Elena a lot, but now we don’t often meet each other.
I used ___________________________________________.
39. I find getting up early difficult.
I’m _____________________________________________.
40. If I were you, I would try different kinds of food.
I think __________________________________________.
----- THE END -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. B
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. teenager /ˈtiːnˌeɪ.dʒər/
B. privacy /ˈprɪv.ə.si/
C. irritation /ˌɪr.ɪˈteɪ.ʃən/
D. hatred /ˈheɪ.trɪd/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/
Chọn B
2. D
Kiến thức: Phát âm “d”
Giải thích:
A. adolescent /ˌæd.əˈles.ənt/
B. independence /ˌɪn.dɪˈpen.dəns/
C. distrust /dɪˈstrʌst/
D. education /ˌedʒ.ʊˈkeɪ.ʃən/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /dʒ/, các phương án còn lại phát âm /d/
Chọn D
3. D
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. figure /ˈfɪɡ.ər/
B. drama /ˈdrɑː.mə/
C. ballet /ˈbæl.eɪ/
D. guitar /ɡɪˈtɑːr/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn D
4. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. kayaking /ˈkaɪ.æk.ɪŋ/
B. mountaineer /ˌmaʊn.tɪˈnɪər/
C. instrument /ˈɪn.strə.mənt/
D. dialog /ˈdaɪ.ə.lɒɡ/
Phương án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
5. B
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một việc kéo dài từ quá khứ đến hiện tại, nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “Helen”: S + has been + Ving.
Helen has been collecting dolls for years and hers is a huge collection now.
Tạm dịch: Helen đã sưu tập búp bê trong nhiều năm và hiện tại bộ sưu tập của cô ấy là một bộ sưu tập khổng lồ.
Chọn B
6. B
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Peter had been working as a bank manager for 30 years and retired at the age of 65.
Tạm dịch: Peter đã làm quản lý ngân hàng được 30 năm và nghỉ hưu ở tuổi 65.
Chọn B
7. C
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “this is the fourth time” (đây là lần thứ tư) => Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi): S + have + V3/ed.
This is the fourth time we have visited Paris.
Tạm dịch: Đây là lần thứ tư chúng tôi đến thăm Paris.
Chọn C
8. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. earth (n): trái đất
B. world (n); thế giới
C. planet (n): hành tinh
D. universe (n): vũ trụ
Cụm từ “out of this world”: cực kì xuất sắc
I highly recommend this restaurant. The food is out of this world.
Tạm dịch: Tôi đánh giá cao nhà hàng này. Đồ ăn tuyệt cú mèo.
Chọn B
9. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. row (n): hàng
B. desk (n): bàn
C. line (n): dòng kẻ
D. queue (n): hàng chờ
Sitting in the front row, I couldn’t enjoy the movie at all.
Tạm dịch: Ngồi ở hàng ghế đầu, tôi không thể thưởng thức được bộ phim chút nào.
Chọn A
10. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. stars (v): có sự đóng vai
B. acts (v): diễn
C. directs (v): đạo diễn
D. displays (v): trưng bày
You must see this new film. It stars your favourite actor.
Tạm dịch: Bạn phải xem bộ phim mới này. Nó có sự tham gia của diễn viên yêu thích của bạn.
Chọn A
11. B
Kiến thức: Phân biệt tính từ đuoi -ing và -ed
Giải thích:
- Tính từ mô tả bản chất của đối tượng sẽ có đuôi “-ing”
- Tính từ mô tả cảm xúc của đối tượng bị tác động sẽ có đuôi “-ed”
We planned a surprising birthday party for him, but he wasn’t surprised at all.
Tạm dịch: Chúng tôi đã lên kế hoạch tổ chức một bữa tiệc sinh nhật bất ngờ cho anh ấy, nhưng anh ấy không hề ngạc nhiên chút nào.
Chọn B
12. B
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
A. communication (n): giao tiếp
B. touch (n): sự liên lạc
C. correspondence (n): sự trao đổi
D. call (v): gọi
Thành ngữ “stay in touch with”: giữ liên lạc với ai đó
With a mobile phone, an exchange student can easily stay in touch with his family and friends in his home country.
Tạm dịch: Với điện thoại di động, sinh viên trao đổi có thể dễ dàng giữ liên lạc với gia đình và bạn bè ở quê nhà.
Chọn B
13. D
Kiến thức: Động từ khiếm khuyết
Giải thích:
A. ought + to V: nên
B. must + Vo: phải
C. better: tốt hơn
D. should + Vo: nên
I don’t think young children should be allowed to use mobile phones at mealtime.
Tạm dịch: Tôi không nghĩ trẻ nhỏ nên được phép sử dụng điện thoại di động trong giờ ăn.
Chọn D
14. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. left (v): để lại
B. deposited (v): cọc
C. mortgaged (v): thế chấp
D. inherited (v): thừa kế
Much to our surprise, we inherited a huge sum of money from our uncle when he died.
Tạm dịch: Chúng tôi rất ngạc nhiên khi được thừa kế một số tiền khổng lồ từ chú mình khi ông qua đời.
Chọn D
15. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. emigrated (v): di cư
B. closed (v): đóng
C. settled (v): ổn định
D. lived (v): sống
Cụm từ “settle down”: định cư
My cousin got married and quickly settled down in Paris.
Tạm dịch: Anh họ tôi kết hôn và nhanh chóng định cư ở Paris.
Chọn C
16. C
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
A. doubt (v): nghi ngờ
B. tolerate (v): bao dung
C. respect (v): tôn trọng
D. trust (v): tin tưởng
admire (v): ngưỡng mộ = respect (v): tôn trọng
I really admire Hellen Keller for all her efforts and determination.
Tạm dịch: Tôi thực sự ngưỡng mộ Hellen Keller vì mọi nỗ lực và quyết tâm của cô ấy.
Chọn C
17. D
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
A. arguments (n): lập luận
B. pictures (n): hình ảnh
C. sights (n): điểm tham quan
D. opinions (n): quan điểm
views (n): góc nhìn = opinions (n): quan điểm
Teenagers see the world differently and develop their own views.
Tạm dịch: Thanh thiếu niên nhìn thế giới khác đi và phát triển quan điểm của riêng mình.
Chọn D
18. D
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
A. unrestricted (adj): không hạn chế
B. impractical (adj): không thực tế
C. unusable (adj): không sử dụng được
D. inaccessible (adj): không thể tiếp cận
available (adj): có sẵn >< inaccessible (adj): không thể tiếp cận
Home (2009) has been made available in different languages so that it will be of educational benefits to a larger audience.
Tạm dịch: Home (2009) đã được cung cấp bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau để mang lại lợi ích giáo dục cho nhiều đối tượng hơn.
Chọn D
19. A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
A. causes (n): nguyên nhân
B. impacts (n): ảnh hưởng
C. root (n): gốc rễ (nhưng từ này không phải số nhiều)
D. development (n): sự phát triển
consequence (n): hậu quả >< causes (n): nguyên nhân
Natural disasters, such as storms, are the direct consequences of climate change.
Tạm dịch: Thiên tai như bão là hậu quả trực tiếp của biến đổi khí hậu.
Chọn A
20. won’t come
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn “promise” (hứa) => Cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng phủ định: S + won’t + Vo.
I (not come) won’t come home late. I promise!
Tạm dịch: Tôi sẽ không về nhà muộn. Tôi hứa!
Đáp án: won’t come
21. got - had
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “in 1999” => Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường ở dạng khẳng định: S + V2/ed.
get – got – got (v): lấy
have – had – had (v): có
My parents (get) got married in 1999 and they (have) had 2 years after.
Tạm dịch: Bố mẹ tôi kết hôn năm 1999 và họ đã có 2 năm sau đó.
Đáp án: got - had
22. have known - were
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Trước “since” (kể từ khi) dùng thì hiện tại hoàn thành have/has + V3/ed, sau “since” dùng thì quá khứ đơn V2/ed.
know – knew – known (v): biết
be – was / were – been: là
They (know) have known each other since they (be) were young children.
Tạm dịch: Họ đã biết nhau từ khi họ còn nhỏ.
Đáp án: have known - were
23. a - the
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
- Vị trí 1: Trước danh từ chỉ công việc của ai đó => dùng mạo từ a / an. “Math” (môn toán) bắt đầu bằng phụ âm nên dùng “a”.
- Vị trí 2: Trước danh từ chỉ số thứ tự “only teacher” (giáo viên duy nhất) => Dùng mạo từ “the”
My dad is a Math teacher. In fact, he is the only teacher in our family.
Tạm dịch: Bố tôi là giáo viên Toán. Trên thực tế, ông ấy là giáo viên duy nhất trong gia đình chúng tôi.
Đáp án: a - the
24. the
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Trước tính từ có dạng so sánh nhất “most beautiful” (đẹp nhất) ) => Dùng mạo từ “the”
She is known as one of the most beautiful girls in this town.
Tạm dịch: Cô được biết đến là một trong những cô gái xinh đẹp nhất thị trấn này.
Đáp án: the
25. an
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
A / an đứng trước một danh từ đếm được số ít. Do “hour” (âm /h/ trong từ này là âm câm) bắt đầu bằng một nguyên âm nên dùng mạo từ “an”
You can earn about 100$ an hour by doing this job, but it also puts high demands on the data quality.
Tạm dịch: Bạn có thể kiếm được khoảng 100 đô la một giờ khi làm công việc này, nhưng nó cũng đặt ra yêu cầu cao về chất lượng dữ liệu.
Đáp án: an
26. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. part (n): phần
B. phase (n): giai đoạn
C. era (n): thời kỳ
D. season (n): mùa
The most important phase of a person’s life is the first few years when he/she is a child.
Tạm dịch: Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu đời khi còn là một đứa trẻ.
Chọn B
27. A
Kiến thức: Cấu trúc câu chẻ
Giải thích:
Cấu trúc câu chẻ: It + tobe + đối tượng muốn nhấn mạnh + THAT + S + V. Ở đây đối tượng được nhấn mạnh là trạng ngữ (in these years) nên ta dùng “that”.
It is in these years that the brain grows the fastest.
Tạm dịch: Chính trong những năm này, bộ não phát triển nhanh nhất.
Chọn A
28. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. develops(v): phát triển
B. becomes (v): trở nên
C. turns (v): chuyển
D. has (v): có
In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child turns three.
Tạm dịch: Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành khi trẻ lên ba.
Chọn C
29. A
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
Theo sau “to” cần một động từ ở dạng nguyên thể.
Half of each meal a baby eats is used to build his/her brain.
Tạm dịch: Một nửa số bữa ăn trẻ ăn được dùng để phát triển trí não của trẻ.
Chọn A
30. D
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. However: tuy nhiên
B. Moreover: hơn thế nữa
C. Lastly: cuối cùng
D. Therefore: do đó
Therefore, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.
Tạm dịch: Vì vậy, là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm bổ dưỡng, thời gian vui chơi và thức ăn.
Chọn D
Bài hoàn chỉnh
The most important (26) phase of a person’s life is the first few years when he/she is a child. It is in these years (27) that the brain grows the fastest. The brain makes more than one million new connections every second. In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child (28) turns three. A child needs food, play and love to grow mentally and physically. Half of each meal a baby eats is used to (29) build his/her brain. All the energy from the meal is devoted to making the brain connections. A child learns a lot during his/her playtime and develops a sense of security in his/her parent’s love. (30) Therefore, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.
Tạm dịch
Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu tiên khi người đó còn là một đứa trẻ. Đó là trong những năm này mà não phát triển nhanh nhất. Bộ não tạo ra hơn một triệu kết nối mới mỗi giây. Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành vào thời điểm một đứa trẻ bước sang tuổi thứ ba. Một đứa trẻ cần thức ăn, vui chơi và tình yêu để phát triển về tinh thần và thể chất. Một nửa số bữa ăn em bé ăn được sử dụng để xây dựng trí não của mình. Toàn bộ năng lượng từ bữa ăn được dành cho việc tạo ra các kết nối của não. Một đứa trẻ học được rất nhiều điều trong thời gian vui chơi và phát triển cảm giác an toàn trong tình yêu thương của cha mẹ. Vì vậy, với tư cách là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm, thời gian vui chơi và thức ăn bổ dưỡng.
31. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Đoạn văn chủ yếu thảo luận là gì?
A. Lợi ích của việc sưu tầm kỷ vật
B. Cách thức sưu tầm kỷ vật
C. Nguyên nhân sưu tầm kỷ vật
D. Hướng dẫn sưu tầm kỷ vật
Thông tin: Whatever kind of collectors, it’s undeniable that collecting sporting memorabilia is a way to show our appreciation of the sports we love.
Tạm dịch: Dù là nhà sưu tập nào, không thể phủ nhận rằng việc sưu tập các kỷ vật thể thao là một cách thể hiện sự trân trọng của chúng ta đối với các môn thể thao mà chúng ta yêu thích.
Chọn C
32. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Từ “craze” gần nghĩa nhất với _______.
A. điên rồ
B. hạnh phúc
C. xu hướng
D. mục tiêu
craze (n): cơn sốt = trend (n): xu hướng
Thông tin: Sporting memorabilia has always been the craze among fans of all kinds of sports.
Tạm dịch: Những kỷ vật thể thao luôn là cơn sốt đối với những người hâm mộ tất cả các loại hình thể thao.
Chọn C
33. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Điều nào sau đây KHÔNG đúng với việc sưu tầm kỷ vật?
A. Hầu hết mọi người sưu tập kỷ vật vì lý do tình cảm.
B. Đó là cách tốt nhất để thể hiện bạn yêu thích một môn thể thao.
C. Kỷ vật có thể là một hình thức đầu tư.
D. Một số người cố gắng hết sức để sở hữu những kỷ vật quý hiếm.
Thông tin: Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. Whatever kind of collectors, it’s undeniable that collecting sporting memorabilia is a way to show our appreciation of the sports we love.
Tạm dịch: Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi cá nhân. Dù là nhà sưu tập nào, không thể phủ nhận rằng việc sưu tập các kỷ vật thể thao là một cách thể hiện sự trân trọng của chúng ta đối với các môn thể thao mà chúng ta yêu thích.
Chọn B
34. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Có thể suy ra từ đoạn văn rằng _______.
A. giá trị kỷ vật không thay đổi qua các năm
B. sở hữu một món đồ kỷ vật là quan trọng nhất
C. những kỷ vật cần thu thập phản ánh sở thích và không thích của người sưu tập
D. kỷ vật chỉ được sưu tầm để vui chơi và kỷ niệm tuổi thơ
Thông tin: collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations.
Tạm dịch: sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ cá nhân.
Chọn C
35. A
Kiến thức:
Giọng điệu của đoạn văn là gì?
A. Trung lập
B. Tán thành
C. Không tán thành
D. Châm biếm
Chọn A
Dịch bài đọc:
Những kỷ vật thể thao luôn là cơn sốt đối với những người hâm mộ tất cả các loại hình thể thao. Thu thập kỷ vật thể thao là một cách thú vị và thú vị để thể hiện tình yêu và niềm đam mê thể thao của bạn. Lý do phổ biến nhất để sưu tầm kỷ vật là giá trị tình cảm của nó. Những kỷ vật mang lại cho người sưu tập những kỷ niệm đặc biệt về đội bóng, cầu thủ hoặc khoảnh khắc thể thao yêu thích của họ. Một số người khác mất nhiều thời gian để theo đuổi những món đồ quý hiếm. Họ nói rằng cảm giác hồi hộp khi tìm kiếm cũng bổ ích như sở hữu một chiếc và đó là một cuộc phiêu lưu đầy phấn khích. Một số người khác sưu tập các kỷ vật thể thao như một hình thức đầu tư. Nhiều mặt hàng ngày càng có giá trị theo thời gian. Đây là những cái gắn liền với những cầu thủ huyền thoại hay những khoảnh khắc lịch sử. Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi cá nhân. Dù là nhà sưu tập nào, không thể phủ nhận rằng việc sưu tập các kỷ vật thể thao là một cách thể hiện sự trân trọng của chúng ta đối với các môn thể thao mà chúng ta yêu thích.
36.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu tương đương với thì hiện tại hoàn thành:
S + have / has + never + V3/ed + before,
This is the first time + S + have / has + V3/ed.
I have never been to such an impressive toy museum before.
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ đến một bảo tàng đồ chơi ấn tượng như vậy trước đây.
Đáp án: This is the first time I have been to such an impressive toy museum.
(Đây là lần đầu tiên tôi đến một bảo tàng đồ chơi ấn tượng như vậy.)
37.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn:
S + have / has + not + V3/ed + for / since + thời gian.
The last time + S + V2/ed + was + thời gian.
I haven’t been to the cinema for two months.
Tạm dịch: Tôi đã không đến rạp chiếu phim được hai tháng rồi.
Đáp án: The last time I went to the cinema was two months ago.
(Lần cuối cùng tôi đến rạp chiếu phim là hai tháng trước.)
38.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “used to”(đã từng): S + used to + Vo (nguyên thể).
I hang out with Elena a lot, but now we don’t often meet each other.
Tạm dịch: Tôi từng đi chơi với Elena rất nhiều nhưng hiện tại chúng tôi không còn gặp nhau thường xuyên nữa.
Đáp án: I used to hang out with Elena a lot.
(Tôi đã từng đi chơi với Elena rất nhiều.)
39.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “be used to”(quen với) ở dạng phủ định: S + tobe + not + used to + V-ing.
I find getting up early difficult.
Tạm dịch: Tôi thấy việc dậy sớm thật khó khăn.
Đáp án: I’m not used to getting up early.
(Tôi không quen dậy sớm.)
40.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc đưa ra lời khuyên: I think + S + should + Vo (nguyên thể).
If I were you, I would try different kinds of food.
Tạm dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ thử nhiều loại đồ ăn khác nhau.
Đáp án: I think you should try different kinds of food.
(Tôi nghĩ bạn nên thử nhiều loại thức ăn khác nhau.)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global - Đề số 3
Đề bài
I. PHONETICS
Find the word which has a different sound in the part underlined.
1. A. capable B. accessible C. adolescent D. financial
2. A. stressed B. released C. accessed D. raised
Choose the word which has a different stress pattern from the others.
3. A. guilty B. upset C. worried D. social
4. A. impact B. release C. control D. distrust
II. GRAMMAR AND VOCABULARY
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.
5. John _______ with the kids. That’s why he looks exhausted.
A. played B. has played C. has been playing D. had played
6. John left the lecture early because he _______ a headache.
A. had B. used to have C. was having D. had had
7. Helen is _______ with working on night shifts. She can easily stay up all night.
A. used B. familiar C. accustomed D. aware
8. While we _______ dinner, Jack came. We asked him to join us.
A. had had B. were having C. had D. have been having
9. Most parents _______ technology for their children’s distraction from schoolwork.
A. scold B. disapprove C. blame D. oppose
10. Her _______ tone means she suspected us of stealing her money.
A. miserable B. arrogant C. accusing D. confident
11. Social teenagers can easily _______ on with their teachers and classmates.
A. fit B. make C. live D. get
12. Most teenagers prefer being on their own to being in the _______ of their parents.
A. attendance B. appearance C. company D. surveillance
13. It’s an _______ competition. The children are so _______.
A. excited – excited B. exciting – exciting
C. excited – exciting D. exciting – excited
14. Jack _______ taken to the zoo every month when he was a kid.
A. was used to B. used to C. used to being D. used to be
15. Is this ______ book that you’re looking for?
A. a B. the C. an D. x
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
16. The findings of latest research confirm the harm that greenhouse gases do to the environment.
A. reveal B. ignore C. question D. prove
17. I expected him to help me, so his refusal was a real let-down.
A. disappointment B. excitement C. opposition D. encouragement
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
18. My mom never believes in psychological consultation and she regards the advice as good in theory.
A. in lessons B. in calculations C. in practice D. in control
19. Vietnamese ethnic groups have distinct customs, and we can easily tell the apart.
A. different B. similar C. complicated D. boring
Make the correct form of the verbs in the brackets.
20. He (live) _______ in New York, but he (move) _______ to Los Angeles last year because of his new job.
21. Can you guess the winner? – I’m not sure, but I think the Red team (become) _______ the winner. Their teamwork is really good.
22. She’s not used to (have) _______ meals without watching something on YouTube.
Choose the correct answers.
23. They sounded so angry / angrily when knowing that their son hadn’t told her them truth.
24. She is a / the last person who left the room.
25. Do you find knitting interested / interesting?
III. READING
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
Leisure activities (26)_______ an important part in a teenager’s development. They arouse his or her interests, urging him or her to explore a new world of knowledge. (27)_______ leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes. The network (28)_______ to close friendships which help teenagers through thick and thin. (29)_______, leisure activities make an excellent haven (30)_______ teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.
26. A. do B. play C. have D. serve
27. A. By B. In C. On D. Through
28. A. forms B. refers C. causes D. leads
29. A. However B. Thus C. Besides D. Otherwise
30. A. which B. that C. whose D. where
Read the passage below and choose the correct answers.
It is a common misconception that greenhouse gases only have detrimental effects on the Earth and our world would be a much better place without them. In fact, they play an indispensable role in our ecology. The Earth’s most abundant greenhouse gases include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface. They absorb radiation, heating up the atmosphere. For example, carbon dioxide and water vapour take in infrared radiations coming to the earth. At the same time, they partly reflect these infrared radiations back to the earth’s surface. The process of radiation absorption maintains the temperature of the Earth in a way that makes the green planet habitable for mankind. Without these greenhouse gases and their service, the Earth’s temperature would fall drastically and become uninhabitable.
31. What is the purpose of the text?
A. To inform ways to conserve the earth
B. To deal with a mistaken belief regarding greenhouse gases
C. To emphasise the damaging effects of greenhouse gases
D. To define and categorise greenhouse effects
32. Radiation absorption makes the earth _______ enough for habitation.
A. cold B. hot C. stuffy D. warm
33. Near the surface of the Earth are _______ types of greenhouse gases.
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
34. The word “drastically” is closest in meaning to _______.
A. gradually B. moderately C. slightly D. considerably
35. What is the tone of the passage?
A. Sarcastic B. Critical C. Complimentary D. Neutral
WRITING
Rewrite the following sentences, using the suggestions.
36. John started his game of tennis 4 hours ago and he’s still playing.
John has _________________________________________.
37. It is the first time I have ever looked up to a scientist so much.
I have never ______________________________________.
38. I walked to school when I was a child, but now I go to school by bike.
I used ___________________________________________.
39. I haven’t gone to the cinema for about 2 months.
The last __________________________________________.
40. I haven’t seen such a monumental statue before.
This is the first time ________________________________.
----- THE END -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. B
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. manner /ˈmænə(r)/
B. accessible /əkˈses.ə.bəl/
C. adolescent /ˌæd.əˈles.ənt/
D. financial /faɪˈnæn.ʃəl/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Chọn B .
2. D
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. stressed /strest/
B. released /rɪˈliːst/
C. accessed /ˈæk.sest/
D. raised /reɪzd/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/
Chọn D
3. B
Kiến thức:
Giải thích:
A. guilty /ˈɡɪl.ti/
B. upset /ʌpˈset/
C. worried /ˈwʌr.id/
D. social /ˈsəʊ.ʃəl/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
4. A
Kiến thức:
Giải thích:
A. impact /ˈɪm.pækt/
B. release /rɪˈliːs/
C. control /kənˈtrəʊl/
D. distrust /dɪˈstrʌst/
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn A
5. B
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành được dùng để chỉ một sự việc đã diễn ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại. Trong trường hợp này, câu sau chính là kết quả của sự việc được nhắc đến ở câu trước.
John has played with the kids. That’s why he looks exhausted.
Tạm dịch: John đã chơi cùng với bọn trẻ. Đó là lý do tại sao anh ấy trông kiệt sức.
Chọn B
6. A
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Thì quá khứ đơn diễn tả một việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định với động từ thường: S + V2/ed.
have – had – had (v): có
John left the lecture early because he had a headache.
Tạm dịch: John rời khỏi bài giảng sớm vì anh ấy bị đau đầu.
Chọn A
7. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. used + to V: đã từng
B. familiar + with: quen với
C. accustomed + to V-ing: quen với
D. aware + of: nhận thức
Helen is familiar with working on night shifts. She can easily stay up all night.
Tạm dịch: Helen đã quen với việc làm ca đêm. Cô ấy có thể dễ dàng thức suốt đêm.
Chọn B
8. B
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “while” (trong khi): While + S + was / were + V-ing, S + V2/ed.
While we were having dinner, Jack came. We asked him to join us.
Tạm dịch: Khi chúng tôi đang ăn tối thì Jack đến. Chúng tôi đã bảo anh ấy ăn cùng.
Chọn B
9. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. scold (v): mắng
B. disapprove (v): không đồng ý
C. blame (v): đổ lỗi
D. oppose (v) : phản đối
Most parents blame technology for their children’s distraction from schoolwork.
Tạm dịch: Hầu hết các bậc cha mẹ đều đổ lỗi cho công nghệ khiến con cái họ mất tập trung vào việc học.
Chọn B
10. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. miserable (adj): khốn khổ
B. arrogant (adj): kiêu ngạo
C. accusing (adj): buộc tội
D. confident (adj): tự tin
Her accusing tone means she suspected us of stealing her money.
Tạm dịch: Giọng điệu buộc tội của cô ấy cho thấy cô nghi ngờ chúng tôi ăn cắp tiền của cô ta.
Chọn C
11. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. fit (v): vừa
B. make (v): làm
C. live (v): sống
D. get (v): lấy
Cụm động từ “get on with”: hòa nhập
Social teenagers can easily get on with their teachers and classmates.
Tạm dịch: Thanh thiếu niên xã hội có thể dễ dàng hòa nhập với giáo viên và bạn cùng lớp.
Chon D
12. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. attendance (n): tham dự
B. appearance (n): xuất hiện
C. company (n): công ty
D. surveillance (n): giám sát
Cụm từ “in the company of”: ở chung với ai đó
Most teenagers prefer being on their own to being in the company of their parents.
Tạm dịch: Hầu hết thanh thiếu niên thích ở một mình hơn là ở cùng bố mẹ.
Chọn C
13. D
Kiến thức: Phân biệt tính từ
Giải thích:
- Tính từ mô tả bản chất của đối tượng sẽ có đuôi “-ing”
- Tính từ mô tả cảm xúc của đối tượng bị tác động sẽ có đuôi “-ed”
It’s an exciting competition. The children are so excited.
Tạm dịch: Đó là một cuộc thi thú vị. Trẻ em rất vui mừng.
Chọn D
14. D
Kiến thức: Cấu trúc “used to”
Giải thích:
A. was used to + V-ing: quen với
B. used to + Vo: đã từng
C. used to being => sai cấu trúc
D. used to be + V3/ed: đã từng được (dạng bị động của cấu trúc used to)
Jack used to be taken to the zoo every month when he was a kid.
Tạm dịch: Jack đã từng được đưa đến sở thú hàng tháng khi còn nhỏ.
Chọn D
15. B
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Tạm dịch:
Mạo từ “the” được dùng khi đối tượng danh từ được nói đến cả người nói và người nghe đều xác định được cụ thể.
Is this the book that you’re looking for?
Tạm dịch: Đây có phải là cuốn sách bạn đang tìm kiếm?
Chọn B
16. D
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
A. reveal (v): tiết lộ
B. ignore (v): bỏ qua
C. question (v): hỏi
D. prove (v): chứng minh
Confirm (v): xác nhận = prove (v): chứng minh
The findings of latest research confirm the harm that greenhouse gases do to the environment.
Tạm dịch: Những phát hiện của nghiên cứu mới nhất xác nhận tác hại mà khí nhà kính gây ra cho môi trường.
Chọn D
17. A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
A. disappointment (n): sự thất vọng
B. excitement (n): sự hào hứng
C. opposition (n): sự phản đối
D. encouragement (n): sự khuyến khích
let down (v): thất vọng = disappointment (n)
I expected him to help me, so his refusal was a real let-down.
Tạm dịch: Tôi đã mong đợi anh ấy giúp đỡ tôi nên việc anh ấy từ chối thực sự là một sự thất vọng.
Chọn A
18. C
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
A. in lessons: theo bài giảng
B. in calculations: theo tính toán
C. in practice: theo thực tế
D. in control: trong sự kiểm soát
In theory: theo lý thuyết >< in practice: theo thực tế
My mom never believes in psychological consultation and she regards the advice as good in theory.
Tạm dịch: Mẹ tôi không bao giờ tin vào tư vấn tâm lý và bà coi lời khuyên đó chỉ tốt về mặt lý thuyết thôi.
Chọn C
19. B
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
A. different (adj): khác
B. similar (adj): tương tự
C. complicated (adj): phức tạp
D. boring (adj): chán
distinct (adj): riêng biệt >< similar (adj): tương tự
Vietnamese ethnic groups have distinct customs, and we can easily tell the apart.
Tạm dịch: Các dân tộc Việt Nam có những phong tục tập quán riêng biệt và chúng ta có thể dễ dàng phân biệt được.
Chọn B
20. had lived – moved
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Vế câu đầu tiên diễn tả một sự việc xảy ra trước một sự việc khác trong quá khứ => Chia thì quá khứ hoàn thành.
Vế câu sau có “last year” là một dấu hiệu cuả thì quá khứ đơn => Chia thì quá khứ đơn
He (live) had lived in New York, but he (move) moved to Los Angeles last year because of his new job.
Tạm dịch: Anh ấy từng sống ở New York, nhưng anh ấy đã chuyển đến Los Angeles vào năm ngoái vì công việc mới.
Đáp án: had lived – moved
21. will become
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Thì tương lai đơn diễn tả dự đoán đưa ra trong lúc nói => Cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo.
Can you guess the winner? – I’m not sure, but I think the Red team (become) will become the winner. Their teamwork is really good.
Tạm dịch: Bạn có thể đoán được người chiến thắng? – Tôi không chắc lắm nhưng tôi nghĩ đội Đỏ sẽ là đội chiến thắng. Tinh thần đồng đội của họ thực sự tốt.
Đáp án: will become
22. having
Kiến thức: Chia dạng động từ
Giải thích:
Theo sau “tobe used to” (quen với) là một động từ ở dạng V-ing.
She’s not used to (have) having meals without watching something on YouTube.
Tạm dịch: Cô ấy không quen dùng bữa mà không xem thứ gì đó trên YouTube.
Đáp án: having
23. angry
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Theo sau động từ chỉ tình thái “sound” (nghe có vẻ) cần một tính từ.
angry (adj): tức giận
They sounded so angry when knowing that their son hadn’t told her them truth.
Tạm dịch: Họ có vẻ rất tức giận khi biết rằng con trai họ đã không nói cho cô biết sự thật.
Đáp án: angry
24. the
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Trước danh từ có số thự tự “the last person” (người cuối cùng) cần dùng mạo từ “the”
She is the last person who left the room.
Tạm dịch: Cô ấy là người cuối cùng rời khỏi phòng.
Đáp án: the
25. interesting
Kiến thức: Phân biệt tính từ
Giải thích:
- Tính từ mô tả bản chất của đối tượng sẽ có đuôi “-ing”
- Tính từ mô tả cảm xúc của đối tượng bị tác động sẽ có đuôi “-ed”
Do you find knitting interesting?
Tạm dịch: Bạn có thấy đan len thú vị không?
Đáp án: interesting
26. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. do (v): làm
B. play (v): đóng vai
C. have (v): có
D. serve (v): phục vụ
Cụm từ “play an important part”: đóng một phần quan trọng
Leisure activities play an important part in a teenager’s development.
Tạm dịch: Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên.
Chọn B
27. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. By: bằng
B. In: trong
C. On: trên
D. Through: thông qua
Through leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes.
Tạm dịch: Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích.
Chọn D
28. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. forms (v): hình thành
B. refers (v): liên quan
C. causes (v): gây ra
D. leads (v) dẫn đến
Cụm từ “lead to”: dẫn đến…
The network leads to close friendships which help teenagers through thick and thin.
Tạm dịch: Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn.
Chọn D
29. C
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. However: tuy nhiên
B. Thus: do đó
C. Besides: bên cạnh đó
D. Otherwise: Nếu không
Besides, leisure activities make an excellent haven…
Tạm dịch: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời…
Chọn C
30. D
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
A. which: cái mà
B. that: người / cái mà
C. whose: người mà có
D. where: nơi mà
leisure activities make an excellent heaven where teenagers get away from the stress for a while.
Tạm dịch: các hoạt động giải trí tạo nên một thiên đường tuyệt vời để thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian.
Chọn D
Bài hoàn chỉnh:
Leisure activities (26) play an important part in a teenager’s development. They arouse his or her interests, urging him or her to explore a new world of knowledge. (27) Through leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes. The network (28) leads to close friendships which help teenagers through thick and thin. (29) Besides, leisure activities make an excellent heaven (30) where teenagers get away from the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.
Tạm dịch
Các hoạt động giải trí đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên. Chúng khơi dậy sự hứng thú của trẻ, thúc giục trẻ khám phá một thế giới tri thức mới. Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích. Mạng lưới dẫn đến tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn. Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời, nơi thanh thiếu niên thoát khỏi căng thẳng trong một thời gian hoặc xả hơi hoặc tức giận theo hướng tích cực.
31. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Mục đích của văn bản là gì?
A. Để thông báo các cách bảo tồn trái đất
B. Để giải quyết niềm tin sai lầm về khí nhà kính
C. Để nhấn mạnh tác hại của khí nhà kính
D. Định nghĩa và phân loại hiệu ứng nhà kính
Thông tin: It is a common misconception that greenhouse gases only have detrimental effects on the Earth and our world would be a much better place without them. In fact, they play an indispensable role in our ecology.
Tạm dịch: Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta.
Chọn B
32. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Sự hấp thụ bức xạ làm cho trái đất _______ đủ để sinh sống.
A. lạnh
B. nóng
C. ngột ngạt
D. ấm áp
Thông tin: They absorb radiation, heating up the atmosphere.
Tạm dịch: Chúng hấp thụ bức xạ, sưởi ấm bầu khí quyển.
Chọn D
33. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Gần bề mặt Trái đất có _______ loại khí nhà kính.
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Thông tin: The Earth’s most abundant greenhouse gases include carbon dioxide, methane, ozone, CFCs and water vapour, all of which can be found near the Earth surface.
Tạm dịch: Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất.
Chọn B
34. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Từ “drastically” gần nghĩa nhất với _______.
A. dần dần
B. vừa phải
C. hơi
D. đáng kể
Drastically (adv) = considerably (adv): đáng kể
Thông tin: Without these greenhouse gases and their service, the Earth’s temperature would fall drastically and become uninhabitable.
Tạm dịch: Nếu không có những khí nhà kính này và tác dụng của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.
Chọn D
35. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giọng điệu của đoạn văn là gì?
A. Châm biếm
B. Chỉ trích
C. Bổ sung
D. Trung lập
Chọn D
Dịch bài đọc:
Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng khí nhà kính chỉ có tác động bất lợi đến Trái đất và thế giới của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nhiều nếu không có chúng. Trên thực tế, chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ sinh thái của chúng ta. Các loại khí nhà kính dồi dào nhất trên Trái đất bao gồm carbon dioxide, metan, ozone, CFC và hơi nước, tất cả đều có thể được tìm thấy gần bề mặt Trái đất. Chúng hấp thụ bức xạ, làm nóng bầu khí quyển. Ví dụ, carbon dioxide và hơi nước hấp thụ bức xạ hồng ngoại tới trái đất. Đồng thời, chúng phản xạ một phần các bức xạ hồng ngoại này trở lại bề mặt trái đất. Quá trình hấp thụ bức xạ duy trì nhiệt độ của Trái đất theo cách khiến hành tinh xanh có thể sinh sống được cho nhân loại. Nếu không có những khí nhà kính này và tác dụng của chúng, nhiệt độ Trái đất sẽ giảm mạnh và không thể ở được.
36.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
- S + started + N /V-ing + thời gian trong quá khứ.
- S + have / has + been + V-ing + for / since + thời gian.
John started his game of tennis 4 hours ago and he’s still playing.
Tạm dịch: John bắt đầu chơi quần vợt cách đây 4 giờ và anh ấy vẫn đang chơi.
Đáp án: John has been playing tennis for 4 hours.
(John đã chơi quần vợt 4 giờ rồi.)
37.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu tương đương với thì hiện tại hoàn thành:
- This is the first time + S + have / has + V3/ed.
- S + have / has + never + V3/ed + before.
It is the first time I have ever looked up to a scientist so much.
Tạm dịch: Đây là lần đầu tiên tôi ngưỡng mộ một nhà khoa học nhiều đến vậy.
Đáp án: I have never looked up to a scientist so much before.
38.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “used to”(đã từng): S + used to + Vo (nguyên thể).
I walked to school when I was a child, but now I go to school by bike.
Tạm dịch: Hồi nhỏ tôi đi bộ đến trường nhưng bây giờ tôi đi học bằng xe đạp.
Đáp án: I used to walk to school when I was a child.
(Tôi từng đi bộ đến trường khi còn nhỏ.)
39.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn:
- S + have / has + not + V3/ed + for / since + thời gian.
- The last time + S + V2/ed + was + thời gian.
I haven’t gone to the cinema for about 2 months.
Tạm dịch: Tôi đã không đi xem phim khoảng 2 tháng.
Đáp án: The last time I went to the cinema was about 2 months ago.
(Lần cuối cùng tôi đi xem phim là khoảng 2 tháng trước.)
40.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu tương đương với thì hiện tại hoàn thành:
- S + have / has + never + V3/ed + before,
- This is the first time + S + have / has + V3/ed.
I haven’t seen such a monumental statue before.
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ nhìn thấy một bức tượng hoành tráng như vậy trước đây.
Đáp án: This is the first time I have seen such a monumental statue.
(Đây là lần đầu tiên tôi thấy một bức tượng hoành tráng như vậy.)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
