Đề thi giữa kì 1 Toán 10
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Mệnh đề nào sau đây là phủ định của mệnh đề: “\(\exists x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x + 2 > 0\)”
A. \(\exists x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x + 2 < 0\)
B. \(\exists x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x + 2 \le 0\)
C. \(\forall x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x + 2 \le 0\)
D. \(\forall x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x + 2 > 0\)
Câu 2. Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;5;7;8\} \) và \(B = \{ x \in \mathbb{N}|x \le 3\} \). Tập hợp \(A \cap B\) là:
A. \(\{ 1;2\} \). B. \(\{ 1\} \). C. \(\{ 2\} \). D. \(\emptyset \)
Câu 3. Mỗi học sinh của lớp 10A đều thích môn Toán hoặc môn Tiếng Anh, biết rằng có 30 học sinh thích môn Toán, 25 học sinh thích môn Tiếng Anh và 15 em học sinh thích cả hai môn. Hỏi lớp 10A có tất cả bao nhiêu học sinh?
A. \(70\). B. \(60\). C. \(50\). D. \(40\).
Câu 4. Số tập hợp con của tập hợp A có 5 phần tử là :
A. \(20\). B. \(25\). C. \(32\) D. \(35\).
Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình \(3(x - 1) + 4(y - 2) < 5x + 3\)
A. \((2;5)\). B. \(( - 2;3)\). C. \((0;6)\). D. \((4;5)\).
Câu 6. Miền nghiệm của bất phương trình \(x - 2y < 4\) là:
A.
B.
C.
D. 
Câu 7. Giá trị nhỏ nhất của \(F(x;y) = x - 3y\), với điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\0 \le y \le 5\\x + y - 2 \ge 0\\3x - y \le 6\end{array} \right.\)
A.\(2\) B. \( - 6\) C.\( - \frac{{34}}{3}\) D. \( - 15\)
Câu 8. Cho \(\cos x = \frac{1}{2}\). Tính biểu thức \(P = 5{\sin ^2}x + 1\)
A. \(\frac{{19}}{2}\). B. \(\frac{{19}}{4}\). C. \(\frac{{25}}{4}\). D. \(\frac{3}{4}\).
Câu 9. Giá trị của \(T = {\cos ^4}x\;(2{\cos ^2}x - 3) + {\sin ^4}x\;(2{\sin ^2}x - 3)\) là:
A.\(1\) B. \(0\). C. \( - 1\). D. \( - 2\).
Câu 10. Nếu tam giác ABC có \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = 2\cos A\) thì:
A. Tam giác ABC vuông tại A B. Tam giác ABC cân tại A
C. Tam giác ABC cân tại B D. Tam giác ABC cân tại C
Câu 11. Cho tam giác ABC có \(a = 4,b = 5,c = 7\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác ABC bằng:
A. \(1,02\) B. \(3,57\) C. \(14,29\). D. \(7,62\).
Câu 12. Cho tam giác \(ABC\) có \(c = 32,\widehat A = {70^o},\widehat C = {45^o}\). Độ dài cạnh AC là:
A. \(39\). B. \(40\). C. \(41\). D. \(42\)
Câu 13. Mệnh đề phủ định của mệnh đề: “2022 là một số chẵn” là:
A. “-2022 không là một số chẵn”
B. “2022 không là một số chẵn”
C. “-2022 là một số lẻ”
D. “2022 là một số lẻ”
Câu 14. Cho mệnh đề: “Nếu tam giác có hai góc bằng \({60^ \circ }\) thì tam giác đó là tam giác đều”. Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là:
A. “Nếu tam giác có hai góc bằng \({60^ \circ }\) thì tam giác đó không là tam giác đều”
B. “Nếu tam giác là tam giác đều thì tam giác đó có hai góc bằng \({60^ \circ }\)”
C. “Tam giác là tam giác đều nếu và chỉ nếu tam giác đó có hai góc bằng \({60^ \circ }\)”
D. “Nếu một tam giác là tam giác đều thì tam giác đó có hai góc bằng nhau”
Câu 15. Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu \(\forall \) hoặc \(\exists \): “Có một số nguyên bằng bình phương của chính nó”
A. \(\exists \;x \in \mathbb{R},{x^2} - x = 0\)
B. \(\exists \;x \in \mathbb{R},x = {x^2}\)
C. \(\forall \;x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)
D. \(\exists \;x \in \mathbb{Z},x = {x^2}\)
Câu 16. Viết tập hợp \(A = \{ - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4\} \) bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng.
A. \(A = \{ x \in \mathbb{R}|\left| x \right| < 4\} \) B. \(A = \{ x \in \mathbb{Z}|\left| x \right| < 4\} \)
C. \(A = \{ x \in \mathbb{R}|\left| x \right| \le 4\} \) D. \(A = \{ x \in \mathbb{Z}|\left| x \right| \le 4\} \)
Câu 17. Dùng kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng viết lại tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}| - 5 \le x < 3\} \)
A. \(( - 5;3)\) B. \(( - 5;3]\) C. \([ - 5;3]\) D. \([ - 5;3)\)
Câu 18. Kết quả của \(( - 1;4] \cap ( - \infty ;3)\) bằng
A. \(( - 1;3)\) B. \([3;4]\) C. \(( - \infty ;4]\) D. \(( - \infty ; - 1]\)
Câu 19. Phần bù của \([ - 1;5)\) trong \(\mathbb{R}\) là
A. \(( - \infty ; - 1]\) B. \(( - \infty ; - 1) \cup [5; + \infty )\) C. \(( - \infty ; - 1)\) D. \((5; + \infty )\)
Câu 20. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. \(2{x^2} - 3y < 0\) B. \( - x + 4y > - 3\) C. \(x + {y^2} \ge 2\) D. \({x^2} + 4{y^2} \le 6\)
Câu 21. Hình vẽ sau đây là biểu diễn của tập hợp nào?

A. \(( - \infty ; - 2) \cup [5; + \infty )\) B. \(( - \infty ; - 2) \cup (5; + \infty )\)
C. \(( - \infty ; - 2] \cup (5; + \infty )\) D. \(( - \infty ; - 2] \cup [5; + \infty )\)
Câu 22. Biết rằng \({C_\mathbb{R}}A = [ - 3;11)\) và \({C_\mathbb{R}}B = ( - 8;1]\). Khi đó \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right)\) bằng
A. \([ - 3;1]\) B. \(( - \infty ; - 8] \cup [11; + \infty )\)
C. \(( - 8;11)\) D. \(( - \infty ; - 3) \cup (1; + \infty )\)
Câu 23. Miền không tô màu dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

A. \(x + 2y \le 1\) B. \(x + 2y \ge 1\)
C. \(x + y \ge 2\) D. \(x + y \le 2\)
Câu 24. Miền tam giác ABC kể cả ba cạnh AB, BC, CA trong hình là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình sau đây?

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\x - y + 2 \ge 0\\x - 2y + 2 \le 0\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \ge 0\\x - y + 2 \ge 0\\x - 2y + 2 \le 0\end{array} \right.\)
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\x - y + 2 \le 0\\x - 2y + 2 \le 0\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\x - y + 2 \ge 0\\x - 2y + 2 \ge 0\end{array} \right.\)
Câu 25. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?
A. \(\cot ({180^ \circ } - \alpha ) = - \cot \alpha \) B. \(\cos ({180^ \circ } - \alpha ) = \cos \alpha \)
C. \(\tan ({180^ \circ } - \alpha ) = \tan \alpha \) D. \(\sin ({180^ \circ } - \alpha ) = - \sin \alpha \)
Câu 26. Tam giác ABC có \(a = 8,b = 3,B = {60^ \circ }\). Độ dài cạnh \(b\) là
A. \(49\) B. \(\sqrt {97} \) C. \(7\) D. \(\sqrt {61} \)
Câu 27. Cho tam giác ABC có \(B = {30^ \circ },C = {45^ \circ },AB = 3\). Khi đó cạnh AC bằng:
A. \(\frac{{3\sqrt 6 }}{2}\) B. \(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) C. \(\sqrt 6 \) D. \(\frac{{2\sqrt 6 }}{3}\)
Câu 28. Tam giác ABC cân tại A có \(A = {120^ \circ }\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A. \(BC = 2AB\) B. \(BC = 2\sqrt 5 AB\) C. \(BC = AB\sqrt 5 \) D. \(BC = AB\sqrt 3 \)
Câu 29. Tam giác ABC có góc A nhọn, AB =5, AC =8 và diện tích bằng 12. Độ dài cạnh BC bằng
A. \(2\sqrt 3 \) B. \(4\) C. \(3\sqrt 2 \) D. \(5\)
Câu 30. Khoảng cách từ A đến B khoongg thể đo trực tiếp được vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định được một điểm C mà từ đó có thể nhìn được A và B dưới một góc \({60^ \circ }\). Biết \(CA = 200(m),CB = 180(m)\). Khoảng cách AB là:

A. \(168\sqrt 7 (m)\) B. \(228(m)\) C. \(20\sqrt {91} (m)\) D. \(112\sqrt {17} (m)\)
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
a) \(( - \infty ;1) \cap ( - 2; + \infty )\) b) \((3;7] \cup ( - 1;5]\) c) \(( - 4;7]{\rm{\backslash }}[2; + \infty )\)
Câu 2. Cô Lan dự định mua tối đa 210 bông hoa gồm hoa tươi và hoa sáp về bán ngày lễ. Biết số hoa tươi cần mua ít nhất là 50 bông, số hoa sáp tối đa là 100 bông và số hoa sáp chiếm ít nhất \(\frac{1}{3}\) tổng số hoa. Lợi nhuận trung bình là 4 nghìn với một bông hoa tươi và 3 nghìn cho một bông hoa sáp. Vậy cô Lan cần mua bao nhiêu hoa mỗi loại để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Câu 3. Các góc nhìn đến đỉnh núi so với mực nước biển được do từ hai đèn tín hiệu A và B trên biển như hình vẽ. Nếu các đèn tín hiệu cách nhau 863m thì ngọn núi đó cao bao nhiêu (làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)?

---------- HẾT ----------
Lời giải chi tiết
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
|
1. C |
2. A |
3. D |
4. C |
5. D |
6. A |
|
7. D |
8. B |
9. C |
10. C |
11. B |
12. C |
|
13. B |
14. B |
15. D |
16. D |
17. D |
18. A |
|
19. B |
20. B |
21. A |
22. C |
23. D |
24. A |
|
25. A |
26. C |
27. B |
28. D |
29. D |
30. C |
Câu 1:
Phương pháp:
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{R}|P(x)\)” là “\(\forall x \in \mathbb{R}|\overline {P(x)} \)”
Cách giải:
Mệnh đề phủ định của mệnh đề: “\(\exists x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x + 2 > 0\)” là “\(\forall x \in \mathbb{R}|{x^2} - 3x + 2 \le 0\)”
Chọn C.
Câu 2:
Phương pháp:
Tập hợp \(A \cap B = \{ x \in A|x \in B\} \)
Cách giải:
\(A = \{ 1;2;5;7;8\} \) và \(B = \{ x \in \mathbb{N}|x \le 3\} = \{ 0;1;2;3\} \).
Tập hợp \(A \cap B = \{ 1;2\} \)
Chọn A.
Câu 3:
Phương pháp:
Gọi A là tập hợp các học sinh thích môn Toán của lớp 10A.
B là là tập hợp các học sinh thích môn Tiếng Anh của lớp 10A.
Cách giải:
Gọi A là tập hợp các học sinh thích môn Toán của lớp 10A.
B là là tập hợp các học sinh thích môn Tiếng Anh của lớp 10A.
Suy ra : \(A \cup B\) là tập hợp các học sinh thích môn Toán và Tiếng Anh (hay là tập hợp HS lớp 10A)
\(A \cap B\) là tập hợp các học sinh thích cả hai môn Toán và Tiếng Anh
Ta có : \(n(A) = 30;n(B) = 25;n(A \cap B) = 15\)
\( \Rightarrow \) Số học sinh lớp 10A là : \(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) = 30 + 25 - 15 = 40\)
Vậy lớp 10A có 40 học sinh.
Chọn D.
Câu 4:
Phương pháp:
Số tập hợp con của tập hợp A có n phần tử là : \({2^n}\)
A. \(20\). B. \(25\). C. \(32\) D. \(35\).
Cách giải:
Số tập hợp con của tập hợp A có 5 phần tử là : \({2^5} = 32\)
Chọn C.
Câu 5:
Phương pháp:
Thay cặp số vào BPT, cặp số nào cho ta mệnh đề đúng thì cặp số đó là nghiệm của BPT đã cho.
Cách giải:
Xét bất phương trình :\(3(x - 1) + 4(y - 2) < 5x + 3\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3x - 3 + 4y - 8 - 5x - 3 < 0\\ \Leftrightarrow - 2x + 4y - 14 < 0\\ \Leftrightarrow x - 2y + 7 > 0\end{array}\)
Lần lượt các cặp số vào BPT, ta được:
+ \(2 - 2.5 + 7 = - 1 > 0\)sai nên \((2;5)\) không là nghiệm của bất phương trình
+ \( - 2 - 2.3 + 7 = - 1 > 0\) sai nên \(( - 2;3)\) không là nghiệm của bất phương trình
+ \(0 - 2.6 + 7 = - 5 > 0\) sai nên \((0;6)\) không là nghiệm của bất phương trình
+ \(4 - 2.5 + 7 = 1 > 0\) đúng nên \((4;5)\) là nghiệm của bất phương trình
Chọn D.
Câu 6:
Phương pháp:
Xác định đường thẳng \(x - 2y = 4\) và xét một điểm (không thuộc đường thẳng) xem có thuộc miền nghiệm hay không.
Cách giải:
Miền nghiệm của bất phương trình \(x - 2y < 4\) là:
Đường thẳng \(x - 2y = 4\) đi qua điểm có tọa độ (4;0) và (0; -2) => Loại C, D.
Xét điểm O(0;0), ta có: \(0 - 2.0 = 0 < 4\) nên O thuộc miền nghiệm.
Chọn A.
Câu 7:
Phương pháp:
Bước 1: Biểu diễn miền nghiệm, xác định các đỉnh của miền nghiệm
Bước 2: Thay tọa độ các đỉnh vào \(F(x;y) = x - 3y\), kết luận giá trị nhỏ nhất.
Cách giải:
Xét hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\0 \le y \le 5\\x + y - 2 \ge 0\\3x - y \le 6\end{array} \right.\)
Biểu diễn miền nghiệm của hệ, ta được

Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD trong đó \(A\left( {0;2} \right),{\rm{ }}B\left( {0;5} \right),{\rm{ }}C\left( {\frac{{11}}{3};5} \right),D(2;0)\)
Thay tọa độ các điểm A, B, C, D vào \(F(x;y) = x - 3y\) ta được
\(F(0;2) = 0 - 3.2 = - 6\)
\(F(0;5) = 0 - 3.5 = - 15\)
\(F\left( {\frac{{11}}{3};5} \right) = \frac{{11}}{3} - 3.5 = - \frac{{34}}{3}\)
\(F(2;0) = 2 - 3.0 = 2\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của F bằng -15.
Chọn D.
Câu 8:
Phương pháp:
Áp dụng \({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x\)
Cách giải:
Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\)
Suy ra \({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}\)
\( \Rightarrow P = 5{\sin ^2}x + 1 = 5.\frac{3}{4} + 1 = \frac{{19}}{4}\)
Chọn B.
Câu 9:
Phương pháp:
Ta có: \(M \cap N = \left\{ {x|x \in M,x \in N} \right\}\)
Cách giải:
\(\begin{array}{l}T = {\cos ^4}x\;(2{\cos ^2}x - 3) + {\sin ^4}x\;(2{\sin ^2}x - 3)\\ = 2\left( {{{\cos }^6}x + {{\sin }^6}x} \right) - 3\left( {{{\cos }^4}x + {{\sin }^4}x} \right)\\ = 2\left( {{{\cos }^2}x + {{\sin }^2}x} \right)\left( {{{\cos }^4}x - {{\cos }^2}x.{{\sin }^2}x + {{\sin }^4}x} \right) - 3\left( {{{\cos }^4}x + {{\sin }^4}x} \right)\\ = 2\left( {{{\cos }^4}x - {{\cos }^2}x.{{\sin }^2}x + {{\sin }^4}x} \right) - 3\left( {{{\cos }^4}x + {{\sin }^4}x} \right)\\ = - 2{\cos ^2}x.{\sin ^2}x - \left( {{{\cos }^4}x + {{\sin }^4}x} \right)\\ = - {\left( {{{\cos }^2}x + {{\sin }^2}x} \right)^2}\\ = - 1\end{array}\)
Chọn C.
Câu 10:
Cách giải:
Ta có: \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = 2\cos A \Leftrightarrow \sin B = 2\cos A\sin C\)
Mà \(\sin B = \sin ({180^ \circ } - B) = \sin (A + C) = \sin A\cos C + \sin C\cos A\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \sin A\cos C + \sin C\cos A = 2\cos A\sin C\\ \Leftrightarrow \sin A\cos C = \cos A\sin C\;(*)\end{array}\)
+ Nếu \(\widehat A = {90^ \circ } \Leftrightarrow \cos A = 0 \Leftrightarrow \sin {90^ \circ }.\cos C = 0 \Leftrightarrow \widehat C = {90^ \circ }\) (Vô lí)
+ Nếu \(\widehat A,\widehat C \ne {90^ \circ }\) thì \((*) \Leftrightarrow \frac{{\sin A}}{{\cos A}} = \frac{{\sin C}}{{\cos C}}\) hay \(\tan A = \tan C\)
Suy ra \(\widehat A = \widehat C\) do \({0^ \circ } < \widehat A,\widehat C < {180^ \circ }\)
Vậy tam giác ABC cân tại B.
Chọn C.
Câu 11:
Phương pháp:
Bước 1: Tính diện tích \(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \)
Bước 2: Tính bán kính \(R\) dựa vào công thức \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)
Cách giải:
Ta có \(a = 4,b = 5,c = 7 \Rightarrow p = \frac{{4 + 5 + 7}}{2} = 8\)
Suy ra diện tích tam giác ABC là: \(S = \sqrt {8.(8 - 4)(8 - 5)(8 - 7)} = 4\sqrt 6 \)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác ABC bằng:
\(R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{4.5.7}}{{4.4\sqrt 6 }} \approx 3,57\)
Chọn B.
Câu 12:
Phương pháp:
Áp dụng định lí sin: \(\frac{c}{{\sin C}} = \frac{b}{{\sin B}}\)
Cách giải:
Ta có: \(\widehat A = {70^o},\widehat C = {45^o} \Rightarrow \widehat B = {180^ \circ } - {70^ \circ } - {45^ \circ } = {65^ \circ }\)
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có: \(\frac{c}{{\sin C}} = \frac{b}{{\sin B}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{32}}{{\sin {{45}^o}}} = \frac{b}{{\sin {{65}^ \circ }}} \Rightarrow b = \sin {65^ \circ }.\frac{{32}}{{\sin {{45}^o}}} \approx 41\)
Vậy độ dài cạnh AC là khoảng 41.
Chọn C.
Câu 13.
Cách giải:
Mệnh đề phủ định của mệnh đề: “2022 là một số chẵn” là: “2022 không là một số chẵn”
Chọn B.
Câu 14.
Phương pháp:
Mệnh đề đảo của mệnh đề: “Nếu P thì Q” là: “Nếu Q thì P”
Cách giải:
Mệnh đề đảo: “Nếu tam giác là tam giác đều thì tam giác đó có hai góc bằng \({60^ \circ }\)”
Chọn B.
Câu 15.
Cách giải:
Tập số nguyên: \(\mathbb{Z}\)
Số đó bằng bình phương của chính nó: \(x = {x^2}\)
Viết lại: “\(\exists \;x \in \mathbb{Z},x = {x^2}\)”
Chọn D.
Câu 16.
Cách giải:
Các số \( - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4\) là các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn hoặc bằng 4.
Do đó\(A = \{ x \in \mathbb{Z}|\left| x \right| \le 4\} \)
Chọn D.
Câu 17.
Phương pháp:
\(A = \{ x \in \mathbb{R}|a \le x < b\} = [a;b)\)
Cách giải:
\(A = \{ x \in \mathbb{R}| - 5 \le x < 3\} = [ - 5;3)\)
Chọn D.
Câu 18.
Phương pháp:
\(A \cap B = \{ x \in A|x \in B\} \)
Cách giải:

\(( - 1;4] \cap ( - \infty ;3) = ( - 1;3)\)
Chọn A.
Câu 19.
Phương pháp:
Phần bù của A trong \(\mathbb{R}\) là \({C_\mathbb{R}}A = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}A\)
Cách giải:
Phần bù của \([ - 1;5)\) trong \(\mathbb{R}\) là \({C_\mathbb{R}}[ - 1;5) = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}[ - 1;5) = ( - \infty ; - 1) \cup [5; + \infty )\)

Chọn B.
Câu 20.
Cách giải:
Ta thấy A, C, D không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì chứa \({x^2},{y^2}.\)
Chọn B.
Câu 21.
Cách giải:
Hình vẽ biểu diễn tập hợp \(( - \infty ; - 2) \cup [5; + \infty )\)
Chọn A.
Câu 22.
Cách giải:
\({C_\mathbb{R}}A = [ - 3;11) \Rightarrow A = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}[ - 3;11) = ( - \infty ; - 3) \cup [11; + \infty )\)
\({C_\mathbb{R}}B = ( - 8;1] \Rightarrow B = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}( - 8;1] = ( - \infty ; - 8] \cup (1; + \infty )\)

Khi đó \(A \cap B = ( - \infty ; - 8] \cup [11; + \infty ) \Rightarrow {C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = ( - 8;11)\)
Chọn C.
Câu 23.
Cách giải:
+ Xác định d: đi qua A(2;0) và B(0;2) nên PT đường thẳng d là: x+y=2.
+ Điểm O(0;0) thuộc miền nghiệm, mà \(0 + 0 = 0 \le 2\)
\( \Rightarrow \)BPT cần tìm là: \(x + y \le 2\)
Chọn D.
Câu 24.
Cách giải:
Dễ thấy: Điểm \(A\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\) thuộc miền nghiệm
Mà:
+ \(0 + \frac{3}{2} - 2 = - \frac{1}{2} \le 0\) nên \(A\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\) là nghiệm của BPT \(x + y - 2 \le 0\) => Loại B.
+ \(0 - \frac{3}{2} + 2 = \frac{1}{2} \ge 0\) nên \(A\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\) là nghiệm của BPT \(x - y + 2 \ge 0\) => Loại C.
+ \(0 - 2.\frac{3}{2} + 2 = - 1 \le 0\) nên \(A\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\) là nghiệm của BPT \(x - 2y + 2 \le 0\) => Loại D.
Vậy BPT cần tìm là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\x - y + 2 \ge 0\\x - 2y + 2 \le 0\end{array} \right.\)
Chọn A.
Câu 25.
Cách giải:
Ta có:
\(\sin ({180^ \circ } - \alpha ) = \sin \alpha \)
\(\cos ({180^ \circ } - \alpha ) = - \cos \alpha \)
\(\tan ({180^ \circ } - \alpha ) = - \tan \alpha \)
\(\cot ({180^ \circ } - \alpha ) = - \cot \alpha \)
Chọn A.
Câu 26.
Cách giải:
Ta có:
\(\begin{array}{l}{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\\\quad = {8^2} + {3^2} - 2.8.3\cos {60^ \circ }\\\quad = 49\\ \Rightarrow b = \sqrt {49} = 7\end{array}\)
Chọn C.
Câu 27.
Cách giải:
Theo định lí sin, ta có: \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\)
\( \Rightarrow AC = \sin B.\frac{{AB}}{{\sin C}} = \sin {30^ \circ }.\frac{3}{{\sin {{45}^ \circ }}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\)
Chọn B.
Câu 28.
Cách giải:
Theo định lí sin, ta có: \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\)
\( \Rightarrow AC = \sin B.\frac{{AB}}{{\sin C}} = \sin {30^ \circ }.\frac{3}{{\sin {{45}^ \circ }}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\)
Theo định lí cosin, ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC\cos A\)
Mà \(AC = AB,A = {120^ \circ }\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow B{C^2} = A{B^2} + A{B^2} - 2AB.AB\cos {120^ \circ }\\\quad \quad = A{B^2} + A{B^2} + A{B^2} = 3A{B^2}\\ \Rightarrow BC = AB\sqrt 3 \end{array}\)
Chọn D.
Câu 29.
Cách giải:
Ta có: \(S = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A \Rightarrow \sin A = \frac{{2S}}{{AB.AC}} = \frac{{2.12}}{{5.8}} = \frac{3}{5}.\)
Vì góc A nhọn nên \(\cos A = \sqrt {1 - {{\sin }^2}A} = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} = \frac{4}{5}\)
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC ta có:
\(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC\cos A\\\quad \quad = {5^2} + {8^2} - 2.5.8.\frac{4}{5} = 25\\ \Rightarrow BC = 5\end{array}\)
Chọn D.
Câu 30.
Cách giải:
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC ta có:
\(\begin{array}{l}A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2BC.AC\cos C\\\quad \quad = {180^2} + {200^2} - 2.180.200.\cos {60^ \circ }\\\quad \quad = 36400\\ \Rightarrow AB = 20\sqrt {91} \end{array}\)
Chọn C.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
a) \(A \cap B = \{ x \in A|x \in B\} \)
b) \(A \cup B = \{ x|x \in A\) hoặc \(x \in B\} \)
c) \(A{\rm{\backslash }}B = \{ x \in A|x \notin B\} \)
Cách giải:
a) Biểu diễn hai tập \(( - \infty ;1)\) và \(( - 2; + \infty )\) trên trục số, ta được:

Giao của hai tập hợp: \(( - \infty ;1) \cap ( - 2; + \infty ) = ( - 2;1)\)
b) Biểu diễn hai tập \((3;7]\) và \(( - 1;5]\) trên trục số, ta được:

Hợp của hai tập hợp: \((3;7] \cup ( - 1;5] = ( - 1;7]\)
c) Biểu diễn hai tập \(( - 4;7]\) và \([2; + \infty )\) trên trục số, ta được:

Hiệu của hai tập hợp: \(( - 4;7]{\rm{\backslash }}[2; + \infty ) = ( - 4;2)\)
Câu 2 (VD):
Cách giải:
Gọi số hoa tươi và hoa sáp cần mua lần lượt là x, y (bông). \((x,y \in \mathbb{N})\)
Mua tối đa 210 bông nên ta có: \(x + y \le 210\)
Số hoa tươi cần mua ít nhất là 50 bông, số hoa sáp tối đa là 100 bông hay \(x \ge 50;0 \le y \le 100\)
Số hoa sáp chiếm ít nhất \(\frac{1}{3}\) tổng số hoa nên \(y \ge \frac{1}{3}(x + y)\) hay \(x - 2y \le 0\)
Lợi nhuận thu được là: \(F(x;y) = 4x + 3y\)
Ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 50\\0 \le y \le 100\\x + y \le 210\\x - 2y \le 0\end{array} \right.\)
Biểu diễn miền nghiệm trên hệ trục Oxy, ta được:

Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD (kể cả các cạnh) , trong đó \(A(50;25),B(50;100),C(110;100),D(140;70)\)
Lần lượt thay tọa độ các điểm A, B, C, D vào biểu thức \(F(x;y) = 4x + 3y\) ta được:
\(\begin{array}{l}F(50;25) = 4.50 + 3.25 = 275\\F(50;100) = 4.50 + 3.100 = 500\\F(110;100) = 4.110 + 3.100 = 740\\F(140;70) = 4.140 + 3.70 = 770\end{array}\)
Do đó F đạt giá trị lớn nhất bằng 770 tại \(x = 140;y = 70\)
Vậy cô Lan cần mua 140 bông hoa tươi và 70 bông hoa sáp.
Câu 3:
Phương pháp:
Bước 1: Tính TB, áp dụng định lí sin cho tam giác TAB: \(\frac{{TB}}{{\sin \widehat {TAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ATB}}}\)
Bước 2: Tính chiều cao TN dựa vào \(\sin \widehat {TBN} = \frac{{TN}}{{TB}}\)
Cách giải:
\(\widehat {ATB} = {180^o} - (\widehat {TAB} + \widehat {TBA}) = {180^o} - (\widehat {TAB} + {180^o} - \widehat {TBN})\)
\( = \widehat {TBN} - \widehat {TAB} = {38^o} - {26^o} = {12^o}\).
Áp dụng định lí sin cho tam giác TAB ta có:
\(\frac{{TB}}{{\sin \widehat {TAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ATB}}} \Rightarrow TB = \sin \widehat {TAB}.\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ATB}}} = \sin {26^ o }.\frac{{863}}{{\sin {{12}^ o }}}\).
Xét tam giác vuông TBN ta có:
\(TN = TB.\sin \widehat {TBN} = \sin {26^ o }.\frac{{863}}{{\sin {{12}^ o }}}.\sin {38^ o } \approx 1120,25\).
Vậy chiều cao ngọn núi xấp xỉ 1120,25 m.
- HẾT-
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Kí hiệu nào sau đây viết đúng mệnh đề: “\(\sqrt 2 \) không là số hữu tỉ”
A. \(\sqrt 2 = \mathbb{Q}\)
B. \(\sqrt 2 \in \mathbb{Q}\)
C. \(\sqrt 2 \subset \mathbb{Q}\)
D. \(\sqrt 2 \notin \mathbb{Q}\)
Câu 2. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 4 \Rightarrow x > - 2\).
B. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 4 \Rightarrow x > 2\).
C. \(\forall x \in \mathbb{R},x > - 2 \Rightarrow {x^2} > 4\).
D. \(\forall x \in \mathbb{R},x > 2 \Rightarrow {x^2} > 4\)
Câu 3. Cho A là tập hợp các số tự nhiên chẵn, \(B = \{ n \in \mathbb{N}|n \le 8\} \) và \(C = \{ n \in \mathbb{N}|2 \le n \le 5\} \). Tìm tập hợp \(A \cap \left( {B \cap C} \right)\).
A. \(\{ 2;4\} \).
B. \(\{ 2\} \).
C. \(\{ 4\} \).
D. \(\emptyset \).
Câu 4. Cho \(A = ( - 2;5]\) và \(B = (m; + \infty )\). Tìm \(m \in \mathbb{Z}\) để \(A{\rm{\backslash }}B\) chứa đúng 3 số nguyên là:
A. \(0\).
B. \(1\).
C. \(2\).
D. \(3\).
Câu 5. Để chuẩn bị cho các tiết mục văn nghệ, lớp 10B cử ra 12 bạn tham gia tiết mục múa và 7 bạn vào tiết mục hát. Biết rằng có 3 bạn tham gia cả hai tiết mục và 22 bạn không tham gia văn nghệ. Số học sinh lớp 10B là:
A. \(36\).
B. \(38\).
C. \(40\).
D. \(45\).
Câu 6. Miền nghiệm của bất phương trình \(x - 2y \ge 4\) là:
A.
B.
C.
D. 
Câu 7. Giá trị lớn nhất của \(F(x;y) = x - 3y\), với điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\0 \le y \le 5\\x + y - 2 \ge 0\\3x - y \le 6\end{array} \right.\)
A.\(2\).
B. \( - 6\).
C.\( - \frac{{34}}{3}\).
D. \( - 15\).
Câu 8. Cho góc \(x\;({0^ \circ } < x < {180^ \circ })\) thỏa mãn \(\tan x = 3\). Tính biểu thức \(P = \frac{{10\sin x + 13\cos x}}{{7\sin x - 8\cos x}}\)
A. \(\frac{{10}}{7}\).
B. \(\frac{{19}}{4}\).
C. \(\frac{{ - 49}}{7}\).
D. \(\frac{{43}}{{13}}\).
Câu 9. Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{1 - \cos \alpha + \cos 2\alpha }}{{\sin 2\alpha - \sin \alpha }}\)
A.\(\sin \alpha \).
B. \(\cos \alpha \).
C. \(\tan \alpha \).
D. \(\cot \alpha \).
Câu 10. Cho tam giác ABC có góc A nhọn thỏa mãn \(\sin A\sin B = \cos C\) thì:
A. \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\).
B. \(AB > AC\).
C. Tam giác ABC cân tại B.
D. \(\cos C < 0\).
Câu 11. Cho tam giác ABC có \(a = 4,b = 5,c = 7\). Bán kính đường tròn nội tiếp r của tam giác ABC bằng:
A. \(12\).
B. \(6\).
C. \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
D. \(\sqrt 6 \).
Câu 12. Cho tam giác \(ABC\) có \(c = 32\), \(\widehat A = {70^o}\), \(b = 45\). Độ dài cạnh BC là:
A. \(40\).
B. \(41\).
C. \(42\).
D. \(43\).
Câu 13. Điểm \(A(1;2)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 7\\3x - y < 5\end{array} \right.\)
B. \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y > 7\\x + y \le 3\end{array} \right.\)
C. \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 4 \le 10\\4x - y > 3\end{array} \right.\)
D. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y > 8\\x - 3y \le 4\end{array} \right.\)
Câu 14. Cho \({0^ \circ } < a,b < {90^ \circ }\) thỏa mãn: \(\sin {108^ \circ } = \sin ({10^ \circ } + a) = \cos (b - {10^ \circ })\). Tổng \(a + b\) là:
A. \(70\).
B. \(90\).
C. \(130\).
D. \(170\).
Câu 15. Cho bất phương trình \(2(2x - 3y) - (2x - y + 5) > x - 3y + 1\). Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của hệ đã cho?
A. \(O(0;0)\).
B. \(A(1;0)\).
C. \(B(3; - 2)\).
D. \(C(0;2)\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
a) \(( - \infty ;3) \cap ( - 4; + \infty )\).
b) \((1;6] \cup ( - 2;5]\).
c) \([ - 3;7){\rm{\backslash }}(1; + \infty )\).
d) \(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}( - 1;8]\).
Câu 2. Nhà cô Minh có mảnh vườn rộng 8 \({m^2}\). Cô dự định trồng cà chua và cải bắp trên toàn bộ mảnh vườn đó. Nếu trồng cà chua thì cần 20 công và thu được 300 nghìn đồng trên mỗi \({m^2}\). Nếu trồng cải bắp thì cần 30 công và thu được 400 nghìn đồng trên mỗi \({m^2}\). Hỏi cần cần trồng mỗi loại cây trên diện tích bao nhiêu để tthu được nhiều tiền nhất mà tổng số công không quá 180?
Câu 3. Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta có:
a) \({b^2} - {c^2} = a(b.\cos C - c.\cos B)\).
b) \({h_a} = 2R\sin B\sin C\).
Câu 4. Cho \(\sin (a + b) = 2\cos (a - b)\). Chứng minh biểu thức \(M = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}}\) không phụ thuộc vào a,b.
Lời giải chi tiết
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
|
1. D |
2. D |
3. A |
4. B |
5. B |
|
6. B |
7. A |
8. D |
9. D |
10. A |
|
11. C |
12. D |
13. D |
14. B |
15. C |
Câu 1:
Cách giải:
Tập hợp các số hữu tỉ: \(\mathbb{Q}\).
“\(\sqrt 2 \) không là số hữu tỉ” viết là: \(\sqrt 2 \notin \mathbb{Q}\).
Chọn D.
Câu 2:
Cách giải:
Mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 4 \Rightarrow x > - 2\)” sai, chẳng hạn \(x = - 3\) thì \({x^2} > 4\) nhưng \(x < - 2\).
Mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 4 \Rightarrow x > 2\)” sai, chẳng hạn \(x = - 3\) thì \({x^2} > 4\) nhưng \(x < 2\).
Mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},x > - 2 \Rightarrow {x^2} > 4\)” sai, chẳng hạn \(x = 0 > - 2\) nhưng \({x^2} < 4\).
Mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},x > 2 \Rightarrow {x^2} > 4\)” đúng.
Chọn D.
Câu 3:
Phương pháp:
Cho A là tập hợp các số tự nhiên chẵn, \(B = \{ n \in \mathbb{N}|n \le 8\} \) và \(C = \{ n \in \mathbb{N}|2 \le n \le 5\} \).
Tìm tập hợp \(A \cap \left( {B \cap C} \right)\).
Cách giải:
\(A = \{ 0;2;4;6;8;...\} \)
\(B = \{ 0;1;2;3;4;5;6;7;8\} \).
\(C = \{ 2;3;4;5\} \).
Ta có: \(B \cap C = \{ 2;3;4;5\} = C \)
\(\Rightarrow A \cap \left( {B \cap C} \right) = A \cap C = \{ 2;4\} \).
Chọn A.
Câu 4:
Cách giải:
+ Nếu \(m \ge 5\) thì \(A{\rm{\backslash }}B = ( - 2;5]{\rm{\backslash }}(m; + \infty ) = A = ( - 2;5]\), chứa 7 số nguyên là -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5 (nhiều hơn 3) nên ta loại trường hợp m > 5.
+ Để \(A{\rm{\backslash }}B \ne \emptyset \) thì m > -2. Xét trường hợp -2 < m < 5, khi đó \(A{\rm{\backslash }}B = ( - 2;5]{\rm{\backslash }}(m; + \infty ) = ( - 2;m]\).
Chứa 3 số nguyên -1; 0; 1 thì m = 1.
Chọn B.
Câu 5:
Phương pháp:
Thay cặp số vào BPT, cặp số nào cho ta mệnh đề đúng thì cặp số đó là nghiệm của BPT đã cho.
Để chuẩn bị cho các tiết mục văn nghệ, lớp 10B cử ra 12 bạn tham gia tiết mục múa và 7 bạn vào tiết mục hát. Biết rằng có 3 bạn tham gia cả hai tiết mục và 22 bạn không tham gia văn nghệ. Số học sinh lớp 10B là:
Gọi A là tập hợp các học sinh tham gia tiết mục múa.
B là là tập hợp các học sinh tham gia tiết mục hát.
Cách giải:
Gọi A là tập hợp các học sinh tham gia tiết mục múa.
B là là tập hợp các học sinh tham gia tiết mục hát.
Suy ra : \(A \cup B\) là tập hợp các học sinh tham gia văn nghệ.
\(A \cap B\) là tập hợp các học sinh tham gia cả hai tiết mục.
Ta có : \(n(A) = 12\), \(n(B) = 7\), \(n(A \cap B) = 3\)
\( \Rightarrow \) Số học sinh tham gia văn nghệ là:
\(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) = 12 + 7 - 3 = 16\) (học sinh).
Số học sinh lớp 10B (gồm học sinh tham gia văn nghệ và các học sinh không tham gia văn nghệ) là: \(16 + 22 = 38\) (học sinh).
Chọn B.
Câu 6:
Phương pháp:
Xác định đường thẳng \(x - 2y = 4\) và xét một điểm (không thuộc đường thẳng) xem có thuộc miền nghiệm hay không.
Cách giải:
Đường thẳng \(x - 2y = 4\) đi qua điểm có tọa độ (4; 0) và (0; -2) => Loại C, D.
Xét điểm O(0; 0), ta có: \(0 - 2.0 = 0 < 4\) nên O không thuộc miền nghiệm.
Chọn B.
Câu 7:
Phương pháp:
Bước 1: Biểu diễn miền nghiệm, xác định các đỉnh của miền nghiệm.
Bước 2: Thay tọa độ các đỉnh vào \(F(x;y) = x - 3y\), kết luận giá trị nhỏ nhất.
Cách giải:
Xét hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\0 \le y \le 5\\x + y - 2 \ge 0\\3x - y \le 6\end{array} \right.\)
Biểu diễn miền nghiệm của hệ, ta được:

Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD trong đó \(A\left( {0;2} \right)\), \(B\left( {0;5} \right)\), \(C\left( {\frac{{11}}{3};5} \right)\), \(D(2;0)\).
Thay tọa độ các điểm A, B, C, D vào \(F(x;y) = x - 3y\) ta được:
\(F(0;2) = 0 - 3.2 = - 6\);
\(F(0;5) = 0 - 3.5 = - 15\);
\(F\left( {\frac{{11}}{3};5} \right) = \frac{{11}}{3} - 3.5 = - \frac{{34}}{3}\);
\(F(2;0) = 2 - 3.0 = 2\).
Vậy giá trị lớn nhất của F bằng 2.
Chọn A.
Câu 8:
Phương pháp:
Chia cả tử và mẫu của P cho cosx để làm xuất hiện tanx.
Cách giải:
Vì \(\tan x = 3\) nên \(\cos x \ne 0\).
Khi đó: \(P = \frac{{10\sin x + 13\cos x}}{{7\sin x - 8\cos x}}\)
\(= \frac{{\frac{{10\sin x + 13\cos x}}{{\cos x}}}}{{\frac{{7\sin x - 8\cos x}}{{\cos x}}}} = \frac{{10\frac{{\sin x}}{{\cos x}} + 13}}{{7\frac{{\sin x}}{{\cos x}} - 8}}\)
\( = \frac{{10\tan x + 13}}{{7\tan x - 8}} = \frac{{10.3 + 13}}{{7.3 - 8}} = \frac{{43}}{{13}}\).
Chọn D.
Câu 9:
Phương pháp:
Áp dụng công thức: \(\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1\); \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha \).
Cách giải:
\(A = \frac{{1 - \cos \alpha + \cos 2\alpha }}{{\sin 2\alpha - \sin \alpha }} = \frac{{1 - \cos \alpha + 2{{\cos }^2}\alpha - 1}}{{2\sin \alpha \cos \alpha - \sin \alpha }}\)
\(= \frac{{2{{\cos }^2}\alpha - \cos \alpha }}{{2\sin \alpha \cos \alpha - \sin \alpha }} = \frac{{\cos \alpha \left( {2\cos \alpha - 1} \right)}}{{\sin \alpha \left( {2\cos \alpha - 1} \right)}} \)
\(= \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \cot \alpha\).
Chọn D.
Câu 10:
Cách giải:
Ta có: \(\sin A\sin B = \cos C\)
Mà \(\cos C = - \cos ({180^ \circ } - C) = - \cos (A + B)\)
\(= - \cos A\cos B + \sin A\sin B\).
\( \Rightarrow \sin A\sin B = - \cos A\cos B + \sin A\sin B\)
\(\Leftrightarrow \cos A\cos B = 0\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos A = 0\\\cos B = 0\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\widehat A = {90^ \circ }\\\widehat B = {90^ \circ }\end{array} \right.\)
Theo giải thiết, góc A nhọn nên \(\widehat B = {90^ \circ }\) hay tam giác ABC vuông tại B.
Khi đó: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\), \(AC > AB\) (do AC là cạnh huyền), \(\cos C > 0\) (do \({0^ \circ } < \widehat C < {90^ \circ }\)).
Chọn A.
Câu 11:
Phương pháp:
Bước 1: Tính diện tích \(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \).
Bước 2: Tính bán kính \(R\) dựa vào công thức \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).
Cách giải:
Ta có \(a = 4,b = 5,c = 7 \Rightarrow p = \frac{{4 + 5 + 7}}{2} = 8\).
Suy ra diện tích tam giác ABC là:
\(S = \sqrt {8.(8 - 4)(8 - 5)(8 - 7)} = 4\sqrt 6 \).
Bán kính đường tròn nội tiếp r của tam giác ABC bằng:
\(r = \frac{S}{p} = \frac{{4\sqrt 6 }}{8} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Chọn C.
Câu 12:
Phương pháp:
Áp dụng định lí cos: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\).
Cách giải:
Ta có: \(c = 32,\widehat A = {70^o},b = 45\).
Áp dụng định lí cos trong tam giác ABC ta có:
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
\( \Leftrightarrow {a^2} = {45^2} + {23^2} - 2.45.23\cos {70^ \circ } \approx 1846\)
\(\Rightarrow a = \sqrt {1846} \approx 43\).
Vậy độ dài cạnh AC là khoảng 43.
Chọn D.
Câu 13.
Phương pháp:
Thay tọa độ điểm A vào hệ BPT, hệ nào cho ta các mệnh đề đúng thì điểm A thuộc miền nghiệm của hệ BPT đó.
Cách giải
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 7\\3x - y < 5\end{array} \right.\), thay \(x = 1,y = 2\) ta được: \(1 + 2.2 > 7\) sai nên A(1;2) không thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y > 7\\x + y \le 3\end{array} \right.\), thay \(x = 1,y = 2\) ta được: \(2.1 - 2 > 7\) sai nên A(1;2) không thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 4 \le 10\\4x - y > 3\end{array} \right.\), thay \(x = 1,y = 2\) ta được: \(4.1 - 2 > 3\) sai nên A(1;2) không thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y > 8\\x - 3y \le 4\end{array} \right.\), thay \(x = 1,y = 2\) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2.1 + 5.2 > 8\\1 - 3.2 \le 4\end{array} \right.\) đúng nên A(1;2) thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
Chọn D.
Câu 14.
Cách giải
Ta có: \(\sin {108^ \circ } = \sin ({180^ \circ } - {108^ \circ }) = \sin {72^ \circ }\)
\( \Rightarrow \sin {72^ \circ } = \sin ({10^ \circ } + a)\)
\( \Rightarrow {72^ \circ } = {10^ \circ } + a \Leftrightarrow a = {62^ \circ }\) (do \({0^ \circ } < a < {90^ \circ }\)).
Tương tự, \(\sin {72^ \circ } = \cos ({90^ \circ } - {72^ \circ }) = \cos {18^ \circ }\)
\( \Rightarrow \cos {18^ \circ } = \cos (b - {10^ \circ })\)
\( \Rightarrow {18^ \circ } = b - {10^ \circ } \Leftrightarrow b = {28^ \circ }\) (do \({0^ \circ } < b < {90^ \circ }\)).
Do đó \(a + b = {62^ \circ } + {28^ \circ } = {90^ \circ }\).
Chọn B.
Câu 15.
Cách giải:
Ta có: \(2(2x - 3y) - (2x - y + 5) > x - 3y + 1\).
\( \Leftrightarrow 4x - 6y - 2x + y - 5 - x + 3y - 1 > 0\)
\(\Leftrightarrow x - 2y - 6 > 0\).
Thay tọa độ các điểm vào BPT:
+ Vì \(0 - 2.0 - 6 = - 6 < 0\) nên \(O(0;0)\) không thuộc miền nghiệm.
+ Vì \(1 - 2.0 - 6 = - 5 < 0\) nên \(A(1;0)\) không thuộc miền nghiệm.
+ Vì \(3 - 2.( - 2) - 6 = 1 > 0\) nên \(B(3; - 2)\) thuộc miền nghiệm.
+ Vì \(0 - 2.2 - 6 = - 10 < 0\) nên \(C(0;2)\) không thuộc miền nghiệm.
Chọn C.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
Phương pháp:
a) \(A \cap B = \{ x \in A|x \in B\} \).
b) \(A \cup B = \{ x|x \in A\) hoặc \(x \in B\} \).
c) \(A{\rm{\backslash }}B = \{ x \in A|x \notin B\} \).
Cách giải:
a) Biểu diễn hai tập \(( - \infty ;3)\) và \(( - 4; + \infty )\) trên trục số, ta được:

Giao của hai tập hợp: \(( - \infty ;3) \cap ( - 4; + \infty ) = ( - 4;3)\).
b) Biểu diễn hai tập \((1;6]\) và \(( - 2;5]\) trên trục số, ta được:

Hợp của hai tập hợp: \((1;6] \cup ( - 2;5] = ( - 2;6]\).
c) Biểu diễn hai tập \(( - 3;7]\) và \((1; + \infty )\) trên trục số, ta được:

Hiệu của hai tập hợp: \([ - 3;7){\rm{\backslash }}(1; + \infty ) = [ - 3;1]\).
d) Biểu diễn tập \(( - 1;8]\) trên trục số, ta được:

Hiệu của hai tập hợp: \(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}( - 1;8] = ( - \infty ; - 1] \cup (8; + \infty )\).
Câu 2:
Cách giải:
Gọi diện tích trồng cà chua và cải bắp lần lượt là x, y (đơn vị: \({m^2}\)) \((x,y \ge 0)\).
Mảnh vườn rộng 8 \({m^2}\) nên ta có: \(x + y \le 8\).
Khi trồng x \({m^2}\) cà chua thì cần \(20x\) công và thu được \(300x\) nghìn đồng.
Khi trồng y \({m^2}\) cải bắp thì cần \(30x\) công và thu được \(400x\) nghìn đồng.
Tổng số công không quá 180 nên ta có: \(20x + 30y \le 180\) hay \(2x + 3y \le 18\).
Tổng số tiền thu được là: \(F(x;y) = 300x + 400y\).
Ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 8\\0 \le y \le 8\\x + y \le 8\\2x + 3y \le 18\end{array} \right.\)
Biểu diễn miền nghiệm trên hệ trục Oxy, ta được:

Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD (kể cả các cạnh), trong đó A(0; 6), B(6; 2), C(8; 0), O(0; 0).
Lần lượt thay tọa độ các điểm A, B, C, D vào biểu thức \(F(x;y) = 300x + 400y\) ta được:
\(F(0;0) = 300.0 + 400.0 = 0\);
\(F(0;6) = 300.0 + 400.6 = 2400\);
\(F(2;6) = 300.2 + 400.6 = 3000\);
\(F(8;0) = 300.8 + 400.0 = 2400\).
Do đó F đạt giá trị lớn nhất bằng 3000 tại x = 2, y = 6.
Vậy cô Minh cần mua trồng 2 \({m^2}\) cà chua và 6 \({m^2}\) cải bắp.
Câu 3:
Phương pháp:
a) Áp dụng hệ quả của định lí cosin:
\(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\);
\(\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).
b) Áp dụng các công thức tính diện tích
\(S = \frac{1}{2}a.{h_a} = \frac{{abc}}{{4R}}\).
Định lí sin: \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).
Cách giải:
a) Từ định lí cosin, ta suy ra:
\(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\);
\(\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).
\( \Rightarrow a(b.\cos C - c.\cos B) = ab.\cos C - ac.\cos B)\)
\(= ab.\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} - ac.\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\)
\(= \frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2} - {c^2}} \right) - \frac{1}{2}\left( {{a^2} + {c^2} - {b^2}} \right)\)
\(= \frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2} - {c^2} - {a^2} - {c^2} + {b^2}} \right)\)
\(= \frac{1}{2}\left( {2{b^2} - 2{c^2}} \right) = {b^2} - {c^2}\).
b)
a) Từ định lí cosin, ta suy ra:
\(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\);
\(\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).
\(\Rightarrow a(b.\cos C - c.\cos B) = ab.\cos C - ac.\cos B)\)
\(= ab.\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} - ac.\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\)
\(= \frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2} - {c^2}} \right) - \frac{1}{2}\left( {{a^2} + {c^2} - {b^2}} \right)\)
\(= \frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2} - {c^2} - {a^2} - {c^2} + {b^2}} \right)\)
\(= \frac{1}{2}\left( {2{b^2} - 2{c^2}} \right) = {b^2} - {c^2}\).
b) Ta có: \(S = \frac{1}{2}a.{h_a} \Rightarrow {h_a} = \frac{{2S}}{a}\)
Mà \(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow 2S = \frac{{abc}}{{2R}} \Rightarrow {h_a} = \frac{{bc}}{{2R}}\) (1)
Lại có: Theo định lí sin: \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
\( \Rightarrow \sin B = \frac{b}{{2R}}\); \(\sin C = \frac{c}{{2R}}\)
\( \Rightarrow 2R\sin B\sin C = 2R.\frac{b}{{2R}}.\frac{c}{{2R}} = \frac{{bc}}{{2R}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \({h_a} = 2R\sin B\sin C\).
Câu 4:
Cách giải:
Đặt \(2u = \sin (a + b) = 2\cos (a - b)\).
Dễ thấy \(u \ne \pm 1\) do \(\left| {2u} \right| = \left| {\sin (a + b)} \right| \le 1\).
Ta có: \(M = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}}\)
\(= \frac{{2 - \sin 2b + 2 - \sin 2a}}{{\left( {2 - \sin 2a} \right)\left( {2 - \sin 2b} \right)}}\)
\(= \frac{{4 - \left( {\sin 2a + \sin 2b} \right)}}{{4 - 2\sin 2a - 2\sin 2b + \sin 2a.\sin 2b}}\).
Mà: \(\sin 2a + \sin 2b = 2\sin \frac{{2a + 2b}}{2}\cos \frac{{2a - 2b}}{2}\)
\( = 2\sin \left( {a + b} \right)\cos \left( {a - b} \right) = 2.2u.u = 4{u^2}\);
\(\sin 2a.\sin 2b = - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {2a + 2b} \right) - \cos \left( {2a - 2b} \right)} \right]\)
\(= - \frac{1}{2}\left[ {1 - 2{{\sin }^2}(a + b) - 2{{\cos }^2}(a - b) + 1} \right]\)
\(= {\cos ^2}(a + b) + {\sin ^2}(a - b) - 1\)
\(= {u^2} + {(2u)^2} - 1 = 5{u^2} - 1\).
\( \Rightarrow M = \frac{{4 - 4{u^2}}}{{4 - 2.4{u^2} + 5{u^2} - 1}} = \frac{{4 - 4{u^2}}}{{3 - 3{u^2}}} = \frac{4}{3}\).
Vậy \(M = \frac{4}{3}\) không phụ thuộc vào a, b.
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Kí hiệu nào sau đây viết đúng mệnh đề: “\(\sqrt 5 \) không là số nguyên”
A. \(\sqrt 5 = \mathbb{Z}\) B. \(\sqrt 5 \in \mathbb{Z}\) C. \(\sqrt 5 \subset \mathbb{Z}\) D. \(\sqrt 5 \notin \mathbb{Z}\)
Câu 2. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x > - 1\). B. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x > 1\).
C. \(\forall x \in \mathbb{R},x > - 1 \Rightarrow {x^2} > 1\). D. \(\forall x \in \mathbb{R},x > 1 \Rightarrow {x^2} > 1\)
Câu 3. Cho \(A = \{ n = 2k|k \in \mathbb{N},k \le 3\} \) , \(B = \{ n \in \mathbb{N}|n \le 5\} \) và \(C = \{ n \in \mathbb{N}|2 \le n \le 6\} \).
Tìm tập hợp \(A{\rm{\backslash }}\left( {B \cup C} \right)\)
A. \(\{ 0;8\} \) B. \(\{ 0\} \). C. \(\{ 8\} \). D. \(\emptyset \).
Câu 4. Cho \(A = ( - 2;5]\) và \(B = (m; + \infty )\). Tìm \(m \in \mathbb{Z}\) để \(A{\rm{\backslash }}B\) chứa đúng 5 số nguyên là:
A. \(1\). B. \(3\). C. \(5\) D. \(7\)
Câu 5. Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 23 em thích môn Văn, 20 em thích môn Toán, 12 em không thích môn nào. Số em thích cả hai môn trên là :
A. \(8\). B. \(10\). C. \(12\). D. \(14\).
Câu 6. Miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \le 12\) là:
A.
B.
C.
D. 
Câu 7. Giá trị lớn nhất của \(F(x;y) = 5x - 3y\), với điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\0 \le y \le 5\\x + y - 2 \ge 0\\3x - y \le 6\end{array} \right.\)
A.\( - 2\) B. \(10\) C.\(\frac{{10}}{3}\) D. \( - 15\)
Câu 8. Cho góc \(x\;({0^ \circ } < x < {180^ \circ })\) thỏa mãn \(\tan x = 5\). Tính biểu thức \(P = \frac{{3\sin x + 11\cos x}}{{7\sin x - 9\cos x}}\)
A. \(\frac{{ - 29}}{{19}}\). B. \(\frac{{29}}{{19}}\). C. \( - 1\). D. \(1\).
Câu 9. Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin x + \sin 3x + \sin 5x}}{{\cos x + \cos 3x + \cos 5x}}\)
A.\(\sin 3x\) B. \(\cos 3x\). C. \(\tan 3x\). D. \(\tan x\).
Câu 10. Cho tam giác ABC. Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. \(\sin (A + B) = - \sin C\) B. \(\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right) = \cos \frac{C}{2}\)
C. \(\cos (A + B) = \cos C\) D. \(\tan (A + B) = \tan C\)
Câu 11. Cho tam giác ABC có \(BC = 5,\widehat {BAC} = {120^o}\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) bằng:
A.\(R = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\) B. \(R = \frac{5}{2}\) C. \(R = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\) D. \(R = 5\)
Câu 12. Cho tam giác \(ABC\) có \(c = 4,b = 7,\widehat A = {60^ \circ }\). Chiều cao \({h_a}\) của tam giác ABC (làm tròn đến hàng đơn vị) là:
A. \(2\) B. \(3\) C. \(4\) D. \(5\)
Câu 13. Điểm \(A(2;3)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 9\\3x - y < 5\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y > 7\\x + y \le 3\end{array} \right.\) C. \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 5 \le 10\\4x - y > 3\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y > 8\\x - 3y \le 4\end{array} \right.\)
Câu 14. Đơn giản biểu thức \(A = \sin \left( {\frac{{5\pi }}{2} - x} \right) + \cos \left( {13\pi + x} \right) - 3\sin \left( {x - 5\pi } \right)\)
A. \(3\sin x\) B. \(3\sin x - \cos x\) C. \( - 3\sin x\). D. \(2\cos x + 3\sin x\).
Câu 15. Cho bất phương trình \(5(2x - 3y) - 3(2x - y + 7) > x - 3y\). Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của hệ đã cho?
A. \(O(0;0)\) B. \(A(1;0)\). C. \(B(3; - 2)\). D. \(C(0;2)\)
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
a) \(( - \infty ;1) \cap ( - 5; + \infty )\) b) \((2;6] \cup ( - 3;5]\)
c) \([ - 3;7){\rm{\backslash }}(4; + \infty )\) d) \(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}( - 4;9]\)
Câu 2. Một xưởng nhỏ sản xuất hai loại sản phẩm A và B, mỗi cân sản phẩm loại A cần 2 cân nguyên liệu và 30 giờ sản xuất, mức lợi nhuận đem lại là 400 nghìn đồng/kg. Một cân sản phẩm loại B cần 4 cân nuyên liệu và 15 giờ sản xuất, mức lợi nhuận đem lại là 300 nghìn đồng. Mỗi ngày xưởng có 200 cân nguyên liệu và 1200 giờ làm việc. Vậy mỗi ngày xưởng đó nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu kg để thu về mức lợi nhuận cao nhất?
Câu 3. Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta có:
a) \(a = b.\cos C + c.\cos B\)
b) \({m_a}^2 + {m_b}^2 + {m_c}^2 = \frac{3}{4}({a^2} + {b^2} + {c^2})\)
Câu 4. Chứng minh trong mọi tam giác ABC ta đều có \(\frac{1}{r} = \frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}}\)
Lời giải chi tiết
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
|
1. D |
2. D |
3. D |
4. B |
5. B |
|
6. C |
7. B |
8. D |
9. C |
10. B |
|
11. C |
12. C |
13. D |
14. A |
15. C |
Câu 1:
Cách giải:
Tập hợp các số nguyên: \(\mathbb{Z}\)
“\(\sqrt 5 \) không là số nguyên” viết là: \(\sqrt 5 \notin \mathbb{Z}\)
Chọn D.
Câu 2:
Cách giải:
Mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x > - 1\)” sai, chẳng hạn \(x = - 3\) thì \({x^2} > 1\) nhưng \(x < - 1\)
Mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 1 \Rightarrow x > 1\)” sai, chẳng hạn \(x = - 3\) thì \({x^2} > 1\) nhưng \(x < 1\)
Mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},x > - 1 \Rightarrow {x^2} > 1\)” sai, chẳng hạn \(x = 0 > - 1\) nhưng \({x^2} < 1\)
Mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},x > 1 \Rightarrow {x^2} > 1\)” đúng
Chọn D.
Câu 3:
Phương pháp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp A, B, C
Cách giải:
\(A = \{ 0;2;4;6;8\} \)
\(B = \{ 0;1;2;3;4;5\} \)
\(C = \{ 2;3;4;5;6\} \).
Ta có: \(B \cup C = \{ 0;1;2;3;4;5;6\} \Rightarrow A{\rm{\backslash }}\left( {B \cup C} \right) = \{ 0;8\} \)
Chọn D.
Câu 4:
Cách giải:
+ Nếu \(m \ge 5\) thì \(A{\rm{\backslash }}B = ( - 2;5]{\rm{\backslash }}(m; + \infty ) = A = ( - 2;5]\), chứa 7 số nguyên là -1 ; 0 ;1 ;2 ;3 ;4 ;5 (nhiều hơn 3) nên ta loại trường hợp m > 5.
+ Để \(A{\rm{\backslash }}B \ne \emptyset \) thì m>-2. Xét trường hợp -2<m<5, khi đó \(A{\rm{\backslash }}B = ( - 2;5]{\rm{\backslash }}(m; + \infty ) = ( - 2;m]\)
Chứa 5 số nguyên \( - 1;0;1;2;3\) thì \(m = 3\).
Chọn B.
Câu 5:
Cách giải:
Gọi X là tập hợp học sinh lớp 10A
A là tập hợp các học sinh thích môn Văn.
B là là tập hợp các học sinh thích môn Toán.
Suy ra :
\(A \cap B\) là tập hợp các học sinh tham gia cả hai môn Văn và Toán.
\(A \cup B\) là tập hợp các học sinh thích môn Văn và Toán.
\(X{\rm{\backslash }}\left( {A \cup B} \right)\) là tập hợp các học sinh không thích môn nào.
Ta có : \(n(A) = 23;n(B) = 20;n\left( {X{\rm{\backslash }}\left( {A \cup B} \right)} \right) = 12\)
\( \Rightarrow \) Số học sinh thích môn Văn và Toán là:
\(n\left( {A \cup B} \right) = 45 - 12 = 33\) (học sinh)
\( \Rightarrow \) Số học sinh học sinh thích cả hai môn Văn và Toán là:
\(n(A \cap B) = n(A) + n(B) - n(A \cup B) = 23 + 20 - 33 = 10\) (học sinh)
Chọn B.
Câu 6:
Phương pháp:
Xác định đường thẳng \(2x + 3y = 12\) và xét một điểm (không thuộc đường thẳng) xem có thuộc miền nghiệm hay không.
Cách giải:
Đường thẳng \(2x + 3y = 12\) đi qua điểm có tọa độ (6;0) và (0;4) => Loại A, D.
Xét điểm O(0;0), ta có: \(2.0 + 3.0 = 0 < 12\) nên O thuộc miền nghiệm của BPT đã cho.
Chọn C.
Câu 7:
Phương pháp:
Bước 1: Biểu diễn miền nghiệm, xác định các đỉnh của miền nghiệm
Bước 2: Thay tọa độ các đỉnh vào \(F(x;y) = 5x - 3y\), kết luận giá trị nhỏ nhất.
Cách giải:
Xét hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\0 \le y \le 5\\x + y - 2 \ge 0\\3x - y \le 6\end{array} \right.\)
Biểu diễn miền nghiệm của hệ, ta được

Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD trong đó \(A\left( {0;2} \right),{\rm{ }}B\left( {0;5} \right),{\rm{ }}C\left( {\frac{{11}}{3};5} \right),D(2;0)\)
Thay tọa độ các điểm A, B, C, D vào \(F(x;y) = 5x - 3y\) ta được
\(F(0;2) = 5.0 - 3.2 = - 6\)
\(F(0;5) = 5.0 - 3.5 = - 15\)
\(F\left( {\frac{{11}}{3};5} \right) = 5.\frac{{11}}{3} - 3.5 = \frac{{10}}{3}\)
\(F(2;0) = 5.2 - 3.0 = 10\)
Vậy giá trị lớn nhất của F bằng 10.
Chọn B.
Câu 8:
Phương pháp:
Chia cả tử và mẫu của P cho cosx để làm xuất hiện tanx.
Cách giải:
Vì \(\tan x = 5\) nên \(\cos x \ne 0\)
Khi đó: \(P = \frac{{3\sin x + 11\cos x}}{{7\sin x - 9\cos x}} = \frac{{\frac{{3\sin x + 11\cos x}}{{\cos x}}}}{{\frac{{7\sin x - 9\cos x}}{{\cos x}}}} = \frac{{3\frac{{\sin x}}{{\cos x}} + 11}}{{7\frac{{\sin x}}{{\cos x}} - 9}}\)
\( = \frac{{3\tan x + 11}}{{7\tan x - 9}} = \frac{{3.5 + 11}}{{7.5 - 9}} = 1\)
Chọn D.
Câu 9:
Phương pháp:
Áp dụng công thức:
\(\sin x + \sin 5x = 2\sin \frac{{x + 5x}}{2}\cos \frac{{x - 5x}}{2}\)
\(\cos x + \cos 5x = 2\cos \frac{{x + 5x}}{2}\cos \frac{{x - 5x}}{2}\)
Cách giải:
Ta có: \(\sin x + \sin 5x = 2\sin \frac{{x + 5x}}{2}\cos \frac{{x - 5x}}{2} = 2\sin 3x\cos \left( { - 2x} \right)\)
\(\cos x + \cos 5x = 2\cos \frac{{x + 5x}}{2}\cos \frac{{x - 5x}}{2} = 2\cos 3x\cos \left( { - 2x} \right)\)
\( \Rightarrow A = \frac{{2\sin 3x\cos \left( { - 2x} \right) + \sin 3x}}{{2\cos 3x\cos \left( { - 2x} \right) + \cos 3x}} = \frac{{\sin 3x\left[ {2\cos \left( { - 2x} \right) + 1} \right]}}{{\cos 3x\left[ {2\cos \left( { - 2x} \right) + 1} \right]}} = \frac{{\sin 3x}}{{\cos 3x}} = \tan 3x\)
Chọn C.
Câu 10:
Phương pháp
\(\begin{array}{l}\sin \left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = \sin x\\\cos \left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = - \cos x\\\tan \left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = - \tan x\\\sin \left( {{{90}^ \circ } - x} \right) = \cos x\end{array}\)
Cách giải:
Ta có: \(A + B + C = {180^ \circ } \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A + B = {180^ \circ } - C\\\frac{{A + B}}{2} = {90^ \circ } - \frac{C}{2}\end{array} \right.\)
Suy ra:
\(\sin \left( {A + B} \right) = \sin \left( {{{180}^ \circ } - C} \right) = \sin C\) => Loại A
\(\cos \left( {A + B} \right) = \cos \left( {{{180}^ \circ } - C} \right) = - \cos C\) => Loại B
\(\tan \left( {A + B} \right) = \tan \left( {{{180}^ \circ } - C} \right) = - \tan C\) => Loại D
\(\sin \left( {\frac{{A + B}}{2}} \right) = \sin \left( {{{90}^ \circ } - \frac{C}{2}} \right) = \cos \frac{C}{2}\)
Chọn B.
Câu 11:
Phương pháp:
Áp dụng định lí sin: \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)
Cách giải:
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC, ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)
Mà \(a = BC = 5,\widehat {BAC} = {120^o}\)
\( \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{5}{{2\sin {{120}^ \circ }}} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\)
Chọn C.
Câu 12:
Phương pháp:
Áp dụng định lí cosin: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Cách giải:
Ta có: \(c = 4,b = 7,\widehat A = {60^ \circ }\)
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC ta có:
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {a^2} = {7^2} + {4^2} - 2.7.4\cos {60^ \circ } = 37\\ \Rightarrow a = \sqrt {37} \end{array}\)
Lại có: \(S = \frac{1}{2}b.c\sin A = \frac{1}{2}a.{h_a} \Rightarrow {h_a} = \frac{{b.c\sin A}}{a} = \frac{{7.4.\sin {{60}^ \circ }}}{{\sqrt {37} }} \approx 4\)
Vậy độ dài đường cao \({h_a}\) là khoảng 4.
Chọn C.
Câu 13.
Phương pháp:
Thay tọa độ điểm A vào hệ BPT, hệ nào cho ta các mệnh đề đúng thì điểm A thuộc miền nghiệm của hệ BPT đó.
Cách giải
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 9\\3x - y < 5\end{array} \right.\), thay \(x = 2,y = 3\) ta được: \(2 + 2.3 = 8 > 9\) sai nên A(2;3) không thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y > 7\\x + y \le 3\end{array} \right.\), thay \(x = 2,y = 3\) ta được: \(2.2 - 3 = 1 > 7\) sai nên A(2;3) không thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 5 \le 10\\4x - y > 3\end{array} \right.\), thay \(x = 2,y = 3\) ta được: \(3.2 + 5 = 11 \le 10\) sai nên A(2;3) không thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y > 8\\x - 3y \le 4\end{array} \right.\), thay \(x = 2,y = 3\) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2.2 + 5.3 = 19 > 8\\2 - 3.3 = - 7 \le 4\end{array} \right.\) đúng nên A(2;3) thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
Chọn D.
Câu 14.
Cách giải
Ta có:
\(\sin \left( {\frac{{5\pi }}{2} - x} \right) = \sin \left( {2\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \cos x\)
\(\cos \left( {13\pi + x} \right) = \cos \left( {12\pi + x + \pi } \right) = \cos \left( {x + \pi } \right) = - \cos x\)
\(\sin \left( {x - 5\pi } \right) = \sin \left( {x + \pi - 6\pi } \right) = \sin \left( {x + \pi } \right) = - \sin x\)
\( \Rightarrow A = \cos x + \left( { - \cos x} \right) - 3\left( { - \sin x} \right) = 3\sin x\)
Chọn A
Câu 15. Cho bất phương trình \(5(2x - 3y) - 3(2x - y + 7) > x - 3y\). Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của hệ đã cho?
A. \(O(0;0)\) B. \(A(1;0)\). C. \(B(3; - 2)\). D. \(C(0;2)\)
Cách giải:
Ta có: \(5(2x - 3y) - 3(2x - y + 7) > x - 3y\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 10x - 15y - 6x + 3y - 21 - x + 3y > 0\\ \Leftrightarrow 3x - 9y - 21 > 0\\ \Leftrightarrow x - 3y - 7 > 0\end{array}\)
Thay tọa độ các điểm vào BPT:
+ Vì \(0 - 3.0 - 7 = - 7 < 0\) nên \(O(0;0)\) không thuộc miền nghiệm
+ Vì \(1 - 3.0 - 7 = - 6 < 0\) nên \(A(1;0)\) không thuộc miền nghiệm
+ Vì \(3 - 3.( - 2) - 7 = 2 > 0\) nên \(B(3; - 2)\) thuộc miền nghiệm
+ Vì \(0 - 3.2 - 7 = - 13 < 0\) nên \(C(0;2)\) không thuộc miền nghiệm
Chọn C
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
a) \(A \cap B = \{ x \in A|x \in B\} \)
b) \(A \cup B = \{ x|x \in A\) hoặc \(x \in B\} \)
c, d) \(A{\rm{\backslash }}B = \{ x \in A|x \notin B\} \)
Cách giải:
a) Biểu diễn hai tập \(( - \infty ;1)\) và \(( - 5; + \infty )\) trên trục số, ta được:

Giao của hai tập hợp: \(( - \infty ;1) \cap ( - 5; + \infty ) = ( - 5;1)\)
b) Biểu diễn hai tập \((2;6]\) và \(( - 3;5]\) trên trục số, ta được:

Hợp của hai tập hợp: \((2;6] \cup ( - 3;5] = ( - 3;6]\)
c) Biểu diễn hai tập \(( - 3;7]\) và \((4; + \infty )\) trên trục số, ta được:

Hiệu của hai tập hợp: \([ - 3;7){\rm{\backslash }}(4; + \infty ) = [ - 3;4]\)
d) Biểu diễn tập \(( - 4;9]\) trên trục số, ta được:

Hiệu của hai tập hợp: \(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}( - 4;9] = ( - \infty ; - 4] \cup (9; + \infty )\)
Câu 2:
Nhà cô Minh có mảnh vườn rộng \(8{m^2}\). Cô dự định trồng cà chua và cải bắp trên toàn bộ mảnh vườn đó. Nếu trồng cà chua thì cần 20 công và thu được 300 nghìn đồng trên mỗi \({m^2}\). Nếu trồng cải bắp thì cần 30 công và thu được 400 nghìn đồng trên mỗi \({m^2}\). Hỏi cần cần trồng mỗi loại cây trên diện tích bao nhiêu để tthu được nhiều tiền nhất mà tổng số công không quá 180?
Cách giải:
Gọi số kg sản phẩm loại A, loại B cần sản xuất mỗi ngày lần lượt là x, y \((x,y \ge 0)\)
Để sản xuất x kg sản phẩm loại A cần 2x cân nguyên liệu và 30x giờ sản xuất, lợi nhuận đem lại là 400x nghìn đồng
Để sản xuất y kg sản phẩm loại B cần 4y cân nguyên liệu và 15y giờ sản xuất, lợi nhuận đem lại là 300y nghìn đồng
Mỗi ngày có 200 kg nguyên liệu nên \(2x + 4y \le 200\)
Có 1200 giờ làm việc nên \(30x + 15y \le 1200\)
Tổng lợi nhuận đem lại là: \(F(x;y) = 400x + 300y\)
Ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\2x + 4y \le 200\\30x + 15y \le 1200\end{array} \right.\)
Biểu diễn miền nghiệm trên hệ trục Oxy, ta được:

Miền nghiệm là miền tứ giác OABC (kể cả các cạnh), trong đó \(A(0;50),B(20;40),C(40;0),O(0;0)\)
Lần lượt thay tọa độ các điểm A, B, C, D vào biểu thức \(F(x;y) = 400x + 300y\) ta được:
\(\begin{array}{l}F(0;0) = 400.0 + 300.0 = 0\\F(0;50) = 400.0 + 300.50 = 15000\\F(20;40) = 400.20 + 300.40 = 20000\\F(40;0) = 400.40 + 300.0 = 16000\end{array}\)
Do đó F đạt giá trị lớn nhất bằng 20 000 (nghìn đồng) tại \(x = 20;y = 40\)
Vậy mỗi ngày xưởng đó cần sản xuất 20kg sản phẩm loại A, 40kg sản phẩm loại B để thu về lợi nhuận lớn nhất.
Câu 3:
Phương pháp:
a) Áp dụng hệ quả của định lí cosin: \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}};\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\)
b) Áp dụng các công thức tính diện tích:\(S = \frac{1}{2}a.{h_a} = \frac{{abc}}{{4R}}\)
Định lí sin: \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Cách giải:
a) Từ định lí cosin, ta suy ra:
\(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}};\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow b\cos C + c.\cos B = b.\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} + c.\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\\ = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2a}} + \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2a}}\\ = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2} + {a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2a}}\\ = \frac{{2{a^2}}}{{2a}} = a\\ = \frac{1}{2}\left( {2{b^2} - 2{c^2}} \right) = {b^2} - {c^2}\end{array}\)
Vậy \(a = b.\cos C + c.\cos B\)
b) Gọi M là trung điểm BC. Khi đó \(AM = {m_a}\)

Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABM, ta có:
\(\begin{array}{l}A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2.AB.BM.\cos B\\ = {c^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} - 2.c.\frac{a}{2}.\cos B\\ = {c^2} + {\frac{a}{4}^2} - ac\cos B\end{array}\)
Mà \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\),
suy ra \({m_a}^2 = {c^2} + {\frac{a}{4}^2} - ac.\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = {c^2} + {\frac{a}{4}^2} - \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{2} = \frac{{{c^2} + {b^2}}}{2} - {\frac{a}{4}^2}\)
Tương tự ta có: \({m_b}^2 = \frac{{{c^2} + {a^2}}}{2} - {\frac{b}{4}^2};{m_c}^2 = \frac{{{b^2} + {a^2}}}{2} - {\frac{c}{4}^2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {m_a}^2 + {m_b}^2 + {m_c}^2 = \frac{{{c^2} + {b^2}}}{2} - {\frac{a}{4}^2} + \frac{{{c^2} + {a^2}}}{2} - {\frac{b}{4}^2} + \frac{{{b^2} + {a^2}}}{2} - {\frac{c}{4}^2}\\ = \frac{{{c^2}}}{2} + \frac{{{c^2}}}{2} - \frac{{{c^2}}}{4} + \frac{{{b^2}}}{2} + \frac{{{b^2}}}{2} - \frac{{{b^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{a^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4}\\ = \frac{{3{c^2}}}{4} + \frac{{3{b^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{4} = \frac{3}{4}({a^2} + {b^2} + {c^2})\end{array}\)
Ta được điều phải chứng minh.
Câu 4:
Cách giải:
Xét tam giác ABC có \(a = BC,b = AC,c = AB\)
Ta có: \(S = \frac{1}{2}a.{h_a} \Rightarrow {h_a} = \frac{{2S}}{a} \Rightarrow \frac{1}{{{h_a}}} = \frac{a}{{2S}}\)
Tương tự ta có: \(\frac{1}{{{h_b}}} = \frac{b}{{2S}};\frac{1}{{{h_c}}} = \frac{c}{{2S}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}} = \frac{a}{{2S}} + \frac{b}{{2S}} + \frac{c}{{2S}} = \frac{{a + b + c}}{{2S}}\)
Lại có: \(S = pr = \frac{{a + b + c}}{2}.r \Rightarrow r = \frac{{2S}}{{a + b + c}} \Rightarrow \frac{1}{r} = \frac{{a + b + c}}{{2S}}\)
Do đó \(\frac{1}{r} = \frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}}\) (đpcm)
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Kí hiệu nào sau đây viết đúng mệnh đề: “\(\sqrt 2 \) là số hữu tỉ”
A. \(\sqrt 2 = \mathbb{Q}\) B. \(\sqrt 2 \in \mathbb{Q}\) C. \(\sqrt 2 \subset \mathbb{Q}\) D. \(\sqrt 2 \notin \mathbb{Q}\)
Câu 2. Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x - 2 > 0\) là:
A. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x - 2 < 0\). B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x - 2 < 0\).
C. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x - 2 \le 0\). D. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x - 2 \le 0\)
Câu 3. Cho \(A = \{ 1;2;3;4;a;b\} \). Xét các mệnh đề :
\((I): ”1 \in A”\). \((II): ”\{ 3;4\} \in A”\) \((III): ”\{ 2;a;b\} \subset A”\) \((IV): ”\{0;b\} \subset A”\)
Số mệnh đề đúng là
A. \(0\) B. \(1\). C. \(2\). D. \(3\).
Câu 4. Cho \(A = ( - 2;5]\) và \(B = (m; + \infty )\). Tìm \(m \in \mathbb{Z}\) để \(A \cap B\) chứa đúng 5 số nguyên là:
A. \(0\) B. \(1\). C. \(2\). D. \(3\).
Câu 5. Mỗi học sinh của lớp 10E đều học giỏi môn Sử hoặc Địa, biết rằng có 28 học sinh giỏi Sử, 33 học sinh giỏi Địa và 15 em học giỏi cả hai môn. Hỏi lớp 10E có tất cả bao nhiêu học sinh ?
A. \(42\). B. \(45\). C. \(46\). D. \(47\).
Câu 6. Miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \ge 12\) là:
A.
B.
C.
D. 
Câu 7. Giá trị lớn nhất của \(F(x;y) = 3x + 4y\), với điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\0 \le y \le 5\\x + y - 2 \ge 0\\3x - y \le 6\end{array} \right.\)
A.\(6\) B. \(8\) C.\(20\) D. \(33\)
Câu 8. Cho góc \(x\;({0^ \circ } < x < {180^ \circ })\) thỏa mãn \(\tan x = 3\). Tính biểu thức \(P = \frac{{7\sin x + 15\cos x}}{{11\sin x - 9\cos x}}\)
A. \(\frac{3}{2}\). B. \(\frac{2}{3}\). C. \(\frac{{ - 13}}{4}\). D. \(\frac{{13}}{4}\).
Câu 9. Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\cos x + \cos 3x + \cos 5x}}{{\sin x + \sin 3x + \sin 5x}}\)
A.\(\sin 3x\) B. \(\cos 3x\). C. \(\tan 3x\). D. \(\cot 3x\).
Câu 10. Cho tam giác ABC không là tam giác vuông. Khẳng định nào sai trong các khẳng định dưới đây?
A. \(\sin A.\sin B.\sin C < 0\) B. \(\cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2}\cos \frac{C}{2} > 0\) C. \(\tan \frac{A}{2} + \tan \frac{B}{2} + \tan \frac{C}{2} > 0\) D. \(\sin A + \sin B + \sin C > 0\)
Câu 11. Cho tam giác ABC có \(BC = 12,\widehat {BAC} = {68^o}\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) bằng:
A.\(R = 5,3\) B. \(R = 6,2\) C. \(R = 6,5\) D. \(R = 13\)
Câu 12. Cho tam giác \(ABC\) có \(c = 4,b = 7,\widehat A = {60^ \circ }\). Chiều cao \({h_b}\) của tam giác ABC (làm tròn đến hàng đơn vị) là:
A. \(\sqrt 3 \) B. \(2\sqrt 3 \) C. \(4\sqrt 3 \) D. \(4\)
Câu 13. Điểm \(A( - 2;3)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 9\\3x - y < 5\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y > 7\\x + y \le 3\end{array} \right.\) C. \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 5 \le 10\\4x - y > 3\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y > 8\\x - 3y \le 4\end{array} \right.\)
Câu 14. Đơn giản biểu thức \(A = \sin \left( {\frac{{7\pi }}{2} - x} \right) - \cos \left( {11\pi + x} \right) - 3\sin \left( {x - 9\pi } \right)\)
A. \(3\sin x\) B. \(3\sin x - \cos x\) C. \( - 3\sin x\). D. \(2\cos x + 3\sin x\).
Câu 15. Cho bất phương trình \(5(2x + 3y) - 4(2x + y - 7) > x - 3y\). Điểm nào dưới đây không thuộc miền nghiệm của hệ đã cho?
A. \(O(0;0)\) B. \(A(1;0)\). C. \(B(3;2)\). D. \(C(0; - 2)\)
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Tìm \(A \cap B,A \cup B,A{\rm{\backslash }}B,B{\rm{\backslash }}A\), biết:
a) \(A = \{ 0;1;2;3\} ,B = \{ x \in \mathbb{Z}|{x^2} - 2x - 3 = 0\} \)
b) \(A = ( - 1;5),B = (3; + \infty )\)
c) \(A = [1,4),B = [4; + \infty )\)
d) \(A = \{ x \in \mathbb{R}|1 \le x < 6\} ,B = (2;9)\)
Câu 2. Một công ty kinh doanh thương mại chuẩn bị cho một đợt khuyến mại nhằm thu hút khách hàng bằn cách tiến hành quảng cáo sản phẩm của công ty trên hệ thống phát thanh và truyền hình. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên sóng phát thanh là 800.000 đồn, trên sóng truyền hình là 4.000.000 đồng. Đài phát thanh chỉ nhận phát các chương trình quảng cáo dài ít nhất là 5 phút. Do nhu cầu quảng cáo trên truyền hình lớn nên đài truyền hình chỉ nhận phát các chươn trình tối đa là 4 phút. Theo các phân tích, cùng thời lượng một phút quảng cáo, trên truyền hình sẽ có hiệu quả gấp 6 lần trên sóng phát thanh. Công ty dự định chi tối đa 16.000.000 dùng cho quảng cáo. Công ty đặt thời lượng quảng cáo trên sóng phát thanh và truyền hình như thế nào để hiệu quả nhất?
Câu 3. Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta có:
a) \(a = b.\cos C + c.\cos B\)
b) \(\cot A + \cot B + \cot C = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{4S}}\)
Câu 4. Tam giác ABC là tam giác gì nếu \(a\sin (B - C) + b\sin (C - A) = 0\).
Lời giải chi tiết
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
|
1. B |
2. D |
3. C |
4. A |
5. C |
|
6. B |
7. D |
8. A |
9. D |
10. A |
|
11. C |
12. B |
13. D |
14. A |
15. C |
Câu 1:
Cách giải:
Tập hợp các số hữu tỉ: \(\mathbb{Q}\)
“\(\sqrt 2 \) là số hữu tỉ” viết là: \(\sqrt 2 \in \mathbb{Q}\)
Chọn B.
Câu 2:
Cách giải:
Phủ định của mệnh đề \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x - 2 > 0\) là \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x - 2 \le 0\)
Chọn D.
Câu 3:
Cách giải:
\((I): ”1 \in A”\) đúng
\((II): ”\{ 3;4\} \in A”\) sai. Vì kí hiệu \( \in \) không dùng trong quan hệ giữa 2 tập hợp.
\((III): ”\{ 2;a;b\} \subset A”\) đúng.
\((IV): ”\{0;b\} \subset A”\) sai vì \(0 \notin A\).
Vậy có 2 mệnh đề đúng.
Chọn C.
Câu 4:
Cách giải:
+ Nếu \(m \ge 5\) thì \(A \cap B = \emptyset \)
+ Nếu \(m \le - 2\) thì \(( - 2;5] \subset (m; + \infty ) \Rightarrow A \cap B = ( - 2;5]\), chứa 7 số nguyên
là -1 ; 0 ;1 ;2 ;3 ;4 ;5 (nhiều hơn 5) nên ta loại trường hợp \(m \le - 2\)
+ Nếu \( - 2 < m < 5\) thì \(A \cap B = ( - 2;5] \cap (m; + \infty ) = (m;5]\).
Để \(A \cap B\) chứa đúng 5 số nguyên thì \((m;5]\) chứa đúng 5 số nguyên là : 5 ;4 ;3 ;2 ;1
Hay \(m = 0\)
Chọn A.
Câu 5:
Cách giải:
Gọi X là tập hợp học sinh lớp 10E
A là tập hợp các học sinh học giỏi môn Sử.
B là là tập hợp các học sinh học giỏi môn Địa.
Suy ra :
\(A \cap B\) là tập hợp các học sinh học giỏi cả hai môn Sử và Địa.
\(A \cup B\) là tập hợp các học sinh lớp 10E
Ta có : \(n(A) = 28;n(B) = 33;n\left( {A \cap B} \right) = 15\)
\( \Rightarrow \) Số học sinh lớp 10E là:
\(n\left( {A \cup B} \right) = n(A) + n(B) - n\left( {A \cap B} \right) = 28 + 33 - 15 = 46\) (học sinh)
Chọn C.
Câu 6:
Phương pháp:
Xác định đường thẳng \(2x + 3y = 12\) và xét một điểm (không thuộc đường thẳng) xem có thuộc miền nghiệm hay không.
Cách giải:
Đường thẳng \(2x + 3y = 12\) đi qua điểm có tọa độ (6;0) và (0;4) => Loại A, D.
Xét điểm O(0;0), ta có: \(2.0 + 3.0 = 0 < 12\) nên O không thuộc miền nghiệm của BPT đã cho.
Chọn B.
Câu 7:
Phương pháp:
Bước 1: Biểu diễn miền nghiệm, xác định các đỉnh của miền nghiệm
Bước 2: Thay tọa độ các đỉnh vào \(F(x;y) = 3x + 4y\), kết luận giá trị nhỏ nhất.
Cách giải:
Xét hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\0 \le y \le 5\\x + y - 2 \ge 0\\3x - y \le 6\end{array} \right.\)
Biểu diễn miền nghiệm của hệ, ta được

Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD trong đó \(A\left( {0;2} \right),{\rm{ }}B\left( {0;5} \right),{\rm{ }}C\left( {\frac{{11}}{3};5} \right),D(2;0)\)
Thay tọa độ các điểm A, B, C, D vào \(F(x;y) = 3x + 4y\) ta được
\(F(0;2) = 3.0 + 4.2 = 8\)
\(F(0;5) = 3.0 + 4.5 = 20\)
\(F\left( {\frac{{11}}{3};5} \right) = 3.\frac{{11}}{3} + 4.5 = 33\)
\(F(2;0) = 3.2 + 4.0 = 6\)
Vậy giá trị lớn nhất của F bằng 33.
Chọn D.
Câu 8:
Phương pháp:
Chia cả tử và mẫu của P cho cosx để làm xuất hiện tanx.
Cách giải:
Vì \(\tan x = 3\) nên \(\cos x \ne 0\)
Khi đó: \(P = \frac{{7\sin x + 15\cos x}}{{11\sin x - 9\cos x}} = \frac{{\frac{{7\sin x + 15\cos x}}{{\cos x}}}}{{\frac{{11\sin x - 9\cos x}}{{\cos x}}}} = \frac{{7\frac{{\sin x}}{{\cos x}} + 15}}{{11\frac{{\sin x}}{{\cos x}} - 9}}\)
\( = \frac{{7\tan x + 15}}{{11\tan x - 9}} = \frac{{7.3 + 15}}{{11.3 - 9}} = \frac{3}{2}\)
Chọn A.
Câu 9:
Phương pháp:
Áp dụng công thức:
\(\sin x + \sin 5x = 2\sin \frac{{x + 5x}}{2}\cos \frac{{x - 5x}}{2}\)
\(\cos x + \cos 5x = 2\cos \frac{{x + 5x}}{2}\cos \frac{{x - 5x}}{2}\)
Cách giải:
Ta có: \(\sin x + \sin 5x = 2\sin \frac{{x + 5x}}{2}\cos \frac{{x - 5x}}{2} = 2\sin 3x\cos \left( { - 2x} \right)\)
\(\cos x + \cos 5x = 2\cos \frac{{x + 5x}}{2}\cos \frac{{x - 5x}}{2} = 2\cos 3x\cos \left( { - 2x} \right)\)
\( \Rightarrow A = \frac{{2\cos 3x\cos \left( { - 2x} \right) + \cos 3x}}{{2\sin 3x\cos \left( { - 2x} \right) + \sin 3x}} = \frac{{\cos 3x\left[ {2\cos \left( { - 2x} \right) + 1} \right]}}{{\sin 3x\left[ {2\cos \left( { - 2x} \right) + 1} \right]}} = \frac{{\cos 3x}}{{\sin 3x}} = \cot 3x\)
Chọn D.
Câu 10:
Cách giải:
+ Vì \(0 < A,B,C < {180^ \circ }\) nên \(\sin A,\sin B,\sin C > 0\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin A.\sin B.\sin C > 0\\\sin A + \sin B + \sin C > 0\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \) A sai, D đúng.
+ Ta có: \(0 < A,B,C < {180^ \circ } \Rightarrow 0 < \frac{A}{2},\frac{B}{2},\frac{C}{2} < {90^ \circ }\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \cos \frac{A}{2},\cos \frac{B}{2},\cos \frac{C}{2} > 0\\ \Rightarrow \cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2}\cos \frac{C}{2} > 0\end{array}\)
Vậy B đúng.
+ Vì \(0 < \frac{A}{2},\frac{B}{2},\frac{C}{2} < {90^ \circ }\) nên \(\sin \frac{A}{2},\sin \frac{B}{2},\sin \frac{C}{2} > 0\) và \(\cos \frac{A}{2},\cos \frac{B}{2},\cos \frac{C}{2} > 0\)
Do đó: \(\tan \frac{A}{2},\tan \frac{B}{2},\tan \frac{C}{2} > 0 \Rightarrow \tan \frac{A}{2} + \tan \frac{B}{2} + \tan \frac{C}{2} > 0\)
Vậy C đúng.
Chọn A.
Câu 11:
Phương pháp:
Áp dụng định lí sin: \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)
Cách giải:
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC, ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)
Mà \(a = BC = 12,\widehat {BAC} = {68^o}\)
\( \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{{12}}{{2\sin {{68}^ \circ }}} \approx 6,5\)
Chọn C.
Câu 12:
Phương pháp:
Áp dụng định lí cosin: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Cách giải:
Ta có: \(c = 4,b = 7,\widehat A = {60^ \circ }\)
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC ta có:
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {a^2} = {7^2} + {4^2} - 2.7.4\cos {60^ \circ } = 37\\ \Rightarrow a = \sqrt {37} \end{array}\)
Lại có: \(S = \frac{1}{2}b.c\sin A = \frac{1}{2}b.{h_b} \Rightarrow {h_a} = \frac{{b.c\sin A}}{b} = c.\sin A = 4.\sin {60^ \circ } = 2\sqrt 3 \)
Vậy độ dài đường cao \({h_b}\) là \(2\sqrt 3 \).
Chọn B.
Câu 13.
Phương pháp:
Thay tọa độ điểm A vào hệ BPT, hệ nào cho ta các mệnh đề đúng thì điểm A thuộc miền nghiệm của hệ BPT đó.
Cách giải
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 9\\3x - y < 5\end{array} \right.\), thay \(x = - 2,y = 3\) ta được: \( - 2 + 2.3 = 4 > 9\) sai nên A(-2;3) không thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y > 7\\x + y \le 3\end{array} \right.\), thay \(x = - 2,y = 3\) ta được: \( - 2.2 - 3 = - 7 > 7\) sai nên A(-2;3) không thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 5 \le 10\\4x - y > 3\end{array} \right.\), thay \(x = - 2,y = 3\) ta được: \(3.( - 2) + 5 = - 1 \le 10\) sai nên A(-2;3) không thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
+ Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y > 8\\x - 3y \le 4\end{array} \right.\), thay \(x = - 2,y = 3\) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2.( - 2) + 5.3 = 11 > 8\\ - 2 - 3.3 = - 9 \le 4\end{array} \right.\) đúng nên A(-2;3) thuộc miền nghiệm của hệ BPT.
Chọn D.
Câu 14.
Cách giải
Ta có:
\(\sin \left( {\frac{{7\pi }}{2} - x} \right) = \sin \left( {4\pi - \frac{\pi }{2} - x} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{2} - x} \right) = - \sin \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) = - \cos x\)
\(\cos \left( {11\pi + x} \right) = \cos \left( {10\pi + x + \pi } \right) = \cos \left( {x + \pi } \right) = - \cos x\)
\(\sin \left( {x - 9\pi } \right) = \sin \left( {x + \pi - 8\pi } \right) = \sin \left( {x + \pi } \right) = - \sin x\)
\( \Rightarrow A = - \cos x - \left( { - \cos x} \right) - 3\left( { - \sin x} \right) = 3\sin x\)
Chọn A
Câu 15. Cho bất phương trình \(5(2x + 3y) - 4(2x + y - 7) > x - 3y\). Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của hệ đã cho?
A. \(O(0;0)\) B. \(A(1;0)\). C. \(B(3; - 2)\). D. \(C(0;2)\)
Cách giải:
Ta có: \(5(2x + 3y) - 4(2x + y - 7) > x - 3y\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 10x - 15y - 8x - 4y + 28 - x + 3y > 0\\ \Leftrightarrow x - 16y + 28 > 0\end{array}\)
Thay tọa độ các điểm vào BPT:
+ Vì \(0 - 16.0 + 28 = 28 > 0\) nên \(O(0;0)\) thuộc miền nghiệm
+ Vì \(1 - 16.0 + 28 = 29 > 0\) nên \(A(1;0)\) thuộc miền nghiệm
+ Vì \(3 - 16.2 + 28 = - 1 < 0\) nên \(B(3;2)\) không thuộc miền nghiệm
+ Vì \(0 - 16.( - 2) + 28 = 60 > 0\) nên \(C(0; - 2)\) thuộc miền nghiệm
Chọn C
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
Phương pháp:
a) \(A \cap B = \{ x \in A|x \in B\} \)
b) \(A \cup B = \{ x|x \in A\) hoặc \(x \in B\} \)
c, d) \(A{\rm{\backslash }}B = \{ x \in A|x \notin B\} \)
Cách giải:
a) \(A = \{ 0;1;2;3\} ,B = \{ x \in \mathbb{Z}|{x^2} - 2x - 3 = 0\} \)
Ta có: \({x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 1\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow B = \{ x \in \mathbb{Z}|{x^2} - 2x - 3 = 0\} = \{ - 1;3\} \)
\(A \cap B = \{ 3\} ,A \cup B = \{ - 1;0;1;2;3\} ,A{\rm{\backslash }}B = \{ 0;1;2\} ,B{\rm{\backslash }}A = \{ - 1\} \)
b) \(A = ( - 1;5),B = (3; + \infty )\)

\(A \cap B = (3;5),A \cup B = ( - 1; + \infty ),A{\rm{\backslash }}B = ( - 1;3],B{\rm{\backslash }}A = [5; + \infty )\)
c) \(A = [1,4),B = [4; + \infty )\)

\(A \cap B = \emptyset ,A \cup B = [1; + \infty ),A{\rm{\backslash }}B = [1,4),B{\rm{\backslash }}A = [4; + \infty )\)
d) \(A = \{ x \in \mathbb{R}|1 \le x < 6\} = [1;6),B = (2;9)\)

\(A \cap B = (2;6),A \cup B = [1;9),A{\rm{\backslash }}B = [1;2],B{\rm{\backslash }}A = [2;6]\)
Câu 2:
Cách giải:
Gọi thời lượng công ty đặt quảng cáo trên sóng phát thanh, trên truyền hình lần lượt là x, y (phút) \((x,y \ge 0)\)
Quảng cáo trên phát thanh dài ít nhất 5 phút nên \(x \ge 5\)
Quảng cáo trên truyền hình dài nhiều nhất 4 phút nên \(0 \le y \le 4\)
Hiệu quả chung của quảng cáo là \(F = x + 6y\)
Chi phí cho quảng cáo là: 800 000.x + 4 000 000.y (đồng)
Chi tối đa 16 000 000 đồng cho quảng cáo nên \(800{\rm{ }}000.x{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }}000{\rm{ }}000.y \le 16\;000\;000\) hay \(x + 5y \le 20\)
Bài toán trở thành: Tìm x,y sao cho \(F = x + 6y\) đạt GTLN với các điều kiện:
\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 5\\0 \le y \le 4\\x + 5y \le 20\end{array} \right.\) (*)
Biểu diễn miền nghiệm của (*) trên hệ trục Oxy, ta được:

Miền nghiệm là miền tam giác ABC (kể cả các cạnh), trong đó \(A(5;3),B(5;0),C(20;0)\)
Lần lượt thay tọa độ các điểm A, B, C, D vào biểu thức \(F(x;y) = x + 6y\) ta được:
\(\begin{array}{l}F(5;3) = 5 + 6.3 = 23\\F(5;0) = 5 + 6.0 = 5\\F(20;0) = 20 + 6.0 = 20\end{array}\)
Do đó F đạt giá trị lớn nhất bằng 23 tại \(x = 5;y = 3\)
Vậy công ty đó nên đặt quảng cáo 5 phút trên sóng phát thanh và 3 phút trên truyền hình để đạt hiệu quả cao nhất.
Câu 3:
Phương pháp:
a) Áp dụng hệ quả của định lí cosin: \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}};\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\)
b) Áp dụng các công thức tính diện tích:\(S = \frac{1}{2}a.{h_a} = \frac{{abc}}{{4R}}\)
Định lí sin: \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Cách giải:
a) Từ định lí cosin, ta suy ra:
\(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}};\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow b\cos C + c.\cos B = b.\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} + c.\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\\ = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2a}} + \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2a}}\\ = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2} + {a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2a}}\\ = \frac{{2{a^2}}}{{2a}} = a\\ = \frac{1}{2}\left( {2{b^2} - 2{c^2}} \right) = {b^2} - {c^2}\end{array}\)
Vậy \(a = b.\cos C + c.\cos B\)
b) Từ định lí cosin ta suy ra: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)
Lại có \(S = \frac{1}{2}bc\sin A \Rightarrow \sin A = \frac{{2S}}{{bc}}\)
\( \Rightarrow \cot A = \frac{{\cos A}}{{\sin A}} = \frac{{\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}}}{{\frac{{2S}}{{bc}}}} = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{4S}}\)
Tương tự ta có: \(\cot B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{4S}};\cot C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{4S}}\)
\( \Rightarrow \cot A + \cot B + \cot C = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{4S}} + \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{4S}} + \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{4S}} = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{{4S}}\)
Câu 4:
Cách giải:
Ta có:
\(\sin (B - C) = \sin B\cos C - \sin C\cos B\)
Mà \(\sin B = \frac{b}{{2R}};\sin C = \frac{c}{{2R}};\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}};\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow a\sin (B - C) = a.\frac{b}{{2R}}.\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} - a.\frac{c}{{2R}}.\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\\ = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{4R}} - \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{4R}} = \frac{{2({b^2} - {c^2})}}{{4R}} = \frac{{{b^2} - {c^2}}}{{2R}}\end{array}\)
Lại có:
\(\sin (C - A) = \sin C\cos A - \sin A\cos C\)
Mà \(\sin A = \frac{a}{{2R}};\sin C = \frac{c}{{2R}};\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}};\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow b\sin (C - A) = b.\frac{c}{{2R}}.\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} - b.\frac{a}{{2R}}.\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\\ = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{4R}} - \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{4R}} = \frac{{2({c^2} - {a^2})}}{{4R}} = \frac{{{c^2} - {a^2}}}{{2R}}\end{array}\)
\( \Rightarrow a\sin (B - C) + b\sin (C - A) = \frac{{{b^2} - {c^2}}}{{2R}} + \frac{{{c^2} - {a^2}}}{{2R}} = \frac{{{b^2} - {a^2}}}{{2R}}\)
Do đó \(a\sin (B - C) + b\sin (C - A) = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{b^2} - {a^2}}}{{2R}} = 0 \Leftrightarrow {b^2} - {a^2} = 0 \Leftrightarrow b = a\)
Vậy tam giác ABC cân tại C.
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho mệnh đề chứa biến chia hết cho 5”. Mệnh đề nào sau đây sai?
A. \(P(2)\) B. \(P(4)\). C. \(P(3)\). D. \(P(7)\)
Câu 2. Cặp số \((1; - 1)\) là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
A. \(x + y - 3 > 0\) B. \( - x - y < 0\). C. \(x + 3y + 1 < 0\). D. \( - x - 3y - 1 < 0\)
Câu 3. Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Có một số thực sao cho bình phương của nó không là số nguyên dương”
A. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\) B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\). C. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\). D. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\)
Câu 4. Cho tam giác ABC có \(AC = 3\sqrt 3 ,AB = 3,BC = 6\). Tính số đo góc B?
A. \({60^o}\) B. \({45^o}\). C. \({30^o}\). D. \({120^o}\)
Câu 5. Giá trị của \(\cos {30^o} + \sin {60^o}\) bằng?
A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\). C. \(\sqrt 3 \). D. \(1\)
Câu 6. Cho hai tập hợp \(X = \{ 1;3;5;8\} ,Y = \{ 3;5;7;9\} \). Tập hợp \(X \cup Y\) bằng tập hợp nào sau đây?
A. \(\{ 3;5\} \) B. \(\{ 1;3;5;7;8;9\} \). C. \(\{ 1;7;9\} \). D. \(\{ 1;3;5\} \)
Câu 7. Biết rằng \({C_\mathbb{R}}A = [ - 3;11)\) và \({C_\mathbb{R}}B = ( - 8;1]\). Khi đó, \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right)\) bằng?
A. \(( - 8;11)\) B. \([3;1]\). C. \(( - \infty ; - 8] \cup [11; + \infty )\). D. \(( - \infty ; - 3) \cup (1; + \infty )\)
Câu 8. Cho mệnh đề: “Có học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là:
A. Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Văn.
B. Mọi học sinh trong lớp 10A đều không thích học môn Toán.
C. Có học sinh trong lớp 10A thích học môn Toán.
D. Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán.
Câu 9. Giá trị của \(A = \tan {5^o}.\tan {10^o}.\tan {15^o}...\tan {80^o}.\tan {85^o}\)
A.\(2\). B. \(1\). C.\(0\). D.\( - 1\).
Câu 10. Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là R. Đẳng thức nào sau đây là đúng?
A.\(\frac{a}{{\sin A}} = R\). B. \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\). C. \(\frac{a}{{\sin A}} = 3R\). D. \(\frac{a}{{\sin A}} = 4R\).
Câu 11. Trong mặt phẳng Oxy, phần nửa mặt phẳng không tô màu (không kể bờ) trong hình dưới đây biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào?
A. \(2x - y > 3\). B. \(2x - y < 3\). C. \(x - 2y > 3\). D. \(x - 2y < 3\).
Câu 12. Cho \(M = \{ x \in \mathbb{N}|x\) là bội của \(2\} \), \(N = \{ x \in \mathbb{N}|x\) là bội của \(6\} \), \(P = \{ x \in \mathbb{N}|x\) là ước của \(2\} \), \(Q = \{ x \in \mathbb{N}|x\) là ước của \(6\} \). Khẳng định nào dưới đây đúng?
A.\(M \subset N\). B. \(Q \subset P\). C.\(M \cap N = N\). D. \(P \cap Q = Q\).
Câu 13. Cặp số \((2;3)\) không là nghiệm của bất phươn trình nào sau đây?
A.\(2x - 3y - 1 < 0\). B. \(x - y > 0\). C.\(4x - 3y < 0\). D. \(x + 3y - 7 \ge 0\).
Câu 14. Cách phát biểu khác của định lý “Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân”?
A. Một tam giác có hai góc bằng nhau là điều kiện cần để tam giác đó là tam giác cân.
B. Một tam giác có hai góc bằng nhau là điều kiện đủ để tam giác đó là tam giác cân.
C. Một tam giác có hai góc bằng nhau khi và chỉ khi tam giác đó là tam giác đều.
D. Nếu một tam giác là tam giác cân thì tam giác đó có hai góc bằng nhau.
Câu 15. Cho \(A = (2; + \infty )\) và \(B = (m; + \infty )\). Điều kiện cần và đủ của m để \(B \subset A\) là
A.\(m \ge 2\). B. \(m \le 2\). C.\(m = 2\). D. \(m > 2\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
a) Cho hai tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{Z}|(2x + 1)({x^2} - 9) = 0\} \) và \(B = \{ x \in \mathbb{N}|x < 4\} \). Xác định các tập hợp \(A \cap B,A \cup B,A{\rm{\backslash }}B\)
b) Cho hai tập hợp \(M = (0;3)\) và \(N = [m;m + 1)\). Tìm \(m \in \mathbb{Z}\) để \(M \cap N = N\)
Câu 2. Trong một đợt quảng cáo và bán khuyến mãi sản phẩm mới, công ty X cần thuê xe để chở 140 người và 9 tấn hàng. Nơi thuê chỉ có hai loại xe A và B. Trong đó xe loại A có 10 chiếc, mỗi chiếc chở được tối đa 20 người và 0,6 tấn hàng, giá thuê là 4 triệu; xe loại B có 9 chiếc, mỗi chiếc chở được tối đa 10 người và 1,5 tấn hàng, giá thuê là 3 triệu. Hỏi công ty cần thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí vận chuyển là thấp nhất?
Câu 3. Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi như hình dưới. Biết rằng AB = 70m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc \({30^o}\), phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc \({15^o}30'\). Tính chiều cao của ngọn núi (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 4. Cho \(\sin (a + b) = 2\cos (a - b)\). Chứng minh biểu thức \(M = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}}\) không phụ thuộc vào a,b.
Lời giải chi tiết
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
|
1. B |
2. C |
3. D |
4. A |
5. C |
|
6. B |
7. A |
8. D |
9. B |
10. B |
|
11. B |
12. C |
13. B |
14. B |
15. A |
Câu 1.
Cách giải:
Ta có: \(P(2) = 5,P(4) = 17,P(3) = 10,P(7) = 50\)
Chọn B
Câu 2.
Cách giải:
Thay \(x = 1,y = - 1\) vào từng bất phương trình, ta được:
\(1 + ( - 1) - 3 = 3 < 0\) => Lọai A
\( - 1 - ( - 1) = 0\) => Loại B
\(1 + 3.( - 1) + 1 = - 1 < 0\) => Chọn C
\( - 1 - 3.( - 1) - 1 = 1 > 0\) => Loại D
Chọn C
Câu 3.
Cách giải:
Viết lại mệnh đề đã cho: P: “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)”
Suy ra \(\overline P :\) “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\)”
Chọn D
Câu 4.
Cách giải:
Ta có: \(b = AC = 3\sqrt 3 ,c = AB = 3,a = BC = 6\)
\(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = \frac{{{6^2} + {3^2} - {{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{2.6.3}} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow B = {60^ \circ }\)
Chọn A
Câu 5.
Cách giải:
Ta có: \(\cos {30^o} + \sin {60^o} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)
Chọn C
Câu 6.
Cách giải:
Ta có: \(X \cup Y = \{ 1;3;5;7;8;9\} \)
Chọn B
Câu 7.
Cách giải:
Ta có: \({C_\mathbb{R}}A = [ - 3;11) \Rightarrow A = ( - \infty ; - 3) \cup [11; + \infty )\)
\({C_\mathbb{R}}B = ( - 8;1] \Rightarrow B = ( - \infty ; - 8] \cup (1; + \infty )\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow A \cap B = ( - \infty ; - 8] \cup [11; + \infty )\\ \Rightarrow {C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = ( - 8;11)\end{array}\)
Chọn A
Câu 8.
Cách giải:
Phủ định của mệnh đề đó là: “Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán”.
Chọn D
Câu 9.
Cách giải:
Ta có
\(\begin{array}{l}A = \tan {5^o}.\tan {10^o}.\tan {15^o}...\tan {80^o}.\tan {85^o}\\ = \left( {\tan {5^o}.\tan {{85}^o}} \right).\left( {\tan {{10}^o}.\tan {{80}^o}} \right)...\left( {\tan {{40}^o}.\tan {{50}^o}} \right).\tan {45^o}\\ = \left( {\tan {5^o}.\cot {5^o}} \right).\left( {\tan {{10}^o}.\cot {{10}^o}} \right)...\left( {\tan {{40}^o}.\cot {{40}^o}} \right).\tan {45^o}\\ = \tan {45^o} = 1\end{array}\)
Chọn B
Câu 10.
Cách giải:
Theo định lí sin, ta có \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)
Chọn B
Câu 11.
Cách giải:
+ Xác định đường thẳng là bở của miền nghiệm:
Đường thẳng d đi qua \(A(\frac{3}{2};0)\) và \(B(0; - 3)\) \( \Rightarrow d:2x - y = 3\)
+ Điểm O(0;0) thuộc miền nghiệm và \(2.0 - 0 = 0 < 3\)
Do đó BPT cần tìm là \(2x - y < 3\)
Chọn B
Câu 12.
Cách giải:
\(M = \{ x \in \mathbb{N}|x\) là bội của \(2\} = \{ 0;2;4;6;8;...\} \)
\(N = \{ x \in \mathbb{N}|x\) là bội của \(6\} = \{ 0;6;12;18;24;...\} \)
\(P = \{ x \in \mathbb{N}|x\) là ước của \(2\} = \{ 1;2\} \)
\(Q = \{ x \in \mathbb{N}|x\) là ước của \(6\} = \{ 1;2;3;6\} \)
Ta có: \(N \subset M\) và \(P \subset Q\)
Do đó: \(M \cap N = N\) và \(P \cap Q = P\)
Chọn C
Câu 13.
Cách giải:
Thay \(x = 2,y = 3\) vào từng bất phương trình, ta được:
\(2.2 - 3.3 - 1 = - 6 < 0 \Rightarrow A(2;3)\) là nghiệm của BPT \(2x - 3y - 1 < 0\)
\(2 - 3 = - 1 < 0 \Rightarrow A(2;3)\) không là nghiệm của BPT \(x - y > 0\)
\(4.2 - 3.3 = - 1 < 0 \Rightarrow A(2;3)\) là nghiệm của BPT \(4x - 3y < 0\)
\(2 + 3.3 - 7 = 4 \ge 0 \Rightarrow A(2;3)\) là nghiệm của BPT \(x + 3y - 7 \ge 0\)
Chọn B
Câu 14.
Phương pháp
Định lí “Nếu P thì Q” còn được phát biểu là:
“P là điều kiện đủ để có Q”
“Q là điều kiện cần để có P”
Cách giải:
Cách phát biểu khác là: “Một tam giác có hai góc bằng nhau là điều kiện đủ để tam giác đó là tam giác cân”
Chọn B
Câu 15. Cho \(A = (2; + \infty )\) và \(B = (m; + \infty )\). Điều kiện cần và đủ của m để \(B \subset A\) là
A.\(m \ge 2\). B. \(m \le 2\). C.\(m = 2\). D. \(m > 2\).
Cách giải:
\(B \subset A \Leftrightarrow (m; + \infty ) \subset (2; + \infty ) \Leftrightarrow m \ge 2\)
Chọn A
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
Phương pháp:
a) \(A \cap B = \{ x \in A|x \in B\} \)
b) \(A \cup B = \{ x|x \in A\) hoặc \(x \in B\} \)
c) \(A{\rm{\backslash }}B = \{ x \in A|x \notin B\} \)
Cách giải:
a) Ta có: \((2x + 1)({x^2} - 9) = 0 \Leftrightarrow (2x + 1)(x - 3)(x + 3) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 1 = 0\\x - 3 = 0\\x + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\x = 3\\x = - 3\end{array} \right.\)
Mà \( - \frac{1}{2} \notin \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow A = \{ - 3;3\} \)
\(B = \{ x \in \mathbb{N}|x < 4\} = \{ 0;1;2;3\} \)
Do đó \(A \cap B = \{ 3\} ,A \cup B = \{ - 3;0;1;2;3\} ,A{\rm{\backslash }}B = \{ - 3\} \)
b) \(M = (0;3)\) và. Để \(M \cap N = N \Leftrightarrow N \subset M\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow [m;m + 1) \subset (0;3)\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\m + 1 \le 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\m \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < m \le 2\end{array}\)
Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 1\) hoặc \(m = 2\).
Vậy \(m = 1\) hoặc \(m = 2\) thì \(M \cap N = N.\)
Câu 2:
Cách giải:
Gọi x là số xe loại A, y là số xe loại B mà công ty cần thuê (đơn vị: chiếc). \((x,y \in \mathbb{N})\)
Theo đề bài ta có: \(0 \le x \le 10\) và \(0 \le y \le 9\)
Tổng chi phí thuê xe là \(F(x;y) = 4x + 3y\) (triệu đồng)
Số người cần chở là 140 mà mỗi xe A chở tối đa 20 người, mỗi xe B chở tối đa 10 người nên ta có \(20x + 10y \ge 140\) hay \(2x + y \ge 14\)
Số hàng cần chở là 9 tấn mà mỗi xe A chở được 0,6 tấn, mỗi xe B chở được 1,5 tấn nên ta có \(0,6x + 1,5y \ge 9\) hay \(2x + 5y \ge 30\)
Ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\2x + y \ge 14\\2x + 5y \ge 30\end{array} \right.\)
Biểu diễn miền nghiệm trên hệ trục Oxy, ta được:

Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD (kể cả các cạnh) , trong đó \(A(\frac{5}{2};9),B(10;9),C(10;2),D(5;4)\)
Lần lượt thay tọa độ các điểm A, B, C, D vào biểu thức \(F(x;y) = 4x + 3y\) ta được:
\(\begin{array}{l}F(\frac{5}{2};9) = 4.\frac{5}{2} + 3.9 = 37\\F(10;9) = 4.10 + 3.9 = 67\\F(10;2) = 4.10 + 3.2 = 46\\F(5;4) = 4.5 + 3.4 = 32\end{array}\)
Do đó F đạt giá trị nhỏ nhất bằng 32 tại \(x = 5;y = 4\)
Vậy công ty đó cần thuê 5 xe loại A và 4 xe loại B.
Câu 3:
Phương pháp:
Áp dụng định lí sin: \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)
Cách giải:
Từ hình vẽ, ta suy ra tam giác ABC có:
\(\begin{array}{l}\widehat {BAC} = {90^ \circ } - {30^ \circ } = {60^ \circ }\\\widehat {ABC} = {90^ \circ } + {15^ \circ }30' = {105^ \circ }30'\\AB = 70\end{array}\)
Vì \(A + B + C = {180^ \circ }\) nên \(C = {180^ \circ } - (A + B) = {180^ \circ } - \left( {{{60}^ \circ } + {{105}^ \circ }30'} \right) = {14^ \circ }30'\)
Áp dụn định lí sin trong tam giác ABC ta có:
\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \sin B.\frac{{AB}}{{\sin C}} = \sin {105^ \circ }30'.\frac{{70}}{{\sin {{14}^ \circ }30'}} \approx 269,4\) (m)
Gọi CH là chiều cao ngọn núi
Tam giác ACH vuông tại H, \(\widehat {CAH} = {30^ \circ }\)
\( \Rightarrow CH = AC.\sin A = 269,4.\sin {30^ \circ } = 134,7\)(m)
Vậy ngọn núi cao khoảng 135m.
Câu 4:
Cách giải:
Đặt \(2u = \sin (a + b) = 2\cos (a - b)\)
Dễ thấy \(u \ne \pm 1\) do \(\left| {2u} \right| = \left| {\sin (a + b)} \right| \le 1\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}M = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}} = \frac{{2 - \sin 2b + 2 - \sin 2a}}{{\left( {2 - \sin 2a} \right)\left( {2 - \sin 2b} \right)}}\\ = \frac{{4 - \left( {\sin 2a + \sin 2b} \right)}}{{4 - 2\sin 2a - 2\sin 2b + \sin 2a.\sin 2b}}\\ = \frac{{4 - \left( {\sin 2a + \sin 2b} \right)}}{{4 - 2(\sin 2a + \sin 2b) + \sin 2a.\sin 2b}}\end{array}\)
Mà:
\(\sin 2a + \sin 2b = 2\sin \frac{{2a + 2b}}{2}\cos \frac{{2a - 2b}}{2}\)\( = 2\sin \left( {a + b} \right)\cos \left( {a - b} \right) = 2.2u.u = 4{u^2}\);
\(\begin{array}{l}\sin 2a.\sin 2b = - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {2a + 2b} \right) - \cos \left( {2a - 2b} \right)} \right]\\ = - \frac{1}{2}\left[ {1 - 2{{\sin }^2}(a + b) - 2{{\cos }^2}(a - b) + 1} \right]\\ = {\cos ^2}(a + b) + {\sin ^2}(a - b) - 1\\ = {u^2} + {(2u)^2} - 1 = 5{u^2} - 1\end{array}\)
\( \Rightarrow M = \frac{{4 - 4{u^2}}}{{4 - 2.4{u^2} + 5{u^2} - 1}} = \frac{{4 - 4{u^2}}}{{3 - 3{u^2}}} = \frac{4}{3}\)
Vậy \(M = \frac{4}{3}\) không phụ thuộc vào a,b.
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 - Đề số 6
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng.
|
A. Mệnh đề là một câu hỏi |
B. Mệnh đề là một câu cảm thán |
|
C. Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Câu 2: Mệnh đề “Tồn tại một số thực mà lập phương của nó bằng 10” được viết lại là:
|
A. \(\forall x \in \mathbb{Z},{x^3} = 10\) |
B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^3} = 10\) |
|
C. \(\forall x \in \mathbb{Q},{x^3} = 10\) |
D. \(\exists x \in \mathbb{Q},{x^3} = 10\) |
Câu 3: Chọn khẳng định sai:
A. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), nếu P đúng thì \(\overline P \) sai
B. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), \(\overline P \) đúng thì chưa khẳng định được P sai
C. Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là mệnh đề không phải P, kí hiệu là \(\overline P \)
D. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), nếu P sai thì \(\overline P \) đúng
Câu 4: Tập hợp nào dưới đây cho bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp:
|
A. \(A = \left[ {1;2;3;4;5} \right]\) |
B. \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) |
|
C. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 5} \right\}\) |
D. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 5} \right\}\) |
Câu 5: Tập hợp C gồm các số tự nhiên lẻ. Viết tập hợp C bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
|
A. \(C = \left\{ {x|x = 2n + 1,n \in \mathbb{N}} \right\}\) |
B. \(C = \left\{ {1;3;5;7...} \right\}\) |
|
C. Cả A và B đều đúng. |
D. Cả A và B đều sai |
Câu 6: Tập hợp A gồm các chữ cái trong từ “NHA TRANG” là:
|
A. \(A = \left\{ {N,H,A,T,R,A,N,G} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {H,A,T,R,A,N,G} \right\}\) |
|
C. \(A = \left[ {N,H,A,T,R,A,N,G} \right]\) |
D. \(A = \left\{ {N,H,T,R,A,G} \right\}\) |
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( { - 1;2} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( { - 2;3} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Câu 8: Trong các hệ bất phương trình dưới đây, hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y - 3 = 0\\x - 2{y^2} + 3 = 7\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - y + 5 < 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y - z > 0\\x - 2y + 3 = 7\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge z\\x + 5 < y\end{array} \right.\) |
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( { - 1; - 1} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y > 1\) là:
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) chứa điểm O (0; 0)
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d: - x + y = 1\) chứa điểm O (0; 0)
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(x - \frac{1}{2}y > 0\) |
B. \({x^2} + 2x - y > 0\) |
|
C. \(4y \le 11y\) |
D. \(x + y - 5 > 0\) |
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (không tính bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0;2} \right)\) |
|
C. \(\left( {2;0} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:
|
A. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \) |
B. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \) |
|
C. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\sin \alpha \) |
D. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha \) |
Câu 14: Nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì:
|
A. \(\sin \alpha > 0\) |
B. \(\cos \alpha > 0\) |
|
C. Cả A và B đều đúng |
D. Cả A và B đều sai |
Câu 15: Với \(\alpha \ne {90^0}\), thì:
|
A. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) |
B. \(\tan \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) |
|
C. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{2\cos \alpha }}\) |
D. \(\tan \alpha = \frac{{2\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) |
Câu 16: Giá trị của biểu thức \(A = \sin {30^0} + \cos {60^0}\) là:
|
A. \(A = \frac{5}{2}\) |
B. \(A = \frac{1}{2}\) |
|
C. \(A = \frac{3}{2}\) |
D. \(A = 1\) |
Câu 17: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khi đó:
|
A. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\) |
B. \({a^2} = {b^2} - {c^2} - 2bc\cos A\) |
|
C. \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\) |
D. \({a^2} = {c^2} - {b^2} - 2bc\cos A\) |
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AC = 40cm,\widehat B = {45^0}\). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
|
A. 10cm |
B. 20cm |
|
C. \(10\sqrt 2 cm\) |
D. \(20\sqrt 2 cm\) |
Câu 19: Cho tam giác ABC có \(AB = 5cm,BC = 6cm,\widehat B = {45^0}.\) Diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(\frac{{15\sqrt 2 }}{4}c{m^2}\) |
B. \(\frac{{15\sqrt 2 }}{2}c{m^2}\) |
|
C. \(30\sqrt 2 c{m^2}\) |
D. \(15\sqrt 2 c{m^2}\) |
Câu 20: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\). Diện tích S của tam giác ABC là:
A. \(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\)
B. \(S = \frac{1}{2}p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\)
C. \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
D. \(S = \frac{1}{2}\sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Câu 21: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. 2020 là số chia hết cho 3
B. \(\pi > 3,15\)
C. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác đều
D. Tam giác có hai góc bằng \({45^0}\) là tam giác vuông cân
Câu 22: Cho mệnh đề: “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) là số vô tỉ”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là:
A. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số vô tỉ”
B. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) là không số hữu tỉ”
C. “Phương trình \({x^2} - 10 = 0\) vô nghiệm”
D. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số nguyên”
Câu 23: Cho số tự nhiên n. Xét mệnh đề: “Nếu n chia hết cho 16 thì n chia hết cho 4”. Mệnh đề đảo của mệnh đề đó là:
A. Nếu n chia hết cho 16 thì n không chia hết cho 4
B. Nếu n chia hết cho 4 thì n chia hết cho 16
C. Nếu n chia hết cho 4 thì n không chia hết cho 16
D. Nếu n không chia hết cho 16 thì n không chia hết cho 4
Câu 24: Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x < 2} \right\}\) được biểu diễn trên trục số là:

Câu 25: Cho các tập hợp \(A = \left\{ {1;\;2;\;3} \right\}\), \(B = \left\{ {2;\;3;\;4} \right\}\), \(C = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(A \subset B\) |
B. \(A \cap B = C\) |
|
C. \(A \cup B = C\) |
D. \(A\backslash B = C\) |
Câu 26: Chọn đáp án đúng:
|
A. \(\left( {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\) |
B. \(\left( {2;5} \right] \subset \left[ {2;5} \right]\) |
|
C. \(\left[ {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\) |
D. Cả A, B, C đều đúng. |
Câu 27: Cho bất phương trình: \(6x + 4y - 3 > 9\). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ là:

Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y + 6 < 0\) là:

Câu 29: Cho hình vẽ sau:

Miền không gạch chéo (không kể đường thẳng \(\Delta \)) là miền nghiệm của bất phương trình nào dưới đây:
|
A. \(x - 2y - 1 \ge 0\) |
B. \(x - 2y - 1 < 0\) |
|
C. \(x - 2y - 1 \le 0\) |
D. \(x - 2y - 1 > 0\) |
Câu 30: Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \ge - 2\\7x - 4y \le 16\\2x + y \ge - 4\end{array} \right.\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = 3x - y\) với (x; y) thỏa mãn hệ bất phương trình trên là:
|
A. \( - 6\) |
B. 6 |
|
C. \( - 12\) |
D. 12 |
Câu 31: Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\sin A = \sin \left( {B + C} \right)\) |
B. \(\sin A = - \sin \left( {B + C} \right)\) |
|
C. \(\sin A = 2\sin \left( {B + C} \right)\) |
D. \(\sin A = - 2\sin \left( {B + C} \right)\) |
Câu 32: Cho góc \(\alpha \left( {{0^0} < \alpha < {{180}^0},\alpha \ne {{90}^0}} \right)\) thỏa mãn \(\tan \alpha = 2\). Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }}\) là:
|
A. \(P = 2\) |
B. \(P = 8\) |
|
C. \(P = \frac{1}{2}\) |
D. \(P = \frac{1}{8}\) |
Câu 33: Cho tam giác ABC có \(AB = 6cm,AC = 5cm,BC = 8cm\). Số đo góc A là (làm tròn đến hàng phần trăm)
|
A. \(\widehat A \approx 87,{14^0}\) |
B. \(\widehat A \approx 87,{13^0}\) |
|
C. \(\widehat A \approx 92,{87^0}\) |
D. \(\widehat A \approx 92,{86^0}\) |
Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 13cm,BC = 14cm,AC = 15cm\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
|
A. 65cm |
B. \(\frac{{65}}{8}cm\) |
|
C. \(\frac{{65}}{2}cm\) |
D. \(\frac{{65}}{4}cm\) |
Câu 35: Cho tam giác ABC có diện tích bằng \(10\sqrt 3 c{m^2}\) và chu vi của tam giác bằng 20cm. Bán kính đường tròn nội tiếp r của tam giác trên là:
|
A. \(2\sqrt 3 cm\) |
B. \(\sqrt 3 cm\) |
|
C. 3cm |
D. 2cm |
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 1;6} \right],B = \left[ {m - 4;2m + 3} \right)\).
a) Tìm tập hợp \(A \cap \mathbb{Z}\) b) Tìm m để \(A \cap B = \emptyset \)
Bài 2. (1,0 điểm)
|
Giả sử \(CD = h\) là chiều cao của một tòa tháp. Chọn hai điểm A và B trên mặt đất sao cho A, B, C thẳng hàng (xem hình vẽ). Ta đo được \(AB = 48m,\widehat {CAD} = \alpha = {63^0},\widehat {CBD} = \beta = {48^0}\). Tính chiều cao h của tòa tháp (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân). |
![]() |
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh thỏa mãn \(B{C^4} - A{B^4} - A{C^4} = 0\). Chứng minh rằng tam giác ABC có ba góc nhọn.
-------- Hết --------
Lời giải chi tiết
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
|
Câu 1: C |
Câu 2: B |
Câu 3: B |
Câu 4: B |
Câu 5: A |
Câu 6: D |
Câu 7:D |
|
Câu 8: B |
Câu 9: C |
Câu 10: D |
Câu 11: B |
Câu 12: A |
Câu 13: A |
Câu 14: C |
|
Câu 15: A |
Câu 16: D |
Câu 17: A |
Câu 18: D |
Câu 19: B |
Câu 20: C |
Câu 21: D |
|
Câu 22: A |
Câu 23: B |
Câu 24: A |
Câu 25: C |
Câu 26: D |
Câu 27: A |
Câu 28: B |
|
Câu 29: D |
Câu 30: A |
Câu 31: A |
Câu 32: D |
Câu 33: C |
Câu 34: B |
Câu 35: B |
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng.
|
A. Mệnh đề là một câu hỏi |
B. Mệnh đề là một câu cảm thán |
|
C. Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Phương pháp
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai
Lời giải
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai
Đáp án C
Câu 2: Mệnh đề “Tồn tại một số thực mà lập phương của nó bằng 10” được viết lại là:
|
A. \(\forall x \in \mathbb{Z},{x^3} = 10\) |
B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^3} = 10\) |
|
C. \(\forall x \in \mathbb{Q},{x^3} = 10\) |
D. \(\exists x \in \mathbb{Q},{x^3} = 10\) |
Phương pháp
Kí hiệu \(\forall \) đọc là “với mọi”, kí hiệu \(\exists \) đọc là tồn tại.
Lời giải
Mệnh đề “Tồn tại một số thực mà lập phương của nó bằng 10” được viết lại là \(\exists x \in \mathbb{R},{x^3} = 10\)
Đáp án B
Câu 3: Chọn khẳng định sai:
A. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), nếu P đúng thì \(\overline P \) sai
B. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), \(\overline P \) đúng thì chưa khẳng định được P sai
C. Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là mệnh đề không phải P, kí hiệu là \(\overline P \)
D. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), nếu P sai thì \(\overline P \) đúng
Phương pháp
Mỗi mệnh đề P có mệnh đề phủ định, kí hiệu \(\overline P \). Mệnh đề P và mệnh đề phủ định \(\overline P \) của nó có tính đúng sai trái ngược nhau. Nghĩa là P đúng thì \(\overline P \) sai, khi P sai thì \(\overline P \) đúng.
Lời giải
Khẳng định sai là: Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), \(\overline P \) đúng thì chưa chắc P sai
Đáp án B
Câu 4: Tập hợp nào dưới đây cho bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp:
|
A. \(A = \left[ {1;2;3;4;5} \right]\) |
B. \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) |
|
C. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 5} \right\}\) |
D. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 5} \right\}\) |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ ràng thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Tập hợp được viết bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp là: \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)
Đáp án B
Câu 5: Tập hợp C gồm các số tự nhiên lẻ. Viết tập hợp C bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
|
A. \(C = \left\{ {x|x = 2n + 1,n \in \mathbb{N}} \right\}\) |
B. \(C = \left\{ {1;3;5;7...} \right\}\) |
|
C. Cả A và B đều đúng. |
D. Cả A và B đều sai |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Tập hợp C viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử là: \(C = \left\{ {x|x = 2n + 1,n \in \mathbb{N}} \right\}\)
Đáp án A
Câu 6: Tập hợp A gồm các chữ cái trong từ “NHA TRANG” là:
|
A. \(A = \left\{ {N,H,A,T,R,A,N,G} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {H,A,T,R,A,N,G} \right\}\) |
|
C. \(A = \left[ {N,H,A,T,R,A,N,G} \right]\) |
D. \(A = \left\{ {N,H,T,R,A,G} \right\}\) |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ ràng thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
\(A = \left\{ {N,H,T,R,A,G} \right\}\)
Đáp án D
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( { - 1;2} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( { - 2;3} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là miền nghiệm của hệ bất phương trình đó. Miền nghiệm của hệ là giao các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ.
Lời giải
Trong các điểm trên, chỉ có điểm \(\left( {1;1} \right)\) thuộc miền không bị gạch chéo trong mặt phẳng tọa độ.
Vậy điểm có tọa độ \(\left( {1;1} \right)\) nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình
Đáp án D
Câu 8: Trong các hệ bất phương trình dưới đây, hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y - 3 = 0\\x - 2{y^2} + 3 = 7\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - y + 5 < 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y - z > 0\\x - 2y + 3 = 7\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge z\\x + 5 < y\end{array} \right.\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y
Lời giải
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - y + 5 < 0\end{array} \right.\)
Đáp án B
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( { - 1; - 1} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của các bất phương trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Lời giải
Với \(x = 1;y = \frac{1}{2}\) thay vào hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 + \frac{1}{2} = \frac{3}{2} > 0\\2.1 + 5.\frac{1}{2} = \frac{9}{2} < 0\left( {VL} \right)\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\not \in S\)
Với \(x = 1;y = 1\) thay vào hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 + 1 = 2 > 0\\2.1 + 5.1 = 7 < 0\left( {VL} \right)\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;1} \right)\not \in S\)
Với \(x = 1;y = \frac{{ - 1}}{2}\) thay vào hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2} > 0\\2.1 - 5.\frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{2} < 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right) \in S\)
Với \(x = - 1;y = - 1\) thay vào hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} - 1 - 1 > 0\left( {VL} \right)\\ - 2.1 - 5.1 = - 7 < 0\end{array} \right.\) nên \(\left( { - 1; - 1} \right)\not \in S\)
Đáp án C
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y > 1\) là:
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) chứa điểm O (0; 0)
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d: - x + y = 1\) chứa điểm O (0; 0)
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d: - x + y = 1\) và \(0 + 0 < 1\) nên điểm O không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y > 1\) . Vậy miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y > 1\) là mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
Đáp án D
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(x - \frac{1}{2}y > 0\) |
B. \({x^2} + 2x - y > 0\) |
|
C. \(4y \le 11y\) |
D. \(x + y - 5 > 0\) |
Phương pháp
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng
\(ax + by + c > 0,ax + by + c \ge 0,ax + by + c < 0,ax + by + c \le 0\)
Trong đó a, b, c là những số cho trước, a, b không đồng thời bằng 0 và x, y là các ẩn.
Lời giải
Bất phương trình \({x^2} + 2x - y > 0\) không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có chứa \({x^2}\)
Đáp án B
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (không tính bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0;2} \right)\) |
|
C. \(\left( {2;0} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Phương pháp
Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các tọa độ là nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó.
Lời giải
Trong các điểm ở trên, chỉ có điểm \(\left( {0;0} \right)\) thuộc miền không bị gạch chéo. Do đó, điểm \(\left( {0;0} \right)\) nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trong hình.
Đáp án A
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:
|
A. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \) |
B. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \) |
|
C. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\sin \alpha \) |
D. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha \) |
Phương pháp
Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \)
Lời giải
Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \)
Đáp án A
Câu 14: Nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì:
|
A. \(\sin \alpha > 0\) |
B. \(\cos \alpha > 0\) |
|
C. Cả A và B đều đúng |
D. Cả A và B đều sai |
Phương pháp
Nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha > 0\)
Lời giải
Nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha > 0\)
Đáp án C
Câu 15: Với \(\alpha \ne {90^0}\), thì:
|
A. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) |
B. \(\tan \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) |
|
C. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{2\cos \alpha }}\) |
D. \(\tan \alpha = \frac{{2\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) |
Phương pháp
Nếu \(\alpha \ne {90^0}\) thì \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\)
Lời giải
Nếu \(\alpha \ne {90^0}\) thì \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\)
Đáp án A
Câu 16: Giá trị của biểu thức \(A = \sin {30^0} + \cos {60^0}\) là:
|
A. \(A = \frac{5}{2}\) |
B. \(A = \frac{1}{2}\) |
|
C. \(A = \frac{3}{2}\) |
D. \(A = 1\) |
Phương pháp
\(\sin {30^0} = \frac{1}{2},\cos {60^0} = \frac{1}{2}\)
Lời giải
\(A = \sin {30^0} + \cos {60^0} = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\)
Đáp án D
Câu 17: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khi đó:
|
A. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\) |
B. \({a^2} = {b^2} - {c^2} - 2bc\cos A\) |
|
C. \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\) |
D. \({a^2} = {c^2} - {b^2} - 2bc\cos A\) |
Phương pháp
Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì theo định lí côsin ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Đáp án A
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AC = 40cm,\widehat B = {45^0}\). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
|
A. 10cm |
B. 20cm |
|
C. \(10\sqrt 2 cm\) |
D. \(20\sqrt 2 cm\) |
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Lời giải
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(R = \frac{{CA}}{{2\sin B}} = \frac{{40}}{{2\sin {{45}^0}}} = 20\sqrt 2 \left( {cm} \right)\)
Đáp án D
Câu 19: Cho tam giác ABC có \(AB = 5cm,BC = 6cm,\widehat B = {45^0}.\) Diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(\frac{{15\sqrt 2 }}{4}c{m^2}\) |
B. \(\frac{{15\sqrt 2 }}{2}c{m^2}\) |
|
C. \(30\sqrt 2 c{m^2}\) |
D. \(15\sqrt 2 c{m^2}\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ac\sin B\)
Lời giải
Diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}AB.BC.\sin B = \frac{1}{2}.5.6.\sin {45^0} = \frac{{15\sqrt 2 }}{2}\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp án B
Câu 20: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\). Diện tích S của tam giác ABC là:
A. \(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\)
B. \(S = \frac{1}{2}p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\)
C. \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
D. \(S = \frac{1}{2}\sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\) thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Lời giải
Tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\) thì diện tích S của tam giác ABC là:
\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Đáp án C
Câu 21: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. 2020 là số chia hết cho 3
B. \(\pi > 3,15\)
C. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác đều
D. Tam giác có hai góc bằng \({45^0}\) là tam giác vuông cân
Phương pháp
Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
Lời giải
Mệnh đề đúng là: Tam giác có hai góc bằng \({45^0}\) là tam giác vuông cân.
Đáp án D
Câu 22: Cho mệnh đề: “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) là số vô tỉ”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là:
A. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số vô tỉ”
B. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) là không số hữu tỉ”
C. “Phương trình \({x^2} - 10 = 0\) vô nghiệm”
D. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số nguyên”
Phương pháp
Mỗi mệnh đề P có mệnh đề phủ định, kí hiệu \(\overline P \). Mệnh đề P và mệnh đề phủ định \(\overline P \) của nó có tính đúng sai trái ngược nhau. Nghĩa là P đúng thì \(\overline P \) sai, khi P sai thì \(\overline P \) đúng.
Lời giải
Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là: Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số vô tỉ.
Đáp án A
Câu 23: Cho số tự nhiên n. Xét mệnh đề: “Nếu n chia hết cho 16 thì n chia hết cho 4”. Mệnh đề đảo của mệnh đề đó là:
A. Nếu n chia hết cho 16 thì n không chia hết cho 4
B. Nếu n chia hết cho 4 thì n chia hết cho 16
C. Nếu n chia hết cho 4 thì n không chia hết cho 16
D. Nếu n không chia hết cho 16 thì n không chia hết cho 4
Phương pháp
Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) (hay “Nếu P thì Q”) là \(Q \Rightarrow P\) (hay “Nếu Q thì P”)
Lời giải
Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là: Nếu n chia hết cho 4 thì n chia hết cho 16
Đáp án B
Câu 24: Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x < 2} \right\}\) được biểu diễn trên trục số là:

Phương pháp
Tập hợp \(\left\{ {x \in \mathbb{R}|x < a} \right\}\) kí hiệu là khoảng \(\left( { - \infty ;a} \right)\) được biểu diễn trên trục số là:

Lời giải
Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x < 2} \right\}\) được biểu diễn trên trục số là:

Đáp án A
Câu 25: Cho các tập hợp \(A = \left\{ {1;\;2;\;3} \right\}\), \(B = \left\{ {2;\;3;\;4} \right\}\), \(C = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(A \subset B\) |
B. \(A \cap B = C\) |
|
C. \(A \cup B = C\) |
D. \(A\backslash B = C\) |
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B, kí hiệu \(A\backslash B\).
Lời giải
Ta có: \(A \cap B = \left\{ {2;3} \right\},A \cup B = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Vậy \(A \cup B = C\)
Đáp án C
Câu 26: Chọn đáp án đúng:
|
A. \(\left( {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\) |
B. \(\left( {2;5} \right] \subset \left[ {2;5} \right]\) |
|
C. \(\left[ {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\) |
D. Cả A, B, C đều đúng. |
Phương pháp
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập con của tập hợp B, và viết là \(A \subset B\)
Lời giải
Các khẳng định đúng là: \(\left( {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\), \(\left( {2;5} \right] \subset \left[ {2;5} \right]\), \(\left[ {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\)
Đáp án D
Câu 27: Cho bất phương trình: \(6x + 4y - 3 > 9\). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ là:

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta có: \(6x + 4y - 3 > 9 \Leftrightarrow 6x + 4y - 12 > 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 6 > 0\)
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(3x + 2y - 6 = 0\) và \(3.0 + 2.0 - 6 < 0\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(6x + 4y - 3 > 9\) là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm O.
Đáp án A
Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y + 6 < 0\) là:

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c < 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Nhận thấy, điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:3x - 2y + 6 = 0\) và \(3.0 - 2.0 + 6 > 0\) nên miền nghiệm của phương trình \(3x - 2y + 6 < 0\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d (không tính bờ) không chứa điểm O.
Đáp án B
Câu 29: Cho hình vẽ sau:

Miền không gạch chéo (không kể đường thẳng \(\Delta \)) là miền nghiệm của bất phương trình nào dưới đây:
|
A. \(x - 2y - 1 \ge 0\) |
B. \(x - 2y - 1 < 0\) |
|
C. \(x - 2y - 1 \le 0\) |
D. \(x - 2y - 1 > 0\) |
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Đường thẳng \(\Delta \) có phương trình là: \(x - 2y - 1 = 0\)
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(\Delta \), \(0 - 2.0 - 1 < 0\) và điểm O không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên bất phương trình cần tìm là \(x - 2y - 1 > 0\).
Đáp án D
Câu 30: Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \ge - 2\\7x - 4y \le 16\\2x + y \ge - 4\end{array} \right.\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = 3x - y\) với (x; y) thỏa mãn hệ bất phương trình trên là:
|
A. \( - 6\) |
B. 6 |
|
C. \( - 12\) |
D. 12 |
Phương pháp
Để tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F ta làm như sau:
Bước 1: Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình trên, xác định các đỉnh của đa giác.
Bước 2: Tính giá trị biểu thức F tại các đỉnh của đa giác đó.
Bước 3: So sánh các giá trị thu được của F, giá trị nhỏ nhất của F là giá trị cần tìm.
Lời giải
Vẽ ba đường thẳng \({d_1}:x - 2y = - 2,{d_2}:7x - 4y = 16,{d_3}:2x + y = - 4\) và biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ Oxy ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác ABC (kể cả các cạnh) với tọa độ các đỉnh \(A\left( {4;3} \right),B\left( {0; - 4} \right),C\left( { - 2;0} \right)\).
Tại \(A\left( {4;3} \right)\) ta có: \(F = 3.4 - 3 = 9\)
Tại \(B\left( {0; - 4} \right)\) ta có: \(F = 3.0 + 4 = 4\)
Tại \(C\left( { - 2;0} \right)\) ta có: \(F = 3.\left( { - 2} \right) - 0 = - 6\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của F là \( - 6\) tại \(x = - 2;y = 0\)
Đáp án A
Câu 31: Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\sin A = \sin \left( {B + C} \right)\) |
B. \(\sin A = - \sin \left( {B + C} \right)\) |
|
C. \(\sin A = 2\sin \left( {B + C} \right)\) |
D. \(\sin A = - 2\sin \left( {B + C} \right)\) |
Phương pháp
Áp dụng công thức: \(\sin \alpha = \sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right)\)
Lời giải
Tam giác ABC có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat A = {180^0} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right)\)
Ta có: \(\sin A = \sin \left[ {{{180}^0} - \left( {B + C} \right)} \right] = \sin \left( {B + C} \right)\)
Đáp án A
Câu 32: Cho góc \(\alpha \left( {{0^0} < \alpha < {{180}^0},\alpha \ne {{90}^0}} \right)\) thỏa mãn \(\tan \alpha = 2\). Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }}\) là:
|
A. \(P = 2\) |
B. \(P = 8\) |
|
C. \(P = \frac{1}{2}\) |
D. \(P = \frac{1}{8}\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\)
Lời giải
\(P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }} = \frac{{2\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 3}}{{3\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + 2}} = \frac{{2\tan \alpha - 3}}{{3\tan \alpha + 2}} = \frac{{2.2 - 3}}{{3.2 + 2}} = \frac{1}{8}\)
Đáp án D
Câu 33: Cho tam giác ABC có \(AB = 6cm,AC = 5cm,BC = 8cm\). Số đo góc A là (làm tròn đến hàng phần trăm)
|
A. \(\widehat A \approx 87,{14^0}\) |
B. \(\widehat A \approx 87,{13^0}\) |
|
C. \(\widehat A \approx 92,{87^0}\) |
D. \(\widehat A \approx 92,{86^0}\) |
Phương pháp
Định lí Côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Áp dụng định lí Côsin vào tam giác ABC ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\)
\( \Rightarrow {8^2} = {6^2} + {5^2} - 2.5.6.\cos A \Rightarrow \cos A = \frac{{ - 1}}{{20}} \Rightarrow \widehat A \approx 92,{87^0}\)
Đáp án C
Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 13cm,BC = 14cm,AC = 15cm\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
|
A. 65cm |
B. \(\frac{{65}}{8}cm\) |
|
C. \(\frac{{65}}{2}cm\) |
D. \(\frac{{65}}{4}cm\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), p là nửa chu vi tam giác và R là bán kính đường tròn ngoài tiếp tam giác thì diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{{abc}}{{4R}} = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Lời giải
Nửa chu vi tam giác ABC là: \(p = \frac{{13 + 14 + 15}}{2} = 21\left( {cm} \right)\)
Diện tích tam giác ABC là: \(S = \sqrt {21\left( {21 - 14} \right)\left( {21 - 15} \right)\left( {21 - 13} \right)} = \sqrt {21.7.8.6} = 84\left( {c{m^2}} \right)\)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: \(\frac{{AB.AC.BC}}{{4.S}} = \frac{{13.14.15}}{{4.84}} = \frac{{65}}{8}\left( {cm} \right)\)
Đáp án B
Câu 35: Cho tam giác ABC có diện tích bằng \(10\sqrt 3 c{m^2}\) và chu vi của tam giác bằng 20cm. Bán kính đường tròn nội tiếp r của tam giác trên là:
|
A. \(2\sqrt 3 cm\) |
B. \(\sqrt 3 cm\) |
|
C. 3cm |
D. 2cm |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn nội tiếp là r, nửa chu vi tam giác là p thì diện tích của tam giác là \(S = pr\)
Lời giải
Nửa chu vi tam giác ABC là: \(\frac{{20}}{2} = 10\left( {cm} \right)\). Ta có: \(S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \left( {cm} \right)\)
Đáp án B
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 1;6} \right],B = \left[ {m - 4;2m + 3} \right)\).
a) Tìm tập hợp \(A \cap \mathbb{Z}\)
b) Tìm m để \(A \cap B = \emptyset \)
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Lời giải
a) \(A \cap \mathbb{Z} = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).
b) Ta có: \(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2m + 3 \le - 1\\m - 4 > 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le - 2\\m > 10\end{array} \right.\).
Bài 2. (1,0 điểm)
|
Giả sử \(CD = h\) là chiều cao của một tòa tháp. Chọn hai điểm A và B trên mặt đất sao cho A, B, C thẳng hàng (xem hình vẽ). Ta đo được \(AB = 48m,\widehat {CAD} = \alpha = {63^0},\widehat {CBD} = \beta = {48^0}\). Tính chiều cao h của tòa tháp (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân). |
![]() |
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Lời giải
Vì góc DAC là góc ngoài tại đỉnh A của tam giác DAB nên \(\widehat {ADB} = \alpha - \beta = {15^0}\)
Áp dụng định lí sin vào tam giác ADB ta có:
\(\frac{{AD}}{{\sin \beta }} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} \Rightarrow AD = \frac{{48.\sin {{48}^0}}}{{\sin {{15}^0}}}\left( m \right)\)
Tam giác CDA vuông tại C nên \(DC = AD.\sin \alpha \Rightarrow h = \frac{{48.\sin {{48}^0}}}{{\sin {{15}^0}}}.\sin {63^0} \approx 122,8\left( m \right)\)
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh thỏa mãn \(B{C^4} - A{B^4} - A{C^4} = 0\). Chứng minh rằng tam giác ABC có ba góc nhọn.
Phương pháp
Định lý cosin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Ta có: \(B{C^4} - A{B^4} - A{C^4} = 0\) nên \(B{C^4} > A{C^4},B{C^4} > A{B^4} \Rightarrow BC > AC,BC > AB\), do đó, góc A là góc lớn nhất.
Lại có: \(B{C^4} - A{B^4} - A{C^4} = 0 \Rightarrow B{C^4} = A{B^4} + A{C^4} < A{B^2}.B{C^2} + A{C^2}.B{C^2} \Rightarrow B{C^2} < A{B^2} + A{C^2}\)
Do đó, \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}} > 0\). Do đó, góc A nhọn.
Vậy tam giác ABC có ba góc nhọn.
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 6
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng.
|
A. Mệnh đề là một câu hỏi |
B. Mệnh đề là một câu cảm thán |
|
C. Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Câu 2: Mệnh đề “Tồn tại một số thực mà lập phương của nó bằng 10” được viết lại là:
|
A. \(\forall x \in \mathbb{Z},{x^3} = 10\) |
B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^3} = 10\) |
|
C. \(\forall x \in \mathbb{Q},{x^3} = 10\) |
D. \(\exists x \in \mathbb{Q},{x^3} = 10\) |
Câu 3: Chọn khẳng định sai:
A. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), nếu P đúng thì \(\overline P \) sai
B. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), \(\overline P \) đúng thì chưa khẳng định được P sai
C. Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là mệnh đề không phải P, kí hiệu là \(\overline P \)
D. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), nếu P sai thì \(\overline P \) đúng
Câu 4: Tập hợp nào dưới đây cho bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp:
|
A. \(A = \left[ {1;2;3;4;5} \right]\) |
B. \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) |
|
C. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 5} \right\}\) |
D. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 5} \right\}\) |
Câu 5: Tập hợp C gồm các số tự nhiên lẻ. Viết tập hợp C bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
|
A. \(C = \left\{ {x|x = 2n + 1,n \in \mathbb{N}} \right\}\) |
B. \(C = \left\{ {1;3;5;7...} \right\}\) |
|
C. Cả A và B đều đúng. |
D. Cả A và B đều sai |
Câu 6: Tập hợp A gồm các chữ cái trong từ “NHA TRANG” là:
|
A. \(A = \left\{ {N,H,A,T,R,A,N,G} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {H,A,T,R,A,N,G} \right\}\) |
|
C. \(A = \left[ {N,H,A,T,R,A,N,G} \right]\) |
D. \(A = \left\{ {N,H,T,R,A,G} \right\}\) |
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( { - 1;2} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( { - 2;3} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Câu 8: Trong các hệ bất phương trình dưới đây, hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y - 3 = 0\\x - 2{y^2} + 3 = 7\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - y + 5 < 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y - z > 0\\x - 2y + 3 = 7\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge z\\x + 5 < y\end{array} \right.\) |
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( { - 1; - 1} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y > 1\) là:
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) chứa điểm O (0; 0)
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d: - x + y = 1\) chứa điểm O (0; 0)
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(x - \frac{1}{2}y > 0\) |
B. \({x^2} + 2x - y > 0\) |
|
C. \(4y \le 11y\) |
D. \(x + y - 5 > 0\) |
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (không tính bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0;2} \right)\) |
|
C. \(\left( {2;0} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:
|
A. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \) |
B. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \) |
|
C. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\sin \alpha \) |
D. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha \) |
Câu 14: Nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì:
|
A. \(\sin \alpha > 0\) |
B. \(\cos \alpha > 0\) |
|
C. Cả A và B đều đúng |
D. Cả A và B đều sai |
Câu 15: Với \(\alpha \ne {90^0}\), thì:
|
A. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) |
B. \(\tan \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) |
|
C. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{2\cos \alpha }}\) |
D. \(\tan \alpha = \frac{{2\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) |
Câu 16: Giá trị của biểu thức \(A = \sin {30^0} + \cos {60^0}\) là:
|
A. \(A = \frac{5}{2}\) |
B. \(A = \frac{1}{2}\) |
|
C. \(A = \frac{3}{2}\) |
D. \(A = 1\) |
Câu 17: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khi đó:
|
A. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\) |
B. \({a^2} = {b^2} - {c^2} - 2bc\cos A\) |
|
C. \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\) |
D. \({a^2} = {c^2} - {b^2} - 2bc\cos A\) |
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AC = 40cm,\widehat B = {45^0}\). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
|
A. 10cm |
B. 20cm |
|
C. \(10\sqrt 2 cm\) |
D. \(20\sqrt 2 cm\) |
Câu 19: Cho tam giác ABC có \(AB = 5cm,BC = 6cm,\widehat B = {45^0}.\) Diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(\frac{{15\sqrt 2 }}{4}c{m^2}\) |
B. \(\frac{{15\sqrt 2 }}{2}c{m^2}\) |
|
C. \(30\sqrt 2 c{m^2}\) |
D. \(15\sqrt 2 c{m^2}\) |
Câu 20: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\). Diện tích S của tam giác ABC là:
A. \(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\)
B. \(S = \frac{1}{2}p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\)
C. \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
D. \(S = \frac{1}{2}\sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Câu 21: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. 2020 là số chia hết cho 3
B. \(\pi > 3,15\)
C. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác đều
D. Tam giác có hai góc bằng \({45^0}\) là tam giác vuông cân
Câu 22: Cho mệnh đề: “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) là số vô tỉ”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là:
A. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số vô tỉ”
B. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) là không số hữu tỉ”
C. “Phương trình \({x^2} - 10 = 0\) vô nghiệm”
D. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số nguyên”
Câu 23: Cho số tự nhiên n. Xét mệnh đề: “Nếu n chia hết cho 16 thì n chia hết cho 4”. Mệnh đề đảo của mệnh đề đó là:
A. Nếu n chia hết cho 16 thì n không chia hết cho 4
B. Nếu n chia hết cho 4 thì n chia hết cho 16
C. Nếu n chia hết cho 4 thì n không chia hết cho 16
D. Nếu n không chia hết cho 16 thì n không chia hết cho 4
Câu 24: Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x < 2} \right\}\) được biểu diễn trên trục số là:

Câu 25: Cho các tập hợp \(A = \left\{ {1;\;2;\;3} \right\}\), \(B = \left\{ {2;\;3;\;4} \right\}\), \(C = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(A \subset B\) |
B. \(A \cap B = C\) |
|
C. \(A \cup B = C\) |
D. \(A\backslash B = C\) |
Câu 26: Chọn đáp án đúng:
|
A. \(\left( {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\) |
B. \(\left( {2;5} \right] \subset \left[ {2;5} \right]\) |
|
C. \(\left[ {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\) |
D. Cả A, B, C đều đúng. |
Câu 27: Cho bất phương trình: \(6x + 4y - 3 > 9\). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ là:

Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y + 6 < 0\) là:

Câu 29: Cho hình vẽ sau:

Miền không gạch chéo (không kể đường thẳng \(\Delta \)) là miền nghiệm của bất phương trình nào dưới đây:
|
A. \(x - 2y - 1 \ge 0\) |
B. \(x - 2y - 1 < 0\) |
|
C. \(x - 2y - 1 \le 0\) |
D. \(x - 2y - 1 > 0\) |
Câu 30: Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \ge - 2\\7x - 4y \le 16\\2x + y \ge - 4\end{array} \right.\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = 3x - y\) với (x; y) thỏa mãn hệ bất phương trình trên là:
|
A. \( - 6\) |
B. 6 |
|
C. \( - 12\) |
D. 12 |
Câu 31: Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\sin A = \sin \left( {B + C} \right)\) |
B. \(\sin A = - \sin \left( {B + C} \right)\) |
|
C. \(\sin A = 2\sin \left( {B + C} \right)\) |
D. \(\sin A = - 2\sin \left( {B + C} \right)\) |
Câu 32: Cho góc \(\alpha \left( {{0^0} < \alpha < {{180}^0},\alpha \ne {{90}^0}} \right)\) thỏa mãn \(\tan \alpha = 2\). Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }}\) là:
|
A. \(P = 2\) |
B. \(P = 8\) |
|
C. \(P = \frac{1}{2}\) |
D. \(P = \frac{1}{8}\) |
Câu 33: Cho tam giác ABC có \(AB = 6cm,AC = 5cm,BC = 8cm\). Số đo góc A là (làm tròn đến hàng phần trăm)
|
A. \(\widehat A \approx 87,{14^0}\) |
B. \(\widehat A \approx 87,{13^0}\) |
|
C. \(\widehat A \approx 92,{87^0}\) |
D. \(\widehat A \approx 92,{86^0}\) |
Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 13cm,BC = 14cm,AC = 15cm\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
|
A. 65cm |
B. \(\frac{{65}}{8}cm\) |
|
C. \(\frac{{65}}{2}cm\) |
D. \(\frac{{65}}{4}cm\) |
Câu 35: Cho tam giác ABC có diện tích bằng \(10\sqrt 3 c{m^2}\) và chu vi của tam giác bằng 20cm. Bán kính đường tròn nội tiếp r của tam giác trên là:
|
A. \(2\sqrt 3 cm\) |
B. \(\sqrt 3 cm\) |
|
C. 3cm |
D. 2cm |
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 1;6} \right],B = \left[ {m - 4;2m + 3} \right)\).
a) Tìm tập hợp \(A \cap \mathbb{Z}\) b) Tìm m để \(A \cap B = \emptyset \)
Bài 2. (1,0 điểm)
|
Giả sử \(CD = h\) là chiều cao của một tòa tháp. Chọn hai điểm A và B trên mặt đất sao cho A, B, C thẳng hàng (xem hình vẽ). Ta đo được \(AB = 48m,\widehat {CAD} = \alpha = {63^0},\widehat {CBD} = \beta = {48^0}\). Tính chiều cao h của tòa tháp (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân). |
![]() |
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh thỏa mãn \(B{C^4} - A{B^4} - A{C^4} = 0\). Chứng minh rằng tam giác ABC có ba góc nhọn.
-------- Hết --------
Lời giải chi tiết
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
|
Câu 1: C |
Câu 2: B |
Câu 3: B |
Câu 4: B |
Câu 5: A |
Câu 6: D |
Câu 7:D |
|
Câu 8: B |
Câu 9: C |
Câu 10: D |
Câu 11: B |
Câu 12: A |
Câu 13: A |
Câu 14: C |
|
Câu 15: A |
Câu 16: D |
Câu 17: A |
Câu 18: D |
Câu 19: B |
Câu 20: C |
Câu 21: D |
|
Câu 22: A |
Câu 23: B |
Câu 24: A |
Câu 25: C |
Câu 26: D |
Câu 27: A |
Câu 28: B |
|
Câu 29: D |
Câu 30: A |
Câu 31: A |
Câu 32: D |
Câu 33: C |
Câu 34: B |
Câu 35: B |
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng.
|
A. Mệnh đề là một câu hỏi |
B. Mệnh đề là một câu cảm thán |
|
C. Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Phương pháp
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai
Lời giải
Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai
Đáp án C
Câu 2: Mệnh đề “Tồn tại một số thực mà lập phương của nó bằng 10” được viết lại là:
|
A. \(\forall x \in \mathbb{Z},{x^3} = 10\) |
B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^3} = 10\) |
|
C. \(\forall x \in \mathbb{Q},{x^3} = 10\) |
D. \(\exists x \in \mathbb{Q},{x^3} = 10\) |
Phương pháp
Kí hiệu \(\forall \) đọc là “với mọi”, kí hiệu \(\exists \) đọc là tồn tại.
Lời giải
Mệnh đề “Tồn tại một số thực mà lập phương của nó bằng 10” được viết lại là \(\exists x \in \mathbb{R},{x^3} = 10\)
Đáp án B
Câu 3: Chọn khẳng định sai:
A. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), nếu P đúng thì \(\overline P \) sai
B. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), \(\overline P \) đúng thì chưa khẳng định được P sai
C. Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là mệnh đề không phải P, kí hiệu là \(\overline P \)
D. Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), nếu P sai thì \(\overline P \) đúng
Phương pháp
Mỗi mệnh đề P có mệnh đề phủ định, kí hiệu \(\overline P \). Mệnh đề P và mệnh đề phủ định \(\overline P \) của nó có tính đúng sai trái ngược nhau. Nghĩa là P đúng thì \(\overline P \) sai, khi P sai thì \(\overline P \) đúng.
Lời giải
Khẳng định sai là: Mệnh đề P có mệnh đề phủ định là \(\overline P \), \(\overline P \) đúng thì chưa chắc P sai
Đáp án B
Câu 4: Tập hợp nào dưới đây cho bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp:
|
A. \(A = \left[ {1;2;3;4;5} \right]\) |
B. \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) |
|
C. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 5} \right\}\) |
D. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 5} \right\}\) |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ ràng thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Tập hợp được viết bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp là: \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)
Đáp án B
Câu 5: Tập hợp C gồm các số tự nhiên lẻ. Viết tập hợp C bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
|
A. \(C = \left\{ {x|x = 2n + 1,n \in \mathbb{N}} \right\}\) |
B. \(C = \left\{ {1;3;5;7...} \right\}\) |
|
C. Cả A và B đều đúng. |
D. Cả A và B đều sai |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Tập hợp C viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử là: \(C = \left\{ {x|x = 2n + 1,n \in \mathbb{N}} \right\}\)
Đáp án A
Câu 6: Tập hợp A gồm các chữ cái trong từ “NHA TRANG” là:
|
A. \(A = \left\{ {N,H,A,T,R,A,N,G} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {H,A,T,R,A,N,G} \right\}\) |
|
C. \(A = \left[ {N,H,A,T,R,A,N,G} \right]\) |
D. \(A = \left\{ {N,H,T,R,A,G} \right\}\) |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ ràng thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
\(A = \left\{ {N,H,T,R,A,G} \right\}\)
Đáp án D
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( { - 1;2} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( { - 2;3} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là miền nghiệm của hệ bất phương trình đó. Miền nghiệm của hệ là giao các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ.
Lời giải
Trong các điểm trên, chỉ có điểm \(\left( {1;1} \right)\) thuộc miền không bị gạch chéo trong mặt phẳng tọa độ.
Vậy điểm có tọa độ \(\left( {1;1} \right)\) nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình
Đáp án D
Câu 8: Trong các hệ bất phương trình dưới đây, hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y - 3 = 0\\x - 2{y^2} + 3 = 7\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - y + 5 < 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y - z > 0\\x - 2y + 3 = 7\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge z\\x + 5 < y\end{array} \right.\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y
Lời giải
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - y + 5 < 0\end{array} \right.\)
Đáp án B
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( { - 1; - 1} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của các bất phương trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Lời giải
Với \(x = 1;y = \frac{1}{2}\) thay vào hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 + \frac{1}{2} = \frac{3}{2} > 0\\2.1 + 5.\frac{1}{2} = \frac{9}{2} < 0\left( {VL} \right)\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\not \in S\)
Với \(x = 1;y = 1\) thay vào hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 + 1 = 2 > 0\\2.1 + 5.1 = 7 < 0\left( {VL} \right)\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;1} \right)\not \in S\)
Với \(x = 1;y = \frac{{ - 1}}{2}\) thay vào hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2} > 0\\2.1 - 5.\frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{2} < 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right) \in S\)
Với \(x = - 1;y = - 1\) thay vào hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} - 1 - 1 > 0\left( {VL} \right)\\ - 2.1 - 5.1 = - 7 < 0\end{array} \right.\) nên \(\left( { - 1; - 1} \right)\not \in S\)
Đáp án C
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y > 1\) là:
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) chứa điểm O (0; 0)
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d: - x + y = 1\) chứa điểm O (0; 0)
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d: - x + y = 1\) và \(0 + 0 < 1\) nên điểm O không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y > 1\) . Vậy miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y > 1\) là mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 1\) không chứa điểm O (0; 0)
Đáp án D
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(x - \frac{1}{2}y > 0\) |
B. \({x^2} + 2x - y > 0\) |
|
C. \(4y \le 11y\) |
D. \(x + y - 5 > 0\) |
Phương pháp
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng
\(ax + by + c > 0,ax + by + c \ge 0,ax + by + c < 0,ax + by + c \le 0\)
Trong đó a, b, c là những số cho trước, a, b không đồng thời bằng 0 và x, y là các ẩn.
Lời giải
Bất phương trình \({x^2} + 2x - y > 0\) không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có chứa \({x^2}\)
Đáp án B
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (không tính bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0;2} \right)\) |
|
C. \(\left( {2;0} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Phương pháp
Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các tọa độ là nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó.
Lời giải
Trong các điểm ở trên, chỉ có điểm \(\left( {0;0} \right)\) thuộc miền không bị gạch chéo. Do đó, điểm \(\left( {0;0} \right)\) nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trong hình.
Đáp án A
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:
|
A. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \) |
B. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \) |
|
C. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\sin \alpha \) |
D. \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha \) |
Phương pháp
Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \)
Lời giải
Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \)
Đáp án A
Câu 14: Nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì:
|
A. \(\sin \alpha > 0\) |
B. \(\cos \alpha > 0\) |
|
C. Cả A và B đều đúng |
D. Cả A và B đều sai |
Phương pháp
Nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha > 0\)
Lời giải
Nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha > 0\)
Đáp án C
Câu 15: Với \(\alpha \ne {90^0}\), thì:
|
A. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\) |
B. \(\tan \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) |
|
C. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{2\cos \alpha }}\) |
D. \(\tan \alpha = \frac{{2\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\) |
Phương pháp
Nếu \(\alpha \ne {90^0}\) thì \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\)
Lời giải
Nếu \(\alpha \ne {90^0}\) thì \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\)
Đáp án A
Câu 16: Giá trị của biểu thức \(A = \sin {30^0} + \cos {60^0}\) là:
|
A. \(A = \frac{5}{2}\) |
B. \(A = \frac{1}{2}\) |
|
C. \(A = \frac{3}{2}\) |
D. \(A = 1\) |
Phương pháp
\(\sin {30^0} = \frac{1}{2},\cos {60^0} = \frac{1}{2}\)
Lời giải
\(A = \sin {30^0} + \cos {60^0} = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\)
Đáp án D
Câu 17: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khi đó:
|
A. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\) |
B. \({a^2} = {b^2} - {c^2} - 2bc\cos A\) |
|
C. \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\) |
D. \({a^2} = {c^2} - {b^2} - 2bc\cos A\) |
Phương pháp
Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì theo định lí côsin ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Đáp án A
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AC = 40cm,\widehat B = {45^0}\). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
|
A. 10cm |
B. 20cm |
|
C. \(10\sqrt 2 cm\) |
D. \(20\sqrt 2 cm\) |
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Lời giải
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(R = \frac{{CA}}{{2\sin B}} = \frac{{40}}{{2\sin {{45}^0}}} = 20\sqrt 2 \left( {cm} \right)\)
Đáp án D
Câu 19: Cho tam giác ABC có \(AB = 5cm,BC = 6cm,\widehat B = {45^0}.\) Diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(\frac{{15\sqrt 2 }}{4}c{m^2}\) |
B. \(\frac{{15\sqrt 2 }}{2}c{m^2}\) |
|
C. \(30\sqrt 2 c{m^2}\) |
D. \(15\sqrt 2 c{m^2}\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ac\sin B\)
Lời giải
Diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}AB.BC.\sin B = \frac{1}{2}.5.6.\sin {45^0} = \frac{{15\sqrt 2 }}{2}\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp án B
Câu 20: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\). Diện tích S của tam giác ABC là:
A. \(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\)
B. \(S = \frac{1}{2}p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\)
C. \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
D. \(S = \frac{1}{2}\sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\) thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Lời giải
Tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\) thì diện tích S của tam giác ABC là:
\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Đáp án C
Câu 21: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. 2020 là số chia hết cho 3
B. \(\pi > 3,15\)
C. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác đều
D. Tam giác có hai góc bằng \({45^0}\) là tam giác vuông cân
Phương pháp
Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
Lời giải
Mệnh đề đúng là: Tam giác có hai góc bằng \({45^0}\) là tam giác vuông cân.
Đáp án D
Câu 22: Cho mệnh đề: “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) là số vô tỉ”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là:
A. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số vô tỉ”
B. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) là không số hữu tỉ”
C. “Phương trình \({x^2} - 10 = 0\) vô nghiệm”
D. “Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số nguyên”
Phương pháp
Mỗi mệnh đề P có mệnh đề phủ định, kí hiệu \(\overline P \). Mệnh đề P và mệnh đề phủ định \(\overline P \) của nó có tính đúng sai trái ngược nhau. Nghĩa là P đúng thì \(\overline P \) sai, khi P sai thì \(\overline P \) đúng.
Lời giải
Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là: Nghiệm của phương trình \({x^2} - 10 = 0\) không là số vô tỉ.
Đáp án A
Câu 23: Cho số tự nhiên n. Xét mệnh đề: “Nếu n chia hết cho 16 thì n chia hết cho 4”. Mệnh đề đảo của mệnh đề đó là:
A. Nếu n chia hết cho 16 thì n không chia hết cho 4
B. Nếu n chia hết cho 4 thì n chia hết cho 16
C. Nếu n chia hết cho 4 thì n không chia hết cho 16
D. Nếu n không chia hết cho 16 thì n không chia hết cho 4
Phương pháp
Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) (hay “Nếu P thì Q”) là \(Q \Rightarrow P\) (hay “Nếu Q thì P”)
Lời giải
Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là: Nếu n chia hết cho 4 thì n chia hết cho 16
Đáp án B
Câu 24: Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x < 2} \right\}\) được biểu diễn trên trục số là:

Phương pháp
Tập hợp \(\left\{ {x \in \mathbb{R}|x < a} \right\}\) kí hiệu là khoảng \(\left( { - \infty ;a} \right)\) được biểu diễn trên trục số là:

Lời giải
Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x < 2} \right\}\) được biểu diễn trên trục số là:

Đáp án A
Câu 25: Cho các tập hợp \(A = \left\{ {1;\;2;\;3} \right\}\), \(B = \left\{ {2;\;3;\;4} \right\}\), \(C = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(A \subset B\) |
B. \(A \cap B = C\) |
|
C. \(A \cup B = C\) |
D. \(A\backslash B = C\) |
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B, kí hiệu \(A\backslash B\).
Lời giải
Ta có: \(A \cap B = \left\{ {2;3} \right\},A \cup B = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Vậy \(A \cup B = C\)
Đáp án C
Câu 26: Chọn đáp án đúng:
|
A. \(\left( {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\) |
B. \(\left( {2;5} \right] \subset \left[ {2;5} \right]\) |
|
C. \(\left[ {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\) |
D. Cả A, B, C đều đúng. |
Phương pháp
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập con của tập hợp B, và viết là \(A \subset B\)
Lời giải
Các khẳng định đúng là: \(\left( {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\), \(\left( {2;5} \right] \subset \left[ {2;5} \right]\), \(\left[ {2;5} \right) \subset \left[ {2;5} \right]\)
Đáp án D
Câu 27: Cho bất phương trình: \(6x + 4y - 3 > 9\). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ là:

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta có: \(6x + 4y - 3 > 9 \Leftrightarrow 6x + 4y - 12 > 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 6 > 0\)
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(3x + 2y - 6 = 0\) và \(3.0 + 2.0 - 6 < 0\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(6x + 4y - 3 > 9\) là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm O.
Đáp án A
Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y + 6 < 0\) là:

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c < 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Nhận thấy, điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:3x - 2y + 6 = 0\) và \(3.0 - 2.0 + 6 > 0\) nên miền nghiệm của phương trình \(3x - 2y + 6 < 0\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d (không tính bờ) không chứa điểm O.
Đáp án B
Câu 29: Cho hình vẽ sau:

Miền không gạch chéo (không kể đường thẳng \(\Delta \)) là miền nghiệm của bất phương trình nào dưới đây:
|
A. \(x - 2y - 1 \ge 0\) |
B. \(x - 2y - 1 < 0\) |
|
C. \(x - 2y - 1 \le 0\) |
D. \(x - 2y - 1 > 0\) |
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Đường thẳng \(\Delta \) có phương trình là: \(x - 2y - 1 = 0\)
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(\Delta \), \(0 - 2.0 - 1 < 0\) và điểm O không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên bất phương trình cần tìm là \(x - 2y - 1 > 0\).
Đáp án D
Câu 30: Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \ge - 2\\7x - 4y \le 16\\2x + y \ge - 4\end{array} \right.\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = 3x - y\) với (x; y) thỏa mãn hệ bất phương trình trên là:
|
A. \( - 6\) |
B. 6 |
|
C. \( - 12\) |
D. 12 |
Phương pháp
Để tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F ta làm như sau:
Bước 1: Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình trên, xác định các đỉnh của đa giác.
Bước 2: Tính giá trị biểu thức F tại các đỉnh của đa giác đó.
Bước 3: So sánh các giá trị thu được của F, giá trị nhỏ nhất của F là giá trị cần tìm.
Lời giải
Vẽ ba đường thẳng \({d_1}:x - 2y = - 2,{d_2}:7x - 4y = 16,{d_3}:2x + y = - 4\) và biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ Oxy ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác ABC (kể cả các cạnh) với tọa độ các đỉnh \(A\left( {4;3} \right),B\left( {0; - 4} \right),C\left( { - 2;0} \right)\).
Tại \(A\left( {4;3} \right)\) ta có: \(F = 3.4 - 3 = 9\)
Tại \(B\left( {0; - 4} \right)\) ta có: \(F = 3.0 + 4 = 4\)
Tại \(C\left( { - 2;0} \right)\) ta có: \(F = 3.\left( { - 2} \right) - 0 = - 6\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của F là \( - 6\) tại \(x = - 2;y = 0\)
Đáp án A
Câu 31: Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\sin A = \sin \left( {B + C} \right)\) |
B. \(\sin A = - \sin \left( {B + C} \right)\) |
|
C. \(\sin A = 2\sin \left( {B + C} \right)\) |
D. \(\sin A = - 2\sin \left( {B + C} \right)\) |
Phương pháp
Áp dụng công thức: \(\sin \alpha = \sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right)\)
Lời giải
Tam giác ABC có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat A = {180^0} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right)\)
Ta có: \(\sin A = \sin \left[ {{{180}^0} - \left( {B + C} \right)} \right] = \sin \left( {B + C} \right)\)
Đáp án A
Câu 32: Cho góc \(\alpha \left( {{0^0} < \alpha < {{180}^0},\alpha \ne {{90}^0}} \right)\) thỏa mãn \(\tan \alpha = 2\). Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }}\) là:
|
A. \(P = 2\) |
B. \(P = 8\) |
|
C. \(P = \frac{1}{2}\) |
D. \(P = \frac{1}{8}\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\)
Lời giải
\(P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }} = \frac{{2\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 3}}{{3\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + 2}} = \frac{{2\tan \alpha - 3}}{{3\tan \alpha + 2}} = \frac{{2.2 - 3}}{{3.2 + 2}} = \frac{1}{8}\)
Đáp án D
Câu 33: Cho tam giác ABC có \(AB = 6cm,AC = 5cm,BC = 8cm\). Số đo góc A là (làm tròn đến hàng phần trăm)
|
A. \(\widehat A \approx 87,{14^0}\) |
B. \(\widehat A \approx 87,{13^0}\) |
|
C. \(\widehat A \approx 92,{87^0}\) |
D. \(\widehat A \approx 92,{86^0}\) |
Phương pháp
Định lí Côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Áp dụng định lí Côsin vào tam giác ABC ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\)
\( \Rightarrow {8^2} = {6^2} + {5^2} - 2.5.6.\cos A \Rightarrow \cos A = \frac{{ - 1}}{{20}} \Rightarrow \widehat A \approx 92,{87^0}\)
Đáp án C
Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 13cm,BC = 14cm,AC = 15cm\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
|
A. 65cm |
B. \(\frac{{65}}{8}cm\) |
|
C. \(\frac{{65}}{2}cm\) |
D. \(\frac{{65}}{4}cm\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), p là nửa chu vi tam giác và R là bán kính đường tròn ngoài tiếp tam giác thì diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{{abc}}{{4R}} = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Lời giải
Nửa chu vi tam giác ABC là: \(p = \frac{{13 + 14 + 15}}{2} = 21\left( {cm} \right)\)
Diện tích tam giác ABC là: \(S = \sqrt {21\left( {21 - 14} \right)\left( {21 - 15} \right)\left( {21 - 13} \right)} = \sqrt {21.7.8.6} = 84\left( {c{m^2}} \right)\)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: \(\frac{{AB.AC.BC}}{{4.S}} = \frac{{13.14.15}}{{4.84}} = \frac{{65}}{8}\left( {cm} \right)\)
Đáp án B
Câu 35: Cho tam giác ABC có diện tích bằng \(10\sqrt 3 c{m^2}\) và chu vi của tam giác bằng 20cm. Bán kính đường tròn nội tiếp r của tam giác trên là:
|
A. \(2\sqrt 3 cm\) |
B. \(\sqrt 3 cm\) |
|
C. 3cm |
D. 2cm |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn nội tiếp là r, nửa chu vi tam giác là p thì diện tích của tam giác là \(S = pr\)
Lời giải
Nửa chu vi tam giác ABC là: \(\frac{{20}}{2} = 10\left( {cm} \right)\). Ta có: \(S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \left( {cm} \right)\)
Đáp án B
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 1;6} \right],B = \left[ {m - 4;2m + 3} \right)\).
a) Tìm tập hợp \(A \cap \mathbb{Z}\)
b) Tìm m để \(A \cap B = \emptyset \)
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Lời giải
a) \(A \cap \mathbb{Z} = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).
b) Ta có: \(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2m + 3 \le - 1\\m - 4 > 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le - 2\\m > 10\end{array} \right.\).
Bài 2. (1,0 điểm)
|
Giả sử \(CD = h\) là chiều cao của một tòa tháp. Chọn hai điểm A và B trên mặt đất sao cho A, B, C thẳng hàng (xem hình vẽ). Ta đo được \(AB = 48m,\widehat {CAD} = \alpha = {63^0},\widehat {CBD} = \beta = {48^0}\). Tính chiều cao h của tòa tháp (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân). |
|
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Lời giải
Vì góc DAC là góc ngoài tại đỉnh A của tam giác DAB nên \(\widehat {ADB} = \alpha - \beta = {15^0}\)
Áp dụng định lí sin vào tam giác ADB ta có:
\(\frac{{AD}}{{\sin \beta }} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} \Rightarrow AD = \frac{{48.\sin {{48}^0}}}{{\sin {{15}^0}}}\left( m \right)\)
Tam giác CDA vuông tại C nên \(DC = AD.\sin \alpha \Rightarrow h = \frac{{48.\sin {{48}^0}}}{{\sin {{15}^0}}}.\sin {63^0} \approx 122,8\left( m \right)\)
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh thỏa mãn \(B{C^4} - A{B^4} - A{C^4} = 0\). Chứng minh rằng tam giác ABC có ba góc nhọn.
Phương pháp
Định lý cosin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Ta có: \(B{C^4} - A{B^4} - A{C^4} = 0\) nên \(B{C^4} > A{C^4},B{C^4} > A{B^4} \Rightarrow BC > AC,BC > AB\), do đó, góc A là góc lớn nhất.
Lại có: \(B{C^4} - A{B^4} - A{C^4} = 0 \Rightarrow B{C^4} = A{B^4} + A{C^4} < A{B^2}.B{C^2} + A{C^2}.B{C^2} \Rightarrow B{C^2} < A{B^2} + A{C^2}\)
Do đó, \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}} > 0\). Do đó, góc A nhọn.
Vậy tam giác ABC có ba góc nhọn.
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 7
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Chọn câu trả lời đúng.
A. Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\exists x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”
B. Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”
C. Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)”
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2: Kí hiệu “\(\forall \)” đọc là:
|
A. Tồn tại |
B. Có duy nhất |
|
C. Với mọi |
D. Cả A, B, C đều sai |
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng
A. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
B. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
C. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(Q \Rightarrow P\)
D. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)
Câu 4: Tập A là tập hợp các tháng của quý I trong một năm. Cách viết đúng tập hợp A là:
A. \(A = \)[tháng 1; tháng 2; tháng 3]
B. \(A = \){tháng 1; tháng 2; tháng 3}
C. \(A = \)(tháng 1; tháng 2; tháng 3)
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Cho tập hợp \(C = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\). Tập hợp được xác định bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó là:
|
A. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 < x < 2} \right\}\) |
B. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 < x < 3} \right\}\) |
|
C. \(C = \left\{ {x \in R| - 2 \le x \le 2} \right\}\) |
D. Cả A và B đều đúng |
Câu 6: Tập hợp nào sau đây viết đúng bằng cách liệt kê:
|
A. \(A = \left\{ {1; - 1;1; - 1} \right\}\) |
B. \(A = \left( {1;2;3;4} \right)\) |
|
C. \(A = \left[ {1; - 1;1; - 1} \right]\) |
D. \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\) |
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (không tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {1;2} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;3} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Câu 8: Hệ nào sau đây không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 9y \ge 9\\30 + 2x \le 98\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - 2y + 5 = 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y < 3\\6 + x < 4\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 \ge 9\\y - 4 \le 3\end{array} \right.\) |
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + y \le 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( { - 1;2} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( {1; - 3} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y < 2\) là:
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 2\) chứa điểm O (0; 0)
B. Nửa mặt phẳng tính cả bờ \(d: - x + y = 2\) chứa điểm O (0; 0)
C. Nửa mặt phẳng tính cả bờ\(d: - x + y = 2\) không chứa điểm O (0; 0)
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 2\) không chứa điểm O (0; 0)
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(x - \frac{1}{2} > 0\) |
B. \(x - \frac{1}{2}y + 6 \le 0\) |
|
C. \(4y \ge \frac{3}{4}\) |
D. \(\frac{{x - 7y}}{y} > 0\) |
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0;2} \right)\) |
|
C. \(\left( {2;0} \right)\) |
D. \(\left( {1;0} \right)\) |
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:
|
A. \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \cos \alpha \) |
B. \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \) |
|
C. \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\cos \alpha \) |
D. \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\cos \alpha \) |
Câu 14: Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {110^0}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\sin A > 0\) |
B. \(\cos A > 0\) |
|
C. \(\tan A > 0\) |
D. \(\cot A > 0\) |
Câu 15: Chọn câu trả lời đúng.
|
A. \(\sin {30^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) |
B. \(\sin {30^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) |
|
C. \(\sin {30^0} = \frac{1}{2}\) |
D. \(\sin {30^0} = - \frac{1}{2}\) |
Câu 16: Biết rằng \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) và \(\tan \alpha = 1\). Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\alpha = {30^0}\) |
B. \(\alpha = {45^0}\) |
|
C. \(\alpha = {60^0}\) |
D. \(\alpha = {145^0}\) |
Câu 17: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b,\widehat B = {60^0}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
|
A. \({b^2} = {a^2} + {c^2} + 2ac\) |
B. \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\) |
|
C. \({b^2} = {a^2} + {c^2} + ac\) |
D. \({b^2} = {a^2} + {c^2} - ac\) |
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
|
A. \(\frac{a}{{\tan A}} = \frac{b}{{\tan B}} = \frac{c}{{\tan C}}\) |
B. \(\frac{{\cos A}}{a} = \frac{{\cos B}}{b} = \frac{{\cos C}}{c}\) |
|
C. \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\) |
D. \(\frac{a}{{\cos A}} = \frac{b}{{\cos B}} = \frac{c}{{\cos C}}\) |
Câu 19: Cho tam giác ABC có \(AC = 10cm,BC = 5cm,\widehat C = {30^0}.\) Diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(\frac{{25}}{2}c{m^2}\) |
B. \(\frac{{25}}{4}c{m^2}\) |
|
C. \(25c{m^2}\) |
D. \(\frac{{25\sqrt 3 }}{2}c{m^2}\) |
Câu 20: Cho tam giác ABC có nửa chu là p, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là r thì diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(S = \frac{1}{2}pr\) |
B. \(S = pr\) |
|
C. \(S = \sqrt {pr} \) |
D. \(S = 2pr\) |
Câu 21: Câu nào sau đây không là mệnh đề?
|
A. Linh học giỏi quá! |
B. \(6 < 0\) |
|
C. \(19 - 22 = 3\) |
D. Hình vuông có bốn góc vuông. |
Câu 22: Cho mệnh đề A: “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 = 0\)”. Mệnh đề phủ định của A là:
|
A. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 \ne 0\) |
B. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 \ne 0\) |
|
C. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 > 0\) |
D. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 < 0\) |
Câu 23: Cho mệnh đề: “Nếu tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau thì tam giác ABC là một tam giác cân”. Phát biểu mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.
A. Tam tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau là điều kiện đủ để tam giác ABC là một tam giác cân
B. Tam tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau là điều kiện cần để tam giác ABC là một tam giác cân
C. ABC là tam giác cân là điều kiện cần để tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau
D. ABC là tam giác cân là điều kiện đủ để tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau
Câu 24: Tập hợp M được biểu diễn trên trục số như sau:

Tập hợp M là:
|
A. \(M = \left[ {2;7} \right)\) |
B. \(M = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2 < x < 7} \right\}\) |
|
C. \(M = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2 \le x \le 7} \right\}\) |
D. \(M = \left( {2;7} \right)\) |
Câu 25: Cho tập hợp \(A = \left[ { - 5;1} \right];B = \left( { - 2;5} \right]\). Khi đó, tập \(A \cup B\) là:
|
A. \(\left( {5; - 5} \right)\) |
B. \(\left[ { - 5;5} \right]\) |
||||||
|
C. \(\left[ { - 5;5} \right)\) |
D. \(\left( { - 5;5} \right]\) |
||||||
|
Câu 26: Cho A, B, C là ba tập hợp được minh họa như hình vẽ bên dưới. Phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây?
|
![]() |
||||||
Câu 27: Miền nghiệm (phần không bị gạch) của bất phương trình \( - 2x + y \ge 2\) là:

Câu 28: Miền nghiệm (phần không bị gạch) của bất phương trình \(3x + 2y + 6 > 0\) là:

Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (không tính cả bờ) phần không bị gạch là nghiệm của bất phương trình nào?

|
A. \(x - 3y \ge 3\) |
B. \(x + 3y < 3\) |
|
C. \(x + 3y > 3\) |
D. \(x - 3y > - 3\) |
Câu 30: Phần không gạch chéo (tính cả bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 \le 0\\ - 2x + y + 3 \ge 0\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 < 0\\ - 2x + y + 3 > 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 > 0\\ - 2x + y + 3 \ge 0\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 \ge 0\\ - 2x + y + 3 \ge 0\end{array} \right.\) |
Câu 31: Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(\cos A = \cos \left( {B + C} \right)\) |
B. \(\cos A = - \cos \left( {B + C} \right)\) |
|
C. \(\cos A = 2\cos \left( {B + C} \right)\) |
D. \(\cos A = - 2\cos \left( {B + C} \right)\) |
Câu 32: Cho \(\sin x = \frac{1}{4}\). Tính giá trị của \({\cos ^2}x\).
|
A. \(\frac{9}{8}\) |
B. \(\frac{7}{8}\) |
|
C. \(\frac{3}{4}\) |
D. \(\frac{{15}}{{16}}\) |
Câu 33: Cho tam giác ABC có \(BC = 10cm\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng 6cm. Khi đó, số đo góc A là (làm tròn đến hàng phần trăm)
|
A. \(\widehat A \approx 56,{4^0}\) |
B. \(\widehat A \approx 56,{45^0}\) |
|
C. \(\widehat A \approx 56,{44^0}\) |
D. \(\widehat A \approx 56,{5^0}\) |
Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 2a,\widehat {BAC} = {120^0}.\) Chiều cao của tam giác BH của tam giác ABC là:
|
A. \(a\sqrt 3 cm\) |
B. \(2a\sqrt 3 cm\) |
|
C. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}cm\) |
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}cm\) |
Câu 35: Tam giác với ba cạnh 3cm; 4cm; 5cm có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác r bằng bao nhiêu?
|
A. 2cm |
B. \(\sqrt 3 cm\) |
|
C. 3cm |
D. 1cm |
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {{x^2} + 2x - 3 = 0} \right.} \right\};B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {3{x^2} - 27 = 0} \right.} \right\}\). Tính \(A \cup B,B\backslash A.\)
Bài 2. (1,0 điểm) Đứng ở vị trí A trên bờ biển, bạn M đo được góc nghiêng so với bờ biển tới một vị trí C trên đảo là \({30^0}\). Sau đó di chuyển dọc bờ biển đến vị trí B cách A một khảng 50m và đo được góc nghiêng so với bờ biển tới vị trí C đã chọn là \({40^0}\). Tính khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC với đường cao \({h_a},{h_b},{h_c}\) thỏa mãn \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_b}}}{{{h_c}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_a}}} = \frac{{{h_b}}}{{{h_a}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_a}}}{{{h_c}}}\). Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác cân.
-------- Hết --------
Lời giải chi tiết
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
|
Câu 1: A |
Câu 2: C |
Câu 3: A |
Câu 4: B |
Câu 5: B |
Câu 6: D |
Câu 7:D |
|
Câu 8: B |
Câu 9: B |
Câu 10: A |
Câu 11: D |
Câu 12: C |
Câu 13: B |
Câu 14: A |
|
Câu 15: C |
Câu 16: B |
Câu 17: D |
Câu 18: C |
Câu 19: A |
Câu 20: B |
Câu 21: A |
|
Câu 22: B |
Câu 23: A |
Câu 24: C |
Câu 25: B |
Câu 26: A |
Câu 27: D |
Câu 28: D |
|
Câu 29: C |
Câu 30: A |
Câu 31: B |
Câu 32: D |
Câu 33: C |
Câu 34: A |
Câu 35: D |
Câu 1: Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Chọn câu trả lời đúng.
A. Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\exists x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”
B. Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”
C. Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)”
D. Cả A, B, C đều sai.
Phương pháp
Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\exists x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”
Lời giải
Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\exists x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”
Đáp án A
Câu 2: Kí hiệu “\(\forall \)” đọc là:
|
A. Tồn tại |
B. Có duy nhất |
|
C. Với mọi |
D. Cả A, B, C đều sai |
Phương pháp
Kí hiệu \(\forall \) đọc là “với mọi”
Lời giải
Kí hiệu \(\forall \) đọc là “với mọi”
Đáp án C
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng
A. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
B. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
C. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(Q \Rightarrow P\)
D. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)
Phương pháp
Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
Lời giải
Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
Đáp án A
Câu 4: Tập A là tập hợp các tháng của quý I trong một năm. Cách viết đúng tập hợp A là:
|
A. \(A = \)[tháng 1; tháng 2; tháng 3] B. \(A = \){tháng 1; tháng 2; tháng 3} |
|
C. \(A = \)(tháng 1; tháng 2; tháng 3) D. Cả A, B, C đều đúng |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ ràng thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Cách viết đúng là: \(A = \){tháng 1; tháng 2; tháng 3}
Đáp án B
Câu 5: Cho tập hợp \(C = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\). Tập hợp được xác định bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó là:
|
A. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 < x < 2} \right\}\) |
B. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 < x < 3} \right\}\) |
|
C. \(C = \left\{ {x \in R| - 2 \le x \le 2} \right\}\) |
D. Cả A và B đều đúng |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Lời giải
\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 < x < 3} \right\}\)
Đáp án B
Câu 6: Tập hợp nào sau đây viết đúng bằng cách liệt kê:
|
A. \(A = \left\{ {1; - 1;1; - 1} \right\}\) |
B. \(A = \left( {1;2;3;4} \right)\) |
|
C. \(A = \left[ {1; - 1;1; - 1} \right]\) |
D. \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\) |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Tập hợp viết đúng bằng cách liệt kê là: \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)
Đáp án D
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (không tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {1;2} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;3} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Phương pháp
Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:
+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.
+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.
Lời giải
Trong các điểm trên, chỉ có điểm \(\left( {1;1} \right)\) thuộc miền không bị gạch chéo trong mặt phẳng tọa độ.
Điểm \(\left( {1;1} \right)\) nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình
Đáp án D
Câu 8: Hệ nào sau đây không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 9y \ge 9\\30 + 2x \le 98\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - 2y + 5 = 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y < 3\\6 + x < 4\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 \ge 9\\y - 4 \le 3\end{array} \right.\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y
Lời giải
Hệ không phải là hệ bất phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - 2y + 5 = 0\end{array} \right.\) (đây là hệ chỉ gồm các phương trình)
Đáp án B
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + y \le 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( { - 1;2} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( {1; - 3} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của các bất phương trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Lời giải
Với \(x = 1;y = \frac{1}{2}\) ta có: \(2.1 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2} > 0\) nên \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\not \in S\)
Với \(x = 1;y = 1\) ta có: \(2.1 + 1 = 3 > 0\) nên \(\left( {1;1} \right)\not \in S\)
Với \(x = 1;y = - 3\) ta có: \(1 - 3 < 0\) nên \(\left( {1; - 3} \right)\not \in S\)
Với \(x = - 1;y = 2\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} - 1 + 2 = 1 > 0\\2.\left( { - 1} \right) + 2 = 0 \le 0\end{array} \right.\) nên \(\left( { - 1;2} \right) \in S\)
Đáp án B
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y < 2\) là:
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 2\) chứa điểm O (0; 0)
B. Nửa mặt phẳng tính cả bờ \(d: - x + y = 2\) chứa điểm O (0; 0)
C. Nửa mặt phẳng tính cả bờ\(d: - x + y = 2\) không chứa điểm O (0; 0)
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 2\) không chứa điểm O (0; 0)
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c < 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d: - x + y = 2\) và \(0 + 0 < 2\) nên điểm O thuộc miền nghiệm của bất phương trình \( - x + y < 2\) là mặt phẳng không kể bờ \(d: - x + y = 2\) chứa điểm O (0; 0).
Đáp án A
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(x - \frac{1}{2} > 0\) |
B. \(x - \frac{1}{2}y + 6 \le 0\) |
|
C. \(4y \ge \frac{3}{4}\) |
D. \(\frac{{x - 7y}}{y} > 0\) |
Phương pháp
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng
\(ax + by + c > 0,ax + by + c \ge 0,ax + by + c < 0,ax + by + c \le 0\)
Trong đó a, b, c là những số cho trước, a, b không đồng thời bằng 0 và x, y là các ẩn.
Lời giải
Bất phương trình \(\frac{{x - 7y}}{{{y^2}}} > 0\) không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Đáp án D
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0;2} \right)\) |
|
C. \(\left( {2;0} \right)\) |
D. \(\left( {1;0} \right)\) |
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Trong các điểm ở trên, chỉ có điểm \(\left( {2;0} \right)\) thuộc miền bị gạch chéo. Do đó, điểm \(\left( {2;0} \right)\) không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình.
Đáp án C
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:
|
A. \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \cos \alpha \) |
B. \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \) |
|
C. \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\cos \alpha \) |
D. \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\cos \alpha \) |
Phương pháp
Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \)
Lời giải
Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \)
Đáp án B
Câu 14: Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {110^0}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\sin A > 0\) |
B. \(\cos A > 0\) |
|
C. \(\tan A > 0\) |
D. \(\cot A > 0\) |
Phương pháp
Nếu \(\alpha \) là góc tù thì \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha < 0,\tan \alpha < 0,\cot \,\alpha < 0\)
Lời giải
Vì góc A là góc tù nên \(\sin A > 0\), \(\cos A < 0,\tan A < 0,\cot \,A < 0\)
Đáp án A
Câu 15: Chọn câu trả lời đúng.
|
A. \(\sin {30^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) |
B. \(\sin {30^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) |
|
C. \(\sin {30^0} = \frac{1}{2}\) |
D. \(\sin {30^0} = - \frac{1}{2}\) |
Phương pháp
\(\sin {30^0} = \frac{1}{2}\)
Lời giải
\(\sin {30^0} = \frac{1}{2}\)
Đáp án C
Câu 16: Biết rằng \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) và \(\tan \alpha = 1\). Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\alpha = {30^0}\) |
B. \(\alpha = {45^0}\) |
|
C. \(\alpha = {60^0}\) |
D. \(\alpha = {145^0}\) |
Phương pháp
\(\tan {45^0} = 1\)
Lời giải
Vì \(\tan {45^0} = 1\) nên \(\alpha = {45^0}\)
Đáp án B
Câu 17: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b,\widehat B = {60^0}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
|
A. \({b^2} = {a^2} + {c^2} + 2ac\) |
B. \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\) |
|
C. \({b^2} = {a^2} + {c^2} + ac\) |
D. \({b^2} = {a^2} + {c^2} - ac\) |
Phương pháp
Định lí côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)
Lời giải
Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABC ta có: \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos {60^0} = {a^2} + {c^2} - ac\)
Đáp án D
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
|
A. \(\frac{a}{{\tan A}} = \frac{b}{{\tan B}} = \frac{c}{{\tan C}}\) |
B. \(\frac{{\cos A}}{a} = \frac{{\cos B}}{b} = \frac{{\cos C}}{c}\) |
|
C. \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\) |
D. \(\frac{a}{{\cos A}} = \frac{b}{{\cos B}} = \frac{c}{{\cos C}}\) |
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)
Lời giải
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)
Đáp án C
Câu 19: Cho tam giác ABC có \(AC = 10cm,BC = 5cm,\widehat C = {30^0}.\) Diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(\frac{{25}}{2}c{m^2}\) |
B. \(\frac{{25}}{4}c{m^2}\) |
|
C. \(25c{m^2}\) |
D. \(\frac{{25\sqrt 3 }}{2}c{m^2}\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ac\sin B\)
Lời giải
Diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}AC.BC.\sin C = \frac{1}{2}.10.5.\sin {30^0} = \frac{{25}}{2}\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp án A
Câu 20: Cho tam giác ABC có nửa chu là p, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là r thì diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(S = \frac{1}{2}pr\) |
B. \(S = pr\) |
|
C. \(S = \sqrt {pr} \) |
D. \(S = 2pr\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có nửa chu là p, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là r thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = pr\)
Lời giải
Cho tam giác ABC có nửa chu là p, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là r thì diện tích tam giác ABC là \(S = pr\)
Đáp án B
Câu 21: Câu nào sau đây không là mệnh đề?
|
A. Linh học giỏi quá! |
B. \(6 < 0\) |
|
C. \(19 - 22 = 3\) |
D. Hình vuông có bốn góc vuông. |
Phương pháp
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai
Lời giải
Câu không là mệnh đề là: Linh học giỏi quá!
Đáp án A
Câu 22: Cho mệnh đề A: “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 = 0\)”. Mệnh đề phủ định của A là:
|
A. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 \ne 0\) |
B. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 \ne 0\) |
|
C. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 > 0\) |
D. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 < 0\) |
Phương pháp
Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề \(\exists x \in X,P\left( x \right)\) là: \(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)
Lời giải
Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là: \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 3x + 2 \ne 0\)
Đáp án B
Câu 23: Cho mệnh đề: “Nếu tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau thì tam giác ABC là một tam giác cân”. Phát biểu mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.
|
A. Tam tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau là điều kiện đủ để tam giác ABC là một tam giác cân B. Tam tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau là điều kiện cần để tam giác ABC là một tam giác cân |
|
C. ABC là tam giác cân là điều kiện cần để tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau D. ABC là tam giác cân là điều kiện đủ để tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau |
Phương pháp
Khi \(P \Rightarrow Q\) là định lí, ta nói P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P.
Lời giải
Phát biểu mệnh đề bằng cách sử dụng “điều kiện đủ” là: Tam tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau là điều kiện đủ để tam giác ABC làm một tam giác cân
Đáp án A
Câu 24: Tập hợp M được biểu diễn trên trục số như sau:

Tập hợp M là:
|
A. \(M = \left[ {2;7} \right)\) |
B. \(M = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2 < x < 7} \right\}\) |
|
C. \(M = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2 \le x \le 7} \right\}\) |
D. \(M = \left( {2;7} \right)\) |
Phương pháp
Tập hợp \(\left\{ {x \in \mathbb{R}|a \le x \le b} \right\}\) kí hiệu là khoảng \(\left[ {a;b} \right]\) được biểu diễn trên trục số là:

Lời giải
Tập hợp M thỏa mãn là: \(M = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2 \le x \le 7} \right\}\); \(M = \left[ {2;7} \right]\)
Đáp án C
Câu 25: Cho tập hợp \(A = \left[ { - 5;1} \right];B = \left( { - 2;5} \right]\). Khi đó, tập \(A \cup B\) là:
|
A. \(\left( {5; - 5} \right)\) |
B. \(\left[ { - 5;5} \right]\) |
|
C. \(\left[ { - 5;5} \right)\) |
D. \(\left( { - 5;5} \right]\) |
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).
Lời giải
Ta có: \(A \cup B = \left[ { - 5;5} \right]\)
Đáp án B
|
Câu 26: Cho A, B, C là ba tập hợp được minh họa như hình vẽ bên dưới. Phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây?
|
|
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B, kí hiệu \(A\backslash B\).
Lời giải
Phần gạch sọc là gồm những phần tử vừa thuộc tập hợp A, vừa thuộc tập hợp B nhưng không thuộc tập hợp C. Do đó, phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp: \(\left( {A \cap B} \right)\backslash C\)
Đáp án A
Câu 27: Miền nghiệm (phần không bị gạch) của bất phương trình \( - 2x + y \ge 2\) là:

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d: - 2x + y - 2 = 0\) và \( - 2.0 + 0 - 2 < 0\) nên miền nghiệm của bất phương trình \( - 2x + y \ge 2\) là nửa mặt phẳng (kể cả bờ d) không chứa điểm O.
Đáp án D
Câu 28: Miền nghiệm (phần không bị gạch) của bất phương trình \(3x + 2y + 6 > 0\) là:

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Nhận thấy, điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:3x + 2y + 6 = 0\) và \(3.0 + 2.0 + 6 > 0\) nên miền nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 2y + 6 > 0\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d (không tính cả bờ) chứa điểm O.
Đáp án D
Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (không tính cả bờ) phần không bị gạch là nghiệm của bất phương trình nào?

|
A. \(x - 3y \ge 3\) |
B. \(x + 3y < 3\) |
|
C. \(x + 3y > 3\) |
D. \(x - 3y > - 3\) |
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Đường thẳng d có phương trình là: \(x + 3y - 3 = 0\)
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng d, \(0 + 3.0 - 3 < 0\) và O không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên bất phương trình cần tìm là \(x + 3y > 3\).
Đáp án C
Câu 30: Phần không gạch chéo (tính cả bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 \le 0\\ - 2x + y + 3 \ge 0\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 < 0\\ - 2x + y + 3 > 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 > 0\\ - 2x + y + 3 \ge 0\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 \ge 0\\ - 2x + y + 3 \ge 0\end{array} \right.\) |
Phương pháp
Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:
+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.
+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.
Lời giải
Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị gồm hai đường thẳng \(d:x + y - 3 = 0\) và \(d': - 2x + y + 3 = 0\)
Lại có: Điểm O (0; 0) thuộc miền nghiệm của cả hai bất phương trình
Do đó, hệ bất phương trình biểu diễn miền nghiệm trên là: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 \le 0\\ - 2x + y + 3 \ge 0\end{array} \right.\)
Đáp án A
Câu 31: Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(\cos A = \cos \left( {B + C} \right)\) |
B. \(\cos A = - \cos \left( {B + C} \right)\) |
|
C. \(\cos A = 2\cos \left( {B + C} \right)\) |
D. \(\cos A = - 2\cos \left( {B + C} \right)\) |
Phương pháp
Áp dụng công thức: \(\cos \alpha = \cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right)\)
Lời giải
Tam giác ABC có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat A = {180^0} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right)\)
Ta có: \(\cos A = \cos \left[ {{{180}^0} - \left( {B + C} \right)} \right] = - \cos \left( {B + C} \right)\)
Đáp án B
Câu 32: Cho \(\sin x = \frac{1}{4}\). Tính giá trị của \({\cos ^2}x\).
|
A. \(\frac{9}{8}\) |
B. \(\frac{7}{8}\) |
|
C. \(\frac{3}{4}\) |
D. \(\frac{{15}}{{16}}\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức \({\cos ^2}x + {\sin ^2}x = 1\)
Lời giải
Vì \(\sin x = \frac{1}{4}\) nên \({\sin ^2}x = \frac{1}{{16}}\). Lại có: \({\cos ^2}x + {\sin ^2}x = 1 \Rightarrow {\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - \frac{1}{{16}} = \frac{{15}}{{16}}\)
Đáp án D
Câu 33: Cho tam giác ABC có \(BC = 10cm\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng 6cm. Khi đó, số đo góc A là (làm tròn đến hàng phần trăm)
|
A. \(\widehat A \approx 56,{4^0}\) |
B. \(\widehat A \approx 56,{45^0}\) |
|
C. \(\widehat A \approx 56,{44^0}\) |
D. \(\widehat A \approx 56,{5^0}\) |
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Lời giải
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có:
\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow \frac{{10}}{{\sin A}} = 2.6 = 12 \Rightarrow \sin A = \frac{5}{6} \Rightarrow \widehat A \approx 56,{44^0}\)
Đáp án C
Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 2a,\widehat {BAC} = {120^0}.\) Chiều cao của tam giác BH của tam giác ABC là:
|
A. \(a\sqrt 3 cm\) |
B. \(2a\sqrt 3 cm\) |
|
C. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}cm\) |
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}cm\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,AC = b\) thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}a.{h_a}\) (\({h_a}\) là đường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC)
Lời giải
Ta có: \(\frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}BH.AC \Rightarrow BH = AB.\sin A = 2a.\sin {120^0} = 2a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \)
Đáp án A
Câu 35: Tam giác với ba cạnh 3cm; 4cm; 5cm có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác r bằng bao nhiêu?
|
A. 2cm |
B. \(\sqrt 3 cm\) |
|
C. 3cm |
D. 1cm |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn nội tiếp là r, nửa chu vi tam giác là p thì diện tích của tam giác là \(S = pr = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Lời giải
Nửa chu vi tam giác là: \(\frac{{3 + 4 + 5}}{2} = 6\left( {cm} \right)\)
Ta có: \(6r = \sqrt {6\left( {6 - 5} \right)\left( {6 - 4} \right)\left( {6 - 3} \right)} \Rightarrow r = 1cm\)
Đáp án D
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {{x^2} + 2x - 3 = 0} \right.} \right\};B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {3{x^2} - 27 = 0} \right.} \right\}\). Tính \(A \cup B,B\backslash A.\)
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B được gọi là hiệu của A và B, kí hiệu là \(A\backslash B\)
Lời giải
Ta có: \({x^2} + 2x - 3 = 0\) suy ra \(\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\), suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 1\end{array} \right.\). Do đó, \(A = \left\{ 1 \right\}\)
\(3{x^2} - 27 = 0\), suy ra \({x^2} = 9\) nên \(x = \pm 3\). Do đó, \(B = \left\{ {3; - 3} \right\}\)
Vậy \(A \cup B = \left\{ {1;3; - 3} \right\},B\backslash A = \left\{ {3; - 3} \right\}\)
Bài 2. (1,0 điểm) Đứng ở vị trí A trên bờ biển, bạn M đo được góc nghiêng so với bờ biển tới một vị trí C trên đảo là \({30^0}\). Sau đó di chuyển dọc bờ biển đến vị trí B cách A một khảng 50m và đo được góc nghiêng so với bờ biển tới vị trí C đã chọn là \({40^0}\). Tính khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Lời giải
Xét tam giác ABC có: \(\widehat {ACB} = {180^0} - \left( {{{30}^0} + {{40}^0}} \right) = {110^0}\)
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC có:
\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{50.\sin {{40}^0}}}{{\sin {{110}^0}}} \approx 34,2\left( m \right)\)
Xét tam giác AHC vuông tại H có: \(CH = AC.\sin {30^0} \approx 34,2.\frac{1}{2} = 17,1\left( m \right)\)
Vậy khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển khoảng 17,1m
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC với đường cao \({h_a},{h_b},{h_c}\) thỏa mãn \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_b}}}{{{h_c}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_a}}} = \frac{{{h_b}}}{{{h_a}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_a}}}{{{h_c}}}\). Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác cân.
Phương pháp
Công thức tính diện tích tam giác ABC: \(S = \frac{1}{2}a.{h_a} = \frac{1}{2}b.{h_b} = \frac{1}{2}c.{h_c}\)
Lời giải
Ta có: \(S = \frac{1}{2}a.{h_a} = \frac{1}{2}b.{h_b} = \frac{1}{2}c.{h_c}\) nên \({h_a} = \frac{{2S}}{a};{h_b} = \frac{{2S}}{b},{h_c} = \frac{{2S}}{c}\)
Do đó: \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_b}}}{{{h_c}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_a}}} = \frac{{{h_b}}}{{{h_a}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_a}}}{{{h_c}}}\) suy ra \(\frac{b}{a} + \frac{c}{b} + \frac{a}{c} = \frac{a}{b} + \frac{b}{c} + \frac{c}{a}\)
\({b^2}c + a{c^2} + {a^2}b = {a^2}c + b{c^2} + a{b^2}bc\left( {b - c} \right) - a\left( {{b^2} - {c^2}} \right) + {a^2}\left( {b - c} \right) = 0\)
\(\left( {b - c} \right)\left( {bc - ab - ac + {a^2}} \right) = 0\)
\(\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right) = 0\)
Suy ra \(\left[ \begin{array}{l}a = b\\b = c\\c = a\end{array} \right.\). Suy ra, tam giác ABC cân.
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 8
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)” là:
|
A. \(\exists x \in X,\overline {P\left( x \right)} \) |
B. \(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \) |
|
C. \(\forall x \in X,P\left( x \right)\) |
D. Cả A và C đều đúng |
Câu 2: Kí hiệu “\(\exists \)” đọc là:
|
A. Tồn tại |
B. Có duy nhất |
|
C. Với mọi |
D. Cả A, B, C đều sai |
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng
A. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
B. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)
C. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)
D. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
Câu 4: Tập hợp B là tập hợp các chữ số của số 101 223. Cách viết đúng tập hợp B là:
|
A. \(B = \left\{ {1;0;1;2;2;3} \right\}\) |
B. \(B = \left( {1;0;1;2;2;3} \right)\) |
|
C. \(B = \left\{ {101\;223} \right\}\) |
D. \(B = \left\{ {1;0;2;3} \right\}\) |
Câu 5: Cho tập hợp \(C = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Tập hợp C được viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó là:
|
A. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 5} \right\}\) |
B. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 5} \right\}\) |
|
C. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 5} \right\}\) |
D. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 5} \right\}\) |
Câu 6: Chọn câu trả lời đúng nhất: Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10 được viết là:
|
A. \(A = \left\{ {7;8;9} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 < x < 10} \right\}\) |
|
C. Cả A và B đều đúng |
D. Cả A và B đều sai |
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {2;1} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( {4; - 3} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Câu 8: Hệ nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}2{y^4} + x > 0\\x \le 0\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - 2y \le 9\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\ - 6 + x < 4\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2z \ge 9\\{y^2} - 4{x^2} \le 3\end{array} \right.\) |
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x > y\\2x - y \ge 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right)\not \in S\) |
B. \(\left( {3;2} \right)\not \in S\) |
|
C. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \notin S\) |
D. \(\left( {1;\frac{1}{4}} \right)\not \in S\) |
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y + 1 > 0\) là:
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) chứa điểm O (0; 0)
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x + 3y = - 1\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0)
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x + 3y = - 1\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0)
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) không chứa điểm O (0; 0)
Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\frac{x}{6} - \frac{1}{2} > 0\) |
B. \(\frac{{ - 5}}{7}x - \frac{1}{2}y \le 6\) |
|
C. \(4y \ge \frac{{11}}{7}\) |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (không tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0;2} \right)\) |
|
C. \(\left( {0; - 4} \right)\) |
D. \(\left( {1;0} \right)\) |
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0},\alpha \ne {90^0}\) thì:
|
A. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \tan \alpha \) |
B. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \) |
|
C. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\tan \alpha \) |
D. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\tan \alpha \) |
Câu 14: Trên đường tròn đơn vị, cho điểm M sao cho \(\widehat {MOx} = {120^0}\). Tọa độ của điểm M là:
|
A. \(\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) |
B. \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) |
|
C. \(\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\) |
D. \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}} \right)\) |
Câu 15: Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì có bao nhiêu góc \(\alpha \) thỏa mãn điều kiện trên?
|
A. 1 |
B. 2 |
|
C. 3 |
D. 4 |
Câu 16: Cho \(\alpha \) là góc tù. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha > 0\) |
B. \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha > 0\) |
|
C. \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0\) |
D. \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0\) |
Câu 17: Cho tam giác ABC có \(\widehat C = {120^0},AC = 8,BC = 12.\) Độ dài cạnh AB là:
|
A. \(304\) |
B. \(112\) |
|
C. \(\sqrt {112} \) |
D. \(\sqrt {304} \) |
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Tìm công thức sai.
|
A. \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\) |
B. \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}\) |
|
C. \(\frac{c}{{\cos C}} = R\) |
D. \(\frac{c}{{\sin C}} = 2R\) |
Câu 19: Cho tam giác ABC có nửa chu vi bằng 15cm và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 4cm. Diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(60c{m^2}\) |
B. \(80c{m^2}\) |
|
C. \(40c{m^2}\) |
D. \(30c{m^2}\) |
Câu 20: Cho tam giác ABC độ dài ba cạnh là a, b, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R thì diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\) |
B. \(S = \frac{{abc}}{{2R}}\) |
|
C. \(S = \frac{{abc}}{{3R}}\) |
D. \(S = \frac{{abc}}{R}\) |
Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề đúng?
|
A. \(x - 7 > 0\) |
B. \(4 < 2\) |
|
C. Đà Nẵng là thủ đô của Việt Nam |
D. Hình chữ nhật có bốn góc vuông. |
Câu 22: Cho hai mệnh đề: P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”, Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”. Cách viết nào sau đây thể hiện hai mệnh đề này tương đương với nhau?
|
A. Nếu tứ giác ABCD là hình vuông thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc B. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc thì tứ giác ABCD là hình vuông |
|
C. Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc D. Cả ba cách viết trên đều đúng. |
Câu 23: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
|
A. Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có a và c trái dấu thì có hai nghiệm phân biệt B. Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a.b chia hết cho c |
|
C. Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x + y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương D. Nếu một số nguyên chia hết cho 15 thì nó chia hết cho cả 5 và 3 |
Câu 24: Hình vẽ nào dưới đây (phần không bị gạch chéo) minh họa cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\left| x \right| \ge 1} \right\}\)?

Câu 25: Kí hiệu M là tập hợp các hình chữ nhật, N là tập hợp các hình thoi, P là tập hợp các hình vuông. Đáp án nào sau đây đúng?
|
A. \(M \cap N = P\) |
B. \(M \subset P\) |
|
C. \(N \subset P\) |
D. \(M \cap N = \emptyset \) |
|
Câu 26: Cho A và B là hai tập hợp bất kì khác tập rỗng, được biểu diễn theo biểu đồ Ven như hình bên. Phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp nào dưới đây? |
![]() |
|
||
|
A. \(A\backslash B\) |
B. \(A \cap B\) |
|||
|
C. \(A \cup B\) |
D. \(B\backslash A\) |
|||
Câu 27: Hình nào sau đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(x - y \le 1\) (phần không bị gạch chéo)?

Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y > 2\) phần không tô đậm trong hình vẽ nào trong các hình vẽ sau là:

Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) phần không bị gạch là nghiệm của bất phương trình nào?
d
|
A. \( - x + y \le 2\) |
B. \( - x + y \ge 2\) |
|
C. \(x - y \ge 2\) |
D. \(x - y \le 2\) |
Câu 30: Phần không gạch chéo (tính cả bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \le - 2\\ - 2x - y \ge - 2\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 2\\ - 2x - y \ge - 2\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge - 2\\ - 2x + y \ge - 2\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l} - x - y \le - 2\\2x - y \ge - 2\end{array} \right.\) |
Câu 31: Chọn khẳng định đúng.
|
A. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = {\sin ^2}\alpha - {\cos ^2}\alpha \) |
B. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha \) |
|
C. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = 1\) |
D. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = \sin \alpha - \cos \alpha \) |
Câu 32: Cho góc \(\alpha \) sao cho \({90^0} < \alpha < {180^0}\) thỏa mãn \(\cos \alpha = \frac{{ - 2}}{3}\). Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(\tan \alpha = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\) |
B. \(\tan \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) |
|
C. \(\tan \alpha = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) |
D. \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) |
Câu 33: Cho tam giác ABC có \({b^2} + {c^2} - {a^2} = \sqrt 3 bc\) thì số đo góc A là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
|
A. \(\widehat A = {40^0}\) |
B. \(\widehat A = {45^0}\) |
|
C. \(\widehat A = {30^0}\) |
D. \(\widehat A = {60^0}\) |
Câu 34: Tam giác ABC có \(\widehat B = {50^0},\widehat C = {85^0},AB = 6cm.\) Độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh B của tam giác là:
|
A. \(3\sqrt 2 cm\) |
B. \(3\sqrt 3 cm\) |
|
C. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\) |
D. \(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}cm\) |
Câu 35: Tam giác với ba cạnh 6; 8; 10 có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng bao nhiêu?
|
A. 2cm |
B. 4cm |
|
C. 3cm |
D. 5cm |
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Lớp 10B có 30 bạn, trong đó có 20 bạn thích bơi lội và 15 bạn thích đá bóng. Biết số học sinh thích cả hai môn bơi lội và bóng đá gấp đôi số bạn không thích môn nào trong hai môn này. Hỏi có bao nhiêu bạn thích bóng đá nhưng không thích bơi lội
Bài 2. (1,0 điểm) Công ty X trong đợt hỗ trợ người dân cần thuê xe để chở ít nhất 120 người và 6,5 tấn hàng. Nơi thuê có 2 loại xe là A và B, loại xe A có 8 chiếc và xe B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 3 triệu đồng, loại xe B thuê với giá 4 triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại A có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng. Mỗi chiếc xe loại B có thể chở tối đa 20 người và 0,5 tấn hàng. Hỏi phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí là thấp nhất?
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC với \(BC = a,AC = b,AB = c\), p là nửa chu vi tam giác ABC.
Chứng minh rằng \(abc\left( {\cos A + \cos B + \cos C} \right) = {a^2}\left( {p - a} \right) + {b^2}\left( {p - b} \right) + {c^2}\left( {p - c} \right)\)
-------- Hết --------
Lời giải chi tiết
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
|
Câu 1: B |
Câu 2: A |
Câu 3: C |
Câu 4: D |
Câu 5: D |
Câu 6: C |
Câu 7: C |
|
Câu 8: B |
Câu 9: A |
Câu 10: A |
Câu 11: D |
Câu 12: C |
Câu 13: B |
Câu 14: B |
|
Câu 15: B |
Câu 16: C |
Câu 17: D |
Câu 18: C |
Câu 19: A |
Câu 20: A |
Câu 21: D |
|
Câu 22: C |
Câu 23: D |
Câu 24: C |
Câu 25: A |
Câu 26: A |
Câu 27: D |
Câu 28: A |
|
Câu 29: B |
Câu 30: C |
Câu 31: A |
Câu 32: B |
Câu 33: C |
Câu 34: A |
Câu 35: D |
Câu 1: Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)” là:
|
A. \(\exists x \in X,\overline {P\left( x \right)} \) |
B. \(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \) |
|
C. \(\forall x \in X,P\left( x \right)\) |
D. Cả A và C đều đúng |
Phương pháp
Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”
Lời giải
Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”
Đáp án B
Câu 2: Kí hiệu “\(\exists \)” đọc là:
|
A. Tồn tại |
B. Có duy nhất |
|
C. Với mọi |
D. Cả A, B, C đều sai |
Phương pháp
Kí hiệu \(\exists \) đọc là “tồn tại”
Lời giải
Kí hiệu \(\exists \) đọc là “tồn tại”
Đáp án A
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng
A. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
B. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)
C. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)
D. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)
Phương pháp
Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)
Lời giải
Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)
Đáp án C
Câu 4: Tập hợp B là tập hợp các chữ số của số 101 223. Cách viết đúng tập hợp B là:
|
A. \(B = \left\{ {1;0;1;2;2;3} \right\}\) |
B. \(B = \left( {1;0;1;2;2;3} \right)\) |
|
C. \(B = \left\{ {101\;223} \right\}\) |
D. \(B = \left\{ {1;0;2;3} \right\}\) |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ ràng thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Cách viết đúng là: \(B = \left\{ {1;0;2;3} \right\}\)
Đáp án D
Câu 5: Cho tập hợp \(C = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Tập hợp C được viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó là:
|
A. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 5} \right\}\) |
B. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 5} \right\}\) |
|
C. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 5} \right\}\) |
D. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 5} \right\}\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Lời giải
\(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 5} \right\}\)
Đáp án D
Câu 6: Chọn câu trả lời đúng nhất: Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10 được viết là:
|
A. \(A = \left\{ {7;8;9} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 < x < 10} \right\}\) |
|
C. Cả A và B đều đúng |
D. Cả A và B đều sai |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
\(A = \left\{ {7;8;9} \right\}\), \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 < x < 10} \right\}\)
Đáp án C
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {2;1} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( {4; - 3} \right)\) |
D. \(\left( {1;1} \right)\) |
Phương pháp
Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:
+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.
+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.
Lời giải
Trong các điểm trên, chỉ có điểm \(\left( {4; - 3} \right)\) thuộc miền bị gạch chéo trong mặt phẳng tọa độ.
Vậy điểm \(\left( {4; - 3} \right)\) không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình.
Đáp án C
Câu 8: Hệ nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}2{y^4} + x > 0\\x \le 0\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - 2y \le 9\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\ - 6 + x < 4\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2z \ge 9\\{y^2} - 4{x^2} \le 3\end{array} \right.\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y.
Lời giải
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - 2y \le 9\end{array} \right.\)
Đáp án B
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x > y\\2x - y \ge 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right)\not \in S\) |
B. \(\left( {3;2} \right)\not \in S\) |
|
C. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \notin S\) |
D. \(\left( {1;\frac{1}{4}} \right)\not \in S\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của các bất phương trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Lời giải
Với \(x = 1;y = \frac{1}{2}\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 > \frac{1}{2}\\2.1 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2} \ge 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\)
Với \(x = 1;y = 1\) ta có: \(1 = 1\) nên \(\left( {1;1} \right)\not \in S\)
Với \(x = 3;y = 2\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3 > 2\\3.2 - 2 = 4 \ge 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {3;2} \right) \in S\)
Với \(x = 1;y = \frac{1}{4}\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 > \frac{1}{4}\\2.1 - \frac{1}{4} = \frac{7}{4} \ge 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;\frac{1}{4}} \right) \in S\)
Đáp án A
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y + 1 > 0\) là:
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) chứa điểm O (0; 0)
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x + 3y = - 1\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0)
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x + 3y = - 1\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0)
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) không chứa điểm O (0; 0)
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:2x + 3y = - 1\) và \(2.0 + 3.0 + 1 > 0\) nên điểm O thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y + 1 > 0\). Vậy miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) chứa điểm O (0; 0)
Đáp án A
Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\frac{x}{6} - \frac{1}{2} > 0\) |
B. \(\frac{{ - 5}}{7}x - \frac{1}{2}y \le 6\) |
|
C. \(4y \ge \frac{{11}}{7}\) |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Phương pháp
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng
\(ax + by + c > 0,ax + by + c \ge 0,ax + by + c < 0,ax + by + c \le 0\)
Trong đó a, b, c là những số cho trước, a, b không đồng thời bằng 0 và x, y là các ẩn.
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là: \(\frac{x}{6} - \frac{1}{2} > 0\); \(\frac{{ - 5}}{7}x - \frac{1}{2}y \le 6\); \(4y \ge \frac{{11}}{7}\)
Đáp án D
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (không tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0;2} \right)\) |
|
C. \(\left( {0; - 4} \right)\) |
D. \(\left( {1;0} \right)\) |
Phương pháp
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) sao cho khi thay các giá trị \({x_0};{y_0}\) vào bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn được bất phương trình đúng được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó.
Lời giải
Trong các điểm ở trên, chỉ có điểm \(\left( {0; - 4} \right)\) thuộc miền bị gạch chéo. Do đó, điểm \(\left( {0; - 4} \right)\) không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình.
Đáp án C
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0},\alpha \ne {90^0}\) thì:
|
A. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \tan \alpha \) |
B. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \) |
|
C. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\tan \alpha \) |
D. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\tan \alpha \) |
Phương pháp
Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0},\alpha \ne {90^0}\) thì \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \)
Lời giải
Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0},\alpha \ne {90^0}\) thì \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \)
Đáp án B
Câu 14: Trên đường tròn đơn vị, cho điểm M sao cho \(\widehat {MOx} = {120^0}\). Tọa độ của điểm M là:
|
A. \(\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) |
B. \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) |
|
C. \(\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\) |
D. \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}} \right)\) |
Phương pháp
Trên đường tròn đơn vị, xác định vị trí điểm M sao cho \(\widehat {MOx} = \alpha \), từ điểm M kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox ta tìm được hoành độ, từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy ta tìm được tung độ.
Lời giải
Vì \(\widehat {MOx} = {120^0}\) nên M có tọa độ: \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)
Đáp án B
Câu 15: Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì có bao nhiêu góc \(\alpha \) thỏa mãn điều kiện trên?
|
A. 1 |
B. 2 |
|
C. 3 |
D. 4 |
Phương pháp
\(\sin {30^0} = \frac{1}{2}\), \(\sin {150^0} = \frac{1}{2}\)
Lời giải
Vì \(\sin {30^0} = \frac{1}{2}\), \(\sin {150^0} = \frac{1}{2}\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) nên chỉ có 2 góc thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án B
Câu 16: Cho \(\alpha \) là góc tù. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha > 0\) |
B. \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha > 0\) |
|
C. \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0\) |
D. \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0\) |
Phương pháp
Nếu \(\alpha \) là góc tù thì \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha < 0\)
Lời giải
Vì \(\alpha \) là góc tù nên \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha < 0\)
Đáp án C
Câu 17: Cho tam giác ABC có \(\widehat C = {120^0},AC = 8,BC = 12.\) Độ dài cạnh AB là:
|
A. \(304\) |
B. \(112\) |
|
C. \(\sqrt {112} \) |
D. \(\sqrt {304} \) |
Phương pháp
Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)
Lời giải
Theo định lí côsin ta có: \(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2.BC.AC.\cos C = {12^2} + {8^2} - 2.12.8\cos {120^0} = 304\)\( \Rightarrow AB = \sqrt {304} \)
Đáp án D
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Tìm công thức sai.
|
A. \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\) |
B. \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}\) |
|
C. \(\frac{c}{{\cos C}} = R\) |
D. \(\frac{c}{{\sin C}} = 2R\) |
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Lời giải
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\) nên công thức sai là: \(\frac{c}{{\cos C}} = R\)
Đáp án C
Câu 19: Cho tam giác ABC có nửa chu vi bằng 15cm và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 4cm. Diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(60c{m^2}\) |
B. \(80c{m^2}\) |
|
C. \(40c{m^2}\) |
D. \(30c{m^2}\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn nội tiếp là r, nửa chu vi tam giác là p thì diện tích của tam giác là \(S = pr\)
Lời giải
Diện tích tam giác ABC là: \(S = pr = 15.4 = 60\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp án A
Câu 20: Cho tam giác ABC độ dài ba cạnh là a, b, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R thì diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\) |
B. \(S = \frac{{abc}}{{2R}}\) |
|
C. \(S = \frac{{abc}}{{3R}}\) |
D. \(S = \frac{{abc}}{R}\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)
Lời giải
Đáp án đúng: \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)
Đáp án A
Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề đúng?
|
A. \(x - 7 > 0\) |
B. \(4 < 2\) |
|
C. Đà Nẵng là thủ đô của Việt Nam |
D. Hình chữ nhật có bốn góc vuông. |
Phương pháp
Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, một khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
Lời giải
Mệnh đề đúng là: Hình chữ nhật có bốn góc vuông.
Đáp án D
Câu 22: Cho hai mệnh đề: P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”, Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”. Cách viết nào sau đây thể hiện hai mệnh đề này tương đương với nhau?
|
A. Nếu tứ giác ABCD là hình vuông thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc B. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc thì tứ giác ABCD là hình vuông |
|
C. Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc D. Cả ba cách viết trên đều đúng. |
Phương pháp
Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\).
Lời giải
Cách viết đúng là: Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc
Đáp án C
Câu 23: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
|
A. Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có a và c trái dấu thì có hai nghiệm phân biệt B. Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a.b chia hết cho c |
|
C. Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x + y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương D. Nếu một số nguyên chia hết cho 15 thì nó chia hết cho cả 5 và 3 |
Phương pháp
Mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)”
Lời giải
Mệnh đề có mệnh đề đảo đúng là: Nếu một số nguyên chia hết cho 15 thì nó chia hết cho cả 5 và 3
Đáp án D
Câu 24: Hình vẽ nào dưới đây (phần không bị gạch chéo) minh họa cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\left| x \right| \ge 1} \right\}\)?

Phương pháp
Tập hợp \(\left\{ {x \in \mathbb{R}|x \le a} \right\}\) kí hiệu là nửa khoảng \(\left( { - \infty ;a} \right]\) được biểu diễn trên trục số là:

Tập hợp \(\left\{ {x \in \mathbb{R}|x \ge a} \right\}\) kí hiệu là nửa khoảng \(\left[ {a; + \infty } \right)\) được biểu diễn trên trục số là:

Lời giải
Với \(\left| x \right| \ge 1\) suy ra \(x \ge 1\) hoặc \(x \le - 1\). Do đó, hình biểu diễn đúng là:

Đáp án C
Câu 25: Kí hiệu M là tập hợp các hình chữ nhật, N là tập hợp các hình thoi, P là tập hợp các hình vuông. Đáp án nào sau đây đúng?
|
A. \(M \cap N = P\) |
B. \(M \subset P\) |
|
C. \(N \subset P\) |
D. \(M \cap N = \emptyset \) |
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B được gọi là giao của A và B, kí hiệu \(A \cap B\).
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì A là một tập hợp con (tập con) của B và viết là \(A \subset B\).
Nếu A và B không có phần tử chung thì \(A \cap B = \emptyset \)
Lời giải
Vì hình vuông vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật nên \(M \cap N = P\)
Đáp án A
|
Câu 26: Cho A và B là hai tập hợp bất kì khác tập rỗng, được biểu diễn theo biểu đồ Ven như hình bên. Phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp nào dưới đây? |
|
|
A. \(A\backslash B\) |
B. \(A \cap B\) |
|
C. \(A \cup B\) |
D. \(B\backslash A\) |
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B, kí hiệu \(A\backslash B\)
Lời giải
Phần gạch sọc là gồm những phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B.
Do đó, phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp: \(A\backslash B\).
Đáp án A
Câu 27: Hình nào sau đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(x - y \le 1\) (phần không bị gạch chéo)?

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c \le 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \le 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (tính cả bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \ge 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (tính cả bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:x - y - 1 = 0\) và \(0 + 0 - 1 \le 0\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(x - y \le 1\) là nửa mặt phẳng (kể cả bờ d) chứa điểm O.
Đáp án D
Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y > 2\) phần không tô đậm trong hình vẽ nào trong các hình vẽ sau là:

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Nhận thấy, điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:x + y - 2 = 0\) và \(0 + 0 < 2\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(x + y > 2\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d (không tính bờ) không chứa điểm O.
Đáp án A
Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) phần không bị gạch là nghiệm của bất phương trình nào?
d
|
A. \( - x + y \le 2\) |
B. \( - x + y \ge 2\) |
|
C. \(x - y \ge 2\) |
D. \(x - y \le 2\) |
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Đường thẳng d có phương trình là: \( - x + y = 2\)
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng d, \(0 + 0 \le 2\) và O không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên bất phương trình cần tìm là \( - x + y \ge 2\).
Đáp án B
Câu 30: Phần không gạch chéo (tính cả bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \le - 2\\ - 2x - y \ge - 2\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 2\\ - 2x - y \ge - 2\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge - 2\\ - 2x + y \ge - 2\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l} - x - y \le - 2\\2x - y \ge - 2\end{array} \right.\) |
Phương pháp
Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:
+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.
+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.
Lời giải
Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị gồm hai đường thẳng \({d_1}:x + y + 2 = 0\) và \({d_2}: - 2x + y = - 2\)
Lại có: Điểm O (0; 0) thuộc miền nghiệm của cả hai bất phương trình
Do đó, hệ bất phương trình biểu diễn miền nghiệm trên là: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge - 2\\ - 2x + y \ge - 2\end{array} \right.\)
Đáp án C
Câu 31: Chọn khẳng định đúng.
|
A. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = {\sin ^2}\alpha - {\cos ^2}\alpha \) |
B. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha \) |
|
C. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = 1\) |
D. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = \sin \alpha - \cos \alpha \) |
Phương pháp
Áp dụng công thức: \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\)
Lời giải
\({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = \left( {{{\sin }^2}\alpha - {{\cos }^2}\alpha } \right)\left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right) = {\sin ^2}\alpha - {\cos ^2}\alpha \)
Đáp án A
Câu 32: Cho góc \(\alpha \) sao cho \({90^0} < \alpha < {180^0}\) thỏa mãn \(\cos \alpha = \frac{{ - 2}}{3}\). Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(\tan \alpha = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\) |
B. \(\tan \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) |
|
C. \(\tan \alpha = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) |
D. \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha \)
Lời giải
Vì \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha \) nên \({\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1 = \frac{9}{4} - 1 = \frac{5}{4} \Rightarrow \tan \alpha = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Lại có: \({90^0} < \alpha < {180^0} \Rightarrow \tan \alpha < 0 \Rightarrow \tan \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\)
Đáp án B
Câu 33: Cho tam giác ABC có \({b^2} + {c^2} - {a^2} = \sqrt 3 bc\) thì số đo góc A là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
|
A. \(\widehat A = {40^0}\) |
B. \(\widehat A = {45^0}\) |
|
C. \(\widehat A = {30^0}\) |
D. \(\widehat A = {60^0}\) |
Phương pháp
Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Vì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\) nên \({b^2} + {c^2} - {a^2} = 2bc\cos A\)
Theo đầu bài: \({b^2} + {c^2} - {a^2} = \sqrt 3 bc\) nên \(2bc\cos A = \sqrt 3 bc\), do đó: \(\cos A = \frac{{\sqrt 3 bc}}{{2bc}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat A = {30^0}\)
Đáp án C
Câu 34: Tam giác ABC có \(\widehat B = {50^0},\widehat C = {85^0},AB = 6cm.\) Độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh B của tam giác là:
|
A. \(3\sqrt 2 cm\) |
B. \(3\sqrt 3 cm\) |
|
C. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\) |
D. \(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}cm\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,AC = b,BC = a\) thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}a.{h_a}\) (\({h_a}\) là đường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC)
Lời giải
Ta có: \(\widehat A = {180^0} - \widehat B - \widehat C = {180^0} - {50^0} - {85^0} = {45^0}\)
Gọi độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh B là \({h_b}\).
Ta có: \(\frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}{h_b}.AC \Rightarrow {h_b} = AB.\sin A = 6.\sin {45^0} = 6.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 3\sqrt 2 \left( {cm} \right)\)
Đáp án A
Câu 35: Tam giác với ba cạnh 6; 8; 10 có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng bao nhiêu?
|
A. 2cm |
B. 4cm |
|
C. 3cm |
D. 5cm |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là R, nửa chu vi tam giác là p thì diện tích của tam giác là \(S = \frac{{abc}}{{4R}} = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Lời giải
Nửa chu vi tam giác là: \(\frac{{6 + 8 + 10}}{2} = 12\left( {cm} \right)\)
Ta có: \(\frac{{6.8.10}}{{4R}} = \sqrt {12\left( {12 - 6} \right)\left( {12 - 8} \right)\left( {12 - 10} \right)} \Rightarrow R = 5cm\)
Đáp án D
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Lớp 10B có 30 bạn, trong đó có 20 bạn thích bơi lội và 15 bạn thích đá bóng. Biết số học sinh thích cả hai môn bơi lội và bóng đá gấp đôi số bạn không thích môn nào trong hai môn này. Hỏi có bao nhiêu bạn thích bóng đá nhưng không thích bơi lội
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Lời giải

Gọi số bạn không thích bơi lội và bóng đá là x (bạn), \(x \in \mathbb{N}*\)
Số bạn thích bơi lội và bóng đá là \(2x\) (bạn)
Số bạn chỉ thích bơi lội là: \(20 - 2x\), số bạn chỉ thích bóng đá là: \(15 - 2x\)
Ta có phương trình: \(20 + \left( {15 - 2x} \right) + x = 30\), suy ra \(x = 5\)
Số bạn thích bóng đá nhưng không thích bơi lội là: \(20 - 2.5 = 10\) (bạn)
Vậy có 10 bạn thích bóng đá nhưng không thích bơi lội.
Bài 2. (1,0 điểm) Công ty X trong đợt hỗ trợ người dân cần thuê xe để chở ít nhất 120 người và 6,5 tấn hàng. Nơi thuê có 2 loại xe là A và B, loại xe A có 8 chiếc và xe B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 3 triệu đồng, loại xe B thuê với giá 4 triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại A có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng. Mỗi chiếc xe loại B có thể chở tối đa 20 người và 0,5 tấn hàng. Hỏi phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí là thấp nhất?
Phương pháp
Để tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F ta làm như sau:
Bước 1: Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình trên, xác định các đỉnh của đa giác.
Bước 2: Tính giá trị biểu thức F tại các đỉnh của đa giác đó.
Bước 3: So sánh các giá trị thu được của F, giá trị nhỏ nhất của F là giá trị cần tìm.
Lời giải
Gọi x (xe) và y (xe) lần lượt là số xe loại B và loại A cần phải thuê, điều kiện: \(0 \le x \le 9,x \in \mathbb{N},0 \le y \le 8,y \in \mathbb{N}\)
Số tiền cần bỏ ra để thuê xe là: \(f\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\) (triệu đồng)
Ta có x xe loại B và y xe loại A sẽ chở được \(20x + 10y\) (người) và \(0,5x + 2y\) (tấn hàng).
Theo đề bài ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 9\\0 \le y \le 8\\20x + 10y \ge 120\\0,5x + 2y \ge 6,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 9\\0 \le y \le 8\\2x + y \ge 12\\x + 4y \ge 13\end{array} \right.\)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác ABCD (kể cả biên) với A (5;2), B (9;1), C (9;8); D (2; 8) như hình vẽ:

Ta có: \(f\left( {5;2} \right) = 26;f\left( {9;1} \right) = 39;f\left( {9;8} \right) = 60;f\left( {2;8} \right) = 32\) nên f (x; y) nhỏ nhất khi \(x = 5;y = 2\)
Vậy để chi phí là thấp nhất thì cần 5 xe loại B và 2 xe loại A.
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC với \(BC = a,AC = b,AB = c\), p là nửa chu vi tam giác ABC.
Chứng minh rằng \(abc\left( {\cos A + \cos B + \cos C} \right) = {a^2}\left( {p - a} \right) + {b^2}\left( {p - b} \right) + {c^2}\left( {p - c} \right)\)
Phương pháp
Định lý cosin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Ta có: \(abc\left( {\cos A + \cos B + \cos C} \right) = abc\left( {\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} + \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} + \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}} \right)\)
\( = a.\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{2} + b\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{2} + c\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{2}\)
\( = \frac{1}{2}\left( {a{b^2} + a{c^2} - {a^3} + {a^2}b + b{c^2} - {b^3} + {a^2}c + {b^2}c - {c^3}} \right)\)
\( = \frac{{{a^2}}}{2}\left( {b + c - a} \right) + \frac{{{b^2}}}{2}\left( {c + a - b} \right) + \frac{{{c^2}}}{2}\left( {a + b - c} \right)\)
\( = {a^2}\left( {p - a} \right) + {b^2}\left( {p - b} \right) + {c^2}\left( {p - c} \right)\)a
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:
|
A. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề |
B. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề chứa biến |
|
C. Cả A, B đều sai |
D. Cả A và B đều đúng |
Câu 2: Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu \(\exists \) hoặc \(\forall \): “Có một số nguyên chia hết cho 3”.
|
A. \(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} \vdots 3\) |
B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \vdots 3\) |
|
C. \(\exists x \in \mathbb{R},x \vdots 3\) |
D. \(\exists x \in \mathbb{Z},x \vdots 3\) |
Câu 3: Ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương khi:
|
A. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều đúng. |
B. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) đúng |
|
C. Mệnh \(Q \Rightarrow P\) đúng |
D. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều sai |
Câu 4: Dạng liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|x \le 1} \right\}\) là:
|
A. \(X = \left\{ 1 \right\}\) B. \(X = \left\{ 0 \right\}\) |
|
C. \(X = \left\{ {0;1} \right\}\) D. Cả A, B, C đều sai. |
Câu 5: Tập hợp A gồm các số thực dương nhỏ hơn 10. Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng
|
A. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 10} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 10} \right\}\) |
|
C. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 10} \right\}\) |
D. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 < x < 10} \right\}\) |
Câu 6: Tập hợp A gồm các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Cách viết nào sau đây đúng?
|
A. \(A = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {3;5;7;9} \right\}\) |
|
C. \(A = \left( {2;3;5;7} \right)\) |
D. \(A = \left( {3;5;7;9} \right)\) |
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {1;2} \right)\) |
B. \(\left( { - 3;0} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;3} \right)\) |
D. \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) |
Câu 8: Hệ nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)y \ge 4\\x \le 0\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{9} \ge 0\\x - 2y \le 10\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\\frac{x}{{3y}} < 4\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 9\\\frac{1}{2}{y^2} - 4{x^2} \le 3\end{array} \right.\) |
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x - y < 1\\2x + y > 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( {3; - 2} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1; - 2} \right) \in S\) |
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y - 1 \le 0\) là:
|
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) chứa điểm O (0; 0) |
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0) |
|
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0) |
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) không chứa điểm O (0; 0) |
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \({x^2} + y > - 3\) |
B. \({y^3} + 2 \le 0\) |
|
C. \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) \ge 4\) |
D. \(x - 4y < 5\) |
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 4} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;0} \right)\) |
D. \(\left( {\frac{5}{2};0} \right)\) |
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:
|
A. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \cot \alpha \) |
B. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \) |
|
C. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\cot \alpha \) |
D. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\cot \alpha \) |
Câu 14: Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\tan {135^0} = \sqrt 2 \) |
B. \(\tan {135^0} = - 1\) |
|
C. \(\tan {135^0} = 1\) |
D. \(\tan {135^0} = - \sqrt 2 \) |
Câu 15: Cho \(\cos \alpha = 0\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì có bao nhiêu góc \(\alpha \) thỏa mãn điều kiện trên?
|
A. 1 |
B. 2 |
|
C. 3 |
D. 4 |
Câu 16: Cho tam giác ABC tù tại C. Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\cos A > 0\) |
B. \(\cos B > 0\) |
|
C. \(\cos C < 0\) |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Câu 17: Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
|
A. \(? = 925\) |
B. \(? = \sqrt {925} \) |
|
C. \(? = 1975\) |
D. \(? = \sqrt {1975} \) |
Phương pháp
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = 3cm,AC = 5cm\). Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\frac{{\cos B}}{{\cos C}} = \frac{3}{5}\) |
B. \(\frac{{\cos B}}{{\cos C}} = \frac{5}{3}\) |
|
C. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{3}{5}\) |
D. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{5}{3}\) |
Câu 19: Chọn đáp án đúng về công thức tính diện tích tam giác ABC.
|
A. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\cos A\) |
B. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\) |
|
C. \({S_{ABC}} = AB.AC.\cos A\) |
D. \({S_{ABC}} = AB.AC.\sin A\) |
Câu 20: Cho tam giác ABC độ dài ba cạnh là a, b, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R, p là nửa chu vi tam giác ABC. Chọn đáp án đúng.
|
A. \(pr = \frac{{abc}}{{2R}}\) |
B. \(pr = \frac{{abc}}{R}\) |
|
C. \(pr = \frac{{abc}}{{3R}}\) |
D. \(pr = \frac{{abc}}{{4R}}\) |
Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề sai?
|
A. \(\pi \) là số hữu tỉ |
B. Phương trình \(x - \frac{1}{2} = 0\) có nghiệm là số hữu tỉ |
|
C. \( - 1\) là số nguyên âm |
D. Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau |
Câu 22: Cho định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Chọn câu trả lời đúng
|
A. Giả thiết của định lí trên là: Hai tam giác bằng nhau B. Kết luận của định lí trên là: Diện tích của chúng bằng nhau |
|
C. Mệnh đề đảo của định lí trên là sai. D. A, B, C đều đúng. |
Câu 23: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo sai?
|
A. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân B. Nếu \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) thì tam giác ABC vuông tại A. |
|
C. Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x - y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương D. Nếu một số nguyên chia hết cho 21 thì nó chia hết cho cả 7 và 3 |
Câu 24: Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;4} \right]\) và \(B = \left[ {1;6} \right]\). Khi đó, tập hợp \(A \cup B\) là:
|
A. \(\left( { - \infty ;4} \right]\) |
B. \(\left( { - \infty ;6} \right]\) |
|
C. \(\left[ {1;6} \right]\) |
D. \(\left[ {1;4} \right]\) |
Câu 25: Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “\(\sqrt 3 \) là một số thực”?
|
A. \(\sqrt 3 \in \mathbb{R}\) |
B. \(\sqrt 3 \in \mathbb{N}\) |
|
C. \(\sqrt 3 \in \mathbb{Z}\) |
D. \(\sqrt 3 \in \mathbb{N}*\) |
Câu 26: Cho hai tập hợp A và B khác rỗng thỏa mãn \(A \subset B\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?
|
A. \(A\backslash B = \emptyset \) |
B. \(A \cap B = A\) |
|
C. \(A \cup B = B\) |
D. \(B\backslash A = B\) |
Câu 27: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y - 2 \le 0\) là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) trong hình vẽ nào sau đây?

Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y > 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào dưới đây?

Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) phần không bị gạch là miền nghiệm của bất phương trình nào?

|
A. \(2x - y \ge - 3\) |
B. \(2x - y \le - 3\) |
|
C. \(2x - y < - 3\) |
D. \(2x - y > - 3\) |
Câu 30: Phần không bị gạch chéo (không tính bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y + 6 > 0\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y + 6 < 0\end{array} \right.\) |
Câu 31: Cho tam giác ABC. Chọn khẳng định đúng:
|
A. \(\sin \frac{A}{2} = \frac{1}{2}\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
B. \(\sin \frac{A}{2} = - \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
|
C. \(\sin \frac{A}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
D. \(\sin \frac{A}{2} = \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
Câu 32: Tính \(B = \sin {5^0} + \sin {150^0} - \sin {175^0} + \sin {180^0}\)
|
A. \(B = 1\) |
B. \(B = \frac{3}{2}\) |
|
C. \(B = \frac{1}{2}\) |
D. \(B = 0\) |
Câu 33: Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp trong hình vẽ sau:

|
A. \(R = 2\) |
B. \(R = \sqrt 2 \) |
|
|
C. \(R = 4\) |
D. \(R = 2\sqrt 2 \) |
|
Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 15,AC = 35,\widehat A = {60^0}\). Tính số đo góc B (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
|
A. \({95^0}\) |
B. \({94^0}\) |
|
C. \({93^0}\) |
D. \({96^0}\) |
Câu 35: Tam giác với ba cạnh 6cm; 8cm; 10cm thì có bán kính đường tròn nội tiếp bằng bao nhiêu?
|
A. 2cm |
B. 4cm |
|
C. 3cm |
D. 5cm |
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Cho tập hợp \(A = \left\{ {n \in \mathbb{N}|3n + 1 \le 19} \right\},B = \left\{ {n \in \mathbb{N}|{n^2} \le 25} \right\}\).
Xác định các tập hợp \(A \cap B,A\backslash B\)
Bài 2. (1,0 điểm) Hai máy bay cùng xuất phát từ một sân bay A và bay theo hai hướng khác nhau, tạo với nhau góc 60 độ. Máy bay thứ nhất bay với vận tốc 700km/h, máy bay thứ hai bay với vận tốc 800km/h. Sau 2 giờ, hai máy bay bay cách nhau bao nhiêu ki- lô- mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? Biết rằng cả hai máy bay theo đường thẳng và sau 2 giờ đều chưa hạ cánh.
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC có p là nửa chu vi tam giác ABC, \(AB = c,BC = a,AC = b\). Chứng minh rằng \(\cos \frac{A}{2} = \sqrt {\frac{{p\left( {p - a} \right)}}{{bc}}} \)
-------- Hết --------
Lời giải chi tiết
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
|
Câu 1: B |
Câu 2: D |
Câu 3: A |
Câu 4: C |
Câu 5: D |
Câu 6: A |
Câu 7: D |
|
Câu 8: B |
Câu 9: A |
Câu 10: B |
Câu 11: D |
Câu 12: A |
Câu 13: B |
Câu 14: B |
|
Câu 15: A |
Câu 16: D |
Câu 17: B |
Câu 18: D |
Câu 19: B |
Câu 20: D |
Câu 21: A |
|
Câu 22: D |
Câu 23: C |
Câu 24: B |
Câu 25: A |
Câu 26: D |
Câu 27: C |
Câu 28: A |
|
Câu 29: A |
Câu 30: C |
Câu 31: D |
Câu 32: C |
Câu 33: B |
Câu 34: A |
Câu 35: A |
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:
|
A. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề |
B. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề chứa biến |
|
C. Cả A, B đều sai |
D. Cả A và B đều đúng |
Phương pháp
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.
Lời giải
Vì “3n chia hết cho 9” chưa khẳng định được tính đúng sai nên không phải là mệnh đề.
. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề chứa biến
Đáp án B
Câu 2: Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu \(\exists \) hoặc \(\forall \): “Có một số nguyên chia hết cho 3”.
|
A. \(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} \vdots 3\) |
B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \vdots 3\) |
|
C. \(\exists x \in \mathbb{R},x \vdots 3\) |
D. \(\exists x \in \mathbb{Z},x \vdots 3\) |
Phương pháp
Kí hiệu \(\exists \) đọc là “tồn tại” (có một hoặc có ít nhất một), kí hiệu \(\forall \) đọc là “với mọi”.
Lời giải
Cách viết đúng: \(\exists x \in \mathbb{Z},x \vdots 3\)
Đáp án D
Câu 3: Ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương khi:
|
A. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều đúng. |
B. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) đúng |
|
C. Mệnh \(Q \Rightarrow P\) đúng |
D. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều sai |
Phương pháp
Nếu cả hai mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương, kí hiệu \(P \Leftrightarrow Q\)
Lời giải
Nếu cả hai mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương, kí hiệu \(P \Leftrightarrow Q\)
Đáp án A
Câu 4: Dạng liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|x \le 1} \right\}\) là:
|
A. \(X = \left\{ 1 \right\}\) B. \(X = \left\{ 0 \right\}\) |
|
C. \(X = \left\{ {0;1} \right\}\) D. Cả A, B, C đều sai. |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ ràng thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Cách viết đúng là: \(X = \left\{ {0;1} \right\}\)
Đáp án C
Câu 5: Tập hợp A gồm các số thực dương nhỏ hơn 10. Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng
|
A. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 10} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 10} \right\}\) |
|
C. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 10} \right\}\) |
D. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 < x < 10} \right\}\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Đáp án đúng: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 < x < 10} \right\}\)
Đáp án D
Câu 6: Tập hợp A gồm các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Cách viết nào sau đây đúng?
|
A. \(A = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {3;5;7;9} \right\}\) |
|
C. \(A = \left( {2;3;5;7} \right)\) |
D. \(A = \left( {3;5;7;9} \right)\) |
Phương pháp
Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Cách viết đúng: \(A = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\)
Đáp án A
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {1;2} \right)\) |
B. \(\left( { - 3;0} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;3} \right)\) |
D. \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) |
Phương pháp
Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:
+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.
+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.
Lời giải
Trong các điểm trên, chỉ có điểm \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thuộc miền không bị gạch chéo trong mặt phẳng tọa độ.
Vậy điểm \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Đáp án D
Câu 8: Hệ nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)y \ge 4\\x \le 0\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{9} \ge 0\\x - 2y \le 10\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\\frac{x}{{3y}} < 4\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 9\\\frac{1}{2}{y^2} - 4{x^2} \le 3\end{array} \right.\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y
Lời giải
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{9} \ge 0\\x - 2y \le 10\end{array} \right.\)
Đáp án B
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x - y < 1\\2x + y > 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( {1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( {3; - 2} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1; - 2} \right) \in S\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của các bất phương trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Lời giải
Với \(x = - 1;y = \frac{1}{2}\) ta có: \(2\left( { - 1} \right) + \frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{2} < 0\) nên \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\not \in S\)
Với \(x = 1;y = 1\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2} - 1 < 1\\2.1 + 1 > 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;1} \right) \in S\)
Với \(x = 3;y = - 2\) ta có: \(\frac{1}{2}.3 + 2 > 1\) nên \(\left( {3; - 2} \right)\not \in S\)
Với \(x = 1;y = - 2\) ta có: \(\frac{1}{2}.1 + 2 > 1\) nên \(\left( {1; - 2} \right)\not \in S\)
Đáp án A
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y - 1 \le 0\) là:
|
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) chứa điểm O (0; 0) |
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0) |
|
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0) |
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) không chứa điểm O (0; 0) |
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c \le 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \le 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (kể cả bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (kể cả bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:2x - y - 1 = 0\) và \(2.0 - 0 - 1 \le 0\) nên điểm O thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y - 1 \le 0\). Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y - 1 \le 0\) là nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0)
Đáp án B
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \({x^2} + y > - 3\) |
B. \({y^3} + 2 \le 0\) |
|
C. \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) \ge 4\) |
D. \(x - 4y < 5\) |
Phương pháp
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng
\(ax + by + c > 0,ax + by + c \ge 0,ax + by + c < 0,ax + by + c \le 0\)
Trong đó a, b, c là những số cho trước, a, b không đồng thời bằng 0 và x, y là các ẩn.
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(x - 4y < 5\)
Đáp án D
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 4} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;0} \right)\) |
D. \(\left( {\frac{5}{2};0} \right)\) |
Phương pháp
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) sao cho khi thay các giá trị \({x_0};{y_0}\) vào bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn được bất phương trình đúng được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó.
Lời giải
Trong các điểm ở trên, chỉ có điểm \(\left( {0;0} \right)\) thuộc miền không bị gạch chéo. Do đó, điểm \(\left( {0;0} \right)\) nằm trong miền nghiệm của bất phương trình.
Đáp án A
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:
|
A. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \cot \alpha \) |
B. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \) |
|
C. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\cot \alpha \) |
D. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\cot \alpha \) |
Phương pháp
Với \({0^0} < \alpha < {180^0}\) thì \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \)
Lời giải
Với \({0^0} < \alpha < {180^0}\) thì \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \)
Đáp án B
Câu 14: Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\tan {135^0} = \sqrt 2 \) |
B. \(\tan {135^0} = - 1\) |
|
C. \(\tan {135^0} = 1\) |
D. \(\tan {135^0} = - \sqrt 2 \) |
Phương pháp
\(\tan {135^0} = - 1\)
Lời giải
\(\tan {135^0} = - 1\)
Đáp án B
Câu 15: Cho \(\cos \alpha = 0\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì có bao nhiêu góc \(\alpha \) thỏa mãn điều kiện trên?
|
A. 1 |
B. 2 |
|
C. 3 |
D. 4 |
Phương pháp
\(\cos {90^0} = 0\)
Lời giải
Vì \(\cos {90^0} = 0\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) nên chỉ có 1 góc thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án A
Câu 16: Cho tam giác ABC tù tại C. Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\cos A > 0\) |
B. \(\cos B > 0\) |
|
C. \(\cos C < 0\) |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Phương pháp
Nếu \(\alpha \) là góc tù thì \(\cos \alpha < 0\), nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì \(\cos \alpha > 0\)
Lời giải
Tam giác ABC tù tại C nên góc A, góc B là góc nhọn, góc C là góc tù. Do đó, \(\cos A > 0\), \(\cos B > 0\), \(\cos C < 0\)
Đáp án D
Câu 17: Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
|
A. \(? = 925\) |
B. \(? = \sqrt {925} \) |
|
C. \(? = 1975\) |
D. \(? = \sqrt {1975} \) |
Phương pháp
Định lý cosin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Theo định lí cosin ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos A = {15^2} + {35^2} - 2.15.35\cos {60^0} = 925\)\( \Rightarrow ? = \sqrt {925} \)
Đáp án B
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = 3cm,AC = 5cm\). Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\frac{{\cos B}}{{\cos C}} = \frac{3}{5}\) |
B. \(\frac{{\cos B}}{{\cos C}} = \frac{5}{3}\) |
|
C. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{3}{5}\) |
D. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{5}{3}\) |
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)
Lời giải
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\) nên \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{5}{3}\)
Đáp án D
Câu 19: Chọn đáp án đúng về công thức tính diện tích tam giác ABC.
|
A. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\cos A\) |
B. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\) |
|
C. \({S_{ABC}} = AB.AC.\cos A\) |
D. \({S_{ABC}} = AB.AC.\sin A\) |
Phương pháp
Công thức tính diện tích tam giác ABC là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\)
Lời giải
Diện tích tam giác ABC là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\)
Đáp án B
Câu 20: Cho tam giác ABC độ dài ba cạnh là a, b, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R, p là nửa chu vi tam giác ABC. Chọn đáp án đúng.
|
A. \(pr = \frac{{abc}}{{2R}}\) |
B. \(pr = \frac{{abc}}{R}\) |
|
C. \(pr = \frac{{abc}}{{3R}}\) |
D. \(pr = \frac{{abc}}{{4R}}\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, p là nửa chu vi tam giác ABC thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{{abc}}{{4R}} = pr\)
Lời giải
Đáp án đúng: \(pr = \frac{{abc}}{{4R}}\left( { = S} \right)\)
Đáp án D
Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề sai?
|
A. \(\pi \) là số hữu tỉ |
B. Phương trình \(x - \frac{1}{2} = 0\) có nghiệm là số hữu tỉ |
|
C. \( - 1\) là số nguyên âm |
D. Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau |
Phương pháp
Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
Lời giải
Mệnh đề sai là: \(\pi \) là số hữu tỉ
Đáp án A
Câu 22: Cho định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Chọn câu trả lời đúng
|
A. Giả thiết của định lí trên là: Hai tam giác bằng nhau B. Kết luận của định lí trên là: Diện tích của chúng bằng nhau |
|
C. Mệnh đề đảo của định lí trên là sai. D. A, B, C đều đúng. |
Phương pháp
Mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)”
Khi mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là định lí, ta nói: P là giả thiết, Q là kết luận của định lí.
Lời giải
Giả thiết của định lí trên là: Hai tam giác bằng nhau
Kết luận của định lí trên là: Diện tích của chúng bằng nhau
Vì hai tam giác có diện tích bằng nhau chưa chắc đã bằng nhau nên mệnh đề đảo của định lí trên là sai.
Đáp án D
Câu 23: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo sai?
|
A. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân B. Nếu \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) thì tam giác ABC vuông tại A. |
|
C. Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x - y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương D. Nếu một số nguyên chia hết cho 21 thì nó chia hết cho cả 7 và 3 |
Phương pháp
Mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)”
Lời giải
Mệnh đề có mệnh đề đảo sai là: Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x - y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương
Đáp án C
Câu 24: Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;4} \right]\) và \(B = \left[ {1;6} \right]\). Khi đó, tập hợp \(A \cup B\) là:
|
A. \(\left( { - \infty ;4} \right]\) |
B. \(\left( { - \infty ;6} \right]\) |
|
C. \(\left[ {1;6} \right]\) |
D. \(\left[ {1;4} \right]\) |
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).
Lời giải
Ta có: \(A \cup B = \left( { - \infty ;6} \right]\)
Đáp án B
Câu 25: Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “\(\sqrt 3 \) là một số thực”?
|
A. \(\sqrt 3 \in \mathbb{R}\) |
B. \(\sqrt 3 \in \mathbb{N}\) |
|
C. \(\sqrt 3 \in \mathbb{Z}\) |
D. \(\sqrt 3 \in \mathbb{N}*\) |
Phương pháp
Sử dụng kí hiệu \( \in \) và tập hợp số thực kí hiệu là \(\mathbb{R}\)
Lời giải
Cách viết đúng mệnh đề trên là: \(\sqrt 3 \in \mathbb{R}\)
Đáp án A
Câu 26: Cho hai tập hợp A và B khác rỗng thỏa mãn \(A \subset B\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?
|
A. \(A\backslash B = \emptyset \) |
B. \(A \cap B = A\) |
|
C. \(A \cup B = B\) |
D. \(B\backslash A = B\) |
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B, kí hiệu \(A\backslash B\)
Lời giải
Tập hợp \(B\backslash A\) là tập hợp những phần tử thuộc B nhưng không thuộc A. Do đó, \(B\backslash A = B\) là đáp án sai
Đáp án D
Câu 27: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y - 2 \le 0\) là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) trong hình vẽ nào sau đây?

Phương pháp \(x + 2y - 2 \le 0\)
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c \le 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \le 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (tính cả bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \ge 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (tính cả bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:x + 2y - 2 = 0\) và \(0 + 2.0 - 2 \le 0\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y - 2 \le 0\) là nửa mặt phẳng (kể cả bờ d) chứa điểm O.
Đáp án C
Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y > 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào dưới đây?

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Nhận thấy, điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:3x + 2y - 6 = 0\) và \(3.0 + 2.0 < 6\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y > 6\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d (không tính bờ) không chứa điểm O.
Đáp án A
Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) phần không bị gạch là miền nghiệm của bất phương trình nào?

|
A. \(2x - y \ge - 3\) |
B. \(2x - y \le - 3\) |
|
C. \(2x - y < - 3\) |
D. \(2x - y > - 3\) |
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Đường thẳng d có phương trình là: \(2x - y = - 3\)
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng d, \(2.0 - 3.0 \ge - 3\) và O thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên bất phương trình cần tìm là \(2x - y \ge - 3\).
Đáp án A
Câu 30: Phần không bị gạch chéo (không tính bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y + 6 > 0\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y + 6 < 0\end{array} \right.\) |
Phương pháp
Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:
+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.
+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.
Lời giải
Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị gồm hai đường thẳng \({d_1}:y = 0\) và \({d_2}:3x + 2y - 6 = 0\)
Phần bị gạch chéo là phần dưới trục hoành nên \(y > 0\) là một bất phương trình của hệ.
Điểm O không thuộc đường thẳng \({d_2}:3x + 2y - 6 = 0\), \(3.0 + 2.0 - 6 < 0\) và O thuộc phần không bị gạch chéo của đường thẳng \({d_2}\) nên \(3x + 2y - 6 < 0\) là một bất phương trình của hệ.
Do đó, hệ bất phương trình biểu diễn miền nghiệm trên là: \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\)
Đáp án C
Câu 31: Cho tam giác ABC. Chọn khẳng định đúng:
|
A. \(\sin \frac{A}{2} = \frac{1}{2}\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
B. \(\sin \frac{A}{2} = - \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
|
C. \(\sin \frac{A}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
D. \(\sin \frac{A}{2} = \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
Phương pháp
Áp dụng công thức: \(\sin \alpha = \cos \left( {{{90}^0} - \alpha } \right)\)
Lời giải
Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat A = {180^0} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) \Rightarrow \frac{{\widehat B + \widehat C}}{2} = {90^0} - \frac{{\widehat A}}{2}\)
Do đó, \(\sin \frac{A}{2} = \cos \left( {{{90}^0} - \frac{A}{2}} \right) = \cos \frac{{B + C}}{2}\)
Đáp án D
Câu 32: Tính \(B = \sin {5^0} + \sin {150^0} - \sin {175^0} + \sin {180^0}\)
|
A. \(B = 1\) |
B. \(B = \frac{3}{2}\) |
|
C. \(B = \frac{1}{2}\) |
D. \(B = 0\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức \(\sin \alpha = \sin \left( {180 - \alpha } \right)\)
Lời giải
\(B = \sin {5^0} + \sin {150^0} - \sin {175^0} + \sin {180^0} = \sin {5^0} - \sin {175^0} + \sin {180^0} + \sin {150^0}\)
Mà \(\sin {5^0} = \sin \left( {{{180}^0} - {5^0}} \right) = \sin {175^0}\). Do đó, \(B = \sin {180^0} + \sin {150^0} = \frac{1}{2}\)
Đáp án C
Câu 33: Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp trong hình vẽ sau:

|
A. \(R = 2\) |
B. \(R = \sqrt 2 \) |
|
|
C. \(R = 4\) |
D. \(R = 2\sqrt 2 \) |
|
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Lời giải
Ta có: \(\widehat C = {180^0} - \widehat A - \widehat B = {45^0}\)
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow \frac{2}{{\sin {{45}^0}}} = 2.R \Rightarrow R = \sqrt 2 \)
Đáp án B
Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 15,AC = 35,\widehat A = {60^0}\). Tính số đo góc B (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
|
A. \({95^0}\) |
B. \({94^0}\) |
|
C. \({93^0}\) |
D. \({96^0}\) |
Phương pháp
Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABC ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = {15^2} + {35^2} - 2.15.35.\cos A = 925 \Rightarrow BC = \sqrt {925} \)
Lại có: \(\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2AB.BC}} = \frac{{{{15}^2} + 925 - {{35}^2}}}{{2.15.\sqrt {925} }} \approx - 0,082 \Rightarrow \widehat B \approx {95^0}\)
Đáp án A
Câu 35: Tam giác với ba cạnh 6cm; 8cm; 10cm thì có bán kính đường tròn nội tiếp bằng bao nhiêu?
|
A. 2cm |
B. 4cm |
|
C. 3cm |
D. 5cm |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn nội tiếp là r, nửa chu vi tam giác là p thì diện tích của tam giác là \(S = pr\)
Lời giải
Vì \({6^2} + {8^2} = {10^2}\) nên tam giác với ba cạnh 6; 8; 10 là tam giác vuông.
Do đó: \(\frac{{6 + 8 + 10}}{2}.r = \frac{1}{2}.6.8 \Rightarrow r = 2cm\)
Đáp án A
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Cho tập hợp \(A = \left\{ {n \in \mathbb{N}|3n + 1 \le 19} \right\},B = \left\{ {n \in \mathbb{N}|{n^2} \le 25} \right\}\).
Xác định các tập hợp \(A \cap B,A\backslash B\)
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B được gọi là hiệu của A và B, kí hiệu là \(A\backslash B\).
Lời giải
Ta có: \(3n + 1 \le 19\) suy ra \(3n \le 18\) hay \(n \le 6\). Mà \(n \in \mathbb{N}\) nên \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\)
Lại có: \({n^2} \le 25\) nên \( - 5 \le n \le 5\). Mà \(n \in \mathbb{N}\) nên \(B = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\)
Do đó, \(A \cap B = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\},A\backslash B = \left\{ 6 \right\}\)
Bài 2. (1,0 điểm) Hai máy bay cùng xuất phát từ một sân bay A và bay theo hai hướng khác nhau, tạo với nhau góc 60 độ. Máy bay thứ nhất bay với vận tốc 700km/h, máy bay thứ hai bay với vận tốc 800km/h. Sau 2 giờ, hai máy bay bay cách nhau bao nhiêu ki- lô- mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? Biết rằng cả hai máy bay theo đường thẳng và sau 2 giờ đều chưa hạ cánh.
Phương pháp
Định lí côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
|
Giả sử sau 2 giờ, máy bay thứ nhất bay đến vị trí B, máy bay thứ hai bay đến vị trí C. Ta có: \(AB = 2.700 = 1\;400\left( {km} \right),AC = 2.800 = 1\;600\left( {km} \right)\), \(\widehat A = {60^0}\) Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABC ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\) \( = 1\;{400^2} + 1\;{600^2} - 2.1400.1600.\cos {60^0} = 2\;280\;000\) \( \Rightarrow BC \approx 1509,97\left( {km} \right)\) Vậy sau 2 giờ hai máy bay cách nhau khoảng 1509,97km |
|
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC có p là nửa chu vi tam giác ABC, \(AB = c,BC = a,AC = b\). Chứng minh rằng \(\cos \frac{A}{2} = \sqrt {\frac{{p\left( {p - a} \right)}}{{bc}}} \)
Phương pháp
Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)
Lời giải
|
Trên tia đối của tia AC lấy điểm D thỏa mãn \(AD = AB = c\). Do đó, tam giác BAD cân tại A và \(\widehat {BDA} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}\) Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABD ta có: \(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} - 2AB.AD.\cos \widehat {BAD}\) \( = 2{c^2} - 2{c^2}.\cos \left( {{{180}^0} - \widehat {BAC}} \right)\) \( = 2{c^2}\left( {1 + \cos \widehat {BAC}} \right) = 2{c^2}\left( {1 + \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}} \right)\) \( = \frac{c}{b}\left( {a + b + c} \right)\left( {b + c - a} \right) = \frac{{4c}}{b}p\left( {p - a} \right)\) Do đó, \(BD = 2\sqrt {\frac{{cp\left( {p - a} \right)}}{b}} \) Gọi I là trung điểm của BD thì AI vuông góc với BD tại I. Trong tam giác AID vuông tại I có: \(\cos \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \cos \widehat {ADI} = \frac{{DI}}{{AD}} = \frac{{BD}}{{2c}} = \sqrt {\frac{{p\left( {p - a} \right)}}{{bc}}} \) |
|
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 10
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Câu nào sau đây không là mệnh đề chứa biến?
|
A. \(x + 1 > 0\) |
B. x chia hết cho 2 |
|
C. \(5 - 6 > 1\) |
D. \(\left( {7 - x} \right)\left( {7 + x} \right) = 49 - {x^2}\) |
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào dùng được kí hiệu “\(\exists \)” để viết thành câu mà nội dung câu không đổi:
|
A. Mọi số thực dương đều lớn hơn 0 |
B. Tồn tại một số tự nhiên mà bình phương của nó bằng 4 |
|
C. Mọi số chẵn đều chia hết cho 2 |
D. Mọi số nguyên tố có hai ước là 1 và chính nó |
Câu 3: Chọn câu đúng nhất.
|
A. Mệnh đề “\(\forall x \in M,P\left( x \right)\)” đúng nếu với mọi \({x_o} \in M\), \(P\left( {{x_o}} \right)\) là mệnh đề đúng |
B. Mệnh đề “\(\exists x \in M,P\left( x \right)\)” đúng nếu có \({x_o} \in M\) sao cho \(P\left( {{x_o}} \right)\) là mệnh đề đúng |
|
C. Cả A và B đều sai |
D. Cả A và B đều đúng. |
Câu 4: Tập hợp nào sau đây viết dưới dạng liệt kê các phần tử?
|
A. \(X = \left\{ {1; - 1;1;2; - 2} \right\}\) B. \(N = \left\{ {m;n;p;q} \right\}\) |
|
C. \(X = \left\{ {x|x \in \mathbb{N},x < 10} \right\}\) D. Cả A, B đều đúng |
Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất: Tập hợp nào dưới đây viết dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho phần tử?
|
A. \(A = \){x| x là số tự nhiên, x chẵn, \(x < 7\)} |
B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \vdots 2,x < 7} \right\}\) |
|
C. Cả A và B đều đúng |
D. Cả A và B đều sai |
Câu 6: Tập hợp A gồm các số tự nhiên chia hết cho 5 và nhỏ hơn 30. Cách viết nào sau đây đúng?
|
A. \(A = \left\{ {0;5;10;15;20;25} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {x|x \in \mathbb{N},x \vdots 5,x \le 30} \right\}\) |
|
C. \(A = \left\{ {0;5;10;15;20;25;30} \right\}\) |
D. \(A = \left\{ {x|x \in \mathbb{N}*,x \vdots 5,x < 30} \right\}\) |
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {1;2} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;0} \right)\) |
D. \(\left( {0;1} \right)\) |
Câu 8: Hệ nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)y \ge 4\\x \le 0\\x + y + z > 5\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{9} \ge 0\\x - 2y \le 10\\z < 3\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\\frac{x}{{3y}} - 4x > 6\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 9\\y \ge 0\\2x - 4y \le 0\end{array} \right.\) |
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y > 1\\x - 4y < 6\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( { - 1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( {3; - 2} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1; - 2} \right) \in S\) |
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(4x + 10y - 5 > 0\) là:
|
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:4x + 10y - 5 = 0\) chứa điểm O (0; 0) |
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:4x + 10y - 5 = 0\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0) |
|
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:4x + 10y - 5 = 0\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0) |
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:4x + 10y - 5 = 0\) không chứa điểm O (0; 0) |
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \({x^2} + {y^2} > 3\) |
B. \(x + y + z \le 0\) |
|
C. \(\frac{x}{4} + \frac{y}{5} \ge 8\) |
D. \({x^3} - 4y < 5\) |
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 4} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;0} \right)\) |
D. \(\left( {\frac{5}{2};0} \right)\) |
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) và \(\alpha = {180^0} - \beta \) thì:
|
A. \(\sin \alpha = \sin \beta \) |
B. \(\sin \alpha = - \sin \beta \) |
|
C. \(\sin \alpha = 2\sin \beta \) |
D. \(2\sin \alpha = \sin \beta \) |
Câu 14: Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\cot {30^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) |
B. \(\cot {30^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) |
|
C. \(\cot {30^0} = \sqrt 3 \) |
D. \(\cot {30^0} = 3\) |
Câu 15: Chọn đáp án đúng
|
A. \(\sin {45^0} = \cos {45^0}\) |
B. \(\sin {45^0} = 2\cos {45^0}\) |
|
C. \(\sin {45^0} = \frac{1}{2}\cos {45^0}\) |
D. Cả A, B, C đều sai |
Câu 16: Cho tam giác ABC nhọn. Chọn đáp án đúng nhất.
|
A. \(\sin A > 0\) |
B. \(\sin B > 0\) |
|
C. \(\sin C > 0\) |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Câu 17: Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
|
A. \(AC = 196\) |
B. \(AC = 14\) |
|
C. \(AC = 144\) |
D. \(AC = 12\) |
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {45^0},\widehat B = {60^0}\). Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) |
B. \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\) |
|
C. \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) |
D. \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\) |
Câu 19: Tính diện tích tam giác MNP có hình vẽ như dưới đây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm):

|
A. \({S_{MNP}} \approx 544,26{m^2}\) |
B. \({S_{MNP}} \approx 138,56{m^2}\) |
|
C. \({S_{MNP}} \approx 277,13{m^2}\) |
D. Cả A, B, C đều sai |
Câu 20: Cho tam giác ABC vuông tại tại A có \(AB = 6cm,AC = 8cm\) thì diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(48c{m^2}\) |
B. \(36c{m^2}\) |
|
C. \(18c{m^2}\) |
D. \(24c{m^2}\) |
Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề sai?
|
A. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau |
B. Hình chữ nhật có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường |
|
C. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình chữ nhật |
D. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật |
Câu 22: Xét hai mệnh đề:
P: “Tứ giác ABCD là hình bình hành”
Q: “Tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”.
Chọn đáp án đúng nhất.
|
A. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. B. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề đúng |
|
C. Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là đúng D. A, B, C đều đúng. |
Câu 23: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Trời nóng quá!, b) Việt Nam nằm ở khu vực Nam Á, c) \(10 - 2 + 5 > 8\), d) Năm 2023 là năm nhuận, e) Hôm nay là thứ mấy?
|
A. 1 |
B. 2 |
|
C. 3 |
D. 4 |
Câu 24: Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} - 9 = 0} \right.} \right\}\). Chọn đáp án đúng.
|
A. \(3 \in A\) |
B. \(A = \left\{ {3; - 3} \right\}\) |
|
C. \(\left\{ { - 3} \right\} \subset A\) |
D. \(\left\{ 3 \right\} \in A\) |
Câu 25: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
|
A. \(\mathbb{N} \cup \mathbb{N}* = \mathbb{Z}\) |
B. \(\mathbb{N}* \cap \mathbb{Q} = \mathbb{N}*\) |
|
C. \(\mathbb{Z} \cap \mathbb{N}* = \mathbb{Z}\) |
D. \(\mathbb{R}\backslash \mathbb{Q} = \mathbb{N}\) |
Câu 26: Trong các tập hợp sau, tập hợp nào khác rỗng?
|
A. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Q}\left| {x\left( {{x^2} + 3} \right) = 0} \right.} \right\}\) |
B. \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {{x^2} - 3 = 0} \right.} \right\}\) |
|
C. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} + 3 = 0} \right.} \right\}\) |
D. \(D = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\left( {{x^2} - 2} \right)\left( {{x^2} + 5} \right) = 0} \right.} \right\}\) |
Câu 27: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y > 2\) là miền không tô màu trong hình vẽ nào sau đây?

Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x + y < 3\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào dưới đây?

Câu 29: Bất phương trình nào sau đây có miền nghiệm được biểu diễn bởi phần không gạch sọc (tính cả bờ) trong hình vẽ dưới đây?

|
A. \( - x + y \le 1\) |
B. \( - x + y < 1\) |
|
C. \( - x + y \ge 1\) |
D. \( - x + y > 1\) |
Câu 30: Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \ge - 2\\x + y \le 4\\x - 5y \le - 2\end{array} \right.\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(F = - x + 2y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình
|
A. 2 |
B. 3 |
|
C. 4 |
D. 5 |
Câu 31: Cho tam giác ABC. Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(\cot \frac{A}{2} = \frac{1}{2}\tan \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
B. \(\cot \frac{A}{2} = - \tan \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
|
C. \(\cot \frac{A}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\tan \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
D. \(\cot \frac{A}{2} = \tan \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
Câu 32: Tính \(B = \cos {15^0} + \cos {35^0} - \sin {75^0} - \sin {55^0}\)
|
A. \(B = 1\) |
B. \(B = \frac{3}{2}\) |
|
C. \(B = 0\) |
D. \(B = \frac{1}{2}\) |
Câu 33: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Biết rằng \({a^2} = {b^2} + {c^2} + \sqrt 2 bc\). Tính số đo góc A.
|
A. \(\widehat A = {150^0}\) |
B. \(\widehat A = {135^0}\) |
|
C. \(\widehat A = {45^0}\) |
D. \(\widehat A = {60^0}\) |
Câu 34: Cho hình vẽ dưới đây. Chọn đáp án đúng

|
A. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) |
B. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\) |
|
C. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \sqrt 6 \) |
D. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\) |
Câu 35: Cho tam giác ABC có \(AB = 3cm,BC = 5cm,CA = 6cm\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
|
A. \(R = \frac{{23\sqrt {14} }}{{56}}cm\) |
B. \(R = \frac{{45\sqrt {14} }}{{28}}cm\) |
|
C. \(R = \frac{{45\sqrt {14} }}{{56}}cm\) |
D. \(R = \frac{{43\sqrt {14} }}{{56}}cm\) |
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Thống kê tại một trung tâm mua sắm gồm 24 cửa hàng bán quần áo, 14 cửa hàng có bán giày và 30 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi có bao nhiêu cửa hàng bán cả giày và quần áo?
Bài 2. (1,0 điểm)
|
Một người đứng trên đài quan sát đặt ở cuối một đường đua thẳng. Ở độ cao 9m so với mặt đường đua, tại một thời điểm người đó nhìn hai vận động viên A và B dưới các góc tương ứng là \({30^0}\) và \({60^0}\) so với phương nằm ngang (như hình vẽ). Tính khoảng cách giữa hai vận động viên A và B (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị mét) tại thời điểm đó? |
![]() |
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC, chứng minh nếu \(\frac{{{{\cos }^2}A + {{\cos }^2}B}}{{{{\sin }^2}A + {{\sin }^2}B}} = \frac{1}{2}\left( {{{\cot }^2}A + {{\cot }^2}B} \right)\) thì tam giác ABC là tam giác cân.
-------- Hết --------
Lời giải chi tiết
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
|
Câu 1: C |
Câu 2: B |
Câu 3: D |
Câu 4: B |
Câu 5: C |
Câu 6: A |
Câu 7: B |
|
Câu 8: D |
Câu 9: C |
Câu 10: D |
Câu 11: C |
Câu 12: B |
Câu 13: A |
Câu 14: C |
|
Câu 15: A |
Câu 16: D |
Câu 17: B |
Câu 18: C |
Câu 19: C |
Câu 20: D |
Câu 21: C |
|
Câu 22: D |
Câu 23: C |
Câu 24: D |
Câu 25: B |
Câu 26: A |
Câu 27: B |
Câu 28: D |
|
Câu 29: A |
Câu 30: D |
Câu 31: D |
Câu 32: C |
Câu 33: B |
Câu 34: A |
Câu 35: C |
Câu 1: Câu nào sau đây không là mệnh đề chứa biến?
|
A. \(x + 1 > 0\) |
B. x chia hết cho 2 |
|
C. \(5 - 6 > 1\) |
D. \(\left( {7 - x} \right)\left( {7 + x} \right) = 49 - {x^2}\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức về mệnh đề chứa biến.
Lời giải
Câu “\(5 - 6 > 1\)” không phải là mệnh đề chứa biến.
Đáp án C
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào dùng được kí hiệu “\(\exists \)” để viết thành câu mà nội dung câu không đổi:
|
A. Mọi số thực dương đều lớn hơn 0 |
B. Tồn tại một số tự nhiên mà bình phương của nó bằng 4 |
|
C. Mọi số chẵn đều chia hết cho 2 |
D. Mọi số nguyên tố có hai ước là 1 và chính nó |
Phương pháp
Kí hiệu \(\exists \) đọc là “tồn tại”
Lời giải
Câu có sử dụng kí hiệu “\(\exists \)” để viết lại câu là: Tồn tại một số tự nhiên mà bình phương của nó bằng 4
Đáp án B
Câu 3: Chọn câu đúng nhất.
|
A. Mệnh đề “\(\forall x \in M,P\left( x \right)\)” đúng nếu với mọi \({x_o} \in M\), \(P\left( {{x_o}} \right)\) là mệnh đề đúng |
B. Mệnh đề “\(\exists x \in M,P\left( x \right)\)” đúng nếu có \({x_o} \in M\) sao cho \(P\left( {{x_o}} \right)\) là mệnh đề đúng |
|
C. Cả A và B đều sai |
D. Cả A và B đều đúng. |
Phương pháp
Mệnh đề “\(\forall x \in M,P\left( x \right)\)” đúng nếu với mọi \({x_o} \in M\), \(P\left( {{x_o}} \right)\) là mệnh đề đúng.
Mệnh đề “\(\exists x \in M,P\left( x \right)\)” đúng nếu có \({x_o} \in M\) sao cho \(P\left( {{x_o}} \right)\) là mệnh đề đúng
Lời giải
Câu đúng: Mệnh đề “\(\forall x \in M,P\left( x \right)\)” đúng nếu với mọi \({x_o} \in M\), \(P\left( {{x_o}} \right)\) là mệnh đề đúng.
Mệnh đề “\(\exists x \in M,P\left( x \right)\)” đúng nếu có \({x_o} \in M\) sao cho \(P\left( {{x_o}} \right)\) là mệnh đề đúng.
Đáp án D
Câu 4: Tập hợp nào sau đây viết dưới dạng liệt kê các phần tử?
|
A. \(X = \left\{ {1; - 1;1;2; - 2} \right\}\) B. \(N = \left\{ {m;n;p;q} \right\}\) |
|
C. \(X = \left\{ {x|x \in \mathbb{N},x < 10} \right\}\) D. Cả A, B đều đúng |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Cách viết tập hợp dưới dạng liệt kê các phần tử của tập hợp là: \(N = \left\{ {m;n;p;q} \right\}\)
Đáp án B
Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất: Tập hợp nào dưới đây viết dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho phần tử?
|
A. \(A = \){x| x là số tự nhiên, x chẵn, \(x < 7\)} |
B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \vdots 2,x < 7} \right\}\) |
|
C. Cả A và B đều đúng |
D. Cả A và B đều sai |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Đáp án đúng: \(A = \){x| x là số tự nhiên, x chẵn, \(x < 7\)}; \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \vdots 2,x < 7} \right\}\)
Đáp án C
Câu 6: Tập hợp A gồm các số tự nhiên chia hết cho 5 và nhỏ hơn 30. Cách viết nào sau đây đúng?
|
A. \(A = \left\{ {0;5;10;15;20;25} \right\}\) |
B. \(A = \left\{ {x|x \in \mathbb{N},x \vdots 5,x \le 30} \right\}\) |
|
C. \(A = \left\{ {0;5;10;15;20;25;30} \right\}\) |
D. \(A = \left\{ {x|x \in \mathbb{N}*,x \vdots 5,x < 30} \right\}\) |
Phương pháp
- Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:
+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.
+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.
+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.
+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.
- Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Lời giải
Cách viết đúng: \(A = \left\{ {0;5;10;15;20;25} \right\}\)
Đáp án A
Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {1;2} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 3} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;0} \right)\) |
D. \(\left( {0;1} \right)\) |
Phương pháp
Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:
+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.
+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.
Lời giải
Trong các điểm trên, chỉ có điểm \(\left( {0; - 3} \right)\) thuộc miền bị gạch chéo trong mặt phẳng tọa độ.
Vậy điểm \(\left( {0; - 3} \right)\) không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Đáp án B
Câu 8: Hệ nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)y \ge 4\\x \le 0\\x + y + z > 5\end{array} \right.\) |
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{9} \ge 0\\x - 2y \le 10\\z < 3\end{array} \right.\) |
|
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\\frac{x}{{3y}} - 4x > 6\end{array} \right.\) |
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 9\\y \ge 0\\2x - 4y \le 0\end{array} \right.\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y
Lời giải
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 9\\y \ge 0\\2x - 4y \le 0\end{array} \right.\)
Đáp án D
Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y > 1\\x - 4y < 6\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?
|
A. \(\left( { - 1;1} \right) \in S\) |
B. \(\left( {3; - 2} \right) \in S\) |
|
C. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\) |
D. \(\left( {1; - 2} \right) \in S\) |
Phương pháp
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của các bất phương trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Lời giải
Với \(x = 1;y = \frac{1}{2}\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}6.1 - 2.\frac{1}{2} > 1\\1 - 4.\frac{1}{2} < 6\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\)
Với \(x = - 1;y = 1\) ta có: \(\left( { - 1} \right).6 - 2.1 < 1\) nên \(\left( { - 1;1} \right)\not \in S\)
Với \(x = 3;y = - 2\) ta có: \(3 + 4.2 > 6\) nên \(\left( {3; - 2} \right)\not \in S\)
Với \(x = 1;y = - 2\) ta có: \(1 + 4.2 > 6\) nên \(\left( {1; - 2} \right)\not \in S\)
Đáp án C
Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(4x + 10y - 5 > 0\) là:
|
A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:4x + 10y - 5 = 0\) chứa điểm O (0; 0) |
B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:4x + 10y - 5 = 0\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0) |
|
C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:4x + 10y - 5 = 0\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0) |
D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:4x + 10y - 5 = 0\) không chứa điểm O (0; 0) |
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:4x + 10y - 5 = 0\) và \(4.0 + 10.0 - 5 < 0\) nên điểm O không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(4x + 10y - 5 > 0\). Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(4x + 10y - 5 > 0\) là nửa mặt phẳng không kể bờ d không chứa điểm O (0; 0)
Đáp án D
Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
|
A. \({x^2} + {y^2} > 3\) |
B. \(x + y + z \le 0\) |
|
C. \(\frac{x}{4} + \frac{y}{5} \ge 8\) |
D. \({x^3} - 4y < 5\) |
Phương pháp
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng
\(ax + by + c > 0,ax + by + c \ge 0,ax + by + c < 0,ax + by + c \le 0\)
Trong đó a, b, c là những số cho trước, a, b không đồng thời bằng 0 và x, y là các ẩn.
Lời giải
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\frac{x}{4} + \frac{y}{5} \ge 8\)
Đáp án C
Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

|
A. \(\left( {0;0} \right)\) |
B. \(\left( {0; - 4} \right)\) |
|
C. \(\left( {4;0} \right)\) |
D. \(\left( {\frac{5}{2};0} \right)\) |
Phương pháp
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) sao cho khi thay các giá trị \({x_0};{y_0}\) vào bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn được bất phương trình đúng được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó.
Lời giải
Trong các điểm ở trên, chỉ có điểm \(\left( {0; - 4} \right)\) thuộc miền bị gạch chéo. Do đó, điểm \(\left( {0; - 4} \right)\) không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình.
Đáp án B
Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) và \(\alpha = {180^0} - \beta \) thì:
|
A. \(\sin \alpha = \sin \beta \) |
B. \(\sin \alpha = - \sin \beta \) |
|
C. \(\sin \alpha = 2\sin \beta \) |
D. \(2\sin \alpha = \sin \beta \) |
Phương pháp
Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì \(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \)
Lời giải
Ta có: \(\sin \beta = \sin \left( {{{180}^0} - \beta } \right) = \sin \alpha \)
Đáp án A
Câu 14: Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\cot {30^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) |
B. \(\cot {30^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) |
|
C. \(\cot {30^0} = \sqrt 3 \) |
D. \(\cot {30^0} = 3\) |
Phương pháp
\(\cot {30^0} = \sqrt 3 \)
Lời giải
\(\cot {30^0} = \sqrt 3 \)
Đáp án C
Câu 15: Chọn đáp án đúng
|
A. \(\sin {45^0} = \cos {45^0}\) |
B. \(\sin {45^0} = 2\cos {45^0}\) |
|
C. \(\sin {45^0} = \frac{1}{2}\cos {45^0}\) |
D. Cả A, B, C đều sai |
Phương pháp
\(\sin {45^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\cos {45^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Lời giải
Vì \(\sin {45^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\cos {45^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên \(\sin {45^0} = \cos {45^0}\)
Đáp án A
Câu 16: Cho tam giác ABC nhọn. Chọn đáp án đúng nhất.
|
A. \(\sin A > 0\) |
B. \(\sin B > 0\) |
|
C. \(\sin C > 0\) |
D. Cả A, B, C đều đúng |
Phương pháp
Nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì, \(\sin \alpha > 0\)
Lời giải
Tam giác ABC nhọn nên góc A, B, C là các góc nhọn. Do đó, \(\sin A > 0\), \(\sin B > 0\), \(\sin C > 0\)
Đáp án D
Câu 17: Cho hình vẽ:

Chọn đáp án đúng.
|
A. \(AC = 196\) |
B. \(AC = 14\) |
|
C. \(AC = 144\) |
D. \(AC = 12\) |
Phương pháp
Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)
Lời giải
Theo định lí cosin ta có: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.\cos B = {6^2} + {10^2} - 2.6.10\cos {120^0} = 196\)\( \Rightarrow AC = 14\)
Đáp án B
Câu 18: Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {45^0},\widehat B = {60^0}\). Chọn đáp án đúng.
|
A. \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) |
B. \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\) |
|
C. \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) |
D. \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\) |
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)
Lời giải
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\)
Do đó, \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{\sin A}}{{\sin B}} = \frac{{\sin {{45}^0}}}{{\sin {{60}^0}}} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\)
Đáp án C
Câu 19: Tính diện tích tam giác MNP có hình vẽ như dưới đây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm):

|
A. \({S_{MNP}} \approx 544,26{m^2}\) |
B. \({S_{MNP}} \approx 138,56{m^2}\) |
|
C. \({S_{MNP}} \approx 277,13{m^2}\) |
D. Cả A, B, C đều sai |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), p là nửa chu vi tam giác ABC thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)
Lời giải
Nửa chu vi tam giác là: \(p = \frac{{20 + 28 + 32}}{2} = 40\left( m \right)\)
Diện tích tam giác MNP là: \({S_{MNP}} = \sqrt {40\left( {40 - 20} \right)\left( {40 - 28} \right)\left( {40 - 32} \right)} \approx 277,13\left( {{m^2}} \right)\)
Đáp án C
Câu 20: Cho tam giác ABC vuông tại tại A có \(AB = 6cm,AC = 8cm\) thì diện tích tam giác ABC là:
|
A. \(48c{m^2}\) |
B. \(36c{m^2}\) |
|
C. \(18c{m^2}\) |
D. \(24c{m^2}\) |
Phương pháp
Cho tam giác có độ dài 1 cạnh bằng a, độ dài đường cao ứng với cạnh đó là \({h_a}\) thì diện tích tam giác là: \(S = \frac{1}{2}a.{h_a}\)
Lời giải
Diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.6.8 = 24\left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp án D
Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề sai?
|
A. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau |
B. Hình chữ nhật có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường |
|
C. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình chữ nhật |
D. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật |
Phương pháp
Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
Lời giải
Mệnh đề sai là: Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình chữ nhật
Đáp án C
Câu 22: Xét hai mệnh đề:
P: “Tứ giác ABCD là hình bình hành”
Q: “Tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường”.
Chọn đáp án đúng nhất
|
A. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. B. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề đúng |
|
C. Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là đúng D. A, B, C đều đúng. |
Phương pháp
Mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)”
Lời giải
Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. Đây là mệnh đề đúng.
Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là: Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác ABCD là hình bình hành. Đây là mệnh đề đúng.
Đáp án D
Câu 23: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Trời nóng quá!, b) Việt Nam nằm ở khu vực Nam Á, c) \(10 - 2 + 5 > 8\), d) Năm 2023 là năm nhuận, e) Hôm nay là thứ mấy?
|
A. 1 |
B. 2 |
|
C. 3 |
D. 4 |
Phương pháp
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai
Lời giải
Các câu là mệnh đề là: b, c, d
Đáp án C
Câu 24: Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} - 9 = 0} \right.} \right\}\). Chọn đáp án đúng.
|
A. \(3 \in A\) |
B. \(A = \left\{ {3; - 3} \right\}\) |
|
C. \(\left\{ { - 3} \right\} \subset A\) |
D. \(\left\{ 3 \right\} \in A\) |
Phương pháp
Nếu tất cả những phần tử của tập A đều thuộc tập B thì ta nói A là tập con của B, kí hiệu \(A \subset B\)
Lời giải
Vì \({x^2} - 9 = 0\) nên \(x = \pm 3\).
Do đó, \(3 \in A\), \(A = \left\{ {3; - 3} \right\}\), \(\left\{ { - 3} \right\} \subset A\). Vậy câu sai là: \(\left\{ 3 \right\} \in A\)
Đáp án D
Câu 25: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
|
A. \(\mathbb{N} \cup \mathbb{N}* = \mathbb{Z}\) |
B. \(\mathbb{N}* \cap \mathbb{Q} = \mathbb{N}*\) |
|
C. \(\mathbb{Z} \cap \mathbb{N}* = \mathbb{Z}\) |
D. \(\mathbb{R}\backslash \mathbb{Q} = \mathbb{N}\) |
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B, kí hiệu \(A\backslash B\)
Lời giải
Đáp án đúng: \(\mathbb{N}* \cap \mathbb{Q} = \mathbb{N}*\)
Đáp án B
Câu 26: Trong các tập hợp sau, tập hợp nào khác rỗng?
|
A. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Q}\left| {x\left( {{x^2} + 3} \right) = 0} \right.} \right\}\) |
B. \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {{x^2} - 3 = 0} \right.} \right\}\) |
|
C. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} + 3 = 0} \right.} \right\}\) |
D. \(D = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\left( {{x^2} - 2} \right)\left( {{x^2} + 5} \right) = 0} \right.} \right\}\) |
Phương pháp
Tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập rỗng, kí hiệu \(\emptyset \)
Lời giải
Vì \(x\left( {{x^2} + 3} \right) = 0\) nên \(x = 0\). Do đó, \(A = \left\{ 0 \right\}\) nên tập hợp A khác rỗng.
Vì \({x^2} - 3 = 0\) nên \(x = \pm \sqrt 3 \), mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(B = \emptyset \)
Vì \({x^2} + 3 > 0\forall x \in \mathbb{R}\) nên \(C = \emptyset \)
Vì \(\left( {{x^2} - 2} \right)\left( {{x^2} + 5} \right) = 0\) nên \(x = \pm \sqrt 2 \), mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(D = \emptyset \)
Đáp án A
Câu 27: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y > 2\) là miền không tô màu trong hình vẽ nào sau đây?

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không tính bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:2x + y - 2 = 0\) và \(2.0 + 0 < 2\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y > 2\) là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm O.
Đáp án B
Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x + y < 3\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào dưới đây?

Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c < 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Nhận thấy, điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:3x + y - 3 = 0\) và \(3.0 + 0 < 3\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(3x + y < 3\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d (không tính bờ) chứa điểm O.
Đáp án D
Câu 29: Bất phương trình nào sau đây có miền nghiệm được biểu diễn bởi phần không gạch sọc (tính cả bờ) trong hình vẽ dưới đây?

|
A. \( - x + y \le 1\) |
B. \( - x + y < 1\) |
|
C. \( - x + y \ge 1\) |
D. \( - x + y > 1\) |
Phương pháp
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)
Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)
Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)
Lời giải
Đường thẳng d có phương trình là: \( - x + y - 1 = 0\)
Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng d, \( - 0 + 0 - 1 \le 0\) và O thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên bất phương trình cần tìm là \( - x + y \le 1\).
Đáp án A
Câu 30: Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \ge - 2\\x + y \le 4\\x - 5y \le - 2\end{array} \right.\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(F = - x + 2y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình
|
A. 2 |
B. 3 |
|
C. 4 |
D. 5 |
Phương pháp
Để tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F ta làm như sau:
Bước 1: Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình trên, xác định các đỉnh của đa giác.
Bước 2: Tính giá trị biểu thức F tại các đỉnh của đa giác đó.
Bước 3: So sánh các giá trị thu được của F, giá trị lớn nhất của F là giá trị cần tìm.
Lời giải
Vẽ ba đường thẳng \(x - y = - 2,x + y = 4,x - 5y = - 2\) và biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ Oxy ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác ABC (kể cả các cạnh) với tọa độ các đỉnh \(A\left( {1;3} \right),B\left( { - 2;0} \right),C\left( {3;1} \right)\).
Tại \(A\left( {1;3} \right)\) ta có: \(F = - 1 + 2.3 = 5\)
Tại \(B\left( { - 2;0} \right)\) ta có: \(F = 2 + 2.0 = 2\)
Tại \(C\left( {3;1} \right)\) ta có: \(F = - 3 + 2.1 = - 1\)
Vậy giá trị lớn nhất của F là 5 tại \(x = 1;y = 3\)
Đáp án D
Câu 31: Cho tam giác ABC. Chọn khẳng định đúng.
|
A. \(\cot \frac{A}{2} = \frac{1}{2}\tan \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
B. \(\cot \frac{A}{2} = - \tan \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
|
C. \(\cot \frac{A}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\tan \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
D. \(\cot \frac{A}{2} = \tan \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\) |
Phương pháp
Áp dụng công thức: \(\cot \alpha = \tan \left( {{{90}^0} - \alpha } \right)\)
Lời giải
Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat A = {180^0} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) \Rightarrow \frac{{\widehat B + \widehat C}}{2} = {90^0} - \frac{{\widehat A}}{2}\)
Do đó, \(\cot \frac{A}{2} = \tan \left( {{{90}^0} - \frac{A}{2}} \right) = \tan \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)
Đáp án D
Câu 32: Tính \(B = \cos {15^0} + \cos {35^0} - \sin {75^0} - \sin {55^0}\)
|
A. \(B = 1\) |
B. \(B = \frac{3}{2}\) |
|
C. \(B = 0\) |
D. \(B = \frac{1}{2}\) |
Phương pháp
Sử dụng kiến thức \(\sin \alpha = \cos \left( {{{90}^0} - \alpha } \right)\)
Lời giải
\(B = \cos {15^0} + \cos {35^0} - \sin {75^0} - \sin {55^0} = \left( {\cos {{15}^0} - \sin {{75}^0}} \right) + \left( {\cos {{35}^0} - \sin {{55}^0}} \right)\)
Mà \(\cos {15^0} = \sin \left( {{{90}^0} - {{15}^0}} \right) = \sin {75^0},\cos {35^0} = \sin \left( {{{90}^0} - {{35}^0}} \right) = \sin {55^0}\).
Do đó, \(B = 0\)
Đáp án C
Câu 33: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Biết rằng \({a^2} = {b^2} + {c^2} + \sqrt 2 bc\). Tính số đo góc A.
|
A. \(\widehat A = {150^0}\) |
B. \(\widehat A = {135^0}\) |
|
C. \(\widehat A = {45^0}\) |
D. \(\widehat A = {60^0}\) |
Phương pháp
Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABC ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Mà \({a^2} = {b^2} + {c^2} + \sqrt 2 bc\) nên \({b^2} + {c^2} + \sqrt 2 bc = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Suy ra: \(\cos A = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\) nên \(\widehat A = {135^0}\)
Đáp án B
Câu 34: Cho hình vẽ dưới đây. Chọn đáp án đúng

|
A. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) |
B. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\) |
|
C. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \sqrt 6 \) |
D. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\) |
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)
Lời giải
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABD ta có:
\(\frac{{AD}}{{\sin B}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {BAD}}} = \frac{{BD}}{{\sin {{45}^0}}} = BD\sqrt 2 \Rightarrow \sin B = \frac{{AD}}{{BD\sqrt 2 }}\)
Áp dụng định lí sin vào tam giác ACD ta có:
\(\frac{{AD}}{{\sin C}} = \frac{{DC}}{{\sin \widehat {CAD}}} = \frac{{BD}}{{\sin {{60}^0}}} = \frac{{2\sqrt 3 BD}}{3}\) \( \Rightarrow \sin C = \frac{{AD.\sqrt 3 }}{{2BD}}\)
Do đó: \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\)
Đáp án A
Câu 35: Cho tam giác ABC có \(AB = 3cm,BC = 5cm,CA = 6cm\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
|
A. \(R = \frac{{23\sqrt {14} }}{{56}}cm\) |
B. \(R = \frac{{45\sqrt {14} }}{{28}}cm\) |
|
C. \(R = \frac{{45\sqrt {14} }}{{56}}cm\) |
D. \(R = \frac{{43\sqrt {14} }}{{56}}cm\) |
Phương pháp
Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), bán kính đường tròn ngoại tiếp là R, p là nửa chu vi tam giác thì diện tích của tam giác là \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \frac{{abc}}{{4R}}\)
Lời giải
Ta có: \(p = \frac{{3 + 5 + 6}}{2} = 7cm\)
Lại có: \(\sqrt {7\left( {7 - 3} \right)\left( {7 - 5} \right)\left( {7 - 6} \right)} = \frac{{3.5.6}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{45\sqrt {14} }}{{56}}cm\)
Đáp án C
Phần tự luận (3 điểm)
Bài 1. (1,0 điểm) Thống kê tại một trung tâm mua sắm gồm 24 cửa hàng bán quần áo, 14 cửa hàng có bán giày và 30 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi có bao nhiêu cửa hàng bán cả giày và quần áo?
Phương pháp
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).
Lời giải
Gọi x là số cửa hàng bán cả quần áo và giày, x là số tự nhiên.
Số cửa hàng chỉ bán giày là: \(14 - x\) (cửa hàng), số cửa hàng chỉ bán quần áo là: \(24 - x\) (cửa hàng)
Vì có 30 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này nên ta có phương trình:
\(14 - x + x + 24 - x = 30\)
\(38 - x = 30\)
\(x = 8\) (thỏa mãn)
Vậy có 8 cửa hàng bán cả quần áo và giày
Bài 2. (1,0 điểm)
|
Một người đứng trên đài quan sát đặt ở cuối một đường đua thẳng. Ở độ cao 9m so với mặt đường đua, tại một thời điểm người đó nhìn hai vận động viên A và B dưới các góc tương ứng là \({30^0}\) và \({60^0}\) so với phương nằm ngang (như hình vẽ). Tính khoảng cách giữa hai vận động viên A và B (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị mét) tại thời điểm đó? |
|
Phương pháp
Định lý cosin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)
Lời giải
Ta có: \(\widehat {AMB} = {60^0} - {30^0} = {30^0},\widehat {CMA} = {90^0} - {60^0} = {30^0},\widehat {CMB} = {30^0} + {30^0} = {60^0}\)
Xét tam giác CMB vuông tại C có: \(\widehat B = {90^0} - \widehat {CMB} = {90^0} - {60^0} = {30^0}\)
Xét tam giác CMA vuông tại C có: \(MA = \frac{{MC}}{{\cos \widehat {CMA}}} = \frac{9}{{\cos {{30}^0}}} = 6\sqrt 3 \left( m \right)\)
Xét tam giác ABM có: \(\widehat {AMB} = \widehat B = {30^0}\) nên tam giác ABM cân tại A.
Do đó, \(AM = AB = 6\sqrt 3 m \approx 10m\)
Vậy khoảng cách giữa hai vận động viên là khoảng 10m.
Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC, chứng minh nếu \(\frac{{{{\cos }^2}A + {{\cos }^2}B}}{{{{\sin }^2}A + {{\sin }^2}B}} = \frac{1}{2}\left( {{{\cot }^2}A + {{\cot }^2}B} \right)\) thì tam giác ABC là tam giác cân.
Phương pháp
Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
Lời giải
Ta có: \(\frac{{{{\cos }^2}A + {{\cos }^2}B}}{{{{\sin }^2}A + {{\sin }^2}B}} = \frac{1}{2}\left( {{{\cot }^2}A + {{\cot }^2}B} \right)\)
\(\frac{{{{\cos }^2}A + {{\cos }^2}B + {{\sin }^2}A + {{\sin }^2}B}}{{{{\sin }^2}A + {{\sin }^2}B}} = \frac{1}{2}\left( {{{\cot }^2}A + 1 + {{\cot }^2}B + 1} \right)\)
\(\frac{2}{{{{\sin }^2}A + {{\sin }^2}B}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{{\sin }^2}A}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}B}}} \right)\)
\({\left( {{{\sin }^2}A + {{\sin }^2}B} \right)^2} = 4{\sin ^2}A{\sin ^2}B\)
\({\sin ^2}A = {\sin ^2}B \Leftrightarrow {\left( {\frac{a}{{2R}}} \right)^2} = {\left( {\frac{b}{{2R}}} \right)^2} \Leftrightarrow a = b\)
Do đó, tam giác ABC cân tại C.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!





