Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 10

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho góc lượng giác (Oa,Ob) có số đo là 50. Hỏi số đo của góc lượng giác nào trong bốn đáp án A, B, C, D bên dưới cũng có tia đầu là Oa và tia cuối là Ob?

  • A.
    α1=140.
  • B.
    α2=410.
  • C.
    α3=320.
  • D.
    α4=230.

Câu 2 : Cho một góc lượng giác (Ox, Ou) có số đo 30o và một góc lượng giác (Ox, Ov) có số đo 120o. Tính số đo góc lượng giác (Ou, Ov).

  • A.

    150o+k360o(kZ)

  • B.

    150o+k360o (kZ)

  • C.

    90o+k360o (kZ)

  • D.

    90o+k360o (kZ)

Câu 3 : Góc có số đo 7π4 radian bằng bao nhiêu độ?

  • A.

    315o

  • B.

    45o

  • C.

    345o

  • D.

    275o

Câu 4 : Bánh xe đạp có bán kính 50cm. Một người quay bánh xe 5 vòng quanh trục thì quãng đường đi được là:

  • A.
    250π(cm)
  • B.
    1000π(cm)
  • C.
    500π(cm)
  • D.
    200π(cm)
Câu 5 :

Cho góc α thỏa mãn cosα=35. Giá trị của P=cos2α

  • A.
    P=25.
  • B.
    P=725.
  • C.
    P=1625.    
  • D.
    P=45.

Câu 6 : Cho dãy số (un) với un=(1)n1n+1. Số hạng thứ 9 của dãy là

  • A.

    u9=110

  • B.

    u9=110

  • C.

    u9=19

  • D.

    u9=19

Câu 7 :

Trong các dãy số sau dãy số nào là dãy số tăng?

  • A.
    4;9;14;19;24.
  • B.

    9;7;5;3;1;0.

  • C.
    12;25;37;49;512. 
  • D.

    0;1;2;3;7.

Câu 8 :

Dãy số nào sau đây là dãy số bị chặn?

  • A.
    an=n+10.
  • B.

    bn=5n+10.                         

  • C.
    un=n+10+20n.
  • D.

    vn=5n6.

Câu 9 :

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là cấp số cộng?

  • A.
    12;32;52;72;92.       
  • B.
    1;1;1;1;1.
  • C.
    8;6;4;2;0.
  • D.

    3;1;1;2;4.

Câu 10 :

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là một cấp số nhân?

  • A.
    1;1;1;1;...
  • B.

    2;4;8;16;...

  • C.
    2;2;22;42;...
  • D.

    1;13;19;127;...

Câu 11 :

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

  • A.

    Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

  • B.

    Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

  • C.

    Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.            

  • D.

    Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Câu 12 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi E là trung điểm của SA. Mặt phẳng nào dưới đây chứa đường thẳng OE?

  • A.

    (SBC)

  • B.

    (ABCD)

  • C.

    (SAC)

  • D.

    (CDE)

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 : Cho phương trình lượng giác cos2x=12 (*).

a) Phương trình (*) tương đương với phương trình: cos2x=cos(π3).

Đúng
Sai

b) Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình (*) bằng π3.

Đúng
Sai

c) Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng (0;π) bằng 3π2.

Đúng
Sai

d) Trong khoảng (0;π) phương trình (*) có 3 nghiệm.

Đúng
Sai

Câu 2 : Anh Bình là nhân viên của một công ty A. Từ ngày 1/2/2024 anh Bình được nâng lương lên bậc 4, mức lương anh hiện hưởng là 11.718.750 đồng mỗi tháng (chưa trừ thuế và bảo hiểm). Theo quy định của công ty, nếu không bị kỷ luật, không có khen thưởng đặc biệt thì cứ sau 3 năm anh Bình sẽ được nâng một bậc lương, tăng thêm 25% so với bậc lương trước, tối đa là bậc 7. Khi hết bậc 7 sẽ chuyển sang vượt khung. Lương vượt khung năm sau cao hơn năm trước 1% và vẫn nhận hàng tháng. Lương bậc 1 sẽ được tính sau khi hết đúng 1 năm tập sự. Anh Bình là người rất nghiêm túc, không vi phạm kỷ luật. Anh dự định sẽ làm việc 30 năm ở công ty này rồi nghỉ hưu.

Các mệnh đề sau đúng hay sai? (làm tròn đến đồng).

a) Lương bậc 5 của anh Bình sẽ là 14.500.000 đồng.

Đúng
Sai

b) Lương bậc 1 của anh Bình là 6.000.000 đồng.

Đúng
Sai

c) Lương bậc 7 anh Bình là 23.250.000 đồng.

Đúng
Sai

d) Tổng tiền lương anh Bình nhận được kể từ khi hết tập sự đến khi nghỉ hưu là 5.554.357.709 đồng.

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1 : Số giờ có ánh sáng của thành phố T ở vĩ độ 40o bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số d(t)=3sin[π182(t80)]+12 với tZ0<t365. Bạn An muốn đi tham quan thành phố T nhưng lại không thích ánh sáng mặt trời, vậy bạn An nên chọn đi vào ngày nào trong năm để thành phố T có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Câu 2 : Litva là một nước trong liên minh Châu Âu, đã gia nhập khu vực đồng tiền chung Châu Âu thông qua việc sử dụng đồng Euro vào ngày 01 tháng 01 năm 2015. Để kỷ niệm thời khắc lịch sử này, chính quyền đất nước Litva quyết định dùng 122550 đồng tiền xu Litas Lithuania cũ của đất nước để xếp một mô hình kim tự tháp. Biết rằng tầng dưới cùng có 4901 đồng và cứ lên thêm một tầng thì số đồng xu giảm đi 100 đồng. Hỏi mô hình Kim tự tháp này có tất cả bao nhiêu tầng?

Description: C:\Users\FPT SHOP\Downloads\mo hinh xu.jpg

Câu 3 : Một loại thuốc được dùng mỗi ngày một lần. Lúc đầu nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân tăng nhanh, nhưng mỗi liều kế tiếp có tác dụng ít hơn liều trước đó. Lượng thuốc trong máu ở ngày thứ nhất là 50mg, và mỗi ngày sau đó giảm chỉ còn một nửa so với ngày kể trước đó. Tính tổng lượng thuốc (tính bằng mg) trong máu của bệnh nhân sau khi dùng thuốc 10 ngày liên tiếp. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 4 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB và CD. Đường thẳng SN cắt mặt phẳng (MAD) tại K. Biết SK = xKN. Tính x.

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho góc lượng giác (Oa,Ob) có số đo là 50. Hỏi số đo của góc lượng giác nào trong bốn đáp án A, B, C, D bên dưới cũng có tia đầu là Oa và tia cuối là Ob?

  • A.
    α1=140.
  • B.
    α2=410.
  • C.
    α3=320.
  • D.
    α4=230.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Các góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối hơn kém nhau k360o.

Lời giải chi tiết :

Xét đáp án A: 140o50o=90o.

Xét đáp án B: 410o50o=360o.

Xét đáp án C: 320o50o=270o.

Xét đáp án D: 230o50o=180o.

Các góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối hơn kém nhau k360o nên chỉ có đáp án B thỏa mãn.

Câu 2 : Cho một góc lượng giác (Ox, Ou) có số đo 30o và một góc lượng giác (Ox, Ov) có số đo 120o. Tính số đo góc lượng giác (Ou, Ov).

  • A.

    150o+k360o(kZ)

  • B.

    150o+k360o (kZ)

  • C.

    90o+k360o (kZ)

  • D.

    90o+k360o (kZ)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng hệ thức Chasles: Với ba tia Ou, Ov, Ow bất kì, ta có:

sđ (Ou,Ov) + sđ (Ov,Ow) = sđ (Ou,Ow) + k3600(kZ)

Lời giải chi tiết :

Với ba tia Ox,  Ou,  Ov bất kì,  ta có:

sđ (Ox, Ou) + sđ (Ou, Ov) = sđ (Ox, Ov) +k360o (kZ)

30o + sđ (Ou, Ov) = 120o+k360o

sđ (Ou, Ov) = 150o+k360o.

Câu 3 : Góc có số đo 7π4 radian bằng bao nhiêu độ?

  • A.

    315o

  • B.

    45o

  • C.

    345o

  • D.

    275o

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng quan hệ giữa radian và độ: 1rad=(180π)o, 1o=π180rad.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 7π4rad=7π4.180oπ=315o.

Câu 4 : Bánh xe đạp có bán kính 50cm. Một người quay bánh xe 5 vòng quanh trục thì quãng đường đi được là:

  • A.
    250π(cm)
  • B.
    1000π(cm)
  • C.
    500π(cm)
  • D.
    200π(cm)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo α rad thì có độ dài l=Rα.

Lời giải chi tiết :

Ta có R = 50 cm suy ra:

l=Rα=50.2π.5=500π (cm).

Câu 5 :

Cho góc α thỏa mãn cosα=35. Giá trị của P=cos2α

  • A.
    P=25.
  • B.
    P=725.
  • C.
    P=1625.    
  • D.
    P=45.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức nhân đôi cos2α=2cos2α1.

Lời giải chi tiết :

Ta có P=cos2α=2cos2α1=2(35)21=725.

Câu 6 : Cho dãy số (un) với un=(1)n1n+1. Số hạng thứ 9 của dãy là

  • A.

    u9=110

  • B.

    u9=110

  • C.

    u9=19

  • D.

    u9=19

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thay 9 vào n và tính.

Lời giải chi tiết :

u9=(1)919+1=110.

Câu 7 :

Trong các dãy số sau dãy số nào là dãy số tăng?

  • A.
    4;9;14;19;24.
  • B.

    9;7;5;3;1;0.

  • C.
    12;25;37;49;512. 
  • D.

    0;1;2;3;7.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dãy số tăng có mọi số hạng lớn hơn số hạng liền trước nó.

Lời giải chi tiết :

Chỉ có dãy A là dãy số tăng.

Câu 8 :

Dãy số nào sau đây là dãy số bị chặn?

  • A.
    an=n+10.
  • B.

    bn=5n+10.                         

  • C.
    un=n+10+20n.
  • D.

    vn=5n6.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dãy số bị chặn là dãy số vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới.

Lời giải chi tiết :

Xét un=n+10+20n.

Ta có:

{n+10020n0{n10n20n20 (vì nN).

Dãy số chỉ có 20 số hạng nên dãy bị chặn.

Câu 9 :

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là cấp số cộng?

  • A.
    12;32;52;72;92.       
  • B.
    1;1;1;1;1.
  • C.
    8;6;4;2;0.
  • D.

    3;1;1;2;4.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào định nghĩa cấp số cộng.

Lời giải chi tiết :

Dãy A là cấp số cộng với công sai d = 1.

Dãy B là cấp số cộng với công sai d = 0.

Dãy C là cấp số cộng với công sai d = 2.

Dãy D không phải cấp số cộng.

Câu 10 :

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là một cấp số nhân?

  • A.
    1;1;1;1;...
  • B.

    2;4;8;16;...

  • C.
    2;2;22;42;...
  • D.

    1;13;19;127;...

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào định nghĩa cấp số nhân.

Lời giải chi tiết :

Dãy đáp án A là cấp số nhân với số hạng đầu là 1, công bội bằng 1.

Dãy đáp án B là cấp số nhân với số hạng đầu là 2, công bội bằng 2.

Dãy đáp án D là cấp số nhân với số hạng đầu là 1, công bội bằng 13.

Dãy đáp án C không phải cấp số nhân.

Câu 11 :

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

  • A.

    Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

  • B.

    Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

  • C.

    Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.            

  • D.

    Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào lý thuyết các tính chất được thừa nhận về đường thẳng và mặt phẳng.

Lời giải chi tiết :

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng.

Câu 12 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi E là trung điểm của SA. Mặt phẳng nào dưới đây chứa đường thẳng OE?

  • A.

    (SBC)

  • B.

    (ABCD)

  • C.

    (SAC)

  • D.

    (CDE)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Mặt phẳng cần tìm chứa cả hai điểm O và E.

Lời giải chi tiết :

Ta có {OACESA nên OE(SAC).

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 : Cho phương trình lượng giác cos2x=12 (*).

a) Phương trình (*) tương đương với phương trình: cos2x=cos(π3).

Đúng
Sai

b) Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình (*) bằng π3.

Đúng
Sai

c) Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng (0;π) bằng 3π2.

Đúng
Sai

d) Trong khoảng (0;π) phương trình (*) có 3 nghiệm.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Phương trình (*) tương đương với phương trình: cos2x=cos(π3).

Đúng
Sai

b) Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình (*) bằng π3.

Đúng
Sai

c) Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng (0;π) bằng 3π2.

Đúng
Sai

d) Trong khoảng (0;π) phương trình (*) có 3 nghiệm.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản: cosx=cosαx=±α+k2π, kZ.

Lời giải chi tiết :

a) Saicos2x=12cos2x=cos(2π3).

b) Đúng. [2x=2π3+k2π2x=2π3+k2π(kZ)[x=π3+kπx=π3+kπ(kZ).

0<x<π[0<π3+kπ<π0<π3+kπ<π(kZ)[k=0k=1[x=π3x=2π3.

Do 2π3>π3 nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là x=π3.

c) Sai. Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng (0;π) là: S=π3+2π3=π.

d) Sai. Trong khoảng (0;π) phương trình (*) có 2 nghiệm là x=π3x=2π3.

Câu 2 : Anh Bình là nhân viên của một công ty A. Từ ngày 1/2/2024 anh Bình được nâng lương lên bậc 4, mức lương anh hiện hưởng là 11.718.750 đồng mỗi tháng (chưa trừ thuế và bảo hiểm). Theo quy định của công ty, nếu không bị kỷ luật, không có khen thưởng đặc biệt thì cứ sau 3 năm anh Bình sẽ được nâng một bậc lương, tăng thêm 25% so với bậc lương trước, tối đa là bậc 7. Khi hết bậc 7 sẽ chuyển sang vượt khung. Lương vượt khung năm sau cao hơn năm trước 1% và vẫn nhận hàng tháng. Lương bậc 1 sẽ được tính sau khi hết đúng 1 năm tập sự. Anh Bình là người rất nghiêm túc, không vi phạm kỷ luật. Anh dự định sẽ làm việc 30 năm ở công ty này rồi nghỉ hưu.

Các mệnh đề sau đúng hay sai? (làm tròn đến đồng).

a) Lương bậc 5 của anh Bình sẽ là 14.500.000 đồng.

Đúng
Sai

b) Lương bậc 1 của anh Bình là 6.000.000 đồng.

Đúng
Sai

c) Lương bậc 7 anh Bình là 23.250.000 đồng.

Đúng
Sai

d) Tổng tiền lương anh Bình nhận được kể từ khi hết tập sự đến khi nghỉ hưu là 5.554.357.709 đồng.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Lương bậc 5 của anh Bình sẽ là 14.500.000 đồng.

Đúng
Sai

b) Lương bậc 1 của anh Bình là 6.000.000 đồng.

Đúng
Sai

c) Lương bậc 7 anh Bình là 23.250.000 đồng.

Đúng
Sai

d) Tổng tiền lương anh Bình nhận được kể từ khi hết tập sự đến khi nghỉ hưu là 5.554.357.709 đồng.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức số hạng tổng quát và tổng n số hạng đầu của cấp số nhân.

Lời giải chi tiết :

Gọi un là mức lương bậc n của anh Bình.

Dãy (un) là một cấp số nhân với số hạng đầu u1, công bội q = 1,25.

a) Sai. Lương bậc 5 của anh Bình là:

u5=u4.q=11718750.1,2514648438 (đồng).

b) Đúng. Ta có u4=u1.q311718750=u1.1,253u1=6000000.

Vậy mức lương bậc 1 của anh Bình là 6.000.000 đồng.

c) Sai. Lương bậc 7 của anh Bình là:

u7=u1.q6=6000000.1,256228888184 (đồng).

d) Sai.

Từ năm 1 đến năm 3: lương bậc 1.

Từ năm 4 đến năm 6: lương bậc 2.

Từ năm 19 đến năm 21: lương bậc 7.

Từ năm 22 đến năm 30: lương vượt khung.

Tổng số lương anh Bình nhận được từ năm 1 đến năm 21 là:

S1=12.3.6000000.(11,257)11,253255873047 (đồng).

(Mỗi bậc lương sẽ được nhận trong 12.3 = 36 tháng).

Tổng số lương anh Bình nhận được từ năm 22 đến năm 29 là (đã bỏ qua 1 năm tập sự):

S212.22888184.(11,018)11,012275727429 (đồng).

(Mỗi bậc lương vượt khung sẽ nhận được trong 1 năm = 12 tháng).

Vậy tổng tiền lương anh Bình nhận được đến khi nghỉ hưu là:

S1+S25531600476 (đồng).

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1 : Số giờ có ánh sáng của thành phố T ở vĩ độ 40o bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số d(t)=3sin[π182(t80)]+12 với tZ0<t365. Bạn An muốn đi tham quan thành phố T nhưng lại không thích ánh sáng mặt trời, vậy bạn An nên chọn đi vào ngày nào trong năm để thành phố T có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Phương pháp giải :

Áp dụng kiến thức về tập giá trị của hàm sin.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Ta có: sin[π182(t80)]1nên d(t) nhỏ nhất khi sin[π182(t80)]=1.

sin[π182(t80)]=1

π182(t80)=3π2+k2π

t80=273+364k

t=353+364k.

tZ0<t365 nên lấy k=0 ta có t=353.

Câu 2 : Litva là một nước trong liên minh Châu Âu, đã gia nhập khu vực đồng tiền chung Châu Âu thông qua việc sử dụng đồng Euro vào ngày 01 tháng 01 năm 2015. Để kỷ niệm thời khắc lịch sử này, chính quyền đất nước Litva quyết định dùng 122550 đồng tiền xu Litas Lithuania cũ của đất nước để xếp một mô hình kim tự tháp. Biết rằng tầng dưới cùng có 4901 đồng và cứ lên thêm một tầng thì số đồng xu giảm đi 100 đồng. Hỏi mô hình Kim tự tháp này có tất cả bao nhiêu tầng?

Description: C:\Users\FPT SHOP\Downloads\mo hinh xu.jpg

Phương pháp giải :

- Bài toán về cấp số cộng.

- Tổng của n số hạng đầu tiên trong CSC có số hạng đầu tiên là u1 và công sai là d là:

Sn=[2u1+(n1)d]n2.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Bài toán là bài tập về cấp số cộng nếu ta coi số đồng xu ở tầng dưới cùng là số hạng đầu với công sai là hiệu số đồng xu của tầng 2 tầng liền kề.

Khi đó, ta có một cấp số cộng với u1=4901 và công sai d = -100.

Gọi số tầng của kim tự tháp đó là n (nN).

Khi đó, tổng số đồng xu của n tầng đó là Sn=122550 nên ta có:

Sn=[2u1+(n1)d]n2

122550=[24901+(n1)(100)]n2

245100=[24901100n+100]n

245100=[9902100n].n

100n29902n+245100=0

n=50 (tm) hoặc n=245150 (ktm)

Vậy mô hình kim tự tháp đã cho có 50 tầng.

Câu 3 : Một loại thuốc được dùng mỗi ngày một lần. Lúc đầu nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân tăng nhanh, nhưng mỗi liều kế tiếp có tác dụng ít hơn liều trước đó. Lượng thuốc trong máu ở ngày thứ nhất là 50mg, và mỗi ngày sau đó giảm chỉ còn một nửa so với ngày kể trước đó. Tính tổng lượng thuốc (tính bằng mg) trong máu của bệnh nhân sau khi dùng thuốc 10 ngày liên tiếp. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Lượng thuốc ở ngày thứ nhất là 50 mg.

Lượng thuốc ở ngày thứ hai là 50.12=25 mg.

Lượng thuốc ở ngày thứ ba là 50.(12)2=252 mg.

Lượng thuốc ở ngày thứ n là 50.(12)n1 mg.

Lượn thuốc mỗi ngày lập thành cấp số nhân với số hạng đầu u1=50, công bội q=12.

Tổng lượng thuốc khi dùng 10 ngày liên tiếp là:

S10=u1.1q101q=50.1(12)10112=2557525699,9 (mg).

Câu 4 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB và CD. Đường thẳng SN cắt mặt phẳng (MAD) tại K. Biết SK = xKN. Tính x.

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song, tính chất trọng tâm, đường trung bình của tam giác.

Để tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng, ta tìm một điểm thuộc cả đường thẳng và mặt phẳng đó.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Vì AD // BC nên giao tuyến của hai mặt phẳng (MAD) và (SBC) là đường thẳng MP // AD // BC (P thuộc SC).

Vì MP // BC nên theo định lí Thales ta có SMMB=SPPC=1 và P cũng là trung điểm của SC.

Xét trong (SCD), ta có SN cắt DP tại K’, do đó {KSNKDP(MAD)

Suy ra K’ là giao của SN và (MAD), hay K’ trùng K.

Có DP và SN là hai đường trung tuyến của tam giác SCD và chúng giao nhau tại K. Do đó K là trọng tâm của tam giác SCD. Suy ra SK = 2KN. Vậy x = 2.

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :

a) Thay n=1,2,3,4 vào công thức un=sin[(2n1)π4] để xác định 4 số hạng đầu của dãy số.

b) Thay n bởi n+4 vào công thức un=sin[(2n1)π4] để xác định un+4 và chú ý rằng sin(x+k2π)=sinx.

c) Sử dụng kết quả câu b, ta có u1=u5=u9, u2=u6=u10, u3=u7=u11, u4=u8=u12. Do đó tổng 12 số hạng đầu tiên bằng 3(u1+u2+u3+u4).

Lời giải chi tiết :

a) Ta có:

u1=sin[(2.11)π4]=sinπ4=22;

u2=sin[(2.21)π4]=sin3π4=22;

u3=sin[(2.31)π4]=sin5π4=22;

u4=sin[(2.41)π4]=sin7π4=22.

Như vậy 4 số hạng đầu của dãy số là: 22,22,22,22.

b) Ta có:

un+4=sin{[2(n+4)1]π4}=sin[(2n1+8)π4]

=sin[(2n1)π4+2π]=sin[(2n1)π4]=un.

Vậy un+4=un với nN.

c) Theo câu b, ta có un+4=un với nN. Như vậy u1=u5=u9, u2=u6=u10, u3=u7=u11, u4=u8=u12.

Do đó:

u1+u2+u3+...+u12=3(u1+u2+u3+u4)

=3(22+22+22+22)=0.

Phương pháp giải :

Xét dấu cosx khi  x(π;3π2).

Thay vào đẳng thức sin2x+cos2x=1 ta tìm được cosx.

Áp dụng công thức cộng:

cos(ab)=cosa.cosb+sina.sinb.

Lời giải chi tiết :

x(π;3π2)cosx<0.

cosx=1sin2x

=1(13)2=223.

Ta tính được: cosx=223.

Khi đó: cos(2xπ3)=12cos2x+32sin2x

=12(12sin2x)+3sinxcosx=7+4618.

Phương pháp giải :

a) Tìm 2 điểm chung của 2 mặt phẳng (SAC) và (SBD). Giao tuyến của 2 mặt phẳng là đường thẳng đi qua 2 điểm chung đó.

b) Chứng minh NG song song với 1 đường thẳng thuộc (SAC).

Lời giải chi tiết :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

a) Ta có:

{S(SAC)OAC(SAC) suy ra SO(SAC).

{S(SBD)OBD(SBD) suy ra SO(SBD).

Vậy SO là giao tuyến của (SAC) và (SBD).

b) Gọi I là trung điểm của AB.

Xét tam giác ABC có N là trọng tâm và CI là trung tuyến, ta có: INIC=13.

Xét tam giác SAB có G là trọng tâm và SI là trung tuyến, ta có: IGIS=13.

Xét tam giác SIC có GSI, NICIGIS=INIC=13.

Suy ra GN//SC (định lý Thales đảo).

Mà SC thuộc mặt phẳng (SAC) và GN không thuộc mặt phẳng (SAC).

Vậy GN//(SAC).