Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 4
Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Kết quả của phép tính: là:
A.
B.
C.
D.
Câu 3: So sánh và ?
A.
B.
C.
D. Không so sánh được
Câu 4: Chọn câu đúng:
A. Qua điểm nằm ngoài đường thẳng có vô số đường thẳng song song với
B. Qua điểm nằm ngoài đường thẳng có duy nhất một đường thẳng song song với
C. Qua điểm nằm ngoài đường thẳng có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với
D. Nếu hai đường thẳng và cùng song song với đường thẳng thì hai đường thẳng và song song với nhau.
Câu 5: Cho góc bẹt . Vẽ tia nằm giữa hai tia và . Vẽ tia là phân giác của góc . Vẽ tia là tia phân giác của góc . Tính số đo góc
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Cho hình vẽ, biết Số đo góc và lần lượt là:

A.
B.
C.
D.
Phần II. Tự luận (7 điểm):
Bài 1: (1,5 điểm)
Thực hiện phép tính:
a)
b)
c)
Bài 2: (1,5 điểm)
Tìm , biết:
a) b)
c)
Bài 3: (1,5 điểm)
Cho hình vẽ bên dưới, biết hai đường thẳng và song song với nhau. Tính số đo các góc ?
\
Bài 4: (2 điểm)
Cho hình vẽ, biết
a) Chứng minh
b) Hãy tính số đo góc
Bài 5: (0,5 điểm) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
Lời giải
Phần I: Trắc nghiệm
|
1.C |
2.A |
3.A |
4.B |
5.C |
6.B |
Câu 1:
Phương pháp:
Đưa số thập phân về phân số.
Cách giải:
Ta có:
Vậy phân số biểu diễn số hữu tỉ là .
Chọn C.
Câu 2:
Phương pháp:
Vận dụng công thức tính lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa:
Cách giải:
Chọn A.
Câu 3:
Phương pháp:
So sánh từng số hạng của tổng.
Cách giải:
Ta có:
Vì nên hay
nên hay
Do đó,
Chọn A.
Câu 4:
Phương pháp:
Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đướng thẳng đó.
Cách giải:
A. Qua điểm nằm ngoài đường thẳng có vô số đường thẳng song song với nên A sai
B. Qua điểm nằm ngoài đường thẳng có duy nhất một đường thẳng song song với nên B đúng
C. Qua điểm nằm ngoài đường thẳng có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với nên C sai
D. Nếu hai đường thẳng và cùng song song với đường thẳng thì hai đường thẳng và trùng nhau. nên D sai
Chọn B.
Câu 5:
Phương pháp:
là tia phân giác của góc thì ta có:
Cách giải:

Vì là tia phân giác của góc nên hay
Vì là tia phân giác của góc nên hay
Vì và là hai góc kề bù nên
Vì nằm giữa hai tia và nên
Vậy
Chọn C.
Câu 6:
Phương pháp:
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
+ Hai góc so le trong bằng nhau;
+ Hai góc đồng vị bằng nhau.
- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.
- Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại.
Cách giải:

Ta có nên
Mà
Do đó suy ra
Vì nên (đối đỉnh)
Mà (hai góc kề bù)
Suy ra
Chọn B.
Phần II. Tự luận:
Bài 1:
Phương pháp:
a) Thực hiện các phép toán với các số hữu tỉ, sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
b) Vận dụng quy tắc tính lũy thừa của một lũy thừa: Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: .
Vận dụng quy tắc tính thương của hai lũy thừa cùng cơ số: .
d) Tính căn bậc hai của một số thực:
Cách giải:
a)
b)
c)
Bài 2:
Phương pháp:
a) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ, vận dụng quy tắc chuyển vế tìm
b) Giải
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
c) Vận dụng kiến thức căn bậc hai số học của số thực, tìm
d)
Trường hợp , khi đó phương trình không có nghiệm
Trường hợp , vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực:
Cách giải:
a)
Vậy
b)
|
Trường hợp 1:
|
Trường hợp 2:
|
Vậy
c)
Vậy
Bài 3:
Phương pháp:
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
+ Hai góc so le trong bằng nhau;
+ Hai góc đồng vị bằng nhau.
Cách giải:

Vì nên (hai góc so le trong)
Mà (hai góc kề bù) nên
Mà (hai góc đối đỉnh) nên
Tương tự
Bài 4:
Phương pháp:
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
+ Hai góc so le trong bằng nhau;
+ Hai góc đồng vị bằng nhau.
- Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.
Cách giải:

a) Ta có
Suy ra
Mà hai góc trên ở vị trí đồng vị
Do đó
b) Vì nên (hai góc đồng vị)
Ta lại có:
(hai góc kề bù)
do đó
Suy ra
Bài 5:
Phương pháp:
Đánh giá biểu thức suy ra
Chú ý: Bình phương 1 số luôn lớn hơn hoặc bằng 0
Cách giải:
Ta có: với mọi số thực nên với mọi số thực .
Suy ra với mọi số thực .
Do đó, với mọi số thực .
Suy ra hay với mọi số thực .
Dấu “=” xảy ra khi khi .
Vậy khi x = 0
