Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 13
Đề bài
Câu 1 : Khẳng định nào sau đây sai?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 2 : Số đối của là
A.
.
B.
-1.
C.
1.
D.
.
Câu 3 : Số 125 viết được dưới dạng luỹ thừa của 5 là
A.
5125.
B.
-5125.
C.
-53.
D.
53.
Câu 4 : Viết số dưới dạng luỹ thừa cơ số ta được
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 5 : Cho và bằng:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 6 : Kết quả của phép tính là
A.
15.
B.
17.
C.
-17.
D.
16.
Câu 7 : Cho hai góc kề bù và , biết . Khi đó số đo là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 8 : Cho , tia là tia phân giác của . Số đo của là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 9 : Cho . Nêu cách dựng tia phân giác Oz của góc xOy. Hãy sắp xếp một cách hợp lý các câu sau đây để có lời giải của bài toán trên.
1. Viết ký hiệu .
2. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho .
3. Vẽ .
Sắp xếp nào sau đây là đúng?
A.
3, 2, 1.
B.
1, 2, 3.
C.
3, 1, 2.
D.
2, 3, 1.
Câu 10 : Khẳng định đúng là:
A.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
B.
Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
C.
Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.
D.
Hai góc có đỉnh trùng nhau là hai góc đối đỉnh.
Câu 11 : Cho hình vẽ bên. Biết a//b, , khi đó

A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 12 : Trong các khẳng định sau, khẳng định nào cho ta một định lí?
A.
Hai góc so le trong thì bằng nhau.
B.
Hai góc bằng nhau thì so le trong.
C.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
D.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Khẳng định nào sau đây sai?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về các tập hợp .
là số hữu tỉ nên là khẳng định đúng.
không phải số nguyên nên là khẳng định đúng.
không phải số tự nhiên nên khẳng định là khẳng định sai.
là số hữu tỉ nên là khẳng định đúng.
Đáp án C.
Câu 2 : Số đối của là
A.
.
B.
-1.
C.
1.
D.
.
Đáp án : D
Số đối của số hữu tỉ a là – a.
Số đối của là: .
Đáp án D.
Câu 3 : Số 125 viết được dưới dạng luỹ thừa của 5 là
A.
5125.
B.
-5125.
C.
-53.
D.
53.
Đáp án : D
Biểu diễn 125 thành lũy thừa của 5.
Ta có: .
Đáp án D.
Câu 4 : Viết số dưới dạng luỹ thừa cơ số ta được
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức lũy thừa của lũy thừa: .
Ta có: .
Đáp án B.
Câu 5 : Cho và bằng:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức:
Ta có: .
.
.
Do đó .
Đáp án B.
Câu 6 : Kết quả của phép tính là
A.
15.
B.
17.
C.
-17.
D.
16.
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức về căn bậc hai và thực hiện phép tính.
Ta có:
Đáp án B.
Câu 7 : Cho hai góc kề bù và , biết . Khi đó số đo là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức về hai góc kề bù: tổng hai góc kề bù bằng .
Vì và là hai góc kề bù nên .
Suy ra .
Đáp án B.
Câu 8 : Cho , tia là tia phân giác của . Số đo của là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án : D
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì .
Vì tia là tia phân giác của nên
Suy ra .
Đáp án D.
Câu 9 : Cho . Nêu cách dựng tia phân giác Oz của góc xOy. Hãy sắp xếp một cách hợp lý các câu sau đây để có lời giải của bài toán trên.
1. Viết ký hiệu .
2. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho .
3. Vẽ .
Sắp xếp nào sau đây là đúng?
A.
3, 2, 1.
B.
1, 2, 3.
C.
3, 1, 2.
D.
2, 3, 1.
Đáp án : A
Dựa vào cách dựng tia phân giác của một góc.
Thứ tự sắp xếp đúng là: 3 – 2 – 1.
3. Vẽ .
2. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho .
1. Viết ký hiệu .

Đáp án A.
Câu 10 : Khẳng định đúng là:
A.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
B.
Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
C.
Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.
D.
Hai góc có đỉnh trùng nhau là hai góc đối đỉnh.
Đáp án : A
Dựa vào tính chất của hai góc đối đỉnh.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên đáp án A đúng.
Đáp án A.
Câu 11 : Cho hình vẽ bên. Biết a//b, , khi đó

A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án : A
Dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song (hai góc so le trong bằng nhau).
Vì a // b nên (hai góc so le trong)
Đáp án A.
Câu 12 : Trong các khẳng định sau, khẳng định nào cho ta một định lí?
A.
Hai góc so le trong thì bằng nhau.
B.
Hai góc bằng nhau thì so le trong.
C.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
D.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.
Đáp án : C
Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết.
Dựa vào kiến thức về tính chất hai góc so le trong, hai đường thẳng song song.
Chỉ có hai góc so le trong của hai đường thẳng song song mới bằng nhau nên A không phải định lí.
Hai góc bằng nhau chưa chắc đã là hai góc so le trong nên B không phải định lí.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau nên C là định lí, D không phải định lí.
Đáp án C.
Dựa vào các quy tắc thực hiện phép tính với số thực, lũy thừa và thứ tự thực hiện phép tính.
a)
b)
c)
a) Sử dụng quy tắc chuyển vế.
b) Chuyển vế, sử dụng kiến thức thì xảy ra hai trường hợp: hoặc .
c) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
Khi A.B = 0 thì A = 0 hoặc B = 0.
a)
Vậy .
b)
TH1:
TH2:
Vậy .
c)
TH1:
TH2:
Vậy .
a) Tính số bánh mì buổi sáng bán được = . tổng số bánh.
Tính số tiền buổi sáng bán được = giá một chiếc . số bánh bán được.
b) Tính giá bánh mì sau khi giảm 20% = giá một chiếc . (100% - 20%).
Tính số bánh mì còn lại sau buổi sáng = tổng số bánh – số bánh đã bán.
Tính số tiền bán được vào buổi chiều = số bánh còn lại . giá sau khi giảm.
Tính tổng số tiền bán bánh mì.
a) Buổi sáng bán được số bánh mì là:
(bánh mì)
Số tiền buổi sáng cửa hàng bánh mì thu được là:
(đồng)
b) Giá bán bánh mì sau khi giảm là:
(đồng)
Số bánh mì còn lại sau buổi sáng là:
(bánh mì)
Số tiền thu được khi bán nốt bánh mì còn lại sau buổi sáng là:
(đồng)
Tổng số tiền bán bánh mì của cửa hàng thu được trong một ngày là:
(đồng)
Vậy tổng số tiền bán bánh mì của cửa hàng thu được trong một ngày là 2 760 000 đồng.
a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (hai góc so le trong bằng nhau)
b) Chứng minh .
Chứng minh BC chia góc thành hai góc bằng nhau.
c) Kéo dài Oz về phía O, ta được đường thẳng zz’ đi qua O.
Tính được .

a) Vẽ lại hình
Vì mà và ở vị trí so le trong nên (dấu hiệu nhận biết)
b) Ta có, suy ra (tính chất)
Suy ra
Tia nằm trong
Mà
Suy ra là tia phân giác của .
c) Kéo dài Oz về phía O, ta được đường thẳng zz’ đi qua O.
Khi đó
Suy ra (1).
Vì (hai góc kề bù) nên (2).
Từ (1) và (2) suy ra
Do đó
Vì là tia phân giác của nên (tính chất)
Suy ra .
Mà và là hai góc so le trong.
Do đó (dấu hiệu nhận biết)
Dựa vào tính chất của giá trị tuyệt đối, bình phương của một số.
Vì với mọi và nên với mọi .
Ta có: với mọi ;
với mọi và với mọi
nên với mọi .
Theo đề bài, ta có hay .
Giá trị của biểu thức bằng 0 khi
Với thì , suy ra ;
Với (do ) nên , suy ra .
Thay ; vào hay , ta được
suy ra , do đó .
Vậy .
Trắc nghiệm ôn tập bài học
Cùng củng cố kiến thức với 5 câu hỏi dưới đây. Chọn “Làm bài ngay” để bắt đầu trả lời và chấm điểm.
Câu 1
Thực hiện phép tính: 5 + 7 - 4 + 3 * 6- A.12
- B.16
- C.18
- D.26
- A.
Câu 2
Tìm x, biết: 2x = 10- A.4
- B.5
- C.6
- D.0
- A.
Câu 3
Một ngày cửa hàng bánh mì nhập 100 chiếc bánh mì. Buổi sáng bán được 60% số bánh mì với giá 10.000 đồng/chiếc. Buổi chiều bán hết số bánh mì còn lại với giá giảm 20% so với buổi sáng. Tính tổng số tiền bán bánh mì trong ngày.- A.600.000 đồng
- B.800.000 đồng
- C.920.000 đồng
- D.1.000.000 đồng
- A.
Câu 4
Cho hình vẽ bên. Biết hai đường thẳng song song và một đường thẳng vuông góc. Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa các góc trong hình?
- A.Hai góc so le trong bằng nhau
- B.Hai góc đồng vị bù nhau
- C.Hai góc trong cùng phía phụ nhau
- D.Hai góc kề nhau bằng nhau
- A.
Câu 5
Tìm x biết: x^2 = 16 với x > 0.- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
- A.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
