Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10 - Đề số 1
Đề bài
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Phật giáo được du nhập vào Đông Nam Á từ
A. Ấn Độ.
B. Trung Quốc.
C. Ấn Độ và Trung Quốc.
D. các nước Ả - rập.
Câu 2: Đâu không phải là một công trình kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á?
A. Ăng co Vát.
B. Đại Cồ Việt.
C. Đại Ngu.
D. Lăng Li Sơn.
Câu 3: Địa hình Đông Nam Á bao gồm
A. các bán đảo.
B. các quần đảo.
C. cả phần lục địa và hải đảo.
D. nhiều đồng bằng rộng lớn.
Câu 4: Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa nhiều hơn cả?
A. Việt Nam.
B. Thái Lan.
C. Ma-lai-xi-a.
D. Mi-an-ma.
Câu 5: Đâu không phải là con sống gắng liền với sự hình thành và phát triển của văn minh Văn Lang –
Âu Lạc?
A. Sông Hồng.
B. Sông Cả.
C. Sông Mã.
D. Sông Cửu Long.
Câu 6: Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
A. Trống đồng Ngọc Lũ.
B. Tượng phật Đồng Dương.
C. Phù điêu Khương Mỹ
D. Tiền đồng Óc Eo.
Câu 7: Công trình nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm – pa?
A. Thành Cổ Loa.
B. Tháp Bà Pô Na-ga.
C. Cảng thị Óc – Eo.
D. Tháp Phổ Minh.
Câu 8: Hoạt động kinh tế chủ yếu của người Chăm – pa là
A. Nông nghiệp, thủ công nghiệp.
B. Nông nghiệp, thương nghiệp.
C. Chăn nuôi, trồng lúa nước.
D. Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Câu 9: Quốc gia cổ góp phần hình thành nên đất nước Việt Nam ngày nay là
A. Âu Lạc, Champa, Chân Lạp.
B. Âu Lạc, Phù Nam.
C. Âu Lạc, Chăm pa, Phù Nam.
D. Chăm pa, Phù Nam.
Câu 10: Đặc trưng nổi bật của văn minh Đại Việt thời Mạc là
A. Kinh tế hướng ngoại.
B. Kinh tế hướng nội
C. độc tôn Nho giáo.
D. tính thống nhất.
Câu 11: Để khuyến khích nghề nông phát triển, các hoàng đế Việt Nam thường thực hiện nghi lễ nào sau đây?
A. Lễ Tịch điền.
B. Lễ cúng cơm mới.
C. Lễ cầu mùa.
D. Lễ trâu đâm.
Câu 12: Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn dưới triều đại nào?
A. Nhà Lý.
B. Nhà Trần.
C. Nhà Hồ.
D. Nhà Lê sơ.
Câu 13: Ý nào không đúng về các nhân tố cốt lõi của quá trình hình thành và phát triển nền văn minh trong khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
A. Nền nông nghiệp lúa nước.
B. Chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa.
C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các nền văn minh Tây Á và Bắc Phi.
D. Tiếp thu ảnh hưởng của văn minh phương Tây.
Câu 14: Quá trình xây dựng văn hóa dân tộc của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là quá trình
A. tiếp nhận và chuyển biến.
B. tiếp thu và chọn lọc.
C. tiếp nhận và hoàn thiện.
D. tiếp thu và hoàn thiện.
Câu 15: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng cơ sở hình thành của nền văn minh Phù Nam?
A. Văn minh Phù Nam hình thành trên lưu vực đồng bằng sông Cửu Long.
B. Nguồn nước dồi dào, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và đi lại.
C. Có vị trí địa lí tiếp giáp biển, thuận lợi cho việc giao lưu với các nền văn minh bên ngoài.
D. Chủ nhân của nền văn minh Phù Nam là cư dân nói tiếng Mã Lai – Đa Đảo.
Câu 16: Nét nổi bật của nền văn hoá các dân tộc Đông Nam Á là gì?
A. Chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc.
B. Chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ.
C. Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc.
D. Tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng văn hóa bên ngoài, kết hợp với nền văn hóa bản địa, xây dựng một nền văn hóa riêng và độc đáo.
Câu 17: Điểm chung trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa là
A. ở nhà sàn.
B. tục ăn trầu.
C. xăm mình.
D. hỏa táng người chết.
Câu 18: Văn hóa của quốc gia Cham - pa và Phù Nam có điểm gì tương đồng?
A. Chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ.
B. Chịu ảnh hưởng đậm nét của Phật giáo.
C. Chịu ảnh hưởng của văn hoá Hán.
D. Chịu ảnh hưởng của văn hoá Đông Nam Á.
Phần tự luận
Câu 19: Em hãy kể tên 3 thành tựu văn hoá của Đông Nam Á mà em ấn tượng nhất và đưa ra 2 hành động cụ thể để góp phần bảo tồn các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng.
Câu 20: Em hãy giới thiệu về một thành tựu nổi bật của văn minh Chăm – pa còn tồn tại đến ngày nay.
Lời giải
Phần trắc nghiệm
|
1.C |
2.D |
3.C |
4.A |
5.D |
6.A |
7.B |
8.A |
9.C |
10.A |
|
11.A |
12.D |
13.C |
14.B |
15.D |
16.D |
17.A |
18.A |
|
|
Câu 1: Phật giáo được du nhập vào Đông Nam Á từ
A. Ấn Độ.
B. Trung Quốc.
C. Ấn Độ và Trung Quốc.
D. các nước Ả - rập.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung thành tựu văn hoá tiêu biểu.
Lời giải:
Phật giáo được du nhập vào khu vực Đông Nam Á từ Ấn Độ và Trung Quốc.
Đáp án C.
Câu 2: Đâu không phải là một công trình kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á?
A. Ăng co Vát.
B. Đại Cồ Việt.
C. Đại Ngu.
D. Lăng Li Sơn.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung thành tựu văn hoá tiêu biểu.
Lời giải:
Lăng Li Sơn không phải là một công trình kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á.
Đáp án C.
Câu 3: Địa hình Đông Nam Á bao gồm
A. các bán đảo.
B. các quần đảo.
C. cả phần lục địa và hải đảo.
D. nhiều đồng bằng rộng lớn.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung cơ sở tự nhiên.
Lời giải:
Địa hình Đông Nam Á bao gồm cả phần lục địa và hải đảo.
Đáp án C.
Câu 4: Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa nhiều hơn cả?
A. Việt Nam.
B. Thái Lan.
C. Ma-lai-xi-a.
D. Mi-an-ma.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa.
Lời giải:
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa nhiều hơn cả.
Đáp án A.
Câu 5: Đâu không phải là con sống gắng liền với sự hình thành và phát triển của văn minh Văn Lang –
Âu Lạc?
A. Sông Hồng.
B. Sông Cả.
C. Sông Mã.
D. Sông Cửu Long.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Lời giải:
Sông Cửu Long không phải là con sống gắng liền với sự hình thành và phát triển của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Đáp án A.
Câu 6: Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
A. Trống đồng Ngọc Lũ.
B. Tượng phật Đồng Dương.
C. Phù điêu Khương Mỹ
D. Tiền đồng Óc Eo.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Lời giải:
Trống đồng Ngọc Lũ là hiện vật tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Đáp án A.
Câu 7: Công trình nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm – pa?
A. Thành Cổ Loa.
B. Tháp Bà Pô Na-ga.
C. Cảng thị Óc – Eo.
D. Tháp Phổ Minh.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Chăm – pa.
Lời giải:
Tháp Bà Pô Na – ga là thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm – pa.
Đáp án B.
Câu 8: Hoạt động kinh tế chủ yếu của người Chăm – pa là
A. Nông nghiệp, thủ công nghiệp.
B. Nông nghiệp, thương nghiệp.
C. Chăn nuôi, trồng lúa nước.
D. Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Chăm – pa.
Lời giải:
Hoạt động kinh tế chủ yếu của người Chăm – pa là nông nghiệp và thủ công nghiệp.
Đáp án A.
Câu 9: Quốc gia cổ góp phần hình thành nên đất nước Việt Nam ngày nay là
A. Âu Lạc, Champa, Chân Lạp.
B. Âu Lạc, Phù Nam.
C. Âu Lạc, Chăm pa, Phù Nam.
D. Chăm pa, Phù Nam.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung văn minh Phù Nam.
Lời giải:
Quốc gia cổ góp phần hình thành nên đất nước Việt Nam ngày nay là Âu Lạc, Chăm pa, Phù Nam.
Đáp án C.
Câu 10: Đặc trưng nổi bật của văn minh Đại Việt thời Mạc là
A. Kinh tế hướng ngoại.
B. Kinh tế hướng nội
C. độc tôn Nho giáo.
D. tính thống nhất.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung tiến trình lịch sử.
Lời giải:
Đặc trưng nổi bật của văn minh Đại Việt thời Mạc là kinh tế hướng ngoại.
Đáp án A.
Câu 11: Để khuyến khích nghề nông phát triển, các hoàng đế Việt Nam thường thực hiện nghi lễ nào sau đây?
A. Lễ Tịch điền.
B. Lễ cúng cơm mới.
C. Lễ cầu mùa.
D. Lễ trâu đâm.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung thành tựu kinh tế.
Lời giải:
Để khuyến khích nghề nông phát triển, các hoàng đế Việt Nam thường thực hiện nghi lễ Tịch điền.
Đáp án A.
Câu 12: Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn dưới triều đại nào?
A. Nhà Lý.
B. Nhà Trần.
C. Nhà Hồ.
D. Nhà Lê sơ.
Phương pháp:
SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu của văn minh Đại Việt.
Lời giải:
Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn dưới triều đại Lê Sơ.
Đáp án D.
Câu 13: Ý nào không đúng về các nhân tố cốt lõi của quá trình hình thành và phát triển nền văn minh trong khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
A. Nền nông nghiệp lúa nước.
B. Chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa.
C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các nền văn minh Tây Á và Bắc Phi.
D. Tiếp thu ảnh hưởng của văn minh phương Tây.
Phương pháp:
Giải thích.
Lời giải:
Trong quá trình hình thành và phát triển nền văn minh trong khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại, bên cạnh các yếu tố bản địa như vị trí địa lý, điều kiện kinh tế (nền nông nghiệp lúa nước), thì văn minh Đông Nam cũng chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, Trung Hoa và các nước phương Tây.
⟹ Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các nền văn minh Tây Á và Bắc Phi phản ánh không đúng về các nhân tố cốt lõi của quá trình hình thành và phát triển nền văn minh trong khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại. Đáp án C.
Câu 14: Quá trình xây dựng văn hóa dân tộc của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là quá trình
A. tiếp nhận và chuyển biến.
B. tiếp thu và chọn lọc.
C. tiếp nhận và hoàn thiện.
D. tiếp thu và hoàn thiện.
Phương pháp:
Giải thích.
Lời giải:
Mặc dù chịu ảnh hưởng sâu sắc của các nền văn hoá Ấn Độ và Trung Hoa nhưng các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đều có ý thức tiếp thu chọn lọc, giữ gìn bản sắc dân tộc chứ không hoà tan. Vì vậy, quá trình xây dựng văn hóa dân tộc của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là quá trình tiếp thu và chọn lọc những giá trị văn hoá tiêu biểu và phù hợp.
Đáp án B.
Câu 15: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng cơ sở hình thành của nền văn minh Phù Nam?
A. Văn minh Phù Nam hình thành trên lưu vực đồng bằng sông Cửu Long.
B. Nguồn nước dồi dào, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và đi lại.
C. Có vị trí địa lí tiếp giáp biển, thuận lợi cho việc giao lưu với các nền văn minh bên ngoài.
D. Chủ nhân của nền văn minh Phù Nam là cư dân nói tiếng Mã Lai – Đa Đảo.
Phương pháp:
Suy luận, loại trừ đáp án.
Lời giải:
Chủ nhân của nền văn minh Phù Nam là cư dân nói tiếng Mã Lai – Đa Đảo phản ánh không đúng cơ sở hình thành của nền văn minh Phù Nam vì chủ nhân của văn minh Phù Nam chủ yếu là cư dân bản đại (người Môn Cổ).
Đáp án D.
Câu 16: Nét nổi bật của nền văn hoá các dân tộc Đông Nam Á là gì?
A. Chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc.
B. Chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ.
C. Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc.
D. Tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng văn hóa bên ngoài, kết hợp với nền văn hóa bản địa, xây dựng một nền văn hóa riêng và độc đáo.
Phương pháp:
Phân tích.
Lời giải:
Từ khi sơ khai, văn hóa Đông nam Á đã được xem là một trong những cái nôi hình thành nên loài người. Tính thống nhất về mặt khu vực, và sự đa dạng trong văn hóa của mỗi tộc người hình thành nên những đặc trưng bản sắc riêng biệt với những khía cạnh độc đáo khác nhau.
Nền văn hóa Đông Nam Á cũng tiếp thu từ những yếu tố bên ngoài, đặc biệt là chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc, thường xuyên tiếp nhận có chọn lọc những tinh hoa văn hóa khác để làm phong phú văn hóa khu vực.
⟹ Nét nổi bật của nền văn hóa các dân tộc Đông Nam Á là: Tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng văn hóa bên ngoài, kết hợp với nền văn hóa bản địa, xây dựng một nền văn hóa riêng và độc đáo.
Đáp án D.
Câu 17: Điểm chung trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa là
A. ở nhà sàn.
B. tục ăn trầu.
C. xăm mình.
D. hỏa táng người chết.
Phương pháp:
So sánh.
Lời giải:
Điểm chung trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa là ở nhà sàn.
Đáp án A.
Câu 18: Văn hóa của quốc gia Cham - pa và Phù Nam có điểm gì tương đồng?
A. Chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ.
B. Chịu ảnh hưởng đậm nét của Phật giáo.
C. Chịu ảnh hưởng của văn hoá Hán.
D. Chịu ảnh hưởng của văn hoá Đông Nam Á.
Phương pháp:
So sánh các nền văn hoá, tìm điểm tương đồng.
Lời giải:
Văn hóa của quốc gia Cham - pa và Phù Nam có điểm tương đồng là chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ.
Đáp án A.
Phần tự luận
Câu 19: Em hãy kể tên 3 thành tựu văn hoá của Đông Nam Á mà em ấn tượng nhất và đưa ra 2 hành động cụ thể để góp phần bảo tồn các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng.
Phương pháp:
Liệt kê, liên hệ.
Lời giải:
HS kể tên 3 thành tựu văn hoá Đông Nam Á ấn tượng. Từ đó đưa ra 2 hành động cụ thể để góp phần bảo tồn các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng.
Yêu cầu: 2 hành động có tính thực tế, có thể áp dụng trong cuộc sống.
Câu 20: Em hãy giới thiệu về một thành tựu nổi bật của văn minh Chăm – pa còn tồn tại đến ngày nay.
Phương pháp:
Thuyết minh.
Lời giải:
Học sinh lựa chọn một thành tựu nổi bật của văn minh Chăm – pa để giới thiệu. Yêu cầu:
Thành tựu đó còn tồn tại đến ngày nay.
Trình bày ngắn gọn, rành mạch.
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10 - Đề số 2
Đề bài
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Những tôn giáo nào được truyền bá từ Ấn Độ vào khu vực Đông Nam Á?
A. Phật giáo, Hin – đu giáo, Hồi giáo
B. Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo
C. Hồi giáo, Hin – đu giáo
D. Hin – đu giáo, Công giáo
Câu 2: Văn hoá Cam – pu – chia chịu nhiều ảnh hưởng của quốc gia nào?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ.
C. Việt Nam.
D. Thái Lan.
Câu 3: Nền văn minh bản địa ở khu vực Đông Nam Á là
A. nền văn minh nông nghiệp
C. nền văn minh sông nước
B. nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước
D. nền văn minh thương mại biển
Câu 4: Các quốc gia Đông Nam Á có một nét chung về điều kiện tự nhiên, đó là
A. chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa
C. chịu sự ảnh hưởng của khí hậu ôn đới
B. chịu sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
D. chịu sự ảnh hưởng của khí hậu hàn đới
Câu 5: Đặc điểm của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là
A. bộ máy nhà nước khá hoàn chỉnh, đứng đầu là Vua.
B. bộ máy nhà nước phức tạp với nhiều bộ phận
C. nhà nước sơ khai nhưng không còn là tổ chức bộ lạc
D. nhà nước ra đời sớm nhất ở Đông Nam Á
Câu 6: Nền văn minh Chăm pa được hình thành ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
A. Vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung
B. Các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
C. Toàn bộ các tỉnh vùng duyên hải miền Trung
D. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Bộ
Câu 7: Chữ Chăm được sáng tạo trên cơ sở của loại chữ viết nào?
A. Chữ Phạn B. Chữ La tinh C. Chữ Hán D. Chữ Nôm
Câu 8: Văn minh Chăm – pa có đặc điểm gì?
A. Chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ
B. Có nguồn gốc hoàn toàn bản địa
C. Có cội nguồn từ nền văn hoá ở khu vực Nam Bộ
D. Chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ và Tây Á
Câu 9: Loại hình tôn giáo nào đã xuất hiện trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?
A. Hin – đu giáo và Phật giáo
B. Hồi giáo
C. Công giáo
D. Nho giáo.
Câu 10: Độc tôn Nho giáo là đặc trưng nổi bật của Văn minh Đại Việt giai đoạn nào?
A. Lý – Trần – Hồ
B. Mạc – Lê Trung Hưng
C. Lê sơ
D. Tây Sơn – Nguyễn (trước năm 1858)
Câu 11: Cục Bách tác là tên gọi của
A. các xưởng thủ công của nhà nước.
B. cơ quan quản lí việc đắp đê.
C. các đồn điền sản xuất nông nghiệp.
D. các cơ quan biên soạn lịch sử.
Câu 12: Đông Hồ (Bắc Ninh) là làng nghề nổi tiếng trong lĩnh vực nào?
A. Đúc đồng B. Điêu khắc gỗ C. Gốm sứ D. Tranh dân gian
Câu 13: Nét độc đáo về tôn giáo, tín ngưỡng, thể hiện văn hoá truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á là gì?
A. Sự bảo tồn và truyền bá đến ngày nay của các tín ngưỡng bản địa đặc sắc.
B. Sự đa dạng và phát triển tương đối hoà hợp của các tôn giáo.
C. Phản ánh đời sống vật chất, tinh thần phong phú của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước.
D. Sự giao thoa mạnh mẽ với các nền văn hoá ngoài khu vực.
Câu 14: Đâu không phải là nhận định phản ảnh đúng về văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
A. Việc tìm thấy nhiều trống đồng và công cụ bằng đồng cho thấy trình độ luyện kim của người Văn Lang, Âu Lạc phát triển.
B. Việc tìm thấy nhiều trống đồng cho thấy đời sống tinh thần của người Văn Lang, Âu Lạc rất phong phú.
C. Việc tìm thấy nhiều công cụ bằng đồng cho thấy người Văn Lang, Âu Lạc đã biết sử dụng công cụ kim loại vào sản xuất.
D. Việc tìm thấy nhiều công cụ bằng đồng cho thấy người Văn Lang, Âu Lạc phát triển chậm hơn các quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 15: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?
A. Quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á
B. Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay
C. Quốc gia thương mại hướng biển ở Trung Bộ và Nam Bộ của Việt Nam
D. Quốc gia cổ được phát triển trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh.
Câu 16: Sự ra đời của văn học chữ Nôm là một biểu hiện của
A. sự sáng tạo, tiếp biến văn hoá của người Việt Nam
B. ảnh hưởng của quá trình truyền bá đạo Công giáo đến Việt Nam
C. sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý – Trần
D. ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đến Việt Nam trên phương diện ngôn ngữ
Câu 17: Điểm giống nhau trong thể chế chính trị của nhà nước: Văn Lang - Âu Lạc; Chăm Pa; Phù Nam là
A. nhà nước quân chủ lập hiến.
B. nhà nước quân chủ sơ khai.
C. nhà nước dân chủ cổ đại.
D. nhà nước quân chủ chuyên chế
Câu 18: Điểm giống nhau trong thể chế chính trị của nhà nước: Văn Lang - Âu Lạc; Chăm pa là
A. nhà nước quân chủ lập hiến.
B. nhà nước quân chủ sơ khai.
C. nhà nước dân chủ cổ đại.
D. nhà nước quân chủ chuyên chế.
Câu 19: Chọn phương án sắp xếp các cuộc cải cách sau đây theo đúng trình tự thời gian.
A. Cải cách của Hồ Quý Ly – cải cách của Minh Mạng – cải cách của Lê Thánh Tông.
B. Cải cách của Lê Thánh Tông - cải cách của Hồ Quý Ly – cải cách của Minh Mạng.
C. Cải cách Hồ Quý Ly – cải cách của Lê Thánh Tông – cải cách của Minh Mạng.
D. Cải cách của Minh Mạng - cải cách của Lê Thánh Tông - cải cách của Hồ Quý Ly.
Câu 20: Nội dung nào được xem là nhân tố quan trọng hàng đầu đưa đến sự phát triển mạnh của ngoại thương đường biển ở Phù Nam?
A. Nông nghiệp phát triển, tạo nhiều sản phẩm dư thừa.
B. Kĩ thuật đóng tàu có bước phát triển mới.
C. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí thuận lợi.
D. Sự thúc đẩy mạnh mẽ của hoạt động nội thương.
Phần tự luận
Câu 21: Nếu được lựa chọn đi du lịch ở một quốc gia Đông Nam Á, em sẽ lựa chọn quốc gia nào? Em hãy đưa ra 5 lý do để lý giải cho lựa chọn của mình.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 22: Em hãy phân tích cơ sở tự nhiên hình thành nên văn minh Đông Nam Á. Từ đó lí giải vì sao hình ảnh bó lúa vàng được đặt ở vị trí trung tâm lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
-------- Hết ------
Lời giải
Phần trắc nghiệm
|
1.A |
2.B |
3.B |
4.A |
5.C |
6.A |
7.A |
8.A |
9.A |
10.C |
|
11.A |
12.D |
13.A |
14.D |
15.A |
16.A |
17.B |
18.B |
19.C |
20.C |
Câu 1: Những tôn giáo nào được truyền bá từ Ấn Độ vào khu vực Đông Nam Á?
A. Phật giáo, Hin – đu giáo, Hồi giáo
B. Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo
C. Hồi giáo, Hin – đu giáo
D. Hin – đu giáo, Công giáo
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung thành tựu văn hoá tiêu biểu.
Lời giải:
Phật giáo, Hin – đu giáo, Hồi giáo được truyền bá từ Ấn Độ vào khu vực Đông Nam Á
Đáp án A.
Câu 2: Văn hoá Cam – pu – chia chịu nhiều ảnh hưởng của quốc gia nào?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ.
C. Việt Nam.
D. Thái Lan.
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung thành tựu văn hoá tiêu biểu.
Lời giải:
Văn hoá Cam – pu – chia chịu nhiều ảnh hưởng của Ấn Độ.
Đáp án B.
Câu 3: Nền văn minh bản địa ở khu vực Đông Nam Á là
A. nền văn minh nông nghiệp
C. nền văn minh sông nước
B. nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước
D. nền văn minh thương mại biển
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung cơ sở tự nhiên.
Lời giải:
Nền văn minh bản địa ở khu vực Đông Nam Á là nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước.
Đáp án B.
Câu 4: Các quốc gia Đông Nam Á có một nét chung về điều kiện tự nhiên, đó là
A. chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa
C. chịu sự ảnh hưởng của khí hậu ôn đới
B. chịu sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
D. chịu sự ảnh hưởng của khí hậu hàn đới
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung cơ sở tự nhiên.
Lời giải:
Các quốc gia Đông Nam Á có một nét chung về điều kiện tự nhiên, đó là chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa.
Đáp án A.
Câu 5: Đặc điểm của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là
A. bộ máy nhà nước khá hoàn chỉnh, đứng đầu là Vua.
B. bộ máy nhà nước phức tạp với nhiều bộ phận
C. nhà nước sơ khai nhưng không còn là tổ chức bộ lạc
D. nhà nước ra đời sớm nhất ở Đông Nam Á
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Lời giải:
Đặc điểm của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là nhà nước sơ khai nhưng không còn là tổ chức bộ lạc.
Đáp án C.
Câu 6: Nền văn minh Chăm pa được hình thành ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
A. Vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung
B. Các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
C. Toàn bộ các tỉnh vùng duyên hải miền Trung
D. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Bộ
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Chăm – pa.
Lời giải:
Nền văn minh Chăm pa được hình thành ở vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung.
Đáp án A.
Câu 7: Chữ Chăm được sáng tạo trên cơ sở của loại chữ viết nào?
A. Chữ Phạn B. Chữ La tinh C. Chữ Hán D. Chữ Nôm
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Chăm – pa.
Lời giải:
Chữ Chăm được sáng tạo trên cơ sở của loại chữ Phạn.
Đáp án A.
Câu 8: Văn minh Chăm – pa có đặc điểm gì?
A. Chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ
B. Có nguồn gốc hoàn toàn bản địa
C. Có cội nguồn từ nền văn hoá ở khu vực Nam Bộ
D. Chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ và Tây Á
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Chăm – pa.
Lời giải:
Văn minh Chăm – pa có đặc điểm là chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ.
Đáp án A.
Câu 9: Loại hình tôn giáo nào đã xuất hiện trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?
A. Hin – đu giáo và Phật giáo
B. Hồi giáo
C. Công giáo
D. Nho giáo.
Phương pháp: SGK Lịch sử và Địa lí 7, nội dung văn minh Phù Nam.
Lời giải:
Hin – đu giáo và Phật giáo đã xuất hiện trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam.
Đáp án A.
Câu 10: Độc tôn Nho giáo là đặc trưng nổi bật của Văn minh Đại Việt giai đoạn nào?
A. Lý – Trần – Hồ
B. Mạc – Lê Trung Hưng
C. Lê sơ
D. Tây Sơn – Nguyễn (trước năm 1858)
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung tiến trình lịch sử.
Lời giải:
Độc tôn Nho giáo là đặc trưng nổi bật của Văn minh Đại Việt giai đoạn Lê Sơ.
Đáp án C.
Câu 11: Cục Bách tác là tên gọi của
A. các xưởng thủ công của nhà nước.
B. cơ quan quản lí việc đắp đê.
C. các đồn điền sản xuất nông nghiệp.
D. các cơ quan biên soạn lịch sử.
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung thành tựu kinh tế.
Lời giải:
Cục Bách tác là tên gọi của các xưởng thủ công của nhà nước.
Đáp án A.
Câu 12: Đông Hồ (Bắc Ninh) là làng nghề nổi tiếng trong lĩnh vực nào?
A. Đúc đồng B. Điêu khắc gỗ C. Gốm sứ D. Tranh dân gian
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu của văn minh Đại Việt.
Lời giải:
Đông Hồ (Bắc Ninh) là làng nghề nổi tiếng trong lĩnh vực tranh dân gian.
Đáp án D.
Câu 13: Nét độc đáo về tôn giáo, tín ngưỡng, thể hiện văn hoá truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á là gì?
A. Sự bảo tồn và truyền bá đến ngày nay của các tín ngưỡng bản địa đặc sắc.
B. Sự đa dạng và phát triển tương đối hoà hợp của các tôn giáo.
C. Phản ánh đời sống vật chất, tinh thần phong phú của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước.
D. Sự giao thoa mạnh mẽ với các nền văn hoá ngoài khu vực.
Phương pháp: Giải thích.
Lời giải:
Nét độc đáo về tôn giáo, tín ngưỡng, thể hiện văn hoá truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á là sự bảo tồn, truyền bá mạnh mẽ đến ngày nay.
Đáp án A.
Câu 14: Đâu không phải là nhận định phản ảnh đúng về văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
A. Việc tìm thấy nhiều trống đồng và công cụ bằng đồng cho thấy trình độ luyện kim của người Văn Lang, Âu Lạc phát triển
B. Việc tìm thấy nhiều trống đồng cho thấy đời sống tinh thần của người Văn Lang, Âu Lạc rất phong phú
C. Việc tìm thấy nhiều công cụ bằng đồng cho thấy người Văn Lang, Âu Lạc đã biết sử dụng công cụ kim loại vào sản xuất.
D. Việc tìm thấy nhiều công cụ bằng đồng cho thấy người Văn Lang, Âu Lạc phát triển chậm hơn các quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Lời giải:
A, B, C loại ba phương án phản ánh đúng về thời kì Văn Lang, Âu Lạc. Việc tìm thấy các công cụ bằng đồng cho thấy người Văn Lang, Âu Lạc đã có sự phát triển về luyện kim, biết sử dụng công cụ bằng đồng trong sản xuất và sự xuất hiện của trống đồng thể hiện đời sống tinh thần của người Văn Lang, Âu Lạc rất phong phú.
D chọn vì người Văn Lang, Âu Lạc phát triển theo đúng tiến trình lịch sử của khu vực.
Đáp án D.
Câu 15: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?
A. Quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á
B. Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay
C. Quốc gia thương mại hướng biển ở Trung Bộ và Nam Bộ của Việt Nam
D. Quốc gia cổ được phát triển trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ đáp án.
Lời giải:
Quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam.
Đáp án A.
Câu 16: Sự ra đời của văn học chữ Nôm là một biểu hiện của
A. sự sáng tạo, tiếp biến văn hoá của người Việt Nam
B. ảnh hưởng của quá trình truyền bá đạo Công giáo đến Việt Nam
C. sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý – Trần
D. ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đến Việt Nam trên phương diện ngôn ngữ
Phương pháp: Giải thích.
Lời giải:
Sự ra đời của văn học chữ Nôm là một biểu hiện của sự sáng tạo, tiếp biến văn hoá của người Việt Nam vì chữ Nôm được ra đời dựa trên cơ sở của chữ Hán nhưng có sự sáng tạo để phù hợp với người Việt.
Đáp án A.
Câu 17: Điểm giống nhau trong thể chế chính trị của nhà nước: Văn Lang - Âu Lạc; Chăm Pa; Phù Nam là
A. nhà nước quân chủ lập hiến.
B. nhà nước quân chủ sơ khai.
C. nhà nước dân chủ cổ đại.
D. nhà nước quân chủ chuyên chế
Phương pháp: So sánh các nền văn hoá, tìm điểm tương đồng.
Lời giải:
Thể chế chính trị của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc và nhà nước Champa, Phù Nam đều là nhà nước quân chủ sơ khai, nghĩa là nhà vua đứng đầu đất nước nhưng chưa có quyền lực cao và bộ máy chính quyền còn đơn giản, sơ khai, chưa chặt chẽ đến tận các địa phương.
Đáp án B.
Câu 18: Điểm giống nhau trong thể chế chính trị của nhà nước: Văn Lang - Âu Lạc; Chăm pa là
A. nhà nước quân chủ lập hiến.
B. nhà nước quân chủ sơ khai.
C. nhà nước dân chủ cổ đại.
D. nhà nước quân chủ chuyên chế.
Phương pháp: So sánh.
Lời giải:
Thể chế chính trị của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc và nhà nước Champa, Phù Nam đều là nhà nước quân chủ sơ khai, nghĩa là nhà vua đứng đầu đất nước nhưng chưa có quyền lực cao và bộ máy chính quyền còn đơn giản, sơ khai, chưa chặt chẽ đến tận các địa phương.
Đáp án B.
Câu 19: Chọn phương án sắp xếp các cuộc cải cách sau đây theo đúng trình tự thời gian.
A. Cải cách của Hồ Quý Ly – cải cách của Minh Mạng – cải cách của Lê Thánh Tông.
B. Cải cách của Lê Thánh Tông - cải cách của Hồ Quý Ly – cải cách của Minh Mạng.
C. Cải cách Hồ Quý Ly – cải cách của Lê Thánh Tông – cải cách của Minh Mạng.
D. Cải cách của Minh Mạng - cải cách của Lê Thánh Tông - cải cách của Hồ Quý Ly.
Phương pháp: Dựa vào kiến thức đã học, sắp xếp theo trình tự thời gian
Lời giải:
Cải cách Hồ Quý Ly – cải cách của Lê Thánh Tông – cải cách của Minh Mạng
Đáp án C.
Câu 20: Nội dung nào được xem là nhân tố quan trọng hàng đầu đưa đến sự phát triển mạnh của ngoại thương đường biển ở Phù Nam?
A. Nông nghiệp phát triển, tạo nhiều sản phẩm dư thừa.
B. Kĩ thuật đóng tàu có bước phát triển mới.
C. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí thuận lợi.
D. Sự thúc đẩy mạnh mẽ của hoạt động nội thương.
Phương pháp: Phân tích.
Lời giải:
Những nhân tố đưa đến sự phát triển của ngoại thương Phù Nam bao gồm:
Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên: quốc gia cổ Phù Nam chỉ là hạ lưu và châu thổ đồng bằng sông Cửu Long ngày nay hay chính xác hơn là khu vực phía Tây sông Hậu ngày nay. Phía Đông, Nam giáp biển, phía Bắc giáp Chiêm Thành và phía Tây giáp Khơ Me. Đây là vị trí vô cùng thuận lợi, bởi nó nằm trên điểm trung chuyển đường biển thế giới qua Đông Nam Á, từ Trung Hoa qua Ấn Độ tới Địa Trung Hải và ngược lại. Hơn nữa, Phù Nam cổ có đường bờ biển khá rộng (cả phía Đông và Nam cùng giáp biển) và giáp với vịnh Thái Lan. Đây là vùng vịnh lớn, kín gió, lánh sâu vào đất liền, nhiều nơi tập kết, tạo địa hình vô cùng thuận lợi cho các tàu bè tránh bão, trú ẩn và neo đậu nghỉ chân khi qua vùng biển này. Đây là điều kiện vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển thương nghiệp của quốc gia này.
Nông nghiệp vốn là ngành kinh tế phát triển rất sớm và có vai trò quan trọng đối với quốc gia cổ Phù Nam. Nông phẩm dư thừa sẽ dùng để trao đổi, chủ yếu là nông sản hoặc đặc sản vùng miền.
Thủ công nghiệp phát triển: làm gốm, trang sức, …cung cấp nhiều mặt hàng cho ngoại thương.
Kĩ thuật đóng tàu: được quan tâm phát triển, tăng dần về quy mô và chất lượng do yêu cầu của quá trình trao đổi, buôn bán.
⟹ Tuy nhiên, xét cho đến cùng điều kiện tự nhiên và vị trí địa lí vẫn là nhân tố quan trọng nhất đưa đến sự phát triển của ngoại thương của quốc gia cổ Phù Nam.
Đáp án C.
Phần tự luận
Câu 21: Nếu được lựa chọn đi du lịch ở một quốc gia Đông Nam Á, em sẽ lựa chọn quốc gia nào? Em hãy đưa ra 5 lý do để lý giải cho lựa chọn của mình.
Phương pháp: Liên hệ thực tế.
Lời giải:
Yêu cầu:
HS đưa ra 1 quốc gia ở Đông Nam Á mà em ấn tượng.
Đưa ra 5 lí do để chứng minh quốc gia đó ấn tượng.
Lý giải rõ ràng, rành mạch.
Câu 22: Em hãy phân tích cơ sở tự nhiên hình thành nên văn minh Đông Nam Á. Từ đó lí giải vì sao hình ảnh bó lúa vàng được đặt ở vị trí trung tâm lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN?
Phương pháp: Phân tích, giải thích.
Lời giải:
HS phân tích cơ sở tự nhiên hình thành nên văn minh Đông Nam Á qua gợi ý sau:
- Vị trí địa lí
- Điều kiện tự nhiên
Hình ảnh bó lúa vàng được đặt ở vị trí trung tâm lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN vì các quốc gia Đông Nam Á được thành lập và phát triển dựa trên những nét tương đồng về điều kiện địa lí, lịch sử, văn hoá, mà điểm nổi bật chính là có cùng mẫu số chung – nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước.
-------- Hết --------
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10 - Đề số 3
Đề bài
Câu 1: Đầu thế kỉ XVI, Công giáo được truyền bá vào Phi – líp – pin thông qua linh mục người
A. Bồ Đào Nha
B. Tây Ban Nha
C. Pháp
D. Thổ Nhĩ Kì
Câu 2: Văn hoá của các nước Đông Nam Á chịu ảnh hưởng hưởng nhiều nhất của nền văn hoá nào?
A. Ấn Độ
B. Trung Hoa
C. Triều Tiên
D. Nhật Bản
Câu 3: Các ngữ hệ chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á bao gồm
A. Nam Á, Việt – Mường, Tày – Thái, Mông – Dao
B. Nam Á, Nam Đảo, Mông – Dao, Tạng – Miến
C. Nam Á, Thái – Ka – đai, Nam Đảo, Mông – Dao, Hán – Tạng
D. Mông – Dao, Hán – Tạng, Tày – Thái, Ka – đai
Câu 4: Kinh đô của nhà nước Văn Lang ở
A. Thăng Long (Hà Nội)
B. Phong Châu (Phú Thọ)
C. Cổ Loa (Hà Nội)
D. Vạn Xuân (Huế)
Câu 5: Đâu là trang phục truyền thống của nam giới thời kì Văn Lang – Âu Lạc?
A. Mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực.
C. Áo dài, khăn xếp, chân đi guốc.
Câu 6: Cơ sở dân cư của nền văn minh Chăm – pa là
B. Đóng khố, mình trần, đi chân đất.
D. Áo ngắn, quần ngắn, đi chân đất.
A. những người nói tiếng Thái và tiếng Môn – Khơ-me
B. sự hoà hợp giữa người Lạc Việt và người Âu Việt
C. những người nói tiếng Môn cổ và một bộ phận cư dân nói tiếng Mã Lai – Đa Đảo
D. cư dân nói tiếng Mã Lai – Đa Đảo với cư dân từ bên ngoài.
Câu 7: Lễ hội truyền thống nào sau đây thuộc văn minh Chăm – pa?
A. Lễ hội Ka – tê
B. Lễ hội Oóc Om Bóc
C. Lễ hội Cơm mới
D. Lễ hội Lồng tồng
Câu 8: Văn minh Phù Nam được hình thành và phát triển chủ yếu ở khu vực nào?
A. Đồng bằng châu thổ sông Hồng
C. Khu vực Nam Bộ Việt Nam
B. Các tỉnh miền núi và Tây Nguyên Việt Nam
D. Vùng duyên hải Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam
Câu 9: Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần của cộng đồng dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thời kì nào sau đây?
A. Thời kì Bắc thuộc
B. Thời kì phong kiến độc lập (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX)
C. Từ đầu Công nguyên đến giữa thế kỉ XIX
D. Từ khi nhà nước đầu tiên xuất hiện đến giữa thế kỉ XIX.
Câu 10: Văn minh Đại Việt thời Nguyễn nổi bật với
A. tính đa dạng
B. tính bản địa
C. tính vùng miền
D. tính thống nhất
Câu 11: Hệ tư tưởng tôn giáo nào sau đây giữ vị trí thống trị ở Việt Nam trong các thế kỉ XV – XIX?
A. Phật giáo
B. Công giáo
C. Nho giáo
D. Đạo giáo
Câu 12: Một trong những tác phẩm y học tiêu biểu của văn minh Đại Việt được biên soạn trong giai đoạn từ thế kỉ XV – XVIII là
A. Hải Thượng y tông tâm lĩnh
C. Nam dược thần hiệu
B. Hồng Nghĩa giác tư y thư
D. Y thư lược sao
Câu 13: Vì sao nhiều tôn giáo lớn trên thế giới được truyền bá và phát triển ở các quốc gia Đông Nam Á?
A. Khuvực Đông Nam Á được coi như “ngã tưđường”, là trungtâm giao thương và giao lưu văn hoá thế giới.
B. Đông Nam Á nằm giữa hai nền văn minh lớn của thế giới là Ấn Độ và Trung Hoa
C. Hoạt động truyền giáo mạnh mẽ của các nhà truyền giáo từ bên ngoài.
D. Các tôn giáo phù hợp với đời sống tinh thần, tâm linh của cư dân bản địa
Câu 14: Nội dung nào sau đây là biểu hiện cho sự phát triển kinh tế của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?
A. Kĩ thuật luyện kim (đồ đồng) phát triển đến trình độ cao.
B. Có cảnh thị Óc Eo là trung tâm buôn bán với nhiều quốc gia.
C. Có nhiều cảng thị nổi tiếng như: Đại Chiêm, Thị Nại, ...
D. Mở rộng ảnh hưởng ra nhiều quốc gia ở khu vực Đông Nam Á
Câu 15: Sự kiện nhà Lý cho xây dựng Đàn Xã Tắc ở Thăng Long năm 1048 đã thể hiện chính sách nào của nhà nước phong kiến?
A. Trọng nông
B. Trọng thương
C. Bế quan toả cảng
D. Ức thương
Câu 16: Nội dung nào là hiện tượng đặc biệt về tư tưởng - tôn giáo ở Đại Việt trong thế kỉ XI - XIII?
A. Phật giáo - đạo giáo hòa vào các tín ngưỡng dân gian
B. Nho giáo được độc tôn
C. Tam giáo đồng nguyên
D. Phật giáo trở thành tôn giáo của nhân dân
Câu 17: Truyện “Bánh chưng, bánh giầy” cho ta biết tục lệ gì của người Văn Lang?
A. Ăn nhiều đồ nếp
B. Thờ cúng tổ tiên
C. Thờ thần sông, thần núi
D. Tổ chức lễ hội
Câu 18: Đâu là điểm khác về văn hóa của cư dân Văn Lang – Âu Lạc so với cư dân Chăm-pa?
A. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa Hinđu giáo và Phật giáo.
B. Sự du nhập mạnh mẽ của Nho giáo có nguồn gốc từ Trung Hoa.
C. Phổ biến tín ngưỡng sùng bái tổ tiên, thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc
D. Sáng tạo chữ viết riêng dựa trên chữ Phạn của người Ấn Độ.
Câu 19: Điểm giống trong đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc và Champa, Phù Nam là
A. Làm nông nghiệp trồng lúa, kết hợp với một số nghề thủ công
B. Bắt đầu xuất hiện phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
C. Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với bên ngoài
D. Nghề khai thác lâm thổ sản khá phát triển
Câu 20: Thành tựu kiến trúc nổi tiếng dưới triều Nguyễn hiện nay được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới là
A. Thành Thăng Long (Hà Nội)
C. thành Tây Đô
B. quần thể cung điện, lăng tẩm ở Huế
D. phố cổ Hội An
Câu 21: Bằng kiến thức đã học, em hãy chứng minh “Đông Nam Á là khu vực thống nhất và đa dạng” qua tiêu chí điều kiện địa lí, văn hoá vật chất và tinh thần.
----- HẾT -----
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
|
1.B |
2.A |
3.C |
4.B |
5.B |
6.C |
7.A |
8.C |
9.B |
10.D |
|
11.C |
12.A |
13.A |
14.A |
15.A |
16.C |
17.B |
18.C |
19.A |
20.B |
Câu 1 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung thành tựu văn hoá tiêu biểu.
Cách giải:
Đầu thế kỉ XVI, Công giáo được truyền bá vào Phi – líp – pin thông qua linh mục người Tây Ban Nha.
Chọn B.
Câu 2 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa.
Cách giải:
Văn hoá của các nước Đông Nam Á chịu ảnh hưởng hưởng nhiều nhất của nền văn hoá Ấn Độ.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung cơ sở xã hội.
Cách giải:
Các ngữ hệ chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á bao gồm Nam Á, Thái – Ka – đai, Nam Đảo, Mông – Dao, Hán – Tạng.
Chọn C.
Câu 4 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Cách giải:
Kinh đô của nhà nước Văn Lang ở Phong Châu (Phú Thọ).
Chọn B.
Câu 5 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
Cách giải:
Đóng khố, mình trần, đi chân đất là trang phục truyền thống của nam giới thời kì Văn Lang – Âu Lạc.
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Chăm – pa.
Cách giải:
Cơ sở dân cư của nền văn minh Chăm – pa là những người nói tiếng Môn cổ và một bộ phận cư dân nói tiếng Mã Lai – Đa Đảo.
Chọn C.
Câu 7 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung Văn minh Chăm – pa.
Cách giải:
Lễ hội Ka - tê thuộc văn minh Chăm – pa.
Chọn A.
Câu 8 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử và Địa lí 7, nội dung văn minh Phù Nam.
Cách giải:
Văn minh Phù Nam được hình thành và phát triển chủ yếu ở khu vực Nam Bộ Việt Nam.
Chọn C.
Câu 9 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung khái niệm văn minh Đại Việt.
Cách giải:
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần của cộng đồng dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thời kì thời kì phong kiến độc lập (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX).
Chọn B.
Câu 10 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung tiến trình lịch sử.
Cách giải:
Văn minh Đại Việt thời Nguyễn nổi bật với tính thống nhất.
Chọn D.
Câu 11 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu của văn minh Đại Việt.
Cách giải:
Nho giáo giữ vị trí thống trị ở Việt Nam trong các thế kỉ XV – XIX.
Chọn C.
Câu 12 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu của văn minh Đại Việt.
Cách giải:
Một trong những tác phẩm y học tiêu biểu của văn minh Đại Việt được biên soạn trong giai đoạn từ thế kỉ XV – XVIII là Hải Thượng y tông tâm lĩnh.
Chọn A.
Câu 13 (TH):
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Nhiều tôn giáo lớn trên thế giới được truyền bá và phát triển ở các quốc gia Đông Nam Á vì khu vực Đông Nam Á được coi như “ngã tư đường”, là trung tâm giao thương và giao lưu văn hoá thế giới.
Chọn A.
Câu 14 (TH):
Phương pháp: Suy luận, loại trừ đáp án.
Cách giải:
Kĩ thuật luyện kim (đồ đồng) phát triển đến trình độ cao là biểu hiện cho sự phát triển kinh tế của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.
Chọn A.
Câu 15 (TH):
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Đàn Xã Tắc là một trong các loại đàn tế cổ, được vua nhà Lý lập để thời thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) – hai vị thần của lúa nước. Sự kiện này cho thấy triều đình rất coi trọng sản xuất nông nghiệp.
Chọn A.
Câu 16 (TH):
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Đại Việt thế kỉ XI - XIII, mặc dù Phật giáo là quốc giáo nhưng Nho giáo và Đạo giáo không bị bài xích. 3 tôn giáo này cùng với tín ngưỡng bản địa chung sống hòa bình, tạo nên hiện tượng tam giáo đồng nguyên. Chọn C.
Câu 17 (VD):
Phương pháp: Liên hệ.
Cách giải:
Câu chuyện “Bánh chưng, Bánh giầy” đề cao tính thông minh, lòng hiếu thảo của người dân lao động và đề cao ý thức tôn kính tổ tiên.
Chọn B.
Câu 18 (VD):
Phương pháp: So sánh.
Cách giải:
A loại chỉ có ở văn hóa Chăm - pa và Phù Nam.
B loại chưa phải là đặc điểm văn hóa của hai quốc gia này.
C chọn vì
+ Cư dân Văn Lang - Âu Lạc có tín ngưỡng phổ biến là sùng bái tổ tiên, thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc và những người có công với làng, nước.
+ Quốc gia Chăm - pa do ra đời muộn hơn nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đạo Hinđu và đạo Phật.
D loại là đặc điểm chữ viết Chăm - pa.
Chọn C.
Câu 19 (VD):
Phương pháp: So sánh các nền văn hoá, tìm điểm tương đồng.
Cách giải:
Những điểm giống nhau về tình hình kinh tế của các quốc gia Văn Lang – Âu Lạc, Cham -pa và Phù Nam bao gồm:
- Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, sử dụng sức kéo của trâu bò. Ngoài ra, cư dân còn chăn nuôi, làm các mặt hàng thủ công, đánh cá.
- Có tập quán ở nhà sàn, có đời sống văn hoá phong phú gắn với sản xuất nông nghiệp.
Chọn A.
Câu 20 (VDC):
Phương pháp: Liên hệ.
Cách giải:
Thành tựu kiến trúc nổi tiếng dưới triều Nguyễn hiện nay được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới là quần thể cung điện, lăng tẩm ở Huế.
Chọn B.
Câu 21 (VDC):
Phương pháp: Phân tích, đánh giá.
Cách giải:
Đông Nam Á là khu vực có sự thống nhất trong đa dạng được thể hiện qua các yếu tố như sau:
1. Sự thống nhất trong đa dạng về mặt điều kiện địa lí
- Khu vực Đông Nam Á gồm 11 quốc gia trong đó gồm 2 phần là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
- Do nằm trong vành đai nóng của địa cầu nên Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, gió mùa nóng ẩm.
- Đông Nam Á có một mạng lưới sông ngòi dày đặc, với các hệ thống sống lớn như Mê công, sông Hồng, Sông Mênam, sông Iraoadi… tạo nên những đồng bằng phù sa màu mỡ, trong đó cây lúa nước với những điều kiện sinh trưởng thích hợp trở thành cây trồng chủ yếu trong nền nông nghiệp của dân cư Đông Nam Á. Đây cũng là một nét thống nhất của khu vực Đông Nam Á, nhưng tuy mỗi vùng của quốc gia, tuỳ thuộc vào mỗi quốc gia mà cây lúa có nhiều chủng loại và chất lương khác nhau.
- Mặc dù có nhiều điểm tương đồng, nhưng mỗi quốc gia ở Đông Nam Á lại có những điểm khác nhau về mặt điều kiện tự nhiên.
2. Sự thống nhất trong đa dạng về mặt văn hoá
* Văn hoá vật chất: Cuộc sống của cư dân Đông Nam Á luôn gắn liền với những hoạt động của nền kinh tế nông nghiệp lúa nước, do đó những phong tục, tập quán của các quốc gia Đông Nam Á gắn bó chặt chẽ với
nền nông nghiệp lúa nước và mang tính bản địa sâu sắc. Điều này đã tạo nên sự thống nhất trong văn hoá của khu vực Đông Nam Á và cũng hình thành nên sự đa dạng, đặc sắc trong văn hoá của từng quốc gia. Ví dụ như:
- Trong ăn uống: Gạo là thực phẩm chính trong bữa cơm của các nước Đông Nam Á nhưng mỗi nước lại có cách chế biến khác nhau kết hợp cùng các loại thức ăn, gia vị trong mỗi bữa ăn, tạo nên những nét riêng biệt và đặc sắc.
- Trong trang phục: Vì ảnh hưởng của khí hậy nên đặc điểm chung của trang phục các nước Đông Nam Á là thoáng nhẹ, thoải mái, nam thường cởi trần, đóng khố. Tuy nhiên, tuỳ vào truyền thống của từng dân tộc,
mỗi quốc gia lại có những trang phục truyền thống khác nhau.
- Nhà ở: Họ chủ yếu ở nhà sàn, nhưng cách thiết kế, bài trí, kiến trúc lại đa dạng, phong phú.
- Phương tiện đi lại: Chủ yếu dùng thuyền bè để giao lưu văn hoá.
* Văn hoá tinh thần: Đông Nam Á là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa và Ấn Độ tuy nhiên, trong quá trình hình thành và phát triển, các quốc gia ở Đông Nam Á bên cạnh việc tiếp thu những tinh hoa của hai nền văn hoá Trung Hoa và Ấn Độ, họ còn xây dựng nên nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc của mình. Điều này thể hiện qua các thành tựu văn hoá nổi bật (HS chứng minh).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
