Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1
Đề bài
I. Listen and write ONE word in each blank.
Sports and games play an (1)________ part in our lives. Everyone of us can play a sport, a game, or watch sports (2)_________ on TV or at the stadium. When you listen to the radio in the morning, you can always hear the sports news. When you open a newspaper, you can always find (3)___________ about some football matches. Television programmes about sports are very (4)_______, and you can watch something (5)__________ nearly every day.
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
6.
A. light
B. fish
C. live
D. drink
7.
A. road
B. goal
C. soap
D. broad
8.
A. show
B. blow
C. shadow
D. crown
9.
A. picture
B. ticket
C. litre
D. comic
10.
A. played
B. stopped
C. talked
D. watched
III. Choose the best answer to complete the sentence.
11. My sister is a _____________.
A. gymnastic
B. gymnasium
C. gymnast
D. gymnasts
12. Mary is a _______ girl.
A. sporty
B. handsome
C. interesting
D. active
13. One of my friends has straight hair, and another has wavy hair. But I have _____ hair.
A. long
B. curly
C. straight
D. black
14. Timi and Tommy had vanilla ice-cream as _______________ after they dined in at a fancy restaurant.
A. starter
B. dessert
C. lunch
D. main course
15. What’s your ______ food?
A. fit
B. happy
C. love
D. favorite
16. There are eleven ______ on a hockey team.
A. players
B. medals
C. races
D. meters
17. She usually drinks some cold _________.
A. cucumber
B. apple
C. juice
D. chicken
18. _________ many fans at the football match on Sunday. Only six people.
A. There weren’t
B. There wasn’t
C. wasn’t
D. weren’t
19. He ________ in the river near his house yesterday.
A. swim
B. swam
C. to swim
D. swimming
20. I_______ in a football competition last month.
A. competed
B. trained
C. moved
D. watched
IV. Choose the correct answer A, B, C or D to fill in the blank.
There are six main (21)__________ of nutrients. Protein makes you strong. There is a lot of this in meat, fish, milk, eggs, beans and nuts. Carbohydrates give us energy. There (22)________ a lot of these in bread, pasta, rice and potatoes. Vitamins are important nutrients in the food we eat (23)________ you can find them in different types of food. People who don’t get many of these in their food can get diseases.
Minerals are important for strong teeth and bones. You can find them (24)________ meat, fish, milk, vegetables and nuts. This nutrient has got the most energy and is good for our skin and hair. The fat in food such as butter, chocolate, chips, burgers and crisps is (25)________, but the fat in food like olive oil, nuts and some fish is healthy.
21.
A. pieces
B. types
C. items
D. species
22.
A. is
B. was
C. are
D. were
23.
A. but
B. so
C. because
D. and
24.
A. in
B. on
C. with
D. by
25.
A. good
B. unhealthy
C. delicious
D. nutritious
V. Read the text and answer the questions.
In 1896, the first modern Olympic Games were in Greece. There were silver medals for winners and bronze medals for second place. There weren’t any gold medals.
In 1916, 1940 and 1944, there weren’t any games because of war.
There wasn’t an Olympic flag until 1920. The flag of every country in the world has got one of the five Olympic colors in it.
26. Where was the first modern Olympic Games?
A. In Greece.
B. In Denmark.
C. In New York.
27. How many kinds of medals were there?
A. One.
B. Two.
C. Three.
28. Why weren’t there any games in 1916, 1940 and 1944?
A. People did not like the games.
B. There were no games.
C. There was a war.
29. There wasn’t an Olympic flag until __________.
A. 1920
B. 1940
C. 1944
30. How many colors are there in the Olympic flag?
A. Three.
B. Four.
C. Five.
VI. Put the words in order to make sentences.
31. revise /We / exams / our /for / should
___________________________________
32. try / should / be / You / more /to / active
___________________________________
33. school. / lazy /at / be /shouldn't /You
___________________________________
34. eat / every day /You / food / should / healthy
___________________________________
35. hours/I/sleep / night /should /for / every / eight
___________________________________
VII. Complete the sentence with the given words.
|
ago first in last month when |
36. I competed in my first football match _________ I was eight.
37. She won an Olympic medal two years _________.
38. Alice and I watched an exciting game of tennis _________ week.
39. My parents saw the new film about the Olympics a _________ ago.
40. That famous wrestling champion won a gold medal _______ 2015.
------------------------------THE END------------------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

31. We should revise for our exams.
32. You should try to be more active.
33. You shouldn't be lazy at school.
44. You should eat healthy food everyday.
35. You should sleep for eight hours every night.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. important
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Trước danh từ “part” cần một tính từ
important (a): quan trọng
Sports and games play an (1) important part in our lives.
(Thể thao và trò chơi đóng một phần quan trọng trong cuộc sống của chúng tôi.)
Đáp án: important
2. events
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Cụm danh từ “sport events” (các sự kiện thể thao)
Everyone of us can play a sport, or a game, or watch sports (2) events on TV or at the stadium.
(Mọi người trong chúng ta có thể chơi một môn thể thao, một trò chơi hoặc xem các sự kiện thể thao trên TV hoặc tại sân vận động.)
Đáp án: events
3. information
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau động từ “find” cần một danh từ
information (n): thông tin
When you open a newspaper, you will always find (3) information about some football matches.
(Khi bạn mở một tờ báo, bạn sẽ luôn tìm thấy thông tin về một số trận bóng đá.)
Đáp án: information
4. popular
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau động từ “tobe” cần một tính từ
popular (a): phổ biến
Television programmes about sports are very (4) popular.
(Các chương trình truyền hình về thể thao cũng rất phổ biến.)
Đáp án: popular
5. interesting
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau đại từ “something” (cái gì đó) cần một tính từ
interesting (a): thú vị
and you can watch something (5) interesting nearly every day.
(và bạn có thể xem một cái gì đó thú vị gần như mỗi ngày.)
Đáp án: interesting
Bài nghe:
Sports and games play an important part in our lives. Everyone of us can play a sport, a game, or watch sports events on TV or at the stadium. When you listen to the radio early in the morning, you can always hear the sports news. When you open a newspaper, you will always find information about some football matches. Television programmes about sports are very popular, and you can watch something interesting nearly every day.
Tạm dịch:
Thể thao và trò chơi đóng một phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Mọi người trong chúng ta có thể chơi một môn thể thao, một trò chơi hoặc xem các sự kiện thể thao trên TV hoặc tại sân vận động. Khi bạn nghe đài vào sáng sớm, bạn luôn có thể nghe tin tức thể thao. Khi bạn mở một tờ báo, bạn sẽ luôn tìm thấy thông tin về những trận bóng đá. Các chương trình truyền hình về thể thao rất phổ biến, và bạn có thể xem một cái gì đó thú vị gần như mỗi ngày.
6. A
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. light /laɪt/
B. fish /fɪʃ/
C. live /lɪv/
D. drink /drɪŋk/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /aɪ/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/
Chọn A
7. D
Kiến thức: Phát âm “oa”
Giải thích:
A. road /rəʊd
B. goal /ɡəʊl/
C. soap /səʊp
D. broad /brɔːd/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/
Chọn D
8. D
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. show /ʃəʊ/
B. blow /bləʊ/
C. shadow /ˈʃæd.əʊ/
D. crown /kraʊn/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/
Chọn D
9. C
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. picture /ˈpɪk.tʃər/
B. ticket /ˈtɪk.ɪt/
C. litre /ˈliː.tər/
D. comic /ˈkɒm.ɪk/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/
Chọn C
10. A
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. played /pleɪd/
B. stopped /stɒpt/
C. talked /tɔːkt/
D. watched /wɒtʃt/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/
Chọn A
11. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau mạo từ “a” cần một danh từ số ít.
A. gymnastic (a): thuộc về thể dục
B. gymnasium (n): phòng tập thể dục
C. gymnast (n): vận động viên thê dục dụng cụ (số ít)
D. gymnasts (n): vận động viên thê dục dụng cụ (số nhiều)
My sister is a gymnast.
(Em gái tôi là một vận động viên thể dục dụng cụ.)
Chọn C
12. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. sporty (adj): thích thể thao
B. handsome (adj): đẹp trai
C. interesting (adj): thú vị
D. active (adj): năng động
Trước danh từ “girl” (cô gái) cần một tính từ.
Sau “a” cần một tính từ bắt đầu bằng phụ âm.
Mary is a sporty girl.
(Mary là một cô gái thích thể thao.)
Chọn A
13. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. long (adj): dài
B. curly (adj): xoăn
C. straight (adj): thẳng
D. black (adj): đen
One of my friends has straight hair, and another has wavy hair. But I have curly hair.
(Một người bạn của tôi có mái tóc thẳng, và một người khác có mái tóc gợn sóng. Nhưng tôi có mái tóc xoăn.)
Chọn B
14. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. starter (n): món khai vị
B. dessert (n): món tráng miệng
C. lunch (n): bữa trưa
D. main course (n): món chính
Timi and Tommy had vanilla ice-cream as dessert after they dined in at a fancy restaurant.
(Timi và Tommy đã dùng kem vani làm món tráng miệng sau khi họ dùng bữa tối tại một nhà hàng sang trọng.)
Chọn B
15. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. fit (adj): vừa
B. happy (adj): vui
C. love (v): yêu
D. favorite (adj): yêu thích
Trước danh từ “food” (đồ ăn) cần một tính từ
What’s your favorite food?
(Món ăn yêu thích của bạn là gì?)
Chọn A
16. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. players (n): cầu thủ
B. medals (n): huân chương
C. races (n): cuộc đua
D. meters (n): mét
There are eleven players on a hockey team.
(Có mười một cầu thủ trong một đội khúc côn cầu.)
Chọn A
17. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. cucumber (n): dưa leo/ dưa chuột
B. apple (n): táo
C. juice (n): nước ép
D. chicken (n): thịt gà
She usually drinks some cold juice.
(Cô ấy thường uống một ít nước trái cây lạnh.)
Chọn C
18. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Đầu câu cần một chủ ngữ là “there wasn’t” hoặc “there weren’t”
“many fans” (nhiều người hâm mộ) là danh từ đếm được số nhiều => Dùng “there werent’t”
There weren’t many fans at the football match on Sunday. Only six people.
(Không có nhiều người hâm mộ tại trận đấu bóng đá vào Chủ nhật. Chỉ có sáu người.)
Chọn A
19. B
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “yesterday” (hôm qua) => công thức thì quá khứ đơn của động từ thường ở dạng khẳng định: S + V2/ed
swim – swam – swum.
He swam in the river near his house yesterday.
(Anh ấy đã bơi ở con sông gần nhà ngày hôm qua.)
Chọn B
20. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. competed (v): thi đấu
B. trained (v): đào tạo
C. moved (v): di chuyển
D. watched (v): xem
I competed in a football competition last month.
(Tôi đã tham gia một cuộc thi bóng đá vào tháng trước.)
Chọn A
21. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. pieces (n): miếng
B. types (n): loại
C. items (n): mục
D. species (n): loài
There are six main types of nutrients.
(Có sáu loại chất dinh dưỡng chính.)
Chọn B
22. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Thì hiện tại đơn với động từ “tobe” điễn tả sự thật hiển nhiên
“a lot of these” (nhiều những thứ này – carbohydrates) là danh từ đếm được số nhiều => Chia động từ tobe ở hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều dùng “are”
There are a lot of these in bread, pasta, rice and potatoes.
(Có rất nhiều chất này trong bánh mì, mì ống, gạo và khoai tây.)
Chọn C
23. D
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. but: nhưng
B. so: vì vậy
C. because: vì
D. and: và
Vitamins are important nutrients in the food we eat and you can find them in different types of food.
(Vitamin là chất dinh dưỡng quan trọng trong thực phẩm chúng ta ăn và bạn có thể tìm thấy chúng trong các loại thực phẩm khác nhau.)
Chọn D
24. A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. in: trong
B. on: trên
C. with : với
D. by: bởi
You can find them in meat, fish, milk, vegetables and nuts.
(Bạn có thể tìm thấy chúng trong thịt, cá, sữa, rau và các loại hạt.)
Chọn A
25. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. good (a): tốt
B. unhealthy (a): không tốt cho sức khỏe
C. delicious (a): ngon
D. nutritious (a): bổ dưỡng
The fat in food such as butter, chocolate, chips, burgers and crisps is unhealthy.
(Chất béo trong thực phẩm như bơ, sô cô la, khoai tây chiên, bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên giòn là không tốt cho sức khỏe.)
Chọn B
Bài đọc hoàn chỉnh:
There are six main (21) types of nutrients. Protein makes you strong. There is a lot of this in meat, fish, milk, eggs, beans and nuts. Carbohydrates give us energy. There (22) are a lot of these in bread, pasta, rice and potatoes. Vitamins are important nutrients in the food we eat (23) and you can find them in different types of food. People who don’t get many of these in their food can get diseases.
Minerals are important for strong teeth and bones. You can find them (24) in meat, fish, milk, vegetables and nuts. This nutrient has got the most energy and is good for our skin and hair. The fat in food such as butter, chocolate, chips, burgers and crisps is (25) unhealthy, but the fat in food like olive oil, nuts and some fish is healthy.
Tạm dịch:
Có sáu loại chất dinh dưỡng chính. Protein làm cho bạn mạnh mẽ. Chất này có nhiều trong thịt, cá, sữa, trứng, đậu và các loại hạt. Carbohydrate cung cấp năng lượng cho chúng ta. Có rất nhiều trong số này trong bánh mì, mì ống, gạo và khoai tây. Vitamin là chất dinh dưỡng quan trọng trong thực phẩm chúng ta ăn và bạn có thể tìm thấy chúng trong các loại thực phẩm khác nhau. Những người không có nhiều thứ này trong thức ăn của họ có thể mắc bệnh.
Khoáng chất rất quan trọng cho răng và xương chắc khỏe. Bạn có thể tìm thấy chúng trong thịt, cá, sữa, rau và quả hạch. Chất dinh dưỡng này có nhiều năng lượng nhất và tốt cho da và tóc của chúng ta. Chất béo trong thực phẩm như bơ, sô cô la, khoai tây chiên, bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên giòn là không tốt cho sức khỏe, nhưng chất béo trong thực phẩm như dầu ô liu, các loại hạt và một số loại cá lại tốt cho sức khỏe.
26. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thế vận hội Olympic hiện đại đầu tiên ở đâu?
A. Ở Hy Lạp.
B. Ở Đan Mạch.
C. Ở New York
Thông tin: In 1896, the first modern Olympic Games were in Greece.
(Năm 1896, Thế vận hội Olympic hiện đại đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp.)
Chọn A
27. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có bao nhiêu loại huy chương?
A. Một .
B. Hai.
C. Ba.
Thông tin: There were silver medals for winners and bronze medals for second place. There weren’t any gold medals.
(Có huy chương bạc cho người chiến thắng và huy chương đồng cho vị trí thứ hai. Không có huy chương vàng nào cả.)
Chọn B
28. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tại sao không có trò chơi nào vào năm 1916, 1940 và 1944?
A. Mọi người không thích các trò chơi.
B. Không có trò chơi nào.
C. Đã xảy ra chiến tranh.
Thông tin: In 1916, 1940 and 1944, there weren’t any games because of war.
(Vào năm 1916, 1940 và 1944, không có trò chơi nào vì chiến tranh.)
Chọn C
29. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Không có cờ Olympic cho đến khi __________.
A. 1920
B. 1940
C. 1944
Thông tin: There wasn’t an Olympic flag until 1920.
(Không có cờ Olympic cho đến năm 1920.)
Chọn A
30. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có bao nhiêu màu trong lá cờ Olympic?
A. Ba.
B. Bốn.
C. Năm.
Thông tin: The flag of every country in the world has got one of the five Olympic colors in it.
(Lá cờ của mọi quốc gia trên thế giới đều có một trong năm màu Olympic trong đó.)
Chọn C
31.
Kiến thức: Sắp xếp câu
Giải thích:
Công thức câu khẳng định với động từ khiếm khuyết “should”: S + should + Vo (nguyên thể)
Tính từ sở hữu “our” đứng trước danh từ “exams”
Đáp án: We should revise for our exams.
(Chúng ta nên ôn tập cho các kỳ thi của chúng ta.)
32.
Kiến thức: Sắp xếp câu
Giải thích:
Công thức câu khẳng định với động từ khiếm khuyết “should”: S + should + Vo (nguyên thể)
try + to V: cố gắng
Sau tobe cần một tính từ “active” (năng động)
Đáp án: You should try to be more active.
(Bạn nên cố gắng năng động hơn.)
33.
Kiến thức: Sắp xếp câu
Giải thích:
Công thức câu phủ định với động từ khiếm khuyết “should”: S + shouldn’t + Vo (nguyên thể)
Sau tobe cần một tính từ “lazy” (lười)
Đáp án: You shouldn’t be lazy at school.
(Bạn không nên lười biếng ở trường.)
34.
Kiến thức: Sắp xếp câu
Giải thích:
Công thức câu khẳng định với động từ khiếm khuyết “should”: S + should + Vo (nguyên thể)
Đáp án: You should eat healthy food every day.
(Bạn nên ăn thực phẩm lành mạnh hàng ngày.)
35.
Kiến thức: Sắp xếp câu
Giải thích:
Công thức câu khẳng định với động từ khiếm khuyết “should”: S + should + Vo (nguyên thể)
Đáp án: You should sleep for 8 hours every night.
(Bạn nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm.)
36. when
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Trước mệnh đề “I was eight” “tôi tám tuổi” cần một liền từ chỉ thời gian là “when” (khi)
I competed in my first football match when I was eight.
(Tôi đã thi đấu trận bóng đá đầu tiên khi tôi lên tám.)
Đáp án: when
37. ago
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Sau “two years” (hai năm) là khoảng thời gian nên cần dùng “ago” (cách đây)
She won an Olympic medal two years ago.
(Cô ấy đã giành được một huy chương Olympic hai năm trước.)
Đáp án: ago
38. last
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Trong câu có thì quá khứ đơn, trước “week” (tuần) cần dùng “last” (vừa rồi)
Alice and I watched an exciting game of tennis last week.
(Alice và tôi đã xem một trận quần vợt thú vị vào tuần trước.)
Đáp án: last
39. month
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Sau “a” và trước “ago” (cách đây) cần một danh từ chỉ thời gian là “month” (tháng)
My parents saw the new film about the Olympics a month ago.
(Bố mẹ tôi đã xem bộ phim mới về Thế vận hội một tháng trước.)
Đáp án: month
40. in
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Trước năm 2015 cần giới từ “in”
That famous wrestling champion won a gold medal in 2015.
(Nhà vô địch đấu vật nổi tiếng đó đã giành được huy chương vàng vào năm 2015.)
Đáp án: in
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2
Đề bài
I. Listen and choose True or False.
1. Sumo is not the national sport of Japan.
2. Its popularity is increasing.
3. Sumo is misunderstood around the world.
4. People also say the guys who battle against each other are wrestlers.
5. Sumo is incredibly exciting and skilful.
II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
6.
A. watched
B. stopped
C. pushed
D. improved
7.
A. believe
B. demand
C. chemist
D. destroy
8.
A. female
B. legend
C. helmet
D. mention
III. Identify the words whose main stresses are different from the others.
9.
A. machine
B. vending
C. water
D. fizzy
10.
A. favorite
B. vegetables
C. together
D. sandwiches
IV. Choose the best answer.
11. I don’t have ______ oranges, but I have _____ apples.
A. any/any
B. some/any
C. any/some
D. a/some
12. This is the hospital. _____________ here.
A. Smoke
B. Smoked
C. Do smoke
D. Don't smoke
13. Minh’s dream is to become a ________.
A. loser
B. champion
C. contestant
D. gamer
14. You _______ be late for school.
A. should
B. can
C. shouldn’t
D. must
15. You ______ a good pair of shoes for jogging.
A. should have
B. have should
C. shouldn’t have
D. having
16. ______ your seat and ______ silent!
A. Take/keep
B. Taking/keep
C. Take/keeping
D. Taking/keeping
17. We visited a lot of people to the party, but not ______ turned up.
A. many
B. much
C. some
D. any
18. There is ____ tofu, but there aren’t _____ sandwiches.
A. some/some
B. any/any
C. some/any
D. any/some
19. I’d like to watch motor racing because it is very _________.
A. frightening
B. exciting
C. excited
D. boring
20. ________ about the examination. Just relax.
A. Don’t worry
B. Worrying
C. Worry
D. Don’t worrying
21. - Is there _____ cheese in the fridge? - There is ______. We can make pizza.
A. any/a lot of
B. many/little
C. any/some
D. many/some
22. In a _____________ match, players will try to kick the ball to the other team's goal to score.
A. volleyball
B. football
C. basketball
D. badminton
V. Give the correct form of the word given.
23. My brother is a ________ football player. (profession)
24. The football fans cheered _________ for their side. (loudly)
25. He should give up ________ because it’s harmful to his health. (smoke)
VI. Read the text and choose the best answer to fill in each blank.
Do you like fast food? (26) ________ people complain about it but I think a lot of it’s quite tasty – as long as you go to one of the international chains like McDonalds or Kentucky. I think in today’s world, it’s difficult to avoid (27) ________ in fast food restaurants. They are so convenient (28) ________ seem to be everywhere. Of course, they’re not the same as real restaurants. I wonder if they are restaurants. There aren’t any waiters. Anyway, the most important thing to remember (29) ________fast food is that it isn’t so healthy. People who eat it every day develop health problems. I don’t understand why schools serve fast food during lunch time. Schools (30) ________encourage students to eat healthily. If you have time, look at a website on slow food.
26.
A. few
B. much
C. lots of
D. little
27.
A. eat
B. eating
C. to eat
D. ate
28.
A. but
B. and
C. or
D. because
29.
A. about
B. with
C. in
D. for
30.
A. can’t
B. shouldn’t
C. mustn’t
D. should
VII. Read the text and answer the questions.
In 1936, twelve-year-old swimmer Inge Sorensen from Denmark was the youngest medalist in Olympic history.
In 1960, Abebe Bikila from Ethiopia was the first African to win a gold medal after running a marathon without shoes.
There were two new events in Rio in 2016 – golf and rugby were the first new events in nearly 100 years.
In 2020, there was a global problem and they moved the games to 2021.
31. How old is the youngest medalist in Olympic history?
A. Ten years old.
B. Eleven years old.
C. Twelve years old.
32. Where was Abebe from?
A. Ethiopia.
B. Denmark.
C. England.
33. Abebe ran without _________.
A. water
B. shoes
C. medal
34. What were the two new events in Rio in 2016?
A. Golf.
B. Rugby.
C. Both A and B.
35. When was a global problem?
A. In 2020.
B. In 2021.
C. In 2022.
VIII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
36. Last week, I went to a football match.
A week ago, _______________________________.
37. He first competed in a game when he was twelve.
At the age of twelve, _________________________.
38. She won an X Games medal.
She was an ________________________________.
39. I last played sport on Saturday.
The last time I played sport ____________________.
40. Many clubs gave him contracts.
He had ___________________________________.
------------------THE END------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

36. A week ago, I went to a football match.
37. At the age of twelve, he first competed in a game.
38. She was an X Games medalist.
39. The last time I played sport was on Saturday.
40. He had contracts from many clubs.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài nghe:
Sumo is the national sport of Japan. It is very popular there, but its popularity is decreasing. This is because the top champions are no longer Japanese ones. There have been more champions from Hawaii and Mongolia in the past decade than from Japan. Sumo is misunderstood around the world. Many people do not know it's a martial art. People also say the guys who battle against each other are wrestlers. They’re not. They’re called rikishi. And a lot of people think Sumo is just about two fat men pushing each other. It’s not. Sumo is incredibly exciting and skillful. I myself love everything about Sumo. I love the ceremonies before the fights begin. I love the traditions, the history and the costumes.
Tạm dịch:
Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản. Nó rất phổ biến ở đó, nhưng sự phổ biến của nó đang giảm dần. Điều này là do các nhà vô địch hàng đầu không còn là người Nhật Bản. Đã có nhiều nhà vô địch từ Hawaii và Mông Cổ trong thập kỷ qua hơn Nhật Bản. Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới. Nhiều người không biết đó là một môn võ thuật. Mọi người cũng nói những người chiến đấu với nhau là đô vật. Họ không phải là như vậy. Họ được gọi là rikishi. Và rất nhiều người nghĩ Sumo chỉ là về hai người đàn ông béo đẩy nhau. Nó cũng không phải như vậy. Sumo cực kỳ thú vị và khéo léo. Bản thân tôi yêu thích tất cả mọi thứ về Sumo. Tôi yêu các nghi lễ trước khi trận đấu bắt đầu. Tôi yêu sự truyền thống, lịch sử và trang phục.
1. False
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sumo is not the national sport of Japan.
(Sumo không phải là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)
Thông tin: Sumo is the national sport of Japan.
(Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)
Chọn False
2. False
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Its popularity is increasing.
(Sự phổ biến của nó ngày càng tăng.)
Thông tin: It is very popular there, but its popularity is decreasing.
(Nó rất phổ biến ở đó, nhưng mức độ phổ biến của nó đang giảm dần.)
Chọn False
3. True
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sumo is misunderstood around the world.
(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới.)
Thông tin: Sumo is misunderstood around the world.
(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới.)
Chọn True
4. True
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
People also say the guys who battle against each other are wrestlers.
(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)
Thông tin: People also say the guys who battle against each other are wrestlers.
(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)
Chọn True
5. True
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sumo is incredibly exciting and skilful.
(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)
Thông tin: Sumo is incredibly exciting and skillful.
(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)
Chọn True
6. D
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. watched /wɒtʃt/
B. stopped /stɒpt/
C. pushed /pʊʃt/
D. improved /ɪmˈpruːvd/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/.
Chọn D
7. C
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. believe /bɪˈliːv/
B. demand /dɪˈmɑːnd/
C. chemist /ˈkem.ɪst/
D. destroy /dɪˈstrɔɪ/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.
Chọn C
8. A
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. female /ˈfiː.meɪl/
B. legend /ˈledʒ.ənd/
C. helmet /ˈhel.mət/
D. mention /ˈmen.ʃən/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɪ:/, các phương án còn lại phát âm /e/.
Chọn A
9. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. machine /məˈʃiːn/
B. vending /ˈven.dɪŋ/
C. water /ˈwɔː.tər/
D. fizzy /ˈfɪz.i/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
10. C
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. favorite /ˈfeɪ.vər.ɪt/
B. vegetables /ˈvedʒ.tə.bəlz/
C. together /təˈɡeð.ər/
D. sandwiches /ˈsæn.wɪdʒ/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn C
11. C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích
some + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu khẳng định): 1 vài
any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu phủ định): bất kì
I don’t have any oranges, but I have some apples.
(Tôi không có quả cam nào, nhưng tôi có một số quả táo.)
Chọn C
12. D
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).
smoke (v): hút thuốc
This is the hospital. Don't smoke here.
(Đây là bệnh viện. Đừng hút thuốc ở đây.)
Chọn D
13. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích
A. loser (n): kẻ thua cuộc
B. champion (n): nhà vô địch
C. contestant (n): thí sinh
D. gamer (n): game thủ
Minh’s dream is to become a champion.
(Ước mơ của Minh là trở thành nhà vô địch.)
Chọn B
14. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích
A. should: nên
B. can: có thể
C. shouldn’t: không nên
D. must: phải
You shouldn’t be late for school.
(Bạn không nên đi học muộn.)
Chọn C
15. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích
Cấu trúc câu với động từ khiếm khuyết should: S + should + Vo (nên) hoặc S + shouldn’t + Vo (không nên)
You should have a good pair of shoes for jogging.
(Bạn nên có một đôi giày tốt để chạy bộ.)
Chọn A
16. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).
Take your seat and keep silent!
(Hãy ngồi xuống và giữ im lặng!)
Chọn A
17. A
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích
A. many: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều
B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được
C. some: một vài => cộng danh từ đếm được số nhiều và ước danh từ không đếm được
D. any: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều và ước danh từ không đếm được
“people” (nhiều người) là danh từ đếm được số nhiều => ta dùng many
We visited a lot of people to the party, but not many turned up.
(Chúng tôi đã mời rất nhiều người đến bữa tiệc, nhưng không nhiều người đến dự.)
Chọn A
18. C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích
some + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu khẳng định): 1 vài
any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu phủ định): bất kì
There is some tofu, but there aren’t any sandwiches.
(Có một ít đậu phụ, nhưng không có bánh mì.)
Chọn C
19. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích
A. frightening (adj): đáng sợ
B. exciting (adj): hào hứng (dùng cho sự vật)
C. excited (adj): hào hứng (dùng cho người)
D. boring (adj): chán
I’d like to watch motor racing because it is very exciting.
(Tôi muốn xem đua xe vì nó rất thú vị.)
Chọn B
20. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).
worry (v): lo lắng.
Don’t worry about the examination. Just relax.
(Đừng lo lắng về kỳ thi. Thư giãn đi.)
Chọn A
21. C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích
some + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu khẳng định): 1 vài
any + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng cho câu phủ định): bất kì
little + danh từ không đếm được: rất ít
a lot of + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được: nhiều
- Is there any cheese in the fridge? - There is some. We can make pizza.
(- Còn bất kì phô mai nào trong tủ lạnh không? - Có một vài. Chúng ta có thể làm bánh pizza.)
Chọn C
22. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích
A. volleyball (n): bóng chuyền
B. football (n): bóng đá
C. basketball (n): bóng rổ
D. badminton (n): cầu lông
In a football match, players will try to kick the ball to the other team's goal to score.
(Trong một trận đấu bóng đá, các cầu thủ sẽ cố gắng sút bóng về phía khung thành của đội kia để ghi bàn.)
Chọn B
23. professional
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích
Trước danh từ “football player” (cầu thủ bóng đá) cần một tính từ
profession (n): nghề nghiệp
=> professional (a): chuyên nghiệp
My brother is a professional football player.
(Anh trai tôi là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.)
Đáp án: professional
24. loudly
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích
Sau động từ “cheered” (cổ vũ) cần một trạng từ
loud (adj): lớn
=> loudly (adv): một cách ồn ào
The football fans cheered loudly for their side.
(Những người hâm mộ bóng đá đã cổ vũ rất lớn cho đội bóng của họ.)
Đáp án: loudly
25. smoking
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích
Sau giới từ “up” cần một động từ ở dạng Ving
smoke (v): hút thuốc
He should give up smoking because it’s harmful to his health.
(Anh ấy nên bỏ hút thuốc vì nó có hại cho sức khỏe của anh ấy.)
Đáp án: smoking
26. C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích
A. few: rất ít => cộng danh từ đếm được số nhiều
B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được
C. lots of: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
D. little: rất ít => cộng danh từ không đếm được
“people” (nhiều người) là danh từ đếm được số nhiều
Lots of people complain about it but I think a lot of it’s quite tasty.
(Rất nhiều người phàn nàn về nó nhưng tôi nghĩ rất nhiều trong số đó khá ngon.)
Chọn C
27. B
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích
avoid + Ving: tránh …
it’s difficult to avoid eating in fast food restaurants.
(thật khó để tránh ăn ở các nhà hàng thức ăn nhanh.)
Chọn B
28. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích
A. but: nhưng
B. and: và
C. or: hoặc
D. because: bởi vì
They are so convenient and seem to be everywhere.
(Chúng rất tiện lợi và dường như ở khắp mọi nơi.)
Chọn B
29. A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích
A. about: về
B. with: với
C. in: trong
D. for: cho
the most important thing to remember about fast food is that it isn’t so healthy.
(điều quan trọng nhất cần nhớ về thức ăn nhanh là nó không tốt cho sức khỏe.)
Chọn A
30. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích
A. can’t: không thể
B. shouldn’t: không nên
C. mustn’t: không được
D. should: nên
Schools should encourage students to eat healthily.
(Các trường học nên khuyến khích học sinh ăn uống lành mạnh.)
Chọn D
Bài đọc hoàn chỉnh:
Do you like fast food? (26) Lots of people complain about it but I think a lot of it’s quite tasty – as long as you go to one of the international chains like McDonalds or Kentucky. I think in today’s world, it’s difficult to avoid (27) eating in fast food restaurants. They are so convenient (28) and seem to be everywhere. Of course, they’re not the same as real restaurants. I wonder if they are restaurants. There aren’t any waiters. Anyway, the most important thing to remember (29) about fast food is that it isn’t so healthy. People who eat it every day develop health problems. I don’t understand why schools serve fast food during lunch time. Schools (30) should encourage students to eat healthily. If you have time, look at a website on slow food.
Tạm dịch:
Bạn có thích thức ăn nhanh? Nhiều người phàn nàn về món này nhưng tôi nghĩ nhiều món khá ngon – miễn là bạn đến một trong những chuỗi cửa hàng quốc tế như McDonalds hoặc Kentucky. Tôi nghĩ trong thế giới ngày nay, thật khó để tránh ăn trong các nhà hàng thức ăn nhanh. Chúng rất tiện lợi và dường như ở khắp mọi nơi. Tất nhiên, chúng không giống như các nhà hàng thực sự. Tôi tự hỏi nếu họ là nhà hàng. Không có bất kỳ người phục vụ nào. Dù sao đi nữa, điều quan trọng nhất cần nhớ về thức ăn nhanh là nó không tốt cho sức khỏe. Những người ăn nó mỗi ngày phát triển các vấn đề sức khỏe. Tôi không hiểu tại sao trường học phục vụ thức ăn nhanh trong giờ ăn trưa. Trường học nên khuyến khích học sinh ăn uống lành mạnh. Nếu bạn có thời gian, hãy xem một trang web về thức ăn chậm.
31. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Vận động viên đoạt huy chương trẻ nhất trong lịch sử Olympic bao nhiêu tuổi?
A. Mười tuổi.
B. Mười một tuổi.
C. Mười hai tuổi.
Thông tin: twelve-year-old swimmer Inge Sorensen from Denmark was the youngest medalist in Olympic history.
(Vận động viên bơi lội mười hai tuổi Inge Sorensen đến từ Đan Mạch là vận động viên giành huy chương trẻ nhất trong lịch sử Olympic.)
Chọn C
32. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Abebe đến từ đâu?
A. Ethiopia.
B. Đan Mạch.
C. Anh.
Thông tin: Abebe Bikila from Ethiopia.
(Abebe Bikila đến từ Ethiopia.)
Chọn A
33. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Abebe chạy mà không có _________.
A. nước
B. giày
C. huy chương
Thông tin: Abebe Bikila from Ethiopia was the first African to win a gold medal after running a marathon without shoes.
(Abebe Bikila đến từ Ethiopia là người châu Phi đầu tiên giành huy chương vàng sau khi chạy marathon không mang giày.)
Chọn B
34. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Hai sự kiện mới ở Rio năm 2016 là gì?
A. Gôn.
B. Bóng bầu dục.
C. Cả A và B.
Thông tin: There were two new events in Rio in 2016 – golf and rugby
(Có hai sự kiện mới ở Rio vào năm 2016 – gôn và bóng bầu dục)
Chọn C
35. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Vấn đề toàn cầu diễn ra khi nào?
A. Năm 2020.
B. Năm 2021.
C. Năm 2022.
Thông tin: In 2020, there was a global problem.
(Năm 2020, có một vấn đề toàn cầu.)
Chọn A
36.
Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn
Giải thích
Last week = a week ago: tuần trước => dấu hiệu của thì quá khứ đơn
Công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed
Last week, I went to a football match.
(Tuần trước, tôi đã đi đến một trận đấu bóng đá.)
Đáp án: A week ago, I went to a football match.
(Cách đây một tuần, tôi đã đi đến một trận đấu bóng đá.)
37.
Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn
Giải thích
When he was twelve = at the age of twelve: khi anh ấy 12 tuổi => dấu hiệu của thì quá khứ đơn
Công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed
He first competed in a game when he was twelve.
(Anh ấy lần đầu tiên thi đấu trong một trò chơi khi mới mười hai tuổi.)
Đáp án: At the age of twelve, he first competed in a game.
(Năm mười hai tuổi, lần đầu tiên anh tham gia thi đấu trong một trò chơi.)
38.
Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn
Giải thích
Sau “a” cần một danh từ.
medal (n): huy chương
=> medalist (n): người nhận huy chương
She won an X Games medal.
(Cô ấy đã giành được huy chương X Games.)
Đáp án: She was an X Games medalist.
(Cô ấy đã là người đoạt huy chương X Game.)
39.
Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn
Giải thích
Công thức viết câu thì quá khứ đơn có “last”:
S + last + V2/ed + thời gian trong quá khứ.
=> The last time + S + V2/ed + was + thời gian trong quá khứ.
I last played sport on Saturday.
(Lần cuối cùng tôi chơi thể thao vào thứ Bảy.)
Đáp án: The last time I played sport was on Saturday.
(Lần cuối cùng tôi chơi thể thao là vào thứ Bảy.)
40.
Kiến thức: Viết lại câu thì quá khứ đơn
Giải thích
Công thức khẳng định của động từ thường thì quá khứ đơn: S + V2/ed
Cụm động từ: have sth from…: có gì đó từ…
Many clubs gave him contracts.
(Nhiều câu lạc bộ đã cho anh ta hợp đồng.)
Đáp án: He had contracts from many clubs.
(Anh ấy có hợp đồng từ nhiều câu lạc bộ.)
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 3
Đề bài
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
1.
A. removed
B. washed
C. hoped
D. missed
2.
A. admired
B. looked
C. missed
D. hoped
3.
A. miss
B. fish
C. live
D. drink
II. Identify the words whose main stresses are different from the others.
4.
A. chicken
B. prefer
C. salad
D. menu
5.
A. exercise
B. afternoon
C. typical
D. horrible
III. Choose the best answer.
6. This evening I’m going out with ______ friends of mine.
A. any
B. some
C. much
D. a little
7. It can be practised in the beach and we need two teams and a ball. Which sport is it?
A. cricket
B. rugby
C. volleyball
D. swimming
8. Please _________ more loudly.
A. talk
B. do talk
C. to talk
D. talking
9. They ____________ the ingredients together in a big pan before cooking it.
A. bite
B. mix
C. chop
D. slice
10. She usually drinks some cold _________.
A. cucumber
B. apple
C. juice
D. chicken
11. They don’t mind _______ in the remote area.
A. to living
B. live
C. to live
D. living
12. There are eleven ______ on a hockey team.
A. players
B. medals
C. races
D. meters
13. There _________ many fans at the football match on Sunday. Only six people.
A. weren’t
B. wasn’t
C. was
D. were
14. The film last night _________ really exciting. We loved watching it.
A. were
B. was
C. weren’t
D. wasn’t
15. He ________ in the river near his house yesterday.
A. swim
B. swam
C. to swim
D. swimming
IV. Choose the best answer to complete the passage.
My name is Jordan and I am 14 years (16) ___________. I'm very fond of sports. But my favorite sport, as you can see, is basketball. I play basketball (17) ____________school, at home, at the park, everywhere!
I have been playing basketball since I was eight and have always wanted to be a professional basketball (18) _________. I am a big fan of Shaquille O'Neal, in fact, he is my (19) __________player.
I'm in the school team and we train three days a week, on Mondays, Wednesdays and Fridays. We have matches every Sunday. From time to time, we have (20) __________with other schools and it is quite exciting. In my free time I like reading and playing computer games. I dream of one day having a successful career as a professional basketball player!
16.
A. high
B. tall
C. young
D. old
17.
A. in
B. on
C. at
D. under
18.
A. singer
B. player
C. writer
D. actor
19.
A. handsome
B. interesting
C. favorite
D. bad
20.
A. tournaments
B. homework
C. housework
D. subjects
V. Read the passage carefully and choose the correct answer.
Cristiano Ronaldo was born in 1985 in Portugal. He is widely regarded as one of the best players in the world. Ronaldo became a soccer superstar. He played for English team Manchester United, Spain's Real Madrid and for Portugal. He plays in Midfield, from where he regularly scores goals. Ronaldo started kicking a ball around when he was three. He played very skillfully. When he was ten years old, he joined Sporting Lisbon and became the only player in their history.
In 2009, Ronaldo joined his boyhood heroes Real Madrid and became the most expensive footballer in history. He earned a lot of money at that time. He broke Real’s scoring record in his second season with 53 goals in all competitions. In 2012, Diego Mara Dona said Ronaldo was “the best player on the planet”.
21. Where was Cristiano Ronaldo from?
A. England.
B. The South.
C. Portugal.
D. USA.
22. He became a ________ superstar.
A. volleyball
B. football
C. tennis
D. badminton
23. He began to kick a ball when he was_______.
A. ten
B. three
C. twenty
D. fifty three
24. Why did Ronaldo become the most expensive footballer in history?
A. Because he played very badly.
B. Because he practiced hard.
C. Because he played skillfully.
D. Because he earned a lot of money.
25. He was said to be the best player on the ________.
A. world
B. planet
C. history
D. supermarket
VI. Give the correct form of the word given.
26. The _________ in this gym is very modern. (equip)
27. Did you join the sports ______ last week, Tom? (compete)
28. We're __________, so there isn't any meat with our rice. (vegetables)
29. They've got ________ snacks like nuts and they sell juice, not fizzy drinks. (health)
30. Sumo is a ________ style of wrestling and Japan’s national sport. (Japan)
VII. Rearrange the words in a correct order to make a complete sentence.
31. football / player / she’s / a / England / from / .
_________________________________________.
32. born / he / 19th June 1988 / was / on /.
_________________________________________.
33. won / a / silver / medal / he / at / the Olympics / .
_________________________________________.
34. age / sixteen / of / the / he / started / skiing / at / .
_________________________________________.
35. you / a / yesterday / scored / goal / .
_________________________________________.
VIII. Listen to some interviews and choose the best option, A, B or C.
Interview 1:
36. What is Lydia’s favorite school lunch?
A. Chicken.
B. Salad
C. Both A and B.
37. What is Sophie’s favorite school lunch?
A. Chicken salad.
B. Fish and chips.
C. Chicken and fish
Interview 2:
38. Which school lunch does Ben like?
A. Pasta.
B. Burgers.
C. Chicken.
Interview 3:
39. Where does Georgia have lunch?
A. At school.
B. In a café.
C. At home.
40. What does Georgia say about his dad?
A. He is not good at cooking.
B. He’s a great cook.
C. His soup is just OK.
--------------------THE END--------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

31. She’s a football player from England.
32. He was born on 19th June 1988.
33. He won a silver medal at the Olympics.
34. He started skiing at the age of sixteen.
35. You scored a goal yesterday.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. removed /rɪˈmuːvd/
B. washed /wɒʃt/
C. hoped /həʊpt/
D. missed /mɪst/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/.
Chọn A
2. A
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. admired /ədˈmaɪərd/
B. looked /lʊkt/
C. missed /mɪst/
D. hoped /həʊpt/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/.
Chọn A
3. C
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. miss /mɪs/
B. fish /fɪʃ/
C. live /laɪv/
D. drink /drɪŋk/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /aɪ/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.
Chọn
4. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. chicken /ˈtʃɪk.ɪn/
B. prefer /prɪˈfɜːr/
C. salad /ˈsæl.əd/
D. menu /ˈmen.juː/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
5. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. exercise /ˈek.sə.saɪz/
B. afternoon /ɑːf.təˈnuːn/
C. typical /ˈtɪp.ɪ.kəl/
D. horrible /ˈhɒr.ə.bəl/
Phương án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
6. B
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. any: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (câu phủ định và câu hỏi)
B. some: một vài => cộng danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (câu khẳng định)
C. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được
D. a little: ít => => cộng danh từ không đếm được
“friends” (những người bạn) là danh từ số nhiều đếm được
This evening I’m going out with some friends of mine.
(Tối nay tôi sẽ đi ra ngoài với một số người bạn của tôi.)
Chọn B
7. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. cricket (n): bóng gậy
B. rugby (n): bóng bầu dục
C. volleyball (n): bóng chuyền
D. swimming (n): bơi lội
It can be practised in the beach and we need two teams and a ball. Which sport is it? => volleyball
(Nó có thể được thực hành trên bãi biển và chúng ta cần hai đội và một quả bóng. Đó là môn thể thao nào? => bóng chuyền)
Chọn C
8. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t Vo (phủ định).
talk (v): nói chuyện.
Please talk more loudly.
(Làm ơn nói to hơn đi.)
Chọn A
9. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. bite (v): cắn
B. mix (v): trộn
C. chop (v): chặt
D. slice (v): lát
They mix the ingredients together in a big pan before cooking it.
(Họ trộn các nguyên liệu với nhau trong một cái chảo lớn trước khi nấu.)
Chọn B
10. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. cucumber (n): dưa leo
B. apple (n): táo
C. juice (n): nước ép
D. chicken (n): gà
She usually drinks some cold juice.
(Cô ấy thường uống một ít nước trái cây lạnh.)
Chọn C
11. D
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
mind +Ving: bận tâm
live (v): sống.
They don’t mind living in the remote area.
(Họ không bận tâm về việc sống ở vùng sâu vùng xa.)
Chọn D
12. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. players (n): người chơi
B. medals (n): huy chương
C. races (n): cuộc đua
D. meters (n): mét
There are eleven players on a hockey team.
(Có mười một cầu thủ trong một đội khúc côn cầu.)
Chọn A
13. A
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Đầu câu cần một chủ ngữ là “there wasn’t” hoặc “there weren’t”.
“many fans” (nhiều người hâm mộ) là danh từ đếm được số nhiều => Dùng there werent’t
There weren’t many fans at the football match on Sunday. Only six people.
(Không có nhiều người hâm mộ tại trận đấu bóng đá vào Chủ nhật. Chỉ có sáu người.)
Chọn A
14. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “last night” (tối qua) => cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ tobe ở dạng khẳng định và chủ ngữ số ít: S + was….
The film last night was really exciting. We loved watching it.
(Bộ phim tối qua thực sự thú vị. Chúng tôi thích xem nó.)
Chọn B
15. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “yesterday” (hôm qua) => cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường ở dạng khẳng định: S + V2/ed
swim – swam – swum.
He swam in the river near his house yesterday.
(Anh ấy đã bơi ở con sông gần nhà ngày hôm qua.)
Chọn B
16. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. high (adj): cao
B. tall (adj): cao
C. young (adj): trẻ
D. old (adj): già
Cụm từ: “14 years old”: 14 tuổi
My name is Jordan and I am 14 years old.
(Tên tôi là Jordan và tôi 14 tuổi.)
Chọn D
17. C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. in: trong
B. on: trên
C. at: tại
D. under: dưới
Cụm từ “at school”: ở trường
I play basketball at school, at home,…
(Tôi chơi bóng rổ ở trường, ở nhà,…)
Chọn C
18. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. singer (n): ca sĩ
B. player (n): người chơi
C. writer (n): tác giả
D. actor (n): diễn viên
I was eight and have always wanted to be a professional basketball player.
(Tôi tám tuổi và luôn muốn trở thành một cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp.)
Chọn B
19. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. handsome (adj): đẹp trai
B. interesting (adj): thú vị
C. favorite (adj): yêu thích
D. bad (adj): tệ
I am a big fan of Shaquille O'Neal, in fact, he is my favorite player.
(Tôi là một fan hâm mộ lớn của Shaquille O'Neal, trên thực tế, anh ấy là cầu thủ yêu thích của tôi.)
Chọn C
20. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. tournaments (n): giải đấu
B. homework (n): bài tập về nhà
C. housework (n): việc nhà
D. subjects (n): môn học
From time to time, we have tournaments with other schools and it is quite exciting.
(Thỉnh thoảng, chúng tôi có các giải đấu với các trường khác và nó khá thú vị.)
Chọn A
Bài đọc hoàn chỉnh:
My name is Jordan and I am 14 years (16) old. I'm very fond of sports. But my favorite sport, as you can see, is basketball. I play basketball (17) at school, at home, at the park, everywhere!
I have been playing basketball since I was eight and have always wanted to be a professional basketball (18) player. I am a big fan of Shaquille O'Neal, in fact, he is my (19) favorite player.
I'm in the school team and we train three days a week, on Mondays, Wednesdays and Fridays. We have matches every Sunday. From time to time, we have (20) tournaments with other schools and it is quite exciting. In my free time I like reading and playing computer games. I dream of one day having a successful career as a professional basketball player!
Tạm dịch:
Tên tôi là Jordan và tôi 14 tuổi (16). Tôi rất thích thể thao. Nhưng môn thể thao yêu thích của tôi, như bạn thấy đấy, là bóng rổ. Tôi chơi bóng rổ (17) ở trường, ở nhà, ở công viên, ở mọi nơi!
Tôi đã chơi bóng rổ từ năm 8 tuổi và luôn muốn trở thành một (18) cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp. Tôi là một fan hâm mộ lớn của Shaquille O'Neal, trên thực tế, anh ấy là cầu thủ (19) yêu thích của tôi.
Tôi đang ở trong đội của trường và chúng tôi tập luyện ba ngày một tuần, vào thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu. Chúng tôi có các trận đấu vào Chủ nhật hàng tuần. Thỉnh thoảng, chúng tôi có (20) giải đấu với các trường khác và nó khá thú vị. Trong thời gian rảnh rỗi, tôi thích đọc sách và chơi game trên máy tính. Tôi mơ ước một ngày nào đó sẽ có một sự nghiệp thành công với tư cách là một cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp!
21. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Cristiano Ronaldo đến từ đâu?
A. Anh.
B. Miền Nam.
C. Bồ Đào Nha.
D. Hoa Kỳ
Thông tin: Cristiano Ronaldo was born in 1985 in Portugal.
(Cristiano Ronaldo sinh năm 1985 tại Bồ Đào Nha.)
Chọn C
22. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Anh ấy đã trở thành một siêu sao ________.
A. bóng chuyền
B. bóng đá
C. quần vợt
D. cầu lông
Thông tin: Ronaldo became a soccer superstar.
(Ronaldo trở thành một siêu sao bóng đá.)
Chọn B
23. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Anh ấy bắt đầu đá bóng khi anh ấy _______.
A. mười
B. ba
C. hai mươi
D. năm mươi ba
Thông tin: Ronaldo started kicking a ball around when he was three.
(Ronaldo bắt đầu đá bóng khi mới ba tuổi.)
Chọn B
24. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Vì sao Ronaldo trở thành cầu thủ đắt giá nhất lịch sử?
A. Bởi vì anh ấy chơi rất tệ.
B. Bởi vì anh ấy đã luyện tập chăm chỉ.
C. Bởi vì anh ấy chơi khéo léo.
D. Bởi vì anh ta kiếm được rất nhiều tiền.
Thông tin: He played very skilfully. When he was ten years old, he joined Sporting Lisbon and became the only player in their history.
(Anh ấy chơi rất điêu luyện. Năm 10 tuổi, anh gia nhập Sporting Lisbon và trở thành cầu thủ duy nhất trong lịch sử của họ.)
Chọn C
25. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Anh ấy được cho là người chơi giỏi nhất trên ________.
A. thế giới
B. hành tinh
C. lịch sử
D. thị trường
Thông tin: In 2012, Diego Mara Dona said Ronaldo was “the best player on the planet”.
(Năm 2012, Diego Mara Dona nói Ronaldo là “cầu thủ hay nhất hành tinh”.)
Chọn B
26. equipment
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
euip (v): trang bị
=> equipment (n): trang thiết bị
The equipment in this gym is very modern.
(Trang thiết bị trong phòng tập này rất hiện đại.)
Đáp án: equipment
27. competition
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “the” vfa danh từ “sports” cần một danh từ để tạo thành danh từ ghép.
compete (v): thi đấu.
=> competition (n): cuộc thi
Did you join the sports competition last week, Tom?
(Bạn có tham gia cuộc thi thể thao tuần trước không, Tom?)
Đáp án: competition
28. vegans
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “are” với chủ ngữ là “we” (chúng ta) cần một danh từ số nhiều chỉ người.
vegetables (n): rau củ
=> vegan (n): người ăn chay
We're vegans, so there isn't any meat with our rice.
(Chúng tôi là người ăn chay, vì vậy không có thịt với cơm của chúng tôi.)
Đáp án: vegans
29. healthy
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “snacks” (món ăn nhẹ) cần một tính từ.
healthy (n): sức khỏe
=> healthy (adj): tốt cho sức khỏe
They've got healthy snacks like nuts and they sell juice, not fizzy drinks.
(Họ có đồ ăn nhẹ tốt cho sức khỏe như các loại hạt và họ bán nước trái cây chứ không phải đồ uống có ga.)
Đáp án: healthy
30. Japanese
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “styple” (phong cách) cần một tính từ.
Japan (n): nước Nhật Bản
=> Japanese (a): thuộc về Nhật Bản
Sumo is a Japanese style of wrestling and Japan’s national sport.
(Sumo là một phong cách đấu vật của Nhật Bản và là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)
Đáp án: Japanese
31.
Kiến thức: Sắp xếp câu thì hiện tại đơn
Giải thích:
- Công thức dạng khẳng định của thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít với động từ tobe: S + is + a + danh từ số ít.
- from…: từ…
Đáp án: She’s a football player from England.
(Cô ấy là một cầu thủ bóng đá đến từ nước Anh.)
32.
Kiến thức: Sắp xếp câu thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Công thức dạng khẳng định của thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít dạng bị động với động từ tobe: S + was + V3/ed
- Trước ngày tháng năm dùng giới từ “on”
Đáp án: He was born on 19th June 1988.
(Anh ấy sinh ngày 19 tháng 6 năm 1988.)
33.
Kiến thức: Sắp xếp câu thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Công thức dạng khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed
- At + sự kiện: tại …
Đáp án: He won a silver medal at the Olympics.
(Anh ấy đã giành được huy chương bạc tại Thế vận hội.)
34.
Kiến thức: Sắp xếp câu thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Công thức dạng khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed
- At the age of + con số: vào độ tuổi…
- start + Ving: bắt đầu làm gì…
Đáp án: He started skiing at the age of sixteen.
(Anh ấy bắt đầu trượt tuyết ở tuổi mười sáu.)
35.
Kiến thức: Sắp xếp câu thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết “yesterday” (hôm qua) => công thức dạng khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed
- score a goal: ghi bàn.
Đáp án: You scored a goal yesterday.
(Bạn đã ghi một bàn thắng ngày hôm qua.)
Bài nghe:
Interview 1: Lydia and Sophie
Teacher: What’s your favorite school lunch?
Lydia: Well, I quite like chicken salad.
Sophie: Yak. I hate chicken, my favorite school lunch is probably fish and chips. Hmm I love fish and chips, it’s so good.
Interview 2: Ben
Teacher: Which school lunch do you like?
Ben: I really don’t like many school meals. I don’t mind pasta, I suppose.
Teacher: Anything else?
Ben: I like burgers. I love burgers with cheese.
Teacher: Is that your favorite food?
Ben: Yes, burger is my favorite food.
Interview 3: Jojia
Teacher: What do you think of you school lunches?
Jojia: Well, I live near my school, so I normally have lunch at home with my dad.
Teacher: What kind of food does he makes for lunch?
Jojia: He usually makes simple things like sandwiches or soup.
Teacher: Is he a good cook?
Jojia: Yes, he is a great cook. I really like his vegetables soup.
Tạm dịch:
Cuộc phỏng vấn 1: Lydia và Sophie
Giáo viên: Bữa trưa ở trường yêu thích của bạn là gì?
Lydia: Chà, tôi khá thích món salad gà.
Sophie: Tôi ghét thịt gà, bữa trưa ở trường yêu thích của tôi có lẽ là cá và khoai tây chiên. Hmm, tôi thích cá và khoai tây chiên, nó rất ngon.
Cuộc phỏng vấn 2: Ben
Giáo viên: Bạn thích ăn trưa ở trường nào?
Ben: Tôi thực sự không thích nhiều bữa ăn ở trường. Tôi không quan tâm đến mì ống, tôi cho là vậy.
Giáo viên: Còn gì nữa không?
Ben: Tôi thích burger. Tôi thích burger với phô mai.
Giáo viên: Đó có phải là món ăn yêu thích của bạn không?
Ben: Vâng, burger là món ăn yêu thích của tôi.
Cuộc phỏng vấn 3: Jojia
Giáo viên: Bạn nghĩ gì về bữa trưa ở trường?
Jojia: Chà, tôi sống gần trường nên tôi thường ăn trưa ở nhà với bố.
Giáo viên: Ông ấy làm món ăn gì cho bữa trưa?
Jojia: Ông ấy thường làm những món đơn giản như bánh mì hoặc súp.
Giáo viên: Ông ấy có phải là một đầu bếp giỏi không?
Jojia: Vâng, ông ấy là một đầu bếp tuyệt vời. Tôi thực sự thích súp rau của ông ấy.
36. C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Bữa trưa ở trường yêu thích của Lydia là gì?
A. Gà.
B. Salad.
C. Cả A và B.
Thông tin: Well, I quite like chicken salad.
(Chà, tôi khá thích món xà lách gà.)
Chọn C
37. B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Bữa trưa ở trường yêu thích của Sophie là gì?
A. Salad gà.
B. Cá và khoai tây chiên.
C. Gà và cá.
Thông tin: my favorite school lunch is probably fish and chips.
(bữa trưa ở trường yêu thích của tôi có lẽ là cá và khoai tây chiên.)
Chọn B
38. B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Bữa trưa ở trường nào Ben thích?
A. Mì ống.
B. Bánh burger.
C. Gà.
Thông tin: Yes, burger is my favorite food.
(Vâng, burger là món ăn yêu thích của tôi.)
Chọn B
39. C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Georgia ăn trưa ở đâu?
A. Ở trường.
B. Trong một quán cà phê.
C. Ở nhà.
Thông tin: I normally have lunch at home with my dad.
(Tôi thường ăn trưa ở nhà với bố tôi.)
Chọn C
40. B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Georgia nói gì về cha mình?
A. Ông ấy nấu ăn không giỏi.
B. Ông ấy là một đầu bếp giỏi.
C. Món súp của ông ấy chỉ khá ổn.
Thông tin: Yes, he is a great cook.
(Vâng, ông ấy là một đầu bếp tuyệt vời.)
Chọn B
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4
Đề bài
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
1.
A. tested
B. clapped
C. planted
D. demanded
2.
A. picture
B. ticket
C. litre
D. cinema
3.
A. teach
B. head
C. peach
D. team
II. Identify the words whose main stresses are different from the others.
4.
A. become
B. medal
C. football
D. famous
5.
A. Olympics
B. gymnastics
C. athletic
D. Vietnamese
III. Choose the best answer.
6. What would you like? - ___________.
A. I like some apple juice.
B. I’d like some apple juice.
C. I’d like any apple juice.
D. I’d like an apple juice.
7. ______ your seat and ______ silent!
A. Take/keep
B. Taking/keep
C. Take/keeping
D. Taking/keeping
8. Don't forget to bring your ___________to climb a mountain.
A. bat
B. sport shoes
C. sandals
D. goggles
9. Teacher: ________________.
Students: Good morning, teacher!
Teacher: Good morning, students!
A. Stand up
B. Standing up
C. Sit down
D. Sitting down
10. We use a ball and a basket. Which sport is it?
A. rugby
B. cricket
C. basketball
D. football
11. I often practise ___________ in the gym four times a week.
A. boxing
B. fishing
C. driving
D. scuba diving
12. If you have any questions, please _________ your hand.
A. raising
B. raised
C. raise
D. put down
13. Kate only ate a sandwich because she didn’t have _____ money.
A. many
B. some
C. few
D. much
14. I_______ in a football competition last month.
A. competed
B. trained
C. moved
D. watched
15. She _________ born in September 1990.
A. is
B. are
C. was
D. to be
IV. Choose the best answer to complete the passage.
Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (16) _________the game. On the whole, there are usually 25 members on a team. Each player (17) _________to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return the ball.
Players do not have to be very tall or strong, but they must run (18) _______. The goal of the game is to score as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (19) ______for a home run. Although many people think baseball is too slow, most American families find it (20) __________.
16.
A. when
B. at
C. during
D. on
17.
A. try
B. trys
C. is try
D. tries
18.
A. fast
B. slowly
C. dangerously
D. strongly
19.
A. stop
B. stopping
C. to stop
D. stops
20.
A. boring
B. sad
C. exciting
D. expensive
V. Read the email and answer the questions.
South Africa – I’m making a sandwich for my lunchbox. I’ve also got an apple and some juice.
India – It’s normal to eat with your hands here. We’re vegetarians, so there isn’t any meat with our rice.
The UK – I have pizza and chips today with beans. There are vegetables, but I don’t like them.
Vietnam – We often have rice with meat and vegetables for lunch at school. We really enjoy our time eating together.
21. What is a student in South Africa doing?
A. He is making a sandwich.
B. He is eating a sandwich.
C. He is drinking some juice.
22. Students in India often eat with their _________.
A. chopsticks
B. hands
C. spoons
23. Why do these Indian students not have meat with their rice?
A. They do not like meat.
B. They think meat is unhealthy.
C. They’re vegetarians.
24. What does the student in the UK not like?
A. Vegetables.
B. Pizzas.
C. Chips.
25. What do these Vietnamese students like?
A. They like lunches.
B. They like vegetables.
C. They like eating together.
VI. Give the correct form of the word given.
26. I did many sports last week and was _________. (exhaust)
27. I often eat ________ chicken, sticky rice and have fizzy drinks there. (fry)
28. In my ________, I often have a bag of crisps or maybe a small bag of nuts. (lunch)
29. Laura never eats any meat. She's a _________. She often eats beans. (vegetable)
30. Ryan is one of the youngest __________ here at the Winter Olympics. (compete)
VII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
31. First, I eat some nuts. Then, I drink some water.
Before I ___________________________________________.
32. First, he gets up. Next, he brushes his teeth.
After he ____________________________________________.
33. Before we eat together, I often help my mom with cooking.
I often help my mom _________________________________.
34. He learns to walk before he runs.
After ______________________________________________.
35. After playing the guitar, she goes to bed.
Before she goes to bed, she ____________________________.
VIII. Listen to an interview and choose the best option, A, B or C.
36. What do sumo wrestlers have for lunch?
A. A special dish.
B. Vegetables.
C. Potato chips.
37. What is included in chankonabe?
A. Meat.
B. Fish.
C. Both A and B.
38. How many bowls of rice do they eat?
A. Four
B. Five.
C. Six.
39. When do they sleep?
A. After lunch.
B. In the evening.
C. In the morning.
40. What other foods do they eat?
A. Some eggs.
B. Some desserts.
C. Both A and B.
--------------------THE END--------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

31. Before I drink some water, I eat some nuts.
32. After he gets up, he brushes his teeth.
33. I often help my mom before we eat together.
34. After he learns to walk, he runs.
35. Before she goes to bed, she plays the guitar.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. B
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. tested /testɪd /
B. clapped /klæpt/
C. planted /plɑːntɪd/
D. demanded /dɪˈmɑːnd ɪd /
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /t/, các phương án còn lại phát âm /id/
Chọn B
2. C
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. picture /ˈpɪk.tʃər/
B. ticket /ˈtɪk.ɪt/
C. litre /ˈliː.tər/
D. cinema /ˈsɪn.ə.mɑː/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /i:/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/
Chọn C
3. B
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
A. teach /tiːtʃ/
B. head /hed/
C. peach /piːtʃ/
D. team /tiːm/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /i:/
Chọn B
4. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. become /bɪˈkʌm/
B. medal /ˈmed.əl/
C. football /ˈfʊt.bɔːl/
D. famous /ˈfeɪ.məs/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
5. D
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. Olympics /əˈlɪm.pɪks/
B. gymnastics /dʒɪmˈnæs.tɪks/
C. athletic /æθˈlet.ɪk/
D. Vietnamese /ˌvjet.nəˈmiːz/
Phương án D có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn D
6. B
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. I like some apple juice (Tôi thích một ít nước ép táo): câu hỏi với “would like” nên câu trả lời cũng phải dùng cấu trúc “I’d like…” => Loại
B. I’d like some apple juice (Tôi muốn một ít nước ép táo) => Đúng
C. I’d like any apple juice (Tôi muốn bất kỳ nước ép táo nào): lượng từ “any” (bất kì) không dùng cho câu khẳng định => Loại
D. I’d like an apple juice: “apple juice” (n): nước ép táo => danh từ không đếm được nên không dùng mạo từ “an” => Loại
What would you like? - I’d like some apple juice
(Bạn muốn gì? - Tôi muốn một ít nước ép táo.)
Chọn B
7. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh với động từ đứng đầu câu sẽ có dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)
Take your seat and keep silent!
(Hãy ngồi xuống và giữ im lặng!)
Chọn A
8. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. bat (n): gậy bóng chày
B. sport shoes (n): giày thể thao
C. sandals (n): giày xăng đan
D. goggle (n): kính bảo hộ
Don't forget to bring your sport shoes to climb a mountain.
(Đừng quên mang theo giày thể thao để leo núi.)
Chọn B
9. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh với động từ đứng đầu câu sẽ có dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)
stand up: đứng lên.
sit down: ngồi xuống.
Teacher: Stand up.
(Cô giáo: Đứng lên.)
Students: Good morning, teacher!
(Học sinh: Chào buổi sáng, cô ạ!)
Teacher: Good morning, students!
(Giáo viên: Chào buổi sáng, các em!)
Chọn A
10. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. rugby (n): bóng bầu dục
B. cricket (n): bóng gậy
C. basketball (n): bóng rổ
D. football (n): bóng đá
We use a ball and a basket. Which sport is it? – basketball.
(Chúng tôi sử dụng một quả bóng và một cái rổ. Đó là môn thể thao nào? – bóng rổ)
Chọn C
11. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. boxing (n): đấm bốc
B. fishing (n): câu cá
C. driving (n): lái xe
D. scuba diving (n): lặn
I often practise boxing in the gym four times a week.
(Tôi thường tập đấm bốc trong phòng tập bốn lần một tuần.)
Chọn A
12. C
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh với động từ đứng đầu câu sẽ có dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)
raise (v): giơ lên.
put down (v): hạ xuống.
If you have any questions, please raise your hand.
(Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng giơ tay.)
Chọn C
13. D
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. many: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều
B. some: một vài => cộng danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
C. few: rất ít => cộng danh từ đếm được số nhiều
D. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được
money (n): tiền => danh từ không đếm được
Kate only ate a sandwich because she didn’t have much money.
(Kate chỉ ăn một chiếc bánh sandwich vì cô ấy không có nhiều tiền.)
Chọn D
14. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. competed (v): thi đấu
B. trained (v): đào tạo
C. moved (v): di chuyển
D. watched (v): xem
I competed in a football competition last month.
(Tôi đã thi đấu trong một cuộc thi bóng đá vào tháng trước.)
Chọn A
15. C
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “1990” là một thời gian trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn với động từ tobe chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định: S + was
She was born in September 1990.
(Cô sinh vào tháng 9 năm 1990.)
Chọn C
16. C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. when: khi
B. at: lúc
C. during: trong suốt
D. on: trên
It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) during the game.
(Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế trong suốt trò chơi.)
Chọn C
17. D
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
try (v): cố gắng.
Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es
Each player (32) tries to hit the ball and then run around the four bases…
(Mỗi người chơi cố gắng đánh bóng và sau đó chạy quanh bốn góc…)
Chọn D
18. A
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
A. fast (adv): nhanh
B. slowly (adv): chậm
C. dangerously (adv): nguy hiểm
D. strongly (adv): khỏe
Sau động từ “run” cần một trạng từ
Players do not have to be very tall or strong, but they must run (33) fast.
(Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy nhanh.)
Chọn A
19. B
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
stop (v): dừng.
Sau giới từ “without” (mà không) cần một động từ ở dạng Ving
The most exciting play is when the batter hits a ball very far and goes round all the bases without (34) stopping for a home run.
(Trò chơi thú vị nhất là khi người đánh bóng đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không dừng lại để chạy về đội nhà.)
Chọn B
20. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. boring (a): chán
B. sad (a): buồn
C. exciting (a): thú vị
D. expensive (a): đắt tiền
Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) exciting.
(Mặc dù nhiều người cho rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình Mỹ đều thấy thú vị.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (16) during the game. On the whole, there are usually 25 members on a team. Each player (17) tries to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return the ball.
Players do not have to be very tall or strong, but they must run (18) fast. The goal of the game is to score as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (19) stopping for a home run. Although many people think baseball is too slow, most American families find it (20) exciting.
Tạm dịch:
Bóng chày là môn thể thao quốc gia của Mỹ! Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế (16) trong suốt trò chơi. Nhìn chung, thường có 25 thành viên trong một đội. Mỗi người chơi (17) cố gắng đánh bóng và sau đó chạy xung quanh bốn góc trước khi đội kia có thể trả lại bóng.
Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy (18) nhanh. Mục tiêu của trò chơi là ghi càng nhiều lượt chạy" càng tốt. Trò chơi thú vị nhất là khi người đánh bóng (người chơi ở giữa đĩa kim cương -nhà) đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không (19) dừng lại để chạy về đội nhà. Mặc dù nhiều người nghĩ rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình người Mỹ đều thấy (20) thú vị.
21. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Một sinh viên ở Nam Phi đang làm gì?
A. Anh ấy đang làm bánh sandwich.
B. Anh ấy đang ăn bánh sandwich.
C. Anh ấy đang uống nước trái cây.
Thông tin: I’m making a sandwich for my lunchbox.
(Tôi đang làm bánh sandwich cho hộp cơm trưa của mình.)
Chọn A
22. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Học sinh ở Ấn Độ thường ăn với _________ của họ.
A. đũa
B. tay
C. thìa
Thông tin: It’s normal to eat with your hands here.
(Ở đây ăn bằng tay là chuyện bình thường.)
Chọn B
23. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tại sao những sinh viên Ấn Độ này không có thịt với cơm của họ?
A. Họ không thích thịt.
B. Họ nghĩ rằng thịt không lành mạnh.
C. Họ ăn chay.
Thông tin: We’re vegetarians, so there isn’t any meat with our rice.
(Chúng tôi là người ăn chay, nên cơm của chúng tôi không có thịt)
Chọn C
24. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Học sinh ở Anh không thích điều gì?
A. Rau.
B. Bánh pizza.
C. Khoai tây chiên.
Thông tin: There are vegetables, but I don’t like them.
(Có rau, nhưng tôi không thích chúng.)
Chọn A
25. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Những sinh viên Việt Nam này thích gì?
A. Họ thích ăn trưa.
B. Họ thích rau.
C. Họ thích ăn cùng nhau.
Thông tin: We really enjoy our time eating together.
(Chúng tôi thực sự rất thích thời gian đi ăn cùng nhau.)
Chọn C
26. exhausted
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “was” cần một tính từ.
exhaust (v): gây mệt
=> exhausted (adj): bị kiệt sức
I did many sports last week and was exhausted.
(Tôi đã chơi nhiều môn thể thao vào tuần trước và đã kiệt sức.)
Đáp án: exhausted
27. fried
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Đứng trước danh từ “chicken” (con gà) cần một tính từ.
fry (v): rán
=> fried (a)
I often eat fried chicken, sticky rice and have fizzy drinks there.
(Tôi thường ăn gà rán, xôi và uống nước có ga ở đó.)
Đáp án: fried
28. lunchbox
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ sở hữu “my” (của tôi) cần một danh từ
lunch (n): bữa ăn trưa
=> lunchbox (n): hộp cơm trưa
In my lunchbox, I often have a bag of crisps or maybe a small bag of nuts.
(Trong hộp cơm trưa của tôi, tôi thường có một túi khoai tây chiên giòn hoặc có thể là một túi nhỏ các loại hạt.)
Đáp án: lunchbox
29. vegetarian
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.
vegetable (n): rau
=> vegetarian (n): người ăn chay
Laura never eats any meat. She's a vegetarian. She often eats beans.
(Laura không bao giờ ăn thịt. Cô ấy là một người ăn chay. Cô thường ăn đậu.)
Đáp án: vegetarian
30. competitors
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ “youngest” (trẻ nhất) cần một danh từ.
Sau “one of” (một trong những) cần một danh từ đếm được số nhiều.
compete (v): thi đấu.
=> competitor (n): đối thủ
Ryan is one of the youngest competitors here at the Winter Olympics.
(Ryan là một trong những đối thủ trẻ nhất tại Thế vận hội mùa đông.)
Đáp án: competitors
31.
Kiến thức: Viết lại câu với “Before”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
First, I eat some nuts. Then, I drink some water.
(Đầu tiên, tôi ăn một số loại hạt. Sau đó, tôi uống một ít nước.)
Đáp án: Before I drink some water, I eat some nuts.
(Trước khi uống nước, tôi ăn một ít hạt.)
32.
Kiến thức: Viết lại câu với “After”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
First, he gets up. Next, he brushes his teeth.
(Đầu tiên, anh ấy đứng dậy. Tiếp theo, anh ấy đánh răng.)
Đáp án: After he gets up, he brushes his teeth.
(Sau khi thức dậy, anh ấy đánh răng.)
33.
Kiến thức: Viết lại câu với “Before”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
Before we eat together, I often help my mom with cooking.
(Trước khi chúng tôi ăn cùng nhau, tôi thường giúp mẹ nấu ăn.)
Đáp án: I often help my mom before we eat together.
(Tôi thường giúp mẹ tôi trước khi chúng tôi ăn cùng nhau.)
34.
Kiến thức: Viết lại câu với “After”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
He learns to walk before he runs.
(Anh ấy học cách đi bộ trước khi anh ấy chạy.)
Đáp án: After he learns to walk, he runs.
(Sau khi anh ấy học đi, anh ấy chạy.)
35.
Kiến thức: Viết lại câu với “Before”
Giải thích:
Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.
After playing the guitar, she goes to bed.
(Sau khi chơi guitar, cô ấy đi ngủ.)
Đáp án: Before she goes to bed, she plays the guitar.
(Trước khi đi ngủ, cô ấy chơi guitar.)
Bài nghe:
What do they have for lunch?
They have a special dish called chankonabe. There's a lot of meat or fish in chankonabe and there are also a lot of vegetables.
Is it healthy?
Well, it's full of vitamins and there isn't much fat in it, but they eat enormous quantities - sometimes six or seven bowls - and then maybe five bowls of rice.
But they exercise a lot.
Yes, but not after meals. After lunch they sleep, then they get up and eat more chankonabe.
Do they ever eat any different foods?
Yes, some eggs, salads, some desserts maybe; but always chankonabe.
So, if you want to be sumo size, eat and sleep a lot. If not, maybe do sports which are healthier!
Tạm dịch:
Họ ăn gì cho bữa trưa?
Họ có một món ăn rất đặc biệt gọi là chankonabe. Có rất nhiều thịt và cá trong món chankonabe và món này cũng có rất nhiều rau.
Nó có tốt cho sức khỏe không?
Ồ, nó có chứa rất nhiều vitamin và nó không chứa nhiều chất béo, nhưng họ ăn theo một lượng lớn - thỉnh thoảng 6 hoặc 7 bát và sau đó có lẽ là 5 bát cơm.
Nhưng họ luyện tập rất nhiều.
Vâng, nhưng không phải là sau bữa ăn. Sau bữa ăn họ ngủ, sau đó họ thức dạy và ăn thêm chankonabe.
Họ đã từng ăn món ăn khác chưa?
Vâng, một ít trứng, sa-lát, có lẽ là một vài món tráng miệng; nhưng luôn luôn là chankonabe. Vì vậy nếu bạn muốn có kích cỡ của su mô, hãy ăn và ngủ nhiều. Nếu không thì hãy luyện tập thể thao, điều đó tốt hơn nhiều cho sức khỏe.
36. A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Các võ sĩ sumo ăn gì vào bữa trưa?
A. Một món ăn đặc biệt.
B. Rau.
C. Khoai tây chiên.
Thông tin: They have a special dish called chankonabe.
(Họ có một món ăn đặc biệt gọi là chankonabe.)
Chọn A
37. C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Những gì được bao gồm trong chankonabe?
A. Thịt.
B. Cá.
C. Cả A và B.
Thông tin: There's a lot of meat or fish in chankonabe.
(Có rất nhiều thịt hoặc cá trong chankonabe.)
Chọn C
38. B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Họ ăn bao nhiêu bát cơm?
A. Bốn.
B. Năm.
C. Sáu.
Thông tin: sometimes six or seven bowls - and then maybe five bowls of rice.
(đôi khi sáu hoặc bảy bát - và sau đó có thể là năm bát cơm.)
Chọn B
39. A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Khi nào họ ngủ?
A. Sau bữa trưa.
B. Buổi tối.
C. Buổi sáng.
Thông tin: After lunch they sleep.
(Sau bữa trưa họ ngủ.)
Chọn A
40. C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Họ ăn những loại thực phẩm nào khác?
A. Một số quả trứng.
B. Một số món tráng miệng.
C. Cả A và B.
Thông tin: some eggs, salads, some desserts maybe; but always chankonabe.
(có thể là một ít trứng, salad, một số món tráng miệng; nhưng luôn luôn là chankonabe.)
Chọn C
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5
Đề bài
I. Choose the word whose bold part is pronounced differently from others.
1.
A. pleasant
B. heavy
C. healthy
D. teacher
2.
A. competed
B. played
C. trained
D. learned
3.
A. meeting
B. cheerful
C. asleep
D. cheesecake
II. Choose the bold word that has a different stress pattern from the others.
4.
A. tennis
B. Japan
C. hockey
D. medal
5.
A. brilliant
B. amazing
C. successful
D. Olympics
III. Choose the word or phrase that best completes each sentence.
6. Do you like ______ Chinese dishes?
A. cook
B. cooking
C. cooks
7. Are there _________ nice grapes?
A. more
B. much
C. any
8. He looks very ______ now, so he doesn’t need to do lots of exercise.
A. fit
B. unfit
C. enormous
9. There are _________ trees in the garden.
A. many
B. much
C. any
10. _________, fry an egg. Then, add some pepper.
A. After
B. First
C. Before
11. Eating fruits helps us ________ _ .
A. healthy
B. unhealthy
C. noisy
12. ______ a very old house in this town.
A. There was
B. There were
C. Was
13. He _________ a goal yesterday!
A. played
B. started
C. scored
14. She is the best _________ in England.
A. swam
B. swim
C. swimmer
15. She likes to watch Tour de France. It is an exciting cycling _____________ .
A. race
B. match
C. play
IV. Listen and complete the table with the words in the box.
16. Fran is quite _______________.
17. She runs_______________.
18. The ____________ before a marathon she usually eats some kinds of pasta.
19. She doesn’t normally_______________ healthy food.
20. She loves making _______________.
V. Read the email and answer the questions.
Sports in the X Games are always exciting and often dangerous. The games started in 1995 when 500,000 fans travelled to Newport in the USA and watched sports like BMX, skateboarding and motocross.
Our program today looks at two skateboarders who decided to learn to skateboard when they were very young. They competed in the X Games and became big stars – Tom Schaar, the youngest gold medalist in the history of the games, and Alana Smith, the youngest silver medalist.
21. When did X Games start?
A. In 1995.
B. In 1997.
C. In 2000.
22. How many fans travelled to Newport in the USA?
A. 50,000
B. 100,000
C. 500,000
23. Which sport was not included in the X Games?
A. skateboarding
B. skiing
C. motocross
24. Which medal did Tom Schaar win?
A. Gold.
B. Silver.
C. Bronze.
25. Which medal did Alana Smith win?
A. Gold
B. Silver.
C. Bronze.
VI. Choose the best response to complete the conversation between Tom and a man.
|
Would you like salad or chips with that Here you are Can I help you Anything else What about dessert |
Waitress: Hi there. (26)__________?
Man: Yes, can I have a cheese sandwich, please?
Waitress: Sure. (27)__________?
Man: Erm … chips, please.
Waitress: (28)__________?
Man: No, thanks.
Waitress: (29)__________?
Man: Oh, yes. I have a cola, please.
Waitress: OK. That’s 10 dollars, please.
Man: OK. (30)__________.
Waitress: Thank you.
VII. Choose the option that best completes each blank in the passage.
Basketball is quite a new (31)__________ in Vietnam. In 2019, the national championship (32)__________ in Ho Chi Minh City. The games were on the Internet, (33)__________ everyone could enjoy them. The (34)__________are fast and fun, and there is music and dancing before and after the (35)__________.
31.
A. play
B. match
C. sport
32.
A. was
B. were
C. be
33.
A. when
B. so
C. because
34.
A. competitions
B. balls
C. people
35.
A. athletics
B. play
C. game
VIII. Write the full sentences using the words given.
36. It/ be/ cloudy/ yesterday.
________________________________.
37. In 1990/ we/ move/ to another city.
________________________________.
38. I/ play/ football/ last/ Sunday.
________________________________.
39. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.
________________________________.
40. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.
________________________________.
------------------------THE END------------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

26. Can I help you
27. Would you like salad or chips with that
28. Anything else
29. What about dessert
30. Here you are
36. It was cloudy yesterday.
37. In 1990, we moved to another city.
38. I played footballs last Sunday.
39. My mother made two cakes four days ago.
40. Tyler visited his grandmother last month.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. D
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
A. pleasant /ˈplez.ənt/
B. heavy /ˈhev.i/
C. healthy /ˈhel.θi
D. teacher /ˈtiː.tʃər/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /i:/.
Chọn D
2. A
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. competed /kəmˈpiːtid/
B. played /pleɪd/
C. trained /treɪnd/
D. learned /lɜːnd/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /id/, các phương án còn lại phát âm /d/.
Chọn A
3. B
Kiến thức: Phát âm “ee”
Giải thích:
A. meeting /ˈmiː.tɪŋ/
B. cheerful /ˈtʃɪə.fəl/
C. asleep /əˈsliːp/
D. cheesecake /ˈtʃiːz.keɪk/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /i/, các phương án còn lại phát âm /i:/.
Chọn B
4. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. tennis /ˈten.ɪs/
B. Japan /dʒəˈpæn/
C. hockey /ˈhɒk.i/
D. medal /ˈmed.əl/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
5. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. brilliant /ˈbrɪl.jənt/
B. amazing /əˈmeɪ.zɪŋ/
C. successful /səkˈses.fəl/
D. Olympics /əˈlɪm.pɪks/
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn A
6. B
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
Sau động từ “like” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.
Do you like cooking Chinese dishes?
(Bạn có thích nấu các món ăn Trung Quốc không?)
Chọn B
7. C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. more: hơn
B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được
C. any: bất kì => cộng danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều; dùng trong câu hỏi.
grapes (n): quả nho => danh từ đếm được số nhiều
Are there any nice grapes?
(Có bất kì quả nho nào đẹp không?)
Chọn C
8. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. fit (adj): cân đối
B. unfit (adj): không cân đối
C. enormous (adj): khổng lồ
He looks very fit now, so he doesn’t need to do lots of exercise.
(Bây giờ anh ấy trông rất cân đối, vì vậy anh ấy không cần phải tập thể dục nhiều.)
Chọn A
9. A
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. many: nhiều => cộng danh từ đếm được số nhiều
B. much: nhiều => cộng danh từ không đếm được
C. any: bất kì => cộng danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
trees (n): cây => danh từ đếm được số nhiều
There are many trees in the garden.
(Có rất nhiều cây cối trong vườn.)
Chọn A
10. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. After: sau khi
B. First: đầu tiên
C. Before: trước khi
First, fry an egg. Then, add some pepper.
(Đầu tiên, chiên một quả trứng. Sau đó, thêm một ít hạt tiêu.)
Chọn B
11. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. healthy (adj): khỏe mạnh
B. unhealthy (adj): không khỏe mạnh
C. noisy (adj): ồn ào
Eating fruits helps us healthy.
(Ăn trái cây giúp chúng ta khỏe mạnh.)
Chọn A
12. A
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
A. There was: có => theo sau cần một danh từ đếm được số ít
B. There were: có => theo sau cần một danh từ đếm được số nhiều
C. Was: có => không đứng ở vị trí đầu câu => Loại
a house: một ngôi nhà => danh từ đếm được số ít
There was a very old house in this town.
(Có một ngôi nhà rất cổ trong thị trấn này.)
Chọn A
13. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. played (v): chơi
B. started (v): bắt đầu
C. scored (v): ghi bàn
He scored a goal yesterday!
(Anh ấy đã ghi một bàn thắng ngày hôm qua!)
Chọn C
14. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. swam (v): bơi => Động từ cột 2 của thì quá khứ đơn
B. swim (v): bơi
C. swimmer (n): vận động viên bơi lội
Sau tính từ “the best” (tốt nhất) cần một danh từ.
She is the best swimmer in England.
(Cô ấy là vận động viên bơi lội giỏi nhất nước Anh.)
Chọn C
15. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. race (n): cuộc đua
B. match (n): trận đấu
C. play (n): vở kịch
She likes to watch Tour de France. It is an exciting cycling race.
(Cô ấy thích xem Tour de France. Đó là một cuộc đua xe đạp thú vị.)
Chọn A
Bài nghe:
A: Fran, are you fit and healthy?
B: I’m quite healthy and very fit.
A: Do you like doing sports then?
B: Yes, I like running and swimming.
A: How far can you run?
B: Well, I run marathons, so I can run about forty one kilometers.
A: Wow, so what do you eat before a marathon?
B: The night before a marathon, I usually eat pasta and chicken.
A: Do you normally eat healthy food?
B: No, I don’t. I love making desserts and eating chocolate.
A: Ahhh!
Tạm dịch:
A: Fran, bạn có khỏe mạnh không?
B: Tôi khá khỏe mạnh và rất cân đối.
A: Vậy bạn có thích chơi thể thao không?
B: Có, tôi thích chạy và bơi lội.
A: Bạn có thể chạy bao xa?
B: Chà, tôi chạy marathon, vì vậy tôi có thể chạy khoảng 41 km.
A: Chà, vậy bạn ăn gì trước khi chạy marathon?
B: Đêm trước cuộc thi marathon, tôi thường ăn mì ống và thịt gà.
A: Bạn có thường ăn thức ăn lành mạnh không?
B: Không, tôi không. Tôi thích làm món tráng miệng và ăn sô cô la.
A: Ahhh!
16. healthy
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Fran is quite healthy.
(Fran khá khỏe mạnh.)
Thông tin: I’m quite healthy and very fit.
(Tôi khá khỏe mạnh và rất cân đối.)
Đáp án: healthy
17. marathons
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She runs marathons.
(Cô ấy chạy marathon.)
Thông tin: Well, I run marathons.
(À, tôi chạy marathon)
Đáp án: marathons
18. night
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
The night before a marathon she usually eats some kinds of pasta.
(Đêm trước cuộc thi marathon cô ấy thường ăn một số loại mì ống.)
Thông tin: The night before a marathon, I usually eat pasta and chicken.
(Đêm trước cuộc thi marathon, tôi thường ăn mì ống và thịt gà.)
Đáp án: night
19. eat
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She doesn’t normally eat healthy food.
(Cô ấy thường không ăn thức ăn lành mạnh.)
Thông tin: Do you normally eat healthy food? - No, I don’t.
(Bạn có thường ăn thức ăn lành mạnh không? - Không, tôi không.)
Đáp án: eat
20. desserts
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She loves making desserts.
(Cô ấy thích làm món tráng miệng.)
Thông tin: I love making desserts and eating chocolate.
(Tôi thích làm món tráng miệng và ăn sô cô la.)
Đáp án: desserts
21. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trò chơi X bắt đầu khi nào?
A. Năm 1995.
B. Năm 1997.
C. Năm 2000.
Thông tin: The games started in 1995.
(Trò chơi bắt đầu vào năm 1995.)
Chọn A
22. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có bao nhiêu người hâm mộ đã đến Newport ở Hoa Kỳ?
A. 50.000
B. 100.000
C. 500.000
Thông tin: 500,000 fans travelled to Newport in the USA.
(500.000 người hâm mộ đã đến Newport ở Mỹ.)
Chọn C
23. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Môn thể thao nào không có trong X Games?
A. trượt ván
B. trượt tuyết
C. mô tô
Thông tin: 500,000 fans travelled to Newport in the USA and watched sports like BMX, skateboarding and motocross.
(500.000 người hâm mộ đã đến Newport ở Hoa Kỳ và xem các môn thể thao như BMX, trượt ván và mô tô.)
Chọn B
24. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tom Schaar đã giành được huy chương nào?
A. Vàng.
B. Bạc.
C. Đồng.
Thông tin: Tom Schaar, the youngest gold medalist in the history of the games,
(Tom Schaar, người giành huy chương vàng trẻ nhất trong lịch sử của trò chơi,)
Chọn A
25. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Alana Smith đã giành được huy chương nào?
A. Vàng.
B. Bạc.
C. Đồng.
Thông tin: and Alana Smith, the youngest silver medalist.
(và Alana Smith, người đoạt huy chương bạc trẻ nhất.)
Chọn B
26.
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích:
Câu trả lời ở dạng Yes/No và bắt đầu gọi món nên câu hỏi cũng phải là câu hỏi Yes/No và đưa ra sự giúp đỡ
Waitress: Hi there. (26) Can I help you?
(Người phục vụ: Xin chào. Tôi có thể giúp gì cho bạn?)
Man: Yes, can I have a cheese sandwich, please?
(Người đàn ông: Vâng, làm ơn cho tôi một chiếc bánh sandwich phô mai được không?)
Đáp án: Can I help you
27.
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích:
Câu trả lời đang đưa ra sự lựa chọn là “chips” nên câu hỏi cũng cần có “chips” (khoai tây chiên)
Waitress: Sure. (27) Would you like salad or chips with that?
(Người phục vụ: Chắc chắn rồi. Bạn muốn dùng salad hay khoai tây chiên với món đó?)
Man: Erm … chips, please.
(Người đàn ông: Erm… khoai tây chiên, làm ơn.)
Đáp án: Would you like salad or chips with that
28.
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích:
Câu trả lời ở dạng Yes/No nên câu hỏi cũng phải là câu hỏi Yes/No.
Waitress: (28) Anything else?
(Người phục vụ: Còn gì nữa không?)
Man: No, thanks.
(Người đàn ông: Không, cảm ơn.)
Đáp án: Anything else
29.
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích:
Câu trả lời ở dạng Yes/No và bắt đầu gọi món tráng miệng “cola” nên câu hỏi phải đề cập đến yêu cầu gọi món tráng miệng.
Waitress: (29) What about dessert?
(Người phục vụ: Món tráng miệng thì sao?)
Man: Oh, yes. I have a cola, please.
(Người đàn ông: Ồ, vâng. Xin cho tôi một cola nhé.)
Đáp án: What about dessert
30.
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích:
Dựa vào ngữ cảnh, người đàn ông đưa tiền đế thanh toán.
Waitress: OK. That’s 10 dollars, please.
(Người phục vụ: Được. Tổng là 10 đô nhé.)
Man: OK. (30) Here you are.
(Người đàn ông: Được. Của anh đây.)
Đáp án: Here you are.
Bài hội thoại hoàn chỉnh:
Waitress: Hi there. (26) Can I help you?
Man: Yes, can I have a cheese sandwich, please?
Waitress: Sure. (27) Would you like salad or chips with that?
Man: Erm … chips, please.
Waitress: (28) Anything else?
Man: No, thanks.
Waitress: (29) What about dessert?
Man: Oh, yes. I have a cola, please.
Waitress: OK. That’s 10 dollars, please.
Man: OK. (30) Here you are.
Waitress: Thank you.
Tạm dịch:
Người phục vụ: Xin chào. Tôi có thể giúp bạn gì không?
Người đàn ông: Vâng, làm ơn cho tôi một chiếc bánh sandwich phô mai được không?
Người phục vụ: Chắc chắn rồi. Bạn muốn dùng salad hay khoai tây chiên với món đó?
Người đàn ông: Erm… khoai tây chiên, làm ơn.
Người phục vụ: Còn gì nữa không?
Người đàn ông: Không, cảm ơn.
Người phục vụ: Món tráng miệng thì sao?
Người đàn ông: Ồ, vâng. Cho tội một cola nhé
Người phục vụ: Được. Tổng là 10 đô nhé
Người đàn ông: Được. Của anh đây.
Cô phục vụ: Cảm ơn bạn.
31. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. play (n): vở kịch
B. match (n): trận đấu
C. sport (n): môn thể thao
Basketball is quite a new (31) sport in Vietnam.
(Bóng rổ là một môn thể thao khá mới ở Việt Nam.)
Chọn C
32. A
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Chủ ngữ: “the national championship” (giải vô địch quốc gia) là chủ ngữ số ít
Dấu hiệu nhận biết: “2019” là một năm trong quá khứ => công thức khẳng định của động từ tobe ở thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít: S + was
In 2019, the national championship (32) was in Ho Chi Minh City.
(Năm 2019, giải vô địch quốc gia diễn ra tại Thành phố Hồ Chí Minh.)
Chọn A
33. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. when: khi
B. so: vì vậy
C. because: bởi vì
The games were on the Internet, (33) so everyone could enjoy them.
(Các trò chơi đã có trên Internet, vì vậy mọi người có thể thưởng thức chúng.)
Chọn B
34. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. competitions (n): những cuộc thi
B. balls (n): những quả bóng
C. people (n): con người
The (34) competitions are fast and fun,
(Những cuộc thi diễn ra nhanh chóng và thú vị,)
Chọn A
35. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. athletics (n): vận động viên
B. play (n): vở kịch
C. game (n): trận đấu
there is music and dancing before and after the (35) game.
(có âm nhạc và khiêu vũ trước và sau trận đấu.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Basketball is quite a new (31) sport in Vietnam. In 2019, the national championship (32) was in Ho Chi Minh City. The games were on the Internet, (33) so everyone could enjoy them. The (34) competitions are fast and fun, and there is music and dancing before and after the (35) game.
Tạm dịch:
Bóng rổ là (31) môn thể thao khá mới ở Việt Nam. Năm 2019, giải vô địch quốc gia (32) đã ở tại TP.HCM. Các trò chơi đã có trên Internet, (33) vì vậy mọi người có thể thưởng thức chúng. (34) Những cuộc thi diễn ra nhanh chóng và vui nhộn, có âm nhạc và khiêu vũ trước và sau (35) trận đấu.
36.
Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “yesterday” (ngày hôm qua) => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ tobe chủ ngữ số ít: S + was + Adj / N + thời gian trong quá khứ.
Đáp án: It was cloudy yesterday.
(Ngày hôm qua trời có nhiều mây.)
37.
Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “1990” là một thời gian trong quá khứ => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed + thời gian trong quá khứ.
move – moved – moved (v): di chuyển
Đáp án: In 1990, we moved to another city.
(Năm 1990, chúng tôi đã chuyển đến một thành phố khác.)
38.
Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “last Sunday” (Chủ nhật vừa rồi) => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed + thời gian trong quá khứ.
play – played - played (v): chơi
Đáp án: I played football last Sunday.
(Tôi đã chơi bóng đá vào Chủ nhật tuần trước.)
39.
Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn + Lượng từ
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết “ago” (cách đây) => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed + thời gian trong quá khứ.
make – made – made (v): làm
- Sau các số đếm lớn hơn 1 cần dùng các danh từ đếm được ở dạng số nhiều.
Đáp án: My mother made two cakes four days ago.
(Mẹ tôi đã làm hai chiếc bánh bốn ngày trước.)
40.
Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “last month” (tháng trước) => công thức khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed + thời gian trong quá khứ.
visit – visited – visited (v): thăm
Đáp án: Tyler visited his grandmother last month.
(Tyler đã đến thăm bà của anh ấy vào tháng trước.)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
