Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 1
Đề bài
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
1.
A. birthday
B. although
C. another
D. there
2.
A. grow
B. now
C. below
D. throw
3.
A. nothing
B. gather
C. method
D. death
II. Choose the best answer.
4. _________ alone. It's very dangerous.
A. Travel
B. Do travel
C. Don't travel
D. Travelling
5. This isn’t your chairs. It’s __________.
A. my
B. me
C. I
D. mine
6. ______ the newsreader on BBC One reads very fast. My brother can hear everything in the news.
A. But
B. Although
C. When
D. Because
7. _________is a person who reads reports in the news program.
A. A weatherman
B. A comedian
C. A news reader
D. A guest
8. ‘Which _______is Britain in?’ – ‘Europe’
A. country
B. continent
C. city
D. area
9. Please _________ more loudly.
A. talk
B. do talk
C. to talk
D. talking
10. I ________ his car to work while he was sleeping.
A. drive
B. drove
C. driving
D. driven
11. What’s your _______ TV programme?
A. best
B. good
C. favourite
D. like
12. Vietnam is _________for Pho, Banh cuon, Bun cha, …
A. nice
B. amazing
C. exciting
D. well- known
13. _______ can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
A. Where
B. What
C. When
D. How
14. "The Face" is a famous ________ in Vietnam where models compete with each other to be the winner.
A. game show
B. documentary
C. cartoon
D. comedy
15. - ________ is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
A. What
B. When
C. Where
D. Who
16. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them for you tomorrow.
A. and
B. or
C. but
D. so
17. She ________ go to school on skis last winter because the snow was too thick.
A. has to
B. had to
C. had
D. has
III. Listen and fill in the blank with only one word.
This is London. Every year more than nine million (18) _________ come from countries all over the world to visit London. They go to theaters and (19) _________. They look at interesting old buildings. Many of them are hundreds of years (20) _________. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford Street to look at the shops. They sit or, or to Harrods. Two million (21) _________ go to the Tower of London. A million more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) _________ city with lots to see and do.
IV. Read the passage carefully and choose the correct answer.
Today, there is a TV set in nearly every home. People watch television every day, and some people watch it from morning until night. Americans watch television about 35 hours a week. But is television good or bad for you? People have different answers. Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV. Others think that TV programs bring news from around the world, help you learn many useful things, especially children. Thanks to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.
23. What is there in nearly every home?
A. bed
B. table
C. TV
D. fridge
24. How often do people watch TV?
A. every day
B. weekday
C. Sunday
D. Saturday
25. How many hours a week do American watch TV?
A. 35 hours
B. 36 hours
C. 37 hours
D. 38 hours
26. What are the disadvantages of watching TV too much?
A. It makes people lazier.
B. It makes people become more violent.
C. A and B are correct.
D. A and B are false.
27. What can TV help people?
A. earn money
B. work faster
C. save money
D. relax
V. Read the following passage and fill each blank with a suitable word.
There are two main kinds of sports: (28) _______ sports and individual sports. Team sports (29) _______ such sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30) _______ each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) _______ example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (32) _______ 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called competitive sports.
VI. Give the right form of the verbs in brackets.
33. He (play) _________ badminton now.
34. Mai (have) ___________ a test last Monday.
35. I usually (skip) _________ ropes with my classmates at breaktime.
36. I (be) _________ to Ha Noi three times.
VII. Complete the sentences using the given words.
37. can/ play/ My/ brother/ very/ well/ football.
_____________________________________
38. Do/ like/ cartoons/ you/ watching?
_____________________________________
39. go to/ by/ often/ bicycle/ school/ I.
_____________________________________
40. He/ Sydney/ been/ has/ three/ to/ times.
_____________________________________
--------------------THE END--------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

37. My brother can play football very well.
38. Do you like watching cartoon?
39. I often go to school by bicycle.
40. He has been to Sydney three times.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. birthday /ˈbɜːθ.deɪ/
B. although /ɔːlˈðəʊ/
C. another /əˈnʌð.ər/
D. there /ðeər/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /θ/, các phương án còn lại phát âm /ð/
Chọn A
2. B
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. grow /ɡrəʊ/
B. now /naʊ/
C. below /bɪˈləʊ/
D. throw /θrəʊ/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/
Chọn B
3. B
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. nothing /ˈnʌθ.ɪŋ/
B. gather /ˈɡæð.ər/
C. method /ˈmeθ.əd/
D. death /deθ/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/
Chọn B
4. C
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định).
Don’t travel alone. It's very dangerous.
(Đừng đi du lịch một mình. Nó rất nguy hiểm.)
Chọn C
5. D
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
B. me: tôi => tân ngữ, đứng sau động từ
C. I: tôi => chủ ngữ, đứng trước động từ
D. mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
Sau động từ “isn’t” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “your chairs” nên câu sau dùng “mine” (my chairs).
This isn’t your chairs. It’s mine.
(Đây không phải là ghế của bạn. Nó là của tôi.)
Chọn D
6. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù
C. When: khi
D. Because: bởi vì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh, nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong tin tức.)
Chọn B
7. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. A weatherman (n): người dự báo thời tiết
B. A comedian (n): diễn viên hài
C. A news reader (n): người đọc tin tức
D. A guest (n): khách
A news reader is a person who reads reports in the news program.
(Một người đọc tin tức là một người đọc các báo cáo trong chương trình tin tức.)
Chọn C
8. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. country (n): quốc gia
B. continent (n): châu lục
C. city (n): thành phố
D. area (n): khu vực
‘Which continent is Britain in?’ – ‘Europe’
(‘Nước Anh ở châu lục nào?’ – ‘Châu Âu’)
Chọn B
9. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Please talk more loudly.
(Làm ơn nói to hơn đi.)
Chọn A
10. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Câu diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ => hành động xen vào dùng thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: S + Ved/ V2 + while + S + was V-ing
I drove his car to work while he was sleeping.
(Tôi lái xe của anh ấy đi làm khi anh ấy đang ngủ.)
Chọn B
11. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. best (a): tốt nhất
B. good (a): tốt
C. favourite (a): ưa thích
D. like (v): thích
Trước danh từ “TV programme” cần tính từ.
What’s your favourite TV programme?
(Chương trình truyền hình yêu thích của bạn là gì?)
Chọn C
12. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. nice (a): đẹp
B. amazing (a): thú vị
C. exciting (a): hào hứng
D. well- known (a): nổi tiếng
Vietnam is well- known for Pho, Banh cuon, Bun cha, …
(Việt Nam nổi tiếng với Phở, Bánh cuốn, Bún chả,…)
Chọn D
13. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Where: ở đâu
B. What: cái gì
C. When: khi nào
D. How: như thế nào
How can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
(Trẻ em có thể học từ các chương trình TV như thế nào? - Trẻ có thể xem các chương trình giáo dục trên TV.)
Chọn D
14. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. game show (n): chương trình truyền hình
B. documentary (n): phim tài liệu
C. cartoon (n): phim hoạt hình
D. comedy (n): hài kịch
"The Face" is a famous game show in Vietnam where models compete with each other to be the winner.
("The Face" là một chương trình trò chơi truyền hình nổi tiếng tại Việt Nam, nơi các người mẫu cạnh tranh với nhau để trở thành người chiến thắng.)
Chọn A
15. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. What: cái gì
B. When: khi nào
C. Where: ở đâu
D. Who: ai
- Who is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
(- Chương trình truyền hình đó do ai đạo diễn? – Bởi một đạo diễn nổi tiếng Việt Nam.)
Chọn D
16. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. or: hoặc
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow.
(Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.)
Chọn B
17. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết: “last winter” (mùa đông vừa rồi) => thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S + V2/ed
- have to + Vo: phải => quá khứ đơn: had to
She had to go to school on skis last winter because the snow was too thick.
(Cô ấy phải đến trường trên ván trượt vào mùa đông năm ngoái vì tuyết quá dày.)
Chọn B
18. people
Kiến thức: Nghe – hiểu
Sau số đếm “nine million” cần danh từ số nhiều.
people (n): con người
Every year more than nine million (18) people come from countries all over the world to visit London.
(Hàng năm có hơn chín triệu người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.)
Đáp án: people
19. museums
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” là danh từ số nhiều nên chỗ trống cần điền cũng phải là danh từ số nhiều.
museums (n): bảo tàng
They go to theaters and (19) museums.
(Họ đến nhà hát và bảo tàng.)
Đáp án: museums
20. old
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Cụm từ “years old” (bao nhiêu tuổi)
Many of them are hundreds of years (20) old.
(Nhiều trong số chúng có niên đại hàng trăm tuổi.)
Đáp án: old
21. visitors
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sau số đếm “two million” cần danh từ số nhiều.
visitors (n): khách tham quan/ du khách
Two million (21) visitors go to the Tower of London.
(Hai triệu du khách đến tháp London.)
Đáp án: visitors
22. beautiful
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” la tính từ “big” nên chỗ trống cần điền cũng phải là tính từ.
beautiful (adj): xinh đẹp
Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see and do.
(Đúng vậy, London là một thành phố rộng lớn và xinh đẹp với nhiều thức để ngắm và làm.)
Đáp án: beautiful
Bài nghe
This is London. Every year more than nine million (18) people come from countries all over the world to visit London. They go to theaters and (19) museums. They look at interesting old buildings. Many of them are hundreds of years (20) old. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford Street to look at the shops or to Harrods. Two million (21) visitors go to the Tower of London. A million more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and (22) beautiful city with lots to see and do.
Tạm dịch
Đây là Luân Đôn. Hàng năm có hơn chín triệu (18) người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn. Họ đến nhà hát và (19) viện bảo tàng. Họ nhìn vào những tòa nhà cũ thú vị. Nhiều người trong số chúng đã hàng trăm năm tuổi (20). Họ ngồi hoặc đi dạo trong những công viên xinh đẹp, hoặc uống rượu trong quán rượu. Họ đến Phố Oxford để xem các cửa hàng hoặc đến Harrods. Hai triệu (21) du khách đến Tháp Luân Đôn. Hơn một triệu đi xem Nhà thờ St Paul. Vâng, London là một thành phố lớn và (22) xinh đẹp với rất nhiều thứ để xem và làm.
23. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Có gì trong hầu hết mọi nhà?
A. giường
B. bàn
C. truyền hình
D. tủ lạnh
Thông tin: Today, there is a TV set in nearly every home.
(Ngày nay, gần như mọi nhà đều có TV.)
Chọn C
24. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Mọi người xem TV thường xuyên như thế nào?
A. mỗi ngày
B. mỗi tuần
C. Chủ nhật
D. thứ bảy
Thông tin: People watch television every day
(Mọi người xem truyền hình mỗi ngày)
Chọn A
25. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Người Mỹ xem TV bao nhiêu giờ một tuần?
A. 35 tiếng
B. 36 tiếng
C. 37 tiếng
D. 38 tiếng
Thông tin: Americans watch television about 35 hours a week
(Người Mỹ xem tivi khoảng 35 giờ một tuần.)
Chọn A
26. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
Những bất lợi của việc xem TV quá nhiều là gì?
A. Nó làm cho mọi người lười biếng hơn.
B. Nó khiến con người trở nên bạo lực hơn.
C. A và B đúng.
D. A và B sai.
Thông tin: Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV.
(Một số người nói rằng có rất nhiều bạo lực trên TV ngày nay, các chương trình rất tệ và mọi người không tập thể dục vì họ chỉ ngồi và xem TV)
Chọn C
27. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích
TV giúp được gì cho con người?
A. kiếm tiền
B. làm việc nhanh hơn
C. tiết kiệm tiền
D. thư giãn
Thông tin: it helps people relax after a long day of hard work.
(nó giúp mọi người thư giãn sau một ngày dài làm việc mệt mỏi)
Chọn D
28. team
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Vì phía sau có đề cập “individual sports” (môn thể thao cá nhân) nên chỗ trống điền “team sports” (môn thể thao đồng đội)
There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports.
(Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.)
Đáp án: team
29. are
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật đúng. => Dạng khẳng định, chủ ngữ số nhiều + are
Team sports (29) are such sports as baseball, basketball and volleyball.
(Các môn thể thao đồng đội là các môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.)
Đáp án: are
30. against
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
play against: chơi đối kháng
The teams play (30) against each other.
(Các đội chơi đối kháng nhau.)
Đáp án: against
31. for
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
for example: ví dụ
(31) For example, in a football game…
(Ví dụ, trong một trận bóng đá…)
Đáp án: For
32. gets
Kiến thức: Điền từ
Giải thích:
get points: đạt điểm
Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es
…if team A gets 4 points and team B (32) gets 2 points, team A wins the game.
(…nếu đội A được 4 điểm và đội B (32) đạt được 2 điểm, đội A sẽ thắng trò chơi.)
Đáp án: gets
Bài đọc hoàn chỉnh:
There are two main kinds of sports: (28) team sports and individual sports. Team sports (29) are such sports as baseball, basketball and volleyball. Team sports require two separate teams. The teams play (30) against each other. They compete against each other in order to get the best score. (31) For example, in a football game, if team A gets 4 points and team B (32) gets 2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called competitive sports.
Tạm dịch:
Có hai loại thể thao chính: (28) thể thao đồng đội và thể thao cá nhân. Các môn thể thao đồng đội (29) là các môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền. Các môn thể thao đồng đội yêu cầu hai đội riêng biệt. Các đội chơi (30) đổi đầu nhau. Họ cạnh tranh với nhau để có được điểm số tốt nhất. (31) Ví dụ, trong một trận bóng đá, nếu đội A được 4 điểm và đội B (32) đạt được 2 điểm, đội A sẽ thắng trò chơi. Các môn thể thao đồng đội đôi khi được gọi là các môn thể thao cạnh tranh.
33.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “now” (ngay lúc này) => thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định với chủ ngữ số ít “he”: S + is + Ving
He is playing badminton now.
(Anh ấy đang chơi cầu lông ngay lúc này.)
Đáp án: is playing
34.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “last Monday” (thứ Hai tuần trước) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed
Mai had a test last Monday.
(Mai đã có một bài kiểm tra vào thứ Hai tuần trước.)
Đáp án: had
35.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “usually” (thường xuyên) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: Chủ ngữ I + V nguyên mẫu
I usually skip ropes with my classmates at breaktime.
(Tôi thường nhảy dây với các bạn cùng lớp vào giờ ra chơi.)
Đáp án: skip
36.
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều: S + have + V3/ed
I have been to Ha Noi three times.
(Tôi đã đến Hà Nội ba lần.)
Đáp án: have been
37.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Công thức: S + can + Vo
Đáp án: My brother can play football very well.
(Anh trai tôi có thể chơi bóng đá rất tốt.)
38.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Do you like + Ving…? (Bạn có thích…không?)
Đáp án: Do you like watching cartoon?
(Bạn có thích xem phim hoạt hình không?)
39.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
“often” (thường) => công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + adv + V(s/es)
Đáp án: I often go to school by bicycle.
(Tôi thường đi học bằng xe đạp.)
40.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
“three times” (ba lần) => công thức thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định: S + have/has + V3/ed
Đáp án: He has been to Sydney three times.
(Anh ấy đã đến Sydney ba lần.)
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 2
Đề bài
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
1.
A. cloud
B. shoulder
C. mouse
D. house
2.
A. soothe
B. south
C. thick
D. athlete
3.
A. head
B. read
C. weather
D. bread
4.
A. anything
B. capital
C. mango
D. program
II. Listen and decide whether the statement is True or False.
5. It is the south of Vietnam.
6. Hanoi is a busy city.
7. Some people from different countries love Hanoi.
8. Ian Paynton forgot the city after his visit.
9. Finally he came back to Hanoi in 2010.
III. Choose the best answer.
10. _______ the newsreader on BBC One reads very fast. My brother can hear everything in the news.
A. But
B. Although
C. When
D. Because
11. It is a high building with many floors. What is it?
A. skyscraper
B. museum
C. stadium
D. tower
12. I usually play football when I have _______.
A. spare time
B. good time
C. no time
D. times
13. ______ will be the winner in this sport competition?
A. Who
B. What
C. Why
D. When
14. My father works late tomorrow, so he will _____ the first part of the film on VTV1.
A. miss
B. lose
C. forget
D. cut
15. If you have any questions, please _________ your hand.
A. raising
B. raised
C. raise
D. put down
16. Disney channel is one of the most_______ channels _____children.
A. good – for
B. exciting – of
C. popular - to
D. popular - for
17. Can you show me _____ to use this remote control?
A. what
B. how
C. who
D. when
18. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them for you tomorrow.
A. and
B. or
C. but
D. so
IV. Fill in the blank with the right possessive adjectives.
19. These are my younger brothers. ________ names are Sam and Piolo.
20. I don’t know the name of the girl over there. What is ____________ name?
V. Give the correct form of the word given.
21. The football fan cheered _________ for their side. (loud)
22. VTV is a _________ television channel in Viet Nam. (nation)
VI. Read the passage carefully and choose the correct answer.
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most popular sources of entertainment for both the old and the young. Television offers cartoons for children, world news, music and many other programs. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication between viewers and producers.
23. When did TV first appear?
A. in 1940s
B. in 1950s
C. in 1960s
D. in 1970s
24. TV has been one of the most _____ sources of entertainment for both the old and the young.
A. popular
B. expensive
C. exciting
D. various
25. What does TV offer?
A. cartoons
B. news
C. music
D. A, Band C are correct
26. Sports channel is for people who are ______in sports.
A. interested
B. passion
C. love
D. tired
27. Which TV allows communication between viewers and producers?
A. Led TV
B. HD TV
C. Interactive TV
D. Normal TV
VII. Read the passage and choose the best answer to fill in the blank.
Are you planning your next trip? Then why not visit London? London is one of the most exciting cities in the world.
Sights and attractions: There are lots of things to see and do in London. Walk around the centre and see famous (28)_________ like Big Ben and Westminster Abbey. Visit the Tower of London where England’s kings and queens lived. Go to Buckingham Palace at 11:30 and (29) _________ the famous ‘Changing of the Guard’ ceremony. And don’t miss London’s art galleries and museums (30)_________ are free to get into!
Shopping: There are over 40,000 shops in London. Oxford Street is Europe’s (31)_________ high street with over 300 shops.
Eating: With over 270 nationalities in London, you can try food from just about (32)_________ country in the world. Make sure you try the UK’s most famous dish - fish and chips!
Getting around: London has a quick underground train system (the ‘tube’ as the locals call it). There are also the famous red ‘double-decker’ buses. The tube is quicker, but you will see more of London from a bus!
28.
A. sights
B. landscapes
C. landmarks
D. facts
29.
A. notice
B. see
C. realize
D. take
30.
A. lots
B. much
C. more
D. most
31.
A. busy
B. busier
C. busiest
D. the busiest
32.
A. every
B. all
C. one
D. many
VIII. Rearrange the words to make complete sentences.
33. black/ Loan/ hair/ has/ long.
__________________________
34. noodles/ some/ He/ like/ would.
__________________________
35. Mai’s/ drink/ is/ apple juice/ favourite.
__________________________
36. for/ They/ never/ late/ are/ school.
__________________________
IX. Make questions for the underlined words.
37. A bottle of cooking oil is 30.000 dong.
__________________________?
38. Lan feels tired and hungry.
__________________________?
39. My school bag is under the desk.
__________________________?
40. He visited Ha Noi last summer.
__________________________?
------------------THE END------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

33. Loan has long black hair.
34. He would like some noodles.
35. Mai’s favorite drink is apple juice.
36. They are never late for school.
37. How much is a bottle of cooking oil?
38. How does Lan feel?
39. Whose school bag is under the desk?
40. When did he visit Ha Noi?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. B
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. cloud /klaʊd/
B. shoulder /ˈʃəʊl.dər/
C. mouse /maʊs/
D. house /haʊs/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Chọn B
2. A
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. soothe /suːð/
B. south /saʊθ/
C. thick /θɪk/
D. athlete /ˈæθ.liːt/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/.
Chọn A
3. B
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
A. head /hed/
B. read /riːd/
C. weather /ˈweð.ər/
D. bread /bred/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /e/.
Chọn B
4. A
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. anything /ˈen.i.θɪŋ/
B. capital /ˈkæp.ɪ.təl/
C. mango /ˈmæŋ.ɡəʊ/
D. program /ˈprəʊ.ɡræm/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Chọn A
Bài nghe:
This city is busy. Hundreds of motorbikes crowd the street. People are walking along and across the street. All women sell fruits and vegetables from rolling carts. Men sit on the sidewalk and smoke cigarettes. It is loud and hot. The smells of smoke, gas and food fill the air. This is the city of Ha Noi in the North of Vietnam.
Every year, people live in different countries come to visit or work in Ha Noi. Some of them even fall in love with this beautiful city. This was the case for Ian Paynton, a young man from the UK. Ian Paynton is the writter. In 2008, he visited Ha Noi for the first time, but after his visit, he could not stop thinking about the city. He talked to travelfish.org writter Sarah Toner, he told her that he thought about Ha Noi everyday for 2 years. Finally, he was able to return to Ha Noi in 2010.
Tạm dịch:
Thành phố này nhộn nhịp. Hàng trăm xe máy chen lấn trên đường phố. Mọi người đang đi dọc và băng qua đường. Tất cả phụ nữ bán trái cây và rau quả từ xe đẩy. Những người đàn ông ngồi trên vỉa hè và hút thuốc lá. Nó to và nóng. Mùi khói, gas và thức ăn tràn ngập không khí. Đây là thành phố Hà Nội ở miền Bắc Việt Nam.
Hàng năm, người dân từ các quốc gia khác nhau đến thăm hoặc làm việc tại Hà Nội. Một số người trong số họ thậm chí còn yêu thành phố xinh đẹp này. Đây là trường hợp của Ian Paynton, một thanh niên đến từ Vương quốc Anh. Ian Paynton là nhà văn. Năm 2008, lần đầu tiên anh đến thăm Hà Nội, nhưng sau chuyến thăm đó, anh không thể ngừng nghĩ về thành phố này. Anh ấy đã nói chuyện với nhà văn Sarah Toner của travelfish.org, anh ấy nói với cô ấy rằng anh ấy nghĩ về Hà Nội mỗi ngày trong 2 năm. Cuối cùng, anh ấy đã có thể trở lại Hà Nội vào năm 2010.
5. False
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
It is the south of Vietnam.
(Đó là miền nam Việt Nam.)
Thông tin: This is the city of Ha Noi in the North of Vietnam.
(Đây là thành phố Hà Nội ở miền Bắc Việt Nam.)
Chọn False
6. True
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Hanoi is a busy city.
(Hà Nội là một thành phố nhộn nhịp.)
Thông tin: This city is busy.
(Thành phố này thật nhộn nhịp.)
Chọn True
7. True
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Some people from different countries love Hanoi.
(Một số người từ các quốc gia khác nhau yêu thích Hà Nội.)
Thông tin: Some of them even fall in love with this beautiful city.
(Một số người thậm chí còn phải lòng thành phố xinh đẹp này.)
Chọn True
8. False
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Ian Paynton forgot the city after his visit.
(Ian Paynton đã quên thành phố sau chuyến thăm của mình.)
Thông tin: but after his visit, he could not stop thinking about the city.
(nhưng sau chuyến thăm của anh ấy, anh ấy không thể ngừng nghĩ về thành phố.)
Chọn False
9. True
Kiến thức: Nghe - hiểu
Giải thích:
Finally he came back to Hanoi in 2010.
(Cuối cùng anh trở lại Hà Nội vào năm 2010.)
Thông tin: Finally, he was able to return to Ha Noi in 2010.
(Cuối cùng, anh ấy đã có thể trở lại Hà Nội vào năm 2010.)
Chọn True
10. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù
C. When: khi
D. Because: bởi vì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong tin tức.)
Chọn B
11. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. skyscraper (n): tòa nhà cao tầng
B. museum (n): bảo tàng
C. stadium (n): sân vận động
D. tower (n): tháp
It is a high building with many floors. What is it? => skyscraper
(Đó là một tòa nhà cao với nhiều tầng. Nó là gì? => nhà chọc trời)
Chọn A
12. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. spare time: thời gian rảnh
B. good time: thời gian tốt
C. no time: không có thời gian
D. times: nhiều lần
I usually play football when I have spare time.
(Tôi thường chơi bóng đá khi tôi có thời gian rảnh rỗi.)
Chọn A
13. A
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Who: ai
B. What: cái gì
C. Why: tại sao
D. When: khi nào
Who will be the winner in this sport competition?
(Ai sẽ là người chiến thắng trong cuộc thi thể thao này?)
Chọn A
14. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. miss (v): bỏ lỡ
B. lose (v): mất
C. forget (v): quên
D. cut (v): cắt
My father works late tomorrow, so he will miss the first part of the film on VTV1.
(Ngày mai bố của tôi đi làm về muộn nên sẽ bỏ lỡ phần đầu tiên của phim trên VTV1.)
Chọn A
15. C
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng Vo (khẳng định) hoặc Don’t + Vo (phủ định)
- raise: giơ
- put down: hạ
If you have any questions, please raise your hand.
(Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng giơ tay.)
Chọn C
16. D
Kiến thức: Tính từ + giới từ
Giải thích:
A. good – for: tốt cho…
B. exciting – of: hứng thú về…
C. popular-to: phổ biến đến…
D. popular – for: phổ biến cho…
Disney channel is one of the most popular channels for children.
(Kênh Disney là một trong những kênh phổ biến nhất dành cho trẻ em.)
Chọn D
17. B
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. what: cái gì
B. how: cách/ như thế nào
C. who: ai
D. when: khi nào
Can you show me how to use this remote control?
(Bạn có thể chỉ cho tôi cách sử dụng điều khiển từ xa này không?)
Chọn B
18. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. or: hoặc
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow.
(Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.)
Chọn B
19. their
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
their: của họ
Trước danh từ “names” (tên) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “younger brothers” nên câu sau dùng “their”.
These are my younger brothers their names are Sam and Piolo.
(Đây là những người em trai của tôi tên là Sam và Piolo.)
Đáp án: their
20. her
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
her: của cô ấy
Trước danh từ “name” (tên) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “the girl” nên câu sau dùng “her”.
I don’t know the name of the girl over there. What is her name?
(Tôi không biết tên của cô gái đằng kia. Tên cô ấy là gì?)
Đáp án: her
21. loudly
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Giải thích:
Sau động từ thường “cheered” cần một trạng từ
loud (adj): ồn ào
loudly (adv): một cách ồn ào
The football fan cheered loudly for their side.
(Người hâm mộ bóng đá cổ vũ rất lớn cho đội của họ.)
Đáp án: loudly
22. national
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “televison channel” cần một tính từ
nation (n): quốc gia
national (adj): thuộc về quốc gia
VTV is a national television channel in Viet Nam.
(VTV là một kênh truyền hình quốc gia tại Việt Nam.)
Đáp án: national
23. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
TV lần đầu tiên xuất hiện khi nào?
A. vào những năm 1940
B. vào những năm 1950
C. vào những năm 1960
D. vào những năm 1970
Thông tin: Television first appeared some fifty years ago in the 1950s.
(Truyền hình lần đầu tiên xuất hiện cách đây khoảng 50 năm vào những năm 1950.)
Chọn B
24. A
Kiến thức: Đọc hiểu – Từ vựng
Giải thích:
A. phổ biến
B. đắt tiền
C. thú vị
D. đa dạng
Thông tin: it has been one of the most popular sources of entertainment for both the old and the young.
(nó đã là một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.)
Chọn A
25. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
TV cung cấp những gì?
A. phim hoạt hình
B. tin tức
C. âm nhạc
D. A, B và C đúng
Thông tin: Television offers cartoons for children, world news, music and many other programs.
(Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác.)
Chọn D
26. A
Kiến thức: Đọc hiểu – Từ vựng
Giải thích:
Kênh thể thao dành cho những người ______ trong thể thao.
A. quan tâm
B. đam mê
C. yêu
D. mệt mỏi
Thông tin: If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports channel.
(Nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp.)
Chọn A
27. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
TV nào cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất?
A. TV màn hình Led
B. HD TV
C. Truyền hình tương tác
D. Tivi thường
Thông tin: engineers are developing interactive TV which allows communication between viewers and producers.
(các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.)
Chọn C
28. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. sights (n): điểm tham quan
B. landscapes (n): phong cảnh
C. landmarks (n): các địa danh
D. facts (n): sự thật
Walk around the centre and see famous landmarks like Big Ben and Westminster Abbey.
(Dạo quanh trung tâm và ngắm nhìn những địa danh nổi tiếng như Big Ben và Tu viện Westminster.)
Chọn C
29. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. notice (v): chú ý
B. see (v): xem
C. realize (v): nhận ra
D. take (v): lấy
Go to Buckingham Palace at 11:30 and see the famous ‘Changing of the Guard’ ceremony.
(Đến Cung điện Buckingham lúc 11:30 và xem nghi lễ 'Đổi gác' nổi tiếng.)
Chọn B
30. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. lots + of: nhiều + danh từ không đếm được hoặc + danh từ đếm được số nhiều
B. much: nhiều + danh từ không đếm được
C. more: hơn
D. most: hầu hết + động từ số nhiều
And don’t miss London’s art galleries and museums most are free to get into!
(Và đừng bỏ lỡ các phòng trưng bày nghệ thuật và viện bảo tàng của London, hầu hết đều miễn phí vào cửa!)
Chọn D
31. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. busy (a): nhộn nhịp
B. busier (a): nhộn nhịp hơn
C. busiest (a): nhộn nhịp nhất
D. the busiest (a) nhộn nhịp nhất
Phía trước đã có sở hữu nên không cần dùng “The” trong so sánh nhất.
Oxford Street is Europe’s busiest high street with over 300 shops.
(Phố Oxford là con phố sầm uất nhất châu Âu với hơn 300 cửa hàng.)
Chọn C
32. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. every: mỗi + danh từ đếm được số ít
B. all: tất cả + danh từ đếm được số nhiều
C. one: một + danh từ đếm được số ít
D. many: nhiều + danh từ đếm được số nhiều
“country” (quốc gia) là một danh từ đếm được số ít nên trước đó dùng “every”
you can try food from just about every country in the world.
(bạn có thể thử thức ăn từ mỗi quốc gia trên thế giới.)
Chọn A
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Are you planning your next trip? Then why not visit London? London is one of the most exciting cities in the world.
Sights and attractions: There are lots of things to see and do in London. Walk around the centre and see famous (28) landmarks like Big Ben and Westminster Abbey. Visit the Tower of London where England’s kings and queens lived. Go to Buckingham Palace at 11:30 and (29) see the famous ‘Changing of the Guard’ ceremony. And don’t miss London’s art galleries and museums (30) most are free to get into!
Shopping: There are over 40,000 shops in London. Oxford Street is Europe’s (31) busiest high street with over 300 shops.
Eating: With over 270 nationalities in London, you can try food from just about (32) every country in the world. Make sure you try the UK’s most famous dish - fish and chips!
Getting around: London has a quick underground train system (the ‘tube’ as the locals call it). There are also the famous red ‘double-decker’ buses. The tube is quicker, but you will see more of London from a bus!
Tạm dịch:
Bạn đang lên kế hoạch cho chuyến đi tiếp theo của mình? Vậy thì tại sao không ghé thăm London? London là một trong những thành phố thú vị nhất trên thế giới.
Điểm tham quan và hấp dẫn: Có rất nhiều thứ để xem và làm ở London. Đi dạo quanh trung tâm và ngắm nhìn (28) địa danh nổi tiếng như Big Ben và Tu viện Westminster. Tham quan Tháp Luân Đôn nơi các vị vua và hoàng hậu của nước Anh sinh sống. Tới Cung điện Buckingham lúc 11:30 và (29) xem buổi lễ 'Đổi gác' nổi tiếng. Và đừng bỏ lỡ các phòng trưng bày nghệ thuật và viện bảo tàng của London, (30) hầu hết đều miễn phí vào cửa!
Mua sắm: Có hơn 40.000 cửa hàng ở London. Phố Oxford là con phố (31) sầm uất nhất của Châu Âu với hơn 300 cửa hàng.
Ăn uống: Với hơn 270 quốc tịch ở London, bạn có thể thử đồ ăn của (32) từng quốc gia trên thế giới. Hãy chắc chắn rằng bạn đã thử món ăn nổi tiếng nhất của Vương quốc Anh - cá và khoai tây chiên!
Di chuyển: London có một hệ thống tàu điện ngầm nhanh (người dân địa phương gọi nó là 'ống'). Ngoài ra còn có những chiếc xe buýt 'hai tầng' màu đỏ nổi tiếng. Tàu điện ngầm nhanh hơn, nhưng bạn sẽ thấy nhiều hơn về London từ xe buýt!
33.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
- Công thức câu khẳng định thì hiện tại đơn động từ thường: S (số ít) + Vs/es
- Trật tự tính từ: Kích thước – màu
Đáp án: Loan has long black hair.
(Loan có mái tóc đen dài.)
34.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Cấu trúc bày tỏ sự mong muốn: S + would like + danh từ
Đáp án: He would like some noodles.
(Anh ấy muốn một ít mì.)
35.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Cấu trúc thể hiện sự yêu thích với “favorite”: Tính từ sở hữu + danh từ + tobe +…
Đáp án: Mai’s favorite drink is apple juice.
(Thức uống yêu thích của Mai là nước ép táo.)
36.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
- Công thức câu khẳng định thì hiện tại đơn động từ tobe: S (số nhiều) + are + adv
- late for: trễ
Đáp án: They are never late for school.
(Họ không bao giờ đi học muộn.)
37.
Kiến thức: Wh- questions
Giải thích:
Câu hỏi về giá tiền => dùng “How much”.
Cấu trúc câu hỏi với động từ “be” thì hiện tại đơn: How + is + S (số ít)?
A bottle of cooking oil is 30.000 dong.
(Một chai dầu ăn là 30.000 đồng.)
Đáp án: How much is a bottle of cooking oil?
(Giá một chai dầu ăn là bao nhiêu?)
38.
Kiến thức: Wh- questions
Giải thích:
Câu hỏi về cảm giác => dùng “How”.
Cấu trúc câu hỏi với động từ thường thì hiện tại đơn: How + does + S (số ít) + V (nguyên thể)?
Lan feels tired and hungry.
(Lan cảm thấy mệt và đói.)
Đáp án: How does Lan feel?
(Lan cảm thấy thế nào?)
39.
Kiến thức: Wh- questions
Giải thích:
Câu hỏi về tính từ sở hữu => dùng “Whose”.
Cấu trúc câu hỏi với động từ “be” thì hiện tại đơn: Whose + N + is + …?
My school bag is under the desk.
(Cặp đi học của tôi thì ở dưới bàn.)
Đáp án: Whose school bag is under the desk?
(Cặp của ai ở dưới bàn vậy?)
40.
Kiến thức: Wh- questions
Giải thích:
Câu hỏi về thời gian => dùng “When”.
Cấu trúc câu hỏi với động từ thường thì quá khứ đơn: When + did + S + V (nguyên thể)?
He visited Ha Noi last summer.
(Anh ấy đã đến thăm Hà Nội vào mùa hè năm ngoái.)
Đáp án: When did he visit Ha Noi?
(Anh ấy đã đến thăm Hà Nội khi nào?)
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 3
Đề bài
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
1.
A. eggplant
B. ending
C. renew
D. pencil
2.
A. anything
B. capital
C. mango
D. program
3.
A. cow
B. show
C. bowl
D. grow
4.
A. shoulder
B. counter
C. loudly
D. fourteen
5.
A. smoothie
B. southern
C. author
D. weather
II. Choose the best answer.
6. __________ will present my idea to the company tomorrow.
A. mine
B. my
C. me
D. I
7. This isn‘t your chairs. It’s ________________.
A. my
B. me
C. I
D. mine
8. In team sports, the two teams ________ against each other in order to get the better score.
A. do
B. make
C. are
D. compete
9. I want to find _________ key. I can not go home without it.
A. me
B. my
C. I
D. mine
10. I often practise ___________ in the gym four times a week.
A. boxing
B. fishing
C. driving
D. scuba diving
11. I’d like to watch motor racing because it is very _________.
A. frightening
B. exciting
C. excited
D. boring
12. She was totally____________after finishing her performance.
A. exhausted
B. fantastic
C. exciting
D. stressful
13. ________ do you go to school? – I go to school 6 days a week.
A. How often
B. How
C. What
D. Why
14. I like listening to music, ___________ my sister likes reading books.
A. because
B. but
C. or
D. and
15. Tom ________ to the zoo last Sunday.
A. go
B. goes
C. went
D. gone
III. Fill in the blank with the right possessive adjectives.
16. Kristine’s mother told her to clean _________ room at once.
17. We still have twenty more minutes before _________ class begins.
18. Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s _______.
19. Brazil is located in South America. ________ capital city is Brasilia.
20. A: Is that the Smiths’ car? That one over there - the blue one.
B: No, that’s not ________. _________ car is dark blue.
IV. Listen and choose True or False.
21. Sumo is not the national sport of Japan.
22. Its popularity is increasing.
23. Sumo is misunderstood around the world.
24. People also say the guys who battle against each other are wrestlers.
25. Sumo is incredibly exciting and skilful.
V. Read the passage carefully and choose the correct answer.
At the beginning of TV history, there were several types of TV technology. One system was a mechanical model based on a rotating disc. (Rotating discs are discs that spin like CDs.) The other system was an electronic model. In 1906, Boris Rosing built the first working mechanical TV in Russia. In the 1920s, John Logie Baird in England and Charles Francis Jenkins in the United States demonstrated improved mechanical systems. Philo Taylor Farnsworth also showed an electronic system in San Francisco in 1927. His TV was the forerunner of today's TV, which is an electronic system based on his ideas.
Now TV is everywhere. Before 1947, there were only a few thousand televisions in the U.S. By the 1990s, there were televisions in 98% of American homes.
26. Rotating means ____________
A. going up and down.
B. going back and forth.
C. spinning.
D. staying still
27. Who invented the mechanical TV model?
A. Boris Rosing
B. John Logie Baird
C. Charles Francis
D. Philo Taylor Farnsworth
28. Which of the following statements is wrong?
A. More than one TV technology was developed in the history.
B. Nowadays TV is a popular household equipment.
C. John Logie Baird and Charles Francis Jenkins invented an electronic TV based on the previous mechanical one.
D. No inventors mentioned in the passage came from Asia.
29. Whose invention is the current TV mostly based on?
A. Boris Rosing
B. John Logie Baird
C. Charles Francis Jenkins
D. Philo Taylor Farnsworth
30. How many TVs were in the US in 1945?
A. A few hundred
B. A few thousand.
C. A few million.
D. A few billion.
VII. Choose the best answer to complete the passage.
Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) _________the game. On the whole, there are usually 25 members on a team. Each player (32) _________to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return the ball.
Players do not have to be very tall or strong, but they must run (33) _______. The goal of the game is to score as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (34) ______for a home run. Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) __________.
31.
A. when
B. at
C. during
D. on
32.
A. try
B. tried
C. is trying
D. tries
33.
A. fast
B. slowly
C. dangerously
D. strongly
34.
A. stop
B. stopping
C. to stop
D. stops
35.
A. boring
B. sad
C. exciting
D. expensive
VIII. Make questions for the underlined part in each sentence.
36. Millions of viewers watch the EURO football match on TV.
___________________________________?
37. We can meet in front of theater at 7 p.m.
___________________________________?
38. Peter wants something to eat because he is hungry now.
___________________________________?
39. We go to the zoo twice a month.
___________________________________?
40. TV viewers can know about the weather in their regions from the weather forecast.
___________________________________?
-----------------------------THE END-----------------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

36. How many viewers watch the EURO football match on TV?
37. What time can we meet in front of theater?
38. Why does Peter want something to eat?
39. How often do we go to the zoo?
40. What can TV virewers know about from the weather forecast?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. C
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. eggplant /ˈeɡ.plɑːnt/
B. ending /ˈen.dɪŋ/
C. renew /rɪˈnjuː/
D. pencil /ˈpen.səl/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /e/
Chọn C
2. A
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. anything /ˈen.i.θɪŋ/
B. capital /ˈkæp.ɪ.təl/
C. mango /ˈmæŋ.ɡəʊ/
D. program /ˈprəʊ.ɡræm/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Chọn A
3. A
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. cow /kaʊ/
B. show /ʃəʊ/
C. bowl /bəʊl/
D. grow /ɡrəʊ/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/.
Chọn A
4. D
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. boundless /ˈbaʊnd.ləs/
B. counter /ˈkaʊn.tər/
C. loudly /laʊd.lɪ/
D. fourteen /ˌfɔːˈtiːn/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Chọn D
5. C
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. smoothie /ˈsmuː.ði/
B. southern /ˈsʌðən/
C. author /ˈɔː.θər/
D. weather /ˈweð.ər/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /θ/, các phương án còn lại phát âm /ð/.
Chọn C
6. D
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
B. my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
C. me: tôi => tân ngữ, đứng sau động từ
D. I: tôi => chủ ngữ, đứng trước động từ
Trước “will” là động từ cần một chủ ngữ nên chọn “I”
I will present my idea to the company tomorrow.
(Tôi sẽ trình bày ý tưởng của mình với công ty vào ngày mai.)
Chọn D
7. D
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
B. me: tôi => tân ngữ, đứng sau động từ
C. I: tôi => chủ ngữ, đứng trước động từ
D. mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
Sau động từ “isn’t” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “your chairs” nên câu sau dùng “mine” ( = my chairs).
This isn’t your chairs. It’s mine.
(Đây không phải là ghế của bạn. Nó là của tôi.)
8. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. do (v): làm
B. make (v): làm
C. are (v): thì, là, ở
D. compete (v): thi đấu
In team sports, the two teams compete against each other in order to get the better score.
(Trong các môn thể thao đồng đội, hai đội thi đấu với nhau để giành điểm số cao hơn.)
Chọn D
9. B
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. me: tôi => tân ngữ, đứng sau động từ
B. my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
C. I: tôi => chủ ngữ, đứng trước động từ
D. mine: (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
Trước “key” (chìa khóa) là danh từ cần một tính từ sở hữu nên chọn “my”.
I want to find my key. I cannot go home without it.
(Tôi muốn tìm chìa khóa của tôi. Tôi không thể về nhà mà không có nó.)
Chọn B
10. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. boxing (n): quyền anh
B. fishing (n): câu cá
C. driving (n): lái xe
D. scuba diving (n): lặn
I often practise boxing in the gym four times a week.
(Tôi thường tập quyền anh trong phòng tập bốn lần một tuần.)
Chọn A
11. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. frightening (a): đáng sợ
B. exciting (a): thú vị (mô tả bản chất của đối tượng)
C. excited (a): thú vị (mô tả cảm xúc của đối tượng bị tác động)
D. boring (a): chán
Đối tượng trong câu là “it” nên cần dùng “exciting”.
I’d like to watch motor racing because it is very exciting.
(Tôi muốn xem đua xe vì nó rất thú vị.)
Chọn B
12. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. exhausted (a): kiệt sức
B. fantastic (a): tuyệt vời
C. exciting (a): hào hứng
D. stressful (a): căng thẳng
Chủ ngữ trong câu là “she” nên cần một tính từ đuôi “ed”
She was totally exhausted after finishing her performance.
(Cô ấy đã hoàn toàn kiệt sức sau khi kết thúc phần biểu diễn của mình.)
Chọn A
13. A
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. How often: hỏi tần suất
B. How: như thế nào
C. What: cái gì
D. Why: tại sao
How often do you go to school? – I go to school 6 days a week.
(Bạn đi học bao lâu một lần? – Tôi đi học 6 ngày một tuần.)
Chọn A
14. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. because: vì
B. but: nhưng
C. or: hoặc
D. and: và
I like listening to music, but my sister likes reading books.
(Tôi thích nghe nhạc, nhưng em gái tôi thích đọc sách.)
Chọn B
15. C
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết: “last Monday” (Chủ nhật tuần trước) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed
Tom went to the zoo last Sunday.
(Tom đã đi đến sở thú chủ nhật tuần trước.)
Chọn C
16. her
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
her: của cô ấy
Trước danh từ “room” (căn phòng) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “her” (cô ấy) nên câu sau dùng “her” (của cô ấy).
Kristine’s mother told her to clean her room at once.
(Mẹ của Kristine bảo cô ấy dọn phòng của cô ấy ngay lập tức.)
Đáp án: her
17. our
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
our: của chúng ta
Trước danh từ “class” (lớp học ) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “we” (chúng ta) nên câu sau dùng “our”
We still have twenty more minutes before our class begins.
(Chúng ta vẫn còn hai mươi phút nữa trước khi lớp học của chúng ta bắt đầu.)
Đáp án: our
18. yours
Kiến thức: Đại từ sở hữu
Giải thích:
Sau động từ “isn’t” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “presennt” (món quà) nên câu sau dùng “yours” (your present).
Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s yours.
(Hãy lấy bản khắc gỗ này như một món quà từ tôi. Của bạn đây. Nó là của bạn.)
Đáp án: yours
19. Its
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
its: của nó
Trước danh từ “capital city” (thủ đô) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “Brazil” là vật nên câu sau dùng “its”
Brazil is located in South America. Its capital city is Brasilia.
(Brazil nằm ở Nam Mỹ. Thủ đô của nó là Brasilia.)
Đáp án: its
20. his - his
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Vị trí 1: his: của anh ấy => đại từ sở hữu
Sau động từ “is not” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “car” (ô tô) và Smiths nên câu sau dùng “his” (his car).
Vị trí 2: his: của anh ấy => tính từ sở hữu
Trước danh từ “car” (ô tô) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “Smiths” là người nên câu sau dùng “his”
A: Is that the Smiths’ car? That one over there - the blue one.
(Đó có phải là xe của Smiths không? Cái đằng kia - cái màu xanh.)
B: No, that’s not his. His car is dark blue.
(Không, đó không phải của anh ấy. Xe của anh ấy màu xanh đậm.)
Đáp án: his - his
IV. Listen
Bài nghe:
Sumo is the national sport of Japan. It is very popular there, but its popularity is decreasing. This is because the top champions are no longer Japanese ones. There have been more champions from Hawaii and Mongolia in the past decade than from Japan. Sumo is misunderstood around the world. Many people do not know it's a martial art. People also say the guys who battle against each other are wrestlers. They’re not. They’re called rikishi. And a lot of people think Sumo is just about two fat men pushing each other. It’s not. Sumo is incredibly exciting and skillful. I myself love everything about Sumo. I love the ceremonies before the fights begin. I love the traditions, the history and the costumes.
Tạm dịch:
Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản. Nó rất phổ biến ở đó, nhưng sự phổ biến của nó đang giảm dần. Điều này là do các nhà vô địch hàng đầu không còn là người Nhật Bản. Đã có nhiều nhà vô địch từ Hawaii và Mông Cổ trong thập kỷ qua hơn Nhật Bản. Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới. Nhiều người không biết đó là một môn võ thuật. Mọi người cũng nói những người chiến đấu với nhau là đô vật. Họ không phải là như vậy. Họ được gọi là rikishi. Và rất nhiều người nghĩ Sumo chỉ là về hai người đàn ông béo đẩy nhau. Nó cũng không phải như vậy. Sumo cực kỳ thú vị và khéo léo. Bản thân tôi yêu thích tất cả mọi thứ về Sumo. Tôi yêu các nghi lễ trước khi trận đấu bắt đầu. Tôi yêu sự truyền thống, lịch sử và trang phục.
21. False
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sumo is not the national sport of Japan.
(Sumo không phải là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)
Thông tin: Sumo is the national sport of Japan.
(Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)
Chọn False
22. False
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Its popularity is increasing.
(Sự phổ biến của nó ngày càng tăng.)
Thông tin: It is very popular there, but its popularity is decreasing.
(Nó rất phổ biến ở đó, nhưng mức độ phổ biến của nó đang giảm dần.)
Chọn False
23. True
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sumo is misunderstood around the world.
(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới.)
Thông tin: Sumo is misunderstood around the world.
(Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới.)
Chọn True
24. True
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
People also say the guys who battle against each other are wrestlers.
(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)
Thông tin: People also say the guys who battle against each other are wrestlers.
(Người ta cũng nói những kẻ đấu với nhau là những đô vật.)
Chọn True
25. True
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sumo is incredibly exciting and skilful.
(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)
Thông tin: Sumo is incredibly exciting and skillful.
(Sumo là vô cùng thú vị và khéo léo.)
Chọn True
26. C
Kiến thức: Đọc - hiểu
Giải thích:
Rotating nghĩa là ________
A. đi lên và đi xuống.
B. di chuyển tiến và lùi
C. quay
D. đứng yên
Thông tin: Rotating discs are discs that spin like CDs
(Đĩa rotating là đĩa quay giống như đĩa CD)
Chọn C
27. A
Kiến thức: Đọc - hiểu
Giải thích:
Ai đã phát minh ra mô hình TV cơ học?
A. Boris Rosing
B. John Logie Baird
C. Charles Francis
D. Philo Taylor Farnsworth
Thông tin: Boris Rosing built the first working mechanical TV in Russia
(Boris Rosing đã chế tạo chiếc TV cơ học đầu tiên hoạt động được ở Nga)
Chọn A
28. D
Kiến thức: Đọc - hiểu
Giải thích:
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Đã có nhiều công nghệ TV được phát triển trong lịch sử.
B. Ngày nay TV là thiết bị phổ biến trong gia đình.
C. John Logie Baird và Charles Francis Jenkins đã phát minh ra TV điện tử dựa trên TV cơ học trước đó.
D. Không có nhà phát minh nào được đề cập trong đoạn văn đến từ châu Á.
Thông tin: Boris Rosing built the first working mechanical TV in Russia
(Boris Rosing đã chế tạo chiếc TV cơ học đầu tiên hoạt động được ở Nga)
Nga là một quốc gia thuộc châu Á
Chọn D
29. D
Kiến thức: Đọc - hiểu
Giải thích:
TV hiện tại chủ yếu dựa trên phát minh của ai?
A. Boris Rosing
B. John Logie Baird
C. Charles Francis Jenkins
D. Philo Taylor Farnsworth
Thông tin: Philo Taylor Farnsworth also showed an electronic system in San Francisco in 1927. His TV was the forerunner of today's TV, which is an electronic system based on his ideas.
(Philo Taylor Farnsworth cũng đã giới thiệu một hệ thống điện tử ở San Francisco vào năm 1927. TV của ông là tiền thân của TV ngày nay, một hệ thống điện tử dựa trên ý tưởng của ông.)
Chọn D
30. B
Kiến thức: Đọc - hiểu
Giải thích:
Có bao nhiêu TV ở Mỹ vào năm 1945?
A. Vài trăm
B. Vài nghìn.
C. Vài triệu.
D. Vài tỷ.
Thông tin: Before 1947, there were only a few thousand televisions in the U.S.
(Trước năm 1947, chỉ có vài nghìn chiếc tivi ở Mỹ.)
Chọn B
31. C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. when: khi
B. at: lúc
C. during: trong suốt
D. on: trên
It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) during the game.
(Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế trong suốt trò chơi.)
Chọn C
32. D
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
try (v): cố gắng
Thì hiện tại đơn diễn tả quy luật trò chơi => dạng khẳng định, chủ ngữ số ít + V-s/-es
Each player (32) tries to hit the ball and then run around the four bases…
(Mỗi người chơi cố gắng đánh bóng và sau đó chạy quanh bốn góc…)
Chọn D
33. A
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
A. fast (adv): nhanh
B. slowly (adv): chậm
C. dangerously (adv): nguy hiểm
D. strongly (adv): khỏe
Sau động từ “run” cần một trạng từ
Players do not have to be very tall or strong, but they must run (33) fast.
(Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy nhanh.)
Chọn A
34. B
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
stop (v): dừng
Sau giới từ “without” (mà không) cần một động từ ở dạng Ving
The most exciting play is when the batter hits a ball very far and goes round all the bases without (34) stopping for a home run.
(Trò chơi thú vị nhất là khi người đánh bóng đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không dừng lại để chạy về đội nhà.)
Chọn B
35. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. boring (a): chán
B. sad (a): buồn
C. exciting (a): thú vị
D. expensive (a): đắt tiền
Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) exciting.
(Mặc dù nhiều người cho rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình Mỹ đều thấy thú vị.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Baseball is America's national sport! It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) during the game. On the whole, there are usually 25 members on a team. Each player (32) tries to hit the ball and then run around the four bases before the other team can return the ball.
Players do not have to be very tall or strong, but they must run (33) fast. The goal of the game is to score as many runs" as possible. The most exciting play is when the batter (the player in the centre of the diamond -home plate) hits a ball very far and goes round all the bases without (34) stopping for a home run. Although many people think baseball is too slow, most American families find it (35) exciting.
Tạm dịch:
Bóng chày là môn thể thao quốc gia của Mỹ! Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế (31) trong suốt trò chơi. Nhìn chung, thường có 25 thành viên trong một đội. Mỗi người chơi (32) cố gắng đánh bóng và sau đó chạy xung quanh bốn góc trước khi đội kia có thể trả lại bóng.
Người chơi không cần phải quá cao hay khỏe, nhưng họ phải chạy (33) nhanh. Mục tiêu của trò chơi là ghi càng nhiều lượt chạy" càng tốt. Trò chơi thú vị nhất là khi người đánh bóng (người chơi ở giữa đĩa kim cương -nhà) đánh một quả bóng rất xa và đi vòng qua tất cả các góc mà không (34) dừng lại để chạy về đội nhà. Mặc dù nhiều người nghĩ rằng bóng chày quá chậm, nhưng hầu hết các gia đình người Mỹ đều thấy (35) thú vị.
36.
Kiến thức: Wh - question
Giải thích:
Câu hỏi về số lượng đếm được => dùng “How many”.
Cấu trúc câu hỏi với động từ thường thì hiện tại đơn (thông tin hỏi ở vị trí chủ ngữ): How many + danh từ đếm được số nhiều + Vo (nguyên thể)?
Millions of viewers watch the EURO football match on TV.
(Hàng triệu khán giả theo dõi trận đấu bóng đá EURO trên TV.)
Đáp án: How many viewers watch the EURO football match on TV?
(Có bao nhiêu khán giả xem trận bóng đá EURO trên TV?)
37.
Kiến thức: Wh - question
Giải thích:
Câu hỏi về thời gian => dùng “What time”.
Cấu trúc câu hỏi với động từ khiếm khuyết “can”: What time + can + S + Vo (nguyên thể)?
We can meet in front of theater at 7 p.m.
(Chúng ta có thể gặp nhau trước nhà hát lúc 7 giờ tối.)
Đáp án: What time can we meet in front of theater?
(Mấy giờ chúng ta có thể gặp nhau trước nhà hát?)
38.
Kiến thức: Wh - question
Giải thích:
Câu hỏi về lý do => dùng “Why”.
Cấu trúc câu hỏi với động từ thường thì hiện tại đơn: Why + does + S (số ít) + Vo (nguyên thể)?
Peter wants something to eat because he is hungry now.
(Peter muốn ăn gì đó vì anh ấy đang đói.)
Đáp án: Why does Peter want something to eat?
(Tại sao Peter lại muốn ăn gì đó?)
39.
Kiến thức: Wh - question
Giải thích:
Câu hỏi về mức độ thường xuyên => dùng “How often”
Cấu trúc câu hỏi với động từ thường thì hiện tại đơn: How often + do + S (số nhiều) + Vo (nguyên thể)?
We go to the zoo twice a month.
(Chúng tôi đi sở thú hai lần một tháng.)
Đáp án: How often do we go to the zoo?
(Chúng ta đi sở thú bao lâu một lần?)
40.
Kiến thức: Wh - question
Giải thích:
Câu hỏi về sự vật => dùng “What”
Cấu trúc câu hỏi với động từ khiếm khuyết “can”: What+ can + S + Vo (nguyên thể)?
TV viewers can know about the weather in their regions from the weather forecast.
(Người xem truyền hình có thể biết về thời tiết ở khu vực của họ từ dự báo thời tiết.)
Đáp án: What can TV virewers know about from the weather forecast?
(Những người xem truyền hình có thể biết gì từ dự báo thời tiết.)
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 4
Đề bài
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
1.
A. snow
B. about
C. crowd
D. round
2.
A. show
B. blow
C. shadow
D. crown
3.
A. tomorrow
B. throwaway
C. ownership
D. powerful
4.
A. many
B. baseball
C. skating
D. table
5.
A. thrilling
B. thunder
C. breathing
D. theater
II. Choose the best answer.
6. The red double-decker bus is London’s famous __________.
A. sign
B. signal
C. symbol
D. logo
7. He likes playing basketball _____ it is so funny.
A. so
B. because
C. but
D. although
8. _______ the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
A. But
B. Although
C. When
D. Because
9. ‘Which _______is Britain in?’ – ‘Europe.’
A. country
B. continent
C. city
D. area
10. _______ she is lazy, she passed the exam last week.
A. Because
B. Although
C. So
D. When
11. The weather last week was awful.
A. sunny
B. bad
C. nice
D. comfortable
12. A: _________ do people like watching game shows? - B: Because they are educational and entertaining.
A. When
B. Where
C. Why
D. How
13. _______ can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
A. Where
B. What
C. When
D. How
14. Vietnam is a country in _______.
A. Asia
B. Europe
C. Africa
D. Australia
15. A: _________ have we watched this programme? - B: About one year.
A. When
B. How often
C. How long
D. How much
16. Students go there to study. What is it?
A. hospital
B. post office
C. university
D. cinema
17. Can you show me _____ to use this remote control?
A. what
B. how
C. who
D. when
18. - ________ is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
A. What
B. When
C. Where
D. Who
19. You can go to my house to borrow books tonight ______ I will bring them for you tomorrow.
A. and
B. or
C. but
D. so
20. The food was delicious.
A. normal
B. good
C. terrible
D. dirty
III. Listen and write T (true) or F (false) for each statement.
21. Anna’s hobby is watching cartoons.
22. Her favourite type of movie is romantic ones.
23. She watches TV after dinner.
24. She thinks cartoon characters are often clumsy.
25. She spends two hours watching TV each day.
IV. Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (26)________ sources of entertainment for both the old and the young. Television offers (27)__________ for children, world news, music and many other (28) _______. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (29)______. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (30) _______ viewers and producers.
26.
A. cheap
B. popular
C. expensive
D. kind
27.
A. news
B. sports
C. cartoons
D. plays
28.
A. programs
B. channels
C. reports
D. sets
29.
A. athletes
B. time
C. studio
D. channel
30. A. with
B. among
C. between
D. like
V. Read the passage and choose the best answer.
Hi, my name is Darwin Watterson, I'm ten years old and I live in Elmore. I go to school from Monday to Friday but when I'm not at school, I practice sports. My favourite sports are extreme sports, especially water sports. I practice white-water rafting, kayaking and canyoning. I always go kayaking on Monday and on Wednesday. When I finish school and after I finish my homework, I take my kayak and I go to the beach with my friend Tobias. On Tuesday and on Thursday, I go white-water rafting. You need a group to do white-water rafting, it is difficult but it is really exciting. I go canyoning on Friday afternoon. Canyoning is my favorite sport: you have to go down a river canyon using your hands, legs and some ropes. You need some special equipment to practice canyoning: you need a helmet to protect your head, a wetsuit not to feel cold, ropes and harness to go down the canyon. Finally, I take a rest on the weekend to play some videogames with my brother, Gumball. He doesn't like practicing sports.
31. How many days does Darwin go to school?
A. 5
B. 6
C. 7
32. Who practices kayaking with Darwin?
A. Tobias
B. a group
C. Gumball
33. Which equipment is not necessary for canyoning?
A. helmets
B. ropes
C. food
34. What is his favorite sport?
A. white- water rafting
B. go kayaking
C. canyoning
35. When does he play video games with his brother?
A. on Monday
B. on Friday
C. on the weekend
VI. Rewrite the following sentences without changing its meaning.
36. How wonderful holiday they have!
=> What _______________________!
37. Peter is Mary’s brother.
=> Mary _______________________.
38. Let’s go camping in Suoi Mo.
=> Why _______________________?
39. They are my children. (mine)
=> The _______________________.
40. What are your plans for the weekend? (do)
=> What ______________________?
-------------------------THE END-------------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

36. What a wonderful holiday they have!
37. Mary is Peter’s sister.
38. Why don’t we go camping in Suoi Mo?
39. The children are mine.
40. What are you going to do on the weekend?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1.
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. snow /snəʊ/
B. about /əˈbaʊt/
C. crowd /kraʊd/
D. round /raʊnd/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Chọn A
2. D
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. show /ʃəʊ/
B. blow /bləʊ/
C. shadow /ˈʃæd.əʊ/
D. crown /kraʊn/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/
Chọn D
3. D
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. tomorrow /təˈmɒr.əʊ/
B. throwaway /ˈθrəʊ.ə.weɪ/
C. ownership /ˈəʊ.nə.ʃɪp/
D. powerful /ˈpaʊə.fəl/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /aʊ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/
Chọn D
4. A
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. many /ˈmen.i/
B. baseball /ˈbeɪs.bɔːl/
C. skating /ˈskeɪ.tɪŋ/
D. table /ˈteɪ.bəl/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/
Chọn A
5. C
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. thrilling /ˈθrɪl.ɪŋ/
B. thunder /ˈθʌn.dər/
C. breathing /ˈbriː.ðɪŋ/
D. theater /ˈθɪə.tər/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/
Chọn C
6. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. sign (n): bảng hiệu
B. signal (n): dấu hiệu
C. symbol (n): biểu tượng
D. logo (n): lô gô
The red double-decker bus is London’s famous symbol.
(Xe buýt hai tầng màu đỏ là biểu tượng nổi tiếng của London.)
Chọn C
7. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. so: vì vậy
B. because: bởi vì
C. but: nhưng
D. although: mặc dù
He likes playing basketball because it is so funny.
(Anh ấy thích chơi bóng rổ vì nó rất vui.)
Chọn B
8. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Although: mặc dù
C. When: khi
D. Because: bởi vì
Although the newsreader on BBC One reads very fast, my brother can hear everything in the news.
(Mặc dù người đọc tin tức trên BBC One đọc rất nhanh nhưng anh trai tôi có thể nghe thấy mọi thứ trong tin tức.)
Chọn B
9. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. country (n): quốc gia
B. continent (n): châu lục
C. city (n): thành phố
D. area (n): khu vực
‘Which continent is Britain in?’ – ‘Europe.’
('Nước Anh ở châu lục nào?' - 'Châu Âu.')
Chọn B
10. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. Because: bởi vì
B. Although: mặc dù
C. So: vì vậy
D. When: khi
Although she is lazy, she passed the exam last week.
(Mặc dù cô ấy lười biếng, nhưng cô ấy đã vượt qua kỳ thi tuần trước.)
Chọn B
11. B
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
The weather last week was awful.
(Thời tiết tuần trước thật xấu.)
A. sunny (a): nhiều nắng
B. bad (a): tệ
C. nice (a): tốt
D. comfortable (a): thoải mái
awful (adj) = bad (adj): tệ/ xấu
Chọn B
12. C
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. When: khi nào
B. Where: ở đâu
C. Why: tại sao
D. How: như thế nào
A: Why do people like watching game shows? - B: Because they are educational and entertaining.
(A: Tại sao mọi người thích xem game show? - B: Bởi vì chúng mang tính giáo dục và giải trí.)
Chọn C
13. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. Where: ở đâu
B. What: cái gì
C. When: khi nào
D. How: như thế nào
How can kids learn from TV programmes? - They can watch educational programmes on TV.
(Làm thế nào trẻ em có thể học hỏi từ các chương trình truyền hình? - Chúng có thể xem các chương trình giáo dục trên TV.)
Chọn D
14. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. Asia: Châu Á
B. Europe: Châu Âu
C. Africa: Châu Phi
D. Australia: Châu Úc
Vietnam is a country in Asia.
(Việt Nam là một quốc gia ở Châu Á.)
Chọn A
15. C
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. When: khi nào
B. How often: mức độ thường xuyên
C. How long: bao lâu
D. How much: giá tiền
A: How long have we watched this programme? - B: About one year.
(A: Chúng ta đã xem chương trình này bao lâu rồi? - B: Khoảng một năm.)
Chọn C
16. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. hospital (n): bệnh viện
B. post office (n): bưu điện
C. university (n): trường đại học
D. cinema (n): rạp phim
Students go there to study. What is it? – university
(Học sinh đến đó để học. Nó là gì? - trường đại học)
Chọn C
17. B
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. what: cái gì
B. how: cách thức
C. who : ai
D. when: khi nào
Can you show me how to use this remote control?
(Bạn có thể chỉ cho tôi cách sử dụng điều khiển từ xa này không?)
Chọn B
18. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. What: cái gì
B. When: khi nào
C. Where: ở đâu
D. Who: ai
- Who is that TV programme directed by? - By a famous Vietnamese director.
(- Chương trình truyền hình đó do ai đạo diễn? - Của một đạo diễn nổi tiếng Việt Nam.)
Chọn D
19. B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. or: hoặc
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow.
(Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.)
Chọn B
20. B
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
The food was delicious.
(Đồ ăn thì ngon.)
A. normal (a): bình thường
B. good (a): ngon
C. terrible (a): kinh khủng
D. dirty (a): dơ
delicious (adj) = good (adj): ngon
Chọn B
Bài nghe:
1. Anna’ hobby is watching football.
(Sở thích của Anna là xem bóng đá.)
2. Her favourite type of movie is Walt Disney cartoons.
(Thể loại phim yêu thích của cô ấy là phim hoạt hình của Walt Disney.)
3. She watches TV after dinner.
(Cô ấy xem TV sau bữa tối.)
4. She thinks cartoon characters are often clumsy.
(Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường rất vụng về.)
5. She spends one hour watching TV each day.
(Cô ấy dành một giờ để xem TV mỗi ngày.)
21. False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Anna’s hobby is watching cartoons.
(Sở thích của Anna là xem phim hoạt hình.)
Thông tin: Anna’ hobby is watching football.
(Sở thích của Anna là xem bóng đá.)
Chọn False
22. False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Her favourite type of movie is romantic ones.
(Thể loại phim yêu thích của cô ấy là những bộ phim lãng mạn.)
Thông tin: Her favourite type of movie is Walt Disney cartoons.
(Thể loại phim yêu thích của cô ấy là phim hoạt hình của Walt Disney.)
Chọn False
23. True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She watches TV after dinner.
(Cô ấy xem tivi sau bữa tối.)
Thông tin: She watches TV after dinner.
(Cô ấy xem tivi sau bữa tối.)
Chọn True
24. True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She thinks cartoon characters are often clumsy.
(Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường vụng về.)
Thông tin: She thinks cartoon characters are often clumsy.
(Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường vụng về.)
Chọn True
25. False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
She spends two hours watching TV each day.
(Cô dành hai giờ để xem TV mỗi ngày.)
Thông tin: She spends one hour watching TV each day.
(Cô dành một giờ để xem TV mỗi ngày.)
Chọn False
26. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. cheap (a): rẻ
B. popular (a): phổ biến
C. expensive (a): đắt tiền
D. kind (a): tốt
…it has been one of the most (26) popular sources of entertainment for both the old and the young.
(…nó đã là một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.)
Chọn B
27. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. news (n): tin tức
B. sports (n): thể thao
C. cartoons (n): hoạt hình
D. plays (n): kịch
Television offers (27) cartoons for children, world news…
(Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới…)
Chọn C
28. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. programs (n): chương trình
B. channels (n): kênh
C. reports (n): báo cáo
D. sets (n): bộ
Television offers cartoons for children, world news, music and many other (28) programs.
(Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, ca nhạc và nhiều chương trình khác.)
Chọn A
29. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. athletes (n): vận động viên
B. time (n): thời gian
C. studio (n): studio
D. channel (n): kênh
If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (29) channel.
(Nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp.)
Chọn D
30. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. with: với
B. among: trong số
C. between: giữa
D. like: như
between…and…: giữa…và…
engineers are developing interactive TV which allows communication (30) between viewers and producers.
(các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.)
Chọn C
Bài đọc hoàn chỉnh:
Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (26) popular sources of entertainment for both the old and the young. Television offers (27) cartoons for children, world news, music and many other (28) programs. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (29) channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (30) between viewers and producers.
Tạm dịch:
Truyền hình lần đầu tiên xuất hiện khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950. Kể từ đó, nó đã trở thành một trong nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ. Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác. Ví dụ: nếu ai đó quan tâm đến thể thao, người đó chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp. Ở đó, anh ấy có thể thưởng thức chương trình phát sóng một trận đấu bóng đá quốc tế trong khi nó đang thực sự diễn ra. Truyền hình cũng là một cách rất hữu ích cho các công ty để quảng cáo sản phẩm của họ. Không quá khó để chúng ta thấy tại sao ngày nay hầu như nhà nào cũng có TV. Và, các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.
31. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Darwin đi học mấy ngày?
A. 5
B. 6
C. 7
Thông tin: I go to school from Monday to Friday”
(Tôi đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.)
Chọn A
32. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ai tập chèo thuyền kayak với Darwin?
A. Tobias
B. một nhóm
C. Gumball
Thông tin: I take my kayak and I go to the beach with my friend Tobias.
(Tôi chèo thuyền kayak và đi biển với người bạn Tobias của tôi.)
Chọn A
33. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thiết bị nào không cần thiết cho việc vượt thác?
A. mũ bảo hiểm
B. dây thừng
C. thức ăn
Thông tin: you need a helmet to protect your head, a wetsuit not to feel cold, ropes
(bạn cần mũ bảo hiểm để bảo vệ đầu, bộ đồ lặn để không cảm thấy lạnh, dây thừng)
Chọn C
34. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Môn thể thao yêu thích của anh ấy là gì?
A. chèo thuyền vượt thác
B. chèo thuyền kayak
C. đu dây vượt thác
Thông tin: Canyoning is my favorite sport
(Đu dây ượt thác là môn thể thao yêu thích của tôi)
Chọn C
35. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Khi nào anh ấy chơi trò chơi điện tử với anh trai của mình?
A. vào thứ Hai
B. vào thứ Sáu
C. vào cuối tuần
Thông tin: I take a rest on the weekend to play some videogames with my brother, Gumball
(Tôi nghỉ ngơi vào cuối tuần để chơi vài trò chơi điện tử với anh trai tôi, Gumbal)
Chọn C
36.
Kiến thức: Câu cảm thán
Giải thích:
Cấu trúc câu cảm thán với danh từ đếm được số ít: What + a/an + tính từ + danh từ + S + V!
How wonderful holiday they have!
(Họ có kỳ nghỉ tuyệt vời làm sao!)
Đáp án: What a wonderful holiday they have!
(Họ có một kỳ nghỉ thật tuyệt vời!)
37.
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Cấu trúc câu sử dụng tính từ sở hữu với động từ “tobe” chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn: S + is + tính từ sở hữu + danh từ.
Peter is Mary’s brother.
(Peter là anh trai của Mary.)
Đáp án: Mary is Peter’s sister.
(Mary là em gái của Peter.)
38.
Kiến thức: Câu đề nghị
Giải thích:
- Let’s + V (nguyên thể): hãy…
- Why don’t we + V (nguyên thể)?: tại sao chúng ta không?
Let’s go camping in Suoi Mo.
(Hãy cùng đi cắm trại ở Suối Mơ.)
Đáp án: Why don’t we go camping in Suoi Mo?
(Tại sao chúng ta không đi cắm trại ở Suối Mơ?)
39.
Kiến thức: Đại từ cảm thán
Giải thích:
mine: của tôi => đại từ cảm thán
Cấu trúc câu sử dụng đại từ cảm thán làm tân ngữ với chủ ngữ số nhiều, động từ tobe ở thì hiện tại đơn: S + are + đại từ cảm thán.
They are my children.
(Chúng là con của tôi.)
Đáp án: The children are mine.
(Những đứa trẻ là của tôi.)
40.
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
- plan + to V: dự định
- thì tương lai gần: tobe + going to + Vo
Cấu trúc câu hỏi Wh- thì tương lai gần với chủ ngữ số nhiều: Wh – are + S + going + to V (nguyên thể)?
What are your plans for the weekend?
(Kế hoạch cho cuối tuần của bạn là gì?)
Đáp án: What are you going to do on the weekend?
(Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần?)
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 5
Đề bài
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
1.
A. their
B. there
C. think
D. these
2.
A. earth
B. feather
C. theater
D. thanks
3.
A. carry
B. basket
C. manage
D. garage
4.
A. towel
B. flower
C. crowded
D. rainbow
5.
A. bought
B. found
C. count
D. loud
II. Choose the best answer.
6. TV _____ can join in some game shows through telephone or by email.
A. weathermen
B. people
C. viewers
D. newsreaders
7. _______ are films by pictures, not real people and often for children.
A. Documentary
B. Cartoons
C. Love stories
D. Detective story
8. The man _______ the door and _________ pieces of paper.
A. open/ thrown
B. opened/ threw
C. opened/ thrown
D. open/ throw
9. Peter ______ three goals for our team and made it a hat trick.
A. scores
B. scored
C. plays
D. played
10. We _______ in the grocery store and ________ some sandwiches.
A. stopped/bought
B. stop/buy
C. stop/bought
D. stopped/buy
11. Did you ever _______ of such a thing?
A. hear
B. hears
C. heard
D. heart
12. Please _________ your book. Now we move to listening skill.
A. open
B. opening
C. to open
D. opened
13. If you have any questions, please _________ your hand.
A. raising
B. raised
C. raise
D. put down
14. "Let’s learn" teaches children to study Maths. It’s a(n) _______ program.
A. live
B. popular
C. entertaining
D. educational
15. We use a_______ to change the TV channels from a distance.
A. remote control
B. TV schedule
C. newspaper
D. volume button
16. What _____ you ______ last night? – I _____ my homework.
A. did/do/did
B. did/did/did
C. did/do/done
D. did/do/do
III. Give the correct form of the word.
17. There is a famous egg-shaped __________ in London. (build)
18. Every day, there are two ___________ from Ha Noi to Ho Chi Minh City. (fly)
19. Don’t make a fire here. It’s very __________. (danger)
20. Is Ninh Binh a _________ province? (mountain)
IV. Listen and fill in the blank with only one word.
This is London. Every year more than nine million (21) __________ come from countries all over the world to visit London. They go to the theatres and (22)__________. They look at interesting old buildings. Many of them are hundreds of years (23) _________. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford Street to look at the shops or to Harrods. Two million (24) _________ go to the Tower of London. A million more go to see St Paul’s Catheral. Yes, London is a big and (25)___________ city with lots to see and do.
V. Choose the correct word A, B, or C for each of the gaps to complete the following text.
Physical activity is the (26) _________obvious benefit of sports participation. Children often spend too much time watching television or (27) _________ video games. But sports practices and games provide an opportunity for exercise that can help keep kids in shape and (28) _________. Sports participation can help children develop social skills that will benefit them (29) _________ their entire lives. They learn to interact not only with other children their age, (30) also with older individuals in their coaches and sports officials. Kids learn leadership skills, team-building skills and communication skills that will help them in school, their future (31) _________ and personal relationships.
26.
A. more
B. much
C. most
D. least
27.
A. doing
B. playing
C. paying
D. watching
28.
A. healthy
B. wealthy
C. happy
D. funny
29.
A. for
B. on
C. at
D. throughout
30.
A. and
B. so
C. but
D. then
31.
A. world
B. career
C. game
D. shape
VI. Read the passage and decide whether the sentences are True (T) or Flase (F).
There's a lot of good stuff on TV, so I watch something most days of the week. It's the easiest thing to do when I get home from work and I'm too tired to go out or read a book. I watch quite a lot of documentaries and the news because I like to know what's happening in the world, and I'm also a big fan of reality shows like Big Brother.
In Big Brother they get real people together in a house for a few weeks, and because the house is full of cameras you can watch how they behave. Sometimes the people are celebrities. As a viewer you can decide which of the people you don't like, and then vote to evict them from the house – I love that!
32. The writer often enjoys watching TV.
33. It is hard to watch TV for relaxation.
34. Documentaries and news programmes are often outdated.
35. All reality shows must involve famous people.
36. Viewers can make a decision of who can stay in Big brother.
VII. Combine the two sentences using so, but, and.
37. Tom is sleeping. You can’t speak to him at the moment. (so)
________________________________________________.
38. A bee flew into the room this morning. It stung me. (and)
________________________________________________.
39. Peter could speak Spanish and French. He couldn’t write them. (but)
________________________________________________.
40. I am very busy today. I can’t go to the cinema with you. (so)
________________________________________________.
---------------------------THE END---------------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com

37. Tom is sleeping, so you can’t speak to him at the moment.
38. A bee flew into the room this morning and it stung me.
39. Peter could speak Spanish and French, but he couldn’t write them.
40. I am very busy today, so I can’t go to the cinema with you.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. C
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. their /ðeər/
B. there /ðeər/
C. think /θɪŋk/
D. these /ðiːz/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /θ/, các phương án còn lại phát âm /ð/.
Chọn C
2. B
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. earth /ɜːθ/
B. feather /ˈfeð.ər/
C. theater /ˈθɪə.tər/
D. thanks /θæŋks/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/.
Chọn B
3. B
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. carry /ˈkær.i/
B. basket /ˈbɑː.skɪt/
C. manage /ˈmæn.ɪdʒ/
D. garage /ˈɡær.ɑːʒ/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Chọn B
4. D
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. towel /taʊəl/
B. flower /flaʊər/
C. crowded /ˈkraʊ.dɪd/
D. rainbow /ˈreɪn.bəʊ/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Chọn D
5. A
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. bought /bɔːt/
B. found /faʊnd/
C. count /kaʊnt/
D. loud /laʊd/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Chọn A
6. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. weathermen (n): người dự báo thời tiết
B. people (n): con người
C. viewers (n): người xem
D. newsreaders (n): phát thanh viên
TV viewers can join in some game shows through telephone or by email.
(Khán giả truyền hình có thể tham gia một số game show qua điện thoại hoặc email.)
Chọn C
7. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. Documentary (n): phim tài liệu
B. Cartoons (n): phim hoạt hình
C. Love stories (n): chuyện tình cảm
D. Detective story (n): truyện trinh thám
Cartoons are films by pictures, not real people and often for children.
(Phim hoạt hình là phim bằng hình ảnh, không có người thật và thường dành cho trẻ em.)
Chọn B
8. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed.
- “and” trong câu dùng để nối 2 động từ cùng thì.
open – opened – opened : mở
throw – threw – thrown: ném
The man opened the door and threw pieces of paper.
(Người đàn ông mở cửa và ném những mảnh giấy.)
Chọn B
9. B
Kiến thức: Từ vựng – Thì quá khứ đơn
Giải thích:
- “and” trong câu dùng để nối 2 động từ cùng thì. “Made” ở thì quá khứ đơn V2/ed nên động từ cần điền cũng ở thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S + V2/ed
- score goal: ghi điểm
Peter scored three goals for our team and made it a hat trick.
(Peter đã ghi ba bàn cho đội của chúng tôi và lập hat-trick.)
Chọn B
10. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed.
- “and” trong câu dùng để nối 2 động từ cùng thì.
stop – stopped – stopped: dừng lại
buy – bought – bought: mua
We stopped in the grocery store and bought some sandwiches.
(Chúng tôi dừng lại ở cửa hàng tạp hóa và mua một số bánh mì.)
Chọn A
11. A
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Công thức câu hỏi của thì quá khứ đơn cho động từ thường: Did + S + Vo (nguyên thể)?
Did you ever hear of such a thing?
(Bạn đã bao giờ nghe nói về một điều như vậy?)
Chọn A
12. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định).
Please open your book. Now we move to listening skill.
(Hãy mở cuốn sách của bạn. Bây giờ chúng ta chuyển sang kỹ năng nghe.)
Chọn A
13. C
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định).
- raise (v): giơ lên
- put down (v): hạ xuống
If you have any questions, please raise your hand.
(Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng giơ tay.)
Chọn C
14. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. live (adj): trực tiếp
B. popular (adj): phổ biến
C. entertaining (adj): giải trí
D. educational (adj): giáo dục
“Let’s learn" teaches children to study Maths. It’s an educational program.
(“Let’s learn" dạy trẻ học Toán. Đây là một chương trình giáo dục.)
Chọn D
15. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. remote control (n): điều khiển từ xa
B. TV schedule (n): Lịch chiếu TV
C. newspaper (n): tờ báo
D. volume button (n): nút âm lượng
We use a remote control to change the TV channels from a distance.
(Chúng tôi sử dụng điều khiển từ xa để thay đổi các kênh TV từ xa.)
Chọn A
16. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dấu hiệu thì quá khứ đơn “last night” (tối qua)
=> công thức câu khẳng định thì quá khứ đơn của động từ thường: S + V2/ed
=> công thức câu hỏi của thì quá khứ đơn của động từ thường: Did + S + Vo (nguyên thể)?
do – did – done: làm
What did you do last night? – I did my homework.
(Bạn đã làm gì tối qua? – Tôi đã làm bài tập về nhà của tôi.)
Chọn A
17. building
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ “egg – shaped” cần một danh từ
build (v): xây dựng
=> building (n): tòa nhà
There is a famous egg-shaped building in London.
(Có một tòa nhà hình quả trứng nổi tiếng ở London.)
Đáp án: building
18. flights
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau từ chỉ số lượng “two” cần một danh từ đếm được số nhiều.
fly (v): bay
=> flight (n): chuyến bay
Every day, there are two flights from Ha Noi to Ho Chi Minh City.
(Mỗi ngày có 2 chuyến bay từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh.)
Đáp án: flights
19. dangerous
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau tobe “It’s” cần một tính từ
danger (n): mối nguy
=> dangerous (a): nguy hiểm
Don’t make a fire here. It’s very dangerous.
(Đừng đốt lửa ở đây. Nó rất nguy hiểm.)
Đáp án: dangerous
20. mountainous
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “province” (tỉnh) cần một tính từ
mountain (n): núi
=> mountainous (adj): thuộc miền núi
Is Ninh Binh a mountainous province?
(Ninh Bình có phải là tỉnh miền núi không?)
Đáp án: mountainous
21. people
Kiến thức: Nghe – hiểu
Sau số đếm “nine million” cần danh từ số nhiều.
people (n): con người
Every year more than nine million (21) people come from countries all over the world to visit London.
(Hàng năm có hơn chín triệu người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.)
Đáp án: people
22. museums
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” là danh từ số nhiều nên chỗ trống cần điền cũng phải là danh từ số nhiều.
museums (n): bảo tàng
They go to theaters and (22) museums.
(Họ đến nhà hát và bảo tàng.)
Đáp án: museums
23. old
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Cụm từ “years old” (bao nhiêu tuổi)
Many of them are hundreds of years (23) old.
(Nhiều trong số chúng có niên đại hàng trăm năm.)
Đáp án: old
24. visitors
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sau số đếm “two million” cần danh từ số nhiều.
visitors (n): khách tham quan/ du khách
Two million (24) visitors go to the Tower of London.
(Hai triệu du khách đến tháp London.)
Đáp án: visitors
25. beautiful
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” la tính từ “big” nên chỗ trống cần điền cũng phải là tính từ.
beautiful (adj): xinh đẹp
Yes, London is a big and (25) beautiful city with lots to see and do.
(Đúng vậy, London là một thành phố rộng lớn và xinh đẹp với nhiều thức để ngắm và làm.)
Đáp án: beautiful
Bài nghe:
This is London. Every year more than nine million people come from countries all over the world to visit London. They go to theaters and museums. They look at interesting old buildings. Many of them are hundreds of years old. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford Street to look at the shops or to Harrods. Two million visitors go to the Tower of London. A million more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and beautiful city with lots to see and do.
Tạm dịch:
Đây là Luân Đôn. Hàng năm có hơn chín triệu người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn. Họ đến nhà hát và viện bảo tàng. Họ nhìn vào những tòa nhà cũ thú vị. Nhiều người trong số chúng đã hàng trăm năm tuổi. Họ ngồi hoặc đi dạo trong những công viên xinh đẹp, hoặc uống rượu trong quán rượu. Họ đến Phố Oxford để xem các cửa hàng hoặc đến Harrods. Hai triệu du khách đến Tháp Luân Đôn. Hơn một triệu đi xem Nhà thờ St Paul. Vâng, London là một thành phố lớn và (25) xinh đẹp với rất nhiều thứ để xem và làm.
26. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. more: hơn
B. much: nhiều
C. most: nhiều nhất
D. least: ít nhất
Công thức so sánh nhất cho tính từ dài với chủ ngữ số ít động từ tobe: S + is + THE MOST + tính từ dài
Physical activity is the (26) most obvious benefit of sports participation.
(Hoạt động thể chất là lợi ích rõ ràng nhất của việc tham gia thể thao.)
Chọn C
27. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. doing (v): làm
B. playing (v): chơi
C. paying (v): chi trả
D. watching (v): xem
Cụm từ: “play video games”: chơi game điện tử
Children often spend too much time watching television or (27) playing video games.
(Trẻ em thường dành quá nhiều thời gian để xem tivi hoặc chơi trò chơi điện tử.)
Chọn B
28. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. healthy (a): khỏe mạnh
B. wealthy (a): giàu có
C. happy (a): hạnh phúc
D. funny (a): buồn cười
But sports practices and games provide an opportunity for exercise that can help keep kids in shape and (28) healthy.
(Nhưng các hoạt động và trò chơi thể thao mang đến cơ hội tập thể dục có thể giúp trẻ giữ dáng và khỏe mạnh.)
Chọn A
29. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. for: cho
B. on: trên
C. at: tại
D. throughout: xuyên suốt
Cụm từ “benefit for”: có ích cho
Sports participation can help children develop social skills that will benefit them (29) for also their entire lives.
(Việc tham gia thể thao có thể giúp trẻ em phát triển các kỹ năng xã hội sẽ có ích cho chúng trong suốt cuộc đời.)
Chọn A
30. C
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. so: vì vậy
C. but: nhưng
D. then: sau đó
Cụm liên từ: “not only – but also”: không chỉ - mà còn
They learn to interact not only with other children their age, but also with older individuals
(Chúng học cách tương tác không chỉ với những đứa trẻ khác cùng tuổi mà còn với những người lớn tuổi hơn)
Chọn C
31. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. world (n): thế giới
B. career (n): sự nghiệp
C. game (n): trò chơi
D. shape (n): hình dạng
Kids learn leadership skills, team-building skills and communication skills that will help them in school, their future (31) career and personal relationships.
(Trẻ em học các kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng xây dựng nhóm và kỹ năng giao tiếp sẽ giúp ích cho các em trong trường học, sự nghiệp tương lai và các mối quan hệ cá nhân.)
Chọn B
Bài đọc hoàn chỉnh:
Physical activity is the (26) most obvious benefit of sports participation. Children often spend too much time watching television or (27) playing video games. But sports practices and games provide an opportunity for exercise that can help keep kids in shape and (28) healthy. Sports participation can help children develop social skills that will benefit them (29) for their entire lives. They learn to interact not only with other children their age, (30) but also with older individuals in their coaches and sports officials. Kids learn leadership skills, team-building skills and communication skills that will help them in school, their future (31) career and personal relationships.
Tạm dịch:
Hoạt động thể chất là lợi ích rõ ràng (26) nhất của việc tham gia thể thao. Trẻ em thường dành quá nhiều thời gian xem tivi hoặc (27) chơi trò chơi điện tử. Nhưng các hoạt động và trò chơi thể thao tạo cơ hội tập thể dục có thể giúp trẻ giữ dáng và (28) khỏe mạnh. Việc tham gia thể thao có thể giúp trẻ em phát triển các kỹ năng xã hội có lợi (29) cho suốt cuộc đời của họ. Họ học cách tương tác không chỉ với những đứa trẻ khác ở độ tuổi của họ, (30) mà còn với những người lớn tuổi hơn trong huấn luyện viên và quan chức thể thao của họ. Trẻ em học các kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng xây dựng nhóm và kỹ năng giao tiếp sẽ giúp chúng ở trường, sự nghiệp (31) trong tương lai và các mối quan hệ cá nhân.
32. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
The writer often enjoys watching TV.
(Người viết thường thích xem TV.)
Thông tin: so I watch something most days of the week.
(vì vậy tôi xem một cái gì đó hầu hết các ngày trong tuần.)
Đáp án: True
33. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
It is hard to watch TV for relaxation.
(Thật khó để xem TV để thư giãn.)
Thông tin: It's the easiest thing to do when I get home from work and I'm too tired to go out or read a book.
(Đó là điều dễ dàng nhất để làm khi tôi đi làm về và tôi quá mệt mỏi để ra ngoài hoặc đọc sách.)
Đáp án: False
34. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Documentaries and news programmes are often outdated.
(Phim tài liệu và các chương trình thời sự thường lỗi thời.)
Thông tin: I watch quite a lot of documentaries and the news because I like to know what's happening in the world
(Tôi xem khá nhiều phim tài liệu và tin tức vì tôi muốn biết chuyện gì đang xảy ra trên thế giới)
Đáp án: False
35. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
All reality shows must involve famous people.
(Tất cả các chương trình thực tế đều phải có sự tham gia của những người nổi tiếng.)
Thông tin: Sometimes the people are celebrities
(Đôi khi họ là những người nổi tiếng)
Đáp án: False
36. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Viewers can make a decision of who can stay in Big brother
(Người xem có thể đưa ra quyết định ai có thể ở lại trong Big Brother)
Thông tin: As a viewer you can decide which of the people you don’t like, and then vote to evict them from the house
(Với tư cách là người xem, bạn có thể quyết định bạn không thích ai trong số những người mà bạn không thích, sau đó bỏ phiếu để đuổi họ ra khỏi nhà)
Đáp án: True
37.
Kiến thức: Viết câu với liên từ “so”
Giải thích:
so: vì vậy.
“So” đứng giữa nối hai mệnh đề chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
Công thức: S + V, so + S + V
Tom is sleeping. You can’t speak to him at the moment
(Tom đang ngủ. Bạn không thể nói chuyện với anh ấy vào lúc này)
Đáp án: Tom is sleeping, so you can’t speak to him at the moment.
(Tom đang ngủ, vì vậy bạn không thể nói chuyện với anh ấy vào lúc này.)
38.
Kiến thức: Viết câu với liên từ “and”
Giải thích:
and: và
“and” đứng giữa nối hai mệnh đề nhằm thêm thông tin vào câu nói.
Công thức: S + V + and + S + V
A bee flew into the room this morning. It stung me.
(Một con ong bay vào phòng sáng nay. Nó chích tôi.)
Đáp án: A bee flew into the room this morning and it stung me.
(Một con ong đã bay vào lớp học vào sáng nay và nó đã chích tôi.)
39.
Kiến thức: Viết câu với liên từ “but”
Giải thích:
but: nhưng
“but” đứng giữa nối hai mệnh đề nhằm thể hiện mối quan hệ tương phản
Công thức: S + V, so + S + V
Peter could speak Spanish and French. He couldn’t write them.
(Peter có thể nói tiếng Tây Ban Nha và tiếng Pháp. Anh ấy không thể viết chúng.)
Đáp án: Peter could speak Spanish and French, but he couldn’t write them.
(Peter có thể nói tiếng Tây Ban Nha và tiếng Pháp, nhưng anh ấy không thể viết chúng.)
40.
Kiến thức: Viết câu với liên từ “so”
Giải thích:
so: vì vậy.
“So” đứng giữa nối hai mệnh đề chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
Công thức: S + V, so + S + V
I am very busy today. I can’t go to the cinema with you.
(Hôm nay tôi rất bận. Tôi không thể đi xem phim với bạn.)
Đáp án: I am very busy today, so I can’t go to the cinema with you.
(Hôm nay tôi rất bận, vì vậy tôi không thể đi xem phim với bạn.)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
