Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 : Hàm số là nguyên hàm của hàm số

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 2 : Hàm số F(x) = lnx là nguyên hàm của hàm số nào sau đây trên khoảng ?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 3 : Cho hàm số . Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 4 : Cho F(x) là nguyên hàm của hàm số thỏa mãn F(1) = 0. Tìm F(x).

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 5 : Điều kiện nào sau đây là cần thiết để hàm số f(x) có thể tính tích phân trên đoạn [a;b]?

  • A.

    Hàm số f(x) phải liên tục trên đoạn [a;b].

  • B.

    Hàm số f(x) phải có đạo hàm trên đoạn [a;b].

  • C.

    Hàm số f(x) phải đồng biến trên đoạn [a;b].

  • D.

    Hàm số f(x) phải là hàm số bậc hai trên đoạn [a;b].

Câu 6 : Nếu F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x), thì tích phân của f(x) trên đoạn [a;b] được tính như thế nào?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 7 : Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x + 2y – z + 5 = 0. Vecto nào sau đây là vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P)?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 8 : Trong không gian Oxyz, cho A(1;1;-2), B(2;0;3), C(-2;4;1). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 9 : Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình của mặt phẳng (Oxz)?

  • A.

    y = 0

  • B.

    x = 0

  • C.

    z = 0

  • D.

    y – 1 = 0

Câu 10 : Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M(2;-1;5) và nhận vecto làm vecto chỉ phương. Phương trình tham số của d là

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 11 : Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – 3y + 4z + 20 = 0 và (Q): 4x – 13y – 6z + 40 = 40. Mệnh đề nào sau đây đúng?

  • A.

    (P) // (Q)

  • B.

    (P) (Q)

  • C.

    (P) cắt (Q)

  • D.

    (P) (Q)

Câu 12 : Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu có phương trình . Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu đó.

  • A.

    I(-2;-7;-6); R = 3

  • B.

    I(-2;7;-6); R = 9

  • C.

    I(-2;7;-6); R = 3

  • D.

    I(2;-7;6); R = 9

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 : Cho hàm số .

a) Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với trục hoành, đường thẳng x = -1, x = 1 là .

Đúng
Sai

b) Với a = ln4 thì diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với các trục toạ độ và đường thẳng x = a bằng 3.

Đúng
Sai

c) Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong , trục hoành và các đường thẳng x = 0, x = 1. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng .

Đúng
Sai

d) Gọi d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm . Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đường thẳng d với trục hoành, đường thẳng x = -1 và x = 1 là 2.

Đúng
Sai

Câu 2 : Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0, (Q): x – 2y + 2z – 3  = 0 và điểm A(1;1;-2).

a) Hai mặt phẳng (P ) và (Q) song song với nhau.

Đúng
Sai

b) .

Đúng
Sai

c) .

Đúng
Sai

d) Phương trình mặt phẳng song song cách đều (P) và (Q) là x – 2y + 2z + 2 = 0.

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1 : Giả sử , a < 0 < b, trong đó m, n là các hằng số thực (không phụ thuộc vào a và b). Giá trị của biểu thức P = m − 5n là bao nhiêu?

Đáp án:

Câu 2 : Một ô tô đang chạy thì người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = −12t + 36 (m/s) trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được quãng đường là s mét. Tính giá trị của s.

Đáp án:

Câu 3 : Cho điểm A(1;2;−1) và mặt phẳng : x – 2y + 2z + 2 = 0. Mặt phẳng song song với mặt phẳng và cách A một khoảng 1 có dạng : x – by + cz + d = 0. Khi đó S = 3b – c + d bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Câu 4 : Gọi m, n là hai giá trị thực thỏa mãn giao tuyến của hai mặt phẳng : mx + 2y + nz + 1 = 0 và : x – my + nz + 2 = 0 vuông góc với mặt phẳng : 4x – y – 6z + 3 = 0. Tính m + n.

Đáp án:

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 : Hàm số là nguyên hàm của hàm số

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) nếu F’(x) = f(x).

Lời giải chi tiết :

.

Câu 2 : Hàm số F(x) = lnx là nguyên hàm của hàm số nào sau đây trên khoảng ?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) nếu F’(x) = f(x).

Lời giải chi tiết :

.

Câu 3 : Cho hàm số . Khẳng định nào sau đây đúng?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa .

Lời giải chi tiết :

.

Câu 4 : Cho F(x) là nguyên hàm của hàm số thỏa mãn F(1) = 0. Tìm F(x).

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa .

Sử dụng điều kiện đề bài cho F(1) = 0 để tìm C.

Lời giải chi tiết :

.

.

Vậy .

Câu 5 : Điều kiện nào sau đây là cần thiết để hàm số f(x) có thể tính tích phân trên đoạn [a;b]?

  • A.

    Hàm số f(x) phải liên tục trên đoạn [a;b].

  • B.

    Hàm số f(x) phải có đạo hàm trên đoạn [a;b].

  • C.

    Hàm số f(x) phải đồng biến trên đoạn [a;b].

  • D.

    Hàm số f(x) phải là hàm số bậc hai trên đoạn [a;b].

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào định nghĩa tích phân.

Lời giải chi tiết :

Hàm số f(x) phải liên tục trên đoạn [a;b].

Câu 6 : Nếu F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x), thì tích phân của f(x) trên đoạn [a;b] được tính như thế nào?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng định nghĩa tích phân.

Lời giải chi tiết :

.

Câu 7 : Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x + 2y – z + 5 = 0. Vecto nào sau đây là vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P)?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0 có vecto pháp tuyến là .

Lời giải chi tiết :

Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là .

Câu 8 : Trong không gian Oxyz, cho A(1;1;-2), B(2;0;3), C(-2;4;1). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Mặt phẳng qua A và vuông góc với đường thẳng BC nhận làm vecto pháp tuyến.

Lời giải chi tiết :

Mặt phẳng qua A(1;1;-2) và vuông góc với đường thẳng BC nhận làm vecto pháp tuyến có phương trình là:

.

Câu 9 : Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình của mặt phẳng (Oxz)?

  • A.

    y = 0

  • B.

    x = 0

  • C.

    z = 0

  • D.

    y – 1 = 0

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tìm vecto pháp tuyến và một điểm mặt phẳng đi qua.

Lời giải chi tiết :

Mặt phẳng (Oxz) nhận làm vecto pháp tuyến và đi qua gốc tọa độ O nên có phương trình tổng quát là .

Câu 10 : Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M(2;-1;5) và nhận vecto làm vecto chỉ phương. Phương trình tham số của d là

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Đường thẳng đi qua điểm có vecto chỉ phương có phương trình là .

Lời giải chi tiết :

d đi qua điểm M(2;-1;5) có vecto chỉ phương có phương trình là .

Câu 11 : Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – 3y + 4z + 20 = 0 và (Q): 4x – 13y – 6z + 40 = 40. Mệnh đề nào sau đây đúng?

  • A.

    (P) // (Q)

  • B.

    (P) (Q)

  • C.

    (P) cắt (Q)

  • D.

    (P) (Q)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

So sánh tỉ lệ các hệ số và áp dụng công thức tính tích vô hướng của hai vecto.

Lời giải chi tiết :

Ta có nên (P) cắt (Q).

Câu 12 : Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu có phương trình . Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu đó.

  • A.

    I(-2;-7;-6); R = 3

  • B.

    I(-2;7;-6); R = 9

  • C.

    I(-2;7;-6); R = 3

  • D.

    I(2;-7;6); R = 9

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Mặt cầu phương trình có tâm I(a;b;c), bán kính R.

Lời giải chi tiết :

Mặt cầu phương trình có tâm I(-2;7;-6), bán kính R = 3.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 : Cho hàm số .

a) Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với trục hoành, đường thẳng x = -1, x = 1 là .

Đúng
Sai

b) Với a = ln4 thì diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với các trục toạ độ và đường thẳng x = a bằng 3.

Đúng
Sai

c) Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong , trục hoành và các đường thẳng x = 0, x = 1. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng .

Đúng
Sai

d) Gọi d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm . Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đường thẳng d với trục hoành, đường thẳng x = -1 và x = 1 là 2.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với trục hoành, đường thẳng x = -1, x = 1 là .

Đúng
Sai

b) Với a = ln4 thì diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hàm số đã cho với các trục toạ độ và đường thẳng x = a bằng 3.

Đúng
Sai

c) Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong , trục hoành và các đường thẳng x = 0, x = 1. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng .

Đúng
Sai

d) Gọi d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm . Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đường thẳng d với trục hoành, đường thẳng x = -1 và x = 1 là 2.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a, b) Áp dụng công thức tính diện tích của hình phẳng .

c) Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay .

d) Áp dụng quy tắc lập phương trình tiếp tuyến của hàm số y = f(x) tại điểm : .

Áp dụng công thức tính diện tích của hình phẳng .

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. .

b) Đúng. .

c) Sai. .

d) Đúng. ; .

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là .

Trên đoạn [-1;1] thấy nên ta có:

.

Câu 2 : Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0, (Q): x – 2y + 2z – 3  = 0 và điểm A(1;1;-2).

a) Hai mặt phẳng (P ) và (Q) song song với nhau.

Đúng
Sai

b) .

Đúng
Sai

c) .

Đúng
Sai

d) Phương trình mặt phẳng song song cách đều (P) và (Q) là x – 2y + 2z + 2 = 0.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Hai mặt phẳng (P ) và (Q) song song với nhau.

Đúng
Sai

b) .

Đúng
Sai

c) .

Đúng
Sai

d) Phương trình mặt phẳng song song cách đều (P) và (Q) là x – 2y + 2z + 2 = 0.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Xác định vecto pháp tuyến của hai mặt phẳng. Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.

Lời giải chi tiết :

Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt là , .

a) Đúng. Ta có nên hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau.

b) Sai. .

c) Đúng. B(1;0;0) là một điểm thuộc (P).

Vì (P) // (Q) nên .

d) Sai. Gọi d là đường thẳng đi qua B và vuông góc với (Q).

Phương trình của d là , .

Thay x, y, z của phương trình đường thẳng d vào phương trình mặt phẳng (Q), ta có:

.

Do đó, giao điểm C của d với (Q) có tọa độ .

Trung điểm của BC là .

Mặt phẳng song song cách đều (P) và (Q) đi qua I và có vecto pháp tuyến trùng với vecto pháp tuyến của (P), (Q) nên có phương trình tổng quát:

.

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1 : Giả sử , a < 0 < b, trong đó m, n là các hằng số thực (không phụ thuộc vào a và b). Giá trị của biểu thức P = m − 5n là bao nhiêu?

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Xét dấu trên đoạn [a;b] để phá dấu trị tuyệt đối.

Lời giải chi tiết :

.

Suy ra , .

Câu 2 : Một ô tô đang chạy thì người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = −12t + 36 (m/s) trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được quãng đường là s mét. Tính giá trị của s.

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Tìm sao cho . Tính .

Lời giải chi tiết :

Ô tô dừng hẳn thì v(t) = 0. Thời gian để ô tô dừng hẳn kể từ lúc đạp phanh là:

(s).

Quãng đường ô tô đi được trong 3 giây đó đến khi dừng hẳn là:

(m).

Câu 3 : Cho điểm A(1;2;−1) và mặt phẳng : x – 2y + 2z + 2 = 0. Mặt phẳng song song với mặt phẳng và cách A một khoảng 1 có dạng : x – by + cz + d = 0. Khi đó S = 3b – c + d bằng bao nhiêu?

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

Lời giải chi tiết :

// nên phương trình của có dạng: x – 2y + 2z + d = 0 .

Theo đề bài: .

nên d = 8 thỏa mãn.

Suy ra : x – 2y + 2z + 8 = 0.

Mà  có dạng x – 2y + 2z + d = 0 nên ta có b = 2, c = 2, d = 8.

Vậy S = 3.2 – 2 + 8 = 12.

Câu 4 : Gọi m, n là hai giá trị thực thỏa mãn giao tuyến của hai mặt phẳng : mx + 2y + nz + 1 = 0 và : x – my + nz + 2 = 0 vuông góc với mặt phẳng : 4x – y – 6z + 3 = 0. Tính m + n.

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Vì giao tuyến của vuông góc với nên hai mặt phẳng đó cũng vuông góc với .

Áp dụng biểu thức tích vô hướng cho các vecto vuông góc để tính m, n.

Lời giải chi tiết :

Gọi vecto pháp tuyến của các mặt phẳng , lần lượt là , . Ta có:

, ,

Vì giao tuyến của vuông góc với nên hai mặt phẳng đó cũng vuông góc với .

Khi đó .

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính diện tích của hình phẳng .

Lời giải chi tiết :

Chia hình phẳng tô màu thành hai phần.

- Phần giới hạn bởi đồ thị , trục hoành, đường thẳng x = 0 và x = 1.

- Phần giới hạn bởi đồ thị , trục hoành, đường thẳng x = 1 và x = 2.

.

Phương pháp giải :

Tìm vecto pháp tuyến của (Q) bằng cách tính tích có hướng của và vecto pháp tuyến của (P).

Lời giải chi tiết :

(Q) nhận làm cặp vecto chỉ phương.

Vecto pháp tuyến của (Q) là .

Phương trình tổng quát của (Q) là:

.

Vậy a + b + c = 0 + (-1) + (-1) = -2.

Phương pháp giải :

Từ hàm a(t), tìm v(t) và s(t) dựa vào nguyên hàm.

Tìm để lớn nhất và tính .

Lời giải chi tiết :

.

Vì ở thời điểm t = 0 thì ô tô dang dừng nên ta có .

Suy ra .

.

Vì ở thời điểm t = 0 thì ô tô dang dừng nên ta có .

Suy ra .

Xét hàm , ta có .

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên suy ra vận tốc ô tô lớn nhất khi t = 3.

Khi đó, quãng đường ô tô chuyển động được là (m).