Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 4
Đề bài
Câu 1 : Phân thức bằng với phân thức xx−1 là:
-
A.
x+yx−1+y.
-
B.
x+1x.
-
C.
2x2x−2.
-
D.
x2(x−1)2.
Câu 2 : Phân thức nghịch đảo của phân thức x−yx+y là:
-
A.
xx+y.
-
B.
yx+y.
-
C.
y−xx+y.
-
D.
x+yx−y.
Câu 3 : Giá trị của phân thức x2+4x+4x2+2x khi x=−2 là:
-
A.
0.
-
B.
−1.
-
C.
4.
-
D.
Không xác định.
Câu 4 : Kết quả phép tính x+1x−1−x−4x−1 là
-
A.
5x−1.
-
B.
5(x−1)(x−1)2.
-
C.
−3x−1.
-
D.
2x−3x−1.
Câu 5 : Cho hình vẽ dưới đây, biết AB // DE. Giá trị của x là:

-
A.
8.
-
B.
10.
-
C.
12.
-
D.
14.
Câu 6 : Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của AB, N là trung điểm của BC. Biết AB = 3cm, BC = 5cm. Khi đó MN bằng:
-
A.
1,5cm.
-
B.
2cm.
-
C.
2,5cm.
-
D.
4cm.
Câu 7 : Một sân chơi có hình tam giác như hình dưới. Kích thước ba cạnh của sân lần lượt là 300m, 350m và 550m. Phía ngoài sân chơi có một con đường tạo thành một tam giác đồng dạng với sân chơi. Biết cạnh ngắn nhất của con đường là 450m. Tổng chiều dài của con đường đó là:

-
A.
1200m.
-
B.
1500m.
-
C.
1800m.
-
D.
2100m.
Câu 8 : Cho ΔABC∽ΔMNP theo tỉ số đồng dạng 3. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AC, MP. Tỉ số BHNK bằng
-
A.
13.
-
B.
19.
-
C.
3.
-
D.
9.
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Phân thức bằng với phân thức xx−1 là:
-
A.
x+yx−1+y.
-
B.
x+1x.
-
C.
2x2x−2.
-
D.
x2(x−1)2.
Đáp án : C
Sử dụng tính chất của phân thức.
Ta có: xx−1=2x2(x−1)=2x2x−2 nên phân thức 2x2x−2=xx−1.
Câu 2 : Phân thức nghịch đảo của phân thức x−yx+y là:
-
A.
xx+y.
-
B.
yx+y.
-
C.
y−xx+y.
-
D.
x+yx−y.
Đáp án : D
Phân thức nghịch đạo của phân thức AB là BA.
Phân thức nghịch đảo của phân thức x−yx+y là x+yx−y.
Câu 3 : Giá trị của phân thức x2+4x+4x2+2x khi x=−2 là:
-
A.
0.
-
B.
−1.
-
C.
4.
-
D.
Không xác định.
Đáp án : D
Kiểm tra điều kiện của phân thức, nếu thỏa mãn thì thay x = -2 vào phân thức để tính giá trị.
Để phân thức x2+4x+4x2+2x xác định thì
Vì không thỏa mãn điều kiện của phân thức nên tại phân thức không xác định.
Câu 4 : Kết quả phép tính là
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : A
Sử dụng quy tắc trừ hai phân thức cùng mẫu.
Ta có: .
Câu 5 : Cho hình vẽ dưới đây, biết AB // DE. Giá trị của x là:

-
A.
8.
-
B.
10.
-
C.
12.
-
D.
14.
Đáp án : D
Dựa vào định lí hai tam giác đồng dạng.
Ta có: AB // DE nên (định lí hai tam giác đồng dạng)
.
Câu 6 : Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của AB, N là trung điểm của BC. Biết AB = 3cm, BC = 5cm. Khi đó MN bằng:
-
A.
1,5cm.
-
B.
2cm.
-
C.
2,5cm.
-
D.
4cm.
Đáp án : B
Áp dụng định lí Pythagore để tính AC.
Áp dụng tính chất đường trung bình trong tam giác để tính MN.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
Vì M là trung điểm của AB, N là trung điểm của BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC
Câu 7 : Một sân chơi có hình tam giác như hình dưới. Kích thước ba cạnh của sân lần lượt là 300m, 350m và 550m. Phía ngoài sân chơi có một con đường tạo thành một tam giác đồng dạng với sân chơi. Biết cạnh ngắn nhất của con đường là 450m. Tổng chiều dài của con đường đó là:

-
A.
1200m.
-
B.
1500m.
-
C.
1800m.
-
D.
2100m.
Đáp án : C
Sử dụng tính chất của tam giác đồng dạng để tìm được tỉ số các cạnh của con đường. Tính tổng 3 cạnh để có chiều dài của con đường đó.

Theo đề bài ta có: . Do đó:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy chiều dài của con đường là 1800m.
Câu 8 : Cho theo tỉ số đồng dạng 3. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AC, MP. Tỉ số bằng
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức về tỉ số hai đường trung tuyến trong hai tam giác đồng dạng.
Vì H, K lần lượt là trung điểm của AC, MP nên BH và NK là hai đường trung tuyến của và .
Do B và N là hai đỉnh tương ứng trong hai tam giác đồng dạng nên BH và NK cũng là hai đường trung tuyến tương ứng .
Sử dụng các quy tắc tính với phân thức để thực hiện phép tính.
a) (ĐK: )
b) (ĐK: )
a) Kiểm tra xem x = -3 có thỏa mãn điều kiện không. Nếu có thì thay x = -3 vào để tính Q.
b) Sử dụng các quy tắc tính với phân thức để rút gọn P.
c) Rút gọn . Thay để tìm x.
d) Để P nguyên thì tử thức phải chia hết cho mẫu thức.
a) Ta có x = -3 thỏa mãn điều kiện của biểu thức Q nên thay x = -3 vào Q, ta được:
.
Vậy khi .
b) Ta có:
Vậy .
c) Ta có: .
Vậy khi .
d) Ta có: . Để P nguyên thì nguyên hay .
Mà nên chỉ có thỏa mãn.
Vậy thì P nguyên.
Áp dụng Định lí hai tam giác đồng dạng để chứng minh .
Từ đó suy ra tỉ số các cặp cạnh tương ứng để tính chiều cao của tháp.
Vì tháp và cây cột đều vuông góc với mặt đất nên ta có
AB // DE
(Định lí hai tam giác đồng dạng)
Vậy chiều cao của tháp là 42m.
a) Chứng minh tứ giác ABKC có hai cạnh đối song song nên là hình thang và có một góc vuông nên là hình thang vuông.
b) Chứng minh suy ra tỉ số giữa các cạnh trong hai tam giác để chứng minh .
c) Chứng minh để chứng minh .
d) Áp dụng để tính AH, định lí Pythagore để tính AB.

a) Ta có: suy ra nên tứ giác ABKC là hình thang.
Mà nên ABKC là hình thang vuông.
b) Vì AC // BK nên (hai góc so le trong)
Xét và có:
(cmt)
suy ra (đpcm)
Do đó
hay (đpcm)
c) Ta có:
nên
Xét và có:
suy ra
Do đó
hay (đpcm)
d) Ta có:
suy ra
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông AHB, ta có:
Vậy AH = 12cm, AB = 15cm.
Nhân cả tử và mẫu của phân thức với x; với y; với z sau đó thay ; ; để biến đổi vế trái thành vế phải.
Ta có:
Vậy (đpcm).

