Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5
Đề bài
Câu 1 : Phân thức 2x−3 không có nghĩa khi:
-
A.
x=3.
-
B.
x>3.
-
C.
x<3.
-
D.
x≠3.
Câu 2 : Cho (x+y)2x−y=Px2−y2. Đa thức P là:
-
A.
P=x3−y3.
-
B.
P=(x−y)3.
-
C.
P=(x+y)3.
-
D.
P=x3+y3.
Câu 3 : Rút gọn phân thức x3−2x22x2−4x ta được
-
A.
−x22.
-
B.
2x.
-
C.
x2.
-
D.
x2−2x2x−4.
Câu 4 : Thương của hai phân thức 2xx−3 và 4x23−x là:
-
A.
12x.
-
B.
−12x.
-
C.
3−x2(x−3).
-
D.
8x3(x−3)2.
Câu 5 : Cho hình vẽ sau, giá trị của x là:

-
A.
2,52.
-
B.
4,20.
-
C.
3,78.
-
D.
9,45.
Câu 6 : Cho ABC có AB = 24cm, AC = 30cm, BC = 36cm . Trên cạnh AB lấy E sao cho AE = 20cm . Trên cạnh AC lấy F sao cho AF = 16cm. Độ dài cạnh EF là

-
A.
18cm.
-
B.
20cm.
-
C.
24cm.
-
D.
30cm.
Câu 7 : Ông An có một khu vườn, trong đó có miếng đất dạng hình tam giác vuông ABC như hình vẽ bên. Biết M là trung điểm của BC; AC = 40m; AM = 25m. Ông muốn trang trí lại khu vườn của mình nên cần biết khoảng cách từ A đến B. Em hãy giúp ông tính khoảng cách từ A đến B.

-
A.
25m.
-
B.
35m.
-
C.
30m.
-
D.
40m.
Câu 8 : Cho ΔABC∽ΔHIK, biết ˆA=800,ˆB=250. Khi đó số đo ˆK bằng
-
A.
850.
-
B.
500.
-
C.
750.
-
D.
700.
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Phân thức 2x−3 không có nghĩa khi:
-
A.
x=3.
-
B.
x>3.
-
C.
x<3.
-
D.
x≠3.
Đáp án : A
Phân thức AB có nghĩa khi B≠0 nên phân thức AB không có nghĩa khi B=0.
Phân thức 2x−3 có nghĩa khi x−3=0 hay x=3.
Câu 2 : Cho (x+y)2x−y=Px2−y2. Đa thức P là:
-
A.
P=x3−y3.
-
B.
P=(x−y)3.
-
C.
P=(x+y)3.
-
D.
P=x3+y3.
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức về hai phân thức bằng nhau.
Ta có: (x+y)2x−y=Px2−y2
Câu 3 : Rút gọn phân thức ta được
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : C
Thực hiện rút gọn phân thức theo 2 bước:
+ Bước 1: Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần).
+ Bước 2: Tìm nhân tử chung của tử và mẫu rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.
Ta có: .
Câu 4 : Thương của hai phân thức và là:
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : B
Sử dụng quy tắc chia hai phân thức.
Ta có: .
Câu 5 : Cho hình vẽ sau, giá trị của x là:

-
A.
2,52.
-
B.
4,20.
-
C.
3,78.
-
D.
9,45.
Đáp án : A
Dựa vào định lí hai tam giác đồng dạng.
Ta có: MN // BC nên (định lí hai tam giác đồng dạng)
.
Câu 6 : Cho ABC có AB = 24cm, AC = 30cm, BC = 36cm . Trên cạnh AB lấy E sao cho AE = 20cm . Trên cạnh AC lấy F sao cho AF = 16cm. Độ dài cạnh EF là

-
A.
18cm.
-
B.
20cm.
-
C.
24cm.
-
D.
30cm.
Đáp án : C
Chứng minh suy ra tỉ số đồng dạng.
Xét và có:
chung
Câu 7 : Ông An có một khu vườn, trong đó có miếng đất dạng hình tam giác vuông ABC như hình vẽ bên. Biết M là trung điểm của BC; AC = 40m; AM = 25m. Ông muốn trang trí lại khu vườn của mình nên cần biết khoảng cách từ A đến B. Em hãy giúp ông tính khoảng cách từ A đến B.

-
A.
25m.
-
B.
35m.
-
C.
30m.
-
D.
40m.
Đáp án : C
Sử dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác để tính BC, định lí Pythagore để tính AB.
Vì tam giác ABC vuông tại A và M là trung điểm của BC nên AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác ABC.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
Câu 8 : Cho , biết . Khi đó số đo bằng
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : C
Sử dụng đặc điểm của hai tam giác đồng dạng.
Vì nên
.
1. Sử dụng quy tắc trừ đa thức để tính số cây ăn quả.
a) Viết phân thức có số cây lấy gỗ là tử và số cây ăn quả là mẫu.
b) Thay x = 100 và y = 10 vào phân thức để tính giá trị.
2. Sử dụng các quy tắc tính với phân thức để tính.
1. Số cây ăn quả là:
a) Phân thức biểu thị tỉ số cây lấy gỗ và số cây ăn quả là: .
b) Ta có: .
Thay vào phân thức ta được: .
2.
a) (ĐK: )
b) (ĐK: )
a) Kiểm tra điều kiện của x, nếu thỏa mãn thì thay giá trị của x vào Q để tính Q.
b) Sử dụng các quy tắc tính với phân thức để rút gọn P.
c) Tính . Để A nguyên thì tử thức chia hết cho mẫu thức.
a) Ta có x = 6 thỏa mãn điều kiện nên thay x = 6 vào Q, ta được:
Vậy với .
b) Ta có:
Vậy .
c) Ta có:
.
Để A nguyên thì là số nguyên hay suy ra Ư(1); Ư(1) = .
Với x – 4 = 1 thì x = 5 (không thỏa mãn)
Với x – 4 = -1 thì x = 3 (thỏa mãn)
Vậy với x = 3 thì A nguyên.
Áp dụng Định lí Pythagore để tính chiều dài của cánh buồm.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
Vậy chiều dài cánh buồm là 6,6.
a) Chứng minh AHBK có hai cặp cạnh đối song song nên là hình bình hành.
b) Chứng minh theo trường hợp góc – góc.
c) Chứng minh (g.g) để chứng minh .
d) Gọi D là giao điểm KH và AB
Để tứ giác AHBK là hình thoi thì KH vuông góc AB
Ta có: H là trực tâm CH vuông góc AB
C, H, D thẳng hàng CD là đường cao và D là trung điểm của AB CD cũng là đường trung tuyến
Tam giác ABC cân tại C

a) Ta có:
Xét tứ giác AHBK có:
AHBK là hình bình hành.
b) Xét và có:
(hai góc đối đỉnh)
(g.g) (đpcm)
c) Xét và có:
chung
(đpcm)
d) Gọi D là giao điểm của AB và HK D là trung điểm của AB và HK.
Để AHBK là hình thoi thì .
Mà H trực tâm của tam giác ABC nên .
C, H, K thẳng hàng hay C, H, D thẳng hàng.
Khi đó CD là đường cao của tam giác ABC.
Mà D là trung điểm của AB nên CD cũng là đường trung tuyến của tam giác ABC
Tam giác ABC cân tại C.
Vậy để AHBK là hình thoi thì tam giác ABC cân tại C.
Biến đổi và để có đpcm.
Sử dụng hằng đẳng thức nâng cao: .
Ta có:
Ta lại có:
Ta được điều phải chứng minh.

