Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7

Đề bài

I. Trắc nghiệm

Câu 1 : Tìm khẳng định sai:

  • A.
    Nếu ΔABCΔABC thì ΔABCΔABC.
  • B.
    Nếu ΔA′′B′′C′′ΔABCΔABCΔABC thì ˆA=ˆA,ˆB=ˆB,ˆC=ˆC′′.
  • C.
    Nếu ΔABCΔABC thì chu vi tam giác ABC bằng nửa chu vi tam giác ABC.
  • D.
    Nếu ΔABCΔABC thì ABAB=BCBC=CACA.

Câu 2 : Phương trình nào sau đây nhận x=3 làm nghiệm?

  • A.
    2x6=0.
  • B.
    3x+9=0.
  • C.
    2x3=1+2x.
  • D.
    3x+2=x4.

Câu 3 : Cho tam giác ABC và hai điểm M,N lần lượt thuộc các cạnh BC,AC sao cho MN // AB. Chọn kết luận đúng.

  • A.
    ΔAMN đồng dạng với ΔABC
  • B.
    ΔABC đồng dạng với ΔMNC
  • C.
    ΔNMC đồng dạng với ΔABC
  • D.
    ΔCAB đồng dạng với ΔCMN

Câu 4 : Cho hình bên biết AB=6cm,AC=9cm,ˆABD=ˆBCA. Thế thì độ dài AD là:

  • A.
    2cm
  • B.
    3cm
  • C.
    4cm
  • D.
    5cm

Câu 5 : Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 4 giờ và ngược dòng từ B về A mất 5 giờ. Biết vận tốc riêng của ca nô luôn giữ không đổi là 18km/h. Tính vận tốc của dòng nước.

  • A.
    4km/h
  • B.
    2km/h
  • C.
    19km/h
  • D.
    25km/h

Câu 6 : Cho hình vẽ, chỉ ra hai cặp tam giác đồng dạng.

  • A.
    ΔABCΔABCΔDEFΔDEF
  • B.
    ΔACBΔABCΔDEFΔDFE
  • C.
    ΔABCΔABCΔDEFΔDFE
  • D.
    ΔACBΔABCΔDEFΔDEF

Câu 7 : Chọn đa thức thích hợp vào chỗ trống cho đẳng thức sau: x3+8x+2=2

  • A.
    x22x+4
  • B.
    x2x+2
  • C.
    x+2
  • D.
    2x24x+8

Câu 8 : Mẫu thức của phân thức x2xyx+yx2+xyxy sau khi thu gọn có thể là:

  • A.
    xy
  • B.
    xyx+y
  • C.
    x+y
  • D.
    (x1)(x+y)

Câu 9 : Nghiệm của phương trình x+5213=32x6 là:

  • A.
    -2
  • B.
    2
  • C.
    12
  • D.
    12

Câu 10 : Cho A=2x16x26x34x24. Phân thức thu gọn của A có tử thức là:

  • A.
    4x27x212x(x1)(x+1)
  • B.
    4x27x+2
  • C.
    4x27x2
  • D.
    12x(x1)(x+1)
II. Tự luận

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm

Câu 1 : Tìm khẳng định sai:

  • A.
    Nếu ΔABCΔABC thì ΔABCΔABC.
  • B.
    Nếu ΔA′′B′′C′′ΔABCΔABCΔABC thì ˆA=ˆA,ˆB=ˆB,ˆC=ˆC′′.
  • C.
    Nếu ΔABCΔABC thì chu vi tam giác ABC bằng nửa chu vi tam giác ABC.
  • D.
    Nếu ΔABCΔABC thì ABAB=BCBC=CACA.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào tính chất của tam giác đồng dạng.

Lời giải chi tiết :

Dựa vào tính chất của tam giác đồng dạng ta có:

  • Nếu ΔABCΔABC thì ΔABCΔABC.
  • Nếu ΔA′′B′′C′′ΔABCΔABCΔABC thì ˆA=ˆA,ˆB=ˆB,ˆC=ˆC′′.
  • Nếu ΔABCΔABC thì ABAB=BCBC=CACA.
Mặt khác, ΔABCΔABC thì chu vi tam giác ABC bằng nửa chu vi tam giác ABC là khẳng định không có căn cứ.

Đáp án C.

Câu 2 : Phương trình nào sau đây nhận x=3 làm nghiệm?

  • A.
    2x6=0.
  • B.
    3x+9=0.
  • C.
    2x3=1+2x.
  • D.
    3x+2=x4.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thay giá trị x=3 vào phương trình.

Lời giải chi tiết :

Thay x=3 vào 2x6=0 ta được 2.36=0 (luôn đúng)

Vậy x=3 là nghiệm của 2x6=0

Đáp án A.

Câu 3 : Cho tam giác ABC và hai điểm M,N lần lượt thuộc các cạnh BC,AC sao cho MN // AB. Chọn kết luận đúng.

  • A.
    ΔAMN đồng dạng với ΔABC
  • B.
    ΔABC đồng dạng với ΔMNC
  • C.
    ΔNMC đồng dạng với ΔABC
  • D.
    ΔCAB đồng dạng với ΔCMN

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

Lời giải chi tiết :

MN//AB suy ra ΔCMN đồng dạng với ΔCBA hay ΔNMC đồng dạng với ΔABC

Đáp án C.

Câu 4 : Cho hình bên biết AB=6cm,AC=9cm,ˆABD=ˆBCA. Thế thì độ dài AD là:

  • A.
    2cm
  • B.
    3cm
  • C.
    4cm
  • D.
    5cm

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Từ dữ kiện đã có chứng minh được 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp góc - góc.

- Từ đó ta rút ra được tỉ lệ thức phù hợp, tính ra giá trị của .

Lời giải chi tiết :

Xét ΔABDΔACB có:

ˆA chung

ˆABD=ˆBCA(gt)

Suy ra ΔABDΔACB(gg)

Suy ra ABAC=ADAB

Đáp án C.

Câu 5 : Một ca nô xuôi dòng từ bến đến bến mất 4 giờ và ngược dòng từ về mất 5 giờ. Biết vận tốc riêng của ca nô luôn giữ không đổi là . Tính vận tốc của dòng nước.

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Gọi vận tốc dòng nước là

Quãng đường là như nhau.

Lời giải chi tiết :

Gọi vận tốc dòng nước là

Vận tốc ca nô xuôi dòng là:

Vận tốc ca nô ngược dòng là:

Ca nô xuôi dòng mất 4 giờ, ngược dòng mất 5 giờ nên ta có:

Vậy vận tốc dòng nước là

Đáp án B.

Câu 6 : Cho hình vẽ, chỉ ra hai cặp tam giác đồng dạng.

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Trường hợp đồng dạng thứ nhất: cạnh - cạnh - cạnh: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

Lời giải chi tiết :

Xét , ta có: .

Suy ra .

Xét , ta có:

Suy ra .

Đáp án B.

Câu 7 : Chọn đa thức thích hợp vào chỗ trống cho đẳng thức sau:

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất chất hai phân thức bằng nhau:

Lời giải chi tiết :

Đáp án D.

Câu 8 : Mẫu thức của phân thức sau khi thu gọn có thể là:

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Rút gọn phân thức để tìm mẫu thức sau khi thu gọn.

Lời giải chi tiết :

Đáp án C.

Câu 9 : Nghiệm của phương trình là:

  • A.
    -2
  • B.
    2
  • C.
  • D.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó (Quy tắc chuyển vế);

- Nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 (Quy tắc nhân với một số);

- Chia hai vế cho cùng một số khác 0 (Quy tắc chia cho một số).

Lời giải chi tiết :

Đáp án A.

Câu 10 : Cho . Phân thức thu gọn của có tử thức là:

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Muốn trừ hai phân thức khác mẫu, ta quy đồng mẫu thức rồi trừ hai phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được

Lời giải chi tiết :

Đáp án C.

II. Tự luận
Phương pháp giải :

Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức.

Áp dụng linh hoạt các tính chất của phép toán.

Lời giải chi tiết :

a)
b)


c)
d)

Phương pháp giải :

Điều kiện xác định của phân thức là mẫu thức khác 0 .

Rút gọn biểu thức bằng cách thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức.

Lời giải chi tiết :

a) ĐКXĐ:


b)

Để nhận giá trị nguyên thì nguyên

Ta có bảng sau:

Đối chiếu ĐKXĐ ta được

Vậy thì nhận giá trị nguyên.

Phương pháp giải :

Bước 1. Lập phương trình.

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và theo các đại lượng đã biết.

- Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải phương trình.

Bước 3. Trả lời.

- Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không.

- Kết luận.

Lời giải chi tiết :

Gọi số học sinh lớp (học sinh). Điều kiện: .

Số học sinh giỏi lớp 8A trong học kì I là: (học sinh).

Số học sinh giỏi lớp 8A trong học kì II là: (học sinh).

Vì số học sinh giỏi trong học kì II bằng số học sinh cả lớp nên ta có :

Vậy lớp 8A có 40 học sinh.

Phương pháp giải :

a) Sử dụng hệ quả định lí Thales, kết hợp với giả thiết suy ra cặp tương ứng tỉ lệ.

Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

b) TH đồng dạng thứ hai (c-g-c): Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.

c) Suy ra góc tương ứng bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

a) Vì (hệ quả định lí Thales)

Mặt khác nên .

nên

b) Vì

Suy ra

Suy ra

Từ đó, ta có .

c) Vì nên .

Phương pháp giải :

- Biến đổi các biểu thức hữu tỉ

- Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Từ đó đưa bài toán ban đầu về bài toán đơn giản hơn

- Thực hiện tính toán

Lời giải chi tiết :

Ta có

Vậy .