Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 8
Đề bài
Câu 1 : Chọn khẳng định sai.
-
A.
có hệ số của là 6 ; hệ số tự do là 8 .
-
B.
có hệ số của là -1 ; hệ số tự do là -5 .
-
C.
có hệ số của là ; hệ số tự do là 1 .
-
D.
có hệ số của là -2 , hệ số tự do là 2.
Câu 2 : Tuổi bố hiện nay gấp 2,4 lần tuổi con. 5 năm trước đây, tuổi bố gấp lần tuổi con. Tính tuổi con hiện nay.
-
A.
25 tuổi
-
B.
60 tuổi
-
C.
35 tuổi
-
D.
10 tuổi
Câu 3 : Với là nghiệm của phương trình nào dưới đây?
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Câu 4 : Hai đường thẳng và
-
A.
trùng nhau
-
B.
song song
-
C.
vuông góc
-
D.
cắt nhau
Câu 5 : Cho tam giác vuông tại và có đường phân giác . Biết . Tính độ dài các đoạn thẳng .
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Câu 6 : Cho tam giác vuông tại có và . Qua trung điểm của , vẽ một đường thẳng song song với cắt tại . Tính độ dài .
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Câu 7 : Trong hình dưới đây, độ dài đoạn thẳng mô tả chiều cao của một cái cây, đoạn thẳng mô tả chiều cao của một cái cọc (cây và cọc cùng vuông góc với đường thẳng đi qua ba điểm . Giả sử . Tính chiều cao của cây.

-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Câu 8 : Một toà nhà cao , đổ bóng nắng dài trên đường như hình sau. Một người cao 1,6 m muốn đứng trong bóng râm của toà nhà. Hỏi người đó có thể đứng cách toà nhà xa nhất bao nhiêu mét?

-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Chọn khẳng định sai.
-
A.
có hệ số của là 6 ; hệ số tự do là 8 .
-
B.
có hệ số của là -1 ; hệ số tự do là -5 .
-
C.
có hệ số của là ; hệ số tự do là 1 .
-
D.
có hệ số của là -2 , hệ số tự do là 2.
Đáp án : C
Hàm số bậc nhất có dạng với a là hệ số của , b là hệ số tự do
có hệ số của là 6 ; hệ số tự do là 8
có hệ số của là -1 ; hệ số tự do là -5
có hệ số của là ; hệ số tự do là 0
có hệ số của là -2 , hệ số tự do là 2
Đáp án C.
Câu 2 : Tuổi bố hiện nay gấp 2,4 lần tuổi con. 5 năm trước đây, tuổi bố gấp lần tuổi con. Tính tuổi con hiện nay.
-
A.
25 tuổi
-
B.
60 tuổi
-
C.
35 tuổi
-
D.
10 tuổi
Đáp án : A
Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất.

PT: 5 năm trước tuổi bố gấp lần tuổi con
Gọi tuổi con hiện nay là .
Tuổi bố hiện nay là 2,4x.
Do đó, 5 năm trước tuổi con là , tuổi bố là .
Ta có phương trình:
Vậy hiện nay tuổi con là 25 tuổi.
Đáp án A.
Câu 3 : Với là nghiệm của phương trình nào dưới đây?
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : A
Nếu hai vế của phương trình (ẩn ) nhận cùng một giá trị khi thì số gọi là một nghiệm của phương trình đó.
Với :
Xét có:
không là nghiệm của phương trình.
Xét có:
không là nghiệm của phương trình.
Xét có:
là nghiệm của phương trình.
Xét có:
không là nghiệm của phương trình.
Đáp án A.
Câu 4 : Hai đường thẳng và
-
A.
trùng nhau
-
B.
song song
-
C.
vuông góc
-
D.
cắt nhau
Đáp án : B
Cho hai đường thẳng và nếu thì
Xét và có: suy ra
Đáp án B.
Câu 5 : Cho tam giác vuông tại và có đường phân giác . Biết . Tính độ dài các đoạn thẳng .
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : D
Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.
Áp dụng Pythagore trong vuông tại .

có là tia phân giác của góc B suy ra hay .
Suy ra: .
Áp dụng định lí Pythagore trong vuông tại ta có:
hay , suy ra
Từ đó ta có: .
Đáp án D.
Câu 6 : Cho tam giác vuông tại có và . Qua trung điểm của , vẽ một đường thẳng song song với cắt tại . Tính độ dài .
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : A
Áp dụng định lí Pythagore vào vuông tại để tính cạnh .
Áp dụng định lí: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
Từ đó suy ra là đường trung bình.
Đường trung bình của tam giác thì song song vơi cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

Áp dụng định lí Pythagore vào vuông tại có: hay suy ra
Xét có (theo gt); (theo gt) nên
Do đó là đường trung bình của suy ra hay .
Đáp án A.
Câu 7 : Trong hình dưới đây, độ dài đoạn thẳng mô tả chiều cao của một cái cây, đoạn thẳng mô tả chiều cao của một cái cọc (cây và cọc cùng vuông góc với đường thẳng đi qua ba điểm . Giả sử . Tính chiều cao của cây.

-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : A
Áp dụng hệ quả định lí Thales: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

Ta có nên
Xét với có: (Hệ quả của định lí Thales) hay suy ra
Vậy cây cao 6m.
Đáp án A.
Câu 8 : Một toà nhà cao , đổ bóng nắng dài trên đường như hình sau. Một người cao 1,6 m muốn đứng trong bóng râm của toà nhà. Hỏi người đó có thể đứng cách toà nhà xa nhất bao nhiêu mét?

-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : B
Dựng các điểm lên hình vẽ.
Áp dụng hệ quả định lí Thales: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh thứ ba thì tạo ra một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ vơi ba cạnh của tam giác đã cho.

Xét có nên theo hệ quả của định lí Thales ta có:
hay
Suy ra hay
Vậy người đó có thể đứng xa tòa nhà nhất là .
Đáp án B.
Hệ số gọi là hệ số góc của đường thẳng .
Hệ số góc của các đường thẳng là: ;
Hệ số góc của các đường thẳng là: ;
Hệ số góc của các đường thẳng là: ;
Hệ số góc của các đường thẳng là:
Chuyển các số hạng chứa ẩn sang một vế.
Chuyển các hằng số sang vế còn lại.
a)
Vậy
b)
Vậy
c)
Vậy
d)
Vậy
Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất.

PT: tổng giá tiền lúc sau là 6,5 triệu đồng.
Gọi giá niêm yết của máy lọc nước là (triệu đồng). Điều kiện
Giá niêm yết của nồi cơm điện là (triệu đồng)
Giá sau khi giảm của máy lọc nước là (triệu đồng)
Giá sau khi giảm của nồi cơm điện là
Theo giả thiết, ta có phương trình:
Vậy giá niêm yết của mày lọc nước là 4 triệu đồng và giá niêm yết của nồi cơm điện là 2,5 triệu đồng.
a) Hàm số bậc nhất có dạng , trong đó là các số cho trước và a khác 0 .
b) Dựa vào dữ kiện đề bài cho để thay giá trị cho đúng.
a) Ta có: .
Vậy là hàm số bậc nhất của .
b) Ta có: suy ra .
Mà 140 tháng năm +8 tháng, suy ra sau 11 năm 8 tháng kể từ hiện tại thì cô Hạnh có thể mua được căn hộ chung cư đó bằng tiền tiết kiệm.
a) Chứng minh bắc cầu:
Chứng minh được:
suy ra (cùng phụ với hai góc bằng nhau)
b) Sử dụng tính chất đường phân giác trong của tam giác
Sử dụng tính chất đường phân giác ngoài tại đỉnh của tam giác .

a) vuông tại , đường trung tuyến nên suy ra cân tại
suy ra hay
Ta có:
suy ra (cùng phụ với hai góc bằng nhau)
suy ra là tia phân giác của .
b) Vì là tia phân giác của nên (tính chất đường phân giác)
Vì kề bù với nên là tia phân giác suy ra
Suy ra . Do đó .
