Đề thi giữa kì 2 Văn 6 - Cánh diều
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Văn bản Bài học đường đời đầu tiên của tác giả nào?
A. Tố Hữu
B. Nguyễn Du
C. Tô Hoài
D. Phạm Tiến Duật
Câu 2. Chi tiết nào thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?
A. Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt
B. Hai cái răng đen nhánh cứ nhai ngoàm ngoạp
C. Cái đầu nổi từng tảng rất bướng
D. Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ
Câu 3. Hoán dụ là gì?
A. Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác
B. Là đối chiếu tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác
C. Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn dạt
D. Tất cả đáp án trên
Câu 4. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là:
A. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
B. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
C. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua và kể lại cho em để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
D. Tất cả đáp án trên
Câu 5. Cụm danh từ là gì?
A. Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ
B. Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
C. Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6. Trong câu thơ dưới đây, sử dụng biện pháp hoán dụ mượn bộ phận để nói cái toàn thể, đúng hai sai?
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
A. Đúng
B. Sai
Câu 7. “Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”. Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế”.
Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?
A. Khao khát tình thương của bà trao cho
B. Muốn được trường sinh bất tử
C. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn, đe dọa nào”
D. Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà.
Câu 8. Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?
A. Em mơ về một mái ấm gia đình
B. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình
C. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa
D. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm
Câu 9. Bài học đường đời đầu tiên được trích từ?
A. Đất rừng phương Nam
B. Quê ngoại
C. Dế Mèn phiêu lưu kí
D. Tuyển tập Tô Hoài
Câu 10. Câu thơ sau dử dụng phép hoán dụ nào?
Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời
Một khối óc lớn đã ngừng sống
A. Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
B. Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng
C. Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng
D. Lấy vật chứa đựng để gọi toàn thể
Câu 11. Đâu là nhận xét đúng về hoán dụ?
A. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đồng
B. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đương
C. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương cận
D. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương quan
Câu 12. Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì?
“Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm!”, nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm”
(Cô bé bán diêm)
A. Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết
B. Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
C. Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
D. Mọi người không hiểu điều kì diệu mà cô bé bán diêm khao khát
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về bài thơ Đêm nay Bác không ngủ.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Văn bản Bài học đường đời đầu tiên của tác giả nào? A. Tố Hữu B. Nguyễn Du C. Tô Hoài D. Phạm Tiến Duật |
Phương pháp:
Nhớ lại thông tin văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản Bài học đường đời đầu tiên của tác giả Tô Hoài
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Chi tiết nào thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn? A. Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt B. Hai cái răng đen nhánh cứ nhai ngoàm ngoạp C. Cái đầu nổi từng tảng rất bướng D. Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ |
Phương pháp:
Đọc và xác định chi tiết thể hiện vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn
Lời giải chi tiết:
Chi tiết thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn: Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Hoán dụ là gì? A. Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác B. Là đối chiếu tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác C. Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn dạt D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn dạt
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là: A. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc B. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc C. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua và kể lại cho em để lại nhiều ấn tượng cảm xúc D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
Lời giải chi tiết:
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Cụm danh từ là gì? A. Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ B. Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành C. Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Cụm danh từ là:
- Là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ
- Một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Trong câu thơ dưới đây, sử dụng biện pháp hoán dụ mượn bộ phận để nói cái toàn thể, đúng hai sai? Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm A. Đúng B. Sai |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm)
|
“Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”. Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế”. Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì? A. Khao khát tình thương của bà trao cho B. Muốn được trường sinh bất tử C. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn, đe dọa nào” D. Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của mộng tưởng này là muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn, đe dọa nào”
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó? A. Em mơ về một mái ấm gia đình B. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình C. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa D. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của mộng tưởng này là: Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình
=> Đáp án: B
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Bài học đường đời đầu tiên được trích từ? A. Đất rừng phương Nam B. Quê ngoại C. Dế Mèn phiêu lưu kí D. Tuyển tập Tô Hoài |
Phương pháp:
Nhớ lại thông tin văn bản
Lời giải chi tiết:
Bài học đường đời đầu tiên được trích từ Dế Mèn phiêu lưu kí
=> Đáp án: C
Câu 10 (0.5 điểm)
|
Câu thơ sau dử dụng phép hoán dụ nào? Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời Một khối óc lớn đã ngừng sống A. Lấy bộ phận để chỉ toàn thể B. Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng C. Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng D. Lấy vật chứa đựng để gọi toàn thể |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
=> Đáp án: A
Câu 11 (0.5 điểm)
|
Đâu là nhận xét đúng về hoán dụ? A. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đồng B. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đương C. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương cận D. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương quan |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Hoán dụ là gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương cận
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.5 điểm)
|
Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì? “Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm!”, nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm” (Cô bé bán diêm) A. Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết B. Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm C. Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm D. Mọi người không hiểu điều kì diệu mà cô bé bán diêm khao khát |
Phương pháp:
Đọc kĩ và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Mọi người không hiểu điều kì diệu mà cô bé bán diêm khao khát
=> Đáp án: D
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về bài thơ Đêm nay Bác không ngủ. |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ và nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ đã khắc họa hình ảnh Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ dán kính của dân tộc Việt Nam. Trong trí tưởng tượng, Bác được khắc họa như một ông tiên hiền lành, phúc hậu. Vì luôn lao tâm khổ tứ lo cho vận nước, lo cho nhân dân nên vóc dáng Bác trở nên gầy gò trong bộ quần áo sờn bạc cùng đôi dép mòn cũ kĩ theo sự tận tụy tháng ngày. Dưới vầng trán cao rộng của vị lãnh tụ vĩ đại, đôi mắt sáng ngời, sâu thẳm với những vết chân chim - dấu tích thời gian chống giặc - lúc nào cũng chan chứa niềm yêu thương.
“Mắt hiền sáng tựa vì sao
Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời”
Ấy vậy mà khi chạm trán kẻ thù hay xử phạt, đôi mắt ấy chợt nghiệm lại, cương quyết. Nước da ngăm ngăm nắng gió điểm xuyết đồi mồi. Đôi vai Người rộng tựa gánh vác non sông. Còn mái tóc, chòm râu bạc trắng như cước. Giọng nói của Người từ tốn, rõ ràng, khúc chiết khi diễn giải cặn kẽ một vấn đề. Trong một đêm mưa gió, sương phủ bạc lều tranh xác xơ, Bác Hồ vẫn thức trắng lo cho chiến dịch, lo cho đoàn quân. Rồi Bác đi dém chăn từng người một với những bước chân nhẹ nhàng, chậm rãi. Trước mắt anh Đội viên Chắt, hình bóng Bác hiện ra “cao lồng lộng”, lòng Người còn ấm hơn ngọn lửa hồng. Dáng ngồi đinh ninh, chòm râu trắng cước im phăng phắc, thì ra Bác không chỉ ưu tư về đoàn dân công ngủ ngoài rừng “màn trời chiếu đất” mà còn đang suy ngẫm về vận mệnh đất nước, đường lối Cách mạng. Hồ Chí Minh là một hình tượng cao đẹp của Việt Nam. Qua bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”, ta đã thấy được phần nào cách ứng xử, sự chăm lo, quan tâm của Bác đã trở thành bài học cho thế hệ sau.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Nhân vật phản diện trong truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là ai?
A. Ông lão đánh cá
B. Con cá
C. Bà vợ
D. Biển
Câu 2. Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Trước Cách mạng tháng Tám
B. Trong thời kì chống Pháp
C. Thời kì chống Mĩ
D. Khi đất nước hòa bình
Câu 3. Từ tấm lòng của Bác qua văn bản Đêm nay Bác không ngủ, em rút ra được bài học đạo đức nào?
A. Sống tiết kiệm
B. Quan tâm, yêu thương mọi người
C. Cần vù trong lao động
D. Khiêm tốn
Câu 4. Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho sự vật gì?
Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đời nương
A. Chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả
B. Chỉ người lao động
C. Chỉ công việc lao động
D. Chỉ kết quả con người thu được trong lao động
Câu 5. Biện pháp nghệ thuật trong truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là gì?
A. Tăng tiến, tượng trưng
B. So sánh, liệt kê
C. Tăng tiến, hoán dụ
D. Tăng tiến, liệt kê
Câu 6. Đâu là nhận xét đúng về ẩn dụ?
A. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đương
B. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương cận
C. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đồng
D. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương quan
Câu 7. Có mấy kiểu hoán dụ cơ bản
A. 4 kiểu
B. 5 kiểu
C. 6 kiểu
D. 7 kiểu
Câu 8. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả là gì?
Chọn đáp án không đúng.
A. Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của bài thơ
B. Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ
C. Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả
D. Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ
Câu 9. Câu “Vì lợi ích mười năm trồng cây/ Vì lợi ích trăm năm trồng người” sử dụng phép hoán dụ nào?
A. Phép hoán dụ lấy bộ phận gọi tên toàn thể
B. Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng
C. Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
D. Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật
Câu 10. Câu sau có mấy cụm danh từ?
“Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng”.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 11. Tình cảm nổi bật trong văn bản Đêm nay Bác không ngủ là tình cảm gì?
A. Tình yêu quê hương, đất nước
B. Tình cảm gia đình
C. Tình bạn
D. Tình cảm đối với nhân dân và các chiến sĩ cách mạng
Câu 12. Cụm danh từ là gì?
A. Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ
B. Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
C. Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn
D. Tất cả đáp án trên
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Đóng vai cá vàng kể lại câu chuyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Nhân vật phản diện trong truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là ai? A. Ông lão đánh cá B. Con cá C. Bà vợ D. Biển |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Nhân vật phản diện trong truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là mụ vợ tham lam, độc ác
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ ra đời trong hoàn cảnh nào? A. Trước Cách mạng tháng Tám B. Trong thời kì chống Pháp C. Thời kì chống Mĩ D. Khi đất nước hòa bình |
Phương pháp:
Nhớ lại hoàn cảnh xuất xứ của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ ra đời trong thời kì chống Pháp
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Từ tấm lòng của Bác qua văn bản Đêm nay Bác không ngủ, em rút ra được bài học đạo đức nào? A. Sống tiết kiệm B. Quan tâm, yêu thương mọi người C. Cần vù trong lao động D. Khiêm tốn |
Phương pháp:
Từ nội dung bài thơ rút ra bài học đạo đức
Lời giải chi tiết:
Từ tấm lòng của Bác qua văn bản Đêm nay Bác không ngủ, em rút ra được bài học đạo đức: Quan tâm, yêu thương mọi người
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho sự vật gì? Mồ hôi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng sáng cả đời nương A. Chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả B. Chỉ người lao động C. Chỉ công việc lao động D. Chỉ kết quả con người thu được trong lao động |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho quá trình lao động nặng nhọc, vất vả
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Biện pháp nghệ thuật trong truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là gì? A. Tăng tiến, tượng trưng B. So sánh, liệt kê C. Tăng tiến, hoán dụ D. Tăng tiến, liệt kê |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Biện pháp nghệ thuật trong truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là tăng tiến, liệt kê
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Đâu là nhận xét đúng về ẩn dụ? A. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đương B. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương cận C. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đồng D. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương quan |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về ẩn dụ
Lời giải chi tiết:
Ẩn dụ là gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đồng
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Có mấy kiểu hoán dụ cơ bản A. 4 kiểu B. 5 kiểu C. 6 kiểu D. 7 kiểu |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Có 4 kiểu hoán dụ cơ bản
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả là gì? Chọn đáp án không đúng. A. Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của bài thơ B. Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ C. Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả D. Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ |
Phương pháp:
Nhớ lại quy trình viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
Lời giải chi tiết:
Ý không đúng: Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ
=> Đáp án: D
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Câu “Vì lợi ích mười năm trồng cây/ Vì lợi ích trăm năm trồng người” sử dụng phép hoán dụ nào? A. Phép hoán dụ lấy bộ phận gọi tên toàn thể B. Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng C. Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng D. Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.5 điểm)
|
Câu sau có mấy cụm danh từ? “Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng”. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Có 4 cụm danh từ
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.5 điểm)
|
Tình cảm nổi bật trong văn bản Đêm nay Bác không ngủ là tình cảm gì? A. Tình yêu quê hương, đất nước B. Tình cảm gia đình C. Tình bạn D. Tình cảm đối với nhân dân và các chiến sĩ cách mạng |
Phương pháp:
Nhớ lạ nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Tình cảm nổi bật trong văn bản Đêm nay Bác không ngủ là tình cảm đối với nhân dân và các chiến sĩ cách mạng
=> Đáp án: D
Câu 12 (0.5 điểm)
|
Cụm danh từ là gì? A. Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ B. Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành C. Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu tạo phức tạp hơn D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Đóng vai cá vàng kể lại câu chuyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”. |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung, các sự kiện chính của truyện và kể lại dưới góc nhìn của cá vàng
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Tôi là cá vàng, trong một lần dạo chơi dưới biển tôi vô tình bị mắc vào lưới đánh cá của một ông lão. Ông lão kéo tấm lưới lên, nhìn thấy tôi, ông lão nói:
- Ta đã giăng lưới cả một buổi sáng, lần thứ nhất ta chỉ kéo được bùn, lần thứ hai thì thấy toàn là rong biển, lần này cuối cùng cũng có một chú cá vàng nhà ngươi.
Tôi chưa muốn rời xa biển cả đại dương bao la nên cất tiếng kêu van:
- Ông lão ơi! Ông sinh phúc thả tôi trở về biển, tôi sẽ xin đền ơn ông, ông muốn gì cũng được.
Ông lão ngạc nhiên lắm, nhưng rồi cũng thả tôi xuống biển và nói:
- Trời phù hộ cho nhà ngươi! Ngươi trở về biển khơi mà vùng vẫy. Ta không đòi gì cả, ta cũng chẳng cần gì.
Quả là một ông lão nhân hậu và tốt bụng, tôi cảm ơn ông rối rít và quẫy đuôi lặn xuống biển. Thế nhưng một lúc sau, ông lão quay lại tìm tôi. Lúc này, biển gợn sóng êm ả, tôi ngoi lên hỏi ông lão:
- Ông lão ơi! Ông cần gì thế?
Ông lão chào tôi và nói rằng mụ vợ của ông đòi một cái máng lợn mới. Thương ông lão hiền lành, tôi liền đáp ứng ngay yêu cầu của mụ. Những tưởng chỉ vậy là xong, ông lão lại tới tìm tôi nhiều lần hơn và mỗi lần đều đòi hỏi những thứ lớn hơn. Lần thứ hai, biển xanh bắt đầu nổi sóng, mụ đòi một tòa nhà đẹp, tôi cũng biến túp lều của họ thành một ngôi nhà rộng lớn khang trang. Lần thứ ba, sóng biển nổi dữ dội, mụ lại muốn trở thành một nhất phẩm phu nhân. Tôi cũng đồng ý và mụ không còn là một người nông dân nữa mà trở thành một nhất phẩm phu nhân quyền quý. Lần thứ tư, biển nổi sóng mù mịt, ông lão lủi thủi nói rằng vợ lão muốn làm nữ hoàng. Đúng như yêu cầu của mụ, mụ đã trở thành nữ hoàng, kẻ hầu người hạ tấp nập. Không thấy ông lão tìm tôi nữa, có lẽ mụ vợ đã thỏa mãn với những đòi hỏi của mình. Vậy mà tôi đã nhầm, được ít tuần, ông lão đến tìm tôi, một cơn giông tố kinh khủng kéo đến. Lần này, mụ vợ của ông lão quá quắt đến mức muốn trở thành Long Vương để bắt tôi hầu hạ theo ý muốn của mụ. Tôi không nói gì cả, liền quẫy đuôi lặn sâu xuống đáy biển. Thật là một con người tham lam!
Một thời gian sau, tôi nghe ngư dân trên biển kể với nhau rằng nhà ông lão đã quay trở về túp lều tranh rách rưới với cái máng lợn sứt mẻ, mụ vợ lão chẳng còn là phu nhân hay bà hoàng gì nữa.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Yếu tố nghệ thuật nào có tác dụng trong việc thể hiện hình ảnh Lượm trong hai khổ thơ đầu?
A. Sử dụng nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm
B. Thể thơ bốn chữ giàu âm điệu
C. Biện pháp so sánh
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2. Trong bài thơ Lượm, chú bé Lượm đã hi sinh trong hoàn cảnh nào?
A. Khi chú bé bệnh hiểm nghèo
B. Khi chú bé bị giặc tra tấn
C. Khi chú bé đang làm nhiệm vụ
D. Khi chú bé đang chơi đùa cùng bạn
Câu 3. Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? đã kết luận việc nuôi vật nuôi có những lợi ích gì?
A. Giúp trẻ học nhiều kĩ năng sống
B. Cải thiện đời sống tinh thần
C. Có thêm một “người bạn” chia sẻ thời thơ ấu
D. Tất cả đáp án trên
Câu 4. Điền từ còn thiếu vào chỗ (…)
(…) chân vòng kiềng
Đi dạo trong rừng nhỏ,
Nhặt những quả thông già
Hát líu lo, líu lo.
A. Hổ con
B. Gấu mẹ
C. Gấu con
D. Nai con
Câu 5. Lý do Bác không ngủ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ là?
A. Bác lo lắng cho những người chiến sĩ ở chiến trường
B. Bác thương đoàn dân công đêm phải ngủ lại ở trường
C. Bác lo lắng cho chiến dịch
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6. Đâu không phải từ Hán Việt?
A. Xã tắc
B. Đất nước
C. Sơn thủy
D. Giang sơn
Câu 7. Bài thơ “Lượm” viết về đối tượng nào?
A. Chú bé liên lạc
B. Thanh niên xung phong
C. Lãnh đạo cách mạng
D. Người nông dân
Câu 8. Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là văn bản thuộc thể loại nào?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu 9. Dàn ý của bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống bao gồm mấy phần?
A. 2 phần
B. 3 phần
C. 4 phần
D. 5 phần
Câu 10. Nội dung chính của văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? là gì?
A. Nhấn mạnh vai trò quan trọng của nước ngọt
B. Nêu lên hiện trạng bạo hành động vật
C. Nhắc nhở con người sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
D. Nêu lên lợi ích của việc nuôi thú cưng
Câu 11. Từ nào dưới đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình?
A. Gia vị
B. Gia tăng
C. Gia sản
D. Tham gia
Câu 12. Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ thuộc thể thơ gì?
A. Lục bát
B. Ngũ ngôn
C. Song thất lục bát
D. Thất ngôn tứ tuyệt
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Hãy kể về một lần em mắc lỗi.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Yếu tố nghệ thuật nào có tác dụng trong việc thể hiện hình ảnh Lượm trong hai khổ thơ đầu? A. Sử dụng nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm B. Thể thơ bốn chữ giàu âm điệu C. Biện pháp so sánh D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Yếu tố nghệ thuật có tác dụng trong việc thể hiện hình ảnh Lượm trong hai khổ thơ đầu:
- Sử dụng nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm
- Thể thơ bốn chữ giàu âm điệu
- Biện pháp so sánh
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Trong bài thơ Lượm, chú bé Lượm đã hi sinh trong hoàn cảnh nào? A. Khi chú bé bệnh hiểm nghèo B. Khi chú bé bị giặc tra tấn C. Khi chú bé đang làm nhiệm vụ D. Khi chú bé đang chơi đùa cùng bạn |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Trong bài thơ Lượm, chú bé Lượm đã hi sinh trong hoàn cảnh khi chú bé đang làm nhiệm vụ
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? đã kết luận việc nuôi vật nuôi có những lợi ích gì? A. Giúp trẻ học nhiều kĩ năng sống B. Cải thiện đời sống tinh thần C. Có thêm một “người bạn” chia sẻ thời thơ ấu D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? đã kết luận việc nuôi vật nuôi có những lợi ích:
- Giúp trẻ học nhiều kĩ năng sống
- Cải thiện đời sống tinh thần
- Có thêm một “người bạn” chia sẻ thời thơ ấu
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Điền từ còn thiếu vào chỗ (…) (…) chân vòng kiềng Đi dạo trong rừng nhỏ, Nhặt những quả thông già Hát líu lo, líu lo. A. Hổ con B. Gấu mẹ C. Gấu con D. Nai con |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ, đặc biệt là khổ thơ đầu
Lời giải chi tiết:
(Gấu con) chân vòng kiềng
Đi dạo trong rừng nhỏ,
Nhặt những quả thông già
Hát líu lo, líu lo.
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Lý do Bác không ngủ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ là? A. Bác lo lắng cho những người chiến sĩ ở chiến trường B. Bác thương đoàn dân công đêm phải ngủ lại ở trường C. Bác lo lắng cho chiến dịch D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Lý do Bác không ngủ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ là:
- Bác lo lắng cho những người chiến sĩ ở chiến trường
- Bác thương đoàn dân công đêm phải ngủ lại ở trường
- Bác lo lắng cho chiến dịch
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Đâu không phải từ Hán Việt? A. Xã tắc B. Đất nước C. Sơn thủy D. Giang sơn |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
“Đất nước” không phải từ Hán Việt
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Bài thơ “Lượm” viết về đối tượng nào? A. Chú bé liên lạc B. Thanh niên xung phong C. Lãnh đạo cách mạng D. Người nông dân |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ “Lượm” viết về đối tượng: Chú bé liên lạc
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là văn bản thuộc thể loại nào? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Văn bản nghị luận D. Văn bản thông tin |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là văn bản thuộc thể loại văn bản nghị luận
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Dàn ý của bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống bao gồm mấy phần? A. 2 phần B. 3 phần C. 4 phần D. 5 phần |
Phương pháp:
Nhớ lại quy trình bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
Lời giải chi tiết:
Dàn ý của bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống bao gồm 3 phần
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.5 điểm)
|
Nội dung chính của văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? là gì? A. Nhấn mạnh vai trò quan trọng của nước ngọt B. Nêu lên hiện trạng bạo hành động vật C. Nhắc nhở con người sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên D. Nêu lên lợi ích của việc nuôi thú cưng |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Nêu lên lợi ích của việc nuôi thú cưng
=> Đáp án: D
Câu 11 (0.5 điểm)
|
Từ nào dưới đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình? A. Gia vị B. Gia tăng C. Gia sản D. Tham gia |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ “gia sản” có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.5 điểm)
|
Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ thuộc thể thơ gì? A. Lục bát B. Ngũ ngôn C. Song thất lục bát D. Thất ngôn tứ tuyệt |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại, chú ý số câu, số tiếng
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ thuộc thể thơ ngũ ngôn
=> Đáp án: B
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Hãy kể về một lần em mắc lỗi. |
Phương pháp:
Liên hệ bản thân
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Tôi nhớ mãi hình ảnh mẹ gầy, ngồi bên cửa sổ, đôi mắt buồn như nhìn vô định vào chốn xa xôi. Đó là khi mẹ buồn vì tôi mắc lỗi.
Tôi sinh ra và lớn lên trong gia đình hạnh phúc. Bố tôi là bộ đội nên thường xuyên vắng nhà. Thế là mẹ tôi vừa là mẹ vừa là cha vừa là bạn của tôi. Mẹ chăm sóc chu đáo và dành tình yêu thương nhiều gấp bội những người mẹ bình thường như để bù đắp cho tôi sự thiếu thốn tình cảm của cha. Bố vắng nhà nên mẹ nuôi dạy tôi rất vất vả, vừa phải lo việc nhà mẹ còn lo công việc ở trường học. Mẹ tôi là cô giáo dạy văn. Mẹ lúc nào cũng mong tôi lên người, vững vàng ngay thẳng như cha. Vì thế, trước những lời nói dối của tôi, lòng mẹ đau đớn lắm, dường như bao hi vọng tin tưởng ở tôi bị tan vỡ...
Lần đó đi chợ cùng mẹ, tôi rất thích con búp bê bằng vải. Nó đẹp lắm nên giá hơi mắc. Tôi nghĩ với điều kiện của gia đình mình hiện nay chắc mẹ sẽ không đồng ý mua cho. Tôi buồn bã ra về mà không dám hỏi mẹ. Về nhà, tưởng rằng tôi sẽ quên ngay nhưng hình ảnh con búp bê xinh xắn, đáng yêu ấy cứ chờn vờn trong suy nghĩ của tôi. Tôi còn nằm mơ thấy nó ở bên tôi, nằm cạnh tôi khi ngủ nhưng lúc tỉnh dậy, tôi lại hoàn toàn thất vọng. Thế là tôi nghĩ cách để có được con búp bê ấy. Tôi có một con lợn đất đựng tiền tiết kiệm. Mỗi dịp Tết được tiền mừng tuổi hay được điểm mười mẹ thưởng, tôi đều gửi vào “ngân hàng” lợn đất. Đã được hơn một năm chắc chú lợn cũng mập mạp. Nghĩ vậy, tôi tìm cách lấy tiền từ trong đó ra, từng chút từng chút một để mẹ không nghi ngờ. Đến một ngày, tôi đã đủ số tiền để có thể mua em búp bê về. Tôi vui lắm, chạy ngay đến cửa hàng và hân hoan đón lấy em búp bê từ tay cô chủ. Em búp bê đã thật sự là bạn của tôi. Giấc mơ ngày nào đã thành hiện thực. Nhưng vì sợ mẹ biết nên tôi giấu em vào tủ quần áo, thỉnh thoảng mẹ vắng nhà tôi mới đem ra chơi.
Một hôm, đi học về tôi giật mình hoảng hốt khi thấy tủ quần áo bị lục tung. Thì ra mẹ dọn đồ để chuẩn bị cho mùa đông sắp đến. Nhìn mãi tôi không thấy em búp bê đâu cả, hay mẹ đã phát hiện ra và tức giận ném đi rồi. Nghĩ vậy nên nước mắt tôi cứ chực trào ra. Đang loay hoay đi tìm thì thấy mẹ từ dưới nhà lên cầm trong tay con búp bê. Tôi thở phào nhẹ nhõm. Nhưng ngay lập tức, cảm giác lo sợ lại xâm chiếm tôi. Mẹ đã biết em búp bê, tôi phải làm thế nào đây. Tôi lại phải tìm câu trả lời cho những câu hỏi sắp tới của mẹ. Quả như thế, mẹ hỏi tôi về em búp bê. Tôi nói đó là đồ chơi của bạn cùng lớp mà tôi mượn. Mẹ không hỏi thêm gì nữa. Nhưng trên đời này không có gì là bí mật cả. Hôm sau, mẹ hỏi tôi về con lợn đất. Mẹ định lấy tiền ở trong đó ra mua cho tôi một cái áo rét mới vì áo của tôi đã cũ quá rồi. Giật mình lo sợ, tôi vội vàng ngăn mẹ, nói rằng không cần áo mới. Mẹ ngạc nhiên nhìn tôi bởi mới hôm nào tôi còn nằng nặc đòi mua áo. Trước sự khẩn khoản của tôi, mẹ đồng ý không lấy tiền nữa. Nhưng cũng sau hôm đó, tôi thấy mẹ buồn buồn. Có những lúc mẹ thở dài ảo não. Lúc đó, nhìn mẹ già và thật đáng thương. Có đêm ngủ, tôi chợt tỉnh giấc đưa tay tìm mẹ mà không thấy. Giật mình tôi nhìn bóng mẹ in trên tường. Cái bóng xiêu vẹo, đổ nghiêng như cuộc đời vất vả của mẹ. Rồi tôi thấy người mẹ nhẹ run lên, mẹ khóc. Mẹ vừa khóc vừa nói một mình. Tôi cố lắng tai nghe... “Mình ơi, tôi thật có lỗi khi nuôi con không tốt. Nó đã nói dối tôi mình ạ” .... Trời ơi. Mẹ của con. Mẹ đã biết con nói dối từ bao giờ mà vẫn lặng thinh thế. Mẹ đã chịu đựng câm nín một mình ư. Lẽ ra mẹ cứ mắng con, cứ đánh con chứ. Sao mẹ lại khóc một mình thế... Nỗi đau đớn của mẹ cũng làm tan nát cõi lòng con. Chỉ vì con mà mẹ khổ. Đêm hôm đó tôi đã thức cùng mẹ đến sáng.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả dẫn ra khu vực nào ở nước ta khan hiếm nguồn nước?
A. Thanh Hóa, Nghệ An
B. Lê Chân, Hải Phòng
C. Đồng Văn, Hà Giang
D. Đông Anh, Hà Nội
Câu 2. Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? đã kết luận việc nuôi vật nuôi có những lợi ích gì?
A. Giúp trẻ học nhiều kĩ năng sống
B. Cải thiện đời sống tinh thần
C. Có thêm một “người bạn” chia sẻ thời thơ ấu
D. Tất cả đáp án trên
Câu 3. Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng từ Hán Việt?
Xã tắc hai phen chồn ngựa đá
Non sông nghìn thuở vững âu vàng
A. Xã tắc
B. Ngựa đá
C. Âu vàng
D. A và C đúng
Câu 4. Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? cùng thể loại với văn bản nào dưới đây?
A. Gấu con chân vòng kiềng
B. Lượm
C. Cô bé bán diêm
D. Khan hiếm nước ngọt
Câu 6. Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây:
Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có những hồ nằm sâu trong đất liền lớn chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó khiến nhiều người trong chúng ta tin rằng con người và muôn loài trên quả đất không bao giờ thiếu nước. Xin được nói ngay rằng nghĩ như vậy là nhầm to.
(Khan hiếm nước ngọt – Trịnh Văn)
A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt
B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt
C. Bài học nhận thức cho con người
D. Phương pháp để tạo nguồn nước ngọt
Câu 7. Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây:
Nước ngọt đang ngày càng khan hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy cùng với việc khai thác các nguồn nước ngọt, con người ngày càng phải sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nước.
(Khan hiếm nước ngọt – Trịnh Văn)
A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt
B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt
C. Bài học nhận thức cho con người
D. Phương pháp để tạo nguồn nước ngọt
Câu 8. Nghĩa của từ “tân binh” là gì?
A. Binh khí mới
B. Người lính mới
C. Con người mới
D. Tất cả đáp án trên
Câu 9. Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả đã phủ nhận quan điểm nào?
A. Nước ngọt là nguồn vô tận
B. Nước ngọt không vô tận
C. Nước mặn không vô tận
D. Nước mặn là nguồn vô tận
Câu 10. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là:
A. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
B. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua đã trải qua và kể lại cho em để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
C. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
D. Tất cả đáp án trên
Câu 11. Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, đâu là nhận định đúng nhất về Dế Mèn?
A. Tự tin, dũng cảm
B. Khệnh khạng, xem thường mọi người
C. Hung hăng, ác độc
D. Tự phụ, kiêu căng
Câu 12. Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả cho biết nước ngọt trên hành tinh chủ yếu phân bố ở đâu?
A. Các sa mạc lớn
B. Bắc Cực, Nam Cực, dãy Hi-ma-lay-a
C. Những nơi có dân cư sinh sống
D. Trong các thành phố lớn
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Hãy kể lại một sự việc mà em chứng kiến và nhớ mãi.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả dẫn ra khu vực nào ở nước ta khan hiếm nguồn nước? A. Thanh Hóa, Nghệ An B. Lê Chân, Hải Phòng C. Đồng Văn, Hà Giang D. Đông Anh, Hà Nội |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả dẫn ra khu vực Đồng Văn, Hà Giang ở nước ta khan hiếm nguồn nước
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? đã kết luận việc nuôi vật nuôi có những lợi ích gì? A. Giúp trẻ học nhiều kĩ năng sống B. Cải thiện đời sống tinh thần C. Có thêm một “người bạn” chia sẻ thời thơ ấu D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? đã kết luận việc nuôi vật nuôi có những lợi ích:
- Giúp trẻ học nhiều kĩ năng sống
- Cải thiện đời sống tinh thần
- Có thêm một “người bạn” chia sẻ thời thơ ấu
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng từ Hán Việt? Xã tắc hai phen chồn ngựa đá Non sông nghìn thuở vững âu vàng A. Xã tắc B. Ngựa đá C. Âu vàng D. A và C đúng |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Từ “xã tắc”
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? cùng thể loại với văn bản nào dưới đây? A. Gấu con chân vòng kiềng B. Lượm C. Cô bé bán diêm D. Khan hiếm nước ngọt |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? cùng thể loại với văn bản Khan hiếm nước ngọt
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây: Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có những hồ nằm sâu trong đất liền lớn chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó khiến nhiều người trong chúng ta tin rằng con người và muôn loài trên quả đất không bao giờ thiếu nước. Xin được nói ngay rằng nghĩ như vậy là nhầm to. (Khan hiếm nước ngọt – Trịnh Văn) A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt C. Bài học nhận thức cho con người D. Phương pháp để tạo nguồn nước ngọt |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây: Nước ngọt đang ngày càng khan hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy cùng với việc khai thác các nguồn nước ngọt, con người ngày càng phải sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nước. (Khan hiếm nước ngọt – Trịnh Văn) A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt C. Bài học nhận thức cho con người D. Phương pháp để tạo nguồn nước ngọt |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
Bài học nhận thức cho con người
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Nghĩa của từ “tân binh” là gì? A. Binh khí mới B. Người lính mới C. Con người mới D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Giải thích nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ “tân binh” là “Người lính mới”
=> Đáp án: B
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả đã phủ nhận quan điểm nào? A. Nước ngọt là nguồn vô tận B. Nước ngọt không vô tận C. Nước mặn không vô tận D. Nước mặn là nguồn vô tận |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả đã phủ nhận quan điểm: Nước ngọt là nguồn vô tận
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.5 điểm)
|
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là: A. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc B. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua đã trải qua và kể lại cho em để lại nhiều ấn tượng cảm xúc C. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
Lời giải chi tiết:
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.5 điểm)
|
Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, đâu là nhận định đúng nhất về Dế Mèn? A. Tự tin, dũng cảm B. Khệnh khạng, xem thường mọi người C. Hung hăng, ác độc D. Tự phụ, kiêu căng |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản, chú ý các chi tiết về nhân vật Dế Mèn
Lời giải chi tiết:
Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, tự phụ, kiêu căng là nhận định đúng nhất về Dế Mèn
=> Đáp án: D
Câu 12 (0.5 điểm)
|
Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả cho biết nước ngọt trên hành tinh chủ yếu phân bố ở đâu? A. Các sa mạc lớn B. Bắc Cực, Nam Cực, dãy Hi-ma-lay-a C. Những nơi có dân cư sinh sống D. Trong các thành phố lớn |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả cho biết nước ngọt trên hành tinh chủ yếu phân bố ở Bắc Cực, Nam Cực, dãy Hi-ma-lay-a
=> Đáp án: B
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Hãy kể lại một sự việc mà em chứng kiến và nhớ mãi. |
Phương pháp:
a. MỞ BÀI
Giới thiệu sự việc mà em đã làm.
b. THÂN BÀI
Diễn biến sự việc:
- Em và Minh đi dạo, gặp các em lớp một đang vẽ phấn lên tường.
- Em và Minh khuyên các em bôi đi.
- Em lấy giẻ nhúng nước lau phụ.
- Thầy hiệu trưởng khen ngợi hai đứa em.
c. KẾT BÀI
Làm được việc tốt thấy lòng sung sướng.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Hôm qua, em đã làm được một việc thầy hiệu trưởng rất hài lòng.
Vào giờ chơi, em và bạn Minh cùng nhau đi dạo trước hành lang các lớp. Chợt, chúng em thấy bốn năm em nhỏ lớp một đang tụm lại làm gì đó chẳng biết. Nhìn ra thì hai em đang chăm chú vẽ hình bông hoa lên tường phòng học. Các em đứng ngoài cũng phụ hoạ theo. Em lấy phấn xanh, em lấy phấn vàng tô thêm vào ra chiều thích thú lắm.
Thấy các em vui vẻ như thế, em cũng hơi đắn đo, nhưng rồi, em phải đến vỗ vai một đứa mà nói rằng:
- Tại sao các em vẽ lên tường? Làm dơ tường hết.
Bạn Minh khuyên:
- Mấy em bôi đi, kẻo chút nữa cô rầy đấy!
Các em nghe vậy, lật đật lấy bông phấn lau túi bụi mà có sạch đâu. Em mới lấy giẻ nhúng nước lau phụ.
Đang lúc ấy thì thầy hiệu trưởng đủng đỉnh đi lại. Nghe em kể hết sự việc, thầy nói: “Các con thật xứng đáng là đàn anh của mấy em nhỏ”.
Được khen, hai đứa em nhìn nhau mà lòng lâng lâng sung sướng.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, tác giả khẳng định con người nên làm thế nào để động vật cũng có quyền sống như con người?
A. Thay đổi suy nghĩ
B. Bảo vệ Trái Đất
C. Hiểu về động vật
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2. Văn bản Cô bé bán diêm gửi gắm thông điệp gì?
A. Bài học về tình yêu thương
B. Bài học về đức tính trung thực
C. Bài học về lòng tự trọng
D. Bài học về tinh thần đoàn kết
Câu 3. “Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”. Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế”.
(Cô bé bán diêm)
Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?
A. Khao khát tình thương của bà trao cho
B. Muốn được trường sinh bất tử
C. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa nào”
D. Được gặp bà và sống yên vui trong lòng bà
Câu 4. Chữ “thiên” trong từ nào dưới đây không có nghĩa là “trời”?
A. Thiên lí
B. Thiên kiến
C. Thiên hạ
D. Thiên thanh
Câu 5. Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, đâu không phải dẫn chứng mà tác giả nêu trong bài khi nhắc đến cách đối x của con người với động vật trong vài thập kỉ này?
A. Số lượng các loài động vật giảm đi rõ rệt, nhiều loài trên nguy cơ tuyệt chủng
B. Môi trường sống của động vật bị con người chiếm lĩnh, phá hoại
C. Nhiều loài bị con người đưa vào thí nghiệm biến đổi gen
D. Nhiều loài bị con người ngược đãi, săn bắt vô tổ chức và tàn sát
Câu 6. Dế Choắt trước khi chết nói gì với Dế Mèn?
A. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc họa vào thân
B. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn cũng mang vạ vào thân
C. Ở đời phải trung thực, tự tin, không sớm thì muộn cũng mang vạ vào mình
D. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình
Câu 7. Trong văn bản Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?
A. Em mơ về một mái ấm gia đình
B. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình
C. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa
D. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm
Câu 8. Nhận định nào nói đúng về nội dung của truyện Cô bé bán diêm?
A. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa
B. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người
C. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ
D. Tất cả đáp án trên
Câu 9. Trong những trường hợp sau, trường hợp nào không dùng phép hoán dụ?
A. Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
B. Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
C. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
D. Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Câu 10. Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?
A. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau
B. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau
C. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm
D. Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp
Câu 11. Chọn khái niệm đúng về đoạn văn:
A. Đoạn văn gồm nhiều từ tạo thành
B. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
C. Đoạn văn bao gồm một ahy nhiều câu
D. Đoạn văn là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên câu
Câu 12. Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:
Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu.
A. Hai
B. Ba
C. Bốn
D. Năm
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Em hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một trong các bài thơ sau: "Đêm nay Bác không ngủ", "Lượm", "Gấu con chân vòng kiềng".
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, tác giả khẳng định con người nên làm thế nào để động vật cũng có quyền sống như con người? A. Thay đổi suy nghĩ B. Bảo vệ Trái Đất C. Hiểu về động vật D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, tác giả khẳng định con người nên:
- Thay đổi suy nghĩ
- Bảo vệ Trái Đất
- Hiểu về động vật
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Văn bản Cô bé bán diêm gửi gắm thông điệp gì? A. Bài học về tình yêu thương B. Bài học về đức tính trung thực C. Bài học về lòng tự trọng D. Bài học về tinh thần đoàn kết |
Phương pháp:
Từ nội dung văn bản rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
Thông điệp: Bài học về tình yêu thương
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
|
“Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”. Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế”. (Cô bé bán diêm) Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì? A. Khao khát tình thương của bà trao cho B. Muốn được trường sinh bất tử C. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa nào” D. Được gặp bà và sống yên vui trong lòng bà |
Phương pháp:
Xác định nghĩa hàm ẩn của mộng tưởng
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của mộng tưởng này là muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa nào”
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Chữ “thiên” trong từ nào dưới đây không có nghĩa là “trời”? A. Thiên lí B. Thiên kiến C. Thiên hạ D. Thiên thanh |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm, từ đa nghĩa
Lời giải chi tiết:
Chữ “thiên” trong từ “thiên kiến” không có nghĩa là “trời”
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, đâu không phải dẫn chứng mà tác giả nêu trong bài khi nhắc đến cách đối x của con người với động vật trong vài thập kỉ này? A. Số lượng các loài động vật giảm đi rõ rệt, nhiều loài trên nguy cơ tuyệt chủng B. Môi trường sống của động vật bị con người chiếm lĩnh, phá hoại C. Nhiều loài bị con người đưa vào thí nghiệm biến đổi gen D. Nhiều loài bị con người ngược đãi, săn bắt vô tổ chức và tàn sát |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
“Nhiều loài bị con người đưa vào thí nghiệm biến đổi gen” không phải dẫn chứng mà tác giả nêu trong bài khi nhắc đến cách đối xử của con người với động vật trong vài thập kỉ này
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Dế Choắt trước khi chết nói gì với Dế Mèn? A. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc họa vào thân B. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn cũng mang vạ vào thân C. Ở đời phải trung thực, tự tin, không sớm thì muộn cũng mang vạ vào mình D. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Dế Choắt trước khi chết đã nói với Dế Mèn: “Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn cũng mang vạ vào mình”
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Trong văn bản Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó? A. Em mơ về một mái ấm gia đình B. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình C. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa D. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của mộng tưởng đó là: Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Nhận định nào nói đúng về nội dung của truyện Cô bé bán diêm? A. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa B. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người C. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Trong những trường hợp sau, trường hợp nào không dùng phép hoán dụ? A. Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm B. Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao C. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác D. Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp hoán dụ để xác định
Lời giải chi tiết:
Trường hợp C không dùng phép hoán dụ
=> Đáp án: C
Câu 10 (0.5 điểm)
|
Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ? A. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau B. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau C. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm D. Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau
=> Đáp án: A
Câu 11 (0.5 điểm)
|
Chọn khái niệm đúng về đoạn văn: A. Đoạn văn gồm nhiều từ tạo thành B. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành C. Đoạn văn bao gồm một ahy nhiều câu D. Đoạn văn là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên câu |
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm về đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
=> Đáp án: B
Câu 12 (0.5 điểm)
|
Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau: Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu. A. Hai B. Ba C. Bốn D. Năm |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về cụm danh từ để xác định
Lời giải chi tiết:
Có 4 cụm danh từ trong đoạn văn
=> Đáp án: C
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Em hãy viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một trong các bài thơ sau: "Đêm nay Bác không ngủ", "Lượm", "Gấu con chân vòng kiềng" |
Phương pháp:
Em chuẩn bị làm bài theo các bước dưới đây:
- Chuẩn bị
- Tìm ý và lập dàn ý
- Viết
- Kiểm tra và chỉnh sửa
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" là một tác phẩm nổi tiếng của nhà thơ Minh Huệ. Bài thơ do ông sáng tác vào thời kì chống Pháp năm 1951 đã để lại ấn tượng sâu sắc tong lòng nhân dân đất Việt. Hình ảnh Bác thức trắng suốt đêm không ngủ vì dân công đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng em. Bác vì thương những người hoạt động cách mạng nước Việt mà đã bỏ đi giấc ngủ của mình. Còn về phần anh đội viên, anh hết mức nằng nặc Bác ngủ nhưng Bác lại không đi. Thay vào đó, Bác lại động viên anh đi ngủ đi ngủ để mai còn đánh giặc. Qua đó, em có thể thấy được tình cảm yêu nước thương dân, cống hiến vì cách mạng của Bác. Bác là một người "Cha" của toàn thể nhân dân Việt Nam. Hình ảnh ân cần như một người cha của Bác được thể hiện hết qua bài thơ này. Qua đó, em có thể cảm nhận được tình cảm sâu sắc, yêu thương đất nước, công dân, cách mạng của Bác Hồ. Bài thơ còn cho em hiểu thêm về sự vui sướng của những người đã được làm việc cùng Bác (như anh đội viên trong bài). Được nghe Bác tâm sự là niềm hạnh phúc. Đó là những gì mà bài thơ đã cho em thấy, đã cho em cảm nhận được sự sâu sắc và giá trị bao la của tấm lòng vị cha già kính yêu của dân tộc.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ĐÁNH GIÁ VỀ NHÂN VẬT BÀ CÔ CỦA BÉ HỒNG
(Trần Trọng Đăng Đàn)
Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng. Đã là hồi kí thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu lên để làm nổi bật tình cảm, tính cách của nhân vật văn học bé Hồng
Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”, là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà”. Có người còn gọi bà cô là “mụ ta”, là “hắn”... Tôi cứ nghĩ, nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận, ghét bỏ “thằng cháu”- nhà văn Nguyên Hồng lắm.
Hãy thật khách quan mà đọc đi đọc lại những lời thoại của bà cô, suy xét kỹ những cử chỉ hành động của bà cô trong đoạn trích, ta sẽ thấy, bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ.
Thật ra bà cô “có những ý nghĩ cay độc” trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch...hay bà cô có những “rắp tâm tanh bẩn... chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy. Chuyện bé Hồng nhìn nhận bà cô như trên chỉ là theo cảm tính mà thôi. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét cả. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha phương cầu thực”, chồng chết chưa đoạn tang mà đã “chửa đẻ với người khác”. Còn bé Hồng thì lại có thành kiến một cách nặng nề và quyết liệt đối với bà cô để bảo vệ mẹ mình.
Phải chăng từ trước đến nay vì quá thương bé Hồng, đồng cảm với bé Hồng nên chúng ta hoàn toàn đứng về phía bé Hồng mà nhìn nhận bà cô theo cách nhìn nhận của bé Hồng. Có lẽ, như thế là không công bằng, là quá khắt khe với bà cô, là quá thiên vị bé Hồng. Cho dù bà cô có thành kiến với mẹ bé Hồng và lận lúc nào cũng có ý nghĩ cay độc đi chăng nữa thì ta cũng phải thấy, bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Hãy suy xét, ngẫm nghĩ câu bà cô nói với bé Hồng: “Vậy mày đi hỏi cô Thông (...) chỗ ở của mợ mày rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về. Trước sau cũng một lần xấu, chả lẽ bán xới mãi được sao”. Câu nói ấy được bà cô nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà.
Theo tôi, khi dẫn học sinh tìm hiểu Trong lòng mẹ chỉ nên tập trung phân tích tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ mình. Hình ảnh người mẹ luôn ở trong trái tim bé Hồng. Bé Hồng luôn ở trong lòng mẹ cả lúc phải sống xa mẹ cũng như khi được “lăn vào trong lòng mẹ”. Tìm hiểu đoạn trích này, không nên và không cần đi sâu vào phân tích nhân vật bà cô mà dẫu có phân tích thì cũng đừng làm cho học sinh hiểu rằng bà cô là người “xấu xa tồi tệ”, “thâm hiểm mà trơ trẽn”, “ có tâm địa độc ác giả dỗi, tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà vì đó là bà cô đáng thưởng của nhà văn Nguyên Hồng đáng kính.
Nguyên Hồng là “nhà văn của phụ nữ và nhi đồng”, ông luôn thấm thía những cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu. Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
(Nhân vật nữ trong tác phẩm VH nhà trường, NXBGD 2006, trang 125)
Câu hỏi
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Vì sao?
A. Văn bản nghị luận vì bàn về một vấn đề cụ
B. Văn bản nghị luận vì dùng ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục người đọc về việc đánh giá một nhân vật văn học.
C. Văn bản nghị luận vì có ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng.
D. Cả ý a & b.
Câu 2. Văn bản trên thuộc tiểu loại nào?
A. Nghị luận xã hội.
B. Nghị luận văn học.
C. Nghị luận về cách đánh giá con người.
D. Nghị luận về cách ứng xử.
Câu 3. Văn bản trên bàn về khía cạnh nào của tác phẩm văn học?
A. Nội dung.
B. Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
C.Nhân vật.
D. Thái độ của nhà văn.
Câu 4. Văn bản bàn về nhân vật nào trong tác phẩm Những ngày thơ ấu.
A. Mẹ bé Hồng.
B. Bé Hồng.
C. Bà cô của bé Hồng.
D. Tất cả các ý trên
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ)
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1. Quan sát 2 bức hình sau, đọc văn bản Trong lòng mẹ (văn bản là đối tượng bàn luận trong văn bản đọc trên) để trả lời câu a,b (1đ)


a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
D |
B |
C |
C |
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Vì sao? A. Văn bản nghị luận vì bàn về một vấn đề cụ thể B. Văn bản nghị luận vì dùng ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục người đọc về việc đánh giá một nhân vật văn học. C. Văn bản nghị luận vì có ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng. D. Cả ý a & b. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại nghị luận
- Văn bản nghị luận vì bàn về một vấn đề cụ thể
- Văn bản nghị luận vì dùng ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục người đọc về việc đánh giá một nhân vật văn học.
→ Đáp án D
|
Câu 2. Văn bản trên thuộc tiểu loại nào? A. Nghị luận xã hội. B. Nghị luận văn học. C. Nghị luận về cách đánh giá con người. D. Nghị luận về cách ứng xử. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về các tiểu loại trong thể loại nghị luận
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc tiểu loại: Nghị luận văn học (bàn về văn bản Trong lòng mẹ)
→ Đáp án B
|
Câu 3. Văn bản trên bàn về khía cạnh nào của tác phẩm văn học? A. Nội dung. B. Nghệ thuật xây dựng nhân vật. C. Nhân vật. D. Thái độ của nhà văn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên bàn về khía cạnh: Nhân vật (nhân vật bà cô)
→ Đáp án C
|
Câu 4. Văn bản bàn về nhân vật nào trong tác phẩm Những ngày thơ ấu. A. Mẹ bé Hồng. B. Bé Hồng. C. Bà cô của bé Hồng. D. Tất cả các ý trên |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Văn bản bàn về nhân vật Bà cô của bé Hồng trong tác phẩm Những ngày thơ ấu
→ Đáp án C
|
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
- Những luận cứ:
+ Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn
+ Nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận , ghét bỏ “thằng cháu” – Nguyên Hồng lắm
+ Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
- Em có đồng ý không: Học sinh tự trả lời (lập luận phải phù hợp với ý kiến)
|
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ) |
Phương pháp giải
Tìm hiểu khái niệm trên internet, sách báo
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
-“Khách quan”: Học sinh tự tra cứu, tìm kiếm thông tin (từ điển trên google) để làm rõ cách hiểu của mình
- Học sinh tự xác định “cái nhìn” của cá nhân (nhưng cần phải logic với cách hiểu từ “khách quan” ở trên. Gợi ý: cần có cái nhìn không thiên lệch. Chủ thể nhận xét, đánh giá cần biết xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (cả những thông tin trái chiều)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1.
a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Phương pháp giải:
a. Quan sát kĩ bức hình 2
b. Đọc kĩ văn bản và liên hệ bức hình với văn bản
Lời giải chi tiết:
a. Có 5 bức hình minh họa. Chúng cùng biểu thị sự giúp đỡ người gặp cảnh ngộ bất hạnh (mỗi hình minh họa nhỏ là một cảnh bất hạnh khác nhau)
b. Bức 1: gợi cảnh mẹ bé Hồng bị bà cô chỉ trích, dè bỉu;
Bức 2: gợi cảnh nắm tay để đứng lên trong khó khăn…
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu câu chuyện trực tiếp/ gián tiếp - Ấn tượng của em qua đánh giá hoặc cảm xúc |
|
Thân bài |
2,0 |
Gồm chuỗi sự việc được kể từ ngôi thứ nhất (từ 3 sự việc trở lên có mở đầu, diễn biến, kết thúc) - Kể tóm tắt sự việc: + Trạng thái, biểu hiện của kẻ bạo hành/ chỉ trích và người bị bắt nạt/ chỉ trích + Diễn tả suy nghĩ cảm xúc của bản thân khi chứng kiến (kết hợp kể, tả, biểu cảm) |
|
Kết bài |
0,25 |
- Ấn tượng cá nhân về sự việc: qua đúc rút của bản thân - Vai trò của sự yêu thương chia sẻ đối với người bất hạnh, gặp khó khăn bất ngờ trong cuộc sống |
|
Yêu cầu khác |
0,25 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (tự sự) - Kết hợp linh hoạt phương thức biểu cảm trong tự sự |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ĐÁNH GIÁ VỀ NHÂN VẬT BÀ CÔ CỦA BÉ HỒNG
(Trần Trọng Đăng Đàn)
Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng. Đã là hồi kí thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu lên để làm nổi bật tình cảm, tính cách của nhân vật văn học bé Hồng
Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”, là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà”. Có người còn gọi bà cô là “mụ ta”, là “hắn”... Tôi cứ nghĩ, nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận, ghét bỏ “thằng cháu”- nhà văn Nguyên Hồng lắm.
Hãy thật khách quan mà đọc đi đọc lại những lời thoại của bà cô, suy xét kỹ những cử chỉ hành động của bà cô trong đoạn trích, ta sẽ thấy, bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ.
Thật ra bà cô “có những ý nghĩ cay độc” trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch...hay bà cô có những “rắp tâm tanh bẩn... chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy. Chuyện bé Hồng nhìn nhận bà cô như trên chỉ là theo cảm tính mà thôi. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét cả. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha phương cầu thực”, chồng chết chưa đoạn tang mà đã “chửa đẻ với người khác”. Còn bé Hồng thì lại có thành kiến một cách nặng nề và quyết liệt đối với bà cô để bảo vệ mẹ mình.
Phải chăng từ trước đến nay vì quá thương bé Hồng, đồng cảm với bé Hồng nên chúng ta hoàn toàn đứng về phía bé Hồng mà nhìn nhận bà cô theo cách nhìn nhận của bé Hồng. Có lẽ, như thế là không công bằng, là quá khắt khe với bà cô, là quá thiên vị bé Hồng. Cho dù bà cô có thành kiến với mẹ bé Hồng và lận lúc nào cũng có ý nghĩ cay độc đi chăng nữa thì ta cũng phải thấy, bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Hãy suy xét, ngẫm nghĩ câu bà cô nói với bé Hồng: “Vậy mày đi hỏi cô Thông (...) chỗ ở của mợ mày rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về. Trước sau cũng một lần xấu, chả lẽ bán xới mãi được sao”. Câu nói ấy được bà cô nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà.
Theo tôi, khi dẫn học sinh tìm hiểu Trong lòng mẹ chỉ nên tập trung phân tích tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ mình. Hình ảnh người mẹ luôn ở trong trái tim bé Hồng. Bé Hồng luôn ở trong lòng mẹ cả lúc phải sống xa mẹ cũng như khi được “lăn vào trong lòng mẹ”. Tìm hiểu đoạn trích này, không nên và không cần đi sâu vào phân tích nhân vật bà cô mà dẫu có phân tích thì cũng đừng làm cho học sinh hiểu rằng bà cô là người “xấu xa tồi tệ”, “thâm hiểm mà trơ trẽn”, “ có tâm địa độc ác giả dỗi, tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà vì đó là bà cô đáng thưởng của nhà văn Nguyên Hồng đáng kính.
Nguyên Hồng là “nhà văn của phụ nữ và nhi đồng”, ông luôn thấm thía những cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu. Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
(Nhân vật nữ trong tác phẩm VH nhà trường, NXBGD 2006, trang 125)
Câu hỏi
Câu 1. Câu văn nào hướng đến đối tượng nghị luận trong văn bản?
A. Bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu.
B. Bà cô trong tác phẩm là nhân vật văn học được tác giả hư cấu.
C. Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật.
D. Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng.
Câu 2. Mục đích của đoạn văn bản số 2 là:
A. Khẳng định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”.
B. Phủ định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”.
C. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trợ trên”.
D. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá thiếu khách quan
Câu 3. Tác giả thuyết phục người đọc tin vào điều gì?
A. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ là cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng và cần được đánh giá một cách khách quan.
B. Bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ.
C. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét.
D. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà”.
Câu 4. Luận cứ nào chứng minh: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”...?
A. Chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy
B. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần.
C. Bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ)
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1. Quan sát 2 bức hình sau, đọc văn bản Trong lòng mẹ (văn bản là đối tượng bàn luận trong văn bản đọc trên) để trả lời câu a,b (1đ)


a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
A |
C |
A |
D |
|
Câu 1. Câu văn nào hướng đến đối tượng nghị luận trong văn bản? A. Bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu. B. Bà cô trong tác phẩm là nhân vật văn học được tác giả hư cấu. C. Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật. D. Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Lời giải chi tiết:
Câu văn hướng đến đối tượng nghị luận trong văn bản: Bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu.
→ Đáp án A
|
Câu 2. Mục đích của đoạn văn bản số 2 là: A. Khẳng định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”. B. Phủ định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”. C. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trợ trên”. D. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá thiếu khách quan |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn bản số 2
Lời giải chi tiết:
Mục đích của đoạn văn bản số 2 là: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trợ trên”.
→ Đáp án C
|
Câu 3. Tác giả thuyết phục người đọc tin vào điều gì? A. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ là cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng và cần được đánh giá một cách khách quan. B. Bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ. C. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét. D. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà”. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và rút ra thông điệp, mục đích tác giả muốn gửi gắm
Lời giải chi tiết
Tác giả thuyết phục người đọc tin vào: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ là cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng và cần được đánh giá một cách khách quan
→ Đáp án A
|
Câu 4. Luận cứ nào chứng minh: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”...? A. Chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy B. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần. C. Bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông. D. Tất cả các ý trên |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Soi chiếu vào đáp án
Lời giải chi tiết
Luận cứ chứng minh: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”...:
→ Đáp án D
|
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những luận cứ khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình
Nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết
- Những luận cứ:
+ Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn
+ Nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận , ghét bỏ “thằng cháu” – Nguyên Hồng lắm
+ Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
- Em có đồng ý không: Học sinh tự trả lời (lập luận phải phù hợp với ý kiến)
|
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ) |
Phương pháp giải
Tìm hiểu khái niệm trên internet, sách báo
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
-“Khách quan”: Học sinh tự tra cứu, tìm kiếm thông tin (từ điển trên google) để làm rõ cách hiểu của mình
- Học sinh tự xác định “cái nhìn” của cá nhân (nhưng cần phải logic với cách hiểu từ “khách quan” ở trên. Gợi ý: cần có cái nhìn không thiên lệch. Chủ thể nhận xét, đánh giá cần biết xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (cả những thông tin trái chiều)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1.
a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Phương pháp giải:
a. Quan sát kĩ bức hình 2
b. Đọc kĩ văn bản và liên hệ bức hình với văn bản
Lời giải chi tiết:
a. Có 5 bức hình minh họa. Chúng cùng biểu thị sự giúp đỡ người gặp cảnh ngộ bất hạnh (mỗi hình minh họa nhỏ là một cảnh bất hạnh khác nhau)
b. Bức 1: gợi cảnh mẹ bé Hồng bị bà cô chỉ trích, dè bỉu;
Bức 2: gợi cảnh nắm tay để đứng lên trong khó khăn…
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu câu chuyện trực tiếp/ gián tiếp - Ấn tượng của em qua đánh giá hoặc cảm xúc |
|
Thân bài |
2,0 |
Gồm chuỗi sự việc được kể từ ngôi thứ nhất (từ 3 sự việc trở lên có mở đầu, diễn biến, kết thúc) - Kể tóm tắt sự việc: + Trạng thái, biểu hiện của kẻ bạo hành/ chỉ trích và người bị bắt nạt/ chỉ trích + Diễn tả suy nghĩ cảm xúc của bản thân khi chứng kiến (kết hợp kể, tả, biểu cảm) |
|
Kết bài |
0,25 |
- Ấn tượng cá nhân về sự việc: qua đúc rút của bản thân - Vai trò của sự yêu thương chia sẻ đối với người bất hạnh, gặp khó khăn bất ngờ trong cuộc sống |
|
Yêu cầu khác |
0,25 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (tự sự) - Kết hợp linh hoạt phương thức biểu cảm trong tự sự |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 8
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ANH BỘ ĐỘI VÀ TIẾNG NHẠC LA
(Hoàng Nhuận Cầm)
Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa
Bầy la theo rừng già, rừng thưa
Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ
Còn có tiếng nhạc trên cổ la
Những cây nấm nâu, màu nâu già
Tự dưng thức dậy bên vòm lá
Những bông hoa chưa có tên hoa
Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng
Tiếng nhạc trên cổ la rung rung
Đã sáu năm là bài hát của rừng
Có những con đường hoang dại lắm
Chỉ in chân la và chân anh
Những con đường xa, con đường xanh
Sáng lên viên đạn vàng căm giận
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng
Câu hỏi
Câu 1. Đáp án nào nói lên đề tài của văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la?
A. Hành quân
B. Người lính
C. Làm nhiệm vụ
D. Kỉ niệm chiến trường
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó?
A. Thể thơ tự do; gieo vần liền
B. Thể thơ tự do, đa số 7 chữ một dòng, gieo vần ngắt nhịp linh hoạt
C. Thể thơ tự do, gieo vần linh hoạt
D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân
Câu 3. Dòng nào nói nên nội dung của khổ thơ thứ 3?
A. Anh bộ đội, bầy la đi giữa cơn mưa của rừng già
B. Cây nấm, bông hoa nghe ngóng tiếng nhạc la
C. Hành trình gùi hang ra trận vẫn tiếp diễn
D. Anh bộ đội làm nhiệm vụ chở hàng 6 năm
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la là người:
A. Người lính lạc quan yêu đời
B. Những chú la gùi hàng ra trận
C. Những gùi hàng trên lưng la
D. Người giao liên
Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ)
Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1. Đọc 2 ngữ liệu, quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
1. Thích nghi với việc ở một mình. Có rất nhiều cách giúp bạn hiểu hơn về bản thân. Ví dụ như dành thời gian nghĩ về mong ước lớn lao nhất của bạn. Khi dành nhiều thời gian cho các hoạt động một mình, bạn sẽ dần cảm thấy thoải mái hơn khi không có sự hiện diện của người khác. Việc đối mặt với nỗi sợ ở một mình sẽ giúp bạn cảm thấy đỡ sợ hãi hơn và quen với điều đó. Hãy bắt đầu làm quen với việc ở một mình trong khoảng thời gian ngắn và tăng dần thời lượng.
2. Trở nên độc lập: để được vui vẻ ngay cả khi chỉ có một mình, điều đầu tiên mà chúng ta cần làm là ít dựa dẫm vào niềm hạnh phúc mà người khác đem lại cho chúng ta, và trở nên “tự lực cánh sinh” hơn.
Bạn có thể duy trì tính hướng ngoại và tính xã hội của mình ngay cả khi bạn chỉ có một mình. Tập trung phát triển sự tự tin bằng cách luyện tập và tham gia vào hoạt động mà bạn có thể làm một mình và đào sâu vào lĩnh vực mà bạn chưa khám phá.

a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên
b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?
Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
B |
B |
D |
A |
|
Câu 1. Đáp án nào nói lên đề tài của văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la? A. Hành quân B. Người lính C. Làm nhiệm vụ D. Kỉ niệm chiến trường |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và tiêu đề
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la: Đề tài người lính
→ Đáp án B
|
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó? A. Thể thơ tự do; gieo vần liền B. Thể thơ tự do, đa số 7 chữ một dòng, gieo vần ngắt nhịp linh hoạt C. Thể thơ tự do, gieo vần linh hoạt D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về dấu hiệu nhận biết thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên thuộc thể thơ tự do, đa số 7 chữ một dòng, gieo vần ngắt nhịp linh hoạt
→ Đáp án B
|
Câu 3. Dòng nào nói nên nội dung của khổ thơ thứ 3? A. Anh bộ đội, bầy la đi giữa cơn mưa của rừng già B. Cây nấm, bông hoa nghe ngóng tiếng nhạc la C. Hành trình gùi hang ra trận vẫn tiếp diễn D. Anh bộ đội làm nhiệm vụ chở hàng 6 năm |
Phương pháp giải
Đọc kĩ khổ thơ thứ 3
Lời giải chi tiết
Nội dung của khổ thơ thứ 3: Anh bộ đội làm nhiệm vụ chở hàng 6 năm
→ Đáp án D
|
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la là người: A. Người lính lạc quan yêu đời B. Những chú la gùi hàng ra trận C. Những gùi hàng trên lưng la D. Người giao liên |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý những chi tiết miêu tả nhân vật anh bộ đội
Lời giải chi tiết
Nhân vật trữ tình trong văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la là người lính lạc quan yêu đời
→ Đáp án A
|
Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết
- Hiện thực: chiến tranh chưa chấm dứt, anh bộ đội tiếp tục hành trình của mình (chở hàng ra chiến trường)
- Cảm xúc: Căm giận quân xâm lược; lo lắng, mong (hồi hộp) chờ chuyến hàng an toàn và hy vọng vào ngày mai tươi sáng (con đường xanh)
|
Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ) |
Phương pháp giải
Dựa vào những phân tích ở trên
Chú ý những chi tiết thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội
Lời giải chi tiết
- Anh bộ đội kiên nhẫn thực hiện nhiệm vụ với trách nhiệm cao
- Sống lạc quan: một mình với bầy la và rừng núi hoang vắng nhưng anh không buồn bã mà luôn lạc quan hòa mình với thiên nhiên và tin tưởng vào tương lai tươi sáng
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1.
a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên
b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ văn bản đọc và hình ảnh
b. Rút ra nội dung của 2 ngữ liệu
Lời giải chi tiết:
a. Mối liên hệ giữa văn bản đọc và 2 ngữ liệu: Đều nói tới sống, làm việc khi chỉ có một mình theo hướng tích cực, lạc quan
b. Mục đích: Tập thích nghi khi sống một mình (thoát nỗi sợ hãi). Khi sống một mình sẽ khám phá, rèn luyện mình để trở nên độc lập hơn
- Giúp ích: học sinh tự trả lời
Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
|
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
-Nêu hiện tượng/vấn đề bàn luận: Thích nghi với việc ở một mình/ Trở nên độc lập khi sống một mình - Nêu khái quát quan điểm đối với vấn đề cần bàn luận |
|
Thân bài |
2,0 |
- Cách hiểu sống một mình (gắn vào hoàn cảnh cụ thể, tình huống buộc ta chỉ có một mình…) - Các trạng thái khi một mình (tích cực, tiêu cực) + Biểu hiện tích cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả + Biểu hiện tiêu cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả - Phản đề/ lật lại vấn đề: nếu không biết sống tích cực khi một mình sẽ ra sao |
|
Kết bài |
0,25 |
- Khẳng định vai trò của thái độ sống tích cực khi buộc phải sống một mình - Nhận thức, hành động của bản thân khi sống một mình |
|
Yêu cầu khác |
0,25 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ANH BỘ ĐỘI VÀ TIẾNG NHẠC LA
(Hoàng Nhuận Cầm)
Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa
Bầy la theo rừng già, rừng thưa
Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ
Còn có tiếng nhạc trên cổ la
Những cây nấm nâu, màu nâu già
Tự dưng thức dậy bên vòm lá
Những bông hoa chưa có tên hoa
Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng
Tiếng nhạc trên cổ la rung rung
Đã sáu năm là bài hát của rừng
Có những con đường hoang dại lắm
Chỉ in chân la và chân anh
Những con đường xa, con đường xanh
Sáng lên viên đạn vàng căm giận
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng
Câu hỏi
Câu 1. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì?
A. Làm giao liên.
B. Gùi hàng ra chiến trường.
C. Trinh sát.
D. Cải thiện kinh tế cho đơn vị.
Câu 2. Chi tiết, hình ảnh nào trong khổ thơ sau gợi tả nhiệm vụ của anh bộ đội, hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ.
Những con đường xa, con đường xanh
Sáng lên viên đạn vàng căm giận
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng..
A. Con đường xa; gùi hàng hồi hộp trên lưng..
B. Viên đạn căm giận; bầy la ra trận.
C. Cần mẫn; con đường xanh.
D. Con đường xanh; căm giận.
Câu 3. Dòng nào nói lên yếu tố tự sự và tác dụng của chúng trong bài thơ?
A. Kể cây nấm, bông hoa nghe tiếng nhạc la; để thể hiện sự ngộ nghĩnh.
B. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng giữa rừng; để bộc lộ cảm xúc.
C. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng ra trận 6 năm liền; để tái hiện nhiệm vụ gian khổ của người lính trong chiến tranh vệ quốc, để bộc lộ cảm xúc.
D. Kể hành trình gùi hàng ra trận vẫn tiếp diễn; để thể hiện sự khâm phục.
Câu 4. Yếu tố miêu tả đã làm rõ điều gì trên hành trình của anh bộ đội?
A. Một mình cần mẫn với bầy la gùi hàng giữa rừng già hoang vắng.
B. Anh bộ đội làm việc giữa không gian lãng mạn, thơ mộng.
C. Anh bộ đội được khám phá rừng già.
D. Anh bộ đội làm việc giữa muôn vàn âm thanh, hương sắc của rừng
Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ)
Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1. Đọc 2 ngữ liệu, quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
1. Thích nghi với việc ở một mình. Có rất nhiều cách giúp bạn hiểu hơn về bản thân. Ví dụ như dành thời gian nghĩ về mong ước lớn lao nhất của bạn. Khi dành nhiều thời gian cho các hoạt động một mình, bạn sẽ dần cảm thấy thoải mái hơn khi không có sự hiện diện của người khác. Việc đối mặt với nỗi sợ ở một mình sẽ giúp bạn cảm thấy đỡ sợ hãi hơn và quen với điều đó. Hãy bắt đầu làm quen với việc ở một mình trong khoảng thời gian ngắn và tăng dần thời lượng.
2. Trở nên độc lập: để được vui vẻ ngay cả khi chỉ có một mình, điều đầu tiên mà chúng ta cần làm là ít dựa dẫm vào niềm hạnh phúc mà người khác đem lại cho chúng ta, và trở nên “tự lực cánh sinh” hơn.
Bạn có thể duy trì tính hướng ngoại và tính xã hội của mình ngay cả khi bạn chỉ có một mình. Tập trung phát triển sự tự tin bằng cách luyện tập và tham gia vào hoạt động mà bạn có thể làm một mình và đào sâu vào lĩnh vực mà bạn chưa khám phá.

a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên
b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?
Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
B |
B |
C |
A |
|
Câu 1. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì? A. Làm giao liên. B. Gùi hàng ra chiến trường. C. Trinh sát. D. Cải thiện kinh tế cho đơn vị. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ: Gùi hàng ra chiến trường
→ Đáp án B
|
Câu 2. Chi tiết, hình ảnh nào trong khổ thơ sau gợi tả nhiệm vụ của anh bộ đội, hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ. Những con đường xa, con đường xanh Sáng lên viên đạn vàng căm giận Cần mẫn bầy la đi ra trận Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng.. A. Con đường xa; gùi hàng hồi hộp trên lưng.. B. Viên đạn căm giận; bầy la ra trận. C. Cần mẫn; con đường xanh. D. Con đường xanh; căm giận. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Lời giải chi tiết:
Chi tiết, hình ảnh trong khổ thơ gợi tả nhiệm vụ của anh bộ đội, hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ: Viên đạn căm giận; bầy la ra trận
→ Đáp án B
|
Câu 3. Dòng nào nói lên yếu tố tự sự và tác dụng của chúng trong bài thơ? A. Kể cây nấm, bông hoa nghe tiếng nhạc la; để thể hiện sự ngộ nghĩnh. B. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng giữa rừng; để bộc lộ cảm xúc. C. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng ra trận 6 năm liền; để tái hiện nhiệm vụ gian khổ của người lính trong chiến tranh vệ quốc, để bộc lộ cảm xúc. D. Kể hành trình gùi hàng ra trận vẫn tiếp diễn; để thể hiện sự khâm phục. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ và các đáp án
Chú ý các yếu tố tự sự và rút ra tác dụng
Lời giải chi tiết
Dòng nói lên yếu tố tự sự và tác dụng của chúng trong bài thơ: Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng ra trận 6 năm liền; để tái hiện nhiệm vụ gian khổ của người lính trong chiến tranh vệ quốc, để bộc lộ cảm xúc
→ Đáp án C
|
Câu 4. Yếu tố miêu tả đã làm rõ điều gì trên hành trình của anh bộ đội? A. Một mình cần mẫn với bầy la gùi hàng giữa rừng già hoang vắng. B. Anh bộ đội làm việc giữa không gian lãng mạn, thơ mộng. C. Anh bộ đội được khám phá rừng già. D. Anh bộ đội làm việc giữa muôn vàn âm thanh, hương sắc của rừng |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ, chú ý các yếu tố miêu tả
Lời giải chi tiết
Yếu tố miêu tả đã làm rõ hành trình một mình cần mẫn với bầy la gùi hàng giữa rừng già hoang vắng của anh bộ đội
→ Đáp án A
|
Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết
- Hiện thực: chiến tranh chưa chấm dứt, anh bộ đội tiếp tục hành trình của mình (chở hàng ra chiến trường)
- Cảm xúc: Căm giận quân xâm lược; lo lắng, mong (hồi hộp) chờ chuyến hàng an toàn và hy vọng vào ngày mai tươi sáng (con đường xanh)
|
Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ) |
Phương pháp giải
Dựa vào những phân tích ở trên
Chú ý những chi tiết thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội
Lời giải chi tiết
- Anh bộ đội kiên nhẫn thực hiện nhiệm vụ với trách nhiệm cao
- Sống lạc quan: một mình với bầy la và rừng núi hoang vắng nhưng anh không buồn bã mà luôn lạc quan hòa mình với thiên nhiên và tin tưởng vào tương lai tươi sáng
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1.
a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên
b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ văn bản đọc và hình ảnh
b. Rút ra nội dung của 2 ngữ liệu
Lời giải chi tiết:
a. Mối liên hệ giữa văn bản đọc và 2 ngữ liệu: Đều nói tới sống, làm việc khi chỉ có một mình theo hướng tích cực, lạc quan
b. Mục đích: Tập thích nghi khi sống một mình (thoát nỗi sợ hãi). Khi sống một mình sẽ khám phá, rèn luyện mình để trở nên độc lập hơn
- Giúp ích: học sinh tự trả lời
Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
|
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
-Nêu hiện tượng/vấn đề bàn luận: Thích nghi với việc ở một mình/ Trở nên độc lập khi sống một mình - Nêu khái quát quan điểm đối với vấn đề cần bàn luận |
|
Thân bài |
2,0 |
- Cách hiểu sống một mình (gắn vào hoàn cảnh cụ thể, tình huống buộc ta chỉ có một mình…) - Các trạng thái khi một mình (tích cực, tiêu cực) + Biểu hiện tích cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả + Biểu hiện tiêu cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả - Phản đề/ lật lại vấn đề: nếu không biết sống tích cực khi một mình sẽ ra sao |
|
Kết bài |
0,25 |
- Khẳng định vai trò của thái độ sống tích cực khi buộc phải sống một mình - Nhận thức, hành động của bản thân khi sống một mình |
|
Yêu cầu khác |
0,25 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 10
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CHIẾC ĐÈN ÔNG SAO
Thằng Tùng ôm khư khư chồng báo trước ngực. Nó len lỏi đi dọc đường Hàng Mã rồi xuôi theo phố Lương Văn Can. Đèn điện sáng trưng. Một thế giới của tuổi thơ ở đây. Đủ các loại đồ chơi. Những chiếc đèn lồng, đèn ông sao treo kín lối đi, xếp đầy trong thùng giấy, tràn cả xuống lòng đường.
Dòng người, dòng xe đi mua sắm quà trung thu rất đông. Thằng Tùng thẫn thờ nhìn. Có cậu bé, cô bé cũng chỉ trạc tuổi nó ngồi trên những chiếc xe máy đắt tiền bắt bố mẹ đi hết cửa hàng này sang cửa hiệu nọ để chọn mua đồ chơi. Những thứ đồ chơi cao cấp giá hàng trăm, hàng triệu đồng mà chúng vẫn chê khiến bố mẹ chúng phải chạy xe lòng vòng mãi.
Nhìn những chiếc đèn ông sao bày la liệt bên đường, thằng Tùng chỉ ước ao có được một chiếc. Nó và em Bi sẽ chơi chung. Nhất định nó sẽ nhường cho cu Bi cầm lâu hơn...
Chợt nhớ tới chồng báo còn nặng trên tay, thằng Tùng vội cất tiếng rao. Giọng nó đã khản đặc:
- Ai... báo... đây...! Báo công an, báo pháp luật, báo an ninh thủ đô... một vụ... giết... người... hai vụ... cướp... hiếp... đây...
Không ai gọi mua báo. Thằng Tùng thấy lo lắng. Báo không bán hết phải trả lại đại lý thì sẽ bị khấu trừ vào số tiền những tờ đã bán được, lời lãi chả còn là bao. "Nhưng thôi... - Nó nghĩ - ... cũng vẫn đủ tiền ăn một ngày của hai anh em nó". Mẹ nó đang ốm mệt không gánh hàng rong vào phố được, chỉ loanh quanh ở cái chợ ngoài bãi sông quét dọn, rửa bát thuê. Chắc giờ này trong gian nhà nhỏ ở chân đê mẹ và cu Bi đang mong nó về. Nó lại định cất tiếng rao thì có người gọi:
- Ê... báo! Còn "Mua và bán" không?
Một bà chủ cửa hiệu bên đường vẫy nó. Thằng Tùng mừng quýnh:
- Dạ! Còn... còn ạ!
Thằng Tùng rút tờ "Mua và bán" đưa cho bà chủ cửa hiệu. Nhận tiền xong nó vừa định bước đi thì bà ta lại bảo:
- Khênh giúp cái thùng đèn ông sao kia vào trong nhà! Hết khách rồi...
- Vâng ạ!
Thằng Tùng đáp và đặt tập báo xuống bậc cửa. Vừa bám vào cái thùng các-tông định cùng bà chủ hiệu đẩy lên nhà thì nó vội kêu lên:
- Khoan đã bà ơi! Có một chiếc đèn ông sao bị rơi ra ngoài, kéo thùng qua thì hỏng mất.
- Rơi đâu mà rơi! Cái thằng oắt con lúc nãy bố mẹ mua cho rồi lại chê đập bẹp vứt đi đấy...
- Bà cho cháu nhé!
- Mày lấy thì lấy đi! Nó bị bẹp mất một cánh rồi!
Thằng Tùng sung sướng chộp lấy chiếc đèn ông sao đang nằm lăn lóc dưới đất. Nó cẩn thận đặt chiếc đèn lên trên chồng báo rồi giúp bà chủ hiệu đưa thùng hàng vào nhà.
Cầm chiếc đèn ông sao bị bẹp một cánh trên tay thằng Tùng cứ ngắm nghía mãi. Nó tính sẽ lấy một chiếc que lùa vào bên trong chiếc đèn nắn cho cái cánh bị bẹp phồng lên như cũ. Thế là tết trung thu này hai anh em nó sẽ có một cái đèn ông sao rồi. Thằng Tùng thấy lòng mình lâng lâng. Cu Bi giờ này chắc cũng đã ngủ. Thằng Tùng chợt nảy ra một ý nghĩ. Nó sẽ giấu thật kỹ chiếc đèn ông sao, chờ đến đúng đêm trung thu mới lấy ra, chắc chắn cu Bi sẽ bị bất ngờ và thích thú lắm.
Thằng Tùng về đến nhà thì trăng đã lên cao. Ánh trăng mùa thu lấp loá trên sóng nước sông Hồng...
(Theo truyện ngắn Trọng Bảo)
Câu 1. Ai là người kể chuyện?
A. Thằng Tùng
B. Cu Bi
C. Một người khác không xuất hiện trong truyện
D. Bà chủ cửa hiệu
Câu 2. Đâu là thành phần vị ngữ trong câu “Dòng người, dòng xe đi mua sắm quà trung thu rất đông”?
A. Dòng xe đi mua sắm quà trung thu rất đông
B. Đi mua sắm quà trung thu rất đông
C. Mua sắm quà trung thu rất đông
D. Quà trung thu rất đông
Câu 3. Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu “Những chiếc đèn lồng, đèn ông sao treo kín lối đi, xếp đầy trong thùng giấy, tràn cả xuống lòng đường.”?
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Điệp ngữ
D. Nói quá
Câu 4. Chủ đề của truyện là gì?
A. Lòng dũng cảm
B. Tinh thần lạc quan
C. Tinh thần đoàn kết
D. Lòng yêu thương con người
Câu 5. Nếu em là nhân vật thằng Tùng trong câu chuyện, em hành động như thế nào khi được bà chủ cho chiếc đèn ông sao hỏng? Vì sao em lại làm như vậy?
Câu 6. Ghi lại một cách ngắn gọn tâm trạng của em sau khi sau khi làm được một việc tốt.
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Phát biểu cảm nghĩ về một người thân của em.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
A |
C |
A |
D |
|
Câu 1. Đoạn văn bản sử những dụng phương thức biểu đạt nào? A. Tự sự và thuyết minh. B. Tự sự và nghị luận. C. Tự sự và miêu tả. D. Tự sự và biểu cảm. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn bản sử những dụng phương thức biểu đạt: tự sự và thuyết minh
→ Đáp án A
|
Câu 2. Những nhân vật nào xuất hiện trong đoạn trích? A. Người mẹ. B. Bà và mẹ. C. Tôi và bà. D. Tôi và mẹ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Những nhân vật xuất hiện trong đoạn trích là nhân vật “tôi” và bà
→ Đáp án C
|
Câu 3. Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai. C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3. |
Phương pháp giải
Đọc và xác định ngôi kể
Lời giải chi tiết
Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”
→ Đáp án A
|
Câu 4. Bánh khúc của bà được làm từ những nguyên liệu nào? A. Rau khúc và bột nếp. B. Rau khúc, bột nếp, đậu xanh. C. Rau khúc, bột nếp, đậu xanh, mỡ lợn. D. Rau khúc, bột nếp, đậu xanh, mỡ lợn và hành lá. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết
Bánh khúc của bà được làm từ những nguyên liệu: rau khúc, bột nếp, đậu xanh, mỡ lợn và hành lá
→ Đáp án D
|
Câu 5. Văn bản trên gợi cho em suy nghĩ gì về nét đẹp trong văn hóa ẩm thực của dân tộc? (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết
Văn bản trên gợi cho em suy nghĩ về nét đẹp trong văn hóa ẩm thực của dân tộc là:
+ Nét đẹp văn hóa ẩm thực của đất nước ta vô cùng phong phú và đa dạng.
+ Nét đẹp ấy được làm nên từ những điều giản dị, gần gũi, thân thuộc nhất.
→ Đó là những món ăn được chế biến từ sản vật quê hương, chứa đựng sự tinh tế của cách kết hợp nguyên liệu, gia vị cùng dấu ấn đẹp đẽ của kí ức, tình yêu tha thiết dành cho quê hương, gia đình…
|
Câu 6. Tình cảm của người cháu dành cho bà? (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết
Qua văn bản trên có thể thấy cháu rất yêu thương, kính trọng bà. Luôn nhớ về những món ăn bình dị, dân dã mà cũng đầy ắp tình yêu mà bà dành cho cháu.
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng sống “ảo” của giới trẻ hiện nay.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Xã hội phát triển mang đến cho con người rất nhiều lợi ích, đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Toàn cầu như xích lại gần nhau hơn nhờ có mạng internet. Những lá thư tay nhường chỗ cho những lá thư điện tử. Chẳng cần ở cạnh nhau, người ta vẫn có thể gọi điện và nhìn thấy nhau bất cứ lúc nào. Có một câu nói vui rằng hiện đại thì hại điện. Nếu nghĩ rộng ra thì câu nói đó không hề sai. Chính vì những tiện lợi mà công nghệ thông tin, mang Internet mang lại, con người dần bị cuốn vào thế giới ảo, rời xa thế giới thực tại. Và chúng ta vẫn gọi những người như vậy là sống ảo.
Những người sống ảo là những người có suy nghĩ hơi hoang tưởng một chút. Họ không sống ở thế giới thực tại mà họ lúc nào cũng như người trên mây. Họ bỏ qua các hoạt động, các chương trình ngoại khóa, không tiếp xúc hay kết nối với bạn bè sống xung quanh mình. Thay vào đó, họ thường xuyên sử dụng mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter, … Họ trao đổi, trò chuyện với những người bạn ở trên đó với tần suất lớn. Không thể phủ nhận những lợi ích mà các trang mạng xã hội này mang đến cho con người. Hiện nay số lượng người sử dụng mạng xã hội rất đông và ở mọi lứa tuổi nhưng phần lớn những người sống ảo đều là lứa tuổi trẻ. Đối với những người này, thế giới ảo thật đẹp đẽ, những người bạn ảo thật tốt bụng. Chắc hẳn chúng ta đã nhìn thấy cảnh các bạn trẻ ngồi với nhau nhưng không ai trò chuyện với ai mà mỗi người cầm một cái điện thoại để lên mạng nói chuyện.
Có những người, bất cứ điều gì trong cuộc sống họ cũng đăng lên mạng. Sáng ngủ dậy đăng một bức hình, trước khi ăn thứ gì đó cũng phải chụp ảnh đăng lên mạng, đi chơi và thậm chí là đi ngủ cũng phải chụp ảnh đăng lên mạng. Mục đích là ngồi chờ người khác vào like ảnh, bình luận ảnh cho mình. Nếu cảm thấy hình ảnh có ít người like, họ có thể sẽ đi nhắn tin cho từng người một và nhờ họ like. Đối với họ, những cái like quan trọng hơn tất cả. Tệ hại hơn, khi ra đường nhìn thấy người bị tai nạn thì việc đầu tiên là rút điện thoại ra chụp hình rồi đăng lên mạng xã hội để câu like. Có những người lại thích khoe khoang những điều không thực tế bởi trên mạng chẳng ai biết họ là ai. Họ vẽ ra cho mình một cuộc sống tốt đẹp, thể hiện rằng mình là một con người tài hoa nhưng sự thực chưa chắc đã là như vậy.
Xa đà với thế giới ảo khiến họ quên đi thế giới thực, xao nhãng chuyện học hành, thờ ơ với bạn bè, gia đình. Bản ảo thì chưa thấy đâu nhưng mối quan hệ với bạn bè thực thì ngày càng rạn nứt.
Mạng xã hội thực chất không xấu nhưng một bộ phận giới trẻ sử dụng sai cách nên khiến mạng xã hội trở nên xấu xí. Phải thừa nhận mạng xã hội giúp chúng ta làm quen được với nhiều bạn mới, có thể trò chuyện với người thân ở xa. Nhưng nên dùng mạng xã hội ở mức độ phù hợp vào một thời điểm thích hợp. Chẳng hạn như lên mạng xã hội vào cuối ngày khi đã làm xong bài tập. Có thể sử dụng internet vào mục đích tốt hơn như tìm hiểu kiến thức, tìm đọc tin tức, … Hãy tham gia vào các hoạt động ngoại khóa nhiều hơn và bạn sẽ thấy cuộc sống thực tại vui hơn rất nhiều so với mạng ảo. Ngoài ra, để tránh hiện tượng sống ảo ở giới trẻ, cha mẹ nên quan tâm đến con cái nhiều hơn tránh tình trạng con cái xa đà vào thế giới mạng và bị kẻ xấu lôi kéo.
Mạng xã hội giống như một con dao hai lưỡi, nếu bạn sử dụng đúng cách nó sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhưng nếu bạn sử dụng sai cách nó sẽ giết chết tâm hồn của bạn. Lựa chọn là ở bạn, hãy tỉnh táo và đừng để mình bị cuốn vào thế giới ảo.
(Nguồn: sưu tầm)
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 11
Đề thi
I. Đọc hiểu (6đ)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
VẾT NỨT VÀ CON KIẾN
Khi ngồi ở bậc thềm nhà, tôi thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần. Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. Nó dừng lại giây lát để tính toán. Tôi nghĩ con kiến hoặc là quay lại, hoặc là nó sẽ một mình bò qua vết nứt đó. Nhưng không. Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình. Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nhỏ kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn.
(Hạt giống tâm hồn 5- Ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP. HCM)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Kết hợp nhiều ngôi kể
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là?
A. Chiếc lá
B. Tôi
C. Con kiến
D. Tôi và con kiến
Câu 3: Trong câu văn: “Khi ngồi ở bậc thềm nhà, tôi thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng.” có mấy trạng ngữ chỉ không gian?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4: “Vết nứt” trong văn bản tượng trưng cho điều gì trong cuộc sống?
A. Kinh nghiệm
B. Khó khăn, thử thách
C. Thành quả
D. Thất bại
Câu 5: Lúc đầu, khi gặp vết nứt, con kiến đã có hành động gì?
A. Dùng chiếc lá bắc qua
B. Ngay lập tức đổi hướng đi
C. Dùng hết sức nhảy qua
D. Dừng lại suy nghĩ
Câu 6: Chi tiết: Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình thể hiện đức tính gì?
A. Kiên trì
B. Trung thực
C. Tự tin
D. Tự trọng
Câu 7: Từ “hành trang” trong “biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn.” được hiểu như thế nào?
A. Trang thiết bị trong trường học
B. Kỉ niệm thời thơ ấu
C. Tri thức, kĩ năng, trang bị cần thiết
D. Dụng cụ khi đi xa
Câu 8: Câu văn “Nó dừng lại giây lát để tính toán.” sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 9: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? (Trình bày dưới hình thức một đoạn văn từ 3- 5 câu).
Câu 10: Em có đồng tình với suy nghĩ của tác giả: “rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nhỏ kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn” không? Nêu hai việc làm của em để chứng minh điều đó.
II. Làm văn
Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc nơi em từng đến
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
|
Câu 1 (0.25đ) |
Câu 2 (0.25đ) |
Câu 3 (0.25đ) |
Câu 4 (0.25đ) |
Câu 5 (0.25đ) |
Câu 6 (0.25đ) |
Câu 7 (0.25đ) |
Câu 8 (0.25đ) |
|
A |
C |
A |
B |
D |
A |
C |
B |
|
Câu 1: Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Kết hợp nhiều ngôi kể |
Phương pháp:
Nhớ lại kiến thức về ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Truyện kể ngôi thứ nhất
→ Đáp án: A
|
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là? A. Chiếc lá B. Tôi C. Con kiến D. Tôi và con kiến |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong truyện là: Con kiến
→ Đáp án: C
|
Câu 3: Trong câu văn: “Khi ngồi ở bậc thềm nhà, tôi thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng.” có mấy trạng ngữ chỉ không gian? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn |
Phương pháp:
Nhớ lại kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
Có 1 trạng ngữ: khi ngồi ở bậc thềm nhà.
→ Đáp án: A
|
Câu 4: “Vết nứt” trong văn bản tượng trưng cho điều gì trong cuộc sống? A. Kinh nghiệm B. Khó khăn, thử thách C. Thành quả D. Thất bại |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý phân tích chi tiết “vết nứt”
Lời giải chi tiết:
Vết nứt : khó khăn, thử thách
→ Đáp án: B
|
Câu 5: Lúc đầu, khi gặp vết nứt, con kiến đã có hành động gì? A. Dùng chiếc lá bắc qua B. Ngay lập tức đổi hướng đi C. Dùng hết sức nhảy qua D. Dừng lại suy nghĩ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Lúc đầu, khi gặp vết nứt, con kiến đã: Dừng lại suy nghĩ
→ Đáp án: D
|
Câu 6: Chi tiết: Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình thể hiện đức tính gì? A. Kiên trì B. Trung thực C. Tự tin D. Tự trọng |
Phương pháp:
Đọc kĩ chi tiết
Chú ý các hành động của con kiến trước khó khăn
Lời giải chi tiết:
Thể hiện đức tính kiên trì
→ Đáp án: A
|
Câu 7: Từ “hành trang” trong “biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn.” được hiểu như thế nào? A. Trang thiết bị trong trường học B. Kỉ niệm thời thơ ấu C. Tri thức, kĩ năng, trang bị cần thiết D. Dụng cụ khi đi xa |
Phương pháp:
Phân tích từ ngữ và áp dụng vào toàn câu văn
Lời giải chi tiết:
Hành trang: Tri thức, kĩ năng và trang bị cần thiết
→ Đáp án: C
|
Câu 8: Câu văn “Nó dừng lại giây lát để tính toán.” sử dụng biện pháp tu từ gì? A. So sánh B. Nhân hoá C. Ẩn dụ D. Hoán dụ |
Phương pháp:
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Câu văn “Nó dừng lại giây lát để tính toán.” sử dụng biện pháp nhân hóa
→ Đáp án: B
Câu 9: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? (Trình bày dưới hình thức một đoạn văn từ 3- 5 câu).
Phương pháp
Đọc kĩ văn bản
Đưa ra quan niệm ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
- Có thể lựa chọn những bài học như:
+ Trước bất cứ điều gì trong cuộc sống thường ngày, phải kiên trì, nhẫn nại, đối mặt với thử thách, không nên chỉ mới gặp trở ngại đã vội vàng bỏ cuộc.
+ Để theo đuổi được mục đích của bản thân, phải luôn nỗ lực, sáng tạo, khắc phục hoàn cảnh.
+ Phải biết biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành cơ hội, thành kinh nghiệm, thành hành trang quý giá cho ngày mai.
Câu 10: Em có đồng tình với suy nghĩ của tác giả: “rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nhỏ kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn” không? Nêu hai việc làm của em để chứng minh điều đó.
Phương pháp
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
HS nêu được ý kiến đồng tình / không đồng tình và hai việc làm hợp lí (phù hợp với chuẩn mực đạo đức).
Gợi ý: Đồng tình. Vì: Trong cuộc sống, con người cũng phải trải qua những khó khăn, thử thách như “vết nứt” mà con kiến bé nhỏ kia gặp phải. Điều quan trọng là trước khó khăn đó, con người ứng xử và vượt qua khó khăn như thế nào. Hình ảnh con kiến đã cho chúng ta một bài học, hãy biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành trải nghiệm, là hành trang quý giá cho ngày mai để đạt đến thành công, tươi sáng. Ý kiến của tác giả cũng gián tiếp lên tiếng trước một thực trạng, trong cuộc sống, trước những khó khăn, nhiều người còn bi quan, chán nản, bỏ cuộc… đó là thái độ cần thay đổi để vươn lên trong cuộc sống
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
II. Làm văn
Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc nơi em từng đến
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã được học
Lời giải chi tiết:
Về kỹ năng, hình thức:
- Học sinh viết đúng kiểu bài tự sự kể về một trải nghiệm.
- Hành văn, diễn đạt trong sáng, kết cấu bài hoàn chỉnh, chặt chẽ. Không mắc lỗi thông thường về chính tả,
ngữ pháp.
Về nội dung:
1. Mở bài: Giới thiệu chung.
- Đó là nơi nào – con đến khi nào, nhân dịp gì, với ai?
2. Thân bài: Tả quang cảnh nơi đó từ bao quát đến cụ thể:
+ Thiên nhiên như thế nào?
+ Con người có những hoạt động gì?
+ Khi quan sát cảnh vật/con người ở đó con có cảm xúc gì?
+ Điều con thích nhất ở đó là gì? Vì sao?
3. Kết bài: Cảm xúc suy nghĩ của con khi ra về
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 12
Đề thi
I. Đọc hiểu (6đ)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
BUỔI ĐẦU TIÊN HỌC TRƯỜNG YÊN PHỤ
Tôi chỉ có tội ham chơi chứ học không đến nỗi dốt lắm, vì cha tôi dạy tôi chữ Nho rồi chữ Quốc ngữ chung với vài đứa em họ tôi và con một người bạn của mẹ tôi. Chúng đều hơn tôi hai, ba tuổi mà học kém tôi.
Học như vậy được khoảng hai năm, rồi cha tôi nhờ một thầy kí có bằng Tiểu học Pháp Việt dạy vần Tây cho tôi. Đầu năm Canh Thân (1920), cha tôi xin cho tôi được vào học lớp dự bị Trường Yên Phụ. Lúc đó, vào giữa năm học, chắc tôi không được chính thức ghi tên vô sổ.
Buổi học đầu tiên của tôi nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng âm lịch. Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ (một xa xỉ phẩm thời đó) rồi khăn áo chỉnh tề, thuê một chiếc xe kéo bánh sắt (chưa có bánh cao su) để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ, cách nhà tôi hai cây số, dắt tôi lại chào thầy Hà Ngọc Chử, gởi gắm tôi với thầy. Ngày nay, đọc lại hai trang đầu bài tựa cuốn Thế hệ ngày mai, trong đó, tôi chép lại một buổi học đầu tiên của tôi và buổi học đầu tiên của con tôi ngoài hai chục năm sau vẫn còn bùi ngùi: tình cha tôi đối với tôi, và tình vợ chồng tôi đối với con tôi, sự săn sóc của chúng tôi đối với con y như nhau, hai thế hệ một tấm lòng, một tinh thần.
Tôi còn thấy rõ nét mặt của cha tôi, của thầy Chử, cảnh sân trường, cảnh lớp học, tưởng đâu như việc mới xảy ra tháng trước, thế mà đã sáu chục năm qua rồi. Bài Tựa đó đã làm cảm động nhiều độc giả, có người định lựa cho vào một tập Văn tuyển.
Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về. Nhưng chỉ ngày hôm sau, cha tôi kiếm được một bạn học cùng lớp với tôi, lớn hơn tôi một, hai tuổi, nhà ở Hàng Mắm gần nhà tôi, và nhờ em đó hễ đi học thì rẽ vào nhà tôi, đón tôi cùng đi. Từ đó, người khỏi phải đưa tôi nữa, và mỗi ngày tôi với bạn đi đi về về bốn lượt, từ nhà tôi tới trường, từ trường về nhà. Mùa hè để tránh nắng, chúng tôi theo bờ đê Nhị Hà, qua phố Hàng Nâu, Ô Quan Chưởng gần cầu Đu-me (Doumer) (cầu Long Biên), bến Nứa để hưởng hương thơm ngào ngạt của vài cây đuôi chồn (loại lilas) ở khỏi dốc Hàng Than, lá mùa xuân xanh như ngọc thạch, mùa đông đỏ như lá bàng. Mùa đông để tránh gió bấc từ sông thổi vào, chúng tôi theo con đường ở phía trong, xa hơn, qua phố Hàng Đường, Hàng Than, sau nhà máy nước, nhà máy thuốc lá. Có lẽ, nhờ đi bộ như vậy, mỗi ngày tám cây số, luôn năm, sáu năm trời nên thân thể cứng cáp, mặc dầu thiếu ăn thiếu mặc.
(Theo Nguyễn Hiến Lê)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Nội dung chính của văn bản trên được thể hiện rõ ở phần nào?
A. Câu mở đầu văn bản.
B. Câu cuối văn bản.
C. Tiêu đề (nhan đề) của văn bản.
D. Câu mở đầu các đoạn văn.
Câu 2. Dòng nào chứa cảm xúc của người viết:
A. Buổi học đầu tiên của chúng tôi nhằm ngày 7 tháng Giêng Âm lịch.
B. Lúc đó vào giữa năm học, chắc tôi không được ghi tên chính thức vào sổ.
C…. thế mà đã sáu chục năm qua rồi!
D. … cha tôi tới đón tôi ở trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về.
Câu 3. Câu nào sau đây khái quát đúng ý nghĩa của văn bản trên?
A. Sự quan tâm của người cha tới việc học hành của con cái là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên.
B. Sự quan tâm của bạn bè cùng thế hệ là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên.
C. Sự quan tâm của thầy cô giáo với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên.
D. Sự quan tâm của nhà trường đối với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên.
Câu 4. Câu “Lúc đó, vào giữa năm học, chắc tôi không được chính thức ghi tên vô sổ”, có mấy trạng ngữ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
II. Làm văn
Câu 1. Khi miêu tả màu vàng của hoa cải, tác giả Phạm Đức đã viết:
“...Màu vàng ánh nắng cô đúc lại, như vô vàn cánh bướm bé xíu đậu chấp chới khắp cành. Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.”
Dựa vào đoạn văn trên, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Giải thích nghĩa của từ “đọng” trong câu văn: “Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.”
b. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tác giả Phạm Đức đã sử dụng trong câu văn thứ nhất.
Câu 2. Nêu suy nghĩ của em về vấn nạn bạo lực học đường
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
|
Câu 1 (0.25đ) |
Câu 2 (0.25đ) |
Câu 3 (0.25đ) |
Câu 4 (0.25đ) |
|
C |
C |
A |
B |
|
Câu 1. Nội dung chính của văn bản trên được thể hiện rõ ở phần nào? A. Câu mở đầu văn bản. B. Câu cuối văn bản. C. Tiêu đề (nhan đề) của văn bản. D. Câu mở đầu các đoạn văn. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của văn bản trên được thể hiện rõ ở phần: Tiêu đề (nhan đề) của văn bản
→ Đáp án: C
|
Câu 2. Dòng nào chứa cảm xúc của người viết: A. Buổi học đầu tiên của chúng tôi nhằm ngày 7 tháng Giêng Âm lịch. B. Lúc đó vào giữa năm học, chắc tôi không được ghi tên chính thức vào sổ. C…. thế mà đã sáu chục năm qua rồi! D. … cha tôi tới đón tôi ở trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về. |
Phương pháp:
Đọc kĩ các đáp án
Lời giải chi tiết:
Dòng chứa cảm xúc của người viết: …. thế mà đã sáu chục năm qua rồi!
→ Đáp án: C
|
Câu 3. Câu nào sau đây khái quát đúng ý nghĩa của văn bản trên? A. Sự quan tâm của người cha tới việc học hành của con cái là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên. B. Sự quan tâm của bạn bè cùng thế hệ là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên. C. Sự quan tâm của thầy cô giáo với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên. D. Sự quan tâm của nhà trường đối với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Rút ra nội dung từ đó khái quát ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Câu khái quát đúng ý nghĩa của văn bản trên: Sự quan tâm của người cha tới việc học hành của con cái là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên
→ Đáp án: A
|
Câu 4. Câu “Lúc đó, vào giữa năm học, chắc tôi không được chính thức ghi tên vô sổ”, có mấy trạng ngữ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. |
Phương pháp:
Nhớ lại kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
Câu “Lúc đó, vào giữa năm học, chắc tôi không được chính thức ghi tên vô sổ”, có 2 trạng ngữ: lúc đó, vào giữa năm học
→ Đáp án: B
|
II. Làm văn Câu 1. Khi miêu tả màu vàng của hoa cải, tác giả Phạm Đức đã viết: “...Màu vàng ánh nắng cô đúc lại, như vô vàn cánh bướm bé xíu đậu chấp chới khắp cành. Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.” Dựa vào đoạn văn trên, em hãy trả lời các câu hỏi sau: a. Giải thích nghĩa của từ “đọng” trong câu văn: “Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.” b. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tác giả Phạm Đức đã sử dụng trong câu văn thứ nhất. |
Phương pháp:
a. Tra cứu nghĩa của từ “đọng”
Áp dụng vào câu văn
b. Đọc kĩ câu văn thứ nhất
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
a. Giải thích nghĩa của từ “đọng”: chỉ sự kết tinh, lưu lại những nỗi vất vả, khó nhọc, kết tinh những gì tinh túy nhất của sức sống mà thiên nhiên ban tặng.
b. So sánh.
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 2. Nêu suy nghĩ của em về vấn nạn bạo lực học đường
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.
Lời giải chi tiết:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không
mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
1. Mở bài: Nạn bạo lực học đường đang là một trong những vấn đề nóng bỏng, thu hút được sự quan tâm của
cộng đồng trong thời gian gần đây.
2. Thân bài
- Bạo lực học đường là việc gây tổn hại giữa các học sinh; sinh viên giữa giáo viên và học sinh trong môi
trường học tập. Bạo lực học đường xảy ra dưới nhiều hình thức: lăng mạ; xúc phạm; cố ý gây thương tích; chế
giễu;…
- Thực trạng
+ Vấn đề bạo lực học đường đang là vấn đề báo động, cấp thiết trong môi trường giáo dục.
+ Nạn bạo lực học đường xảy ra nhiều ở nữ sinh. Độ tuổi chủ yếu là từ 15-18 tuổi.
+ Mâu thuẫn phát sinh chỉ vì những xích mích nhỏ.
- Hậu quả: Bạo lực học đường để lại nhiều hậu quả nguy hiểm, khôn lường:
+ Suy đồi đạo đức; nhân cách cá nhân.
+ Gây thiệt hại về sức khỏe thậm chí là tính mạng con người.
+ Gây tổn hại đến nhân phẩm; danh dự con người.
5
+ Gây mất trật tự an toàn an ninh xã hội
………..
- Nguyên nhân:
+ Tâm sinh lý mới lớn: thích thể hiện; bồng bột; thiếu suy nghĩ.
+ Sự quản lý lỏng lẻo từ phía nhà trường.
+ Gia đình chưa quan tâm sát sao.
+ Cá nhân chưa định hướng đúng.
+ Bị kẻ xấu lôi kéo dụ dỗ.
- Giải pháp
+ Bản thân cá nhân: xác định đúng đắn mục tiêu học tập, đến trường.
+ Gia đình nhà trường nên chú ý quan tâm sát sao hơn; nắm bắt và giải quyết kịp thời tâm sinh lý các em.
+ ….
3. Kết bài
- Nạn bạo lực học đường là một vấn nạn tiêu cực.
- Chúng ta hãy cùng nhau chung tay để đẩy lùi vấn nạn đáng sợ này, trở cho con trẻ một môi trường giáo dục
lành mạnh và phát triển
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 13
Đề thi
I. Đọc hiểu (6đ)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
GỬI TỚI ĐẢO XA
Trên bản đồ chỉ là những chấm xanh
Mà thiêng liêng trong tim gợi nhớ
Ơi đảo xa những đêm không ngủ
Đảo quê hương, đảo của ta ơi
Cờ đỏ tung bay rực rỡ giữa trùng khơi
Bốn bề gió và sóng tung bọt trắng
Ta nâng niu từng giọt mưa, giọt nắng
Bình minh lên trên mảnh đất yêu thương
Giữ bình yên cho cuộc sống hậu phương
Như mắt biển kiêu hãnh trong giông bão
Ước sớm lại được ra với đảo
Ngắm giọt sương trên cành lá long lanh.
(Theo Nguyễn Trọng Hoàn để lại, Nguyễn Trọng Hoàn, NXB Công an nhân dân, 2021, tr.252)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ cách luật
B. Thơ tự do
C. Thơ lục bát
D. Thơ 7 chữ
Câu 2. Từ “xanh” trong câu thơ đầu của bài thơ trên với từ “xanh” trong câu nào sau đây là từ đa nghĩa?
A. “Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà
Mẹ mang về nấu canh chua cá lóc”
B. “Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh”
C. “Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.”
D. “Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.”
Câu 3. Từ nào sau đây trong bài thơ trên là từ mượn?
A. long lanh
B. nâng niu
C. hậu phương
D. cành lá
Câu 4. Từ “đảo” trong câu văn “Họ đã đảo ngược tình thế của trận chiến đấu.” và từ “đảo” trong câu thơ “Ơi đảo xa những đêm không ngủ” là:
A. từ đa nghĩa.
B. từ trái nghĩa.
C. từ láy.
D. từ đồng âm.
Câu 5. Từ “mắt” trong “mắt biển” được hiểu theo nghĩa nào?
A. Nghĩa gốc
B. Nghĩa chuyển
C. Nghĩa ẩn dụ
D. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Câu 6. Chỉ ra tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ sau:
Ơi đảo xa những đêm không ngủ
Đảo quê hương, đảo của ta ơi
A. Làm cho sự vật trở lên gần gũi, sinh động.
B. Nhấn mạnh đối tượng được nói đến trong câu thơ.
C. Làm cho câu thơ sinh động gợi hình, gợi cảm.
D. Làm câu thơ giàu nhịp điệu có hồn.
Câu 7. Đâu không phải dấu hiệu hình thức giúp em nhận ra “Gửi tới đảo xa” là một văn bản thơ?
A. Có hình thức cấu tạo đặc biệt, các câu được viết thành dòng, các dòng gộp thành các khổ.
B. Các câu súc tích, ngắn gọn, ngôn ngữ hàm súc, có hiệp vần giữa các câu.
C. Số chữ trong văn bản không nhiều, mỗi câu, mỗi dòng trung bình 7 – 10 chữ.
D. Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài.
Câu 8. Trong khổ thơ thứ 2 của bài thơ có những từ láy nào?
A. thiêng liêng, tung bay, nâng niu
B. bốn bề, nâng niu, bình minh
C. rực rỡ, nâng niu
D. rực rỡ, bốn bề, yêu thương
Thực hiện yêu cầu
Câu 9. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
Câu 10. Em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta?
Phần II. Làm văn
Ông bà ta ngày xưa từng nói “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, “Cuộc đời là những chuyến đi”.. Mỗi chuyến đi thường mang lại cho chúng ta những điều thú vị, những bài học hay. Em hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của mình
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
|
Câu 1 (0.25đ) |
Câu 2 (0.25đ) |
Câu 3 (0.25đ) |
Câu 4 (0.25đ) |
Câu 5 (0.25đ) |
Câu 6 (0.25đ) |
Câu 7 (0.25đ) |
Câu 8 (0.25đ) |
|
B |
A |
C |
D |
D |
A |
D |
C |
|
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ cách luật B. Thơ tự do C. Thơ lục bát D. Thơ 7 chữ |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ tự do
→ Đáp án: B
|
Câu 2. Từ “xanh” trong câu thơ đầu của bài thơ trên với từ “xanh” trong câu nào sau đây là từ đa nghĩa? A. “Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà Mẹ mang về nấu canh chua cá lóc” B. “Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh” C. “Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.” D. “Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.” |
Phương pháp:
Nhớ lại kiến thức về từ đa nghĩa
Lời giải chi tiết:
Từ “xanh” đa nghĩa là: Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà…
“Xanh” chỉ màu sắc.
“Xanh” chỉ mức độ đã ăn được một loại quả nào đó chưa.
→ Đáp án: A
|
Câu 3. Từ nào sau đây trong bài thơ trên là từ mượn? A. long lanh B. nâng niu C. hậu phương D. cành lá |
Phương pháp:
Đọc kĩ các đáp án
Nhớ lại kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Từ mượn là: Hậu phương
→ Đáp án: C
|
Câu 4. Từ “đảo” trong câu văn “Họ đã đảo ngược tình thế của trận chiến đấu.” và từ “đảo” trong câu thơ “Ơi đảo xa những đêm không ngủ” là: A. từ đa nghĩa. B. từ trái nghĩa. C. từ láy. D. từ đồng âm. |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung đoạn trích, phân tích
Lời giải chi tiết:
- Từ “đảo” là từ đồng âm.
+ “Đảo” (Đảo ngược): thay đổi hoàn toàn.
+ Đảo (Hòn đảo): Đảo là phần đất được bao quanh hoàn toàn bởi nước nhưng không phải là lục địa; tuy vậy,
không có kích thước chuẩn nào để phân biệt giữa đảo và lục địa.
→ Đáp án: D
|
Câu 5. Từ “mắt” trong “mắt biển” được hiểu theo nghĩa nào? A. Nghĩa gốc B. Nghĩa chuyển C. Nghĩa ẩn dụ D. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển |
Phương pháp:
Phân tích nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ “mắt” trong “mắt biển” là nghĩa chuyển
|
Câu 6. Chỉ ra tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ sau: Ơi đảo xa những đêm không ngủ Đảo quê hương, đảo của ta ơi A. Làm cho sự vật trở lên gần gũi, sinh động. B. Nhấn mạnh đối tượng được nói đến trong câu thơ. C. Làm cho câu thơ sinh động gợi hình, gợi cảm. D. Làm câu thơ giàu nhịp điệu có hồn. |
Phương pháp giải
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nhân hóa
Lời giải chi tiết
Biện pháp nhân hóa: Làm cho sự vật trở lên gần gũi, sinh động
|
Câu 7. Đâu không phải dấu hiệu hình thức giúp em nhận ra “Gửi tới đảo xa” là một văn bản thơ? A. Có hình thức cấu tạo đặc biệt, các câu được viết thành dòng, các dòng gộp thành các khổ. B. Các câu súc tích, ngắn gọn, ngôn ngữ hàm súc, có hiệp vần giữa các câu. C. Số chữ trong văn bản không nhiều, mỗi câu, mỗi dòng trung bình 7 – 10 chữ. D. Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài. |
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung đoạn trích, phân tích
Lời giải chi tiết
Dấu hiệu không phải văn bản thơ: Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài.
|
Câu 8. Trong khổ thơ thứ 2 của bài thơ có những từ láy nào? A. thiêng liêng, tung bay, nâng niu B. bốn bề, nâng niu, bình minh C. rực rỡ, nâng niu D. rực rỡ, bốn bề, yêu thương |
Phương pháp
Nhớ lại kiến thức về từ láy
Lời giải chi tiết
Từ láy: rực rỡ, nâng niu
|
Câu 9. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì? |
Phương pháp
Căn cứ nội dung đoạn trích, phân tích
Lời giải chi tiết
- Gợi ý:
+ Vẻ đẹp của biển đảo quê hương.
+ Tự hào, yêu biển đảo, yêu quê hương đất nước.
+ ……
|
Câu 10. Em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta? |
Phương pháp
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
Gợi ý:
- Học tập, rèn luyện tốt góp phần xây dựng quê hương.
- Tuyên truyền về chủ quyền biển đảo.
- Vẽ tranh, sáng tác nhạc, thơ văn …. về biển đảo
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Ông bà ta ngày xưa từng nói “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, “Cuộc đời là những chuyến đi”.. Mỗi chuyến đi thường mang lại cho chúng ta những điều thú vị, những bài học hay. Em hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của mình
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu về chuyến đi đáng nhớ của em: Có ai đó đã từng nói rằng: “Cuộc đời là những chuyến đi”.
Đối với tôi, những chuyến đi đã đem đến nhiều trải nghiệm, bài học đáng nhớ. Và chuyến đi đáng nhớ nhất
của tôi là…
2. Thân bài
a. Khái quát về chuyến đi
- Hoàn cảnh: Thời gian? Địa điểm? Nhân dịp gì?
- Những người tham gia: Gia đình, thầy cô, bạn bè…
b. Kể lại chuyến đi
- Hành trình của chuyến đi:
Trên đường đi: Di chuyển bằng phương tiện (Máy bay, Tàu hỏa, Ô tô…); Những việc đã làm (Ngắn nhìn
phong cảnh, Ngủ, Trò chuyện cùng mọi người…);...
Trong chuyến đi: Tham gia các hoạt động của chuyến đi; Thưởng thức những món ăn ngon…
Trên đường về: Nghỉ ngơi, trò chuyện…
- Sự việc đáng nhớ xảy ra trong chuyến đi: Gặp gỡ được những người bạn mới; Được ngắm nhìn khung cảnh
thiên nhiên tuyệt đẹp; Thưởng thức những món ăn hấp dẫn; Trải nghiệm thú vị khác…
- Cảm xúc, suy nghĩ sau chuyến đi: Vui vẻ, hạnh phúc, tiếc nuối…
3. Kết bài
Nêu cảm nhận về chuyến đi: Chuyến đi lần này thật đáng nhớ. Tôi đã có được rất nhiều trải nghiệm giá trị….
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 - Đề số 14
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG
Ngày xưa, có hai bà cháu nghèo khổ, hằng ngày phải đi đào củ mài để ăn. Một hôm, cậu bé nói với bà:
- Bà ơi, cháu đã lớn. Cháu sẽ làm nương, trồng lúa để có gạo nấu cơm.
Từ đó, cậu bé chăm chỉ trồng cây trên nương.
Năm đó, gần đến ngày thu hoạch lúa thì chẳng may khu rừng bị cháy. Nương lúa thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. Bỗng, Bụt hiện lên, bảo:
- Ta cho con một điều ước, con ước gì?
- Dạ, con chỉ mong bà của con không bị đói khổ.
Bụt gật đầu và biến mất.
Hôm ấy, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Củ bị lửa rừng hun nóng, có mùi thơm ngòn ngọt. Cậu bé nếm thử, thấy rất ngon, bèn đào thêm mấy củ nữa đem về cho bà. Bà tấm tắc khen ngon và thấy khỏe hẳn ra. Cậu bé kể lại câu chuyện gặp Bụt cho bà nghe, bà nói:
- Vậy củ này chính là Bụt ban cho đấy. Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đó đem trồng khắp bìa rừng, bờ suối để người nghèo có cái ăn.
Cậu bé làm theo lời bà dặn. Chỉ mấy tháng sau, loài cây lạ mọc khắp nơi, rễ cây phình to ra thành củ có màu tím đỏ. Từ đó, nhà nhà hết đói khổ. Mọi người gọi cây đó là “khoai lang”. Đến bây giờ, khoai lang vẫn được nhiều người ưa thích.
(Truyện dân gian Việt Nam)
Câu 1 (0.5 điểm). Câu chuyện trên thuộc thể loại truyện nào?
Câu 2 (0.5 điểm). Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3 (1.0 điểm). Trong câu chuyện, vì sao Bụt lại xuất hiện và giúp đỡ em bé?
Câu 4 (1.0 điểm). Chi tiết Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đó đem trồng khắp bìa rừng, bờ suối để người nghèo có cái ăn. Cậu bé làm theo lời bà dặn”, thể hiện được phẩm chất gì của 2 bà cháu?
Câu 5 (1.0 điểm). Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc câu chuyện trên.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Qua câu chuyện, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm đối với người thân.
Câu 2 (4.0 điểm): Hãy kể lại một truyện cổ tích yêu thích nhất bằng lời văn của em.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc nhanh văn bản, dựa vào đặc điểm (có yếu tố kì ảo, Bụt, phép màu…) để xác định thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: truyện cổ tích
Câu 2.
Phương pháp:
Xem cách xưng hô trong truyện: nếu nhân vật được gọi bằng “cậu bé”, “bà”… thì là ngôi thứ ba.
Lời giải chi tiết:
Ngôi kể thứ ba
Câu 3.
Phương pháp:
Tìm chi tiết liên quan trong văn bản, thường gắn với phẩm chất nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Vì em là một cậu bé hiếu thảo.
Câu 4.
Phương pháp:
Phân tích hành động, lời nói để rút ra phẩm chất (hiếu thảo, nhân ái, chăm chỉ…).
Lời giải chi tiết:
Nhân ái, biết chia sẽ cho những người nghèo khổ.
Câu 5.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung câu chuyện để rút ra bài học chung như yêu thương, sẻ chia, sống tốt
Lời giải chi tiết:
Bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc câu chuyện Sự tích cây Khoai Lang là: Trong cuộc sống, dù ta có khó khăn đến đâu thì cũng không thể biết được vẫn còn rất nhiều người khó khăn hơn mình. Do đó, luôn phải biết yêu thương, sẻ chia đến những hoàn cảnh khó khăn, cùng nhau vượt khó, “Lá lành đùm lá rách”.
PHẦN VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận chứng minh, phương thức biểu đạt nghị luận
Lời giải chi tiết:
Trong cuộc sống, trách nhiệm đối với người thân là một trong những giá trị quan trọng nhất mà mỗi người cần ý thức và thực hiện. Người thân là những người luôn yêu thương, che chở và đồng hành cùng ta trong mọi hoàn cảnh, vì vậy ta cần biết quan tâm, chăm sóc và sẻ chia với họ. Trách nhiệm ấy không chỉ thể hiện qua những việc lớn lao mà còn bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ công việc trong gia đình, hỏi han, lắng nghe hay cố gắng học tập, làm việc tốt để không phụ lòng mong mỏi của cha mẹ, ông bà. Trong câu chuyện “Sự tích cây khoai lang”, cậu bé tuy nghèo khó nhưng luôn nghĩ đến bà, mong bà không phải chịu đói khổ. Chính tấm lòng hiếu thảo và trách nhiệm ấy đã mang lại điều tốt đẹp cho cả hai bà cháu và cả những người xung quanh. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có những người sống vô tâm, chỉ nghĩ đến bản thân mà quên đi gia đình. Điều đó thật đáng phê phán. Vì vậy, mỗi chúng ta cần sống có trách nhiệm hơn với người thân, biết yêu thương và trân trọng gia đình – nơi luôn là chỗ dựa vững chắc nhất trong cuộc đời.
Câu 2.
Phương pháp:
- Sử dụng ngôi kể phù hợp.
- Giới thiệu được truyện cổ tích định kể.
- Kể được các nhân vật chính, các sự kiện chính trong truyện: mở đầu – diễn biến – kết thúc.
- Ý nghĩa của truyện.
Lời giải chi tiết:
Trong những câu chuyện cổ tích Việt Nam, thì Sọ Dừa là một trong những câu chuyện hay và ấn tượng nhất mà em được biết.
Câu chuyện kể về cuộc đời với nhiều điều kì lạ của Sọ Dừa. Mẹ chàng nhờ uống nước trong một cái sọ dừa mà mang thai rồi sinh ra chàng. Khi mới sinh ra, chàng có hình dáng kì lạ, mình tròn lông lốc như trái dừa, nên mới được mẹ đặt tên cho là Sọ Dừa.
Tuy bề ngoài kì lạ, nhưng Sọ Dừa rất yêu thương mẹ và ngoan ngoãn. Chàng chủ động xin được đi chăn bò cho phú ông để đỡ đần cho mẹ. Nhờ tài thổi sáo, chàng không chỉ chăn đàn bò không mất con nào, mà còn khiến chúng béo tốt, mũm mĩm. Trong quá trình đó, cô út hiền lành đã phải lòng chàng sau nhiều lần đi đưa cơm.
Thế là, Sọ Dừa nhờ mẹ sang nhà phú ông hỏi vợ cho mình. Điều bất ngờ, là chàng đã chuẩn bị đầy đủ những sính lễ mà phú ông yêu cầu, để cưới được con gái ông ta. Đến ngày, điều ngạc nhiên hơn nữa đã xảy ra, khi Sọ Dừa tổ chức đám tiệc linh đình, với kẻ hầu người hạ tấp nập. Còn chàng thì trở về lốt người, khôi ngô tuấn tú.
Sau khi kết hôn, Sọ Dừa chăm chỉ dùi mài kinh sử và thi đỗ trạng nguyên. Ít lâu sau, chàng còn vinh dự được nhà vua tin tưởng, cử đi sứ. Điều này khiến cho hai cô chị của vợ chàng ghen ăn tức ở, quyết hãm hại em. Hai ả ta mời cô em gái đi chơi thuyền, rồi đẩy em xuống sông, nhằm cướp chồng. Nhưng may thay, nhờ những đồ vật mà Sọ Dừa trước khi đi dặn luôn mang theo, mà cô út sống sót trên hoang đảo. Rồi một ngày, tàu của quan trạng đi qua, gặp được vợ và đón về nhà.
Cuối cùng, người tốt như Sọ Dừa và cô út được sống hạnh phúc bên nhau. Còn kẻ xấu xa, nham hiểm như hai cô chị, thì phải bỏ đi biệt xứ. Đó cũng chính là ước mơ của nhân dân ta ngày xưa, về một xã hội công bằng, hạnh phúc.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
