Đề thi giữa kì 2 Văn 6 - Chân trời sáng tạo
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Chị sẽ gọi em bằng tên là văn bản thuộc thể loại gì?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Thơ
D. Kịch
Câu 2. O. Henry nổi tiếng trong sáng tác thể loại văn học nào?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Tùy bút
D. Hồi kí
Câu 3. Xác định nội dung chính trong đoạn văn sau?
Tuổi thơ tôi lem luốc ngoài đồng, mùa hè nào cũng đội nắng lui cui khắp bờ bụi để bắt dế, tìm tổ chim, đào khoai, nhổ đậu, bẻ mía trộm hoặc chui vô vườn nhà hàng xóm để hái ổi, hái mận rồi ù té chạy khi chủ nhà suỵt chó xổ ra sủa ầm ĩ.
(Tuổi thơ tôi – Nguyễn Nhật Ánh)
A. Giới thiệu về chú dế lửa
B. Giới thiệu về gia cảnh của nhân vật “tôi”
C. Giới thiệu về bạn bè của nhân vật “tôi”
D. Giới thiệu về tuổi thơ nghịch ngợm của nhân vật “tôi”
Câu 4. Đâu là cách hiểu đúng về từ đồng âm trong ví dụ sau:
Em cầm quyển truyện trên giá (1) để xem xét, đánh giá (2).
A. giá (1) chỉ đồ vật, giá (2) chỉ nhận định của con người
B. giá (1) chỉ tâm trạng, giá (2) chỉ nhận định của con người
C. giá (1) chỉ đồ vật, giá (2) chỉ tính cách của con người
D. giá (1) chỉ tính cách, giá (2) chỉ nhận định của con người
Câu 5. Phương thức biểu đạt nào không được sử dụng trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 6. Thơ của Hoàng Trung Thông có vai trò gì đối với người đọc?
Chọn đáp án không đúng.
A. Giúp con người sống tốt hơn
B. Khiến kẻ thù xâm lược phải khiếp sợ và từ bỏ ý định xâm lăng
C. Đánh thức tình yêu với con người
D. Nỗ lực đấu tranh vì những lý tưởng nhân đạo của con người
Câu 7. Trong văn bản Con là…, người cha không so sánh người con với đối tượng nào?
A. Niềm vui
B. Nỗi buồn
C. Sợi dây hạnh phúc
D. Sợi dây kết nối
Câu 8. Trong văn bản Chị sẽ gọi em bằng tên, đâu không phải biểu hiện cho việc người em là đứa trẻ khác thường?
A. Không thể giao tiếp với mọi người
B. Không thể hiểu những câu chuyện đùa
C. Hay bật cười chẳng vì lí do gì
D. Mất nhiều thời gian học những điều cơ bản
Câu 9. Xác định nội dung chính của đoạn văn dưới đây?
Tôi hỏi mùa hè của em thế nào, kiểu xe yêu thích của em là gì và em có dự định gì cho tương lai. Câu trả lời của em tuy hơi nhàm chán nhưng tôi vẫn lắng nghe chăm chú. Hóa ra tôi có một đứa em trai mê xe Ca-đi-lắc (Cadillac), mơ ước trở thành kĩ sư hoặc doanh nhân và thích nghe loại nhạc mà em gọi là Rap (nhưng sau đó, em lại dẫn chứng nhóm “E-rô-xơ-mít” (Aerosmith) – một ban nhạc Rock). Lần đầu tiên, tôi nhận ra em trai mình là một người đầy hoài bão, tốt bụng, thân thiện, cởi mở và hoạt ngôn.
(Chị sẽ gọi em bằng tên – Jack Canfield & Mark Victor Hansen)
A. Sự đụng độ căng thẳng giữa hai chị em
B. Cuộc trò chuyện thân mật giữa hai chị em
C. Suy ngẫm của cha mẹ về hai chị em
D. Cuộc dạo chơi của hai chị em
Câu 10. Hình ảnh những cánh buồm trong bài thơ Những cánh buồm ẩn dụ cho điều gì?
A. Khát vọng khám phá
B. Sự thịnh vượng
C. Sự sáng tạo
D. Mong ước đổi đời
Câu 11. Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về đoạn trích Chiếc lá cuối cùng?
A. Thông qua việc miêu tả tâm trạng của Giôn-xi, kể lại những việc làm của Xiu và cụ Bơ-men dành cho cô, tác giả muốn làm nổi bật đức tính cao cả và sự hy sinh quê mình của cụ Bơ-men
B. Thông qua việc miêu tả tâm trạng của Giôn-xi, kể lại những việc làm của Xiu và cụ Bơ-men dành cho cô, tác giả muốn làm nổi bật tình yêu thương giữa những người nghèo khổ với nhau
C. Thông qua việc miêu tả tâm trạng của Giôn-xi, kể lại những việc làm của Xiu và cụ Bơ-men dành cho cô, tác giả muốn làm nổi bật sự lo lắng khôn nguôi của Xiu dành cho Giôn-xi
D. Thông qua việc miêu tả tâm trạng của Giôn-xi, kể lại những việc làm của Xiu và cụ Bơ-men dành cho cô, tác giả muốn làm nổi bật nguyên nhân sâu xa quyết định hồi sinh của Giôn-xi
Câu 12. Khoanh vào đáp án không chứa từ đồng âm.
A. Chung lưng đấu cật
B. Đồng sức đồng lòng
C. Bằng mặt nhưng không bằng lòng
D. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu thương, sự quan tâm giữa những người thân trong gia đình.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Chị sẽ gọi em bằng tên là văn bản thuộc thể loại gì? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Thơ D. Kịch |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản và dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Chị sẽ gọi em bằng tên là văn bản thuộc thể loại truyện ngắn
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
O. Henry nổi tiếng trong sáng tác thể loại văn học nào? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Tùy bút D. Hồi kí |
Phương pháp:
Nhớ lại thông tin về tác giả
Lời giải chi tiết:
O. Henry nổi tiếng trong sáng tác thể loại truyện ngắn
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Xác định nội dung chính trong đoạn văn sau? Tuổi thơ tôi lem luốc ngoài đồng, mùa hè nào cũng đội nắng lui cui khắp bờ bụi để bắt dế, tìm tổ chim, đào khoai, nhổ đậu, bẻ mía trộm hoặc chui vô vườn nhà hàng xóm để hái ổi, hái mận rồi ù té chạy khi chủ nhà suỵt chó xổ ra sủa ầm ĩ. (Tuổi thơ tôi – Nguyễn Nhật Ánh) A. Giới thiệu về chú dế lửa B. Giới thiệu về gia cảnh của nhân vật “tôi” C. Giới thiệu về bạn bè của nhân vật “tôi” D. Giới thiệu về tuổi thơ nghịch ngợm của nhân vật “tôi” |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn văn và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Giới thiệu về tuổi thơ nghịch ngợm của nhân vật “tôi”
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Xác định nội dung chính trong đoạn văn sau? Tuổi thơ tôi lem luốc ngoài đồng, mùa hè nào cũng đội nắng lui cui khắp bờ bụi để bắt dế, tìm tổ chim, đào khoai, nhổ đậu, bẻ mía trộm hoặc chui vô vườn nhà hàng xóm để hái ổi, hái mận rồi ù té chạy khi chủ nhà suỵt chó xổ ra sủa ầm ĩ. (Tuổi thơ tôi – Nguyễn Nhật Ánh) A. Giới thiệu về chú dế lửa B. Giới thiệu về gia cảnh của nhân vật “tôi” C. Giới thiệu về bạn bè của nhân vật “tôi” D. Giới thiệu về tuổi thơ nghịch ngợm của nhân vật “tôi” |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
giá (1) chỉ đồ vật, giá (2) chỉ nhận định của con người
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt nào không được sử dụng trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện ngắn
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt không được sử dụng trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa là nghị luận
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Thơ của Hoàng Trung Thông có vai trò gì đối với người đọc? Chọn đáp án không đúng. A. Giúp con người sống tốt hơn B. Khiến kẻ thù xâm lược phải khiếp sợ và từ bỏ ý định xâm lăng C. Đánh thức tình yêu với con người D. Nỗ lực đấu tranh vì những lý tưởng nhân đạo của con người |
Phương pháp:
Nhớ lại phong cách sáng tác của tác giả
Lời giải chi tiết:
Khiến kẻ thù xâm lược phải khiếp sợ và từ bỏ ý định xâm lăng
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Trong văn bản Con là…, người cha không so sánh người con với đối tượng nào? A. Niềm vui B. Nỗi buồn C. Sợi dây hạnh phúc D. Sợi dây kết nối |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Con là…, người cha không so sánh người con với đối tượng: sợi dây kết nối
=> Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Trong văn bản Chị sẽ gọi em bằng tên, đâu không phải biểu hiện cho việc người em là đứa trẻ khác thường? A. Không thể giao tiếp với mọi người B. Không thể hiểu những câu chuyện đùa C. Hay bật cười chẳng vì lí do gì D. Mất nhiều thời gian học những điều cơ bản |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Chị sẽ gọi em bằng tên, Không thể giao tiếp với mọi người không phải biểu hiện cho việc người em là đứa trẻ khác thường
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Xác định nội dung chính của đoạn văn dưới đây? Tôi hỏi mùa hè của em thế nào, kiểu xe yêu thích của em là gì và em có dự định gì cho tương lai. Câu trả lời của em tuy hơi nhàm chán nhưng tôi vẫn lắng nghe chăm chú. Hóa ra tôi có một đứa em trai mê xe Ca-đi-lắc (Cadillac), mơ ước trở thành kĩ sư hoặc doanh nhân và thích nghe loại nhạc mà em gọi là Rap (nhưng sau đó, em lại dẫn chứng nhóm “E-rô-xơ-mít” (Aerosmith) – một ban nhạc Rock). Lần đầu tiên, tôi nhận ra em trai mình là một người đầy hoài bão, tốt bụng, thân thiện, cởi mở và hoạt ngôn. (Chị sẽ gọi em bằng tên – Jack Canfield & Mark Victor Hansen) A. Sự đụng độ căng thẳng giữa hai chị em B. Cuộc trò chuyện thân mật giữa hai chị em C. Suy ngẫm của cha mẹ về hai chị em D. Cuộc dạo chơi của hai chị em |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn văn và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Cuộc trò chuyện thân mật giữa hai chị em
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.5 điểm)
|
Hình ảnh những cánh buồm trong bài thơ Những cánh buồm ẩn dụ cho điều gì? A. Khát vọng khám phá B. Sự thịnh vượng C. Sự sáng tạo D. Mong ước đổi đời |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ Những cánh buồm
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh những cánh buồm trong bài thơ Những cánh buồm ẩn dụ cho khát vọng khám phá
=> Đáp án: A
Câu 11 (0.5 điểm)
|
Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về đoạn trích Chiếc lá cuối cùng? A. Thông qua việc miêu tả tâm trạng của Giôn-xi, kể lại những việc làm của Xiu và cụ Bơ-men dành cho cô, tác giả muốn làm nổi bật đức tính cao cả và sự hy sinh quê mình của cụ Bơ-men B. Thông qua việc miêu tả tâm trạng của Giôn-xi, kể lại những việc làm của Xiu và cụ Bơ-men dành cho cô, tác giả muốn làm nổi bật tình yêu thương giữa những người nghèo khổ với nhau C. Thông qua việc miêu tả tâm trạng của Giôn-xi, kể lại những việc làm của Xiu và cụ Bơ-men dành cho cô, tác giả muốn làm nổi bật sự lo lắng khôn nguôi của Xiu dành cho Giôn-xi D. Thông qua việc miêu tả tâm trạng của Giôn-xi, kể lại những việc làm của Xiu và cụ Bơ-men dành cho cô, tác giả muốn làm nổi bật nguyên nhân sâu xa quyết định hồi sinh của Giôn-xi |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Thông qua việc miêu tả tâm trạng của Giôn-xi, kể lại những việc làm của Xiu và cụ Bơ-men dành cho cô, tác giả muốn làm nổi bật tình yêu thương giữa những người nghèo khổ với nhau
=> Đáp án: B
Câu 12 (0.5 điểm)
|
Khoanh vào đáp án không chứa từ đồng âm. A. Chung lưng đấu cật B. Đồng sức đồng lòng C. Bằng mặt nhưng không bằng lòng D. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
“Chung lưng đấu cật” không chứa từ đồng âm
=> Đáp án: A
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu thương, sự quan tâm giữa những người thân trong gia đình. |
Phương pháp:
Liên hệ bản thân và trả lời
Lời giải chi tiết:
Tình cảm gia đình luôn là tình cảm thiêng liêng và cao cả nhất trong trái tim mỗi người. Gia đình là gì? Gia đình là nơi ta sinh ra, lớn lên, là cái nôi nuôi dưỡng, chở che cho ta khôn lớn. Gia đình là cái nôi hạnh phúc của con người từ bao thế hệ: đùm bọc, yêu thương, giúp con người vượt qua được những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống. Vì thế gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không bất cứ thứ gì trên cõi đời này sánh được, cũng như không có bất cứ vật chất cũng như tinh thần nào thay thế nổi. Là thứ tình cảm giữa những người có quan hệ máu mủ, cùng huyết thống, họ cùng chung sống với nhau ngay từ khi họ là những đứa trẻ. Đó là tình cảm yêu thương mà ông bà dành cho cháu, bố mẹ dành cho con cái, anh chị em dành cho nhau. Tình cảm gia đình giúp nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta, bồi đắp cho chúng ta một trái tim yêu thương, chia sẻ. Gia đình chính là môi trường giúp chúng ta hình thành nhân cách. Một gia đình ấm áp hạnh phúc sẽ giúp chúng ta luôn ngọt ngào và đầy lòng vị tha. Chúng ta học cách quan tâm, thấu hiểu các thành viên trong gia đình, chúng ta sẵn sàng bảo vệ và giúp đỡ khi người thân gặp khó khăn. Ông bà, cha mẹ chúng ta có thể dành cả đời để lo lắng, chăm sóc cho con trẻ, dành những điều tốt nhất cho những người thân yêu. Những đứa trẻ sau này cũng sẽ trở thành những đứa con ngoan, học tập tốt, lao động tốt để báo đáp công ơn nuôi dưỡng, sinh thành của ông bà cha mẹ. Vì vậy, tình cảm gia đình là tình cảm vô cùng thiêng liêng và lớn lao, chúng ta cần biết trân trọng và giữ gìn thứ tình cảm cao đẹp đó.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Đâu là nhận xét đúng về hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ Mây và sóng?
A. Vừa lung linh, kì ảo, vừa chân thực, sinh động
B. Được thể hiện qua các phép so sánh, ẩn dụ độc đáo
C. Mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2. Những từ chứa các tiếng đồng âm là?
A. Lợi: lợi ích, lợi tức, răng lợi, lợi lộc, lợi nhuận …
B. Bình: bình tĩnh, bình tâm, lục bình, hòa bình, bình ổn, bình dị, bình thường …
C. Ba: ba cây, ba que, ba mươi, ba trăm, ba hoa …
D. Là: là là, là lạ, là lượt, lượt là, bàn là, nếp là …
Câu 3. Đâu không phải chi tiết kì ảo trong truyện Thánh Gióng?
A. Sự thụ thai thần kỳ
B. Giặc Ân xâm lược nước ta
C. Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
D. Thánh Gióng bay về trời
Câu 4. Từ “ăn” trong câu “ăn cho ấm bụng” được dùng với nghĩa chuyển, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng nghị luận về một nhà văn, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 6. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản Góc nhìn là?
A. Nghị luận
B. Miêu tả
C. Tự sự
D. Thuyết minh
Câu 7. Nhân vật chính trong bài thơ Những cánh buồm là ai?
A. Người cha
B. Người con
C. Biển cả
D. Cha và con
Câu 8. Trong văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc, khi trình bày luận điểm “Hạnh phúc còn được tạo nên từ những vất vả, mệt nhọc, nỗi đau”, tác giả đã dùng hình ảnh của ai để làm dẫn chứng?
A. Võ Thị Ngọc Nữ
B. Võ Thị Sáu
C. Đặng Thùy Trâm
D. Nguyễn Thị Ánh Viên
Câu 9. Tình cảm nào được thể hiện rõ nét nhất trong bài thơ Con là…?
A. Tình cảm của người con dành cho cha
B. Tình cảm của người cha dành cho con
C. Tình cảm cha mẹ dành cho con
D. Tình cảm của ông bà dành cho cháu
Câu 10. Từ mượn là từ như thế nào?
A. Do nhân dân tự sáng tạo ra
B. Không có trong từ điển
C. Được xuất hiện trong từ điển
D. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài
Câu 11. Đề bài sau đây phù hợp nhất với văn bản nào?
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về tình phụ tử được thể hiện trong bài thơ…
A. Chuyện cổ nước mình
B. Hoa bìm
C. Những cánh buồm
D. Mây và sóng
Câu 12. Trong văn bản Góc nhìn, điều gì đã xảy ra khi nhà vua trở về sau chuyến vi hành?
A. Chân của ông rất đau
B. Ông mắc chứng bệnh lạ
C. Ông thay đổi tính nết
D. Ông trở nên khó chịu với mọi người
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về văn bản “Gió lạnh đầu mùa”.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1
|
Đâu là nhận xét đúng về hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ Mây và sóng? A. Vừa lung linh, kì ảo, vừa chân thực, sinh động B. Được thể hiện qua các phép so sánh, ẩn dụ độc đáo C. Mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ Mây và sóng:
- Vừa lung linh, kì ảo, vừa chân thực, sinh động
- Được thể hiện qua các phép so sánh, ẩn dụ độc đáo
- Mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc
=> Đáp án: D
Câu 2
|
Những từ chứa các tiếng đồng âm là? A. Lợi: lợi ích, lợi tức, răng lợi, lợi lộc, lợi nhuận … B. Bình: bình tĩnh, bình tâm, lục bình, hòa bình, bình ổn, bình dị, bình thường … C. Ba: ba cây, ba que, ba mươi, ba trăm, ba hoa … D. Là: là là, là lạ, là lượt, lượt là, bàn là, nếp là … |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
Những từ chứa các tiếng đồng âm là ‘Lợi: lợi ích, lợi tức, răng lợi, lợi lộc, lợi nhuận …”
=> Đáp án: A
Câu 3
|
Đâu không phải chi tiết kì ảo trong truyện Thánh Gióng? A. Sự thụ thai thần kỳ B. Giặc Ân xâm lược nước ta C. Thánh Gióng lớn nhanh như thổi D. Thánh Gióng bay về trời |
Phương pháp:
Nhớ lại các chi tiết kì ảo xuất hiện trong truyện Thánh Gióng
Lời giải chi tiết:
Giặc Ân xâm lược nước ta không phải chi tiết kì ảo trong truyện Thánh Gióng
=> Đáp án: B
Câu 4
|
Từ “ăn” trong câu “ăn cho ấm bụng” được dùng với nghĩa chuyển, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về nghĩa của từ ngữ
Lời giải chi tiết:
Sai
=> Đáp án: B
Câu 5
|
Văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng nghị luận về một nhà văn, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Sai
=> Đáp án: B
Câu 6
|
Phương thức biểu đạt chính trong văn bản Góc nhìn là? A. Nghị luận B. Miêu tả C. Tự sự D. Thuyết minh |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính trong văn bản Góc nhìn là tự sự
=> Đáp án: C
Câu 7
|
Nhân vật chính trong bài thơ Những cánh buồm là ai? A. Người cha B. Người con C. Biển cả D. Cha và con |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong bài thơ Những cánh buồm là cha và con
=> Đáp án: D
Câu 8
|
Trong văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc, khi trình bày luận điểm “Hạnh phúc còn được tạo nên từ những vất vả, mệt nhọc, nỗi đau”, tác giả đã dùng hình ảnh của ai để làm dẫn chứng? A. Võ Thị Ngọc Nữ B. Võ Thị Sáu C. Đặng Thùy Trâm D. Nguyễn Thị Ánh Viên |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã dùng hình ảnh của Võ Thị Ngọc Nữ để làm dẫn chứng
=> Đáp án: A
Câu 9
|
Tình cảm nào được thể hiện rõ nét nhất trong bài thơ Con là…? A. Tình cảm của người con dành cho cha B. Tình cảm của người cha dành cho con C. Tình cảm cha mẹ dành cho con D. Tình cảm của ông bà dành cho cháu |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Tình cảm của người cha dành cho con được thể hiện rõ nét nhất trong bài thơ Con là…
=> Đáp án: B
Câu 10
|
Từ mượn là từ như thế nào? A. Do nhân dân tự sáng tạo ra B. Không có trong từ điển C. Được xuất hiện trong từ điển D. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Từ mượn là từ được vay mượn từ tiếng nước ngoài
=> Đáp án: D
Câu 11
|
Đề bài sau đây phù hợp nhất với văn bản nào? Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về tình phụ tử được thể hiện trong bài thơ… A. Chuyện cổ nước mình B. Hoa bìm C. Những cánh buồm D. Mây và sóng |
Phương pháp:
Đọc kĩ đề bài và lựa chọn tác phẩm phù hợp
Lời giải chi tiết:
Đề bài trên phù hợp nhất với văn bản Những cánh buồm
=> Đáp án: C
Câu 12
|
Trong văn bản Góc nhìn, điều gì đã xảy ra khi nhà vua trở về sau chuyến vi hành? A. Chân của ông rất đau B. Ông mắc chứng bệnh lạ C. Ông thay đổi tính nết D. Ông trở nên khó chịu với mọi người |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Góc nhìn, khi nhà vua trở về sau chuyến vi hành thì chân của ông rất đau
=> Đáp án: A
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về văn bản “Gió lạnh đầu mùa" |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản và nêu cảm nhận
Lời giải chi tiết:
Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam đã để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng bạn đọc và gợi ra nhiều suy ngẫm cho mỗi người về tình yêu thương trong cuộc sống. Với giọng văn nhẹ nhàng, sâu lắng, nhà văn đã khắc họa một cách rõ nét hình ảnh các nhân vật xuất hiện xuyên suốt truyện ngắn với chân dung đẹp đẽ, sống động. Hai chị em Lan và Sơn vì thương đám trẻ nghèo mà mang áo của em gái mình ra cho cô bạn nhỏ. Để rồi sợ mẹ mắng mà khép nép không dám nhìn mẹ. Cũng vì hành động của con trẻ, mà người mẹ ngỡ ra được bao điều và cho người mẹ nghèo vay tiền mua áo cho con. Đó chính là khoảnh khắc đẹp đẽ của cả người lớn và trẻ em – khoảnh khắc chứa chan tình người khiến cho người đọc chúng ta cũng rưng rưng xúc động. Con người thường chỉ nghĩ đến mình mà khó nghĩ được cho người khác, và người mà có cuộc sống đủ đầy lại càng khó nghĩ cho những người khốn khó hơn mình vì họ không hiểu được những gánh nặng của những người khó khăn. Thế nhưng, những em bé trong câu chuyện dù sống trong nhung lụa vẫn hiểu và thương những mảnh đời khó khăn thì đó thực sự là vẻ đẹp quý giá của tình người. Có thể thấy, bức tranh đầu mùa đông được nhà văn Thạch Lam miêu tả rất chính xác, tinh tế. Cảnh vật như nổi hình, nổi khối trước mắt người đọc. Còn bức tranh tình người hiện lên vừa ấm áp, vừa đơn sơ, vừa quen thuộc nhưng rộn ràng, hạnh phúc, dạt dào tình cảm, cảm xúc. Có thể nói rằng, với ngòi bút tài hoa của nhà văn Thạch Lam, truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa đã để lại những ấn tượng sâu sắc trong lòng độc giả trong suốt mấy mươi năm qua vì vẻ đẹp tình người.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? đã nêu lên vấn đề nghị luận ngay trên nhan đề, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? là văn bản của tác giả nào?
A. Lí Lan
B. Hà My
C. Nguyễn Nhật Ánh
D. Phạm Thị Ngọc Diễm
Câu 3. Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây:
Trong cuộc đời mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất. Nhân dân ta có truyền thống tôn sư trọng đạo, luôn luôn đề cao vai trò của người thầy. Mỗi người trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề khắc chạm, hoặc nghiên cứu khoa học.
(Học thầy, học bạn – Nguyễn Thanh Tú)
A. Giới thiệu hai câu tục ngữ
B. Khẳng định tầm quan trọng của học thầy
C. Khẳng định giá trị của hai câu tục ngữ
D. Khẳng định tầm quan trọng của học bạn
Câu 4. Trong văn bản Tuổi thơ tôi, cảm xúc của các bạn cùng lớp trong câu chuyện chọc ghẹo Lợi diễn biến như thế nào?
A. Từ hả hê, vui sướng đến nặng lòng, hối hận, tiếc nuối
B. Từ ghen ghét, khó chịu đến vui sướng, hả hê
C. Từ tức giận đến nặng lòng, hối hận, tiếc nuối
D. Từ nặng lòng, hối hận, tiếc nuối đến hả hê, vui sướng
Câu 5. Trong văn bản Góc nhìn, anh người hầu đã đưa ra sáng kiến gì?
A. Lắp cho vua một cỗ xe ngựa
B. Phủ da bò quanh chân vua
C. Khuyên vua không đi vi hành nữa
D. A và B đúng
Câu 6. Từ “ơi” trong câu: “Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi!” thuộc từ loại nào?
A. Tình thái từ
B. Trợ từ
C. Thán từ
D. Phó từ
Câu 7. Truyện Thánh Gióng là tác phẩm nói về đề tài gì?
A. Người nông dân
B. Người trí thức
C. Chống giặc ngoại xâm
D. Vẻ đẹp đất nước
Câu 8. Điền vào chỗ trống để được nhận xét đúng về văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng.
Quá trình phát triển của nhân vật dồi dào ý nghĩa nhân sinh và (…), (…).
A. đáng yêu, đáng mến
B. anh hùng, dũng mãnh
C. nên thơ, nên họa
D. dũng cảm, yêu nước
Câu 9. Ý “học thầy” trong văn bản Học thầy, học bạn liên quan đến câu tục ngữ nào dưới đây?
A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
B. Uống nước nhớ nguồn
C. Không thầy đố mày làm nên
D. Có chí thì nên
Câu 10. Tổ quốc, đất nước, giang sơn là những từ mượn tiếng Hán, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 11. Thông điệp được gửi gắm trong văn bản Gió lạnh đầu mùa là?
A. Yêu thương con người là món quà quý giá của cuộc sống
B. Bảo vệ thiên nhiên giúp cuộc sống chất lượng hơn
C. Chất lượng cuộc sống nằm trong ý thức của mỗi người
D. Tất cả đáp án trên
Câu 12. Trong đoạn văn sau, những từ nào đặt trong dấu ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt?
Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi: “Điếu, mày”, tiếng tên lính hầu thưa: “Dạ”; tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm bốc”, tiếng quan lớn truyền: “Ừ”. Kẻ này “bát sách! Ăn”. Người kia “thất văn”!... “Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái; khi cười, khi nói, vui vẻ dịu dàng. Thật là tôn kính, xứng đáng với một vị phúc tinh.
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
A. “Điếu, mày”
B. “Dạ”, “Ừ”
C. “Bẩm, bốc”
D. “bát sách! Ăn”, “thất văn”!... “Phỗng”
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1
|
Văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? đã nêu lên vấn đề nghị luận ngay trên nhan đề, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 2
|
Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? là văn bản của tác giả nào? A. Lí Lan B. Hà My C. Nguyễn Nhật Ánh D. Phạm Thị Ngọc Diễm |
Phương pháp:
Nhớ lại thông tin tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? là văn bản của tác giả Phạm Thị Ngọc Diễm
=> Đáp án: D
Câu 3
|
Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây: Trong cuộc đời mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất. Nhân dân ta có truyền thống tôn sư trọng đạo, luôn luôn đề cao vai trò của người thầy. Mỗi người trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề khắc chạm, hoặc nghiên cứu khoa học. (Học thầy, học bạn – Nguyễn Thanh Tú) A. Giới thiệu hai câu tục ngữ B. Khẳng định tầm quan trọng của học thầy C. Khẳng định giá trị của hai câu tục ngữ D. Khẳng định tầm quan trọng của học bạn |
Phương pháp:
Đọc kĩ và xác định nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung đoạn trích: Khẳng định tầm quan trọng của học thầy
=> Đáp án: B
Câu 4
|
Trong văn bản Tuổi thơ tôi, cảm xúc của các bạn cùng lớp trong câu chuyện chọc ghẹo Lợi diễn biến như thế nào? A. Từ hả hê, vui sướng đến nặng lòng, hối hận, tiếc nuối B. Từ ghen ghét, khó chịu đến vui sướng, hả hê C. Từ tức giận đến nặng lòng, hối hận, tiếc nuối D. Từ nặng lòng, hối hận, tiếc nuối đến hả hê, vui sướng |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Tuổi thơ tôi, cảm xúc của các bạn cùng lớp trong câu chuyện chọc ghẹo Lợi diễn biến từ hả hê, vui sướng đến nặng lòng, hối hận, tiếc nuối
=> Đáp án: A
Câu 5
|
Trong văn bản Góc nhìn, anh người hầu đã đưa ra sáng kiến gì? A. Lắp cho vua một cỗ xe ngựa B. Phủ da bò quanh chân vua C. Khuyên vua không đi vi hành nữa D. A và B đúng |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Góc nhìn, anh người hầu đã đưa ra sáng kiến phủ da bò quanh chân vua
=> Đáp án: B
Câu 6
|
Từ “ơi” trong câu: “Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi!” thuộc từ loại nào? A. Tình thái từ B. Trợ từ C. Thán từ D. Phó từ |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về các loại từ
Lời giải chi tiết:
Từ “ơi” trong câu: “Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi!” thuộc thán từ
=> Đáp án: C
Câu 7
|
Truyện Thánh Gióng là tác phẩm nói về đề tài gì? A. Người nông dân B. Người trí thức C. Chống giặc ngoại xâm D. Vẻ đẹp đất nước |
Phương pháp:
Từ nội dung truyện rút ra đề tài
Lời giải chi tiết:
Truyện Thánh Gióng là tác phẩm nói về đề tài chống giặc ngoại xâm
=> Đáp án: C
Câu 8
|
Điền vào chỗ trống để được nhận xét đúng về văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng. Quá trình phát triển của nhân vật dồi dào ý nghĩa nhân sinh và (…), (…). A. đáng yêu, đáng mến B. anh hùng, dũng mãnh C. nên thơ, nên họa D. dũng cảm, yêu nước |
Phương pháp:
Đọc và điền từ ngữ phù hợp
Lời giải chi tiết:
Quá trình phát triển của nhân vật dồi dào ý nghĩa nhân sinh và (đáng yêu), (đáng mến).
=> Đáp án: A
Câu 9
|
Ý “học thầy” trong văn bản Học thầy, học bạn liên quan đến câu tục ngữ nào dưới đây? A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng B. Uống nước nhớ nguồn C. Không thầy đố mày làm nên D. Có chí thì nên |
Phương pháp:
Xác định nghĩa của từ và lựa chọn câu tục ngữ phù hợp
Lời giải chi tiết:
Ý “học thầy” trong văn bản Học thầy, học bạn liên quan đến câu tục ngữ: Không thầy đố mày làm nên
=> Đáp án: C
Câu 10
|
Tổ quốc, đất nước, giang sơn là những từ mượn tiếng Hán, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ mượn, từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Sai, “đất nước” là từ thuần Việt
=> Đáp án: B
Câu 11
|
Thông điệp được gửi gắm trong văn bản Gió lạnh đầu mùa là? A. Yêu thương con người là món quà quý giá của cuộc sống B. Bảo vệ thiên nhiên giúp cuộc sống chất lượng hơn C. Chất lượng cuộc sống nằm trong ý thức của mỗi người D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Từ nội dung văn bản rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
Thông điệp: Yêu thương con người là món quà quý giá của cuộc sống
=> Đáp án: A
Câu 12
|
Trong đoạn văn sau, những từ nào đặt trong dấu ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt? Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi: “Điếu, mày”, tiếng tên lính hầu thưa: “Dạ”; tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm bốc”, tiếng quan lớn truyền: “Ừ”. Kẻ này “bát sách! Ăn”. Người kia “thất văn”!... “Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái; khi cười, khi nói, vui vẻ dịu dàng. Thật là tôn kính, xứng đáng với một vị phúc tinh. (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay) A. “Điếu, mày” B. “Dạ”, “Ừ” C. “Bẩm, bốc” D. “bát sách! Ăn”, “thất văn”!... “Phỗng” |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về nghĩa đặc biệt của từ ngữ
Lời giải chi tiết:
Những từ “bát sách! Ăn”, “thất văn”!... “Phỗng” đặt trong dấu ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt
=> Đáp án: D
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích |
Phương pháp:
Lựa chọn bài thơ bất kì để ghi lại cảm xúc.
Lời giải chi tiết:
Trải qua biết bao nếp gấp của cuộc đời, con người dễ dàng bị chìm đắm trong cõi nhân gian nhưng những mơ ước một thời vẫn mãi đeo đuổi, bay bổng vượt thời gian đến với các thế hệ sau một cách tuyệt vời. Hương vị của tinh thần tốt đẹp ấy được thể hiện sâu sắc trong bài thơ Những cánh buồm của nhà thơ Hoàng Trung Thông:
Hai cha con bước đi trên cát
...
Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.
Bài thơ giàu chất suy tư, trầm lắng trong từng nhịp thơ, thầm thì như tiếng vỗ êm đềm của đại dương, nhưng vẫn huyền diệu trong hình ảnh thơ hai cha con với những hoài bão trong sáng như một huyền thoại. Hoàng Trung Thông gửi gắm ước mơ được bay xa tới những vùng trời mơ ước của hai thế hệ trong hình tượng cánh buồm căng phồng lao đi trên mặt biển trong hơi gió. Hình ảnh hai cha con tiếp bước song song nhau trên bãi cát làm chan chứa một hồi âm lan truyền chan hòa trong sắc trời đại dượng thật kì diệu. Không gian khoáng đãng rực rỡ, long lanh màu màu hạnh phúc như mở ra, mời gọi con người. Chính người cha đã dệt cả vẻ đẹp tiềm ẩn của biển vào lòng con mình khi dìu dắt cậu bé bước đi trên nền của biển mà chỉ cần một chút nữa thôi con mình sẽ ùa ra hiến được. Thật hạnh phúc khi cả hai cha con đều trong một tâm trạng phơi phới, háo hức muốn tìm hiểu về biển. Khổ thơ là lời tâm sự trìu mến của người cha đối với con. Mỗi một con người, ai cũng từng trải qua tuổi thơ ngây ngô với những ước mơ vô tận và đẹp đẽ. Với tư cách người dẫn đường, người cha từng bước tiếp tục tạo điều kiện chắp cánh cho ước mơ của con trên nền của một hoài bão lớn. Họ đã bước đi rất lâu, như hòa nhập trong lòng biển, trong nhịp bước song song trên cát từ buổi bình minh của ngày mới đến lúc nắng đã lên cao. Hi vọng rằng sẽ có thật nhiều, thật nhiều cánh buồm no gió lao đi trên biển, khơi quê hương Việt Nam dấu yêu như ước mơ của cậu bé đã được người cha ủng hộ và chắp cánh bay cao.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì?
A. Tiếng Hán
B. Tiếng Pháp
C. Tiếng Anh
D. Tiếng Nga
Câu 2. Nghĩa của các từ nhiều nghĩa có liên quan đến nhau, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 3. Thông điệp được gửi gắm trong văn bản Góc nhìn là?
A. Có nhiều tiền mới mua được mọi thứ
B. Muốn hiểu biết rộng phải đi nhiều nơi
C. Nên nhìn cuộc sống bằng nhiều khía cạnh để chọn giải pháp tối ưu
D. Phải có mục đích sống để đạt được ước mơ của mình
Câu 4. Xác định nội dung của đoạn trích sau:
Học tập là quá trình không ngừng nghỉ, mỗi giai đoạn khác nhau trong cuộc đời, ta đều có thể gặp những người đáng cho ta học hỏi. Trong kho tàng tục ngữ của nhân dân ta, có câu tục ngữ đã đề việc học hỏi từ người thầy: Không thầy đố mày làm nên. Nhưng cũng lại có câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của việc học hỏi từ bạn bè: Học thầy không tày học bạn. Liệu hai cách học này có mâu thuẫn với nhau?
(Học thầy, học bạn – Nguyễn Thanh Tú)
A. Giới thiệu hai câu tục ngữ
B. Phân tích, bình luận, chứng minh hai câu tục ngữ
C. Khẳng định giá trị của hai câu tục ngữ
D. Khẳng định đây là hai câu tục ngữ nhiều thiếu sót
Câu 5. Bàn về nhân vật Thánh Gióng là văn bản thuộc thể loại?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Hồi kí
D. Văn bản nghị luận
Câu 6. Tóm tắt nội dung do người khác trình bày là?
A. Tóm lược một cách ngắn gọn các ý chính trong bài trình bày của người khác
B. Tóm lược một cách đầy đủ các ý chính trong bài trình bày của người khác
C. Tóm lược một cách khéo léo các ý chính trong bài trình bày của người khác
D. Tóm lược một cách đặc biệt các ý chính trong bài trình bày của người khác
Câu 7. Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như là nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
A. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
B. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D. Tất cả đáp án trên
Câu 8. Chi tiết nào dưới đây thể hiện Thánh Gióng có cái bình thường của con người trần thế?
A. Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đánh giặc
B. Đánh giặc xong, bay về trời
C. Nhổ từng bụi tre để truy kích giặc
D. Nguồn gốc, lai lịch cụ thể, rõ ràng
Câu 9. Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây?
Nhà vua rất ngạc nhiên trước lời đề nghị của người hầu, nhưng rồi sau đó ông cũng đã đồng ý. Vậy là đôi giày đầu tiên trong lịch sử đã ra đời.
(Góc nhìn – Hạt giống tâm hồn)
A. Giới thiệu về nhà vua
B. Quyết định tốn kém của nhà vua
C. Lời khuyên của anh người hầu
D. Quyết định đúng đắn của nhà vua
Câu 10. Tình huống nào dưới đây không cần em phải viết bài văn trình bày ý kiến của mình về hiện tượng đời sống?
A. Vai trò của gia đình với mỗi người
B. Em rất lo lắng về việc chú chó nhà mình đang bị ốm
C. Nghiện game là một hiện tượng xấu, hủy hoại các bạn học sinh
D. Đi tham quan, du lịch, chúng ta sẽ được mở rộng tầm mắt
Câu 11. Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?
A. Tác phẩm đó phải rất đẹp
B. Tác phẩm đó phải đồ sộ
C. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống
D. Tác phẩm đó phải rất độc đáo
Câu 12. Trong văn bản Chị sẽ gọi em bằng tên, điều gì đã làm thay đổi mối quan hệ của hai chị em?
A. Người em bị tai nạn
B. Bố mẹ ngồi giảng hòa
C. Một cuộc nói chuyện
D. Hai chị em xa nhau
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về tình mẫu tử qua bài thơ “Mây và sóng”.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1
|
Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì? A. Tiếng Hán B. Tiếng Pháp C. Tiếng Anh D. Tiếng Nga |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là tiếng Hán
=> Đáp án: A
Câu 2
|
Nghĩa của các từ nhiều nghĩa có liên quan đến nhau, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ nhiều nghĩa
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 3
|
Thông điệp được gửi gắm trong văn bản Góc nhìn là? A. Có nhiều tiền mới mua được mọi thứ B. Muốn hiểu biết rộng phải đi nhiều nơi C. Nên nhìn cuộc sống bằng nhiều khía cạnh để chọn giải pháp tối ưu D. Phải có mục đích sống để đạt được ước mơ của mình |
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
Thông điệp được gửi gắm trong văn bản Góc nhìn là: Nên nhìn cuộc sống bằng nhiều khía cạnh để chọn giải pháp tối ưu
=> Đáp án: C
Câu 4
|
Xác định nội dung của đoạn trích sau: Học tập là quá trình không ngừng nghỉ, mỗi giai đoạn khác nhau trong cuộc đời, ta đều có thể gặp những người đáng cho ta học hỏi. Trong kho tàng tục ngữ của nhân dân ta, có câu tục ngữ đã đề việc học hỏi từ người thầy: Không thầy đố mày làm nên. Nhưng cũng lại có câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của việc học hỏi từ bạn bè: Học thầy không tày học bạn. Liệu hai cách học này có mâu thuẫn với nhau? (Học thầy, học bạn – Nguyễn Thanh Tú) A. Giới thiệu hai câu tục ngữ B. Phân tích, bình luận, chứng minh hai câu tục ngữ C. Khẳng định giá trị của hai câu tục ngữ D. Khẳng định đây là hai câu tục ngữ nhiều thiếu sót |
Phương pháp:
Đọc kĩ và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung: Giới thiệu hai câu tục ngữ
=> Đáp án: A
Câu 5
|
Bàn về nhân vật Thánh Gióng là văn bản thuộc thể loại? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Hồi kí D. Văn bản nghị luận |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bàn về nhân vật Thánh Gióng là văn bản thuộc thể loại văn bản nghị luận
=> Đáp án: D
Câu 6
|
Tóm tắt nội dung do người khác trình bày là? A. Tóm lược một cách ngắn gọn các ý chính trong bài trình bày của người khác B. Tóm lược một cách đầy đủ các ý chính trong bài trình bày của người khác C. Tóm lược một cách khéo léo các ý chính trong bài trình bày của người khác D. Tóm lược một cách đặc biệt các ý chính trong bài trình bày của người khác |
Phương pháp:
Nhớ lại quy trình tóm tắt nội dung do người khác trình bày
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt nội dung do người khác trình bày là tóm lược một cách ngắn gọn các ý chính trong bài trình bày của người khác
=> Đáp án: A
Câu 7
|
Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau: Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như là nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó! A. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt B. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về dấu ngoặc kép
Lời giải chi tiết:
Tác dụng: Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
=> Đáp án: B
Câu 8
|
Chi tiết nào dưới đây thể hiện Thánh Gióng có cái bình thường của con người trần thế? A. Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đánh giặc B. Đánh giặc xong, bay về trời C. Nhổ từng bụi tre để truy kích giặc D. Nguồn gốc, lai lịch cụ thể, rõ ràng |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Chi tiết thể hiện Thánh Gióng có cái bình thường của con người trần thế: Nguồn gốc, lai lịch cụ thể, rõ ràng
=> Đáp án: D
Câu 9
|
Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây? Nhà vua rất ngạc nhiên trước lời đề nghị của người hầu, nhưng rồi sau đó ông cũng đã đồng ý. Vậy là đôi giày đầu tiên trong lịch sử đã ra đời. (Góc nhìn – Hạt giống tâm hồn) A. Giới thiệu về nhà vua B. Quyết định tốn kém của nhà vua C. Lời khuyên của anh người hầu D. Quyết định đúng đắn của nhà vua |
Phương pháp:
Đọc kĩ và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung: Quyết định đúng đắn của nhà vua
=> Đáp án: D
Câu 10
|
Tình huống nào dưới đây không cần em phải viết bài văn trình bày ý kiến của mình về hiện tượng đời sống? A. Vai trò của gia đình với mỗi người B. Em rất lo lắng về việc chú chó nhà mình đang bị ốm C. Nghiện game là một hiện tượng xấu, hủy hoại các bạn học sinh D. Đi tham quan, du lịch, chúng ta sẽ được mở rộng tầm mắt |
Phương pháp:
Đọc các trường hợp để xác định
Lời giải chi tiết:
Tình huống lo lắng về việc chú chó nhà mình đang bị ốm không cần em phải viết bài văn trình bày ý kiến của mình về hiện tượng đời sống
=> Đáp án: B
Câu 11
|
Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác? A. Tác phẩm đó phải rất đẹp B. Tác phẩm đó phải đồ sộ C. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống D. Tác phẩm đó phải rất độc đáo |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu tác phẩm có ích cho cuộc sống là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác
=> Đáp án: C
Câu 12
|
Trong văn bản Chị sẽ gọi em bằng tên, điều gì đã làm thay đổi mối quan hệ của hai chị em? A. Người em bị tai nạn B. Bố mẹ ngồi giảng hòa C. Một cuộc nói chuyện D. Hai chị em xa nhau |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Chị sẽ gọi em bằng tên, một cuộc nói chuyện đã làm thay đổi mối quan hệ của hai chị em
=> Đáp án: C
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về tình mẫu tử qua bài thơ “Mây và sóng”. |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ, chú ý các chi tiết thể hiện tình mẫu tử sâu sắc
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Tình mẫu tử luôn là tình cảm thiêng liêng và cao cả nhất trong trái tim mỗi người. Ta-go, một nhà thơ nổi tiếng của Ấn Độ, ông đã thể hiện tình cao quý ấy qua lăng kính của một cậu bé trong những câu chuyện kể về mẹ. Trong câu chuyện mây rủ đi chơi xa, cậu bé khao khát được bay lên ngắm bình minh và vầng trăng trên trời cao. Nhưng khi nhận câu trả lời: “hãy đến tận cùng của trái đất, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây”. Cậu đã nghĩ đến mẹ và nhận ra rằng không thể rời xa mẹ để theo đuổi thú vui của mình. Thay vào đó, là một trò chơi với mẹ “Con là mây và mẹ sẽ là trăng”. Như vậy, thay vì đi xa đến chân trời góc bể, người con đã lựa chọn ở lại bên mẹ và cùng mẹ khám phá về thiên nhiên trong mái nhà ấm áp hư trời cao xanh thẳm. Chỉ cần có mẹ, nơi ấy con có niềm vui và hạnh phúc. Và rồi đứng trước biển cả rộng lớn, cậu muốn là con sóng, đi xa bờ và khám phá đại dương bao la. Nhưng cậu chợt nhận ra “buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà”. Đó không chỉ là tình yêu tha thiết dành cho đáng sinh thành, đó còn là trách nhiệm của cậu bé khi nhớ tới lời dặn của mẹ. Dù trong hoàn cảnh nào, em cũng luôn mong mẹ sẽ là vầng trăng dịu mát hay bến bờ để con có thể trở về trong vòng tay ấm áp, yêu thương. Và để con có thể thủ thỉ mọi điều hay chỉ là những câu chuyện nhỏ, để được mẹ lắng nghe và sẻ chia tất cả. Hạnh phúc đôi khi bắt đầu từ những gì giản dị, gần gũi và thân thương đến thế. Nhà văn cũng muốn nhắn nhủ tới người đọc một chân lí không thể thay đổi đó là không có thứ gì có thể thay đổi được tình mẫu tử, đó là tình cảm thiêng liêng và vĩnh hằng.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề thi
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1. Các từ “pa-ra-pôn, in-tơ-nét, ti-vi” là các từ mượn tiếng nước nào?
A. Từ mượn tiếng Anh
B. Từ mượn tiếng Nga
C. Từ mượn tiếng Bồ Đào Nha
D. Từ mượn tiếng Hán
Câu 2. Nhận xét nào dưới đây không phải là nghệ thuật được sử dụng trong văn bản Học thầy, học bạn?
A. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục
B. Lời văn giàu tình cảm
C. Sử dụng các dẫn chứng xác đáng, thuyết phục
D. Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc
Câu 3. Qua cuộc trò chuyện của hai cha con trong văn bản Những cánh buồm, ta thấy được điều gì?
A. Thấy được ước vọng mong con trưởng thành của người cha
B. Thấy tình cảm cũng như khát vọng của hai cha con
C. Thấy tình yêu thương gia đình và thiên nhiên của hai cha con
D. Thấy được ước vọng muốn đi thuyền của người con
Câu 4. Đâu là cách thức chuẩn khi trình bày ý kiến về một vấn đề?
A. Cầm bài viết đã chuẩn bị để đọc trước lớp
B. Không được cầm theo bất cứ thứ gì
C. Trình bày miệng, tránh viết thành văn để đọc; sử dụng điệu bộ, cử chỉ và các phương tiện hỗ trợ phù hợp
D. Phải đứng bên cạnh thầy cô giáo
Câu 5. Câu văn sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?
Con gái bé bỏng của mẹ kiên cường và mạnh mẽ như một nhành xương rồng trồi lên mọi thiếu thốn, khô khát.
A. So sánh, ẩn dụ, liệt kê
B. Nhân hóa, nói quá
C. So sánh, nói giảm nói tránh
D. Liệt kê, hoán dụ, nói quá
Câu 6. Tác phẩm Chiếc lá cuối cùng do ai sáng tác?
A. Xéc-van-tét
B. O. Hen-ry
C. Ai-ma-tốp
D. An-đéc-xen
Câu 7. Văn bản Con là được in trong tập thơ nào?
A. Những cánh buồm
B. Mây và sóng
C. Biển cả
D. Đàn then
Câu 8. Văn bản Gió lạnh đầu mùa của tác giả nào?
A. Thạch Lam
B. Lâm Thị Mỹ Dạ
C. Bùi Mạnh Nhị
D. Xuân Quỳnh
Câu 9. Tác dụng của dấu ngoặc kép là gì?
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D. Cả ba nội dung trên
Câu 10. Trong văn bản Gió lạnh đầu mùa, tại sao Sơn lại tặng áo cho Hiên?
A. Vì hôm đó là sinh nhật Hiên
B. Vì Hiên xin chiếc áo
C. Vì Sơn thương Hiên nghèo khổ, không có áo mặc
D. Vì mẹ sai Sơn mang áo cho Hiên
Câu 11. Biên bản gồm mấy phần?
A. 3 phần
B. 4 phần
C. 5 phần
D. 6 phần
Câu 12. Trong các từ đồng âm, các nghĩa của các từ này hoàn toàn không liên quan đến nhau, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Viết một đoạn văn phân tích ý nghĩa của hình ảnh chiếc lá cuối cùng trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM
Câu 1
|
Các từ “pa-ra-pôn, in-tơ-nét, ti-vi” là các từ mượn tiếng nước nào? A. Từ mượn tiếng Anh B. Từ mượn tiếng Nga C. Từ mượn tiếng Bồ Đào Nha D. Từ mượn tiếng Hán |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Các từ “pa-ra-pôn, in-tơ-nét, ti-vi” là các từ mượn tiếng Anh
=> Đáp án: A
Câu 2
|
Nhận xét nào dưới đây không phải là nghệ thuật được sử dụng trong văn bản Học thầy, học bạn? A. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục B. Lời văn giàu tình cảm C. Sử dụng các dẫn chứng xác đáng, thuyết phục D. Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc không phải là nghệ thuật được sử dụng trong văn bản Học thầy, học bạn
=> Đáp án: D
Câu 3
|
Qua cuộc trò chuyện của hai cha con trong văn bản Những cánh buồm, ta thấy được điều gì? A. Thấy được ước vọng mong con trưởng thành của người cha B. Thấy tình cảm cũng như khát vọng của hai cha con C. Thấy tình yêu thương gia đình và thiên nhiên của hai cha con D. Thấy được ước vọng muốn đi thuyền của người con |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung cuộc trò chuyện của hai cha con trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Qua cuộc trò chuyện của hai cha con trong văn bản Những cánh buồm, ta thấy được tình cảm cũng như khát vọng của hai cha con
=> Đáp án: B
Câu 4
|
Đâu là cách thức chuẩn khi trình bày ý kiến về một vấn đề? A. Cầm bài viết đã chuẩn bị để đọc trước lớp B. Không được cầm theo bất cứ thứ gì C. Trình bày miệng, tránh viết thành văn để đọc; sử dụng điệu bộ, cử chỉ và các phương tiện hỗ trợ phù hợp D. Phải đứng bên cạnh thầy cô giáo |
Phương pháp:
Nhớ lại quy trình trình bày ý kiến về một vấn đề
Lời giải chi tiết:
Trình bày miệng, tránh viết thành văn để đọc; sử dụng điệu bộ, cử chỉ và các phương tiện hỗ trợ phù hợp là cách thức chuẩn khi trình bày ý kiến về một vấn đề
=> Đáp án: C
Câu 5
|
Câu văn sau sử dụng những biện pháp tu từ gì? Con gái bé bỏng của mẹ kiên cường và mạnh mẽ như một nhành xương rồng trồi lên mọi thiếu thốn, khô khát. A. So sánh, ẩn dụ, liệt kê B. Nhân hóa, nói quá C. So sánh, nói giảm nói tránh D. Liệt kê, hoán dụ, nói quá |
Phương pháp:
Đọc kĩ và xác định các biện pháp tu từ được sử dụng
Lời giải chi tiết:
Các biện pháp tu từ được sử dụng: So sánh, ẩn dụ, liệt kê
=> Đáp án: A
Câu 6
|
Tác phẩm Chiếc lá cuối cùng do ai sáng tác? A. Xéc-van-tét B. O. Hen-ry C. Ai-ma-tốp D. An-đéc-xen |
Phương pháp:
Nhớ lại thông tin tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Tác phẩm Chiếc lá cuối cùng do O. Hen-ry sáng tác
=> Đáp án: B
Câu 7
|
Văn bản Con là được in trong tập thơ nào? A. Những cánh buồm B. Mây và sóng C. Biển cả D. Đàn then |
Phương pháp:
Nhớ lại thông tin tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Văn bản Con là được in trong tập thơ Đàn then
=> Đáp án: D
Câu 8
|
Văn bản Gió lạnh đầu mùa của tác giả nào? A. Thạch Lam B. Lâm Thị Mỹ Dạ C. Bùi Mạnh Nhị D. Xuân Quỳnh |
Phương pháp:
Nhớ lại thông tin tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Văn bản Gió lạnh đầu mùa của tác giả Thạch Lam
=> Đáp án: A
Câu 9
|
Tác dụng của dấu ngoặc kép là gì? A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san D. Cả ba nội dung trên |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về dấu ngoặc kép
Lời giải chi tiết:
Tác dụng của dấu ngoặc kép là:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
=> Đáp án: D
Câu 10
|
Trong văn bản Gió lạnh đầu mùa, tại sao Sơn lại tặng áo cho Hiên? A. Vì hôm đó là sinh nhật Hiên B. Vì Hiên xin chiếc áo C. Vì Sơn thương Hiên nghèo khổ, không có áo mặc D. Vì mẹ sai Sơn mang áo cho Hiên |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Sơn tặng áo cho Hiên vì Sơn thương Hiên nghèo khổ, không có áo mặc
=> Đáp án: C
Câu 11
|
Biên bản gồm mấy phần? A. 3 phần B. 4 phần C. 5 phần D. 6 phần |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đặc điểm của biên bản
Lời giải chi tiết:
Biên bản gồm 3 phần
=> Đáp án: A
Câu 12
|
Trong các từ đồng âm, các nghĩa của các từ này hoàn toàn không liên quan đến nhau, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
Sai
=> Đáp án: A
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Viết một đoạn văn phân tích ý nghĩa của hình ảnh chiếc lá cuối cùng trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng. |
Phương pháp:
Nhớ lại chi tiết về chiếc lá cuối cùng và ý nghĩa của nó
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Chiếc lá cuối cùng nhà văn Mĩ O. Hen - ri là một trong những truyện nổi tiếng trên toàn thế giới về tình yêu thương con người. Và hình tượng "chiếc lá" chính là hình tượng xuyên suốt đã làm nên thành công cho tác phẩm. “Chiếc lá cuối cùng” tác giả gửi gắm thông điệp về tình bạn cao quý, nhắn nhủ mọi người hãy biết yêu thương nhau. Xiu và Bơ-men là hai nhân vật làm nổi bật tình cảm cao đẹp trên. Hai họa sĩ nghèo này khác nhau về tuổi tác nhưng lại có chung một mối điều quan tâm đó là làm sao cứu sống được Giôn - xi. Xiu đã phải làm việc kiếm tiền mua thuốc, chăm sóc bạn. Xiu là một người bạn thủy chung, hết lòng giúp đỡ bạn bè trong những lúc khó khăn nhất. Chỉ như vậy thôi chưa đủ bệnh viêm phổi của Giôn-xi ngày càng nặng hơn và có thể tước đi mạng sống của cô bất cứ khi nào. Bệnh thì có thể chữa trị nhưng tinh thần thì không, Giôn - xi tuyệt vọng với cái chết đang đến gần, cụ Bơ-men đã nhận ra điều đó và chính cụ đã mang lại niềm hi vọng cho Giôn-xi. Bằng tài năng của mình, cụ đã vẽ lên bức kiệt tác của mình bức tranh cuối cùng mang lại niềm tin, hi vọng sống cho Giôn - xi. Chiếc lá cuối cùng và sự hi sinh thầm lặng của cụ Bơ - men thật đáng trân trọng, hi sinh bản thân vì cuộc sống của người khác, qua hình ảnh chiếc lá cuối cùng tác giả còn muốn nói đến mục đích cao quý của nghệ thuật trong cuộc sống. Câu chuyện đơn giản nhưng lại có ý nghĩa nhân đạo sâu sắc, hình ảnh chiếc lá cuối cùng chính là điểm nhấn quan trọng trong truyện giúp mang lại hi vọng, niềm tin cho Giôn-xi vượt qua bệnh tật và ca ngợi sự hi sinh thầm lặng của cụ Bơ - men.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ĐÁNH GIÁ VỀ NHÂN VẬT BÀ CÔ CỦA BÉ HỒNG
(Trần Trọng Đăng Đàn)
Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng. Đã là hồi kí thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu lên để làm nổi bật tình cảm, tính cách của nhân vật văn học bé Hồng
Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”, là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà”. Có người còn gọi bà cô là “mụ ta”, là “hắn”... Tôi cứ nghĩ, nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận, ghét bỏ “thằng cháu”- nhà văn Nguyên Hồng lắm.
Hãy thật khách quan mà đọc đi đọc lại những lời thoại của bà cô, suy xét kỹ những cử chỉ hành động của bà cô trong đoạn trích, ta sẽ thấy, bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ.
Thật ra bà cô “có những ý nghĩ cay độc” trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch...hay bà cô có những “rắp tâm tanh bẩn... chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy. Chuyện bé Hồng nhìn nhận bà cô như trên chỉ là theo cảm tính mà thôi. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét cả. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha phương cầu thực”, chồng chết chưa đoạn tang mà đã “chửa đẻ với người khác”. Còn bé Hồng thì lại có thành kiến một cách nặng nề và quyết liệt đối với bà cô để bảo vệ mẹ mình.
Phải chăng từ trước đến nay vì quá thương bé Hồng, đồng cảm với bé Hồng nên chúng ta hoàn toàn đứng về phía bé Hồng mà nhìn nhận bà cô theo cách nhìn nhận của bé Hồng. Có lẽ, như thế là không công bằng, là quá khắt khe với bà cô, là quá thiên vị bé Hồng. Cho dù bà cô có thành kiến với mẹ bé Hồng và lận lúc nào cũng có ý nghĩ cay độc đi chăng nữa thì ta cũng phải thấy, bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Hãy suy xét, ngẫm nghĩ câu bà cô nói với bé Hồng: “Vậy mày đi hỏi cô Thông (...) chỗ ở của mợ mày rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về. Trước sau cũng một lần xấu, chả lẽ bán xới mãi được sao”. Câu nói ấy được bà cô nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà.
Theo tôi, khi dẫn học sinh tìm hiểu Trong lòng mẹ chỉ nên tập trung phân tích tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ mình. Hình ảnh người mẹ luôn ở trong trái tim bé Hồng. Bé Hồng luôn ở trong lòng mẹ cả lúc phải sống xa mẹ cũng như khi được “lăn vào trong lòng mẹ”. Tìm hiểu đoạn trích này, không nên và không cần đi sâu vào phân tích nhân vật bà cô mà dẫu có phân tích thì cũng đừng làm cho học sinh hiểu rằng bà cô là người “xấu xa tồi tệ”, “thâm hiểm mà trơ trẽn”, “ có tâm địa độc ác giả dỗi, tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà vì đó là bà cô đáng thưởng của nhà văn Nguyên Hồng đáng kính.
Nguyên Hồng là “nhà văn của phụ nữ và nhi đồng”, ông luôn thấm thía những cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu. Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
(Nhân vật nữ trong tác phẩm VH nhà trường, NXBGD 2006, trang 125)
Câu hỏi
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Vì sao?
A. Văn bản nghị luận vì bàn về một vấn đề cụ
B. Văn bản nghị luận vì dùng ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục người đọc về việc đánh giá một nhân vật văn học.
C. Văn bản nghị luận vì có ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng.
D. Cả ý a & b.
Câu 2. Văn bản trên thuộc tiểu loại nào?
A. Nghị luận xã hội.
B. Nghị luận văn học.
C. Nghị luận về cách đánh giá con người.
D. Nghị luận về cách ứng xử.
Câu 3. Văn bản trên bàn về khía cạnh nào của tác phẩm văn học?
A. Nội dung.
B. Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
C.Nhân vật.
D. Thái độ của nhà văn.
Câu 4. Văn bản bàn về nhân vật nào trong tác phẩm Những ngày thơ ấu.
A. Mẹ bé Hồng.
B. Bé Hồng.
C. Bà cô của bé Hồng.
D. Tất cả các ý trên
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ)
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1. Quan sát 2 bức hình sau, đọc văn bản Trong lòng mẹ (văn bản là đối tượng bàn luận trong văn bản đọc trên) để trả lời câu a,b (1đ)


a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
D |
B |
C |
C |
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Vì sao? A. Văn bản nghị luận vì bàn về một vấn đề cụ thể B. Văn bản nghị luận vì dùng ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục người đọc về việc đánh giá một nhân vật văn học. C. Văn bản nghị luận vì có ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng. D. Cả ý a & b. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại nghị luận
- Văn bản nghị luận vì bàn về một vấn đề cụ thể
- Văn bản nghị luận vì dùng ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục người đọc về việc đánh giá một nhân vật văn học.
→ Đáp án D
|
Câu 2. Văn bản trên thuộc tiểu loại nào? A. Nghị luận xã hội. B. Nghị luận văn học. C. Nghị luận về cách đánh giá con người. D. Nghị luận về cách ứng xử. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về các tiểu loại trong thể loại nghị luận
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc tiểu loại: Nghị luận văn học (bàn về văn bản Trong lòng mẹ)
→ Đáp án B
|
Câu 3. Văn bản trên bàn về khía cạnh nào của tác phẩm văn học? A. Nội dung. B. Nghệ thuật xây dựng nhân vật. C. Nhân vật. D. Thái độ của nhà văn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên bàn về khía cạnh: Nhân vật (nhân vật bà cô)
→ Đáp án C
|
Câu 4. Văn bản bàn về nhân vật nào trong tác phẩm Những ngày thơ ấu. A. Mẹ bé Hồng. B. Bé Hồng. C. Bà cô của bé Hồng. D. Tất cả các ý trên |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Văn bản bàn về nhân vật Bà cô của bé Hồng trong tác phẩm Những ngày thơ ấu
→ Đáp án C
|
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
- Những luận cứ:
+ Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn
+ Nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận , ghét bỏ “thằng cháu” – Nguyên Hồng lắm
+ Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
- Em có đồng ý không: Học sinh tự trả lời (lập luận phải phù hợp với ý kiến)
|
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ) |
Phương pháp giải
Tìm hiểu khái niệm trên internet, sách báo
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
-“Khách quan”: Học sinh tự tra cứu, tìm kiếm thông tin (từ điển trên google) để làm rõ cách hiểu của mình
- Học sinh tự xác định “cái nhìn” của cá nhân (nhưng cần phải logic với cách hiểu từ “khách quan” ở trên. Gợi ý: cần có cái nhìn không thiên lệch. Chủ thể nhận xét, đánh giá cần biết xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (cả những thông tin trái chiều)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1.
a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Phương pháp giải:
a. Quan sát kĩ bức hình 2
b. Đọc kĩ văn bản và liên hệ bức hình với văn bản
Lời giải chi tiết:
a. Có 5 bức hình minh họa. Chúng cùng biểu thị sự giúp đỡ người gặp cảnh ngộ bất hạnh (mỗi hình minh họa nhỏ là một cảnh bất hạnh khác nhau)
b. Bức 1: gợi cảnh mẹ bé Hồng bị bà cô chỉ trích, dè bỉu;
Bức 2: gợi cảnh nắm tay để đứng lên trong khó khăn…
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu câu chuyện trực tiếp/ gián tiếp - Ấn tượng của em qua đánh giá hoặc cảm xúc |
|
Thân bài |
2,0 |
Gồm chuỗi sự việc được kể từ ngôi thứ nhất (từ 3 sự việc trở lên có mở đầu, diễn biến, kết thúc) - Kể tóm tắt sự việc: + Trạng thái, biểu hiện của kẻ bạo hành/ chỉ trích và người bị bắt nạt/ chỉ trích + Diễn tả suy nghĩ cảm xúc của bản thân khi chứng kiến (kết hợp kể, tả, biểu cảm) |
|
Kết bài |
0,25 |
- Ấn tượng cá nhân về sự việc: qua đúc rút của bản thân - Vai trò của sự yêu thương chia sẻ đối với người bất hạnh, gặp khó khăn bất ngờ trong cuộc sống |
|
Yêu cầu khác |
0,25 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (tự sự) - Kết hợp linh hoạt phương thức biểu cảm trong tự sự |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ĐÁNH GIÁ VỀ NHÂN VẬT BÀ CÔ CỦA BÉ HỒNG
(Trần Trọng Đăng Đàn)
Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng. Đã là hồi kí thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu lên để làm nổi bật tình cảm, tính cách của nhân vật văn học bé Hồng
Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”, là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà”. Có người còn gọi bà cô là “mụ ta”, là “hắn”... Tôi cứ nghĩ, nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận, ghét bỏ “thằng cháu”- nhà văn Nguyên Hồng lắm.
Hãy thật khách quan mà đọc đi đọc lại những lời thoại của bà cô, suy xét kỹ những cử chỉ hành động của bà cô trong đoạn trích, ta sẽ thấy, bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ.
Thật ra bà cô “có những ý nghĩ cay độc” trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch...hay bà cô có những “rắp tâm tanh bẩn... chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy. Chuyện bé Hồng nhìn nhận bà cô như trên chỉ là theo cảm tính mà thôi. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét cả. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha phương cầu thực”, chồng chết chưa đoạn tang mà đã “chửa đẻ với người khác”. Còn bé Hồng thì lại có thành kiến một cách nặng nề và quyết liệt đối với bà cô để bảo vệ mẹ mình.
Phải chăng từ trước đến nay vì quá thương bé Hồng, đồng cảm với bé Hồng nên chúng ta hoàn toàn đứng về phía bé Hồng mà nhìn nhận bà cô theo cách nhìn nhận của bé Hồng. Có lẽ, như thế là không công bằng, là quá khắt khe với bà cô, là quá thiên vị bé Hồng. Cho dù bà cô có thành kiến với mẹ bé Hồng và lận lúc nào cũng có ý nghĩ cay độc đi chăng nữa thì ta cũng phải thấy, bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Hãy suy xét, ngẫm nghĩ câu bà cô nói với bé Hồng: “Vậy mày đi hỏi cô Thông (...) chỗ ở của mợ mày rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về. Trước sau cũng một lần xấu, chả lẽ bán xới mãi được sao”. Câu nói ấy được bà cô nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà.
Theo tôi, khi dẫn học sinh tìm hiểu Trong lòng mẹ chỉ nên tập trung phân tích tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ mình. Hình ảnh người mẹ luôn ở trong trái tim bé Hồng. Bé Hồng luôn ở trong lòng mẹ cả lúc phải sống xa mẹ cũng như khi được “lăn vào trong lòng mẹ”. Tìm hiểu đoạn trích này, không nên và không cần đi sâu vào phân tích nhân vật bà cô mà dẫu có phân tích thì cũng đừng làm cho học sinh hiểu rằng bà cô là người “xấu xa tồi tệ”, “thâm hiểm mà trơ trẽn”, “ có tâm địa độc ác giả dỗi, tàn nhẫn”, “khô héo cả tình máu mủ ruột rà vì đó là bà cô đáng thưởng của nhà văn Nguyên Hồng đáng kính.
Nguyên Hồng là “nhà văn của phụ nữ và nhi đồng”, ông luôn thấm thía những cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu. Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
(Nhân vật nữ trong tác phẩm VH nhà trường, NXBGD 2006, trang 125)
Câu hỏi
Câu 1. Câu văn nào hướng đến đối tượng nghị luận trong văn bản?
A. Bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu.
B. Bà cô trong tác phẩm là nhân vật văn học được tác giả hư cấu.
C. Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật.
D. Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng.
Câu 2. Mục đích của đoạn văn bản số 2 là:
A. Khẳng định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”.
B. Phủ định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”.
C. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trợ trên”.
D. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá thiếu khách quan
Câu 3. Tác giả thuyết phục người đọc tin vào điều gì?
A. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ là cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng và cần được đánh giá một cách khách quan.
B. Bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ.
C. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét.
D. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà”.
Câu 4. Luận cứ nào chứng minh: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”...?
A. Chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy
B. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần.
C. Bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ)
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1. Quan sát 2 bức hình sau, đọc văn bản Trong lòng mẹ (văn bản là đối tượng bàn luận trong văn bản đọc trên) để trả lời câu a,b (1đ)


a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
A |
C |
A |
D |
|
Câu 1. Câu văn nào hướng đến đối tượng nghị luận trong văn bản? A. Bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu. B. Bà cô trong tác phẩm là nhân vật văn học được tác giả hư cấu. C. Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật. D. Những ngày thơ ấu là tác phẩm hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Lời giải chi tiết:
Câu văn hướng đến đối tượng nghị luận trong văn bản: Bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng, chứ không phải là bà cô nhân vật văn học được tác giả hư cấu.
→ Đáp án A
|
Câu 2. Mục đích của đoạn văn bản số 2 là: A. Khẳng định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”. B. Phủ định bà cô là người có “tâm địa độc ác”, “sống tàn nhẫn”. C. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trợ trên”. D. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá thiếu khách quan |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn bản số 2
Lời giải chi tiết:
Mục đích của đoạn văn bản số 2 là: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trợ trên”.
→ Đáp án C
|
Câu 3. Tác giả thuyết phục người đọc tin vào điều gì? A. Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ là cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng và cần được đánh giá một cách khách quan. B. Bà cô không phải hoàn toàn là người như bé Hồng nghĩ. C. Con người ta khi đã không ưa ai thì thấy cái gì ở người đó cũng đáng ghét. D. Ở bà cô đâu phải đã “cạn kiệt tình máu mủ ruột rà”. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và rút ra thông điệp, mục đích tác giả muốn gửi gắm
Lời giải chi tiết
Tác giả thuyết phục người đọc tin vào: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ là cô ruột của nhà văn Nguyên Hồng và cần được đánh giá một cách khách quan
→ Đáp án A
|
Câu 4. Luận cứ nào chứng minh: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”...? A. Chỉ là ý nghĩ của thằng bé Hồng - một đứa trẻ con rất yêu thương mẹ nó và căm thù tất cả những ai, tất cả những gì xâm hại đến tình cảm thiêng liêng ấy B. Bà cô có thành kiến về mẹ bé Hồng, đó cũng là thành kiến của xã hội đối với “một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần. C. Bà cô có chỗ lóe sáng trong tâm hồn. Nói một cách “nghiêm nghị”, thật từ đáy lòng, đầy cảm thông. D. Tất cả các ý trên |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Soi chiếu vào đáp án
Lời giải chi tiết
Luận cứ chứng minh: Nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ bị đánh giá là kẻ “giả dối”, “thâm hiểm”, “trơ trẽn”...:
→ Đáp án D
|
Câu 5. Tác giả đã dùng những luận cứ nào để khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình? Em có đồng ý với điều đó không (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những luận cứ khẳng định nhà văn Nguyên Hồng không có ý định viết xấu, nói xấu về bà cô mình
Nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết
- Những luận cứ:
+ Đã là hồi ký thì tất cả những việc, những con người trong tác phẩm phải là có thật. Sự hư cấu nghệ thuật ở chừng mực nào đó chỉ như son phấn mà thôi. Cho nên cần phải thấy bà cô trong tác phẩm là bà cô thật, bà cô ruột của nhà văn
+ Nếu bà cô ruột thịt ấy của nhà văn Nguyên Hồng mà nghe những lời phán xét về mình thế, thì có lẽ sẽ tức, sẽ căm giận , ghét bỏ “thằng cháu” – Nguyên Hồng lắm
+ Ông đã dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chứa chan yêu thương và thái độ nâng niu trân trọng. Chẳng lẽ trong trái tim ông không có chỗ nhỏ dành cho bà cô ruột thịt của mình?
- Em có đồng ý không: Học sinh tự trả lời (lập luận phải phù hợp với ý kiến)
|
Câu 6. Theo em, “khách quan” được hiểu như thế nào? Sau bài học này em thấy để đánh giá khách quan một con người, một sự việc thì cần có “cái nhìn” như thế nào? (1đ) |
Phương pháp giải
Tìm hiểu khái niệm trên internet, sách báo
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
-“Khách quan”: Học sinh tự tra cứu, tìm kiếm thông tin (từ điển trên google) để làm rõ cách hiểu của mình
- Học sinh tự xác định “cái nhìn” của cá nhân (nhưng cần phải logic với cách hiểu từ “khách quan” ở trên. Gợi ý: cần có cái nhìn không thiên lệch. Chủ thể nhận xét, đánh giá cần biết xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (cả những thông tin trái chiều)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1.
a. Bức hình 2 có mấy hình minh họa? Chúng có ý nghĩa gì?
b. Phát hiện sự liên quan của từng bức hình tới 1 nội dung của văn bản đọc
Phương pháp giải:
a. Quan sát kĩ bức hình 2
b. Đọc kĩ văn bản và liên hệ bức hình với văn bản
Lời giải chi tiết:
a. Có 5 bức hình minh họa. Chúng cùng biểu thị sự giúp đỡ người gặp cảnh ngộ bất hạnh (mỗi hình minh họa nhỏ là một cảnh bất hạnh khác nhau)
b. Bức 1: gợi cảnh mẹ bé Hồng bị bà cô chỉ trích, dè bỉu;
Bức 2: gợi cảnh nắm tay để đứng lên trong khó khăn…
Câu 2. Hãy kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó (dài từ 1-1,5 trang giấy)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Kể lại một lần chứng kiến (nghe kể/ qua truyền hình/ báo chí) cảnh người yếu thế bị bắt nạt/ xúc phạm khiến em bất bình hoặc đã bênh vực người bị mắng mỏ, xúc phạm đó |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu câu chuyện trực tiếp/ gián tiếp - Ấn tượng của em qua đánh giá hoặc cảm xúc |
|
Thân bài |
2,0 |
Gồm chuỗi sự việc được kể từ ngôi thứ nhất (từ 3 sự việc trở lên có mở đầu, diễn biến, kết thúc) - Kể tóm tắt sự việc: + Trạng thái, biểu hiện của kẻ bạo hành/ chỉ trích và người bị bắt nạt/ chỉ trích + Diễn tả suy nghĩ cảm xúc của bản thân khi chứng kiến (kết hợp kể, tả, biểu cảm) |
|
Kết bài |
0,25 |
- Ấn tượng cá nhân về sự việc: qua đúc rút của bản thân - Vai trò của sự yêu thương chia sẻ đối với người bất hạnh, gặp khó khăn bất ngờ trong cuộc sống |
|
Yêu cầu khác |
0,25 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (tự sự) - Kết hợp linh hoạt phương thức biểu cảm trong tự sự |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ANH BỘ ĐỘI VÀ TIẾNG NHẠC LA
(Hoàng Nhuận Cầm)
Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa
Bầy la theo rừng già, rừng thưa
Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ
Còn có tiếng nhạc trên cổ la
Những cây nấm nâu, màu nâu già
Tự dưng thức dậy bên vòm lá
Những bông hoa chưa có tên hoa
Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng
Tiếng nhạc trên cổ la rung rung
Đã sáu năm là bài hát của rừng
Có những con đường hoang dại lắm
Chỉ in chân la và chân anh
Những con đường xa, con đường xanh
Sáng lên viên đạn vàng căm giận
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng
Câu hỏi
Câu 1. Đáp án nào nói lên đề tài của văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la?
A. Hành quân
B. Người lính
C. Làm nhiệm vụ
D. Kỉ niệm chiến trường
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó?
A. Thể thơ tự do; gieo vần liền
B. Thể thơ tự do, đa số 7 chữ một dòng, gieo vần ngắt nhịp linh hoạt
C. Thể thơ tự do, gieo vần linh hoạt
D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân
Câu 3. Dòng nào nói nên nội dung của khổ thơ thứ 3?
A. Anh bộ đội, bầy la đi giữa cơn mưa của rừng già
B. Cây nấm, bông hoa nghe ngóng tiếng nhạc la
C. Hành trình gùi hang ra trận vẫn tiếp diễn
D. Anh bộ đội làm nhiệm vụ chở hàng 6 năm
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la là người:
A. Người lính lạc quan yêu đời
B. Những chú la gùi hàng ra trận
C. Những gùi hàng trên lưng la
D. Người giao liên
Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ)
Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1. Đọc 2 ngữ liệu, quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
1. Thích nghi với việc ở một mình. Có rất nhiều cách giúp bạn hiểu hơn về bản thân. Ví dụ như dành thời gian nghĩ về mong ước lớn lao nhất của bạn. Khi dành nhiều thời gian cho các hoạt động một mình, bạn sẽ dần cảm thấy thoải mái hơn khi không có sự hiện diện của người khác. Việc đối mặt với nỗi sợ ở một mình sẽ giúp bạn cảm thấy đỡ sợ hãi hơn và quen với điều đó. Hãy bắt đầu làm quen với việc ở một mình trong khoảng thời gian ngắn và tăng dần thời lượng.
2. Trở nên độc lập: để được vui vẻ ngay cả khi chỉ có một mình, điều đầu tiên mà chúng ta cần làm là ít dựa dẫm vào niềm hạnh phúc mà người khác đem lại cho chúng ta, và trở nên “tự lực cánh sinh” hơn.
Bạn có thể duy trì tính hướng ngoại và tính xã hội của mình ngay cả khi bạn chỉ có một mình. Tập trung phát triển sự tự tin bằng cách luyện tập và tham gia vào hoạt động mà bạn có thể làm một mình và đào sâu vào lĩnh vực mà bạn chưa khám phá.

a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên
b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?
Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
B |
B |
D |
A |
|
Câu 1. Đáp án nào nói lên đề tài của văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la? A. Hành quân B. Người lính C. Làm nhiệm vụ D. Kỉ niệm chiến trường |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và tiêu đề
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la: Đề tài người lính
→ Đáp án B
|
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó? A. Thể thơ tự do; gieo vần liền B. Thể thơ tự do, đa số 7 chữ một dòng, gieo vần ngắt nhịp linh hoạt C. Thể thơ tự do, gieo vần linh hoạt D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về dấu hiệu nhận biết thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên thuộc thể thơ tự do, đa số 7 chữ một dòng, gieo vần ngắt nhịp linh hoạt
→ Đáp án B
|
Câu 3. Dòng nào nói nên nội dung của khổ thơ thứ 3? A. Anh bộ đội, bầy la đi giữa cơn mưa của rừng già B. Cây nấm, bông hoa nghe ngóng tiếng nhạc la C. Hành trình gùi hang ra trận vẫn tiếp diễn D. Anh bộ đội làm nhiệm vụ chở hàng 6 năm |
Phương pháp giải
Đọc kĩ khổ thơ thứ 3
Lời giải chi tiết
Nội dung của khổ thơ thứ 3: Anh bộ đội làm nhiệm vụ chở hàng 6 năm
→ Đáp án D
|
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la là người: A. Người lính lạc quan yêu đời B. Những chú la gùi hàng ra trận C. Những gùi hàng trên lưng la D. Người giao liên |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý những chi tiết miêu tả nhân vật anh bộ đội
Lời giải chi tiết
Nhân vật trữ tình trong văn bản Anh bộ đội và tiếng nhạc la là người lính lạc quan yêu đời
→ Đáp án A
|
Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết
- Hiện thực: chiến tranh chưa chấm dứt, anh bộ đội tiếp tục hành trình của mình (chở hàng ra chiến trường)
- Cảm xúc: Căm giận quân xâm lược; lo lắng, mong (hồi hộp) chờ chuyến hàng an toàn và hy vọng vào ngày mai tươi sáng (con đường xanh)
|
Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ) |
Phương pháp giải
Dựa vào những phân tích ở trên
Chú ý những chi tiết thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội
Lời giải chi tiết
- Anh bộ đội kiên nhẫn thực hiện nhiệm vụ với trách nhiệm cao
- Sống lạc quan: một mình với bầy la và rừng núi hoang vắng nhưng anh không buồn bã mà luôn lạc quan hòa mình với thiên nhiên và tin tưởng vào tương lai tươi sáng
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1.
a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên
b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ văn bản đọc và hình ảnh
b. Rút ra nội dung của 2 ngữ liệu
Lời giải chi tiết:
a. Mối liên hệ giữa văn bản đọc và 2 ngữ liệu: Đều nói tới sống, làm việc khi chỉ có một mình theo hướng tích cực, lạc quan
b. Mục đích: Tập thích nghi khi sống một mình (thoát nỗi sợ hãi). Khi sống một mình sẽ khám phá, rèn luyện mình để trở nên độc lập hơn
- Giúp ích: học sinh tự trả lời
Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
|
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
-Nêu hiện tượng/vấn đề bàn luận: Thích nghi với việc ở một mình/ Trở nên độc lập khi sống một mình - Nêu khái quát quan điểm đối với vấn đề cần bàn luận |
|
Thân bài |
2,0 |
- Cách hiểu sống một mình (gắn vào hoàn cảnh cụ thể, tình huống buộc ta chỉ có một mình…) - Các trạng thái khi một mình (tích cực, tiêu cực) + Biểu hiện tích cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả + Biểu hiện tiêu cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả - Phản đề/ lật lại vấn đề: nếu không biết sống tích cực khi một mình sẽ ra sao |
|
Kết bài |
0,25 |
- Khẳng định vai trò của thái độ sống tích cực khi buộc phải sống một mình - Nhận thức, hành động của bản thân khi sống một mình |
|
Yêu cầu khác |
0,25 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ANH BỘ ĐỘI VÀ TIẾNG NHẠC LA
(Hoàng Nhuận Cầm)
Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa
Bầy la theo rừng già, rừng thưa
Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ
Còn có tiếng nhạc trên cổ la
Những cây nấm nâu, màu nâu già
Tự dưng thức dậy bên vòm lá
Những bông hoa chưa có tên hoa
Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng
Tiếng nhạc trên cổ la rung rung
Đã sáu năm là bài hát của rừng
Có những con đường hoang dại lắm
Chỉ in chân la và chân anh
Những con đường xa, con đường xanh
Sáng lên viên đạn vàng căm giận
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng
Câu hỏi
Câu 1. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì?
A. Làm giao liên.
B. Gùi hàng ra chiến trường.
C. Trinh sát.
D. Cải thiện kinh tế cho đơn vị.
Câu 2. Chi tiết, hình ảnh nào trong khổ thơ sau gợi tả nhiệm vụ của anh bộ đội, hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ.
Những con đường xa, con đường xanh
Sáng lên viên đạn vàng căm giận
Cần mẫn bầy la đi ra trận
Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng..
A. Con đường xa; gùi hàng hồi hộp trên lưng..
B. Viên đạn căm giận; bầy la ra trận.
C. Cần mẫn; con đường xanh.
D. Con đường xanh; căm giận.
Câu 3. Dòng nào nói lên yếu tố tự sự và tác dụng của chúng trong bài thơ?
A. Kể cây nấm, bông hoa nghe tiếng nhạc la; để thể hiện sự ngộ nghĩnh.
B. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng giữa rừng; để bộc lộ cảm xúc.
C. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng ra trận 6 năm liền; để tái hiện nhiệm vụ gian khổ của người lính trong chiến tranh vệ quốc, để bộc lộ cảm xúc.
D. Kể hành trình gùi hàng ra trận vẫn tiếp diễn; để thể hiện sự khâm phục.
Câu 4. Yếu tố miêu tả đã làm rõ điều gì trên hành trình của anh bộ đội?
A. Một mình cần mẫn với bầy la gùi hàng giữa rừng già hoang vắng.
B. Anh bộ đội làm việc giữa không gian lãng mạn, thơ mộng.
C. Anh bộ đội được khám phá rừng già.
D. Anh bộ đội làm việc giữa muôn vàn âm thanh, hương sắc của rừng
Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ)
Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1. Đọc 2 ngữ liệu, quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
1. Thích nghi với việc ở một mình. Có rất nhiều cách giúp bạn hiểu hơn về bản thân. Ví dụ như dành thời gian nghĩ về mong ước lớn lao nhất của bạn. Khi dành nhiều thời gian cho các hoạt động một mình, bạn sẽ dần cảm thấy thoải mái hơn khi không có sự hiện diện của người khác. Việc đối mặt với nỗi sợ ở một mình sẽ giúp bạn cảm thấy đỡ sợ hãi hơn và quen với điều đó. Hãy bắt đầu làm quen với việc ở một mình trong khoảng thời gian ngắn và tăng dần thời lượng.
2. Trở nên độc lập: để được vui vẻ ngay cả khi chỉ có một mình, điều đầu tiên mà chúng ta cần làm là ít dựa dẫm vào niềm hạnh phúc mà người khác đem lại cho chúng ta, và trở nên “tự lực cánh sinh” hơn.
Bạn có thể duy trì tính hướng ngoại và tính xã hội của mình ngay cả khi bạn chỉ có một mình. Tập trung phát triển sự tự tin bằng cách luyện tập và tham gia vào hoạt động mà bạn có thể làm một mình và đào sâu vào lĩnh vực mà bạn chưa khám phá.

a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên
b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?
Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
B |
B |
C |
A |
|
Câu 1. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì? A. Làm giao liên. B. Gùi hàng ra chiến trường. C. Trinh sát. D. Cải thiện kinh tế cho đơn vị. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ: Gùi hàng ra chiến trường
→ Đáp án B
|
Câu 2. Chi tiết, hình ảnh nào trong khổ thơ sau gợi tả nhiệm vụ của anh bộ đội, hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ. Những con đường xa, con đường xanh Sáng lên viên đạn vàng căm giận Cần mẫn bầy la đi ra trận Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng.. A. Con đường xa; gùi hàng hồi hộp trên lưng.. B. Viên đạn căm giận; bầy la ra trận. C. Cần mẫn; con đường xanh. D. Con đường xanh; căm giận. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Lời giải chi tiết:
Chi tiết, hình ảnh trong khổ thơ gợi tả nhiệm vụ của anh bộ đội, hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ: Viên đạn căm giận; bầy la ra trận
→ Đáp án B
|
Câu 3. Dòng nào nói lên yếu tố tự sự và tác dụng của chúng trong bài thơ? A. Kể cây nấm, bông hoa nghe tiếng nhạc la; để thể hiện sự ngộ nghĩnh. B. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng giữa rừng; để bộc lộ cảm xúc. C. Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng ra trận 6 năm liền; để tái hiện nhiệm vụ gian khổ của người lính trong chiến tranh vệ quốc, để bộc lộ cảm xúc. D. Kể hành trình gùi hàng ra trận vẫn tiếp diễn; để thể hiện sự khâm phục. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ và các đáp án
Chú ý các yếu tố tự sự và rút ra tác dụng
Lời giải chi tiết
Dòng nói lên yếu tố tự sự và tác dụng của chúng trong bài thơ: Anh bộ đội dẫn bầy la gùi hàng ra trận 6 năm liền; để tái hiện nhiệm vụ gian khổ của người lính trong chiến tranh vệ quốc, để bộc lộ cảm xúc
→ Đáp án C
|
Câu 4. Yếu tố miêu tả đã làm rõ điều gì trên hành trình của anh bộ đội? A. Một mình cần mẫn với bầy la gùi hàng giữa rừng già hoang vắng. B. Anh bộ đội làm việc giữa không gian lãng mạn, thơ mộng. C. Anh bộ đội được khám phá rừng già. D. Anh bộ đội làm việc giữa muôn vàn âm thanh, hương sắc của rừng |
Phương pháp giải
Đọc kĩ bài thơ, chú ý các yếu tố miêu tả
Lời giải chi tiết
Yếu tố miêu tả đã làm rõ hành trình một mình cần mẫn với bầy la gùi hàng giữa rừng già hoang vắng của anh bộ đội
→ Đáp án A
|
Câu 5. Phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ cuối (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết
- Hiện thực: chiến tranh chưa chấm dứt, anh bộ đội tiếp tục hành trình của mình (chở hàng ra chiến trường)
- Cảm xúc: Căm giận quân xâm lược; lo lắng, mong (hồi hộp) chờ chuyến hàng an toàn và hy vọng vào ngày mai tươi sáng (con đường xanh)
|
Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la của Hoàng Nhuận Cầm (viết đoạn văn dài từ 6-8 câu) (1đ) |
Phương pháp giải
Dựa vào những phân tích ở trên
Chú ý những chi tiết thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội
Lời giải chi tiết
- Anh bộ đội kiên nhẫn thực hiện nhiệm vụ với trách nhiệm cao
- Sống lạc quan: một mình với bầy la và rừng núi hoang vắng nhưng anh không buồn bã mà luôn lạc quan hòa mình với thiên nhiên và tin tưởng vào tương lai tươi sáng
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1.
a. Chỉ ra mối liên quan giữa văn bản đọc với 2 ngữ liệu và hình ảnh trên
b. Mục đích của ngữ liệu 1,2 là gì? Chúng có giúp ích gì cho em không?
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ văn bản đọc và hình ảnh
b. Rút ra nội dung của 2 ngữ liệu
Lời giải chi tiết:
a. Mối liên hệ giữa văn bản đọc và 2 ngữ liệu: Đều nói tới sống, làm việc khi chỉ có một mình theo hướng tích cực, lạc quan
b. Mục đích: Tập thích nghi khi sống một mình (thoát nỗi sợ hãi). Khi sống một mình sẽ khám phá, rèn luyện mình để trở nên độc lập hơn
- Giúp ích: học sinh tự trả lời
Câu 2. Suy nghĩ của em về một trong hai vấn đề được gợi ra từ ngữ liệu 1 hoặc 2 (bài văn dài từ 1-1,5 trang giấy) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
|
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
-Nêu hiện tượng/vấn đề bàn luận: Thích nghi với việc ở một mình/ Trở nên độc lập khi sống một mình - Nêu khái quát quan điểm đối với vấn đề cần bàn luận |
|
Thân bài |
2,0 |
- Cách hiểu sống một mình (gắn vào hoàn cảnh cụ thể, tình huống buộc ta chỉ có một mình…) - Các trạng thái khi một mình (tích cực, tiêu cực) + Biểu hiện tích cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả + Biểu hiện tiêu cực (dẫn chứng, lí lẽ) →hiệu quả - Phản đề/ lật lại vấn đề: nếu không biết sống tích cực khi một mình sẽ ra sao |
|
Kết bài |
0,25 |
- Khẳng định vai trò của thái độ sống tích cực khi buộc phải sống một mình - Nhận thức, hành động của bản thân khi sống một mình |
|
Yêu cầu khác |
0,25 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CHIẾC ĐÈN ÔNG SAO
Thằng Tùng ôm khư khư chồng báo trước ngực. Nó len lỏi đi dọc đường Hàng Mã rồi xuôi theo phố Lương Văn Can. Đèn điện sáng trưng. Một thế giới của tuổi thơ ở đây. Đủ các loại đồ chơi. Những chiếc đèn lồng, đèn ông sao treo kín lối đi, xếp đầy trong thùng giấy, tràn cả xuống lòng đường.
Dòng người, dòng xe đi mua sắm quà trung thu rất đông. Thằng Tùng thẫn thờ nhìn. Có cậu bé, cô bé cũng chỉ trạc tuổi nó ngồi trên những chiếc xe máy đắt tiền bắt bố mẹ đi hết cửa hàng này sang cửa hiệu nọ để chọn mua đồ chơi. Những thứ đồ chơi cao cấp giá hàng trăm, hàng triệu đồng mà chúng vẫn chê khiến bố mẹ chúng phải chạy xe lòng vòng mãi.
Nhìn những chiếc đèn ông sao bày la liệt bên đường, thằng Tùng chỉ ước ao có được một chiếc. Nó và em Bi sẽ chơi chung. Nhất định nó sẽ nhường cho cu Bi cầm lâu hơn...
Chợt nhớ tới chồng báo còn nặng trên tay, thằng Tùng vội cất tiếng rao. Giọng nó đã khản đặc:
- Ai... báo... đây...! Báo công an, báo pháp luật, báo an ninh thủ đô... một vụ... giết... người... hai vụ... cướp... hiếp... đây...
Không ai gọi mua báo. Thằng Tùng thấy lo lắng. Báo không bán hết phải trả lại đại lý thì sẽ bị khấu trừ vào số tiền những tờ đã bán được, lời lãi chả còn là bao. "Nhưng thôi... - Nó nghĩ - ... cũng vẫn đủ tiền ăn một ngày của hai anh em nó". Mẹ nó đang ốm mệt không gánh hàng rong vào phố được, chỉ loanh quanh ở cái chợ ngoài bãi sông quét dọn, rửa bát thuê. Chắc giờ này trong gian nhà nhỏ ở chân đê mẹ và cu Bi đang mong nó về. Nó lại định cất tiếng rao thì có người gọi:
- Ê... báo! Còn "Mua và bán" không?
Một bà chủ cửa hiệu bên đường vẫy nó. Thằng Tùng mừng quýnh:
- Dạ! Còn... còn ạ!
Thằng Tùng rút tờ "Mua và bán" đưa cho bà chủ cửa hiệu. Nhận tiền xong nó vừa định bước đi thì bà ta lại bảo:
- Khênh giúp cái thùng đèn ông sao kia vào trong nhà! Hết khách rồi...
- Vâng ạ!
Thằng Tùng đáp và đặt tập báo xuống bậc cửa. Vừa bám vào cái thùng các-tông định cùng bà chủ hiệu đẩy lên nhà thì nó vội kêu lên:
- Khoan đã bà ơi! Có một chiếc đèn ông sao bị rơi ra ngoài, kéo thùng qua thì hỏng mất.
- Rơi đâu mà rơi! Cái thằng oắt con lúc nãy bố mẹ mua cho rồi lại chê đập bẹp vứt đi đấy...
- Bà cho cháu nhé!
- Mày lấy thì lấy đi! Nó bị bẹp mất một cánh rồi!
Thằng Tùng sung sướng chộp lấy chiếc đèn ông sao đang nằm lăn lóc dưới đất. Nó cẩn thận đặt chiếc đèn lên trên chồng báo rồi giúp bà chủ hiệu đưa thùng hàng vào nhà.
Cầm chiếc đèn ông sao bị bẹp một cánh trên tay thằng Tùng cứ ngắm nghía mãi. Nó tính sẽ lấy một chiếc que lùa vào bên trong chiếc đèn nắn cho cái cánh bị bẹp phồng lên như cũ. Thế là tết trung thu này hai anh em nó sẽ có một cái đèn ông sao rồi. Thằng Tùng thấy lòng mình lâng lâng. Cu Bi giờ này chắc cũng đã ngủ. Thằng Tùng chợt nảy ra một ý nghĩ. Nó sẽ giấu thật kỹ chiếc đèn ông sao, chờ đến đúng đêm trung thu mới lấy ra, chắc chắn cu Bi sẽ bị bất ngờ và thích thú lắm.
Thằng Tùng về đến nhà thì trăng đã lên cao. Ánh trăng mùa thu lấp loá trên sóng nước sông Hồng...
(Theo truyện ngắn Trọng Bảo)
Câu 1. Ai là người kể chuyện?
A. Thằng Tùng
B. Cu Bi
C. Một người khác không xuất hiện trong truyện
D. Bà chủ cửa hiệu
Câu 2. Đâu là thành phần vị ngữ trong câu “Dòng người, dòng xe đi mua sắm quà trung thu rất đông”?
A. Dòng xe đi mua sắm quà trung thu rất đông
B. Đi mua sắm quà trung thu rất đông
C. Mua sắm quà trung thu rất đông
D. Quà trung thu rất đông
Câu 3. Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu “Những chiếc đèn lồng, đèn ông sao treo kín lối đi, xếp đầy trong thùng giấy, tràn cả xuống lòng đường.”?
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Điệp ngữ
D. Nói quá
Câu 4. Chủ đề của truyện là gì?
A. Lòng dũng cảm
B. Tinh thần lạc quan
C. Tinh thần đoàn kết
D. Lòng yêu thương con người
Câu 5. Nếu em là nhân vật thằng Tùng trong câu chuyện, em hành động như thế nào khi được bà chủ cho chiếc đèn ông sao hỏng? Vì sao em lại làm như vậy?
Câu 6. Ghi lại một cách ngắn gọn tâm trạng của em sau khi sau khi làm được một việc tốt.
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Phát biểu cảm nghĩ về một người thân của em.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
A |
C |
A |
D |
|
Câu 1. Đoạn văn bản sử những dụng phương thức biểu đạt nào? A. Tự sự và thuyết minh. B. Tự sự và nghị luận. C. Tự sự và miêu tả. D. Tự sự và biểu cảm. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn bản sử những dụng phương thức biểu đạt: tự sự và thuyết minh
→ Đáp án A
|
Câu 2. Những nhân vật nào xuất hiện trong đoạn trích? A. Người mẹ. B. Bà và mẹ. C. Tôi và bà. D. Tôi và mẹ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Những nhân vật xuất hiện trong đoạn trích là nhân vật “tôi” và bà
→ Đáp án C
|
Câu 3. Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai. C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3. |
Phương pháp giải
Đọc và xác định ngôi kể
Lời giải chi tiết
Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”
→ Đáp án A
|
Câu 4. Bánh khúc của bà được làm từ những nguyên liệu nào? A. Rau khúc và bột nếp. B. Rau khúc, bột nếp, đậu xanh. C. Rau khúc, bột nếp, đậu xanh, mỡ lợn. D. Rau khúc, bột nếp, đậu xanh, mỡ lợn và hành lá. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết
Bánh khúc của bà được làm từ những nguyên liệu: rau khúc, bột nếp, đậu xanh, mỡ lợn và hành lá
→ Đáp án D
|
Câu 5. Văn bản trên gợi cho em suy nghĩ gì về nét đẹp trong văn hóa ẩm thực của dân tộc? (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết
Văn bản trên gợi cho em suy nghĩ về nét đẹp trong văn hóa ẩm thực của dân tộc là:
+ Nét đẹp văn hóa ẩm thực của đất nước ta vô cùng phong phú và đa dạng.
+ Nét đẹp ấy được làm nên từ những điều giản dị, gần gũi, thân thuộc nhất.
→ Đó là những món ăn được chế biến từ sản vật quê hương, chứa đựng sự tinh tế của cách kết hợp nguyên liệu, gia vị cùng dấu ấn đẹp đẽ của kí ức, tình yêu tha thiết dành cho quê hương, gia đình…
|
Câu 6. Tình cảm của người cháu dành cho bà? (1đ) |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết
Qua văn bản trên có thể thấy cháu rất yêu thương, kính trọng bà. Luôn nhớ về những món ăn bình dị, dân dã mà cũng đầy ắp tình yêu mà bà dành cho cháu.
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng sống “ảo” của giới trẻ hiện nay.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Xã hội phát triển mang đến cho con người rất nhiều lợi ích, đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Toàn cầu như xích lại gần nhau hơn nhờ có mạng internet. Những lá thư tay nhường chỗ cho những lá thư điện tử. Chẳng cần ở cạnh nhau, người ta vẫn có thể gọi điện và nhìn thấy nhau bất cứ lúc nào. Có một câu nói vui rằng hiện đại thì hại điện. Nếu nghĩ rộng ra thì câu nói đó không hề sai. Chính vì những tiện lợi mà công nghệ thông tin, mang Internet mang lại, con người dần bị cuốn vào thế giới ảo, rời xa thế giới thực tại. Và chúng ta vẫn gọi những người như vậy là sống ảo.
Những người sống ảo là những người có suy nghĩ hơi hoang tưởng một chút. Họ không sống ở thế giới thực tại mà họ lúc nào cũng như người trên mây. Họ bỏ qua các hoạt động, các chương trình ngoại khóa, không tiếp xúc hay kết nối với bạn bè sống xung quanh mình. Thay vào đó, họ thường xuyên sử dụng mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter, … Họ trao đổi, trò chuyện với những người bạn ở trên đó với tần suất lớn. Không thể phủ nhận những lợi ích mà các trang mạng xã hội này mang đến cho con người. Hiện nay số lượng người sử dụng mạng xã hội rất đông và ở mọi lứa tuổi nhưng phần lớn những người sống ảo đều là lứa tuổi trẻ. Đối với những người này, thế giới ảo thật đẹp đẽ, những người bạn ảo thật tốt bụng. Chắc hẳn chúng ta đã nhìn thấy cảnh các bạn trẻ ngồi với nhau nhưng không ai trò chuyện với ai mà mỗi người cầm một cái điện thoại để lên mạng nói chuyện.
Có những người, bất cứ điều gì trong cuộc sống họ cũng đăng lên mạng. Sáng ngủ dậy đăng một bức hình, trước khi ăn thứ gì đó cũng phải chụp ảnh đăng lên mạng, đi chơi và thậm chí là đi ngủ cũng phải chụp ảnh đăng lên mạng. Mục đích là ngồi chờ người khác vào like ảnh, bình luận ảnh cho mình. Nếu cảm thấy hình ảnh có ít người like, họ có thể sẽ đi nhắn tin cho từng người một và nhờ họ like. Đối với họ, những cái like quan trọng hơn tất cả. Tệ hại hơn, khi ra đường nhìn thấy người bị tai nạn thì việc đầu tiên là rút điện thoại ra chụp hình rồi đăng lên mạng xã hội để câu like. Có những người lại thích khoe khoang những điều không thực tế bởi trên mạng chẳng ai biết họ là ai. Họ vẽ ra cho mình một cuộc sống tốt đẹp, thể hiện rằng mình là một con người tài hoa nhưng sự thực chưa chắc đã là như vậy.
Xa đà với thế giới ảo khiến họ quên đi thế giới thực, xao nhãng chuyện học hành, thờ ơ với bạn bè, gia đình. Bản ảo thì chưa thấy đâu nhưng mối quan hệ với bạn bè thực thì ngày càng rạn nứt.
Mạng xã hội thực chất không xấu nhưng một bộ phận giới trẻ sử dụng sai cách nên khiến mạng xã hội trở nên xấu xí. Phải thừa nhận mạng xã hội giúp chúng ta làm quen được với nhiều bạn mới, có thể trò chuyện với người thân ở xa. Nhưng nên dùng mạng xã hội ở mức độ phù hợp vào một thời điểm thích hợp. Chẳng hạn như lên mạng xã hội vào cuối ngày khi đã làm xong bài tập. Có thể sử dụng internet vào mục đích tốt hơn như tìm hiểu kiến thức, tìm đọc tin tức, … Hãy tham gia vào các hoạt động ngoại khóa nhiều hơn và bạn sẽ thấy cuộc sống thực tại vui hơn rất nhiều so với mạng ảo. Ngoài ra, để tránh hiện tượng sống ảo ở giới trẻ, cha mẹ nên quan tâm đến con cái nhiều hơn tránh tình trạng con cái xa đà vào thế giới mạng và bị kẻ xấu lôi kéo.
Mạng xã hội giống như một con dao hai lưỡi, nếu bạn sử dụng đúng cách nó sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhưng nếu bạn sử dụng sai cách nó sẽ giết chết tâm hồn của bạn. Lựa chọn là ở bạn, hãy tỉnh táo và đừng để mình bị cuốn vào thế giới ảo.
(Nguồn: sưu tầm)
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 11
Đề thi
Phần I. Đọc hiểu
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
MỞ SÁCH RA LÀ THẤY
Bao la và bí ẩn
Như biển xa rừng sâu
Mở ra một cuốn sách
Một thế giới bắt đầu
Ẩn hiện sau mặt chữ
Là bao gương mặt người
Có long lanh nước mắt
Có rạng rỡ miệng cười
Có ngày mưa tháng nắng
Mùa xuân và mùa đông
Cô Tấm và cô Cám
Thạch Sanh và Lý Thông
Có địa ngục, thiên đường
Có quỷ, ma, tiên, Phật
Có bác gấu dữ dằn
Có cô nai nhút nhát…
Đôi khi kẻ độc ác
Lại không là cọp beo
Cũng đôi khi đói nghèo
Chưa hẳn người tốt bụng
Trăm sông dài, biển rộng
Nghìn núi cao, vực sâu
Cả bốn biển, năm châu
Mở sách ra là thấy
Lật một trang sách mới
Như vung cây đũa thần
Thấy sao Kim, sao Hoả
Thấy ngàn xưa Lý – Trần…
Ta “đi” khắp thế gian
Chỉ bằng đôi con mắt
Sẽ “cận thị” suốt đời
Những ai không đọc sách
(Theo Cao Xuân Sơn, Hỏi lá hỏi hoa NXB Kim Đồng, 2017)
Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ gì?
A. Thơ cách luật
B. Thơ 5 chữ
C. Thơ lục bát
D. Thơ 7 chữ
Câu 2. Em hãy xác định chủ đề của bài thơ.
A. Sách làm cho tâm hồn ta thêm đẹp đẽ, phong phú.
B. Sách giúp ta nhìn ra thế giới.
C. Cách mở ra cho chúng ta thế giới loài người.
D. A và B đúng.
Câu 3. Hãy nêu tác dụng dấu ngoặc kép trong khổ thơ sau :
Ta “đi” khắp thế gian
Chỉ bằng đôi con mắt
Sẽ “cận thị” suốt đời
Những ai không đọc sách
A. Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.
B. Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
C. Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu các từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
D. Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu tên của các vở kịch, tác phẩm văn học, tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn.
Câu 4. Hãy xác định biện pháp tu từ của khổ thơ sau :
Bao la và bí ẩn
Như biển xa rừng sâu
Mở ra một cuốn sách
Một thế giới bắt đầu
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Liệt kê
D. Hoán dụ
Câu 5. Em rút ra được bài học gì thông qua bài thơ trên.
A. Đọc sách khi cần.
B. Đọc sách phải có phương pháp.
C. Chỉ cần đọc sách khi bạn thích.
D. Nên nuôi dưỡng lòng yêu thích đọc sách và cần đọc thêm nhiều sách để mở rộng hiểu biết.
Câu 6. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là gì ?
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Phần II. Làm văn
Câu 1. Viết đoạn văn ngắn từ 5-7 câu nêu lên vai trò của sách đối với đời sống con người.
Câu 2. Trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng vứt rác bừa bãi tại trường học bằng bài văn ngắn 1 trang giấy thi.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
|
Câu 1 (0.25đ) |
Câu 2 (0.25đ) |
Câu 3 (0.25đ) |
Câu 4 (0.25đ) |
Câu 5 (0.25đ) |
Câu 6 (0.25đ) |
|
B |
C |
B |
A |
D |
A |
|
Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ gì? A. Thơ cách luật B. Thơ 5 chữ C. Thơ lục bát D. Thơ 7 chữ |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý số khổ trong bài, số chữ trong câu
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên thuộc thể thơ 5 chữ
→ Đáp án: B
|
Câu 2. Em hãy xác định chủ đề của bài thơ. A. Sách làm cho tâm hồn ta thêm đẹp đẽ, phong phú. B. Sách giúp ta nhìn ra thế giới. C. Cách mở ra cho chúng ta thế giới loài người. D. A và B đúng. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý nhan đề và các hình ảnh nổi bật
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của bài thơ: Cách mở ra cho chúng ta thế giới loài người
→ Đáp án: C
|
Câu 3. Hãy nêu tác dụng dấu ngoặc kép trong khổ thơ sau : Ta “đi” khắp thế gian Chỉ bằng đôi con mắt Sẽ “cận thị” suốt đời Những ai không đọc sách A. Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. B. Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. C. Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu các từ ngữ có hàm ý mỉa mai. D. Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu tên của các vở kịch, tác phẩm văn học, tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn. |
Phương pháp:
Nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc kép
Lời giải chi tiết:
Dấu ngoặc kép được sử dụng trong trường hợp này: đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
→ Đáp án: B
|
Câu 4. Hãy xác định biện pháp tu từ của khổ thơ sau : Bao la và bí ẩn Như biển xa rừng sâu Mở ra một cuốn sách Một thế giới bắt đầu A. So sánh B. Nhân hóa C. Liệt kê D. Hoán dụ |
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Câu thơ sử dụng biện pháp so sánh: Như biển xa rừng sâu
→ Đáp án: A
|
Câu 5. Em rút ra được bài học gì thông qua bài thơ trên. A. Đọc sách khi cần. B. Đọc sách phải có phương pháp. C. Chỉ cần đọc sách khi bạn thích. D. Nên nuôi dưỡng lòng yêu thích đọc sách và cần đọc thêm nhiều sách để mở rộng hiểu biết. |
Phương pháp
Dựa vào phân tích và ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
Bài học: Nên nuôi dưỡng lòng yêu thích đọc sách và cần đọc thêm nhiều sách để mở rộng hiểu biết
|
Câu 6. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là gì ? A. Biểu cảm B. Tự sự C. Nghị luận D. Thuyết minh |
Phương pháp
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết
Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
|
Phần II. Tập làm văn Câu 1. Viết đoạn văn ngắn từ 5-7 câu nêu lên vai trò của sách đối với đời sống con người. |
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.
Lời giải chi tiết:
- Giới thiệu vấn đề: vai trò của sách đối với đời sống.
- Vai trò của sách:
+ Sách cung cấp cho con người những hiểu biết, những tri thức về mọi lĩnh vực của đời sống, vượt thời gian và vượt không gian.
+ Sách cho ta hiểu biết về chính mình. Đọc quyển sách tốt, ta được bồi đắp thêm về tâm hồn, tình cảm. Ta biết phần chưa hoàn thiện trong con người mình để phấn đấu rèn luyện.
+ Sách là phương tiện để ta có thể giao tiếp: giao tiếp với tác giả, với độc giả bao thế hệ để từ đó tự rèn luyện mình.
+ Sách giúp con người vươn tới những ước mơ, khát vọng; giáo dục tình cảm, đạo đức; ….
- Tổng kết vấn đề
Câu 2. Trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng vứt rác bừa bãi tại trường học bằng bài văn ngắn 1 trang giấy thi.
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.
Lời giải chi tiết:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm bài văn.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không
mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
1. Mở bài
– Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần nghị luận: hiện tượng xả rác trong trường học.
– Khái quát chung.
2. Thân bài:
* Thực trạng:
– Diễn ra rất phổ biến.
– Là một trong những vấn đề cần được lưu tâm.
* Biểu hiện:
– Học sinh ăn quà vặt, ngại mang xuống thùng rác nên tiện tay vứt luôn xuống chỗ ngồi, sân trường.
– Sau giờ học lại tiện tay ném giấy nháp xuống sàn nhà.
– Ném giấy bừa bãi sau giờ thi.
– Sử dụng một số vật liệu làm đồ chơi ném nhau bừa bãi ra lớp học.
* Tác hại:
– Làm mất cảnh quan trường lớp.
– Ảnh hưởng đến chất lượng của nhà trường.
– Ý thức suy giảm.
* Nguyên nhân:
– Ý thức của cá nhân.
– Sự quản lí chưa nghiêm ngặt của nhà trường.
– Hành động “học theo”.
* Giải pháp:
– Tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức của mọi học sinh.
– Nhà trường cần có những biện pháp xử lí thỏa đáng với những trường hợp vi phạm nội quy mà đặc biệt là hành vi xả rác bừa bãi.
* Phản đề: bên cạnh những bạn thiếu ý thức, xả rác bừa bãi thì cũng còn rất nhiều học sinh khác rất gương
mẫu về mọi mặt, nói không với xả rác bừa bãi.
3. Kết bài:
– Khái quát lại vấn đề.
– Rút ra bài học cho bản thân
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12
Đề thi
I. Đọc hiểu (6đ)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
GỬI TỚI ĐẢO XA
Trên bản đồ chỉ là những chấm xanh
Mà thiêng liêng trong tim gợi nhớ
Ơi đảo xa những đêm không ngủ
Đảo quê hương, đảo của ta ơi
Cờ đỏ tung bay rực rỡ giữa trùng khơi
Bốn bề gió và sóng tung bọt trắng
Ta nâng niu từng giọt mưa, giọt nắng
Bình minh lên trên mảnh đất yêu thương
Giữ bình yên cho cuộc sống hậu phương
Như mắt biển kiêu hãnh trong giông bão
Ước sớm lại được ra với đảo
Ngắm giọt sương trên cành lá long lanh.
(Theo Nguyễn Trọng Hoàn để lại, Nguyễn Trọng Hoàn, NXB Công an nhân dân, 2021, tr.252)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ cách luật
B. Thơ tự do
C. Thơ lục bát
D. Thơ 7 chữ
Câu 2. Từ “xanh” trong câu thơ đầu của bài thơ trên với từ “xanh” trong câu nào sau đây là từ đa nghĩa?
A. “Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà
Mẹ mang về nấu canh chua cá lóc”
B. “Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh”
C. “Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.”
D. “Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.”
Câu 3. Từ nào sau đây trong bài thơ trên là từ mượn?
A. long lanh
B. nâng niu
C. hậu phương
D. cành lá
Câu 4. Từ “đảo” trong câu văn “Họ đã đảo ngược tình thế của trận chiến đấu.” và từ “đảo” trong câu thơ “Ơi đảo xa những đêm không ngủ” là:
A. từ đa nghĩa.
B. từ trái nghĩa.
C. từ láy.
D. từ đồng âm.
Câu 5. Từ “mắt” trong “mắt biển” được hiểu theo nghĩa nào?
A. Nghĩa gốc
B. Nghĩa chuyển
C. Nghĩa ẩn dụ
D. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Câu 6. Chỉ ra tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ sau:
Ơi đảo xa những đêm không ngủ
Đảo quê hương, đảo của ta ơi
A. Làm cho sự vật trở lên gần gũi, sinh động.
B. Nhấn mạnh đối tượng được nói đến trong câu thơ.
C. Làm cho câu thơ sinh động gợi hình, gợi cảm.
D. Làm câu thơ giàu nhịp điệu có hồn.
Câu 7. Đâu không phải dấu hiệu hình thức giúp em nhận ra “Gửi tới đảo xa” là một văn bản thơ?
A. Có hình thức cấu tạo đặc biệt, các câu được viết thành dòng, các dòng gộp thành các khổ.
B. Các câu súc tích, ngắn gọn, ngôn ngữ hàm súc, có hiệp vần giữa các câu.
C. Số chữ trong văn bản không nhiều, mỗi câu, mỗi dòng trung bình 7 – 10 chữ.
D. Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài.
Câu 8. Trong khổ thơ thứ 2 của bài thơ có những từ láy nào?
A. thiêng liêng, tung bay, nâng niu
B. bốn bề, nâng niu, bình minh
C. rực rỡ, nâng niu
D. rực rỡ, bốn bề, yêu thương
Thực hiện yêu cầu
Câu 9. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
Câu 10. Em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta?
Phần II. Làm văn
Ông bà ta ngày xưa từng nói “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, “Cuộc đời là những chuyến đi”.. Mỗi chuyến đi thường mang lại cho chúng ta những điều thú vị, những bài học hay. Em hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của mình
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
|
Câu 1 (0.25đ) |
Câu 2 (0.25đ) |
Câu 3 (0.25đ) |
Câu 4 (0.25đ) |
Câu 5 (0.25đ) |
Câu 6 (0.25đ) |
Câu 7 (0.25đ) |
Câu 8 (0.25đ) |
|
B |
A |
C |
D |
D |
A |
D |
C |
|
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ cách luật B. Thơ tự do C. Thơ lục bát D. Thơ 7 chữ |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ tự do
→ Đáp án: B
|
Câu 2. Từ “xanh” trong câu thơ đầu của bài thơ trên với từ “xanh” trong câu nào sau đây là từ đa nghĩa? A. “Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà Mẹ mang về nấu canh chua cá lóc” B. “Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh” C. “Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.” D. “Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.” |
Phương pháp:
Nhớ lại kiến thức về từ đa nghĩa
Lời giải chi tiết:
Từ “xanh” đa nghĩa là: Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà…
“Xanh” chỉ màu sắc.
“Xanh” chỉ mức độ đã ăn được một loại quả nào đó chưa.
→ Đáp án: A
|
Câu 3. Từ nào sau đây trong bài thơ trên là từ mượn? A. long lanh B. nâng niu C. hậu phương D. cành lá |
Phương pháp:
Đọc kĩ các đáp án
Nhớ lại kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Từ mượn là: Hậu phương
→ Đáp án: C
|
Câu 4. Từ “đảo” trong câu văn “Họ đã đảo ngược tình thế của trận chiến đấu.” và từ “đảo” trong câu thơ “Ơi đảo xa những đêm không ngủ” là: A. từ đa nghĩa. B. từ trái nghĩa. C. từ láy. D. từ đồng âm. |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung đoạn trích, phân tích
Lời giải chi tiết:
- Từ “đảo” là từ đồng âm.
+ “Đảo” (Đảo ngược): thay đổi hoàn toàn.
+ Đảo (Hòn đảo): Đảo là phần đất được bao quanh hoàn toàn bởi nước nhưng không phải là lục địa; tuy vậy, không có kích thước chuẩn nào để phân biệt giữa đảo và lục địa.
→ Đáp án: D
|
Câu 5. Từ “mắt” trong “mắt biển” được hiểu theo nghĩa nào? A. Nghĩa gốc B. Nghĩa chuyển C. Nghĩa ẩn dụ D. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển |
Phương pháp:
Phân tích nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ “mắt” trong “mắt biển” là nghĩa chuyển
→ Đáp án: B
|
Câu 6. Chỉ ra tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ sau: Ơi đảo xa những đêm không ngủ Đảo quê hương, đảo của ta ơi A. Làm cho sự vật trở lên gần gũi, sinh động. B. Nhấn mạnh đối tượng được nói đến trong câu thơ. C. Làm cho câu thơ sinh động gợi hình, gợi cảm. D. Làm câu thơ giàu nhịp điệu có hồn. |
Phương pháp giải
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nhân hóa
Lời giải chi tiết
Biện pháp nhân hóa: Làm cho sự vật trở lên gần gũi, sinh động
→ Đáp án: A
|
Câu 7. Đâu không phải dấu hiệu hình thức giúp em nhận ra “Gửi tới đảo xa” là một văn bản thơ? A. Có hình thức cấu tạo đặc biệt, các câu được viết thành dòng, các dòng gộp thành các khổ. B. Các câu súc tích, ngắn gọn, ngôn ngữ hàm súc, có hiệp vần giữa các câu. C. Số chữ trong văn bản không nhiều, mỗi câu, mỗi dòng trung bình 7 – 10 chữ. D. Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài. |
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung đoạn trích, phân tích
Lời giải chi tiết
Dấu hiệu không phải văn bản thơ: Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài.
→ Đáp án: D
|
Câu 8. Trong khổ thơ thứ 2 của bài thơ có những từ láy nào? A. thiêng liêng, tung bay, nâng niu B. bốn bề, nâng niu, bình minh C. rực rỡ, nâng niu D. rực rỡ, bốn bề, yêu thương |
Phương pháp
Nhớ lại kiến thức về từ láy
Lời giải chi tiết
Từ láy: rực rỡ, nâng niu
→ Đáp án: C
|
Câu 9. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì? |
Phương pháp
Căn cứ nội dung đoạn trích, phân tích
Lời giải chi tiết
- Gợi ý:
+ Vẻ đẹp của biển đảo quê hương.
+ Tự hào, yêu biển đảo, yêu quê hương đất nước.
+ ……
|
Câu 10. Em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta? |
Phương pháp
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết
Gợi ý:
- Học tập, rèn luyện tốt góp phần xây dựng quê hương.
- Tuyên truyền về chủ quyền biển đảo.
- Vẽ tranh, sáng tác nhạc, thơ văn …. về biển đảo
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Ông bà ta ngày xưa từng nói “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, “Cuộc đời là những chuyến đi”.. Mỗi chuyến đi thường mang lại cho chúng ta những điều thú vị, những bài học hay. Em hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của mình
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu về chuyến đi đáng nhớ của em: Có ai đó đã từng nói rằng: “Cuộc đời là những chuyến đi”.
Đối với tôi, những chuyến đi đã đem đến nhiều trải nghiệm, bài học đáng nhớ. Và chuyến đi đáng nhớ nhất
của tôi là…
2. Thân bài
a. Khái quát về chuyến đi
- Hoàn cảnh: Thời gian? Địa điểm? Nhân dịp gì?
- Những người tham gia: Gia đình, thầy cô, bạn bè…
b. Kể lại chuyến đi
- Hành trình của chuyến đi:
Trên đường đi: Di chuyển bằng phương tiện (Máy bay, Tàu hỏa, Ô tô…); Những việc đã làm (Ngắn nhìn
phong cảnh, Ngủ, Trò chuyện cùng mọi người…);...
Trong chuyến đi: Tham gia các hoạt động của chuyến đi; Thưởng thức những món ăn ngon…
Trên đường về: Nghỉ ngơi, trò chuyện…
- Sự việc đáng nhớ xảy ra trong chuyến đi: Gặp gỡ được những người bạn mới; Được ngắm nhìn khung cảnh
thiên nhiên tuyệt đẹp; Thưởng thức những món ăn hấp dẫn; Trải nghiệm thú vị khác…
- Cảm xúc, suy nghĩ sau chuyến đi: Vui vẻ, hạnh phúc, tiếc nuối…
3. Kết bài
Nêu cảm nhận về chuyến đi: Chuyến đi lần này thật đáng nhớ. Tôi đã có được rất nhiều trải nghiệm giá trị….
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 13
Đề thi
I. Đọc hiểu (6đ)
Trong các đại dương, số lượng rác thải nhựa ước tính khoảng 150 triệu tấn – nặng gần bằng 1/5 khối lượng cá. Các nhà khoa học dự báo với tốc độ gia tăng rác thải nhựa như hiện nay, vào năm 2050, khối lượng rác thải nhựa sẽ nặng hơn cả khối lượng cá. Việt Nam là một trong các quốc gia xả rác thải nhựa nhiều nhất thế giới. Tại Việt Nam, số lượng túi nilong, chai nhựa, ly nhựa, ống hút, hộp xốp, ... được sử dụng nhiều vượt trội so với các nước khác. Rác thải nhựa ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái, làm ô nhiễm môi trường nước, gây nguy hại cho nguồn lợi thủy hải sản và động xấu đến sức khỏe con người.
(Theo báo Tuổi trẻ, thời nay)
Ghi vào bài kiểm tra chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Câu 2. Thông tin chính mà đoạn trích đem đến cho độc giả là gì?
A. Thực trạng và tác hại của rác thải nhựa.
B. Tác hại của rác thải nhựa.
C. Thực trạng của rác thải nhựa
D. Biện pháp xử lí rác thải nhựa.
Câu 3. Đặc trưng nào của văn bản thông tin đã được thể hiện qua đoạn trích?
A. Sử dụng phép liệt kê về tác hại của rác thải nhựa.
B. Sử dụng nhiều số liệu cụ thể để làm tăng tính thuyết phục của vấn đề được nói tới.
C. Sử dụng phép so sánh làm nổi bật tình trạng rác thải nhựa.
D. Sử dụng phép nhân hóa làm tăng tính thuyết phục về tác hại của rác thải nhựa.
Câu 4. Cho biết tác hại của rác thải nhựa đối với cuộc sống?
A. Ảnh hưởng tiêu cực hệ sinh thái
B. Làm ô nhiễm môi trường nước
C. Tác động xấu đến sức khỏe con người
D. Ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người
Câu 5. Việt Nam là một quốc gia có số lượng rác thải nhựa nhiều nhất thế giới vì sao?
A. Ý thức xả rãi bừa bãi của người dân.
B. Đồ nhựa rẻ, tiện dụng nên dân hay sử dụng
C. Nhà nước chưa xử phạt nghiêm khắc
D.Ý thức dân chưa tốt, nhà nước chưa nghiêm khắc xử phạt nghiêm khắc.
Câu 6. Tại sao rác thải nhựa ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người?
A. Gây nhiều bệnh nguy hiểm.
B. Gây bệnh về mắt.
C. Gây bệnh về đường hô hấp.
D. Gây bệnh ung thư.
Câu 7. Trên thế giới rác thải nhựa có xu hướng:
A. Giữ nguyên
B. Ngày càng giảm
C. Ngày càng tăng
D. Vừa phải
Câu 8. Từ “quốc gia” là từ thuần Việt hay Hán Việt?
A. Thuần Việt
B. Hán Việt
C. Thuần Việt và Hán Việt
D. Không là gì.
Câu 9. Những thông tin về tác hại của rác thải nhựa có ý nghĩa như thế nào đối với nhận thức và hành động của chúng ta hôm nay?
Câu 10. Em hãy đưa ra các giải pháp để giảm rác thải nhựa hiện nay (ít nhất 3 giải pháp).
Phần II. Làm văn
Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu nêu cảm nhận về đoạn thơ sau:
Trong đêm khuya vắng vẻ
Chú đi tuần đêm nay
Nép mình dưới bóng hàng cây
Gió đông lạnh buốt đôi tay chú rồi!
Rét thì mặc rét cháu ơi!
Chú đi giữ mãi ấm nơi cháu nằm
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
|
Câu 1 (0.25đ) |
Câu 2 (0.25đ) |
Câu 3 (0.25đ) |
Câu 4 (0.25đ) |
Câu 5 (0.25đ) |
Câu 6 (0.25đ) |
Câu 7 (0.25đ) |
Câu 8 (0.25đ) |
|
C |
A |
B |
D |
D |
A |
C |
B |
|
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Thuyết minh |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn văn
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là: Nghị luận
→ Đáp án: C
|
Câu 2. Thông tin chính mà đoạn trích đem đến cho độc giả là gì? A. Thực trạng và tác hại của rác thải nhựa. B. Tác hại của rác thải nhựa. C. Thực trạng của rác thải nhựa D. Biện pháp xử lí rác thải nhựa. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Thông tin chính mà đoạn trích đem đến cho độc giả là: Thực trạng và tác hại của rác thải nhựa
→ Đáp án: A
|
Câu 3. Đặc trưng nào của văn bản thông tin đã được thể hiện qua đoạn trích? A. Sử dụng phép liệt kê về tác hại của rác thải nhựa. B. Sử dụng nhiều số liệu cụ thể để làm tăng tính thuyết phục của vấn đề được nói tới. C. Sử dụng phép so sánh làm nổi bật tình trạng rác thải nhựa. D. Sử dụng phép nhân hóa làm tăng tính thuyết phục về tác hại của rác thải nhựa. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về văn bản thông tin
Lời giải chi tiết:
Đặc trưng của văn bản thông tin đã được thể hiện qua đoạn trích: Sử dụng nhiều số liệu cụ thể để làm tăng tính thuyết phục của vấn đề được nói tới
→ Đáp án: B
|
Câu 4. Cho biết tác hại của rác thải nhựa đối với cuộc sống? A. Ảnh hưởng tiêu cực hệ sinh thái B. Làm ô nhiễm môi trường nước C. Tác động xấu đến sức khỏe con người D. Ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Tác hại của rác thải nhựa đối với cuộc sống: Ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người
→ Đáp án: D
|
Câu 5. Việt Nam là một quốc gia có số lượng rác thải nhựa nhiều nhất thế giới vì sao? A. Ý thức xả rãi bừa bãi của người dân. B. Đồ nhựa rẻ, tiện dụng nên dân hay sử dụng C. Nhà nước chưa xử phạt nghiêm khắc D.Ý thức dân chưa tốt, nhà nước chưa nghiêm khắc xử phạt nghiêm khắc. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Việt Nam là một quốc gia có số lượng rác thải nhựa nhiều nhất thế giới vì: Ý thức dân chưa tốt, nhà nước chưa nghiêm khắc xử phạt nghiêm khắc
→ Đáp án: D
|
Câu 6. Tại sao rác thải nhựa ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người? A. Gây nhiều bệnh nguy hiểm. B. Gây bệnh về mắt. C. Gây bệnh về đường hô hấp. D. Gây bệnh ung thư. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Rác thải nhựa ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người: Gây nhiều bệnh nguy hiểm
→ Đáp án: A
|
Câu 7. Trên thế giới rác thải nhựa có xu hướng: A. Giữ nguyên B. Ngày càng giảm C. Ngày càng tăng D. Vừa phải |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Rác thải nhựa trên thế giới có xu hương ngày càng tăng
→ Đáp án:C
|
Câu 8. Từ “quốc gia” là từ thuần Việt hay Hán Việt? A. Thuần Việt B. Hán Việt C. Thuần Việt và Hán Việt D. Không là gì. |
Phương pháp
Nhớ lại kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết
“Quốc gia” là từ Hán Việt
→ Đáp án: B
|
Câu 9. Những thông tin về tác hại của rác thải nhựa có ý nghĩa như thế nào đối với nhận thức và hành động của chúng ta hôm nay? |
Phương pháp
Đọc kĩ văn bản
Nêu nhận thức của bản thân
Lời giải chi tiết
Những thông tin về tác hại của rác thải nhựa có ý nghĩa đối với nhận thức và hành động của chúng ta hôm nay: Trong đoạn trích , đằng sau những thông tin mang tính tiêu cực là một nỗi lo về sự an nguy của chính con người về việc môi trường sống bị ô nhiễm và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống
|
Câu 10. Em hãy đưa ra các giải pháp để giảm rác thải nhựa hiện nay (ít nhất 3 giải pháp). |
Phương pháp
Dựa vào hiểu biết của bản thân
Lời giải chi tiết
* Các giải pháp để rác thải nhựa:
- Cấm sản xuất kinh doanh đối với những mặt hàng làm từ nhựa rẻ tiền không cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày.
- Khuyến khích các sản phẩm làm từ thiên nhiên như tre, gỗ.
- Tái chế thải nhựa thành những vật có ích,…
- …
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu nêu cảm nhận về đoạn thơ sau:
Trong đêm khuya vắng vẻ
Chú đi tuần đêm nay
Nép mình dưới bóng hàng cây
Gió đông lạnh buốt đôi tay chú rồi!
Rét thì mặc rét cháu ơi!
Chú đi giữ mãi ấm nơi cháu nằm
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.
Lời giải chi tiết:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
1. Mở bài: Giới thiệu chung
2. Thân bài:
- Cảnh đêm khuya vắng vẻ trong ngày trời đông giá rét: đêm khuya vắng vẻ, gió đông lạnh buốt.
- Ý nghĩa đẹp đẽ toát lên từ công việc đi tuần của người chiến sĩ. Dù có vất vả, gian khổ người chiến sĩ vẫn sẵn sàng chịu đựng để các cháu bé có được giấc ngủ ấm áp bình yên.
- Vẻ đẹp tinh thần trách nhiệm với cuộc sống, tình yêu, sự hi sinh cao cả của người chiến sĩ để dành những điều tốt đẹp nhất cho thế hệ trẻ - tương lai của đất nước.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 - Đề số 14
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG
Ngày xưa, có hai bà cháu nghèo khổ, hằng ngày phải đi đào củ mài để ăn. Một hôm, cậu bé nói với bà:
- Bà ơi, cháu đã lớn. Cháu sẽ làm nương, trồng lúa để có gạo nấu cơm.
Từ đó, cậu bé chăm chỉ trồng cây trên nương.
Năm đó, gần đến ngày thu hoạch lúa thì chẳng may khu rừng bị cháy. Nương lúa thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. Bỗng, Bụt hiện lên, bảo:
- Ta cho con một điều ước, con ước gì?
- Dạ, con chỉ mong bà của con không bị đói khổ.
Bụt gật đầu và biến mất.
Hôm ấy, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Củ bị lửa rừng hun nóng, có mùi thơm ngòn ngọt. Cậu bé nếm thử, thấy rất ngon, bèn đào thêm mấy củ nữa đem về cho bà. Bà tấm tắc khen ngon và thấy khỏe hẳn ra. Cậu bé kể lại câu chuyện gặp Bụt cho bà nghe, bà nói:
- Vậy củ này chính là Bụt ban cho đấy. Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đó đem trồng khắp bìa rừng, bờ suối để người nghèo có cái ăn.
Cậu bé làm theo lời bà dặn. Chỉ mấy tháng sau, loài cây lạ mọc khắp nơi, rễ cây phình to ra thành củ có màu tím đỏ. Từ đó, nhà nhà hết đói khổ. Mọi người gọi cây đó là “khoai lang”. Đến bây giờ, khoai lang vẫn được nhiều người ưa thích.
(Truyện dân gian Việt Nam)
Câu 1 (0.5 điểm). Câu chuyện trên thuộc thể loại truyện nào?
Câu 2 (0.5 điểm). Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3 (1.0 điểm). Trong câu chuyện, vì sao Bụt lại xuất hiện và giúp đỡ em bé?
Câu 4 (1.0 điểm). Chi tiết Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đó đem trồng khắp bìa rừng, bờ suối để người nghèo có cái ăn. Cậu bé làm theo lời bà dặn”, thể hiện được phẩm chất gì của 2 bà cháu?
Câu 5 (1.0 điểm). Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc câu chuyện trên.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Qua câu chuyện, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm đối với người thân.
Câu 2 (4.0 điểm): Hãy kể lại một truyện cổ tích yêu thích nhất bằng lời văn của em.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc nhanh văn bản, dựa vào đặc điểm (có yếu tố kì ảo, Bụt, phép màu…) để xác định thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: truyện cổ tích
Câu 2.
Phương pháp:
Xem cách xưng hô trong truyện: nếu nhân vật được gọi bằng “cậu bé”, “bà”… thì là ngôi thứ ba.
Lời giải chi tiết:
Ngôi kể thứ ba
Câu 3.
Phương pháp:
Tìm chi tiết liên quan trong văn bản, thường gắn với phẩm chất nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Vì em là một cậu bé hiếu thảo.
Câu 4.
Phương pháp:
Phân tích hành động, lời nói để rút ra phẩm chất (hiếu thảo, nhân ái, chăm chỉ…).
Lời giải chi tiết:
Nhân ái, biết chia sẽ cho những người nghèo khổ.
Câu 5.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung câu chuyện để rút ra bài học chung như yêu thương, sẻ chia, sống tốt
Lời giải chi tiết:
Bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc câu chuyện Sự tích cây Khoai Lang là: Trong cuộc sống, dù ta có khó khăn đến đâu thì cũng không thể biết được vẫn còn rất nhiều người khó khăn hơn mình. Do đó, luôn phải biết yêu thương, sẻ chia đến những hoàn cảnh khó khăn, cùng nhau vượt khó, “Lá lành đùm lá rách”.
PHẦN VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận chứng minh, phương thức biểu đạt nghị luận
Lời giải chi tiết:
Trong cuộc sống, trách nhiệm đối với người thân là một trong những giá trị quan trọng nhất mà mỗi người cần ý thức và thực hiện. Người thân là những người luôn yêu thương, che chở và đồng hành cùng ta trong mọi hoàn cảnh, vì vậy ta cần biết quan tâm, chăm sóc và sẻ chia với họ. Trách nhiệm ấy không chỉ thể hiện qua những việc lớn lao mà còn bắt đầu từ những hành động nhỏ như giúp đỡ công việc trong gia đình, hỏi han, lắng nghe hay cố gắng học tập, làm việc tốt để không phụ lòng mong mỏi của cha mẹ, ông bà. Trong câu chuyện “Sự tích cây khoai lang”, cậu bé tuy nghèo khó nhưng luôn nghĩ đến bà, mong bà không phải chịu đói khổ. Chính tấm lòng hiếu thảo và trách nhiệm ấy đã mang lại điều tốt đẹp cho cả hai bà cháu và cả những người xung quanh. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có những người sống vô tâm, chỉ nghĩ đến bản thân mà quên đi gia đình. Điều đó thật đáng phê phán. Vì vậy, mỗi chúng ta cần sống có trách nhiệm hơn với người thân, biết yêu thương và trân trọng gia đình – nơi luôn là chỗ dựa vững chắc nhất trong cuộc đời.
Câu 2.
Phương pháp:
- Sử dụng ngôi kể phù hợp.
- Giới thiệu được truyện cổ tích định kể.
- Kể được các nhân vật chính, các sự kiện chính trong truyện: mở đầu – diễn biến – kết thúc.
- Ý nghĩa của truyện.
Lời giải chi tiết:
Trong những câu chuyện cổ tích Việt Nam, thì Sọ Dừa là một trong những câu chuyện hay và ấn tượng nhất mà em được biết.
Câu chuyện kể về cuộc đời với nhiều điều kì lạ của Sọ Dừa. Mẹ chàng nhờ uống nước trong một cái sọ dừa mà mang thai rồi sinh ra chàng. Khi mới sinh ra, chàng có hình dáng kì lạ, mình tròn lông lốc như trái dừa, nên mới được mẹ đặt tên cho là Sọ Dừa.
Tuy bề ngoài kì lạ, nhưng Sọ Dừa rất yêu thương mẹ và ngoan ngoãn. Chàng chủ động xin được đi chăn bò cho phú ông để đỡ đần cho mẹ. Nhờ tài thổi sáo, chàng không chỉ chăn đàn bò không mất con nào, mà còn khiến chúng béo tốt, mũm mĩm. Trong quá trình đó, cô út hiền lành đã phải lòng chàng sau nhiều lần đi đưa cơm.
Thế là, Sọ Dừa nhờ mẹ sang nhà phú ông hỏi vợ cho mình. Điều bất ngờ, là chàng đã chuẩn bị đầy đủ những sính lễ mà phú ông yêu cầu, để cưới được con gái ông ta. Đến ngày, điều ngạc nhiên hơn nữa đã xảy ra, khi Sọ Dừa tổ chức đám tiệc linh đình, với kẻ hầu người hạ tấp nập. Còn chàng thì trở về lốt người, khôi ngô tuấn tú.
Sau khi kết hôn, Sọ Dừa chăm chỉ dùi mài kinh sử và thi đỗ trạng nguyên. Ít lâu sau, chàng còn vinh dự được nhà vua tin tưởng, cử đi sứ. Điều này khiến cho hai cô chị của vợ chàng ghen ăn tức ở, quyết hãm hại em. Hai ả ta mời cô em gái đi chơi thuyền, rồi đẩy em xuống sông, nhằm cướp chồng. Nhưng may thay, nhờ những đồ vật mà Sọ Dừa trước khi đi dặn luôn mang theo, mà cô út sống sót trên hoang đảo. Rồi một ngày, tàu của quan trạng đi qua, gặp được vợ và đón về nhà.
Cuối cùng, người tốt như Sọ Dừa và cô út được sống hạnh phúc bên nhau. Còn kẻ xấu xa, nham hiểm như hai cô chị, thì phải bỏ đi biệt xứ. Đó cũng chính là ước mơ của nhân dân ta ngày xưa, về một xã hội công bằng, hạnh phúc.
Đề thi giữa kì 2 Văn 6 - Đề số 15
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
SỰ TÍCH NGŨ HÀNH SƠN
Ngày xưa, có một ông cụ già sống một thân một mình trong một túp lều con trên bãi biển vắng. Một hôm, tự nhiên ngoài biển khơi có một vùng sóng gió nổi lên dữ dội làm bầu trời tối mịt. Hồi lâu có một con giao long rất lớn ngoi vào bờ, đẻ một quả trứng lớn. Sau đó, giao long lại trườn xuống biển đi mất.
Một lát sau, có một con rùa vàng to lớn từ ngoài khơi xuất hiện và đào đất chôn trứng vào bãi cát. Rùa giới thiệu là thần Kim Quy rồi bảo với ông lão phải chăm sóc quả trứng của Long Quân cho cẩn thận. Đồng thời, để phòng vệ, thần Kim Quy ban cho ông lão một cái móng thần kỳ.
Thời gian trôi qua, quả trứng càng ngày càng lớn. Một hôm, gian lều của ông cụ bị những tên vô lại đốt cháy. Ông cụ cầu cứu móng rùa. Bỗng nhiên, trong lòng trứng hiện ra một cái hang đá có đủ giường chiếu sẵn sàng. Ông già vừa đặt mình xuống là ngủ thiếp ngay.
Giữa lúc đó thì một cô gái bé từ trong lòng trứng ra đời bên cạnh giường của ông già. Sữa ở mạch đá trong hang chảy ra nuôi cô gái bé lớn lên như thổi. Hàng ngày có những con khỉ hái hoa quả đến cho cô ăn, có những con chim cu tha bông đến dệt cho cô mặc.
Ông già ngủ một giấc dài tỉnh dậy lấy làm kinh ngạc khi thấy một thiếu nữ xinh đẹp ngồi bên cạnh mình, còn quả trứng bị vỡ thành 5 mảnh, biến thành 5 hòn núi đá to lớn, cỏ cây đã rậm rạp, chim chóc thú vật nhộn nhịp.
Từ đây, ông già dạy dỗ, săn sóc cô gái của Long Quân như con ruột của mình. Ngoài ra, hai người còn dốc lòng làm việc thiện, cứu chữa dân nghèo.
Sau đó chẳng bao lâu, nhà vua nghe tin có nàng tiên xinh đẹp, bèn sai quan quân mang lễ vật đến cầu hôn và cưới cô gái về làm vợ. Còn ông già cưỡi lên lưng rùa đi biệt.
(Nguyễn Đổng Chi, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, NXB Trẻ 2019).
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định thể loại của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm) Chi tiết nào trong truyện thể hiện yếu tố kì ảo đặc trưng của truyện truyền thuyết?
Câu 3 (1,0 điểm) Qua truyện, em cảm nhận được phẩm chất gì của ông lão?
Câu 4 (1,0 điểm) Vì sao truyện có tên là “Sự tích Ngũ Hành Sơn”?
Câu 5 (1,0 điểm) Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc tác phẩm.
II. Viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8–10 dòng) trình bày cảm nhận của em về nhân vật ông lão trong truyện Sự tích Ngũ Hành Sơn.
Câu 2 (4,0 điểm) Bằng lời kể của mình, em hãy đóng vai nhân vật ông lão kể lại câu chuyện Sự tích Ngũ Hành Sơn.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm: có yếu tố kì ảo, giải thích nguồn gốc địa danh => xác định thể loại.
Lời giải chi tiết:
Thể loại: truyện truyền thuyết
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định các chi tiết phi thực tế, mang màu sắc thần kì trong truyện.
Lời giải chi tiết:
Các chi tiết kì ảo: giao long đẻ trứng, rùa vàng chôn trứng và ban móng thần, trứng nở ra cô gái và năm ngọn núi.
=> Những yếu tố này tạo màu sắc huyền thoại, làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn và linh thiêng.
Câu 3.
Phương pháp:
Quan sát hành động, việc làm của ông lão để rút ra phẩm chất.
Lời giải chi tiết:
Ông lão hiền lành, nhân hậu, có lòng yêu thương và giúp đỡ người khác, sống thiện lương nên được thần linh phù hộ.
=> Qua đó, truyện gửi gắm bài học: người hiền lành sẽ được đền đáp, cái thiện luôn chiến thắng.
Câu 4.
Phương pháp:
Chú ý tên truyện liên quan đến chi tiết nào trong nội dung.
Lời giải chi tiết:
Vì truyện giải thích nguồn gốc ra đời của năm ngọn núi đá (Ngũ Hành Sơn) – hình thành từ năm mảnh vỏ trứng khi cô gái ra đời.
=> Đây là đặc điểm của truyện dân gian nhằm lí giải hiện tượng, địa danh bằng yếu tố tưởng tượng.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung truyện, rút ra bài học phù hợp với bản thân.
Lời giải chi tiết:
Tác phẩm Sự tích Ngũ Hành Sơn giúp ta nhận ra sự quan trọng của tôn trọng và biết cảm ơn những giá trị văn hóa truyền thống. Tác phẩm này cho thấy rằng người ta cần phải bảo vệ và gìn giữ những giá trị văn hóa cổ xưa, đó là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của một dân tộc. Từ đó, ta rút ra được bài học nên tôn trọng và bảo vệ những giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời học hỏi, tìm hiểu và trân trọng những giá trị mới để góp phần giữ gìn và phát triển văn hóa của đất nước.
PHẦN VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung truyện, chú ý các chi tiết miêu tả nhân vật ông lão. Dựa vào dàn ý:
a. Mở đoạn: Giới thiệu truyện Sự tích Ngũ Hành Sơn và nhân vật ông lão – người giữ vai trò quan trọng trong câu chuyện.
b. Thân đoạn:
- Ông lão là người hiền lành, sống cô độc nhưng có tấm lòng nhân hậu.
- Khi thần Kim Quy giao cho quả trứng, ông chăm sóc chu đáo, nghe lời dặn dò, thể hiện trách nhiệm và lòng tin vào điều thiện.
- Khi gặp nạn, ông vẫn giữ lòng hướng thiện, được thần linh giúp đỡ.
- Ông nuôi nấng, dạy dỗ cô gái từ quả trứng, cứu giúp dân nghèo, thể hiện tình thương, lòng vị tha và đức độ.
c. Kết đoạn:
- Ông lão là hình tượng đẹp, tượng trưng cho con người nhân hậu, sống thiện lành nên được trời đất phù hộ.
- Qua nhân vật, em học được bài học: sống nhân nghĩa, làm điều tốt sẽ được đền đáp xứng đáng.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật ông lão trong truyện Sự tích Ngũ Hành Sơn để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc. Ông là một người sống cô độc nhưng lại vô cùng hiền lành và nhân hậu. Khi được thần Kim Quy giao nhiệm vụ chăm sóc quả trứng, ông đã tận tâm thực hiện, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao. Dù gặp khó khăn, ông vẫn luôn tin vào điều tốt đẹp và sống hướng thiện. Đặc biệt, ông đã yêu thương, nuôi nấng cô gái từ quả trứng như con ruột của mình. Không chỉ vậy, ông còn cùng cô làm nhiều việc tốt, giúp đỡ người nghèo. Qua đó, ông hiện lên là một con người giàu lòng nhân ái và vị tha. Nhân vật ông lão giúp em hiểu rằng sống tốt, sống thiện sẽ luôn nhận được những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung truyện, xác định cốt truyện, các sự kiện chính
Đóng vai nhân vật ông lão, hoá thân kể lại bằng lời của chính mình
Lời giải chi tiết:
a. Mở bài
- Giới thiệu bản thân: ta là ông lão sống một mình trong túp lều nhỏ bên bờ biển.
- Dẫn dắt: câu chuyện kì lạ và diệu kì mà ta đã trải qua vẫn còn in sâu trong ký ức.
b. Thân bài:
- Gặp giao long và thần Kim Quy
+ Một hôm biển nổi sóng dữ dội, ta thấy một con giao long khổng lồ bơi vào bờ, đẻ lại một quả trứng to rồi biến mất.
+ Sau đó thần Kim Quy xuất hiện, tự tay chôn quả trứng xuống cát và dặn ta hãy chăm sóc thật cẩn thận.
+ Thần còn ban cho ta một chiếc móng thần để phòng khi gặp nạn.
- Quả trứng lớn dần và điều kì diệu xảy ra
+ Mỗi ngày ta đều chăm sóc, quả trứng cứ lớn lên.
+ Một hôm bọn kẻ xấu đốt túp lều, ta cầu cứu móng thần. Bỗng hiện ra một hang đá kỳ ảo để ta trú ngụ.
+ Khi ta tỉnh dậy, thấy một cô gái xinh đẹp ngồi bên, còn quả trứng vỡ thành năm mảnh hóa thành năm ngọn núi hùng vĩ - đó chính là Ngũ Hành Sơn.
- Cuộc sống sau đó
+ Ta thương yêu, nuôi nấng cô gái như con ruột, cùng nhau giúp đỡ người nghèo, làm nhiều việc thiện.
+ Ít lâu sau, nhà vua nghe tiếng đồn, sai người đến cầu hôn cô gái.
+ Khi cô về cung, ta cảm thấy vui vì con mình có cuộc sống tốt đẹp, rồi cưỡi rùa vàng ra đi.
c. Kết bài:
- Kết lại câu chuyện với niềm tự hào và xúc động: ta đã chứng kiến sự ra đời của Ngũ Hành Sơn - năm ngọn núi thiêng liêng giữa biển trời.
- Bày tỏ ước nguyện: con người hãy sống hiền lành, nhân hậu để luôn được trời đất che chở.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
