Đề thi học kì 1 Địa lí 12
Đề thi học kì 1 Địa lí 12 KNTT - Đề số 1
Đề bài
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Hai đô thị đặc biệt của nước ta là
A. Hải Phòng, Đà Nẵng.
B. Hà Nội, Hải Phòng.
C. TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
D. Hà Nội, Cần Thơ
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
A. Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
B. Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
C. Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
D. Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng, ngoài Nhà nước giảm.
Câu 3: Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
A. phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.
B. chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu.
C. phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ.
D. tập trung hầu hết ở các đầm phá.
Câu 4: Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
B. Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
C. Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
D. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Câu 6: Ngành công nghiệp khai thác than tập trung chủ yếu ở
A. Quảng Ninh.
B. Quảng Nam.
C. Thái Nguyên.
D. Lạng Sơn.
Câu 7: Các trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta gồm
A. Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng.
B. Bắc Giang, Dung Quất, Cần Thơ.
C. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Quảng Ninh.
D. Quảng Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc.
Câu 8: Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
A. Trình độ phát triển kinh tế.
B. Quy mô và cơ cấu dân số.
C. Mức sống và thu nhập thực tế.
D. Phân bố và mạng lưới dân cư.
Câu 9: Ở nước ta, giao thông vận tải đường hàng không
A. phối hợp linh hoạt với loại hình khác.
B. có tốc độ tăng trưởng đều qua các năm.
C. nguồn vốn đầu tư thấp nhất.
D. tốc độ phát triển nhanh.
Câu 10: Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay
A. phân bố đồng đều ở các địa phương.
B. hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tư nhân.
C. chỉ tập trung vào mặt hàng tiêu dùng.
D. ngày càng có sự mở rộng thị trường.
Câu 11: Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ vì
A. độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.
B. rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
C. nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
D. diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.
Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay?
A. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an ninh quốc phòng.
B. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu.
C. Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nước, đặc biệt là nguồn lao động phổ thông.
D. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là gắn với tài nguyên của quốc gia.
Câu 13: Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ?
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành bưu chính của nước ta?
A. Cự li vận chuyển tăng nhanh.
B. Mạng lưới ngày càng mở rộng
C. Doanh thu tăng nhanh và liên tục.
D. Phát triển theo hướng hiện địa hóa.
Câu 15: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự gia tăng nhanh giá trị nhập khẩu ở nước ta?
A. Do nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao.
B. Do việc phát triển của quá trình đô thị hóa.
C. Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
D. Do nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Câu 16: Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do
A. dịch vụ thú y chưa phát triển và năng suất chăn nuôi thấp.
B. chăn nuôi quy mô nhỏ, giống vật nuôi nhỏ và dịch vụ kém.
C. chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, ít chú trọng đầu tư.
D. chọn giống vật nuôi chưa phù hợp, chưa đầu tư chuồng trại.
Câu 17: Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay?
A. Là ngành công nghiệp mới, dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
B. Phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
C. Sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tạo ra mặt hàng xuất khẩu.
D. Ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao.
Câu 18: Trở ngại chính về tự nhiên đối với việc xây dựng và khai thác ngành giao thông vận tải đường ô tô nước ta là
A. khí hậu và thời tiết thất thường.
B. phần lớn lãnh thổ có địa hình đồi núi.
C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Cho đoạn thông tin sau:
Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế – xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm.
Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người.
a. Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm đang là vấn đề cần quan tâm trong phát triển kinh tế - xã hội.
b. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn đều cao hơn thành thị.
c. Trong những năm gần đây, việc hội nhập kinh tế giúp cho lao động của nước ta có nhiều cơ hội việc làm.
d. Số lượng lao động cần giải quyết việc làm ở nước ta năm 2021 là 1,6 triệu người.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Thương mại bao gồm nhiều hoạt động phức tạp và diễn ra trong phạm vi lãnh thổ rộng lớn, được chia thành thương mại nội địa (nội thương) và thương mại quốc tế (ngoại thương).
a. Hoạt động nội thương ở nước ta xuất hiện từ lâu đời nhưng phát triển mạnh từ sau Đổi mới.
b. Cùng với xu thế hội nhập, ngành ngoại thương ngày càng phát triển mạnh mẽ, giá trị sản xuất tăng.
c. Thị trường quốc tế của Việt Nam lớn chủ yếu do dân số đông, nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ lớn.
d. Thị trường trong nước của nước ta được mở rộng chủ yếu do nhu cầu của thế giới với các mặt hàng của nước ta tăng.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
GDP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)

a. Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của nước ta đều giảm
b. Khuvực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c. Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.
d. Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.
Câu 4: Cho bảng số liệu:

a. Sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm đều tăng trong giai đoạn 2015 – 2021.
b. Giai đoạn 2015 – 2021, tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản ướp đông cao hơn tốc độ tăng của nước mắm
c. Sản lượng nước mắm tăng nhiều và nhanh hơn thủy sản ướp đông, giai đoạn 2015 - 2021.
d. Để thể hiện sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm, biểu đồ đường là thích hợp nhất.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng số lượng gia cầm nước ta năm 2021 là bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 2: Cho bảng số liệu sau:

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2021 so với năm 2010 tăng gấp bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của lần).
Câu 3: Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, GDP của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 1 069,7 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Câu 4: Năm 2022, khối lượng vận tải hàng hoá của loại hình giao thông đường biển nước ta là 89307,46 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hoá của loại hình giao thông đường biển nước ta là 191249,27 triệu tấn.km. Cho biết cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải này là bao nhiêu km? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).
Câu 5: Cho bảng số liệu sau:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng của doanh thu dịch vụ bưu chính năm 2021 so với năm 2010. (Làm tròn đến hàng đơn vị của %)
Câu 6: Cho bảng số liệu:

Cho biết số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu % cả nước? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Đáp án
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
|
1.C |
2.B |
3.A |
4.B |
5.A |
6.A |
7.A |
8.D |
9.D |
10.D |
|
11.D |
12.B |
13.A |
14.A |
15.D |
16.C |
17.D |
18.B |
|
|
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị đặc biệt của Việt Nam.
Chọn C.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng lao động khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước. Năm 2021 lao động khu vực Nhà nước chiếm 8,1%, ngoài Nhà nước chiếm 82,6% và có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 9,3% (tăng 6,7% so với năm 2005).
Chọn B.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.
Cách giải:
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển rộng rãi ở nhiều vùng, lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Chọn A.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Cách giải:
Các sản phẩm chuyên môn hóa của Trung du và miền núi Bắc Bộ:
- Trồng trọt: chè, cây ăn quả, lúa đặc sản cây dược liệu, rau và hoa. Chăn nuôi: gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê, ngựa).
- Lâm nghiệp: trồng rừng sản xuất.
- Thuỷ sản: nuôi các loài thuỷ sản nước lạnh (cá hồi, cá tầm...).
Chọn B.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vấn đề phát triển công nghiệp.
Cách giải:
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.
Chọn A.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Một số ngành công nghiệp.
Cách giải:
Ngành công nghiệp khai thác than tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
Chọn A. Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Cách giải:
Các trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng.
Chọn A.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Dịch vụ.
Cách giải:
Sự phân bố và mạng lưới dân cư tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ:
- Dân cư, nguồn lao động nước ta là động lực phát triển các ngành dịch vụ. Số dân đông, mức sống của người dân được nâng cao làm tăng nhu cầu di chuyển, du lịch, mua sắm, giải trí,... Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và làm phong phú các hoạt động dịch vụ. Những vùng có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là những vùng phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ, như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng,...
- Lực lượng lao động dồi dào, trình độ đang được nâng lên góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển và đa dạng hoá cơ cấu ngành dịch vụ. Quá trình đô thị hoá phát triển đã mở rộng mạng lưới dịch vụ, gia tăng các ngành dịch vụ hiện đại và hội nhập quốc tế.
Chọn D.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí ngành Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông.
Cách giải:
Vận tải hàng không ở nước ta có tốc độ phát triển và hiện đại hoá nhanh. Năng lực vận chuyển ngày càng cao nhờ ứng dụng khoa học - công nghệ, tăng cường đội tàu bay và mở rộng mạng lưới đường bay.
Chọn D.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thương mại và du lịch.
Cách giải:
Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay ngày càng có sự mở rộng thị trường.
A sai vì hoạt động nhập khẩu phân bố không đều giữa các địa phương.
B sai vì hoạt động nhập khẩu còn phụ thuộc vào kinh tế Nhà nước.
C sai vì mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là máy móc, thiết bị hiện đại.
Chọn D.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.
Cách giải:
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ vì diện tích đồi núi nhiều (3/4 diện tích nước ta là đồi núi), có rừng ngập mặn ven biển (Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng Nam Bộ. Rừng ngập mặn ở Nam Bộ có diện tích lớn thứ 2 thế giới, sau khu rừng ngập mặn ở A-ma-zon).
Chọn D.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vấn đề phát triển công nghiệp.
Cách giải:
Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại với sự chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao (công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,...).
Chọn B
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
Cách giải:
Có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ:
- Trình độ phát triển kinh tế.
- Dân cư và lao động.
- Thị trường.
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật và khoa học – công nghệ.
- Chính sách.
- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Chọn A.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí ngành Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông.
Cách giải:
Cự li vận chuyển tăng nhanh là đặc điểm của ngành giao thông vận tải.
Chọn A.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thương mại và du lịch.
Cách giải:
Nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa là yếu tố tác động chủ yếu đến sự gia tăng nhanh giá trị nhập khẩu. Do nhu cầu của quá trình công nghệp hóa, cần nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất nên giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh.
Chọn D.
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do chăn nuôi quảng canh (chăn nuôi thả, sử dụng thức ăn từ tự nhiên là chủ yếu), ít chú trọng đầu tư nên năng suất thấp (khó kiểm soát được chất lượng đầu ra do phụ thuộc nhiều vào tự nhiên).
Chọn C.
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao.
- A sai vì nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu ở trong nước, không phải nước ngoài.
- B sai vì ngành này phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào từ nông nghiệp và thủy sản.
- C sai vì ngành có nhiều mặt hàng đã xuất khẩu sang nước ngoài.
Chọn D.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Nước ta có địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích → việc xây dựng các tuyến đường giao thông gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các tuyến giao thông Đông - Tây, cản trở hoạt động giao lưu vận chuyển giữa miền núi – đồng bằng, giữa vùng miền núi với nhau. Địa hình nhiều đồi núi cũng đòi hỏi chi phí xây dựng lớn (hầm xuyên núi, công trình kiên cố chống sạt lở đất...)
=> Đây là khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc xây dựng và khai thác giao thông đường ô tô nước ta.
Chọn B.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Đáp án |
ĐSĐS |
ĐĐSS |
SĐSĐ |
SĐSS |
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và tính toán.
Cách giải:
a) Đúng vì tỉ lệ lao động thất nghiệp, thiếu việc làm ở nước ta còn khá cao.
b) Sai vì tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở thành thị đều cao hơn nông thôn.
c) Đúng vì trong những năm gần đây, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho ao động ở nước ta nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động.
d) Sai vì năm 2021, tỉ lệ lao động thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta là 3,2 + 3,1 = 6,3% => Số lượng lao động cần giải quyết việc làm là (6,3*50,6)/100 = 3,2 triệu người.
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- a) đúng. Hoạt động nội thương ở nước ta xuất hiện từ lâu đời nhưng phát triển mạnh từ sau Đổi mới.
- b) đúng. Cùng với xu thế hội nhập, ngành ngoại thương ngày càng phát triển mạnh mẽ, giá trị sản xuất tăng.
- c), d) sai.
+ Thị trường trong nước của Việt Nam lớn chủ yếu do dân số đông (gần 100 triệu người), nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ lớn.
+ Thị trường quốc tế của nước ta được mở rộng chủ yếu do nhu cầu của thế giới với các mặt hàng của nước ta tăng. Xuất khẩu ngày càng phát triển chủ yếu do hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa. Nhập khẩu lớn do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra ở nước ta đòi hỏi phải nhập khẩu với số lượng lớn nguyên liệu, nhiên liệu, tư liệu sản xuất,…
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
- a) sai vì giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của nước ta đều tăng.
- b), d) đúng.
- c) sai vì khu vực công nghiệp, xây dựng tăng nhanh nhất, tăng 3,3 lần, khu vực dịch vụ tăng 3 lần.
Câu 4 (VD):
Cách giải:
- a) sai vì sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm có sự biến động trong giai đoạn 2015 – 2021.
+ Sản lượng thủy sản ướp đông giai đoạn 2015 – 2020 tăng, giai đoạn 2020 – 2021 giảm.
+ Sản lượng thủy sản nước mắm giai đoạn 2015 – 2019 tăng, giai đoạn 2019 – 2020 giảm, giai đoạn 2020 - 2021 tăng.
- b) đúng. Giai đoạn 2015 – 2021, tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản ướp đông (128,1%) cao hơn tốc độ tăng của nước mắm (123%).
- c) sai vì giai đoạn 2015 – 2021, sản lượng nước mắm tăng chậm hơn thủy sản ướp đông.
- d) sai vì để thể hiện sản lượng thủy sản ướp đông và nước mắm, biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Đáp án |
174 |
4 |
12,6 |
2141 |
447 |
24,6 |
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng.
Cách giải:
- Công thức: Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm đầu)*100
=> Tốc độ tăng trưởng số lượng gia cầm nước ta năm 2021 là: (524,1/301,9)*100 = 174%.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2021 so với năm 2010 tăng gấp: 13026,8/3045,6 = 4 lần
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính tỉ trọng.
Cách giải:
Công thức: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Giá trị tổng thể)*100
=> Tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta năm 2021 là:
(1 069,7/8 487,5)*100 = 12,6%
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
- Công thức: Cự li vận chuyển trung bình = khối lượng luân chuyển : khối lượng vận chuyển
- Đổi: 89307,46 nghìn tấn = 89,30746 triệu tấn.
→ Cự li vận chuyển trung bình = 191249,27 : 89,30746 ≈ 2141 km.
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
- Coi năm 2010 = 100%
- Tốc độ tăng trưởng của doanh thu dịch vụ bưu chính năm 2021 = 26,8 : 6 x 100 ≈ 447%.
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
- Số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất của cả nước = 22 + 100 + 42 + 7 + 72 + 50 = 293.
- Tỉ lệ số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất của Đông Nam Bộ so với cả nước = 72 : 293 x 100 ≈ 24,6%.
Đề thi học kì 1 Địa lí 12 KNTT - Đề số 2
Đề bài
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm nào sau đây?
A. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
B. Số dân thành thị tăng và tỉ lệ dân thành thị giảm.
C. Số dân thành thi giảm và tỉ lệ dân thành thị tăng.
D. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Câu 2: Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành nào sau đây?
A. Nông nghiệp.
B. Dịch vụ.
C. Công nghiệp.
D. Xây dựng.
Câu 3: Ngư trường nào không được xác định là ngư trường trọng điểm của nước ta?
A. Cà Mau – Kiên Giang.
B. Thanh Hoá – Nghệ An.
C. Hải Phòng – Quảng Ninh.
D. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Câu 4: Điều kiện sinh thái của vùng Bắc Trung Bộ là
A. địa hình đồi núi, đất feralit
B. đồng bằng châu thổ, đất phù sa.
C. địa hình phân hóa.
D. địa hình bằng phẳng, đất đỏ badan.
Câu 5: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
A. nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào.
B. cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
C. thị trường rộng và nguồn lao động có chất lượng.
D. vị trí địa lí chiến lược, gần vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 6: Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng than?
A. Uông Bí.
B. Na Dương.
C. Thủ Đức.
D. Ninh Bình
Câu 7: Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình, trung tâm nhỏ là dựa vào
A. giá trị sản xuất.
B. vị trí địa lí.
C. diện tích.
D. vai trò.
Câu 8: Nhân tố ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng, trình độ và quy mô ngành dịch vụ nước ta là
A. dân cư và lao động.
B. cơ sở vật chất - kĩ thuật.
C. tài nguyên thiên nhiên.
D. trình độ phát triển kinh tế.
Câu 9: Ngành bưu chính của nước ta hiện nay
A. công nghệ tự động hoá ở mức cao.
B. phát triển theo hướng hiện đại.
C. đang phát triển nhanh như vũ bão.
D. chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn.
Câu 10: Vùng du lịch Tây Nguyên không có sản phẩm du lịch nào sau đây?
A. Tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc.
B. Nghỉ dưỡng núi.
C. Du lịch biên giới gắn với cửa khẩu.
D. Biển đảo.
Câu 11: Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nằm mục đích chủ yếu là
A. nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.
B. bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
C. bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
D. thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay?
A. Là ngành công nghiệp mới, dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
B. Phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
C. Sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tạo ra mặt hàng xuất khẩu.
D. Ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao.
Câu 13: Nước ta nằm trên tuyến đường biển quốc tế, thuận lợi chủ yếu cho ngành dịch vụ nào sau đây phát triển?
A. Tài chính, ngân hàng.
B. Ngành nội thương.
C. Giáo dục và đào tạo.
D. Giao thông vận tải biển.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành viễn thông của nước ta?
A. Dịch vụ ngày càng đa dạng.
B. Phát triển theo hướng hiện đại.
C. Hạ tầng mở rộng, kết nối thế giới.
D. Gồm chuyển, nhận thư, bưu kiện.
Câu 15: Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Chất lượng phục vụ tốt hơn.
B. Mức sống nhân dân được nâng cao.
C. Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
D. Cơ sở vật chất được tăng cường.
Câu 16: Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
A. khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
B. tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
C. tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
D. đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Câu 17: Ngành công nghiệp khai thác than và dầu khí của nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở
A. Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Câu 18: Cán cân thương mại của nước ta trong những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do
A. thu hút vốn đầu tư, có năng lực sản xuất tốt, xuất khẩu tăng nhanh.
B. nhu cầu nhập khẩu giảm, thị trường mở rộng, giao thông cải thiện.
C. chống dịch Covid-19 tốt, nhu cầu nhập khẩu giảm, vốn đầu tư tăng.
D. thị trường nhập khẩu thu hẹp, xuất khẩu tăng, giao thông cải thiện.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Cho thông tin sau:
Mạng di động đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1993. Đến năm 1997, nước ta chính thức hòa mạng internet. Hiện nay, điện thoại di động và internet đã trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống của hàng chục triệu dân Việt Nam, nhất là đối với giới trẻ.
a. Ngành viễn thông là một ngành trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc ở nước ta.
b. Mạng lưới viễn thông nước ta hiện nay phát triển rộng, số lượng người dùng dịch vụ tăng lên nhanh chóng.
c. Nhân tố ảnh hưởng tới quy mô, tốc độ phát triển và chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông là nhu cầu của đời sống.
d. Phát triển viễn thông mang lại ý nghĩa quan trọng trong quá trình hội nhập toàn cầu của nước ta.
Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:
Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 8 châu Á. Hiện nay hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc. Quy mô dân số nước ta lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần.
a. Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b. Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
c. Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,...
d. Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
GDP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, năm 2022)
a. Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng đều nhau.
b. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn dịch vụ.
c. Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.
d. Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng tăng trưởng liên tục qua các năm.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
a. Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
b. Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.
c. Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.
d. Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 so với năm 2010, lấy năm 2010 = 100% (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 2: Cho bảng số liệu sau:

Tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta năm 2021 cao hơn bao nhiêu % so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 3: Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, quy mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7592323 tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp, xây dựng là 2955806 tỉ đồng.
Hãy tính tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng năm 2021. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 4: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021. (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha).
Câu 5: Năm 2022, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 371,3 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 12,4 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2022. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Câu 6: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2021 so với năm 2010. (coi năm 2010 = 100%) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Đáp án
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
|
1.A |
2.B |
3.B |
4.C |
5.A |
6.C |
7.A |
8.D |
9.B |
10.D |
|
11.B |
12.D |
13.D |
14.D |
15.B |
16.B |
17.D |
18.A |
|
|
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
Chọn A.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Hiện nay, lao động nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tập trung nhiều nhất vào ngành dịch vụ (37,8%), tiếp đến là ngành công nghiệp, xây dựng (33,1%) và ngành nông, lâm, thủy sản (29,1%).
Chọn B.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Cách giải:
Thanh Hoá – Nghệ An không phải là ngư trường trọng điểm của nước ta. Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng – Quảng Ninh, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
Chọn B.

Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Cách giải:
Điều kiện sinh thái của vùng Bắc Trung Bộ là địa hình phân hóa: đồi núi, dải đồng bằng ven biển.
Chọn C.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vấn đề phát triển công nghiệp.
Cách giải:
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào. Khoáng sản tập trung nhiều nhất ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, ở đây phân bố một số loại khoáng sản với trữ lượng lớn như: than, sắt, thiếc, mangan, apatit, kẽm, chì, đồng, vàng,…
Chọn A.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Một số ngành công nghiệp.
Cách giải:
Thủ Đức là nhà máy điện không chạy bằng than. Đây là nhà máy điện chạy bằng dầu.
Chọn C.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam.
Cách giải:
Căn cứ vào giá trị sản xuất công nghiệp, có thể chia các trung tâm công nghiệp thành các trung tâm rất lớn (Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Hải Phòng); các trung tâm lớn (Phổ Yên, Từ Sơn, Biên Hoà,...); các trung tâm trung bình (Bắc Giang, Dung Quất, Cần Thơ,...) và các trung tâm nhỏ, chiếm đa số, phân bố rộng khắp cả nước.
Chọn A.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Dịch vụ.
Cách giải:
- Sự phát triển và phân bố các ngành sản xuất vật chất như nông nghiệp, công nghiệp ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng, nâng cao trình độ và mở rộng quy mô ngành dịch vụ ở nước ta.
- Năng suất lao động tăng, sản xuất trong nước phát triển giúp mở rộng phạm vi hoạt động của các ngành dịch vụ kinh doanh và tiêu dùng.
Việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp,... thúc đẩy nhu cầu giao thông vận tải, hoạt động xuất, nhập khẩu và bưu chính viễn thông....
Chọn D.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí ngành Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông.
Cách giải:
Ngành bưu chính của nước ta hiện nay phát triển theo hướng hiện đại và nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Các dịch vụ truyền thống như: chuyển, nhận thư, bưu kiện,... từng bước chuyển sang dịch vụ số. - Các dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh được mở rộng, đảm bảo chất lượng vận chuyển đã nâng cao hiệu quả kinh tế của dịch vụ bưu chính.
- Mạng lưới bưu chính phân bố rộng khắp. Một số trung tâm dịch vụ bưu chính đã tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, tạo cơ sở cho việc xây dựng kinh tế số, xã hội số, như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngành bưu chính phát triển theo hướng hiện đại hoá cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, cung cấp dịch vụ bưu chính số và hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác: ngân hàng, logistics, vận tải,...
Chọn B.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thương mại và du lịch.
Cách giải:
Tây Nguyên không giáp biển.
Chọn D.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.
Cách giải:
Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển vì nguồn lợi thủy sản ven bờ đang cạn kiệt.
Chọn B.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Một số ngành công nghiệp.
Cách giải:
Ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao là nhận định đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay.
A sai vì nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu ở trong nước, không phải nước ngoài.
B sai vì ngành này phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
C sai vì ngành có nhiều mặt hàng đã xuất khẩu sang nước ngoài.
Chọn D.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Dịch vụ.
Cách giải:
Việt Nam nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động châu Á - Thái Bình Dương, trên các tuyến đường biển quốc tế, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo → thuận lợi chủ yếu giao thông vận tải biển.
Chọn D.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí ngành Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông.
Cách giải:
Chuyển, nhận thư, bưu kiện là các hoạt động của ngành bưu chính.
Chọn D.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thương mại và du lịch.
Cách giải:
Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh chủ yếu do mức sống nhân dân được nâng cao. Khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu về đời sống tinh thần (du lịch, vui chơi giải trí,…) cũng sẽ tăng lên.
Chọn B.
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
Các đáp án A, C, D là các ý nghĩa về mặt kinh tế của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
Chọn B.
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Khoáng sản nhiên liệu của nước ta bao gồm than, dầu, khí apatit, pirit, photphorit.
Công nghiệp khai thác than và dầu khí của nước ta tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
- Đông Nam Bộ có nguồn tài nguyên dầu khí giàu có tập trung ở thềm lục địa phía nam.
- Đồng bằng sông Hồng có bể than với trữ lượng lớn, chất lượng tốt, tập trung ở Quảng Ninh.
Chọn D.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Xuất siêu: Xuất khẩu > Nhập khẩu.
- Những năm gần đây nước ta thu hút vốn đầu tư lớn tạo điều kiện mở rộng và nâng cao chất lượng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm hơn, nhiều mặt hàng có giá trị thúc đẩy xuất khẩu tăng nhanh.
→ Cán cân ngoại thương của nước ta trong những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do thu hút vốn đầu tư, có năng lực sản xuất tốt, xuất khẩu tăng nhanh.
Chọn A.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Đáp án |
ĐĐSĐ |
ĐSĐĐ |
SĐSĐ |
SSSĐ |
- b, d đúng.
+ Ngành viễn thông là một ngành trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc ở nước ta.
+ Mạng lưới viễn thông nước ta hiện nay phát triển rộng, số lượng người dùng dịch vụ tăng lên nhanh chóng.
+ Phát triển viễn thông mang lại ý nghĩa quan trọng trong quá trình hội nhập toàn cầu của nước ta.
- c sai. Trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư ảnh hưởng tới quy mô, tốc độ phát triển và chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông.
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung về Địa lí dân cư.
Cách giải:
a) Đúng vì quy mô dân số lớn => nhu cầu tiêu dùng nội địa lớn => tạo ta thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Sai vì dân cư nước ta phân bố không đều, thưa dân ở vùng núi, đông dân ở vùng đồng bằng và ven biển => khó khăn trong việc khai thác tài nguyên và sử dụng lao động.
c) Đúng vì việc tập trung đông dân cư ở một khu vực nào đó sẽ kéo theo nhiều sức ép về kinh tế, xã hội và môi trường.
d) Đúng vì nước ta có 54 dân tộc anh em.
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
a) sai vì giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau. b), d) đúng.
c) sai vì giá trị sản xuất của ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào bảng số liệu và bài Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
Cách giải:
a) Sai vì sản lượng dầu thô giai đoạn 2010 – 2015 tăng.
b) Sai vì sản lượng dầu thô cao nhất vào năm 2015.
c) Sai vì, năm 2015 sản lượng điện gấp 1,7 (= 157,9/91,7) lần năm 2010.
d) Đúng vì sản lượng dầu thô và sản lượng điện có đơn vị khác nhau => biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Đáp án |
428 |
0,6 |
38,9 |
1149 |
730 |
428 |
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng.
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100.
Cách giải:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 so với năm 2010 là: (13026,8/3045,6)*100 = 428%
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
- Tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta năm 2010 = 40,6%.
- Tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta năm 2021 = 41,2%.
→ Tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta năm 2021 cao hơn 0,6% so với năm 2010.
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
Công thức:
Tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng năm 2021 = 2955806 : 7592323 x 100 ≈ 38,9%.
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021 = 710,6 + 314,4 + 123,6 ≈ 1149 nghìn ha.
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
- Giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ = 371,3 – 12,4 = 358,9 tỉ USD.
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2022 = 371,3 + 358,9 ≈ 730 tỉ USD.
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2010 = 100%.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2021 = 13026,8 : 3045,6 x 100 ≈ 428
Đề thi học kì 1 Địa lí 12 KNTT - Đề số 3
Đề bài
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số cao nhất cả nước?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 2: Hậu quả của đô thị hóa tự phát không phải là
A. sức ép lớn vấn đề việc làm.
B. gây ra ô nhiễm môi trường.
C. mất an ninh, trật tự xã hội.
D. cải thiện đời sống nhân dân.
Câu 3: Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
A. vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
B. sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
C. tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
D. bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.
Câu 4: Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất điện của nước ta?
A. Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện.
B. Giá trị sản xuất và sản lượng điện ngày càng giảm.
C. Thủy điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
D. Trong tương lai, nước ta hạn chế phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.
Câu 6: Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?
A. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Duyên hải Năm Trung Bộ.
Câu 7: Các khu công nghiệp ở nước ta phân bố như thế nào?
A. Không đồng đều.
B. Đồng đều.
C. Tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
D. Tập trung ở vùng Đông Nam Bộ.
Câu 8: Nhân tố chủ yếu tác động đến sự xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới ở nước ta là
A. khoa học – công nghệ.
B. vị trí địa lí.
C. tài nguyên thiên nhiên.
D. đặc điểm dân số.
Câu 9: Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A. tương đối đa dạng, không ngừng phát triển.
B. thiết bị cũ kĩ lạc hậu, quy trình thủ công.
C. cơ giới hóa, tự động hóa, phân bố hợp lí.
D. tính phục vụ rất cao, mạng lưới phủ khắp.
Câu 10: Xu hướng phát triển du lịch được chú trọng ở nước ta hiện nay là
A. đa dạng loại hình, chuyển đổi số.
B. du lịch bền vững, du lịch thông minh.
C. phát triển ổn định, tăng trưởng xanh.
D. mở rộng thị trường, du lịch ảo.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói với ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
A. Phương tiện tàu thuyền ngư cụ còn lạc hậu, không được trang bị mới
B. Các dịch vụ thuỷ sản ngày càng phát triển.
C. Chưa chú ý vấn đề truy xuất nguồn gốc sản phẩm thuỷ sản.
D. Các mặt hàng thuỷ sản chưa được chấp nhận ở thị trường Hoa Kỳ.
Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng với sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta hiện nay?
A. Là ngành công nghiệp được phát triển từ lâu đời và có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất.
B. Đã xây dựng được mạng lưới điện quốc gia để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa các vùng.
C. Thuỷ điện luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta.
D. Chú trọng phát triển mạnh các nguồn năng lượng hoá thạch và thuỷ điện là xu hướng phát triển của ngành điện.
Câu 13: Nhân tố nào giúp hoạt động dịch vụ thay đổi toàn diện?
A. Dân cư.
B. Thị trường.
C. Khoa học – công nghệ.
D. Chính sách.
Câu 14: Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay?
A. Đã phủ kín cả nước và hình thành các trục đường xuyên quốc gia.
B. Các tuyến đường Đông – Tây là trục giao thông chính ở nước ta.
C. Chưa hình thành được các đầu mối giao thông quan trọng ở hai miền Bắc – Nam.
D. Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy kinh tế – xã hội ở phía đông nước ta.
Câu 15: Việc nâng cấp các trung tâm du lịch biển ở nước ta mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Tạo thêm nhiều việc làm cho người dân.
B. Thu hút được nhiều du khách hơn.
C. Nâng cao hiệu quả khai thác du lịch biển.
D. Tăng doanh thu cho ngành du lịch.
Câu 16: Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng nâng cao chủ yếu do
A. tăng cường các ngành chế biến.
B. có diện tích mặt nước rộng lớn.
C. nguồn lao động trong nước đông.
D. nâng cao chất lượng của thức ăn.
Câu 17: Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
A. Là ngành còn non trẻ, chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
B. Phát triển nhờ lợi thế về nguồn lao động phổ thông dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
C. Phân bố và phát triển mạnh ở những vùng thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
D. Sản phẩm chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triển các ngành kinh tế ở trong nước.
Câu 18: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đông Nam Bộ tăng nhanh chủ yếu do
A. sản xuất hàng hóa phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.
B. thu nhập bình quân cao, tập quán tiêu dùng hiện thay đổi mạnh.
C. mức sống tăng, tiêu dùng mạnh và có số dân đông nhất cả nước.
D. công nghiệp trình độ cao, hàng hóa đa dạng, giao thông phát triển.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Cho đoạn thông tin sau:
Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.
(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển”, Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt
Nam, ngày 7-11-2023)
a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
b) Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,...
c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,…
Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:
Diện tích rừng trồng ở nước ta tăng liên tục qua các năm: bình quân trong giai đoạn 2010 – 2021, mỗi năm cả nước trồng mới hơn 260 nghìn ha. Sản lượng gỗ khai thác từ rừng (rừng trồng) năm 2021 đạt 18,9 triệu m³ và có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
a) Năm 2021, giá trị sản xuất chiếm khoảng 3% trong cơ cấu giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
b) Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: khai thác, chế biến lâm sản; xuất khẩu lâm sản.
c) Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững.
d) Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới ngày càng tăng.
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

a) Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
b) Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.
c) Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng nhiều nhất.
d) Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
Câu 4: Cho thông tin sau:
Mạng lưới đường bộ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, kết nối các trung tâm hành chính, kinh tế, cảng biển, sân bay, cửa khẩu, các đầu mối giao thông...và đã phủ kín khắp cả nước. Do lãnh thổ nước ta kéo dài theo vĩ độ và hẹp ngang nên đã hình thành hai tuyến trục chính là Bắc – Nam và Đông – Tây.
a) Tuyến quốc lộ quan trọng nhất theo chiều Bắc – Nam của nước ta là quốc lộ số 1.
b) Ngành giao thông đường bộ của nước ta được ưu tiên phát triển do mang lại ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.
c) Các tuyến giao thông theo chiều Đông – Tây nối ra cửa khẩu giúp mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hóa, phát triển kinh tế.
d) Phát triển giao thông đường bộ ở trung du và miền núi chỉ có mục đích là phục vụ nhu cầu đi lại của dân cư.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Năm 2020, thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu sản lượng điện phát ra theo thành phần kinh tế của nước ta? (làm tròn tới số thập phân thứ nhất)
Câu 2: Cho bảng số liệu:

Tính tỉ trọng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
Câu 3: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần)
Câu 4: Cho bảng số liệu:

Căn cứ bảng số liệu, tính tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2021. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tấn)
Câu 5: Năm vào 2022, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 730,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 358,9 tỉ USD.
Tính cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2022. (Làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của tỉ USD)
Câu 6: Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Đáp án
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
|
1.A |
2.D |
3.A |
4.B |
5.A |
6.A |
7.A |
8.A |
9.A |
10.B |
|
11.B |
12.B |
13.C |
14.A |
15.C |
16.A |
17.C |
18.A |
|
|
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có mật độ dân số cao nhất lần lượt là 1 091 người/km² và 778 người/km² => Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.
Chọn A.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Đô thị hóa tự phát là sự di dân tự do, ồ ạt từ nông thôn ra thành thị -> quá trình di dân này thiếu quy hoạch khoa học, không có sự quản lý chặt chẽ của chính quyền địa phương -> Dân cư tập trung quá đông tại một địa điểm => nảy sinh nhiều vấn đề về nhà ở, thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường, mất trật tự xã hội.
Chọn D.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.
Cách giải:
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là vùng biển rộng (vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2, ấm, kín) nguồn lợi sinh vật lớn (tổng trữ lượng khoảng 4 triệu tấn, đa dạng thành phần loài, nhiều loài có giá trị cao).
Chọn A.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Cách giải:
Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên là các vùng có mùa mưa và mùa khô sâu sắc => Vào mùa khô, các vùng này sẽ có hiện tượng hạn hán, thiếu nước,...
=> Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng Đồng bằng sông Hồng ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô.
Chọn B.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vấn đề phát triển công nghiệp.
Cách giải:
Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện: than, khí, thủy năng, năng lượng mặt trời, năng lượng gió,…
Chọn A.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
Cách giải:
Tây Nguyên là vùng hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước hiện nay (Năm 2021: Tây Nguyên chỉ chiếm 0,8% trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo các vùng kinh tế ở nước ta)
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Cách giải:
Các khu công nghiệp ở nước ta phân bố không đều giữa các khu vực, tập trung nhiều nhất ỏ Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn A.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Dịch vụ.
Cách giải:
Nhân tố chủ yếu tác động đến sự xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới ở nước ta là khoa học – công nghệ. Những thành tựu của công nghệ hiện đại, công nghệ số, kinh tế số, công nghệ thông tin,... đã làm thay đổi phương thức sản xuất, cung ứng nhiều loại hình dịch vụ, xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới. VD: Thương mại điện tử, du lịch ảo, giao thông thông minh,…
Chọn A.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí ngành Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông.
Cách giải:
Ngành viễn thông nước ta hiện nay tương đối đa dạng, không ngừng phát triển: bao gồm mạng điện thoại, mạng phi thoại và mạng truyền dẫn.
- Mạng điện thoại và số thuê bao điện thoại tăng nhanh, trong đó điện thoại di động, điện thoại thông minh được dùng phổ biến.
- Mạng truyền dẫn phát triển và hội nhập với quốc tế qua hệ thống vệ tinh và cáp quang. Hiện nay, nước ta có 7 tuyến cáp quang biển kết nối đi quốc tế và hai hệ thống truyền dẫn vệ tinh.
- Mạng băng rộng cố định phủ sóng toàn quốc, mạng băng rộng di động phát triển mạnh mẽ, trong đó 99,8% dân số được phủ sóng 4G.
Chọn A.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thương mại và du lịch.
Cách giải:
Xu hướng phát triển du lịch được chú trọng ở nước ta hiện nay là du lịch bền vững, du lịch thông minh.
- Du lịch bền vững không chỉ đơn thuần là xu hướng mà còn là một yếu tố quyết định đến sự phát triển lâu dài và bền vững của ngành du lịch trên toàn cầu.
- Du lịch thông minh giúp tăng khả năng tiếp cận toàn cầu, nâng cao chất lượng phục vụ và quản lý, hướng tới phát triển bền vững. Đây là loại hình du lịch được phát triển dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ hiện đại.
Chọn B.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Cách giải:
Các dịch vụ thuỷ sản ngày càng phát triển là phát biểu đúng về ngành thủy sản của nước ta. A sai vì phương tiện tàu thuyền ngày càng được chú trọng và hiện đại.
C sai vì nước ta ngày càng chú ý đến vấn đề truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.
D sai vì Hòa Kỳ hiện đang là thị trường lớn của nước ta.
Chọn B.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Một số ngành công nghiệp.
Cách giải:
Đã xây dựng được mạng lưới điện quốc gia để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa các vùng là nhận định đúng với sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta hiện nay.
A sai vì nguồn năng lượng về than hiện nay không còn nhiều, nguồn năng lượng từ nước (thủy điện) phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và nước láng giềng.
C sai vì nhiệt điện luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta.
D sai vì hiện nay nước ta chú trọng phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo, đây là xu hướng phát triển của ngành điện.
Chọn B.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
Cách giải:
Khoa học – công nghệ giúp hoạt động dịch vụ thay đổi toàn diện. Công nghệ hiện đại góp phần phát triển bền vững và thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành dịch vụ.
Chọn C.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
Cách giải:
Đã phủ kín cả nước và hình thành các trục đường xuyên quốc gia là đặc điểm đúng với mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay.
B sai vì các tuyến bắc – nam mới là trục giao thông chính ở nước ta.
C sai vì nước ta đã hình thành các đầu mối giao thông quan trọng ở hai miền Bắc – Nam như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
D sai vì đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy kinh tế – xã hội ở phía tây nước ta vì đây là nơi kinh tế còn kém phát triển.
Chọn A.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thương mại và du lịch.
Cách giải:
Việc nâng cấp các trung tâm du lịch biển ở nước ta mang lại ý nghĩa chủ yếu là nâng cao hiệu quả khai thác du lịch biển. Đây là đáp án khái quát nhất, bao hàm cả 3 ý a, b, c.
Chọn C.
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng nâng cao chủ yếu do tăng cường các ngành chế biến giúp tăng giá trị sản phẩm và đa dạng sản phẩm.
Chọn A.
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta phân bố và phát triển mạnh ở những vùng thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
- A sai vì ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
- B sai vì ngày này yêu cầu chất lượng lao động cao.
- D sai vì hiện nay nhiều sản phẩm như thiết bị điện tử, máy tính và linh kiện,… được xuất khẩu rất nhiều.
Chọn C.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đông Nam Bộ tăng nhanh chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.
- Sản xuất phát triển tạo ra nhiều hàng hóa và hàng hóa có chất lượng cao.
- Mức sống tăng, nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng.
- Chính sách đổi mới thúc đẩy thương mại phát triển.
Chọn A.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Đáp án |
ĐSĐĐ |
ĐSĐĐ |
ĐĐSS |
ĐĐĐS |
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung phần Địa lí dân cư.
Cách giải:
a) Đúng vì tăng trưởng kinh tế đô thị góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước.
b) Sai vì lối sống văn minh hiện đại lan toả về vùng nông thôn => thay đổi theo chiều hướng tích cực.
c) Đúng vì các đô thị đang đóng góp quan trọng vào những vấn đề an sinh xã hội như: giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội,..
d) Đúng vì đây là những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hoá trong tương lai.
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và SGK Địa lí 12, Địa lí nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Cách giải:
a) Đúng vì năm 2021, ngành nông nghiệp chiếm 70,7%; ngành lâm nghiệp chiếm 26,3% và ngành lâm nghiệp chiếm 3,0% trong cơ cấu giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
b) Sai vì các hoạt động lâm nghiệp gồm: khai thác, chế biến lâm sản; trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
c) Đúng các ngành kinh tế nước ta đều phát triển theo hướng bền vững.
d) Đúng vì nhờ diện tích rừng trồng mới ngày càng tăng mới làm tổng diện tích rừng nước ta tăng (do diện tích rừng tự nhiên của nước ta ngày càng giảm)
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- a, b đúng. Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất. Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.
- c sai vì tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng nhiều nhất (tăng 8,6%); Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí chỉ tăng 0,3%.
- d sai vì cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại với sự chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao (công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính,...).
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- a, b, c đúng.
+ Tuyến quốc lộ quan trọng nhất theo chiều Bắc – Nam của nước ta là quốc lộ số 1, chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2300km.
+ Ngành giao thông đường bộ có vị trí trọng yếu trong hệ thống giao thông vận tải quốc gia, đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh, nâng cao đời sống nhân dân.
+ Các tuyến giao thông theo chiều Đông – Tây nối ra cửa khẩu giúp mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hóa, phát triển kinh tế.
- d sai. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển giao thông đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân. Mạng lưới đường bộ phát triển tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông, thúc đẩy sản xuất, đầu tư phát triển và các thuận lợi khác dẫn đến tăng trưởng kinh tế, khai thác tài nguyên và phục vụ nhu cầu người dân.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Đáp án |
10,2 |
19,9 |
31 |
8793 |
12,4 |
41,4 |
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính tỉ trọng.
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Giá trị tổng)*100.
Cách giải:
Tổng sản lượng điện phát ra của nước ta năm 2020 là: 190 412 + 24 100 + 20 898 = 235 410
Năm 2020, thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm: (24 100/235 410)*100 = 10,2% trong cơ cấu sản lượng điện phát ra theo thành phần kinh tế của nước ta.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức tính tỉ trọng.
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/giá trị tổng)*100
Cách giải:
Tỉ trọng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2021 là:
(928,5/4 657,0)*100 = 19,9%
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
Công thức:
Tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta năm 2021 so với năm 2010 = 84784,8 : 2739,8 ≈ 31
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2021 = 3937,1 + 4855,4 ≈ 8793 nghìn tấn.
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
- Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2022 = 730,2 – 358,9 = 371,3 tỉ USD.
- Cán cân xuất nhập khẩu = 371,3 – 358,9 = 12,4 tỉ USD → Xuất siêu.
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
Tỉ lệ diện tích của Khu công nghệ cao Hòa Lạc so với tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta = 1586 : 3835,4 x 100 ≈ 41,4
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
