Đề thi học kì 1 KHTN 6
Đề cương ôn tập học kì 1 Khoa học tự nhiên 6
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
Chủ đề 1: Mở đầu về Khoa học tự nhiên
- Giới thiệu về KHTN
- An toàn trong phòng thực hành
- Đo khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ
Chủ đề 3: Các thể của chất
- Thể của chất: rắn, lỏng, khí
- Tính chất của chất (tính chất vật lí và tính chất hóa học)
- Khái niệm: sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ và sự đông đặc
- Quá trình diễn ra sự chuyển thể của chất
Chủ đề 4: Oxygen và không khí
- Tính chất của oxygen và thành phần của không khí
- Vai trò của không khí đối với tự nhiên
- Sự ô nhiễm không khí và một số phương pháp bảo vệ môi trường không khí
Chủ đề 5: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm
- Tính chất và ứng dụng của một số vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu thông dụng, lương thực – thực phẩm trong cuộc sống và sản xuất
- Cách sử dụng một số vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng an toàn, hiệu quả và tiết kiệm
Chủ đề 6: Hỗn hợp
- Khái niệm: hỗn hợp, chất tinh khiết
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất
- Một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các cách tách
Chủ đề 7: Tế bào
- Tế bào
- Cấu tạo và chức năng của các thành phần trong tế bào
- Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
B. BÀI TẬP ÔN TẬP
Đề bài
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Lĩch vực nào không thuộc về Khoa học tự nhiên?
A. Vật lí học.
B. Lịch sử loài người.
C. Hóa học và Sinh học.
D. Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
Câu 2. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu về tâm lí của vận động viên bóng đá.
B. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ.
C. Nghiên cứu về ngoại ngữ.
D. Nghiên cứu về luật đi đường.
Câu 3. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 4. Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 5. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligam.
C. kilôgam.
D. gam.
Câu 6. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T (hình vẽ), con số 10T này có ý nghĩa gì?

A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu.
C Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.
Câu 7. Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?
A. Mét (m)
B. Kilômét (km)
C. Centimét (cm)
D. Đềximét (dm)
Câu 8. Giới hạn đo của bình chia độ là:
A. Giá trị lớn nhất ghi trên bình.
B. Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.
C. Thể tích chất lỏng mà bình đo được.
D. Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình.
Câu 9. Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là:
A. Giờ
B. Ngày
C. Phút
D. Giây
Câu 10. Cách đổi thời gian nào sau đây là đúng?
A. 1 ngày = 24 giờ
B. 1 giờ = 600 giây
C. 1 phút = 24 giây
D. 1 giây = 0,1 phút
Câu 11. Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau để được câu phát biểu đúng:
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1)…: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng (2)… .
A. (1) nóng – lạnh; (2) cao.
B. (1) nóng – lạnh; (2) thấp.
C. (1) nhiệt độ; (2) cao.
D. (1) nhiệt độ; (2) thấp.
Câu 12. Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 80 độ C và 357 độ C.
A. Nhiệt kế thủy ngân
B. Nhiệt kế rượu
C. Nhiệt kế y tế
D. Cả ba nhiệt kế trên
Câu 13: Cho các vật thể sau: con dao; quả chanh; núi đồi; xe đạp; cây cỏ. Vật thể nào là vật thể tự nhiên:
A. Con dao; quả chanh; xe đạp
B. Cây cỏ; quả chanh; xe đạp
C. Núi đồi; xe đạp; cây cỏ
D. Núi đồi; quả chanh; cây cỏ
Câu 14: Trong quả chanh có nước và citric acid (có vị chua) cùng một số chất khác. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất:
A. Vật thể: quả chanh; Chất: citric acid
B. Vật thể: nước; Chất: quả chanh
C. Vật thể: quả chanh; Chất: nước, citric acid
D. Vật thể: nước, citric acid; Chất: quả chanh
Câu 15: Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước
B. Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều
C. Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần
D. Mở nút chai rượu vang thì thấy hiện tượng sủi bọt
Câu 16: Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần. Hiện tượng này thể hiện quá trình chuyển thể nào?
A. Từ rắn sang lỏng
B. Từ lỏng sang hơi
C. Từ hơi sang lỏng
D. Từ lỏng sang rắn
Câu 17: Oxygen có tính chất nào sau đây?
A. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
B. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
C. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
D. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống
Câu 18: Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí?
A. Oxygen B. Hydrogen
C. Nitrogen D. Carbon dioxide
Câu 19: Hoạt động nông nghiệp nào sau đây không làm ô nhiễm môi trường không khí?
A. Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch.
B. Tưới nước cho cây trồng.
C. Bón phân tươi cho cây trồng.
D. Phun thuốc trừ sâu để phòng sâu bọ phá hoại cây trồng.
Câu 20: Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù:
A. Nước muối.
B. Nước phù sa.
C. Nước chè.
D. Nước máy.
Câu 21: Chọn đáp án sai
A. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
B. Xăng là dung môi của dầu ăn.
C. Nước là dung môi của dầu ăn.
D. Chất tan là chất bị tan trong dung môi.
Câu 22: Vật thể được xem là nguyên liệu là
A. Gạch xây dựng.
B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Ngói.
Câu 23: Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
A. Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sản.
Câu 24: Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa gạo.
B. Ngô.
C. Mía.
D. Lúa mì.
Câu 25: Trong các thực phẩm dưới đây,loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?
A. Gạo.
B. Rau xanh.
C. Thịt.
D. Gạo và rau xanh.
Câu 26: Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác dụng gì?
A. Lọc chất tan trong nước.
B. Lọc chất không tan trong nước.
C. Lọc và giữ lại khoáng chất.
D. Lọc hoá chất độc hại.
Câu 27: Cho vào ngăn đông của tủ lạnh một cốc chứa nước và để yên trong 2 giờ thì cốc nước hóa đá. Quá trình chuyển thể này gọi là gì?
A. Quá trình nóng chảy B. Quá trình bay hơi.
C. Quá trình ngưng tụ. D. Quá trình đông đặc.
Câu 28: Hỗn hợp là
A. dây đồng B. nước đường. C. dây nhôm. D. nước
Câu 29: Trong dầu hỏa người ta thấy có lẫn cát và nước. Thực hiện lần lượt phương pháp nào sau đây để tách cát và nước ra khỏi dầu hỏa?
A. Dùng phương pháp lắng hoặc lọc để tách cát, sau đó dùng phương pháp chiết để tách dầu ra khỏi nước
B. Dùng phương pháp bay hơi để tách dầu và nước ra khỏi cát
C. Dùng phương pháp lọc để tách cát, sau đó dùng phương pháp bay hơi để tách dầu ra khỏi nước
D. Chỉ dùng phương pháp lọc.
Câu 30: Những ứng dụng nào sau đây không phải của oxygen?
A. Hô hấp, trao đổi chất.
B. Chất đốt, chất duy trì sự cháy.
C. Ứng dụng trong y học, chất oxygen hóa trong nhiên liệu tên lửa.
D. Chất khí trong khinh khí cầu
II. Tự luận
Câu 1: Tại sao vào mùa lạnh khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại.
Câu 2: Một phòng học có chiều dài 12m, chiều rộng 7m và chiều cao 4m.
a) Tính thể tích không khí và thể tích oxygen có trong phòng học. Giả thiết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí trong phong phòng học đó.
b) Lượng oxygen trong phòng có đủ cho 50 em học sinh trong lớp học hô hấp trong mỗi tiết học 45 phút không? Biết rằng bình quân mỗi phút học sinh hít vào thở ra 16 lần và mỗi lần hít vào sẽ lấy từ môi trường 100ml khí oxygen.
c) Tại sao phòng học không nên đóng cửa liên tục? Em nên làm gì sau mỗi tiết học 45 phút?
Câu 3:
a) Quá trình làm muối tinh từ nước biển sử dụng phương pháp tách chất nào?
b) Khi có sự cố tràn dầu trên biển, người ta làm thế nào để thu hồi được dầu thô?
c) Không khí tại thành phố Hà Nội hiện nay đang bị ô nhiễm bụi mịn, khi tham gia giao thông chúng ta cần tạo thói quen gì để hạn chế tác hại của bụi mịn tác động đến sức khỏe?
d) Đề xuất phương pháp làm sạch bể cá cảnh.
Câu 4: Calcium hydroxide (chất rắn) là chất ít tan. Hòa tan nó vào nước thu được hỗn hợp như hình dưới đây:

a) Hỗn hợp (A) là dung dịch hay huyền phù?
b) Trình bày cách tách để thu được nước vôi trong từ cốc (B)
Câu 5: Các chất dưới đây tồn tại ở thể nào trong điều kiện thường? Hãy liệt kê một
số tính chất vật lí của chất đó.
(a) Đường mía (saccharose).
(b) Muối ăn (sodium chloride).
(c) Sắt (iron).
(d) Nước.
Câu 6: Đường saccharose (sucrose) là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người. Đường saccharose là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, đặc biệt là trong nước nóng, nóng chảy ở 185oC. Khi đun nóng, đường saccharose bị phân hủy thành carbon và nước.
Người ta có thể sản xuất đường saccharose từ cây mía, cây củ cải đường hoặc cây thốt nốt. Nếu sản xuất từ cây mía, khi mía đến ngày thu hoạch, người ta thu hoạch mía rồi đưa về nhà máy ép lấy nước mía, sau đó cô cạn để làm bay hơi nước sẽ thu được đường có màu nâu đỏ. Tiếp theo, người ta tẩy trắng đường bằng khí sulfur dioxide để thu được đường trắng.
(a) Em hãy chỉ tên vật thể tự nhiên, tên chất ở những từ in đậm trong đoạn văn trên.
(b) Nêu các tính chất vật lí, tính chất hóa học của đường saccharose.
(c) Nếu tẩy trắng đường bằng khí sulfur dioxide thì sẽ không tốt cho môi trường. Do đó, công nghệ hiện đại đã tẩy trắng đường bằng biện pháp khác. Em hãy tìm hiểu xem biện pháp đó là biện pháp nào.
Câu 7. Trong phòng thực hành có thiết bị như trong hình sau:
a) Tên thiết bị này là gì?
b) Thiết bị này dùng để làm gì?
c) Sau khi dùng thiết bị này làm thí nghiệm, bạn Nguyên không gỡ quả nặng trên thiết bị và treo lên giá đỡ. Theo em, bạn An làm vậy là đúng hay sai? Giải thích.
Câu 8. Ba bạn Na, Nam, Lam cùng đo chiều cao của bạn Hùng. Các bạn đề nghị Hùng đứng sát vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đẩu Hùng để đánh dấu chiều cao của Hùng vào tường. Sau đó, dùng thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt là: 165,3 cm; 165,5 cm và 166,7 cm. Kết quả của bạn nào được ghi chính xác?
Câu 9.Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của mọi sinh vật.
Câu 10. Từ các kích thước của tế bào, xác định dụng cụ quan sát phù hợp.
Lời giải chi tiết
I. Trắc nghiệm
|
1B |
2C |
3D |
4C |
5B |
6B |
7B |
8B |
9C |
10A |
|
11C |
12C |
13D |
14C |
15A |
16B |
17B |
18C |
19B |
20B |
|
21C |
22B |
23C |
24C |
25C |
26B |
27D |
28B |
29A |
30D |
II. Tự luận
Câu 1: Tại sao vào mùa lạnh khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại.
Lời giải chi tiết
Vì trong hơi thở của người có hơi nước nên khi hà hơi vào mặt gương lạnh hơi nước này ngưng tụ lại thành những giọt nước làm mờ gương. Sau một thời gian những hạt nước này lại bay hơi hết vào không khí nên mặt gương lại sáng .
Câu 2: Một phòng học có chiều dài 12m, chiều rộng 7m và chiều cao 4m.
a) Tính thể tích không khí và thể tích oxygen có trong phòng học. Giả thiết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí trong phong phòng học đó.
b) Lượng oxygen trong phòng có đủ cho 50 em học sinh trong lớp học hô hấp trong mỗi tiết học 45 phút không? Biết rằng bình quân mỗi phút học sinh hít vào thở ra 16 lần và mỗi lần hít vào sẽ lấy từ môi trường 100ml khí oxygen.
c) Tại sao phòng học không nên đóng cửa liên tục? Em nên làm gì sau mỗi tiết học 45 phút?
Lời giải chi tiết
a) thể tích của phòng học = 12 x 7x 4 = 336 m3
Thể tích khí oxygen trong phòng học= 336 : 5 = 67,2 m3
b) Thể tích khí oxygen 1 học sinh dùng trong 45 phút = 45 x 16 x 0,1 = 72 lít
Thể tích oxygen mà 50 học sinh dùng trong 45 phút = 72 x 50 = 3600 lít = 3,6 m3
KL: lượng oxygen trong phòng đủ dùng cho học sinh hô hấp trong 45 phút
c. Phòng học nên mở cửa để không khí trong phòng lưu thông với bên ngoài nhằm cân bằng thành phần khí, đảm bảo chất lượng không khí trong phòng được tốt hơn.
Sau mỗi tiết học nên ra ngoài lớp học để vận động nhẹ , tăng khả năng hô hấp và được hít thở không khí có nhiều oxygen hơn so với không khí trong phòng học.
Câu 3:
a) Quá trình làm muối tinh từ nước biển sử dụng phương pháp tách chất nào?
b) Khi có sự cố tràn dầu trên biển, người ta làm thế nào để thu hồi được dầu thô?
c) Không khí tại thành phố Hà Nội hiện nay đang bị ô nhiễm bụi mịn, khi tham gia giao thông chúng ta cần tạo thói quen gì để hạn chế tác hại của bụi mịn tác động đến sức khỏe?
d) Đề xuất phương pháp làm sạch bể cá cảnh.
Lời giải chi tiết
a) Quá trình làm muối tinh từ nước biển sử dụng phương pháp lọc và cô cạn.
b) Khi có sự cố tràn dầu trên biển, người ta sử dụng phao quây để ngăn dầu trên mặt nước và dùng các loại máy hút dầu (hoặc máng hót dầu) để thu hồi phần dầu nổi và lơ lửng sát mặt nước.
c) Chúng ta cần tạo thói quen sử dụng khẩu trang khi tham gia giao thông.
d) Phương pháp làm sạch bể cá cảnh.
- Dùng máy lọc nước.
Câu 4: Calcium hydroxide (chất rắn) là chất ít tan. Hòa tan nó vào nước thu được hỗn hợp như hình dưới đây:

a) Hỗn hợp (A) là dung dịch hay huyền phù?
b) Trình bày cách tách để thu được nước vôi trong từ cốc (B)
Lời giải chi tiết
a) Hỗn hợp A là huyền phù.
b) Trình bày cách tách để thu được nước vôi trong từ cốc (B)
Dùng phương pháp lọc:
- Gấp giấy lọc để vào phễu lọc.
- Đặt phễu lọc lên bình tam giác, làm ướt giấy lọc bằng nước.
- Để calcium hydroxide trong hỗn hợp lắng xuống.
- Rót từ từ hỗn hợp calcium hydroxide và nước vôi trong xuống phễu lọc đã có giấy lọc, tráng cốc và đổ tiếp vào phễu. Chờ cho nước vôi trong chảy xuống bình tam giác.
Câu 5: Các chất dưới đây tồn tại ở thể nào trong điều kiện thường? Hãy liệt kê một
số tính chất vật lí của chất đó.
(a) Đường mía (saccharose).
(b) Muối ăn (sodium chloride).
(c) Sắt (iron).
(d) Nước.
Lời giải chi tiết
(a) Đường mía (saccharose): Ở điều kiện thường là chất rắn, vị ngọt, tan trong nước.
(b) Muối ăn (sodium chloride): Ở điều kiện thường là chất rắn, vị mặn, tan nhiều trong nước.
(c) Sắt (iron): Ở điều kiện thường là chất rắn, màu trắng xám, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
(d) Nước: Ở điều kiện thường là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị và có thể hòa tan được nhiều chất khác.
Câu 6: Đường saccharose (sucrose) là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người. Đường saccharose là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, đặc biệt là trong nước nóng, nóng chảy ở 185oC. Khi đun nóng, đường saccharose bị phân hủy thành carbon và nước.
Người ta có thể sản xuất đường saccharose từ cây mía, cây củ cải đường hoặc cây thốt nốt. Nếu sản xuất từ cây mía, khi mía đến ngày thu hoạch, người ta thu hoạch mía rồi đưa về nhà máy ép lấy nước mía, sau đó cô cạn để làm bay hơi nước sẽ thu được đường có màu nâu đỏ. Tiếp theo, người ta tẩy trắng đường bằng khí sulfur dioxide để thu được đường trắng.
(a) Em hãy chỉ tên vật thể tự nhiên, tên chất ở những từ in đậm trong đoạn văn trên.
(b) Nêu các tính chất vật lí, tính chất hóa học của đường saccharose.
(c) Nếu tẩy trắng đường bằng khí sulfur dioxide thì sẽ không tốt cho môi trường. Do đó, công nghệ hiện đại đã tẩy trắng đường bằng biện pháp khác. Em hãy tìm hiểu xem biện pháp đó là biện pháp nào.
Lời giải chi tiết
(a) Tên chất: saccharose, nước, sulfur dioxide;
Tên vật thể: con người, cây mía, cây thốt nốt, củ cải đường.
(b) Tính chất vật lí: chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, nóng chảy ở 185°C.
Tính chất hóa học: Khi đun nóng, đường saccharose bị phân hủy thành carbon và nước.
(c) Ngày nay, người ta không tẩy trắng đường bằng khí sulfur dioxide mà thường dùng than hoạt tính để làm trắng đường vì nó đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Câu 9.Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của mọi sinh vật.
Lời giải chi tiết
Vì mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản.
Câu 10. Từ các kích thước của tế bào, xác định dụng cụ quan sát phù hợp.
Lời giải chi tiết
-
Từ 0,1 nm đến 100 mM: sử dụng kính hiển vi điện tử
-
Từ 100 nm đến 1 cm: sử dụng kính hiển vi quang học
-
Từ 100 mM đến 1 km: quan sát bằng mắt thường
Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề bài
Câu 1: Lực là:
A. tác dụng hút của vật này lên vật khác.
B. tác dụng đỡ của vật này lên vật khác.
C. tác dụng đẩy (kéo) của lực này lên lực khác.
D. tác dụng đẩy (kéo) của vật này lên vật khác.
Câu 2: Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ
A. khối lượng của thịt trong hộp. B. thể tích của cả hộp thịt.
C. thể tích của thịt trong hộp. D. khối lượng của cả hộp thịt.
Câu 3: Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật không sống? Tại sao?
A. Robot là vật sống vì có thể cười, nói và hành động như một con người.
B. Robot là vật không sống vì không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
C. Robot là vật không sống vì có thể hành động như một con người.
D. Robot vừa là vật sống, vừa là vật không sống, vì có thể cười, nói và hành động như một con người, nhưng không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
Câu 4: Đặt vật trên một mặt bàn nằm ngang, móc lực kế vào vật và kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế khi đó
A. bằng độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.
B. bằng độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật.
C. lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật.
D. nhỏ hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật.
Câu 5: Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực?
A. Cửa kính bị vỡ khi bị và đập mạnh.
B. Đất xốp khi được cày xới cần thận.
C. Viên bị sắt bị búng và lăn về phía trước.
D. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?
A. Vận động viên nâng tạ.
B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sàn.
C. Giọt mưa đang rơi.
D. Bạn Na đóng đinh vào tường.
Câu 7: Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo vật có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có độ lớn 2000 N (1 cm ứng với 500N)


A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D
Câu 8: Một bạn học sinh nặng 17kg. Trọng lượng bạn học sinh đó là:
A. 17 N B. 170 N C. 1700 N D. 17000N
Câu 9: Cho hình vẽ sau, GHĐ và ĐCNN của thước là:

A. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 20mm. B. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 10mm.
C. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 10cm. D. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2cm.
Câu 10: Người ta đổ một lượng nước vào một bình chia độ như hình vẽ bên. Thể tích của nước trong bình là:

A. 200ml B. 240ml C. 220ml D. 230ml
Câu 11: Phép đổi đơn vị thời gian nào sau đây là đúng?
A. 30 ngày = 720 giờ. B. 45 phút = 162000 giây.
C. 1 giờ 27 phút = 127000 giây. D. 24 giờ = 720 phút.
Câu 12: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T (hình vẽ), con số 10T này có ý nghĩa gì?

A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu.
C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.
Câu 13: Khi treo một vật theo phương thẳng đứng vào lực kế, ta thấy số chỉ của lực kế là 200N. Khối lượng của vật đó là:
A. 20kg B. 200g
C. 200kg D. 2kg
Câu 14: Mặt đế giày dép thường xẻ các rãnh nhỏ có tác dụng gì:

A. Tăng ma sát để chống trơn.
B. Giảm ma sát để chống trơn.
C. Tiết kiệm nguyên vật liệu.
D. Mẫu mã đẹp hơn.
Câu 15: Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kenvin là 293K. Hỏi theo thang nhiệt độ Farenhai, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu? Biết rằng mỗi độ trong thang nhiệt độ Kenvin bằng độ trong thang nhiệt độ Xenxiut và ứng với 273K.
A. 20oF. B. 100 oF C. 68 oF D. 261 oF.
Câu 16: Vật nào dưới đây là vật sống?
A. Cây bút. B. Con dao. C. Cây chổi. D. Con chó.
Câu 17: Quá trình nào sau đây không thể hiện tính chất hóa học của chất?
A. Cơm để lâu trong không khí bị ôi, thiu.
B. Sắt để lâu trong không khí bị gỉ.
C. Nước để lâu trong không khí bị biến mất.
D. Đun nóng đường trên chảo quá nóng sinh ra chất có màu đen.
Câu 18: Cho các hình ảnh sau. Hình ảnh thể hiện sự sôi là:

A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
Câu 19: Phát biểu đúng khi nói về không khí là
A. Không khí là một đơn chất.
B. Không khí là một nguyên tố hóa học.
C. Không khí là một hỗn hợp của nhiều nguyên tố trong đó chủ yếu là oxygen và nitrogen.
D. Không khí là hỗn hợp của nhiều khí trong đó chủ yếu là khí oxi và nitơ.
Câu 20: Vật liệu nào dưới đây dẫn điện?
A. Kim loại. B. Nhựa. C. Gốm sứ. D. Cao su.
Câu 21: Trong các chất sau đây, chất nào không phải là nhiên liệu?
A. Than. B. Dầu. C. Củi. D. Đất.
Câu 22: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Xăng, dễ bắt cháy nhưng xăng dễ bay hơi và dễ cháy hơn dầu.
(2) Mọi nhiên liệu đều có thể tái tạo trong thời gian ngắn.
(3) Than đá là nhiên liệu hóa thạch.
(4) Nhiên liệu sinh học được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc sinh học.
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 23: Cho các phát biểu sau:
(1) Các loại vitamin là không cần thiết đối với cơ thể.
(2) Cà rốt là loại thực phẩm giàu vitamin A.
(3) Lương thực – thực phẩm là các chất đã qua chế biến.
(4) Lương thực như gạo, ngô, khoai, sắn, … có chứa tinh bột.
(5) Lương thực – thực phẩm không có hạn sử dụng và có thể sử dụng mãi mãi.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 24: Oxygen có tính chất nào sau đây?
A. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
B. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
C. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
D. Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống
Câu 25: Các cây thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản suất từ loại nguyên liệu nào sau đây?
A. Quặng bauxite B. Quặng đồng C. Quặng chứa phosphorus. D. Quặng sắt.
Câu 26: Cho các diễn biến sau :
1. Hình thành vách ngăn giữa các tế bào con
2. Phân chia chất tế bào
3. Phân chia nhân
Sự phân chia tế bào thực vật diễn ra theo trình tự sớm muộn như thế nào ?
A. 3 – 1 – 2 B. 2 – 3– 1 C. 1 – 2 – 3 D. 3 – 2 – 1
Câu 27: Bào quan là
A. Các chất hóa học có trong tế bào.
B. Các phân tử hữu cơ có nằm trong tế bào chất.
C. Những cấu trúc thực hiện các chức năng nhất định của tế bào.
D. Gồm các cấu trúc cơ bản của tế bào.
Câu 28: Cho các đối tượng sau: miếng thịt lợn, chiếc bút, con gà, chiếc lá khô, cây rau ngót, chiếc kéo, mật ong, chai nước, chiếc bàn (các cây và con vật đưa ra đều đang sống). Nhóm đối tượng gồm
toàn vật sống là
A. Miếng thịt lợn, con gà, chiếc lá khô B. Cây rau ngót, con gà, chiếc bàn
C. Chiếc lá khô, chai nước, chiếc kéo D. Con gà, cây rau ngót.
Câu 29: Điểm giống nhau của cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là
A. Đều được cấu tạo từ tế bào nhân thực.
B. Đều được cấu tạo từ tế bào.
C. Đều là vật không sống.
D. Đơn vị cấu tạo nên cơ thể gồm 4 thành phần: nhân, tế bào chất, màng sinh chất, thành tế bào.
Câu 30: Thành phần nào không có ở cả tế bào động vật và thực vật
A. Màng tế bào B. Thành tế bào C. Vùng nhân D. Nhân tế bào
Câu 31: Quan sát các cơ quan dưới đây:

Hệ tiêu hoá gồm các cơ quan nào?
A. (2), (3) B. (3), (4) C. (3), (5). D. (3), (6)
Câu 32: Từ một tế bào ban đầu, trải qua k lần phân chia tạo 128 tế bào con, k có giá trị là
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Câu 33: Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. Để xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn.
D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
Câu 34: Công cụ nào không hữu ích trong việc xác định các đặc điểm của sinh vật khi xây dựng khoá lưỡng phân?
A. Kính lúp cầm tay. B. Kính viễn vọng. C. Kính hiển vi. D. Thước mét.
Câu 35: Dưới đây là khóa lưỡng phân phân loại 4 sinh vật: cá, thằn lằn, hổ và khỉ đột.

Có mấy cặp đặc điểm được sử dụng?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 36: Cho các đặc điểm sau:
(1) Có hệ thần kinh.
(2) Đa bào phức tạp.
(3) Sống tự dưỡng.
(4) Cơ thể phân hóa thành các mô và cơ quan.
(5) Có hình thức sinh sản hữu tính.
(6) Có khả năng di chuyển chủ động.
Các đặc điểm có ở cả giới Thực vật và giới Động vật là:
A. (2), (5), (6) B. (1), (3), (4), (6). C. (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), (4), (5).
Câu 37: Tên phổ thông của sinh vật là
A. Cách gọi phổ biến trong danh lục tra cứu
B. Cách gọi tên một loài sinh vật theo tên chi/giống và tên loài.
C. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Câu 38: “Giúp vi khuẩn bám vào tế bào vật chủ” là vai trò của
A. Roi B. Lông C. Thành tế bào D. Màng sinh chất
Câu 39: Vật chất di truyền của một virus là
A. ARN và ADN. B. ARN và gai glycoprotein.
C. ADN hoặc gai glycoprotein. D. ADN hoặc ARN.
Câu 40: Quan sát hình dưới đây và chọn chú thích đúng:

A. 1 - thành tế bào; 2 - tế bào chất; 3 - nhân
B. 1 - tế bào chất; 2 - thành tế bào; 3 - nhân
C. 1 - nhân; 2 - tế bào chất; 3 - màng tế bào
D. 1 - màng tế bào; 2 - tế bào chất; 3 - nhân
Đáp án
|
1.D |
2.A |
3.B |
4.C |
5.C |
6.C |
7.C |
8.B |
9.B |
10.B |
|
11.A |
12.B |
13.A |
14.A |
15.C |
16.D |
17.C |
18.D |
19.D |
20.A |
|
21.D |
22.B |
23.B |
24.B |
25.D |
26.D |
27.C |
28.D |
29.B |
30.C |
|
31.D |
32.B |
33.C |
34.B |
35.B |
36.C |
37.A |
38.B |
39.D |
40.D |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác.
Cách giải:
Lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác.
Chọn D.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết đơn vị đo khối lượng.
Cách giải:
Con số 500g trên hộp thịt chỉ khối lượng của thịt trong hộp.
Chọn A.
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết vật sống, vật không sống:
Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…
Vật không sống không có các khả năng trên
Cách giải:
Robot là vật không sống vì không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản
Chọn B.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Lực ma sát trượt là lực xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của vật khác.
Vật trượt nhanh dần khi lực ma sát nhỏ hơn lực kéo.
Cách giải:
Vật trượt trên mặt bàn → giữa vật và mặt bàn có lực ma sát trượt.
Vật trượt nhanh dần → lực ma sát nhỏ hơn lực kéo → số chỉ của lực kế lớn hơn độ lớn của lực ma sát.
Vậy số chỉ của lực kế lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật.
Chọn C.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Lực tác dụng vào vật làm hình dạng của vật thay đổi
vật bị biến dạng.
Cách giải:
Trường hợp vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực là: Viên bị sắt bị búng và lăn về phía trước.
Chọn C.
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
+ Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
+ Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
Cách giải:
Giọt mưa đang rơi, giọt mưa chịu tác dụng của lực hút Trái Đất, lực này là lực không tiếp xúc.
Chọn C.
Câu 7 (VD):
Phương pháp:
Lực được biểu diễn bằng một múi tên có:
+ Gốc của mũi tên có điểm đặt tại vật chịu lực tác dụng;
+ Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực;
+ Độ dài của mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích.
Cách giải:
Lực kéo có:
+ Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
+ Độ lớn của lực:
Tỉ xích 1 cm ứng với 500 N
Lực có độ lớn 2000 N ứng với chiều dài là: 2000 : 500 . 1 = 4 (cm) → Hình vẽ đúng là: Hình C.
Chọn C.
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
Công thức tính trọng lượng của vật: P = 10 x m
(m là khối lượng của vật, tính theo đơn vị kg)
Cách giải:
Bạn học sinh nặng 17kg: m = 17 (kg)
Trọng lượng của bạn học sinh đó: P = 10 x m = 10 x 17 = 170 N
Chọn B.
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
+ Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất được ghi trên thước.
+ Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Cách giải:
Thước có: GHĐ: 20cm và ĐCNN: 10mm.
Chọn B.
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
Áp dụng cách đo thể tích.
Cách giải:
Bình chia độ trong hình vẽ có GHĐ là 500ml; ĐCNN là 20ml
Từ mực nước ta đọc được thể tích nước trong bình là 240ml
Chọn B.
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Một số phép đổi đơn vị thời gian: 1 phút = 60 giây; 1 giờ = 60 phút; 1 ngày = 24 giờ.
Cách giải:
Phép đổi đơn vị thời gian đúng là:
+ 30 ngày = 720 giờ → A đúng.
+ 45 phút = 2700 giây → B sai.
+ 1 giờ 27 phút = 5220 giây → C sai.
+ 24 giờ = 1440 phút → D sai.
Chọn A.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về đo khối lượng và các biển báo cấm trong giao thông đường bộ.
Cách giải:
Với biển nói trên, nếu khối lượng toàn bộ xe (khối lượng của xe cộng với khối lượng hàng hóa) vượt quá 10 tấn thì không được phép đi qua cầu.
Chọn B.
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng: P = 10 x m => m = P : 10
Cách giải:
Khi treo một vật theo phương thẳng đứng vào lực kế, ta thấy số chỉ của lực kế là 200N
Trọng lượng của vật là P = 200 N
Lại có: P = 10 x m => m = P : 10 = 20 (kg)
Chọn A.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về tác dụng và ảnh hưởng của lực am sát:
+ Ma sát có ý nghĩa quan trọng trong thực tế. Nó có thể có hại cũng có thể có lợi, vì vậy ta cần biết cách làm giảm ma sát cũng như tăng cường ma sát. Để giảm ma sát người ta dùng dầu mỡ bôi trơn các ổ trục, ổ bi lăn.
+ Lực ma sát vừa có ích, vừa có hại. Khi ma sát gây bào mòn bề mặt, làm nóng các bộ phận máy móc là ma sát có hại. Khi ma sát có hại cần làm giảm ma sát. Ngược lại khi ma sát có ích cần làm tăng ma sát.
Cách giải:
Trên đế giày, dép có xẻ rãnh gai giúp tăng ma sát giữa giày dép và mặt đường, giúp người dễ dàng di chuyển và không bị trượt ngã.
Chọn A.
Câu 15 (VDC):
Phương pháp:
Đổi các thang nhiệt độ: 
Cách giải:
293K ứng với: 293 - 273 = 20oC
Đổi: 20oC = 32oF + 20.1,8oF = 68oF
Chọn C.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm vật sống, vật không sống.
Cách giải:
Vật sống là con chó.
Chọn D.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Tính chất hóa học là khả năng chất bị biến đổi thành chất khác.
Cách giải:
Quá trình không thể hiện tính chất hóa học của chất là nước để lâu trong không khí bị biến mất vì đây là quá trình bay hơi của chất thể hiện tính chất vật lí.
Chọn C.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về sự sôi.
Cách giải:
Sự sôi là quá trình bay hơi diễn ra cả trên bề mặt và trong lòng chất lỏng.
⟹ Hình ảnh thể hiện sự sôi là: Hình 4.
Chọn D.
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về không khí.
Cách giải:
A, B sai, vì không khí là hỗn hợp của nhiều khí.
C sai.
D đúng.
Chọn D.
Câu 20 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của từng loại vật liệu.
Cách giải:
Vật loại dẫn điện là kim loại.
Chọn A.
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về nhiên liệu.
Cách giải:
Nhiên liệu là chất khi đốt cháy sẽ giải phóng năng lượng.
⟹ Đất không phải là nhiên liệu.
Chọn D.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về nhiên liệu.
Cách giải:
(1) đúng.
(2) sai, vì nhiên liệu hóa thạch phải mất nhiều thời gian mới có thể tái tạo.
(3) đúng.
(4) đúng.
Chọn B.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về lương thực, thực phẩm.
Cách giải:
(1) sai, vitamin cần thiết cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
(2) đúng.
(3) sai, lương thực, thực phẩm có loại đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến.
(4) đúng.
(5) sai, phải có cách bảo quản lương thực, thực phẩm phù hợp, an toàn.
Chọn B.
Câu 24 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về oxygen.
Cách giải:
Ở điều kiện thường, oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống
Chọn B.
Câu 25 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về nguyên liệu.
Cách giải:
Thép được sản xuất từ quặng sắt.
Chọn D.
Câu 26 (TH):
Cách giải:

Thứ tự các giai đoạn của quá trình phân chia của tế bào thực vật là: 3 – 2 – 1
Chọn D.
Câu 27 (NB):
Cách giải:
Bào quan là những cấu trúc thực hiện các chức năng nhất định của tế bào, VD: lục lạp, ti thể,..
Chọn C.
Câu 28 (NB):
Phương pháp:
Các vật sống sẽ có đủ các chức năng sống cơ bản như: trao đổi chất (hô hấp, dinh dưỡng, bài tiết), sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản.
Cách giải:
Trong các đối tượng đưa ra, các vật sống gồm: con gà, cây rau ngót.
Chọn D.
Câu 29 (TH):
Cách giải:
Điểm giống nhau của cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là được cấu tạo từ tế bào.
Chọn B.
Câu 30 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các thành phần của tế bào.
Cách giải:
Vùng nhân là thành phần của tế bào nhân sơ, không có ở tế bào nhân thực (TB động vật, thực vật)
Chọn C.
Câu 31 (NB):
Phương pháp:
Xác định tên các cơ quan và chức năng của mỗi cơ quan → xác định hệ cơ quan.
Cách giải:
(1) Não: thuộc hệ thần kinh
(2) Tim: có chức năng bơm máu, thuộc hệ tuần hoàn
(3) dạ dày: có chức năng co bóp để nghiền nát, đảo trộn thức ăn,.. thuộc hệ tiêu hóa.
(4) phổi: có chức năng trao đổi khí, thuộc hệ hô hấp.
(5) thận, có vai trò lọc máu, thuộc hệ bài tiết.
(6) ruột, có vai trò tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, thuộc hệ tiêu hóa.
Vậy cơ quan (3), (6) thuộc hệ tiêu hóa.
Chọn D.
Câu 32 (NB):
Phương pháp:
1 tế bào phân chia n lần tạo ra: 2n tế bào với n là số lần phân chia.
Cách giải:
Ta có 128 = 27 → tế bào này trải qua 7 lần phân chia.
Chọn B.
Câu 33 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết: Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
Cách giải:
Chúng ta cần phân loại thế giới sống để xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn.
Chọn C.
Câu 34 (NB):
Phương pháp:
Để xây dựng khóa lưỡng phân có thể dựa vào đặc điểm: hình dạng, kích thước và cấu trúc.
Cách giải:
Trong các dụng cụ trên thì kính viễn vọng không được dùng để xác định đặc điểm của sinh vật nên không sử dụng để xây dựng khóa lưỡng phân.
Chọn B.
Câu 35 (NB):
Cách giải:
Các cặp đặc điểm được sử dụng là di chuyển bằng vây/chi; cơ thể phủ vảy/lông; có đuôi/không đuôi.
Chọn B.
Câu 36 (TH):
Cách giải:
Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề bài
Câu 1: Dụng cụ dùng để đo khối lượng của một vật là
A. bình chia độ. B. bình tràn. C. cân. D. thước mét.
Câu 2: Độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật gọi là
A. Trọng lượng. B. Lực đẩy. C. Lực kéo. D. Lực đàn hồi.
Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng.
B. Lực kế là dụng cụ đo trọng lượng.
C. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng và khối lượng.
D. Lực kế là dụng cụ để đo lực.
Câu 4: Hai bạn Nam và Hòa cùng đưa thùng hàng lên sàn ô tô (Nam đứng dưới đất còn Hòa đứng trên thùng xe). Nhận xét nào về lực tác dụng của Nam và Hòa lên thùng hàng sau đây là đúng?
A. Nam và Hòa cùng đẩy B. Nam kéo và Hòa đẩy
C. Nam đẩy và Hòa kéo D. Nam và Hòa cùng kéo
Câu 5: Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học:


A. Hoạt động a, b, c. B. Hoạt động a, b. C. Hoạt động a, b, d. D. Hoạt động a, c.
Câu 6: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành
A. Đổ hóa chất vào cống thoát nước.
B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất và lửa.
C. Thông báo với thầy cô giáo và các bạn khi gặp sự cố như đánh đổ hóa chất, làm vỡ ống nghiệm,...
D. Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng khi kết thúc buổi thực hành.
Câu 7: Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để nó chuyển động. Vật sau đó chuyến động chậm dần vì có
A. trọng lực. B. lực hấp dẫn. C. lực búng của tay. D. lực ma sát.
Câu 8: Đổi các đơn vị đo nhiệt độ sau?
a) 37oC = …… oF
b) 50oF = …… oC
A. 37oC = 70,9oF; 50oF = 10oC B. 37oC = 70,9oF; 50oF = 18oC
C. 37oC= 98,6oF; 50oF = 18oC D. 37oC = 98,6oF; 50oF = 10oC
Câu 9: Thời gian giữa hai nhịp tim liên tiếp của người bình thường khoảng 0,8 s. Hỏi trong 1 phút, tim của một người bình thường đập bao nhiêu nhịp?
A. 75 nhịp/phút. B. 80 nhịp/phút. C. 48 nhịp/phút. D. 2880 nhịp/phút.
Câu 10: Hãy diễn tả bằng lời phương, chiều và độ lớn của lực vẽ ở hình bên:

A. Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, cường độ 30 N.
B. Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, cường độ 20 N.
C. Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ phải sang trái, cường độ 30 N.
D. Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ phải sang trái, cường độ 20 N.
Câu 11: Người ta dùng búa để đóng một cái cọc tre xuống đất. Lực mà búa tác dụng lên cọc tre sẽ gây ra những kết quả gì?
A. Chỉ làm biến đổi chuyển động cọc tre.
B. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyến động của cọc tre.
C. Chỉ làm biến dạng cọc tre.
D. Vừa làm biến dạng cọc tre vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
Câu 12: Trong các lực ở hình đầu bài, lực nào là lực tiếp xúc, lực nào là lực không tiếp xúc?

A. + Lực tiếp xúc: hình b; hình c; hình d.
+ Lực không tiếp xúc: hình a; hình b.
B. + Lực tiếp xúc: hình b; hình d
+ Lực không tiếp xúc: hình a; hình c.
C. + Lực tiếp xúc: hình b; hình c; hình d
+ Lực không tiếp xúc: hình a.
D. + Lực tiếp xúc: hình a; hình b; hình c.
+ Lực không tiếp xúc: hình d.
Câu 13: Giải thích hiện tượng sau và cho biết trong hiện tượng này, ma sát có lợi hay có hại: Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy.
A. Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có hại.
B. Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn lớn, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có lợi.
C. Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có lợi.
D. Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn lớn, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có hại.
Câu 14: Từ hình vẽ, hãy xác định chiều dài của khối hộp?

A. 3cm. B. 4cm. C. 2cm. D. 5cm.
Câu 15: Người ta sử các dụng thiết bị như trên hình 3.2 để đo khối lượng của 1cm3 nước bằng cách chia khối lượng của nước cho thể tích của nó đo bằng cm3.

Các phát biểu sau đây mô tả các bước thực hiện cách đo nhưng chúng không theo đúng thứ tự.
A. Đổ 50cm3 nước vào ống đong.
B. Chia khối lượng của nước cho 50.
C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.
D. Đặt ống đong rỗng lên cân.
E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.
F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.
G. Ghi lại khối lượng của ống đong và nước.
H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.
Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện, bắt đầu là D.
A. D - C - A - F - H - G - E - B. B. D - F - C - A - H - G - E - B.
C. D - F - C - A - B - G - E - H. D. D - F - C - A - H - G - B - E.
Câu 16: Trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao. B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía. D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 17: Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?
A. Thuỷ tinh. B. Thép xây dựng. C. Nhựa. D. Xi măng.
Câu 18: Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất
A. Đường tan vào nước. B. Kem chảy lỏng khi để ngoài trời.
C. Tuyết tan khi thời tiết ấm dần. D. Cơm để lâu bị mốc.
Câu 19: Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên
A. chặt cây xây cầu cao tốc. B. đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
C. trồng cây xanh. D. xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Câu 20: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Nguyên liệu là vật liệu…. chưa qua xử lí và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm”
A. Thô. B. Tổng hợp. C. Bán tổng hợp. D. Nhân tạo.
Câu 21: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi
A. nước trong cốc càng nhiều, cốc rộng, cốc đặt chỗ nắng to.
B. nước trong cốc càng ít, cốc rộng, cốc được đậy lắp kín.
C. nước trong cốc càng nóng, cốc rộng, cốc đặt chỗ gió to.
D. nước trong cốc càng lạnh, cốc nhỏ, cốc đặt chỗ kín gió.
Câu 22: Để duy trì một sức khỏe tốt với chế độ ăn hợp lí ta nên làm gì?
A. Kiên trì chạy bộ. B. Liên tục ăn các chất dinh dưỡng.
C. Ăn đủ, đa dạng. D. Tập trung vào việc học nhiều hơn.
Câu 23: Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm là
A. điều chỉnh bếp gas nhỏ lửa nhất. B. đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.
C. dùng quạt thổi vào bếp củi khi đang cháy. D. cho nhiều than, củi vào trong bếp.
Câu 24: Nhóm thức ăn nào dưới đây là dạng lương thực?
A. Gạo, rau muống, khoai lang, thịt lợn B. Khoai tây, lúa mì, quả bí ngô, cà rốt
C. Thịt bò, trứng gà, cá trôi, cải bắp D. Gạo, khoai lang, lúa mì, ngô nếp.
Câu 25: Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng?
A. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.
B. Tránh làm ô nhiễm môi trường.
C. Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.
D. Chế biến quảng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 26: Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.

A. Màng tế bào. B. Chất tế bào. C. Nhân tế bào. D. Vùng nhân.
Câu 27: Tế bào vi khuẩn có kích thước
A. 5 – 10 mm B. 0,5 - 10μm C. 10 - 100μm D. 50 - 100μm
Câu 28: Cơ thể lớn lên nhờ
A. Sự sinh sản của các tế bào
B. Sự lớn lên của các tế bào
C. Sự lớn lên và phân chia của các tế bào
D. Các tế bào chết đi không được thay thế bằng các tế bào mới.
Câu 29: Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Cơ thể đơn bào có tổ chức đơn giản, cơ thể chỉ là một tế bào.
(2) Vi khuẩn, nấm men, ... là cơ thể đơn bào.
(3) Cơ thể đa bào có cấu tạo gồm nhiều hơn một tế bào. Mỗi loại tế bào thường thực hiện một chức năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể.
(4) Trùng roi, cây bưởi, cây lim, con gà, con chó, ... là cơ thể đơn bào.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 30: Cho các nhận xét sau:
(1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan.
(2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật.
(3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân.
(4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật.
(5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ.
Các nhận xét đúng là:
A. (1), (3), (5) B. (1), (2), (3). C. (2), (4), (5) D. (3), (4), (5).
Câu 31: Đâu là một cơ quan
A. Hệ tiêu hóa B. Tim và mạch máu C. Dạ dày D. Hệ bài tiết
Câu 32: Trình tự các bước làm tiêu bản quan sát sinh vật đơn bào là
a) Dùng ống nhỏ giọt hút lấy một giọt nước ao (hồ) lên lam kính rồi đậy bằng lamen.
b) Dùng thìa khuấy đều nước ao (hồ) trong cốc.
c) Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi.
d) Dùng giấy thấm hút phần nước tràn ra ngoài lamen.
A. a-c-b-d B. b-a-d-c C. c-d-a-b D. c-a-b-d
Câu 33: Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào dưới đây?
A. Tế bào. B. Mô. C. Cơ quan. D. Hệ cơ quan.
Câu 34: Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn E. coli, trùng roi, nấm men, xạ khuẩn, rêu, lúa nước, mực ống, san hô. Các sinh vật được cấu tạo từ tế bào nhân sơ là
A. Trùng roi, xạ khuẩn, mực ống B. Xan hô, xạ khuẩn, nấm men
C. Nấm men, lúa nước, trùng roi D. Vi khuẩn E.coli, xạ khuẩn
Câu 35: Ngoài sữa chua, chúng ta còn sử dụng các sản phẩm có ứng dụng hoạt động của vi khuẩn nào
A. Nước mắm B. Kem đánh răng C. Muối Iốt D. Dầu ăn
Câu 36: Sinh vật thuộc giới nào sau đây có đặc điểm cấu tạo nhân tế bào khác hẳn với các giới còn lại?
A. Giới Động vật. B. Giới Nấm. C. Giới Thực vật. D. Giới Khởi sinh.
Câu 37: Cấp bậc trên loài, dưới họ ở động vật được gọi là
A. Bộ B. Chi C. Giống D. Ngành
Câu 38: Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn
A. bánh gai B. bánh mì C. giò lụa D. sữa chua
Câu 39: Các biểu hiện của người mắc COVID-19 là
A. Sốt B. Ho C. Khó thở D. Cả 3 triệu chứng trên
Câu 40: Nguyên sinh vật được chia thành
A. Động vật nguyên sinh và thực vật nguyên sinh
B. Động vật nguyên sinh và nấm nhầy
C. Thực vật nguyên sinh và nấm nhầy
D. Động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh và nấm nhầy
Đáp án
|
1.C |
2.A |
3.D |
4.C |
5.B |
6.A |
7.D |
8.D |
9.A |
10.B |
|
11.D |
12.C |
13.C |
14.A |
15.B |
16.C |
17.D |
18.D |
19.C |
20.A |
|
21.C |
22.C |
23.B |
24.D |
25.C |
26.C |
27.B |
28.C |
29.C |
30.A |
|
31.C |
32.B |
33.B |
34.D |
35.A |
36.D |
37.C |
38.D |
39.D |
40.D |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết các dụng cụ đo khối lượng.
Cách giải:
Dụng cụ dùng để đo khối lượng của vật là cân.
Chọn C.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Trọng lượng là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Cách giải:
Trọng lượng là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Lực kế là dụng cụ để đo lực. Cân là dụng cụ đo khối lượng.
Cách giải:
Phát biểu đúng là: Lực kế là dụng cụ để đo lực.
Chọn D.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết tác dụng đẩy, kéo của lực.
Cách giải:
Nam đứng dưới đất còn Hòa đứng trên thùng xe nên Nam đẩy và Hòa kéo thùng hàng
Chọn C.
Chọn C.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học gọi là hoạt động nghiên cứu khoa học.
Cách giải:
Hoạt động “Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi” và hoạt động “tìm hiểu vũ trụ” là hoạt động nghiên cứu khoa học.
Chọn B.
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Quy định an toàn trong phòng thực hành:
+ Không ăn uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giầy dép cao gót.
+ Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ, găng tay khi lấy hóa chất, khẩu trang thí nghiệm…) khi làm thí nghiệm.
+ Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên
+ Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ thiết bị trong phòng thực hành.
+ Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thí nghiệm. Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn ( hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất, vỡ dụng cụ thủy tinh…)
+ Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và đúng nơi quy định.
+ Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc vơi hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
Cách giải:
Đổ hóa chất vào cống thoát nước là hành động không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
Chọn A.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Lực ma sát có thể thúc đẩy chuyển động hoặc cản trở chuyển động của các vật và có vai trò quan trọng trong an toàn giao thông đường bộ.
Cách giải:
Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để nó chuyển động. Vật sau đó chuyến động chậm dần vì có lực ma sát.
Chọn D.
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
Công thức đổi từ độ C ra độ F: oF = oC x 1,8 + 32
Công thức đổi từ độ F ra độ C: oC = (oF – 32) : 1,8
Cách giải:
37oC = 32 + 37 . 1,8 = 98,6oF
50oF = (50 – 32) : 1,8 = 10oC
Chọn D.
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
Đổi: 1 phút = 60 giây
Cách giải:
Đổi: 1 phút = 60 giây
Trong 1 phút, số nhịp đập của tim người bình thường là:
60 : 0,8 = 75 (nhịp)
Chọn A.
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết biểu diễn lực bằng mũi tên
Cách giải:
Trong hình trên ta thấy mũi tên có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải
Tỉ xích 1 cm ứng với 10 N
Lực có độ dài 2 cm → độ lớn của lực là: 10 . 2 – 20 (N)
→ Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, cường độ 20 N.
Chọn B.
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Lực tác dụng lên một vật có thể làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động của vật, làm biến dạng vật, hoặc đồng thời làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động và làm biến dạng vật.
Cách giải:
Người ta dùng búa để đóng một cái cọc tre xuống đất. Lực mà búa tác dụng lên cọc tre vừa làm biến dạng cọc tre vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
Chọn D.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
+ Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
+ Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
Cách giải:
+ Lực tiếp xúc: hình b; hình c; hình d
+ Lực không tiếp xúc: hình a.
Chọn C.
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về tác dụng và ảnh hưởng của lực am sát:
+ Ma sát có ý nghĩa quan trọng trong thực tế. Nó có thể có hại cũng có thể có lợi, vì vậy ta cần biết cách làm giảm ma sát cũng như tăng cường ma sát. Để giảm ma sát người ta dùng dầu mỡ bôi trơn các ổ trục, ổ bi lăn.
+ Lực ma sát vừa có ích, vừa có hại. Khi ma sát gây bào mòn bề mặt, làm nóng các bộ phận máy móc là ma sát có hại. Khi ma sát có hại cần làm giảm ma sát. Ngược lại khi ma sát có ích cần làm tăng ma sát.
Cách giải:
Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được.
Trường hợp này lực ma sát có lợi vì nhờ có nó mà xe mới đi chuyến được và không bị sa lầy.
Chọn C.
Câu 14 (VDC):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết đo chiều dài.
Cách giải:
1 đầu của khối hộp ở vạch 2cm, đầu còn lại của khối hộp ở vạch 5cm Chiều dài của khối hộp là: 5 – 2 = 3cm
Chọn A.
Câu 15 (VDC):
Phương pháp:
+ Đo khối lượng và nước chứa trong ống đong bằng cân và bình chia độ.
+ Lấy khối lượng nước chia thể tích của nước.
Cách giải:
Các bước theo đúng thứ tự là:
+ D. Đặt ống đong rỗng lên cân.
+ F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.
+ C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.
+ A. Đổ 50cm3 nước vào ống đong.
+ H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.
+ G. Ghi lại khối lượng của ống đong và nước.
+ E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.
+ B. Chia khối lượng của nước cho 50.
D - F - C - A - H - G - E - B.
Chọn B.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết chất, vật thể.
Cách giải:
Dãy gồm các chất là: nhôm, muối ăn, đường mía.
Chọn C.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về vật liệu.
Cách giải:
Vật liệu không thể tái chế là xi măng.
Chọn D.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Tính chất hóa học là khả năng chất bị biến đổi thành chất khác.
Cách giải:
Cơm để lâu bị mốc có nghĩa là cơm đã bị biến đổi thành chất khác.
Chọn D.
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về bảo vệ môi trường không khí.
Cách giải:
Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên trồng cây xanh.
Chọn C.
Câu 20 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về nguyên liệu.
Cách giải:
Nguyên liệu là vật liệu thô chưa qua xử lí và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm.
Chọn A.
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào: nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng, bản chất của chất lỏng.
Cách giải:
Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi nước trong cốc càng nóng, cốc rộng, cốc đặt chỗ gió to.
Chọn C.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết lương thực, thực phẩm.
Cách giải:
Để duy trì một sức khỏe tốt với chế độ ăn hợp lí ta nên ăn đủ, đa dạng.
Chọn C.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về cách sử dụng an toàn, hiệu quả, tiết kiệm nhiên liệu.
Cách giải:
Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm là đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.
Chọn B.
Câu 24 (NB):
Phương pháp:
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột - nguồn cung cấp chính về năng lượng.
Cách giải:
Nhóm thuộc loại lương thực là: gạo, khoai lang, lúa mì, ngô nếp
Chọn D.
Câu 25 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết sử dụng hiệu quả, an toàn nhiên liệu.
Cách giải:
A đúng.
B đúng.
C sai.
D đúng.
Chọn C.
Câu 26 (NB):
Đây là tế bào động vật, mũi tên đang chỉ vào nhân tế bào.
Chọn C.
Câu 27 (NB):
Tế bào vi khuẩn có kích thước rất nhỏ chỉ khoảng 0,5 - 10μm (1mm = 1000 μm)
Chọn B.
Câu 28 (NB):
Phương pháp:
Cơ thể lớn lên nhờ tăng số lượng và kích thước tế bào (sự lớn lên và phân chia tế bào)
Chọn C.
Câu 29 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết: Cấu tạo, số lượng tế bào của cơ thể sinh vật.
Cách giải:
Trong 4 phát biểu trên thì phát biểu (4) sai, cây bưởi, cây lim, con gà, chó là cơ thể đa bào.
Chọn C.
Câu 30 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của tế bào động vật và tế bào thực vật.
Cách giải:
Xét các phát biểu:
(1) đúng, tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan: nhân, lưới nội chất, ti thể,…
(2) sai, lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.
(3) đúng.
(4) sai, thành tế bào có ở tế bào thực vật, nấm, vi khuẩn.
(5) đúng.
Chọn A.
Câu 31 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào: Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào.
Cách giải:
Dạ dày là 1 cơ quan.
Hệ tiêu hóa là tập hợp các cơ quan cùng tham gia chuyển hóa thức ăn thành các chất dinh dưỡng.
Tim và mạch máu là 2 cơ quan thuộc hệ tuần hoàn.
Hệ bài tiết: Gồm các cơ quan giúp cơ thể loại các chất thải: Phổi, thận, bóng đái,..
Chọn C.
Câu 32 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào cách tiến hành thí nghiệm quan sát sinh vật đơn bào.
Cách giải:
Trình tự các bước làm tiêu bản quan sát sinh vật đơn bào là
b) Dùng thìa khuấy đều nước ao (hồ) trong cốc.
a) Dùng ống nhỏ giọt hút lấy một giọt nước ao (hồ) lên lam kính rồi đậy bằng lamen.
d) Dùng giấy thấm hút phần nước tràn ra ngoài lamen.
c) Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi.
Chọn B.
Câu 33 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào các cấp tổ chức trong cơ thể đa bào.
Cách giải:
Máu trong hệ mạch là mô liên kết.
Chọn B.
Câu 34 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của các giới sinh vật.
Thực vật: Nhân thực, đa bào, tự dưỡng
Nấm: Nhân thực, đơn bào/đa bào, dị dưỡng
Động vật: Nhân thực, đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển
Nguyên sinh: Nhân thực, phần lớn đơn bào, tự dưỡng/dị dưỡng.
Khởi sinh: Nhân sơ, đơn bào, tự dưỡng/dị dưỡng.
Cách giải:
Vi khuẩn, xạ khuẩn: là sinh vật nhân sơ → thuộc giới Khởi sinh.
Trùng roi: Nhân thực, đơn bào → giới Nguyên sinh
Nấm men: giới Nấm
Rêu, lúa nước: nhân thực, đa bào, tự dưỡng → giới Thực vật
Mực ống, san hô: nhân thực, đa bào, dị dưỡng → giới Động vật
Vậy vi khuẩn E.coli, xạ khuẩn được cấu tạo từ tế bào nhân sơ.
Chọn D.
Câu 35 (NB):
Trong các sản phẩm trên thì nước mắm là sản phẩm có ứng dụng hoạt động của vi khuẩn.
Trong quá trình làm nước mắm thì vi khuẩn phân giải protein có trong cá.
Chọn A.
Câu 36 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào của các sinh vật.
Cách giải:
Giới khởi sinh gồm những tế bào nhân sơ còn 3 giới còn lại đều gồm các tế bào nhân thực
Chọn D.
Câu 37 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đơn vị phân loại thế giới sống.
Cách giải:
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự: Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
Ở động vật ta dùng “giống”; ở thực vật dùng chi.
Chọn C.
Câu 38 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào vai trò của vi khuẩn đối với con người.
Cách giải:
Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra sữa chua.
Bánh mì là ứng dụng hoạt động của nấm men.
Chọn D.
Câu 39 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các triệu chứng của COVID-19.
Cách giải:
Các triệu chứng thường gặp nhất: sốt, ho, mệt mỏi, mất vị giác hoặc khứu giác
Các triệu chứng ít gặp hơn: đau họng, đau đầu, đau nhức…
Chọn D.
Câu 40 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết: Phân loại nguyên sinh vật
Cách giải:
Nguyên sinh vật được chia thành 3 loại

Chọn D.
Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề bài
Câu 1: Hãy giải thích tại sao bầu khí quyển của Trái Đất không thoát vào không gian?
A. Do tác dụng của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và bầu khí quyển.
B. Do có lớp màng ngăn không cho bầu khí quyển thoát vào không gian.
C. Do ngoài không gian tác dụng lực ép bầu khí quyển vào Trái Đất.
D. Do bầu khí quyển chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
Câu 2: Con số 250g được ghi trên hộp mứt Tết chỉ:
A. số lượng mứt trong hộp. B. khối lượng của mứt trong hộp.
C. sức nặng của hộp mứt. D. thể tích của hộp mứt.
Câu 3: Trường hợp nào sau đây, ma sát là có hại?
A. Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã. B. Xe ô tô bị lầy trong cát.
C. Giày đi mãi, đế bị mòn. D. Bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị.
Câu 4: Lực nào trong các lực dưới đây là lực kéo?
A. Lực mà người lực sĩ dùng để ném một quả tạ.
B. Lực mà con chim tác dụng khi đậu trên cành cây đã làm cho cành cây bị cong đi.
C. Lực mà không khí tác dụng làm cho quả bóng bay, bay trên trời.
D. Lực mà con trâu tác dụng vào cái cày khi đang cày.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khối lượng được đo bằng gam. B. Kilôgam là đơn vị đo khối lượng.
C. Trái Đất hút các vật. D. Không có lực hấp dẫn trên Mặt Trăng.
Câu 6: Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 50 g thì độ biến dạng của lò xo là 0,1 cm. Nếu treo thêm một quả nặng khác thì độ biến dạng của lò xo là 0,5 cm. Hãy xác định khối lượng của vật nặng treo thêm vào lò xo.
A. 500 g. B. 400 g. C. 200 g. D. 300 g.
Câu 7: Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi?
A. Nhiệt kế rượu B. Cả ba nhiệt kế trên C. Nhiệt kế y tế D. Nhiệt kế thủy ngân
Câu 8: Hãy diễn tả bằng lời phương, chiều và độ lớn của lực vẽ ở hình dưới đây:


A. Lực nam châm hút viên bi sắt có phương nghiêng với phương nằm ngang một góc 300, chiều hướng từ trên xuống, cường độ 2 N.
B. Lực nam châm hút viên bi sắt có phương nghiêng với phương nằm ngang một góc 450, chiều hướng từ dưới lên, cường độ 2 N.
C. Lực nam châm hút viên bi sắt có phương nghiêng với phương nằm ngang một góc 450, chiều hướng từ trên xuống, cường độ 4 N.
D. Lực nam châm hút viên bi sắt có phương nghiêng với phương nằm ngang một góc 450, chiều hướng từ trên xuống, cường độ 2 N.
Câu 9: Hình nào dưới đây biểu diễn hai lực cân bằng:

A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d.
Câu 10: Hoạt động nào dưới đây không được làm trong phòng thực hành?
A. Rửa tay bằng xà phòng sau khi làm thí nghiệm.
B. Đổ từ từ các hóa chất vào ống nghiệm.
C. Lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Tự ý làm thí nghiệm khi không có người hướng dẫn.
Câu 11: Điền tên các bộ phận của kính lúp cầm tay tương ứng với các vị trí (1), (2), (3)

A. (1) – khung kính; (2) – mặt kính; (3) – tay cầm.
B. (1) – mặt kính; (2) – khung kính; (3) – tay cầm.
C. (1) – khung kính; (2) – tay cầm; (3) – mặt kính.
D. (1) – tay cầm; (2) – mặt kính; (3) – khung kính.
Câu 12: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?
A. Bạn Lan chạy nhanh sẽ chịu lực cản ít hơn bạn Hoa chạy chậm.
B. Đi xe máy chạy nhanh chịu lực cản ít hơn đi xe đạp chạy chậm.
C. Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.
D. Cả A và B đúng.
Câu 13: Thời gian giữa hai nhịp tim liên tiếp của người bình thường khoảng 0,8 s. Hỏi trong 1 phút, tim của một người bình thường đập bao nhiêu nhịp?
A. 75 nhịp/phút. B. 80 nhịp/phút. C. 48 nhịp/phút. D. 2880 nhịp/phút.
Câu 14: Dùng bình chia độ có ĐCNN là 1cm3 đang chứa một lượng nước có thể tích 55cm3 thả quả cầu nhôm vào bình thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch 75cm3 Vậy thể tích quả cầu là:
A. 20cm3 B. 75cm3 C. 55cm3 D. 133cm3
Câu 15: Điều nào dưới đây là lợi ích của ứng dụng khoa học tự nhiên đối với con người?
A. Nồng độ phóng xạ đạt quá mức cho phép tại nhà máy điện hạt nhân.
B. Ống khói nhà máy thải khí cacbonic vào không khí.
C. Lạm dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt.
D. Hệ thống tưới nước tự động tại các vườn trái cây.
Câu 16: Vật thể nào sau đây vừa là vật thể tự nhiên, vừa là vật sống?
A. Dãy núi. B. Đám mây. C. Ngựa vằn. D. Sa mạc.
Câu 17: Cho các tính chất sau: hình dạng xác định (1); khó bị nén (2); thể tích xác định (3); dễ lan tỏa theo mọi hướng (4). Số tính chất của chất lỏng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 18: Cho các hiện tượng thực tế sau:
(1) Trong quá trình làm rượu, người ta đun bỗng rượu (hỗn hợp cái rượu và nước) ở nhiệt độ khoảng 78oC sau đó dẫn hơi rượu qua ống làm lạnh thu được dung dịch rượu.
(2) Nắng nóng gay gắt khiến cho nhựa đường bị chảy ra, có thể gây biến dạng con đường.
(3) Vào mùa đông, một số vùng núi cao ở Việt Nam xuất hiện tuyết rơi.
(4) Để tạo ra các cây nên có kích thước khác nhau người ta đem đun nóng chảy sáp nến rồi đổ vào khuôn có kích thước tương ứng và để nguội.
Số hiện tượng xảy ra sự đông đặc là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 19: Calcium hydroxide có những tính chất sau: là chất rắn (1), màu trắng (2), ít tan trong nước (3), khi tan trong nước tạo dung dịch làm làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh (4), dung dịch này có thể tạo được kết tủa màu trắng khi gặp khí carbon dioxide (5). Số tính chất vật lí của calcium hydroxide là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 20: Tính chất nào sau đây không phải của oxygen?
A. Ở điều kiện thường là chất khí. B. Không mùi, không vị.
C. Tan nhiều trong nước. D. Nặng hơn không khí.
Câu 21: Cho các quá trình sau:
(a) đốt củi, than.
(b) quang hợp của cây xanh.
(c) hô hấp của động vật, thực vật.
(d) hòa tan muối ăn.
Các quá trình cần tới oxygen là
A. (a), (c). B. (a), (b). C. (b), (d). D. (c), (d).
Câu 22: Chất nào chiếm tỉ lệ về thể tích lớn nhất trong không khí?
A. Oxygen. B. Nitrogen. C. Hydrogen. D. Carbon dioxide.
Câu 23: Quan sát các hình ảnh sau:


A. 1 - d; 2 - b; 3 - a; 4 - c. B. 1 - b; 2 - d; 3 - a; 4 - c.
C. 1 - d; 2 - b; 3 - a; 4 - e. D. 1 - b; 2 - d; 3 - a; 4 - e.
Câu 24: Ở nhiều vùng nông thôn, người ta xây dựng hầm biogas để thu gom chất thải động vật. Chất thải được thu gom vào hầm sẽ phân hủy, theo thời gian tạo ra biogas. Biogas chủ yếu là khí methane, ngoài ra còn một lượng nhỏ các khí như ammonia, hydrogen sulfide, sulfur dioxide, ... Biogas tạo ra sẽ được thu lại và dẫn lên để làm hầm ủ chất thải gia súc để lấy nhiên liệu khí phục vụ cho đun nấu hoặc biogas chạy máy phát điện.

Theo em, việc xây hầm ủ chất thải gia súc để lấy biogas đem lại những lợi ích gì?
A. Làm sạch môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
B. Tiêu diệt mầm bệnh gây hại.
C. Thu được biogas làm nhiên liệu phục vụ cuộc sống.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 25: Cho các hình ảnh sau:

Số lương thực trong các hình ảnh trên là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu 26: Tế bào thần kinh có hình dạng
A. Hình trụ B. Hình cầu C. Hình đĩa D. Hình sao
Câu 27: Kiểm soát sự di chuyển của các chất đi ra và vào trong tế bào là vai trò của
A. Thành tế bào B. Màng tế bào C. Nhân tế bào D. Tế bào chất
Câu 28: Tế bào nào sau đây không có nhân
A. Tế bào gan B. Tế bào hồng cầu người
C. Tế bào cơ tim D. Tế bào niêm mạc dạ dày
Câu 29: Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào?
A. Hoa hồng B. Hoa mai.
C. Hoa hướng dương. D. Nấm men.
Câu 30: Quan sát hình dưới đây và cho biết cơ quan nào không thuộc hệ chồi

A. A B. B C. C D. D
Câu 31: Một trong các đặc trưng của cơ thể sống là lấy thức ăn từ bên ngoài, chức năng này được thực hiện bởi hệ cơ quan nào sau đây
A. Hệ bài tiết B. Hệ tuần hoàn
C. Hệ thần kinh D. Hệ tiêu hóa.
Câu 32: Thành phần quan sát được ở tế bào hành tây là
A. Thành tế bào B. Tế bào chất C. Nhân tế bào D. Cả 3 thành phần trên.
Câu 33: Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về sinh vật đa bào?
A. Cơ thể đa bào chỉ bao gồm một tế bào.
B. Cơ thể đa bào là trùng giày, trùng roi xanh.
C. Thực vật, động vật là các sinh vật đa bào.
D. Các tế bào trong cơ thể đa bào đều có chức năng giống nhau.
Câu 34: Một khoá lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 35: Khi xây dựng khóa lưỡng phân phân loại giới Thực vật, đặc điểm C là

A. Không có rễ B. Có mạch dẫn C. Không có hoa D. Không có hạt
Câu 36: Cho các ý sau:
(1) Tế bào nhân thực
(2) Thành tế bào bằng xenluloz
(3) Sống tự dưỡng
(4) Cơ thể đơn bào hoặc đa bào dạng sợi
(5) Không có lục lạp, không di động được
Trong các ý trên, có mấy ý không phải là đặc điểm của giới Nấm?
A. 4 B. 1 C. 3 D. 2
Câu 37: Ghép nội dung ở cột A (Giới sinh vật) với cột B (Cấu trúc) cho phù hợp.

A. I-2, 3; II-1, 3; III-2, 3, 4; IV-2, 4; V- 2, 3,4.
B. I-1,3; II-2, 3; III-2, 4; IV-2, 3; V-2, 3, 4.
C. I-2, 3, 4; II-1, 3; III-2, 3, 4; IV-1, 3; V-2, 4.
D. I-1, 3; II-2, 3, 4; III-2, 4; IV-2, 3, 4; V-2, 4.
Câu 38: Để bảo quản thực phẩm trước sự tấn công của vi khuẩn hoại sinh, chúng ta có thể áp dụng phương pháp nào sau đây?
A. Ướp lạnh B. Sấy khô
C. Ướp muối D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 39: Bệnh sốt xuất huyết do virus nào gây ra
A. Dengue B. Rubella C. Ebola D. Zika
Câu 40: Trùng sốt rét do máu truyền vào máu người sẽ đi tới
A. Phổi B. Tim C. Gan D. Não
Đáp án
|
1.A |
2.B |
3.C |
4.D |
5.D |
6.C |
7.D |
8.D |
9.A |
10.D |
|
11.A |
12.C |
13.A |
14.A |
15.D |
16.C |
17.B |
18.B |
19.B |
20.C |
|
21.A |
22.B |
23.D |
24.D |
25.A |
26.D |
27.B |
28.B |
29.D |
30.D |
|
31.D |
32.D |
33.C |
34.A |
35.D |
36.D |
37.D |
38.D |
39.A |
40.C |
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết lực hấp dẫn.
Cách giải:
Do tác dụng của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và bầu khí quyển, nên bầu khí quyển của Trái Đất không thoát vào không gian.
Chọn A.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Khối lượng của một vật cho biết lượng chất chứa trong vật.
Cách giải:
Trên nhãn hộp mứt ghi 250g là khối lượng của mứt trong hộp.
Chọn B.
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết lực ma sát.
Cách giải:
Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã, tăng lực ma sát giúp dễ đi hơn: ma sát có lợi → A sai.
Xe ô tô bị lầy trong cát, tăng lực ma sát giúp thúc đẩy chuyển động của xe: ma sát có lợi → B sai.
Giày đi mãi, đế bị mòn gây hỏng giày: ma sát có hại → C đúng.
Bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị giúp đàn nhị phát ra âm thanh: ma sát có lợi → D đúng.
Chọn C.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết tác dụng đẩy, kéo của lực.
Cách giải:
Lực mà người lực sĩ dùng để ném một quả tạ: Lực đẩy.
Lực mà con chim tác dụng khi đậu trên cành cây đã làm cho cành cây bị cong đi: lực uốn.
Lực mà không khí tác dụng làm cho quả bóng bay, bay trên trời: lực nâng.
Lực mà con trâu tác dụng vào cái cày khi đang cày: lực kéo.
Chọn D.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết khối lượng, trọng lực, lực hấp dẫn.
Cách giải:
Khối lượng có đơn vị là kilôgam, gam, tấn, tạ, yến… → A, B đúng.
Trái Đất hút các vật → C đúng.
Trên Mặt Trăng có lực hấp dẫn → D sai.
Chọn D.
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
Cách giải:
Nhận xét: mỗi quả nặng 50 g làm lò xo dài thêm 0,1 cm
Nếu độ biến dạng của lò xo là 0,5 cm, khối lượng các quả nặng treo vào lò xo là:
50 . (0,5 : 0,1) = 250 (g)
Khối lượng của quả nặng treo thêm là:
250 – 50 = 200 (g)
Chọn C.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng cấu tạo và công dụng của từng loại nhiệt kế.
Cách giải:
+ Nhiệt kế rượu: dùng để đo nhiệt độ khí quyển.
+ Nhiệt kế thuỷ ngân: để đo nhiệt độ của các thí nghiệm: nước đang sôi, đá đang tan.
+ Nhiệt kế y tế: để đo nhiệt độ cơ thể người.
Vậy để đo nhiệt độ nước đang sôi ta dùng nhiệt kế thủy ngân.
Chọn D.
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết biểu diễn lực bằng mũi tên
Cách giải:
Từ hình vẽ ta thấy lực hút của nam châm tác dụng lên viên bi sắt cùng hướng với nam châm.
Nam châm hợp với phương nằm ngang góc 45o => lực hút của nam châm tác dụng lên viên bi sắt có phương nghiêng với phương nằm ngang góc 45o, chiều từ trên xuống
Tỉ xích 1 cm ứng với 2 N
Lực có độ dài 1 cm → độ lớn của lực là: 2 N
→ Lực nam châm hút viên bi sắt có phương nghiêng với phương nằm ngang một góc 450, chiều hướng từ trên xuống, cường độ 2 N.
Chọn D.
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết hai lực cân bằng
Cách giải:
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
→ Hình biểu diễn đúng hai lực cân bằng là hình a.
Chọn A.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các quy định an toàn trong phòng thực hành
Cách giải:
Hoạt động không được làm trong phòng thực hành là: Tự ý làm thí nghiệm khi không có người hướng dẫn
Chọn D.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Cấu tạo của kính lúp cầm tay gồm các bộ phận: khung kính, mật kính, tay cầm
Cách giải:
Các bộ phận của kính lúp cầm tay tương ứng là: (1) – khung kính; (2) – mặt kính; (3) – tay cầm
Chọn A.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
+ Vật chuyển động trong nước sẽ bị nước cản trở. Các vật có hình dạng khác nhau chịu lực cản của nước không giống nhau.
+ Khi vật chuyển động trong không khí sẽ có lực cản của không khí tác dụng lên vật.
+ Khi chuyển động trong nước, vật chịu lực cản mạnh hơn trong không khí.
Cách giải:
A – Sai, đi càng nhanh thì càng chịu tác dụng lực cản càng lớn.
B – Sai, đi càng nhanh thì càng chịu tác dụng lực cản càng lớn.
C – Đúng.
Chọn C.
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Đổi: 1 phút = 60 giây
Cách giải:
Đổi: 1 phút = 60 giây
Trong 1 phút, số nhịp đập của tim người bình thường là:
60 : 0,8 = 75 (nhịp)
Chọn A.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng cách đo thể tích bằng bình chia độ.
Cách giải:
Thể tích phần nước dâng lên so với lúc đầu chính là thể tích của quả cầu nhôm:
V = 75 – 55 = 20 (cm3)
Chọn A.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết ứng dụng của khoa học tự nhiên đối với con người
Cách giải:
Hệ thống tưới nước tự động tại các vườn trái cây là lợi ích của ứng dụng khoa học tự nhiên đối với con người: giúp giảm công sức của con người và không gây ô nhiễm môi trường
Chọn D.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khái nhiệm về vật thể tự nhiên và vật sống.
Cách giải:

Chọn C.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của thể lỏng.
Cách giải:
Các tính chất của chất lỏng là:
- Các hạt liên kết không chặt chẽ nên chất lỏng dễ chảy tràn trên bề mặt.
- Không có hình dạng xác định, mà sẽ có hình dạng của vật chứa nó.
- Có thể tích xác định.
- Khó nén.
Vậy các tính chất đúng của chất lỏng là: (2), (3).
Chọn B.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể của chất.
Cách giải:
(1) xảy ra hiện tượng bay hơi, sôi, ngưng tụ.
(2) xảy ra hiện tượng nóng chảy của nhựa đường.
(3) xảy ra hiện tượng đông đặc của nước.
(4) xảy ra hiện tượng đông đặc của nến.
⟹ 2 hiện tượng xảy ra sự đông đặc là (3), (4).
Chọn B.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm về tính chất vật lí và tính chất hóa học.
Cách giải:
- Tính chất vật lí: (1), (2), (3).
- Tính chất hóa học: (4), (5).
Chọn B.
Câu 20 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của oxygen.
Cách giải:
Oxygen là chất khí ở điều kiện thường; không màu, không mùi, không vị; ít tan trong nước và nặng hơn không khí.
→ Tính chất không phải của khí oxygen là tan nhiều trong nước.
Chọn C.
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
Khí oxygen cần thiết cho sự hô hấp và sự cháy.
Cách giải:
Khí oxygen cần thiết cho sự hô hấp và sự cháy.
Vậy các quá trình cần tới oxygen là (a) và (c).
Chọn A.
Câu 22 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào thành phần không khí.
Cách giải:
Thành phần không khí về thể tích:
- Nitrogen (78%)
- Oxygen (21%)
- Các khí khác: carbon dioxide, hơi nước và các khí khác (1%)
Vậy nitrogen là khí chiếm tỉ lệ về thể tích lớn nhất trong không khí.
Chọn B.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về các loại vật liệu.
Cách giải:

Chọn D.
Câu 24 (TH):
Cách giải:
Các lợi ích của việc xây hầm ủ chất thải gia súc để lấy biogas:
- Làm sạch môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
- Tiêu diệt mầm bệnh gây hại.
- Thu được biogas làm nhiên liệu phục vụ cuộc sống.
Chọn D.
Câu 25 (TH):
Phương pháp:
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột.
Cách giải:
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột.
Vậy các loại lương thực trong hình vẽ trên là: ngô, sẵn, khoai lang, gạo (4 loại).
Chọn A.
Câu 26 (NB):
Cách giải:
Tế bào thần kinh người có hình sao.
Chọn D.
Câu 27 (TH):
Cách giải:
Kiểm soát sự di chuyển của các chất đi ra và vào trong tế bào là vai trò của màng tế bào.
Tế bào chất là chất keo lỏng chưa các bào quan, là nơi diễn ra của hầu hết các hoạt động sống.
Nhân tế bào có chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Thành tế bào là cấu trúc giữ ổn định hình dạng của tế bào.
Chọn B.
Câu 28 (NB):
Cách giải:
Thông thường, mỗi tế bào có một nhân lớn nằm ở trung tâm. Tuy nhiên, cũng có những tế bào không có nhân
như tế bào hồng cầu người trưởng thành, cũng có tế bào có hai nhân như tế bào gan người hoặc nhiều nhân như tế bào cơ.
Chọn B.
Câu 29 (TH):
Phương pháp:
Cơ thể đa bào là các cơ thể có cấu tạo từ nhiều tế bào.
Cách giải:
Trong các cơ thể trên nấm men là cơ thể đơn bào, các cơ thể còn lại là cơ thể đa bào.
Chọn D.
Câu 30 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào các hệ cơ quan ở thực vật.
Cách giải:
Thực vật có hệ chồi (gồm thân, lá, hoa, quả) hệ rễ gồm rễ.
Vậy cơ quan D không thuộc hệ chồi.
Chọn D.
Câu 31 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào chức năng của các hệ cơ quan của người.
Cách giải:
Hệ bài tiết: Loại bỏ các chất thải.
Hệ tuần hoàn: Vận chuyển các chất đi khắp cơ thể.
Hệ thần kinh: tham gia điều khiển hoạt động của các hệ cơ quan.
Hệ tiêu hóa: Phân giải các chất hữu cơ trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thẻ có thể hấp thụ.
Chọn D.
Câu 32 (TH):
Cách giải:
Thành phần quan sát được ở tế bào hành tây là: Thành tế bào, nhân tế bào, tế bào chất.
Chọn D.
Câu 33 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cơ thể đa bào.
Cách giải:
A sai, cơ thể đa bào gồm nhiều tế bào.
B sai, trùng giày, trùng roi xanh là các sinh vật đơn bào.
C đúng.
D sai, trong cơ thể đa bào, các loại tế bào khác có chức năng khác nhau.
Chọn C.
Câu 34 (NB):
Phương pháp:
Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là từ một tập hợp các đối tượng ban đầu được tách thành 2 nhóm có đặc điểm đối lập nhau.
Cách giải:
Một khoá lưỡng phân có 2 lựa chọn ở mỗi nhánh.
Chọn A.
Câu 35 (NB):
Phương pháp:
Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là từ một tập hợp các đối tượng ban đầu được tách thành 2 nhóm có đặc điểm đối lập nhau.
Cách giải:
Đặc điểm đối lập với có hạt là có không có hạt.
Chọn D.
Câu 36 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của giới Thực vật
Cách giải:
Các ý không phải đặc điểm của giới Nấm là
(2) đây là đặc điểm của giới Thực Vật
(3) Nấm sống dị dưỡng
Chọn D.
Câu 37 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của các giới sinh vật.
Cách giải:
Giới khởi sinh gồm những loài vi khuẩn: là tế bào nhân sơ; đơn bào : I – 1,3
Giới nguyên sinh gồm những tế bào nhân thực, đơn bào hay đa bào: II – 2,3,4
Giới thực vật: gồm những tế bào nhân thực, đa bào: III – 2,4
Giới nấm: gồm những tế bào nhân thực, đơn hay đa bào: IV – 2,3,4
Giới động vật: gồm những tế bào nhân thực, đa bào: III – 2,4
Chọn D.
Câu 38 (VD):
Phương pháp:
Để bảo quản thực phẩm trước sự tấn công của vi khuẩn hoại sinh, chúng ta cần hạn chế sự phát triển của chúng.
Cách giải:
Để bảo quản thực phẩm trước sự tấn công của vi khuẩn hoại sinh, chúng ta có thể áp dụng phương pháp: ướp lạnh, sấy khô, ướp muối.
Chọn D.
Câu 39 (TH):
Cách giải:
Bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra. Muỗi Aedes aegypti là vật truyền bệnh chủ yếu.
Virus Rubella gây bệnh sởi
Virus Ebola gây bệnh sốt Ebola.
Virus Zika gây bệnh ở người, virus này đặc biệt nguy hiểm nếu truyền từ mẹ sang con vì có thể gây ra dị tật bẩm sinh cho thai nhi (tật đầu nhỏ).
Chọn A.
Câu 40 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm gây bệnh của trùng sốt rét.
Cách giải:
Trùng sốt rét do máu truyền vào máu người sẽ đi tới gan. Sau đó chúng chui vào và kí sinh trong tế bào hồng cầu, làm cho tế bào hồng cầu bị vỡ, gây nên bệnh sốt rét.
Chọn C.
|
1.A |
2.B |
3.C |
4.D |
5.D |
6.C |
7.D |
8.D |
9.A |
10.D |
|
|
11.A |
12.C |
13.A |
14.A |
Bình luận
>> Xem thêm Luyện Bài Tập Trắc nghiệm KHTN 6 - Kết nối tri thức - Xem ngay >> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
Các bài khác cùng chuyên mục |
Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Kết nối tri thức - Đề số 6
Đề bài
Câu 1: Vật nào dưới đây là vật sống?
A. Vi khuẩn
B. Cành gỗ mục
C. Hòn đá
D. Cái bàn
Câu 2: Người ta tách cát ra khỏi hỗn hợp cát và nước bằng phương pháp nào?
A. Cô cạn
B. Lọc
C. Dùng nam châm
D. Chiết
Câu 3: Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào dưới đây?
A. Tế bào.
B. Mô
C. Cơ quan
D. Hệ cơ quan
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nước biển là hỗn hợp không đồng nhất của nước và muối ăn.
B. Nước mía là hỗn hợp không đồng nhất của đường và nướC.
C. Nước biển và cát là hỗn hợp đồng nhất.
D. Từ nước mía tách ra được đường tinh khiết.
Câu 5: Cho các nhận xét sau:
(1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan.
(2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật.
(3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân.
(4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật.
(5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ.
Các nhận xét đúng là:
A. (1), (3), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (2), (4), (5).
D. (3), (4), (5).
Câu 6: Hiện tượng cây mọc hướng về phía ánh sáng khi được chiếu sáng từ một phía là đặc điểm nào của vật sống?
A. Lớn lên
B. Sinh sản
C. Di chuyển
D. Cảm ứng
Câu 7: Hình dưới đây mô tả một nhiệt kế dùng chất lỏng. Làm thế nào để tăng độ nhạy của nhiệt kế này?


A. Làm cho ống nhiệt hế hẹp lại.
B. Khi đo phải hiệu chỉnh cẩn thận.
C. Làm cho các vạch chia gần nhau hơn.
D. Làm cho ống nhiệt kế dài hơn.
Câu 8: Nếu muốn quan sát các loại gân lá, em nên sử dụng loại kính nào?
A. Kính hiển vi
B. Kính râm
C. Kính lúp
D. Kính cận
Câu 9: Virus Corona gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người có hình dạng nào sau đây?

A. Hình đa diện
B. Hình cầu
C. Hình que
D. Hình dấu phẩy
Câu 10: Trong các loài dưới đây, loài nào thuộc giới Khởi sinh?
A. Trùng giày
B. Trùng kiết lị
C. Trùng sốt rét
D. Vi khuẩn lao
Câu 11: Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về sinh vật đa bào?
A. Cơ thể đa bào chỉ bao gồm một tế bào.
B. Cơ thể đa bào là trùng giày, trùng roi xanh.
C. Thực vật, động vật là các sinh vật đa bào.
D. Các tế bào trong cơ thể đa bào đều có chức năng giống nhau.
Câu 12: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh lao
B. Bệnh tiêu chảy
C. Bệnh vàng da
D. Bệnh thủy đậu
Câu 13: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn?
A. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
B. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh.
C. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người.
D. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng.
Câu 14: Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của đường?
A. Tan trong nước.
B. Có màu trắng.
C. Khả năng cháy trong oxygen tạo thành khí carbon dioxide và nước.
D. Là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Câu 15: Phương án nào sau đây sắp xếp đúng thứ tự các bước của quy trình quan sát tế bào trứng cá?
(1) Nhỏ một ít nước vào đĩa petri.
(2) Dùng kim mũi mác khuấy nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
(3) Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa petri.
(4) Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp.
(5) Vẽ hình mà em quan sát được.
A. (2), (4), (3), (1), (5).
B. (3), (1), (2), (4), (5).
C. (4), (1), (2), (3), (5).
D. (3), (1), (2), (5), (4).
Câu 16: Chú thích số 1 trong hình minh họa của tế bào vi khuẩn trong hình dưới đây là gì?

A. Màng sinh chất
B. Tế bào chất
C. Nhân tế bào
D. Vùng nhân
Câu 17: Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó
B. Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật
C. Vì P = 10m nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật
D. Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó
Câu 18: Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch chỉ chứa một chất tan?
A. Nước mắm
B. Sữa
C. Nước chanh đường
D. Nước đường
Câu 19: Sau khi lất quặng ra khỏi mỏ cần thực hiện quá trình nào sau đây để thu được kim loại từ quặng:
A. Bay hơi
B. Lắng gạn
C. Nấu chảy
D. Chế biến
Câu 20: Lực tác dụng lên vật M trong hình vẽ có giá trị bao nhiêu?

A. 15N
B. 5N
C. 150N
D. 1500N
Câu 21: Biện pháp góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm không khí?
A. Chặt cây, phá rừng.
B. Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
C. Trồng cây xanh.
D. Xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Câu 22: Vật chất di truyền của một virus là?
A. ARN và ADN
B. ARN và gai glycoprotein
C. ADN hoặc gai glycoprotein
D. ADN hoặc ARN
Câu 23: Khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
A.10%
B. 21%
C. 28%
D. 78%
Câu 24: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh
B. Nguyên sinh
C. Nấm
D. Thực vật
Câu 25: Một quả cam khối lượng m. Khối lượng Trái đất là M. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Quả cam hút Trái đất một lực có độ lớn bằng Mg.
B. Quả cam hút Trái đất một lực có độ lớn bằng mg.
C. Trái đất hút quả cam một lực bằng Mg.
D. Trái đất hút quả cam 1 lực lớn hơn lực mà quả cam hút trái đất vì khối lượng trái đất lớn hơn.
Câu 26: Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?
A. Để tiết kiệm vật liệu
B. Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt
C. Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn
D. Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn
Câu 27: Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới gắn với một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo có độ dài bao nhiêu?
A. 12cm
B. 12,5cm
C. 13cm
D. 13,5cm
Câu 28: Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?
A. Ti thể
B. Thể Golgi
C. Ribosome
D. Lục lạp
Câu 29: Em hãy xác định vật gây ra lực trong hoạt động nâng tạ?
A. Quả tạ.
B. Đôi chân.
C. Bắp tay.
D. Cánh tay.
Câu 30: Những biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm gồm:
A. Rau, quả, thịt, cá … phải mua tươi hoặc ướp lạnh.
B. Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng.
C. Tránh để lẫn lôn thực phẩm sống với thực phẩm cần nấu chín.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Đáp án
Câu 1:
Vi khuẩn là vật sống.
Đáp án A.
Câu 2:
Người ta dùng cách lọc để tách cát (chất rắn không tan trong chất lỏng) ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Đáp án B.
Câu 3:
Máu trong tế bào là một loại mô liên kết đặc biệt có nhiễm vụ vận chuyển các chất trong cơ thể.
Đáp án B.
Câu 4:
A: Sai vì muối ăn tan trong nước => Hỗn hợp đồng nhất
B: Sai vì đường tan trong nước => Hỗn hợp đồng nhất
C: Sai vì cát không tan trong nước biển => Hỗn hợp không đồng nhất
D: Đúng
Đáp án D
Câu 5:
(1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan. - Đ
(2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật. - S
(3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân. - Đ
(4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật. - S
(5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ. - Đ
Đáp án A.
Câu 6:
Hiện tượng cây mọc hướng về phía ánh sáng khi được chiếu sáng từ một phía là đặc điểm cảm ứng của vật sống.
Đáp án D.
Câu 7:
Ta tăng độ nhạy của nhiệt kế bằng cách làm cho ống nhiệt hế hẹp lại.
Đáp án A.
Câu 8:
Muốn quan sát các loại gân lá, em nên sử dụng loại kính lúp vì kính lúp giúp ta quan sát được các vật không quá nhỏ, có khả năng phóng ảnh từ 3 đến 20 lần.
Đáp án C.
Câu 9:
Virus Corona gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người có dạng hình cầu.
Đáp án B.
Câu 10:
Vì giới Khởi sinh bao gồm tất cả các loại vi khuẩn nên vi khuẩn lao thuộc giới Khởi sinh.
Đáp án D.
Câu 11:
Sinh vật đa bào có cơ thể cấu tạo từ nhiều loại tế bào với hình dạng, cấu tạo và thực hiện chức năng khác nhau nhờ đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cơ thể.
Đáp án C.
Câu 12:
Bệnh thủy đậu là do virus gây nên.
Đáp án D.
Câu 13:
Vi khuẩn có vai trò:
- Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến
- Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh
- Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng.
Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người là sai vì vi khuẩn cũng có một số tác hại như làm ôi thiu thức ăn, gây bệnh cho con người.
Đáp án C.
Câu 14:
A: Tính chất vật lí
B: Tính chất vật lí: màu sắc
C: Tính chất hóa học: khả năng cháy, tạo thành chất mới
D: Tính chất vật lí: trạng thái ở nhiệt độ thường
Đáp án C
Câu 15:
Quan sát tế bào trứng cá:
1. Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa petri.
2. Nhỏ một ít nước vào đĩa petri.
3. Dùng kim mũi mác khuấy nhẹ để trứng cá tách rời.
4. Quan sát hình dạng tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp.
5. Vẽ hình mà em quan sát được.
Đáp án B.
Câu 16:
Chú thích số 1 trong hình minh họa của tế bào vi khuẩn trong hình dưới đây là vùng nhân.
Đáp án D.
Câu 17:
C – sai vì công thức trên chỉ gần đúng, khối lượng của vật không thay đổi nhưng trọng lượng của vật thì thay đổi
Đáp án C
Câu 18:
Hỗn hợp nước đường chỉ chứa 1 chất tan đó là đường.
Loại A, B vì trong nước mắm, sữa có nhiều thành phần là chất tan.
Loại C vì trong nước chanh đường có nước cốt chanh và đường đều là chất tan.
Đáp án D.
Câu 19:
Sau khi lất quặng ra khỏi mỏ cần thực hiện chế biến để thu được kim loại từ quặng.
Đáp án D.
Câu 20:
Mũi tên biểu diễn lực được chia thành 3 đoạn, 1 đoạn = 5N
=> Lực có độ lớn là 15N
Đáp án A.
Câu 21:
Biện pháp góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm không khí là trồng cây xanh.
Đáp án C
Câu 22:
Vật chất di truyền của virus có thể là ADN hoặc ARN nhưng không thể có mặt cả 2 loại.
Đáp án D.
Câu 23:
Khí oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí.
Đáp án B.
Câu 24:
Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới Thực vật.
Đáp án D.
Câu 25:
Lực hấp dẫn giữa quả cam và Trái Đất:

Đáp án B.
Câu 26:
Trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt.
Đáp án B.
Câu 27:
Cứ treo thêm 100g thì độ dài thêm của lò xo là: 11,5 -11 = 0,5cm.
Suy ra: Chiều dài ban đầu của lò xo là: 11 – 0,5 = 10,5cm.
Cứ treo 500g thì độ dài thêm của lò xo là: 5.0,5 = 2,5cm.
Vậy nếu treo quả cân 500g thì lò xo có độ dài là: 10,5 + 2,5 = 13cm.
Đáp án C.
Câu 28:
Tế bào động vật không có bào quan lục lạp.
Đáp án D.
Câu 29:
Vật gây ra lực trong hoạt động nâng tạ là cánh tay.
Đáp án D.
Câu 30:
Những biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm gồm:
- Rau, quả, thịt, cá … phải mua tươi hoặc ướp lạnh.
- Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng.
- Tránh để lẫn lôn thực phẩm sống với thực phẩm cần nấu chín.
Đáp án D.
Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Kết nối tri thức - Đề số 7
Đề bài
Câu 1: Thành phần chính của đá vôi là:
A. đồng
B. calcium carbonate
C. hydrochloric acid
D. sodium chloride
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây không phải là chất tinh khiết?
A. Vàng
B. Bạc
C. Không khí
D. Đồng
Câu 3: Kí hiệu trong hình dưới đây thể hiện điều gì?


A. Chất dễ cháy
B. Chất gây hại cho môi trường
C. Chất độc hại sinh học
D. Chất ăn mòn
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tế bào có rất ít loại, các loại tế bào đều có hình dạng giống nhau.
B. Tế bào có rất nhiều loại, các loại tế bào khác nhau có hình dạng giống nhau.
C. Tế bào có kích thước lớn, kích thước trung bình của tế bào lớn hơn 100 micrômét.
D. Tế bào có kích thước rất nhỏ, kích thước trung bình của tế bào từ 0,5 đến 100 micrômét.
Câu 5: Cho mẫu chất có đặc điểm như sau: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và không có hình dạng xác định mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu vật đó ở thể nào?
A. Rắn
B. Lỏng
C. Khí
D. Không xác định
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây là biểu hiện của sự sinh sản ở thực vật?
A. Tăng chiều cao
B. Vận động
C. Ra hoa, tạo quả và hạt
D. Tăng số lượng cành, nhánh
Câu 7: Trong các sinh vật dưới đây, đâu là sinh vật đơn bào?
A. San hô
B. Sứa
C. Mực
D. Trùng biến hình
Câu 8: Cho các đặc điểm sau:
(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm
(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập
(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác định được từng loài
(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài
Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?
A. (1), (2), (4)
B. (1), (3), (4)
C. (5), (2), (4)
D. (5), (1), (4)
Câu 9: Kết luận đúng về bốn hỗn hợp khi lắc đều (1), (2), (3) và (4) là:

A. (1), (2), (4) là huyền phù.
B. (2), (3), (4) là huyền phù.
C. (1), (2), (3) là huyền phù.
D. (1), (2), (4) không phải là huyền phù.
Câu 10: Cho các đại diện dưới đây:
(1) Nấm sò; (2) Vi khuẩn; (3) Tảo lục đơn bào; (4) Rong
Trong các đại diện trên, có bao nhiêu đại diện thuộc giới Nguyên sinh?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 11: Vi khuẩn có hại vì
A. nhiều vi khuẩn gây bệnh cho động vật, thực vật và người.
B. vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường.
C. vi khuẩn làm hỏng thức ăn: gây ôi thiu, thối rữa.
D. vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường; gây bệnh cho động vật, thực vật và người; làm hỏng thức ăn.
Câu 12: Công cụ nào sau đây không hữu ích trong việc xác định các đặc điểm của sinh vật khi xây dựng khóa lưỡng phân?
A. Kính lúp cầm tay
B. Kính viễn vọng
C. Kính hiển vi
D. Thước mét
Câu 13: Phát biểu nào dưới đây không đúng về nito?
A. Ở điều kiện nhiệt độ phòng, nito tồn tại ở thể khí.
B. Trong không khí, nito chiếm khoảng 4/5 về thể tích.
C. Nito là khí không màu, không mùi.
D. Nito là khí duy trì sự cháy.
Câu 14: Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 20 cm. Khi treo một quả cân, độ dài của lò xo là 22 cm. Nếu treo ba quả cân như thế thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn là:
A. 4 cm
B. 6 cm
C. 24 cm
D. 26 cm
Câu 15: Con dao làm bằng thép sẽ không bị gì nếu
A. cắt chanh rồi không rửa.
B. sau khi dùng, rửa sạch, lau khô.
C. dùng xong, cất đi ngay.
D. ngâm trong nước lâu ngày.
Câu 16: Phương pháp lọc dùng để
A. tách chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi hỗn hợp của chúng.
B. tách chất rắn tan khỏi chất lỏng.
C. tách chất lỏng khỏi hỗn hợp các chất lỏng không đồng nhất.
D. tách các chất không hoà tan trong nhau khỏi hỗn hợp.
Câu 17: Trong các cấp độ tổ chức cơ thể dưới đây, cấp độ tổ chức nào là lớn nhất?
A. Tế bào
B. Cơ quan
C. Hệ cơ quan
D. Mô
Câu 18: Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
A. Xe đạp đi trên đường
B. Đế giày lâu ngày đi bị mòn
C. Lò xo bị nén
D. Người công nhân đẩy thùng hàng mà nó không xê dịch chút nào
Câu 19: Thành phần nào dưới đây có trong cấu tạo virus?
A. Vỏ protein
B. Nhân
C. Màng sinh chất
D. Tế bào chất
Câu 20: Dưới đây là các bước của quy trình quan sát tế bào biểu bì hành tây.
(1) Đậy lamen và sử dụng giấy thấm để thấm phần nước thừa.
(2) Dùng kim mũi mác khoanh một mảnh biểu bì có kích thước 1cm x 1cm và khẽ tách lấy lớp tế bào biểu bì.
(3) Đặt lớp biểu bì lên lam kính.
(4) Nhỏ một giọt nước cất lên lớp biểu bì trên lam kính.
(5) Vẽ hình quan sát được dưới kính hiển vi.
(6) Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi quang học.
Thứ tự sắp xếp đúng các bước là:
A. (1), (3), (4), (6), (5), (2).
B. (2), (3), (4), (1), (6), (5).
C. (2), (1), (3), (5), (6), (4).
D. (4), 6), (5), (1), (3), (2).
Câu 21: Việc làm nào sau đây là quá trình tách chiết chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt?
A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.
B. Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh.
C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.
D. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu.
Câu 22: Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Hô hấp.
B. Quang hợp.
C. Hoà tan.
D. Nóng chảy.
Câu 23: Nhiên liệu hóa thạch:
A. là nguồn nhiên liệu tái tạo.
B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.
C. là nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi hàng triệu năm trước.
D. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.
Câu 24: Một số loài động vật vẫn tồn tại không bào. Các không bào đó có chức năng gì?
A. Chứa sắc tố
B. Co bóp, tiêu hóa
C. Chứa chất thải
D. Dự trữ dinh dưỡng
Câu 25: Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là?
A. Lực kế
B. Tốc kế
C. Nhiệt kế
D. Cân
Câu 26: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?
A. Chiếc thuyền đang chuyển động.
B. Con cá đang bơi.
C. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển.
D. Mẹ em đang rửa rau.
Câu 27: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
A. Tăng kích thước của cơ thể sinh vật
B. Khiến cho sinh vật già đi
C. Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương
D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể
Câu 28: Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?
A. Tim
B. Phổi
C. Não
D. Dạ dày
Câu 29: Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?
A. Thủy tinh
B. Kim loại
C. Cao su
D. Gốm
Câu 30: Lương thực, thực phẩm không chứa nhóm chất dinh dưỡng nào sau đây?
A. Carbohydrate.
B. Lipid.
C. Muối khoáng.
D. Protein.
Đáp án
|
1. B |
2. C |
3. B |
4. D |
5. C |
6. C |
7. D |
8. B |
9. A |
10. B |
|
11. D |
12. B |
13. D |
14. D |
15. B |
16. A |
17. C |
18. C |
19. A |
20. B |
|
21. C |
22. A |
23. C |
24. B |
25. A |
26. C |
27. C |
28. C |
29. B |
30. C |
Câu 1:
Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate.
Đáp án B.
Câu 2:
Không khí là hỗn hợp của nhiều chất như oxygen, nitrogen … nên không phải là chất tinh khiết.
Đáp án C.
Câu 3:
Kí hiệu trong hình dưới đây thể hiện chất gây hại cho môi trường.
Đáp án B.
Câu 4:
Tế bào có nhiều loại. Các loại tế bào khác nhau có hình dạng khác nhau: hình que, hình cầu, hình đĩa, hình nhiều cạnh, hình thoi, hình sao, …
Tế bào thường rất nhỏ, kích thước 0,5 đến 100 micrômét (µm).
Đáp án D.
Câu 5:
Chất khí có khối lượng xác định nhưng không có hình dạng và thể tích xác định.
Đáp án C.
Câu 6:
Đặc điểm là biểu hiện của sự sinh sản ở thực vật là ra hoa, tạo quả và hạt.
Đáp án C.
Câu 7:
Sinh vật đơn bào chủ yếu là các nhóm sinh vật nhân sơ như virus, vi sinh vật … như trùng giày, trùng roi, trùng biến hình …
Đáp án D.
Câu 8:
Khi xây dựng khóa lưỡng phân, người ta sẽ bắt đầu bằng việc lựa chọn các đặc điểm để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm. Sau đó sẽ tiếp tục các làm như vậy ở các nhóm nhỏ tiếp theo cho đến khi xác định được từng loài. Cuối cùng thì sẽ lập sơ đồ phân loại các loài sinh vật.
Đáp án B
Câu 9:
(1): Đất không tan, lơ lửng trong nước
(2): Bột phấn không tan, lơ lửng trong nước
(3): Đường tan
(4): Cát mịn không tan, lơ lửng trong nước
=> (1), (2), (4) là huyền phù
Đáp án A
Câu 10:
Đại diện giới nguyên sinh bao gồm: Tảo lục đơn bào; Rong.
Đáp án B.
Câu 11:
Vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường; gây bệnh cho động vật, thực vật và người; làm hỏng thức ăn.
Đáp án D.
Câu 12:
Công cụ hữu ích trong việc xác định các đặc điểm của sinh vật khi xây dựng khoá lưỡng phân gồm: Kính lúp cầm tay, kính hiển vi, thước đo, ...
Đáp án B.
Câu 13:
Ở nhiệt độ phòng, nitơ tồn tại ở thể khí, không màu, không mùi, chiếm khoảng 4/5 thể tích không khí và không duy trì sự cháy.
Đáp án D
Câu 14:
Khi treo một quả cân thì độ dãn của lò xo là 22 – 20 = 2 cm
Áp dụng, độ dãn của lò xo tăng tỉ lệ với khối lượng của vật
=> Khi treo ba quả cân thì độ dãn của lò xo là 3 .2 = 6cm
Chiều dài của lò xo khi treo ba quả cân là 20 = 6 = 26 cm
Đáp án D
Câu 15:
A: Chanh có tính axit, tiếp xúc với dao làm bằng kim loại gây ăn mòn kim loại
B: Rửa sạch để dao không tiếp xúc với chất gây ăn mòn, lau khô để tránh bị gỉ
C: Dùng xong không rửa, dao có thể tiếp xúc với chất gây ăn mòn
D: Ngâm trong nước làm gỉ đồ vật bằng kim loại
Đáp án B.
Câu 16:
A: Dùng phương pháp lọc
B: Dùng phương pháp cô cạn
C: Dùng phương pháp chiết
D: Sai vì 2 chất lỏng không hòa tan thì phải dùng chiết
Đáp án A
Câu 17:
Trong 4 cấp độ tổ chức cơ thể: tế bào, mô, cơ quan và hệ cơ quan, cấp độ tổ chức nào là lớn nhất là hệ cơ quan.
Đáp án C.
Câu 18:
A – Xuất hiện lực ma sát lăn
B – Xuất hiện lực ma sát trượt
C – Xuất hiện lực đàn hồi
D – Xuất hiên lực ma sát nghỉ
Đáp án C
Câu 19:
Nhân, tế bào chất, màng sinh chất là thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực.
Vỏ protein có trong cấu tạo virus.
Đáp án A.
Câu 20:
Quan sát tế bào biểu bì hành tây
1. Dùng kim mũi mác khoanh một mảnh biểu bì có kích thước 1cm x 1cm và khẽ tách lấy lớp tế bào biểu bì.
2. Đặt lớp biểu bì lên lam kính. quan sát tế bào biểu bì hành tây
3. Nhỏ một giọt nước cất lên lớp biểu bì trên lam kính.
4. Đậy lamen và sử dụng giấy thấm để thấm phần nước thừa.
5. Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi quang học.
6. Vẽ hình quan sát được dưới kính hiển vi.
Đáp án B.
Câu 21:
Việc làm là quá trình tách chiết chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt là: lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.
Đáp án C.
Câu 22:
Quá trình cần oxygen là quá trình hô hấp.
Đáp án A.
Câu 23:
Nhiên liệu hóa thạch là các loại nhiên liệu chứa hàm lượng carbon và hydrocarbon cao. Chúng được tạo thành bởi quá trình phân hủy kỵ khí của các sinh vật chết bị chôn vùi cách đây hơn 300 triệu năm
Đáp án C.
Câu 24:
Một số loài động vật vẫn tồn tại không bào. Các không bào này có chức năng co bóp và tiêu hóa.
Đáp án B.
Câu 25:
Để đo độ lớn của lực ta cần dùng lực kế
Đáp án A.
Câu 26:
A – Thuyền chịu lực cản của nước.
B – Con cá chịu lực cản của nước.
C – Chân bạn Mai chịu lực cản không khí.
D – Tay mẹ em chịu lực cản của nước.
Đáp án C.
Câu 27:
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa làm tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương.
Đáp án C.
Câu 28:
Cơ quan thuộc hệ thần kinh ở người là não bộ.
Đáp án C.
Câu 29:
Vật liệu dẫn điện tốt là kim loại.
Đáp án B.
Câu 30:
Lương thực, thực phẩm không chứa nhóm chất dinh dưỡng muối khoáng.
Đáp án C.
Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Kết nối tri thức - Đề số 8
Đề bài
Câu 1: Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?
A. Oxygen.
B. Hydrogen.
C. Nitrogen.
D. Carbon dioxide
Câu 2: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A. Vật lí học.
B. hóa học và Sinh học.
C. Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
D. Lịch sử loài người.
Câu 3: Thành phần thiết yếu để xác định sự tồn tại của tế bào là:
A. tế bào chất
B. nhân
C. màng tế bào
D. thành tế bào
Câu 4: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T (hình vẽ), con số 10T này có ý nghĩa gì?


A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu.
C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.
Câu 5: Chọn thước đo thích hợp ở cột 1 để đo các chiều dài tương ứng ở cột 2 trong bảng dưới đây:

A. 1 – C; 2 – A; 3 – B.
B. 1 – C; 2 – B; 3 – A.
C. 1 – B; 2 – C; 3 – A.
D. 1 – B; 2 – A; 3 – C.
Câu 6: Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
Câu 7: Khí oxygen dùng trong đời sống được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào?
A. Nước.
B. Từ khí carbon dioxide.
C. Từ không khí.
D. Từ thuốc tím (potassium permanganate).
Câu 8: Tế bào nào sau đây có thể quan sát được bằng mắt thường hoặc kính lúp?
A. Tế bào biểu bì lá cây
B. Tế bào niêm mạc miệng ở người.
C. Tế bào cơ ở bò
D. Tế bào trứng cá
Câu 9: Khi dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng, bạn Nguyên đặt mắt để quan sát và đọc số đo theo 3 cách như trong hình bên. Theo em, bạn Nguyên đặt mắt quan sát theo cách nào là đúng?

A. Cách (a)
B. Cách (b)
C. Cách (c).
D. Cách nào cũng được.
Câu 10: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
A. vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống
D. vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản
Câu 11: Mô hình 3R có nghĩa là gì?
A. Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
B. Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.
C. Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm mỗi trường.
D. Sử dụng vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
Câu 12: Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hoá thạch?
A. Than đá.
B. Dầu mỏ.
C. Khí tự nhiên.
D. Ethanol.
Câu 13: Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?
A. Gạo.
B. Rau xanh.
C. Thịt.
D. Gạo và rau xanh.
Câu 14: Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?
A. Phơi củi cho thật khô.
B. Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.
C. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.
D. Chẻ nhỏ củi.
Câu 15: Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
A.Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sản.
Câu 16: Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
A. tính chất của chất.
B. thể của chất.
C. mùi vị của chất.
D. số chất tạo nên.
Câu 17: Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Nghiền nhỏ muối ăn.
B. Đun nóng nước.
C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Câu 18: Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào.
(2) Mức độ tổ chức cơ thể.
(3) Môi trường sống.
(4) Kiểu dinh dưỡng.
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
A. (1), (2), (3), (5).
B. (2), (3), (4), (5)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 19: Vi khuẩn là
A. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
B. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
C. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
D. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
Câu 20: Trong các sinh vật dưới đây, sinh vật nào không phải là nguyên sinh vật?

A. Hình (1).
B. Hình (2).
C. Hình (3).
D. Hình (4).
Câu 21: Quá trình chế biến rượu vang cần sinh vật nào sau đây là chủ yếu?
A. Nấm men.
B. Vi khuẩn.
C. Nguyên sinh vật.
D. Virus.
Câu 22: Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên?
A. Trùng Entamoeba histolytica.
B. Trùng Plasmodium falciparum.
C. Trùng giày.
D. Trùng roi.
Câu 23: Cá heo trong hình bên là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?
A. Cá.
B. Thú.
C. Lưỡng cư.
D. Bò sát.
Câu 24: Mục tiêu nào sau đây không phải của Công ước CBD (Convention on Biological Diversity)?
A. Bảo toàn đa dạng sinh học.
B. Sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành.
C. Phân phối công bằng, hợp lí lợi ích có được nhờ việc khai thác và sử dụng nguồn gen.
D. Cấm khai thác và sử dụng nguồn gen.
Câu 25: Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
A. Bàn là điện.
B. Máy khoan.
C. Quạt điện.
D. Máy bơm nước.
Câu 26: Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng?
A. Vì chất khí nhẹ hơn chất rắn và chất lỏng.
B. Vì chất khí có nhiệt độ sôi thấp hơn chất rắn và chất lỏng.
C. Vì diện tích tiếp xúc của chất khí với không khí lớn hơn
D. Vì khối lượng riêng của chất khí lớn hơn chất rắn và lỏng.
Câu 27: Khối lượng riêng của một vật được tính bằng:
A. P = 10 m
B. P = m
C. P = 0,1 m
D. m = 10 P
Câu 28: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu khí.
B. Nhiên liệu lỏng.
C. Nhiên liệu rắn.
D. Nhiên liệu hóa thạch.
Câu 29: Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho vào nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Lớp than củi có tác dụng hút các chất hữu cơ, vi khuẩn.
B. Lớp cát mịn có tác dụng giữ các hạt đất, cát ở lại.
C. Sau một thời gian sử dụng, ta phải thay rửa các lớp đáy bể lọc.
D. Lớp sỏi làm cho nước có vị ngọt.
Câu 30: Con cá vàng là cấp độ tổ chức nào của cơ thể đa bào?
A. Tế bào
B. Cơ thể
C. Cơ quan
D. Mô
Đáp án
|
1. C |
2. D |
3. B |
4. B |
5. C |
6. C |
7. C |
8. D |
9. B |
10. B |
|
11. B |
12. D |
13. C |
14. C |
15. C |
16. D |
17. D |
18. C |
19. A |
20. D |
|
21. A |
22. A |
23. B |
24. D |
25. A |
26. C |
27. A |
28. A |
29. D |
30. B |
Câu 1:
Khí nitrogen chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí, khoảng 4/5 thể tích.
Đáp án C.
Câu 2:
Khoa học tự nhiên bao gồm lĩnh vực: Vật lí học, hoá học, sinh học, khoa học Trái Đất và thiên văn học.
Đáp án D.
Câu 3:
Nhân là thành phần chứa thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động của tế bào. Nếu không có nhân, tế bào sẽ không biết phải làm gì và sự phân chia tế bào sẽ không diễn ra. Quá trình tổng hợp protein sẽ ngừng lại hoặc hình thành nên các protein không chính xác. Tất cả điều này sẽ dẫn đến tế bào bị chết nên nhân là thành phần thiết yếu xác định sự tồn tại của tế bào.
Đáp án B.
Câu 4:
Con số 10T ở biển báo này có ý nghĩa: Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu.
Đáp án B.
Câu 5:
Thước đo thích hợp để đo các chiều dài tương ứng là:
1. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 1cm để đo chiều dài cái bảng trong lớp học.
2. Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm để đo chu vi bên ngoài của miệng cốc.
3. Thước kẻ có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm để đo chiều dày cuốn sách giáo khoa.
Ta có: 1 – B; 2 – C; 3 – A.
Đáp án C.
Câu 6:
Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được là kết quả của phép đo.
Đáp án C.
Câu 7:
Khí oxygen dùng trong đời sống được sản xuất từ không khí bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
- Người ta hóa lỏng không khí xuống dưới -196oC và ở áp suất cao, ở điều kiện này không khí sẽ hóa lỏng.
- Sau đó nâng lên nhiệt độ dưới -183oC để nitrogen bay hơi và thu riêng nitrogen.
- Khi nitrogen đã hết thì còn lại chủ yếu là oxygen.
Đáp án C.
Câu 8:
Tế bào trứng cá là tế bào có kích thước lớn nên chúng ta có thể quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp.
Đáp án D.
Câu 9:
Cách đặt mắt để đọc thể tích chất lỏng là: Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.
=> Đặt mắt theo cách (b) là chính xác.
Đáp án B.
Câu 10:
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
Đáp án B.
Câu 11:
3R là từ viết tắt của 3 chữ cái đầu trong tiếng Anh: Reduce – Reuse – Recycle. Dịch sang tiếng Việt gọi tắt là 3T: Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế hay giảm thiểu – tái chế - tái sử dụng.
Đáp án B.
Câu 12:
Ethanol không phải nhiên liệu hóa thạch. Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên là các nhiên liệu hóa thạch.
Đáp án D.
Câu 13:
Trong các thực phẩm dưới đây, thịt chứa nhiều protein (chất đạm) nhất.
Đáp án C.
Câu 14:
A: Củi khô sẽ dễ cháy hơn
B: Oxygen giúp duy trì sự cháy
C: Xếp chồng lên nhau làm hạn chế sự tiếp xúc với oxygen
D: Chẻ củi nhỏ giúp tăng diện tích tiếp xúc với oxygen
Đáp án C
Câu 15:
Dầu thô là nguyên liệu không thể tái sinh.
Đáp án C.
Câu 16:
Hỗn hợp được tạo ra khi hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau. Vậy để phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp ra dựa vào số chất tạo nên chất/ hỗn hợp đó.
Đáp án D.
Câu 17:
Nhiệt độ của nước càng thấp, muối hòa tan càng ít. Do đó muốn hòa tan nhiều muối ăn không nên bỏ thêm đá lạnh vào nước.
Đáp án D.
Câu 18:
Người ta không sử dụng vai trò trong tự nhiên và thực tiễn của động vật để phân loại sinh vật.
Đáp án C.
Câu 19:
Vi khuẩn là những cơ thể cấu tạo đơn bào, nhân sơ và có kích thước hiển vi.
Đáp án D.
Câu 20:
Hình (4) là phẩy khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn, không phải là nguyên sinh vật.
Đáp án D.
Câu 21:
Nhờ có nấm men giúp lên men rượu nên chúng ta sẽ thu được rượu vang.
Đáp án A.
Câu 22:
Trùng Entamoeba histolytica là tác nhân gây nên bệnh kiết lị
Đáp án A.
Câu 23:
Cá heo thuộc lớp thú vì chúng hô hấp bằng phổi, có vú, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
Đáp án B.
Câu 24:
Mục tiêu không phải của Công ước CBD (Convention on Biological Diversity) là cấm khai thác và sử dụng nguồn gen.
Mục tiêu của Công ước CBD (Convention on Biological Diversity) là:
- Bảo toàn đa dạng sinh học.
- Sử dụng lâu bển các bộ phận hợp thành.
- Phân phối công bằng, hợp lí lợi ích có được nhờ việc khai thác và sử dụng nguồn gen.
Đáp án D.
Câu 25:
Thiết bị chủ yếu đổi điện năng thành nhiệt năng là bàn là điện.
Đáp án A.
Câu 26:
Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất lỏng và các chất rắn vì dễ tạo ra được hỗn hợp với không khí, khi đó diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí nhiều hơn so với chất lỏng và chất rắn.
Đáp án C.
Câu 27:
Trọng lượng của một vật được tính theo công thức: P = 10 m
Trong đó:
+ P là độ lớn của lực hút Trái Đất (N)
+ m là khối lượng vật (kg)
Đáp án A.
Câu 28:
Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn
Đáp án A.
Câu 29:
Tác dụng của lớp sỏi: Sỏi lọc nước hay còn gọi là sỏi đỡ hay sỏi thạch anh là vật liệu lọc nước rất phổ biến hiện nay, có tác dụng lọc và ngăn chặn các thành phần lơ lửng có kích thước nhỏ không kết tủa tự nhiên được trong nguồn nước.
=> Nhận định không đúng là lớp sỏi làm cho nước có vị ngọt.
Đáp án D.
Câu 30:
Con cá vàng là cấp độ tổ chức cơ thể của cơ thể đa bào.
Đáp án B.
Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Kết nối tri thức - Đề số 9
Đề bài
Câu 1: Thành phần nào sau đây không được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch?
A. Carbon dioxide.
B. Oxygen.
C. Chất bụi
D. Nirogen
Câu 2: Dụng cụ ở hình bên tên gọi là gì và thường dùng để làm gì?


A. Ống pipette, dùng lấy hóa chất.
B. Ống bơm tiêm, dùng chuyền hóa chất cho cây trồng.
C. Ống bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm.
D. Ống bơm khí, dùng để bơm không khí vào ống nghiệm.
Câu 3: Hãy ghép tên loại nhiệt kế (1) tương ứng với công dụng của nhiệt kế đó (2) vào bảng dưới đây:

A. 1 – C; 2 – A; 3 – B.
B. 1 – C; 2 – B; 3 – A.
C. 1 – B; 2 – C; 3 – A.
D. 1 – B; 2 – A; 3 – C.
Câu 4: Trên vỏ hộp bánh có ghi 500 g, con số này có ý nghĩa gì?
A. Khối lượng bánh trong hộp.
B. Khối lượng cả bánh và vỏ hộp.
C. Sức nặng của hộp bánh.
D. Thể tích của hộp bánh.
Câu 5: Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide, em nên lựa chọn cách nào dưới đây?
A. Quan sát màu sắc của 2 khí đó.
B. Ngửi mùi của 2 khí đó.
C. Oxygen duy trì sự sống và sự cháy.
D. Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon dioxide.
Câu 6: Đối tượng nào sau đây là cơ thể sinh vật?
A. Quả cam
B. Miếng thịt lợn
C. Con khỉ
D. Lọ hoa hồng
Câu 7: Một nhóm cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một quá trình sống được gọi là:
A. tế bào
B. cơ quan
C. hệ cơ quan
D. mô
Câu 8: Sử dụng năng lượng nào gây ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất?
A. Điện gió.
B. Điện mặt trời.
C. Nhiệt điện.
D. Thuỷ điện.
Câu 9: Thế nào là vật liệu?
A. Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.
B. Vật liệu là một chất được dùng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, ...
C. Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm.
D. Vật liệu là gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Câu 10: Giới hạn đo của thước là
A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước
B. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước
C. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước
D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước
Câu 11: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Câu 12: Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
A. Gạch xây dựng.
B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Ngói.
Câu 13: Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành

A. huyền phù.
B. nhũ tương.
C. dung dịch.
D. dung môi.
Câu 14: Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?
A. Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.
B. Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.
C. Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.
D. Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào.
Câu 15: Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (3), (2), (5), (4), (1)
C. (2), (3), (1), (5), (4)
D. (2), (1), (3), (5), (4).
Câu 16: Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. Có thành tế bào.
B. Có chất tế bào.
C. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
D. Có lục lạp.
Câu 17: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (4).
D. (1), (3), (4)
Câu 18: Thuốc kháng sinh penicillin được sản xuất từ
A. nấm men.
B. nấm mốc.
C. nấm mộc nhĩ.
D. nấm độc đỏ.
Câu 19: Thuỷ tức là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?
A. Ruột khoang.
B. Giun.
C. Thân mềm.
D. Chân khớp.
Câu 20: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát lăn?
A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe.
B. Ma sát khi đánh diêm.
C. Ma sát tay cầm quả bóng.
D. Ma sát giữa bánh xe với mặt đường.
Câu 21: Khi đi tham quan tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên em thường sử dụng loại kính nào sau đây?
A. Kính hiển vi.
B. Kính lúp cầm tay.
C. Kính thiên văn.
D. Kính hồng ngoại.
Câu 22: Động vật nào sau đây không nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?
A. Cá heo.
B. Sóc đen Côn Đảo.
C. Rắn lục mũi hếch.
D. Gà lôi lam đuôi trắng.
Câu 23: Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh cho người nhiễm vi khuẩn:
(1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.
(2) Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh
(3) Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách.
(4) Dùng kháng sinh đủ thời gian.
(5) Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm vi khuẩn.
Lựa chọn đáp án đầy đủ nhất:
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (1), (2), (5).
C. (2), (3), (4), (5).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 24: Lứa tuổi từ 11 - 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là:
A. carbohydrate.
B. chất béo.
C. protein.
D. calcium
Câu 25: Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì?
A. Tham gia trao đổi chất với môi trường
B. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
C. Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
D. Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng
Câu 26: Khi treo một quả nặng vào đầu dưới của một lò xo thì chiều dài lò xo là 98 cm. Biết độ biến dạng của lò xo khi đó là 2 cm. Hỏi chiều dài tự nhiên của lò xo là bao nhiêu?
A. 96 cm
B. 100 cm
C. 0,1 cm
D. 0,96 cm
Câu 27: Cho vec tơ lực được biểu diễn như hình vẽ. Điểm đặt lực nằm ở vị trí:

A. Số 1
B. Số 2
C. Số 3
D. Số 4
Câu 28: Điều gì xảy ra với dạ dày nếu quá trình thay thế các tế bào không diễn ra?
A. Dạ dày vẫn hoạt động bình thường
B. Thành dạ dày trở nên mỏng hơn
C. Dạ dày hoạt động tốt hơn
D. Dạ dày bị ăn mòn dến đến viêm loét.
Câu 29: Loại bào quan có ở tế bào nhân sơ là?
A. Ti thể
B. Lục lạp
C. Ribosome
D. Không bào
Câu 30: Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi?
A. quyển sách
B. Sợi dây cao su
C. hòn bi
D. Cái bàn
Đáp án
|
1. B |
2. A |
3. B |
4. A |
5. D |
6. C |
7. C |
8. C |
9. C |
10. A |
|
11. B |
12. B |
13. B |
14. D |
15. C |
16. C |
17. C |
18. B |
19. A |
20. B |
|
21. B |
22. A |
23. D |
24. D |
25. C |
26. A |
27. A |
28. D |
29. C |
30. B |
Câu 1:
Quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch thải ra khí carbon dioxide, chất bụi, nitrogen và nhiều chất độc hại.
Oxygen không được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch.
Đáp án B.
Câu 2:
Dụng cụ ở hình bên tên gọi là ống pipette, dùng để lấy hóa chất.
Đáp án A.
Câu 3:
Tên loại nhiệt kế tương ứng với công dụng của nhiệt kế đó là:
1. Nhiệt kế y tế điện tử: được tìm thấy trong các hiệu thuốc và có thể được sử dụng tại nhà hoặc trong bệnh viện để đo nhiệt độ cơ thể.
2. Nhiệt kế rượu: dùng để đo nhiệt độ khí quyển hoặc nhiệt độ trong nhà.
3. Nhiệt kế thủy ngân dùng trong phòng thí nghiệm để đo nhiệt độ.
Đáp án B.
Câu 4:
Trên vỏ hộp bánh có ghi 500 g, con số này có ý nghĩa là khối lượng bánh trong hộp.
Đáp án A.
Câu 5:
Dẫn khí vào từng cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon dioxide.
Đáp án D.
Câu 6:
Đáp án C.
Câu 7:
Một nhóm cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một quá trình sống được gọi là hệ cơ quan.
Đáp án C.
Câu 8:
Sử dụng năng lượng nhiệt điện có thể gây ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất. Do trong sản xuất nhiệt điện người ta phải đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu … nên tạo ra nhiều khí thải.
Đáp án C.
Câu 9:
Khái niệm: là chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo để làm ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống
Đáp án C.
Câu 10:
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
Đáp án A.
Câu 11:
Nội quy thực hành:
+ Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giày, dép cao gót.
+ Sử dụng các dụng cụ bảo hộ khi làm thí nghiệm.
+ Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
+ Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị.
+ Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành.
+ Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
+ Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng sau khi tiếp xúc hóa chất.
Đáp án B.
Câu 12:
Đất sét là vật liệu vì được con người được sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.
Đáp án B.
Câu 13:
A: các chất rắn không tan trong chất lỏng
B: các chất lỏng không hòa tan vào nhau
C: các chất hòa tan vào nhau
D: chất hòa tan vào nhau
Đáp án B
Câu 14:
Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào. Đeo khẩu trang sẽ giúp lọc và giữ lại khói bụi trong không khí ở mặt ngoài khẩu trang, giúp chúng ta hít thở không khí được sạch hơn.
Đáp án D.
Câu 15:
Các bước đo thời gian đúng cách:
Bước 1: Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
Bước 2: Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
Bước 3: Đặt mắt nhìn đúng cách.
Bước 4: Thực hiện phép đo thời gian.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.
Đáp án C.
Câu 16:
Ở tế bào nhân thực đã có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Đáp án C.
Câu 17:
Ý nghĩa của phân loại thế giới sống:
+ Giúp gọi đúng tên sinh vật.
+ Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
+ Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
Đáp án C.
Câu 18:
Penicillin là một trong một nhóm kháng sinh thu được từ nấm Penicillium (một loại nấm mốc mọc trên bánh mì).
Đáp án B.
Câu 19:
Ngành ruột khoang : Thủy tức, san hô, hải quỳ…
Cá: Cá đuối, cá chép…
Lưỡng cư: Ếch ương, cóc nhà…
Bò sát: cá sấu, rắn…
Đáp án A.
Câu 20:
Ta có:
+ Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
+ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
+ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật chịu tác dụng của vật khác.
=> Các phương án:
A - Ma sát trượt
B - Ma sát trượt
C - Ma sát nghỉ
D - Ma sát lăn
Đáp án D.
Câu 21:
Kính lúp là loại kính nhỏ gọn, dễ mang theo nên có thể sử dụng để mang đi quan sát sinh vật ngoài thiên nhiên.
Đáp án B.
Câu 22:
Cá heo không nằm trong Sách Đỏ Việt Nam.
Đáp án A.
Câu 23:
Không thể dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn vì có thể gây ra trường hợp kháng kháng sinh.
Đáp án D.
Câu 24:
Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là calcium.
Đáp án D.
Câu 25:
Thành tế bào ở thực vật có vai trò quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.
Đáp án C.
Câu 26:
Ta có Δl = l − l0
Vậy chiều dài tự nhiên của lò xo là: l0 = l – Δl = 98 − 2 = 96cm
Đáp án A.
Câu 27:
Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có gốc là điểm đặt của lực. Vì vậy điểm đặt lực là ở vị trí số 1.
Đáp án A.
Câu 28:
Trong dạ dày có nhiều acid có tính ăn mòn nên dễ làm chết các tế bào. Nếu không có quá trình thay thế các tế bào lớp bề mặt trong của dạ dày sẽ khiến acid trực tiếp ăn mòn ra các lớp phía ngoài dẫn tới viêm loét dạ dày và có khả năng dẫn tới ung thư.
Đáp án D.
Câu 29:
Loại bào quan có ở tế bào nhân sơ là ribosome.
Đáp án C.
Câu 30:
Trong các đồ vật, sợi dây cao su có tính đàn hồi.
Đáp án B.
Đề thi học kì 1 KHTN 6 - Kết nối tri thức - Đề số 10
Đề bài
Câu 1: Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?
A. Lọc.
B. Dùng máy li tâm.
C. Chiết.
D. Cô cạn.
Câu 2: Hình ảnh dưới đây minh hoạ cho trạng thái nào của hỗn hợp?


A. Dung dịch.
B. Huyền phù.
C. Nhũ tương.
D. Hỗn hợp đồng nhất.
Câu 3: Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình sau:

A. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
B. Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.
C. Giới hạn đo là 30 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
D. Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Câu 4: Khi một can xăng do bất cẩn bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào được cho dưới đấy phù hợp nhất?
A. Phun nước.
B. Dùng cát đổ trùm lên.
C. Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào.
D. Dùng chiếc chăn khô đắp vào.
Câu 5: Một hộp quả cân có các quả cân loại 2 g, 5 g, 10 g, 50 g, 200 g, 200 mg, 500 g, 500 mg. Để cân một vật có khối lượng 257,5 g thì có thể sử dụng các quả cân nào?
A. 200 g, 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g.
B. 2 g, 5 g, 50 g, 200 g, 500 mg.
C. 2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g.
D. 2 g, 5 g, 10 g, 200 mg, 500 mg.
Câu 6: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành
B. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 7: Khi nào thì môi trường không khí được xem là bị ô nhiễm?
A. Khi xuất hiện thêm chất mới vào thành phần không khí.
B. Khi thay đổi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí.
C. Khi thay đổi thành phần, tỉ lệ các chất trong môi trường không khí và gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và các sinh vật khác
D. Khi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí biến động nhỏ quanh tỉ lệ chuẩn.
Câu 8: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
Câu 9: Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. vật liệu hoặc nguyên liệu.
Câu 10: Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng
A. có kích thước hiển vi.
B. có cấu tạo tế bào nhân sơ.
C. chưa có cấu tạo tế bào.
D. có hình dạng không cố định.
Câu 11: Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật
A. Có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi.
B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số có kích thước hiển vi.
C. chưa có cấu tạo tế bào, đa số có kích thước hiển vi.
D. có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước lớn.
Câu 12: Gang và thép đều là hợp kim tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang cứng hơn sắt, Vì sao gang ít sử dụng trong các công trình xây dựng?
A. Vì gang được sản xuất ít hơn thép.
B. Vị gang khó sản xuất hơn thép.
C. Vì gang dẫn nhiệt kém hơn thép.
D. Vì gang giòn hơn thép.
Câu 13: Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa gạo.
B. Ngô.
C. Mía.
D. Lúa mì.
Câu 14: Bào tử đảm là cơ quan sinh sản của loại nấm nào sau đây?
A. Nấm hương.
B. Nấm bụng dê.
C. Nấm mốc.
D. Nấm men.
Câu 15: Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ.
B. Hoá hơi.
C. Sôi.
D. Bay hơi.
Câu 16: Có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây để phân biệt nhóm Động vật không xương sống và Động vật có xương sống?
A. Bộ xương ngoài.
B. Lớp vỏ.
C. Xương cột sống.
D. Vỏ
Câu 17: Con đường lây truyền nào sau đây không phải là con đường lây truyền bệnh lao phổi?
A. Tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh.
B. Thông qua đường tiêu hoá.
C. Thông qua đường hô hấp.
D. Thông qua đường máu.
Câu 18: Trong các sinh cảnh sau sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất
A. Hoang mạc.
B. Rừng ôn đới.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Đài nguyên.
Câu 19: Những dụng cụ nào sau đây không cần sử dụng khi tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên?

A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (1), (2), (3), (5), (7).
C. (3), (4), (5), (6).
D. (2), (3), (4), (5).
Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không đúng với các chất ở thể rắn?
A. Các hạt liên kết chặt chẽ.
B. Rất khó bị nén.
C. Có hình dạng và thể tích không xác định.
D. Có hình dạng và thể tích xác định.
Câu 21: Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là:
A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trương
B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép
C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm
D. Tất cả các ý trên.
Câu 22: Vật liệu nào sau đây được sử dụng ngoài mục đích xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững?
A. Gỗ tự nhiên
B. Kim loại
C. Gạch không nung
D. Gạch chịu lửa
Câu 23: Sữa magie (magnesium hydroxide lơ lửng trong nước) được dùng làm thuốc trong y học để chữa bệnh khó tiêu, ợ chua. Sữa magie thuộc loại:
A. dung dịch
B. huyền phù
C. nhũ tương
D. hỗn hợp đồng nhất
Câu 24: Xác định chức năng các thành phần của tế bào bằng cách ghép mỗi thành phần cấu tạo cột A với một chức năng ở cột B.

A. 1 – c; 2 – b; 3 – a.
B. 1 – b; 2 – a; 3 – c.
C. 1 – b; 2 – c; 3 – a.
D. 1 – c; 2 – b; 3 - a
Câu 25: Những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng được xếp vào giới:
A. giới Khởi sinh
B. giới Động vật
C. giới Thực vật.
D. giới Nguyên sinh
Câu 26: Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm nguyên sinh vật?
A. Trùng roi
B. Trùng kiết lị
C. Thực khuẩn thể
D. Tảo lục đơn bào
Câu 27: Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 10,5cm. Khi treo một quả cân 100g thì độ dài của lò xo là 11cm. Nếu treo quả cân 500g thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn bao nhiêu?
A. 0,5cm
B. 1cm
C. 2cm
D. 2,5cm
Câu 28: Để thực hiện đo thời gian khi đi bộ từ cổng trường vào lớp học, ta nên dùng loại đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ cát
B. Đồng hồ để bàn
C. Đồng hồ bấm giây
D. Đồng hồ đeo tay
Câu 29: Từ một tế bào ban đầu, sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra
A. 4 tế bào con.
B. 16 tế bào con.
C. 8 tế bào con.
D. 32 tế bào con
Câu 30: Hỗn hợp chất rắn nào dưới đây có thể tách riêng dễ dàng từng chất bằng cách khuấy vào nước rồi lọc?
A. Muối ăn và cát.
B. Đường và bột mì.
C. Muối ăn và đường.
D. Cát và mạt sắt.
Đáp án
|
1. A |
2. B |
3. A |
4. B |
5. B |
6. D |
7. C |
8. B |
9. B |
10. C |
|
11. A |
12. D |
13. C |
14. A |
15. C |
16. C |
17. D |
18. C |
19. B |
20. C |
|
21. D |
22. C |
23. B |
24. C |
25. D |
26. C |
27. D |
28. C |
29. D |
30. A |
Câu 1:
Phương pháp lọc là phương pháp đơn giản nhất để tách cát ra khỏi nước.
Đáp án A.
Câu 2:
Huyền phù là một hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng.
Từ hình ảnh ta thấy các chất rắn lơ lửng trong hỗn hợp, để yên một thời gian thì chất rắn lắng xuống đáy bình ⇒ Huyền phù.
Đáp án B.
Câu 3:
Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Đáp án A.
Câu 4:
Dùng cát đổ lên, cát sẽ giúp ngăn cách oxygen tiếp xúc với xăng nên sự cháy sẽ tắt. Nếu dùng nước thì xăng càng cháy loang ra theo nước và đám cháy khó dập tắt hơn. Bình chữa cháy gia đình thì quả nhỏ để có thế dập tắt đám cháy của can xăng. Do đám cháy lớn từ can xăng nên không dùng chăn vì chăn có thể bị cháy.
Đáp án B.
Câu 5:
Ta có: 257,5 g = 200 g + 50 g + 5 g + 2 g + 0,5 g
Mà 0,5 g = 500 mg
Suy ra có thể sử dụng các quả cân là: 2g, 5g, 50g, 200g, 500mg
Đáp án B.
Câu 6:
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện cả ba nguyên tắc:
- Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành
- Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
- Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
Đáp án D.
Câu 7:
Ô nhiễm không khí là có sự thay đổi thành phần, tỉ lệ và gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Đáp án C.
Câu 8:
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là: Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
Đáp án B.
Câu 9:
Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là nhiên liệu.
Đáp án B.
Câu 10:
Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng là chưa có cấu tạo tế bào nên không thể tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết và tiến hành sinh sản, phần lớn virus là nguyên nhân gây bệnh cho con người.
Đáp án C.
Câu 11:
Nguyên sinh vật có kích thước hiển vi, cấu tạo tế bào nhân thực, đa số là cơ thể đơn bào. Một số có khả năng quang hợp như tảo lục, trùng roi,...
Đáp án A.
Câu 12:
Gang ít được sử dụng trong các công trình xây dựng vì gang giòn hơn thép.
Đáp án D.
Câu 13:
Cây mía không được xem là cây lương thực.
Đáp án C.
Câu 14:
Nấm men, nấm bụng dê và nấm mốc có cơ quan sinh sản là túi bào tử.
Đáp án A.
Câu 15:
Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ xác định.
Đáp án C.
Câu 16:
Để phân biệt nhóm động vật không xương sống và nhóm động vật có xương sống người ta sẽ xác định xem loài đó có xương cột sống hay không.
Đáp án C.
Câu 17:
Bệnh lao phổi không lây truyền qua con đường máu.
Đáp án D.
Câu 18:
Trong các sinh cảnh sau sinh cảnh có đa dạng sinh học lớn nhất là rừng mưa nhiệt đới.
Đáp án C.
Câu 19:
Dao và ná cao su là những vật không cần mang đi trong chuyển đi tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên
Đáp án B.
Câu 20:
Các chất ở thể rắn có 3 đặc điểm cơ bản sau:
- Các hạt liên kết chặt chẽ.
- Rất khó bị nén.
- Có hình dạng và thể tích xác định.
Đáp án C.
Câu 21:
Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là:
- Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trường.
- Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép.
- Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm
Đáp án D.
Câu 22:
Gạch không nung được sử dụng ngoài mục đích xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.
Đáp án C.
Câu 23:
Huyền phù là một hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng. Vây, sữa magie (magnesium hydroxide lơ lửng trong nước) là huyền phù.
Đáp án B.
Câu 24:
Các thành phần của tế bào tương ứng với chức năng của chúng là:
1. Màng tế bào có vai trò bảo vệ, kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
2. Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
3. Nhân/vùng nhân có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Đáp án C.
Câu 25:
Những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng được xếp vào giới Nguyên sinh.
Đáp án D.
Câu 26:
Thực khuẩn thể không thuộc nhóm nguyên sinh vật.
Đáp án C.
Câu 27:
Ta có: Độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo.
Cứ treo 100g thì độ dài thêm của lò xo là: 11,5 – 11 = 0,5 cm
Vậy chiều dài ban đầu của lò xo là l0= 10,5 cm.
Treo 500g tức khối lượng tăng 5 lần so với khi treo quả cân 100g thì độ dài thêm của lò xo cũng tăng 5 lần
=>Độ dài thêm của lò xo là: 0,5 . 5 = 2,5 cm
Đáp án D.
Câu 28:
Để thực hiện đo thời gian khi đi bộ từ cổng trường vào lớp học, ta nên dùng loại đồng hồ bấm giây.
Đáp án C.
Câu 29:
Theo lý thuyết, từ 1 tế bào sau 1 lần sinh sản sẽ cho 2 tế bào con giống nhau và giống hệt tế bào ban đầu.
Số tế bào con được sinh ra sau n lần sinh sản của 1 tế bào ban đầu là: 2n.
Từ một tế bào ban đầu, sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra: 25 = 32 (tế bào)
Đáp án D.
Câu 30:
Cho hỗn hợp cát và muối ăn vào nước khuấy đều, muối ăn tan vào nước còn cát không tan.
Lọc được nước muối và cát.
Cô cạn nước muối được muối ăn kết tinh.
Đáp án A.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!

Bình luận









Danh sách bình luận