Đề thi học kì 1 Văn 10
Đề cương ôn tập học kì 1 Văn 10 - Chân trời sáng tạo
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Thần thoại
- Thần thoại là thể loại ra đời sớm nhất trong lịch sử truyện kể dân gian của các dân tộc. Đó là những truyện có nội dung hoang đường, tưởng tượng về các vị thần, những nhân vật sáng tạo ra thế giới,… phản ánh nhận thức, cách lý giải của con người thời nguyên thủy về các hiện tượng về tự nhiên và xã hội
b. Sử thi
- Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sự dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại. Cốt truyện của sử thi xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng như chiến tranh hay công cuộc chinh phục thiên nhiên để ổn định và mở rộng địa bàn cư trú
c. Thơ
- Thơ (hay thơ ca, thi ca) là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, những tâm trạng dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ, trong ngôn ngữ hàm xúc, giàu hình ảnh, và nhất là có nhịp điệu.
- Thơ là dạng thức ban đầu của văn học. Ngoại trừ thần thoại thời nguyên thủy tồn tại chủ yếu dưới các hình thức cúng tế, lễ hội, các hình thức văn học ban đầu như sử thi, kịch, thơ trữ tình đều là thơ ca, tức là ngôn ngữ có nhịp điệu.
d. Văn bản thông tin
- Là một hình thức viết nhằm truyền đạt thông tin và kiến thức một cách chính xác và trung thực. Loại văn bản này rất phổ biến và hữu ích trong đời sống hàng ngày. Nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau, như thông báo, chỉ dẫn, mô tả công việc, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, lịch biểu, cơ sở dữ liệu, hợp đồng quảng cáo, các văn bản hành chính, từ điển và bản tin.
- Mục đích chính của văn bản thông tin là truyền đạt thông tin một cách khách quan và trung thực. Người đọc hoặc người nghe có thể hiểu chính xác những gì được mô tả và giới thiệu trong văn bản này. Điều này đòi hỏi người viết phải sử dụng ngôn từ rõ ràng, logic và tránh sử dụng yếu tố hư cấu hay tưởng tượng.
- Thông tin trong văn bản có thể được tổ chức theo nhiều cách khác nhau. Một số cách tổ chức thông tin phổ biến bao gồm: theo nguyên nhân-kết quả, theo trật tự thời gian, theo so sánh và phân loại, và theo vấn đề và giải pháp. Cách tổ chức thông tin phụ thuộc vào mục đích và đối tượng của văn bản.
e. Chèo và tuồng
- Chèo: là một loại hình kịch hát dân gian, phổ biến ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, thường được diễn ở sân đình trong thời gian có các lễ hội. Về sau, chèo được chuyên nghiệp hóa dần với sự hình thành của các gánh chèo, đoàn chèo.
- Tuồng: là một loại hình hát cổ truyền của dân tộc, phát triển mạnh dưới triều Nguyễn ở vùng Nam Trung Bộ. Tuồng có hai bộ phận tương đối khác biệt nhau là tuồng cung đình và tuồng dân gian.
2. Phần tiếng Việt
a. Lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn
b. Phần bị tỉnh lược trong văn bản
c. Chú thích, trích dẫn và cước chú
d. Lỗi dùng từ
e. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
3. Phần làm văn
a. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể
b. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
c. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
d. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
e. Viết một bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
*Đề bài
Văn bản Thần Trụ Trời
Câu 1: Yếu tố về không gian, thời gian trong truyện có gì đặc biệt?
A. Không gian, thời gian cụ thể, chi tiết.
B. Không gian, thời gian phiếm chỉ.
C. Không gian, thời gian cụ thể nhưng khó xác định.
D. Không có thời gian, không gian.
Câu 2: Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Thần Trụ trời là một truyện thần thoại?
A. Không gian, thời gian.
B. Cốt truyện.
C. Nhân vật.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3: Cách giải thích quá trình tạo lập thế giới của tác giả dân gian có đặc điểm gì?
A. Giải thích bằng trực quan và tưởng tượng.
B. Còn mang yếu tố hư cấu.
C. Có nhiều bằng chứng xác thực.
D. A và B đúng.
Văn bản Prô- mê – tê và loài người
Câu 4: Những việc thần Prô-mê-tê đã làm giúp người đọc hình dung như thế nào về nhân vật này?
A. Không chú trọng đến cuộc sống của con người.
B. Luôn chú trọng đến cuộc sống của con người, yêu thương con người.
C. Chỉ chú trọng làm tốt trọng trách của một vị thần.
D. Luôn có những đòi hỏi quá đáng đối với con người.
Câu 5: Truyện Prô-mê-tê và loài người giúp bạn hiểu thêm gì về nhận thức và cách lí giải nguồn gốc con người và thế giới muôn loài của người Hy Lạp xưa?
A. Chủ yếu dựa vào sự tưởng tượng của người xưa.
B. Dựa vào những sự kiện có thật, có bằng chứng cụ thể.
C. Xuất phát từ mong muốn có một cuộc sống phong phú hơn, văn minh hơn, tươi sáng hơn.
D. A và C đúng
Văn bản Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây
Câu 6: Ông Trời đã giúp đỡ Đăm Săn như thế nào?
A. Trong mộng. ông Trời mách Đăm Săn lấy một cái chày mòn ném vào vành tai Mtao Mxây
B. Phái một đoàn quân xuống giúp Đăm Săn đánh Mtao Mxây
C. Chỉ cho Đăm Săn đâu là nơi Hơ Nhị bị giam giữ
D. Cho Đăm Săn có sức mạnh phi thường
Câu 7: Những chi tiết thần kì trong văn bản là?
A. Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh. Một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô, Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây
B. Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc. Chòi lẫm đổ lăn lóc. Cây cối chết rụi. Khi chàng múa dưới thấp, vang lên tiếng đĩa khiên đồng
C. Khi chàng múa trên cao, vang lên tiếng đĩa khiên kênh. Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung
D. Tất cả các đáp án trên
Văn bản Đăm Săn đi chinh phục Nữ thần Mặt Trời
Câu 8: Hình tượng Nữ thần Mặt Trời trong sử thi Đăm Săn mang ý nghĩa gì?
A. Biểu tượng cho cái đẹp, là sự kết hợp của hai sự vật thiêng liêng giữa trời và đất
B. Là lời cảnh báo cho những kẻ muốn theo đuổi mục tiêu đi quá giới hạn của con người
C. Là biểu tượng cho sự sống của muôn loài
D. Đáp án A và B
Câu 9: Đăm Săn có thái độ và phản ứng như thế nào khi được Đăm Par Kvây khuyên nhủ?
A. Đồng tình, nghe theo lời khuyên của Đăm Par Kvây
B. Phớt lờ, bỏ ngoài tai coi như không nghe thấy
C. Vẫn giữ vững ý định, không run sợ trước những lời cảnh báo của Đăm Par Kvây và tự tin vào bản thân
D. Sợ hãi, nao núng và lo lắng
Văn bản Hương Sơn phong cảnh
Câu 10: Vẻ đẹp của Hương Sơn hiện lên như thế nào qua đoạn thơ:
"Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt.
Thăm thẳm một lang hồng bóng nguyệt,
Chập chờn mấy lối uốn thang mây."
A. Khung cảnh thơ mộng, trữ tình.
B. Khung cảnh trang nghiêm.
C. Khung cảnh nhiều sắc màu.
D. A và C.
Câu 11: Câu thơ nào sau đây thể hiện nỗi niềm yêu nước thầm kín của tác giả:
A. Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
B. Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt.
C. Này hang Phật Tích, này động Tuyết Quỳnh.
Nhác trông lên ai khéo họa hình,
D. Càng trông phong cảnh càng yêu.
Văn bản Thơ duyên
Câu 12: Từ "duyên" trong nhan đề "Thơ duyên" có nghĩa là gì?
A. Sự hài hòa của một số nét tế nhị ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên.
B. Chỉ sự gặp gỡ vô tình của các cảnh vật xung quanh, từ đó nhắc đến cái duyên của tình cảm con người.
C. Nguyên nhân trực tiếp của sự việc.
D. Sự sắp đặt có từ kiếp trước.
Câu 13: Chủ thể trữ tình trong bài thơ là:
A. Là "tôi".
B. Là "anh" và "em".
C. Là "ta".
D. Là "chúng"
Văn bản Tranh Đông Hồ - nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam
Câu 14: Nhan đề, sa-pô, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin chính trong văn bản trên?
A. Giúp người đọc dễ dàng tra cứu thông tin.
B. Giúp các thông tin chính trong văn bản được thể hiện rõ ràng, mạch lạc.
C. Giúp hình thức văn bản trở nên thu hút.
D. Không có tác dụng.
Câu 15: Mục đích viết của tác giả là gì?
A. Truyền tải những thông tin về nghề tranh dân gian Đông Hồ truyền thống của dân tộc Việt Nam.
B. Kêu gọi sự bảo vệ, giữ gìn, phát huy ngành nghề truyền thống dân tộc.
C. Quảng cáo, bán tranh Đông Hồ.
D. A và B đúng.
Văn bản Nhà hát cải lương…+ Thêm một bản dịch Truyện Kiều
Câu 16: Tin tức có vai trò như thế nào trong cuộc sống ngày nay?
A. Vai trò bên lề cuộc sống.
B. Vai trò làm "kim chỉ nam" dẫn đường.
C. Vai trò rất cần thiết trong cuộc sống.
D. Không có vai trò.
Câu 17: Cách đưa tin của văn bản "Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang khánh thành phòng truyền thống" là gì?
A. Thuộc dạng báo điện tử.
B. Thuộc dạng báo giấy.
C. Thuộc dạng đài phát thanh.
D. Thuộc dạng đài truyền hình.
Văn bản Thị Mầu lên chùa
Câu 18: Thành ngữ "Oan Thị Kính" có nghĩa là gì?
A. Nỗi oan không có thật.
B. Việc rõ ràng do mình gây ra những vẫn kêu oan.
C. Ý chỉ những nỗi oan khuất cùng cực mà không có cách nào có thể giãi bày hay được minh oan.
D. Nỗi oan đến chết vẫn không được giải.
Câu 19: "Bàng thoại" có nghĩa là:
A. Là lời độc thoại nội tâm của nhân vật.
B. Là lời nhân vật nói với khán giả.
C. Là lời thoại của nhân vật với các nhân vật khác.
D. Là lời người dẫn.
Văn bản Huyện Trìa xử án
Câu 20: Mâu thuẫn trước phiên tòa là mâu thuẫn giữa hai nhân vật nào?
A. Mâu thuẫn giữa Huyện Trìa và Đề Hầu.
B. Mâu thuẫn giữa Huyện Trìa và Thị Hến.
C. Mâu thuẫn giữa Huyện Trìa và Trùm Sò.
D. Mâu thuẫn giữa Thị Hến và Trùm Sò.
Câu 21: Tác giả đã thể hiện cảm xúc gì qua "Huyện Trìa xử án"?
A. Thái độ vui vẻ, nhằm mục đích tạo tiếng cười là chính.
B. Thái độ trung lập.
C. Thái độ mỉa mai, châm biếm.
D. Thái độ ca ngợi.
2. Phần tiếng Việt
a. Lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn
Câu 1: “Hình thành một mạng lưới làng quê sản xuất đặc sản nông phẩm và sản phẩm thủ công ven đô cùng với phố phường thủ công nội đô, giao lưu với nhau ở bốn chợ chính thức trước bốn cổng thành Đông, Tây, Nam, Bắc. Từ đó, rất nhiều người Hà Nội trở nên sành ăn, sành mặc, đánh giặc giỏi, đại diện của hùng anh cả nước, làm ăn tài, đại diện của tinh hoa dân tộc”
Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết gì?
A. Phép nối
B. Phép thế
C. Phép lặp
D. Phép đồng nghĩa
Câu 2: Mạch lạc được xem như:
A. gốc rễ của văn bản
B. một thành phần có thể có hoặc không trong văn bản
C. sợi dây vô hình gắn kết các phần, các ý, các đoạn trong văn bản.
D. mắt xích quan trọng trong văn bản
b. Phần bị tỉnh lược trong văn bản
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng khi nói về phần bị tỉnh lược?
A. Là phần thông tin quan trọng của bản gốc.
B. Lược bỏ theo cách nhìn và định hướng sử dụng văn bản của người tổ chức bản thảo.
C. Giúp cho nội dung văn bản trích dẫn trở nên tập trung và cô đọng hơn.
D. Phần bị tỉnh lược trong văn bản thường được kí hiệu […]
Câu 4: Dấu hiệu nhận biết phần bị tỉnh lược là:
A. Dùng kí hiệu dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc đơn (...) hoặc móc vuông
B. Dùng cụm từ chỉ báo về sự tỉnh lược như: lược dẫn, lược một đoạn,...
C. Dùng một số đoạn ngắn tóm tắt nội dung phần bị tỉnh lược
D. Cả ba đáp án trên
c. Chú thích, trích dẫn và cước chú
Câu 5: Để một ngày kia, thấy chàng trở về từ trận chiến, người ta phải thốt lên: “Chà, chàng đã vượt xa thân phụ của mình”
Câu văn trên sử dụng cách trích dẫn nào?
A. Trích dẫn gián tiếp
B. Trích dẫn trực tiếp
C. Cả hai cách
D. Không sử dụng
Câu 6: Ý nào sau đây đúng khi nói về ưu điểm của chú thích?
A. Giúp người đọc hiểu nghĩa của từ ngữ đó.
B.Giúp nhà nghiên cứu không mất công tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo mà ngay lập tức có thể tra ra.
C. Làm cho phần trình bày trở nên thẩm mỹ hơn.
D. Không có ưu điểm.
d. Lỗi dùng từ
Câu 7: Câu nào dưới đây mắc lỗi về ngữ pháp?
A. Hê – ra – clét và Ăng – tê đã giao đấu với nhau rất quyết tâm.
B.Trong lễ nhậm chức, tổng giám đốc mới đã có màn phát biểu rất ấn tượng.
C. Sau những chiến công lừng lẫy, khắp nơi đều nghe danh Đăm Săn.
D. Thấy nàng như vậy, như một thiên thần bị đuổi khỏi trời do một thần chú nguyền rủa, mọi người bật ra tiếng khóc thảm thương.
Câu 8: Xác định một từ/ cụm từ sai về ngữ pháp trong câu sau:
Những chứng minh về một nền văn hóa cổ đại ở vùng này còn rất nhiều
A.Chứng minh.
B.Văn hóa.
C.Cổ đại.
D.Rất nhiều.
e. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
Câu 9: Văn bản thuyết minh sẽ gặp khó khăn gì khi không có ảnh minh họa?
A. Người đọc khó hình dung những thông tin được nói đến trong văn bản.
B. Bài viết kém độ tin cậy và thuyết phục
C.Văn bản không sinh động
D.Tất cả các đáp án trên
Câu 10: Tại sao không nên quá lạm dụng việc sử dụng hình ảnh, sơ đồ,… trong bài viết?
A. Khiến thông tin mất đi độ chính xác
B. Khiến người đọc không tập trung vào bài viết
C. Khiến người đọc không tập trung vào bài viết, bài viết bị rối
D. Cả ba đáp án trên
3. Phần làm văn
a. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể
Đề 1: Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của một truyện kể mà bạn yêu thích
b. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
Đề 1: Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về việc nhận lỗi và đổ lỗi cho người khác
Đề 2: Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về việc làm thế nào để con người vượt lên số phận của chính mình trong cuộc sống?
Đề 3: Viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến của em về tầm quan trọng của động cơ học tập
Đề 4: Viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến của em về vấn đề ứng xử trên không gian mạng
Đề 5: Viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến của em về quan niệm về lòng vị tha
c. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
Đề 1: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của một bài thơ mà em yêu thích
d. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
Đề 1: Em hãy viết báo cáo kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thức thơ Đường luật qua một số bài thơ trung đại đã học
e. Viết một bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng
Đề 1: Hãy viết một văn bản hướng dẫn du khách khi tham gia một lễ hội hoặc tham quan một di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương nơi em sinh sống
Đề 2: Hãy viết bản nội quy cho câu lạc bộ ngoại khóa mà bạn tham gia
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
|
B |
D |
D |
B |
D |
A |
D |
D |
C |
D |
B |
B |
B |
B |
D |
C |
A |
C |
B |
A |
C |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
A |
C |
A |
D |
B |
A |
A |
A |
D |
C |
3. Phần làm văn
a. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể
Đề 1: Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của một truyện kể mà bạn yêu thích
I. Mờ bài
Giới thiệu truyện kể. Nêu khái quát định hướng của bài viết.
Con cáo và chùm nho, truyện ngụ ngôn của Aesop → tiêu biểu về chủ đề và đặc sắc về những nét nghệ thuật nổi bật.
II. Thân bài
1. Tóm tắt truyện
Truyện kể về một con cáo khi xuống triền núi và thấy có một chùm nho nên đã tìm đủ mọi cách để có được. Tuy nhiên, thật không may mắn, con cáo mãi chẳng thể với tới chùm nho, đành thở dài rồi cho rằng quả nho vỏ còn xanh, chắc chắn chưa chín. Cuối cùng, Cáo đành bỏ cuộc và rầu rĩ ra về.
2. Chủ đề và ý nghĩa của chủ đề
- Chủ đề: Đề cập đến sự biện hộ của bản thân.
- Ý nghĩa của chủ đề: phê phán những con người luôn tự đề cao khả năng của bản thân, khi thất bại không chịu nhận sai, việc đổ lỗi cho hoàn cảnh chính là lời biện hộ của họ.
3. Những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
3.1 Phân tích, đánh giá nghệ thuật tạo tình huống
- Tác giả xây dựng tình huống về cuộc gặp gỡ giữa con cáo và những chùm nho; cách xử lí của cáo để có được một bữa no nê.
- Tác dụng: thấy rõ được tính cách và cách đối diện với khó khăn của con cáo.
3.2 Phân tích, đánh giá cách xây dựng nhân vật giàu tính biểu trưng và tác dụng trong việc thể hiện chủ đề
- Cáo là hình ảnh biểu trưng cho những người luôn tự đề cao bản thân rằng mình có thể làm được tất cả, nhưng khi gặp khó khăn, thất bại thì lại đổ lỗi cho hoàn cảnh, cho người khác, không bao giờ thừa nhận cái sai của bản thân.
→ Tô đậm chủ đề và bài học của truyện.
3.3 Phân tích, đánh giá cách khắc họa tính cách nhân vật qua lời thoại
- Qua lời thoại của nhân vật cáo khi sự cố gắng của bản thân không thành để thấy được tính cách nhân vật và tăng sức thuyết phục cho bài học của truyện.
III. Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của chủ đề và sự đặc sắc của các nét nghệ thuật.
- Tác động của truyện đối với bản thân và người đọc.
b. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
Đề 1: Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về việc nhận lỗi và đổ lỗi cho người khác
I.Mở bài: Giới thiệu về vấn đề cần phân tích, nghị luận: "Nhận lỗi và đổ lỗi"
II. Thân bài:
- Giải thích: "đổ lỗi" là gì? "nhận lỗi" là gì?
- Thực trạng của vấn đề nhận lỗi và đổ lỗi: Hiện nay, vẫn có nhiều người không dám đối diện với lỗi lầm của mình mà lại đổ lỗi cho người khác.
- Biểu hiện của hai hiện tượng này là gì?
- Hậu quả của hai hiện tượng "nhận lỗi" - "đổ lỗi"
- Cách khắc phục
III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của bản thân về hai hiện tượng trên, đồng thời đánh giá khách quan về thực tế cuộc sống.
Đề 2: Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về việc làm thế nào để con người vượt lên số phận của chính mình trong cuộc sống?
1. Mở đầu:
- Giới thiệu vấn đề cần trình bày: làm thế nào để con người vượt lên số phận của chính mình trong cuộc sống?
2. Triển khai:
- Giải thích: Thế nào là vượt lên số phận của chính mình?
- Biểu hiện của việc vượt lên số phận.
- Nguyên nhân giúp con người có thể vượt lên số phận.
- Ý nghĩa của việc vượt lên số phận.
- Phê phán một bộ phận người thiếu ý chí và nghị lực vươn lên.
- Bài học nhận thức và liên hệ bản thân.
3. Kết luận:
- Khái quát và khẳng định vấn đề.
Đề 3: Viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến của em về tầm quan trọng của động cơ học tập
1. Mở bài
Nêu vấn đề xã hội cần nghị luận: Tầm quan trọng của động cơ học tập
2. Thân bài
a. Giải thích thế nào là động cơ học tập?
Động cơ học tập là việc xác định đúng mục đích, nhiệm vụ, mục tiêu học tập để từ đó có hướng học tập đúng đắn.
b. Khi nào động cơ học tập được hình thành?
- Động cơ được hình thành dần dần trong quá trình học tập của học sinh
- Có thể chia làm hai loại động cơ là động cơ bên ngoài và động cơ bên trong.
c. Động cơ học tập có vai trò quan trọng như thế nào với mỗi người học?
Xác định động cơ học tập đúng đắn sẽ giúp người học đạt được kết quả học tập tốt, có hướng phấn đấu trong học tập.
d. Để kích thích động cơ học tập của học sinh cần phải làm gì?
Tạo động lực cho các em bằng cách đưa ra các tấm gương trong gia đình, nhà trường, xã hội; kích thích, cổ vũ, động viên các em để đạt được kết quả học tập cao…
3. Kết bài
- Khẳng định tầm quan trọng của động cơ học tập.
Đề 4: Viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến của em về vấn đề ứng xử trên không gian mạng
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: văn hóa ứng xử trên mạng xã hội của giới trẻ hiện nay.
Lưu ý: Học sinh lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo năng lực của bản thân.
2. Thân bài
a. Thực trạng
Ngày nay, mạng xã hội vô cùng phổ biến, nhà nhà sử dụng mạng xã hội, người người sử dụng mạng xã hội.
Ở Việt Nam có rất nhiều mạng xã hội được người dân sử dụng trong đó phải kể đến: Facebook, Zalo, Instagram,… với hàng triệu người truy cập ở những lứa tuổi khác nhau.
Ở trên mạng xã hội, con người cư xử với nhau theo nhiều cách: trang nhã có, lịch sự có, thậm chí là thô lỗ cũng có.
b. Nguyên nhân
Chủ quan: do ý thức sử dụng mạng xã hội của con người chưa tốt, các bạn trẻ muốn chứng minh bản thân mình với mọi người, muốn mình được chú ý.
Khách quan: do ảnh hưởng từ môi trường sống, chưa được giáo dục đến nơi đến chốn,…
c. Hậu quả
Nhiều cuộc xung đột, cãi vã thậm chí là bạo lực đã xảy ra có nguyên nhân là tranh cãi nhau trên mạng xã hội.
Sử dụng mạng xã hội quá nhiều gây tốn thời gian và ảnh hưởng đến những công việc khác của con người.
d. Giải pháp
Mỗi người tự điều chỉnh lại bản thân mình, cố gắng hạn chế tối đa việc sử dụng mạng xã hội, tập trung vào những công việc khác.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận: văn hóa ứng xử trên mạng xã hội của giới trẻ hiện nay; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân.
Đề 5: Viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến của em về quan niệm về lòng vị tha
1. Mở bài
Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận: quan niệm về lòng vị tha.
Nêu sự cần thiết, tầm quan trọng khi bàn luận về vấn đề.
2. Thân bài
* Luận điểm 1: Giải thích lòng vị tha là gì ?
Vị tha có nghĩa là biết quan tâm, chia sẻ tới người khác, không ích kỷ, chỉ nghĩ về bản thân.
Lòng vị tha là đức tính tốt đẹp mà chúng ta cần rèn luyện để bồi dưỡng tấm lòng nhân hậu của bản thân.
* Luận điểm 2: Những biểu hiện của lòng vị tha.
- Trong cuộc sống và công việc hàng ngày:
Người có lòng vị tha sẽ luôn đặt mục tiêu chung của tập thể lên trước lợi ích bản thân và cố gắng thực hiện công việc vì tất cả mọi người.
Họ chủ động hỏi thăm tình hình và sẵn sàng đưa tay giúp đỡ những người cần giúp đỡ.
- Trong mối quan hệ với mọi người:
Luôn sống hòa nhã, thân thiện và vui vẻ.
Họ biết suy xét và cảm thông, dễ dàng tha thứ những lỗi lầm mà không bắt bẻ hay gây khó dễ với mọi người.
* Luận điểm 3: Ý nghĩa của lòng vị tha
- Đối với bản thân mỗi người:
Chúng ta biết sống thương yêu, quan tâm và san sẻ, biết cho đi nhiều hơn.
Bản thân mỗi chúng ta trở nên hoàn thiện hơn về nhân cách.
- Đối với những người xung quanh (xã hội):
Lòng vị tha còn có thể cảm hóa những người quanh ta, giúp họ tìm được niềm tin vào bản thân và cuộc sống.
Xã hội, cộng đồng được bồi đắp, xây dựng bởi lòng vị tha sẽ trở nên văn minh và bình đẳng hơn.
* Luận điểm 4: Phản đề
Nhiều người chỉ biết sống ích kỷ mà lạnh lùng, dửng dưng trước nỗi đau của người khác.
Họ sống ích kỉ vì mưu cầu lợi ích của cá nhân, vô cảm trước đau khổ của đồng loại.
3. Kết bài
Khẳng định lại vấn đề.
Liên hệ bản thân.
c. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
Đề 1: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của một bài thơ mà em yêu thích
1. Mở bài
Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và nội dung chính của bài viết: Thiên nhiên và con người trong Cảnh khuya (Hồ Chí Minh).
2. Thân bài
Giới thiệu và trích dẫn lần lượt các câu thơ để phân tích, đánh giá.
- Hai câu thơ đầu tiên: miêu tả bức tranh thiên nhiên tươi đẹp.
+ Hình ảnh “tiếng suối”.
+ Biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa
→ Hình ảnh ánh trăng làm bừng sáng thiên nhiên nơi chiến khi Việt Bắc.
- Câu thơ thứ 3: Khắc họa hình ảnh nhân vật trữ tình.
+ Biện pháp tu từ so sánh à làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật trữ tình.
- Câu thơ thứ 4: Bài thơ kết thúc bằng một lời giải thích ngắn gọn, thẳng thắn nhưng lại rất đáng quý và trân trọng.
3. Kết bài
Khẳng định lại giá trị của chủ đề.
d. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
Đề 1: Em hãy viết báo cáo kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thức thơ Đường luật qua một số bài thơ trung đại đã học
1. Mở đầu
- Nêu vấn đề (đề tài) được lựa chọn để nghiên cứu: đặc điểm hình thức thơ Đường Luật qua một số bài thơ trung đại đã học.
- Nêu lí do, mục đích, phương pháp nghiên cứu.
+ Lí do: bản thân cảm thấy hứng thú với thơ Đường luật sau khi được học và tìm hiểu qua một số bài thơ trung đại.
+ Mục đích: giúp mọi người hiểu rõ và hứng thú khi học thơ Đường luật.
+ Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu qua sách vở.
2. Nội dung
- Giới thiệu một số bài thơ Đường luật đã học hoặc được biết đến.
- Phân tích bố cục chung của một bài thơ Đường luật qua một số bài thơ đã tìm hiểu.
- Giới thiệu về quy luật vần, đối, niêm, luật trong thơ Đường luật.
3. Kết luận
Khái quát, tổng hợp các vấn đề đã trình bày.
e. Viết một bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng
Đề 1: Hãy viết một văn bản hướng dẫn du khách khi tham gia một lễ hội hoặc tham quan một di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương nơi em sinh sống
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI THAM GIA LỄ HỘI ĐỀN A SÀO
Đền A Sào được xây dựng tại khu vị trí ven sông Hóa, nay thuộc xã An Thái, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Vùng đất này nổi tiếng gắn liền với sự thắng lợi của cuộc chiến đánh giặc Nguyên – Mông và huyền tích “Con voi của Trần Hưng Đạo”.
Khu di tích A Sào bao gồm: di tích Đền A Sào, di tích Bến Tượng; di tích Gò Đống Yên được Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch đã cấp bằng Di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia năm 2011. Ngôi đền này nằm trên vùng đất gắn liền với sự tích Hưng Đạo Đại Vương đánh thắng giặc Nguyên – Mông. Sau này, nhân dân đã lập đền thờ Trần Hưng Đạo gọi là Đệ nhị sinh từ hay A Sào linh miếu (đền A Sào) để tưởng nhớ công ơn Ngài.
Năm 1951, giặc Pháp đóng đồn ở đền A Sào và phá hủy nhiều đồ thờ cúng trong đền. Chúng dùng xe kéo voi đá từ bến sông về bốt để làm ụ súng và bắn gẫy vòi tượng voi đá. Qua nhiều thăng trầm, đền A Sào xưa đã bị phá hủy, chỉ còn là bãi đất hoang và tượng voi đá nằm trên nền đất cũ giữa cánh đồng A Sào. Qua nhiều cuộc hội thảo, nghiên cứu, năm 2005, nhân dân địa phương và các nhà hảo tâm đã quyên góp phục dựng đền mới khang trang như ngày nay.
Sau đây là một số lưu ý khi vào đền:
Thứ nhất, về trang phục, ngôn ngữ, hành vi: Trang phục phải gọn gàng, không quá phô trương, lòe loẹt; ngôn ngữ lịch thiệp, không phát ngôn những lời “không đẹp” trong lễ hội; hành vi chuẩn mực, chung tay bảo vệ môi trường chung.
Thứ hai, về đồ lễ: Người dâng lễ có thể đặt lễ chay hoặc lễ mặn tùy tâm. Lễ chay gồm: hương, hoa tươi, quả chín, phẩm oản, xôi chè. Lễ mặn gồm: gà, giò, trầu cau, rượu…
Thứ ba, về các vật dụng được mang theo và sử dụng đồ cá nhân: mang theo những vật dụng thật sự cần thiết, tránh những vật dụng có hại dễ gây sát thương; đồ cá nhân phải tự giác bảo toàn.
Thứ tư, về ý thức thái độ của khách trong việc bảo vệ các giá trị vật chất của đền: Cần có ý thức và trách nhiệm cao với các sản vật – giá trị vật chất của đền. Không phá bỏ, không làm hư hại, …
Thứ năm, về giải quyết sự cố: Du khách khi gặp một số sự cố không may tại đền có thể liên hệ với Ban tổ chức, Ban tổ chức sẽ phối kết hợp cùng trung tâm phát thanh của đền để giải quyết các sự cố không may.
Ban quản lí di tích tỉnh Thái Bình
Đề 2: Hãy viết bản nội quy cho câu lạc bộ ngoại khóa mà bạn tham gia
NỘI QUY CÂU LẠC BỘ MÁU
1. Đồng phục (áo và thẻ):
1.1 Áo CLB
- Tất cả các Tình Nguyện Viên chính thức khi tham gia vào CLB đã có áo đỏ đều phải mặc áo CLB theo đúng quy định.
- Các Tình Nguyện viên mới vào (chưa chính thức) mặc áo sơ mi trắng Quần tối màu đi giầy hoặc dép quai hậu.
1.2 Thẻ
- Tất cả các Tình Nguyện Viên chính thức đều phải nộp 2 ảnh 3×4 để làm thẻ và làm hồ sơ (ảnh chụp áo Đỏ có cổ, nghiêm chỉnh, gọn gàng).
Hình thức:
- Áo có logo của CLB
- Đeo thẻ của CLB có dán ảnh cá nhân và có các thông tin cơ bản, có dấu của BCH Hội sinh viên trường A.
Đối tượng áp dụng:
- Tất cả thành viên của CLB.
- Các cộng tác viên chính thức khi có sự cho phép của BCN.
Yêu cầu:
- Khi mặc đồng phục phải sơ vin, ăn mặc gọn gàng, chân đi giầy hoặc đi dép quai hậu.
- Mặc đồng phục, đeo thẻ CLB khi tham gia các hoạt động, sự kiện theo yêu cầu của BCN
- Đeo thẻ phải có dây đeo và có bao gọn gàng, giữ gìn thẻ không bị rách, nhòe chữ.
- Không được sử dụng đồng phục sai mục đích, thay đổi hình thức của đồng phục như logo, kiểu áo,…
- Không có hành vi uống rượu, bia, hút thuốc, trộm cắp, đánh nhau, chửi bậy, vi phạm ATGT … khi mặc đồng phục khi làm nhiệm vụ hay ở những nơi công cộng
- Không cho người khác sử dụng thẻ của mình hay sử dụng vào mục đích khác.
2. Sinh hoạt
Hình thức:
- Mỗi tuần CLB có 2 buổi sinh hoạt.
- Mỗi tháng CLB tổ chức họp toàn CLB (vào lúc Tối ngày mùng 2 hàng tháng).
- Tất cả các TNV phải có mặt đúng giờ tại các buổi sinh hoạt. Nếu vắng mặt hay tới muộn phải xin phép với người phụ trách trước).
- Tích cực đóng góp ý kiến cá nhân.
- Các TNV khi tham gia phải chấp hành nội quy của CLB
- Các buổi sinh hoạt phải được thông báo và có sự ghi chép vào sổ tay hay nhật ký hoạt động.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Hàn Mặc Tử, “Đây thôn Vỹ Dạ”, SGK Ngữ văn 11, tập 1, NXBGD, 2006, tr.38-39)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể thơ gì?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Bảy chữ
D. Năm chữ
Câu 2. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ là
A. Hành chính
B. Sinh hoạt
C. Khoa học
D. Nghệ thuật
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 4. Cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không phải là sắc thái nào sau đây?
A. Khát khao, vô vọng.
B. Tuyệt vọng.
C. Nhớ thương, vô vọng.
D. Hoài nghi.
Câu 5. Nội dung chính của văn bản trên là
A. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ.
B. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
C. Lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt của nhà thơ.
D. Nỗi lòng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
Câu 6. Từ "kịp" trong hai dòng thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
Câu 7. Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho:
A. Cảnh bình minh thêm đẹp
B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hòa của nắng
C. Không gian thêm rực rỡ
D. Không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ“Gió theo lối gió mây đường mây”?
Câu 9. Nhận xét về tình cảm của nhà thơ với mảnh đất và con người thôn Vĩ qua khổ thơ đầu.
Câu 10. Ấn tượng của anh /chị về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Trong năm Quang Thái đời nhà Trần, người ở Hóa Châu tên là Từ Thức, vì có phụ ấm được bổ làm tri huyện Tiên Du. Bên cạnh huyện có một tòa chùa danh tiếng, trong chùa trồng một cây mẫu đơn, đến kỳ hoa nở thì người các nơi đến xem đông rộn rịp, thành một đám hội xem hoa tưng bừng lắm. Tháng Hai năm Bính Tý (niên hiệu Quang Thái thứ chín (1396) đời nhà Trần), người ta thấy có cô con gái, tuổi độ mười sáu, phấn son điểm phớt, nhan sắc xinh đẹp tuyệt vời, đến hội ấy xem hoa. Cô gái vin một cành hoa, không may cành giòn mà gãy khấc, bị người coi hoa bắt giữ lại, ngày đã sắp tối vẫn không ai đến nhận. Từ Thức cũng có mặt ở đám hội, thấy vậy động lòng thương, nhân cởi tấm áo cừu gấm trắng, đưa vào tăng phòng để chuộc lỗi cho người con gái ấy. Mọi người đều khen quan huyện là một người hiền đức.
Song Từ Thức vốn tính hay rượu, thích đàn, ham thơ, mến cảnh, việc sổ sách bỏ ùn cả lại thường bị quan trên quở trách rằng:
- Thân phụ thầy làm đến đại thần mà thầy không làm nổi một chức tri huyện hay sao!
Từ than rằng:
- Ta không thể vì số lương năm đấu gạo đỏ mà buộc mình trong áng lợi danh. Âu là một mái chèo về, nước biếc non xanh vốn chẳng phụ gì ta đâu vậy.
Bèn cởi trả ấn tín, bỏ quan mà về. Vốn yêu cảnh hang động ở huyện Tống Sơn, nhân làm nhà tại đấy để ở. Thường dùng một thằng nhỏ đem một bầu rượu, một cây đàn đi theo, mình thì mang mấy quyển thơ của Đào Uyên Minh, hễ gặp chỗ nào thích ý thì hí hửng ngả rượu ra uống. Phàm những nơi nước tú non kì như núi Chích Trợ, động Lục Vân, sông Lãi, cửa Nga, không đâu không từng có những thơ đề vịnh.
(Trích “Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên”, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Hội Nhà văn, 2018, tr.112-113)
Thực hiện yêu cầu:
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận về tâm hồn của Từ Thức và nêu ý kiến về hành động từ quan của nhân vật này.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN ĐỌC
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
C |
D |
C |
A |
B |
C |
B |
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể thơ gì? A. Lục bát B. Song thất lục bát |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào số câu, số từ trong câu để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể thơ bảy chữ
→ Đáp án C
|
Câu 2. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ là A. Hành chính |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
→Đáp án D
|
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là A. Tự sự |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu dạt chính của văn bản là biểu cảm
→Đáp án C
|
Câu 4. Cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không phải là sắc thái nào sau đây? A. Khát khao, vô vọng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ cuối bài thơ
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử đó chính là tuyệt vọng cùng với nỗi nhớ thương trong vô vọng và niềm hoài nghi về tình cảm.
→Đáp án A
|
Câu 5. Nội dung chính của văn bản trên là A. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và suy ra nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của văn bản trên là bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
→Đáp án B
|
Câu 6. Từ "kịp" trong hai dòng thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả? A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ
Phân tích ý nghĩa của từ “kịp”
Lời giải chi tiết:
Từ "kịp" trong hai dòng thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" gợi Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
→Đáp án C
|
Câu 7. Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho: A. Cảnh bình minh thêm đẹp |
Phương pháp giải:
Phân tích tác dụng của biện pháp điệp và sử dụng các bổ ngữ
Lời giải chi tiết:
Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho cảm giác tươi mới, chan hòa của ánh nắng được tăng lên gấp bội
→Đáp án B
|
Câu 8. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ “Gió theo lối gió mây đường mây”? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và phân tích câu thơ
Lời giải chi tiết:
Câu thơ“Gió theo lối gió mây đường mây”có nghĩa là:
Thể hiện nỗi xót xa, sự chia lìa, ngăn cách,… trong lòng nhà thơ. Hàn Mặc Tử cảm nhận thiên nhiên qua tâm trạng của chính ông.
|
Câu 9. Nhận xét về tình cảm của nhà thơ với mảnh đất và con người thôn Vĩ qua khổ thơ đầu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và phân tích tình cảm của nhà thơ qua khổ thơ đầu
Lời giải chi tiết:
Nhận xét về tình cảm của nhà thơ với mảnh đất và con người thôn Vĩ qua khổ thơ đầu:
+ Nhà thơ đã thể hiện tình yêu tha thiết đối với mảnh đất và người xứ Huế.
+ Nhà thơ đã gắn bó sâu sắc đối với mảnh đất và người xứ Huế.
|
Câu 10. Ấn tượng của anh /chị về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ. |
Phương pháp giải:
Dựa vào phân tích ở trên và nêu ấn tượng của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Một vài gợi ý về câu trả lời:
+Ấn tượng về nội dung hoặc nghệ thuật của bài thơ.
+Ấn tượng sâu sắc về mỗi khổ thơ.
PHẦN VIẾT
Bước 1: Xác định vấn đề nghị luận: Tâm hồn của nhân vật Từ Thức và nêu ý kiến về hành động từ quan của nhân vật này.
Bước 2: Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Gợi ý:
Tâm hồn nhân vật Từ Thức: Giàu lòng nhân ái; lãng mạn, bay bổng; say mê vẻ đẹp thiên nhiên; ham thích tiêu dao, du ngoạn.
- Đánh giá chung
+ Nhân vật Từ Thức điển hình cho lối sống không màng danh lợi, “lánh đục về trong” của tầng lớp Nho sĩ thời phong kiến.
+ Hành động từ quan của Từ Thức đặt ra nhiều lối ứng xử trước thời cuộc, nhiều luồng ý kiến trái chiều trong cả xã hội xưa và nay.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
Phần 1: Đọc hiểu văn bản (6 điểm)
Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu:
“Ngày 4/1, tại Trung tâm Thông tấn Quốc gia, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đoàn Khối các cơ quan Trung ương, Đoàn Thanh niên Thông tấn xã Việt Nam (TTXVN) phối hợp tổ chức Tọa đàm: Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu".
Chia sẻ với các đại biểu thanh niên tại buổi tọa đàm, nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan cho rằng kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế có cả những mặt tích cực và mặt tiêu cực tác động đến kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa...của từng dân tộc, đất nước, người dân, trong đó đặc biệt là giới trẻ. Thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới phải có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới. Đặc biệt phải chú trọng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc.
Ông nhấn mạnh muốn hội nhập quốc tế, giới trẻ phải chú trọng hai yếu tố là "tử tế" và "tức khí". "Tức khí" theo ông chính là lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên. Đây chính là tinh thần đã thúc giục bao nhiêu lớp thanh niên Việt Nam xả thân vì đất nước suốt quá trình lịch sử. Việt Nam có nhiều lợi thế với lực lượng lao động đông đảo, phong phú về tài nguyên... nhưng nếu không có "tức khí" sẽ không thể hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
Xuân Tùng (TTXVN - 4/1/2017)
Câu 1: Thể loại của văn bản trên là gì?
A. Văn bản thông tin
B. Văn bản thuyết minh
C. Văn bản tự sự
D. Văn bản miêu tả
Câu 2: Nội dung của văn bản trên là gì?
A. Đưa tin về buổi tọa đàm: “Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu"”, diễn ra ngày 4/1/2017, tại trung tâm Thông tấn Quốc gia
B. Ý kiến của nguyên Phó thủ tướng Vũ Khoan về những phẩm chất mà người thanh niên cần có trong thời kì hội nhập.
C. Đưa tin về buổi tọa đàm về Hội nhập thế giới
D. Đưa tin về buổi tọa đàm: “Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu"”, diễn ra ngày 4/1/2017, tại trung tâm Thông tấn Quốc gia; và ý kiến của nguyên Phó thủ tướng Vũ Khoan về những phẩm chất mà người thanh niên cần có trong thời kì hội nhập.
Câu 3: Ý nào bao gồm những từ Hán Việt có trong văn bản?
A. Quốc gia, công dân, kiến thức
B. Quốc gia, công dân, lao động
C. Quốc gia, người dân, kiến thức
D. Quốc gia, giới trẻ, kiến thức
Câu 4: Nghĩa của từ công dân là gì?
A. Là người được được công nhận trong một quốc gia
B. Là người được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia.
C. Người có quốc tịch
D. Người có quốc tịch, được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia.
Câu 5: Vì sao ông Vũ Khoan cho rằng thanh niên Việt Nam cần có “tức khí”?
A. Vì thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới phải có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới.
B. Vì đây chính là tinh thần thúc giục thanh niên Việt Nam vượt khó vươn lên để có đủ khả năng hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
C. Vì Việt Nam có nhiều lợi thế với lực lượng lao động đông đảo, phong phú về tài nguyên...
D. Cả ba đáp án trên
Câu 6: Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản?
A. Cung cấp thông tin thời sự
B. Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật
C. Lối viết ngắn gọn
D. Văn phong sinh động, hấp dẫn
Câu 7. Theo tác giả, “tức khí” có nghĩa là gì?
A. là lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên.
B. chiều hướng phát triển tốt, xấu của sự vật, sự việc theo quy luật tự nhiên, tại một thời điểm cụ thể, theo thuật phong thủy
C. cảm xúc của con người
D. đặc điểm của cá nhân thể hiện ở cường độ, nhịp độ các hoạt động tâm lí
Câu 8. Theo tác giả, thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới cần?
A. Có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới.
B. Đặc biệt phải chú trọng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc.
C. Cần có lòng tự ái dân tộc và tinh thần vượt khó vươn lên.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 9: Qua văn bản, trình bày suy nghĩ của anh/chị về hai yếu tố: "tử tế" và "tức khí" mà thanh niên Việt Nam cần có.
Câu 10. Nêu tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (trình bày bằng một đoạn văn 5-7 câu)
Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
“Trì hoãn như một thói quen - kẻ thù thầm lặng đang "giết chết" chính bạn!. Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen đó.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN ĐỌC

|
Câu 1. Thể loại của văn bản trên là gì? A.Văn bản thông tin B.Văn bản thuyết minh C.Văn bản tự sự D.Văn bản miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và dựa vào dấu hiệu nhận biết các thể loại văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên là văn bản thông tin (là bài báo cung cấp thông tin đến người đọc)
→ Đáp án A
|
Câu 2. Nội dung của văn bản trên là gì? A. Đưa tin về buổi tọa đàm: “Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu"”, diễn ra ngày 4/1/2017, tại trung tâm Thông tấn Quốc gia B. Ý kiến của nguyên Phó thủ tướng Vũ Khoan về những phẩm chất mà người thanh niên cần có trong thời kì hội nhập. C. Đưa tin về buổi tọa đàm về Hội nhập thế giới D. Đưa tin về buổi tọa đàm: “Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu"”, diễn ra ngày 4/1/2017, tại trung tâm Thông tấn Quốc gia; và ý kiến của nguyên Phó thủ tướng Vũ Khoan về những phẩm chất mà người thanh niên cần có trong thời kì hội nhập. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra kết luận về nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của văn bản là: Đưa tin về buổi tọa đàm: “Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu"”, diễn ra ngày 4/1/2017, tại trung tâm Thông tấn Quốc gia; và ý kiến của nguyên Phó thủ tướng Vũ Khoan về những phẩm chất mà người thanh niên cần có trong thời kì hội nhập.
→Đáp án D
|
Câu 3.Ý nào bao gồm những từ Hán Việt có trong văn bản? A. Quốc gia, công dân, kiến thức B. Quốc gia, công dân, lao động C. Quốc gia, người dân, kiến thức D. Quốc gia, giới trẻ, kiến thức |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Ý A bao gồm những từ Hán Việt có trong văn bản
Quốc gia: nhà nước, đất nước
Công dân: người có quốc tịch, được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia.
Kiến thức: những hiểu biết có được do từng trải hoặc do học tập
→ Đáp án A
|
Câu 4. Nghĩa của từ công dân là gì? A. Là người được được công nhận trong một quốc gia B. Là người được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia. C. Người có quốc tịch D. Người có quốc tịch, được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia. |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức của bản thân để giải nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Công dân là người có quốc tịch, được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia.
→ Đáp án D
|
Câu 5. Vì sao ông Vũ Khoan cho rằng thanh niên Việt Nam cần có “tức khí”? A. Vì thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới phải có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới. B. Vì đây chính là tinh thần thúc giục thanh niên Việt Nam vượt khó vươn lên để có đủ khả năng hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới. C. Vì Việt Nam có nhiều lợi thế với lực lượng lao động đông đảo, phong phú về tài nguyên... D. Cả ba đáp án trên |
Phương pháp giải:
Tìm kiếm thông tin trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, thanh niên Việt Nam cần có “tức khí” vì: đây chính là tinh thần thúc giục thanh niên Việt Nam vượt khó vươn lên để có đủ khả năng hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
→ Đáp án B
|
Câu 6. Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản? A. Cung cấp thông tin thời sự B. Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật C. Lối viết ngắn gọn D. Văn phong sinh động, hấp dẫn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý ngôn ngữ của văn bản
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản:
Cung cấp thông tin thời sự
Lối viết ngắn gọn
Văn phong sinh động, hấp dẫn
→ Đáp án B
|
Câu 7. Theo tác giả, “tức khí” có nghĩa là gì? A. là lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên. B. chiều hướng phát triển tốt, xấu của sự vật, sự việc theo quy luật tự nhiên, tại một thời điểm cụ thể, theo thuật phong thủy C. cảm xúc của con người D. đặc điểm của cá nhân thể hiện ở cường độ, nhịp độ các hoạt động tâm lí |
Phương pháp giải:
Tìm kiếm thông tin trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, “tức khí” có nghĩa là: lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên.
→ Đáp án A
|
Câu 8. Theo tác giả, thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới cần? A. Có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới. B. Đặc biệt phải chú trọng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc. C. Cần có lòng tự ái dân tộc và tinh thần vượt khó vươn lên. D. Tất cả các đáp án trên |
Phương pháp giải:
Tìm kiếm thông tin trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới cần:
Có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới.
Đặc biệt phải chú trọng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc.
Cần có lòng tự ái dân tộc và tinh thần vượt khó vươn lên.
→ Đáp án D
|
Câu 9. Qua văn bản, trình bày suy nghĩ của anh/chị về hai yếu tố: "tử tế" và "tức khí" mà thanh niên Việt Nam cần có. |
Phương pháp giải:
Dựa vào phân tích văn bản và kiến thức của bản thân
Lời giải chi tiết:
+ Tử tế là tư cách, phẩm chất của con người ( bao gồm kiến thức, cách hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới; khả năng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc).
+ "Tức khí" là lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên.
→Ông Vũ Khoan cho rằng thanh niên Việt Nam cần có “tức khí” vì đây chính là tinh thần thúc giục thanh niên Việt Nam vượt khó vươn lên để có đủ khả năng hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
|
Câu 10. Nêu tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (trình bày bằng một đoạn văn 5-7 câu) |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức của bản thân và kĩ năng đã được học để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Bản sắc văn hóa dân tộc là giá trị cốt lõi nhất của nền văn hóa, thể hiện tâm hồn, cốt cách, tình cảm, lý trí, sức mạnh của dân tộc, tạo nên chất keo kết nối các cộng đồng người gắn bó, đoàn kết với nhau để cùng tồn tại và phát triển.
Những giá trị của bản sắc văn hóa dân tộc là một trong những động lực to lớn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của quốc gia dân tộc.
Bản sắc văn hóa dân tộc là tổng hòa những giá trị văn hóa bền vững, phản ánh diện mạo, sắc thái, cốt cách, tâm hồn, tâm lý… của một dân tộc, được thường xuyên hun đúc, bổ sung và lan tỏa trong lịch sử dân tộc, trở thành tài sản tinh thần đặc sắc, tạo nên sức mạnh gắn kết cộng đồng và để phân biệt sự khác nhau giữa dân tộc này với dân tộc khác trong cộng đồng nhân loại.
Thế hệ trẻ là những người nắm giữ tương lai của đất nước, bởi vậy, nâng cao ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là một điều vô cùng cần thiết. Mỗi thanh niên, thiếu niên phải thực sự thấy được giá trị của văn hoá dân tộc dù có đi đâu, sống ở nơi nào, con người đó vẫn luôn là người dân nước Việt. Cần phải kế thừa phát huy nhưng đồng thời cũng phải phát triển nó lên bằng cách kết hợp có lựa chọn với những yếu tố văn hoá mới tích cực.
PHẦN VIẾT
Bước 1: Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trì hoãn như một thói quen – kẻ thù thầm lặng đang “giết chết” chính bạn.
Bước 2: Triển khai vấn đề nghị luận
- Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận.
- Giải thích định nghĩa về trì hoãn, thói quen trì hoãn.
- Biểu hiện của người có thói quen trì hoãn.
- Ảnh hưởng của việc trì hoãn đến bản thân, người khác.
- Khẳng định lại vấn đề.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề thi
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯỜNG ĐI HỌC
Khúc khuỷu ruột dê ổ gà ổ chó
Đường dẫn con đi suốt tuổi thơ mình
Nhiều gai góc nhưng cũng đầy hoa cỏ
Vui rập rờn theo những cánh bướm xinh…
Mười cây số bốn mùa chân xuôi ngược
Manh áo nghèo mưa nắng bạc tóc hoe
Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót
Chiều vô tư ngõ đom đóm lập lòe
Ôi! Thương quá cái thời cơm cõng củ
Lén nhìn con cạo rá mẹ thở dài
Bữa cháo bữa rau qua ngày giáp hạt
Túc tắc rồi con cũng lớn như ai.
Thêm một tuổi là con thêm một lớp
Bước dài hơn, đi đứng chững chạc hơn
Con đường cũ mở ra nhiều lối mới
Cánh bướm xưa vẫn bay lượn chập chờn.
Mê lộ đời lắm ngả ngang ngả dọc
Chợt xênh xang chợt heo hút dặm mòn
Đường đi học vẫn là đường đẹp nhất
Sớm muộn về vẫn có mẹ chờ con !
18.02.2003
(Trích Từ khi có phượng, Nguyễn Ngọc Hưng, NXB Hội nhà văn, 2005, tr.7-8)
Lựa chọn đáp án đúng :
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì ?
A. Phong cách ngôn ngữ chính luận
B. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
D. Phong cách ngôn ngữ khoa học
Câu 2. Từ “khúc khuỷu” thuộc từ loại nào ?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Trạng từ
D. Tính từ
Câu 3. Những hình ảnh nào gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học ?
A. Đầy hoa cỏ, ổ gà ổ chó
B. Đầy hoa cỏ, những cánh bướm xinh
C. Đầy hoa cỏ, khúc khuỷu
D. Những cánh bướm xinh, ổ gà ổ chó
Câu 4. Ý nào sau đây không thể hiện đúng hoàn cảnh sống của tác giả trong bài thơ ?
A. Cơ cực, manh áo nghèo
B. Thiếu thốn, cơm cõng củ
C. Cơ cực, thiếu tình thương
D. Nghèo khổ, bữa cháo bữa rau
Câu 5. Trong kí ức của tác giả, con đường đi học hiện lên như thế nào ?
A. Khó khăn, thơ mộng
B. Khúc khuỷu, huy hoàng
C. Gai góc, khúc khuỷu
D. Thơ mộng, huy hoàng
Câu 6. Câu thơ “Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót” gợi ra hình ảnh một cậu bé
A. nhanh nhẹn như chim sáo.
B. đang nhảy chân sáo.
C. hồn nhiên, vô tư.
D. lạc quan, ca hát.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản ?
A. Kí ức về con đường đi học đầy gian khổ nhưng thơ mộng
B. Kí ức tuổi thơ gian khó gắn với con đường đi học và người mẹ tảo tần
C. Kí ức về những ngày gian khổ và người mẹ tảo tần
D. Kí ức về tuổi thơ hồn nhiên, tinh nghịch bên mẹ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Ôi ! Thương quá cái thời cơm cõng củ”.
Câu 9. Nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả đối với con đường đi học thể hiện trong bài thơ.
Câu 10. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về con đường đi học của mình.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
Nghề của mẹ
Mẹ tôi làm nghề bán cá. Mùa nước nổi mẹ bán cá linh. Cá linh đưa lên bờ mau chết dễ sình, nên xuống bến mua cá xong mẹ phải chạy rao bán khắp xóm.
Có lần mẹ đội thau cá đứng trước cổng trường tiểu học nơi tôi học, ở ngoài rào mẹ ngoắt tôi đến cốt đưa cho gói xôi, cái bánh…
Mấy năm học xa, tôi không cho ai biết mẹ làm nghề bán cá.
Nay về, giữa mênh mông đồng nước quê mình, tự thấy như chưa bao giờ tròn chữ hiếu cùng mẹ.
(Võ Thành An, nguồn Kiến thức ngày nay số 404 ngày 06/01/2015)
Thực hiện yêu cầu:
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người mẹ trong truyện ngắn trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
|
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
||
|
Năm học: 2022 – 2023 |
||
|
--------------------- |
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |
|

|
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì ? A. Phong cách ngôn ngữ chính luận B. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật D. Phong cách ngôn ngữ khoa học |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Phong cách ngôn ngữ của văn bản là ngôn ngữ nghệ thuật (vì đây là văn bản thơ)
→ Đáp án C
|
Câu 2. Từ “khúc khuỷu” thuộc từ loại nào ? A. Danh từ B. Động từ C. Trạng từ D. Tính từ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại dấu hiệu nhận biết từ loại
Lời giải chi tiết:
Từ “khúc khuỷu” là tính từ
→ Đáp án D
|
Câu 3. Những hình ảnh nào gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học ? A. Đầy hoa cỏ, ổ gà ổ chó B. Đầy hoa cỏ, những cánh bướm xinh C. Đầy hoa cỏ, khúc khuỷu D. Những cánh bướm xinh, ổ gà ổ chó |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những hình ảnh gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học là: con đường đầy hoa cỏ, những cánh bướm xinh
→ Đáp án B
|
Câu 4. Ý nào sau đây không thể hiện đúng hoàn cảnh sống của tác giả trong bài thơ ? A. Cơ cực, manh áo nghèo B. Thiếu thốn, cơm cõng củ C. Cơ cực, thiếu tình thương D. Nghèo khổ, bữa cháo bữa rau |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những hình ảnh thể hiện hoàn cảnh sống của tác giả
Lời giải chi tiết:
Tác giả sống trong hoàn cảnh cơ cực, thiếu thốn về vật chất nhưng lại đong đầy tình thương.
→Đáp án C
|
Câu 5. Trong kí ức của tác giả, con đường đi học hiện lên như thế nào ? A. Khó khăn, thơ mộng B. Khúc khuỷu, huy hoàng C. Gai góc, khúc khuỷu D. Thơ mộng, huy hoàng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những hình ảnh miêu tả con đường đi học trong kí ức của tác giả
Lời giải chi tiết:
Trong kí ức của tác giả, con đường hiện lên khó khăn và thơ mộng
→ Đáp án A
|
Câu 6. Câu thơ “Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót” gợi ra hình ảnh một cậu bé A. nhanh nhẹn như chim sáo. B. đang nhảy chân sáo. C. hồn nhiên, vô tư. D. lạc quan, ca hát. |
Phương pháp giải:
Phân tích câu thơ
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót” gợi ra hình ảnh một cậu bé hồn nhiên, vô tư.
→ Đáp án C
|
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản ? A. Kí ức về con đường đi học đầy gian khổ nhưng thơ mộng B. Kí ức tuổi thơ gian khó gắn với con đường đi học và người mẹ tảo tần C. Kí ức về những ngày gian khổ và người mẹ tảo tần D. Kí ức về tuổi thơ hồn nhiên, tinh nghịch bên mẹ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, từ đó khái quát nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của bài thơ: Kí ức tuổi thơ gian khó gắn với con đường đi học và người mẹ tảo tần
→ Đáp án B
|
Câu 8. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Ôi ! Thương quá cái thời cơm cõng củ”. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về tác dụng biện pháp nhân hóa
Phân tích câu thơ
Lời giải chi tiết:
Hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Ôi! thương quá cái thời cơm cõng củ”:
- Tạo hình ảnh, cảm xúc cho câu thơ
- Làm nổi bật hoàn cảnh sống nghèo khổ, cơ cực của tác giả
|
Câu 9. Nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả đối với con đường đi học thể hiện trong bài thơ. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả đối với con đường đi học thể hiện trong bài thơ:
- Tình cảm gắn bó, yêu thương
- Thái độ trân trọng và tự hào.
|
Câu 10. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về con đường đi học của mình. |
Phương pháp giải:
Dựa vào trải nghiệm của bản thân
Lời giải chi tiết:
Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về con đường đi học của mình :
Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau miễn là suy nghĩ tích cực, hợp lí, thuyết phục. Giám khảo cần linh hoạt khi chấm. Sau đây là một số gợi ý :
- Con đường đi học xa xôi, gian khó nhưng nó là con đường đẹp, gắn liền với tuổi thơ.
- Con đường gần gũi, thân thuộc ngay trên chính quê hương mình.
…
II. VIẾT
Các bước chính
Bước 1: Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hình ảnh người mẹ trong truyện ngắn
Bước 2: Triển khai vấn đề nghị luận hành các luận điểm
Gợi ý:
- Hình ảnh người mẹ tảo tần, lam lũ, vất vả, chịu thương chịu khó mưu sinh bằng nghề bán cá.
- Người mẹ với tình yêu thương con vô bờ, dẫu nghèo khó vẫn dành những gì tốt đẹp nhất cho con qua hình ảnh gói xôi, cái bánh.
- Đánh giá chung:
+ Nội dung : người mẹ tiêu biểu cho tình mẫu tử thiêng liêng, cao quý, đồng thời thể hiện sự yêu thương, biết ơn và nỗi niềm day dứt của tác giả
+ Nghệ thuật: giọng văn nhẹ nhàng thông qua hình thức truyện cực ngắn độc đáo.
-Nêu ý nghĩ của bản thân về vấn đề nghị luận
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề thi
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản trên và thực hiện những yêu cầu :
Lễ hội Ok Om Bok
Hàng năm, Lễ hội Ok Om Bok được tổ chức, nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào Khmer Nam Bộ. Năm nay, Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo Sóc Trăng lần thứ IV khu vực Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra trong 7 ngày (từ ngày 5 đến ngày 11/11) với nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao đặc sắc.
Sóc Trăng là tỉnh có đông đồng bào Khmer nhất cả nước với hơn 400.000 người, chiếm gần 31% dân số cả tỉnh. Người Khmer ở đây coi Mặt Trăng là một vị thần điều tiết mùa màng trong năm. Vì vậy, cứ vào khoảng giữa tháng 10 âm lịch hàng năm, cũng là những ngày cuối mùa mưa và là thời gian thu hoạch hoa màu đủ loại, trong đó có lúa nếp là sớm nhất, họ lấy lúa nếp làm thành cốm dẹp cùng các hoa màu khác để làm lễ vật cúng Mặt Trăng. Nghi thức lễ được tiến hành vào tối 15/10 âm lịch, khi mặt trăng lên cao, mọi người tập trung tại sân chùa hay sân nhà để làm lễ. Người ta cắm hai cây trúc và dùng lá dừa làm hình cái cổng vòm, trên cổng có giăng […] Cúng xong, mọi người quây quần cùng thu lộc các đồ cúng để hưởng phước, các em nhỏ thì vui chơi, múa hát cho đến đêm khuya.
Trong Lễ hội Ok Om Bok, Hội đua ghe ngo cũng là hoạt động mà bà con Khmer Nam Bộ mong chờ. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa thần nước, sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông. Chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer và nhà chùa coi là linh thiêng, cũng là tài sản quý của cả phum sóc, được bảo quản cẩn thận tại chùa. Trước kia, mỗi năm ghe ngo được hạ thủy một lần vào ngày lễ hội Ok Om Bok. Ghe ngo có chiều dài khoảng 22 đến 26 m, mỗi ghe có từ 50 - 60 tay bơi. Nguyên bản chiếc ghe ngo là loại thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ tốt. Ngày nay, ghe ngo được đóng bằng nhiều tấm ván dài ghép lại với nhau. Ghe ngo có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ, đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa của mình. Giữa lườn ghe người ta đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe gọi là cây cần câu nhằm giữ thăng bằng và làm cho ghe có sức bật tốt khi bơi. Để có thể bước vào cuộc đua ghe ngo sôi nổi, công tác chuẩn bị được tiến hành rất chu đáo. Từ việc sửa chữa, đóng ghe ngo mới, sơn vẽ hoa văn lại trên thân ghe cho đến tập luyện bơi. Đặc biệt, các chùa Khmer có đội ghe ngo tham gia còn tổ chức một nghi lễ rất quan trọng, đó là lễ hạ thủy. Ngày nay, nghi lễ hạ thủy không chỉ được thực hiện một lần vào dịp Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo như trước, mà có khi nhiều lần trong năm (tùy theo điều kiện của các chùa) để tham gia các giải đua cấp huyện nhằm kiểm tra đội ghe, hướng tới giải đua của tỉnh. Đối với đồng bào Khmer Nam Bộ, lễ hạ thủy ghe ngo vừa mang tính truyền thống, vừa mang yếu tố tâm linh, góp phần vào sự đa dạng văn hóa và phát triển xã hội.
Năm nay, Lễ hội Ok Om Bok - Đua nghe ngo được tổ chức trong 7 ngày, với nhiều hoạt động hấp dẫn [... ]Điểm nhấn của Lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo với 2 nội dung thi đấu 1.000m đối với nữ, 1.200m đối với nam diễn ra trong 2 ngày 10 và 11/11.
Những năm gần đây, Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe Ngo ở Sóc Trăng ngày càng được tổ chức quy mô, đi vào chiều sâu hơn. Lễ hội chính là dịp tăng cường các mối quan hệ cộng đồng để đồng bào các dân tộc ở Sóc Trăng ngày càng gắn kết, thi đua lao động sản xuất, xây dựng quê hương giàu đẹp
(Theo Thạch Nhi)
Hãy chọn đáp án đúng những câu sau đây:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Thuyết minh
D. Miêu tả
Câu 2. Trong văn bản, người Khmer quan niệm vị thần nào điều tiết mùa màng trong năm?
A. Mặt Trăng
B. Mặt Trời
C. Thần Nước
D. Thần Rắn
Câu 3.Theo văn bản, chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer bảo quản tại đâu?
A. Nhà riêng
B. Nhà bảo tàng
C. Nhà truyền thống
D. Nhà chùa
Câu 4. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa…………….., sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông
A. Thần Sông
B. Thần Nước
C. Thần Biển
D. Thần Rắn
Câu 5. Vì sao nhan đề của văn bản là Lễ hội Ok Om Bok mà không phải là Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo?
A. Vì đây là lễ hội của đồng bào Khmer ở Sóc Trăng
B. Vì hoạt động đua ghe ngo không diễn ra năm nay
C. Vì đua ghe ngo chỉ là một hoạt động trong lễ hội
D. Vì điểm nhấn của lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo
Câu 6. Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên đã đem đến hiệu quả gì?
A. Thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn.
B. Nội dung được đề cập giàu tính thẩm mĩ và tính hư cấu hơn.
C. Văn bản có đầy đủ đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí.
D. Văn bản thể hiện rõ nét văn hóa của người dân ở Sóc Trăng.
Câu 7. Những thông tin nào ở cột B đúng với nội dung được nêu ở cột A?
|
A |
B |
|
Chiếc ghe ngo |
a/ chiều dài khoảng 30 mét |
|
b/ nghi thức truyền thống tiễn đưa thần Nước |
|
|
c/ thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ |
|
|
d/lễ hạ thủy ghe ngo mang yếu tố tâm linh |
|
|
e/có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ |
|
|
g/ đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa |
|
|
h/tượng trưng cho thần Rắn Na –ga khi qua sông |
|
|
i/ giữa lườn ghe đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe |
Hãy trả lời những câu sau đây:
Câu 8. Đề tài của văn bản trên là gì? Dựa vào yếu tố nào để nhận biết điều đó?
Câu 9. Hãy chỉ ra tác dụng của những dòng in đậm trong văn bản trên.
Câu 10. Viết đoạn văn (khoảng 3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của anh/chị về Lễ hội Ok Om Bok.
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Từ văn bản trên, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận về ý nghĩa việc giữ gìn lễ hội trong đời sống tinh thần của người Việt Nam.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
|
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Năm học: 2022 – 2023 |
|
|
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |
|
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: A. Nghị luận B. Tự sự C. Thuyết minh D. Miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra kết luận về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là thuyết minh
→ Đáp án A
|
Câu 2. Trong văn bản, người Khmer quan niệm vị thần nào điều tiết mùa màng trong năm? A. Mặt Trăng B. Mặt Trời C. Thần Nước D. Thần Rắn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản, người Khmer quan niệm vị thần Mặt Trăng điều tiết mùa màng trong năm
→ Đáp án A
|
Câu 3. Theo văn bản, chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer bảo quản tại đâu? A. Nhà riêng B. Nhà bảo tàng C. Nhà truyền thống D. Nhà chùa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Theo văn bản, chiếc ghe gho được người Khmer bảo quản tại nhà chùa.
→ Đáp án D
|
Câu 4. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa…………….., sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông A. Thần Sông B. Thần Nước C. Thần Biển D. Thần Rắn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa Thần Nước, sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông
→ Đáp án B
|
Câu 5. Vì sao nhan đề của văn bản là Lễ hội Ok Om Bok mà không phải là Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo? A. Vì đây là lễ hội của đồng bào Khmer ở Sóc Trăng B. Vì hoạt động đua ghe ngo không diễn ra năm nay C. Vì đua ghe ngo chỉ là một hoạt động trong lễ hội D. Vì điểm nhấn của lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và đưa ra lý giải về nhan đề
Lời giải chi tiết:
Nhan đề của văn bản là Lễ hội Ok Om Bok mà không phải là Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo vì đua ghe ngo chỉ là một hoạt động trong lễ hội
→ Đáp án C
|
Câu 6. Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên đã đem đến hiệu quả gì? A. Thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn. B. Nội dung được đề cập giàu tính thẩm mĩ và tính hư cấu hơn. C. Văn bản có đầy đủ đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí. D. Văn bản thể hiện rõ nét văn hóa của người dân ở Sóc Trăng. |
Phương pháp giải:
Xác định yếu tố thuyết minh và miêu tả trong văn bản và nêu hiệu quả khi sử dụng
Lời giải chi tiết:
Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên giúp thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn.
→ Đáp án A
Câu 7. Những thông tin nào ở cột B đúng với nội dung được nêu ở cột A?
|
A |
B |
|
Chiếc ghe ngo |
a/ chiều dài khoảng 30 mét |
|
b/ nghi thức truyền thống tiễn đưa thần Nước |
|
|
c/ thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ |
|
|
d/lễ hạ thủy ghe ngo mang yếu tố tâm linh |
|
|
e/có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ |
|
|
g/ đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa |
|
|
h/tượng trưng cho thần Rắn Na –ga khi qua sông |
|
|
i/ giữa lườn ghe đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ thông tin ở hai cột và chọn ra đáp án phù hợp
Lời giải chi tiết:
Đáp án phù hợp: a-b-c-d-e-g-i
|
Câu 8. Đề tài của văn bản trên là gì? Dựa vào yếu tố nào để nhận biết điều đó? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, rút ra kết luận về đề tài và đưa ra lý giải
Lời giải chi tiết:
- Đề tài: viết về lễ hội của đồng bào Khmer Nam Bộ
- Dựa vào nhan đề của bài để nhận biết được.
|
Câu 9. Hãy chỉ ra tác dụng của những dòng in đậm trong văn bản trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ những dòng in đậm và chỉ ra tác dụng
Lời giải chi tiết:
Tác dụng: khái quát về nội dung của văn bản; giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về tác phẩm trước khi bước vào tìm hiểu kĩ tác phẩm.
|
Câu 10. Viết đoạn văn (khoảng 3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của anh/chị về Lễ hội Ok Om Bok. |
Phương pháp giải:
Dựa vào những kiến thức đã phân tích và kĩ năng đã học để viết đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Ý chính:
- Là lễ hội lớn trong năm của người Khmer
- Được tổ chức vào thời điểm kết thúc vụ mùa để tỏ lòng biết ơn đối với Mặt Trăng, vị thần thiên nhiên đã giúp đỡ họ trong việc bảo vệ mùa màng, điều hòa thời tiết, đem lại cây trái tốt tươi và sự no ấm.
- Lễ hội này mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc trong đời sống tinh thần của đồng bào Khmer ở các tỉnh Nam Bộ.
II. PHẦN VIẾT
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
- Giữ gìn văn hóa dân tộc là một vấn đề vô cùng quan trọng, nó là điều nhắc nhở thế hệ thanh niên chúng ta phải biết ghi nhớ, gìn giữ những nét văn hóa truyền thống, vốn có của dân tộc.
II. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
- Văn hóa là tất cả những yếu tố vật chất tinh thần đặc trưng cho một cộng đồng xã hội, được cộng đồng đó chấp nhận, sử dụng và gìn giữ nó theo thời gian.
Ví dụ: văn hóa ứng xử, văn hóa cổ truyền Việt Nam,….
- Giữ gìn văn hóa là giữ gìn những giá trị tinh thần tốt đẹp đã được hình thành và lưu truyền từ xa xưa đến ngày nay.
b. Bàn luận: Giữ gìn văn hóa là điều tốt đẹp và cần thiết
- Nếu chúng ta biết giữ gìn văn hóa:
+ Tâm hồn mỗi người sẽ trở nên giàu có, hướng thiện, vốn sống được tăng lên, hiểu rõ hơn về nguồn cội, quê hương và những tri thức mới lạ trên thế giới.
+ Một xã hội giữ gìn được văn hóa sẽ là một xã hội văn minh. Ví dụ: Việt Nam và Do Thái là hai quốc gia duy nhất trải qua hơn 1000 năm bị đô hộ vẫn giữ được tiếng nói của mình.
+ Nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn “ Một người Hà Nội” (Nguyễn Khải ) giữ gìn văn hóa người Hà Nội: cách ứng xử, ăn uống, nói năng cho đến những thú chơi thanh nhã,…..
- Nếu chúng ta không biết giữ gìn văn hóa:
+ Tâm hồn mỗi người sẽ trở nên khô khan, vốn kiến thức về cuộc sống sẽ bị hạn hẹp, dẫn tới những nhận thức lệch lạc, không đúng đắn. (nêu ví dụ)
+ Một xã hội không giữ gìn được văn hóa, không giữ gìn được những điều tốt đẹp cha ông để lại sẽ là một xã hội trống rỗng, không thể phát triển lâu bền nếu quên mất đi nguồn cội tốt đẹp của mình.
c. Làm thế nào để giữ gìn văn hóa dân tộc?
- Đầu tiên cần phải nói đến ý thức của mỗi cá nhân. Mỗi người dân, từ người già đến trẻ nhỏ, đều cần ý thức được vai trò to lớn của bản sắc văn hóa dân tộc. Từ đó, biết bảo vệ giữ gìn chúng không bị mai một đi theo thời gian.
Ví dụ như, hiện nay có rất nhiều bạn trẻ theo đuổi những loại hình văn hóa nghệ thuật dân gian như: ca trù, cải lương, chèo…
+ Cần phải có sự vào cuộc của chính quyền từ trung ương đến địa phương. Nhà nước cần đầu tư trùng tu lại những sản phẩm văn hóa thuộc về vật chất cũng như bảo vệ những sản phẩm văn hóa thuộc về tinh thần…
+ Việc giữ gìn bản sắc văn hóa cũng đến từ những hành động vô cùng nhỏ bé: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mặc áo dài trong những ngày lễ lớn của đất nước…
d. Bài học nhận thức
- Hiện nay, nhiều người, nhất là những người trẻ đang dần quên mất những giá trị văn hóa tốt đẹp. (Ví dụ: không biết cách cư xử có văn hóa, sử dụng những từ ngữ, cách nói, cách viết làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt ...)
- Nhiều nền văn hóa khác nhau đã và đang du nhập vào Việt Nam: văn hóa châu u, văn hóa Hàn quốc,..... Nhiều bạn trẻ bị ảnh hưởng quá nặng nề, dẫn đến những hành động quá mức, thậm chí là lệch lạc, sai trái (sính ngoại, sống quá “thoáng”, đua đòi...)
- Tất nhiên thì việc tiếp thu những văn hóa mới lạ là điều cần thiết, nhưng hơn tất cả phải giữ gìn và phát triển văn hóa dân tộc, không được để mất đi những giá trị tốt đẹp của cha ông để lại, nhất là trong bối cảnh hiện nay, có rất nhiều những mối đe dọa đang rình rập xung quanh ta mọi lúc mọi nơi.
III. Kết bài
- Đánh giá chung. Giữ gìn văn hóa dân tộc không phải là trách nhiệm của riêng ai mà nó là của cả một dân tộc, một quốc gia và trong đó đóng vai trò quan trọng của các thế hệ trẻ mai sau.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề thi
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
“Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc. Theo học nhà xử sĩ Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ Tây.
Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương Trạm. Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói:
– Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên. Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng:
– Thầy mới từ trần chưa bao lâu, thoắt đã trở nên hiển hách khác hẳn ngày trước, xin thầy cho biết rõ duyên do để con được vui mừng. Dương Trạm nói:
– Ta thuở sống không có một điều thiện nào đáng khen, chỉ có hay giữ điều tín thực đối với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi. Đức Đế quân đây ngài khen là có bụng tốt tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng. Hôm qua ta hầu lính giá ngài lên chầu Thiên cung, tình cờ lại gặp nhà ngươi, đó cũng là vì thầy trò mình có cái mối duyên…”
(Trích chuyện Phạm Tử Hử lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Trẻ,2016,Tr.142)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên
A. Truyện ngắn
B. Tiểu thuyết
C. Truyền kì
D. Thơ văn xuôi
Câu 2. Theo đoạn trích, tính cách nào của Tử Hư được Dương Trạm răn đe và sửa đổi?
A. Không ưa kiềm thúc
B. Kiêu căng
C. Nóng nảy
D. Ngang bướng
Câu 3. Xác định các nhân vật giao tiếp trong đoạn trích trên
A. Phạm Tử Hư, Dương Trạm
B. Nguyễn Dữ, Dương Trạm
C. Người kể chuyện, Dương Trạm
D. Phạm Tử Hư, Dương Trạm, Nguyễn Dữ
Câu 4. Điều gì khiến Dương Trạm được Đức Đế quân khen là có bụng tốt và tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng?
A. Tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn.
B. Toan chạy đến gần sụp lạy khi thấy Đức Đế.
C. Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ.
D. Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi.
Câu 5. Từ Hán Việt “kiềm thúc” được hiểu nghĩa như thế nào?
A. Tiết kiệm
B. Kiềm chế bó buộc trong hoạt động.
C. Hối thúc, thúc giục.
D. Kiềm chế cảm xúc cá nhân
Câu 6: Hiệu quả nghệ thuật của chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích?
A. Ca ngợi phẩm chất cao quý của Tử Hư.
B. Tạo ra sự sinh động, tạo hứng thú tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
C. Muốn bất tử hóa nhân vật Dương trạm vì đã có những phẩm chất tốt.
D. Cả B và C.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của đoạn trích?
A. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Dương Trạm và tình nghĩa thầy trò cao quý.
B. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Tử Hư và tình nghĩa thầy trò cao quý.
C. Phê phán những học trò không biết tôn sư trọng đạo.
D. Nhắn nhủ mỗi cá nhân cần phải có đức tính tôn sư trọng đạo.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Chi tiết khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về cho thấy Phạm Tử Hư là người như thế nào?
Câu 9. Theo anh/chị tinh thần tôn sư trọng đạo được biểu hiện như thế nào?
Câu 10. Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, anh /chị có suy nghĩ gì về truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta?
VIẾT (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Đọc đoạn trích:
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát. Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói. Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó.
(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937)
Thực hiện yêu cầu:
Đoạn trích “ Nhà mẹ Lê” đề cập đến vấn đề gì? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
|
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Năm học: 2022 – 2023 |
|
|
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |

|
Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên A.Truyện ngắn B.Tiểu thuyết C.Truyền kì D.Thơ văn xuôi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định thể loại
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích thuộc thể loại truyền kì (dùng yếu tố hoang đường, kỳ ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh đời sống hiện thực.)
→ Đáp án C
|
Câu 2. Theo đoạn trích, tính cách nào của Tử Hư được Dương Trạm răn đe và sửa đổi? A.Không ưa kiềm thúc B.Kiêu căng C.Nóng nảy D.Ngang bướng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Tính cách của Tử Hư được Dương Trạm răn đe và sửa đổi là kiêu căng
→ Đáp án B
|
Câu 3. Xác định các nhân vật giao tiếp trong đoạn trích trên A.Phạm Tử Hư, Dương Trạm B.Nguyễn Dữ, Dương Trạm C.Người kể chuyện, Dương Trạm D.Phạm Tử Hư, Dương Trạm, Nguyễn Dữ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định các nhân vật giao tiếp
Lời giải chi tiết:
Các nhân vật giao tiếp trong đoạn trích trên bao gồm: Phạm Tử Hư, Dương Trạm.
→ Đáp án A
|
Câu 4. Điều gì khiến Dương Trạm được Đức Đế quân khen là có bụng tốt và tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng? A.Tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn. B.Toan chạy đến gần sụp lạy khi thấy Đức Đế. C.Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ. D.Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Lý do khiến Dương Trạm được Đức Đế quân khen là có bụng tốt và tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng là do Dương Trạm là người giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi.
→ Đáp án D
|
Câu 5. Từ Hán Việt “kiềm thúc” được hiểu nghĩa như thế nào? A.Tiết kiệm B.Kiềm chế bó buộc trong hoạt động. C.Hối thúc, thúc giục. D.Kiềm chế cảm xúc cá nhân |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về từ Hán Việt và áp dụng vào đoạn trích để phân tích nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ “kiềm thúc” trong đoạn trích nghĩa là kiềm chế bó buộc trong hoạt động
→ Đáp án B
|
Câu 6. Hiệu quả nghệ thuật của chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích? A.Ca ngợi phẩm chất cao quý của Tử Hư. B.Tạo ra sự sinh động, tạo hứng thú tăng tính hấp dẫn cho người đọc. C.Muốn bất tử hóa nhân vật Dương trạm vì đã có những phẩm chất tốt. D.Cả B và C. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, chú ý những chi tiết kì ảo và phân tích hiệu quả
Lời giải chi tiết:
Hiệu quả nghệ thuật của chi tiết kì ảo:
-Tạo ra sự sinh động, tạo hứng thú tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
- Muốn bất tử hóa nhân vật Dương trạm vì đã có những phẩm chất tốt.
→ Đáp án D
|
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của đoạn trích? A.Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Dương Trạm và tình nghĩa thầy trò cao quý. B.Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Tử Hư và tình nghĩa thầy trò cao quý. C.Phê phán những học trò không biết tôn sư trọng đạo. D.Nhắn nhủ mỗi cá nhân cần phải có đức tính tôn sư trọng đạo. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và khát quát nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung của đoạn trích: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Dương Trạm và tình nghĩa thầy trò cao quý
→ Đáp án A
|
Câu 8. Chi tiết khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về cho thấy Phạm Tử Hư là người như thế nào? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, chú ý chi tiết trên và đưa ra nhận xét về Phạm Tử Hư
Lời giải chi tiết:
Là người sống có tình, có nghĩa, biết tôn sư trọng đạo.
|
Câu 9. Theo anh/chị tinh thần tôn sư trọng đạo được biểu hiện như thế nào? |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức cá nhân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Những biểu hiện của tinh thần tôn sư trọng đạo:
– Tôn trọng, lễ phép, chăm học.
– Luôn nghĩ về công lao thầy cô, mong muốn được đền đáp.
– Người đi học cần rèn trước hết là đạo đức
|
Câu 10. Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, anh /chị có suy nghĩ gì về truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta? |
Phương pháp giải:
Chú ý hành động và tình cảm của Tử Dư dành cho người thầy của mình
Nêu suy nghĩ của bản thân về truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta
Lời giải chi tiết:
Truyền thống tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp từ xưa đến nay của nhân dân ta. Truyền thống nhằm để tôn vinh, kính trọng và sự biết ơn của mỗi cá nhân đối với người thầy của mình.
VIẾT
1.Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tình mẫu tử
- Thân bài
* Giải thích khái niệm về tình mẫu tử:
- “mẫu” có nghĩa là mẹ, “tử” có nghĩa là con
→ Theo nguyên nghĩa thì “mẫu tử” có nghĩa là mẹ con.
- Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng giữa mẹ và con, thể hiện sự gắn bó, yêu thương và chăm sóc, che chở, bảo vệ… của người mẹ dành cho con.
* Biểu hiện của tình mẫu tử
- Mẹ luôn là người nâng đỡ, chở che cho con ngay từ những ngày đầu chập chững.
- Khi lớn lên, mẹ cũng luôn sát cánh cùng con trên đường đời đầy gian lao, thử thách
- Mẹ dành cả cuộc đời lo lắng cho con mà không mong một sự đáp đền, bởi niềm hạnh phúc lớn nhất của mẹ là được nhìn thấy các con hạnh phúc, trưởng thành.
- Mẹ luôn tha thứ mọi lỗi lầm của con.
(Lấy dẫn chứng trong thực tế đời sống và trong văn học)
- Sự kính trọng, quan tâm, lo lắng của con khi mẹ ốm đau bệnh tật.
* Vai trò, ý nghĩa của tình mẫu tử
- Tình mẫu tử là tình cảm có vị trí đặc biệt và thiêng liêng trong lòng mỗi người bởi:
+ Đó là tình cảm đầu tiên mà mỗi người sinh ra đều cảm nhận được và sẽ gắn bó với nó trong suốt cuộc đời: từ khi mẹ mang nặng đẻ đau, nâng đỡ con khi chập chững vào đời, sánh bước cùng con qua từng nấc thang của cuộc đời. Cuộc đời của người con cũng chính là cuốn nhật ký của người mẹ.
+ Là tình cảm mang tính cao cả: mẹ là người bao dung ta trong mọi hoàn cảnh, là nơi cho ta nương tựa mỗi lần vấp ngã, là nơi để ta gửi gắm những điều thầm kín, là nguồn động lực giúp ta vững vàng trong giông tố.
+ Tình mẫu tử cũng là tình cảm tự nhiên và mang tính trách nhiệm (lấy dẫn chứng thực tế)
+ Tình mẫu tử có cội rễ sâu xa từ lòng nhân ái - truyền thống đạo lí của dân tộc ta hàng nghìn đời nay (dẫn chứng)
- Nếu được sống trong tình mẫu tử thì con người ta sẽ vô cùng hạnh phúc, còn nếu thiếu thốn tình mẫu tử thì sẽ là người chịu thiệt thòi và bất hạnh (dẫn chứng).
- Tình mẫu tử có thể soi sáng con đường cho mỗi người, giúp con người thức tỉnh khi lầm đường lạc lối, sống tốt hơn và sống có trách nhiệm hơn.
- Tình mẫu tử là sức mạnh kì diệu giúp con người vượt lên những khó khăn của cuộc sống
* Trách nhiệm của mỗi con người trước tình mẫu tử:
- Tình mẫu tử là tình cảm vô cùng bao la, rộng lớn và vĩ đại, mẹ là người đã suốt đời hi sinh vì con. Chính vì thế con cái cần biết trân trọng những tình cảm đó và phải sống làm sao để xứng đáng với tình cảm đó.
- Không ngừng nỗ lực học tập, tu dưỡng đạo đức, trở thành con người có ích cho xã hội để đền đáp lại những tình cảm cao cả mà mẹ dành cho ta. Bởi điều mà mỗi người mẹ mong muốn chỉ là con mình khôn lớn nên người.
- Không được có những hành động trái với đạo làm con như vô lễ, bất kính với mẹ, đối xử không tốt với mẹ, hay hơn cả là sử dụng bạo lực, bỏ rơi mẹ của mình. Đây như một tội ác không thể tha thứ được.
- Có những hành động thiết thực, cụ thể để đáp đền tình cảm của mẹ dành cho mình : biết vâng lời, nghe theo lời dạy bảo của cha mẹ; siêng năng học hành để không phụ công ơn nuôi dưỡng, quan tâm, giúp đỡ từ những việc nhỏ nhặt nhất.
- Phê phán những hành động đi ngược lại với đạo lí: mẹ bỏ rơi con hay con đối xử không tốt với mẹ, bỏ mặc mẹ.
3. Kết bài
- Khái quát lại vai trò, ý nghĩa quan trọng của tình mẫu tử.
- Rút ra bài học cho bản thân.
Ví dụ: Tình mẫu tử là thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý nhất đối với mỗi người. Cần trân trọng tình cảm ấy, sống làm sao cho thật xứng đáng với công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ. Như lời Phật răn dạy “Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc - đừng để buồn lên mắt mẹ nghe không”.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Đề thi
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
( Bà Huyện Thanh Quan, Dẫn theo SGK Văn 8 NXBGD)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 8:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn
D. Lục bát
Câu 2: Bài thơ được gieo vần gì?
A.Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 3:Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?
A.Vui mừng, phấn khởi
B. Xót xa, sầu tủi
C. Buồn, ngậm ngùi
D. Cả ba phương án trên
Câu 4: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A.Nghị luận kết hợp biểu cảm
B. Biểu cảm kết hợp tự sự
C. Miêu tả kết hợp tự sự
D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà
C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân tộc, tự hào về sức sống và nền văn hiến Đại Việt
D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A.Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
B.Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian.
C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
D.Trang nhã, đậm chất bác học.
Câu 7: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?
A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình
B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả
C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Câu 8: Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình?
A. Lòng tự trọng
B. Yêu nhà, yêu quê hương
C. Sự hoài cổ
D. Cả ba ý trên
Câu 9: Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt mang lại giá trị lớn cho bài thơ. Hãy phân tích điều đó qua đoạn văn (5 – 7 dòng).
Câu10: Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời khoảng 5-7 dòng)
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Theo anh/ chị lòng biết ơn trong cuộc sống có cần thiết không ? Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của anh/chị về vấn đề này.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
|
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
||
|
Năm học: 2022 – 2023 |
||
|
--------------------- |
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |
|
PHẦN ĐỌC

|
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật B. Thất ngôn bát cú Đường luật C. Ngũ ngôn D. Lục bát |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, nhớ lại dấu hiệu nhận biết thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo thể Thất ngôn bát cú Đường luật
→ Đáp án B
|
Câu 2. Bài thơ được gieo vần gì? A.Vần lưng B. Vần chân C. Vần liền D. Vần cách |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý vần trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được gieo vần chân: “hoàng hôn, trống dồn,…”
→ Đáp án B
|
Câu 3. Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì? A.Vui mừng, phấn khởi B. Xót xa, sầu tủi C. Buồn, ngậm ngùi D. Cả ba phương án trên |
Phương pháp giải:
Nhân vật trong bài thơ mang tâm trạng buồn, ngậm ngùi khi nhớ về quê nhà.
→ Đáp án C
Lời giải chi tiết:
|
Câu 4. Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào? A. Nghị luận kết hợp biểu cảm B. Biểu cảm kết hợp tự sự C. Miêu tả kết hợp tự sự D. Biểu cảm kết hợp miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, dựa vào kiến thức về phương thức biểu đạt để chọn câu trả lời
Lời giải chi tiết:
Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt biểu cảm kết hợp miêu tả (thể hiện tâm trạng nhân vật trữ tình kết hợp với miêu tả cảnh vật để làm nổi bật tâm trạng ấy)
→ Đáp án D
|
Câu 5. Nội dung của bài thơ là gì? A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết. B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân tộc, tự hào về sức sống và nền văn hiến Đại Việt D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ sau đó khái quát nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung của bài thơ: Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
→ Đáp án A
|
Câu 6. Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan? A. Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ. B. Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian. C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày. D.Trang nhã, đậm chất bác học. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại những kiến thức đã biết về Bà Huyện Thanh Quan và dựa vào phân tích bài thơ
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Nhận định đúng khi nói về thơ của Bà Huyện Thanh Quan: Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
→ Đáp án A
|
Câu 7. Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà? A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những hình ảnh nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Chiều hôm nhớ nhà mang lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
→ Đáp án C
|
Câu 8. Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình? A. Lòng tự trọng B. Yêu nhà, yêu quê hương C. Sự hoài cổ D. Cả ba ý trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ đã làm nổi bật tình yêu nhà, yêu quê hương của tác giả
→ Đáp án B
|
Câu 9. (1.5đ) Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt mang lại giá trị lớn cho bài thơ. Hãy phân tích điều đó qua đoạn văn (5 – 7 dòng). |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Giá trị của việc sử dụng từ Hán Việt trong bài thơ:
- Yếu tố từ Hán Việt trong hai bài thơ đã thực sự mang lại cho người đọc một sự cảm nhận tinh tế về tình cảm, nỗi niềm, tài năng và nhân cách của bà Huyện Thanh Quan.
- Điều đáng nói ở đây không phải là sự xuất hiện nhiều từ Hán Việt trong bài thơ một cách điêu luyện đã làm nên giá trị nghệ thuật đích thực cho toàn thi phẩm, gợi cho thi phẩm vẻ đẹp của sự tao nhã, đài các, thanh cao.
|
Câu 10.(1.5đ) Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời khoảng 5-7 dòng) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Dựa vào phân tích bài thơ và hiểu biết của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
- Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm chẳng thể phai nhòa.
- Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành dần từ những ngây thơ, vụng dại của ngày bé. Quê hương cho ta những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt hành hình trình trưởng thành ta không bao giờ tìm lại được.
- Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu chân ta trên suốt quãng đời của mình và rồi trở thành dòng suối mát lành tắm mát và gột rửa tâm hồn ta trước những muộn phiền, lo toan của cuộc sống.
...
PHẦN VIẾT
- Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần bàn luận (sự cần thiết phải có lòng biết ơn).
- Thân bài:
+Giải thích lòng biết ơn
+ Sự cần thiết phải có lòng biết ơn trong cuộc sống
. Lòng biết ơn là đạo lí, là lẽ sống, là truyền thống quý báu của dân tộc.
. Lòng biết ơn là một tình cảm thiêng liêng, là cơ sở của những hành động đẹp
. Lòng biết ơn chính là nền tảng, là tiền đề để xây dựng một xã hội tốt đẹp.
. Mọi thứ không tự nhiên mà có, tất cả những gì chúng ta được hưởng thụ đều phải đánh đổi bằng mồ hôi, nước mắt, xương máu, thậm chí là tính mạng con người. Bởi thế chúng ta cần biết ơn đến những người đã đem đến cho chúng ta cuộc sống trọn vẹn như ngày hôm nay.
+ Dẫn chứng
- Kết bài
- Khẳng định ý nghĩa của lòng biết ơn
- Bài học
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau, trả lời các câu hỏi bên dưới:
(Tóm tắt: Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang. Mỗi bữa, hắn lại tóm hai người bạn của Uylix ăn thịt).
Trong hang chỉ còn lại Uylix và mấy anh em. Làm gì để thoát khỏi tai họa đang lơ lửng trên đầu mọi người? Chẳng nhẽ cứ ngồi bó gối ở đây để tên Pôliphem thịt hết dần người này đến người khác? Uylix tìm cách trả thù và vượt khỏi hang. Chàng cầu xin sự giúp đỡ của nữ thần Atêna. Và nữ thần đã khơi lên trong trái tim chàng một ý đồ táo bạo. Ở trong hang của Pôliphem có một cây gỗ dài và khá to. Đó là một thân cây ôliu dựng ở cạnh chuồng cừu. Pôliphem đã đẵn nó khi còn tươi mang về chờ cho khô sẽ dùng. Cây gỗ dài khá to tưởng chừng như cột buồm của một chiếc thuyền lớn hai chục tay chèo. Uylix liền bảo anh em đứng dậy và làm theo lệnh của mình. Chàng chặt một đoạn của thân cây giao cho anh em róc hết vỏ. Tiếp đó chàng đẽo nhọn một đầu rồi bảo anh em vùi cây vào bếp lửa cho khô nhựa săn gỗ. Xong việc phải dấu cây gỗ nhọn cho thật kín đáo dưới những lớp phân cừu dày phủ khắp nền hang. Cuối cùng, Uylix rút thăm trong số tám bạn đồng hành còn lại để lấy bốn người. Bốn người với Uylix là năm làm một việc vô cùng táo bạo và đầy nguy hiểm: Lao cây gỗ vót nhọn vào con mắt độc nhất của Pôliphem.
Chiều xuống, ánh sáng nhạt dần tên Pôliphem trở về hang với đàn cừu, đàn dê đông đúc béo mập của hắn. Hắn chặn cửa hang lại với tảng đá to lớn phải đến hàng trăm người mới chuyển nổi. Hắn lại ngồi vắt sữa. Xong việc, hắn lại xộc đến bắt hai người bạn đồng hành của Uylix quật chết, nấu bữa ăn chiều. Thế là mười hai anh em thủy thủ đi cùng với Uylix nay chỉ còn có sáu.
Nhằm vào lúc Pôliphem vừa ăn xong, Uylix róc ra một bát rượu nho đen thẫm dâng lên mời tên khổng lồ man rợ. Chàng nói với hắn như sau:
- Hỡi ngài Pôliphem thuộc dòng giống Xiclôp! Ngài đã xơi bữa cơm chiều với món thịt người rồi, bây giờ chúng tôi xin trân trọng mời ngài nếm thử thứ rượu nho này để ngài biết rượu chúng tôi ngon đến mức nào. Tôi mời ngài uống thử thứ rượu tuyệt diệu này với lòng mong muốn, ngài sẽ rộng lượng thương cho số phận chúng tôi và cho phép chúng tôi được trở về quê hương gia đình.. Quả thật sự tàn ác của ngài thật là man rợ và khủng khiếp. Loài người sẽ không một ai dám bén mảng đến xứ sở này để thăm hỏi ngài nữa?
[...]
Pôliphem đón lấy bát rượu uống một hơi sạch, rồi một tay đưa lên quệt ngang miệng, một tay chìa bát cho Uylix nói:
- Ôi chà.. chà! Rượu thế mới là rượu! Nhà ngươi vui lòng cho ta bát nữa đi. À mà người tên là gì nhỉ, nói ngay cho ta biết đi. Ta sẽ tặng ngươi một đặc ân để tỏ lòng hiếu khách. Người Xiclôp chúng ta cũng đã biết đến rượu, nhưng rượu của nhà ngươi thật tuyệt diệu. Uylix lại rót cho Pôliphem bát nữa. Cũng như lần trước Pôliphem nốc cạn và ngu ngốc thay, ba lần Uylix rót rượu thì cả ba lần Pôliphem đều uống một hơi hết sạch. Hắn đã bắt đầu thấm rượu rồi. Bấy giờ Uylix mới cất tiếng trả lời câu hỏi của hắn lúc nãy.
- Hỡi ngài Pôliphem to lớn, vừa rồi ngài tỏ ý muốn biết tên tuổi quang vinh của tôi, vậy tôi xin phép được xưng danh. Nhưng về phần ngài, dù sao ngài cũng nên ban cho tôi một tặng vật để tỏ lòng hiếu khách như ngài vừa mới nhắc chứ! Tôi chắc ngài sẽ không quên.. Tên tôi là: "Chẳng Có Ai". Cha mẹ tôi và anh em bạn hữu của tôi đều gọi tôi là thằng "Chẳng Có Ai". Uylix nói xong, Pôliphem đáp lại bằng một giọng lạnh lùng, tàn nhẫn:
- Này.. Này.. "Chẳng Có Ai" nghe đây. Ta sẽ ăn thịt nhà ngươi cuối cùng sau khi các bạn ngươi không còn đứa nào để thịt nữa. Đó là tặng phẩm của ta để tỏ lòng mến khách!
Nói xong hắn lảo đảo chuyện choạng rồi nằm vật xuống đất, mặt tái đi, mắt đờ ra. Bỗng hắn ngóc đầu dậy, ợ ợ mấy tiếng rồi nôn thốc, nôn tháo rượu, thịt người vung vãi lênh láng khắp cả trên nền hang. Pôliphem đã say quá. Nôn được một cái nhẹ cả người, hắn lăn ra ngủ, ngủ như chết.
Uylix lập tức cùng anh em vùi chiếc cọc nhọn vào bếp lửa khi chiếc cọc nhọn đã bốc cháy đỏ rực, Uylix lôi nó ra và chàng cùng với anh em khiêng nó đến bên gã khổng lồ Pôliphem không một hiệu lệnh nhưng mọi người đều hành động nhịp nhàng và ăn khớp với nhau. Chiếc cọc được đung đưa hai nhịp để lấy đà. Đến nhịp thứ ba nó lao thẳng vào con mắt độc nhất của gã khổng lồ. Uylix cố dùng hết sức để xoáy chiếc cọc. Chiếc cọc nóng bỏng xoáy sâu vào con mắt độc nhất của Pôliphem. Máu vọt ra. Con ngươi và lông mi cháy gặp máu rít lên những tiếng xèo xèo như sắt nung trong lò rèn đem nhúng vào nước lạnh.
Pôliphem thét lên một tiếng khủng khiếp. Tiếng thét như sấm đập vào vách vang rền rĩ, vang vọng ra khắp xung quanh nghe rùng mình sởn gáy. Lập tức cả năm người chạy giạt vào một góc hang. Pôliphem rút chiếc cọc nóng bỏng đẫm máu ra khỏi tròng mắt lẳng mạnh đi. Hắn loạng choạng đứng dậy, gào thét, gọi tên những gã Xiclôp ở hang lân cận. Nghe tiếng gọi, các gã khổng lồ thuộc dòng giống Xiclôp vội chạy đến đứng xa xa vây trước cửa hang, cất tiếng nói như sấm, hỏi:
- Này hỡi, Pôliphem! Làm sao đêm hôm khuya khoắt mà anh lại thét chúng ta kinh khủng như thế? Anh đã đánh thức chúng tôi dậy vì chuyện gì thế? Phải chăng có kẻ nào dùng mưu lừa anh hoặc dùng sức mạnh đánh anh để cướp đàn súc vật béo mập của anh?
Từ cuối hang, Pôliphem rên rỉ trả lời:
Các bạn ơi! Kẻ nào cưỡng bức tôi, cướp đàn súc vật của tôi ư? Không! Không phải đâu! "Chẳng Có Ai" dùng mưu hại tôi chứ không dùng sức mạnh cưỡng bức tôi.
Nghe Pôliphem nói, lũ khổng lồ ngu ngốc đứng ngoài cửa hang xôn xao bàn tán. Một tên nói to lên rằng:
- Hỡi ôi! Pôliphem! Nếu chẳng có ai dùng sức mạnh ám hại anh, không có ai dùng mưu lừa lọc anh thì chắc là anh bị mê hoảng hay mắc phải một bệnh gì đó rồi [...] Nói xong, bọn Xiclôp kéo nhau ra về. Uylix mừng thầm vì thấy cái tên bịa đặt và mưu kế của mình đã lừa được chúng.
Tên khổng lồ Pôliphem không ngớt miệng rên rỉ vì đau đớn. Hắn loạng choạng sờ sẫm đi ra cửa hang. Hắn nhấc tảng đá chắn cửa hang ra rồi ngồi chắn ngang lối ra vào. Hắn đưa tay rình đón bắt lũ người đã chọc mù con mắt độc nhất của hắn nếu như bọn chúng định thoát ra khỏi hang. Thấy vậy, Uylix suy tính chỉ còn cách thoát ra khỏi hang tốt nhất. Đó là: Lấy dây miên liễu buộc ba con cừu lại với nhau, buộc một người vào con cừu giữa, còn hai con kèm hai bên để che chở. Cứ thế ba con mang một người. Còn Uylix chọn một con cừu to lớn nhất nằm dưới bụng nó, tay bám chắc vào bộ lông dày của nó.
Công việc được tiến hành khẩn trương và lặng lẽ. Cho đến khi nàng Rạng Đông vừa xòe những ngón tay hồng xua bóng đen âm u của đêm tối, khi chim chóc ríu rít gọi nhau đi kiếm mồi thì tên Pôliphem thả đàn cừu đi ăn. Hắn ngồi ở cửa hang sờ nắn lưng từng con vật. Nhưng hắn có biết đâu, những con người mà hắn rình bắt lại nằm dưới bụng cừu. Con cừu mang Uylix ra sau cùng. Tên Pôliphem sờ nắn vuốt ve nó. Hắn lại còn than vãn ước gì chú cừu yêu quý mách bảo cho hắn biết cái thằng "Chẳng Có Ai" trốn ở đâu để bắt nó phải đền tội.
Nói chuyện với con cừu một hồi lâu, Pôliphem đẩy con vật ra khỏi hang. Để cho con vật đi khỏi hang một quãng xa, Uylix mới rời khỏi bụng cừu. Chàng cởi đây cho anh em. Thế là thoát nạn.
(Trích Ô - đi - xê - Sử thi Hy Lạp)
Câu 1. Đoạn trích trên kể lại sự việc gì?
A. Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang.
B. Uylix cùng bạn bè dùng mưu kế để thoát khỏi đảo của những tên khổng lồ độc ác.
C. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem bắt giữ Uylix cùng bạn bè để ăn thịt họ.
D. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem trả thù Uylix và những người bạn vì đã xâm phạm hang ở của hắn.
Câu 2. Để thoát khỏi hang tên khổng lồ độc ác Pôliphem, Uylix và những người bạn đã làm những việc gì?
A. Chuốc rượu cho hắn say.
B. Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn.
C. Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài.
D. Cả A, B, C.
Câu 3. Nhân vật người anh hùng Uylix được khắc họa với vẻ đẹp gì?
A. Vẻ đẹp của sự bình tĩnh, tự tin vào chính mình.
B. Vẻ đẹp của sức khỏe phi thường.
C. Vẻ đẹp của trí tuệ thông minh, sáng suốt.
D. Vẻ đẹp của tinh thần bất khuất quyết chiến đấu đến cùng để giành lại sự sống.
Câu 4. Yếu tố tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích là yếu tố nào, tác dụng?
A. Nhân vật tên khổng lồ một mắt Pôliphem/ Nhằm nhấn mạnh thử thử thách đầy gian khổ mà Uylix phải đối mặt.
B. Bát rượu của Uylix/ Nhằm xoay chuyển tình tiết truyện.
C. Chi tiết đàn cừu mang Uylix cùng bạn bè chàng ra khỏi hang/ Nhằm thể hiện ý nghĩa: chính nghĩa sẽ được giúp đỡ, phù trợ.
D. Cả A, B, C.
Câu 5. Thông điệp của câu chuyện là gì?
A. Kẻ tàn ác cuối cùng sẽ bị trừng phạt.
B. Ca ngợi vẻ đẹp trí tuệ của con người: có sức mạnh trí tuệ, con người sẽ chiến thắng.
C. Đừng bỏ cuộc dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
D. Trong bất kì một cuộc chiến nào, sự tương trợ của đồng đội là yếu tố cốt lõi.
Câu 6. Chi tiết nào trong truyện khiến em thích thú, vì sao?
Câu 7. Theo em, người anh hùng Uylix được khắc họa trong văn bản trên chủ yếu ở phương diện sức mạnh hay trí tuệ? Điều đó được thể hiện như thế nào trong văn bản
Câu 8. Từ văn bản trên và văn bản Hê-ra- Clét đi tìm táo vàng, em hãy so sánh để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa nhân vật sử thi và nhân vật thần thoại.
Câu 9. Vẻ đẹp của Uylix trong truyện khiến em liên tưởng đến vẻ đẹp của nhân vật nào trong các thần thoại, sử thi đã học?
Câu 10. Viết một đoạn văn khoảng 7 - 10 dòng cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Uylix.
II. PHẦN VIẾT
Từ văn bản trên, hãy viết bài văn nghị luận bàn về sức mạnh trí tuệ của con người.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN I: ĐỌC HIỂU

|
Câu 1. Đoạn trích trên kể lại sự việc gì? A. Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang. B. Uylix cùng bạn bè dùng mưu kế để thoát khỏi đảo của những tên khổng lồ độc ác. C. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem bắt giữ Uylix cùng bạn bè để ăn thịt họ. D. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem trả thù Uylix và những người bạn vì đã xâm phạm hang ở của hắn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích trên kể lại sự việc Uylix cùng bạn bè dùng mưu kế để thoát khỏi đảo của những tên khổng lồ độc ác.
→ Đáp án B
|
Câu 2. Để thoát khỏi hang tên khổng lồ độc ác Pôliphem, Uylix và những người bạn đã làm những việc gì? A. Chuốc rượu cho hắn say. B. Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn. C. Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài. D. Cả A, B, C. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Để thoát khỏi hang tên khổng lồ độc ác Pôliphem, Uylix và những người bạn đã chuốc rượu cho hắn say, Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn sau đó Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài.
→ Đáp án D
|
Câu 3. Nhân vật người anh hùng Uylix được khắc họa với vẻ đẹp gì? A. Vẻ đẹp của sự bình tĩnh, tự tin vào chính mình. B. Vẻ đẹp của sức khỏe phi thường. C. Vẻ đẹp của trí tuệ thông minh, sáng suốt. D. Vẻ đẹp của tinh thần bất khuất quyết chiến đấu đến cùng để giành lại sự sống. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý đến những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của người anh hùng Uylix
Lời giải chi tiết:
Nhân vật người anh hùng Uylix được khắc họa với vẻ đẹp của trí tuệ thông minh, sáng suốt.
→ Đáp án C
|
Câu 4. Yếu tố tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích là yếu tố nào, tác dụng? A. Nhân vật tên khổng lồ một mắt Pôliphem/ Nhằm nhấn mạnh thử thử thách đầy gian khổ mà Uylix phải đối mặt. B. Bát rượu của Uylix/ Nhằm xoay chuyển tình tiết truyện. C. Chi tiết đàn cừu mang Uylix cùng bạn bè chàng ra khỏi hang/ Nhằm thể hiện ý nghĩa: chính nghĩa sẽ được giúp đỡ, phù trợ. D. Cả A, B, C. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý đến những yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Lời giải chi tiết:
Yếu tố kì ảo trong đoạn trích: Nhân vật tên khổng lồ một mắt Pôliphem
Tác dụng: Nhằm nhấn mạnh thử thử thách đầy gian khổ mà Uylix phải đối mặt.
→ Đáp án A
|
Câu 5. Thông điệp của câu chuyện là gì? A. Kẻ tàn ác cuối cùng sẽ bị trừng phạt. B. Ca ngợi vẻ đẹp trí tuệ của con người: có sức mạnh trí tuệ, con người sẽ chiến thắng. C. Đừng bỏ cuộc dù trong bất cứ hoàn cảnh nào. D. Trong bất kì một cuộc chiến nào, sự tương trợ của đồng đội là yếu tố cốt lõi. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra thông điệp của câu chuyện
Lời giải chi tiết:
Thông điệp của câu chuyện: Ca ngợi vẻ đẹp trí tuệ của con người: có sức mạnh trí tuệ, con người sẽ chiến thắng.
→ Đáp án B
|
Câu 6. Chi tiết nào trong truyện khiến em thích thú, vì sao? |
Phương pháp giải:
Lựa chọn chi tiết khiến em cảm thấy thích thú
Lý giải lý do
Lời giải chi tiết:
- Nêu chi tiết. Ví dụ: Chi tiết Uylix xơ nói cho tên khổng lồ biết tên của mình là “Chẳng Có Ai”
- Lí giải: Chi tiết thể hiện sự thông minh, sáng suốt của Uylix. Chàng không nói tên thật mà đưa ra một cái tên có thể đánh lừa được những tên khổng lồ láng giềng khi chúng đến trợ giúp gã Pôliphem. Chi tiết này vừa đẩy câu chuyện đi đến tình tiết có lợi cho Uylix, giúp chàng chiến thắng, vừa khiến người đọc bất ngờ vì chàng Uylix quá thông minh.
|
Câu 7. Theo em, người anh hùng Uylix được khắc họa trong văn bản trên chủ yếu ở phương diện sức mạnh hay trí tuệ? Điều đó được thể hiện như thế nào trong văn bản? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, lựa chọn 1 trong 2 phương diện chủ yếu
Tìm những chi tiết lý giải điều đó trong văn bản
Lời giải chi tiết:
- Người anh hùng Uylix được khắc họa trong văn bản trên chủ yếu ở phương diện trí tuệ.
- Điều đó được thể hiện qua những chi tiết:
+ Uylix chuốc rượu cho hắn say, nói tên mình là "Chẳng Có Ai"
+ Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn.
+ Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài.
|
Câu 8. Từ văn bản trên và văn bản Hê-ra- Clét đi tìm táo vàng, em hãy so sánh để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa nhân vật sử thi và nhân vật thần thoại. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai văn bản
Từ những kiến thức đã học và phân tích của bản thân, chỉ ra điểm giống và khác nhau
Lời giải chi tiết:
Giống: đều là những nhân vật có tài năng, trí tuệ, phẩm chất phi thường...
Khác:
+ Nhân vật thần thoại Hê-ra-clét là người anh hùng có sức khỏ phi thường, sánh tựa thần linh; nhân vật xuất hiện cùng nhiều chi tiết kì ảo, những chi tiết ấy trực tiếp tham gia vào quá trình chàng thực hiện thử thách.
+ Nhân vật sử thi Uylix là người anh hùng chủ yếu được khắc họa ở phương diện trí tuệ; nhân vật không có sức khỏe tựa thần linh, cùng không có năng lực đặc biệt như thần linh; yếu tố kì ảo không tham gia trực tiếp vào quá trình chàng thực hiện thử thách.
|
Câu 9. Vẻ đẹp của Uylix trong truyện khiến em liên tưởng đến vẻ đẹp của nhân vật nào trong các thần thoại, sử thi đã học? |
Phương pháp giải:
Liên tưởng đến nhân vật trong các thần thoại, sử thi đã học
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp của Uylix trong truyện khiến em liên tưởng đến vẻ đẹp của nhân vật Hê-ra-clet trong các thần thoại Hy Lạp. Hê-ra-clet cũng thể hiện sự thông minh, nhanh trí của mình khi đấu trí với thần Át-lát.
|
Câu 10. Viết một đoạn văn khoảng 7 - 10 dòng cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Uylix. |
Phương pháp giải:
Dựa vào những kiến thức và kĩ năng đã học để viết đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện
II. PHẦN VIẾT
Bài văn nghị luận bàn về sức mạnh trí tuệ của con người:
MB: Giới thiệu vấn đề
TB:
- Giải thích: trí tuệ là gì?
- Phân tích:
+ Biểu hiện của trí tuệ;
+ Phân tích sức mạnh của trí tuệ: Giúp con người sáng tạo trong công việc, học tập; giúp con người vượt qua thử thách, hoàn thành những nhiệm vụ khó khăn; giúp con người có được thành công; giúp xã hội, đất nước phát triển từ những phát minh, những đóng góp từ trí tuệ...
- Chứng minh: trí tuệ của các nhà khoa học mang đến văn minh cho nhân loại.
- Bình luận: Sức mạnh trí tuệ là vô cùng vô tận, là giá trị củ con người, là nguyên khí của quốc gia...Nếu không có trí tuệ con người thì cuộc sống sẽ trì trệ, kém phát triển...
Người có trí tuệ đáng được tôn vinh, coi trọng. Tuy nhiên, trí tuệ phải đi cùng đạo đức, nhân phẩm, nếu không sẽ dẫn đến hậu quả khó lường...
KB: Khẳng định lại vấn đề.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau, thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Theo lệnh Eurysthée, Héraclès lại tiếp tục dấn thân vào thử thách. Lần này Eurysthée giao cho chàng một nhiệm vụ không có gì là nguy hiểm nhưng chẳng kém phần nặng nề. Hắn vẫn cứ tưởng rằng Héraclès thể nào cũng có lúc phải bó tay trước những công việc hắn giao. Đó là việc quét dọn sạch sẽ chuồng bò của Augias. Augias là vị vua xứ Élis ở đất Péloponnèse, con của thần Mặt trời-Hélios. Ông được thừa hưởng của vua cha một gia tài khá phong phú, nhất là đàn gia súc thì nhiều và quý không biết ngần nào, thôi thì đủ giống, đủ loại, con nào cũng mập mạp, mượt mà trông thật thích mắt. Không biết bây giờ trên đất Hy Lạp còn có ai là người nuôi nhiều súc vật đến thế không, chứ như số gia súc Augias có thì vào bậc nhất rồi. Có người nói Augias có tới ba nghìn bò, ngựa, dê, cừu. Trong đàn súc vật hằng hà sa số đó đặc biệt có ba trăm con bò đực lông trắng như tuyết, hai trăm con bò có bộ chân đỏ thẫm như những tấm thảm mầu huyết dụ ở thành Sidon, mười hai con bò đực trắng muốt như những con thiên nga chuyên dành riêng để làm lễ hiến tế dâng thần Hélios. Riêng có một con là khác biệt hơn cả. Nó đẹp và dịu hiền kỳ lạ, toàn thân lúc nào cũng tỏa ra những tia sáng ngời ngợi như ngôi sao. Chuồng bò của Augias nuôi những con vật quý giá như thế, đúng là nhất không còn bàn cãi gì được.
(2) Nhưng nếu kể về bẩn thì chuồng bò Augias cũng dứt khoát xếp hàng đầu. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi để đến nỗi phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi. Nhưng Héraclès dám đảm nhận cái công việc nặng nề ghê gớm đó. Chàng giao hẹn với Augias nếu như chỉ trong một ngày chàng quét dọn sạch bong các ngăn chuồng thì nhà vua phải trả công cho chàng một phần mười số gia súc. Augias ưng thuận. Hắn nghĩ rằng Héraclès dầu có tài giỏi khỏe mạnh đến mấy cũng không thể nào trong một ngày làm xong được. Nhưng Héraclès đâu có phải người thường: Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò, sau đó chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào. Công việc làm chưa đến một ngày. Nước ở hai dòng sông chảy về cuốn sạch băng tất cả những đống phân lưu cữu từ hàng bao năm. Chuồng gia súc trong chốc lát sáng sủa, tinh tươm khiến ai trông thấy cũng vui mừng và cảm phục tài năng của người dũng sĩ.
(Trích Thần thoại Hy Lạp)
Câu 1. Nhân vật chính trong văn bản trên là:
A. Eurysthée
B. Héraclès
C. Augias
D. Hélios
Câu 2. Sự việc được kể trong văn bản trên là:
A. Héraclès dọn sạch chuồng bò của Augias
B. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi bò
C. Augias ăn quỵt không trả công cho Héraclès
D. Héraclès trừng phạt Augias vì thất hứa với chàng.
Câu 3. Nguyên nhân chính khiến Héraclès có thể thực hiện được nhiệm vụ dọn sạch chuồng bò của Augias là?
A. Vì Héraclès có tinh thần bất khuất, không sợ công việc nặng nề
B. Vì đây là công việc nhẹ nhàng hơn nhiều so với những thử thách mà chàng đã trải qua
C. Vì chàng có sức mạnh và trí tuệ
D. Vì chàng có niềm tin và ý chí.
Câu 4. Dọn sạch chuồng bò của Augias ngày nay là một điển tích trong văn học thế giới. Theo em, ý nghĩa của điển tích này là gì?
A. Ca ngợi sức mạnh, trí tuệ con người có thể làm nên những điều phi thường
B. Phê phán sự lười biếng, bẩn thỉu của con người
C. Chỉ một tình trạng trì trệ, hỗn độn, cần phải, hoặc đã được thanh toán xóa bỏ để đem lại sự trong sạch, trật tự, ổn định, tiến bộ
D. Ngay cả khi làm một công việc bình thường cũng cần phải suy nghĩ, tính toán để công việc diễn ra hoàn hảo nhất.
Câu 5. Đặc điểm của thần thoại thể hiện trong văn bản trên là:
A. Kể về chiến công của người anh hùng có sức mạnh, năng lực phi thường
B. Sự xuất hiện của các nhân vật kì ảo
C. Kể về nguồn gốc của thế giới tự nhiên
D. Sử dụng mô típ nhân vật chính thực hiện nhiệm vụ gian khổ nhưng vẫn vượt qua.
Câu 6. Những chi tiết nào dưới đây làm nổi bật đặc điểm thần thoại của văn bản?
A. Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò
B. Đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn.
C. Chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào
D. A và C đúng
Câu 7. Em hãy khái quát ngắn gọn nội dung đoạn (1) và đoạn (2).
Câu 8. Những chi tiết "phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi." nhấn mạnh điều gì trong thử thách của Héraclès?
Câu 9. Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Héraclès trong văn bản trên.
Câu 10. Chi tiết nào trong văn bản khiến em thích thú, vì sao?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Héraclès đã làm được việc mà Augias nghĩ rằng Héraclès dầu có tài giỏi khỏe mạnh đến mấy cũng không thể nào trong một ngày làm xong được. Từ chi tiết này, em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của việc khám phá khả năng tiềm ẩn của bản thân.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN I: ĐỌC HIỂU

|
Câu 1. Nhân vật chính trong văn bản trên là: A. Eurysthée B. Héraclès C. Augias D. Hélios |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong văn bản trên là Héraclès
→ Đáp án B
|
Câu 2. Sự việc được kể trong văn bản trên là: A. Héraclès dọn sạch chuồng bò của Augias B. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi bò C. Augias ăn quỵt không trả công cho Héraclès D. Héraclès trừng phạt Augias vì thất hứa với chàng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Sự việc được kể trong văn bản trên là: Héraclès dọn sạch chuồng bò của Augias
→ Đáp án A
|
Câu 3. Nguyên nhân chính khiến Héraclès có thể thực hiện được nhiệm vụ dọn sạch chuồng bò của Augias là? A. Vì Héraclès có tinh thần bất khuất, không sợ công việc nặng nề B. Vì đây là công việc nhẹ nhàng hơn nhiều so với những thử thách mà chàng đã trải qua C. Vì chàng có sức mạnh và trí tuệ D. Vì chàng có niềm tin và ý chí. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nguyên nhân chính khiến Héraclès có thể thực hiện được nhiệm vụ dọn sạch chuồng bò của Augias vì chàng có sức mạnh và trí tuệ.
→ Đáp án C
|
Câu 4. Dọn sạch chuồng bò của Augias ngày nay là một điển tích trong văn học thế giới. Theo em, ý nghĩa của điển tích này là gì? A. Ca ngợi sức mạnh, trí tuệ con người có thể làm nên những điều phi thường B. Phê phán sự lười biếng, bẩn thỉu của con người C. Chỉ một tình trạng trì trệ, hỗn độn, cần phải, hoặc đã được thanh toán xóa bỏ để đem lại sự trong sạch, trật tự, ổn định, tiến bộ D. Ngay cả khi làm một công việc bình thường cũng cần phải suy nghĩ, tính toán để công việc diễn ra hoàn hảo nhất. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và suy ra ý nghĩa của điển tích
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của điển tích: Chỉ một tình trạng trì trệ, hỗn độn, cần phải, hoặc đã được thanh toán xóa bỏ để đem lại sự trong sạch, trật tự, ổn định, tiến bộ
→ Đáp án C
|
Câu 5. Đặc điểm của thần thoại thể hiện trong văn bản trên là: A. Kể về chiến công của người anh hùng có sức mạnh, năng lực phi thường B. Sự xuất hiện của các nhân vật kì ảo C. Kể về nguồn gốc của thế giới tự nhiên D. Sử dụng mô típ nhân vật chính thực hiện nhiệm vụ gian khổ nhưng vẫn vượt qua. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về thể loại thần thoại
Lời giải chi tiết:
Văn bản kể về chiến công của người anh hùng có sức mạnh, năng lực phi thường
→ Đáp án A
|
Câu 6. Những chi tiết nào dưới đây mang đặc điểm thần thoại của văn bản? A. Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò B. Đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. C. Chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào D. A và C đúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chi tiết mang đặc điểm thần thoại của văn bản
Lời giải chi tiết:
Chi tiết mang đặc điểm thần thoại của văn bản:
Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò
Chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào
(là những chi tiết nói về năng lực phi thường của Héraclès)
→ Đáp án D
|
Câu 7. Em hãy khái quát ngắn gọn nội dung đoạn (1) và đoạn (2). |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn 1 và đoạn 2
Khái quát ngắn gọn nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung đoạn 1: Giới thiệu chuồng bò của Augias và nhiệm vụ khó khăn của Héracles
Nội dung đoạn 2: Héracles thực hiện thành công thử thách bằng sức mạnh và trí tuệ của mình
|
Câu 8. Những chi tiết "phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi." nhấn mạnh điều gì trong thử thách của Héraclès? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết và phân tích
Lời giải chi tiết:
Những chi tiết trên nhấn mạnh mức độ khó khăn, bất khả thi trong thử thách của Héracles. Từ đó góp phần tô đậm chiến công vẻ vang của người anh hùng
|
Câu 9. Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Héraclès trong văn bản trên. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Héracles:
- Là người có tinh thần bất khuất: Dũng cảm, tự tin đối mặt với thử thách khó khă
- Là người có trí tuệ thông minh: Chàng không dùng sức để dọn mà dùng mưu: Nắn sông cho dòng nước xối rửa chuồng bò,…
- Là người có sức khỏe phi thường: Có thể nắn được hai dòng sông, dời được hai bức tường.
|
Câu 10. Chi tiết nào trong văn bản khiến em thích thú, vì sao? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nêu ra chi tiết nổi bật khiến em thích thú
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Chi tiết trong văn bản khiến em thích thú:
- Chi tiết: Héracles nắn sông, dời tường
- Lý giải: Chi tiết này gây nên nhiều bất ngờ cho người đọc, bởi thử thách của Héracles vô cùng khó khăn nhưng chàng vẫn nghĩ ra được cách để thực hiện. Không ai có thể tin rằng chàng có thể làm được việc này. Người đọc có lẽ rất mong chờ để thấy được cách xử lí tình huống của Héracles và chi tiết trên đã thỏa mãn người đọc
PHẦN VIẾT
Dàn ý
I. Mở bài
- Dẫn dắt vào vấn đề: Sống giữa cuộc đời, mỗi người đều có giá trị của riêng mình, giá trị là điều cốt lõi tạo nên con người bạn.
II. Thân bài
1. Giải thích
- Giá trị của bản thân chính là ý nghĩa của sự tồn tại của mỗi con người, là nội lực riêng trong mỗi con người. Đó là yếu tố để mỗi người khẳng định được vị trí trong cuộc đời.
2. Phân tích
- Giá trị của bản thân là ưu điểm, điểm mạnh vượt trội của mỗi người so với những người khác khiến mình có một cá tính riêng, dấu ấn riêng không trộn lẫn với đám đông. Ví dụ: Bạn là một doanh nhân tài giỏi, có tầm nhìn sâu rộng, luôn thành công trong công việc, giá trị của bạn chính là tài năng kinh doanh.
- Ai cũng có những ưu khuyết điểm riêng, không mạnh về mặt này sẽ mạnh về mặt kia, bởi vậy mỗi người lại có giá trị khác nhau, không thể đem so sánh giữa người này với người khác.
- Giá trị của bản thân không đơn thuần là điểm mạnh của bản thân mà còn là sự đóng góp, là vai trò của mỗi người với mọi người xung quanh. VD: Bạn không cần là một đứa trẻ xuất sắc mọi mặt, những bạn vẫn là niềm tự hào, là nguồn động lực của cha mẹ. Đấy chính một phần giá trị con người bạn.
- Giá trị của mỗi con người luôn được soi chiếu trên những trục giá trị chung của nhân loại, mà trong đó trục giá trị mang ý nghĩa quyết định chính là nhân cách. Nghĩa là điều kiện tiên quyết để khẳng định giá trị là bạn phải sống đúng với nghĩa một con người (biết yêu thương, chia sẻ, nỗ lực, luôn hướng đến cái đẹp, cái thiện, ...)
- Ý nghĩa của giá trị bản thân:
+ Biết được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để hạn chế, như vậy sẽ đạt nhiều thành công trong cuộc sống.
+ Mỗi người đều có giá trị của riêng mình, nhiều người trong xã hội cùng hòa vào sẽ tạo ra giá trị cuộc sống, xã hội ngày càng phát triển.
3. Bình luận và phản đề
- Giá trị đó dù lớn lao hay nhỏ bé cũng cần được tôn trọng.
- Nếu bản thân mỗi người không biết cách trau dồi để tự tạo ra giá trị cho mình thì cuộc sống không còn có ý nghĩa, chỉ là sự tồn tại trên cuộc đời.
- Có những người vốn có nội lực nhưng không tự nhận thức được giá trị của mình, thiếu tự tin về bản thân, sống không có quan điểm riêng, nên đánh mất nhiều cơ hội.
- Giá trị bản thân mỗi người không phụ thuộc vào địa vị hay tiền bạc họ có trong tay mà phụ thuộc vào sự nỗ lực của mỗi người trong cuộc sống.
4. Bài học nhận thức
- Cần cố gắng bộc lộ hết khả năng của mình để khẳng định mình nhưng không tự tin thái quá về năng lực của bản thân, tự tin thái quá dễ dẫn đến thất bại vì không chịu học hỏi từ người xung quanh.
- Cần nỗ lực học tập rèn luyện để làm tăng giá trị bản thân, trở thành người có ích cho xã hội.
- Không được “định giá” cho người khác khi chưa thấu hiểu họ bởi giá trị là sự tích lũy dài lâu, không phải ngày một ngày hai mà tạo ra.
III. Kết bài
- Mỗi người hãy sống là chính mình, dám khẳng định mình và sống yêu thương giữa cuộc đời.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau, trả lời các câu hỏi bên dưới:
"Thần Mưa là vị thần hình rồng, thường bay xuống hạ giới hút nước biển, nước sông vào bụng rồi bay lên trời cao phun nước ra làm mưa cho thế gian có nước uống và cày cấy, cây cỏ trên mặt đất được tốt tươi. Thần Mưa thường theo lệnh Trời đi phân phát nước ở các nơi. Thần Mưa có tính hay quên, có vùng cả năm không đến, sinh ra hạn hán ở hạ giới, có vùng lại đến luôn, làm thành lụt lội. Do đó mà có lần ở hạ giới phải lên kiện trời vì Thần Mưa vắng mặt lâu ngày. Công việc phân phối nước cho khắp mặt đất rất nặng nề, một mình thần Mưa có khi không làm hết, nên có lần Trời mở một cuộc thi chọn các giống thủy tộc có tài trở thành rồng hút nước phun mưa giúp sức thần Mưa. Cuộc thi rồng đó Trời đã chọn lấy địa điểm ở cửa Vũ (Vũ Môn) thuộc Hà Tĩnh ngày nay. Do đó mà trong dân gian đã có câu hát về việc cá gáy hóa rồng. Mồng ba cá đi ăn thề, Mồng bốn cá về cá vượt Vũ Môn.
Khi trời đất mới sinh, thì chính Trời phải làm mưa cho dân sự làm ăn. Sau vì khó nhọc quá, Trời không làm lấy mưa nữa. Trời mới sai Rồng lấy nước phun xuống làm ra mưa. Nhưng vì số Rồng trên trời ít, không đủ làm mưa cho điều hòa khắp mọi nơi, Trời mới đặt ra một kỳ thi kén các vật lên làm Rồng gọi là thi Rồng. Khi chiếu Trời ban xuống dưới Thuỷ phủ, vua Thuỷ Tề loan báo cho các giống dưới nước ganh đua mà dự thi. Trời cắt một viên Ngự sử ra sát hạch. Hạch có ba kỳ, mỗi kỳ vượt qua một đợt sóng, con vật nào đủ sức đủ tài, vượt được cả ba đợt, thì mới lấy đỗ mà cho hóa Rồng. Trong một tháng trời, bao nhiêu loài Thủy tộc đến thi đều bị loại cả, vì không con nào vượt qua được cả ba đợt sóng. Sau có con cá rô nhẩy qua được một đợt thì bị rơi ngay, nên chỉ có một điểm. Có con tôm nhẩy qua được hai đợt, ruột, gan, vây, vẩy, râu, đuôi đã gần hóa Rồng, thì đến lượt thứ ba, đuối sức ngã bổ xuống lưng cong khoăm lại và chất thải lộn lên đầu. Hai con cùng phải trở lại yên nghiệp ở đồng như trước. Đến lượt cá chép vào thi, thì gió thổi ào ào, mây kéo đầy trời, chép vượt luôn một hồi qua ba đợt sống, vào lọt cửa Vũ Môn. Cá chép đỗ, vây đuôi, râu, sừng tự nhiên mọc đủ, dạng bộ oai nghi, cá chép hóa Rồng phun nước làm ra mưa.
(Trích Thần Mưa, Tuyển tập văn chương nhi đồng, Doãn Quốc Sĩ, NXB Sáng Tạo, 1970, T. 32 – T. 33)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A. Thần thoại
B. Truyền thuyết
C. Truyền kì
D. Truyện ngắn
Câu 2. Về phương diện thể loại, đoạn trích Thần Mưa giống đoạn trích nào đã học trong bài 1?
A. Hê-ra-clet đi tìm táo vàng
B. Chiến thắng Mtao Mxây
C. Thần trụ trời
D. Ra-ma buộc tội.
Câu 3. Đoạn trích lí giải hiện tượng hạn hán hoặc lụt lội ở hạ giới là do:
A. Thần Mưa có tính hay quên, có vùng cả năm không đến, có vùng lại đến luôn...
B. Thần mưa làm theo lệnh của Trời - khi Trời muốn trừng phạt một vùng nào đó;
C. Thần Mưa không kiểm soát được lượng mưa mình làm ra;
D. Thần Mưa làm việc theo cảm tính, thích thì mưa nhiều, không thích thì mưa ít.
Câu 4. Theo đoạn trích, có cuộc thi vượt Vũ Môn là vì:
A. Vì công việc phun nước làm mưa rất nặng nhọc nên trời sai Rồng làm nhưng số lượng Rồng trên Trời lại ít;
B. Vì hạ giới lên kiện trời vì Thần Mưa vắng mặt lâu ngày;
C. Vì các loài thủy tộc xin trời mở cuộc thi để được hóa Rồng;
D. Vì có quá nhiều loài thủy tộc xin được hóa Rồng nên Trời mở cuộc thi để tuyển chọn.
Câu 5. Cuộc thi vượt Vũ Môn có liên quan đến thành ngữ, tục ngữ dân gian nào sau đây:
A. Rồng đến nhà Tô
B. Cá chép hóa Rồng
C. Mưa tháng tư hư đất.
D. Nước mưa là cưa trời.
Câu 6. Ý nghĩa của cá chép vượt vũ môn hóa Rồng:
A. Thi cử là môi trường rèn luyện con người
B. Nhân tài được chọn lọc qua các kì thi
C. Muốn trở nên xuất sắc, phải vượt qua các đối thủ khác
D. Muốn thành công, hãy nỗ lực, can đảm, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn thử thách
Câu 7. Theo đoạn trích, thần Mưa mang những đặc điểm gì của nhân vật thần thoại?
Câu 8. Cuộc thi vượt Vũ Môn được miêu tả là cuộc thi như thế nào? Theo em, cuộc thi vượt vũ môn của các loài thủy tộc có nét tương đồng với các cuộc thi chuyển cấp, thi đại học ngày nay không?
Câu 9. Không chỉ giải thích hiện tượng mưa, đoạn trích còn lí giải điều gì về đặc điểm giống loài của một số con vật?
Câu 10. Lí giải vì sao trong văn hóa dân gian, người Việt lại thích treo tranh cá chép, trưng bày tượng cá chép?
II. PHẦN VIẾT
Dù chỉ là một chú cá nhỏ bé nhưng cá chép đã không nản lòng, quyết tâm vượt qua được Vũ Long Môn và hóa Rồng. Từ chi tiết này của truyện, em hãy viết đoạn văn nghị luận bàn về sức mạnh của tinh thần bất khuất.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì? A. Thần thoại B. Truyền thuyết C. Truyền kì D. Truyện ngắn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào dấu hiệu nhận biết thể loại để đưa ra câu trả lời
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại thần thoại (thể loại truyện kể ra đời sớm nhất kể về thế giới thần linh, thể hiện quan niệm về vũ trụ và nhân sinh của người xưa)
→ Đáp án A
|
Câu 2. Về phương diện thể loại, đoạn trích Thần Mưa giống đoạn trích nào đã học trong bài 1? A. Hê-ra-clet đi tìm táo vàng B. Chiến thắng Mtao Mxây C. Thần trụ trời D. Ra-ma buộc tội. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liên hệ đến những văn bản đã học
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích Thần Mưa giống với thể loại văn bản Thần trụ trời
→ Đáp án C
|
Câu 3. Đoạn trích lí giải hiện tượng hạn hán hoặc lụt lội ở hạ giới là do: A. Thần Mưa có tính hay quên, có vùng cả năm không đến, có vùng lại đến luôn B. Thần mưa làm theo lệnh của Trời - khi Trời muốn trừng phạt một vùng nào đó C. Thần Mưa không kiểm soát được lượng mưa mình làm ra D. Thần Mưa làm việc theo cảm tính, thích thì mưa nhiều, không thích thì mưa ít |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích lí giải hiện tượng hạn hán hoặc lụt lội ở hạ giới là do thần Mưa có tính hay quên, có vùng cả năm không đến, có vùng lại đến luôn
→ Đáp án A
|
Câu 4. Theo đoạn trích, có cuộc thi vượt Vũ Môn là vì: A. Vì công việc phun nước làm mưa rất nặng nhọc nên trời sai Rồng làm nhưng số lượng Rồng trên Trời lại ít B. Vì hạ giới lên kiện trời vì Thần Mưa vắng mặt lâu ngày C. Vì các loài thủy tộc xin trời mở cuộc thi để được hóa Rồng D. Vì có quá nhiều loài thủy tộc xin được hóa Rồng nên Trời mở cuộc thi để tuyển chọn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Theo đoạn trích, có cuộc thi vượt Vũ Môn là vì công việc phun nước làm mưa rất nặng nhọc nên trời sai Rồng làm nhưng số lượng Rồng trên Trời lại ít
→ Đáp án A
|
Câu 5. Cuộc thi vượt Vũ Môn có liên quan đến thành ngữ, tục ngữ dân gian nào sau đây: A. Rồng đến nhà Tôm B. Cá chép hóa Rồng C. Mưa tháng tư hư đất. D. Nước mưa là cưa trời |
Phương pháp giải:
Nhớ lại những câu thành ngữ, tục ngữ liên quan
Sử dụng phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Cuộc thi vượt Vũ Môn có liên quan đến thành ngữ, tục ngữ dân gian Cá chép hóa Rồng
→ Đáp án B
|
Câu 6. Ý nghĩa của cá chép vượt vũ môn hóa Rồng: A. Thi cử là môi trường rèn luyện con người B. Nhân tài được chọn lọc qua các kì thi C. Muốn trở nên xuất sắc, phải vượt qua các đối thủ khác D. Muốn thành công, hãy nỗ lực, can đảm, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn thử thách |
Phương pháp giải:
Dựa vào phân tích văn bản để lựa chọn câu trả lời đúng
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của cá chép vượt vũ môn hóa Rồng: Muốn thành công, hãy nỗ lực, can đảm, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn thử thách
→ Đáp án D
|
Câu 7. Theo đoạn trích, thần Mưa mang những đặc điểm gì của nhân vật thần thoại? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Theo đoạn trích, thần Mưa mang những đặc điểm của nhân vật thần thoại:
- Hình dáng khác thường: hình rồng
- Hành động, năng lực khác thường, gắn với những chi tiết kì ảo: bay xuống hạ giới hút nước biển, nước sông vào bụng rồi bay lên trời cao phun nước ra làm mưa; là sự hóa thân của cá chép
|
Câu 8. Cuộc thi vượt Vũ Môn được miêu tả là cuộc thi như thế nào? Theo em, cuộc thi vượt vũ môn của các loài thủy tộc có nét tương đồng với các cuộc thi chuyển cấp, thi đại học ngày nay không? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý chi tiết miêu tả cuộc thi vượt Vũ Môn
Lời giải chi tiết:
Cuộc thi vượt Vũ Môn được miêu tả là cuộc thi khó khăn, khốc liệt, đòi hỏi phải có năng lực và quyết tâm như cá chép mới có thể vượt qua;
Theo em, cuộc thi vượt vũ môn của các loài thủy tộc vẫn còn nhiều nét tương đồng với các cuộc thi chuyển cấp, thi đại học ngày nay: như mức độ khó khăn, chọn lọc và yêu cầu phải có năng lực, nỗ lực mới có thể đỗ đạt...
|
Câu 9. Không chỉ giải thích hiện tượng mưa, đoạn trích còn lí giải điều gì về đặc điểm giống loài của một số con vật? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Không chỉ giải thích hiện tượng mưa, đoạn trích còn lí giải về đặc điểm giống loài của một số con vật: cá rô nhảy lên bờ khi mưa rào, tôm cong lưng và nội tạng ở trên đầu, cá chép có râu...
|
Câu 10. Em có thể lí giải vì sao trong văn hóa dân gian, người Việt lại thích treo tranh cá chép, trưng bày tượng cá chép? |
Phương pháp giải:
Dựa vào những kiến thức đã học và tìm hiểu của bản thân để đưa ra lý giải
Lời giải chi tiết:
Trong văn hóa dân gian, người Việt lại thích treo tranh cá chép, trưng bày tượng cá chép vì nhiều ý nghĩa tốt đẹp:
- Cá chép vượt Vũ Môn tượng trưng cho sự khát vọng của con người luôn muốn vươn lên đến tầm cao mới, "viên ngọc quý" mà cá chép ngậm, tượng trưng cho lòng kiên trì, sự nhẫn nại và không ngại khó khăn, gian khổ của con người để đạt được thành công trong cuộc sống.
- Cá chép hóa rồng phun mưa cho mùa màng cây cối tươi tốt tượng trưng cho sự tốt đẹp, thịnh vượng...
II. PHẦN VIẾT
Sức mạnh của tinh thần bất khuất:
Giới thiệu vấn đề;
Giải thích: tinh thần bất khuất là không chịu khuất phục trước khó khăn, thử thách;
Phân tích, bình luận:
- Có tinh thần bất khuất, con người sẽ không bị gục ngã, nản lòng trước khó khăn, thử thách, thậm chí thất bại;
- Tinh thần bất khuất giúp con người chinh phục được thử thách, có được thành công trong cuộc sống;
- Tinh thần bất khuất không chỉ có ý nghĩa với cá nhân mà còn với tập thể: giúp tập thể đoàn kết, vững mạnh, phát triển...;
- Dân tộc có tinh thần bất khuất sẽ luôn chiến thắng trong các cuộc chiến tranh vệ quốc...;
- Nếu không có tinh thần bất, con người dễ thỏa hiệp, buông xuôi, khó có được thành công...;
Dẫn chứng chứng minh: các chiến sĩ cách mạng như Võ Thị Sáu, Nguyễn văn Trỗi...
Kết thúc vấn đề.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Câu chuyện kể rằng, vào một ngày nọ thần Bão tố Susanoo trước khi xuống Âm phủ tìm mẹ là thần Izanami, ông đã ghé thăm chị gái của mình và đã ở lại Thiên giới vài ngày.
Trong khi ở thiên giới, ngày nào Susanoo cũng gây náo loạn nơi này. Ông đã phá hủy những con mương, giẫm nát hoa màu của chị gái, gieo không biết bao lời oán thán của những vị thần khác. Nhưng Amaterasu vì nuông chiều em trai đã "nhắm mắt làm ngơ" bỏ qua mọi chuyện.
Vì sự nuông chiều dành cho em trai nên đến một ngày Thần Susanoo đã gây ra đại họa. Trong một lần say xỉn Susanoo đã ném xác một con ngựa đã bị lột da vào người hầu gái đang dệt vải của chị mình, khiến cho thoi cửi buộc bị bung ra ngoài và đâm xiên qua người cô gái.
Quá đỗi tức giận và uất ức, Amaterasu đã tự giam mình vào Thiên Nham Cung (hang trời), lấp kín cửa hang không muốn ra ngoài. Bản thân bà là Nữ thần Mặt trời nên hành động đó đã khiến cho thế giới chìm trong bóng tối u ám, sản sinh biết bao tai họa cho nhân gian, các ác thần bắt đầu lộng hành khắp hạ giới.
Không thể để thần Mặt trời mãi giam mình trong hang động, các vị thần đã tụ họp lại để nghĩ cách khiến Amaterasu chịu ra ngoài.
Vị thần Mưu cơ là Taka mi misubi nói: "Thường thường nữ thần Amaterasu ló dạng mỗi khi nghe tiếng gà gáy, vậy chúng ta cho những con gà trống thật tốt giọng đậu lên đó thay phiên nhau gáy." Việc đó được thực hiện ngay, nhưng vô hiệu. Amaterasu vẫn ở mãi trong Hang Trời.
Thần Mưu cơ lại tìm ra kế gợi trí tò mò của nữ thần Mặt Trời. Thần sai một thần thợ rèn làm một tấm gương thật sáng, đặt trước Hang Trời và kêu Thần Sức mạnh Tajikara-wo đứng cạnh đó.
Trên tấm gương thần có treo những chuỗi ngọc trắng hình cánh cung và những đồ lễ tết bằng chỉ bạch, rồi tất cả hát lễ van vái.
Nữ thần của Lễ hội và hạnh phúc Amano Uzume xuất hiện và bắt đầu nhảy múa. Vũ điệu rất mê hoặc, khiến các vị thần cười đùa vui vẻ, không khí bừng lên đầy huyên náo. Điều này khiến cho Amaterasu – đang ở trong hang động – cảm thấy kỳ quái rồi cất tiếng hỏi:
"Tại sao mọi người có thể cười vui vẻ khi không có ta chứ?"
Amano Uzume nhanh trí trả lời:
"Vì có một vị thần đẹp hơn Người đang ở đây đấy!"
Amaterasu tò mò hé cửa nhìn ra ngoài thì thấy hình ảnh mình phản chiếu chói lọi trên tấm gương để phía trước hang. Trong giây phút bà sững sờ ngạc nhiên, vị thần sức mạnh Ameno Tajikarao đã dùng lực mở cửa hang đá đưa Nữ thần Mặt trời Amaterasu ra ngoài rồi nhanh chóng lấp của hang lại để nữ thần không thể quay lại được nữa.
Mặt trời đã trở lại với thế gian, sự bình an lan tỏa khắp muôn nơi.
(Theo Thần thoại Nhật Bản)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Nhân vật chính trong truyện trên là:
A. Susanoo
B. Amaterasu
C. Taka mi misubi
D. Amano Uzume
Câu 2. Vị thần nào không được kể đến trong câu chuyện trên:
A. Thần Bão tố
B. Thần Mưu cơ
C. Thần Lễ hội và hạnh phúc
D. Thần Điềm Đạm
Câu 3. Vì sao thần Mặt trời trốn trong hang?
A. Vì giận dữ trước hành động náo loạn của người em Susanoo
B. Vì đã có một vị thần đẹp hơn thần Mặt trời xuất hiện
C. Vì công việc quá mệt nhọc
D. Vì không có thần Mặt trời thì mọi người vẫn vui vẻ
Câu 4. Chi tiết thần Mặt trời bỏ trốn khiến "thế giới chìm trong bóng tối u ám, sản sinh biết bao tai họa cho nhân gian, các ác thần bắt đầu lộng hành khắp hạ giới" có ý nghĩa:
A. Là chi tiết thể hiện thần Mặt trời là vị thần không có trách nhiệm với sự sống muôn loài
B. Là chi tiết "đòn bẩy" thể hiện vai trò quan trọng của thần Mặt trời đối với sự sống muôn loài
C. Là chi tiết thể hiện sức mạnh của các vị ác thần
D. Là chi tiết thể hiện sự vô dụng của các vị thần khác
Câu 5. Thần Mặt trời bước ra khỏi hang là vì:
A. Những con gà trống tốt thay phiên nhau gáy khiến thần Mặt trời ló dạng
B. Các vị thần khác đã đến cửa hang van nài, thuyết phục
C. Thần Lễ hội và các thần khác nhảy múa vui mừng ngoài cửa hang khiến thần Mặt trời tò mò.
D. Thần Bão tố Susanoo đã xuống Âm phủ không còn gây họa nữa.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 6. Chia bố cục, kể tên các sự việc chính được kể trong truyện.
Câu 7. Phân tích trí tưởng tượng phong phú của người xưa qua một số chi tiết trong truyện.
Câu 8. Truyện thể hiện khát vọng gì của người xưa?
Câu 9. Trí tuệ dân gian được thể hiện trong câu chuyện trên như thế nào?
Câu 10. Hãy chia sẻ về sức hấp dẫn của câu chuyện kể trên.
II. PHẦN VIẾT
Những cố gắng, nỗ lực để có cuộc sống bình an, hạnh phúc cho muôn loài của các vị thần trong câu chuyện trên đã được đền đáp. Em hãy viết bài văn nghị luận về ý nghĩa của sự cố gắng, nỗ lực trong cuộc sống.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN I: ĐỌC HIỂU

|
Câu 1. Nhân vật chính trong truyện trên là: A. Susanoo B. Amaterasu C. Taka mi misubi D. Amano Uzume |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong truyện là: Amaterasu - Thần Mặt trời
→ Đáp án B
|
Câu 2. Vị thần nào không được kể đến trong câu chuyện trên: A. Thần Bão tố B. Thần Mưu cơ C. Thần Lễ hội và hạnh phúc D. Thần Điềm Đạm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Vị thần không được kể đến trong câu chuyện trên là Thần Điềm Đạm
→ Đáp án D
|
Câu 3. Vì sao thần Mặt trời trốn trong hang? A. Vì giận dữ trước hành động náo loạn của người em Susanoo B. Vì đã có một vị thần đẹp hơn thần Mặt trời xuất hiện C. Vì công việc quá mệt nhọc D. Vì không có thần Mặt trời thì mọi người vẫn vui vẻ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Thần Mặt trời trốn trong hang vì Người em Susanoo đã phá hủy những con mương, giẫm nát hoa màu của chị gái, đỉnh điểm là sự việc say rượu, giết chết cô hầu gái. Vì vậy nên thần đã giận dữ trước hành động náo loạn của người em Susanoo
→ Đáp án A
|
Câu 4. Chi tiết thần Mặt trời bỏ trốn khiến "thế giới chìm trong bóng tối u ám, sản sinh biết bao tai họa cho nhân gian, các ác thần bắt đầu lộng hành khắp hạ giới" có ý nghĩa: A. Là chi tiết thể hiện thần Mặt trời là vị thần không có trách nhiệm với sự sống muôn loài B. Là chi tiết "đòn bẩy" thể hiện vai trò quan trọng của thần Mặt trời đối với sự sống muôn loài C. Là chi tiết thể hiện sức mạnh của các vị ác thần D. Là chi tiết thể hiện sự vô dụng của các vị thần khác. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý chi tiết thần Mặt trời bỏ trốn và giải thích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Chi tiết thần Mặt trời bỏ trốn khiến "thế giới chìm trong bóng tối u ám, sản sinh biết bao tai họa cho nhân gian, các ác thần bắt đầu lộng hành khắp hạ giới" có ý nghĩa: Là chi tiết "đòn bẩy" thể hiện vai trò quan trọng của thần Mặt trời đối với sự sống muôn loài
→ Đáp án B
|
Câu 5. Thần Mặt trời bước ra khỏi hang là vì: A. Những con gà trống tốt thay phiên nhau gáy khiến thần Mặt trời ló dạng. B. Các vị thần khác đã đến cửa hang van nài, thuyết phục; C. Thần Lễ hội và các thần khác nhảy múa vui mừng ngoài cửa hang khiến thần Mặt trời tò mò. D. Thần Bão tố Susanoo đã xuống Âm phủ không còn gây họa nữa. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý chi tiết thần Mặt trời bước ra khỏi hang
Lời giải chi tiết:
Lý do: Thần Lễ hội và các thần khác nhảy múa vui mừng ngoài cửa hang khiến thần Mặt trời tò mò.
→ Đáp án C
|
Câu 6. Chia bố cục, kể tên các sự việc chính được kể trong truyện. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Sau đó rút ra kết luận về bố cục và tên các sự việc chính được kể
Lời giải chi tiết:
Bố cục, sự kiện chính trong truyện:
- Phần đầu: Từ đầu đến lộng hành khắp hạ giới: Vì giận dữ trước hành động náo loạn của em trai, thần Mặt trời boe trốn trong hang trời khiến thế giới chìm trong tăm tối, cái ác lộng hành.
- Phần 2: Còn lại: Các vị thần đã tìm cách để thần Mặt trời quay trở lại.
|
Câu 7. Phân tích trí tưởng tượng phong phú của người xưa qua một số chi tiết trong truyện. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lựa chọn một số chi tiết nổi bật và phân tích
Lời giải chi tiết:
- Chi tiết thần kì: thần Mặt trời bỏ trốn, thế giới chìm trong bóng tối u ám, sản sinh biết bao tai họa cho nhân gian, các ác thần bắt đầu lộng hành khắp hạ giới ; Chi tiết kể về các vị thần tìm cách đưa thần Mặt trời trở về.
- Những chi tiết trên chính là sản phẩm của trí tưởng tượng phong phú. Người xưa đã không chấp nhận quy luật ngày - đêm tuần hoàn mà hình dung ra cảnh tượng tối tăm, hỗn loạn của cả thế giới khi mặt trời một ngày không còn nữa. Vì mặt trời là không thể thiếu với sự sống nhân loại, nên sau khi hình dung ra sự việc đó, người xưa lại tiếp tục sáng tạo nên những chi tiết kể về sự việc đưa thần mặt trời trở lại với thế gian. Sự việc được kể một cách hấp dẫn từ việc sai những con gà gọi thần mặt trời đến việc khơi dậy trí tó mò của thần mặt trời bằng âm nhạc và không khí vui vẻ.. Mọi chuyện được kể như nó đang xảy ra trong thực tế, nhưng hoàn toàn lại là tưởng tượng. Thế mới biết, trí tưởng tượng của con người là vô biên.
|
Câu 8. Truyện thể hiện khát vọng gì của người xưa? |
Phương pháp giải:
Dựa vào phân tích văn bản để đưa ra câu trả lời hợp lý
Lời giải chi tiết:
Truyện thể hiện khát vọng giải thích và chinh phục những hiện tượng thiên nhiên của người xưa. Đồng thời thể hiện khát vọng ấm no, hạnh phúc.
|
Câu 9. Trí tuệ dân gian được thể hiện trong câu chuyện trên như thế nào? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Trí tuệ dân gian trong câu chuyện trên được thể hiện rõ nhất trong sự việc các thần cố gắng tìm cách để đưa thần Mặt trời ra khỏi hang. Để đưa được thần ra khỏi hang, các vị thần đã sai những con gà trống thật tốt. Kế này xuất phát từ hiện tượng tự nhiên là gà gáy mỗi khi trời sáng. Nhưng thần Mặt trời vẫn không chịu ra khỏi hang nên các vị thần phải tìm cách khác. Từ việc nhờ thần thợ rèn làm tầm gương thật sáng, đến việc thần Lễ hội tạo không khí hoạt nào bên ngoài khiến thần Mặt trời tò mò nhìn ra.. Cuối cùng là thần Sức mạnh mở và lấp cửa hang.. tất cả đều logic, đều thể hiện mưu trí khôn khéo của thần Cơ mưu và cũng là trí tuệ của người xưa trong cách giải quyết vấn đề.
|
Câu 10. Hãy chia sẻ về sức hấp dẫn của câu chuyện kể trên. |
Phương pháp giải:
Dựa vào cảm nhận của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Sức hấp dẫn của truyện kể trên được tạo nên bởi nhiều yếu tố: Cách kể chuyện li kì qua những tình tiết logic, hợp lí; các chi tiết kì ảo xuất hiện vừa đủ để câu chuyện vừa hấp dẫn lại không quá hoang đường. Đặc biệt là cách giải quyết sự việc thông minh, gây tò mò của các vị thần trong câu chuyện khi cố gắng đưa nữ thần ra khỏi hang.
II. PHẦN VIẾT
Trong cuộc sống, sự nỗ lực là điều vô cùng quan trọng đối với bản thân mỗi con người. Sự nỗ lực không phải là một điều gì đó quá lớn lao, nó chỉ đơn giản là việc bạn quyết tâm tìm ra đáp án của một bài toán khó, cố gắng đứng lên sau một cú ngã đau, hay đơn giản chỉ là việc bạn cố gắng thức dậy sớm mỗi ngày tập thể dục,… Chỉ đơn giản vậy thôi, không cần quá lớn lao, to tát nhưng sự nỗ lực lại mang ý nghĩa vô cùng to lớn trong cuộc sống của mỗi người.
Khi bạn nỗ lực vươn lên, vượt qua giới hạn ban đầu của bản thân đó là lúc phần người trong bạn cũng lớn dần lên. Khi này ý chí, sức mạnh tiềm tàng trong bạn như một mầm non đang trỗi dậy mạnh mẽ mang đến một sức sống lớn lao. Khi bạn mang trong mình sự nỗ lực không ngừng, ấy là lúc bạn đang khẳng định với cả thế giới rằng “tôi có thể làm được”, lúc đó bạn sẽ khám phá ra khả năng tiềm tàng trong con người mình lớn đến đâu, sức mạnh của bạn lớn đến đâu. Và khi này tư duy của bạn sẽ hoàn toàn thay đổi, bạn sẽ không còn cảm thấy quá sợ hãi khi đối diện với những vấn đề tương tự khác, khi này thái độ, tư duy của bạn sẽ hoàn toàn thay đổi. Không những thế, sự nỗ lực vươn lên còn là động lực, là một bước đệm vững chãi cho những thành công sau này của bạn.
Khi bạn nỗ lực vươn lên bạn sẽ biết bản thân mình còn yếu kém ở đâu và cố gắng để khắc phục nó. Sự nỗ lực giống như một mũi tên giúp bạn tới được đích đến của khát khao, của đam mê. Thử hỏi nếu không có sự nỗ lực thì liệu Edison, Bill Gates, hay các nhà thành danh khác có chạm được đến nấc thang danh vọng của cuộc đời mình không? Tôi vô cùng tâm đắc với một câu nói của Tổng thống Mỹ Theodore Roosevelt “Chưa từng có ai trong lịch sử nhân loại sống một cuộc sống thanh nhàn ngày hôm nay mà đáng để mọi người nhớ tên cả”. Đúng vậy, sự nỗ lực hôm nay của bạn là thứ sẽ khiến người ta nhớ bạn, biết bạn là ai. Bản thân mỗi người ngay lúc này đây cần nỗ lực không ngừng, hãy luôn tâm niệm rằng “đừng lựa chọn an nhàn khi bản thân còn có thể cố gắng”.
Hãy biết phá vỡ đi giới hạn của bản thân để tiến về phía trước. Bên cạnh những người luôn luôn cố gắng, nỗ lực không ngừng thì ngày nay một bộ phận giới trẻ sống chỉ biết dựa dẫm vào người khác, sống không có mục tiêu, đam mê, ước mơ. Chúng ta cần loại bỏ đi lối tư duy này và luôn cố gắng để bản thân mình tốt hơn qua từng ngày.
Tổng hợp 20 đề thi học kì 1 Văn 10 chân trời sáng tạo có đáp án
Đề 1
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Hàn Mặc Tử, “Đây thôn Vỹ Dạ”, SGK Ngữ văn 11, tập 1, NXBGD, 2006, tr.38-39)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể thơ gì?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Bảy chữ
D. Năm chữ
Câu 2. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ là
A. Hành chính
B. Sinh hoạt
C. Khoa học
D. Nghệ thuật
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 4. Cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không phải là sắc thái nào sau đây?
A. Khát khao, vô vọng.
B. Tuyệt vọng.
C. Nhớ thương, vô vọng.
D. Hoài nghi.
Câu 5. Nội dung chính của văn bản trên là
A. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ.
B. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
C. Lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt của nhà thơ.
D. Nỗi lòng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
Câu 6. Từ "kịp" trong hai dòng thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
Câu 7. Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho:
A. Cảnh bình minh thêm đẹp
B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hòa của nắng
C. Không gian thêm rực rỡ
D. Không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ“Gió theo lối gió mây đường mây”?
Câu 9. Nhận xét về tình cảm của nhà thơ với mảnh đất và con người thôn Vĩ qua khổ thơ đầu.
Câu 10. Ấn tượng của anh /chị về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Trong năm Quang Thái đời nhà Trần, người ở Hóa Châu tên là Từ Thức, vì có phụ ấm được bổ làm tri huyện Tiên Du. Bên cạnh huyện có một tòa chùa danh tiếng, trong chùa trồng một cây mẫu đơn, đến kỳ hoa nở thì người các nơi đến xem đông rộn rịp, thành một đám hội xem hoa tưng bừng lắm. Tháng Hai năm Bính Tý (niên hiệu Quang Thái thứ chín (1396) đời nhà Trần), người ta thấy có cô con gái, tuổi độ mười sáu, phấn son điểm phớt, nhan sắc xinh đẹp tuyệt vời, đến hội ấy xem hoa. Cô gái vin một cành hoa, không may cành giòn mà gãy khấc, bị người coi hoa bắt giữ lại, ngày đã sắp tối vẫn không ai đến nhận. Từ Thức cũng có mặt ở đám hội, thấy vậy động lòng thương, nhân cởi tấm áo cừu gấm trắng, đưa vào tăng phòng để chuộc lỗi cho người con gái ấy. Mọi người đều khen quan huyện là một người hiền đức.
Song Từ Thức vốn tính hay rượu, thích đàn, ham thơ, mến cảnh, việc sổ sách bỏ ùn cả lại thường bị quan trên quở trách rằng:
- Thân phụ thầy làm đến đại thần mà thầy không làm nổi một chức tri huyện hay sao!
Từ than rằng:
- Ta không thể vì số lương năm đấu gạo đỏ mà buộc mình trong áng lợi danh. Âu là một mái chèo về, nước biếc non xanh vốn chẳng phụ gì ta đâu vậy.
Bèn cởi trả ấn tín, bỏ quan mà về. Vốn yêu cảnh hang động ở huyện Tống Sơn, nhân làm nhà tại đấy để ở. Thường dùng một thằng nhỏ đem một bầu rượu, một cây đàn đi theo, mình thì mang mấy quyển thơ của Đào Uyên Minh, hễ gặp chỗ nào thích ý thì hí hửng ngả rượu ra uống. Phàm những nơi nước tú non kì như núi Chích Trợ, động Lục Vân, sông Lãi, cửa Nga, không đâu không từng có những thơ đề vịnh.
(Trích “Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên”, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Hội Nhà văn, 2018, tr.112-113)
Thực hiện yêu cầu:
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận về tâm hồn của Từ Thức và nêu ý kiến về hành động từ quan của nhân vật này.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 2
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
Phần 1: Đọc hiểu văn bản (6 điểm)
Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu:
“Ngày 4/1, tại Trung tâm Thông tấn Quốc gia, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đoàn Khối các cơ quan Trung ương, Đoàn Thanh niên Thông tấn xã Việt Nam (TTXVN) phối hợp tổ chức Tọa đàm: Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu".
Chia sẻ với các đại biểu thanh niên tại buổi tọa đàm, nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan cho rằng kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế có cả những mặt tích cực và mặt tiêu cực tác động đến kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa...của từng dân tộc, đất nước, người dân, trong đó đặc biệt là giới trẻ. Thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới phải có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới. Đặc biệt phải chú trọng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc.
Ông nhấn mạnh muốn hội nhập quốc tế, giới trẻ phải chú trọng hai yếu tố là "tử tế" và "tức khí". "Tức khí" theo ông chính là lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên. Đây chính là tinh thần đã thúc giục bao nhiêu lớp thanh niên Việt Nam xả thân vì đất nước suốt quá trình lịch sử. Việt Nam có nhiều lợi thế với lực lượng lao động đông đảo, phong phú về tài nguyên... nhưng nếu không có "tức khí" sẽ không thể hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
Xuân Tùng (TTXVN - 4/1/2017)
Câu 1: Thể loại của văn bản trên là gì?
A. Văn bản thông tin
B. Văn bản thuyết minh
C. Văn bản tự sự
D. Văn bản miêu tả
Câu 2: Nội dung của văn bản trên là gì?
A. Đưa tin về buổi tọa đàm: “Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu"”, diễn ra ngày 4/1/2017, tại trung tâm Thông tấn Quốc gia
B. Ý kiến của nguyên Phó thủ tướng Vũ Khoan về những phẩm chất mà người thanh niên cần có trong thời kì hội nhập.
C. Đưa tin về buổi tọa đàm về Hội nhập thế giới
D. Đưa tin về buổi tọa đàm: “Xây dựng hình mẫu thanh niên thời kỳ mới hướng tới những phẩm chất của "công dân toàn cầu"”, diễn ra ngày 4/1/2017, tại trung tâm Thông tấn Quốc gia; và ý kiến của nguyên Phó thủ tướng Vũ Khoan về những phẩm chất mà người thanh niên cần có trong thời kì hội nhập.
Câu 3: Ý nào bao gồm những từ Hán Việt có trong văn bản?
A. Quốc gia, công dân, kiến thức
B. Quốc gia, công dân, lao động
C. Quốc gia, người dân, kiến thức
D. Quốc gia, giới trẻ, kiến thức
Câu 4: Nghĩa của từ công dân là gì?
A. Là người được được công nhận trong một quốc gia
B. Là người được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia.
C. Người có quốc tịch
D. Người có quốc tịch, được hưởng quyền lợi và đảm nhiệm nghĩa vụ theo quy định của hiến pháp và pháp luật trong một cuốc gia.
Câu 5: Vì sao ông Vũ Khoan cho rằng thanh niên Việt Nam cần có “tức khí”?
A. Vì thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới phải có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới.
B. Vì đây chính là tinh thần thúc giục thanh niên Việt Nam vượt khó vươn lên để có đủ khả năng hội nhập thành công, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
C. Vì Việt Nam có nhiều lợi thế với lực lượng lao động đông đảo, phong phú về tài nguyên...
D. Cả ba đáp án trên
Câu 6: Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản?
A. Cung cấp thông tin thời sự
B. Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật
C. Lối viết ngắn gọn
D. Văn phong sinh động, hấp dẫn
Câu 7. Theo tác giả, “tức khí” có nghĩa là gì?
A. là lòng tự ái dân tộc, là tinh thần vượt khó vươn lên.
B. chiều hướng phát triển tốt, xấu của sự vật, sự việc theo quy luật tự nhiên, tại một thời điểm cụ thể, theo thuật phong thủy
C. cảm xúc của con người
D. đặc điểm của cá nhân thể hiện ở cường độ, nhịp độ các hoạt động tâm lí
Câu 8. Theo tác giả, thanh niên Việt Nam ra ngoài thế giới cần?
A. Có tư cách, phẩm chất, phải có hiểu biết, kiến thức, hành xử có văn hóa với bạn bè thế giới.
B. Đặc biệt phải chú trọng tìm hiểu, học hỏi những tinh hoa của thế giới, đồng thời phải giữ gìn bản sắc của dân tộc.
C. Cần có lòng tự ái dân tộc và tinh thần vượt khó vươn lên.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 9: Qua văn bản, trình bày suy nghĩ của anh/chị về hai yếu tố: "tử tế" và "tức khí" mà thanh niên Việt Nam cần có.
Câu 10. Nêu tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (trình bày bằng một đoạn văn 5-7 câu)
Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
“Trì hoãn như một thói quen - kẻ thù thầm lặng đang "giết chết" chính bạn!. Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen đó.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 3
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯỜNG ĐI HỌC
Khúc khuỷu ruột dê ổ gà ổ chó
Đường dẫn con đi suốt tuổi thơ mình
Nhiều gai góc nhưng cũng đầy hoa cỏ
Vui rập rờn theo những cánh bướm xinh…
Mười cây số bốn mùa chân xuôi ngược
Manh áo nghèo mưa nắng bạc tóc hoe
Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót
Chiều vô tư ngõ đom đóm lập lòe
Ôi! Thương quá cái thời cơm cõng củ
Lén nhìn con cạo rá mẹ thở dài
Bữa cháo bữa rau qua ngày giáp hạt
Túc tắc rồi con cũng lớn như ai.
Thêm một tuổi là con thêm một lớp
Bước dài hơn, đi đứng chững chạc hơn
Con đường cũ mở ra nhiều lối mới
Cánh bướm xưa vẫn bay lượn chập chờn.
Mê lộ đời lắm ngả ngang ngả dọc
Chợt xênh xang chợt heo hút dặm mòn
Đường đi học vẫn là đường đẹp nhất
Sớm muộn về vẫn có mẹ chờ con !
18.02.2003
(Trích Từ khi có phượng, Nguyễn Ngọc Hưng, NXB Hội nhà văn, 2005, tr.7-8)
Lựa chọn đáp án đúng :
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì ?
A. Phong cách ngôn ngữ chính luận
B. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
D. Phong cách ngôn ngữ khoa học
Câu 2. Từ “khúc khuỷu” thuộc từ loại nào ?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Trạng từ
D. Tính từ
Câu 3. Những hình ảnh nào gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học ?
A. Đầy hoa cỏ, ổ gà ổ chó
B. Đầy hoa cỏ, những cánh bướm xinh
C. Đầy hoa cỏ, khúc khuỷu
D. Những cánh bướm xinh, ổ gà ổ chó
Câu 4. Ý nào sau đây không thể hiện đúng hoàn cảnh sống của tác giả trong bài thơ ?
A. Cơ cực, manh áo nghèo
B. Thiếu thốn, cơm cõng củ
C. Cơ cực, thiếu tình thương
D. Nghèo khổ, bữa cháo bữa rau
Câu 5. Trong kí ức của tác giả, con đường đi học hiện lên như thế nào ?
A. Khó khăn, thơ mộng
B. Khúc khuỷu, huy hoàng
C. Gai góc, khúc khuỷu
D. Thơ mộng, huy hoàng
Câu 6. Câu thơ “Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót” gợi ra hình ảnh một cậu bé
A. nhanh nhẹn như chim sáo.
B. đang nhảy chân sáo.
C. hồn nhiên, vô tư.
D. lạc quan, ca hát.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản ?
A. Kí ức về con đường đi học đầy gian khổ nhưng thơ mộng
B. Kí ức tuổi thơ gian khó gắn với con đường đi học và người mẹ tảo tần
C. Kí ức về những ngày gian khổ và người mẹ tảo tần
D. Kí ức về tuổi thơ hồn nhiên, tinh nghịch bên mẹ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Ôi ! Thương quá cái thời cơm cõng củ”.
Câu 9. Nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả đối với con đường đi học thể hiện trong bài thơ.
Câu 10. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về con đường đi học của mình.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
Nghề của mẹ
Mẹ tôi làm nghề bán cá. Mùa nước nổi mẹ bán cá linh. Cá linh đưa lên bờ mau chết dễ sình, nên xuống bến mua cá xong mẹ phải chạy rao bán khắp xóm.
Có lần mẹ đội thau cá đứng trước cổng trường tiểu học nơi tôi học, ở ngoài rào mẹ ngoắt tôi đến cốt đưa cho gói xôi, cái bánh…
Mấy năm học xa, tôi không cho ai biết mẹ làm nghề bán cá.
Nay về, giữa mênh mông đồng nước quê mình, tự thấy như chưa bao giờ tròn chữ hiếu cùng mẹ.
(Võ Thành An, nguồn Kiến thức ngày nay số 404 ngày 06/01/2015)
Thực hiện yêu cầu:
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người mẹ trong truyện ngắn trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 4
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản trên và thực hiện những yêu cầu :
Lễ hội Ok Om Bok
Hàng năm, Lễ hội Ok Om Bok được tổ chức, nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào Khmer Nam Bộ. Năm nay, Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo Sóc Trăng lần thứ IV khu vực Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra trong 7 ngày (từ ngày 5 đến ngày 11/11) với nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao đặc sắc.
Sóc Trăng là tỉnh có đông đồng bào Khmer nhất cả nước với hơn 400.000 người, chiếm gần 31% dân số cả tỉnh. Người Khmer ở đây coi Mặt Trăng là một vị thần điều tiết mùa màng trong năm. Vì vậy, cứ vào khoảng giữa tháng 10 âm lịch hàng năm, cũng là những ngày cuối mùa mưa và là thời gian thu hoạch hoa màu đủ loại, trong đó có lúa nếp là sớm nhất, họ lấy lúa nếp làm thành cốm dẹp cùng các hoa màu khác để làm lễ vật cúng Mặt Trăng. Nghi thức lễ được tiến hành vào tối 15/10 âm lịch, khi mặt trăng lên cao, mọi người tập trung tại sân chùa hay sân nhà để làm lễ. Người ta cắm hai cây trúc và dùng lá dừa làm hình cái cổng vòm, trên cổng có giăng […] Cúng xong, mọi người quây quần cùng thu lộc các đồ cúng để hưởng phước, các em nhỏ thì vui chơi, múa hát cho đến đêm khuya.
Trong Lễ hội Ok Om Bok, Hội đua ghe ngo cũng là hoạt động mà bà con Khmer Nam Bộ mong chờ. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa thần nước, sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông. Chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer và nhà chùa coi là linh thiêng, cũng là tài sản quý của cả phum sóc, được bảo quản cẩn thận tại chùa. Trước kia, mỗi năm ghe ngo được hạ thủy một lần vào ngày lễ hội Ok Om Bok. Ghe ngo có chiều dài khoảng 22 đến 26 m, mỗi ghe có từ 50 - 60 tay bơi. Nguyên bản chiếc ghe ngo là loại thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ tốt. Ngày nay, ghe ngo được đóng bằng nhiều tấm ván dài ghép lại với nhau. Ghe ngo có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ, đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa của mình. Giữa lườn ghe người ta đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe gọi là cây cần câu nhằm giữ thăng bằng và làm cho ghe có sức bật tốt khi bơi. Để có thể bước vào cuộc đua ghe ngo sôi nổi, công tác chuẩn bị được tiến hành rất chu đáo. Từ việc sửa chữa, đóng ghe ngo mới, sơn vẽ hoa văn lại trên thân ghe cho đến tập luyện bơi. Đặc biệt, các chùa Khmer có đội ghe ngo tham gia còn tổ chức một nghi lễ rất quan trọng, đó là lễ hạ thủy. Ngày nay, nghi lễ hạ thủy không chỉ được thực hiện một lần vào dịp Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo như trước, mà có khi nhiều lần trong năm (tùy theo điều kiện của các chùa) để tham gia các giải đua cấp huyện nhằm kiểm tra đội ghe, hướng tới giải đua của tỉnh. Đối với đồng bào Khmer Nam Bộ, lễ hạ thủy ghe ngo vừa mang tính truyền thống, vừa mang yếu tố tâm linh, góp phần vào sự đa dạng văn hóa và phát triển xã hội.
Năm nay, Lễ hội Ok Om Bok - Đua nghe ngo được tổ chức trong 7 ngày, với nhiều hoạt động hấp dẫn [... ]Điểm nhấn của Lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo với 2 nội dung thi đấu 1.000m đối với nữ, 1.200m đối với nam diễn ra trong 2 ngày 10 và 11/11.
Những năm gần đây, Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe Ngo ở Sóc Trăng ngày càng được tổ chức quy mô, đi vào chiều sâu hơn. Lễ hội chính là dịp tăng cường các mối quan hệ cộng đồng để đồng bào các dân tộc ở Sóc Trăng ngày càng gắn kết, thi đua lao động sản xuất, xây dựng quê hương giàu đẹp
(Theo Thạch Nhi)
Hãy chọn đáp án đúng những câu sau đây:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Thuyết minh
D. Miêu tả
Câu 2. Trong văn bản, người Khmer quan niệm vị thần nào điều tiết mùa màng trong năm?
A. Mặt Trăng
B. Mặt Trời
C. Thần Nước
D. Thần Rắn
Câu 3.Theo văn bản, chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer bảo quản tại đâu?
A. Nhà riêng
B. Nhà bảo tàng
C. Nhà truyền thống
D. Nhà chùa
Câu 4. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa…………….., sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông
A. Thần Sông
B. Thần Nước
C. Thần Biển
D. Thần Rắn
Câu 5. Vì sao nhan đề của văn bản là Lễ hội Ok Om Bok mà không phải là Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo?
A. Vì đây là lễ hội của đồng bào Khmer ở Sóc Trăng
B. Vì hoạt động đua ghe ngo không diễn ra năm nay
C. Vì đua ghe ngo chỉ là một hoạt động trong lễ hội
D. Vì điểm nhấn của lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo
Câu 6. Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên đã đem đến hiệu quả gì?
A. Thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn.
B. Nội dung được đề cập giàu tính thẩm mĩ và tính hư cấu hơn.
C. Văn bản có đầy đủ đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí.
D. Văn bản thể hiện rõ nét văn hóa của người dân ở Sóc Trăng.
Câu 7. Những thông tin nào ở cột B đúng với nội dung được nêu ở cột A?
|
A |
B |
|
Chiếc ghe ngo |
a/ chiều dài khoảng 30 mét |
|
b/ nghi thức truyền thống tiễn đưa thần Nước |
|
|
c/ thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ |
|
|
d/lễ hạ thủy ghe ngo mang yếu tố tâm linh |
|
|
e/có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ |
|
|
g/ đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa |
|
|
h/tượng trưng cho thần Rắn Na –ga khi qua sông |
|
|
i/ giữa lườn ghe đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe |
Hãy trả lời những câu sau đây:
Câu 8. Đề tài của văn bản trên là gì? Dựa vào yếu tố nào để nhận biết điều đó?
Câu 9. Hãy chỉ ra tác dụng của những dòng in đậm trong văn bản trên.
Câu 10. Viết đoạn văn (khoảng 3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của anh/chị về Lễ hội Ok Om Bok.
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Từ văn bản trên, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận về ý nghĩa việc giữ gìn lễ hội trong đời sống tinh thần của người Việt Nam.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 5
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
“Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc. Theo học nhà xử sĩ Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ Tây.
Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương Trạm. Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói:
– Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên. Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng:
– Thầy mới từ trần chưa bao lâu, thoắt đã trở nên hiển hách khác hẳn ngày trước, xin thầy cho biết rõ duyên do để con được vui mừng. Dương Trạm nói:
– Ta thuở sống không có một điều thiện nào đáng khen, chỉ có hay giữ điều tín thực đối với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi. Đức Đế quân đây ngài khen là có bụng tốt tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng. Hôm qua ta hầu lính giá ngài lên chầu Thiên cung, tình cờ lại gặp nhà ngươi, đó cũng là vì thầy trò mình có cái mối duyên…”
(Trích chuyện Phạm Tử Hử lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Trẻ,2016,Tr.142)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên
A. Truyện ngắn
B. Tiểu thuyết
C. Truyền kì
D. Thơ văn xuôi
Câu 2. Theo đoạn trích, tính cách nào của Tử Hư được Dương Trạm răn đe và sửa đổi?
A. Không ưa kiềm thúc
B. Kiêu căng
C. Nóng nảy
D. Ngang bướng
Câu 3. Xác định các nhân vật giao tiếp trong đoạn trích trên
A. Phạm Tử Hư, Dương Trạm
B. Nguyễn Dữ, Dương Trạm
C. Người kể chuyện, Dương Trạm
D. Phạm Tử Hư, Dương Trạm, Nguyễn Dữ
Câu 4. Điều gì khiến Dương Trạm được Đức Đế quân khen là có bụng tốt và tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng?
A. Tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn.
B. Toan chạy đến gần sụp lạy khi thấy Đức Đế.
C. Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ.
D. Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi.
Câu 5. Từ Hán Việt “kiềm thúc” được hiểu nghĩa như thế nào?
A. Tiết kiệm
B. Kiềm chế bó buộc trong hoạt động.
C. Hối thúc, thúc giục.
D. Kiềm chế cảm xúc cá nhân
Câu 6: Hiệu quả nghệ thuật của chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích?
A. Ca ngợi phẩm chất cao quý của Tử Hư.
B. Tạo ra sự sinh động, tạo hứng thú tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
C. Muốn bất tử hóa nhân vật Dương trạm vì đã có những phẩm chất tốt.
D. Cả B và C.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của đoạn trích?
A. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Dương Trạm và tình nghĩa thầy trò cao quý.
B. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Tử Hư và tình nghĩa thầy trò cao quý.
C. Phê phán những học trò không biết tôn sư trọng đạo.
D. Nhắn nhủ mỗi cá nhân cần phải có đức tính tôn sư trọng đạo.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Chi tiết khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về cho thấy Phạm Tử Hư là người như thế nào?
Câu 9. Theo anh/chị tinh thần tôn sư trọng đạo được biểu hiện như thế nào?
Câu 10. Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, anh /chị có suy nghĩ gì về truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta?
VIẾT (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Đọc đoạn trích:
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát. Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói. Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó.
(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937)
Thực hiện yêu cầu:
Đoạn trích “ Nhà mẹ Lê” đề cập đến vấn đề gì? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 6
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
( Bà Huyện Thanh Quan, Dẫn theo SGK Văn 8 NXBGD)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 8:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn
D. Lục bát
Câu 2: Bài thơ được gieo vần gì?
A.Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 3:Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?
A.Vui mừng, phấn khởi
B. Xót xa, sầu tủi
C. Buồn, ngậm ngùi
D. Cả ba phương án trên
Câu 4: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A.Nghị luận kết hợp biểu cảm
B. Biểu cảm kết hợp tự sự
C. Miêu tả kết hợp tự sự
D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà
C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân tộc, tự hào về sức sống và nền văn hiến Đại Việt
D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A.Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
B.Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian.
C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
D.Trang nhã, đậm chất bác học.
Câu 7: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?
A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình
B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả
C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Câu 8: Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình?
A. Lòng tự trọng
B. Yêu nhà, yêu quê hương
C. Sự hoài cổ
D. Cả ba ý trên
Câu 9: Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt mang lại giá trị lớn cho bài thơ. Hãy phân tích điều đó qua đoạn văn (5 – 7 dòng).
Câu10: Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời khoảng 5-7 dòng)
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Theo anh/ chị lòng biết ơn trong cuộc sống có cần thiết không ? Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của anh/chị về vấn đề này.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 7
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau, trả lời các câu hỏi bên dưới:
(Tóm tắt: Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang. Mỗi bữa, hắn lại tóm hai người bạn của Uylix ăn thịt).
Trong hang chỉ còn lại Uylix và mấy anh em. Làm gì để thoát khỏi tai họa đang lơ lửng trên đầu mọi người? Chẳng nhẽ cứ ngồi bó gối ở đây để tên Pôliphem thịt hết dần người này đến người khác? Uylix tìm cách trả thù và vượt khỏi hang. Chàng cầu xin sự giúp đỡ của nữ thần Atêna. Và nữ thần đã khơi lên trong trái tim chàng một ý đồ táo bạo. Ở trong hang của Pôliphem có một cây gỗ dài và khá to. Đó là một thân cây ôliu dựng ở cạnh chuồng cừu. Pôliphem đã đẵn nó khi còn tươi mang về chờ cho khô sẽ dùng. Cây gỗ dài khá to tưởng chừng như cột buồm của một chiếc thuyền lớn hai chục tay chèo. Uylix liền bảo anh em đứng dậy và làm theo lệnh của mình. Chàng chặt một đoạn của thân cây giao cho anh em róc hết vỏ. Tiếp đó chàng đẽo nhọn một đầu rồi bảo anh em vùi cây vào bếp lửa cho khô nhựa săn gỗ. Xong việc phải dấu cây gỗ nhọn cho thật kín đáo dưới những lớp phân cừu dày phủ khắp nền hang. Cuối cùng, Uylix rút thăm trong số tám bạn đồng hành còn lại để lấy bốn người. Bốn người với Uylix là năm làm một việc vô cùng táo bạo và đầy nguy hiểm: Lao cây gỗ vót nhọn vào con mắt độc nhất của Pôliphem.
Chiều xuống, ánh sáng nhạt dần tên Pôliphem trở về hang với đàn cừu, đàn dê đông đúc béo mập của hắn. Hắn chặn cửa hang lại với tảng đá to lớn phải đến hàng trăm người mới chuyển nổi. Hắn lại ngồi vắt sữa. Xong việc, hắn lại xộc đến bắt hai người bạn đồng hành của Uylix quật chết, nấu bữa ăn chiều. Thế là mười hai anh em thủy thủ đi cùng với Uylix nay chỉ còn có sáu.
Nhằm vào lúc Pôliphem vừa ăn xong, Uylix róc ra một bát rượu nho đen thẫm dâng lên mời tên khổng lồ man rợ. Chàng nói với hắn như sau:
- Hỡi ngài Pôliphem thuộc dòng giống Xiclôp! Ngài đã xơi bữa cơm chiều với món thịt người rồi, bây giờ chúng tôi xin trân trọng mời ngài nếm thử thứ rượu nho này để ngài biết rượu chúng tôi ngon đến mức nào. Tôi mời ngài uống thử thứ rượu tuyệt diệu này với lòng mong muốn, ngài sẽ rộng lượng thương cho số phận chúng tôi và cho phép chúng tôi được trở về quê hương gia đình.. Quả thật sự tàn ác của ngài thật là man rợ và khủng khiếp. Loài người sẽ không một ai dám bén mảng đến xứ sở này để thăm hỏi ngài nữa?
[...]
Pôliphem đón lấy bát rượu uống một hơi sạch, rồi một tay đưa lên quệt ngang miệng, một tay chìa bát cho Uylix nói:
- Ôi chà.. chà! Rượu thế mới là rượu! Nhà ngươi vui lòng cho ta bát nữa đi. À mà người tên là gì nhỉ, nói ngay cho ta biết đi. Ta sẽ tặng ngươi một đặc ân để tỏ lòng hiếu khách. Người Xiclôp chúng ta cũng đã biết đến rượu, nhưng rượu của nhà ngươi thật tuyệt diệu. Uylix lại rót cho Pôliphem bát nữa. Cũng như lần trước Pôliphem nốc cạn và ngu ngốc thay, ba lần Uylix rót rượu thì cả ba lần Pôliphem đều uống một hơi hết sạch. Hắn đã bắt đầu thấm rượu rồi. Bấy giờ Uylix mới cất tiếng trả lời câu hỏi của hắn lúc nãy.
- Hỡi ngài Pôliphem to lớn, vừa rồi ngài tỏ ý muốn biết tên tuổi quang vinh của tôi, vậy tôi xin phép được xưng danh. Nhưng về phần ngài, dù sao ngài cũng nên ban cho tôi một tặng vật để tỏ lòng hiếu khách như ngài vừa mới nhắc chứ! Tôi chắc ngài sẽ không quên.. Tên tôi là: "Chẳng Có Ai". Cha mẹ tôi và anh em bạn hữu của tôi đều gọi tôi là thằng "Chẳng Có Ai". Uylix nói xong, Pôliphem đáp lại bằng một giọng lạnh lùng, tàn nhẫn:
- Này.. Này.. "Chẳng Có Ai" nghe đây. Ta sẽ ăn thịt nhà ngươi cuối cùng sau khi các bạn ngươi không còn đứa nào để thịt nữa. Đó là tặng phẩm của ta để tỏ lòng mến khách!
Nói xong hắn lảo đảo chuyện choạng rồi nằm vật xuống đất, mặt tái đi, mắt đờ ra. Bỗng hắn ngóc đầu dậy, ợ ợ mấy tiếng rồi nôn thốc, nôn tháo rượu, thịt người vung vãi lênh láng khắp cả trên nền hang. Pôliphem đã say quá. Nôn được một cái nhẹ cả người, hắn lăn ra ngủ, ngủ như chết.
Uylix lập tức cùng anh em vùi chiếc cọc nhọn vào bếp lửa khi chiếc cọc nhọn đã bốc cháy đỏ rực, Uylix lôi nó ra và chàng cùng với anh em khiêng nó đến bên gã khổng lồ Pôliphem không một hiệu lệnh nhưng mọi người đều hành động nhịp nhàng và ăn khớp với nhau. Chiếc cọc được đung đưa hai nhịp để lấy đà. Đến nhịp thứ ba nó lao thẳng vào con mắt độc nhất của gã khổng lồ. Uylix cố dùng hết sức để xoáy chiếc cọc. Chiếc cọc nóng bỏng xoáy sâu vào con mắt độc nhất của Pôliphem. Máu vọt ra. Con ngươi và lông mi cháy gặp máu rít lên những tiếng xèo xèo như sắt nung trong lò rèn đem nhúng vào nước lạnh.
Pôliphem thét lên một tiếng khủng khiếp. Tiếng thét như sấm đập vào vách vang rền rĩ, vang vọng ra khắp xung quanh nghe rùng mình sởn gáy. Lập tức cả năm người chạy giạt vào một góc hang. Pôliphem rút chiếc cọc nóng bỏng đẫm máu ra khỏi tròng mắt lẳng mạnh đi. Hắn loạng choạng đứng dậy, gào thét, gọi tên những gã Xiclôp ở hang lân cận. Nghe tiếng gọi, các gã khổng lồ thuộc dòng giống Xiclôp vội chạy đến đứng xa xa vây trước cửa hang, cất tiếng nói như sấm, hỏi:
- Này hỡi, Pôliphem! Làm sao đêm hôm khuya khoắt mà anh lại thét chúng ta kinh khủng như thế? Anh đã đánh thức chúng tôi dậy vì chuyện gì thế? Phải chăng có kẻ nào dùng mưu lừa anh hoặc dùng sức mạnh đánh anh để cướp đàn súc vật béo mập của anh?
Từ cuối hang, Pôliphem rên rỉ trả lời:
Các bạn ơi! Kẻ nào cưỡng bức tôi, cướp đàn súc vật của tôi ư? Không! Không phải đâu! "Chẳng Có Ai" dùng mưu hại tôi chứ không dùng sức mạnh cưỡng bức tôi.
Nghe Pôliphem nói, lũ khổng lồ ngu ngốc đứng ngoài cửa hang xôn xao bàn tán. Một tên nói to lên rằng:
- Hỡi ôi! Pôliphem! Nếu chẳng có ai dùng sức mạnh ám hại anh, không có ai dùng mưu lừa lọc anh thì chắc là anh bị mê hoảng hay mắc phải một bệnh gì đó rồi [...] Nói xong, bọn Xiclôp kéo nhau ra về. Uylix mừng thầm vì thấy cái tên bịa đặt và mưu kế của mình đã lừa được chúng.
Tên khổng lồ Pôliphem không ngớt miệng rên rỉ vì đau đớn. Hắn loạng choạng sờ sẫm đi ra cửa hang. Hắn nhấc tảng đá chắn cửa hang ra rồi ngồi chắn ngang lối ra vào. Hắn đưa tay rình đón bắt lũ người đã chọc mù con mắt độc nhất của hắn nếu như bọn chúng định thoát ra khỏi hang. Thấy vậy, Uylix suy tính chỉ còn cách thoát ra khỏi hang tốt nhất. Đó là: Lấy dây miên liễu buộc ba con cừu lại với nhau, buộc một người vào con cừu giữa, còn hai con kèm hai bên để che chở. Cứ thế ba con mang một người. Còn Uylix chọn một con cừu to lớn nhất nằm dưới bụng nó, tay bám chắc vào bộ lông dày của nó.
Công việc được tiến hành khẩn trương và lặng lẽ. Cho đến khi nàng Rạng Đông vừa xòe những ngón tay hồng xua bóng đen âm u của đêm tối, khi chim chóc ríu rít gọi nhau đi kiếm mồi thì tên Pôliphem thả đàn cừu đi ăn. Hắn ngồi ở cửa hang sờ nắn lưng từng con vật. Nhưng hắn có biết đâu, những con người mà hắn rình bắt lại nằm dưới bụng cừu. Con cừu mang Uylix ra sau cùng. Tên Pôliphem sờ nắn vuốt ve nó. Hắn lại còn than vãn ước gì chú cừu yêu quý mách bảo cho hắn biết cái thằng "Chẳng Có Ai" trốn ở đâu để bắt nó phải đền tội.
Nói chuyện với con cừu một hồi lâu, Pôliphem đẩy con vật ra khỏi hang. Để cho con vật đi khỏi hang một quãng xa, Uylix mới rời khỏi bụng cừu. Chàng cởi đây cho anh em. Thế là thoát nạn.
(Trích Ô - đi - xê - Sử thi Hy Lạp)
Câu 1. Đoạn trích trên kể lại sự việc gì?
A. Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang.
B. Uylix cùng bạn bè dùng mưu kế để thoát khỏi đảo của những tên khổng lồ độc ác.
C. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem bắt giữ Uylix cùng bạn bè để ăn thịt họ.
D. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem trả thù Uylix và những người bạn vì đã xâm phạm hang ở của hắn.
Câu 2. Để thoát khỏi hang tên khổng lồ độc ác Pôliphem, Uylix và những người bạn đã làm những việc gì?
A. Chuốc rượu cho hắn say.
B. Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn.
C. Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài.
D. Cả A, B, C.
Câu 3. Nhân vật người anh hùng Uylix được khắc họa với vẻ đẹp gì?
A. Vẻ đẹp của sự bình tĩnh, tự tin vào chính mình.
B. Vẻ đẹp của sức khỏe phi thường.
C. Vẻ đẹp của trí tuệ thông minh, sáng suốt.
D. Vẻ đẹp của tinh thần bất khuất quyết chiến đấu đến cùng để giành lại sự sống.
Câu 4. Yếu tố tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích là yếu tố nào, tác dụng?
A. Nhân vật tên khổng lồ một mắt Pôliphem/ Nhằm nhấn mạnh thử thử thách đầy gian khổ mà Uylix phải đối mặt.
B. Bát rượu của Uylix/ Nhằm xoay chuyển tình tiết truyện.
C. Chi tiết đàn cừu mang Uylix cùng bạn bè chàng ra khỏi hang/ Nhằm thể hiện ý nghĩa: chính nghĩa sẽ được giúp đỡ, phù trợ.
D. Cả A, B, C.
Câu 5. Thông điệp của câu chuyện là gì?
A. Kẻ tàn ác cuối cùng sẽ bị trừng phạt.
B. Ca ngợi vẻ đẹp trí tuệ của con người: có sức mạnh trí tuệ, con người sẽ chiến thắng.
C. Đừng bỏ cuộc dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
D. Trong bất kì một cuộc chiến nào, sự tương trợ của đồng đội là yếu tố cốt lõi.
Câu 6. Chi tiết nào trong truyện khiến em thích thú, vì sao?
Câu 7. Theo em, người anh hùng Uylix được khắc họa trong văn bản trên chủ yếu ở phương diện sức mạnh hay trí tuệ? Điều đó được thể hiện như thế nào trong văn bản
Câu 8. Từ văn bản trên và văn bản Hê-ra- Clét đi tìm táo vàng, em hãy so sánh để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa nhân vật sử thi và nhân vật thần thoại.
Câu 9. Vẻ đẹp của Uylix trong truyện khiến em liên tưởng đến vẻ đẹp của nhân vật nào trong các thần thoại, sử thi đã học?
Câu 10. Viết một đoạn văn khoảng 7 - 10 dòng cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Uylix.
II. PHẦN VIẾT
Từ văn bản trên, hãy viết bài văn nghị luận bàn về sức mạnh trí tuệ của con người.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 8
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau, thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Theo lệnh Eurysthée, Héraclès lại tiếp tục dấn thân vào thử thách. Lần này Eurysthée giao cho chàng một nhiệm vụ không có gì là nguy hiểm nhưng chẳng kém phần nặng nề. Hắn vẫn cứ tưởng rằng Héraclès thể nào cũng có lúc phải bó tay trước những công việc hắn giao. Đó là việc quét dọn sạch sẽ chuồng bò của Augias. Augias là vị vua xứ Élis ở đất Péloponnèse, con của thần Mặt trời-Hélios. Ông được thừa hưởng của vua cha một gia tài khá phong phú, nhất là đàn gia súc thì nhiều và quý không biết ngần nào, thôi thì đủ giống, đủ loại, con nào cũng mập mạp, mượt mà trông thật thích mắt. Không biết bây giờ trên đất Hy Lạp còn có ai là người nuôi nhiều súc vật đến thế không, chứ như số gia súc Augias có thì vào bậc nhất rồi. Có người nói Augias có tới ba nghìn bò, ngựa, dê, cừu. Trong đàn súc vật hằng hà sa số đó đặc biệt có ba trăm con bò đực lông trắng như tuyết, hai trăm con bò có bộ chân đỏ thẫm như những tấm thảm mầu huyết dụ ở thành Sidon, mười hai con bò đực trắng muốt như những con thiên nga chuyên dành riêng để làm lễ hiến tế dâng thần Hélios. Riêng có một con là khác biệt hơn cả. Nó đẹp và dịu hiền kỳ lạ, toàn thân lúc nào cũng tỏa ra những tia sáng ngời ngợi như ngôi sao. Chuồng bò của Augias nuôi những con vật quý giá như thế, đúng là nhất không còn bàn cãi gì được.
(2) Nhưng nếu kể về bẩn thì chuồng bò Augias cũng dứt khoát xếp hàng đầu. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi để đến nỗi phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi. Nhưng Héraclès dám đảm nhận cái công việc nặng nề ghê gớm đó. Chàng giao hẹn với Augias nếu như chỉ trong một ngày chàng quét dọn sạch bong các ngăn chuồng thì nhà vua phải trả công cho chàng một phần mười số gia súc. Augias ưng thuận. Hắn nghĩ rằng Héraclès dầu có tài giỏi khỏe mạnh đến mấy cũng không thể nào trong một ngày làm xong được. Nhưng Héraclès đâu có phải người thường: Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò, sau đó chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào. Công việc làm chưa đến một ngày. Nước ở hai dòng sông chảy về cuốn sạch băng tất cả những đống phân lưu cữu từ hàng bao năm. Chuồng gia súc trong chốc lát sáng sủa, tinh tươm khiến ai trông thấy cũng vui mừng và cảm phục tài năng của người dũng sĩ.
(Trích Thần thoại Hy Lạp)
Câu 1. Nhân vật chính trong văn bản trên là:
A. Eurysthée
B. Héraclès
C. Augias
D. Hélios
Câu 2. Sự việc được kể trong văn bản trên là:
A. Héraclès dọn sạch chuồng bò của Augias
B. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi bò
C. Augias ăn quỵt không trả công cho Héraclès
D. Héraclès trừng phạt Augias vì thất hứa với chàng.
Câu 3. Nguyên nhân chính khiến Héraclès có thể thực hiện được nhiệm vụ dọn sạch chuồng bò của Augias là?
A. Vì Héraclès có tinh thần bất khuất, không sợ công việc nặng nề
B. Vì đây là công việc nhẹ nhàng hơn nhiều so với những thử thách mà chàng đã trải qua
C. Vì chàng có sức mạnh và trí tuệ
D. Vì chàng có niềm tin và ý chí.
Câu 4. Dọn sạch chuồng bò của Augias ngày nay là một điển tích trong văn học thế giới. Theo em, ý nghĩa của điển tích này là gì?
A. Ca ngợi sức mạnh, trí tuệ con người có thể làm nên những điều phi thường
B. Phê phán sự lười biếng, bẩn thỉu của con người
C. Chỉ một tình trạng trì trệ, hỗn độn, cần phải, hoặc đã được thanh toán xóa bỏ để đem lại sự trong sạch, trật tự, ổn định, tiến bộ
D. Ngay cả khi làm một công việc bình thường cũng cần phải suy nghĩ, tính toán để công việc diễn ra hoàn hảo nhất.
Câu 5. Đặc điểm của thần thoại thể hiện trong văn bản trên là:
A. Kể về chiến công của người anh hùng có sức mạnh, năng lực phi thường
B. Sự xuất hiện của các nhân vật kì ảo
C. Kể về nguồn gốc của thế giới tự nhiên
D. Sử dụng mô típ nhân vật chính thực hiện nhiệm vụ gian khổ nhưng vẫn vượt qua.
Câu 6. Những chi tiết nào dưới đây làm nổi bật đặc điểm thần thoại của văn bản?
A. Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò
B. Đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn.
C. Chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào
D. A và C đúng
Câu 7. Em hãy khái quát ngắn gọn nội dung đoạn (1) và đoạn (2).
Câu 8. Những chi tiết "phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi." nhấn mạnh điều gì trong thử thách của Héraclès?
Câu 9. Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Héraclès trong văn bản trên.
Câu 10. Chi tiết nào trong văn bản khiến em thích thú, vì sao?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Héraclès đã làm được việc mà Augias nghĩ rằng Héraclès dầu có tài giỏi khỏe mạnh đến mấy cũng không thể nào trong một ngày làm xong được. Từ chi tiết này, em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của việc khám phá khả năng tiềm ẩn của bản thân.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 9
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau, trả lời các câu hỏi bên dưới:
"Thần Mưa là vị thần hình rồng, thường bay xuống hạ giới hút nước biển, nước sông vào bụng rồi bay lên trời cao phun nước ra làm mưa cho thế gian có nước uống và cày cấy, cây cỏ trên mặt đất được tốt tươi. Thần Mưa thường theo lệnh Trời đi phân phát nước ở các nơi. Thần Mưa có tính hay quên, có vùng cả năm không đến, sinh ra hạn hán ở hạ giới, có vùng lại đến luôn, làm thành lụt lội. Do đó mà có lần ở hạ giới phải lên kiện trời vì Thần Mưa vắng mặt lâu ngày. Công việc phân phối nước cho khắp mặt đất rất nặng nề, một mình thần Mưa có khi không làm hết, nên có lần Trời mở một cuộc thi chọn các giống thủy tộc có tài trở thành rồng hút nước phun mưa giúp sức thần Mưa. Cuộc thi rồng đó Trời đã chọn lấy địa điểm ở cửa Vũ (Vũ Môn) thuộc Hà Tĩnh ngày nay. Do đó mà trong dân gian đã có câu hát về việc cá gáy hóa rồng. Mồng ba cá đi ăn thề, Mồng bốn cá về cá vượt Vũ Môn.
Khi trời đất mới sinh, thì chính Trời phải làm mưa cho dân sự làm ăn. Sau vì khó nhọc quá, Trời không làm lấy mưa nữa. Trời mới sai Rồng lấy nước phun xuống làm ra mưa. Nhưng vì số Rồng trên trời ít, không đủ làm mưa cho điều hòa khắp mọi nơi, Trời mới đặt ra một kỳ thi kén các vật lên làm Rồng gọi là thi Rồng. Khi chiếu Trời ban xuống dưới Thuỷ phủ, vua Thuỷ Tề loan báo cho các giống dưới nước ganh đua mà dự thi. Trời cắt một viên Ngự sử ra sát hạch. Hạch có ba kỳ, mỗi kỳ vượt qua một đợt sóng, con vật nào đủ sức đủ tài, vượt được cả ba đợt, thì mới lấy đỗ mà cho hóa Rồng. Trong một tháng trời, bao nhiêu loài Thủy tộc đến thi đều bị loại cả, vì không con nào vượt qua được cả ba đợt sóng. Sau có con cá rô nhẩy qua được một đợt thì bị rơi ngay, nên chỉ có một điểm. Có con tôm nhẩy qua được hai đợt, ruột, gan, vây, vẩy, râu, đuôi đã gần hóa Rồng, thì đến lượt thứ ba, đuối sức ngã bổ xuống lưng cong khoăm lại và chất thải lộn lên đầu. Hai con cùng phải trở lại yên nghiệp ở đồng như trước. Đến lượt cá chép vào thi, thì gió thổi ào ào, mây kéo đầy trời, chép vượt luôn một hồi qua ba đợt sống, vào lọt cửa Vũ Môn. Cá chép đỗ, vây đuôi, râu, sừng tự nhiên mọc đủ, dạng bộ oai nghi, cá chép hóa Rồng phun nước làm ra mưa.
(Trích Thần Mưa, Tuyển tập văn chương nhi đồng, Doãn Quốc Sĩ, NXB Sáng Tạo, 1970, T. 32 – T. 33)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A. Thần thoại
B. Truyền thuyết
C. Truyền kì
D. Truyện ngắn
Câu 2. Về phương diện thể loại, đoạn trích Thần Mưa giống đoạn trích nào đã học trong bài 1?
A. Hê-ra-clet đi tìm táo vàng
B. Chiến thắng Mtao Mxây
C. Thần trụ trời
D. Ra-ma buộc tội.
Câu 3. Đoạn trích lí giải hiện tượng hạn hán hoặc lụt lội ở hạ giới là do:
A. Thần Mưa có tính hay quên, có vùng cả năm không đến, có vùng lại đến luôn...
B. Thần mưa làm theo lệnh của Trời - khi Trời muốn trừng phạt một vùng nào đó;
C. Thần Mưa không kiểm soát được lượng mưa mình làm ra;
D. Thần Mưa làm việc theo cảm tính, thích thì mưa nhiều, không thích thì mưa ít.
Câu 4. Theo đoạn trích, có cuộc thi vượt Vũ Môn là vì:
A. Vì công việc phun nước làm mưa rất nặng nhọc nên trời sai Rồng làm nhưng số lượng Rồng trên Trời lại ít;
B. Vì hạ giới lên kiện trời vì Thần Mưa vắng mặt lâu ngày;
C. Vì các loài thủy tộc xin trời mở cuộc thi để được hóa Rồng;
D. Vì có quá nhiều loài thủy tộc xin được hóa Rồng nên Trời mở cuộc thi để tuyển chọn.
Câu 5. Cuộc thi vượt Vũ Môn có liên quan đến thành ngữ, tục ngữ dân gian nào sau đây:
A. Rồng đến nhà Tô
B. Cá chép hóa Rồng
C. Mưa tháng tư hư đất.
D. Nước mưa là cưa trời.
Câu 6. Ý nghĩa của cá chép vượt vũ môn hóa Rồng:
A. Thi cử là môi trường rèn luyện con người
B. Nhân tài được chọn lọc qua các kì thi
C. Muốn trở nên xuất sắc, phải vượt qua các đối thủ khác
D. Muốn thành công, hãy nỗ lực, can đảm, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn thử thách
Câu 7. Theo đoạn trích, thần Mưa mang những đặc điểm gì của nhân vật thần thoại?
Câu 8. Cuộc thi vượt Vũ Môn được miêu tả là cuộc thi như thế nào? Theo em, cuộc thi vượt vũ môn của các loài thủy tộc có nét tương đồng với các cuộc thi chuyển cấp, thi đại học ngày nay không?
Câu 9. Không chỉ giải thích hiện tượng mưa, đoạn trích còn lí giải điều gì về đặc điểm giống loài của một số con vật?
Câu 10. Lí giải vì sao trong văn hóa dân gian, người Việt lại thích treo tranh cá chép, trưng bày tượng cá chép?
II. PHẦN VIẾT
Dù chỉ là một chú cá nhỏ bé nhưng cá chép đã không nản lòng, quyết tâm vượt qua được Vũ Long Môn và hóa Rồng. Từ chi tiết này của truyện, em hãy viết đoạn văn nghị luận bàn về sức mạnh của tinh thần bất khuất.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 10
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Câu chuyện kể rằng, vào một ngày nọ thần Bão tố Susanoo trước khi xuống Âm phủ tìm mẹ là thần Izanami, ông đã ghé thăm chị gái của mình và đã ở lại Thiên giới vài ngày.
Trong khi ở thiên giới, ngày nào Susanoo cũng gây náo loạn nơi này. Ông đã phá hủy những con mương, giẫm nát hoa màu của chị gái, gieo không biết bao lời oán thán của những vị thần khác. Nhưng Amaterasu vì nuông chiều em trai đã "nhắm mắt làm ngơ" bỏ qua mọi chuyện.
Vì sự nuông chiều dành cho em trai nên đến một ngày Thần Susanoo đã gây ra đại họa. Trong một lần say xỉn Susanoo đã ném xác một con ngựa đã bị lột da vào người hầu gái đang dệt vải của chị mình, khiến cho thoi cửi buộc bị bung ra ngoài và đâm xiên qua người cô gái.
Quá đỗi tức giận và uất ức, Amaterasu đã tự giam mình vào Thiên Nham Cung (hang trời), lấp kín cửa hang không muốn ra ngoài. Bản thân bà là Nữ thần Mặt trời nên hành động đó đã khiến cho thế giới chìm trong bóng tối u ám, sản sinh biết bao tai họa cho nhân gian, các ác thần bắt đầu lộng hành khắp hạ giới.
Không thể để thần Mặt trời mãi giam mình trong hang động, các vị thần đã tụ họp lại để nghĩ cách khiến Amaterasu chịu ra ngoài.
Vị thần Mưu cơ là Taka mi misubi nói: "Thường thường nữ thần Amaterasu ló dạng mỗi khi nghe tiếng gà gáy, vậy chúng ta cho những con gà trống thật tốt giọng đậu lên đó thay phiên nhau gáy." Việc đó được thực hiện ngay, nhưng vô hiệu. Amaterasu vẫn ở mãi trong Hang Trời.
Thần Mưu cơ lại tìm ra kế gợi trí tò mò của nữ thần Mặt Trời. Thần sai một thần thợ rèn làm một tấm gương thật sáng, đặt trước Hang Trời và kêu Thần Sức mạnh Tajikara-wo đứng cạnh đó.
Trên tấm gương thần có treo những chuỗi ngọc trắng hình cánh cung và những đồ lễ tết bằng chỉ bạch, rồi tất cả hát lễ van vái.
Nữ thần của Lễ hội và hạnh phúc Amano Uzume xuất hiện và bắt đầu nhảy múa. Vũ điệu rất mê hoặc, khiến các vị thần cười đùa vui vẻ, không khí bừng lên đầy huyên náo. Điều này khiến cho Amaterasu – đang ở trong hang động – cảm thấy kỳ quái rồi cất tiếng hỏi:
"Tại sao mọi người có thể cười vui vẻ khi không có ta chứ?"
Amano Uzume nhanh trí trả lời:
"Vì có một vị thần đẹp hơn Người đang ở đây đấy!"
Amaterasu tò mò hé cửa nhìn ra ngoài thì thấy hình ảnh mình phản chiếu chói lọi trên tấm gương để phía trước hang. Trong giây phút bà sững sờ ngạc nhiên, vị thần sức mạnh Ameno Tajikarao đã dùng lực mở cửa hang đá đưa Nữ thần Mặt trời Amaterasu ra ngoài rồi nhanh chóng lấp của hang lại để nữ thần không thể quay lại được nữa.
Mặt trời đã trở lại với thế gian, sự bình an lan tỏa khắp muôn nơi.
(Theo Thần thoại Nhật Bản)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Nhân vật chính trong truyện trên là:
A. Susanoo
B. Amaterasu
C. Taka mi misubi
D. Amano Uzume
Câu 2. Vị thần nào không được kể đến trong câu chuyện trên:
A. Thần Bão tố
B. Thần Mưu cơ
C. Thần Lễ hội và hạnh phúc
D. Thần Điềm Đạm
Câu 3. Vì sao thần Mặt trời trốn trong hang?
A. Vì giận dữ trước hành động náo loạn của người em Susanoo
B. Vì đã có một vị thần đẹp hơn thần Mặt trời xuất hiện
C. Vì công việc quá mệt nhọc
D. Vì không có thần Mặt trời thì mọi người vẫn vui vẻ
Câu 4. Chi tiết thần Mặt trời bỏ trốn khiến "thế giới chìm trong bóng tối u ám, sản sinh biết bao tai họa cho nhân gian, các ác thần bắt đầu lộng hành khắp hạ giới" có ý nghĩa:
A. Là chi tiết thể hiện thần Mặt trời là vị thần không có trách nhiệm với sự sống muôn loài
B. Là chi tiết "đòn bẩy" thể hiện vai trò quan trọng của thần Mặt trời đối với sự sống muôn loài
C. Là chi tiết thể hiện sức mạnh của các vị ác thần
D. Là chi tiết thể hiện sự vô dụng của các vị thần khác
Câu 5. Thần Mặt trời bước ra khỏi hang là vì:
A. Những con gà trống tốt thay phiên nhau gáy khiến thần Mặt trời ló dạng
B. Các vị thần khác đã đến cửa hang van nài, thuyết phục
C. Thần Lễ hội và các thần khác nhảy múa vui mừng ngoài cửa hang khiến thần Mặt trời tò mò.
D. Thần Bão tố Susanoo đã xuống Âm phủ không còn gây họa nữa.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 6. Chia bố cục, kể tên các sự việc chính được kể trong truyện.
Câu 7. Phân tích trí tưởng tượng phong phú của người xưa qua một số chi tiết trong truyện.
Câu 8. Truyện thể hiện khát vọng gì của người xưa?
Câu 9. Trí tuệ dân gian được thể hiện trong câu chuyện trên như thế nào?
Câu 10. Hãy chia sẻ về sức hấp dẫn của câu chuyện kể trên.
II. PHẦN VIẾT
Những cố gắng, nỗ lực để có cuộc sống bình an, hạnh phúc cho muôn loài của các vị thần trong câu chuyện trên đã được đền đáp. Em hãy viết bài văn nghị luận về ý nghĩa của sự cố gắng, nỗ lực trong cuộc sống.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 11
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
GIẾT CON SƯ TỬ Ở NÊ-MÊ[1]
Thuở ấy ở Nê-mê có một con sư tử to lớn hung dữ gấp mười lần con sư tử ở Xi-tê-rông[2]. Bố nó chính là tên Đại khổng lồ Ty-phông, đã có lần quật ngã Dớt[3]. Mẹ nó là Ê-chit-na, một con quỷ cái nửa người nửa rắn. Các anh em sư tử cũng đều là những loại ghê gớm cả. Nữ thần Hê-ra[4] đã nuôi con sư tử này và đem thả vào vùng Nê-mê. Ác thú sống trong một cái hang có hai lối: một lối ra, một lối vào. Ngày ngày nó xuống đồng cỏ bắt gia súc, phá hoại mùa màng của nhân dân. Sư tử Nê-mê còn khác sư tử Xi-tê-rông ở chỗ không cung tên, gươm dao nào đâm thủng, bắn thủng da nó được. Hê-ra-clet làm thế nào để trị được con quái vật này? Các vị thần luôn luôn theo dõi giúp đỡ người anh hùng. Thần A-pô-lông cho chàng một cây cung và một ống tên. Thần Héc-mes cho chàng một thanh gươm dài và cong. Thần Hê-phai-tôx rèn cho chàng một bộ áo giáp vàng. Còn nữ thần A-then-na ban cho chàng một bộ quần áo do tự tay nàng dệt lấy vải may thành áo, thành quần rất đẹp. Đây là cây chùy gỗ tự tay chàng làm lấy trước khi đi diệt trừ ác thú ở Xi-tê-rông. Hồi ấy chàng tìm thấy một cây gỗ to và quý ở trong một khu rừng già. Cây gỗ rắn như sắt, chắc như đồng khiến chàng nghĩ tới có thể sử dụng nó làm một thứ vũ khí. Chàng bèn đốn cây chặt hết cành lá, chỉ lấy đoạn gốc để đẽo thành chùy. Chính với cây chùy này mà chàng hạ thủ được con sư tử Xi-tê-rông
Nhưng lần giao đấu này với sư tử Nê-mê không dễ dàng như lần trước. Hê-ra-clet phải tìm đến tận hang ổ của con vật. Chàng rình mò, xem xét thói quen, tính nết của nó rồi nghĩ kế diệt trừ. Sư tử Nê-mê ở trong một cái hang có hai cửa, vì thế không dễ đón đánh được nó. Hê-ra-clet thấy tốt nhất là phải lấp kín đi một cửa, buộc nó phải về theo một con đường nhất định. Và chàng mai phục ngay trước cửa hang. Chờ cho con vật ra khỏi hang, chàng giương cung bắn. Những mũi tên của chàng lao vút đi trúng liên tiếp vào thân con ác thú nhưng bật nảy ra và quằn đi như bắn vào vách đá. Không còn cách gì khác là phải lao vào con ác thú giao chiến với nó bằng gươm, bằng chùy. Nhưng đến gần nó thì thật là nguy hiểm. Hê-ra-clet thận trọng trong từng đòn đánh con vật, vì chỉ sơ hở một chút thì người anh hùng sẽ biến thành bữa ăn ngon miệng cho sư tử. Lừa cho ác thú vồ hụt, chàng vung gươm bổ một nhát trời giáng xuống đầu nó. Nhưng ghê gớm làm sao, thanh gươm bật nẩy như khi ta chém dao xuống đá. Da con vật chẳng hề xây xát. Hê-ra-clet dùng chùy. Chàng hy vọng nện liên tiếp vào đầu nó thì nó sẽ không thể còn sức mà giao đấu với chàng. Nhưng chàng không thể nào nện liên tiếp vào đầu con vật. Chàng còn phải tránh những đòn ác hiểm của nó như quật đuôi, vả trái, tát phải, nhẩy bổ, lao húc... Bây giờ thì chỉ còn cách vật nhau với nó. Hê-ra-clet lợi dụng một đòn tấn công hụt của ác thú, nhảy phắt lên lưng, cỡi trên mình nó, hai chân quặp lấy thân còn hai tay vươn ra bóp cổ, ấn đầu nó xuống đất. Con sư tử không còn cách gì đối phó lại được. Hai chân sau của nó ra sức đạp mạnh xuống đất để hất người ngồi trên lưng nó xuống, nhưng vô ích. Còn hai chân trước của nó chỉ biết cào cào trên mặt đất. Trong khi đó thì đôi bàn tay của Hê-ra-clet, như đôi kìm sắt thít chặt lấy cổ họng nó, khiến nó ngạt thở phải há hốc mồm ra và hộc hộc lên từng cơn. Chẳng bao lâu thì con thú yếu dần, cuối cùng chỉ còn là một cái xác. Thế là Hê-ra-clet vượt qua được một thử thách, lập được một chiến công kỳ diệu. Chàng muốn lột lấy bộ da sư tử làm áo giáp, dùng đầu sư tử làm mũ đội. Nhưng chẳng dao nào rạch được trên da con vật. Hê-ra-clet lấy luôn móng sắc con vật thay dao. Và chàng mặc bộ áo của chiến công ấy, đội chiếc mũ của vinh quang ấy, trở về Mi-xen báo công với nhà vua Ơ-rit-xtê. Với bộ áo bằng da sư tử Nê-mê, từ nay trở đi Hê-ra-clet trở thành vô địch, không vũ khí nào có thể làm chàng đứt thịt rách da. […]
Để ghi nhớ chiến công của người anh hùng Hê-ra-clet, nhân dân Hy Lạp sau này cứ hai năm một lần tổ chức Hội Nê-mê ở thung lũng Nê-mê thuộc đất Ác-gô-lit. Hội mở vào giữa mùa hè thường kéo dài độ ba đến bốn ngày để tỏ lòng thành kính và biết ơn đối với thần Dớt. Sau cái nghi lễ tôn giáo là đến các trò thi đấu thể dục thể thao. Trong thời gian mở hội, các thành bang Hy Lạp tạm thời hòa hoãn các cuộc xung đột, các mối hiềm khích để vui chơi.
(Trích Mười hai kỳ công của Hê-ra-clet, Thần thoại Hy Lạp,
Nguyễn Văn Khỏa, NXB Văn học, 2014, tr.386-389)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Sự kiện chính được kể trong văn bản trên là gì?
A. Hê-ra-clet giết con sư tử ở Xi-tê-rông.
B. Hê-ra-clet giết con sư tử ở Nê-mê.
C. Hê-ra-clet nhận vũ khí từ các vị thần.
D. Hê-ra-clet được các thần giao sứ mệnh giúp loài người.
Câu 2. Ai là người nuôi con sư tử Nê-mê?
A. Thần Dớt.
B. Thần A-pô-lông.
C. Thần Héc-mes.
D. Nữ thần Hê-ra.
Câu 3. Con sư tử Nê-mê thường gây họa gì cho con người?
A. Gây ra lũ lụt, mất mùa.
B. Bắt dân xứ Nê-mê phải hàng năm phải hiến tế người.
C. Bắt gia súc, phá hoại mùa màng.
D. Gây thảm họa động đất, sóng thần.
Câu 4. Hê-ra-clet hạ được con sư tử ở Nê-mê bẳng cách nào?
A. Dùng vũ khí của các vị thần ban cho.
B. Nhờ vào sự giúp sức của các vị thần.
C. Dùng cây chùy mà chàng tự làm.
D. Dùng chính đôi bàn tay của mình.
Câu 5. Chi tiết Hê-ra-clet lấp kín một cửa hang của con sư tử Nê-mê cho thấy chàng là con người như thế nào?
A. Thông minh.
B. Dũng cảm
C. Kiên quyết
D. Tài hoa.
Câu 6. Hình tượng sư tử Nê-mê có ý nghĩa gì?
A. Tượng trưng cho lực lượng thống trị xã hội tàn ác.
B. Chỉ những hiện tượng tự nhiên gây tai họa cho con người.
C. Chỉ những các hiện tượng tiêu cực của xã hội.
D. Tượng trưng cho những tính cách tiêu cực của loài người.
Câu 7. Chiến công của Hê-ra-clet trong câu chuyện có ý nghĩa gì?
A. Ca ngợi sức mạnh của nhà nước A-then cổ đại.
B. Ca ngợi, tự hào về sức mạnh và trí tuệ của con người.
C. Phản ánh những xung đột xã hội căng thẳng.
D. Phản ánh công cuộc khám phá đại dương của người Hy Lạp cổ.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 8. Theo bạn, có thể lược bỏ chi tiết miêu tả con sư tử Nê-mê “không cung tên, gươm dao nào đâm thủng, bắn thủng da nó được” trong văn bản hay không? Vì sao?
Câu 9. Qua chi tiết Hê-ra-clet dù có đủ vũ khí được thần linh ban phát nhưng vẫn phải dùng chính đôi tay của mình để diệt trừ ác thú, bạn rút ra bài học gì?
Câu 10. Sau khi diệt trừ con sư tử Nê-mê, Hê-ra-clet có được thêm bộ áo giáp và mũ hộ thân. Từ chi tiết này, bạn quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa thách thức và cơ hội? (Trả lời bằng 4-5 câu)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của văn bản Giết con sư tử ở Nê-mê.
[1] Giết con sư tử ở Nê-mê là kì công đầu tiên trong mười hai kì công của người anh hùng He-ra-clet trong Thần thoại Hy Lạp.
[2] Theo Thần thoại Hy Lạp, trước khi lập mười hai kì công, Hê-ra-clet đã từng diệt trừ con sử tử hung dữ ở xứ Xi-tê-rông để bảo vệ đàn gia súc của cha và vua Tex-pi-ôx xứ Ter-pi
[3] Dớt: vị thần có quyền lực tối cao trong Thần thoại Hy Lạp, chủ của điện Ô-lem-pơ.
[4] Nữ thần Hê-ra là vợ của Thần Dớt.
Đáp án
Đáp án đề 11
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
B |
D |
C |
D |
A |
B |
B |
|
Câu 1. Sự kiện chính được kể trong văn bản trên là gì? A. Hê-ra-clet giết con sư tử ở Xi-tê-rông. B. Hê-ra-clet giết con sư tử ở Nê-mê. C. Hê-ra-clet nhận vũ khí từ các vị thần. D. Hê-ra-clet được các thần giao sứ mệnh giúp loài người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào nhan đề
Lời giải chi tiết:
Sự kiện chính được kể trong văn bản trên là: Hê-ra-clet giết con sư tử ở Nê-mê
→ Đáp án B
|
Câu 2. Ai là người nuôi con sư tử Nê-mê? A. Thần Dớt. B. Thần A-pô-lông. C. Thần Héc-mes. D. Nữ thần Hê-ra. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Người nuôi con sư tử Nê-mê là Nữ thần Hê-ra
→ Đáp án D
|
Câu 3. Con sư tử Nê-mê thường gây họa gì cho con người? A. Gây ra lũ lụt, mất mùa. B. Bắt dân xứ Nê-mê phải hàng năm phải hiến tế người. C. Bắt gia súc, phá hoại mùa màng. D. Gây thảm họa động đất, sóng thần. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Con sư tử Nê-mê thường bắt gia súc, phá hoại mùa màng
→ Đáp án C
|
Câu 4. Hê-ra-clet hạ được con sư tử ở Nê-mê bẳng cách nào? A. Dùng vũ khí của các vị thần ban cho. B. Nhờ vào sự giúp sức của các vị thần. C. Dùng cây chùy mà chàng tự làm. D. Dùng chính đôi bàn tay của mình. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hê-ra-clet hạ được con sư tử ở Nê-mê bẳng cách dùng chính đôi bàn tay của mình: Trong khi đó thì đôi bàn tay của Hê-ra-clet, như đôi kìm sắt thít chặt lấy cổ họng nó, khiến nó ngạt thở phải há hốc mồm ra và hộc hộc lên từng cơn.
→ Đáp án D
|
Câu 5. Chi tiết Hê-ra-clet lấp kín một cửa hang của con sư tử Nê-mê cho thấy chàng là con người như thế nào? A. Thông minh. B. Dũng cảm C. Kiên quyết D. Tài hoa. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và chú ý chi tiết
Lời giải chi tiết:
Chi tiết Hê-ra-clet lấp kín một cửa hang của con sư tử Nê-mê cho thấy chàng là con người thông minh, biết suy nghĩ trước sau
→ Đáp án A
|
Câu 6. Hình tượng sư tử Nê-mê có ý nghĩa gì? A. Tượng trưng cho lực lượng thống trị xã hội tàn ác. B. Chỉ những hiện tượng tự nhiên gây tai họa cho con người. C. Chỉ những các hiện tượng tiêu cực của xã hội. D. Tượng trưng cho những tính cách tiêu cực của loài người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các chi tiết miêu tả hình tượng sư tử Nê – mê
Phân tích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa hình tượng sư tử Nê-mê: Chỉ những hiện tượng tự nhiên gây tai họa cho con người
→ Đáp án B
|
Câu 7. Chiến công của Hê-ra-clet trong câu chuyện có ý nghĩa gì? A. Ca ngợi sức mạnh của nhà nước A-then cổ đại. B. Ca ngợi, tự hào về sức mạnh và trí tuệ của con người. C. Phản ánh những xung đột xã hội căng thẳng. D. Phản ánh công cuộc khám phá đại dương của người Hy Lạp cổ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chiến công của Hê-ra-clet
Lời giải chi tiết:
Chiến công của Hê-ra-clet trong câu chuyện có ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về sức mạnh và trí tuệ của con người
→ Đáp án B
|
Câu 8. Theo bạn, có thể lược bỏ chi tiết miêu tả con sư tử Nê-mê “không cung tên, gươm dao nào đâm thủng, bắn thủng da nó được” trong văn bản hay không? Vì sao? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết và toàn bộ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Không thể lược bỏ chi tiết miêu tả con sử tử Nê-mê “không cung tên, gươm dao nào đâm thủng, bắn thủng”
- Vì nếu thiếu chi tiết này thì tác phẩm không thể miêu tả cuộc chiến giữa con người và ác thú căng thẳng, làm nổi bật thử thách của nhân vật chính; đồng thời, không thể tôn vinh sức mạnh của Hê-ra-clet.
Câu 9. Qua chi tiết Hê-ra-clet dù có đủ vũ khí được thần linh ban phát nhưng vẫn phải dùng chính đôi tay của mình để diệt trừ ác thú, bạn rút ra bài học gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết và toàn bộ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Nêu ra bài học cho bản thân.
- Lí giải lí do bản thân nêu bài học ấy.
Gợi ý: Bài học phải dựa vào chính năng lực và sự cố gắng của bản thân
Câu 10. Sau khi diệt trừ con sư tử Nê-mê, Hê-ra-clet có được thêm bộ áo giáp và mũ hộ thân. Từ chi tiết này, bạn quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa thách thức và cơ hội? (Trả lời bằng 4-5 câu)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết và toàn bộ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Nêu quan niệm của bản thân về mối quan hệ giữa thử thách và cơ hội.
- Lí giải được những lí do nêu quan điểm như vậy.
Gợi ý: Thử thách là điều kiện để mở ra cơ hội
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của văn bản Giết con sư tử ở Nê-mê.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Ý nghĩa, giá trị của văn bản Giết con sư tử ở Nê-mê.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu ngắn gọn về xuất xứ, nhân vật chính và nội dung bao quát của tác phẩm Giết con sư tử ở Nê - mê.
- Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật:
+ Về nội dung, câu chuyện kể về một trong những kì công của Hê-ra-clet; thông qua đó, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của người Hy Lạp cổ; ngợi ca sức mạnh thể chất và trí tuệ của con người.
+ Về nghệ thuật, văn bản chứa đựng những đặc trưng của nghệ thuật cổ đại Hy Lạp: sự phong phú của trí tưởng tượng; tính hấp dẫn, li kì của thử thách để làm bật những phẩm chất của nhân vật chính…
- Nêu được bài học rút ra từ câu chuyện (có thể là bài học dựa vào chính bản thân mình hoặc không ngại khi phải đương đầu với thử thách) / thể hiện sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của câu chuyện trong tác phẩm….
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
NỮ OA TẠO RA LOÀI NGƯỜI
Khi ấy, trời đất mới sinh, đã có cây cỏ, muôn thú mà chưa có loài người. Thế giới giống như một bức tranh buồn tẻ. Đi giữa thế giới hoang sơ, buồn tẻ ấy là vị đại thiên thần, chính là Nữ Oa. Lúc ấy, bà cảm thấy buồn chán, cô độc bèn nghĩ rằng cần phải tạo ra một cái gì đó cho thế giới này thêm vui tươi, giàu sức sống. Bà nghĩ ngợi hồi lâu, rồi đến bên đầm nước, lấy bùn đất màu vàng bên bờ đầm, trộn nhuyễn với nước, mô phỏng theo hình dáng của mình in bóng trên mặt nước mà nặn thành đồ vật xinh xắn, đáng yêu.
Lạ thay, vừa đặt xuống mặt đất, đồ vật xinh xắn ấy bỗng dưng có sức sống, cất tiếng nói trong trẻo, nhảy múa, vui đùa. Đồ vật xinh xắn ấy gọi là “Người”. “Người” được bàn tay nữ thần tạo ra, không giống các loài muông thú bởi được mô phỏng từ hình dáng của vị nữ thần. Nữ Oa vô cùng thích thú, hài lòng về sản phẩm do mình vừa tạo ra, bèn tiếp tục dùng đất bùn màu vàng hòa nhuyễn với nước nhào nặn ra rất nhiều người, trai có, gái có. Nhìn những con người vui đùa, cười nói xung quanh mình, Nữ Oa cảm thấy vui vẻ hẳn lên, không còn cô độc, buồn bã nữa.
Nhưng mặt đất hoang sơ vô cùng rộng lớn, bà làm việc không ngừng nghỉ trong một thời gian rất lâu mà mặt đất vẫn trống trải. Bà cứ miệt mài làm việc, làm tới lúc mỏi mệt lắm rồi mà mặt đất vẫn trống trải quá. Bà bèn nghĩ ra một cách, lấy một sợi dây, nhúng vào trong nước bùn, vung lên khắp phía. Người thì bảo bà dùng một sợi dây thừng, nhưng hồi đó làm gì có dây thừng, có lẽ bà đã dùng một sợi dây lấy từ một loài cây dây leo. Khi bà vung sợi dây dính đầy thứ bùn từ đất vàng đó lên, các giọt bùn đất màu vàng bắn đi khắp nơi, rơi xuống đất liền biến thành người, cười nói, chạy nhảy. Thế là mặt đất trở nên đông đúc bao nhiêu là người.
(Trích “Nữ Oa” (Thần thoại Trung Quốc),
Dương Tuấn Anh (sưu tầm, tuyển chọn) NXB Giáo dục Việt Nam, 2009).
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên:
A. Cổ tích
B. Truyền thuyết
C. Thần thoại
D. Sử thi
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Biểu cảm
Câu 3: Theo đoạn trích, nhân vật Nữ Oa xuất hiện trong bối cảnh (thời gian, không gian) như thế nào?
A. Trời đất mới sinh, đã có loài người nhưng chưa có cỏ cây muôn thú.
B. Trời đất mới sinh, đã có cỏ cây muôn thú, mà chưa có loài người.
C. Trời đất mới sinh, chỉ có Nữ Oa cũng một số vị thần như thần Lửa, thần Nước.
D. Trời đất mới sinh, có cỏ cây muôn thú và các vị thần Lửa, thần Nước.
Câu 4: Phương án nào sau đây đúng và đủ các sự kiện chính trong đoạn trích Nữ Oa?
A. Nữ Oa tạo ra loài người.
B. Nữ Oa bênh vực loài người, Nữ Oa trừng phạt thần Lửa và thần Nước.
C. Nữ Oa yêu thương con người, Nữ Oa tạo ra loài người.
D. Nữ Oa luyện đá vá trời, giúp đỡ loài người.
Câu 5: Đoạn trích Nữ Oa thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Biết ơn người có công với cộng đồng.
B. Tôn vinh người anh hùng.
C. Thương xót con người bé nhỏ.
D. Biết ơn thần linh và con người.
Câu 6: Dòng nào dưới đây không đúng với truyện Nữ Oa?
A. Mang yếu tố hoang đường kỳ ảo
B. Kết thúc truyện có hậu
C. Nhân vật có khả năng phi thường
D. Truyện được kể theo lời nhân vật
Câu 7: Nhân vật Nữ Oa hội tụ những vẻ đẹp gì?
A. Vẻ đẹp sức mạnh và cảm xúc
B. Vẻ đẹp thể chất và ước mơ
C. Vẻ đẹp trí tuệ và tình cảm
D. Vẻ đẹp sức mạnh và trí tuệ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8: Về phương diện thể loại, đoạn trích Nữ Oa giống đoạn trích nào đã học, và hãy chỉ những điểm giống nhau đó?
Câu 9: “Niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó vạn vật đều có linh hồn” là một trong những vẻ đẹp của thần thoại. Theo anh/chị, niềm tin ấy còn có sức hấp dẫn với con người hiện đại không?
Câu 10: Anh chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?
VIẾT (4 điểm)
Đọc bài thơ:
CHÂN QUÊ (Nguyễn Bính)
Hôm qua em đi tỉnh về,
Đợi em ở mãi con đê đầu làng.
Khăn nhung, quần lĩnh rộn ràng.
Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!
Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
Nói ra sợ mất lòng em,
Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa.
Như hôm em đi lễ chùa,
Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh.
Hoa chanh nở giữa vườn chanh,
Thầy u mình với chúng mình chân quê.
Hôm qua em đi tỉnh về,
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều.
(Nguyễn Bính Hồng Cầu, Nguyễn Bính toàn tập (tập 1), NXB Hội Nhà văn, 2017)
Thực hiện yêu cầu:
Tình cảm đối với quê hương của chàng trai được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
C |
B |
A |
A |
A |
D |
D |
|
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên: A. Cổ tích B. Truyền thuyết C. Thần thoại D. Sử thi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại thần thoại
→ Đáp án C
|
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về các phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là Tự sự
→ Đáp án B
|
Câu 3: Theo đoạn trích, nhân vật Nữ Oa xuất hiện trong bối cảnh (thời gian, không gian) như thế nào? A. Trời đất mới sinh, đã có loài người nhưng chưa có cỏ cây muôn thú. B. Trời đất mới sinh, đã có cỏ cây muôn thú, mà chưa có loài người. C. Trời đất mới sinh, chỉ có Nữ Oa cũng một số vị thần như thần Lửa, thần Nước. D. Trời đất mới sinh, có cỏ cây muôn thú và các vị thần Lửa, thần Nước. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo đoạn trích, nhân vật Nữ Oa xuất hiện trong bối cảnh (thời gian, không gian): Trời đất mới sinh, đã có loài người nhưng chưa có cỏ cây muôn thú
→ Đáp án A
|
Câu 4: Phương án nào sau đây đúng và đủ các sự kiện chính trong đoạn trích Nữ Oa? A. Nữ Oa tạo ra loài người. B. Nữ Oa bênh vực loài người, Nữ Oa trừng phạt thần Lửa và thần Nước. C. Nữ Oa yêu thương con người, Nữ Oa tạo ra loài người. D. Nữ Oa luyện đá vá trời, giúp đỡ loài người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các sự kiện chính
Lời giải chi tiết:
Các sự kiện chính trong đoạn trích Nữ Oa: Nữ Oa tạo ra loài người
→ Đáp án A
|
Câu 5: Đoạn trích Nữ Oa thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Biết ơn người có công với cộng đồng. B. Tôn vinh người anh hùng. C. Thương xót con người bé nhỏ. D. Biết ơn thần linh và con người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích Nữ Oa thể hiện nội dung: Biết ơn người có công với cộng đồng
→ Đáp án A
|
Câu 6: Dòng nào dưới đây không đúng với truyện Nữ Oa? A. Mang yếu tố hoang đường kỳ ảo B. Kết thúc truyện có hậu C. Nhân vật có khả năng phi thường D. Truyện được kể theo lời nhân vật |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Sử dụng phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Dòng không đúng với truyện Nữ Oa: Truyện được kể theo lời nhân vật
→ Đáp án D
|
Câu 7: Nhân vật Nữ Oa hội tụ những vẻ đẹp gì? A. Vẻ đẹp sức mạnh và cảm xúc B. Vẻ đẹp thể chất và ước mơ C. Vẻ đẹp trí tuệ và tình cảm D. Vẻ đẹp sức mạnh và trí tuệ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật Nữ Oa hội tụ những vẻ đẹp sức mạnh và trí tuệ
→ Đáp án D
|
Câu 8: Về phương diện thể loại, đoạn trích Nữ Oa giống đoạn trích nào đã học và hãy chỉ những điểm giống nhau đó? |
Phương pháp giải:
Nhớ lại tên tác phẩm cùng thể loại thần thoại đã học
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích Nữ Oa giống đoạn trích “Thần Trụ Trời” đã học.
Điểm giống nhau: đều nói về nhân vật chính là vị thần tạo ra con người, vạn vật, chi tiết hoang đường kì ảo.
Câu 9: “Niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó vạn vật đều có linh hồn” là một trong những vẻ đẹp của thần thoại. Theo anh/chị, niềm tin ấy còn có sức hấp dẫn với con người hiện đại không?
Phương pháp giải:
Dựa vào những phân tích ở trên
Đưa ra ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
– Niềm tin ấy vẫn còn sức hấp dẫn đối với con người hiện đại, thể hiện qua các tín ngưỡng của nhân dân ta vẫn còn lưu giữ đến ngày nay như lễ hội, thờ cúng, bói toán,… Có thể nói, người Việt ta vẫn có một niềm tin vô hình vào những vị thần chế ngự thiên nhiên, đặc biệt đối với những gia đình làm nông nghiệp.
– Tin vào sự tồn tại ở thế giới khác không phải là điều xấu, nếu điều đó làm cho bản thân chúng ta tốt hơn. Chỉ những kẻ dựa vào đó để trục lợi, lợi dụng niềm tin của người khác mới đáng lên án.
Câu 10: Anh chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?
Phương pháp giải:
Đưa ra ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
Thông điệp tích cực thông qua văn bản:
– Các vị thần linh đã có công tạo ra vũ trụ, con người, giúp con người vượt qua mọi thiên tai bằng tất cả tình yêu thương và tâm trí của mình.
→ Chính vì vậy, mọi người hãy biết ơn, bảo vệ, giữ gìn để nó xứng đáng cới công lao của các vị thần linh.
VIẾT (4 điểm)
Đọc bài thơ:
CHÂN QUÊ (Nguyễn Bính)
Hôm qua em đi tỉnh về,
Đợi em ở mãi con đê đầu làng.
Khăn nhung, quần lĩnh rộn ràng.
Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!
Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
Nói ra sợ mất lòng em,
Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa.
Như hôm em đi lễ chùa,
Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh.
Hoa chanh nở giữa vườn chanh,
Thầy u mình với chúng mình chân quê.
Hôm qua em đi tỉnh về,
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều.
(Nguyễn Bính Hồng Cầu, Nguyễn Bính toàn tập (tập 1), NXB Hội Nhà văn, 2017)
Thực hiện yêu cầu:
Tình cảm đối với quê hương của chàng trai được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Tình cảm của chàng trai đối với quê hương qua bài thơ Chân quê của Nguyễn Bính.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
– Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
– Muốn gìn giữ vẻ đẹp truyền thống tốt đẹp của quê hương
– Lo âu, băn khoăn, day dứt, dự cảm về những thay đổi nhanh chóng của những giá trị mang bản sắc văn hóa dân tộc.
-. Hướng dẫn chấm:
– Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 1,5 điểm.
– Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 0,75 điểm – 1,0 điểm.
– Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,5 điểm.
– Đánh giá chung:
+ Thể thơ lục bát, ngôn ngữ, hình ảnh đậm tính dân tộc.
+ Tình cảm chân thành, thiết tha, giàu suy tư…
Hướng dẫn chấm:
– Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
– Trình bày được 1 ý; 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MƯA XUÂN
(trích)
…Em xin phép mẹ, vội vàng đi
Mẹ bảo em về kể mẹ nghe
Mưa bụi nên em không ướt áo
Thôn Đoài cách đó một thôi đê.
Thôn Đoài vào đám hát thâu đêm
Em mải tìm anh chả thiết xem
Chắc hẳn đêm nay giường cửi lạnh
Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em.
Chờ mãi anh sang anh chẳng sang
Thế mà hôm nọ hát bên làng
Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn
Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng!
Mình em lầm lụi trên đường về
Có ngắn gì đâu một dải đê!
Áo mỏng che đầu mưa nặng hạt
Lạnh lùng thêm tủi với canh khuya…
(Nguyễn Bính – Thơ tình Nguyễn Bính, NXB Văn hoá – Thông tin, 2000)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt B. Phong cách ngôn ngữ chính luận
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật D. Phong cách ngôn ngữ báo chí
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Nghị luận B. Tự sự
C. Miêu tả D. Biểu cảm
Câu 3. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát B. Thất ngôn (bảy chữ)
C. Tự do D. Thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 4. Tâm trạng nhân vật trữ tình hiện diện qua những từ ngữ nào trong khổ thơ sau:
Chờ mãi anh sang anh chẳng sang
Thế mà hôm nọ hát bên làng
Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn
Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng!
A. Chờ mãi, chẳng sang, thế mà, nhỡ nhàng
B. anh sang, hát bên làng, anh hò hẹn
C. Năm tao bảy tuyết, hò hẹn, mùa xuân
D. Anh chẳng sang, hôm nọ hát bên làng
Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hướng tới ai để bộc lộ cảm xúc?
A. Người mẹ B. Độc giả
C. Bản thân D. Chàng trai
Câu 6. Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ cuối là gì?
A. Hồ hởi, xúc động, hi vọng B. Buồn tủi, thất vọng, cô đơn
C. Buồn vui lẫn lộn D. Cay đắng, uất hận, tủi hổ
Câu 7. Hiệu quả của việc sử dụng từ láy “lầm lụi”, “lạnh lùng” trong khổ thơ cuối là:
A. Báo hiệu sự tàn lụi của mùa xuân
B. Báo hiệu đám hội đã kết thúc
C. Nhấn mạnh hoàn cảnh, tâm trạng của chàng trai
D. Khắc sâu cảm xúc, tâm trạng của cô gái
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Tìm những tiếng được gieo vần trong đoạn thơ trên.
Câu 9. Cho biết nội dung chính của văn bản.
Câu 10. Từ đoạn thơ, anh/chị có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của mùa xuân và tuổi trẻ?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
Cuốc xe ôm và ổ bánh mì
Chạy thận xong, mệt quá, nhìn thấy anh xe ôm đầu tiên ở cổng viện nó bèn gọi ngay. Lúc xuống xe nó móc ví ra trả tiền nhưng anh xe ôm nhất định không lấy, bảo rằng nó bị bệnh trọng nên anh giúp. Nói rồi anh phóng xe đi. Nó quyết định sẽ nhớ mặt anh để không bao giờ gọi nữa.
Hôm sau nghe dân quanh bệnh viện nói anh xe ôm đó từng nghiện ma túy, đi tù mấy lần, chạy xe ế lắm, chỉ người lạ không biết mới gọi thuê anh, nó đổi ý, tìm anh đề nghị anh chở nó cả năm. “Đồng ý, nhưng mỗi cuốc anh lấy công bằng một ổ bánh mì thôi, hơn anh không chở”. Không thể thuyết phục nổi anh, nó ứa nước mắt lật đật trèo lên xe.
Nguồn: http//tuoitre.vn - Chùm truyện cực ngắn của NGUYỄN BÍCH LAN
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận về sức hấp dẫn của truyện ngắn trên.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
C |
D |
B |
A |
D |
B |
D |
|
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt B. Phong cách ngôn ngữ chính luận C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật D. Phong cách ngôn ngữ báo chí |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Phong cách ngôn ngữ của văn bản: nghệ thuật
→ Đáp án C
|
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt của văn bản: biểu cảm
→ Đáp án D
|
Câu 3. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? A. Lục bát B. Thất ngôn (bảy chữ) C. Tự do D. Thất ngôn bát cú Đường luật. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý yếu tố về số chữ, số câu
Lời giải chi tiết:
Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn
→ Đáp án B
|
Câu 4. Tâm trạng nhân vật trữ tình hiện diện qua những từ ngữ nào trong khổ thơ sau: Chờ mãi anh sang anh chẳng sang Thế mà hôm nọ hát bên làng Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng! A. Chờ mãi, chẳng sang, thế mà, nhỡ nhàng B. anh sang, hát bên làng, anh hò hẹn C. Năm tao bảy tuyết, hò hẹn, mùa xuân D. Anh chẳng sang, hôm nọ hát bên làng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Lời giải chi tiết:
Tâm trạng nhân vật trữ tình: Chờ mãi, chẳng sang, thế mà, nhỡ nhàng
→ Đáp án A
|
Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hướng tới ai để bộc lộ cảm xúc? A. Người mẹ B. Độc giả C. Bản thân D. Chàng trai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hướng tới chàng trai để bộc lộ cảm xúc
→ Đáp án D
|
Câu 6. Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ cuối là gì? A. Hồ hởi, xúc động, hi vọng B. Buồn tủi, thất vọng, cô đơn C. Buồn vui lẫn lộn D. Cay đắng, uất hận, tủi hổ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết:
Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ cuối: Buồn tủi, thất vọng, cô đơn
→ Đáp án B
|
Câu 7. Hiệu quả của việc sử dụng từ láy “lầm lụi”, “lạnh lùng” trong khổ thơ cuối là: A. Báo hiệu sự tàn lụi của mùa xuân B. Báo hiệu đám hội đã kết thúc C. Nhấn mạnh hoàn cảnh, tâm trạng của chàng trai D. Khắc sâu cảm xúc, tâm trạng của cô gái |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ cuối và phân tích hiệu quả của hai từ láy
Lời giải chi tiết:
Hiệu quả của việc sử dụng từ láy “lầm lụi”, “lạnh lùng” trong khổ thơ cuối là: Khắc sâu cảm xúc, tâm trạng của cô gái
→ Đáp án D
|
Câu 8. Tìm những tiếng được gieo vần trong đoạn thơ trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Những tiếng được gieo vần trong đoạn thơ: đi, nghe, đê; đêm, xem, em; sang, làng, nhàng; về, đê, khuya.
Câu 9. Cho biết nội dung chính của văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của văn bản:
- Cô gái xin phép mẹ và vội vàng đi xem hội trong mưa xuân với tâm trạng vui vẻ và tràn đầy hi vọng. Cô mải tìm người yêu đến không thiết xem hội. Người cô yêu không tới.
- Khung cảnh đêm hội mùa xuân đã tạo nền cho vẻ đẹp tâm hồn của cô gái đang yêu.
Câu 10. Từ đoạn thơ, anh/chị có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của mùa xuân và tuổi trẻ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ và dựa vào những ý phân tích ở trên
Nêu suy nghĩ của bản thân
Lời giải chi tiết:
Suy nghĩ về vẻ đẹp của mùa xuân và tuổi trẻ.
- Mùa xuân là thời gian đẹp nhất trong năm. Tuổi trẻ là thời điểm đẹp nhất của cuộc đời con người.
- Hãy biết gìn giữ mùa xuân cũng như tuổi trẻ cần biết gìn giữ những tình cảm đẹp của bản thân, biết học tập và cống hiến để cùng phát triển những mùa xuân của đất nước.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
Cuốc xe ôm và ổ bánh mì
Chạy thận xong, mệt quá, nhìn thấy anh xe ôm đầu tiên ở cổng viện nó bèn gọi ngay. Lúc xuống xe nó móc ví ra trả tiền nhưng anh xe ôm nhất định không lấy, bảo rằng nó bị bệnh trọng nên anh giúp. Nói rồi anh phóng xe đi. Nó quyết định sẽ nhớ mặt anh để không bao giờ gọi nữa.
Hôm sau nghe dân quanh bệnh viện nói anh xe ôm đó từng nghiện ma túy, đi tù mấy lần, chạy xe ế lắm, chỉ người lạ không biết mới gọi thuê anh, nó đổi ý, tìm anh đề nghị anh chở nó cả năm. “Đồng ý, nhưng mỗi cuốc anh lấy công bằng một ổ bánh mì thôi, hơn anh không chở”. Không thể thuyết phục nổi anh, nó ứa nước mắt lật đật trèo lên xe.
Nguồn: http//tuoitre.vn - Chùm truyện cực ngắn của NGUYỄN BÍCH LAN
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận về sức hấp dẫn của truyện ngắn trên.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sức hấp dẫn của truyện “Cuốc xe ôm và ổ bánh mì”
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Sức hấp dẫn từ vẻ đẹp của tình người toát ra từ nội dung truyện:
+ “Nó” bệnh tật, mệt mỏi, bất ngờ được anh xe ôm giúp. Mặc dù bệnh trọng nhưng “nó” không muốn người khác chịu thiệt vì mình.
+ Anh xe ôm (vốn hoàn cảnh éo le) sẵn sàng, tự nguyện giúp đỡ người anh thấy khổ cực hơn mình, và nhất định không nhận sự đền đáp.
Truyện có sức lay động người đọc ở vẻ đẹp của tình người, khơi dậy sự thấu hiểu, cảm thông với những mảnh đời cơ cực quanh ta.
- Sức hấp dẫn từ nghệ thuật: Câu chuyện giản dị, đời thường được kể với giọng văn nhẹ nhàng, ngôn từ hàm súc. Tình huống truyện bất ngờ, sâu sắc, giàu ý nghĩa.
- Nêu được bài học rút ra từ câu chuyện. Liên hệ, so sánh với những tác phẩm khác.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sâu sắc.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 14
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
DẢI ĐỒNG BẰNG THƯƠNG NHỚ
Đoàn Tuấn
Những cái huyệt tôi đào trong rừng sâu
Giờ hóa thành dòng sông yên ả.
Những nấm mồ đắp đêm mưa tầm tã
Thành triền núi cao không lên được bao giờ.
Nơi đồng đội căng tăng và mắc võng
Thành những làng quê xa phủ sương mờ.
Ơi ! chiến trường xưa!
Đã trở thành miền quê thiêng thanh khiết
Trời và đất,
Núi và sông,
Xanh mênh mang bất diệt
Bao nặng nhọc máu xương để xanh thẳm dịu dàng.
Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân
Dải đồng bằng suốt đời tôi thương nhớ.
(https://leminhquoc.vn/tho/tap-tho/643-dat-ben-ngoai-to-quoc.html)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ văn xuôi C.Thơ 8 chữ
B. Thơ tự do D. Thơ không vần
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A.Nghị luận
B.Biểu cảm
C.Miêu tả
D.Tự sự
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản trên?
A. Nhân vật “tôi” – người lính
B. Tác giả
C. Không có nhân vật trữ tình
D. Những người đồng đội
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của văn bản?
A. Niềm tự hào về những người chiến sĩ
B. Tình yêu thiên nhiên đất nước
C. Nỗi đau chiến tranh
D. Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa
Câu 5: Nêu chủ đề của văn bản?
A. Nỗi nhớ về dải đồng bằng chứa bao kỷ niệm quá khứ
B. Niềm tự hào về người chiến sĩ đã hi sinh cho độc lập
C. Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính
D. Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước
Câu 6: Câu thơ sau “Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và có tác dụng gì?
A. Lặp từ vựng, nhấn mạnh ước muốn của nhà thơ
B. Liệt kê, nhấn mạnh điều nhà thơ trăn trở
C. Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội
D. Điệp cấu trúc, khẳng định khao khát cháy bỏng
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên?
A. Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc.
B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc.
C. Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ
D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8: Câu thơ thứ 7 phân theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Tại sao tác giả sử dụng kiểu câu đó?
Câu 9: Ba cặp câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó?
Câu 10: Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với sự hi sinh của người lính trong văn bản?
II. Viết (4,0 điểm)
Từ văn bản phần Đọc – hiểu, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc ?
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
B |
B |
A |
D |
C |
C |
D |
|
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ văn xuôi C.Thơ 8 chữ B. Thơ tự do D. Thơ không vần |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Chú ý các yếu tố số chữ, số câu
Lời giải chi tiết:
Văn bản được viết theo thể thơ tự do
→ Đáp án B
|
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? A.Nghị luận B.Biểu cảm C.Miêu tả D.Tự sự |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Biểu cảm
→ Đáp án B
|
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản trên? A. Nhân vật “tôi” – người lính B. Tác giả C. Không có nhân vật trữ tình D. Những người đồng đội |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong văn bản trên: Nhân vật “tôi” – người lính
→ Đáp án A
|
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của văn bản? A. Niềm tự hào về những người chiến sĩ B. Tình yêu thiên nhiên đất nước C. Nỗi đau chiến tranh D. Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tên văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo của văn bản: Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa
→ Đáp án D
|
Câu 5: Nêu chủ đề của văn bản? A. Nỗi nhớ về dải đồng bằng chứa bao kỷ niệm quá khứ B. Niềm tự hào về người chiến sĩ đã hi sinh cho độc lập C. Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính D. Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tên văn bản
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của văn bản: Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính
→ Đáp án C
|
Câu 6: Câu thơ sau “Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và có tác dụng gì? A. Lặp từ vựng, nhấn mạnh ước muốn của nhà thơ B. Liệt kê, nhấn mạnh điều nhà thơ trăn trở C. Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội D. Điệp cấu trúc, khẳng định khao khát cháy bỏng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
Câu thơ sử dụng Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội
→ Đáp án C
|
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên? A. Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc. B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc. C. Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Phân tích đặc sắc nghệ thuật
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Ý không nói lên đặc sắc nghệ thuật: Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương
→ Đáp án D
|
Câu 8: Câu thơ thứ 7 phân theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Tại sao tác giả sử dụng kiểu câu đó? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ thứ 7
Nhớ lại kiến thức về các kiểu câu phân theo mục đích nói
Đưa ra lý giải hợp lý
Lời giải chi tiết:
- Câu thơ thứ 7 thuộc kiểu câu phân theo mục đích nói: Câu cảm thán
- Tác giả sử dụng kiểu câu trên để bộc lộ cảm xúc mênh mang, nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình.
Câu 9: Ba cặp câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ ba cặp thơ đầu
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp nghệ thuật: Tương phản và lặp cấu trúc cú pháp
- Hiệu quả: Thể hiện nỗi nhớ, sự xúc động của tác giả khi nghĩ về quá khứ và nhấn mạnh sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh
Câu 10: Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với sự hi sinh của người lính trong văn bản?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả
Lời giải chi tiết:
- Tình cảm, thái độ của tác giả với sự hi sinh của người lính: Xót xa, cảm phục, biết ơn trước những hi sinh cao đẹp của người lính để làm nên độc lập tự do cho dân tộc.
- Nhận xét: Đó là những tình cảm đẹp đẽ, thể hiện sự trân trọng, tri ân của người lính với những người đồng đội của mình. Tình cảm đó được thể hiện một cách xúc động, cảm động!
II. Viết (4,0 điểm)
Từ văn bản phần Đọc – hiểu, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc ?
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc.
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một số gợi ý cần hướng tới:
- Biết ơn, trân trọng quá khứ.
- Có những việc làm thể hiện trách nhiệm đối với bản thân gia đình và cộng đồng.
- Phê phán, lên án những biểu hiện tiêu cực, hành vi phản cảm.
- Liên hệ: Tuổi trẻ là tương lai của đất nước vì vậy hơn ai hết cần có trách nhiệm với đất nước, dân tộc: ngoài trách nhiệm giữ gìn nền độc lập, tích cực xây dựng nước nhà ngày càng vững mạnh, còn là ý thức học tập, rèn luyện bản thân, cống hiến, giúp ích cho nước nhà…
d.Chính tả, ngữ pháp
-Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 15
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Thương đất nước trên ba ngàn hòn đảo
Suốt ngàn năm bóng giặc vẫn chập chờn
Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy
Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân
Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả
Những chàng trai ra đảo đã quên mình
Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước
Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
(Tổ quốc nhìn từ biển, Nguyễn Việt Chiến, dẫn nguồn thivien.net)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Tự sự C. Biểu cảm
B. Miêu tả D. Thuyết minh
Câu 2: Xác định thể thơ của đoạn trích trên?
A. Thơ tự do C. Thơ tự sự
B. Thơ thất ngôn bát cú đường luật D. Thơ thất ngôn bát cú
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương” điều gì?
A.Đất nước
B.Đất nước ba ngàn hòn đảo.
C.Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn
D.Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Câu 4: Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên?
A. Lòng căm thù giặc sâu sắc, mãnh liệt
B. Thương cảm với những con người nằm lại nơi biên cương Tổ quốc
C. Cảm phục những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc
D. Tình yêu với biển đảo quê hương đất nước
Câu 5: Nghĩa của từ “sắc chỉ” là gì?
A.Vẻ đẹp của nơi nào đó cụ thể
B.Mệnh lệnh bằng văn bản của vua
C.Ý chỉ của nhà vua truyền bằng khẩu ngữ
D.Cả ba đáp án đều đúng
Câu 6: Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa như thế nào?
A.Sự đồng cảm xót thương của tác giả với những người lính trẻ ngày ngày bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc.
B.Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc
C.Điều kiện khó khăn gian khổ của những con người ngày ngày bảo vệ biển đảo quê hương.
D.Cả ba đáp án trên
Câu 7: Qua đoạn thơ thấy được thái độ, tình cảm gì của nhân vật trữ tình?
A. Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương
B. Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước.
C. Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương
D. Cả 3 đáp án trên
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8: Anh/chị suy nghĩ như thế nào về hai câu thơ dưới đây?
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
Câu 9: Theo anh/chị biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa như thế nào với đất nước?
Câu 10: Từ đoạn trích anh/chị hãy cho biết bản thân có trách nhiệm và hành động như thế nào với biển đảo quê hương đất nước?
II. VIẾT: (4,0 điểm)
Phía làng đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đi đã nhiều nơi, đóng quân lại ở nhiều chỗ, phong cảnh đẹp đẽ hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cội cằn này.
Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi có ngày trở về. Ở miếng đất ấy tháng giêng tôi đi đốt bãi đào ổ chuột, tháng tám nước lên đánh dậm, úp cá, đơm tép, dấm cá rô, tháng chín, tháng mười đi móc con da dưới vệ sông. ở miếng đất ấy những ngày phiên chợ dì tôi lại mua cho vài cái bánh dợm, đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều, ngâm thơ, những tối liên hoan xã nghe cái Tỵ hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún con nhắc lại những kỷ niệm đẹp đẽ hồi thơ ấu.
Khung cảnh chung quanh tôi bắt đầu mờ dần rồi trắng xóa, sương xuống dày đặc đến không còn trông rõ cái gì nữa. Phảng phất trong không khí có thứ mùi quen thuộc, không hẳn là mùi nhang ngày Tết, cũng không phải là thứ mùi nào khác có thể gọi tên được, nó man mác, có lẽ đã lâu lắm tôi mới lại cảm thấy nó. Thôi, tôi nhớ ra rồi... đó là thứ mùi vị đặc biệt, mùi vị của quê hương...
(Ngày Tết về thăm quê, Nguyễn Khải)
Đoạn trích trên đề cập tới vấn đề gì? Anh/chị hãy viết bài luận (500 chữ) phân tích, cảm nhận về vấn đề được đề cập tới.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
C |
A |
C |
D |
B |
B |
D |
|
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Tự sự C. Biểu cảm B. Miêu tả D. Thuyết minh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Biểu cảm
→ Đáp án C
|
Câu 2: Xác định thể thơ của đoạn trích trên? A. Thơ 8 chữ C. Thơ tự sự B. Thơ thất ngôn bát cú đường luật D. Thơ thất ngôn bát cú |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Thể thơ của đoạn trích: thơ tám chữ
→ Đáp án A
|
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương” điều gì? A.Đất nước B.Đất nước ba ngàn hòn đảo. C.Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn D.Tổ quốc nhìn từ bao mất mát |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương”: Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn
→ Đáp án C
|
Câu 4: Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên? A. Lòng căm thù giặc sâu sắc, mãnh liệt B. Thương cảm với những con người nằm lại nơi biên cương Tổ quốc C. Cảm phục những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc D. Tình yêu với biển đảo quê hương đất nước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn thơ trên: Tình yêu với biển đảo quê hương đất nước
→ Đáp án D
|
Câu 5: Nghĩa của từ “sắc chỉ” là gì? A.Vẻ đẹp của nơi nào đó cụ thể B.Mệnh lệnh bằng văn bản của vua C.Ý chỉ của nhà vua truyền bằng khẩu ngữ D.Cả ba đáp án đều đúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ có chứa từ ngữ
Phân tích nghĩa của câu thơ, từ đó suy ra nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ “sắc chỉ” là: Mệnh lệnh bằng văn bản của vua
→ Đáp án B
|
Câu 6: Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa như thế nào? A.Sự đồng cảm xót thương của tác giả với những người lính trẻ ngày ngày bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc. B.Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc C.Điều kiện khó khăn gian khổ của những con người ngày ngày bảo vệ biển đảo quê hương. D.Cả ba đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương”
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa: Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc
→ Đáp án B
|
Câu 7: Qua đoạn thơ thấy được thái độ, tình cảm gì của nhân vật trữ tình? A. Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương B. Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước. C. Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương D. Cả 3 đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Phân tích tình cảm, thái độ của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Thái độ, tình cảm gì của nhân vật trữ tình:
- Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương
- Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước
- Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương
→ Đáp án D
|
Câu 8: Anh/chị suy nghĩ như thế nào về hai câu thơ dưới đây? Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ
Nêu suy nghĩ của bản thân
Lời giải chi tiết:
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
-Cả dân tộc ta suốt những năm tháng rộng dài của lịch sử cho đến nay đều không chịu khuất phục trước kẻ thù.
-Hình ảnh “dáng con tàu” ẩn dụ cho những con người, những thế hệ tiếp bước cha ông hướng mãi về biển đảo quê hương với ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền biển đảo đất nước.
Câu 9: Theo anh/chị biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa như thế nào với đất nước?
Phương pháp giải:
Dựa vào phần phân tích phía trên
Nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
Biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa rất quan trọng với đất nước.
-Đối với an ninh - quốc phòng: Biển, đảo và quần đảo thuận lợi hình thành các tuyến phòng thủ bảo vệ đất nước.
-Đối với kinh tế: biển, đảo, quần đảo mang lại lợi ích kinh tế lớn đối với đất nước.
Câu 10: Từ đoạn trích anh/chị hãy cho biết bản thân có trách nhiệm và hành động như thế nào với biển đảo quê hương đất nước?
Phương pháp giải:
Dựa vào phần phân tích ở trên
Nêu bài học rút ra được của bản thân
Lời giải chi tiết:
Học sinh rút ra được
- Bản thân mỗi cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ biển đảo quê hương đất nước.
- Học sinh chỉ ra được những hành động cụ thể, thể hiện được trách nhiệm của mình với đất nước.
II. VIẾT: (4,0 điểm)
Phía làng đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đi đã nhiều nơi, đóng quân lại ở nhiều chỗ, phong cảnh đẹp đẽ hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cội cằn này.
Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi có ngày trở về. Ở miếng đất ấy tháng giêng tôi đi đốt bãi đào ổ chuột, tháng tám nước lên đánh dậm, úp cá, đơm tép, dấm cá rô, tháng chín, tháng mười đi móc con da dưới vệ sông. ở miếng đất ấy những ngày phiên chợ dì tôi lại mua cho vài cái bánh dợm, đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều, ngâm thơ, những tối liên hoan xã nghe cái Tỵ hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún con nhắc lại những kỷ niệm đẹp đẽ hồi thơ ấu.
Khung cảnh chung quanh tôi bắt đầu mờ dần rồi trắng xóa, sương xuống dày đặc đến không còn trông rõ cái gì nữa. Phảng phất trong không khí có thứ mùi quen thuộc, không hẳn là mùi nhang ngày Tết, cũng không phải là thứ mùi nào khác có thể gọi tên được, nó man mác, có lẽ đã lâu lắm tôi mới lại cảm thấy nó. Thôi, tôi nhớ ra rồi... đó là thứ mùi vị đặc biệt, mùi vị của quê hương...
(Ngày Tết về thăm quê, Nguyễn Khải)
Đoạn trích trên đề cập tới vấn đề gì? Anh/chị hãy viết bài luận (500 chữ) phân tích, cảm nhận về vấn đề được đề cập tới.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Tình cảm của tác giả đối với làng quê và mảnh đất quê hương.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý:
- Vẻ đẹp của quê hương trong lòng tác giả:
+ Giản dị, gần gũi gắn liền với những kí ức tuổi thơ và in sâu trong tâm trí của tác giả.
+ Dù bị chiến tranh tàn phá nhưng vẫn đủ sức bao bọc cho nhân vật tôi.
-Tình cảm của tác giả:
+ Yêu mến, trân trọng, tự hào về quê hương
+ Quê hương luôn in sâu trong tâm trí của tác giả, dù đi nhiều nơi đối với anh quê hương vẫn là nới đẹp nhất.
+ Gắn bó sâu nặng với quê hương, cảm nhận được hương vị riêng của quê hương này.
- Đánh giá chung:
Về nội dung:
+ Khẳng định vẻ đẹp của quê hương và tấm lòng của nhà văn.
Về nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ hình ảnh giản dị, mộc mạc, gần gũi.
+ Giọng văn nhẹ nhàng sâu lắng.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 16
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
HS đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
TRƯƠNG VIÊN
(Trích đoạn)
Đọc tóm tắt vở chèo “Trương Viên” dưới đây để làm cơ sở khám phá trích đoạn:
Trương Viên quê ở Vũ Lăng, nhà nghèo, bố mất sớm, mẹ nuôi cho ăn học. Vì mến tài chàng nên Thừa tướng (đã về hưu) có gả con gái là Thị Phương cho Trương Viên. Thị Phương hết lòng chăm lo cho gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng. Khi nước loạn, vua sai xá về bắt lính, Trương Viên phải bỏ thi, từ biệt mẹ và vợ để đi lính. Giặc kéo đến, nhà Trương Viên bị đốt, Thị Phương dắt mẹ chồng chạy vào rừng, gặp Quỷ Đực. Quỷ Đực đòi ăn thịt nhưng may nhờ có Quỷ Cái, vì thương Thị Phương hiếu thảo với mẹ mà cứu thoát Thị Phương. Sau đó Thị Phương gặp cọp, gặp thần linh, bị Thần linh sai Thổ địa móc mắt. Thị Phương sống trong cảnh mù lòa, cùng mẹ chồng đi ăn xin khắp nơi. Thượng đế đã cảm động tấm lòng hiếu nghĩa của Thị Phương nên sai tiên xuống dạy đàn hát cho nàng để nàng có nghề sinh sống. Qua 18 năm, Trương Viên đánh giặc thắng lợi, triều đình ban cho chàng chức Thái tể. Khi vinh quy bái tổ thì thấy gia đình mất tích. Chàng buồn rầu bỏ ra đi, nhân nghe người hát rong làm khuây, gặp lại vợ qua bài hát tự tình. Mẹ con, vợ chồng gặp nhau, mắt Thị Phương đương mù được sáng lại. Gia đình sum họp như xưa.
Trích đoạn dưới đây năm ở hồi cuối của vở chèo, tái hiện cảnh Trương Viên gặp lại Thị Phương và mẹ.
Trương Viên: Vậy con đi tìm ca sĩ về hát cho thầy giải buồn.
Lính Hầu: - Thưa thầy, ở ngoài chợ có hai mẹ con bà lão hát xẩm. Tại Pin
Bẩm cô con mù nhưng mà trông được al
Tiếng đế: Sao mà lại trông được?
Lính Hầu: - Trông được là trông ưa nhìn ấy chứ!
Trương Viên: - Ta đương cơn muôn thảm nghìn sầu.
Ta nghe hát coi chi con mắt...
Mụ: - Có người gọi vào hát đó con ơi! Đưa tay đây mẹ
(cùng đi vào)
Trình lạy ông,
Mẹ con tôi mù mịt xấu xa
Ông có nghe hát tôi xin động trống.
(với lính): - Cậu ơi, thế hát làm sao?
Lính Hầu: Bà này đến quê mùa! Cơm một thúng, rượu một chai, uống hết lại nài, hát được bao nhiêu thì hát.
Trương Viên: - Con ra bảo bà ấy có sự tình, tình sự gì thì hát cho ông tôi nghe.
Mụ: - Tôi chỉ biết sự tình nhà tôi thôi.
Lính Hầu: - Ừ, bà biết hát sự tình nhà bà.
Thị Phương (hát trần tình)
Trương Viên, Trương Viên
Người chồng tôi là Trương Viên...
Lính Hầu: - Họ, thong thả đã. Nhập gia phải vấn húy. Trương Viên là tên quan lớn, phải hát là Trương Băm, Trương Băm.
Trương Viên: - Thiên hạ, trùng danh, trùng hiệu cũng nhiều. Cứ để cho người ta hát.
Thị Phương (hát tiếp)
Người chồng tôi gọi là Trương Viên
Vua sai dẹp giặc nước Xiêm khơi chừng
Bởi vì đâu chếch nón ả Hằng(1)
Thờ chồng chực tiết khăng khăng chẳng rời
Bởi vì đâu binh lửa tơi bời
Xa miền quê quán, ngụ nơi lâm tuyền
Một mình tôi nuôi mẹ truân chuyên
Quyết liều phận bạc chẳng dám quên ngãi chàng
Gặp những loài ác thú hổ lang
Người rắp làm hại, khấn kêu vang lại lành
Trở ra về qua miếu thần linh
Thần đòi khoét mắt lòng thành tôi kính dâng
Vậy nên mù mịt tối tăm
Nàng tiên dạy hát kiếm ăn qua tháng ngày
Sự tình này trời đất có thấu hay.
Chàng Trương Viên có biết nông nỗi này hay chăng? Gia đầy dism VAT 161
Trương Viên: - Nghe tiếng đàn cùng hát
Chuyển động tâm thần
Đường từ mâu có biết chăng, hỡi mẹ?
Thị Phương (nói sử)
Tiền ông thưởng tôi còn để đó
Tôi chẳng hề tiêu đụng một phân
Xin ông đừng nói chuyện tần ngần
Mà tôi mang tiếng không thanh danh tiết
Trương Viên: - Tưởng là nhận vợ, vợ lại chẳng
Đường từ mẫu có biết chăng, hỡi mẹ?
Mụ (nói sử) - Ới con ơi,
Thực chồng con đã tỏ hình dạng như in
Con đừng nói nữa, trước tủi chồng, sau tủi mẹ.
Thị Phương (nói sử)
Thực chồng con đã tỏ
Hình dạng như in
Nào trước khi phu hợp hợp hôn
Những của ấy đưa ra nhận tích.
Mụ: - Ơi này con, vợ con nói: ngày xưa quan Thừa tướng có cho cái gì làm ghi tích không, con đưa cho vợ nó xem để nó nhận.
Trương Viên: - Anh khá khen em mười tám năm nay chẳng có đơn sai
Lòng thương em nhớ mẹ ngậm ngùi
Đây, ngọc kim quyết(2) giao em nhận tích.
(Thị Phương cầm ngọc, ngọc nhẩy lên mắt sáng trở lại)
Thị Phương: - Quả lòng trời đưa lại
Ngọc nhảy vào, được mắt phong quang(3)
Mẹ ơi giờ con trông được rõ ràng
Chồng con đây đã tỏ.
Mụ: Mẹ mừng con đã yên lành như cũ
Lại thêm mẫu tử đoàn viên (4)
Trời có đâu nỡ phụ người hiền.
Thế mới biết “bĩ”(5) rồi lại “thái”(6)
Trương Viên: Trăm lạy mẹ
Con vâng lệnh trên ra dẹp giặc đã yên
Mười tám năm binh mạnh tướng bền
Giờ được làm chức quan Thái tể
Trời xui nên mẹ con gặp gỡ
Mời mẹ về cho tới gia trang(7)
Khi đó sẽ hồi quỳnh khánh hạ.
(hát vãn trò) Tạo hóa хоау vân
Hết cơn bĩ cực đến tuần thái lại
Giời chung, giời chẳng riêng ai
Vun trông cây đức ắt đài nền nhân
Hễ ai có phúc, có phần
Giàu nghèo tại số, gian truân (8) bởi trời
Phương ngôn (9) dạy đủ mọi nhời.
(Theo Hà Văn Cầu, Tuyển tập chèo cổ, NXB Sân khấu 1999, tr159- tr162)
----
Chú thích
(1) Ả Hằng: chỉ mặt trăng
(2) Ngọc kim quyết: ngọc giao ước giữa hai vợ chồng lúc xa nhau
(3) Phong quang: mắt nhìn thấy sáng rõ
(4) Mẫu tử đoàn viên: ý nói mẹ con gặp nhau đoàn tụ vui vẻ
(5) Bĩ (bĩ cực): khổ cực, tăm tối
(6) Thái (thái lai): tươi sáng, rực rỡ, vui vẻ
(7) Gia trang: trang trại của một gia đình
(8) Gian truân: khổ cực, vất vả, gian nan
(9) Phương ngôn: lời nói, ngôn ngữ
Câu hỏi
Câu 1: Ý nghĩa của chi tiết vật giao ước là gì? (0,5đ)
Câu 2: Đoạn trích có sử dụng kết hợp những cách nói, cách hát nào? (0,5đ)
Câu 3: Đâu là căn cứ để xác định văn bản là văn bản chèo? (1đ)
Câu 4: Vẻ đẹp ở tấm lòng hiếu thảo của Thị Phương với mẹ chồng (nuôi mẹ, hi sinh đôi mắt của bản thân thay mẹ già) làm em suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ giữa mẹ chồng và nàng dâu trong xã hội Việt Nam (trình bày khoảng 8 dòng) (1đ)
Câu 5: Em rút ra cho mình bài học nào từ đoạn trích trên? Vì sao? (1đ)
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1: Quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
a. Mô tả (2-3 dòng) về mỗi bức ảnh và đặt tên cho từng bức ảnh
b. Chỉ mối tương quan giữa 2 bức ảnh. Bức ảnh nào có nét tương đồng với văn bản đọc. Hãy làm rõ điều đó


Nguồn: Internet
Câu 2: Từ văn bản trích đoạn trên và hiểu biết của bản thân, nêu suy nghĩ của em về thông điệp của niềm tin và sự lạc quan trước quan điểm “hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai” (4đ)
Đáp án
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1: Ý nghĩa của chi tiết vật giao ước là gì? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý các vật giao ước được đề cập
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa:
- Thể hiện niềm tin tưởng, thủy chung
- Giúp các nhân vật trong gia đình đoàn tụ
|
Câu 2: Đoạn trích có sử dụng kết hợp những cách nói, cách hát nào? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về thể loại chèo
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích sử dụng kết hợp cách nói, cách hát: Hát trần tình, hát tiếp, nói sử, hát vãn trò
|
Câu 3: Đâu là căn cứ để xác định văn bản là văn bản chèo? (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về thể loại chèo
Lời giải chi tiết:
- Sự kết hợp ngôn ngữ độc thoại, đối thoại và bàng thoại
- Nghệ thuật tổng hợp, kết hợp với hát, múa…
- Ngôn ngữ ước lệ, gắn với hành động nhân vật
|
Câu 4: Vẻ đẹp ở tấm lòng hiếu thảo của Thị Phương với mẹ chồng (nuôi mẹ, hi sinh đôi mắt của bản thân thay mẹ già) làm em suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ giữa mẹ chồng và nàng dâu trong xã hội Việt Nam (trình bày khoảng 8 dòng) (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liên hệ đến mối quan hệ trong xã hội ngày nay
Lời giải chi tiết:
HS tự trả lời theo quan điểm cá nhân
- Tham khảo gợi ý sau:
+ Ở phương Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, mối quan hệ giữa mẹ chồng và nàng dâu thường luôn được đề cập đến ở những mâu thuẫn, căng thẳng và chạm và xung đột. Vì thế, không ít người mất niềm tin vào mối quan hệ này
+ Tuy nhiên, hình ảnh Thị Phương là vẻ đẹp xúc động về tấm lòng hiếu thảo với mẹ chồng: một mình nuôi mẹ nhiều năm, hy sinh cả đôi mắt của mình thay mẹ
+ Từ những ý trên, HS có thể bày tỏ suy nghĩ về mối quan hệ tốt đẹp giữa mẹ chồng và nàng dâu qua nhân vật Thị Phương và mẹ chồng
|
Câu 5: Em rút ra cho mình bài học nào từ đoạn trích trên? Vì sao? (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
- Bài học về niềm tin vào những điều tốt đẹp
- Bài học về sự lạc quan, cuộc sống sẽ có nhiều khó khăn nhưng rồi sẽ đến ngày tươi sáng; sự tin tưởng vào luật nhân quả
II. VIẾT (4.0 điểm)
|
Câu 1: Quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ) a. Mô tả (2-3 dòng) về mỗi bức ảnh và đặt tên cho từng bức ảnh b. Chỉ mối tương quan giữa 2 bức ảnh. Bức ảnh nào có nét tương đồng với văn bản đọc. Hãy làm rõ điều đó |
Phương pháp giải
a. Quan sát kĩ 2 bức ảnh, rút ra nội dung và đặt tên
b. Liên hệ 2 bức ảnh với văn bản đọc
Lời giải chi tiết
a. – HS tự làm: cần bám sát các chi tiết, hành động trong bức ảnh
- Đặt tên: Tuổi già đau khổ; tuổi già hạnh phúc
b. – Hai bức ảnh trái ngược nhau
- Bức ảnh 2 có nét tương đồng với văn bản đọc: yêu thương người già
|
Câu 2: Từ văn bản trích đoạn trên và hiểu biết của bản thân, nêu suy nghĩ của em về thông điệp của niềm tin và sự lạc quan trước quan điểm “hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai” (4đ) |
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn
Lời giải chi tiết
|
Từ văn bản trích đoạn trên và hiểu biết của bản thân, nêu suy nghĩ của em về thông điệp của niềm tin và sự lạc quan trước quan điểm “hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai” |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Nêu vấn đề bàn luận (thông điệp của lạc quan và niềm tin qua quan điểm: hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai) - Sự cần thiết của vấn đề nghị luận và thái độ của người viết |
|
Thân bài |
2,5đ |
- Nêu và giải thích quan điểm, vấn đề cần nghị luận: cái rủi ro, khổ cực, tăm tối sẽ qua đi, cái tốt đẹp, tươi sáng, rực rỡ, yên vui sẽ tới… cần có niềm tin và lạc quan về cuộc sống - Làm rõ biểu hiện và ý nghĩa của vấn đề cần nghị luận - Phản đề: nêu lên những biểu hiện của mất niềm tin, thiếu lạc quan… khi đứng trước cái khó khăn, rủi ro, thách thức |
|
Kết bài |
0,5 |
- Thái độ của bản thân trước thông điệp về lạc quan và niềm tin trước hoàn cảnh khó khăn - Nhận thức và hành động của bản thân |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ quan điểm và lập trường của người viết - Biết tách thành các luận điểm và sắp xếp logic thuyết phục - Dẫn chứng đa dạng, phù hợp với lí lẽ, ý kiến - Diễn đạt trong sáng, đúng chính tả, đặt câu,… |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 17
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
HS đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
SƠN HẬU
(trích Hồi III)
Đọc tóm tắt vở tuồng “Sơn Hậu” dưới đây để làm cơ sở khám phá trích đoạn
Vua Tề nằm mộng thấy điềm lành, cho Phàn Phụng Cơ, con 1 gái Phàn Định Công vào cung phong chức Tây cung thứ hậu. Nhà vua cử cha con Phàn Định Công cùng Đổng Kim Lân dựa vào để khôi phục triều Tề. Thứ hậu Phàn Phụng Cơ được vua yêu sủng nên bà chánh cung Tạ Ngọc ghen ghét. Tề vương lâm bệnh nặng, chánh cung cùng anh em ruột Thái sư Tạ Thiên Lăng lập mưu chiếm ngôi báu. Thấy thế, Đổng Kim Lân và Khương Linh Tá giả vờ hàng chúng để tìm thời cơ khôi phục triều Tề.
Vua Tề băng hà, Thiên Lăng chiếm ngôi. Khi ấy, Thứ hậu có thai, Thiên Lăng muốn giết bà cho tiệt nòi họ Tề. Nhờ có quan Thái giám Lê Tử Thành và bà Tam cung Nguyệt Hạo chị của Tạ Thiên Lăng xin hoãn lại để cho Thứ hậu sinh đẻ, tránh lời ca thán của thiên hạ nên âm mưu của Thiên Lăng chưa được thực hiện. Lại có những trung thần như Khương Đình Tá, Đổng Kim Lân nên bà Nguyệt Hạo sắp đặt cho Thứ hậu trốn đi. Được tin, Tạ Đình Ôn đuổi theo giết được Linh Tá. Hồn Linh Tá hiện thành ngọn đèn đưa Kim Lân qua ải. Kim Lân đến thành Sơn Hậu gặp Phàn Diệm là con Phàn Định Công. Còn Thứ hậu trên
đường đi lánh nạn lại gặp bà Nguyệt Hạo đang tu ở một ngôi chùa. Hai bà đi lễ chùa bị một ác tăng định cưỡng hiếp. Kim Lân và Phàn Diệm lên Tây Sơn đã kịp thời cứu họ.
Ôn Đình bắt mẹ Kim Lân treo lên hòng bức Kim Lân đầu hàng. Được Phàn Diệm cầu cứu, bà Nguyệt Hạo cho treo bà lên để Ôn Đình thương chị mà tha cho mẹ Kim Lân. Do âm mưu của mình không thành, Ôn Đình lại khiêu chiến. Hồn Linh Tá hiện lên chém đầu Ôn Đình, còn Phàn Diệu chém được Lôi Phong. Thiên Lăng thấy nguy bỏ chạy lên chùa. Bà Nguyệt Hạo xin Kim Lân tha không giết em mình. Trừ xong họ Tạ, Kim Lân tôn Hoàng tử Thứ hậu lên ngôi, khôi phục nhà Tề.
Trích đoạn dưới đây thuộc hồi III của vở tuồng “Sơn Hậu” tái hiện cảnh Đình Ôn cởi trói cho Đổng Mẫu, yêu cầu bà viết thư dụ con trai ra hàng. Nhưng Đổng Mẫu vạch trần âm mưu quỷ quyệt của bọn phản nghịch, khuyên con Kim Lân giữ vững ý chí.
ĐỔNG MẪU: (Nói)
Thấy nói bừng bừng lửa dậy
Nghe thôi sùng sục dầu sôi
(Tao hỏi, quải tai(1) mà nghe. Có phải)
Ông cha mi hưởng lộc Tế quân(2)
Anh em gã cướp ngôi Thiện đế
(Mi có học mà!)
Kìa Đường thất Hoàng Sào khởi ngụy, chết chẳng toàn thi
Nọ Hán gia Vương Mãng khi quân, tử vô táng địa(3) ...
(Có phải chăng?)
Huống con mụ (4); Hiển nhân (5) xử thế
Minh tiết bảo thân (6)
Đâu theo đảng gian thần
Mà đầu loài sung nịnh.
ÔN ĐÌNH: (Nói)
Chuyển lôi đình chi nộ (7)
Phấn tích lịch cho oai (8)
(Quân!)
Truyền gia hình lão mẫu thượng đài
Hiệu phí báo Kim Lân xuất trận (9)
KIM LÂN: (Nói)
Cửa thành còn nghiêm cẩn
Sao nhà gã vọng ngôn?
Hiệu nhà người phi báo tỏ tường
Ta xuất trận chăng không xuất trận(10).
LÔI NHƯỢC: (Nói)
(Bớ anh Năm, Kim Lân hắn qua đó!)
ÔN ĐÌNH: (Nói)
(Bớ Kim Lân ta hỏi)
Vả ngươi là danh tướng
Sao không biết vận thời?
KIM LÂN: (Nói)
(Nay ta của đại binh về lấy cơ nghiệp Tề triều, mà không biết vận thời là mần răng?)
ÔN ĐÌNH: (Nói)
(Đã biết người đại binh phục nghiệm cho Tề đó chốc, nhưng mà việc chẳng
qua tại trời)
Trời khiến mất Tề triều
Đất đang hưng (11) họ Tạ.
Nếu ngươi không cải quá
Ắt bất cập phệ tế (12)
(Nói giấu chi ngươi)
Vả mẹ ngươi ta đã bắt về
Khá quy thuận cho toàn mẫu tử.
KIM LÂN: (Nói)
Mặt nhìn tường tận
Thân lạc mã yên (13)
Cả tiếng kêu, kìa hỡi từ thân
Hà do bị tặc thàn hãm tróc (14) (mẹ ôi).
ĐỔNG MẪU: (Nói)
(Bớ con!)
Con đừng buông tiếng khóc
Mẹ gẫm ý nực cười
Vả Ôn Đình là tướng bất tài
Bắt đặng mẹ nó mừng da diết
Ấy là mưu Gia Cát
Ấy là kế Tử Phòng (15)
(Bớ Đình, Nhược)
Có tài thơi lược hổ thao long (16)
Khá ra sức để thương khóa mã (17)
(Mà đánh với con tao)
Có chi mà đóng cửa
Đội mũ đứng trong nhà
Mãnh mẹ chi bắt đặng mụ già,
Đem ra làm bia đỡ đạn?
(Bớ con)
Mẹ dù về chín suối
Danh tiết để ngàn thu
Hằng khuyên con bền chí trượng phu
Sao vậy cũng đừng đầu giặc Tạ.
KIM LÂN: (Nói)
(Dạ, trăm lạy mẹ, sá đỗi: loài côn trùng do trị phủ màu chi tình thay huống chi, nhân sinh vạn vật tối linh, hà nhân khí sinh thành chỉ đại nghĩa (18)
Con dù bỏ mẹ
Sao phải đạo con
Chân đạp vuông đầu hãy đội tròn
Mất thảo ấy sao rằng hiếu tử (19)?
ĐỔNG MẪU: (Nói)
(Con!)
Trượng phu đừng thoái chí
Thoái chí bất trượng phu
Con hãy ngay cùng nước cùng vua
Ấy là thảo với cha với mẹ
Hãy phò an nghiệp chúa
Cho rạng tiết nhân thần
Lấy chữ trung chữ hiếu con cân.
(Có phải)
Chữ trung ấy nặng hơn chữ hiếu (đó con).
ÔN ĐÌNH: (Nói)
Tẫn kê tác quái
Thi tử như du (20)
(Quân!)
Lệnh truyền lấy cỏ kho
Bỏ lên gián kíp đốt.
KIM LÂN: (Nói)
Thống thiết! Thống thiết!
Mẫu thân! Mẫu thân!
(Trăm lạy hai tướng quân)
Xin thư tay cho mỗ lời phân,
Phương khứ tựu cho minh sẽ quyết (21)
ĐỔNG MẪU: (Nói)
(Bớ con! Đừng có khóc như mẹ nay)
Minh đặng lửa dường như tắm mát
Dưới suối vàng giấc điệp còn êm (22)
Mừng thay danh mẹ đặng thơm
Toại bấy tiết già thêm rạng.
(Con thương mẹ lắm phải a? Như mẹ nay)
Nắm cốt tàn con tưởng,
Cao hơn đạo vua tôi (hay sao?).
KIM LÂN: (Nói)
(Trăm lạy, ngàn lạy nhị vị tướng quân)
Thập niên sự chủ, trung tắc tận trung chỉ đạo
Sổ tải vong thân, hiếu vi thất hiếu chi danh (23)!
(Trăm lạy mẹ, con cam chịu tội cùng mẹ. Dám khuyên nhị tướng quân)
Xin quy thuận Tạ thành (24)
Miễn tương tàn cốt nhục.
ĐỔNG MẪU: (Nói)
(Bớ Kim Lân! Để tao chết thời mi hãy đầu Tạ tặc.)
Vái tử vị thánh mẫu
Xin linh ứng thượng thành (25)
(Như đời xưa)
Mẹ Diêu Kì với mẹ Sầm Bành,
Mẹ Từ Thứ, mẹ ngươi Tô Định (26).
Như bốn ấy là gương tiên thánh,
Để soi cho những kẻ hậu lai
Tôi chẳng qua một gái học đòi
Có linh ứng đem già theo với.
ÔN ĐÌNH: (Nói)
(Quân!)
Lời mụ còn khảng khái
Truyền cứ phép gia hình.
KIM LÂN: (Nói)
Thống thiết! Thống thiết!
Từ thân! Từ thân!
(“Tuồng cổ” do Hoàng Châu Ký sưu tầm, giới thiệu, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1978)
Chú thích:
(1) Quải tại: dỏng tai, vểnh tai
(2) Tề quân: vua Tề
(3) Đường thất: nhà Đường; thì: xác (chết); khi quân đối vua, làm lệnh vua nên khi chết không có đất chôn. Câu này có ý nghĩa: Khu Hoàng Sào thời Đường nổi lên làm giặc, chết không giữ được thân xác toàn vẹn; họ Vương Mãng thời Hán dối vua nên khi chết không có đất chôn
(4) Mụ: bà; con mụ: con của bà; hiển nhân: người có học thức được nhiều người biết đến.
(5) Minh tiết bảo thân: giữ thân mình bằng khi tiết rõ ràng
(6) Lôi đình chi nộ: cơn giận dữ như sấm sét.
(7) Phân tích lịch chi oai: làm cho uy như sét đánh nổi dậy.
(8) Nghĩa của hai câu này: truyền xử tội bà mẹ Kim Lân, lệnh cho quần báo gặp Kim Lân ra trận
(9) Nghĩa 4 câu này: cửa thành đóng nghiêm ngặt, lệnh cho quân báo gấp Kim Lân ra trận.
(10) Hưng: làm cho hưng thịnh.
(11) Cải quá: sửa chữa sai lầm; Bất cập phê tê: không kịp cắt rốn. Ý của hai câu này: Nếu người không biết sửa những sai lầm thì không kịp hối hận.
(12) Thân lạc mã yên: thân người rơi từ yên ngựa xuống.
(13) Từ thân: mẹ hiền.
(14) Câu này có nghĩa: Vì cớ gì bị bọn bề tôi làm giặc kia bắt.
(15) Tử Phòng: Trương Lương, quân sự tài giỏi của Lưu Bang thời Hán - Sở tranh hùng.
(16) Lao thược thao long: thao lược như rồng, hổ. Ý nói tài quân sự.
(17) Để thương khóa mã: cầm thương, lên ngựa; ý nói cầm vũ khí, lên ngựa để đánh nhau.
(18) Cả câu này có nghĩa là: loài sâu bọ còn biết đến tình cha mẹ, huống chi con người là loài linh thiêng nhất của vạn vật sao nỡ bỏ nghĩa lớn sinh thành (của cha mẹ).
(19) Ý 2 câu này: chân đạp đất, mất chữ “thảo” ấy, sao nói được rằng mình là người con có hiếu?
(20) Ý 2 câu này gà mái làm điều quái gở, coi cái chết(nhẹ nhàng) như đi
chơi. Gà mái ở đây chỉ Đổng Mẫu.
(21) Xin hãy dừng tay cho tôi nói đôi lời, hãy bỏ việc (thiêu mẹ tôi) rồi tôi sẽ quyết định.
(22) Thân mẹ bị lửa thiêu dường như tắm mát, chết dưới suối vàng (như) giấc ngủ êm đềm.
(23) Mười năm thờ vua giữ trọn đạo trung; mấy năm xa mẹ mang tiếng kẻ bất hiếu.
(24) Tạ thành: thành của họ Tạ.
(25) Nghĩa câu này: xin linh ứng (bằng cách hiện lên) ở trên thành.
(26) Tô Định là tấm gương tiêu biểu cho các bà mẹ hi sinh thân mình để con giữ trọn chữ trung.
Câu hỏi
Câu 1: Đâu là xung đột chính trong trích đoạn trên? (0,5đ)
Câu 2: Yếu tố nào là căn cứ để xác định trích đoạn thuộc tuồng cung đình? (1đ)
Câu 3: Vì sao Đổng Mẫu lại nhắc đến Hoàng Sào, Vương Mãng khi nói với Đình Ôn?(0,5đ)
Câu 4: Lời dặn của Đổng Mẫu với con trai: “Mẹ dù về chín suối/ Danh tiết để ngàn thu/ Hằng khuyên con bền chí trượng phu/ Sao vậy cũng đừng đầu giặc Tạ” cho thấy vẻ đẹp nào của Đổng Mẫu (1đ)
Câu 5: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Đổng Mẫu qua trích đoạn trên. Trả lời trong một đoạn văn khoảng 6-8 dòng (1đ)
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1: Quan sát bức ảnh và đọc ngữ liệu sau để trả lời câu hỏi a,b (2đ)
a. Đặt tên cho bức họa 1, tìm nét tương đồng của bức họa với ngữ liệu số 2
b. Theo em, giữa bức họa 1, ngữ liệu 2 với trích đoạn trên văn bản đọc có mối liên quan nào không? Hãy chỉ rõ (vì sao có hoặc không)

2. Vượt qua nỗi đau bệnh tật để vươn lên thành nhà vật lý thiên văn hàng đầu thế giới. Ông có bộ óc lớn trong thể xác teo nhỏ. Chỉ còn da bọc xương vì bệnh teo cơ, toàn thân tê liệt, bị gắn chặt vào chiếc xe lăn, cổ ngoẹo về một phía và chỉ cử động được hai ngón tay của bàn tay trái – đó là hình ảnh một trong những nhà thiên văn lớn nhất thời đại. Phương tiện thông tin duy nhất là chiếc máy tổng hợp giọng nói do một người bạn thiết kế riêng cho ông, hoạt động bằng cách gõ nhẹ lên các con chữ của chiếc máy tính dính liền vào xe. Mà đối với ông, các động tác hết sức đơn giản này cũng vô cùng khó khăn
(https://born.so/g34O7W)
Câu 2: Chọn một trong hai đề sau (4đ)
a. Xác lập một vấn đề từ bức họa 1, ngữ liệu 2 để viết bài luận thể hiện thái độ, quan điểm của mình về vấn đề đó (dài từ 1,5 đến 2 trang giấy)
b. Viết bài luận thuyết phục nhân vật Ôn Đình không nên ép người mẹ Đổng Mẫu làm điều trái với lòng mình
Đáp án
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1: Đâu là xung đột chính trong trích đoạn trên? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Chú ý các phe trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Xung đột chính: Giữa phe trung (Đổng Mẫu, Kim Lân) với nghịch tặc (Ôn Đình, Lôi Nhược)
|
Câu 2: Yếu tố nào là căn cứ để xác định trích đoạn thuộc tuồng cung đình? (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về thể loại tuồng cung đình
Lời giải chi tiết:
Yếu tố xác định:
- Viết về đề tài trung với vua, bảo vệ vương triều
- Mâu thuẫn quyết liệt, căng thẳng giữa 2 phe: trung – nịnh
- Âm hưởng bi tráng
|
Câu 3: Vì sao Đổng Mẫu lại nhắc đến Hoàng Sào, Vương Mãng khi nói với Đình Ôn?(0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vì coi Đình Ôn là “kẻ có học” nên bà lấy gian thần trong sử sách để răn đe
|
Câu 4: Lời dặn của Đổng Mẫu với con trai: “Mẹ dù về chín suối/ Danh tiết để ngàn thu/ Hằng khuyên con bền chí trượng phu/ Sao vậy cũng đừng đầu giặc Tạ” cho thấy vẻ đẹp nào của Đổng Mẫu (1đ) |
Phương pháp giải:
Chú ý phân tích chi tiết: ngàn thu, chí trượng phu
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp: Dũng khí lẫm liệt trước kẻ tử thù, luôn đặt chữ trung làm đầu
|
Câu 5: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Đổng Mẫu qua trích đoạn trên. Trả lời trong một đoạn văn khoảng 6-8 dòng (1đ) |
Phương pháp giải:
Chú ý lời thoại của Đổng Mẫu với con và với các nhân vật khác
Lời giải chi tiết:
- HS tự lập ý và trả lời theo ý kiến cá nhân
- Tham khảo gợi ý sau:
+ Vẻ đẹp của người phụ nữ lẫm liệt, uy nghi, quyết thủ nghĩa xả thân
+ Vẻ đẹp của người phụ nữ trung quân, đặt chữ trung lên hàng đầu
+ Vẻ đẹp của người mẹ yêu thương con, đức độ, luôn biết dạy con cách xử thế, dạy con giữ vững ý chí kiên cường của đấng trượng phu
II. VIẾT (6.0 điểm)
|
Câu 1: Quan sát bức ảnh và đọc ngữ liệu sau để trả lời câu hỏi a,b (2đ) a. Đặt tên cho bức họa 1, tìm nét tương đồng của bức họa với ngữ liệu số 2 b. Theo em, giữa bức họa 1, ngữ liệu 2 với trích đoạn trên văn bản đọc có mối liên quan nào không? Hãy chỉ rõ (vì sao có hoặc không) |
Phương pháp giải
a. Quan sát kĩ bức họa 1 và đọc kĩ nội dung ngữ liệu 2, rút ra nội dung của bức họa 1 và ngữ liệu 2
Từ đó tìm ra điểm tương đồng
b. Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân
Lời giải chi tiết
a. HS có thể đặt tên theo quan điểm cá nhân nhưng cần làm rõ bản chất của bức họa: chứa điều đối lập (người kiên trì trước khó khăn, kẻ từ bỏ chọn cách quay đầu)
b. Giữa bức họa 1 (người cầm dụng cụ bào đá), ngữ liệu 2 với trích đoạn trên văn bản đọc có mối liên quan: sự kiên trì, ý chí trước khó khăn thử thách (HS diễn giải chi tiết)
|
Câu 2: Chọn một trong hai đề sau (4đ) a. Xác lập một vấn đề từ bức họa 1, ngữ liệu 2 để viết bài luận thể hiện thái độ, quan điểm của mình về vấn đề đó (dài từ 1,5 đến 2 trang giấy) b. Viết bài luận thuyết phục nhân vật Ôn Đình không nên ép người mẹ Đổng Mẫu làm điều trái với lòng mình |
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn
Lời giải chi tiết
a. HS Tham khảo gợi ý vấn đề: ý chí của con người trước khó khăn thử thách/ nghịch cảnh của cuộc sống; Người thiếu ý chí gặp khó khăn sẽ thoái lui (HS tự làm bài viết)
b.
|
Viết bài luận thuyết phục nhân vật Ôn Đình không nên ép người mẹ Đổng Mẫu làm điều trái với lòng mình |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu đối tượng người bày tỏ ý kiến; đối tượng giao tiếp (người thuyết phục – người được thuyết phục) - Nêu luận đề và thái độ người viết luận đề |
|
Thân bài |
2,5đ |
Gồm các ý chính (từ 3 luận điểm trở lên) - Làm rõ cách hiểu, biểu hiện của sự ép buộc người khác + Phân tích vi phạm quyền con người + Khó đạt được hiệu quả (với những người có ý chí) - Làm rõ ý đồ không chính đáng của nhân vật Ôn Đình + Tham vọng + Đày đọa người yếu thế (đê hèn) - Đề xuất cách nên làm |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định quan điểm đối với việc làm của Ôn Đình - Nhận thức, hành động của bản thân về ý nghĩa của vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Diễn đạt rõ ý; lập luận logic; suy luận, bình luận phù hợp với văn hóa dân tộc, nhân loại… |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 18
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
HS đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Thăm thẳm trời xanh lộng đáy hồ,
Mùi hoa thiên lý thoảng chiều thu.
Con cò bay lả trong câu hát,
Giấc trẻ say dài nhịp võng ru.
Lá thấp cành cao gió đuổi nhau,
Góc vườn rụng vội chiếc mo cau.
Trái na mở mắt, nhìn ngơ ngác,
Đàn kiến trường chinh tự thuở nào.
Lúa trổ đòng tơ, ngậm cốm non,
Lá dài vươn sắc lưỡi gươm con.
Tiếng chim mách lẻo cây hồng chín,
Điểm nhạt da trời những chấm son.
(...)
Thong thả trăng non dựng cuối làng,
Giữa nhà cây lá bóng xiên ngang.
Chiều con, cặm cụi đôi ngày phép,
Ngồi bẻ đèn sao, phất giấy vàng.
(Chiều thu, Nguyễn Bính- thơ và đời, NXB Văn học 2003)
Chú thích:
Tác giả Nguyễn Bính (1918-1966) tên khai sinh là Nguyễn Trọng Bính, sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Nguyễn Bính mồ côi mẹ từ sớm, 10 tuổi đã phải theo anh lên Hà Nội để kiếm sống. Ông biết làm thơ từ năm 13 tuổi và năm 19 tuổi (1937) được nhận giải khuyến khích về thơ của Tự lực văn đoàn. Năm 1943, Nguyễn Bính vào Nam rồi ở lại tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp. Năm 1954, ông tập kết ra Bắc, tham gia công tác văn nghệ và báo chí ở Hà Nội, Nam Định.
Trong khi phần lớn các thi sĩ cùng thời chịu ảnh hưởng của thơ phương Tây thì Nguyễn Bính lại tìm về với hồn thơ dân tộc và hấp dẫn người đọc bởi chính hồn thơ này. Bằng lối ví von mộc mạc mà duyên dáng mang phong vị dân gian, thơ Nguyễn Bính đã đem đến cho người đọc những hình ảnh thân thương của quê hương đất nước và tình người đằm thắm thiết tha. Vì thế, Nguyễn Bính được coi là “thi sĩ của đồng quê” và có nhiều tác phẩm được truyền tụng rộng khắp.
Tác phẩm chính: Tâm hồn tôi (1937), Lỡ bước sang ngang (1940), Đêm sao sáng (1962)…
(Theo SGK Ngữ Văn 11, tập 2, NXBGD 2007)
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)
Câu 2. Cảnh vật trong đoạn thơ đầu tiên được cảm nhận thông qua những giác quan nào? Chỉ ra những giác quan ấy (0,5 điểm)
Câu 3. Chỉ ra quy cách gieo vần và ngắt nhịp trong khổ thơ sau: (1,0 điểm)
Lúa trổ đòng tơ, ngậm cốm non,
Lá dài vươn sắc lưỡi gươm con.
Tiếng chim mách lẻo cây hồng chín,
Điểm nhạt da trời những chấm son.
Câu 4. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật trong khổ thơ sau: (1,0 điểm)
Lá thấp cành cao gió đuổi nhau,
Góc vườn rụng vội chiếc mo cau.
Trái na mở mắt, nhìn ngơ ngác,
Đàn kiến trường chinh tự thuở nào.
Câu 5: Suy nghĩ của anh/ chị về hình ảnh của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: (1,0 điểm)
Chiều con, cặm cụi đôi ngày phép,
Ngồi bẻ đèn sao, phất giấy vàng.
II. LÀM VĂN (6,0 ĐIỂM)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản Chiều thu ở phần Đọc-hiểu.
Đáp án
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm) |
Phương pháp giải:
Chú ý số dòng trong bài, số từ trong câu
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên được viết theo thể thơ: 7 tiếng (chữ)
|
Câu 2. Cảnh vật trong đoạn thơ đầu tiên được cảm nhận thông qua những giác quan nào? Chỉ ra những giác quan ấy (0,5 điểm) |
Phương pháp giải:
Chú ý các chi tiết miêu tả các hình ảnh, âm thanh,…
Lời giải chi tiết:
Cảnh vật trong đoạn thơ đầu tiên được cảm nhận thông qua những giác quan:
- Thị giác: trời xanh lộng đáy hồ, con cò bay lả
- Thính giác: câu hát, nhịp võng ru
- Khứu giác: mùi hoa thiên lí
|
Câu 3. Chỉ ra quy cách gieo vần và ngắt nhịp trong khổ thơ sau: (1,0 điểm) Lúa trổ đòng tơ, ngậm cốm non, |
Phương pháp giải:
Đọc lại kiến thức về vần và nhịp trong thơ
Lời giải chi tiết:
Chỉ ra quy cách gieo vần và ngắt nhịp trong đoạn thơ: (1,0 điểm)
- Quy cách gieo vần: gieo ở cuối dòng thơ (vần chân): non-con-son
- Ngắt nhịp: đoạn thơ ngắt nhịp 4/3
|
Câu 4. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật trong khổ thơ sau: (1,0 điểm) Lá thấp cành cao gió đuổi nhau, |
Phương pháp giải:
Chú ý hình ảnh: gió đuổi nhau, na mở mắt, kiến trường chinh
Lời giải chi tiết:
Xác định và nêu biện pháp tu từ nổi bật trong khổ thơ :(1,0 điểm)
- Biện pháp tu từ: nhân hóa (gió đuổi nhau, trái na mở mắt nhìn ngơ ngác, đàn kiến trường chinh).
- Tác dụng:
+ Làm cho hình ảnh, sự vật được miêu tả trở nên sinh động và gợi cảm hơn.
+ Làm nổi bật vẻ đẹp phong phú của thiên nhiên trong buổi chiều thu.
|
Câu 5: Suy nghĩ của anh/ chị về hình ảnh của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: (1,0 điểm) Chiều con, cặm cụi đôi ngày phép, |
Phương pháp giải:
Chú ý hành động của nhân vật trữ tình và nêu nhận xét của bản thân
Lời giải chi tiết:
Suy nghĩ của anh/ chị về hình ảnh của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ:
Lưu ý: học sinh có thể diễn đạt theo cách riêng miễn là hiểu được ý thơ và diễn đạt mạch lạc.
- Hai câu thơ diễn tả hình ảnh nhân vật trữ tình đã dành những ngày phép ít ỏi của mình để cặm cụi làm lồng đèn cho con chơi trung thu.
- Hai câu thơ thể hiện hình ảnh một người cha tận tụy, thương con hết mực; nâng niu để tuổi thơ của con được ấm áp trọn vẹn.
II. VIẾT (6.0 điểm)
|
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản Chiều thu ở phần Đọc-hiểu. |
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn
Lời giải chi tiết
|
Viết bài luận thuyết phục nhân vật Ôn Đình không nên ép người mẹ Đổng Mẫu làm điều trái với lòng mình |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận |
|
Thân bài |
2,5đ |
- Phân tích chủ đề: thiên nhiên và con người giao hòa trong bức tranh làng quê ở một buổi chiều thu (1,0 điểm) - Một số nét đặc sắc về nghệ thuật: (2,5 điểm) + Quan sát tinh tế; miêu tả sinh động, giàu hình ảnh; lối ví von, nhân hóa tài tình: phong cảnh thiên nhiên trong bài thơ hiện lên đặc sắc, đậm chất thu (Thăm thẳm trời xanh lộng đáy hồ, Điểm nhạt da trời những chấm son, Mùi hoa thiên lý thoảng chiều thu, Tiếng chim mách lẻo cây hồng chín, Trái na mở mắt nhìn ngơ ngác, Thong thả trăng non dựng cuối làng, ...) (1,25 điểm) + Bức tranh thu trở nên hài hòa, có hồn hơn khi có hình bóng con người gợi không gian sinh hoạt êm đềm: trẻ em say sưa ngủ trong lời ru của bà, của mẹ, của chị: “Con cò bay lả trong câu hát/ Giấc trẻ say dài nhịp võng ru”; hình ảnh người cha cặm cụi làm lồng đèn cho con chơi trung thu: Chiều con, cặm cụi đôi ngày phép/ Ngồi bẻ đèn sao, phất giấy vàng...(1,25 điểm) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Nhấn mạnh lại về nội dung và nghệ thuật văn bản |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Diễn đạt rõ ý; lập luận logic; suy luận, bình luận phù hợp với văn hóa dân tộc,… |
trithuchub.com
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
