Đề thi học kì 1 Văn 10
Đề cương ôn tập học kì 1 Văn 10 - Kết nối tri thức
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Truyện
- Thể loại truyện là một tác phẩm văn học tường thuật về một câu chuyện có tính cốt truyện. Đặc điểm của thể loại truyện bao gồm: mở đầu thường có lời giới thiệu, tường thuật các sự kiện, mô tả tình huống và nhân vật, có tính liên kết giữa các chi tiết để tạo nên cốt truyện, và kết thúc có sự giải thích hoặc nhận xét.
b. Văn bản thông tin
- Là một hình thức viết nhằm truyền đạt thông tin và kiến thức một cách chính xác và trung thực. Loại văn bản này rất phổ biến và hữu ích trong đời sống hàng ngày. Nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau, như thông báo, chỉ dẫn, mô tả công việc, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, lịch biểu, cơ sở dữ liệu, hợp đồng quảng cáo, các văn bản hành chính, từ điển và bản tin.
- Mục đích chính của văn bản thông tin là truyền đạt thông tin một cách khách quan và trung thực. Người đọc hoặc người nghe có thể hiểu chính xác những gì được mô tả và giới thiệu trong văn bản này. Điều này đòi hỏi người viết phải sử dụng ngôn từ rõ ràng, logic và tránh sử dụng yếu tố hư cấu hay tưởng tượng.
- Thông tin trong văn bản có thể được tổ chức theo nhiều cách khác nhau. Một số cách tổ chức thông tin phổ biến bao gồm: theo nguyên nhân-kết quả, theo trật tự thời gian, theo so sánh và phân loại, và theo vấn đề và giải pháp. Cách tổ chức thông tin phụ thuộc vào mục đích và đối tượng của văn bản.
c. Văn bản nghị luận
- Một văn bản nghị luận bao gồm nhiều thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng… Các thành tố đó được tổ chức thành một chỉnh thể, có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả thuyết phục cao nhất
- Là thành tố có tính chất bao trùm, luận đề có chức năng định hướng việc triển khai các luận điểm. Các luận điểm trong văn bản nghị luận, với sự thống nhất của lí lẽ và bằng chứng, có nhiệm vụ làm rõ từng khía cạnh và thể hiện tính nhất quán của luận đề. Mối quan hệ có tính bản chất giữa các thành tố như vậy tạo nên cấu trúc đặc thù của văn bản nghị luận
d. Sử thi
Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sự dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại. Cốt truyện của sử thi xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng như chiến tranh hay công cuộc chinh phục thiên nhiên để ổn định và mở rộng địa bàn cư trú
e. Sân khấu dân gian
- Chèo: là một loại hình kịch hát dân gian, phổ biến ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, thường được diễn ở sân đình trong thời gian có các lễ hội. Về sau, chèo được chuyên nghiệp hóa dần với sự hình thành của các gánh chèo, đoàn chèo.
- Tuồng: là một loại hình hát cổ truyền của dân tộc, phát triển mạnh dưới triều Nguyễn ở vùng Nam Trung Bộ. Tuồng có hai bộ phận tương đối khác biệt nhau là tuồng cung đình và tuồng dân gian.
2. Phần tiếng Việt
a. Sử dụng từ Hán Việt
b. Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa
c. Lỗi mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản
d. Trích dẫn, cước chú và phần bị tỉnh lược
3. Phần làm văn
a. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện
b. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ
c. Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
d. Viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
*Đề bài
Văn bản truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Câu 1: Không gian của văn bản Thần Trụ Trời là gì?
A. Trời
B. Đất
C. Trời và Đất
D. Không có đáp án đúng
Câu 2: Dấu hiệu nào sau đây cho thấy ba văn bản trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới thuộc nhóm thần thoại suy nguyên?
A. Nhân vật chính đều kể về các vị thần: thần Trụ trời, thần Sấm, thấm Sét
B. Thời gian phiếm chỉ và không gian vũ trụ
C. Qua câu chuyện về cuộc đời của các vị thần nhằm cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội.
D. Cả ba đáp án trên
Câu 3: Hình ảnh Thần Trụ Trời trong hình dung của con người cổ đại được miêu tả như thế nào?
A. Thần có mặt mũi rất nanh ác, tiếng quát tháo rất dữ dội
B. Một ông thần thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể, chân thần bước một bước cứ như bây giờ là từ tỉnh này qua tỉnh nọ hay là từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia.
C. Có một hình dạng kì quặc, thần không có đầu
D. Thần có thân hình mảnh mai, tha thướt, mặt mũi hiền từ
Văn bản Tản Viên Phán sự lục
Câu 4: Tính cách khẳng khái nóng nảy của Ngô Tử Văn được thể hiện qua những hành động như thế nào?
A. Sự tức giận trước việc “hưng yêu tác quái” của tên hung thần và hành động đốt đền trừ hại cho dân
B. Thái độ điềm nhiên không khiếp sợ trước những lời đe dọa của tên hung thần. Thái độ cứng cỏi, bất khuất trước Diêm Vương đầy quyền lực
C. Sự gan dạ trước bọn quỷ dạ xoa nanh ác và quang cảnh đáng sợ nơi cõi âm
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5: Chi tiết Diêm Vương xử kiện nói lên điều gì?
A. Thể hiện niềm tin của con người thời trung đại: bên cạnh cõi trần còn có một thế giới khác là âm phủ, nơi con người sau khi chết sẽ phải nhận sự phán xét và thưởng phạt về những việc làm của mình khi còn sống. Thể hiện khát vọng công lý chưa được thực hiện trong cuộc sống trần thế của người xưa
B. Nhằm đẩy xung đột kịch tính của truyện đến cao trào để nhân vật chính Ngô Tử Văn có dịp bộc lộ bản lĩnh, khí phách của mình
C. Có ý nghĩa khuyên răn, giáo dục con người nên sống và hành động như thế nào cho đúng đắn, hợp lẽ phải, tránh làm điều ác
D. Tất cả các đáp án trên
Văn bản Chữ người tử tù
Câu 6: Tình huống truyện của tác phẩm Chữ người tử tù là:
A. Huấn Cao đứng đầu một cuộc tạo phản chống lại triều đình
B. Cuộc gặp gỡ tình cờ, éo le trở thành tri âm, tri kỉ trong một hoàn cảnh đặc biệt giữa Huấn Cao và quản ngục
C. Cảnh cho chữ, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 7: Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào sau đây?
A. Cao Bá Quát
B. Trương Hán Siêu
C. Phạm Ngũ Lão
D. Lý Thường Kiệ
Văn bản Chùm thơ Hai –cư Nhật Bản
Câu 8: Không khí, khung cảnh được gợi tả trong bài thơ số 1 của Ba-sô là khung cảnh như thế nào?
A. Vui tươi, náo nhiệt
B. Tươi mới, tràn đầy sức sống
C. Buồn, vắng lặng
D. Tang tóc, đau thương
Câu 9: Hình ảnh con ốc “chậm rì” trèo núi Fu-ji gợi cho bạn cảm nhận gì?
A. Sự chảy trôi của thời gian
B. Hình ảnh con người cần mẫn, nỗ lực từng bước chạm đến với giấc mơ của mình
C. Hình ảnh loài vật nhỏ bé, chậm chạp, yếu đuối
D. Hình ảnh ngọn núi to lớn
Văn bản Thu hứng
Câu 10: Bức tranh thu ở vùng rừng núi hiện lên như thế nào qua hai câu đề bài thơ Cảm xúc mùa thu của Đỗ Phủ?
A. Ảm đạm, hiu hắt
B. Náo nhiệt, sôi động
C. Tươi tắn, giàu sức sống
D. Tất cả các đáp án trê
Câu 11: Câu thơ “Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ” có thể hiểu là:
A. Khóm cúc nở ra làm rơi giọt nước mắt
B. Khóm cúc nở ra giọt nước mắt
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Văn bản Mùa xuân chín
Câu 12: Bức tranh mùa xuân chín là một bức tranh như thế nào?
A. Ảm đạm hiu hắt
B. Tươi mới, thanh bình, giản dị đầy sức sống
C. Hùng vĩ, tráng lệ
D. Rực rỡ, huy hoàng
Câu 13: Những từ ngữ nào trong văn bản thể hiện trạng thái “chín” của mùa xuân?
A. Làn nắng ửng, khói mơ tan
B. Bóng xuân sang
C. Sóng cỏ xanh tươi
D. Đáp án A và C
Văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Câu 14: Mục đích chính của việc dựng bia là gì?
A. Vinh danh những người tiến sĩ đỗ đạt cao
B. Làm đẹp cho cảnh quan ở văn miếu
C. Xây dựng công trình
D. Tất cả các mục đích trên
Câu 15: Luận đề của văn bản này là gì?
A. Bàn luận về vai trò của người hiền tài đối với đất nước
B. Bàn luận về người hiền tài
C. Vinh danh người hiền tài
D. Nói về việc dựng bia của đất nước để vinh danh người hiền tài
Văn bản Yêu và đồng cảm
Câu 16: Câu chuyện mở đầu bài viết gây ấn tượng gì với người đọc?
A. Cảm thấy hứng thú, tò mò về nội dung bài viết
B. Gợi lên chủ đề và sự đồng cảm nơi người đọc
C. Tạo cách mở đầu hấp dẫn và thu hút người đọc
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 17: Trong sáng tác nghệ thuật, sự đồng cảm được thể hiện như thế nào?
A. Người nghệ sĩ phải đồng cảm với mọi vật, từ sinh vật đến phi sinh vật, từ động vật đến thực vật.
B. Về cách nhìn sự vật, nhìn mọi vật dưới góc nhìn của thế giới Mĩ, vạn vật đều có linh hồn nên cần nhìn và cảm nhận chúng từ sâu trong tâm hồn mình.
C. Đặt mình vào chính đối tượng, cảm nhận và trải nghiệm cảm xúc của để có lòng đồng cảm, đồng điệu chúng trong sáng tạo nghệ thuật.
D. Tất cả các đáp án trên
Văn bản Chữ bầu lên nhà thơ
Câu 18: Từ văn bản, em hiểu hoạt động sáng tạo thơ ca là hoạt động như thế nào?
A. Sáng tác thơ ca là một quá trình dài và gian khổ, một con đường gập ghềnh nhiều khó khăn.
B. Muốn sáng tạo thơ ca thì phải biết chữ và hiểu chữ, hiểu theo “ý tại ngôn ngoại” và phải có nhịp điệu, có sự gợi cảm, thu hút người đọc.
C. Hoạt động sáng tạo thơ ca gắn liền với những cảm xúc bộc phát ngắn ngủi hoặc dựa vào năng khiếu cùng với sự trau dồi kiến thức của nhà thơ.
D. Cả ba đáp án trên
Văn bản Héc – to từ biệt Ăng –đrô –mác
Câu 19: Qua những lời nói, hành động của Ăng-đrô-mác trong đoạn trích, có thể cho thấy nhân vật này có tính cách, phẩm chất như thế nào?
A. Yêu thương chồng con, tha thiết và khao khát hạnh phúc gia đình
B. Cảm tính, đôi khi lo lắng đến mất đi lý trí
C. Đảm đang, tần tảo và giàu đức hi sinh
D. Đáp án A và B
Câu 20: Qua nhân vật Héc-to, bạn có hình dung như thế nào về người anh hùng cổ đại?
A. Dũng cảm, có lý tưởng chiến đấu, sẵn sàng xông pha chiến trận
B. Kiên cường, không chịu thua, có lòng tự tôn, kiêu hãnh
C. Biết cân bằng và phân biệt rạch ròi giữa tình cảm cá nhân và lợi ích của dân tộc
D. Tất cả các đáp án trên
Văn bản Xúy Vân giả dại
Câu 21: Nội dung chính của đoạn trích Xúy Vân giả dại là gì?
A. Khắc họa thành công hình hóa điên của nhân vật Xúy Vân qua những câu từ, lời lẽ và hành động của nhân vật
B. Giúp người đọc hình dung và bộc lộ niềm cảm thông đối với hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ xưa cùng những thiệt thòi của họ khi sống trong xã hội nam quyền
C. Thể hiện phần nào văn hóa làng xã của Việt Nam thuở xưa, coi trọng và khắt khe đối với phẩm chất của người phụ nữ.
D. Tất cả các đáp án trên
Văn bản Huyện đường
Câu 22: Huyện đường có những sự việc chính nào?
A. Tri huyện bước ra, tự xưng tên tuổi, chức vụ, kinh nghiệm; đề lại theo hầu phía sau, hỏi thăm và thưa với tri huyện về vụ án của Thị Hến
B. Sau khi bàn bạc, tri huyện và đề lại đưa ra phương án xử tù, phạt đòn và phạt tiền đối với Ốc, Nghêu và lí trưởng còn Sò và Hến thì đợi xem xét
C. Lính lệ ra gọi cả bên nguyên, bên bị, nhân chứng vào hầu
D. Tất cả các đáp án trên
Văn bản Bình ngô đại cáo
Câu 23: Câu thơ nào dưới đây nói về những nỗi cực khổ mà nhân dân ta phải chịu đựng.
A. Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng luồng.
B. Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.
C. Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
D. Tất cả đáp án trên.
Văn bản Người cầm quyền khôi phục uy quyền
Câu 24: Trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền, nhân vật nào thật sự có uy quyền?
A. Gia - ve.
B. Giăng Van - giăng.
C. Phăng - tin
D. Mọi người đều có quyền lực riêng.
Văn bản sự sống và cái chết
Câu 25: Văn bản Sự sống và cái chết viết về đề tài gì?
A. Viết về sự sống và cái chết của các loài sinh vật trên Trái Đất.
B. Lịch sử hình thành Trái Đất.
C. Sự đa dạng của các loài sinh vật.
D. Tất cả các đáp án trên.
2. Phần tiếng Việt
a. Sử dụng từ Hán Việt
Câu 1: Điền từ Hán Việt phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Anh ấy đã___ anh dũng trong cuộc chiến đấu với kẻ thù
A. Quy tiên
B. Tử trận
C. Mất
D. Hi sinh
Câu 2: Điền từ Hán Việt phù hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Chúng ta phải ___ vì độc lập tự do của Tổ quốc
A. Xông pha
B. Chiến đấu
C. Đánh trận
D. Đáp án khác
b. Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa
Câu 3: Câu văn nào sau đây sử dụng lựa chọn trật tự từ nhằm nhấn mạnh tính chất của sự việc?
A. Trong vườn những chùm quả xoan lắc lư.
B. Tôi thấy một anh bọ ngựa trịnh trọng tiến vào.
C. Tôi thấy trịnh trọng tiến vào một anh bọ ngựa.
D. Hôm nay, trời mưa tầm tã.
c. Lỗi mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản
Câu 4: “Bản nhạc đó mỗi lần kết thúc lại dấy lên trong tôi những bâng khuâng, tiếc nuối. Nhưng, tôi vẫn thích nghe, thích cảm nhận niềm hạnh phúc hân hoan khi được trở về những năm tháng tuổi thơ, bên mái trường, bên thầy cô, bên bạn bè và những gì thân thương nhất. Dù biết rằng đó chỉ là một giấc mơ…”
(Đăng Tâm – Có những giấc mơ về lại tuổi học trò)
Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết nào?
A. Phép thế
B. Phép lặp
C. Phép nối
D. Phép liên tưởng
d. Trích dẫn, cước chú và phần bị tỉnh lược
Câu 5: Để một ngày kia, thấy chàng trở về từ trận chiến, người ta phải thốt lên: “Chà, chàng đã vượt xa thân phụ của mình”
Câu văn trên sử dụng cách trích dẫn nào?
A.Trích dẫn gián tiếp
B.Trích dẫn trực tiếp
C. Cả hai cách
D. Không sử dụng
3. Phần làm văn
a. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện
Đề 1: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Chữ người tử tù
Đề 2: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
Đề 3: Viết bài nghị luận phân tích văn bản Thần Trụ Trời
Đề 4: Viết bài nghị luận phân tích văn bản Thần Sét
b. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ
Đề 1: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Thu hứng
Đề 2: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Mùa xuân chín
Đề 3: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Chùm thơ Hai cư Nhật Bản
c. Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
Đề 1: Viết bài luận thuyết phục các bạn từ bỏ thói quen đi học muộn
Đề 2: Viết bài luận thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen hay dựa dẫm ỷ lại
d. Viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề
Đề 1: Sau khi đọc và tìm hiểu về đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời và những hiểu biết của mình về thể loại sử thi, viết báo cáo nghiên cứu về hình thức biểu diễn sử thi trong đời sống những người dân Ê đê hiện nay
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
|
C |
D |
B |
D |
D |
B |
A |
C |
B |
A |
C |
B |
D |
A |
A |
D |
D |
D |
D |
D |
D |
D |
D |
B |
D |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
D |
B |
C |
C |
B |
3. Phần làm văn
a. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện
Đề 1: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Chữ người tử tù
I. Mở bài
- Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân: Một cây bút tài hoa độc đáo, có vị trí quan trọng trong nền văn học hiện đại Việt Nam
- Khái quát chung về tác phẩm Một truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách tài hoa nghệ sĩ của ông, được in trong tập Vang bóng một thời (1940)
II. Thân bài
1. Tình huống truyện
Không gian: nhà tù. Đây không phải là nơi dành cho những cuộc gặp gỡ.
Thời gian: những ngày cuối cùng trước khi ra pháp trường của Huấn Cao.
→ Không gian và thời gian góp phần tạo nên kịch tính cho tình huống.
- Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con người khác thường :
→Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốn ngục tù căng thẳng
2. Nhân vật Huấn Cao
a. Một người nghệ sĩ tài hoa
- Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là người:
Có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”.
“Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm … có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật ở trên đời”.
b. Một con người có khí phách hiên ngang bất khuất
- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình.
- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục: Thản nhiên rũ rệp trên thang gông:
→ khí phách, tiết tháo của nhà Nho
- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh”
→ phong thái tự do, ung dung, xem nhẹ cái chết.
- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt: “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.
→ Không khuất phục trước cường quyền.
→ khí phách của một người anh hùng.
c. Một nhân cách, một thiên lương cao cả
- Tâm hồn trong sáng, cao đẹp: “Không vì vàng ngọc hay quyền thê mà ép mình viết câu đối bao giờ” → trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ cho chữ những người tri kỷ.
- Khi chưa biết tấm lòng của quản ngục: xem y là kẻ tiểu nhân
- Khi biết tấm lòng “biệt nhỡn liên tài” của quản ngục: Huấn Cao nhận lời cho chữ
→ Chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài và quý cái đẹp.
- Câu nói của Huấn Cao với quản ngục: “Thiếu chút nữa ... trong thiên hạ”
→ Sự trân trọng đối với những người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao đẹp.
→ Huấn Cao là một anh hùng - nghệ sĩ, một thiên lương trong sáng.
3. Nhân vật quản ngục
a. Tấm lòng biệt liên tài
- Trong những ngày Huấn Cao trong ngục, quản ngục luôn bày tỏ thái độ nghiêm kính khiêm nhường
- Dũng cảm biệt đãi Huấn Cao
- Cảm thấy tiếc nuối khi biết Huấn Cao sắp phải từ giữ cõi đời: “Bấy nhiêu ...vũ trụ”.
b. Sự khát khao và trân trọng cái đẹp
- Khát khao cái đẹp: mong ước của ông là “được treo ở nhà riêng một đôi câu đối” do chính tay Huấn Cao viết.
- Lo lắng nếu như không xin được chữ ông Huấn trước khi bị hành hình thì “ân hận suốt đời mất”
4. Cảnh cho chữ
- Thời gian: đêm trước khi Huấn Cao ra pháp trường chịu án chém, khi chỉ còn “vẳng có tiếng mõ trên vọng canh”
- Địa điểm: trại giam tỉnh Sơn
- Không gian: buồng tối chật hẹp, ẩm ướt...
- Đây là "cảnh tượng xưa nay chưa từng có" :
Thân phận và hành động của người cho chữ và nhận chữ đặc biệt:
Xây dựng được các cặp phạm trù đối lập nhau
- Chi tiết quản ngục cúi đầu vái lạy người tử tù Huấn Cao: sự thức tỉnh trước cái đẹp, quản ngục đã thoát ra những cái tầm thường, ràng buộc để vươn tới cái cao đẹp.
→ Toàn bộ cảnh cho chữ là bài ca tôn vinh cái đẹp, cái thiện, cái thiên lương của con người trong hoàn cảnh tối tăm ngục tù bậc nhất.
III. Kết bài
- Khẳng định những nét nghệ thuật đặc sắc làm nên thành công của tác phẩm
- Chữ người tử tù là một văn phẩm xuất sắc đạt “gần đến sự toàn thiện, toàn mĩ” (Vũ Ngọc Phan)
Đề 2: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác phẩm Truyền kì mạn lục và Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
2. Thân bài
a. Giới thiệu về thể loại truyền kì và nội dung của tác phẩm
- Truyền kì: Văn xuôi tự sự, phản ánh hiện thực qua những yếu tố hoang đường, thể hiện quan niệm của tác giả
- Nội dung tác phẩm:
+ Kể về Ngô Tử Văn và hành động đốt đền của tên tướng bại trận phương bắc họ Thôi đang tác quái, gây hại cho dân.
+ Hắn đe dọa và kiện chàng ở Minh ty. Chàng được Thổ thần chỉ cách nên đã vạch trần được tội ác của tên tướng giặc khiến hắn phải chịu trừng phạt.
+ Sau này nhờ tiến cử của Thổ thần, chàng được nhận chức phán sự ở đền Tản Viên.
→ Khẳng định niềm tin về công lý, sự chính trực của con người sẽ được đền đáp.
b. Giới thiệu về nhân vật Ngô Tử Văn
- Họ tên: Tên Soạn, họ Ngô
- Quê: Huyện Yên Dũng, đất Lang Giang.
- Tính cách: khẳng khái, nóng nảy, là người cương phương, thấy gian tà không chịu được.
→ Cách giới thiệu nhân vật trực tiếp, ngắn gọn, súc tích, gây được sự chú ý cho người đọc.
→ Giọng điệu có phần hướng tới sự ngợi ca, định hướng cách nhìn nhận cho người đọc về hành động sau này của nhân vật.
c. Cuộc đấu tranh nơi trần gian của Ngô Tử Văn
- Hành động châm lửa đốt đền:
+ Nguyên nhân: Do tức giận sự hoành hành, hống hách của tên tướng giặc bại trận họ Thôi, làm hại tới dân chúng "Tử Văn rất …đốt đền".
+ Diễn biến:
Tử Văn "tắm gội chay sạch, khấn trời" → Đây là hành động được chuẩn bị kỹ càng, có chủ đích, cẩn trọng, không phải bộc phát.
"châm lửa đốt đền" → Hành động quyết liệt, công khai, vô cùng dũng cảm "vung tay không cần gì cả".
→ Hành động đốt đền thể hiện sự khẳng khái, cương phương của Ngô Tử Văn, bộc lộ ý chí, ý thức dân tộc mạnh mẽ, bằng việc diệt trừ tên tướng giặc bại trận làm loạn nhân gian.
- Cuộc gặp gỡ với tên tướng Bách hộ họ Thôi:
+ Sau khi đốt đền, Ngô Tử Văn "thấy trong mình khó chịu …sốt rét"
+ Trong cơn mê man, chàng thấy một người "khôi ngô dõng dạc, …cư sĩ" - nói năng đe dọa, bắt chàng "dựng lại đền như cũ" → Lời nói mang sự đe dọa, mắng mỏ "Biết điều … tai vạ", "Phong Đô … sẽ biết" → một kẻ xảo trá, tham lam, ranh ma, độc ác.
+ Đối lập với tên tướng, Ngô Tử Văn "mặc kệ … tự nhiên", thái độ ung dung, ngạo nghễ, tự tin vào việc làm của mình.
- Cuộc gặp với Thổ thần:
+ Hoàn cảnh: Thổ thần đến sau khi tên tướng "phất áo bỏ đi" là "một ông già …vái chào" → Dáng bộ giản dị, thái độ khiêm nhường, cung kính, coi trọng, bày tỏ sự cảm ơn với Tử Văn.
+ Thổ thần kể lại mọi việc cho Tử Văn nghe: Bị tên tướng đánh đuổi, phải nương nhờ đền Tản Viên → cho chàng thấy rõ sự xảo trá, tác quái của tên tướng giặc.
+ Tử Văn trách Thổ thần nhu nhược, thế nhưng Thổ thần tuy là thần tiên nhưng phải cam chịu, chấp nhận, không dám đấu tranh vì "những đền miếu gần quanh … bênh nó cả".
→ Nguyễn Dữ phê phán tầng lớp quan lại yếu đuối, nhu nhược không dám đấu tranh cho lẽ phải và lớp quan lại tham lam.
+ Sau đó, Thổ thần bày cách cho Tử Văn tâu kiện với Diêm vương và cách đối phó với tên tướng giặc.
→ Câu chuyện phát triển hết sức logic, cho thấy những người làm việc chính nghĩa thì luôn có thần linh giúp sức.
d. Cuộc đấu tranh giành công lý ở Minh ty
- Ngô Tử Văn phải đương đầu với thử thách:
+ Bị quỷ sứ bắt đi trong đêm, qua con sông với côn cầu "ước hơn ngàn thước …thấu xương", "hai bên … nanh ác", tội chàng bị khép vào là tội nặng, không được giảm án → toàn những sự việc kinh hãi, đòi hỏi lòng can đảm của Tử Văn.
+ Chàng không hề nao núng, kêu to "Ngô Soạn này … oan uổng" → được vời vào điện đối chất.
+ Tại điện, tên tướng giặc khép nép, tỏ vẻ đáng thương, kêu oan - Tử Văn bị Diêm vương trách mắng, luận tội "hỗn láo", trách mắng chàng ngoan cố, bướng bỉnh.
+ Thế nhưng, thái độ của Ngô Tử Văn: vẫn điềm nhiên, không hề kinh hãi mà một mực cứng cỏi kêu oan, tự tin trước những lời luận tội của Diêm Vương và lời giảo biện của tên tướng giặc.
- Chàng vạch trần tội ác của tên tướng họ Thôi:
+ Tử Văn y lời Thổ thần mà tấu bẩm với Diêm Vương, còn khẳng định cứng cỏi "xin đem giấy …nói càn" → khiến tên tướng giặc hoảng sợ mà xin giảm án cho chàng → cho thấy sự xảo trá, gian ác của hắn.
+ Chàng không chịu bỏ cuộc, nhờ Diêm vương sai người đến đền Tản Viên → Sự việc đúng y lời Tử Văn nói.
→ Cuối cùng, sự thật được chứng thực, Tử Văn thắng kiện, Diêm Vương trách cứ các phán quan làm việc không chí công vô tư, còn tên tướng giặc bị "lồng sắt chụp vào đầu … Cửu u"
→ Cuộc đấu tranh dưới minh ty cho thấy khí phách cũng sự can đảm, thông minh của Ngô Tử Văn trước cuộc đối đầu với tên tướng xảo trá
→ Cho thấy ước mơ về sự công lý công bằng của người dân trong xã hội xưa.
e. Ngô Tử Văn nhận chức phán sự đền Tản Viên
- Hoàn cảnh: Thổ thần tới cảm tạ Ngô Tử Văn đã giúp đỡ mình, đồng thời ông đã xin Đức Thánh Tản cho chàng giữ chân Phán sự tại đền Tản Viên và khuyên chàng nên nhận lời ngay "không nên trùng trình" →chàng nhận lời "thu xếp việc nhà rồi không bệnh mà mất".
- Đây là phần thưởng to lớn dành cho Ngô Tử Văn vì hành động trượng nghĩa, ý chí gan dạ, khẳng khái của mình.
- Hành động diệt trừ tên tướng giặc còn là hành động diệt trừ tận gốc cái ác "mộ của người tướng …như cám vậy", lấy lại danh dự cho Thổ thần, minh oan cho hành động "đốt đền" của chàng.
- Đây còn là niềm ước vọng của nhân dân về một vị quan thanh liêm, chính trực, ước mơ về công bằng công lý.
- Sự gặp gỡ với người cũ và lời truyền "nhà quan Phán sự" →niềm tin khẳng định một vị quan tốt sẽ được muôn dân yêu kính.
f. Ý nghĩa và bài học:
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện niềm tin của nhân dân vào công bằng công lý giữa xã hội.
+ Phản ánh sự giả tạo, xáo trá của một bộ phận con người trong xã hội đương thời cùng những oan trái, bất công không thể tỏ bày.
+ Phản ánh sự tham lam, lộng quyền, nhận hối lộ của đám quan lại trong xã hội xưa.
+ Phê phán sự hèn nhát, nhu nhược, không dám đấu tranh đòi quyền lợi, bảo vệ lẽ phải của một bộ phận quan lại và đa số người dân đương thời.
+ Ca ngợi sự dũng cảm, chính trực, khẳng khái của những người dân bình thường trong xã hội phong kiến.
- Bài học:
+ Cần dũng cảm, kiên cường, đứng lên đấu tranh cho lẽ phải, công lý.
+ Niềm tin về cuộc sống ở hiền thì sẽ gặp lành, niềm tin vào công lý và lẽ phải.
g. Đặc sắc nghệ thuật:
- Kết hợp giữa yếu tố lý kì, kì ảo với tự sự, mượn sự kì ảo để nói về hiện thực và ước vọng của con người → mang tính thời đại.
- Cốt truyện li kì, cuốn hút người đọc, mang tính logic cao, có cao trào
- Tình tiết lôi cuốn, giọng văn tự nhiên, chân thành, giản dị
3. Kết bài
- Khẳng định lại ý nghĩa và nội dung mà tác giả muốn gửi gắm.
Đề 3: Viết bài nghị luận phân tích văn bản Thần Trụ Trời
I. Mở bài:
- Giới thiệu về truyện kể: Truyện "Thần Trụ trời" thuộc nhóm thần thoại kể về nguồn gốc vũ trụ, muôn loài hay còn gọi là thần thoại suy nguyên được tác giả Nguyễn Đổng Chi sưu tầm.
- Trình bày khái quát nội dung cần phân tích, đánh giá: Chủ đề và hình thức nghệ thuật của truyện "Thần Trụ trời".
II. Thân bài:
1. Giới thiệu chủ đề của truyện kể và ý nghĩa của chủ đề:
- Truyện "Thần Trụ trời" đã giải thích quá trình tạo lập thế giới: phân chia trời, đất và nguồn gốc hình thành các dạng địa hình như núi, đảo,... một cách sáng tạo qua các yếu tố kì ảo.
2. Phân tích, đánh giá các khía cạnh trong chủ đề của truyện kể:
* Phân tích
- Giải thích quá trình tạo lập thế giới:
Giải thích sự phân chia trời, đất thông qua sự kiện thần Trụ trời xây cột đá chống trời.
Sự hình thành các dạng địa hình khác nhau: thần lại phá cột đi, lấy đất đá ném tung đi khắp nơi...".
* Đánh giá:
Truyện "Thần Trụ trời" đã cho thấy khả năng sáng tạo và trí tưởng tượng của con người trong buổi đầu sơ khai.
3. Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề của truyện kể:
- Truyện đã xây dựng nhân vật Thần Trụ trời - vị thần sức mạnh siêu nhiên, thực hiện công việc phân chia trời và đất, tạo nên các dạng địa hình khác nhau.
- Thủ pháp cường điệu, phóng đại kết hợp với các chi tiết hư cấu tạo nên một câu chuyện đầy sức hấp dẫn và thuyết phục đối với người đọc.
III. Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị của chủ đề và hình thức nghệ thuật của truyện kể.
- Nêu ý nghĩa của tác phẩm đối với bản thân và người đọc.
Đề 4: Viết bài nghị luận phân tích văn bản Thần Sét
1. Mở bài:
– Giới thiệu về truyện Thần Sét
2. Thân bài:
– Giới thiệu về thần Set và công việc của thần.
– Tính cách của thần Sét
– Chuyện Cường Bạo Đại Vương đánh thần Sét
– Bắt đầu phân tích chi tiết kì ảo: Thần Sét có một lưỡi búa đá để trừng trị những kẻ làm việc xấu dù là người, là vật, là cây cỏ thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi trở ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ lên đầu, chứ không chém vào cổ.
– Giải thích hiện tượng tại sao mỗi lần chớp rạch là biết có sấm sét.
3. Kết bài: Đánh giá và khẳng định lại ý nghĩa của truyện Thần Sét.
b. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ
Đề 1: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Thu hứng
I. Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận
II. Thân bài
1. Bốn câu thơ đầu: Cảnh thu
a. Câu 1 và 2
- Hình ảnh: ngọc lộ, phong thụ lâm - Là những hình ảnh quen thuộc của mùa thu Trung Quốc:
+ “Ngọc lộ: Miêu tả hạt sương móc trắng xóa, dày đặc làm tiêu điều, hoang vu cả một rừng phong. Bản dịch thơ dịch thanh thoát nhưng chưa truyền tải đầy đủ nội dung, ý nghĩa thần thái của nguyên tác.
+ “Phong thụ lâm”: hình ảnh thường được dùng để tả cảnh sắc mùa thu và nỗi sầu li biệt
- “Núi vu, kẽm vu”: Là hai địa danh cụ thể ở Trung Quốc, vào mùa thu khí trời âm u, mù mịt. Bản dịch thơ là “ngàn non”: Đánh mất hai địa danh cụ thể lại không diễn tả được hết không khí của mùa thu.
- “Khí tiêu sâm”: Hơi thu hiu hắt, ảm đạm
→ Không gian thiên nhiên vừa có chiều cao vừa có chiều rộng và chiều sâu, không gian lạnh lẽo xơ xác, tiêu điều, ảm đạm
→Diễn tả cảm xúc buồn, cô đơn, lạnh lẽo của tác giả.
b. Câu 3 và 4
- Điểm nhìn từ lòng sông đến miền quan ải, không gian được nới theo ba chiều rộng, cao và xa:
+ Tầng xa: là ở giữa dòng sông thăm thẳm là “sóng vọt lên tận lưng trời”
+ Tầng cao: Là miền quan ải với hình ảnh mây sa sầm giáp mặt đấy.
+ Tầng rộng: mặt đất, bầu trời, dòng sông đều cho ta hình dung về không gian rộng lớn.
- Hình ảnh đối lập, phóng đại: sóng – vọt lên tận trời (thấp – cao), mây – sa sầm xuống mặt đất (cao – thấp)
→ Sự vận động trái chiều của những hình ảnh không gian kì vĩ, tráng lệ.
→ Tâm trạng con người ngột ngạt, bí bách
→ Bốn câu thơ vẽ lên bức tranh mùa thu xơ xác, tiêu điều, mênh mông, rợn ngợp chao đảo. Đó phải chăng cũng là bức tranh của xã hội Trung Quốc đương thời loạn lạc bất an, chao đảo
→ Tâm trạng buồn, cô đơn, chênh vênh lo lắng của tác giả trước thời cuộc.
2. Bốn câu thơ sau: Tình thu
a. Câu 3 và 4
- Hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ:
+ Khóm cúc nở hoa – tuôn dòng lệ: Có hai cách hiểu khóm cúc nở ra làm rơi giọt nước mắt, khóm cúc nở ra giọt nước mắt.
→ Dù hiểu theo cách nào cùng thấy được tâm sự buồn của tác giả.
+ Cô chu – con thuyền cô độc
→ Hình ảnh gợi sự trôi nổi, lưu lạc của con người. Là phương tiện để nhà thơ gửi gắm khát vọng về quê.
- Từ ngữ:
+ “Lưỡng khai”: Nỗi buồn lưu cữu trải dài từ quá khứ đến hiện tại
+ “ Nhất hệ”: Dây buộc thuyền cũng là sợi dây buộc mối tình nhà của tác giả.
+ “Cố viên tâm”: Tấm lòng hướng về quê cũ. Thân phận của kẻ tha hương, li hương luôn khiến lòng nhà thơ thắt lại vì nỗi nhớ quê (Lạc Dương), nhớ nước (Trường An – kinh đô nhà Đường).
- Sự đồng nhất giữa các sự vật, hiện tượng:
+ Tình – cảnh: Nhìn cúc nở hoa mà lòng buồn tuôn giọt lệ
+ Quá khứ hiện tại: Hoa cúc nở hai lần năm ngoái – năm nay mà không thay đổi
+ Sự vật – con người: Sợi dây buộc thuyền cũng là sợi dây buộc chặt tâm hồn người.
→ Hai câu thơ đặc tả nỗi lòng đau buồn, tha thiết, dồn nén vì nỗi nhớ quê không thể giải tỏa của nhà thơ.
b. Câu 7 và 8
- Hình ảnh
+ Mọi người nhộn nhịp may áo rét
+ Giặt quần áo chuẩn bị cho mùa đông tới
→ Không khí chuẩn bị cho mùa đông, gấp gáp, thúc giục
- Âm thanh: Tiếng chày đập vải
→ Âm thanh báo hiệu mùa đông sắp đến, đồng thời diễn tả sự thổn thức, ngổn ngang, mong chờ ngày về quê của tác giả.
→ Bốn câu thơ khắc sâu tâm trạng buồn, cô đơn, lẻ loi, trầm lắng, u sầu vì nỗi mong nhớ trở về quê hương.
III. Kết bài
- Khái quá lại vấn đề
Đề 2: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Mùa xuân chín
a. Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được sáng tác vào khoảng năm 1937 đăng trong tập Nắng, trong thời gian đầu nhà thơ lâm bệnh.
b. Thân bài
- Ở hai khổ thơ đầu ta thấy một khung cảnh mùa xuân vô cùng sinh động, tươi mới
+ Bức tranh quê mùa xuân thật yên bình, gắn liền với những điều thân thuộc nhất của người Việt Nam.
+ Mùa xuân đến báo hiệu: làn nắng ửng, khói mơ, mái nhà tranh, giàn thiên → thời tiết đang ấm dần xuân những giàn hoa thiên lý đang bắt đầu phát triển.
+ Bầu trời đang dần lại những hình ảnh đẹp đẽ, thanh bình bao trùm lên toàn bộ không gian làng quê. Nó thể hiện tình cảm đặc biệt nhất đối với những cánh đồng, những cô gái đang hát trên những ngọn đồi cỏ xanh.
→ "Đám xuân xanh" hình ảnh ẩn dụ để nói rằng các cô gái đang đến tuổi trưởng thành.
+ Không gian làng quê chìm đắm trong hơi thở mùa xuân: những làn gió, mưa xuân cho cây cỏ xanh tốt “gợn tới trời”
- Ở hai khổ thơ:
+ Niềm hạnh phúc của con người khi mùa xuân đến bởi mùa xuân mang hương vị tươi mát trong lòng
+ Niềm vui của những đôi lứa đang lúc yêu nhau " nghe ra ý vị và thơ ngây"
+ Sự bâng khuâng, nỗi buồn nhớ làng của những người con xa xứ. Nó còn mang theo hương vị " chín" của lòng người thôn quê.
→ Bài thơ thể hiện được một không gian làng quê đậm chất Việt Nam đẹp đẽ, thanh bình
→ Tâm trạng háo hức, phấn khởi khi xuân đến và nỗi buồn nhớ nhung làng quê
→ Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam tần tảo, chăm lo cho gia đình
c. Kết bài
Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Đề 3: Viết bài nghị luận phân tích tác phẩm Chùm thơ Hai cư Nhật Bản
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và ý kiến khái quát về bài thơ.
2. Thân bài
* Nội dung:
- Tâm trạng của con người trong cảnh chiều thu:
+ Hình ảnh trung tâm: "con quạ" gợi ra sự tang tóc, buồn bã.
+ Không gian: cành cây khô.
+ Thời gian: chiều thu.
→ Bức tranh thiên nhiên ảm đạm, thiếu sức sống.
* Nghệ thuật:
+ Dung lượng ngắn.
+ Hình ảnh gần gũi, quen thuộc.
+ Ngôn từ cô đọng, hàm súc.
3. Kết bài
- Khẳng định giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ.
c. Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
Đề 1: Viết bài luận thuyết phục các bạn từ bỏ thói quen đi học muộn
1. Mở bài
Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: việc học sinh đi học muộn.
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của bản thân.
2. Thân bài
a. Thực trạng
Ở các trường học khắp nơi, đầu mỗi buổi học không khó để bắt gặp tình trạng các bạn học sinh đi học muộn, tiếng trống báo hiệu vào lớp đã vang lên trước đó nhưng vẫn còn có nhiều bạn chưa đến trường, ở ngoài cổng trường hoặc bắt đầu vào trường.
b. Nguyên nhân
Do ý thức chủ quan của các bạn học sinh chưa tốt, chưa chủ động trong cuộc sống của chính mình cũng như chưa tôn trọng thời gian của mình.
Do cha mẹ chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình, việc rèn luyện tầm quan trọng của việc tiết kiệm thời gian cho con em mình chưa thực sự đạt được hiệu quản.
Nhà trường chưa giám sát và xử lí nghiêm khắc những trường hợp đi học muộn, tái phạm việc đi học muộn nhiều lần.
c. Hậu quả
Việc học của các em bị trì trệ, tâm lí hớt hải, việc chủ động trong học tập chưa thực sự tốt và hiệu quả học tập từ đó sẽ bị giảm sút.
Ảnh hưởng đến thầy cô, những bạn học sinh khác đã có mặt đúng giờ, ảnh hưởng đến sự thi đua, thành tích của cả lớp học.
Hình ảnh đi học muộn của học sinh ngày càng phổ biến sẽ khiến cho môi trường học đường bị ảnh hưởng tiêu cực, sẽ ngày càng nhiều bạn học sinh vi phạm hơn.
d. Giải pháp
Đầu tiên bạn phải là một người biết coi trọng thời gian và đơn giản là có ý thức tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân mình.
Phải lên kế hoạch làm việc và đến chỗ hẹn đúng giờ, lập cho mình một thời gian biểu khoa học và thường xuyên theo dõi nó để chắc rằng mình không bỏ quên các cuộc hẹn.
Nhà trường cũng cần giám sát và kỉ luật nghiêm khắc hơn nữa những học sinh có tình trạng đi học muộn nhiều lần.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận: việc học sinh đi học muộn.
Đề 2: Viết bài luận thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen hay dựa dẫm ỷ lại
1. Mở bài
- Giới thiệu: Trong xã hội chúng ta đang sống, con người phải chịu rất nhiều áp lực. Bên cạnh nhiều người đang rất cố gắng vươn lên để tồn tại, thành đạt và khẳng định mình, vẫn có những người sống thụ động, chỉ biết trông chờ vào người khác, vào may rủi.
- Nêu vấn đề: “Thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào người khác” rất cần được được chúng ta cùng xem xét, bàn luận.
2. Thân bài
- Khái niệm của việc dựa dẫm, ỷ lại vào người khác: sự ỷ lại vào người khác trong một việc làm gì đó. Người thường xuyên dựa dẫm được cho là người bất tài, vô dụng, lười biếng. Chính vì vậy mà dựa dẫm thường mang chiều hướng tiêu cực, bị người khác lên án, chê bai, xem thường.
- Biểu hiện của sự dựa dẫm ỷ lại vào người khác: luôn thờ ơ với cuộc sống, công việc học tập của chính mình, không suy nghĩ cho tương lai, để mặc bố mẹ sắp đặt mọi việc, bé thì được mua điểm, lớn thì được chạy việc cho. Hay đơn giản hơn, từ những việc nhỏ nhất như dọn dẹp phòng ở, giặt giũ,... cũng lười nhác, để bố mẹ làm; gặp bài tập khó thì nhờ vả bạn bè,...
- Nguyên nhân của sự dựa dẫm ỷ lại vào người khác:
+ Do sự lười biếng trong cả vận động và tư duy.
+ Do được gia đình nuông chiều.
+ Do ăn sung mặc sướng từ nhỏ
+ Do sống không có kỷ luật…
- Tác hại:
+ Những người sống ỷ lại, quen dựa dẫm thường lười lao động; khiến mỗi người mất đi những khả năng vốn có; suy nghĩ, tư duy, thiếu năng lực đưa ra quyết định trong những hoàn cảnh cần thiết.
+ Thói quen ỷ lại sẽ khiến bạn trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội. Tương lai của đất nước không thể phát triển tốt đẹp nếu những chủ nhân tương lai của đất nước đều lười biếng, ỷ lại như bạn vậy.
- Bài học rút ra:
+ Bạn cần học cách tự đứng trên đôi chân của mình, không được tự biến mình thành cây tầm gửi trong cuộc sống.
+ Tự thân làm chủ cuộc đời: Mỗi con người chúng ta chỉ có một cuộc đời, vì vậy hãy tự sống cho mình đừng sống làm một cái đuôi bám vào người khác, đó là một điều hèn kém đáng xấu hổ. Bạn được sinh ra trên đời để trở thành một cánh bướm tự do chứ không phải để làm một con sâu ngày ngày chỉ biết đi đục khoét.
+ Gia đình, nhà trường, xã hội cần thay đổi quan niệm về tình yêu thương và giáo dục, không nuông chiều hay quá bao bọc, cần hình thành và rèn luyện tính tự lập cho con mình.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề: Thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào người khác là vấn đề phức tạp, khó kiểm soát trong thực tế đời sống và chi phối đến từng cá nhân và cộng đồng rất cần được xem xét, tuyên truyền giáo dục.
- Rút ra bài học cho bản thân: Là một người học sinh, bạn nên hiểu đúng thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào người khác biết loại bỏ những biểu hiện tiêu cực nói trên; cố gắng phấn đấu vươn lên để đạt được những mục tiêu của mình… và tuyên truyền giúp đỡ mọi người cùng làm theo.
d. Viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề
Đề 1: Sau khi đọc và tìm hiểu về đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời và những hiểu biết của mình về thể loại sử thi, viết báo cáo nghiên cứu về hình thức biểu diễn sử thi trong đời sống những người dân Ê đê hiện nay
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần phân tích
2. Thân bài
- Khái quát về thể loại sử thi: người Êđê gọi sử thi là klei khan. Klei nghĩa là lời, bài; khan nghĩa là hát kể. Hát kể klei khan không phải là hát kể thông thường mà bao gồm ý nghĩa ngợi ca.
- Hình thức biểu diễn sử thi của người dân Ê đê là hình thứ hát, hát kể,…
+ Hát kể sử thi là loại hình sinh hoạt văn hóa dân gian đã có từ lâu đời của cộng đồng người Ê đê, được tồn tại bằng hình thức truyền miệng từ đời này qua đời khác.
+ Nội dung của hát kể sử thi chủ yếu ca ngợi các anh hùng dân tộc, tôn vinh những người có công tạo lập buôn làng, những người anh hùng có công bảo vệ cộng đồng thoát khỏi sự diệt vong, áp bức và sự xâm chiếm của các thế lực khác; …
+ Ngôn ngữ diễn xướng của sử thi Êđê là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời và nhạc.
- Sự ảnh hưởng của sử thi đến đời sống người dân Ê đê:
+ Ảnh hưởng đến đời sống văn hóa tinh thần: Người Ê đê thực hiện hát sử thi trong cuộc sống hàng ngày, trong lễ nghi và lao động.
+ Sự tôn sùng của người Ê đê về sử thi.
3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Xưa nhà Thương đến đời Bàn Canh năm lần dời đô, nhà Chu đến đời Thành Vương ba lần dời đô. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời? Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu, trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân, nếu thấy thuận tiện thì thay đổi. Cho nên vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh. Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chỗ tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
(Lí Công Uẩn, trong Thơ văn lí-Trần, tập I,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977)
Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Cáo C. Hịch
B. Chiếu D. Phú
Câu 2: Chọn CÁC đáp án đúng: Những lợi thế của thành Đại La là gì?
A. Dân cư đông đúc, thuận tiện giao thương
B. Đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
C. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.
D. Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.
Câu 3: Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ?
A. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời?
B. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
C. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.
D. Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.
Câu 4: Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?
A. Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
B. Giãi bày tình cảm của người viết.
C. Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.
D. Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.
Câu 5: Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?
A. Là nơi cao ráo, thoáng mát
B. Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp
C. Là nơi có sông ngòi bao quanh
D. Là nơi núi non hiểm trở
Câu 6: Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”.
A. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.
B. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.
C. Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.
D. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.
Câu 7: “Chiếu dời đô” thể hiện tầm nhìn xa trông rộng và phản ánh khát vọng xây dựng đất nước độc lập, phồn thịnh của Lí Công Uẩn và nhân dân ta.
A. Đúng B. Sai
Câu 8: Nội dung bao quát của văn bản “Chiếu dời đô” ?
Câu 9: Em có đồng tình với việc dời đô của Vua Lí Công Uẩn không? Vì sao?
Câu 10: Qua văn bản “Chiếu dời đô”, em rút ra được những bài học gì cho bản thân?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Mỗi chúng ta, ai cũng sẽ chọn cho mình một nghề phù hợp. Em hãy viết bài luận giới thiệu những thế mạnh của bản thân để khẳng định mình phù hợp với nghề sẽ chọn trong tương lai.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
|
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Năm học: 2022 – 2023 |
|
|
|
--------------------- |
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |
|
PHẦN ĐỌC
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? A. Cáo C. Hịch B. Chiếu D. Phú |
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Dựa vào dấu hiệu nhận biết thể loại để đưa ra câu trả lời
Lời giải chi tiết:
Văn bản thuộc thể loại Chiếu
→ Đáp án B
|
Câu 2. Chọn CÁC đáp án đúng: Những lợi thế của thành Đại La là gì? A. Dân cư đông đúc B. Đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi. C. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng. D. Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi. E. Thuận tiện giao thương |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những lợi thế của thành Đại La:
- Đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
- Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.
- Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.
→ Đáp án B, C, D
|
Câu 3. Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ? A. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời? B. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời. C. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi. D. Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đề bài, sử dụng phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Câu văn “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” thể hiện tâm trạng luôn đau đáu việc dân việc nước, chăm lo xã tắc của Lý Công Uẩn
→ Đáp án C
|
Câu 4. Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ? A. Ban bố mệnh lệnh của nhà vua. B. Giãi bày tình cảm của người viết. C. Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù. D. Miêu tả phong cảnh, kể sự việc. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về mục đích của thể chiếu
Lời giải chi tiết:
Mục đích của thể chiếu: Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
→ Đáp án A
|
Câu 5. Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”? A. Là nơi cao ráo, thoáng mát B. Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp C. Là nơi có sông ngòi bao quanh D. Là nơi núi non hiểm trở |
Phương pháp giải:
Phân tích nghĩa của từ “thắng địa” và áp dụng vào văn bản “Chiếu dời đô”
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô: Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp
→ Đáp án B
|
Câu 6. Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”. A. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô. B. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua. C. Phủ định sự cần thiết của việc dời đô. D. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và câu văn
Phân tích ý nghĩa của câu
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”: Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.
→ Đáp án A
|
Câu 7. “Chiếu dời đô” thể hiện tầm nhìn xa trông rộng và phản ánh khát vọng xây dựng đất nước độc lập, phồn thịnh của Lí Công Uẩn và nhân dân ta. A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nhận định và đưa ra kết luận
Lời giải chi tiết:
Nhận định trên là một nhận định đúng
→ Đáp án A
|
Câu 8. Nội dung bao quát của văn bản “Chiếu dời đô” ? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra nội dung bao quát
Lời giải chi tiết:
Nội dung bao quát văn bản “Chiếu dời đô”
- Phản ánh khát vọng của dân về một đất nước độc lập, thống nhất.
- Đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
|
Câu 9. Em có đồng tình với việc dời đô của Vua Lí Công Uẩn không? Vì sao? |
Phương pháp giải:
- Đưa ra câu trả lời đồng tình hoặc không đồng tình
-Lí giải hợp lí, thuyết phục
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Đồng tình. Vì địa thế của Thăng Long rất thuận lợi về giao thông, đất đai và hoa cỏ tươi tốt, màu mỡ và phát triển kinh tế cho đất nước
|
Câu 10. Qua văn bản “Chiếu dời đô”, em rút ra được những bài học gì cho bản thân? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra bài học cho bản thân
Lời giải chi tiết:
Qua văn bản “Chiếu dời đô”, bài học rút ra:
- Quý trọng công lao dựng nước và giữ nước của người đi trước
- Ý chí giữ vững độc lập, chủ quyền nước nhà.
- Hành động cụ thể: học tập tốt, rèn luyện kỹ năng và phẩm chất…
PHẦN VIẾT
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giới thiệu những thế mạnh của bản thân để khẳng định mình phù hợp với nghề sẽ chọn trong tương lai
2. Thân bài
-Giới thiệu khái quát thông tin về bản thân.
- Giới thiệu thế mạnh của bản thân
-Phân tích những thế mạnh của bản thân để đáp ứng với yêu cầu của nghề nghiệp trong tương lai
- Đưa ra những bằng chứng để làm rõ những thế mạnh ấy (Các ý được sắp xếp theo trình tự hợp lí.)
-Khẳng định lại những thế mạnh của bản thân; nêu một thông điệp có ý nghĩa.
3. Kết bài
Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản dưới đây và thực hiện những yêu cầu :
Lễ hội Ok Om Bok
Hàng năm, Lễ hội Ok Om Bok được tổ chức, nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào Khmer Nam Bộ. Năm nay, Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo Sóc Trăng lần thứ IV khu vực Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra trong 7 ngày (từ ngày 5 đến ngày 11/11) với nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao đặc sắc.
Sóc Trăng là tỉnh có đông đồng bào Khmer nhất cả nước với hơn 400.000 người, chiếm gần 31% dân số cả tỉnh. Người Khmer ở đây coi Mặt Trăng là một vị thần điều tiết mùa màng trong năm. Vì vậy, cứ vào khoảng giữa tháng 10 âm lịch hàng năm, cũng là những ngày cuối mùa mưa và là thời gian thu hoạch hoa màu đủ loại, trong đó có lúa nếp là sớm nhất, họ lấy lúa nếp làm thành cốm dẹp cùng các hoa màu khác để làm lễ vật cúng Mặt Trăng. Nghi thức lễ được tiến hành vào tối 15/10 âm lịch, khi mặt trăng lên cao, mọi người tập trung tại sân chùa hay sân nhà để làm lễ. Người ta cắm hai cây trúc và dùng lá dừa làm hình cái cổng vòm, trên cổng có giăng […] Cúng xong, mọi người quây quần cùng thu lộc các đồ cúng để hưởng phước, các em nhỏ thì vui chơi, múa hát cho đến đêm khuya.
Trong Lễ hội Ok Om Bok, Hội đua ghe ngo cũng là hoạt động mà bà con Khmer Nam Bộ mong chờ. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa thần nước, sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông. Chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer và nhà chùa coi là linh thiêng, cũng là tài sản quý của cả phum sóc, được bảo quản cẩn thận tại chùa. Trước kia, mỗi năm ghe ngo được hạ thủy một lần vào ngày lễ hội Ok Om Bok. Ghe ngo có chiều dài khoảng 22 đến 26 m, mỗi ghe có từ 50 - 60 tay bơi. Nguyên bản chiếc ghe ngo là loại thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ tốt. Ngày nay, ghe ngo được đóng bằng nhiều tấm ván dài ghép lại với nhau. Ghe ngo có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ, đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa của mình. Giữa lườn ghe người ta đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe gọi là cây cần câu nhằm giữ thăng bằng và làm cho ghe có sức bật tốt khi bơi. Để có thể bước vào cuộc đua ghe ngo sôi nổi, công tác chuẩn bị được tiến hành rất chu đáo. Từ việc sửa chữa, đóng ghe ngo mới, sơn vẽ hoa văn lại trên thân ghe cho đến tập luyện bơi. Đặc biệt, các chùa Khmer có đội ghe ngo tham gia còn tổ chức một nghi lễ rất quan trọng, đó là lễ hạ thủy. Ngày nay, nghi lễ hạ thủy không chỉ được thực hiện một lần vào dịp Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo như trước, mà có khi nhiều lần trong năm (tùy theo điều kiện của các chùa) để tham gia các giải đua cấp huyện nhằm kiểm tra đội ghe, hướng tới giải đua của tỉnh. Đối với đồng bào Khmer Nam Bộ, lễ hạ thủy ghe ngo vừa mang tính truyền thống, vừa mang yếu tố tâm linh, góp phần vào sự đa dạng văn hóa và phát triển xã hội.
Năm nay, Lễ hội Ok Om Bok - Đua nghe ngo được tổ chức trong 7 ngày, với nhiều hoạt động hấp dẫn [... ]Điểm nhấn của Lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo với 2 nội dung thi đấu 1.000m đối với nữ, 1.200m đối với nam diễn ra trong 2 ngày 10 và 11/11.
Những năm gần đây, Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe Ngo ở Sóc Trăng ngày càng được tổ chức quy mô, đi vào chiều sâu hơn. Lễ hội chính là dịp tăng cường các mối quan hệ cộng đồng để đồng bào các dân tộc ở Sóc Trăng ngày càng gắn kết, thi đua lao động sản xuất, xây dựng quê hương giàu đẹp
(Theo Thạch Nhi)
Hãy chọn đáp án đúng những câu sau đây:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Thuyết minh
D. Miêu tả
Câu 2. Trong văn bản, người Khmer quan niệm vị thần nào điều tiết mùa màng trong năm?
A. Mặt Trăng
B. Mặt Trời
C. Thần Nước
D. Thần Rắn
Câu 3.Theo văn bản, chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer bảo quản tại đâu?
A. Nhà riêng
B. Nhà bảo tàng
C. Nhà truyền thống
D. Nhà chùa
Câu 4. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa…………….., sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông
A. Thần Sông
B. Thần Nước
C. Thần Biển
D. Thần Rắn
Câu 5. Vì sao nhan đề của văn bản là Lễ hội Ok Om Bok mà không phải là Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo?
A. Vì đây là lễ hội của đồng bào Khmer ở Sóc Trăng
B. Vì hoạt động đua ghe ngo không diễn ra năm nay
C. Vì đua ghe ngo chỉ là một hoạt động trong lễ hội
D. Vì điểm nhấn của lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo
Câu 6. Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên đã đem đến hiệu quả gì?
A. Thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn.
B. Nội dung được đề cập giàu tính thẩm mĩ và tính hư cấu hơn.
C. Văn bản có đầy đủ đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí.
D. Văn bản thể hiện rõ nét văn hóa của người dân ở Sóc Trăng.
Câu 7. Những thông tin nào ở cột B đúng với nội dung được nêu ở cột A?
|
A |
B |
|
Chiếc ghe ngo |
a/ chiều dài khoảng 30 mét |
|
b/ nghi thức truyền thống tiễn đưa thần Nước |
|
|
c/ thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ |
|
|
d/lễ hạ thủy ghe ngo mang yếu tố tâm linh |
|
|
e/có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ |
|
|
g/ đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa |
|
|
h/tượng trưng cho thần Rắn Na –ga khi qua sông |
|
|
i/ giữa lườn ghe đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe |
Hãy trả lời những câu sau đây:
Câu 8. Đề tài của văn bản trên là gì? Dựa vào yếu tố nào để nhận biết điều đó?
Câu 9. Hãy chỉ ra tác dụng của những dòng in đậm trong văn bản trên.
Câu 10. Viết đoạn văn (khoảng 3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của anh/chị về Lễ hội Ok Om Bok.
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Từ văn bản trên, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận về ý nghĩa việc giữ gìn lễ hội trong đời sống tinh thần của người Việt Nam.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
|
|
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Năm học: 2022 – 2023 |
|
|
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |
PHẦN ĐỌC

|
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: A. Nghị luận B. Tự sự C. Thuyết minh D. Miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra kết luận về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là thuyết minh
→ Đáp án A
|
Câu 2. Trong văn bản, người Khmer quan niệm vị thần nào điều tiết mùa màng trong năm? A. Mặt Trăng B. Mặt Trời C. Thần Nước D. Thần Rắn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản, người Khmer quan niệm vị thần Mặt Trăng điều tiết mùa màng trong năm
→ Đáp án A
|
Câu 3. Theo văn bản, chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer bảo quản tại đâu? A. Nhà riêng B. Nhà bảo tàng C. Nhà truyền thống D. Nhà chùa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Theo văn bản, chiếc ghe gho được người Khmer bảo quản tại nhà chùa.
→ Đáp án D
|
Câu 4. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa…………….., sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông A. Thần Sông B. Thần Nước C. Thần Biển D. Thần Rắn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa Thần Nước, sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông
→ Đáp án B
|
Câu 5. Vì sao nhan đề của văn bản là Lễ hội Ok Om Bok mà không phải là Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo? A. Vì đây là lễ hội của đồng bào Khmer ở Sóc Trăng B. Vì hoạt động đua ghe ngo không diễn ra năm nay C. Vì đua ghe ngo chỉ là một hoạt động trong lễ hội D. Vì điểm nhấn của lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và đưa ra lý giải về nhan đề
Lời giải chi tiết:
Nhan đề của văn bản là Lễ hội Ok Om Bok mà không phải là Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo vì đua ghe ngo chỉ là một hoạt động trong lễ hội
→ Đáp án C
|
Câu 6. Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên đã đem đến hiệu quả gì? A. Thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn. B. Nội dung được đề cập giàu tính thẩm mĩ và tính hư cấu hơn. C. Văn bản có đầy đủ đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí. D. Văn bản thể hiện rõ nét văn hóa của người dân ở Sóc Trăng. |
Phương pháp giải:
Xác định yếu tố thuyết minh và miêu tả trong văn bản và nêu hiệu quả khi sử dụng
Lời giải chi tiết:
Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên giúp thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn.
→ Đáp án A
Câu 7. Những thông tin nào ở cột B đúng với nội dung được nêu ở cột A?
|
A |
B |
|
Chiếc ghe ngo |
a/ chiều dài khoảng 30 mét |
|
b/ nghi thức truyền thống tiễn đưa thần Nước |
|
|
c/ thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ |
|
|
d/lễ hạ thủy ghe ngo mang yếu tố tâm linh |
|
|
e/có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ |
|
|
g/ đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa |
|
|
h/tượng trưng cho thần Rắn Na –ga khi qua sông |
|
|
i/ giữa lườn ghe đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ thông tin ở hai cột và chọn ra đáp án phù hợp
Lời giải chi tiết:
Đáp án phù hợp: a-b-c-d-e-g-i
|
Câu 8. Đề tài của văn bản trên là gì? Dựa vào yếu tố nào để nhận biết điều đó? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, rút ra kết luận về đề tài và đưa ra lý giải
Lời giải chi tiết:
- Đề tài: viết về lễ hội của đồng bào Khmer Nam Bộ
- Dựa vào nhan đề của bài để nhận biết được.
|
Câu 9. Hãy chỉ ra tác dụng của những dòng in đậm trong văn bản trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ những dòng in đậm và chỉ ra tác dụng
Lời giải chi tiết:
Tác dụng: khái quát về nội dung của văn bản; giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về tác phẩm trước khi bước vào tìm hiểu kĩ tác phẩm.
|
Câu 10. Viết đoạn văn (khoảng 3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của anh/chị về Lễ hội Ok Om Bok. |
Phương pháp giải:
Dựa vào những kiến thức đã phân tích và kĩ năng đã học để viết đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Ý chính:
- Là lễ hội lớn trong năm của người Khmer
- Được tổ chức vào thời điểm kết thúc vụ mùa để tỏ lòng biết ơn đối với Mặt Trăng, vị thần thiên nhiên đã giúp đỡ họ trong việc bảo vệ mùa màng, điều hòa thời tiết, đem lại cây trái tốt tươi và sự no ấm.
- Lễ hội này mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc trong đời sống tinh thần của đồng bào Khmer ở các tỉnh Nam Bộ.
PHẦN VIẾT
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
- Giữ gìn văn hóa dân tộc là một vấn đề vô cùng quan trọng, nó là điều nhắc nhở thế hệ thanh niên chúng ta phải biết ghi nhớ, gìn giữ những nét văn hóa truyền thống, vốn có của dân tộc.
II. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
- Văn hóa là tất cả những yếu tố vật chất tinh thần đặc trưng cho một cộng đồng xã hội, được cộng đồng đó chấp nhận, sử dụng và gìn giữ nó theo thời gian.
Ví dụ: văn hóa ứng xử, văn hóa cổ truyền Việt Nam,….
- Giữ gìn văn hóa là giữ gìn những giá trị tinh thần tốt đẹp đã được hình thành và lưu truyền từ xa xưa đến ngày nay.
b. Bàn luận: Giữ gìn văn hóa là điều tốt đẹp và cần thiết
- Nếu chúng ta biết giữ gìn văn hóa:
+ Tâm hồn mỗi người sẽ trở nên giàu có, hướng thiện, vốn sống được tăng lên, hiểu rõ hơn về nguồn cội, quê hương và những tri thức mới lạ trên thế giới.
+ Một xã hội giữ gìn được văn hóa sẽ là một xã hội văn minh. Ví dụ: Việt Nam và Do Thái là hai quốc gia duy nhất trải qua hơn 1000 năm bị đô hộ vẫn giữ được tiếng nói của mình.
+ Nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn “ Một người Hà Nội” (Nguyễn Khải ) giữ gìn văn hóa người Hà Nội: cách ứng xử, ăn uống, nói năng cho đến những thú chơi thanh nhã,…..
- Nếu chúng ta không biết giữ gìn văn hóa:
+ Tâm hồn mỗi người sẽ trở nên khô khan, vốn kiến thức về cuộc sống sẽ bị hạn hẹp, dẫn tới những nhận thức lệch lạc, không đúng đắn. (nêu ví dụ)
+ Một xã hội không giữ gìn được văn hóa, không giữ gìn được những điều tốt đẹp cha ông để lại sẽ là một xã hội trống rỗng, không thể phát triển lâu bền nếu quên mất đi nguồn cội tốt đẹp của mình.
c. Làm thế nào để giữ gìn văn hóa dân tộc?
- Đầu tiên cần phải nói đến ý thức của mỗi cá nhân. Mỗi người dân, từ người già đến trẻ nhỏ, đều cần ý thức được vai trò to lớn của bản sắc văn hóa dân tộc. Từ đó, biết bảo vệ giữ gìn chúng không bị mai một đi theo thời gian.
Ví dụ như, hiện nay có rất nhiều bạn trẻ theo đuổi những loại hình văn hóa nghệ thuật dân gian như: ca trù, cải lương, chèo…
+ Cần phải có sự vào cuộc của chính quyền từ trung ương đến địa phương. Nhà nước cần đầu tư trùng tu lại những sản phẩm văn hóa thuộc về vật chất cũng như bảo vệ những sản phẩm văn hóa thuộc về tinh thần…
+ Việc giữ gìn bản sắc văn hóa cũng đến từ những hành động vô cùng nhỏ bé: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mặc áo dài trong những ngày lễ lớn của đất nước…
d. Bài học nhận thức
- Hiện nay, nhiều người, nhất là những người trẻ đang dần quên mất những giá trị văn hóa tốt đẹp. (Ví dụ: không biết cách cư xử có văn hóa, sử dụng những từ ngữ, cách nói, cách viết làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt ...)
- Nhiều nền văn hóa khác nhau đã và đang du nhập vào Việt Nam: văn hóa châu u, văn hóa Hàn quốc,..... Nhiều bạn trẻ bị ảnh hưởng quá nặng nề, dẫn đến những hành động quá mức, thậm chí là lệch lạc, sai trái (sính ngoại, sống quá “thoáng”, đua đòi...)
- Tất nhiên thì việc tiếp thu những văn hóa mới lạ là điều cần thiết, nhưng hơn tất cả phải giữ gìn và phát triển văn hóa dân tộc, không được để mất đi những giá trị tốt đẹp của cha ông để lại, nhất là trong bối cảnh hiện nay, có rất nhiều những mối đe dọa đang rình rập xung quanh ta mọi lúc mọi nơi.
III. Kết bài
- Đánh giá chung. Giữ gìn văn hóa dân tộc không phải là trách nhiệm của riêng ai mà nó là của cả một dân tộc, một quốc gia và trong đó đóng vai trò quan trọng của các thế hệ trẻ mai sau.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
“Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc. Theo học nhà xử sĩ Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ Tây.
Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương Trạm. Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói:
– Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên. Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng:
– Thầy mới từ trần chưa bao lâu, thoắt đã trở nên hiển hách khác hẳn ngày trước, xin thầy cho biết rõ duyên do để con được vui mừng. Dương Trạm nói:
– Ta thuở sống không có một điều thiện nào đáng khen, chỉ có hay giữ điều tín thực đối với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi. Đức Đế quân đây ngài khen là có bụng tốt tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng. Hôm qua ta hầu lính giá ngài lên chầu Thiên cung, tình cờ lại gặp nhà ngươi, đó cũng là vì thầy trò mình có cái mối duyên…”
(Trích chuyện Phạm Tử Hử lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Trẻ,2016,Tr.142)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên
A.Truyện ngắn
B.Tiểu thuyết
C.Truyền kì
D.Thơ văn xuôi
Câu 2. Theo đoạn trích, tính cách nào của Tử Hư được Dương Trạm răn đe và sửa đổi?
A.Không ưa kiềm thúc
B.Kiêu căng
C.Nóng nảy
D.Ngang bướng
Câu 3. Xác định các nhân vật giao tiếp trong đoạn trích trên
A.Phạm Tử Hư, Dương Trạm
B.Nguyễn Dữ, Dương Trạm
C.Người kể chuyện, Dương Trạm
D.Phạm Tử Hư, Dương Trạm, Nguyễn Dữ
Câu 4. Điều gì khiến Dương Trạm được Đức Đế quân khen là có bụng tốt và tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng?
A.Tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn.
B.Toan chạy đến gần sụp lạy khi thấy Đức Đế.
C.Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ.
D.Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi.
Câu 5. Từ Hán Việt “kiềm thúc” được hiểu nghĩa như thế nào?
A.Tiết kiệm
B.Kiềm chế bó buộc trong hoạt động.
C.Hối thúc, thúc giục.
D.Kiềm chế cảm xúc cá nhân
Câu 6: Hiệu quả nghệ thuật của chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích?
A.Ca ngợi phẩm chất cao quý của Tử Hư.
B.Tạo ra sự sinh động, tạo hứng thú tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
C.Muốn bất tử hóa nhân vật Dương trạm vì đã có những phẩm chất tốt.
D.Cả B và C.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của đoạn trích?
A.Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Dương Trạm và tình nghĩa thầy trò cao quý.
B.Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Tử Hư và tình nghĩa thầy trò cao quý.
C.Phê phán những học trò không biết tôn sư trọng đạo.
D.Nhắn nhủ mỗi cá nhân cần phải có đức tính tôn sư trọng đạo.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Chi tiết khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về cho thấy Phạm Tử Hư là người như thế nào?
Câu 9. Theo anh/chị tinh thần tôn sư trọng đạo được biểu hiện như thế nào?
Câu 10. Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, anh /chị có suy nghĩ gì về truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta?
VIẾT (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Đọc đoạn trích:
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát. Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói. Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó.
(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937)
Thực hiện yêu cầu:
Đoạn trích “ Nhà mẹ Lê” đề cập đến vấn đề gì? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
|
|
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Năm học: 2022 – 2023 |
|
|
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |
ĐỌC

|
Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên A.Truyện ngắn B.Tiểu thuyết C.Truyền kì D.Thơ văn xuôi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định thể loại
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích thuộc thể loại truyền kì (dùng yếu tố hoang đường, kỳ ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh đời sống hiện thực.)
→ Đáp án C
|
Câu 2. Theo đoạn trích, tính cách nào của Tử Hư được Dương Trạm răn đe và sửa đổi? A.Không ưa kiềm thúc B.Kiêu căng C.Nóng nảy D.Ngang bướng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Tính cách của Tử Hư được Dương Trạm răn đe và sửa đổi là kiêu căng
→ Đáp án B
|
Câu 3. Xác định các nhân vật giao tiếp trong đoạn trích trên A.Phạm Tử Hư, Dương Trạm B.Nguyễn Dữ, Dương Trạm C.Người kể chuyện, Dương Trạm D.Phạm Tử Hư, Dương Trạm, Nguyễn Dữ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định các nhân vật giao tiếp
Lời giải chi tiết:
Các nhân vật giao tiếp trong đoạn trích trên bao gồm: Phạm Tử Hư, Dương Trạm.
→ Đáp án A
|
Câu 4. Điều gì khiến Dương Trạm được Đức Đế quân khen là có bụng tốt và tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng? A.Tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn. B.Toan chạy đến gần sụp lạy khi thấy Đức Đế. C.Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ. D.Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Lý do khiến Dương Trạm được Đức Đế quân khen là có bụng tốt và tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng là do Dương Trạm là người giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi.
→ Đáp án D
|
Câu 5. Từ Hán Việt “kiềm thúc” được hiểu nghĩa như thế nào? A.Tiết kiệm B.Kiềm chế bó buộc trong hoạt động. C.Hối thúc, thúc giục. D.Kiềm chế cảm xúc cá nhân |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về từ Hán Việt và áp dụng vào đoạn trích để phân tích nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ “kiềm thúc” trong đoạn trích nghĩa là kiềm chế bó buộc trong hoạt động
→ Đáp án B
|
Câu 6. Hiệu quả nghệ thuật của chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích? A.Ca ngợi phẩm chất cao quý của Tử Hư. B.Tạo ra sự sinh động, tạo hứng thú tăng tính hấp dẫn cho người đọc. C.Muốn bất tử hóa nhân vật Dương trạm vì đã có những phẩm chất tốt. D.Cả B và C. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, chú ý những chi tiết kì ảo và phân tích hiệu quả
Lời giải chi tiết:
Hiệu quả nghệ thuật của chi tiết kì ảo:
-Tạo ra sự sinh động, tạo hứng thú tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
- Muốn bất tử hóa nhân vật Dương trạm vì đã có những phẩm chất tốt.
→ Đáp án D
|
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của đoạn trích? A.Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Dương Trạm và tình nghĩa thầy trò cao quý. B.Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Tử Hư và tình nghĩa thầy trò cao quý. C.Phê phán những học trò không biết tôn sư trọng đạo. D.Nhắn nhủ mỗi cá nhân cần phải có đức tính tôn sư trọng đạo. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và khát quát nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung của đoạn trích: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Dương Trạm và tình nghĩa thầy trò cao quý
→ Đáp án A
|
Câu 8. Chi tiết khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về cho thấy Phạm Tử Hư là người như thế nào? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, chú ý chi tiết trên và đưa ra nhận xét về Phạm Tử Hư
Lời giải chi tiết:
Là người sống có tình, có nghĩa, biết tôn sư trọng đạo.
|
Câu 9. Theo anh/chị tinh thần tôn sư trọng đạo được biểu hiện như thế nào? |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức cá nhân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Những biểu hiện của tinh thần tôn sư trọng đạo:
– Tôn trọng, lễ phép, chăm học.
– Luôn nghĩ về công lao thầy cô, mong muốn được đền đáp.
– Người đi học cần rèn trước hết là đạo đức
|
Câu 10. Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, anh /chị có suy nghĩ gì về truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta? |
Phương pháp giải:
Chú ý hành động và tình cảm của Tử Dư dành cho người thầy của mình
Nêu suy nghĩ của bản thân về truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta
Lời giải chi tiết:
Truyền thống tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp từ xưa đến nay của nhân dân ta. Truyền thống nhằm để tôn vinh, kính trọng và sự biết ơn của mỗi cá nhân đối với người thầy của mình.
VIẾT
1.Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tình mẫu tử
2. Thân bài
* Giải thích khái niệm về tình mẫu tử:
- “mẫu” có nghĩa là mẹ, “tử” có nghĩa là con
→ Theo nguyên nghĩa thì “mẫu tử” có nghĩa là mẹ con.
- Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng giữa mẹ và con, thể hiện sự gắn bó, yêu thương và chăm sóc, che chở, bảo vệ… của người mẹ dành cho con.
* Biểu hiện của tình mẫu tử
- Mẹ luôn là người nâng đỡ, chở che cho con ngay từ những ngày đầu chập chững.
- Khi lớn lên, mẹ cũng luôn sát cánh cùng con trên đường đời đầy gian lao, thử thách
- Mẹ dành cả cuộc đời lo lắng cho con mà không mong một sự đáp đền, bởi niềm hạnh phúc lớn nhất của mẹ là được nhìn thấy các con hạnh phúc, trưởng thành.
- Mẹ luôn tha thứ mọi lỗi lầm của con.
(Lấy dẫn chứng trong thực tế đời sống và trong văn học)
- Sự kính trọng, quan tâm, lo lắng của con khi mẹ ốm đau bệnh tật.
* Vai trò, ý nghĩa của tình mẫu tử
- Tình mẫu tử là tình cảm có vị trí đặc biệt và thiêng liêng trong lòng mỗi người bởi:
+ Đó là tình cảm đầu tiên mà mỗi người sinh ra đều cảm nhận được và sẽ gắn bó với nó trong suốt cuộc đời: từ khi mẹ mang nặng đẻ đau, nâng đỡ con khi chập chững vào đời, sánh bước cùng con qua từng nấc thang của cuộc đời. Cuộc đời của người con cũng chính là cuốn nhật ký của người mẹ.
+ Là tình cảm mang tính cao cả: mẹ là người bao dung ta trong mọi hoàn cảnh, là nơi cho ta nương tựa mỗi lần vấp ngã, là nơi để ta gửi gắm những điều thầm kín, là nguồn động lực giúp ta vững vàng trong giông tố.
+ Tình mẫu tử cũng là tình cảm tự nhiên và mang tính trách nhiệm (lấy dẫn chứng thực tế)
+ Tình mẫu tử có cội rễ sâu xa từ lòng nhân ái - truyền thống đạo lí của dân tộc ta hàng nghìn đời nay (dẫn chứng)
- Nếu được sống trong tình mẫu tử thì con người ta sẽ vô cùng hạnh phúc, còn nếu thiếu thốn tình mẫu tử thì sẽ là người chịu thiệt thòi và bất hạnh (dẫn chứng).
- Tình mẫu tử có thể soi sáng con đường cho mỗi người, giúp con người thức tỉnh khi lầm đường lạc lối, sống tốt hơn và sống có trách nhiệm hơn.
- Tình mẫu tử là sức mạnh kì diệu giúp con người vượt lên những khó khăn của cuộc sống
* Trách nhiệm của mỗi con người trước tình mẫu tử:
- Tình mẫu tử là tình cảm vô cùng bao la, rộng lớn và vĩ đại, mẹ là người đã suốt đời hi sinh vì con. Chính vì thế con cái cần biết trân trọng những tình cảm đó và phải sống làm sao để xứng đáng với tình cảm đó.
- Không ngừng nỗ lực học tập, tu dưỡng đạo đức, trở thành con người có ích cho xã hội để đền đáp lại những tình cảm cao cả mà mẹ dành cho ta. Bởi điều mà mỗi người mẹ mong muốn chỉ là con mình khôn lớn nên người.
- Không được có những hành động trái với đạo làm con như vô lễ, bất kính với mẹ, đối xử không tốt với mẹ, hay hơn cả là sử dụng bạo lực, bỏ rơi mẹ của mình. Đây như một tội ác không thể tha thứ được.
- Có những hành động thiết thực, cụ thể để đáp đền tình cảm của mẹ dành cho mình : biết vâng lời, nghe theo lời dạy bảo của cha mẹ; siêng năng học hành để không phụ công ơn nuôi dưỡng, quan tâm, giúp đỡ từ những việc nhỏ nhặt nhất.
- Phê phán những hành động đi ngược lại với đạo lí: mẹ bỏ rơi con hay con đối xử không tốt với mẹ, bỏ mặc mẹ.
3. Kết bài
- Khái quát lại vai trò, ý nghĩa quan trọng của tình mẫu tử.
- Rút ra bài học cho bản thân.
Ví dụ: Tình mẫu tử là thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý nhất đối với mỗi người. Cần trân trọng tình cảm ấy, sống làm sao cho thật xứng đáng với công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ. Như lời Phật răn dạy “Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc - đừng để buồn lên mắt mẹ nghe không”.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
Phần 1: Đọc hiểu văn bản (6 điểm)
Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu:
Dì Hảo chẳng nói năng gì. Dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc. Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt. Nhưng đã vội phí nước mắt làm gì nhiều đến thế. Vì dì còn phải khóc hơn thế nhiều, khi hắn chán chửi, bỏ nhà mà đi, bỏ dì bơ vơ, đau ốm, để tìm cơm rượu. Trách làm gì hắn, cái con người bắt buộc phải tàn nhẫn ấy? Hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn. Dì Hảo què liệt không còn những cái ấy để mà cho. Không, dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy. Cũng như dì đã không trách bà tôi đã làm ngơ không cấp đỡ cho dì. Bà tôi có còn giàu như trước nữa đâu? Người đã già, đã ốm yếu, và khổ cực thay! Đã nghèo như lúc còn hăm hai. Cái cơ nghiệp người gây dựng thầy tôi buôn bán thua lỗ, chúng tôi học hành tổn phí nhiều, đã tan tác đi theo gió bốn phương. Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.
(Trích Dì Hảo –Tuyển tập truyện ngắn Đôi mắt, Nam Cao, NXB VH, 2017, tr. 208)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên.
A. Tiểu thuyết
B. Kịch
C. Truyện ngắn
D. Truyền kì.
Câu 2: Xác định nhân vật chính trong văn bản.
A. Dì Hảo
B. Hắn
C. Dì Hảo và Hắn
D. Người kể chuyện
Câu 3: Câu văn nào thể hiện dì Hảo không trách người chồng tàn nhẫn của mình?
A. “Dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy.”
B. “Trách làm gì hắn...”
C. “Dì còn phải khóc hơn thế nhiều.”
D. “Cũng như dì đã không trách bà tôi...”
Câu 4: Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng của dì Hảo?
A. Khóc, nấc
B. Nghiến chặt răng; khóc
C. Nghiến chặt răng; khóc; nấc
D. Nghiến chặt răng; khóc; nấc; thổ ra
Câu 5: Tác dụng của phép điệp trong văn bản?
A. Nhấn mạnh nỗi cô đơn của dì Hảo
B. Nhấn mạnh vào tiếng khóc của dì Hảo
C. Nhấn mạnh nỗi bất hạnh của dì Hảo
D. Nhấn mạnh hoàn cảnh nghèo khó của dì Hảo
Câu 6: Chủ để của văn bản là gì?
A. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ trước Cách mạng tháng Tám
B. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ sau Cách mạng tháng Tám
C. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ thời hiện đại
D. Nỗi bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám
Câu 7: Đoạn văn: Cũng như dì đã không trách........ và khổ cực thay! sử dụng những kiểu câu nào?
A. Câu trần thuật, câu nghi vấn
B. Câu trần thuật, câu cảm thán.
C. Câu nghi vấn, câu cảm thán
D. Câu trần thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ
Câu 8: Tình cảnh của dì Hảo giúp anh/chị hiểu gì về thân phận người nông dân trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng?
Câu 9: Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở trong đoạn trích?
Câu 10: Qua đoạn trích trên, anh/chị hãy nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nam Cao.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của trích đoạn truyện sau:
“Đêm giao thừa, bên cạnh nồi bánh chưng sôi sình sịch, bõ già đang chăm chú canh nồi kẹo mạch nha. Cụ Kép dặn bõ già phải cẩn thận xem lửa kẻo lơ đễnh một chút là khê mất nồi kẹo.
Hai ông ấm, con trai cụ Kép, người lớn tuổi đứng đắn như thế, mà lại ngồi gần đấy, phất giấy vào những nan lồng. Thực là hai đứa trẻ con đang ngồi nghịch với lồng bàn giấy. Họ trịnh trọng ngồi dán hồ, vuốt giấy. Ông cụ Kép đứng kèm bên, mỗi lúc lại nhắc:
- Này Cả, thầy tưởng miệng lồng bàn, con nên đan to hơn miệng chậu. Con chạy ra, lấy cái que đo lại lợi chậu xem. Nếu rộng thì hỏng hết. Đo lợi chậu Mặc lan thôi.
Hai ông ấm, ngồi phất được đến mười cái lồng bàn giấy. Họ rất vui sướng vì họ tin đã làm toại được sở thích của cha già. Cụ Kép co ro chạy từ nồi mạch nha, qua đám lồng bàn giấy, đến cái rổ đá cuội đã ráo nước thì cụ ngồi xổm xuống, ngồi lựa lấy những viên đá thật trắng, thật tròn, để ra một mẹt riêng. Ông ấm cả, ông ấm hai lễ mễ bưng những chậu Mặc lan vào trong nhà. Cả ba ông con đều nhặt những hòn cuội xấu nhất, méo mó, xù xì trải xuống mặt đất những chậu lan gần nở. Mỗi lần có một người đụng mạnh vào rò lan đen, cụ Kép lại xuýt xoa như có người châm kim vào da thịt mình.
Nồi kẹo đã nấu xong nhưng phải đợi đến gần cuối canh hai kẹo mới nguội.
Bây giờ thêm được bõ già đỡ một tay nữa, cả ba ông con đều lấy những hòn cuội để riêng ban nãy ra mẹt, đem dúng đá cuội vào nồi kẹo, quấn kẹo bọc kín lấy đá, được viên nào liền đem đặt luôn vào lồng chậu hoa. Những viên đá bọc kẹo được đặt nhẹ nhàng lên trên lượt đá lót lên nền đất chậu hoa.
Úp xong lồng bàn giấy lên mười chậu Mặc lan thì vừa cúng giao thừa.
Ba ông con, khăn lượt áo thâm lạy trước bàn thờ đặt ngoài trời. Năm nay, trời giao thừa lành.
Cả một buổi sớm, cụ Kép phải bận ở đình làng. Trước khi ra đình cụ đã dặn bõ già ở nhà phải sửa soạn cho đủ để đến quá trưa, cụ và vài cụ nữa đi việc đình làng về sẽ cùng uống rượu thưởng hoa.
Bõ già đã bày ra giữa sân bốn cái đôn sứ Bát Tràng mầu xanh quan lục. Trước mặt mỗi đôn, bõ già đặt một án thư nhỏ, trên đó ngất nghểu hai chậu lan còn lù lù chiếc lồng bàn úp, và một hũ rượu da lươn lớn có nút lá chuối khô. Bõ già xếp đặt trông thạo lắm. Trong mấy năm nay, đầu mùa xuân nào bõ già cũng phải ít ra là một lần, bày biện bàn tiệc rượu Thạch lan hương như thế. Bõ già hôm nay lẩm bẩm phàn nàn với ông ấm hai:
- Năm nay cụ nhà uống rượu sớm quá và lại uống ban ngày. Mọi năm, cứ đúng rằm tháng giêng mới uống. Vả lại uống vào chiều tối. Đốt đèn lồng, treo ở ngoài vườn, trông vào bữa rượu hoa, đẹp lắm cậu ạ […]
Phía ngoài cổng, có tiếng chó sủa vang.
Bõ già nhìn ra thấy bốn cụ tiến vào đã quá nửa lòng ngõ duối. Cụ nào cũng cầm một cây quạt thước, chống một chiếc gậy tre càng cua hay trúc đùi gà. Uống xong tuần nước, cụ Kép mời ba cụ ra sân uống rượu. Bõ già vòng tay vái các cụ và đợi các cụ yên vị rồi thì khom khom mở từng chiếc lồng bàn giấy một.
Một mùi hương lan bị bỏ tù trong bầu không khí lồng bàn giấy phất từ đêm qua, đến bây giờ vội tản bay khắp vườn cây. Bốn cụ và bõ già đánh hơi mũi: những cặp mắt kém cỏi đăm đăm nhìn kỹ vào khoảng không trong vắt như có ý theo dõi luồng hương thơm đang thấm nhập dần vào các lớp khí trời. Cơn gió nhẹ pha loãng hương thơm đặc vào không gian.
- Dạ, xin rước các cụ.
Dứt tiếng cụ Kép, tất cả bốn cụ đề úp lòng bàn tay vào nhau thi lễ và giơ tay chỉ thẳng vào giữa mời nhau ai cao tuổi xin nhắp chén trước đi. Tiệc rượu bắt đầu. Bõ già kính cẩn chắp tay đứng sau lưng chủ, có vẻ cũng thèm say lắm.[…].
Sau mấy câu phê bình về tiệc rượu, tỏ ra mình là người biết thưởng thức những vị thanh lương đạm bạc, bốn cụ đều xoay câu chuyện sang phía thơ văn.
Cụ Tú người cùng làng với cụ Kép mở đầu câu chuyện làm thơ.
- Sớm nay, đệ đã khai bút rồi. Đệ nghĩ dược một đôi câu đối. Để các cụ chữa cho mấy chữ. Chiều nay sẽ viết luôn vào giấy hồng điều để xin phép dán thêm vào cổng nhà.
Ba cụ cùng cạn chén một lúc, cùng nói một lúc:
- Cụ Tú hãy cạn luôn ba chén rồi hãy đọc đôi câu đối mới. Câu đối của cụ còn ai mà hạch nổi chữ nào. Cụ nói gì mà khiêm tốn vậy... Chúng tôi xin nghe.
Chờ cụ Tú dặng hắng lấy giọng, mỗi cụ đều bỏ vào mồm những viên kẹo mạch nha đá cuội ướp hương lan. Những nhân đá đánh vào răng kêu lách cách. Mỗi ông già đọc một đôi câu đối.
Rồi chén rượu ngừng là một lời thơ ngâm trong trẻo. Cứ thế cho tàn hết buổi chiều. […].
Trích truyện ngắn Hương cuội, Vang bóng một thời – Nguyễn Tuân.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN ĐỌC

|
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản trên. A. Tiểu thuyết B. Kịch C. Truyện ngắn D. Truyền kì. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và xác định thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn
→ Đáp án C
|
Câu 2. Xác định nhân vật chính trong văn bản. A. Dì Hảo B. Hắn C. Dì Hảo và Hắn D. Người kể chuyện |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và xác định nhân vật chính
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong văn bản là nhân vật dì Hảo
→ Đáp án A
|
Câu 3. Câu văn nào thể hiện dì Hảo không trách người chồng tàn nhẫn của mình? A. “Dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy.” B. “Trách làm gì hắn...” C. “Dì còn phải khóc hơn thế nhiều.” D. “Cũng như dì đã không trách bà tôi...” |
Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Câu văn thể hiện dì Hảo không trách người chồng tàn nhẫn của mình: “Dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy”
→ Đáp án A
|
Câu 4. Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng của dì Hảo? A. Khóc, nấc B. Nghiến chặt răng; khóc C. Nghiến chặt răng; khóc; nấc D. Nghiến chặt răng; khóc; nấc; thổ ra |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm những từ diễn tả tâm trạng của dì Hảo
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ diễn tả tâm trạng của dì Hảo: Nghiến chặt răng, khóc, nấc, thổ ra
|
Câu 5. Tác dụng của phép điệp trong văn bản? A. Nhấn mạnh nỗi cô đơn của dì Hảo B. Nhấn mạnh vào tiếng khóc của dì Hảo C. Nhấn mạnh nỗi bất hạnh của dì Hảo D. Nhấn mạnh hoàn cảnh nghèo khó của dì Hảo |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về phép điệp và nêu tác dụng của phép điệp trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Tác dụng của phép điệp trong văn bản: Nhấn mạnh nỗi bất hạnh của dì Hảo
→ Đáp án C
|
Câu 6. Chủ để của văn bản là gì? A. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ trước Cách mạng tháng Tám B. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ sau Cách mạng tháng Tám C. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ thời hiện đại D. Nỗi bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra kết luận về chủ đề
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của văn bản: Nỗi bất hạnh của người nông dân trước Cách mạnh tháng Tám
→ Đáp án D
|
Câu 7. Đoạn văn: Cũng như dì đã không trách........ và khổ cực thay! sử dụng những kiểu câu nào? A. Câu trần thuật, câu nghi vấn B. Câu trần thuật, câu cảm thán. C. Câu nghi vấn, câu cảm thán D. Câu trần thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về các kiểu câu
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn sử dụng những kiểu câu: câu trần thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ.
→ Đáp án D
|
Câu 8. Tình cảnh của dì Hảo giúp anh/chị hiểu gì về thân phận người nông dân trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những chi tiết miêu tả tình cảnh của dì Hảo
Từ đó suy ra kết luận về thân phận người nông dân trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng
Lời giải chi tiết:
Thân phận của người nông dân Việt Nam trước Cách Mạng là thân phận bất hạnh. Không chỉ nghèo vật chất, họ còn đối diện với vô số những bất công, nhất là đối với người phụ nữ.
|
Câu 9. Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở trong đoạn trích? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu văn và đưa ra phân tích của bản thân
Lời giải chi tiết:
Câu văn Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở ý nói: Dì Hảo chỉ nhận được 1 chút vật chất nhỏ bé còn nỗi khổ đau bất hạnh thì gấp nhiều lần
|
Câu 10. Qua đoạn trích trên, anh/chị hãy nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nam Cao. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và dựa vào hiểu biết của bản thân
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nam Cao: Khắc họa diễn biến tâm lí phức tạp, hướng vào mọi biểu hiện, mọi chuyển biến trong thế giới nội tâm của con người, sử dụng những thủ pháp và phương tiện khác nhau để miêu tả tâm lí nhân vật....
PHẦN VIẾT
1. Bước 1: Xác định vấn đề nghị luận: Phân tích nét đặc sắc về chủ đề và một số yếu tố nghệ thuật của đoạn trích truyện ngắn
2. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Một số ý chính:
- Giới thiệu về đoạn truyện và nêu định hướng của bài viết: Là đoạn trong truyện ngắn “Hương cuội” của Nguyễn Tuận, được Nguyễn Tuân viết trước Cách mạng tháng Tám, miêu tả không khí gần Tết của gia đình cụ Kép. Cụ cùng con cháu quây quần sửa sang nơi thờ, rửa lá dong, nấu bánh chưng, chăm chút cho vườn lan nở đúng dịp Tết, nấu kẹo mạch nha, uống rượu bình thơ, thưởng thức cái không khí êm đềm của màu xuân.
- Chủ đề của truyện: Từ việc dựng lại tập tục đón Tết của gia đình cụ Kép nhà văn ca ngợi nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc, những nét đẹp một thời vang bóng nay đã dần bị lãng quên trước cái xô bồ của thời buổi Tây tàu lố lăng.
- Một số đặc sắc về nghệ thuật:
+ Đề tài độc đáo: một phong tục đẹp trong văn hóa truyền thống của người Việt: uống rượu thạch lan hương ngày Tết.
+ Nghệ thuật tạo dựng bối cảnh: Nguyễn Tuân đã giúp người đọc hình dung được không khí rất đặc trưng của những ngày Tết cổ truyển Việt Nam.
+ Lối kể chuyện tỉ mỉ, tinh tế: Mọi công việc chuẩn bị cho ngày Tết đều được nhà văn miêu tả tỉ mỉ: Bữa tiệc rượu đặc biệt thanh tịnh được mở đầu rất ấn tượng: “Bõ già vòng tay vái các cụ và đợi các cụ yên vị rồi thì khom khom mở từng chiếc lồng bàn giấy một. Một mùi hương lan bị bỏ tù trong bầu không khí lồng bàn giấy phất từ đêm qua, đến bây giờ vội tản bay khắp vườn cây…
+ Hệ thống ngôn từ độc đáo: nhà văn đã sử dụng hệ thống từ cổ, từ Hán Việt một cách đắc địa. Những từ cổ này được kết hợp hài hòa, chặt chẽ với những cảnh, những người trong quá khứ, tạo nên một hiệu quả đặc biệt. Việc sử dụng hệ thống ngôn từ độc đáo như trên vừa thể hiện dụng ý của nhà văn lại vừa nói lên một cách đầy đủ nhất sự hiểu biết sâu rộng, cặn kẽ của nhà văn về nhiều phương diện như lịch sử, văn hóa và xã hội.
+ Xây dựng kiểu nhân vật tài hoa, tài tử
- Nhận xét nét đặc sắc về nghệ thuật và chủ đề của tác phẩm:
Nhà văn phải là người có vốn sống phong phú, có sự hiểu biết sâu sắc và yêu mến biết bao nhiêu những phong tục tập quán cổ truyền của dân tộc mới có thể viết được những trang văn tinh tế đượm tấm lòng trìu mến
-Nêu tác động của tác phẩm với bản thân
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
( Bà Huyện Thanh Quan
Dẫn theo SGK Văn 8 NXBGD)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 8:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn
D. Lục bát
Câu 2: Bài thơ được gieo vần gì?
A.Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 3:Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?
A.Vui mừng, phấn khởi
B. Xót xa, sầu tủi
C. Buồn, ngậm ngùi
D. Cả ba phương án trên
Câu 4: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A.Nghị luận kết hợp biểu cảm
B. Biểu cảm kết hợp tự sự
C. Miêu tả kết hợp tự sự
D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà
C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân tộc, tự hào về sức sống và nền văn hiến Đại Việt
D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A.Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
B.Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian.
C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
D.Trang nhã, đậm chất bác học.
Câu 7: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?
A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình
B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả
C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Câu 8: Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình?
A. Lòng tự trọng
B. Yêu nhà, yêu quê hương
C. Sự hoài cổ
D. Cả ba ý trên
Câu 9: Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt mang lại giá trị lớn cho bài thơ. Hãy phân tích điều đó qua đoạn văn (5 – 7 dòng).
Câu10: Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời khoảng 5-7 dòng)
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Theo anh/ chị lòng biết ơn trong cuộc sống có cần thiết không ? Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của anh/chị về vấn đề này.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
|
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Năm học: 2022 – 2023 |
|
|
|
--------------------- |
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |
|
PHẦN ĐỌC
|
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật B. Thất ngôn bát cú Đường luật C. Ngũ ngôn D. Lục bát |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, nhớ lại dấu hiệu nhận biết thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo thể Thất ngôn bát cú Đường luật
→ Đáp án B
|
Câu 2. Bài thơ được gieo vần gì? A.Vần lưng B. Vần chân C. Vần liền D. Vần cách |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý vần trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được gieo vần chân: “hoàng hôn, trống dồn,…”
→ Đáp án B
|
Câu 3. Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì? A.Vui mừng, phấn khởi B. Xót xa, sầu tủi C. Buồn, ngậm ngùi D. Cả ba phương án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trong bài thơ mang tâm trạng buồn, ngậm ngùi khi nhớ về quê nhà.
→ Đáp án C
|
Câu 4. Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào? A.Nghị luận kết hợp biểu cảm B. Biểu cảm kết hợp tự sự C. Miêu tả kết hợp tự sự D. Biểu cảm kết hợp miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, dựa vào kiến thức về phương thức biểu đạt để chọn câu trả lời
Lời giải chi tiết:
Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt biểu cảm kết hợp miêu tả (thể hiện tâm trạng nhân vật trữ tình kết hợp với miêu tả cảnh vật để làm nổi bật tâm trạng ấy)
→ Đáp án D
|
Câu 5. Nội dung của bài thơ là gì? A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết. B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân tộc, tự hào về sức sống và nền văn hiến Đại Việt D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ sau đó khái quát nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung của bài thơ: Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
→ Đáp án A
|
Câu 6. Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan? A.Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ. B.Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian. C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày. D.Trang nhã, đậm chất bác học. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại những kiến thức đã biết về Bà Huyện Thanh Quan và dựa vào phân tích bài thơ
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Nhận định đúng khi nói về thơ của Bà Huyện Thanh Quan: Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
→ Đáp án A
|
Câu 7. Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà? A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những hình ảnh nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Chiều hôm nhớ nhà mang lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
→ Đáp án C
|
Câu 8. Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình? A. Lòng tự trọng B. Yêu nhà, yêu quê hương C. Sự hoài cổ D. Cả ba ý trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ đã làm nổi bật tình yêu nhà, yêu quê hương của tác giả
→ Đáp án B
|
Câu 9. (1.5đ) Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt mang lại giá trị lớn cho bài thơ. Hãy phân tích điều đó qua đoạn văn (5 – 7 dòng). |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Giá trị của việc sử dụng từ Hán Việt trong bài thơ:
- Yếu tố từ Hán Việt trong hai bài thơ đã thực sự mang lại cho người đọc một sự cảm nhận tinh tế về tình cảm, nỗi niềm, tài năng và nhân cách của bà Huyện Thanh Quan.
- Điều đáng nói ở đây không phải là sự xuất hiện nhiều từ Hán Việt trong bài thơ một cách điêu luyện đã làm nên giá trị nghệ thuật đích thực cho toàn thi phẩm, gợi cho thi phẩm vẻ đẹp của sự tao nhã, đài các, thanh cao.
|
Câu 10.(1.5đ) Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời khoảng 5-7 dòng) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Dựa vào phân tích bài thơ và hiểu biết của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
- Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm chẳng thể phai nhòa.
- Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành dần từ những ngây thơ, vụng dại của ngày bé. Quê hương cho ta những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt hành hình trình trưởng thành ta không bao giờ tìm lại được.
- Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu chân ta trên suốt quãng đời của mình và rồi trở thành dòng suối mát lành tắm mát và gột rửa tâm hồn ta trước những muộn phiền, lo toan của cuộc sống.
...
PHẦN VIẾT
- Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần bàn luận (sự cần thiết phải có lòng biết ơn).
- Thân bài:
+Giải thích lòng biết ơn
+ Sự cần thiết phải có lòng biết ơn trong cuộc sống
. Lòng biết ơn là đạo lí, là lẽ sống, là truyền thống quý báu của dân tộc.
. Lòng biết ơn là một tình cảm thiêng liêng, là cơ sở của những hành động đẹp
. Lòng biết ơn chính là nền tảng, là tiền đề để xây dựng một xã hội tốt đẹp.
. Mọi thứ không tự nhiên mà có, tất cả những gì chúng ta được hưởng thụ đều phải đánh đổi bằng mồ hôi, nước mắt, xương máu, thậm chí là tính mạng con người. Bởi thế chúng ta cần biết ơn đến những người đã đem đến cho chúng ta cuộc sống trọn vẹn như ngày hôm nay.
+ Dẫn chứng
- Kết bài
- Khẳng định ý nghĩa của lòng biết ơn
- Bài học
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 6
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
SỰ TRUNG THỰC CỦA TRÍ THỨC
Theo nghĩa truyền thống, kẻ sĩ là một người có học. Có học nên biết lẽ phải trái để “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”. Cái dũng của họ không phải cái dũng chém tướng đoạt thành mà là hệ quả của cái trí, nhằm làm sáng tỏ đạo thánh hiền. Đó là một công việc khó khăn, thậm chí nguy hiểm.
Không phải lúc nào cũng có một Chu Văn An trước sự lộng hành của đám sủng thần, dám dâng thất trảm sớ và sau khi bị khước từ, kiên quyết từ quan về dạy học.
Không phải lúc nào cũng có anh em thái sử Bá thời Xuân Thu. Thôi Trữ sau khi giết vua Tề, ra lệnh cho thái sử Bá phải ghi vào sử: “Tề Trang Công bị bạo bệnh mà chết”. Bá ghi: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua”. Thôi Trữ nổi giận, lôi Bá ra chém. Bá có ba người em. Hai người noi gương anh đều bị chém. Người em út vẫn điềm nhiên viết: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua”. Trữ quát: “Ba anh ngươi đều đã bị chém, ngươi không sợ sao?” Người này nói: “Việc của quan thái sử là ghi lại sự thật, nếu xuyên tạc thà bị chết chém còn hơn”.
Nhưng không hiểu sao tôi vẫn không thích từ “kẻ sĩ” lắm. Có lẽ do màu sắc hơi “hoài cổ” của nó chăng? Đạo thánh hiền quả là cao quý và đáng trân trọng nhưng nó là một cái gì đã có. Kẻ sĩ thời nay chính là những trí thức do tính rộng mở của từ này. Nhất là vào thời đại nền kinh tế tri thức phát triển với sự bùng nổ của khoa học, đặc biệt ngành tin học. Người trí thức không những tôn trọng thánh hiền mà còn là kẻ dám mày mò vào cõi không biết, đấu tranh với những định kiến của hiện tại để phát hiện những sự thật cho tương lai.
Một nước đang phát triển như nước ta cần nhanh chóng đào tạo một đội ngũ trí thức đông đảo để khỏi tụt hậu. Muốn vậy chúng ta phải lập cho được một môi trường lành mạnh trên nền tảng sự trung thực trí thức. Ít lâu nay báo chí nói nhiều đến nạn bằng giả. Đó là một hiện tượng xã hội nghiêm trọng, cần phải loại bỏ. Nhưng theo tôi, nó không nghiêm trọng bằng hội chứng “bằng thật, người giả” vì hội chứng này có nguy cơ gây sự lẫn lộn trong hệ giá trị và làm ô nhiễm môi trường đạo đức một xã hội trung thực, trong đó thật/ giả phải được phân định rạch ròi và minh bạch. Chúng ta thường nói nhiều đến tài năng và trí thức. Nhưng tài năng và trí thức chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã hội trung thực.
(Trích từ Đối thoại với đời & thơ, Lê Đạt, NXB Trẻ, 2008, tr.14-15)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
B. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
D. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là
A. nghị luận.
B. tự sự.
C. miêu tả.
D. biểu cảm.
Câu 3. Câu chuyện Chu Văn An và anh em thái sử Bá được dẫn trong văn bản thuộc thao tác lập luận gì?
A. Giải thích.
B. Chứng minh.
C. Bình luận.
D. Bác bỏ.
Câu 4. Ý nào nói không đúng về tác dụng của việc dẫn lại câu chuyện Chu Văn An và anh em thái sử Bá trong văn bản?
A. Làm sáng tỏ cái dũng khí của kẻ sĩ thời xưa.
B. Làm sáng tỏ cái dũng khí bất chấp nguy hiểm của kẻ sĩ.
C. Làm sáng tỏ cái nguy hiểm để cảnh báo kẻ sĩ nên tránh.
D. Làm sáng tỏ phẩm chất trung thực của kẻ sĩ.
Câu 5. Hội chứng “bằng thật, người giả” được tác giả đề cập trong văn bản được hiểu là
A. người dùng bằng giả nhưng tỏ ra như dùng bằng thật.
B. người dùng bằng thật nhưng sống giả dối.
C. người dùng bằng thật nhưng trình độ kém cỏi, không tương xứng với bằng cấp.
D. người dùng bằng giả nhưng có trình độ cao, không tương xứng với bằng cấp.
Câu 6. Mục đích của việc so sánh kẻ sĩ ngày xưa và trí thức ngày nay là gì?
A. Làm nổi bật cái dũng khí của kẻ sĩ xưa khi bảo vệ đạo thánh hiền.
B. Khẳng định trí thức xưa và nay đều phải đối mặt với nguy hiểm.
C. Nhấn mạnh điểm mới của trí thức ngày nay so với kẻ sĩ ngày xưa.
D. Khẳng định kẻ sĩ ngày xưa dám chết vì đấu tranh cho sự thật.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản?
A. Bàn về phẩm cách trung thực của trí thức và xây dựng xã hội trung thực để tài năng, trí thức phát triển bền vững.
B. Bàn về những kẻ sĩ dám đấu tranh để bảo vệ sự thật và sự cần thiết phải xây dựng một xã hội trung thực.
C. Bàn về vai trò của đạo thánh hiền và sự cần thiết phải học tập những tấm gương dám chết bởi đạo thánh hiền.
D. Bàn về sứ mệnh của trí thức ngày nay: phải biết đấu tranh với những định kiến của hiện tại để phát hiện những sự thật cho tương lai.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Vì sao tài năng chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã hội trung thực?
Câu 9. Anh/ Chị nêu hai biểu hiện cụ thể về phẩm chất trung thực cần có của người trí thức.
Câu 10. Anh/ Chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
CA CẤP CỨU THÀNH CÔNG
Ngày 31 tháng 12 năm 1989.
Đêm khuya. Trong một phòng bệnh tại một bệnh viện.
Giám đốc Chu của Xưởng sản xuất cán nguội đứng ngồi không yên, cứ chốc chốc lại đưa tay lên nhìn đồng hồ, lòng ông như lửa đốt dõi theo một bệnh nhân đang nằm hôn mê trên giường bệnh.
Nửa tháng trước, thành phố có thông báo sau Tết sẽ tổ chức Hội nghị giao lưu kinh nghiệm dây chuyền sản xuất an toàn, biểu dương các đơn vị tiên tiến. Xưởng sản xuất cán nguội của ông Chu được chỉ định có bài phát biểu quan trọng trong cuộc họp ấy.
Giám đốc Chu lập tức cho gọi những nhân viên ưu tú lên, trực tiếp giao nhiệm vụ soạn thảo bài phát biểu và giám sát rất cẩn thận. Mọi người đã làm việc rất nỗ lực và qua mười ngày mười đêm, cuối cùng họ đã thảo xong được một bài phát biểu cả chục ngàn chữ. Trong bài phát biểu giới thiệu rất tỉ mỉ về tư tưởng chỉ đạo cơ bản của xưởng sản xuất, đó là: Trong năm, xưởng không để xảy ra vụ tai nạn lao động nghiêm trọng nào. Ngoài ra, bài phát biểu còn đề cập đến những kinh nghiệm để đảm bảo an toàn lao động. Giám đốc Chu sẽ đích thân đọc bài phát biểu này tại hội nghị.
Vậy mà, trong giờ phút hết sức quan trọng ấy, ở xưởng sản xuất của ông lại xảy ra sự cố nghiêm trọng về an toàn lao động đến vậy!
Bệnh nhân vẫn chìm trong tình trạng hôn mê. Các bác sĩ đã tiến hành truyền máu, tiêm, tiếp o-xi... Nhưng, tất cả dường như đều không chút tác dụng!
Giám đốc Chu khẩn cầu bác sĩ: “Bác sĩ à, mong ông hãy nghĩ trăm phương ngàn kế giúp tôi, làm sao để kéo được sự sống cho bệnh nhân này, chỉ cần ông ấy không chết trong năm nay là được. Nếu được như vậy, xưởng chúng tôi sẽ gửi một vạn đồng để cảm ơn bệnh viện”.
Trên giường bệnh, bệnh nhân vẫn nhọc nhằn từng đợt thở thoi thóp. Xung quanh, mười mấy bác sĩ và y tá vẫn túc trực.
Thời gian trôi đi từng giây chậm chạp. Bầu không khí trong phòng bệnh vô cùng căng thẳng.
Và… bệnh nhân đã trút hơi thở cuối cùng. Tiếng khóc của người thân nức nở, vảng vất trong đêm tối.
Giám đốc Chu và các bác sĩ, mọi người không hẹn mà cùng giơ tay lên nhìn đồng hồ. Kim đồng hồ lúc đó chỉ đúng 0 giờ 1 phút.
“Tốt rồi, tốt quá rồi!”, Giám đốc Chu vô cùng xúc động, ra bắt tay từng vị bác sĩ: “Cảm ơn các bác sĩ, cảm ơn các bác sĩ nhiều lắm!”
(Phàn Phát Giá, trích từ Truyện ngắn Trung Quốc hiện đại, nhiều tác giả, NXB HNV, 2003, tr.49-50)
Thực hiện yêu cầu:
Nhan đề phản ánh khía cạnh nội dung nào của tác phẩm? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN ĐỌC

|
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. B. Phong cách ngôn ngữ chính luận. C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. D. Phong cách ngôn ngữ báo chí. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,…theo một quan điểm chính trị nhất định.)
→ Đáp án B
|
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là A. nghị luận. B. tự sự. C. miêu tả. D. biểu cảm. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, dựa vào dấu hiệu nhận biết phương thức biểu đạt để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận
→ Đáp án A
|
Câu 3. Câu chuyện Chu Văn An và anh em thái sử Bá được dẫn trong văn bản thuộc thao tác lập luận gì? A. Giải thích. B. Chứng minh. C. Bình luận. D. Bác bỏ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện Chu Văn An và anh em thái sử Bá
Dựa vào kiến thức về thao tác lập luận để rút ra kết luận
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện thuộc thao tác lập luận chứng minh. (Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng)
→ Đáp án B
|
Câu 4. Ý nào nói không đúng về tác dụng của việc dẫn lại câu chuyện Chu Văn An và anh em thái sử Bá trong văn bản? A. Làm sáng tỏ cái dũng khí của kẻ sĩ thời xưa. B. Làm sáng tỏ cái dũng khí bất chấp nguy hiểm của kẻ sĩ. C. Làm sáng tỏ cái nguy hiểm để cảnh báo kẻ sĩ nên tránh. D. Làm sáng tỏ phẩm chất trung thực của kẻ sĩ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện và nêu tác dụng của việc dẫn lại câu chuyện ấy
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Ý nào không đúng về tác dụng của việc dẫn lại câu chuyện Chu Văn An và anh em thái sử Bá trong văn bản là: Làm sáng tỏ cái nguy hiểm để cảnh báo kẻ sĩ nên tránh.
→ Đáp án C
|
Câu 5. Hội chứng “bằng thật, người giả” được tác giả đề cập trong văn bản được hiểu là A. người dùng bằng giả nhưng tỏ ra như dùng bằng thật. B. người dùng bằng thật nhưng sống giả dối. C. người dùng bằng thật nhưng trình độ kém cỏi, không tương xứng với bằng cấp. D. người dùng bằng giả nhưng có trình độ cao, không tương xứng với bằng cấp. |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức của bản thân để lý giải
Lời giải chi tiết:
Hội chứng “bằng thật, người giả” được tác giả đề cập trong văn bản được hiểu là: người dùng bằng thật nhưng trình độ kém cỏi, không tương xứng với bằng cấp.
→ Đáp án C
|
Câu 6. Mục đích của việc so sánh kẻ sĩ ngày xưa và trí thức ngày nay là gì? A. Làm nổi bật cái dũng khí của kẻ sĩ xưa khi bảo vệ đạo thánh hiền. B. Khẳng định trí thức xưa và nay đều phải đối mặt với nguy hiểm. C. Nhấn mạnh điểm mới của trí thức ngày nay so với kẻ sĩ ngày xưa. D. Khẳng định kẻ sĩ ngày xưa dám chết vì đấu tranh cho sự thật. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và lý giải mục đích của việc so sánh kẻ sĩ ngày xưa và trí thức ngày nay
Lời giải chi tiết:
Mục đích của việc so sánh kẻ sĩ ngày xưa và trí thức ngày nay là: Nhấn mạnh điểm mới của trí thức ngày nay so với kẻ sĩ ngày xưa.
→ Đáp án C
|
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản? A. Bàn về phẩm cách trung thực của trí thức và xây dựng xã hội trung thực để tài năng, trí thức phát triển bền vững. B. Bàn về những kẻ sĩ dám đấu tranh để bảo vệ sự thật và sự cần thiết phải xây dựng một xã hội trung thực. C. Bàn về vai trò của đạo thánh hiền và sự cần thiết phải học tập những tấm gương dám chết bởi đạo thánh hiền. D. Bàn về sứ mệnh của trí thức ngày nay: phải biết đấu tranh với những định kiến của hiện tại để phát hiện những sự thật cho tương lai. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và khái quát nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của văn bản: Bàn về phẩm cách trung thực của trí thức và xây dựng xã hội trung thực để tài năng, trí thức phát triển bền vững.
→ Đáp án A
|
Câu 8. Vì sao tài năng chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã hội trung thực? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm kiếm thông tin
Lời giải chi tiết:
Tài năng chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã hội trung thực, vì:
Xã hội trung thực mới tôn trọng/ tôn vinh thực lực, những giá trị thực.
|
Câu 9. Anh/ Chị nêu hai biểu hiện cụ thể về phẩm chất trung thực cần có của người trí thức. |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Gợi ý hai biểu hiện cụ thể về phẩm chất trung thực cần có của người trí thức:
- Nói đúng sự thật.
- Sẵn sàng tố cáo cái sai để bảo vệ lẽ phải.
|
Câu 10. Anh/ Chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra thông điệp tích cực
Lời giải chi tiết:
Gợi ý thông điệp tích cực rút ra từ văn bản:
- Mỗi người (đặc biệt là trí thức) biết sống trung thực thì góp phần xây dựng xã hội văn minh.
- Sống trung thực sẽ tạo được niềm tin, sự ngưỡng mộ.
…
PHẦN VIẾT
1.Xác định vấn đề nghị luận
Mối quan hệ giữa nhan đề và khía cạnh nội dung của truyện Ca cấp cứu thành công.
2. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Ca cấp cứu không thành công trong việc cứu người, mà thành công trong việc cứu căn bệnh thành tích. Nhan đề giễu nhại sâu cay bệnh thành tích, thói dối trá, nhẫn tâm.
- Nhan đề Ca cấp cứu thành công vừa gợi mở cách hiểu vừa hàm chứa thái độ đánh giá.
- Đánh giá chung:
+ Nhan đề phù hợp, khó thay thế; góp phần làm nên giá trị, sức dẫn của truyện.
+ Tài năng nghệ thuật và lòng nhân đạo của tác giả.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 7
Đề thi
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Hàn Mặc Tử, “Đây thôn Vỹ Dạ”, SGK Ngữ văn 11, tập 1, NXBGD, 2006, tr.38-39)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể thơ gì?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Bảy chữ
D. Năm chữ
Câu 2. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ là
A. Hành chính
B. Sinh hoạt
C. Khoa học
D. Nghệ thuật
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 4. Cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không phải là sắc thái nào sau đây?
A. Khát khao, vô vọng.
B. Tuyệt vọng.
C. Nhớ thương, vô vọng.
D. Hoài nghi.
Câu 5. Nội dung chính của văn bản trên là
A. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ.
B. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
C. Lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt của nhà thơ.
D. Nỗi lòng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
Câu 6. Từ "kịp" trong hai dòng thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
Câu 7. Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho:
A. Cảnh bình minh thêm đẹp
B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hòa của nắng
C. Không gian thêm rực rỡ
D. Không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ“Gió theo lối gió mây đường mây”?
Câu 9. Nhận xét về tình cảm của nhà thơ với mảnh đất và con người thôn Vĩ qua khổ thơ đầu.
Câu 10. Ấn tượng của anh /chị về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Trong năm Quang Thái đời nhà Trần, người ở Hóa Châu tên là Từ Thức, vì có phụ ấm được bổ làm tri huyện Tiên Du. Bên cạnh huyện có một tòa chùa danh tiếng, trong chùa trồng một cây mẫu đơn, đến kỳ hoa nở thì người các nơi đến xem đông rộn rịp, thành một đám hội xem hoa tưng bừng lắm. Tháng Hai năm Bính Tý (niên hiệu Quang Thái thứ chín (1396) đời nhà Trần), người ta thấy có cô con gái, tuổi độ mười sáu, phấn son điểm phớt, nhan sắc xinh đẹp tuyệt vời, đến hội ấy xem hoa. Cô gái vin một cành hoa, không may cành giòn mà gãy khấc, bị người coi hoa bắt giữ lại, ngày đã sắp tối vẫn không ai đến nhận. Từ Thức cũng có mặt ở đám hội, thấy vậy động lòng thương, nhân cởi tấm áo cừu gấm trắng, đưa vào tăng phòng để chuộc lỗi cho người con gái ấy. Mọi người đều khen quan huyện là một người hiền đức.
Song Từ Thức vốn tính hay rượu, thích đàn, ham thơ, mến cảnh, việc sổ sách bỏ ùn cả lại thường bị quan trên quở trách rằng:
- Thân phụ thầy làm đến đại thần mà thầy không làm nổi một chức tri huyện hay sao!
Từ than rằng:
- Ta không thể vì số lương năm đấu gạo đỏ mà buộc mình trong áng lợi danh. Âu là một mái chèo về, nước biếc non xanh vốn chẳng phụ gì ta đâu vậy.
Bèn cởi trả ấn tín, bỏ quan mà về. Vốn yêu cảnh hang động ở huyện Tống Sơn, nhân làm nhà tại đấy để ở. Thường dùng một thằng nhỏ đem một bầu rượu, một cây đàn đi theo, mình thì mang mấy quyển thơ của Đào Uyên Minh, hễ gặp chỗ nào thích ý thì hí hửng ngả rượu ra uống. Phàm những nơi nước tú non kì như núi Chích Trợ, động Lục Vân, sông Lãi, cửa Nga, không đâu không từng có những thơ đề vịnh.
(Trích “Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên”, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Hội Nhà văn, 2018, tr.112-113)
Thực hiện yêu cầu:
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận về tâm hồn của Từ Thức và nêu ý kiến về hành động từ quan của nhân vật này.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN ĐỌC

|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể thơ gì? A.Lục bát B.Song thất lục bát C.Bảy chữ D.Năm chữ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào số câu, số từ trong câu để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể thơ bảy chữ
→ Đáp án C
|
Câu 2. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ là A. Hành chính B. Sinh hoạt C. Khoa học D. Nghệ thuật |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
→Đáp án D
|
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là A. Tự sự B. Nghị luận C. Biểu cảm D. Thuyết minh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu dạt chính của văn bản là biểu cảm
→Đáp án C
|
Câu 4. Cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không phải là sắc thái nào sau đây? A. Khát khao, vô vọng. B.Tuyệt vọng C. Nhớ thương, vô vọng. D. Hoài nghi. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ cuối bài thơ
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử đó chính là tuyệt vọng cùng với nỗi nhớ thương trong vô vọng và niềm hoài nghi về tình cảm.
→Đáp án A
|
Câu 5. Nội dung chính của văn bản trên là A. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ. B. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ. C. Lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt của nhà thơ. D. Nỗi lòng đầy uẩn khúc của nhà thơ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và suy ra nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của văn bản trên là bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
→Đáp án B
|
Câu 6. Từ "kịp" trong hai dòng thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả? A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương. B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương. C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian. D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ
Phân tích ý nghĩa của từ “kịp”
Lời giải chi tiết:
Từ "kịp" trong hai dòng thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" gợi Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
→Đáp án C
|
Câu 7. Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho: A. Cảnh bình minh thêm đẹp B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hòa của nắng C. Không gian thêm rực rỡ D. Không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận |
Phương pháp giải:
Phân tích tác dụng của biện pháp điệp và sử dụng các bổ ngữ
Lời giải chi tiết:
Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho cảm giác tươi mới, chan hòa của ánh nắng được tăng lên gấp bội
→Đáp án B
|
Câu 8. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ “Gió theo lối gió mây đường mây”? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và phân tích câu thơ
Lời giải chi tiết:
Câu thơ“Gió theo lối gió mây đường mây”có nghĩa là:
Thể hiện nỗi xót xa, sự chia lìa, ngăn cách,… trong lòng nhà thơ. Hàn Mặc Tử cảm nhận thiên nhiên qua tâm trạng của chính ông.
|
Câu 9. Nhận xét về tình cảm của nhà thơ với mảnh đất và con người thôn Vĩ qua khổ thơ đầu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và phân tích tình cảm của nhà thơ qua khổ thơ đầu
Lời giải chi tiết:
Nhận xét về tình cảm của nhà thơ với mảnh đất và con người thôn Vĩ qua khổ thơ đầu:
+ Nhà thơ đã thể hiện tình yêu tha thiết đối với mảnh đất và người xứ Huế.
+ Nhà thơ đã gắn bó sâu sắc đối với mảnh đất và người xứ Huế.
|
Câu 10. Ấn tượng của anh /chị về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ. |
Phương pháp giải:
Dựa vào phân tích ở trên và nêu ấn tượng của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Một vài gợi ý về câu trả lời:
+Ấn tượng về nội dung hoặc nghệ thuật của bài thơ.
+Ấn tượng sâu sắc về mỗi khổ thơ.
PHẦN VIẾT
Bước 1: Xác định vấn đề nghị luận: Tâm hồn của nhân vật Từ Thức và nêu ý kiến về hành động từ quan của nhân vật này.
Bước 2: Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Gợi ý:
Tâm hồn nhân vật Từ Thức: Giàu lòng nhân ái; lãng mạn, bay bổng; say mê vẻ đẹp thiên nhiên; ham thích tiêu dao, du ngoạn.
- Đánh giá chung
+ Nhân vật Từ Thức điển hình cho lối sống không màng danh lợi, “lánh đục về trong” của tầng lớp Nho sĩ thời phong kiến.
+ Hành động từ quan của Từ Thức đặt ra nhiều lối ứng xử trước thời cuộc, nhiều luồng ý kiến trái chiều trong cả xã hội xưa và nay.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 8
Đề thi
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯỜNG ĐI HỌC
Khúc khuỷu ruột dê ổ gà ổ chó
Đường dẫn con đi suốt tuổi thơ mình
Nhiều gai góc nhưng cũng đầy hoa cỏ
Vui rập rờn theo những cánh bướm xinh…
Mười cây số bốn mùa chân xuôi ngược
Manh áo nghèo mưa nắng bạc tóc hoe
Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót
Chiều vô tư ngõ đom đóm lập lòe
Ôi! Thương quá cái thời cơm cõng củ
Lén nhìn con cạo rá mẹ thở dài
Bữa cháo bữa rau qua ngày giáp hạt
Túc tắc rồi con cũng lớn như ai.
Thêm một tuổi là con thêm một lớp
Bước dài hơn, đi đứng chững chạc hơn
Con đường cũ mở ra nhiều lối mới
Cánh bướm xưa vẫn bay lượn chập chờn.
Mê lộ đời lắm ngả ngang ngả dọc
Chợt xênh xang chợt heo hút dặm mòn
Đường đi học vẫn là đường đẹp nhất
Sớm muộn về vẫn có mẹ chờ con !
18.02.2003
(Trích Từ khi có phượng, Nguyễn Ngọc Hưng, NXB Hội nhà văn, 2005, tr.7-8)
Lựa chọn đáp án đúng :
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì ?
A. Phong cách ngôn ngữ chính luận
B. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
D. Phong cách ngôn ngữ khoa học
Câu 2. Từ “khúc khuỷu” thuộc từ loại nào ?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Trạng từ
D. Tính từ
Câu 3. Những hình ảnh nào gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học ?
A. Đầy hoa cỏ, ổ gà ổ chó
B. Đầy hoa cỏ, những cánh bướm xinh
C. Đầy hoa cỏ, khúc khuỷu
D. Những cánh bướm xinh, ổ gà ổ chó
Câu 4. Ý nào sau đây không thể hiện đúng hoàn cảnh sống của tác giả trong bài thơ ?
A. Cơ cực, manh áo nghèo
B. Thiếu thốn, cơm cõng củ
C. Cơ cực, thiếu tình thương
D. Nghèo khổ, bữa cháo bữa rau
Câu 5. Trong kí ức của tác giả, con đường đi học hiện lên như thế nào ?
A. Khó khăn, thơ mộng
B. Khúc khuỷu, huy hoàng
C. Gai góc, khúc khuỷu
D. Thơ mộng, huy hoàng
Câu 6. Câu thơ “Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót” gợi ra hình ảnh một cậu bé
A. Nhanh nhẹn như chim sáo.
B. Đang nhảy chân sáo.
C. Hồn nhiên, vô tư.
D. Lạc quan, ca hát.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản ?
A. Kí ức về con đường đi học đầy gian khổ nhưng thơ mộng
B. Kí ức tuổi thơ gian khó gắn với con đường đi học và người mẹ tảo tần
C. Kí ức về những ngày gian khổ và người mẹ tảo tần
D. Kí ức về tuổi thơ hồn nhiên, tinh nghịch bên mẹ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Ôi ! Thương quá cái thời cơm cõng củ”.
Câu 9. Nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả đối với con đường đi học thể hiện trong bài thơ.
Câu 10. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về con đường đi học của mình.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
Nghề của mẹ
Mẹ tôi làm nghề bán cá. Mùa nước nổi mẹ bán cá linh. Cá linh đưa lên bờ mau chết dễ sình, nên xuống bến mua cá xong mẹ phải chạy rao bán khắp xóm.
Có lần mẹ đội thau cá đứng trước cổng trường tiểu học nơi tôi học, ở ngoài rào mẹ ngoắt tôi đến cốt đưa cho gói xôi, cái bánh…
Mấy năm học xa, tôi không cho ai biết mẹ làm nghề bán cá.
Nay về, giữa mênh mông đồng nước quê mình, tự thấy như chưa bao giờ tròn chữ hiếu cùng mẹ.
(Võ Thành An, nguồn Kiến thức ngày nay số 404 ngày 06/01/2015)
Thực hiện yêu cầu:
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người mẹ trong truyện ngắn trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
|
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
||
|
Năm học: 2022 – 2023 |
||
|
--------------------- |
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |
|
PHẦN ĐỌC

|
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì ? A. Phong cách ngôn ngữ chính luận B. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật D. Phong cách ngôn ngữ khoa học |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Phong cách ngôn ngữ của văn bản là ngôn ngữ nghệ thuật (vì đây là văn bản thơ)
→ Đáp án C
|
Câu 2. Từ “khúc khuỷu” thuộc từ loại nào ? A. Danh từ B. Động từ C. Trạng từ D. Tính từ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại dấu hiệu nhận biết từ loại
Lời giải chi tiết:
Từ “khúc khuỷu” là tính từ
→ Đáp án D
|
Câu 3. Những hình ảnh nào gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học ? A. Đầy hoa cỏ, ổ gà ổ chó B. Đầy hoa cỏ, những cánh bướm xinh C. Đầy hoa cỏ, khúc khuỷu D. Những cánh bướm xinh, ổ gà ổ chó |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những hình ảnh gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học là: con đường đầy hoa cỏ, những cánh bướm xinh
→ Đáp án B
|
Câu 4. Ý nào sau đây không thể hiện đúng hoàn cảnh sống của tác giả trong bài thơ ? A. Cơ cực, manh áo nghèo B. Thiếu thốn, cơm cõng củ C. Cơ cực, thiếu tình thương D. Nghèo khổ, bữa cháo bữa rau |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những hình ảnh thể hiện hoàn cảnh sống của tác giả
Lời giải chi tiết:
Tác giả sống trong hoàn cảnh cơ cực, thiếu thốn về vật chất nhưng lại đong đầy tình thương.
→Đáp án C
|
Câu 5. Trong kí ức của tác giả, con đường đi học hiện lên như thế nào ? A. Khó khăn, thơ mộng B. Khúc khuỷu, huy hoàng C. Gai góc, khúc khuỷu D. Thơ mộng, huy hoàng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những hình ảnh miêu tả con đường đi học trong kí ức của tác giả
Lời giải chi tiết:
Trong kí ức của tác giả, con đường hiện lên khó khăn và thơ mộng
→ Đáp án A
|
Câu 6. Câu thơ “Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót” gợi ra hình ảnh một cậu bé A. Nhanh nhẹn như chim sáo. B. Đang nhảy chân sáo. C. Hồn nhiên, vô tư. D. Lạc quan, ca hát. |
Phương pháp giải:
Phân tích câu thơ
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót” gợi ra hình ảnh một cậu bé hồn nhiên, vô tư.
→ Đáp án C
|
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản ? A. Kí ức về con đường đi học đầy gian khổ nhưng thơ mộng B. Kí ức tuổi thơ gian khó gắn với con đường đi học và người mẹ tảo tần C. Kí ức về những ngày gian khổ và người mẹ tảo tần D. Kí ức về tuổi thơ hồn nhiên, tinh nghịch bên mẹ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, từ đó khái quát nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của bài thơ: Kí ức tuổi thơ gian khó gắn với con đường đi học và người mẹ tảo tần
→ Đáp án B
|
Câu 8. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Ôi ! Thương quá cái thời cơm cõng củ”. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về tác dụng biện pháp nhân hóa
Phân tích câu thơ
Lời giải chi tiết:
Hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Ôi! thương quá cái thời cơm cõng củ”:
- Tạo hình ảnh, cảm xúc cho câu thơ
- Làm nổi bật hoàn cảnh sống nghèo khổ, cơ cực của tác giả
|
Câu 9. Nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả đối với con đường đi học thể hiện trong bài thơ. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả đối với con đường đi học thể hiện trong bài thơ:
- Tình cảm gắn bó, yêu thương
- Thái độ trân trọng và tự hào.
|
Câu 10. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về con đường đi học của mình. |
Phương pháp giải:
Dựa vào trải nghiệm của bản thân
Lời giải chi tiết:
Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về con đường đi học của mình :
Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau miễn là suy nghĩ tích cực, hợp lí, thuyết phục. Giám khảo cần linh hoạt khi chấm. Sau đây là một số gợi ý :
- Con đường đi học xa xôi, gian khó nhưng nó là con đường đẹp, gắn liền với tuổi thơ.
- Con đường gần gũi, thân thuộc ngay trên chính quê hương mình.
…
II. VIẾT
Các bước chính
Bước 1: Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hình ảnh người mẹ trong truyện ngắn
Bước 2: Triển khai vấn đề nghị luận hành các luận điểm
Gợi ý:
- Hình ảnh người mẹ tảo tần, lam lũ, vất vả, chịu thương chịu khó mưu sinh bằng nghề bán cá.
- Người mẹ với tình yêu thương con vô bờ, dẫu nghèo khó vẫn dành những gì tốt đẹp nhất cho con qua hình ảnh gói xôi, cái bánh.
- Đánh giá chung:
+ Nội dung : người mẹ tiêu biểu cho tình mẫu tử thiêng liêng, cao quý, đồng thời thể hiện sự yêu thương, biết ơn và nỗi niềm day dứt của tác giả
+ Nghệ thuật: giọng văn nhẹ nhàng thông qua hình thức truyện cực ngắn độc đáo.
-Nêu ý nghĩ của bản thân về vấn đề nghị luận
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 9
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau, trả lời các câu hỏi bên dưới:
(Tóm tắt: Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang. Mỗi bữa, hắn lại tóm hai người bạn của Uylix ăn thịt).
Trong hang chỉ còn lại Uylix và mấy anh em. Làm gì để thoát khỏi tai họa đang lơ lửng trên đầu mọi người? Chẳng nhẽ cứ ngồi bó gối ở đây để tên Pôliphem thịt hết dần người này đến người khác? Uylix tìm cách trả thù và vượt khỏi hang. Chàng cầu xin sự giúp đỡ của nữ thần Atêna. Và nữ thần đã khơi lên trong trái tim chàng một ý đồ táo bạo. Ở trong hang của Pôliphem có một cây gỗ dài và khá to. Đó là một thân cây ôliu dựng ở cạnh chuồng cừu. Pôliphem đã đẵn nó khi còn tươi mang về chờ cho khô sẽ dùng. Cây gỗ dài khá to tưởng chừng như cột buồm của một chiếc thuyền lớn hai chục tay chèo. Uylix liền bảo anh em đứng dậy và làm theo lệnh của mình. Chàng chặt một đoạn của thân cây giao cho anh em róc hết vỏ. Tiếp đó chàng đẽo nhọn một đầu rồi bảo anh em vùi cây vào bếp lửa cho khô nhựa săn gỗ. Xong việc phải dấu cây gỗ nhọn cho thật kín đáo dưới những lớp phân cừu dày phủ khắp nền hang. Cuối cùng, Uylix rút thăm trong số tám bạn đồng hành còn lại để lấy bốn người. Bốn người với Uylix là năm làm một việc vô cùng táo bạo và đầy nguy hiểm: Lao cây gỗ vót nhọn vào con mắt độc nhất của Pôliphem.
Chiều xuống, ánh sáng nhạt dần tên Pôliphem trở về hang với đàn cừu, đàn dê đông đúc béo mập của hắn. Hắn chặn cửa hang lại với tảng đá to lớn phải đến hàng trăm người mới chuyển nổi. Hắn lại ngồi vắt sữa. Xong việc, hắn lại xộc đến bắt hai người bạn đồng hành của Uylix quật chết, nấu bữa ăn chiều. Thế là mười hai anh em thủy thủ đi cùng với Uylix nay chỉ còn có sáu.
Nhằm vào lúc Pôliphem vừa ăn xong, Uylix róc ra một bát rượu nho đen thẫm dâng lên mời tên khổng lồ man rợ. Chàng nói với hắn như sau:
- Hỡi ngài Pôliphem thuộc dòng giống Xiclôp! Ngài đã xơi bữa cơm chiều với món thịt người rồi, bây giờ chúng tôi xin trân trọng mời ngài nếm thử thứ rượu nho này để ngài biết rượu chúng tôi ngon đến mức nào. Tôi mời ngài uống thử thứ rượu tuyệt diệu này với lòng mong muốn, ngài sẽ rộng lượng thương cho số phận chúng tôi và cho phép chúng tôi được trở về quê hương gia đình.. Quả thật sự tàn ác của ngài thật là man rợ và khủng khiếp. Loài người sẽ không một ai dám bén mảng đến xứ sở này để thăm hỏi ngài nữa?
[...]
Pôliphem đón lấy bát rượu uống một hơi sạch, rồi một tay đưa lên quệt ngang miệng, một tay chìa bát cho Uylix nói:
- Ôi chà.. chà! Rượu thế mới là rượu! Nhà ngươi vui lòng cho ta bát nữa đi. À mà người tên là gì nhỉ, nói ngay cho ta biết đi. Ta sẽ tặng ngươi một đặc ân để tỏ lòng hiếu khách. Người Xiclôp chúng ta cũng đã biết đến rượu, nhưng rượu của nhà ngươi thật tuyệt diệu. Uylix lại rót cho Pôliphem bát nữa. Cũng như lần trước Pôliphem nốc cạn và ngu ngốc thay, ba lần Uylix rót rượu thì cả ba lần Pôliphem đều uống một hơi hết sạch. Hắn đã bắt đầu thấm rượu rồi. Bấy giờ Uylix mới cất tiếng trả lời câu hỏi của hắn lúc nãy.
- Hỡi ngài Pôliphem to lớn, vừa rồi ngài tỏ ý muốn biết tên tuổi quang vinh của tôi, vậy tôi xin phép được xưng danh. Nhưng về phần ngài, dù sao ngài cũng nên ban cho tôi một tặng vật để tỏ lòng hiếu khách như ngài vừa mới nhắc chứ! Tôi chắc ngài sẽ không quên.. Tên tôi là: "Chẳng Có Ai". Cha mẹ tôi và anh em bạn hữu của tôi đều gọi tôi là thằng "Chẳng Có Ai". Uylix nói xong, Pôliphem đáp lại bằng một giọng lạnh lùng, tàn nhẫn:
- Này.. Này.. "Chẳng Có Ai" nghe đây. Ta sẽ ăn thịt nhà ngươi cuối cùng sau khi các bạn ngươi không còn đứa nào để thịt nữa. Đó là tặng phẩm của ta để tỏ lòng mến khách!
Nói xong hắn lảo đảo chuyện choạng rồi nằm vật xuống đất, mặt tái đi, mắt đờ ra. Bỗng hắn ngóc đầu dậy, ợ ợ mấy tiếng rồi nôn thốc, nôn tháo rượu, thịt người vung vãi lênh láng khắp cả trên nền hang. Pôliphem đã say quá. Nôn được một cái nhẹ cả người, hắn lăn ra ngủ, ngủ như chết.
Uylix lập tức cùng anh em vùi chiếc cọc nhọn vào bếp lửa khi chiếc cọc nhọn đã bốc cháy đỏ rực, Uylix lôi nó ra và chàng cùng với anh em khiêng nó đến bên gã khổng lồ Pôliphem không một hiệu lệnh nhưng mọi người đều hành động nhịp nhàng và ăn khớp với nhau. Chiếc cọc được đung đưa hai nhịp để lấy đà. Đến nhịp thứ ba nó lao thẳng vào con mắt độc nhất của gã khổng lồ. Uylix cố dùng hết sức để xoáy chiếc cọc. Chiếc cọc nóng bỏng xoáy sâu vào con mắt độc nhất của Pôliphem. Máu vọt ra. Con ngươi và lông mi cháy gặp máu rít lên những tiếng xèo xèo như sắt nung trong lò rèn đem nhúng vào nước lạnh.
Pôliphem thét lên một tiếng khủng khiếp. Tiếng thét như sấm đập vào vách vang rền rĩ, vang vọng ra khắp xung quanh nghe rùng mình sởn gáy. Lập tức cả năm người chạy giạt vào một góc hang. Pôliphem rút chiếc cọc nóng bỏng đẫm máu ra khỏi tròng mắt lẳng mạnh đi. Hắn loạng choạng đứng dậy, gào thét, gọi tên những gã Xiclôp ở hang lân cận. Nghe tiếng gọi, các gã khổng lồ thuộc dòng giống Xiclôp vội chạy đến đứng xa xa vây trước cửa hang, cất tiếng nói như sấm, hỏi:
- Này hỡi, Pôliphem! Làm sao đêm hôm khuya khoắt mà anh lại thét chúng ta kinh khủng như thế? Anh đã đánh thức chúng tôi dậy vì chuyện gì thế? Phải chăng có kẻ nào dùng mưu lừa anh hoặc dùng sức mạnh đánh anh để cướp đàn súc vật béo mập của anh?
Từ cuối hang, Pôliphem rên rỉ trả lời:
Các bạn ơi! Kẻ nào cưỡng bức tôi, cướp đàn súc vật của tôi ư? Không! Không phải đâu! "Chẳng Có Ai" dùng mưu hại tôi chứ không dùng sức mạnh cưỡng bức tôi.
Nghe Pôliphem nói, lũ khổng lồ ngu ngốc đứng ngoài cửa hang xôn xao bàn tán. Một tên nói to lên rằng:
- Hỡi ôi! Pôliphem! Nếu chẳng có ai dùng sức mạnh ám hại anh, không có ai dùng mưu lừa lọc anh thì chắc là anh bị mê hoảng hay mắc phải một bệnh gì đó rồi [...] Nói xong, bọn Xiclôp kéo nhau ra về. Uylix mừng thầm vì thấy cái tên bịa đặt và mưu kế của mình đã lừa được chúng.
Tên khổng lồ Pôliphem không ngớt miệng rên rỉ vì đau đớn. Hắn loạng choạng sờ sẫm đi ra cửa hang. Hắn nhấc tảng đá chắn cửa hang ra rồi ngồi chắn ngang lối ra vào. Hắn đưa tay rình đón bắt lũ người đã chọc mù con mắt độc nhất của hắn nếu như bọn chúng định thoát ra khỏi hang. Thấy vậy, Uylix suy tính chỉ còn cách thoát ra khỏi hang tốt nhất. Đó là: Lấy dây miên liễu buộc ba con cừu lại với nhau, buộc một người vào con cừu giữa, còn hai con kèm hai bên để che chở. Cứ thế ba con mang một người. Còn Uylix chọn một con cừu to lớn nhất nằm dưới bụng nó, tay bám chắc vào bộ lông dày của nó.
Công việc được tiến hành khẩn trương và lặng lẽ. Cho đến khi nàng Rạng Đông vừa xòe những ngón tay hồng xua bóng đen âm u của đêm tối, khi chim chóc ríu rít gọi nhau đi kiếm mồi thì tên Pôliphem thả đàn cừu đi ăn. Hắn ngồi ở cửa hang sờ nắn lưng từng con vật. Nhưng hắn có biết đâu, những con người mà hắn rình bắt lại nằm dưới bụng cừu. Con cừu mang Uylix ra sau cùng. Tên Pôliphem sờ nắn vuốt ve nó. Hắn lại còn than vãn ước gì chú cừu yêu quý mách bảo cho hắn biết cái thằng "Chẳng Có Ai" trốn ở đâu để bắt nó phải đền tội.
Nói chuyện với con cừu một hồi lâu, Pôliphem đẩy con vật ra khỏi hang. Để cho con vật đi khỏi hang một quãng xa, Uylix mới rời khỏi bụng cừu. Chàng cởi đây cho anh em. Thế là thoát nạn.
(Trích Ô - đi - xê - Sử thi Hy Lạp)
Câu 1. Đoạn trích trên kể lại sự việc gì?
A. Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang.
B. Uylix cùng bạn bè dùng mưu kế để thoát khỏi đảo của những tên khổng lồ độc ác.
C. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem bắt giữ Uylix cùng bạn bè để ăn thịt họ.
D. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem trả thù Uylix và những người bạn vì đã xâm phạm hang ở của hắn.
Câu 2. Để thoát khỏi hang tên khổng lồ độc ác Pôliphem, Uylix và những người bạn đã làm những việc gì?
A. Chuốc rượu cho hắn say.
B. Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn.
C. Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài.
D. Cả A, B, C.
Câu 3. Nhân vật người anh hùng Uylix được khắc họa với vẻ đẹp gì?
A. Vẻ đẹp của sự bình tĩnh, tự tin vào chính mình.
B. Vẻ đẹp của sức khỏe phi thường.
C. Vẻ đẹp của trí tuệ thông minh, sáng suốt.
D. Vẻ đẹp của tinh thần bất khuất quyết chiến đấu đến cùng để giành lại sự sống.
Câu 4. Yếu tố tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích là yếu tố nào, tác dụng?
A. Nhân vật tên khổng lồ một mắt Pôliphem/ Nhằm nhấn mạnh thử thử thách đầy gian khổ mà Uylix phải đối mặt.
B. Bát rượu của Uylix/ Nhằm xoay chuyển tình tiết truyện.
C. Chi tiết đàn cừu mang Uylix cùng bạn bè chàng ra khỏi hang/ Nhằm thể hiện ý nghĩa: chính nghĩa sẽ được giúp đỡ, phù trợ.
D. Cả A, B, C.
Câu 5. Thông điệp của câu chuyện là gì?
A. Kẻ tàn ác cuối cùng sẽ bị trừng phạt.
B. Ca ngợi vẻ đẹp trí tuệ của con người: có sức mạnh trí tuệ, con người sẽ chiến thắng.
C. Đừng bỏ cuộc dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
D. Trong bất kì một cuộc chiến nào, sự tương trợ của đồng đội là yếu tố cốt lõi.
Câu 6. Chi tiết nào trong truyện khiến em thích thú, vì sao?
Câu 7. Theo em, người anh hùng Uylix được khắc họa trong văn bản trên chủ yếu ở phương diện sức mạnh hay trí tuệ? Điều đó được thể hiện như thế nào trong văn bản
Câu 8. Từ văn bản trên và văn bản Hê-ra- Clét đi tìm táo vàng, em hãy so sánh để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa nhân vật sử thi và nhân vật thần thoại.
Câu 9. Vẻ đẹp của Uylix trong truyện khiến em liên tưởng đến vẻ đẹp của nhân vật nào trong các thần thoại, sử thi đã học?
Câu 10. Viết một đoạn văn khoảng 7 - 10 dòng cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Uylix.
II. PHẦN VIẾT
Từ văn bản trên, hãy viết bài văn nghị luận bàn về sức mạnh trí tuệ của con người.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN I: ĐỌC HIỂU

|
Câu 1. Đoạn trích trên kể lại sự việc gì? A. Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang. B. Uylix cùng bạn bè dùng mưu kế để thoát khỏi đảo của những tên khổng lồ độc ác. C. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem bắt giữ Uylix cùng bạn bè để ăn thịt họ. D. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem trả thù Uylix và những người bạn vì đã xâm phạm hang ở của hắn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích trên kể lại sự việc Uylix cùng bạn bè dùng mưu kế để thoát khỏi đảo của những tên khổng lồ độc ác.
→ Đáp án B
|
Câu 2. Để thoát khỏi hang tên khổng lồ độc ác Pôliphem, Uylix và những người bạn đã làm những việc gì? A. Chuốc rượu cho hắn say. B. Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn. C. Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài. D. Cả A, B, C. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Để thoát khỏi hang tên khổng lồ độc ác Pôliphem, Uylix và những người bạn đã chuốc rượu cho hắn say, Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn sau đó Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài.
→ Đáp án D
|
Câu 3. Nhân vật người anh hùng Uylix được khắc họa với vẻ đẹp gì? A. Vẻ đẹp của sự bình tĩnh, tự tin vào chính mình. B. Vẻ đẹp của sức khỏe phi thường. C. Vẻ đẹp của trí tuệ thông minh, sáng suốt. D. Vẻ đẹp của tinh thần bất khuất quyết chiến đấu đến cùng để giành lại sự sống. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý đến những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của người anh hùng Uylix
Lời giải chi tiết:
Nhân vật người anh hùng Uylix được khắc họa với vẻ đẹp của trí tuệ thông minh, sáng suốt.
→ Đáp án C
|
Câu 4. Yếu tố tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích là yếu tố nào, tác dụng? A. Nhân vật tên khổng lồ một mắt Pôliphem/ Nhằm nhấn mạnh thử thử thách đầy gian khổ mà Uylix phải đối mặt. B. Bát rượu của Uylix/ Nhằm xoay chuyển tình tiết truyện. C. Chi tiết đàn cừu mang Uylix cùng bạn bè chàng ra khỏi hang/ Nhằm thể hiện ý nghĩa: chính nghĩa sẽ được giúp đỡ, phù trợ. D. Cả A, B, C. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý đến những yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Lời giải chi tiết:
Yếu tố kì ảo trong đoạn trích: Nhân vật tên khổng lồ một mắt Pôliphem
Tác dụng: Nhằm nhấn mạnh thử thử thách đầy gian khổ mà Uylix phải đối mặt.
→ Đáp án A
|
Câu 5. Thông điệp của câu chuyện là gì? A. Kẻ tàn ác cuối cùng sẽ bị trừng phạt. B. Ca ngợi vẻ đẹp trí tuệ của con người: có sức mạnh trí tuệ, con người sẽ chiến thắng. C. Đừng bỏ cuộc dù trong bất cứ hoàn cảnh nào. D. Trong bất kì một cuộc chiến nào, sự tương trợ của đồng đội là yếu tố cốt lõi. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra thông điệp của câu chuyện
Lời giải chi tiết:
Thông điệp của câu chuyện: Ca ngợi vẻ đẹp trí tuệ của con người: có sức mạnh trí tuệ, con người sẽ chiến thắng.
→ Đáp án B
|
Câu 6. Chi tiết nào trong truyện khiến em thích thú, vì sao? |
Phương pháp giải:
Lựa chọn chi tiết khiến em cảm thấy thích thú
Lý giải lý do
Lời giải chi tiết:
- Nêu chi tiết. Ví dụ: Chi tiết Uylix xơ nói cho tên khổng lồ biết tên của mình là “Chẳng Có Ai”
- Lí giải: Chi tiết thể hiện sự thông minh, sáng suốt của Uylix. Chàng không nói tên thật mà đưa ra một cái tên có thể đánh lừa được những tên khổng lồ láng giềng khi chúng đến trợ giúp gã Pôliphem. Chi tiết này vừa đẩy câu chuyện đi đến tình tiết có lợi cho Uylix, giúp chàng chiến thắng, vừa khiến người đọc bất ngờ vì chàng Uylix quá thông minh.
|
Câu 7. Theo em, người anh hùng Uylix được khắc họa trong văn bản trên chủ yếu ở phương diện sức mạnh hay trí tuệ? Điều đó được thể hiện như thế nào trong văn bản? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, lựa chọn 1 trong 2 phương diện chủ yếu
Tìm những chi tiết lý giải điều đó trong văn bản
Lời giải chi tiết:
- Người anh hùng Uylix được khắc họa trong văn bản trên chủ yếu ở phương diện trí tuệ.
- Điều đó được thể hiện qua những chi tiết:
+ Uylix chuốc rượu cho hắn say, nói tên mình là "Chẳng Có Ai"
+ Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn.
+ Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài.
|
Câu 8. Từ văn bản trên và văn bản Hê-ra- Clét đi tìm táo vàng, em hãy so sánh để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa nhân vật sử thi và nhân vật thần thoại. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai văn bản
Từ những kiến thức đã học và phân tích của bản thân, chỉ ra điểm giống và khác nhau
Lời giải chi tiết:
Giống: đều là những nhân vật có tài năng, trí tuệ, phẩm chất phi thường...
Khác:
+ Nhân vật thần thoại Hê-ra-clét là người anh hùng có sức khỏ phi thường, sánh tựa thần linh; nhân vật xuất hiện cùng nhiều chi tiết kì ảo, những chi tiết ấy trực tiếp tham gia vào quá trình chàng thực hiện thử thách.
+ Nhân vật sử thi Uylix là người anh hùng chủ yếu được khắc họa ở phương diện trí tuệ; nhân vật không có sức khỏe tựa thần linh, cùng không có năng lực đặc biệt như thần linh; yếu tố kì ảo không tham gia trực tiếp vào quá trình chàng thực hiện thử thách.
|
Câu 9. Vẻ đẹp của Uylix trong truyện khiến em liên tưởng đến vẻ đẹp của nhân vật nào trong các thần thoại, sử thi đã học? |
Phương pháp giải:
Liên tưởng đến nhân vật trong các thần thoại, sử thi đã học
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp của Uylix trong truyện khiến em liên tưởng đến vẻ đẹp của nhân vật Hê-ra-clet trong các thần thoại Hy Lạp. Hê-ra-clet cũng thể hiện sự thông minh, nhanh trí của mình khi đấu trí với thần Át-lát.
|
Câu 10. Viết một đoạn văn khoảng 7 - 10 dòng cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Uylix. |
Phương pháp giải:
Dựa vào những kiến thức và kĩ năng đã học để viết đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện
II. PHẦN VIẾT
Bài văn nghị luận bàn về sức mạnh trí tuệ của con người:
MB: Giới thiệu vấn đề
TB:
- Giải thích: trí tuệ là gì?
- Phân tích:
+ Biểu hiện của trí tuệ;
+ Phân tích sức mạnh của trí tuệ: Giúp con người sáng tạo trong công việc, học tập; giúp con người vượt qua thử thách, hoàn thành những nhiệm vụ khó khăn; giúp con người có được thành công; giúp xã hội, đất nước phát triển từ những phát minh, những đóng góp từ trí tuệ...
- Chứng minh: trí tuệ của các nhà khoa học mang đến văn minh cho nhân loại.
- Bình luận: Sức mạnh trí tuệ là vô cùng vô tận, là giá trị củ con người, là nguyên khí của quốc gia...Nếu không có trí tuệ con người thì cuộc sống sẽ trì trệ, kém phát triển...
Người có trí tuệ đáng được tôn vinh, coi trọng. Tuy nhiên, trí tuệ phải đi cùng đạo đức, nhân phẩm, nếu không sẽ dẫn đến hậu quả khó lường...
KB: Khẳng định lại vấn đề.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 10
Đề thi
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau, thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Theo lệnh Eurysthée, Héraclès lại tiếp tục dấn thân vào thử thách. Lần này Eurysthée giao cho chàng một nhiệm vụ không có gì là nguy hiểm nhưng chẳng kém phần nặng nề. Hắn vẫn cứ tưởng rằng Héraclès thể nào cũng có lúc phải bó tay trước những công việc hắn giao. Đó là việc quét dọn sạch sẽ chuồng bò của Augias. Augias là vị vua xứ Élis ở đất Péloponnèse, con của thần Mặt trời-Hélios. Ông được thừa hưởng của vua cha một gia tài khá phong phú, nhất là đàn gia súc thì nhiều và quý không biết ngần nào, thôi thì đủ giống, đủ loại, con nào cũng mập mạp, mượt mà trông thật thích mắt. Không biết bây giờ trên đất Hy Lạp còn có ai là người nuôi nhiều súc vật đến thế không, chứ như số gia súc Augias có thì vào bậc nhất rồi. Có người nói Augias có tới ba nghìn bò, ngựa, dê, cừu. Trong đàn súc vật hằng hà sa số đó đặc biệt có ba trăm con bò đực lông trắng như tuyết, hai trăm con bò có bộ chân đỏ thẫm như những tấm thảm mầu huyết dụ ở thành Sidon, mười hai con bò đực trắng muốt như những con thiên nga chuyên dành riêng để làm lễ hiến tế dâng thần Hélios. Riêng có một con là khác biệt hơn cả. Nó đẹp và dịu hiền kỳ lạ, toàn thân lúc nào cũng tỏa ra những tia sáng ngời ngợi như ngôi sao. Chuồng bò của Augias nuôi những con vật quý giá như thế, đúng là nhất không còn bàn cãi gì được.
(2) Nhưng nếu kể về bẩn thì chuồng bò Augias cũng dứt khoát xếp hàng đầu. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi để đến nỗi phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi. Nhưng Héraclès dám đảm nhận cái công việc nặng nề ghê gớm đó. Chàng giao hẹn với Augias nếu như chỉ trong một ngày chàng quét dọn sạch bong các ngăn chuồng thì nhà vua phải trả công cho chàng một phần mười số gia súc. Augias ưng thuận. Hắn nghĩ rằng Héraclès dầu có tài giỏi khỏe mạnh đến mấy cũng không thể nào trong một ngày làm xong được. Nhưng Héraclès đâu có phải người thường: Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò, sau đó chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào. Công việc làm chưa đến một ngày. Nước ở hai dòng sông chảy về cuốn sạch băng tất cả những đống phân lưu cữu từ hàng bao năm. Chuồng gia súc trong chốc lát sáng sủa, tinh tươm khiến ai trông thấy cũng vui mừng và cảm phục tài năng của người dũng sĩ.
(Trích Thần thoại Hy Lạp)
Câu 1. Nhân vật chính trong văn bản trên là:
A. Eurysthée
B. Héraclès
C. Augias
D. Hélios
Câu 2. Sự việc được kể trong văn bản trên là:
A. Héraclès dọn sạch chuồng bò của Augias
B. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi bò
C. Augias ăn quỵt không trả công cho Héraclès
D. Héraclès trừng phạt Augias vì thất hứa với chàng.
Câu 3. Nguyên nhân chính khiến Héraclès có thể thực hiện được nhiệm vụ dọn sạch chuồng bò của Augias là?
A. Vì Héraclès có tinh thần bất khuất, không sợ công việc nặng nề
B. Vì đây là công việc nhẹ nhàng hơn nhiều so với những thử thách mà chàng đã trải qua
C. Vì chàng có sức mạnh và trí tuệ
D. Vì chàng có niềm tin và ý chí.
Câu 4. Dọn sạch chuồng bò của Augias ngày nay là một điển tích trong văn học thế giới. Theo em, ý nghĩa của điển tích này là gì?
A. Ca ngợi sức mạnh, trí tuệ con người có thể làm nên những điều phi thường
B. Phê phán sự lười biếng, bẩn thỉu của con người
C. Chỉ một tình trạng trì trệ, hỗn độn, cần phải, hoặc đã được thanh toán xóa bỏ để đem lại sự trong sạch, trật tự, ổn định, tiến bộ
D. Ngay cả khi làm một công việc bình thường cũng cần phải suy nghĩ, tính toán để công việc diễn ra hoàn hảo nhất.
Câu 5. Đặc điểm của thần thoại thể hiện trong văn bản trên là:
A. Kể về chiến công của người anh hùng có sức mạnh, năng lực phi thường
B. Sự xuất hiện của các nhân vật kì ảo
C. Kể về nguồn gốc của thế giới tự nhiên
D. Sử dụng mô típ nhân vật chính thực hiện nhiệm vụ gian khổ nhưng vẫn vượt qua.
Câu 6. Những chi tiết nào dưới đây làm nổi bật đặc điểm thần thoại của văn bản?
A. Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò
B. Đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn.
C. Chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào
D. A và C đúng
Câu 7. Em hãy khái quát ngắn gọn nội dung đoạn (1) và đoạn (2).
Câu 8. Những chi tiết "phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi." nhấn mạnh điều gì trong thử thách của Héraclès?
Câu 9. Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Héraclès trong văn bản trên.
Câu 10. Chi tiết nào trong văn bản khiến em thích thú, vì sao?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Héraclès đã làm được việc mà Augias nghĩ rằng Héraclès dầu có tài giỏi khỏe mạnh đến mấy cũng không thể nào trong một ngày làm xong được. Từ chi tiết này, em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của việc khám phá khả năng tiềm ẩn của bản thân.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU

|
Câu 1. Nhân vật chính trong văn bản trên là: A. Eurysthée B. Héraclès C. Augias D. Hélios |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vậ chính trong văn bản trên là Héraclès
→ Đáp án B
|
Câu 2. Sự việc được kể trong văn bản trên là: A. Héraclès dọn sạch chuồng bò của Augias B. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi bò C. Augias ăn quỵt không trả công cho Héraclès D. Héraclès trừng phạt Augias vì thất hứa với chàng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Sự việc được kể trong văn bản trên là: Héraclès dọn sạch chuồng bò của Augias
→ Đáp án A
|
Câu 3. Nguyên nhân chính khiến Héraclès có thể thực hiện được nhiệm vụ dọn sạch chuồng bò của Augias là? A. Vì Héraclès có tinh thần bất khuất, không sợ công việc nặng nề B. Vì đây là công việc nhẹ nhàng hơn nhiều so với những thử thách mà chàng đã trải qua C. Vì chàng có sức mạnh và trí tuệ D. Vì chàng có niềm tin và ý chí. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nguyên nhân chính khiến Héraclès có thể thực hiện được nhiệm vụ dọn sạch chuồng bò của Augias vì chàng có sức mạnh và trí tuệ.
→ Đáp án C
|
Câu 4. Dọn sạch chuồng bò của Augias ngày nay là một điển tích trong văn học thế giới. Theo em, ý nghĩa của điển tích này là gì? A. Ca ngợi sức mạnh, trí tuệ con người có thể làm nên những điều phi thường B. Phê phán sự lười biếng, bẩn thỉu của con người C. Chỉ một tình trạng trì trệ, hỗn độn, cần phải, hoặc đã được thanh toán xóa bỏ để đem lại sự trong sạch, trật tự, ổn định, tiến bộ D. Ngay cả khi làm một công việc bình thường cũng cần phải suy nghĩ, tính toán để công việc diễn ra hoàn hảo nhất. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và suy ra ý nghĩa của điển tích
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của điển tích: Chỉ một tình trạng trì trệ, hỗn độn, cần phải, hoặc đã được thanh toán xóa bỏ để đem lại sự trong sạch, trật tự, ổn định, tiến bộ
→ Đáp án C
|
Câu 5. Đặc điểm của thần thoại thể hiện trong văn bản trên là: A. Kể về chiến công của người anh hùng có sức mạnh, năng lực phi thường B. Sự xuất hiện của các nhân vật kì ảo C. Kể về nguồn gốc của thế giới tự nhiên D. Sử dụng mô típ nhân vật chính thực hiện nhiệm vụ gian khổ nhưng vẫn vượt qua. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về thể loại thần thoại
Lời giải chi tiết:
Văn bản kể về chiến công của người anh hùng có sức mạnh, năng lực phi thường
→ Đáp án A
|
Câu 6. Những chi tiết nào dưới đây mang đặc điểm thần thoại của văn bản? A. Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò B. Đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. C. Chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào D. A và C đúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chi tiết mang đặc điểm thần thoại của văn bản
Lời giải chi tiết:
Chi tiết mang đặc điểm thần thoại của văn bản:
Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò
Chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào
(là những chi tiết nói về năng lực phi thường của Héraclès)
→ Đáp án D
|
Câu 7. Em hãy khái quát ngắn gọn nội dung đoạn (1) và đoạn (2). |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn 1 và đoạn 2
Khái quát ngắn gọn nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung đoạn 1: Giới thiệu chuồng bò của Augias và nhiệm vụ khó khăn của Héracles
Nội dung đoạn 2: Héracles thực hiện thành công thử thách bằng sức mạnh và trí tuệ của mình
|
Câu 8. Những chi tiết "phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi." nhấn mạnh điều gì trong thử thách của Héraclès? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết và phân tích
Lời giải chi tiết:
Những chi tiết trên nhấn mạnh mức độ khó khăn, bất khả thi trong thử thách của Héracles. Từ đó góp phần tô đậm chiến công vẻ vang của người anh hùng
|
Câu 9. Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Héraclès trong văn bản trên. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Héracles:
- Là người có tinh thần bất khuất: Dũng cảm, tự tin đối mặt với thử thách khó khă
- Là người có trí tuệ thông minh: Chàng không dùng sức để dọn mà dùng mưu: Nắn sông cho dòng nước xối rửa chuồng bò,…
- Là người có sức khỏe phi thường: Có thể nắn được hai dòng sông, dời được hai bức tường.
|
Câu 10. Chi tiết nào trong văn bản khiến em thích thú, vì sao? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nêu ra chi tiết nổi bật khiến em thích thú
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Chi tiết trong văn bản khiến em thích thú:
- Chi tiết: Héracles nắn sông, dời tường
- Lý giải: Chi tiết này gây nên nhiều bất ngờ cho người đọc, bởi thử thách của Héracles vô cùng khó khăn nhưng chàng vẫn nghĩ ra được cách để thực hiện. Không ai có thể tin rằng chàng có thể làm được việc này. Người đọc có lẽ rất mong chờ để thấy được cách xử lí tình huống của Héracles và chi tiết trên đã thỏa mãn người đọc
PHẦN VIẾT
Dàn ý
I. Mở bài
- Dẫn dắt vào vấn đề: Sống giữa cuộc đời, mỗi người đều có giá trị của riêng mình, giá trị là điều cốt lõi tạo nên con người bạn.
II. Thân bài
1. Giải thích
- Giá trị của bản thân chính là ý nghĩa của sự tồn tại của mỗi con người, là nội lực riêng trong mỗi con người. Đó là yếu tố để mỗi người khẳng định được vị trí trong cuộc đời.
2. Phân tích
- Giá trị của bản thân là ưu điểm, điểm mạnh vượt trội của mỗi người so với những người khác khiến mình có một cá tính riêng, dấu ấn riêng không trộn lẫn với đám đông. Ví dụ: Bạn là một doanh nhân tài giỏi, có tầm nhìn sâu rộng, luôn thành công trong công việc, giá trị của bạn chính là tài năng kinh doanh.
- Ai cũng có những ưu khuyết điểm riêng, không mạnh về mặt này sẽ mạnh về mặt kia, bởi vậy mỗi người lại có giá trị khác nhau, không thể đem so sánh giữa người này với người khác.
- Giá trị của bản thân không đơn thuần là điểm mạnh của bản thân mà còn là sự đóng góp, là vai trò của mỗi người với mọi người xung quanh. VD: Bạn không cần là một đứa trẻ xuất sắc mọi mặt, những bạn vẫn là niềm tự hào, là nguồn động lực của cha mẹ. Đấy chính một phần giá trị con người bạn.
- Giá trị của mỗi con người luôn được soi chiếu trên những trục giá trị chung của nhân loại, mà trong đó trục giá trị mang ý nghĩa quyết định chính là nhân cách. Nghĩa là điều kiện tiên quyết để khẳng định giá trị là bạn phải sống đúng với nghĩa một con người (biết yêu thương, chia sẻ, nỗ lực, luôn hướng đến cái đẹp, cái thiện, ...)
- Ý nghĩa của giá trị bản thân:
+ Biết được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để hạn chế, như vậy sẽ đạt nhiều thành công trong cuộc sống.
+ Mỗi người đều có giá trị của riêng mình, nhiều người trong xã hội cùng hòa vào sẽ tạo ra giá trị cuộc sống, xã hội ngày càng phát triển.
3. Bình luận và phản đề
- Giá trị đó dù lớn lao hay nhỏ bé cũng cần được tôn trọng.
- Nếu bản thân mỗi người không biết cách trau dồi để tự tạo ra giá trị cho mình thì cuộc sống không còn có ý nghĩa, chỉ là sự tồn tại trên cuộc đời.
- Có những người vốn có nội lực nhưng không tự nhận thức được giá trị của mình, thiếu tự tin về bản thân, sống không có quan điểm riêng, nên đánh mất nhiều cơ hội.
- Giá trị bản thân mỗi người không phụ thuộc vào địa vị hay tiền bạc họ có trong tay mà phụ thuộc vào sự nỗ lực của mỗi người trong cuộc sống.
4. Bài học nhận thức
- Cần cố gắng bộc lộ hết khả năng của mình để khẳng định mình nhưng không tự tin thái quá về năng lực của bản thân, tự tin thái quá dễ dẫn đến thất bại vì không chịu học hỏi từ người xung quanh.
- Cần nỗ lực học tập rèn luyện để làm tăng giá trị bản thân, trở thành người có ích cho xã hội.
- Không được “định giá” cho người khác khi chưa thấu hiểu họ bởi giá trị là sự tích lũy dài lâu, không phải ngày một ngày hai mà tạo ra.
III. Kết bài
- Mỗi người hãy sống là chính mình, dám khẳng định mình và sống yêu thương giữa cuộc đời.
Tổng hợp 20 đề thi học kì 1 Văn 10 kết nối tri thức có đáp án
Đề 1
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Xưa nhà Thương đến đời Bàn Canh năm lần dời đô, nhà Chu đến đời Thành Vương ba lần dời đô. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời? Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu, trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân, nếu thấy thuận tiện thì thay đổi. Cho nên vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh. Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chỗ tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
(Lí Công Uẩn, trong Thơ văn lí-Trần, tập I,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977)
Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Cáo C. Hịch
B. Chiếu D. Phú
Câu 2: Chọn CÁC đáp án đúng: Những lợi thế của thành Đại La là gì?
A. Dân cư đông đúc, thuận tiện giao thương
B. Đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
C. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.
D. Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.
Câu 3: Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ?
A. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời?
B. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
C. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.
D. Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.
Câu 4: Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?
A. Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
B. Giãi bày tình cảm của người viết.
C. Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.
D. Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.
Câu 5: Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?
A. Là nơi cao ráo, thoáng mát
B. Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp
C. Là nơi có sông ngòi bao quanh
D. Là nơi núi non hiểm trở
Câu 6: Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”.
A. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.
B. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.
C. Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.
D. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.
Câu 7: “Chiếu dời đô” thể hiện tầm nhìn xa trông rộng và phản ánh khát vọng xây dựng đất nước độc lập, phồn thịnh của Lí Công Uẩn và nhân dân ta.
A. Đúng B. Sai
Câu 8: Nội dung bao quát của văn bản “Chiếu dời đô” ?
Câu 9: Em có đồng tình với việc dời đô của Vua Lí Công Uẩn không? Vì sao?
Câu 10: Qua văn bản “Chiếu dời đô”, em rút ra được những bài học gì cho bản thân?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Mỗi chúng ta, ai cũng sẽ chọn cho mình một nghề phù hợp. Em hãy viết bài luận giới thiệu những thế mạnh của bản thân để khẳng định mình phù hợp với nghề sẽ chọn trong tương lai.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 2
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản trên và thực hiện những yêu cầu :
Lễ hội Ok Om Bok
Hàng năm, Lễ hội Ok Om Bok được tổ chức, nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào Khmer Nam Bộ. Năm nay, Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo Sóc Trăng lần thứ IV khu vực Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra trong 7 ngày (từ ngày 5 đến ngày 11/11) với nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao đặc sắc.
Sóc Trăng là tỉnh có đông đồng bào Khmer nhất cả nước với hơn 400.000 người, chiếm gần 31% dân số cả tỉnh. Người Khmer ở đây coi Mặt Trăng là một vị thần điều tiết mùa màng trong năm. Vì vậy, cứ vào khoảng giữa tháng 10 âm lịch hàng năm, cũng là những ngày cuối mùa mưa và là thời gian thu hoạch hoa màu đủ loại, trong đó có lúa nếp là sớm nhất, họ lấy lúa nếp làm thành cốm dẹp cùng các hoa màu khác để làm lễ vật cúng Mặt Trăng. Nghi thức lễ được tiến hành vào tối 15/10 âm lịch, khi mặt trăng lên cao, mọi người tập trung tại sân chùa hay sân nhà để làm lễ. Người ta cắm hai cây trúc và dùng lá dừa làm hình cái cổng vòm, trên cổng có giăng […] Cúng xong, mọi người quây quần cùng thu lộc các đồ cúng để hưởng phước, các em nhỏ thì vui chơi, múa hát cho đến đêm khuya.
Trong Lễ hội Ok Om Bok, Hội đua ghe ngo cũng là hoạt động mà bà con Khmer Nam Bộ mong chờ. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa thần nước, sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông. Chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer và nhà chùa coi là linh thiêng, cũng là tài sản quý của cả phum sóc, được bảo quản cẩn thận tại chùa. Trước kia, mỗi năm ghe ngo được hạ thủy một lần vào ngày lễ hội Ok Om Bok. Ghe ngo có chiều dài khoảng 22 đến 26 m, mỗi ghe có từ 50 - 60 tay bơi. Nguyên bản chiếc ghe ngo là loại thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ tốt. Ngày nay, ghe ngo được đóng bằng nhiều tấm ván dài ghép lại với nhau. Ghe ngo có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ, đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa của mình. Giữa lườn ghe người ta đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe gọi là cây cần câu nhằm giữ thăng bằng và làm cho ghe có sức bật tốt khi bơi. Để có thể bước vào cuộc đua ghe ngo sôi nổi, công tác chuẩn bị được tiến hành rất chu đáo. Từ việc sửa chữa, đóng ghe ngo mới, sơn vẽ hoa văn lại trên thân ghe cho đến tập luyện bơi. Đặc biệt, các chùa Khmer có đội ghe ngo tham gia còn tổ chức một nghi lễ rất quan trọng, đó là lễ hạ thủy. Ngày nay, nghi lễ hạ thủy không chỉ được thực hiện một lần vào dịp Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo như trước, mà có khi nhiều lần trong năm (tùy theo điều kiện của các chùa) để tham gia các giải đua cấp huyện nhằm kiểm tra đội ghe, hướng tới giải đua của tỉnh. Đối với đồng bào Khmer Nam Bộ, lễ hạ thủy ghe ngo vừa mang tính truyền thống, vừa mang yếu tố tâm linh, góp phần vào sự đa dạng văn hóa và phát triển xã hội.
Năm nay, Lễ hội Ok Om Bok - Đua nghe ngo được tổ chức trong 7 ngày, với nhiều hoạt động hấp dẫn [... ]Điểm nhấn của Lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo với 2 nội dung thi đấu 1.000m đối với nữ, 1.200m đối với nam diễn ra trong 2 ngày 10 và 11/11.
Những năm gần đây, Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe Ngo ở Sóc Trăng ngày càng được tổ chức quy mô, đi vào chiều sâu hơn. Lễ hội chính là dịp tăng cường các mối quan hệ cộng đồng để đồng bào các dân tộc ở Sóc Trăng ngày càng gắn kết, thi đua lao động sản xuất, xây dựng quê hương giàu đẹp
(Theo Thạch Nhi)
Hãy chọn đáp án đúng những câu sau đây:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Thuyết minh
D. Miêu tả
Câu 2. Trong văn bản, người Khmer quan niệm vị thần nào điều tiết mùa màng trong năm?
A. Mặt Trăng
B. Mặt Trời
C. Thần Nước
D. Thần Rắn
Câu 3.Theo văn bản, chiếc ghe ngo là vật dụng được người Khmer bảo quản tại đâu?
A. Nhà riêng
B. Nhà bảo tàng
C. Nhà truyền thống
D. Nhà chùa
Câu 4. Đua ghe ngo là nghi thức truyền thống tiễn đưa…………….., sau mùa gieo trồng về với biển cả, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ rằng thần rắn Nagar xưa biến thành khúc gỗ để đưa Phật qua sông
A. Thần Sông
B. Thần Nước
C. Thần Biển
D. Thần Rắn
Câu 5. Vì sao nhan đề của văn bản là Lễ hội Ok Om Bok mà không phải là Lễ hội Ok Om Bok - Đua ghe ngo?
A. Vì đây là lễ hội của đồng bào Khmer ở Sóc Trăng
B. Vì hoạt động đua ghe ngo không diễn ra năm nay
C. Vì đua ghe ngo chỉ là một hoạt động trong lễ hội
D. Vì điểm nhấn của lễ hội chính là Giải Đua ghe ngo
Câu 6. Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên đã đem đến hiệu quả gì?
A. Thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn.
B. Nội dung được đề cập giàu tính thẩm mĩ và tính hư cấu hơn.
C. Văn bản có đầy đủ đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí.
D. Văn bản thể hiện rõ nét văn hóa của người dân ở Sóc Trăng.
Câu 7. Những thông tin nào ở cột B đúng với nội dung được nêu ở cột A?
|
A |
B |
|
Chiếc ghe ngo |
a/ chiều dài khoảng 30 mét |
|
b/ nghi thức truyền thống tiễn đưa thần Nước |
|
|
c/ thuyền độc mộc lớn, làm từ thân cây gỗ |
|
|
d/lễ hạ thủy ghe ngo mang yếu tố tâm linh |
|
|
e/có mũi và lái cong, thân được trang trí hoa văn sặc sỡ |
|
|
g/ đầu ghe có hình con thú biểu trưng cho ghe và chùa |
|
|
h/tượng trưng cho thần Rắn Na –ga khi qua sông |
|
|
i/ giữa lườn ghe đặt một cây dài từ đầu đến cuối thân ghe |
Hãy trả lời những câu sau đây:
Câu 8. Đề tài của văn bản trên là gì? Dựa vào yếu tố nào để nhận biết điều đó?
Câu 9. Hãy chỉ ra tác dụng của những dòng in đậm trong văn bản trên.
Câu 10. Viết đoạn văn (khoảng 3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của anh/chị về Lễ hội Ok Om Bok.
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Từ văn bản trên, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận về ý nghĩa việc giữ gìn lễ hội trong đời sống tinh thần của người Việt Nam.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 3
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
“Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc. Theo học nhà xử sĩ Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ Tây.
Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương Trạm. Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói:
– Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên. Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng:
– Thầy mới từ trần chưa bao lâu, thoắt đã trở nên hiển hách khác hẳn ngày trước, xin thầy cho biết rõ duyên do để con được vui mừng. Dương Trạm nói:
– Ta thuở sống không có một điều thiện nào đáng khen, chỉ có hay giữ điều tín thực đối với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi. Đức Đế quân đây ngài khen là có bụng tốt tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng. Hôm qua ta hầu lính giá ngài lên chầu Thiên cung, tình cờ lại gặp nhà ngươi, đó cũng là vì thầy trò mình có cái mối duyên…”
(Trích chuyện Phạm Tử Hử lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Trẻ,2016,Tr.142)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên
A.Truyện ngắn
B.Tiểu thuyết
C.Truyền kì
D.Thơ văn xuôi
Câu 2. Theo đoạn trích, tính cách nào của Tử Hư được Dương Trạm răn đe và sửa đổi?
A.Không ưa kiềm thúc
B.Kiêu căng
C.Nóng nảy
D.Ngang bướng
Câu 3. Xác định các nhân vật giao tiếp trong đoạn trích trên
A.Phạm Tử Hư, Dương Trạm
B.Nguyễn Dữ, Dương Trạm
C.Người kể chuyện, Dương Trạm
D.Phạm Tử Hư, Dương Trạm, Nguyễn Dữ
Câu 4. Điều gì khiến Dương Trạm được Đức Đế quân khen là có bụng tốt và tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng?
A.Tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn.
B.Toan chạy đến gần sụp lạy khi thấy Đức Đế.
C.Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ.
D.Giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi.
Câu 5. Từ Hán Việt “kiềm thúc” được hiểu nghĩa như thế nào?
A.Tiết kiệm
B.Kiềm chế bó buộc trong hoạt động.
C.Hối thúc, thúc giục.
D.Kiềm chế cảm xúc cá nhân
Câu 6: Hiệu quả nghệ thuật của chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích?
A.Ca ngợi phẩm chất cao quý của Tử Hư.
B.Tạo ra sự sinh động, tạo hứng thú tăng tính hấp dẫn cho người đọc.
C.Muốn bất tử hóa nhân vật Dương trạm vì đã có những phẩm chất tốt.
D.Cả B và C.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của đoạn trích?
A.Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Dương Trạm và tình nghĩa thầy trò cao quý.
B.Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của Tử Hư và tình nghĩa thầy trò cao quý.
C.Phê phán những học trò không biết tôn sư trọng đạo.
D.Nhắn nhủ mỗi cá nhân cần phải có đức tính tôn sư trọng đạo.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Chi tiết khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về cho thấy Phạm Tử Hư là người như thế nào?
Câu 9. Theo anh/chị tinh thần tôn sư trọng đạo được biểu hiện như thế nào?
Câu 10. Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, anh /chị có suy nghĩ gì về truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta?
VIẾT (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Đọc đoạn trích:
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát. Mùa rét thì giải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói. Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó.
(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937)
Thực hiện yêu cầu:
Đoạn trích “ Nhà mẹ Lê” đề cập đến vấn đề gì? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 4
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
Phần 1: Đọc hiểu văn bản (6 điểm)
Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu:
Dì Hảo chẳng nói năng gì. Dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc. Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt. Nhưng đã vội phí nước mắt làm gì nhiều đến thế. Vì dì còn phải khóc hơn thế nhiều, khi hắn chán chửi, bỏ nhà mà đi, bỏ dì bơ vơ, đau ốm, để tìm cơm rượu. Trách làm gì hắn, cái con người bắt buộc phải tàn nhẫn ấy? Hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn. Dì Hảo què liệt không còn những cái ấy để mà cho. Không, dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy. Cũng như dì đã không trách bà tôi đã làm ngơ không cấp đỡ cho dì. Bà tôi có còn giàu như trước nữa đâu? Người đã già, đã ốm yếu, và khổ cực thay! Đã nghèo như lúc còn hăm hai. Cái cơ nghiệp người gây dựng thầy tôi buôn bán thua lỗ, chúng tôi học hành tổn phí nhiều, đã tan tác đi theo gió bốn phương. Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.
(Trích Dì Hảo –Tuyển tập truyện ngắn Đôi mắt, Nam Cao, NXB VH, 2017, tr. 208)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên.
A. Tiểu thuyết
B. Kịch
C. Truyện ngắn
D. Truyền kì.
Câu 2: Xác định nhân vật chính trong văn bản.
A. Dì Hảo
B. Hắn
C. Dì Hảo và Hắn
D. Người kể chuyện
Câu 3: Câu văn nào thể hiện dì Hảo không trách người chồng tàn nhẫn của mình?
A. “Dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy.”
B. “Trách làm gì hắn...”
C. “Dì còn phải khóc hơn thế nhiều.”
D. “Cũng như dì đã không trách bà tôi...”
Câu 4: Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng của dì Hảo?
A. Khóc, nấc
B. Nghiến chặt răng; khóc
C. Nghiến chặt răng; khóc; nấc
D. Nghiến chặt răng; khóc; nấc; thổ ra
Câu 5: Tác dụng của phép điệp trong văn bản?
A. Nhấn mạnh nỗi cô đơn của dì Hảo
B. Nhấn mạnh vào tiếng khóc của dì Hảo
C. Nhấn mạnh nỗi bất hạnh của dì Hảo
D. Nhấn mạnh hoàn cảnh nghèo khó của dì Hảo
Câu 6: Chủ để của văn bản là gì?
A. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ trước Cách mạng tháng Tám
B. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ sau Cách mạng tháng Tám
C. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ thời hiện đại
D. Nỗi bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám
Câu 7: Đoạn văn: Cũng như dì đã không trách........ và khổ cực thay! sử dụng những kiểu câu nào?
A. Câu trần thuật, câu nghi vấn
B. Câu trần thuật, câu cảm thán.
C. Câu nghi vấn, câu cảm thán
D. Câu trần thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ
Câu 8: Tình cảnh của dì Hảo giúp anh/chị hiểu gì về thân phận người nông dân trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng?
Câu 9: Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở trong đoạn trích?
Câu 10: Qua đoạn trích trên, anh/chị hãy nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nam Cao.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của trích đoạn truyện sau:
“Đêm giao thừa, bên cạnh nồi bánh chưng sôi sình sịch, bõ già đang chăm chú canh nồi kẹo mạch nha. Cụ Kép dặn bõ già phải cẩn thận xem lửa kẻo lơ đễnh một chút là khê mất nồi kẹo.
Hai ông ấm, con trai cụ Kép, người lớn tuổi đứng đắn như thế, mà lại ngồi gần đấy, phất giấy vào những nan lồng. Thực là hai đứa trẻ con đang ngồi nghịch với lồng bàn giấy. Họ trịnh trọng ngồi dán hồ, vuốt giấy. Ông cụ Kép đứng kèm bên, mỗi lúc lại nhắc:
- Này Cả, thầy tưởng miệng lồng bàn, con nên đan to hơn miệng chậu. Con chạy ra, lấy cái que đo lại lợi chậu xem. Nếu rộng thì hỏng hết. Đo lợi chậu Mặc lan thôi.
Hai ông ấm, ngồi phất được đến mười cái lồng bàn giấy. Họ rất vui sướng vì họ tin đã làm toại được sở thích của cha già. Cụ Kép co ro chạy từ nồi mạch nha, qua đám lồng bàn giấy, đến cái rổ đá cuội đã ráo nước thì cụ ngồi xổm xuống, ngồi lựa lấy những viên đá thật trắng, thật tròn, để ra một mẹt riêng. Ông ấm cả, ông ấm hai lễ mễ bưng những chậu Mặc lan vào trong nhà. Cả ba ông con đều nhặt những hòn cuội xấu nhất, méo mó, xù xì trải xuống mặt đất những chậu lan gần nở. Mỗi lần có một người đụng mạnh vào rò lan đen, cụ Kép lại xuýt xoa như có người châm kim vào da thịt mình.
Nồi kẹo đã nấu xong nhưng phải đợi đến gần cuối canh hai kẹo mới nguội.
Bây giờ thêm được bõ già đỡ một tay nữa, cả ba ông con đều lấy những hòn cuội để riêng ban nãy ra mẹt, đem dúng đá cuội vào nồi kẹo, quấn kẹo bọc kín lấy đá, được viên nào liền đem đặt luôn vào lồng chậu hoa. Những viên đá bọc kẹo được đặt nhẹ nhàng lên trên lượt đá lót lên nền đất chậu hoa.
Úp xong lồng bàn giấy lên mười chậu Mặc lan thì vừa cúng giao thừa.
Ba ông con, khăn lượt áo thâm lạy trước bàn thờ đặt ngoài trời. Năm nay, trời giao thừa lành.
Cả một buổi sớm, cụ Kép phải bận ở đình làng. Trước khi ra đình cụ đã dặn bõ già ở nhà phải sửa soạn cho đủ để đến quá trưa, cụ và vài cụ nữa đi việc đình làng về sẽ cùng uống rượu thưởng hoa.
Bõ già đã bày ra giữa sân bốn cái đôn sứ Bát Tràng mầu xanh quan lục. Trước mặt mỗi đôn, bõ già đặt một án thư nhỏ, trên đó ngất nghểu hai chậu lan còn lù lù chiếc lồng bàn úp, và một hũ rượu da lươn lớn có nút lá chuối khô. Bõ già xếp đặt trông thạo lắm. Trong mấy năm nay, đầu mùa xuân nào bõ già cũng phải ít ra là một lần, bày biện bàn tiệc rượu Thạch lan hương như thế. Bõ già hôm nay lẩm bẩm phàn nàn với ông ấm hai:
- Năm nay cụ nhà uống rượu sớm quá và lại uống ban ngày. Mọi năm, cứ đúng rằm tháng giêng mới uống. Vả lại uống vào chiều tối. Đốt đèn lồng, treo ở ngoài vườn, trông vào bữa rượu hoa, đẹp lắm cậu ạ […]
Phía ngoài cổng, có tiếng chó sủa vang.
Bõ già nhìn ra thấy bốn cụ tiến vào đã quá nửa lòng ngõ duối. Cụ nào cũng cầm một cây quạt thước, chống một chiếc gậy tre càng cua hay trúc đùi gà. Uống xong tuần nước, cụ Kép mời ba cụ ra sân uống rượu. Bõ già vòng tay vái các cụ và đợi các cụ yên vị rồi thì khom khom mở từng chiếc lồng bàn giấy một.
Một mùi hương lan bị bỏ tù trong bầu không khí lồng bàn giấy phất từ đêm qua, đến bây giờ vội tản bay khắp vườn cây. Bốn cụ và bõ già đánh hơi mũi: những cặp mắt kém cỏi đăm đăm nhìn kỹ vào khoảng không trong vắt như có ý theo dõi luồng hương thơm đang thấm nhập dần vào các lớp khí trời. Cơn gió nhẹ pha loãng hương thơm đặc vào không gian.
- Dạ, xin rước các cụ.
Dứt tiếng cụ Kép, tất cả bốn cụ đề úp lòng bàn tay vào nhau thi lễ và giơ tay chỉ thẳng vào giữa mời nhau ai cao tuổi xin nhắp chén trước đi. Tiệc rượu bắt đầu. Bõ già kính cẩn chắp tay đứng sau lưng chủ, có vẻ cũng thèm say lắm.[…].
Sau mấy câu phê bình về tiệc rượu, tỏ ra mình là người biết thưởng thức những vị thanh lương đạm bạc, bốn cụ đều xoay câu chuyện sang phía thơ văn.
Cụ Tú người cùng làng với cụ Kép mở đầu câu chuyện làm thơ.
- Sớm nay, đệ đã khai bút rồi. Đệ nghĩ dược một đôi câu đối. Để các cụ chữa cho mấy chữ. Chiều nay sẽ viết luôn vào giấy hồng điều để xin phép dán thêm vào cổng nhà.
Ba cụ cùng cạn chén một lúc, cùng nói một lúc:
- Cụ Tú hãy cạn luôn ba chén rồi hãy đọc đôi câu đối mới. Câu đối của cụ còn ai mà hạch nổi chữ nào. Cụ nói gì mà khiêm tốn vậy... Chúng tôi xin nghe.
Chờ cụ Tú dặng hắng lấy giọng, mỗi cụ đều bỏ vào mồm những viên kẹo mạch nha đá cuội ướp hương lan. Những nhân đá đánh vào răng kêu lách cách. Mỗi ông già đọc một đôi câu đối.
Rồi chén rượu ngừng là một lời thơ ngâm trong trẻo. Cứ thế cho tàn hết buổi chiều. […].
Trích truyện ngắn Hương cuội, Vang bóng một thời – Nguyễn Tuân.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 5
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
( Bà Huyện Thanh Quan
Dẫn theo SGK Văn 8 NXBGD)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 8:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn
D. Lục bát
Câu 2: Bài thơ được gieo vần gì?
A.Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 3:Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?
A.Vui mừng, phấn khởi
B. Xót xa, sầu tủi
C. Buồn, ngậm ngùi
D. Cả ba phương án trên
Câu 4: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A.Nghị luận kết hợp biểu cảm
B. Biểu cảm kết hợp tự sự
C. Miêu tả kết hợp tự sự
D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà
C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân tộc, tự hào về sức sống và nền văn hiến Đại Việt
D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A.Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
B.Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian.
C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
D.Trang nhã, đậm chất bác học.
Câu 7: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?
A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình
B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả
C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
Câu 8: Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình?
A. Lòng tự trọng
B. Yêu nhà, yêu quê hương
C. Sự hoài cổ
D. Cả ba ý trên
Câu 9: Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt mang lại giá trị lớn cho bài thơ. Hãy phân tích điều đó qua đoạn văn (5 – 7 dòng).
Câu10: Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời khoảng 5-7 dòng)
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Theo anh/ chị lòng biết ơn trong cuộc sống có cần thiết không ? Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của anh/chị về vấn đề này.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 6
|
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
SỰ TRUNG THỰC CỦA TRÍ THỨC
Theo nghĩa truyền thống, kẻ sĩ là một người có học. Có học nên biết lẽ phải trái để “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”. Cái dũng của họ không phải cái dũng chém tướng đoạt thành mà là hệ quả của cái trí, nhằm làm sáng tỏ đạo thánh hiền. Đó là một công việc khó khăn, thậm chí nguy hiểm.
Không phải lúc nào cũng có một Chu Văn An trước sự lộng hành của đám sủng thần, dám dâng thất trảm sớ và sau khi bị khước từ, kiên quyết từ quan về dạy học.
Không phải lúc nào cũng có anh em thái sử Bá thời Xuân Thu. Thôi Trữ sau khi giết vua Tề, ra lệnh cho thái sử Bá phải ghi vào sử: “Tề Trang Công bị bạo bệnh mà chết”. Bá ghi: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua”. Thôi Trữ nổi giận, lôi Bá ra chém. Bá có ba người em. Hai người noi gương anh đều bị chém. Người em út vẫn điềm nhiên viết: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua”. Trữ quát: “Ba anh ngươi đều đã bị chém, ngươi không sợ sao?” Người này nói: “Việc của quan thái sử là ghi lại sự thật, nếu xuyên tạc thà bị chết chém còn hơn”.
Nhưng không hiểu sao tôi vẫn không thích từ “kẻ sĩ” lắm. Có lẽ do màu sắc hơi “hoài cổ” của nó chăng? Đạo thánh hiền quả là cao quý và đáng trân trọng nhưng nó là một cái gì đã có. Kẻ sĩ thời nay chính là những trí thức do tính rộng mở của từ này. Nhất là vào thời đại nền kinh tế tri thức phát triển với sự bùng nổ của khoa học, đặc biệt ngành tin học. Người trí thức không những tôn trọng thánh hiền mà còn là kẻ dám mày mò vào cõi không biết, đấu tranh với những định kiến của hiện tại để phát hiện những sự thật cho tương lai.
Một nước đang phát triển như nước ta cần nhanh chóng đào tạo một đội ngũ trí thức đông đảo để khỏi tụt hậu. Muốn vậy chúng ta phải lập cho được một môi trường lành mạnh trên nền tảng sự trung thực trí thức. Ít lâu nay báo chí nói nhiều đến nạn bằng giả. Đó là một hiện tượng xã hội nghiêm trọng, cần phải loại bỏ. Nhưng theo tôi, nó không nghiêm trọng bằng hội chứng “bằng thật, người giả” vì hội chứng này có nguy cơ gây sự lẫn lộn trong hệ giá trị và làm ô nhiễm môi trường đạo đức một xã hội trung thực, trong đó thật/ giả phải được phân định rạch ròi và minh bạch. Chúng ta thường nói nhiều đến tài năng và trí thức. Nhưng tài năng và trí thức chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã hội trung thực.
(Trích từ Đối thoại với đời & thơ, Lê Đạt, NXB Trẻ, 2008, tr.14-15)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
B. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
D. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là
A. nghị luận.
B. tự sự.
C. miêu tả.
D. biểu cảm.
Câu 3. Câu chuyện Chu Văn An và anh em thái sử Bá được dẫn trong văn bản thuộc thao tác lập luận gì?
A. Giải thích.
B. Chứng minh.
C. Bình luận.
D. Bác bỏ.
Câu 4. Ý nào nói không đúng về tác dụng của việc dẫn lại câu chuyện Chu Văn An và anh em thái sử Bá trong văn bản?
A. Làm sáng tỏ cái dũng khí của kẻ sĩ thời xưa.
B. Làm sáng tỏ cái dũng khí bất chấp nguy hiểm của kẻ sĩ.
C. Làm sáng tỏ cái nguy hiểm để cảnh báo kẻ sĩ nên tránh.
D. Làm sáng tỏ phẩm chất trung thực của kẻ sĩ.
Câu 5. Hội chứng “bằng thật, người giả” được tác giả đề cập trong văn bản được hiểu là
A. người dùng bằng giả nhưng tỏ ra như dùng bằng thật.
B. người dùng bằng thật nhưng sống giả dối.
C. người dùng bằng thật nhưng trình độ kém cỏi, không tương xứng với bằng cấp.
D. người dùng bằng giả nhưng có trình độ cao, không tương xứng với bằng cấp.
Câu 6. Mục đích của việc so sánh kẻ sĩ ngày xưa và trí thức ngày nay là gì?
A. Làm nổi bật cái dũng khí của kẻ sĩ xưa khi bảo vệ đạo thánh hiền.
B. Khẳng định trí thức xưa và nay đều phải đối mặt với nguy hiểm.
C. Nhấn mạnh điểm mới của trí thức ngày nay so với kẻ sĩ ngày xưa.
D. Khẳng định kẻ sĩ ngày xưa dám chết vì đấu tranh cho sự thật.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản?
A. Bàn về phẩm cách trung thực của trí thức và xây dựng xã hội trung thực để tài năng, trí thức phát triển bền vững.
B. Bàn về những kẻ sĩ dám đấu tranh để bảo vệ sự thật và sự cần thiết phải xây dựng một xã hội trung thực.
C. Bàn về vai trò của đạo thánh hiền và sự cần thiết phải học tập những tấm gương dám chết bởi đạo thánh hiền.
D. Bàn về sứ mệnh của trí thức ngày nay: phải biết đấu tranh với những định kiến của hiện tại để phát hiện những sự thật cho tương lai.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Vì sao tài năng chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã hội trung thực?
Câu 9. Anh/ Chị nêu hai biểu hiện cụ thể về phẩm chất trung thực cần có của người trí thức.
Câu 10. Anh/ Chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
CA CẤP CỨU THÀNH CÔNG
Ngày 31 tháng 12 năm 1989.
Đêm khuya. Trong một phòng bệnh tại một bệnh viện.
Giám đốc Chu của Xưởng sản xuất cán nguội đứng ngồi không yên, cứ chốc chốc lại đưa tay lên nhìn đồng hồ, lòng ông như lửa đốt dõi theo một bệnh nhân đang nằm hôn mê trên giường bệnh.
Nửa tháng trước, thành phố có thông báo sau Tết sẽ tổ chức Hội nghị giao lưu kinh nghiệm dây chuyền sản xuất an toàn, biểu dương các đơn vị tiên tiến. Xưởng sản xuất cán nguội của ông Chu được chỉ định có bài phát biểu quan trọng trong cuộc họp ấy.
Giám đốc Chu lập tức cho gọi những nhân viên ưu tú lên, trực tiếp giao nhiệm vụ soạn thảo bài phát biểu và giám sát rất cẩn thận. Mọi người đã làm việc rất nỗ lực và qua mười ngày mười đêm, cuối cùng họ đã thảo xong được một bài phát biểu cả chục ngàn chữ. Trong bài phát biểu giới thiệu rất tỉ mỉ về tư tưởng chỉ đạo cơ bản của xưởng sản xuất, đó là: Trong năm, xưởng không để xảy ra vụ tai nạn lao động nghiêm trọng nào. Ngoài ra, bài phát biểu còn đề cập đến những kinh nghiệm để đảm bảo an toàn lao động. Giám đốc Chu sẽ đích thân đọc bài phát biểu này tại hội nghị.
Vậy mà, trong giờ phút hết sức quan trọng ấy, ở xưởng sản xuất của ông lại xảy ra sự cố nghiêm trọng về an toàn lao động đến vậy!
Bệnh nhân vẫn chìm trong tình trạng hôn mê. Các bác sĩ đã tiến hành truyền máu, tiêm, tiếp o-xi... Nhưng, tất cả dường như đều không chút tác dụng!
Giám đốc Chu khẩn cầu bác sĩ: “Bác sĩ à, mong ông hãy nghĩ trăm phương ngàn kế giúp tôi, làm sao để kéo được sự sống cho bệnh nhân này, chỉ cần ông ấy không chết trong năm nay là được. Nếu được như vậy, xưởng chúng tôi sẽ gửi một vạn đồng để cảm ơn bệnh viện”.
Trên giường bệnh, bệnh nhân vẫn nhọc nhằn từng đợt thở thoi thóp. Xung quanh, mười mấy bác sĩ và y tá vẫn túc trực.
Thời gian trôi đi từng giây chậm chạp. Bầu không khí trong phòng bệnh vô cùng căng thẳng.
Và… bệnh nhân đã trút hơi thở cuối cùng. Tiếng khóc của người thân nức nở, vảng vất trong đêm tối.
Giám đốc Chu và các bác sĩ, mọi người không hẹn mà cùng giơ tay lên nhìn đồng hồ. Kim đồng hồ lúc đó chỉ đúng 0 giờ 1 phút.
“Tốt rồi, tốt quá rồi!”, Giám đốc Chu vô cùng xúc động, ra bắt tay từng vị bác sĩ: “Cảm ơn các bác sĩ, cảm ơn các bác sĩ nhiều lắm!”
(Phàn Phát Giá, trích từ Truyện ngắn Trung Quốc hiện đại, nhiều tác giả, NXB HNV, 2003, tr.49-50)
Thực hiện yêu cầu:
Nhan đề phản ánh khía cạnh nội dung nào của tác phẩm? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 7
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Hàn Mặc Tử, “Đây thôn Vỹ Dạ”, SGK Ngữ văn 11, tập 1, NXBGD, 2006, tr.38-39)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể thơ gì?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Bảy chữ
D. Năm chữ
Câu 2. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ là
A. Hành chính
B. Sinh hoạt
C. Khoa học
D. Nghệ thuật
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 4. Cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử không phải là sắc thái nào sau đây?
A. Khát khao, vô vọng.
B. Tuyệt vọng.
C. Nhớ thương, vô vọng.
D. Hoài nghi.
Câu 5. Nội dung chính của văn bản trên là
A. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ.
B. Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
C. Lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt của nhà thơ.
D. Nỗi lòng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
Câu 6. Từ "kịp" trong hai dòng thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
Câu 7. Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho:
A. Cảnh bình minh thêm đẹp
B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hòa của nắng
C. Không gian thêm rực rỡ
D. Không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ“Gió theo lối gió mây đường mây”?
Câu 9. Nhận xét về tình cảm của nhà thơ với mảnh đất và con người thôn Vĩ qua khổ thơ đầu.
Câu 10. Ấn tượng của anh /chị về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Trong năm Quang Thái đời nhà Trần, người ở Hóa Châu tên là Từ Thức, vì có phụ ấm được bổ làm tri huyện Tiên Du. Bên cạnh huyện có một tòa chùa danh tiếng, trong chùa trồng một cây mẫu đơn, đến kỳ hoa nở thì người các nơi đến xem đông rộn rịp, thành một đám hội xem hoa tưng bừng lắm. Tháng Hai năm Bính Tý (niên hiệu Quang Thái thứ chín (1396) đời nhà Trần), người ta thấy có cô con gái, tuổi độ mười sáu, phấn son điểm phớt, nhan sắc xinh đẹp tuyệt vời, đến hội ấy xem hoa. Cô gái vin một cành hoa, không may cành giòn mà gãy khấc, bị người coi hoa bắt giữ lại, ngày đã sắp tối vẫn không ai đến nhận. Từ Thức cũng có mặt ở đám hội, thấy vậy động lòng thương, nhân cởi tấm áo cừu gấm trắng, đưa vào tăng phòng để chuộc lỗi cho người con gái ấy. Mọi người đều khen quan huyện là một người hiền đức.
Song Từ Thức vốn tính hay rượu, thích đàn, ham thơ, mến cảnh, việc sổ sách bỏ ùn cả lại thường bị quan trên quở trách rằng:
- Thân phụ thầy làm đến đại thần mà thầy không làm nổi một chức tri huyện hay sao!
Từ than rằng:
- Ta không thể vì số lương năm đấu gạo đỏ mà buộc mình trong áng lợi danh. Âu là một mái chèo về, nước biếc non xanh vốn chẳng phụ gì ta đâu vậy.
Bèn cởi trả ấn tín, bỏ quan mà về. Vốn yêu cảnh hang động ở huyện Tống Sơn, nhân làm nhà tại đấy để ở. Thường dùng một thằng nhỏ đem một bầu rượu, một cây đàn đi theo, mình thì mang mấy quyển thơ của Đào Uyên Minh, hễ gặp chỗ nào thích ý thì hí hửng ngả rượu ra uống. Phàm những nơi nước tú non kì như núi Chích Trợ, động Lục Vân, sông Lãi, cửa Nga, không đâu không từng có những thơ đề vịnh.
(Trích “Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên”, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Hội Nhà văn, 2018, tr.112-113)
Thực hiện yêu cầu:
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận về tâm hồn của Từ Thức và nêu ý kiến về hành động từ quan của nhân vật này.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 8
|
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I |
|
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯỜNG ĐI HỌC
Khúc khuỷu ruột dê ổ gà ổ chó
Đường dẫn con đi suốt tuổi thơ mình
Nhiều gai góc nhưng cũng đầy hoa cỏ
Vui rập rờn theo những cánh bướm xinh…
Mười cây số bốn mùa chân xuôi ngược
Manh áo nghèo mưa nắng bạc tóc hoe
Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót
Chiều vô tư ngõ đom đóm lập lòe
Ôi! Thương quá cái thời cơm cõng củ
Lén nhìn con cạo rá mẹ thở dài
Bữa cháo bữa rau qua ngày giáp hạt
Túc tắc rồi con cũng lớn như ai.
Thêm một tuổi là con thêm một lớp
Bước dài hơn, đi đứng chững chạc hơn
Con đường cũ mở ra nhiều lối mới
Cánh bướm xưa vẫn bay lượn chập chờn.
Mê lộ đời lắm ngả ngang ngả dọc
Chợt xênh xang chợt heo hút dặm mòn
Đường đi học vẫn là đường đẹp nhất
Sớm muộn về vẫn có mẹ chờ con !
18.02.2003
(Trích Từ khi có phượng, Nguyễn Ngọc Hưng, NXB Hội nhà văn, 2005, tr.7-8)
Lựa chọn đáp án đúng :
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì ?
A. Phong cách ngôn ngữ chính luận
B. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
D. Phong cách ngôn ngữ khoa học
Câu 2. Từ “khúc khuỷu” thuộc từ loại nào ?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Trạng từ
D. Tính từ
Câu 3. Những hình ảnh nào gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của con đường đi học ?
A. Đầy hoa cỏ, ổ gà ổ chó
B. Đầy hoa cỏ, những cánh bướm xinh
C. Đầy hoa cỏ, khúc khuỷu
D. Những cánh bướm xinh, ổ gà ổ chó
Câu 4. Ý nào sau đây không thể hiện đúng hoàn cảnh sống của tác giả trong bài thơ ?
A. Cơ cực, manh áo nghèo
B. Thiếu thốn, cơm cõng củ
C. Cơ cực, thiếu tình thương
D. Nghèo khổ, bữa cháo bữa rau
Câu 5. Trong kí ức của tác giả, con đường đi học hiện lên như thế nào ?
A. Khó khăn, thơ mộng
B. Khúc khuỷu, huy hoàng
C. Gai góc, khúc khuỷu
D. Thơ mộng, huy hoàng
Câu 6. Câu thơ “Không ngăn nổi hồn nhiên chim sáo hót” gợi ra hình ảnh một cậu bé
A. Nhanh nhẹn như chim sáo.
B. Đang nhảy chân sáo.
C. Hồn nhiên, vô tư.
D. Lạc quan, ca hát.
Câu 7. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản ?
A. Kí ức về con đường đi học đầy gian khổ nhưng thơ mộng
B. Kí ức tuổi thơ gian khó gắn với con đường đi học và người mẹ tảo tần
C. Kí ức về những ngày gian khổ và người mẹ tảo tần
D. Kí ức về tuổi thơ hồn nhiên, tinh nghịch bên mẹ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Ôi ! Thương quá cái thời cơm cõng củ”.
Câu 9. Nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả đối với con đường đi học thể hiện trong bài thơ.
Câu 10. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về con đường đi học của mình.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
Nghề của mẹ
Mẹ tôi làm nghề bán cá. Mùa nước nổi mẹ bán cá linh. Cá linh đưa lên bờ mau chết dễ sình, nên xuống bến mua cá xong mẹ phải chạy rao bán khắp xóm.
Có lần mẹ đội thau cá đứng trước cổng trường tiểu học nơi tôi học, ở ngoài rào mẹ ngoắt tôi đến cốt đưa cho gói xôi, cái bánh…
Mấy năm học xa, tôi không cho ai biết mẹ làm nghề bán cá.
Nay về, giữa mênh mông đồng nước quê mình, tự thấy như chưa bao giờ tròn chữ hiếu cùng mẹ.
(Võ Thành An, nguồn Kiến thức ngày nay số 404 ngày 06/01/2015)
Thực hiện yêu cầu:
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người mẹ trong truyện ngắn trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 9
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau, trả lời các câu hỏi bên dưới:
(Tóm tắt: Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang. Mỗi bữa, hắn lại tóm hai người bạn của Uylix ăn thịt).
Trong hang chỉ còn lại Uylix và mấy anh em. Làm gì để thoát khỏi tai họa đang lơ lửng trên đầu mọi người? Chẳng nhẽ cứ ngồi bó gối ở đây để tên Pôliphem thịt hết dần người này đến người khác? Uylix tìm cách trả thù và vượt khỏi hang. Chàng cầu xin sự giúp đỡ của nữ thần Atêna. Và nữ thần đã khơi lên trong trái tim chàng một ý đồ táo bạo. Ở trong hang của Pôliphem có một cây gỗ dài và khá to. Đó là một thân cây ôliu dựng ở cạnh chuồng cừu. Pôliphem đã đẵn nó khi còn tươi mang về chờ cho khô sẽ dùng. Cây gỗ dài khá to tưởng chừng như cột buồm của một chiếc thuyền lớn hai chục tay chèo. Uylix liền bảo anh em đứng dậy và làm theo lệnh của mình. Chàng chặt một đoạn của thân cây giao cho anh em róc hết vỏ. Tiếp đó chàng đẽo nhọn một đầu rồi bảo anh em vùi cây vào bếp lửa cho khô nhựa săn gỗ. Xong việc phải dấu cây gỗ nhọn cho thật kín đáo dưới những lớp phân cừu dày phủ khắp nền hang. Cuối cùng, Uylix rút thăm trong số tám bạn đồng hành còn lại để lấy bốn người. Bốn người với Uylix là năm làm một việc vô cùng táo bạo và đầy nguy hiểm: Lao cây gỗ vót nhọn vào con mắt độc nhất của Pôliphem.
Chiều xuống, ánh sáng nhạt dần tên Pôliphem trở về hang với đàn cừu, đàn dê đông đúc béo mập của hắn. Hắn chặn cửa hang lại với tảng đá to lớn phải đến hàng trăm người mới chuyển nổi. Hắn lại ngồi vắt sữa. Xong việc, hắn lại xộc đến bắt hai người bạn đồng hành của Uylix quật chết, nấu bữa ăn chiều. Thế là mười hai anh em thủy thủ đi cùng với Uylix nay chỉ còn có sáu.
Nhằm vào lúc Pôliphem vừa ăn xong, Uylix róc ra một bát rượu nho đen thẫm dâng lên mời tên khổng lồ man rợ. Chàng nói với hắn như sau:
- Hỡi ngài Pôliphem thuộc dòng giống Xiclôp! Ngài đã xơi bữa cơm chiều với món thịt người rồi, bây giờ chúng tôi xin trân trọng mời ngài nếm thử thứ rượu nho này để ngài biết rượu chúng tôi ngon đến mức nào. Tôi mời ngài uống thử thứ rượu tuyệt diệu này với lòng mong muốn, ngài sẽ rộng lượng thương cho số phận chúng tôi và cho phép chúng tôi được trở về quê hương gia đình.. Quả thật sự tàn ác của ngài thật là man rợ và khủng khiếp. Loài người sẽ không một ai dám bén mảng đến xứ sở này để thăm hỏi ngài nữa?
[...]
Pôliphem đón lấy bát rượu uống một hơi sạch, rồi một tay đưa lên quệt ngang miệng, một tay chìa bát cho Uylix nói:
- Ôi chà.. chà! Rượu thế mới là rượu! Nhà ngươi vui lòng cho ta bát nữa đi. À mà người tên là gì nhỉ, nói ngay cho ta biết đi. Ta sẽ tặng ngươi một đặc ân để tỏ lòng hiếu khách. Người Xiclôp chúng ta cũng đã biết đến rượu, nhưng rượu của nhà ngươi thật tuyệt diệu. Uylix lại rót cho Pôliphem bát nữa. Cũng như lần trước Pôliphem nốc cạn và ngu ngốc thay, ba lần Uylix rót rượu thì cả ba lần Pôliphem đều uống một hơi hết sạch. Hắn đã bắt đầu thấm rượu rồi. Bấy giờ Uylix mới cất tiếng trả lời câu hỏi của hắn lúc nãy.
- Hỡi ngài Pôliphem to lớn, vừa rồi ngài tỏ ý muốn biết tên tuổi quang vinh của tôi, vậy tôi xin phép được xưng danh. Nhưng về phần ngài, dù sao ngài cũng nên ban cho tôi một tặng vật để tỏ lòng hiếu khách như ngài vừa mới nhắc chứ! Tôi chắc ngài sẽ không quên.. Tên tôi là: "Chẳng Có Ai". Cha mẹ tôi và anh em bạn hữu của tôi đều gọi tôi là thằng "Chẳng Có Ai". Uylix nói xong, Pôliphem đáp lại bằng một giọng lạnh lùng, tàn nhẫn:
- Này.. Này.. "Chẳng Có Ai" nghe đây. Ta sẽ ăn thịt nhà ngươi cuối cùng sau khi các bạn ngươi không còn đứa nào để thịt nữa. Đó là tặng phẩm của ta để tỏ lòng mến khách!
Nói xong hắn lảo đảo chuyện choạng rồi nằm vật xuống đất, mặt tái đi, mắt đờ ra. Bỗng hắn ngóc đầu dậy, ợ ợ mấy tiếng rồi nôn thốc, nôn tháo rượu, thịt người vung vãi lênh láng khắp cả trên nền hang. Pôliphem đã say quá. Nôn được một cái nhẹ cả người, hắn lăn ra ngủ, ngủ như chết.
Uylix lập tức cùng anh em vùi chiếc cọc nhọn vào bếp lửa khi chiếc cọc nhọn đã bốc cháy đỏ rực, Uylix lôi nó ra và chàng cùng với anh em khiêng nó đến bên gã khổng lồ Pôliphem không một hiệu lệnh nhưng mọi người đều hành động nhịp nhàng và ăn khớp với nhau. Chiếc cọc được đung đưa hai nhịp để lấy đà. Đến nhịp thứ ba nó lao thẳng vào con mắt độc nhất của gã khổng lồ. Uylix cố dùng hết sức để xoáy chiếc cọc. Chiếc cọc nóng bỏng xoáy sâu vào con mắt độc nhất của Pôliphem. Máu vọt ra. Con ngươi và lông mi cháy gặp máu rít lên những tiếng xèo xèo như sắt nung trong lò rèn đem nhúng vào nước lạnh.
Pôliphem thét lên một tiếng khủng khiếp. Tiếng thét như sấm đập vào vách vang rền rĩ, vang vọng ra khắp xung quanh nghe rùng mình sởn gáy. Lập tức cả năm người chạy giạt vào một góc hang. Pôliphem rút chiếc cọc nóng bỏng đẫm máu ra khỏi tròng mắt lẳng mạnh đi. Hắn loạng choạng đứng dậy, gào thét, gọi tên những gã Xiclôp ở hang lân cận. Nghe tiếng gọi, các gã khổng lồ thuộc dòng giống Xiclôp vội chạy đến đứng xa xa vây trước cửa hang, cất tiếng nói như sấm, hỏi:
- Này hỡi, Pôliphem! Làm sao đêm hôm khuya khoắt mà anh lại thét chúng ta kinh khủng như thế? Anh đã đánh thức chúng tôi dậy vì chuyện gì thế? Phải chăng có kẻ nào dùng mưu lừa anh hoặc dùng sức mạnh đánh anh để cướp đàn súc vật béo mập của anh?
Từ cuối hang, Pôliphem rên rỉ trả lời:
Các bạn ơi! Kẻ nào cưỡng bức tôi, cướp đàn súc vật của tôi ư? Không! Không phải đâu! "Chẳng Có Ai" dùng mưu hại tôi chứ không dùng sức mạnh cưỡng bức tôi.
Nghe Pôliphem nói, lũ khổng lồ ngu ngốc đứng ngoài cửa hang xôn xao bàn tán. Một tên nói to lên rằng:
- Hỡi ôi! Pôliphem! Nếu chẳng có ai dùng sức mạnh ám hại anh, không có ai dùng mưu lừa lọc anh thì chắc là anh bị mê hoảng hay mắc phải một bệnh gì đó rồi [...] Nói xong, bọn Xiclôp kéo nhau ra về. Uylix mừng thầm vì thấy cái tên bịa đặt và mưu kế của mình đã lừa được chúng.
Tên khổng lồ Pôliphem không ngớt miệng rên rỉ vì đau đớn. Hắn loạng choạng sờ sẫm đi ra cửa hang. Hắn nhấc tảng đá chắn cửa hang ra rồi ngồi chắn ngang lối ra vào. Hắn đưa tay rình đón bắt lũ người đã chọc mù con mắt độc nhất của hắn nếu như bọn chúng định thoát ra khỏi hang. Thấy vậy, Uylix suy tính chỉ còn cách thoát ra khỏi hang tốt nhất. Đó là: Lấy dây miên liễu buộc ba con cừu lại với nhau, buộc một người vào con cừu giữa, còn hai con kèm hai bên để che chở. Cứ thế ba con mang một người. Còn Uylix chọn một con cừu to lớn nhất nằm dưới bụng nó, tay bám chắc vào bộ lông dày của nó.
Công việc được tiến hành khẩn trương và lặng lẽ. Cho đến khi nàng Rạng Đông vừa xòe những ngón tay hồng xua bóng đen âm u của đêm tối, khi chim chóc ríu rít gọi nhau đi kiếm mồi thì tên Pôliphem thả đàn cừu đi ăn. Hắn ngồi ở cửa hang sờ nắn lưng từng con vật. Nhưng hắn có biết đâu, những con người mà hắn rình bắt lại nằm dưới bụng cừu. Con cừu mang Uylix ra sau cùng. Tên Pôliphem sờ nắn vuốt ve nó. Hắn lại còn than vãn ước gì chú cừu yêu quý mách bảo cho hắn biết cái thằng "Chẳng Có Ai" trốn ở đâu để bắt nó phải đền tội.
Nói chuyện với con cừu một hồi lâu, Pôliphem đẩy con vật ra khỏi hang. Để cho con vật đi khỏi hang một quãng xa, Uylix mới rời khỏi bụng cừu. Chàng cởi đây cho anh em. Thế là thoát nạn.
(Trích Ô - đi - xê - Sử thi Hy Lạp)
Câu 1. Đoạn trích trên kể lại sự việc gì?
A. Uylix cùng bạn bè dạt vào đảo của những tên khổng lồ, bị tên khổng lồ Pôliphem bắt giữ trong hang.
B. Uylix cùng bạn bè dùng mưu kế để thoát khỏi đảo của những tên khổng lồ độc ác.
C. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem bắt giữ Uylix cùng bạn bè để ăn thịt họ.
D. Tên khổng lồ độc ác Pôliphem trả thù Uylix và những người bạn vì đã xâm phạm hang ở của hắn.
Câu 2. Để thoát khỏi hang tên khổng lồ độc ác Pôliphem, Uylix và những người bạn đã làm những việc gì?
A. Chuốc rượu cho hắn say.
B. Lấy cọc cây ô liu nung nóng, đâm vào mắt hắn.
C. Buộc mình vào bụng những con cừu để thoát ra ngoài.
D. Cả A, B, C.
Câu 3. Nhân vật người anh hùng Uylix được khắc họa với vẻ đẹp gì?
A. Vẻ đẹp của sự bình tĩnh, tự tin vào chính mình.
B. Vẻ đẹp của sức khỏe phi thường.
C. Vẻ đẹp của trí tuệ thông minh, sáng suốt.
D. Vẻ đẹp của tinh thần bất khuất quyết chiến đấu đến cùng để giành lại sự sống.
Câu 4. Yếu tố tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích là yếu tố nào, tác dụng?
A. Nhân vật tên khổng lồ một mắt Pôliphem/ Nhằm nhấn mạnh thử thử thách đầy gian khổ mà Uylix phải đối mặt.
B. Bát rượu của Uylix/ Nhằm xoay chuyển tình tiết truyện.
C. Chi tiết đàn cừu mang Uylix cùng bạn bè chàng ra khỏi hang/ Nhằm thể hiện ý nghĩa: chính nghĩa sẽ được giúp đỡ, phù trợ.
D. Cả A, B, C.
Câu 5. Thông điệp của câu chuyện là gì?
A. Kẻ tàn ác cuối cùng sẽ bị trừng phạt.
B. Ca ngợi vẻ đẹp trí tuệ của con người: có sức mạnh trí tuệ, con người sẽ chiến thắng.
C. Đừng bỏ cuộc dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
D. Trong bất kì một cuộc chiến nào, sự tương trợ của đồng đội là yếu tố cốt lõi.
Câu 6. Chi tiết nào trong truyện khiến em thích thú, vì sao?
Câu 7. Theo em, người anh hùng Uylix được khắc họa trong văn bản trên chủ yếu ở phương diện sức mạnh hay trí tuệ? Điều đó được thể hiện như thế nào trong văn bản
Câu 8. Từ văn bản trên và văn bản Hê-ra- Clét đi tìm táo vàng, em hãy so sánh để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa nhân vật sử thi và nhân vật thần thoại.
Câu 9. Vẻ đẹp của Uylix trong truyện khiến em liên tưởng đến vẻ đẹp của nhân vật nào trong các thần thoại, sử thi đã học?
Câu 10. Viết một đoạn văn khoảng 7 - 10 dòng cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Uylix.
II. PHẦN VIẾT
Từ văn bản trên, hãy viết bài văn nghị luận bàn về sức mạnh trí tuệ của con người.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề 10
|
|
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I |
|
|
Môn: Ngữ văn lớp 10; Năm học 2022 - 2023 |
|
|
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau, thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Theo lệnh Eurysthée, Héraclès lại tiếp tục dấn thân vào thử thách. Lần này Eurysthée giao cho chàng một nhiệm vụ không có gì là nguy hiểm nhưng chẳng kém phần nặng nề. Hắn vẫn cứ tưởng rằng Héraclès thể nào cũng có lúc phải bó tay trước những công việc hắn giao. Đó là việc quét dọn sạch sẽ chuồng bò của Augias. Augias là vị vua xứ Élis ở đất Péloponnèse, con của thần Mặt trời-Hélios. Ông được thừa hưởng của vua cha một gia tài khá phong phú, nhất là đàn gia súc thì nhiều và quý không biết ngần nào, thôi thì đủ giống, đủ loại, con nào cũng mập mạp, mượt mà trông thật thích mắt. Không biết bây giờ trên đất Hy Lạp còn có ai là người nuôi nhiều súc vật đến thế không, chứ như số gia súc Augias có thì vào bậc nhất rồi. Có người nói Augias có tới ba nghìn bò, ngựa, dê, cừu. Trong đàn súc vật hằng hà sa số đó đặc biệt có ba trăm con bò đực lông trắng như tuyết, hai trăm con bò có bộ chân đỏ thẫm như những tấm thảm mầu huyết dụ ở thành Sidon, mười hai con bò đực trắng muốt như những con thiên nga chuyên dành riêng để làm lễ hiến tế dâng thần Hélios. Riêng có một con là khác biệt hơn cả. Nó đẹp và dịu hiền kỳ lạ, toàn thân lúc nào cũng tỏa ra những tia sáng ngời ngợi như ngôi sao. Chuồng bò của Augias nuôi những con vật quý giá như thế, đúng là nhất không còn bàn cãi gì được.
(2) Nhưng nếu kể về bẩn thì chuồng bò Augias cũng dứt khoát xếp hàng đầu. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi để đến nỗi phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi. Nhưng Héraclès dám đảm nhận cái công việc nặng nề ghê gớm đó. Chàng giao hẹn với Augias nếu như chỉ trong một ngày chàng quét dọn sạch bong các ngăn chuồng thì nhà vua phải trả công cho chàng một phần mười số gia súc. Augias ưng thuận. Hắn nghĩ rằng Héraclès dầu có tài giỏi khỏe mạnh đến mấy cũng không thể nào trong một ngày làm xong được. Nhưng Héraclès đâu có phải người thường: Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò, sau đó chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào. Công việc làm chưa đến một ngày. Nước ở hai dòng sông chảy về cuốn sạch băng tất cả những đống phân lưu cữu từ hàng bao năm. Chuồng gia súc trong chốc lát sáng sủa, tinh tươm khiến ai trông thấy cũng vui mừng và cảm phục tài năng của người dũng sĩ.
(Trích Thần thoại Hy Lạp)
Câu 1. Nhân vật chính trong văn bản trên là:
A. Eurysthée
B. Héraclès
C. Augias
D. Hélios
Câu 2. Sự việc được kể trong văn bản trên là:
A. Héraclès dọn sạch chuồng bò của Augias
B. Augias lười nhác chẳng trông nom gì đến công việc chăn nuôi bò
C. Augias ăn quỵt không trả công cho Héraclès
D. Héraclès trừng phạt Augias vì thất hứa với chàng.
Câu 3. Nguyên nhân chính khiến Héraclès có thể thực hiện được nhiệm vụ dọn sạch chuồng bò của Augias là?
A. Vì Héraclès có tinh thần bất khuất, không sợ công việc nặng nề
B. Vì đây là công việc nhẹ nhàng hơn nhiều so với những thử thách mà chàng đã trải qua
C. Vì chàng có sức mạnh và trí tuệ
D. Vì chàng có niềm tin và ý chí.
Câu 4. Dọn sạch chuồng bò của Augias ngày nay là một điển tích trong văn học thế giới. Theo em, ý nghĩa của điển tích này là gì?
A. Ca ngợi sức mạnh, trí tuệ con người có thể làm nên những điều phi thường
B. Phê phán sự lười biếng, bẩn thỉu của con người
C. Chỉ một tình trạng trì trệ, hỗn độn, cần phải, hoặc đã được thanh toán xóa bỏ để đem lại sự trong sạch, trật tự, ổn định, tiến bộ
D. Ngay cả khi làm một công việc bình thường cũng cần phải suy nghĩ, tính toán để công việc diễn ra hoàn hảo nhất.
Câu 5. Đặc điểm của thần thoại thể hiện trong văn bản trên là:
A. Kể về chiến công của người anh hùng có sức mạnh, năng lực phi thường
B. Sự xuất hiện của các nhân vật kì ảo
C. Kể về nguồn gốc của thế giới tự nhiên
D. Sử dụng mô típ nhân vật chính thực hiện nhiệm vụ gian khổ nhưng vẫn vượt qua.
Câu 6. Những chi tiết nào dưới đây làm nổi bật đặc điểm thần thoại của văn bản?
A. Chàng nắn lại hai dòng sông Alphée và Pénée lái cho nước chảy về chuồng bò
B. Đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn.
C. Chàng dời hai bức tường ở hai đầu chuồng bò để cho nước của hai con sông ào ạt chảy qua, xối chảy thẳng vào
D. A và C đúng
Câu 7. Em hãy khái quát ngắn gọn nội dung đoạn (1) và đoạn (2).
Câu 8. Những chi tiết "phân của súc vật chồng chất, ứ đọng lại tầng tầng lớp lớp trong chuồng, tràn cả ra cánh đồng màu mỡ. Có người bảo, đã ba chục năm trời chuồng bò không được quét dọn. Đất đai vì thế, quá thừa ứ phân bón đến nỗi chẳng sinh sôi cho con người những cánh đồng lúa mì đẫy hạt chắc bông.. Quét dọn sạch chuồng gia súc của Augias là một công việc chẳng ai dám nghĩ đến cả vì nó bẩn quá, phân tràn ra ngập ngụa khắp nơi, sức lực người thường không một ai có thể làm nổi." nhấn mạnh điều gì trong thử thách của Héraclès?
Câu 9. Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Héraclès trong văn bản trên.
Câu 10. Chi tiết nào trong văn bản khiến em thích thú, vì sao?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Héraclès đã làm được việc mà Augias nghĩ rằng Héraclès dầu có tài giỏi khỏe mạnh đến mấy cũng không thể nào trong một ngày làm xong được. Từ chi tiết này, em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của việc khám phá khả năng tiềm ẩn của bản thân.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
GIẾT CON SƯ TỬ Ở NÊ-MÊ[1]
Thuở ấy ở Nê-mê có một con sư tử to lớn hung dữ gấp mười lần con sư tử ở Xi-tê-rông[2]. Bố nó chính là tên Đại khổng lồ Ty-phông, đã có lần quật ngã Dớt[3]. Mẹ nó là Ê-chit-na, một con quỷ cái nửa người nửa rắn. Các anh em sư tử cũng đều là những loại ghê gớm cả. Nữ thần Hê-ra[4] đã nuôi con sư tử này và đem thả vào vùng Nê-mê. Ác thú sống trong một cái hang có hai lối: một lối ra, một lối vào. Ngày ngày nó xuống đồng cỏ bắt gia súc, phá hoại mùa màng của nhân dân. Sư tử Nê-mê còn khác sư tử Xi-tê-rông ở chỗ không cung tên, gươm dao nào đâm thủng, bắn thủng da nó được. Hê-ra-clet làm thế nào để trị được con quái vật này? Các vị thần luôn luôn theo dõi giúp đỡ người anh hùng. Thần A-pô-lông cho chàng một cây cung và một ống tên. Thần Héc-mes cho chàng một thanh gươm dài và cong. Thần Hê-phai-tôx rèn cho chàng một bộ áo giáp vàng. Còn nữ thần A-then-na ban cho chàng một bộ quần áo do tự tay nàng dệt lấy vải may thành áo, thành quần rất đẹp. Đây là cây chùy gỗ tự tay chàng làm lấy trước khi đi diệt trừ ác thú ở Xi-tê-rông. Hồi ấy chàng tìm thấy một cây gỗ to và quý ở trong một khu rừng già. Cây gỗ rắn như sắt, chắc như đồng khiến chàng nghĩ tới có thể sử dụng nó làm một thứ vũ khí. Chàng bèn đốn cây chặt hết cành lá, chỉ lấy đoạn gốc để đẽo thành chùy. Chính với cây chùy này mà chàng hạ thủ được con sư tử Xi-tê-rông
Nhưng lần giao đấu này với sư tử Nê-mê không dễ dàng như lần trước. Hê-ra-clet phải tìm đến tận hang ổ của con vật. Chàng rình mò, xem xét thói quen, tính nết của nó rồi nghĩ kế diệt trừ. Sư tử Nê-mê ở trong một cái hang có hai cửa, vì thế không dễ đón đánh được nó. Hê-ra-clet thấy tốt nhất là phải lấp kín đi một cửa, buộc nó phải về theo một con đường nhất định. Và chàng mai phục ngay trước cửa hang. Chờ cho con vật ra khỏi hang, chàng giương cung bắn. Những mũi tên của chàng lao vút đi trúng liên tiếp vào thân con ác thú nhưng bật nảy ra và quằn đi như bắn vào vách đá. Không còn cách gì khác là phải lao vào con ác thú giao chiến với nó bằng gươm, bằng chùy. Nhưng đến gần nó thì thật là nguy hiểm. Hê-ra-clet thận trọng trong từng đòn đánh con vật, vì chỉ sơ hở một chút thì người anh hùng sẽ biến thành bữa ăn ngon miệng cho sư tử. Lừa cho ác thú vồ hụt, chàng vung gươm bổ một nhát trời giáng xuống đầu nó. Nhưng ghê gớm làm sao, thanh gươm bật nẩy như khi ta chém dao xuống đá. Da con vật chẳng hề xây xát. Hê-ra-clet dùng chùy. Chàng hy vọng nện liên tiếp vào đầu nó thì nó sẽ không thể còn sức mà giao đấu với chàng. Nhưng chàng không thể nào nện liên tiếp vào đầu con vật. Chàng còn phải tránh những đòn ác hiểm của nó như quật đuôi, vả trái, tát phải, nhẩy bổ, lao húc... Bây giờ thì chỉ còn cách vật nhau với nó. Hê-ra-clet lợi dụng một đòn tấn công hụt của ác thú, nhảy phắt lên lưng, cỡi trên mình nó, hai chân quặp lấy thân còn hai tay vươn ra bóp cổ, ấn đầu nó xuống đất. Con sư tử không còn cách gì đối phó lại được. Hai chân sau của nó ra sức đạp mạnh xuống đất để hất người ngồi trên lưng nó xuống, nhưng vô ích. Còn hai chân trước của nó chỉ biết cào cào trên mặt đất. Trong khi đó thì đôi bàn tay của Hê-ra-clet, như đôi kìm sắt thít chặt lấy cổ họng nó, khiến nó ngạt thở phải há hốc mồm ra và hộc hộc lên từng cơn. Chẳng bao lâu thì con thú yếu dần, cuối cùng chỉ còn là một cái xác. Thế là Hê-ra-clet vượt qua được một thử thách, lập được một chiến công kỳ diệu. Chàng muốn lột lấy bộ da sư tử làm áo giáp, dùng đầu sư tử làm mũ đội. Nhưng chẳng dao nào rạch được trên da con vật. Hê-ra-clet lấy luôn móng sắc con vật thay dao. Và chàng mặc bộ áo của chiến công ấy, đội chiếc mũ của vinh quang ấy, trở về Mi-xen báo công với nhà vua Ơ-rit-xtê. Với bộ áo bằng da sư tử Nê-mê, từ nay trở đi Hê-ra-clet trở thành vô địch, không vũ khí nào có thể làm chàng đứt thịt rách da. […]
Để ghi nhớ chiến công của người anh hùng Hê-ra-clet, nhân dân Hy Lạp sau này cứ hai năm một lần tổ chức Hội Nê-mê ở thung lũng Nê-mê thuộc đất Ác-gô-lit. Hội mở vào giữa mùa hè thường kéo dài độ ba đến bốn ngày để tỏ lòng thành kính và biết ơn đối với thần Dớt. Sau cái nghi lễ tôn giáo là đến các trò thi đấu thể dục thể thao. Trong thời gian mở hội, các thành bang Hy Lạp tạm thời hòa hoãn các cuộc xung đột, các mối hiềm khích để vui chơi.
(Trích Mười hai kỳ công của Hê-ra-clet, Thần thoại Hy Lạp,
Nguyễn Văn Khỏa, NXB Văn học, 2014, tr.386-389)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Sự kiện chính được kể trong văn bản trên là gì?
A. Hê-ra-clet giết con sư tử ở Xi-tê-rông.
B. Hê-ra-clet giết con sư tử ở Nê-mê.
C. Hê-ra-clet nhận vũ khí từ các vị thần.
D. Hê-ra-clet được các thần giao sứ mệnh giúp loài người.
Câu 2. Ai là người nuôi con sư tử Nê-mê?
A. Thần Dớt.
B. Thần A-pô-lông.
C. Thần Héc-mes.
D. Nữ thần Hê-ra.
Câu 3. Con sư tử Nê-mê thường gây họa gì cho con người?
A. Gây ra lũ lụt, mất mùa.
B. Bắt dân xứ Nê-mê phải hàng năm phải hiến tế người.
C. Bắt gia súc, phá hoại mùa màng.
D. Gây thảm họa động đất, sóng thần.
Câu 4. Hê-ra-clet hạ được con sư tử ở Nê-mê bẳng cách nào?
A. Dùng vũ khí của các vị thần ban cho.
B. Nhờ vào sự giúp sức của các vị thần.
C. Dùng cây chùy mà chàng tự làm.
D. Dùng chính đôi bàn tay của mình.
Câu 5. Chi tiết Hê-ra-clet lấp kín một cửa hang của con sư tử Nê-mê cho thấy chàng là con người như thế nào?
A. Thông minh.
B. Dũng cảm
C. Kiên quyết
D. Tài hoa.
Câu 6. Hình tượng sư tử Nê-mê có ý nghĩa gì?
A. Tượng trưng cho lực lượng thống trị xã hội tàn ác.
B. Chỉ những hiện tượng tự nhiên gây tai họa cho con người.
C. Chỉ những các hiện tượng tiêu cực của xã hội.
D. Tượng trưng cho những tính cách tiêu cực của loài người.
Câu 7. Chiến công của Hê-ra-clet trong câu chuyện có ý nghĩa gì?
A. Ca ngợi sức mạnh của nhà nước A-then cổ đại.
B. Ca ngợi, tự hào về sức mạnh và trí tuệ của con người.
C. Phản ánh những xung đột xã hội căng thẳng.
D. Phản ánh công cuộc khám phá đại dương của người Hy Lạp cổ.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 8. Theo bạn, có thể lược bỏ chi tiết miêu tả con sư tử Nê-mê “không cung tên, gươm dao nào đâm thủng, bắn thủng da nó được” trong văn bản hay không? Vì sao?
Câu 9. Qua chi tiết Hê-ra-clet dù có đủ vũ khí được thần linh ban phát nhưng vẫn phải dùng chính đôi tay của mình để diệt trừ ác thú, bạn rút ra bài học gì?
Câu 10. Sau khi diệt trừ con sư tử Nê-mê, Hê-ra-clet có được thêm bộ áo giáp và mũ hộ thân. Từ chi tiết này, bạn quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa thách thức và cơ hội? (Trả lời bằng 4-5 câu)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của văn bản Giết con sư tử ở Nê-mê.
[1] Giết con sư tử ở Nê-mê là kì công đầu tiên trong mười hai kì công của người anh hùng He-ra-clet trong Thần thoại Hy Lạp.
[2] Theo Thần thoại Hy Lạp, trước khi lập mười hai kì công, Hê-ra-clet đã từng diệt trừ con sử tử hung dữ ở xứ Xi-tê-rông để bảo vệ đàn gia súc của cha và vua Tex-pi-ôx xứ Ter-pi
[3] Dớt: vị thần có quyền lực tối cao trong Thần thoại Hy Lạp, chủ của điện Ô-lem-pơ.
[4] Nữ thần Hê-ra là vợ của Thần Dớt.
Đáp án
Đáp án đề 11
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
B |
D |
C |
D |
A |
B |
B |
|
Câu 1. Sự kiện chính được kể trong văn bản trên là gì? A. Hê-ra-clet giết con sư tử ở Xi-tê-rông. B. Hê-ra-clet giết con sư tử ở Nê-mê. C. Hê-ra-clet nhận vũ khí từ các vị thần. D. Hê-ra-clet được các thần giao sứ mệnh giúp loài người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào nhan đề
Lời giải chi tiết:
Sự kiện chính được kể trong văn bản trên là: Hê-ra-clet giết con sư tử ở Nê-mê
→ Đáp án B
|
Câu 2. Ai là người nuôi con sư tử Nê-mê? A. Thần Dớt. B. Thần A-pô-lông. C. Thần Héc-mes. D. Nữ thần Hê-ra. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Người nuôi con sư tử Nê-mê là Nữ thần Hê-ra
→ Đáp án D
|
Câu 3. Con sư tử Nê-mê thường gây họa gì cho con người? A. Gây ra lũ lụt, mất mùa. B. Bắt dân xứ Nê-mê phải hàng năm phải hiến tế người. C. Bắt gia súc, phá hoại mùa màng. D. Gây thảm họa động đất, sóng thần. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Con sư tử Nê-mê thường bắt gia súc, phá hoại mùa màng
→ Đáp án C
|
Câu 4. Hê-ra-clet hạ được con sư tử ở Nê-mê bẳng cách nào? A. Dùng vũ khí của các vị thần ban cho. B. Nhờ vào sự giúp sức của các vị thần. C. Dùng cây chùy mà chàng tự làm. D. Dùng chính đôi bàn tay của mình. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hê-ra-clet hạ được con sư tử ở Nê-mê bẳng cách dùng chính đôi bàn tay của mình: Trong khi đó thì đôi bàn tay của Hê-ra-clet, như đôi kìm sắt thít chặt lấy cổ họng nó, khiến nó ngạt thở phải há hốc mồm ra và hộc hộc lên từng cơn.
→ Đáp án D
|
Câu 5. Chi tiết Hê-ra-clet lấp kín một cửa hang của con sư tử Nê-mê cho thấy chàng là con người như thế nào? A. Thông minh. B. Dũng cảm C. Kiên quyết D. Tài hoa. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và chú ý chi tiết
Lời giải chi tiết:
Chi tiết Hê-ra-clet lấp kín một cửa hang của con sư tử Nê-mê cho thấy chàng là con người thông minh, biết suy nghĩ trước sau
→ Đáp án A
|
Câu 6. Hình tượng sư tử Nê-mê có ý nghĩa gì? A. Tượng trưng cho lực lượng thống trị xã hội tàn ác. B. Chỉ những hiện tượng tự nhiên gây tai họa cho con người. C. Chỉ những các hiện tượng tiêu cực của xã hội. D. Tượng trưng cho những tính cách tiêu cực của loài người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các chi tiết miêu tả hình tượng sư tử Nê – mê
Phân tích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa hình tượng sư tử Nê-mê: Chỉ những hiện tượng tự nhiên gây tai họa cho con người
→ Đáp án B
|
Câu 7. Chiến công của Hê-ra-clet trong câu chuyện có ý nghĩa gì? A. Ca ngợi sức mạnh của nhà nước A-then cổ đại. B. Ca ngợi, tự hào về sức mạnh và trí tuệ của con người. C. Phản ánh những xung đột xã hội căng thẳng. D. Phản ánh công cuộc khám phá đại dương của người Hy Lạp cổ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chiến công của Hê-ra-clet
Lời giải chi tiết:
Chiến công của Hê-ra-clet trong câu chuyện có ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về sức mạnh và trí tuệ của con người
→ Đáp án B
|
Câu 8. Theo bạn, có thể lược bỏ chi tiết miêu tả con sư tử Nê-mê “không cung tên, gươm dao nào đâm thủng, bắn thủng da nó được” trong văn bản hay không? Vì sao? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết và toàn bộ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Không thể lược bỏ chi tiết miêu tả con sử tử Nê-mê “không cung tên, gươm dao nào đâm thủng, bắn thủng”
- Vì nếu thiếu chi tiết này thì tác phẩm không thể miêu tả cuộc chiến giữa con người và ác thú căng thẳng, làm nổi bật thử thách của nhân vật chính; đồng thời, không thể tôn vinh sức mạnh của Hê-ra-clet.
Câu 9. Qua chi tiết Hê-ra-clet dù có đủ vũ khí được thần linh ban phát nhưng vẫn phải dùng chính đôi tay của mình để diệt trừ ác thú, bạn rút ra bài học gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết và toàn bộ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Nêu ra bài học cho bản thân.
- Lí giải lí do bản thân nêu bài học ấy.
Gợi ý: Bài học phải dựa vào chính năng lực và sự cố gắng của bản thân
Câu 10. Sau khi diệt trừ con sư tử Nê-mê, Hê-ra-clet có được thêm bộ áo giáp và mũ hộ thân. Từ chi tiết này, bạn quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa thách thức và cơ hội? (Trả lời bằng 4-5 câu)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết và toàn bộ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Nêu quan niệm của bản thân về mối quan hệ giữa thử thách và cơ hội.
- Lí giải được những lí do nêu quan điểm như vậy.
Gợi ý: Thử thách là điều kiện để mở ra cơ hội
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của văn bản Giết con sư tử ở Nê-mê.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Ý nghĩa, giá trị của văn bản Giết con sư tử ở Nê-mê.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu ngắn gọn về xuất xứ, nhân vật chính và nội dung bao quát của tác phẩm Giết con sư tử ở Nê - mê.
- Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật:
+ Về nội dung, câu chuyện kể về một trong những kì công của Hê-ra-clet; thông qua đó, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của người Hy Lạp cổ; ngợi ca sức mạnh thể chất và trí tuệ của con người.
+ Về nghệ thuật, văn bản chứa đựng những đặc trưng của nghệ thuật cổ đại Hy Lạp: sự phong phú của trí tưởng tượng; tính hấp dẫn, li kì của thử thách để làm bật những phẩm chất của nhân vật chính…
- Nêu được bài học rút ra từ câu chuyện (có thể là bài học dựa vào chính bản thân mình hoặc không ngại khi phải đương đầu với thử thách) / thể hiện sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của câu chuyện trong tác phẩm….
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 12
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MƯA XUÂN
(trích)
…Em xin phép mẹ, vội vàng đi
Mẹ bảo em về kể mẹ nghe
Mưa bụi nên em không ướt áo
Thôn Đoài cách đó một thôi đê.
Thôn Đoài vào đám hát thâu đêm
Em mải tìm anh chả thiết xem
Chắc hẳn đêm nay giường cửi lạnh
Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em.
Chờ mãi anh sang anh chẳng sang
Thế mà hôm nọ hát bên làng
Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn
Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng!
Mình em lầm lụi trên đường về
Có ngắn gì đâu một dải đê!
Áo mỏng che đầu mưa nặng hạt
Lạnh lùng thêm tủi với canh khuya…
(Nguyễn Bính – Thơ tình Nguyễn Bính, NXB Văn hoá – Thông tin, 2000)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt B. Phong cách ngôn ngữ chính luận
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật D. Phong cách ngôn ngữ báo chí
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Nghị luận B. Tự sự
C. Miêu tả D. Biểu cảm
Câu 3. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát B. Thất ngôn (bảy chữ)
C. Tự do D. Thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 4. Tâm trạng nhân vật trữ tình hiện diện qua những từ ngữ nào trong khổ thơ sau:
Chờ mãi anh sang anh chẳng sang
Thế mà hôm nọ hát bên làng
Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn
Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng!
A. Chờ mãi, chẳng sang, thế mà, nhỡ nhàng
B. anh sang, hát bên làng, anh hò hẹn
C. Năm tao bảy tuyết, hò hẹn, mùa xuân
D. Anh chẳng sang, hôm nọ hát bên làng
Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hướng tới ai để bộc lộ cảm xúc?
A. Người mẹ B. Độc giả
C. Bản thân D. Chàng trai
Câu 6. Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ cuối là gì?
A. Hồ hởi, xúc động, hi vọng B. Buồn tủi, thất vọng, cô đơn
C. Buồn vui lẫn lộn D. Cay đắng, uất hận, tủi hổ
Câu 7. Hiệu quả của việc sử dụng từ láy “lầm lụi”, “lạnh lùng” trong khổ thơ cuối là:
A. Báo hiệu sự tàn lụi của mùa xuân
B. Báo hiệu đám hội đã kết thúc
C. Nhấn mạnh hoàn cảnh, tâm trạng của chàng trai
D. Khắc sâu cảm xúc, tâm trạng của cô gái
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Tìm những tiếng được gieo vần trong đoạn thơ trên.
Câu 9. Cho biết nội dung chính của văn bản.
Câu 10. Từ đoạn thơ, anh/chị có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của mùa xuân và tuổi trẻ?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
Cuốc xe ôm và ổ bánh mì
Chạy thận xong, mệt quá, nhìn thấy anh xe ôm đầu tiên ở cổng viện nó bèn gọi ngay. Lúc xuống xe nó móc ví ra trả tiền nhưng anh xe ôm nhất định không lấy, bảo rằng nó bị bệnh trọng nên anh giúp. Nói rồi anh phóng xe đi. Nó quyết định sẽ nhớ mặt anh để không bao giờ gọi nữa.
Hôm sau nghe dân quanh bệnh viện nói anh xe ôm đó từng nghiện ma túy, đi tù mấy lần, chạy xe ế lắm, chỉ người lạ không biết mới gọi thuê anh, nó đổi ý, tìm anh đề nghị anh chở nó cả năm. “Đồng ý, nhưng mỗi cuốc anh lấy công bằng một ổ bánh mì thôi, hơn anh không chở”. Không thể thuyết phục nổi anh, nó ứa nước mắt lật đật trèo lên xe.
Nguồn: http//tuoitre.vn - Chùm truyện cực ngắn của NGUYỄN BÍCH LAN
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận về sức hấp dẫn của truyện ngắn trên.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
C |
D |
B |
A |
D |
B |
D |
|
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt B. Phong cách ngôn ngữ chính luận C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật D. Phong cách ngôn ngữ báo chí |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Phong cách ngôn ngữ của văn bản: nghệ thuật
→ Đáp án C
|
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt của văn bản: biểu cảm
→ Đáp án D
|
Câu 3. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? A. Lục bát B. Thất ngôn (bảy chữ) C. Tự do D. Thất ngôn bát cú Đường luật. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý yếu tố về số chữ, số câu
Lời giải chi tiết:
Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn
→ Đáp án B
|
Câu 4. Tâm trạng nhân vật trữ tình hiện diện qua những từ ngữ nào trong khổ thơ sau: Chờ mãi anh sang anh chẳng sang Thế mà hôm nọ hát bên làng Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng! A. Chờ mãi, chẳng sang, thế mà, nhỡ nhàng B. anh sang, hát bên làng, anh hò hẹn C. Năm tao bảy tuyết, hò hẹn, mùa xuân D. Anh chẳng sang, hôm nọ hát bên làng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Lời giải chi tiết:
Tâm trạng nhân vật trữ tình: Chờ mãi, chẳng sang, thế mà, nhỡ nhàng
→ Đáp án A
|
Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hướng tới ai để bộc lộ cảm xúc? A. Người mẹ B. Độc giả C. Bản thân D. Chàng trai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hướng tới chàng trai để bộc lộ cảm xúc
→ Đáp án D
|
Câu 6. Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ cuối là gì? A. Hồ hởi, xúc động, hi vọng B. Buồn tủi, thất vọng, cô đơn C. Buồn vui lẫn lộn D. Cay đắng, uất hận, tủi hổ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết:
Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ cuối: Buồn tủi, thất vọng, cô đơn
→ Đáp án B
|
Câu 7. Hiệu quả của việc sử dụng từ láy “lầm lụi”, “lạnh lùng” trong khổ thơ cuối là: A. Báo hiệu sự tàn lụi của mùa xuân B. Báo hiệu đám hội đã kết thúc C. Nhấn mạnh hoàn cảnh, tâm trạng của chàng trai D. Khắc sâu cảm xúc, tâm trạng của cô gái |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ cuối và phân tích hiệu quả của hai từ láy
Lời giải chi tiết:
Hiệu quả của việc sử dụng từ láy “lầm lụi”, “lạnh lùng” trong khổ thơ cuối là: Khắc sâu cảm xúc, tâm trạng của cô gái
→ Đáp án D
|
Câu 8. Tìm những tiếng được gieo vần trong đoạn thơ trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Những tiếng được gieo vần trong đoạn thơ: đi, nghe, đê; đêm, xem, em; sang, làng, nhàng; về, đê, khuya.
Câu 9. Cho biết nội dung chính của văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của văn bản:
- Cô gái xin phép mẹ và vội vàng đi xem hội trong mưa xuân với tâm trạng vui vẻ và tràn đầy hi vọng. Cô mải tìm người yêu đến không thiết xem hội. Người cô yêu không tới.
- Khung cảnh đêm hội mùa xuân đã tạo nền cho vẻ đẹp tâm hồn của cô gái đang yêu.
Câu 10. Từ đoạn thơ, anh/chị có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của mùa xuân và tuổi trẻ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ và dựa vào những ý phân tích ở trên
Nêu suy nghĩ của bản thân
Lời giải chi tiết:
Suy nghĩ về vẻ đẹp của mùa xuân và tuổi trẻ.
- Mùa xuân là thời gian đẹp nhất trong năm. Tuổi trẻ là thời điểm đẹp nhất của cuộc đời con người.
- Hãy biết gìn giữ mùa xuân cũng như tuổi trẻ cần biết gìn giữ những tình cảm đẹp của bản thân, biết học tập và cống hiến để cùng phát triển những mùa xuân của đất nước.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
Cuốc xe ôm và ổ bánh mì
Chạy thận xong, mệt quá, nhìn thấy anh xe ôm đầu tiên ở cổng viện nó bèn gọi ngay. Lúc xuống xe nó móc ví ra trả tiền nhưng anh xe ôm nhất định không lấy, bảo rằng nó bị bệnh trọng nên anh giúp. Nói rồi anh phóng xe đi. Nó quyết định sẽ nhớ mặt anh để không bao giờ gọi nữa.
Hôm sau nghe dân quanh bệnh viện nói anh xe ôm đó từng nghiện ma túy, đi tù mấy lần, chạy xe ế lắm, chỉ người lạ không biết mới gọi thuê anh, nó đổi ý, tìm anh đề nghị anh chở nó cả năm. “Đồng ý, nhưng mỗi cuốc anh lấy công bằng một ổ bánh mì thôi, hơn anh không chở”. Không thể thuyết phục nổi anh, nó ứa nước mắt lật đật trèo lên xe.
Nguồn: http//tuoitre.vn - Chùm truyện cực ngắn của NGUYỄN BÍCH LAN
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận về sức hấp dẫn của truyện ngắn trên.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sức hấp dẫn của truyện “Cuốc xe ôm và ổ bánh mì”
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Sức hấp dẫn từ vẻ đẹp của tình người toát ra từ nội dung truyện:
+ “Nó” bệnh tật, mệt mỏi, bất ngờ được anh xe ôm giúp. Mặc dù bệnh trọng nhưng “nó” không muốn người khác chịu thiệt vì mình.
+ Anh xe ôm (vốn hoàn cảnh éo le) sẵn sàng, tự nguyện giúp đỡ người anh thấy khổ cực hơn mình, và nhất định không nhận sự đền đáp.
Truyện có sức lay động người đọc ở vẻ đẹp của tình người, khơi dậy sự thấu hiểu, cảm thông với những mảnh đời cơ cực quanh ta.
- Sức hấp dẫn từ nghệ thuật: Câu chuyện giản dị, đời thường được kể với giọng văn nhẹ nhàng, ngôn từ hàm súc. Tình huống truyện bất ngờ, sâu sắc, giàu ý nghĩa.
- Nêu được bài học rút ra từ câu chuyện. Liên hệ, so sánh với những tác phẩm khác.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sâu sắc.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
DẢI ĐỒNG BẰNG THƯƠNG NHỚ
Đoàn Tuấn
Những cái huyệt tôi đào trong rừng sâu
Giờ hóa thành dòng sông yên ả.
Những nấm mồ đắp đêm mưa tầm tã
Thành triền núi cao không lên được bao giờ.
Nơi đồng đội căng tăng và mắc võng
Thành những làng quê xa phủ sương mờ.
Ơi ! chiến trường xưa!
Đã trở thành miền quê thiêng thanh khiết
Trời và đất,
Núi và sông,
Xanh mênh mang bất diệt
Bao nặng nhọc máu xương để xanh thẳm dịu dàng.
Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân
Dải đồng bằng suốt đời tôi thương nhớ.
(https://leminhquoc.vn/tho/tap-tho/643-dat-ben-ngoai-to-quoc.html)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ văn xuôi C.Thơ 8 chữ
B. Thơ tự do D. Thơ không vần
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A.Nghị luận
B.Biểu cảm
C.Miêu tả
D.Tự sự
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản trên?
A. Nhân vật “tôi” – người lính
B. Tác giả
C. Không có nhân vật trữ tình
D. Những người đồng đội
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của văn bản?
A. Niềm tự hào về những người chiến sĩ
B. Tình yêu thiên nhiên đất nước
C. Nỗi đau chiến tranh
D. Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa
Câu 5: Nêu chủ đề của văn bản?
A. Nỗi nhớ về dải đồng bằng chứa bao kỷ niệm quá khứ
B. Niềm tự hào về người chiến sĩ đã hi sinh cho độc lập
C. Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính
D. Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước
Câu 6: Câu thơ sau “Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và có tác dụng gì?
A. Lặp từ vựng, nhấn mạnh ước muốn của nhà thơ
B. Liệt kê, nhấn mạnh điều nhà thơ trăn trở
C. Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội
D. Điệp cấu trúc, khẳng định khao khát cháy bỏng
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên?
A. Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc.
B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc.
C. Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ
D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8: Câu thơ thứ 7 phân theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Tại sao tác giả sử dụng kiểu câu đó?
Câu 9: Ba cặp câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó?
Câu 10: Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với sự hi sinh của người lính trong văn bản?
II. Viết (4,0 điểm)
Từ văn bản phần Đọc – hiểu, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc ?
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
B |
B |
A |
D |
C |
C |
D |
|
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ văn xuôi C.Thơ 8 chữ B. Thơ tự do D. Thơ không vần |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Chú ý các yếu tố số chữ, số câu
Lời giải chi tiết:
Văn bản được viết theo thể thơ tự do
→ Đáp án B
|
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? A.Nghị luận B.Biểu cảm C.Miêu tả D.Tự sự |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Biểu cảm
→ Đáp án B
|
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản trên? A. Nhân vật “tôi” – người lính B. Tác giả C. Không có nhân vật trữ tình D. Những người đồng đội |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong văn bản trên: Nhân vật “tôi” – người lính
→ Đáp án A
|
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của văn bản? A. Niềm tự hào về những người chiến sĩ B. Tình yêu thiên nhiên đất nước C. Nỗi đau chiến tranh D. Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tên văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo của văn bản: Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa
→ Đáp án D
|
Câu 5: Nêu chủ đề của văn bản? A. Nỗi nhớ về dải đồng bằng chứa bao kỷ niệm quá khứ B. Niềm tự hào về người chiến sĩ đã hi sinh cho độc lập C. Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính D. Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tên văn bản
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của văn bản: Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính
→ Đáp án C
|
Câu 6: Câu thơ sau “Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và có tác dụng gì? A. Lặp từ vựng, nhấn mạnh ước muốn của nhà thơ B. Liệt kê, nhấn mạnh điều nhà thơ trăn trở C. Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội D. Điệp cấu trúc, khẳng định khao khát cháy bỏng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
Câu thơ sử dụng Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội
→ Đáp án C
|
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên? A. Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc. B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc. C. Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Phân tích đặc sắc nghệ thuật
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Ý không nói lên đặc sắc nghệ thuật: Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương
→ Đáp án D
|
Câu 8: Câu thơ thứ 7 phân theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Tại sao tác giả sử dụng kiểu câu đó? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ thứ 7
Nhớ lại kiến thức về các kiểu câu phân theo mục đích nói
Đưa ra lý giải hợp lý
Lời giải chi tiết:
- Câu thơ thứ 7 thuộc kiểu câu phân theo mục đích nói: Câu cảm thán
- Tác giả sử dụng kiểu câu trên để bộc lộ cảm xúc mênh mang, nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình.
Câu 9: Ba cặp câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ ba cặp thơ đầu
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp nghệ thuật: Tương phản và lặp cấu trúc cú pháp
- Hiệu quả: Thể hiện nỗi nhớ, sự xúc động của tác giả khi nghĩ về quá khứ và nhấn mạnh sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh
Câu 10: Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với sự hi sinh của người lính trong văn bản?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả
Lời giải chi tiết:
- Tình cảm, thái độ của tác giả với sự hi sinh của người lính: Xót xa, cảm phục, biết ơn trước những hi sinh cao đẹp của người lính để làm nên độc lập tự do cho dân tộc.
- Nhận xét: Đó là những tình cảm đẹp đẽ, thể hiện sự trân trọng, tri ân của người lính với những người đồng đội của mình. Tình cảm đó được thể hiện một cách xúc động, cảm động!
II. Viết (4,0 điểm)
Từ văn bản phần Đọc – hiểu, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc ?
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc.
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một số gợi ý cần hướng tới:
- Biết ơn, trân trọng quá khứ.
- Có những việc làm thể hiện trách nhiệm đối với bản thân gia đình và cộng đồng.
- Phê phán, lên án những biểu hiện tiêu cực, hành vi phản cảm.
- Liên hệ: Tuổi trẻ là tương lai của đất nước vì vậy hơn ai hết cần có trách nhiệm với đất nước, dân tộc: ngoài trách nhiệm giữ gìn nền độc lập, tích cực xây dựng nước nhà ngày càng vững mạnh, còn là ý thức học tập, rèn luyện bản thân, cống hiến, giúp ích cho nước nhà…
d.Chính tả, ngữ pháp
-Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 14
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Thương đất nước trên ba ngàn hòn đảo
Suốt ngàn năm bóng giặc vẫn chập chờn
Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy
Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân
Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả
Những chàng trai ra đảo đã quên mình
Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước
Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
(Tổ quốc nhìn từ biển, Nguyễn Việt Chiến, dẫn nguồn thivien.net)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Tự sự C. Biểu cảm
B. Miêu tả D. Thuyết minh
Câu 2: Xác định thể thơ của đoạn trích trên?
A. Thơ tự do C. Thơ tự sự
B. Thơ thất ngôn bát cú đường luật D. Thơ thất ngôn bát cú
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương” điều gì?
A.Đất nước
B.Đất nước ba ngàn hòn đảo.
C.Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn
D.Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Câu 4: Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên?
A. Lòng căm thù giặc sâu sắc, mãnh liệt
B. Thương cảm với những con người nằm lại nơi biên cương Tổ quốc
C. Cảm phục những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc
D. Tình yêu với biển đảo quê hương đất nước
Câu 5: Nghĩa của từ “sắc chỉ” là gì?
A.Vẻ đẹp của nơi nào đó cụ thể
B.Mệnh lệnh bằng văn bản của vua
C.Ý chỉ của nhà vua truyền bằng khẩu ngữ
D.Cả ba đáp án đều đúng
Câu 6: Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa như thế nào?
A.Sự đồng cảm xót thương của tác giả với những người lính trẻ ngày ngày bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc.
B.Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc
C.Điều kiện khó khăn gian khổ của những con người ngày ngày bảo vệ biển đảo quê hương.
D.Cả ba đáp án trên
Câu 7: Qua đoạn thơ thấy được thái độ, tình cảm gì của nhân vật trữ tình?
A. Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương
B. Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước.
C. Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương
D. Cả 3 đáp án trên
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8: Anh/chị suy nghĩ như thế nào về hai câu thơ dưới đây?
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
Câu 9: Theo anh/chị biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa như thế nào với đất nước?
Câu 10: Từ đoạn trích anh/chị hãy cho biết bản thân có trách nhiệm và hành động như thế nào với biển đảo quê hương đất nước?
II. VIẾT: (4,0 điểm)
Phía làng đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đi đã nhiều nơi, đóng quân lại ở nhiều chỗ, phong cảnh đẹp đẽ hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cội cằn này.
Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi có ngày trở về. Ở miếng đất ấy tháng giêng tôi đi đốt bãi đào ổ chuột, tháng tám nước lên đánh dậm, úp cá, đơm tép, dấm cá rô, tháng chín, tháng mười đi móc con da dưới vệ sông. ở miếng đất ấy những ngày phiên chợ dì tôi lại mua cho vài cái bánh dợm, đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều, ngâm thơ, những tối liên hoan xã nghe cái Tỵ hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún con nhắc lại những kỷ niệm đẹp đẽ hồi thơ ấu.
Khung cảnh chung quanh tôi bắt đầu mờ dần rồi trắng xóa, sương xuống dày đặc đến không còn trông rõ cái gì nữa. Phảng phất trong không khí có thứ mùi quen thuộc, không hẳn là mùi nhang ngày Tết, cũng không phải là thứ mùi nào khác có thể gọi tên được, nó man mác, có lẽ đã lâu lắm tôi mới lại cảm thấy nó. Thôi, tôi nhớ ra rồi... đó là thứ mùi vị đặc biệt, mùi vị của quê hương...
(Ngày Tết về thăm quê, Nguyễn Khải)
Đoạn trích trên đề cập tới vấn đề gì? Anh/chị hãy viết bài luận (500 chữ) phân tích, cảm nhận về vấn đề được đề cập tới.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
C |
A |
C |
D |
B |
B |
D |
|
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Tự sự C. Biểu cảm B. Miêu tả D. Thuyết minh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Biểu cảm
→ Đáp án C
|
Câu 2: Xác định thể thơ của đoạn trích trên? A. Thơ 8 chữ C. Thơ tự sự B. Thơ thất ngôn bát cú đường luật D. Thơ thất ngôn bát cú |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Thể thơ của đoạn trích: thơ tám chữ
→ Đáp án A
|
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương” điều gì? A.Đất nước B.Đất nước ba ngàn hòn đảo. C.Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn D.Tổ quốc nhìn từ bao mất mát |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương”: Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn
→ Đáp án C
|
Câu 4: Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên? A. Lòng căm thù giặc sâu sắc, mãnh liệt B. Thương cảm với những con người nằm lại nơi biên cương Tổ quốc C. Cảm phục những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc D. Tình yêu với biển đảo quê hương đất nước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn thơ trên: Tình yêu với biển đảo quê hương đất nước
→ Đáp án D
|
Câu 5: Nghĩa của từ “sắc chỉ” là gì? A.Vẻ đẹp của nơi nào đó cụ thể B.Mệnh lệnh bằng văn bản của vua C.Ý chỉ của nhà vua truyền bằng khẩu ngữ D.Cả ba đáp án đều đúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ có chứa từ ngữ
Phân tích nghĩa của câu thơ, từ đó suy ra nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ “sắc chỉ” là: Mệnh lệnh bằng văn bản của vua
→ Đáp án B
|
Câu 6: Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa như thế nào? A.Sự đồng cảm xót thương của tác giả với những người lính trẻ ngày ngày bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc. B.Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc C.Điều kiện khó khăn gian khổ của những con người ngày ngày bảo vệ biển đảo quê hương. D.Cả ba đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương”
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa: Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc
→ Đáp án B
|
Câu 7: Qua đoạn thơ thấy được thái độ, tình cảm gì của nhân vật trữ tình? A. Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương B. Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước. C. Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương D. Cả 3 đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Phân tích tình cảm, thái độ của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Thái độ, tình cảm gì của nhân vật trữ tình:
- Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương
- Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước
- Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương
→ Đáp án D
|
Câu 8: Anh/chị suy nghĩ như thế nào về hai câu thơ dưới đây? Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ
Nêu suy nghĩ của bản thân
Lời giải chi tiết:
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
-Cả dân tộc ta suốt những năm tháng rộng dài của lịch sử cho đến nay đều không chịu khuất phục trước kẻ thù.
-Hình ảnh “dáng con tàu” ẩn dụ cho những con người, những thế hệ tiếp bước cha ông hướng mãi về biển đảo quê hương với ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền biển đảo đất nước.
Câu 9: Theo anh/chị biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa như thế nào với đất nước?
Phương pháp giải:
Dựa vào phần phân tích phía trên
Nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
Biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa rất quan trọng với đất nước.
-Đối với an ninh - quốc phòng: Biển, đảo và quần đảo thuận lợi hình thành các tuyến phòng thủ bảo vệ đất nước.
-Đối với kinh tế: biển, đảo, quần đảo mang lại lợi ích kinh tế lớn đối với đất nước.
Câu 10: Từ đoạn trích anh/chị hãy cho biết bản thân có trách nhiệm và hành động như thế nào với biển đảo quê hương đất nước?
Phương pháp giải:
Dựa vào phần phân tích ở trên
Nêu bài học rút ra được của bản thân
Lời giải chi tiết:
Học sinh rút ra được
- Bản thân mỗi cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ biển đảo quê hương đất nước.
- Học sinh chỉ ra được những hành động cụ thể, thể hiện được trách nhiệm của mình với đất nước.
II. VIẾT: (4,0 điểm)
Phía làng đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đi đã nhiều nơi, đóng quân lại ở nhiều chỗ, phong cảnh đẹp đẽ hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cội cằn này.
Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi có ngày trở về. Ở miếng đất ấy tháng giêng tôi đi đốt bãi đào ổ chuột, tháng tám nước lên đánh dậm, úp cá, đơm tép, dấm cá rô, tháng chín, tháng mười đi móc con da dưới vệ sông. ở miếng đất ấy những ngày phiên chợ dì tôi lại mua cho vài cái bánh dợm, đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều, ngâm thơ, những tối liên hoan xã nghe cái Tỵ hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún con nhắc lại những kỷ niệm đẹp đẽ hồi thơ ấu.
Khung cảnh chung quanh tôi bắt đầu mờ dần rồi trắng xóa, sương xuống dày đặc đến không còn trông rõ cái gì nữa. Phảng phất trong không khí có thứ mùi quen thuộc, không hẳn là mùi nhang ngày Tết, cũng không phải là thứ mùi nào khác có thể gọi tên được, nó man mác, có lẽ đã lâu lắm tôi mới lại cảm thấy nó. Thôi, tôi nhớ ra rồi... đó là thứ mùi vị đặc biệt, mùi vị của quê hương...
(Ngày Tết về thăm quê, Nguyễn Khải)
Đoạn trích trên đề cập tới vấn đề gì? Anh/chị hãy viết bài luận (500 chữ) phân tích, cảm nhận về vấn đề được đề cập tới.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Tình cảm của tác giả đối với làng quê và mảnh đất quê hương.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý:
- Vẻ đẹp của quê hương trong lòng tác giả:
+ Giản dị, gần gũi gắn liền với những kí ức tuổi thơ và in sâu trong tâm trí của tác giả.
+ Dù bị chiến tranh tàn phá nhưng vẫn đủ sức bao bọc cho nhân vật tôi.
-Tình cảm của tác giả:
+ Yêu mến, trân trọng, tự hào về quê hương
+ Quê hương luôn in sâu trong tâm trí của tác giả, dù đi nhiều nơi đối với anh quê hương vẫn là nới đẹp nhất.
+ Gắn bó sâu nặng với quê hương, cảm nhận được hương vị riêng của quê hương này.
- Đánh giá chung:
Về nội dung:
+ Khẳng định vẻ đẹp của quê hương và tấm lòng của nhà văn.
Về nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ hình ảnh giản dị, mộc mạc, gần gũi.
+ Giọng văn nhẹ nhàng sâu lắng.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 15
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
(1)Đó là mùa của những tiếng chim reo
Trời xanh biếc, nắng tràn lên khắp ngả
Đất thành cây, mật trào lên vị quả
Bước chân người bỗng mở những đường đi
(2)Đó là mùa không thể giấu che
Cả vạn vật đều phơi trần dưới nắng
Biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng trắng
Từ những miền cay đắng hóa thành thơ.
(3)Đó là mùa của những ước mơ
Những dục vọng muôn đời không kể xiết
Gió bão hòa, mưa thành sông thành bể
Một thoáng nhìn có thể hóa tình yêu
(4)Đó là mùa của những buổi chiều
Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút
Tiếng dế thức suốt đêm dài oi bức
Tiếng cuốc dồn thúc giục nắng đang trưa
(5)Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa
Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết
Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển
Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa.
(Mùa hạ– Xuân Quỳnh, Thơ Xuân Quỳnh, NXB Văn học, 2016, tr. 34)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do B. Thơ tám chữ
C. Thơ lục bát D. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ in đậm:
A. Ẩn dụ B. So sánh
C. Điệp cấu trúc D. Nói quá
Câu 3. Câu thơ nào sau đây thể hiện sự biến chuyển của cây trái trong mùa hạ?
A. Đất thành cây, mật trào lên vị quả
B. Từ những miền cay đắng hóa thành thơ.
C. Gió bão hòa, mưa thành sông thành bể.
D. Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút.
Câu 4. Khổ (4) bài thơ miêu tả những âm thanh nào?
A. Tiếng mưa rơi và tiếng cuốc.
B. Tiếng bước chân người và chim reo.
C. Tiếng sáo diều và sóng biển.
D. Tiếng dế và tiếng cuốc.
Câu 5. Dòng nào dưới đây thể hiện đầy đủ những đặc điểm của bức tranh mùa hạ trong khổ thơ (1) và khổ thơ (2)?
A.Mùa hạ rực rỡ, căng tràn sức sống.
B. Mùa hạ xôn xao của tiếng chim reo, của sắc biếc trời xanh, của nắng vàng rực rỡ, cây cối trưởng thành cho đời mật ngọt, của biển xanh buồm trắng tinh khiết.
C. Mùa hạ đẹp đẽ, trong sáng, tinh khiết với biển xanh, buồm trắng.
D. Mùa hạ rực rỡ, nên thơ, tinh khiết khiến tâm hồn con người nhẹ nhàng, bay bổng.
Câu 6. Trong khổ thơ (3), mùa hạ gắn với giai đoạn nào của cuộc đời con người?
A. Thời thơ ấu hồn nhiên, trong sáng và đẹp đẽ
B. Giai đoạn trưởng thành nhiều thăng trầm, thử thách
C. Tuổi già thâm trầm, từng trải
D. Tuổi trẻ nhiều đam mê, khát vọng, hoài bão
Câu 7. Chọn phương án trả lời đúng nhất tâm trạng của nhân vật trữ tình trong khổ thơ (5):
A. Thảng thốt, tiếc nuối khi mùa hạ đã đi qua
B. Thảng thốt, tiếc nuối khi mùa hạ của mình đã qua và mong muốn níu giữ những khát khao tuổi trẻ
C. Thảng thốt, tiếc nuối tuổi trẻ và tin tưởng dù năm tháng qua đi nhưng những khát khao, ước mơ vẫn còn mãi
D. Tin tưởng dù năm tháng đi qua nhưng những khát khao, ước mơ vẫn còn mãi
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Xác định nội dung của bài thơ?
Câu 9. Câu thơ Bước chân người bỗng mở những đường đi gợi lên trong bạn suy nghĩ gì về sức mạnh của con người trong cuộc sống?
Câu 10.Thông điệp nào trong bài thơ có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
....Sơn xúng xính rủ chị ra chợ chơi. Nhà Sơn ở quay lưng vào chợ, cạnh một dãy nhà lá của những người nghèo khổ mà Sơn quen biết cả vì họ vẫn vào vay mượn ở nhà Sơn. Sơn biết lũ trẻ con các gia đình ấy chắc bây giờ đương đợi mình ở cuối chợ để đánh khăng, đánh đáo.
Không phải ngày phiên, nên chợ vắng không. Mấy cái quán chơ vơ lộng gió, rác bẩn rải rác lẫn với lá rụng của cây đề. Gió thổi mạnh làm Sơn thấy lạnh và cay mắt. Nhưng chân trời trong hơn mọi hôm, những làng ở xa Sơn thấy rõ như ở gần. Mặt đất rắn lại và nứt nẻ những đường nho nhỏ, kêu vang lên lanh tanh dưới nhịp guốc của hai chị em.
Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập. Chúng như biết cái phận nghèo hèn của chúng vậy, tuy Sơn và chị vẫn thân mật chơi đùa với, chứ không kiêu kỳ và khinh khỉnh như các em họ của Sơn.
Thằng Cúc, con Xuân, con Tý, con Túc sán gần giương đôi mắt ngắm bộ quần áo mới của Sơn. Sơn nhận thấy chúng ăn mặc không khác ngày thường, vẫn những bộ quần áo nâu bạc đã rách vá nhiều chỗ. Nhưng hôm nay, môi chúng nó tím lại và qua những chỗ áo rách, da thịt thâm đi. Mỗi cơn gió đến, chúng lại run lên, hàm răng đập vào nhau.
Thằng Xuân đến mó vào chiếc áo của Sơn, nó chưa thấy cái áo như thế bao giờ. Sơn lật vạt áo thâm, chìa áo vệ sinh và áo dạ cho cả bọn xem. Một đứa tắc lưỡi, nói:
- Cái áo này mặc thì nóng lắm. Chắc mua phải đến một đồng bạc chứ không ít, chúng mày nhỉ.
Đứa khác nói:
- Ngày trước thầy tao cũng có một cái áo như thế, về sau bán cho ông lý mất.
Con Túc ngây ngô giương đôi mắt lên hỏi Sơn:
- Cái này cậu mua tận Hà Nội phải không?
Sơn ưỡn ngực đáp:
- Ở Hà Nội, chứ ở đây làm gì có. Mẹ tôi còn hẹn mua cho tôi một cái áo len nhiều tiền hơn nữa kia.
Chị Lan bỗng giơ tay vẫy một con bé, từ nãy vẫn đứng dựa vào cột quán, gọi:
- Sao không lại đây, Hiên? Lại đây chơi với tôi.
Hiên là đứa con gái bên hàng xóm, bạn với Lan và Duyên. Sơn thấy chị gọi nó không lại, bước gần đến trông thấy con bé co ro đứng bên cột quán, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay. Chị Lan cũng đến hỏi:
- Sao áo của mày rách thế Hiên, áo lành đâu không mặc? Con bé bịu xịu nói:
- Hết áo rồi, chỉ còn cái này.
- Sao không bảo u mày may cho?
Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa. Sơn thấy động lòng thương, cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn cùng nói với Hiên đùa nghịch ở vườn nhà. Một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong trí, Sơn lại gần chị thì thầm:
- Hay là chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ, chị ạ.
- Ừ, phải đấy. Để chị về lấy.
Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo. Sơn đứng lặng yên đợi, trong lòng tự nhiên thấy ấm áp vui vui....
(Gió lạnh đầu mùa, Thạch Lam, Văn học 8, tập 1, trang 56, NXB Giáo dục – 2001)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của nhân vật Sơn trong đoạn văn trên.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
|
A |
C |
A |
D |
B |
D |
C |
|
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ tự do B. Thơ tám chữ C. Thơ lục bát D. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về thể thơ, chú ý số từ trong câu, số câu trong bài
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do
→ Đáp án A
|
Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ in đậm: A. Ẩn dụ B. So sánh C. Điệp cấu trúc D. Nói quá |
Phương pháp giải:
Chú ý những dòng thơ in đậm
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ in đậm: điệp cấu trúc “đó là mùa”
→ Đáp án C
|
Câu 3. Câu thơ nào sau đây thể hiện sự biến chuyển của cây trái trong mùa hạ? A. Đất thành cây, mật trào lên vị quả B. Từ những miền cay đắng hóa thành thơ. C. Gió bão hòa, mưa thành sông thành bể. D. Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các đáp án và câu hỏi
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Câu thơ thể hiện sự biến chuyển của cây trái trong mùa hạ: Đất thành cây, mật trào lên vị quả
→ Đáp án A
|
Câu 4. Khổ (4) bài thơ miêu tả những âm thanh nào? A. Tiếng mưa rơi và tiếng cuốc. B. Tiếng bước chân người và chim reo. C. Tiếng sáo diều và sóng biển. D. Tiếng dế và tiếng cuốc. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ 4, chú ý những từ miêu tả âm thanh
Lời giải chi tiết:
Khổ 4 có những từ miêu tả âm thanh: Tiếng dế và tiếng cuốc
→ Đáp án D
|
Câu 5. Dòng nào dưới đây thể hiện đầy đủ những đặc điểm của bức tranh mùa hạ trong khổ thơ (1) và khổ thơ (2)? A.Mùa hạ rực rỡ, căng tràn sức sống. B. Mùa hạ xôn xao của tiếng chim reo, của sắc biếc trời xanh, của nắng vàng rực rỡ, cây cối trưởng thành cho đời mật ngọt, của biển xanh buồm trắng tinh khiết. C. Mùa hạ đẹp đẽ, trong sáng, tinh khiết với biển xanh, buồm trắng. D. Mùa hạ rực rỡ, nên thơ, tinh khiết khiến tâm hồn con người nhẹ nhàng, bay bổng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các đáp án và khổ thơ 1 và 2
Lời giải chi tiết:
Dòng thể hiện đầy đủ những đặc điểm của bức tranh mùa hạ trong khổ thơ (1) và khổ thơ (2): Mùa hạ xôn xao của tiếng chim reo, của sắc biếc trời xanh, của nắng vàng rực rỡ, cây cối trưởng thành cho đời mật ngọt, của biển xanh buồm trắng tinh khiết.
→ Đáp án B
|
Câu 6. Trong khổ thơ (3), mùa hạ gắn với giai đoạn nào của cuộc đời con người? A. Thời thơ ấu hồn nhiên, trong sáng và đẹp đẽ B. Giai đoạn trưởng thành nhiều thăng trầm, thử thách C. Tuổi già thâm trầm, từng trải D. Tuổi trẻ nhiều đam mê, khát vọng, hoài bão |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ 3
Lời giải chi tiết:
Trong khổ thơ (3), mùa hạ gắn với giai đoạn tuổi trẻ nhiều đam mê, khát vọng, hoài bão
→ Đáp án D
|
Câu 7. Chọn phương án trả lời đúng nhất tâm trạng của nhân vật trữ tình trong khổ thơ (5): A. Thảng thốt, tiếc nuối khi mùa hạ đã đi qua B. Thảng thốt, tiếc nuối khi mùa hạ của mình đã qua và mong muốn níu giữ những khát khao tuổi trẻ C. Thảng thốt, tiếc nuối tuổi trẻ và tin tưởng dù năm tháng qua đi nhưng những khát khao, ước mơ vẫn còn mãi D. Tin tưởng dù năm tháng đi qua nhưng những khát khao, ước mơ vẫn còn mãi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các đáp án và khổ thơ 5
Lời giải chi tiết:
Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong khổ thơ (5): Thảng thốt, tiếc nuối tuổi trẻ và tin tưởng dù năm tháng qua đi nhưng những khát khao, ước mơ vẫn còn mãi
→ Đáp án C
|
Câu 8. Xác định nội dung của bài thơ? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Bài thơ là sự cảm nhận mới mẻ của tác giả về bức tranh mùa hạ. Từ đó thể hiện những suy nghĩ và triết lí về cuộc sống của nữ thi sĩ
Câu 9. Câu thơ “Bước chân người bỗng mở những đường đi” gợi lên trong bạn suy nghĩ gì về sức mạnh của con người trong cuộc sống?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ
Đưa ra phân tích của bản thân
Lời giải chi tiết:
Câu thơ Bước chân người bỗng mở những đường đi gợi lên trong bạn suy nghĩ về sức mạnh của con người làm nên những điều mới mẻ, lớn lao, mở ra những con đường mới...
Câu 10.Thông điệp nào trong bài thơ có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và phần phân tích ở trên
Đưa ra ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Hs trình bày thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân. Thông điệp phù hợp với nội dung tư tưởng của bài thơ và mang tính đạo đức, thẩm mĩ.
Gợi ý:
+ Tuổi trẻ luôn khát khao, mơ ước
+ Con người không chùn bước trước mọi khó khăn, thử thách. bởi con người làm nên những điều lớn lao, mới mẻ
II. VIẾT (4.0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của nhân vật Sơn trong đoạn văn trên.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của nhân vật Sơn
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
* Đặc điểm:
- Sơn là một đứa trẻ được yêu thương
- Sơn là một đứa trẻ hòa đồng, thân thiện
- Sơn là một đứa trẻ thương người
* Nghệ thuật: Nghệ thuật tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm tinh tế cùng các thủ pháp đối lập, miêu tả tâm lí xuất sắc
* Đánh giá chung:
- Vẻ đẹp của nhân vật Sơn cũng chính là tấm lòng nhân hậu của nhà văn
- Phong cách viết truyện ngắn Thạch Lam
- Khẳng định ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 16
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
HS đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
TRƯƠNG VIÊN
(Trích đoạn)
Đọc tóm tắt vở chèo “Trương Viên” dưới đây để làm cơ sở khám phá trích đoạn:
Trương Viên quê ở Vũ Lăng, nhà nghèo, bố mất sớm, mẹ nuôi cho ăn học. Vì mến tài chàng nên Thừa tướng (đã về hưu) có gả con gái là Thị Phương cho Trương Viên. Thị Phương hết lòng chăm lo cho gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng. Khi nước loạn, vua sai xá về bắt lính, Trương Viên phải bỏ thi, từ biệt mẹ và vợ để đi lính. Giặc kéo đến, nhà Trương Viên bị đốt, Thị Phương dắt mẹ chồng chạy vào rừng, gặp Quỷ Đực. Quỷ Đực đòi ăn thịt nhưng may nhờ có Quỷ Cái, vì thương Thị Phương hiếu thảo với mẹ mà cứu thoát Thị Phương. Sau đó Thị Phương gặp cọp, gặp thần linh, bị Thần linh sai Thổ địa móc mắt. Thị Phương sống trong cảnh mù lòa, cùng mẹ chồng đi ăn xin khắp nơi. Thượng đế đã cảm động tấm lòng hiếu nghĩa của Thị Phương nên sai tiên xuống dạy đàn hát cho nàng để nàng có nghề sinh sống. Qua 18 năm, Trương Viên đánh giặc thắng lợi, triều đình ban cho chàng chức Thái tể. Khi vinh quy bái tổ thì thấy gia đình mất tích. Chàng buồn rầu bỏ ra đi, nhân nghe người hát rong làm khuây, gặp lại vợ qua bài hát tự tình. Mẹ con, vợ chồng gặp nhau, mắt Thị Phương đương mù được sáng lại. Gia đình sum họp như xưa.
Trích đoạn dưới đây năm ở hồi cuối của vở chèo, tái hiện cảnh Trương Viên gặp lại Thị Phương và mẹ.
Trương Viên: Vậy con đi tìm ca sĩ về hát cho thầy giải buồn.
Lính Hầu: - Thưa thầy, ở ngoài chợ có hai mẹ con bà lão hát xẩm. Tại Pin
Bẩm cô con mù nhưng mà trông được al
Tiếng đế: Sao mà lại trông được?
Lính Hầu: - Trông được là trông ưa nhìn ấy chứ!
Trương Viên: - Ta đương cơn muôn thảm nghìn sầu.
Ta nghe hát coi chi con mắt...
Mụ: - Có người gọi vào hát đó con ơi! Đưa tay đây mẹ
(cùng đi vào)
Trình lạy ông,
Mẹ con tôi mù mịt xấu xa
Ông có nghe hát tôi xin động trống.
(với lính): - Cậu ơi, thế hát làm sao?
Lính Hầu: Bà này đến quê mùa! Cơm một thúng, rượu một chai, uống hết lại nài, hát được bao nhiêu thì hát.
Trương Viên: - Con ra bảo bà ấy có sự tình, tình sự gì thì hát cho ông tôi nghe.
Mụ: - Tôi chỉ biết sự tình nhà tôi thôi.
Lính Hầu: - Ừ, bà biết hát sự tình nhà bà.
Thị Phương (hát trần tình)
Trương Viên, Trương Viên
Người chồng tôi là Trương Viên...
Lính Hầu: - Họ, thong thả đã. Nhập gia phải vấn húy. Trương Viên là tên quan lớn, phải hát là Trương Băm, Trương Băm.
Trương Viên: - Thiên hạ, trùng danh, trùng hiệu cũng nhiều. Cứ để cho người ta hát.
Thị Phương (hát tiếp)
Người chồng tôi gọi là Trương Viên
Vua sai dẹp giặc nước Xiêm khơi chừng
Bởi vì đâu chếch nón ả Hằng(1)
Thờ chồng chực tiết khăng khăng chẳng rời
Bởi vì đâu binh lửa tơi bời
Xa miền quê quán, ngụ nơi lâm tuyền
Một mình tôi nuôi mẹ truân chuyên
Quyết liều phận bạc chẳng dám quên ngãi chàng
Gặp những loài ác thú hổ lang
Người rắp làm hại, khấn kêu vang lại lành
Trở ra về qua miếu thần linh
Thần đòi khoét mắt lòng thành tôi kính dâng
Vậy nên mù mịt tối tăm
Nàng tiên dạy hát kiếm ăn qua tháng ngày
Sự tình này trời đất có thấu hay.
Chàng Trương Viên có biết nông nỗi này hay chăng? Gia đầy dism VAT 161
Trương Viên: - Nghe tiếng đàn cùng hát
Chuyển động tâm thần
Đường từ mâu có biết chăng, hỡi mẹ?
Thị Phương (nói sử)
Tiền ông thưởng tôi còn để đó
Tôi chẳng hề tiêu đụng một phân
Xin ông đừng nói chuyện tần ngần
Mà tôi mang tiếng không thanh danh tiết
Trương Viên: - Tưởng là nhận vợ, vợ lại chẳng
Đường từ mẫu có biết chăng, hỡi mẹ?
Mụ (nói sử) - Ới con ơi,
Thực chồng con đã tỏ hình dạng như in
Con đừng nói nữa, trước tủi chồng, sau tủi mẹ.
Thị Phương (nói sử)
Thực chồng con đã tỏ
Hình dạng như in
Nào trước khi phu hợp hợp hôn
Những của ấy đưa ra nhận tích.
Mụ: - Ơi này con, vợ con nói: ngày xưa quan Thừa tướng có cho cái gì làm ghi tích không, con đưa cho vợ nó xem để nó nhận.
Trương Viên: - Anh khá khen em mười tám năm nay chẳng có đơn sai
Lòng thương em nhớ mẹ ngậm ngùi
Đây, ngọc kim quyết(2) giao em nhận tích.
(Thị Phương cầm ngọc, ngọc nhẩy lên mắt sáng trở lại)
Thị Phương: - Quả lòng trời đưa lại
Ngọc nhảy vào, được mắt phong quang(3)
Mẹ ơi giờ con trông được rõ ràng
Chồng con đây đã tỏ.
Mụ: Mẹ mừng con đã yên lành như cũ
Lại thêm mẫu tử đoàn viên (4)
Trời có đâu nỡ phụ người hiền.
Thế mới biết “bĩ”(5) rồi lại “thái”(6)
Trương Viên: Trăm lạy mẹ
Con vâng lệnh trên ra dẹp giặc đã yên
Mười tám năm binh mạnh tướng bền
Giờ được làm chức quan Thái tể
Trời xui nên mẹ con gặp gỡ
Mời mẹ về cho tới gia trang(7)
Khi đó sẽ hồi quỳnh khánh hạ.
(hát vãn trò) Tạo hóa хоау vân
Hết cơn bĩ cực đến tuần thái lại
Giời chung, giời chẳng riêng ai
Vun trông cây đức ắt đài nền nhân
Hễ ai có phúc, có phần
Giàu nghèo tại số, gian truân (8) bởi trời
Phương ngôn (9) dạy đủ mọi nhời.
(Theo Hà Văn Cầu, Tuyển tập chèo cổ, NXB Sân khấu 1999, tr159- tr162)
----
Chú thích
(1) Ả Hằng: chỉ mặt trăng
(2) Ngọc kim quyết: ngọc giao ước giữa hai vợ chồng lúc xa nhau
(3) Phong quang: mắt nhìn thấy sáng rõ
(4) Mẫu tử đoàn viên: ý nói mẹ con gặp nhau đoàn tụ vui vẻ
(5) Bĩ (bĩ cực): khổ cực, tăm tối
(6) Thái (thái lai): tươi sáng, rực rỡ, vui vẻ
(7) Gia trang: trang trại của một gia đình
(8) Gian truân: khổ cực, vất vả, gian nan
(9) Phương ngôn: lời nói, ngôn ngữ
Câu hỏi
Câu 1: Ý nghĩa của chi tiết vật giao ước là gì? (0,5đ)
Câu 2: Đoạn trích có sử dụng kết hợp những cách nói, cách hát nào? (0,5đ)
Câu 3: Đâu là căn cứ để xác định văn bản là văn bản chèo? (1đ)
Câu 4: Vẻ đẹp ở tấm lòng hiếu thảo của Thị Phương với mẹ chồng (nuôi mẹ, hi sinh đôi mắt của bản thân thay mẹ già) làm em suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ giữa mẹ chồng và nàng dâu trong xã hội Việt Nam (trình bày khoảng 8 dòng) (1đ)
Câu 5: Em rút ra cho mình bài học nào từ đoạn trích trên? Vì sao? (1đ)
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1: Quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
a. Mô tả (2-3 dòng) về mỗi bức ảnh và đặt tên cho từng bức ảnh
b. Chỉ mối tương quan giữa 2 bức ảnh. Bức ảnh nào có nét tương đồng với văn bản đọc. Hãy làm rõ điều đó


Nguồn: Internet
Câu 2: Từ văn bản trích đoạn trên và hiểu biết của bản thân, nêu suy nghĩ của em về thông điệp của niềm tin và sự lạc quan trước quan điểm “hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai” (4đ)
Đáp án
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1: Ý nghĩa của chi tiết vật giao ước là gì? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý các vật giao ước được đề cập
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa:
- Thể hiện niềm tin tưởng, thủy chung
- Giúp các nhân vật trong gia đình đoàn tụ
|
Câu 2: Đoạn trích có sử dụng kết hợp những cách nói, cách hát nào? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về thể loại chèo
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích sử dụng kết hợp cách nói, cách hát: Hát trần tình, hát tiếp, nói sử, hát vãn trò
|
Câu 3: Đâu là căn cứ để xác định văn bản là văn bản chèo? (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về thể loại chèo
Lời giải chi tiết:
- Sự kết hợp ngôn ngữ độc thoại, đối thoại và bàng thoại
- Nghệ thuật tổng hợp, kết hợp với hát, múa…
- Ngôn ngữ ước lệ, gắn với hành động nhân vật
|
Câu 4: Vẻ đẹp ở tấm lòng hiếu thảo của Thị Phương với mẹ chồng (nuôi mẹ, hi sinh đôi mắt của bản thân thay mẹ già) làm em suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ giữa mẹ chồng và nàng dâu trong xã hội Việt Nam (trình bày khoảng 8 dòng) (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liên hệ đến mối quan hệ trong xã hội ngày nay
Lời giải chi tiết:
HS tự trả lời theo quan điểm cá nhân
- Tham khảo gợi ý sau:
+ Ở phương Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, mối quan hệ giữa mẹ chồng và nàng dâu thường luôn được đề cập đến ở những mâu thuẫn, căng thẳng và chạm và xung đột. Vì thế, không ít người mất niềm tin vào mối quan hệ này
+ Tuy nhiên, hình ảnh Thị Phương là vẻ đẹp xúc động về tấm lòng hiếu thảo với mẹ chồng: một mình nuôi mẹ nhiều năm, hy sinh cả đôi mắt của mình thay mẹ
+ Từ những ý trên, HS có thể bày tỏ suy nghĩ về mối quan hệ tốt đẹp giữa mẹ chồng và nàng dâu qua nhân vật Thị Phương và mẹ chồng
|
Câu 5: Em rút ra cho mình bài học nào từ đoạn trích trên? Vì sao? (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
- Bài học về niềm tin vào những điều tốt đẹp
- Bài học về sự lạc quan, cuộc sống sẽ có nhiều khó khăn nhưng rồi sẽ đến ngày tươi sáng; sự tin tưởng vào luật nhân quả
II. VIẾT (4.0 điểm)
|
Câu 1: Quan sát bức ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ) a. Mô tả (2-3 dòng) về mỗi bức ảnh và đặt tên cho từng bức ảnh b. Chỉ mối tương quan giữa 2 bức ảnh. Bức ảnh nào có nét tương đồng với văn bản đọc. Hãy làm rõ điều đó |
Phương pháp giải
a. Quan sát kĩ 2 bức ảnh, rút ra nội dung và đặt tên
b. Liên hệ 2 bức ảnh với văn bản đọc
Lời giải chi tiết
a. – HS tự làm: cần bám sát các chi tiết, hành động trong bức ảnh
- Đặt tên: Tuổi già đau khổ; tuổi già hạnh phúc
b. – Hai bức ảnh trái ngược nhau
- Bức ảnh 2 có nét tương đồng với văn bản đọc: yêu thương người già
|
Câu 2: Từ văn bản trích đoạn trên và hiểu biết của bản thân, nêu suy nghĩ của em về thông điệp của niềm tin và sự lạc quan trước quan điểm “hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai” (4đ) |
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn
Lời giải chi tiết
|
Từ văn bản trích đoạn trên và hiểu biết của bản thân, nêu suy nghĩ của em về thông điệp của niềm tin và sự lạc quan trước quan điểm “hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai” |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Nêu vấn đề bàn luận (thông điệp của lạc quan và niềm tin qua quan điểm: hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai) - Sự cần thiết của vấn đề nghị luận và thái độ của người viết |
|
Thân bài |
2,5đ |
- Nêu và giải thích quan điểm, vấn đề cần nghị luận: cái rủi ro, khổ cực, tăm tối sẽ qua đi, cái tốt đẹp, tươi sáng, rực rỡ, yên vui sẽ tới… cần có niềm tin và lạc quan về cuộc sống - Làm rõ biểu hiện và ý nghĩa của vấn đề cần nghị luận - Phản đề: nêu lên những biểu hiện của mất niềm tin, thiếu lạc quan… khi đứng trước cái khó khăn, rủi ro, thách thức |
|
Kết bài |
0,5 |
- Thái độ của bản thân trước thông điệp về lạc quan và niềm tin trước hoàn cảnh khó khăn - Nhận thức và hành động của bản thân |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ quan điểm và lập trường của người viết - Biết tách thành các luận điểm và sắp xếp logic thuyết phục - Dẫn chứng đa dạng, phù hợp với lí lẽ, ý kiến - Diễn đạt trong sáng, đúng chính tả, đặt câu,… |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 17
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
HS đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
SƠN HẬU
(trích Hồi III)
Đọc tóm tắt vở tuồng “Sơn Hậu” dưới đây để làm cơ sở khám phá trích đoạn
Vua Tề nằm mộng thấy điềm lành, cho Phàn Phụng Cơ, con 1 gái Phàn Định Công vào cung phong chức Tây cung thứ hậu. Nhà vua cử cha con Phàn Định Công cùng Đổng Kim Lân dựa vào để khôi phục triều Tề. Thứ hậu Phàn Phụng Cơ được vua yêu sủng nên bà chánh cung Tạ Ngọc ghen ghét. Tề vương lâm bệnh nặng, chánh cung cùng anh em ruột Thái sư Tạ Thiên Lăng lập mưu chiếm ngôi báu. Thấy thế, Đổng Kim Lân và Khương Linh Tá giả vờ hàng chúng để tìm thời cơ khôi phục triều Tề.
Vua Tề băng hà, Thiên Lăng chiếm ngôi. Khi ấy, Thứ hậu có thai, Thiên Lăng muốn giết bà cho tiệt nòi họ Tề. Nhờ có quan Thái giám Lê Tử Thành và bà Tam cung Nguyệt Hạo chị của Tạ Thiên Lăng xin hoãn lại để cho Thứ hậu sinh đẻ, tránh lời ca thán của thiên hạ nên âm mưu của Thiên Lăng chưa được thực hiện. Lại có những trung thần như Khương Đình Tá, Đổng Kim Lân nên bà Nguyệt Hạo sắp đặt cho Thứ hậu trốn đi. Được tin, Tạ Đình Ôn đuổi theo giết được Linh Tá. Hồn Linh Tá hiện thành ngọn đèn đưa Kim Lân qua ải. Kim Lân đến thành Sơn Hậu gặp Phàn Diệm là con Phàn Định Công. Còn Thứ hậu trên
đường đi lánh nạn lại gặp bà Nguyệt Hạo đang tu ở một ngôi chùa. Hai bà đi lễ chùa bị một ác tăng định cưỡng hiếp. Kim Lân và Phàn Diệm lên Tây Sơn đã kịp thời cứu họ.
Ôn Đình bắt mẹ Kim Lân treo lên hòng bức Kim Lân đầu hàng. Được Phàn Diệm cầu cứu, bà Nguyệt Hạo cho treo bà lên để Ôn Đình thương chị mà tha cho mẹ Kim Lân. Do âm mưu của mình không thành, Ôn Đình lại khiêu chiến. Hồn Linh Tá hiện lên chém đầu Ôn Đình, còn Phàn Diệu chém được Lôi Phong. Thiên Lăng thấy nguy bỏ chạy lên chùa. Bà Nguyệt Hạo xin Kim Lân tha không giết em mình. Trừ xong họ Tạ, Kim Lân tôn Hoàng tử Thứ hậu lên ngôi, khôi phục nhà Tề.
Trích đoạn dưới đây thuộc hồi III của vở tuồng “Sơn Hậu” tái hiện cảnh Đình Ôn cởi trói cho Đổng Mẫu, yêu cầu bà viết thư dụ con trai ra hàng. Nhưng Đổng Mẫu vạch trần âm mưu quỷ quyệt của bọn phản nghịch, khuyên con Kim Lân giữ vững ý chí.
ĐỔNG MẪU: (Nói)
Thấy nói bừng bừng lửa dậy
Nghe thôi sùng sục dầu sôi
(Tao hỏi, quải tai(1) mà nghe. Có phải)
Ông cha mi hưởng lộc Tế quân(2)
Anh em gã cướp ngôi Thiện đế
(Mi có học mà!)
Kìa Đường thất Hoàng Sào khởi ngụy, chết chẳng toàn thi
Nọ Hán gia Vương Mãng khi quân, tử vô táng địa(3) ...
(Có phải chăng?)
Huống con mụ (4); Hiển nhân (5) xử thế
Minh tiết bảo thân (6)
Đâu theo đảng gian thần
Mà đầu loài sung nịnh.
ÔN ĐÌNH: (Nói)
Chuyển lôi đình chi nộ (7)
Phấn tích lịch cho oai (8)
(Quân!)
Truyền gia hình lão mẫu thượng đài
Hiệu phí báo Kim Lân xuất trận (9)
KIM LÂN: (Nói)
Cửa thành còn nghiêm cẩn
Sao nhà gã vọng ngôn?
Hiệu nhà người phi báo tỏ tường
Ta xuất trận chăng không xuất trận(10).
LÔI NHƯỢC: (Nói)
(Bớ anh Năm, Kim Lân hắn qua đó!)
ÔN ĐÌNH: (Nói)
(Bớ Kim Lân ta hỏi)
Vả ngươi là danh tướng
Sao không biết vận thời?
KIM LÂN: (Nói)
(Nay ta của đại binh về lấy cơ nghiệp Tề triều, mà không biết vận thời là mần răng?)
ÔN ĐÌNH: (Nói)
(Đã biết người đại binh phục nghiệm cho Tề đó chốc, nhưng mà việc chẳng
qua tại trời)
Trời khiến mất Tề triều
Đất đang hưng (11) họ Tạ.
Nếu ngươi không cải quá
Ắt bất cập phệ tế (12)
(Nói giấu chi ngươi)
Vả mẹ ngươi ta đã bắt về
Khá quy thuận cho toàn mẫu tử.
KIM LÂN: (Nói)
Mặt nhìn tường tận
Thân lạc mã yên (13)
Cả tiếng kêu, kìa hỡi từ thân
Hà do bị tặc thàn hãm tróc (14) (mẹ ôi).
ĐỔNG MẪU: (Nói)
(Bớ con!)
Con đừng buông tiếng khóc
Mẹ gẫm ý nực cười
Vả Ôn Đình là tướng bất tài
Bắt đặng mẹ nó mừng da diết
Ấy là mưu Gia Cát
Ấy là kế Tử Phòng (15)
(Bớ Đình, Nhược)
Có tài thơi lược hổ thao long (16)
Khá ra sức để thương khóa mã (17)
(Mà đánh với con tao)
Có chi mà đóng cửa
Đội mũ đứng trong nhà
Mãnh mẹ chi bắt đặng mụ già,
Đem ra làm bia đỡ đạn?
(Bớ con)
Mẹ dù về chín suối
Danh tiết để ngàn thu
Hằng khuyên con bền chí trượng phu
Sao vậy cũng đừng đầu giặc Tạ.
KIM LÂN: (Nói)
(Dạ, trăm lạy mẹ, sá đỗi: loài côn trùng do trị phủ màu chi tình thay huống chi, nhân sinh vạn vật tối linh, hà nhân khí sinh thành chỉ đại nghĩa (18)
Con dù bỏ mẹ
Sao phải đạo con
Chân đạp vuông đầu hãy đội tròn
Mất thảo ấy sao rằng hiếu tử (19)?
ĐỔNG MẪU: (Nói)
(Con!)
Trượng phu đừng thoái chí
Thoái chí bất trượng phu
Con hãy ngay cùng nước cùng vua
Ấy là thảo với cha với mẹ
Hãy phò an nghiệp chúa
Cho rạng tiết nhân thần
Lấy chữ trung chữ hiếu con cân.
(Có phải)
Chữ trung ấy nặng hơn chữ hiếu (đó con).
ÔN ĐÌNH: (Nói)
Tẫn kê tác quái
Thi tử như du (20)
(Quân!)
Lệnh truyền lấy cỏ kho
Bỏ lên gián kíp đốt.
KIM LÂN: (Nói)
Thống thiết! Thống thiết!
Mẫu thân! Mẫu thân!
(Trăm lạy hai tướng quân)
Xin thư tay cho mỗ lời phân,
Phương khứ tựu cho minh sẽ quyết (21)
ĐỔNG MẪU: (Nói)
(Bớ con! Đừng có khóc như mẹ nay)
Minh đặng lửa dường như tắm mát
Dưới suối vàng giấc điệp còn êm (22)
Mừng thay danh mẹ đặng thơm
Toại bấy tiết già thêm rạng.
(Con thương mẹ lắm phải a? Như mẹ nay)
Nắm cốt tàn con tưởng,
Cao hơn đạo vua tôi (hay sao?).
KIM LÂN: (Nói)
(Trăm lạy, ngàn lạy nhị vị tướng quân)
Thập niên sự chủ, trung tắc tận trung chỉ đạo
Sổ tải vong thân, hiếu vi thất hiếu chi danh (23)!
(Trăm lạy mẹ, con cam chịu tội cùng mẹ. Dám khuyên nhị tướng quân)
Xin quy thuận Tạ thành (24)
Miễn tương tàn cốt nhục.
ĐỔNG MẪU: (Nói)
(Bớ Kim Lân! Để tao chết thời mi hãy đầu Tạ tặc.)
Vái tử vị thánh mẫu
Xin linh ứng thượng thành (25)
(Như đời xưa)
Mẹ Diêu Kì với mẹ Sầm Bành,
Mẹ Từ Thứ, mẹ ngươi Tô Định (26).
Như bốn ấy là gương tiên thánh,
Để soi cho những kẻ hậu lai
Tôi chẳng qua một gái học đòi
Có linh ứng đem già theo với.
ÔN ĐÌNH: (Nói)
(Quân!)
Lời mụ còn khảng khái
Truyền cứ phép gia hình.
KIM LÂN: (Nói)
Thống thiết! Thống thiết!
Từ thân! Từ thân!
(“Tuồng cổ” do Hoàng Châu Ký sưu tầm, giới thiệu, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1978)
Chú thích:
(1) Quải tại: dỏng tai, vểnh tai
(2) Tề quân: vua Tề
(3) Đường thất: nhà Đường; thì: xác (chết); khi quân đối vua, làm lệnh vua nên khi chết không có đất chôn. Câu này có ý nghĩa: Khu Hoàng Sào thời Đường nổi lên làm giặc, chết không giữ được thân xác toàn vẹn; họ Vương Mãng thời Hán dối vua nên khi chết không có đất chôn
(4) Mụ: bà; con mụ: con của bà; hiển nhân: người có học thức được nhiều người biết đến.
(5) Minh tiết bảo thân: giữ thân mình bằng khi tiết rõ ràng
(6) Lôi đình chi nộ: cơn giận dữ như sấm sét.
(7) Phân tích lịch chi oai: làm cho uy như sét đánh nổi dậy.
(8) Nghĩa của hai câu này: truyền xử tội bà mẹ Kim Lân, lệnh cho quần báo gặp Kim Lân ra trận
(9) Nghĩa 4 câu này: cửa thành đóng nghiêm ngặt, lệnh cho quân báo gấp Kim Lân ra trận.
(10) Hưng: làm cho hưng thịnh.
(11) Cải quá: sửa chữa sai lầm; Bất cập phê tê: không kịp cắt rốn. Ý của hai câu này: Nếu người không biết sửa những sai lầm thì không kịp hối hận.
(12) Thân lạc mã yên: thân người rơi từ yên ngựa xuống.
(13) Từ thân: mẹ hiền.
(14) Câu này có nghĩa: Vì cớ gì bị bọn bề tôi làm giặc kia bắt.
(15) Tử Phòng: Trương Lương, quân sự tài giỏi của Lưu Bang thời Hán - Sở tranh hùng.
(16) Lao thược thao long: thao lược như rồng, hổ. Ý nói tài quân sự.
(17) Để thương khóa mã: cầm thương, lên ngựa; ý nói cầm vũ khí, lên ngựa để đánh nhau.
(18) Cả câu này có nghĩa là: loài sâu bọ còn biết đến tình cha mẹ, huống chi con người là loài linh thiêng nhất của vạn vật sao nỡ bỏ nghĩa lớn sinh thành (của cha mẹ).
(19) Ý 2 câu này: chân đạp đất, mất chữ “thảo” ấy, sao nói được rằng mình là người con có hiếu?
(20) Ý 2 câu này gà mái làm điều quái gở, coi cái chết(nhẹ nhàng) như đi
chơi. Gà mái ở đây chỉ Đổng Mẫu.
(21) Xin hãy dừng tay cho tôi nói đôi lời, hãy bỏ việc (thiêu mẹ tôi) rồi tôi sẽ quyết định.
(22) Thân mẹ bị lửa thiêu dường như tắm mát, chết dưới suối vàng (như) giấc ngủ êm đềm.
(23) Mười năm thờ vua giữ trọn đạo trung; mấy năm xa mẹ mang tiếng kẻ bất hiếu.
(24) Tạ thành: thành của họ Tạ.
(25) Nghĩa câu này: xin linh ứng (bằng cách hiện lên) ở trên thành.
(26) Tô Định là tấm gương tiêu biểu cho các bà mẹ hi sinh thân mình để con giữ trọn chữ trung.
Câu hỏi
Câu 1: Đâu là xung đột chính trong trích đoạn trên? (0,5đ)
Câu 2: Yếu tố nào là căn cứ để xác định trích đoạn thuộc tuồng cung đình? (1đ)
Câu 3: Vì sao Đổng Mẫu lại nhắc đến Hoàng Sào, Vương Mãng khi nói với Đình Ôn?(0,5đ)
Câu 4: Lời dặn của Đổng Mẫu với con trai: “Mẹ dù về chín suối/ Danh tiết để ngàn thu/ Hằng khuyên con bền chí trượng phu/ Sao vậy cũng đừng đầu giặc Tạ” cho thấy vẻ đẹp nào của Đổng Mẫu (1đ)
Câu 5: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Đổng Mẫu qua trích đoạn trên. Trả lời trong một đoạn văn khoảng 6-8 dòng (1đ)
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1: Quan sát bức ảnh và đọc ngữ liệu sau để trả lời câu hỏi a,b (2đ)
a. Đặt tên cho bức họa 1, tìm nét tương đồng của bức họa với ngữ liệu số 2
b. Theo em, giữa bức họa 1, ngữ liệu 2 với trích đoạn trên văn bản đọc có mối liên quan nào không? Hãy chỉ rõ (vì sao có hoặc không)

2. Vượt qua nỗi đau bệnh tật để vươn lên thành nhà vật lý thiên văn hàng đầu thế giới. Ông có bộ óc lớn trong thể xác teo nhỏ. Chỉ còn da bọc xương vì bệnh teo cơ, toàn thân tê liệt, bị gắn chặt vào chiếc xe lăn, cổ ngoẹo về một phía và chỉ cử động được hai ngón tay của bàn tay trái – đó là hình ảnh một trong những nhà thiên văn lớn nhất thời đại. Phương tiện thông tin duy nhất là chiếc máy tổng hợp giọng nói do một người bạn thiết kế riêng cho ông, hoạt động bằng cách gõ nhẹ lên các con chữ của chiếc máy tính dính liền vào xe. Mà đối với ông, các động tác hết sức đơn giản này cũng vô cùng khó khăn
(https://born.so/g34O7W)
Câu 2: Chọn một trong hai đề sau (4đ)
a. Xác lập một vấn đề từ bức họa 1, ngữ liệu 2 để viết bài luận thể hiện thái độ, quan điểm của mình về vấn đề đó (dài từ 1,5 đến 2 trang giấy)
b. Viết bài luận thuyết phục nhân vật Ôn Đình không nên ép người mẹ Đổng Mẫu làm điều trái với lòng mình
Đáp án
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1: Đâu là xung đột chính trong trích đoạn trên? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Chú ý các phe trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Xung đột chính: Giữa phe trung (Đổng Mẫu, Kim Lân) với nghịch tặc (Ôn Đình, Lôi Nhược)
|
Câu 2: Yếu tố nào là căn cứ để xác định trích đoạn thuộc tuồng cung đình? (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về thể loại tuồng cung đình
Lời giải chi tiết:
Yếu tố xác định:
- Viết về đề tài trung với vua, bảo vệ vương triều
- Mâu thuẫn quyết liệt, căng thẳng giữa 2 phe: trung – nịnh
- Âm hưởng bi tráng
|
Câu 3: Vì sao Đổng Mẫu lại nhắc đến Hoàng Sào, Vương Mãng khi nói với Đình Ôn?(0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vì coi Đình Ôn là “kẻ có học” nên bà lấy gian thần trong sử sách để răn đe
|
Câu 4: Lời dặn của Đổng Mẫu với con trai: “Mẹ dù về chín suối/ Danh tiết để ngàn thu/ Hằng khuyên con bền chí trượng phu/ Sao vậy cũng đừng đầu giặc Tạ” cho thấy vẻ đẹp nào của Đổng Mẫu (1đ) |
Phương pháp giải:
Chú ý phân tích chi tiết: ngàn thu, chí trượng phu
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp: Dũng khí lẫm liệt trước kẻ tử thù, luôn đặt chữ trung làm đầu
|
Câu 5: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Đổng Mẫu qua trích đoạn trên. Trả lời trong một đoạn văn khoảng 6-8 dòng (1đ) |
Phương pháp giải:
Chú ý lời thoại của Đổng Mẫu với con và với các nhân vật khác
Lời giải chi tiết:
- HS tự lập ý và trả lời theo ý kiến cá nhân
- Tham khảo gợi ý sau:
+ Vẻ đẹp của người phụ nữ lẫm liệt, uy nghi, quyết thủ nghĩa xả thân
+ Vẻ đẹp của người phụ nữ trung quân, đặt chữ trung lên hàng đầu
+ Vẻ đẹp của người mẹ yêu thương con, đức độ, luôn biết dạy con cách xử thế, dạy con giữ vững ý chí kiên cường của đấng trượng phu
II. VIẾT (6.0 điểm)
|
Câu 1: Quan sát bức ảnh và đọc ngữ liệu sau để trả lời câu hỏi a,b (2đ) a. Đặt tên cho bức họa 1, tìm nét tương đồng của bức họa với ngữ liệu số 2 b. Theo em, giữa bức họa 1, ngữ liệu 2 với trích đoạn trên văn bản đọc có mối liên quan nào không? Hãy chỉ rõ (vì sao có hoặc không) |
Phương pháp giải
a. Quan sát kĩ bức họa 1 và đọc kĩ nội dung ngữ liệu 2, rút ra nội dung của bức họa 1 và ngữ liệu 2
Từ đó tìm ra điểm tương đồng
b. Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân
Lời giải chi tiết
a. HS có thể đặt tên theo quan điểm cá nhân nhưng cần làm rõ bản chất của bức họa: chứa điều đối lập (người kiên trì trước khó khăn, kẻ từ bỏ chọn cách quay đầu)
b. Giữa bức họa 1 (người cầm dụng cụ bào đá), ngữ liệu 2 với trích đoạn trên văn bản đọc có mối liên quan: sự kiên trì, ý chí trước khó khăn thử thách (HS diễn giải chi tiết)
|
Câu 2: Chọn một trong hai đề sau (4đ) a. Xác lập một vấn đề từ bức họa 1, ngữ liệu 2 để viết bài luận thể hiện thái độ, quan điểm của mình về vấn đề đó (dài từ 1,5 đến 2 trang giấy) b. Viết bài luận thuyết phục nhân vật Ôn Đình không nên ép người mẹ Đổng Mẫu làm điều trái với lòng mình |
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn
Lời giải chi tiết
a. HS Tham khảo gợi ý vấn đề: ý chí của con người trước khó khăn thử thách/ nghịch cảnh của cuộc sống; Người thiếu ý chí gặp khó khăn sẽ thoái lui (HS tự làm bài viết)
b.
|
Viết bài luận thuyết phục nhân vật Ôn Đình không nên ép người mẹ Đổng Mẫu làm điều trái với lòng mình |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu đối tượng người bày tỏ ý kiến; đối tượng giao tiếp (người thuyết phục – người được thuyết phục) - Nêu luận đề và thái độ người viết luận đề |
|
Thân bài |
2,5đ |
Gồm các ý chính (từ 3 luận điểm trở lên) - Làm rõ cách hiểu, biểu hiện của sự ép buộc người khác + Phân tích vi phạm quyền con người + Khó đạt được hiệu quả (với những người có ý chí) - Làm rõ ý đồ không chính đáng của nhân vật Ôn Đình + Tham vọng + Đày đọa người yếu thế (đê hèn) - Đề xuất cách nên làm |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định quan điểm đối với việc làm của Ôn Đình - Nhận thức, hành động của bản thân về ý nghĩa của vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Diễn đạt rõ ý; lập luận logic; suy luận, bình luận phù hợp với văn hóa dân tộc, nhân loại… |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 18
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
HS đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Thăm thẳm trời xanh lộng đáy hồ,
Mùi hoa thiên lý thoảng chiều thu.
Con cò bay lả trong câu hát,
Giấc trẻ say dài nhịp võng ru.
Lá thấp cành cao gió đuổi nhau,
Góc vườn rụng vội chiếc mo cau.
Trái na mở mắt, nhìn ngơ ngác,
Đàn kiến trường chinh tự thuở nào.
Lúa trổ đòng tơ, ngậm cốm non,
Lá dài vươn sắc lưỡi gươm con.
Tiếng chim mách lẻo cây hồng chín,
Điểm nhạt da trời những chấm son.
(...)
Thong thả trăng non dựng cuối làng,
Giữa nhà cây lá bóng xiên ngang.
Chiều con, cặm cụi đôi ngày phép,
Ngồi bẻ đèn sao, phất giấy vàng.
(Chiều thu, Nguyễn Bính- thơ và đời, NXB Văn học 2003)
Chú thích:
Tác giả Nguyễn Bính (1918-1966) tên khai sinh là Nguyễn Trọng Bính, sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Nguyễn Bính mồ côi mẹ từ sớm, 10 tuổi đã phải theo anh lên Hà Nội để kiếm sống. Ông biết làm thơ từ năm 13 tuổi và năm 19 tuổi (1937) được nhận giải khuyến khích về thơ của Tự lực văn đoàn. Năm 1943, Nguyễn Bính vào Nam rồi ở lại tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp. Năm 1954, ông tập kết ra Bắc, tham gia công tác văn nghệ và báo chí ở Hà Nội, Nam Định.
Trong khi phần lớn các thi sĩ cùng thời chịu ảnh hưởng của thơ phương Tây thì Nguyễn Bính lại tìm về với hồn thơ dân tộc và hấp dẫn người đọc bởi chính hồn thơ này. Bằng lối ví von mộc mạc mà duyên dáng mang phong vị dân gian, thơ Nguyễn Bính đã đem đến cho người đọc những hình ảnh thân thương của quê hương đất nước và tình người đằm thắm thiết tha. Vì thế, Nguyễn Bính được coi là “thi sĩ của đồng quê” và có nhiều tác phẩm được truyền tụng rộng khắp.
Tác phẩm chính: Tâm hồn tôi (1937), Lỡ bước sang ngang (1940), Đêm sao sáng (1962)…
(Theo SGK Ngữ Văn 11, tập 2, NXBGD 2007)
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)
Câu 2. Cảnh vật trong đoạn thơ đầu tiên được cảm nhận thông qua những giác quan nào? Chỉ ra những giác quan ấy (0,5 điểm)
Câu 3. Chỉ ra quy cách gieo vần và ngắt nhịp trong khổ thơ sau: (1,0 điểm)
Lúa trổ đòng tơ, ngậm cốm non,
Lá dài vươn sắc lưỡi gươm con.
Tiếng chim mách lẻo cây hồng chín,
Điểm nhạt da trời những chấm son.
Câu 4. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật trong khổ thơ sau: (1,0 điểm)
Lá thấp cành cao gió đuổi nhau,
Góc vườn rụng vội chiếc mo cau.
Trái na mở mắt, nhìn ngơ ngác,
Đàn kiến trường chinh tự thuở nào.
Câu 5: Suy nghĩ của anh/ chị về hình ảnh của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: (1,0 điểm)
Chiều con, cặm cụi đôi ngày phép,
Ngồi bẻ đèn sao, phất giấy vàng.
II. LÀM VĂN (6,0 ĐIỂM)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản Chiều thu ở phần Đọc-hiểu.
Đáp án
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm) |
Phương pháp giải:
Chú ý số dòng trong bài, số từ trong câu
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên được viết theo thể thơ: 7 tiếng (chữ)
|
Câu 2. Cảnh vật trong đoạn thơ đầu tiên được cảm nhận thông qua những giác quan nào? Chỉ ra những giác quan ấy (0,5 điểm) |
Phương pháp giải:
Chú ý các chi tiết miêu tả các hình ảnh, âm thanh,…
Lời giải chi tiết:
Cảnh vật trong đoạn thơ đầu tiên được cảm nhận thông qua những giác quan:
- Thị giác: trời xanh lộng đáy hồ, con cò bay lả
- Thính giác: câu hát, nhịp võng ru
- Khứu giác: mùi hoa thiên lí
|
Câu 3. Chỉ ra quy cách gieo vần và ngắt nhịp trong khổ thơ sau: (1,0 điểm) Lúa trổ đòng tơ, ngậm cốm non, |
Phương pháp giải:
Đọc lại kiến thức về vần và nhịp trong thơ
Lời giải chi tiết:
Chỉ ra quy cách gieo vần và ngắt nhịp trong đoạn thơ: (1,0 điểm)
- Quy cách gieo vần: gieo ở cuối dòng thơ (vần chân): non-con-son
- Ngắt nhịp: đoạn thơ ngắt nhịp 4/3
|
Câu 4. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật trong khổ thơ sau: (1,0 điểm) Lá thấp cành cao gió đuổi nhau, |
Phương pháp giải:
Chú ý hình ảnh: gió đuổi nhau, na mở mắt, kiến trường chinh
Lời giải chi tiết:
Xác định và nêu biện pháp tu từ nổi bật trong khổ thơ :(1,0 điểm)
- Biện pháp tu từ: nhân hóa (gió đuổi nhau, trái na mở mắt nhìn ngơ ngác, đàn kiến trường chinh).
- Tác dụng:
+ Làm cho hình ảnh, sự vật được miêu tả trở nên sinh động và gợi cảm hơn.
+ Làm nổi bật vẻ đẹp phong phú của thiên nhiên trong buổi chiều thu.
|
Câu 5: Suy nghĩ của anh/ chị về hình ảnh của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: (1,0 điểm) Chiều con, cặm cụi đôi ngày phép, |
Phương pháp giải:
Chú ý hành động của nhân vật trữ tình và nêu nhận xét của bản thân
Lời giải chi tiết:
Suy nghĩ của anh/ chị về hình ảnh của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ:
Lưu ý: học sinh có thể diễn đạt theo cách riêng miễn là hiểu được ý thơ và diễn đạt mạch lạc.
- Hai câu thơ diễn tả hình ảnh nhân vật trữ tình đã dành những ngày phép ít ỏi của mình để cặm cụi làm lồng đèn cho con chơi trung thu.
- Hai câu thơ thể hiện hình ảnh một người cha tận tụy, thương con hết mực; nâng niu để tuổi thơ của con được ấm áp trọn vẹn.
II. VIẾT (6.0 điểm)
|
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản Chiều thu ở phần Đọc-hiểu. |
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn
Lời giải chi tiết
|
Viết bài luận thuyết phục nhân vật Ôn Đình không nên ép người mẹ Đổng Mẫu làm điều trái với lòng mình |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận |
|
Thân bài |
2,5đ |
- Phân tích chủ đề: thiên nhiên và con người giao hòa trong bức tranh làng quê ở một buổi chiều thu (1,0 điểm) - Một số nét đặc sắc về nghệ thuật: (2,5 điểm) + Quan sát tinh tế; miêu tả sinh động, giàu hình ảnh; lối ví von, nhân hóa tài tình: phong cảnh thiên nhiên trong bài thơ hiện lên đặc sắc, đậm chất thu (Thăm thẳm trời xanh lộng đáy hồ, Điểm nhạt da trời những chấm son, Mùi hoa thiên lý thoảng chiều thu, Tiếng chim mách lẻo cây hồng chín, Trái na mở mắt nhìn ngơ ngác, Thong thả trăng non dựng cuối làng, ...) (1,25 điểm) + Bức tranh thu trở nên hài hòa, có hồn hơn khi có hình bóng con người gợi không gian sinh hoạt êm đềm: trẻ em say sưa ngủ trong lời ru của bà, của mẹ, của chị: “Con cò bay lả trong câu hát/ Giấc trẻ say dài nhịp võng ru”; hình ảnh người cha cặm cụi làm lồng đèn cho con chơi trung thu: Chiều con, cặm cụi đôi ngày phép/ Ngồi bẻ đèn sao, phất giấy vàng...(1,25 điểm) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Nhấn mạnh lại về nội dung và nghệ thuật văn bản |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Diễn đạt rõ ý; lập luận logic; suy luận, bình luận phù hợp với văn hóa dân tộc,… |
trithuchub.com
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
