Đề thi học kì 1 Văn 6 - Cánh diều
Đề cương ôn tập học kì 1 Văn 6 - Cánh diều
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. Phần đọc hiểu
1. Truyện
– Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.
– Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật ngốc nghếch, người mang lốt vật,… nhằm thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu,…
2. Thơ lục bát
- Thơ là một hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, những tâm trạng dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ, trong ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, và nhất là có nhịp điệu.
- Lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam. Mỗi bài thơ ít nhất gồm hai dòng với số tiếng cố định: dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám tiếng (dòng bát). Thơ lục bát gieo vần chân và vần lưng. Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo.
– Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn (mỗi nhịp hai tiếng). Lục bát là thể thơ có sức sống mãnh liệt, mang đậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam.
3. Kí
– Kí là một thể loại văn xuôi thường ghi lại sự việc và con người một cách xác thực.
– Hồi kí là một thể của kí dùng để ghi chép lại những sự việc, những quan sát, nhận xét và tâm trạng có thực mà tác giả đã trải qua.
– Du kí là một thể của kí dùng để ghi lại những điều đã chứng kiến trong một chuyến đi diễn ra chưa lâu của bản thân tới một miền đất khác.
– Tính chất xác thực của sự việc mà kí ghi chép được thể hiện qua một hoặc nhiều yếu tố cụ thể như thời gian (ngày, tháng, năm,…); địa điểm diễn ra sự việc; sự có mặt của người khác như người thân trong gia đình, bạn bè cùng tham gia vào một sự việc. Người kể trong kí thường kể theo ngôi thứ nhất.
4. Văn bản nghị luận
– Văn bản nghị luận là loại văn bản nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó, ví dụ: “Bài thơ này rất hay” hoặc “Cần phải trồng nhiều cây xanh”,…
– Để thuyết phục, người viết, người nói phải nêu lên ý kiến ấy. Nghị luận văn học là văn bản nghị luận bàn về các vấn đề văn học.
5. Văn bản thông tin
– Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin về các hiện tượng tự nhiên, thuật lại các sự kiện, giới thiệu các danh lam thắng cảnh, hướng dẫn các quy trình thực hiện một công việc nào đó,…
– Văn bản thông tin thường được trình bày bằng chữ viết kết hợp với các phương thức khác như hình ảnh, âm thanh,…
– Văn bản thuật lại một sự kiện là loại văn bản thông tin, ở đó người viết thuyết minh (trình bày, miêu tả, kể lại) một sự kiện (lịch sử, văn hóa, khoa học,…). Trong văn bản, người viết thường sử dụng hình ảnh và nhiều câu trần thuật với trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn; thông tin thường được trình bày theo trật tự thời gian hoặc mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Trong văn bản thuật lại một sự kiện theo trật tự thời gian, người viết thường sắp xếp các thông tin về sự kiện xảy ra theo thứ tự từ trước đến sau, từ mở đầu đến diễn biến và kết thúc,…
2. Phần tiếng Việt
a. Từ đơn và từ phức
– Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
– Từ phức là từ có hai tiếng trở lên. Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
b. Biện pháp ẩn dụ
Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
c. Từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn
*Từ đa nghĩa
– Từ đa nghĩa là từ có hai hoặc nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau.
*Từ đồng âm
– Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau.
*Từ mượn
– Từ mượn là những từ mượn tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
– Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ tiếng Việt. Còn thuật ngữ khoa học thì cần viết theo nguyên dạng để dễ tra cứu khi cần thiết. Mượn từ là một cách làm giàu cho ngôn ngữ dân tộc. Tuy nhiên, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, chỉ nên mượn từ khi thực sự cần thiết và đã mượn thì phải tìm hiểu kĩ để sử dụng cho đúng.
d. Thành ngữ, dấu chấm phẩy
*Thành ngữ
Thành ngữ là những cụm từ cố định quen dùng, thường ngắn gọn, có hình ảnh. Ví dụ: khỏe như voi, chậm như rùa, trên đe dưới búa, một cổ hai tròng, nhà tranh vách đất, giật gấu vá vai,… Việc sử dụng thành ngữ giúp cho lời ăn tiếng nói sinh động, có tính biểu cảm cao.
*Dấu chấm phẩy
Dấu chấm phẩy có nhiều công dụng. Bài học này chỉ đề cập công dụng sau: Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
e. Mở rộng vị ngữ
– Vị ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, chỉ hoạt động, trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng nêu ở chủ ngữ. Vị ngữ thường được biểu hiện bằng động từ, tính từ và trả lời cho các câu hỏi Làm gì, Làm sao?, Như thế nào? hoặc Là gì?. Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
– Để phản ánh đầy đủ hiện thực khách quan và biểu thị tình cảm, thái độ của người viết (người nói), vị ngữ thường được mở rộng thành cụm từ. Động từ, tính từ khi làm vị ngữ có khả năng mở rộng thành cụm động từ, cụm tính từ, bao gồm động từ, tính từ là thành tố chính (trung tâm) và một hay một số thành tố phụ ở trước hoặc sau trung tâm.
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
* Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết:
– Xác định đề tài: Em cần đọc kĩ đề bài để xác định:
+Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?
+Kiểu bài mà đề yêu cầu là gì?
– Thu thập tư liệu: Em hãy tìm đọc truyện truyền thuyết hoặc cổ tích. Trong những truyện đó, truyện nào gây cho em ấn tượng sâu sắc nhất, có nhân vật đáng nhớ nhất, có cốt truyện thú vị nhất,…?
* Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
– Tìm ý: Em hãy đọc kĩ truyện đã chọn và trả lời những câu hỏi dưới đây:
+Truyện có tên là gì? Vì sao em chọn kể lại truyện này?
+Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện như thế nào?
+Truyện có những nhân vật nào?
+Truyện gồm những sự việc nào? Các sự việc xảy ra theo trình tự nào?
+Truyện kết thúc như thế nào?
+Cảm nghĩ của em về truyện?
– Dàn ý: Bài văn có ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu truyện sẽ kể lại (tên truyện, lí do chọn kể,…).
+Thân bài: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. Trình bày những sự việc đã xảy ra trong câu chuyện theo trình tự thời gian.
+Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể.
* Bước 3: Viết bài: Dựa vào dàn ý trên, viết thành một bài văn kể chuyện hoàn chỉnh. Khi viết cần đảm bảo thể hiện được các đặc điểm của kiểu bài kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích.
* Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
– Đọc kĩ toàn bài và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có). Sau đó, sửa lại các lỗi đó.
– Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc ngữ pháp và sửa lại cho đúng (nếu có).
– Em hãy trình bày bài viết cho các bạn trong nhóm nghe và nhờ bạn góp ý để bài viết hoàn chỉnh hơn
– Tiếp theo, hãy đọc bài viết của các bạn khác và giúp bạn hoàn chỉnh văn bản theo cách mà em đã làm với bài viết của mình.
– Rút kinh nghiệm: Nếu được viết lại bài này, em sẽ điều chỉnh như thế nào để bài viết tốt hơn?
b. Viết bài văn kể lại một kỉ niệm của bản thân
– Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về kỉ niệm em định kể.
– Thân bài:
+Địa điểm và thời gian xảy ra câu chuyện, các nhân vật liên quan.
+Diễn biến câu chuyện từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc (Chú ý các sự việc, hành động, ngôn ngữ,… đặc sắc đáng nhớ).
+Nêu điều làm em nhớ hay vui buồn, xúc động.
– Kết bài:
+Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm hoặc bài học rút ra từ kỉ niệm đó.
+Nói lên mong ước từ kỉ niệm ấy
c. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ lục bát
– Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ lục bát là ghi lại những cảm xúc của bản thân về bài thơ đó. Người viết cần trả lời câu hỏi: Bài thơ gợi cho em những cảm nghĩ gì? Đoạn văn có thể chỉ nêu cảm nghĩ về một chi tiết nội dung hoặc nghệ thuật của bài thơ lục bát mà em có ấn tượng và yêu thích.
– Để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ lục bát, các em cần chú ý:
+Đọc kĩ để hiểu bài thơ.
+Lựa chọn một yếu tố trong bài thơ mà em thấy yêu thích, thú vị nhất.
+Viết đoạn văn nêu rõ: Em thích chi tiết, yếu tố,… nào trong bài thơ? Vì sao?
– Trình bày ý kiến về một vấn đề là người viết nêu lên những suy nghĩ, nhận xét; đưa ra lí lẽ và bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ cho ý kiến của mình.
– Để trình bày ý kiến của mình, các em cần xác định:
+Đó là vấn đề gì? Ý kiến của em về vấn đề này như thế nào?
+Các lí lẽ và bằng chứng mà em định sử dụng để làm sáng tỏ vấn đề, thuyết phục mọi người là những gì?
+Khi trình bày, cần có thêm thiết bị gì?
+Cần chú ý như thế nào khi trình bày (âm lượng, tốc độ, tư thế, thái độ và các yếu tố phi ngôn ngữ,…)?
d. Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
– Thuyết minh là phương thức giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực và hữu ích về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội.
– Muốn viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện, các em cần:
+Xác định sự kiện cần thuật lại.
+Tìm thông tin về sự kiện ở nhiều nguồn khác nhau (sách báo, internet, thực tế đời sống,…), chọn lọc những thông tin quan trọng.
+Lựa chọn trật tự sắp xếp các thông tin về sự kiện.
+Sử dụng chữ viết kèm theo hình ảnh để thuật lại sự kiện.
+Trình bày theo cách truyền thống hoặc đồ họa thông tin; có thể viết tay hoặc thiết kế văn bản trên máy tính.
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
*Đề bài
Văn bản Thánh Gióng
Câu 1: Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng?
A.Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân
B.Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân
C.Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc
D.Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước
Câu 2: Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?
A.Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc
B.Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc
C.Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi
D.Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy
Văn bản Thạch Sanh
Câu 3: Nhận xét nêu chính xác về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh?
A.Từ thế giới tâm linh
B.Từ những người chịu nhiều đau khổ
C.Từ chú bé mồ côi
D.Từ những người đấu tranh quật khởi
Câu 4: Tác giả dân gian kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh trong mối quan hệ giữa đời sống thần thánh với đời sống trần gian với mục đích gì?
A.Thể hiện ước mơ về sức mạnh thần kì chiến thắng thiên nhiên
B.Thỏa mãn ước mơ có sức mạnh thần kì để chiến thắng giặc ngoại xâm
C.Thỏa mãn trí tưởng tượng bay bổng, hết sức thực tế của nhân dân ta trong cuộc sống
D.Ca ngợi phẩm chất, tài năng nhân vật cũng như chính nhân dân lao động
Văn bản Sự tích Hồ Gươm
Câu 5: Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì?
A.Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc của cuộc kháng chiến
B.Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu
C.Đề cao sự phát triển nhanh chóng, chiến thắng của cuộc kháng chiến
D.Đề cao vai trò của những người có công giúp Lê Lợi chiến thắng
Văn bản À ơi tay mẹ
Câu 6: Hai câu thơ “Bàn tay mẹ chắn mưa sa/ Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng” ý chỉ điều gì?
A.Bàn tay mẹ vất vả, hi sinh
B.Bàn tay mẹ mạnh mẽ, kiên cường.
C.Bàn tay mẹ dịu dàng nuôi con.
D.Bàn tay mẹ mềm mại, xinh đẹp
Câu 7: Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong đoạn thơ sau?
Ru cho sóng lặng bãi bồi
Mưa không chỗ dột ngoại ngồi vá khâu
Ru cho đời nín cái đau
À ơi... Mẹ chẳng một câu ru mình.
A.Điệp từ, nhân hóa, ẩn dụ
B.Điệp từ, so sánh, ẩn dụ
C.So sánh, ẩn dụ, hoán dụ
D.Hoán dụ, ẩn dụ, nhân hóa
Văn bản Về thăm mẹ
Câu 8: Hoàn cảnh mẹ không có nhà có tác dụng gì trong ý thơ?
A.Giúp tác giả có thời gian chuẩn bị quà cho mẹ
B.Giúp tác giả có thời gian dọn dẹp nhà cửa trước khi mẹ về
C.Giúp tác giả có thời gian tĩnh lặng để quan sát và nghĩ về mẹ
D.Giúp tác giả có thời gian để nghỉ ngơi
Văn bản Ca dao Việt Nam
Câu 9: Biện pháp nghệ thuật của hai câu thơ sau:
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
A.Nhân hóa
B.Hoán dụ
C.Câu hỏi tu từ
D.So sánh
Văn bản Trong lòng mẹ
Câu 10: Từ "kịch" trong câu "Nhưng, nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp" (Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng) có thể hiểu như thế nào?
A.Người cô cười như diễn viên.
B.Người cô thích khôi hài.
C.Người cô cố che giấu tâm trạng thực.
D.Người cô diễn kịch.
Văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi
Câu 11:Trong văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi, lũ có vai trò thế nào đối với đời sống người dân?
A.Mang phù sa về cho nông nghiệp
B.Mang tôm cá về cho nhân dân
C.Là nguồn sống của cả cư dân miền sông nước
D.Tất cả các phương án trên
Văn bản Thời thơ ấu của Hon – đa
Câu 12: Niềm hứng thú của Hon-đa với máy móc, kĩ thuật của Hon-đa từ khi nào?
A.Từ khi lên lớp 1
B.Sau khi xem máy bay biểu diễn
C.Khi vào Đại học
D.Từ thuở nhỏ
Văn bản Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng khổ
Câu 13: Theo văn bản Nguyên Hồng, nhà văn của những người cùng khổ, Nguyên Hồng không khóc khi nào?
A.Khi nhớ đến bạn bè, đồng chỉ từng chia bùi sẻ ngọt
B.Khi nghĩ đến đời sống khổ cực của nhân dân
C.Khi nói đến công ơn của Tổ quốc
D.Khi mình được làm cha
Câu 14: Đáp án nào không nêu lên hoàn cảnh gia đình của Nguyên Hồng?
A.Mẹ bị gia đình chồng ghét bỏ
B.Mẹ túng quẫn phải đi tha hương cầu thực
C.Bố nghiện ngập rồi mất từ lúc Nguyên Hồng 12 tuổi
D.Bố trăng hoa, nghiện ngập lúc Nguyên Hồng 12 tuổi
Văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao
Câu 15: Đâu không phải nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong 2 câu thơ dưới đây?
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
A.Phép đối xứng
B.Dòng thơ kéo dài tới 12 tiếng
C.Điệp từ.
D.Sử dụng từ ngữ toàn dân giản dị
Văn bản Tháng Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước
Câu 16: Đâu không phải mong muốn của nhân dân khi xây dựng sự ra đời phi thường của Thánh Gióng?
A.Đặt niềm tin vào những chiến công kì lạ như sự ra đời.
B.Thể hiện sự yêu mến, tôn kính với nhân vật.
C.Thể hiện sự đồng cảm với nhân vật.
D.Khiến nhân vật trở nên phi thường.
Văn bản Hồ Chí Minh và “tuyên ngôn độc lập”
Câu 17:Tại sao Bác yêu cầu phải xét duyệt bản thảo Tuyên ngôn độc lập kĩ?
A.Vì đọc bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ đọc cho nhân dân mà còn cho Chính phủ Pháp, nhân dân Pháp, toàn thế giới
B.Vì đọc bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ đọc cho nhân dân mà còn cho Chính phủ Pháp, nhân dân Pháp, các nước đồng minh.
C.Vì đọc bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ đọc cho nhân dân mà còn cho Chính phủ lâm thời, Chính phủ Pháp, các nước đồng minh.
D.Vì đọc bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ đọc cho nhân dân mà còn cho Chính phủ lâm thời, Chính phủ Pháp, nhân dân Pháp.
Văn bản Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ
Câu 18: Sa pô có vai trò gì trong văn bản Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ?
A.Nêu lên sự kiện thông tin
B.Khái quát về chiến dịch
C.Trình bày diễn biến chiến dịch
D.Trình bày kết quả chiến dịc
Câu 19: Hai cứ điểm của địch bị quân ta tiêu diệt trong đợt 1 là gì?
A.Him Lam và Độc Lập.
B.Him Lam và Điện Biên Phủ.
C.Hĩm Lam và Điện Biên.
D.Hĩm Lam và Độc Lập.
Văn bản Giờ Trái Đất
Câu 20: Chiến dịch giờ Trái Đất hoạt động dựa trên cơ sở nào?
A.Trái Đất giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước
B.Trái Đất trở thành hành tinh xanh
C.Hi vọng mỗi cá nhân có trách nhiệm với tương lai của Trái Đất.
D.Trái Đất tiết kiệm được tài nguyên
2. Phần tiếng Việt
a. Từ đơn và từ phức
Câu 1: Đáp án nào dưới đây chứa các từ đơn?
A.Bàn ghế, nhà cửa, bút
B.Bút, thước, học sinh
C.Bàn, ghế, bút, áo
D.Nô đùa, trường, lớp
Câu 2: Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?
A.Từ đơn và từ ghép
B.Từ đơn và từ láy
C.Từ đơn
D.Từ ghép và từ láy
b. Biện pháp ẩn dụ
Câu 3: Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp?
A.Ẩn dụ hình thức, cách thức
B.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
C.Ẩn dụ phẩm chất
D.Cả ba đáp án trê
Câu 4: Tìm câu thơ có chứa phép ẩn dụ?
A.Bóng bác cao lồng lộng
B.Người cha mái tóc bạc
C.Đốt lửa cho anh nằm
D.Chú cứ việc ngủ ngon
c. Từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn
Câu 5: Chọn đáp án không đúng trong các câu sau:
Những từ chứa các tiếng đồng âm là:
A.Lợi: lợi ích, lợi tức, răng lợi, lợi lộc, lợi nhuận, tác dụng…
B.Bình: bình tĩnh, bình tâm, lục bình, hòa bình, bình ổn, bình dị, bình thường…
C.Ba: ba cây, ba que, ba mươi, ba trăm, ba hoa…
D.Là: là là, là lạ, là lượt, lượt là, bàn là, nếp là
Câu 6: Những từ đồng âm trong các câu sau có tác dụng gì?
1. Con ngựa đá con ngựa đá
2. Con kiến bò đĩa thịt bò
3. Học sinh học sinh học
A.Không có tác dụng gì
B.Làm cho câu nói thú vị hơn
C.Khiến câu nói dễ hiểu
D.Các đáp án trên đều sai
Câu 7: Từ nào dưới đây không phải là từ có nghĩa chuyển của từ mắt?
A.Mắt biếc
B.Mắt na
C.Mắt lưới
D.Mắt cây
Câu 8: Cho các từ: pê- đan, ten-nít, tuốc-nơ-vít, gác-đờ-xen là từ mượn tiếng nước nào?
A.Nhật
B.Pháp
C.Trung Quốc
D.Anh
d. Thành ngữ, dấu chấm phẩy
Câu 9: Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?
A.Vắt cổ chày ra nước
B.Chó ăn đá, gà ăn sỏi
C.Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
D.Lanh chanh như hành không muối
Câu 10: Chức năng của dấu phẩy trong câu sau:
Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi đắp cho bãi thêm rộng; nhưng mỗi năm vào mùa nước cũng còn sống Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.
A.Kết thúc một câu
B.Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
C.Thông báo lời hội thoại
D.Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
Đề 1: Viết bài văn kể lại truyện Thánh Gióng
Đề 2: Viết bài văn kể lại truyện Thạch Sanh
Đề 3: Viết bài văn kể lại Sự tích Hồ Gươm
b. Viết bài văn kể lại một kỉ niệm của bản thân
Đề 1: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em
c. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ lục bát
Đề 1: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về tình cảm mẹ con qua văn bản “À ơi tay mẹ”
Đề 2: Viết đoạn văn cảm nhận về hình ảnh lời ru trong văn bản “À ơi tay mẹ”
Đề 3: Viết đoạn văn cảm hận về hình ảnh quê nhà của tác giả trong bài thơ “Về thăm mẹ”
Đề 4: Viết đoạn văn cảm nhận về hình ảnh người mẹ trong văn bản “Về thăm mẹ”
Đề 5: Viết đoạn văn cảm nhận về tình cảm gia đình trong văn bản “Về thăm mẹ”
d. Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
Đề 1: Hãy chọn một sự kiện ở địa phương hoặc ở trường mà em và nhiều người quan tâm để thuật lại sự kiện đó
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
D |
C |
A |
C |
A |
B |
A |
C |
D |
C |
D |
D |
D |
D |
D |
D |
B |
B |
A |
C |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
C |
A |
D |
B |
A |
B |
A |
B |
C |
B |
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
Đề 1: Viết bài văn kể lại truyện Thánh Gióng
I. Mở bài
Giới thiệu về truyền thuyết Thánh Gióng.
II. Thân bài
1. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
- Đời Vua Hùng thứ sáu, ở làng Gióng, có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn nổi tiếng là sống phúc đức nhưng vẫn chưa có một mụn con.
- Một hôm, bà lão đi ra đồng trông thấy một bàn chân to, liền ướm thử vào để xem thua kém bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà lão mang thai, sau mười hai tháng thì sinh ra một câu bé.
- Cậu bé lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, biết cười, đặt đâu thì nằm đấy.
→ Sự ra đời không giống với bất kỳ đứa trẻ bình thường nào, trái với quy luật của tự nhiên. Điều đó như một lời báo hiệu cuộc đời phi thường của cậu bé làng Gióng.
2. Sự sinh trưởng phi thường của Gióng
- Bấy giờ có giặc Ân xâm lược nước ta, nhà vua bèn sai sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi cứu nước.
- Cậu bé nghe tiếng của sứ giả thì liền cất tiếng nói đầu tiên: “Mẹ mời sứ giả vào đây”.
- Gióng yêu cầu sứ giả về nói với nhà vua chuẩn bị “một con ngựa sắt, một chiếc roi sắt và một tấm áo giáp sắt” với lời hứa sẽ phá tan lũ giặc này.
→ Câu nói đầu tiên là câu nói với lòng mong muốn xin đi đánh giặc cứu nước cứu dân. Câu nói mang tấm lòng yêu nước của một cậu bé mới ba tuổi nhưng đã có trách nhiệm với đất nước nhân dân.
- Từ khi gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh như thổi: “Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ”.
- Hai vợ chồng làm bao nhiêu không đủ, phải chạy nhờ bà con, làng xóm. Cả làng vui lòng góp gạo nuôi cậu bé, ai cũng mong cậu giết giặc cứu nước.
→ Sức mạnh của tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta. Gióng lớn lên trong vòng tay chăm sóc nuôi nấng của nhân dân.
3. Gióng đánh giặc và sự ra đi
a. Gióng đánh giặc:
- Giặc đến gần bờ cõi, chàng Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt.
- Chàng Gióng chuẩn bị ra trận:
Mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên ngựa.
Thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ.
Roi sắt gãy, Gióng nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc. Giặc tan vỡ và chạy trốn .
→ Hình ảnh một con người oai phong, lẫm liệt, tràn đầy sức mạnh.
→ Đúng với sự ra đời kì lạ đã dự báo trước về cuộc đời của một con người phi thường, chàng Gióng chính là biểu tượng cho sức mạnh của dân tộc Việt Nam.
b. Sự ra đi của Gióng:
- Thánh Gióng một mình một ngựa, lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa bay lên trời.
→ Con người phi thường nên sự ra đi cũng trở nên phi thường. Thánh Gióng đã trở về với cõi bất tử. Đó chính là lòng tôn kính mà nhân dân ta dành cho một con người có công với đất nước.
4. Sự tưởng nhớ công ơn Thánh Gióng, tương truyền về làng Gióng
- Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương, và lập đền thờ ở quê nhà, nay là làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng
- Dấu tích còn lại ngày nay: những bụi tre ngà ở huyện Gia Bình vì ngựa phun mới vàng óng như thế, những vết chân ngựa thành những ao hồ liên tiếp, ngựa thét ra lửa thiêu cháy một làng gọi là làng Cháy…
→Niềm tin bất diệt của nhân dân vào sức mạnh thần kì của dân tộc.
III. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng.
Đề 2: Viết bài văn kể lại truyện Thạch Sanh
1. Mở bài
Giới thiệu về truyện cổ tích Thạch Sanh.
2. Thân bài
- Ngày xưa, ở quận Cao Bình có hai vợ chồng có tuổi mà chưa có con. Thấy họ tốt bụng Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống đầu thai làm con
- Cậu bé sinh ra đã mồ côi cha, về sau người mẹ cũng qua đời. Cậu sống lủi thủi một mình trong gốc đa, người ta gọi cậu là Thạch Sanh.
- Thấy Thạch Sanh có sức khỏe, Lí Thông mới đến gợi chuyện để hai người kết nghĩa anh em.
- Lí Thông lừa Thạch Sanh đi canh miếu thay để nộp mạng cho chằn tinh. Thạch Sanh giết chết chằn tinh nhưng lại bị Lý Thông cướp công.
- Nhà vua có công chúa đến tuổi lấy chồng, cho mở hội kén rể. Trong ngày kén rể, công chúa bị đại bàng khổng lồ quắp đi.
- Thạch Sanh dùng cung tên bắn nó rồi lần theo vết máu biết được hang của đại bàng. Lí Thông được nhà vua cử đi tìm công chúa, tình cờ gặp Thạch Sanh. Biết chuyện, Thạch Sanh xin được đi cùng.
- Đến hang, Thạch Sanh xin xuống hang cứu công chúa, chàng đánh nhau và giết chết đại bàng nhưng lại bị Lí Thông lừa bỏ lại dưới hang.
- Ở đây, chàng cứu được hoàng tử, con trai vua Thủy Tề và mời xuống thủy cung chơi, tiếp đãi chu đáo.
- Sau khi trở về, chàng bị oan hồn chằn tinh và đại bàng hãm hại, bị bắt vào ngục.
- Công chúa sau khi được cứu trở về liền không nói, không cười. Khi nghe tiếng đàn của Thạch Sanh, công chúa bỗng cười nói vui vẻ.
- Vua thấy lạ bèn cho gọi Thạch Sanh vào gặp. Chàng liền đem hết nỗi oan kể cho vua nghe.
- Thạch Sanh được vua gả công chúa cho, còn Lí Thông thì bị trừng trị thích đáng.
- Quân sĩ mười tám nước chư hầu kéo quân sang, Thạch Sanh đem đàn ra gảy, khiến quân sĩ mười tám nước bủn rủn chân tay xin hàng.
- Chàng sai nấu cơm thiết đãi, quân sĩ ăn mãi không hết niêu cơm bé xíu liền cảm ơn rồi kéo nhau về nước.
- Về sau, vua không có con trai nên đã nhường ngôi cho Thạch Sanh.
3. Kết bài
Ý nghĩa của truyện Thạch Sanh.
Đề 3: Viết bài văn kể lại Sự tích Hồ Gươm
I. Mở bài:
Giới thiệu đôi nét từ cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn, do Lê Lợi lãnh đạo.
II. Thân bài
Kể lại diễn biến sự việc theo trình tự sau đây:
- Lê Thận kéo lưới bắt cá nhưng cả ba lần kéo lưới lên đều có một lưỡi gươm. Lê Thận tham gia nghĩa quân Lam Sơn.
- Lê Lợi đến nhà Lê Thận thấy lưỡi gươm.
- Lê Lợi chạy vào rừng, vô tình thấy chuôi gươm nạm ngọc.
Lê Lợi tra lưỡi gươm ở nhà Lê Thận vào chuôi gươm vừa như in.
- Có gươm thần, nghĩa quân Lam Sơn dâng cao khí thế đánh giặc Minh xâm lược.
- Cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược thắng lợi đất nước thanh bình, nhân dân chuyên lo việc ruộng đồng, xây dựng đất nước vững bền.
- Vua đi thuyền trên hồ Tả Vọng, Rùa nổi lên mạn thuyền, xin lại gươm thần.
III. Kết bài
Hồ Tả Vọng xưa kia nay là Hồ Gươm hay còn gọi là hồ Hoàn Kiếm.
b. Viết bài văn kể lại một kỉ niệm của bản thân
Đề 1: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em
I. Mở bài
Giới thiệu về trải nghiệm đáng nhớ sẽ kể.
II. Thân bài
1. Hoàn cảnh diễn ra trải nghiệm
Thời gian xảy ra: trong quá khứ hay hiện tại, có thể nêu thời gian cụ thể (nếu nhớ)
Không gian diễn ra trải nghiệm
Nhân vật có liên quan đến câu chuyện: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,...
2. Diễn biến trải nghiệm
- Lí do xuất hiện trải nghiệm: kết thúc năm học, nhân dịp nghỉ hè, Tết sắp đến,...
- Diễn biến: kể lại trải nghiệm theo một trình tự cụ thể (thường là theo thời gian)
- Suy nghĩ, cảm xúc về trải nghiệm: hạnh phúc, buồn bã,...
- Ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân: gắn bó hơn với người thân, có thêm kỉ niệm đẹp đẽ,...
III. Kết bài
Khẳng định lại ý nghĩa của trải nghiệm và tình cảm dành cho người thân.
c. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ lục bát
Đề 1: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về tình cảm mẹ con qua văn bản “À ơi tay mẹ”
Trong tất cả những tình cảm mà ta sẽ gặp, sẽ có trong đời như tình bạn, tình thầy trò, tình yêu… thì tình mẫu tử là tình cảm duy nhất khởi nguồn ngay từ khi bạn chưa chào đời. Tình cảm ấy là duy nhất, bất biến và vĩnh cửu. Từ thuở bạn còn đang là giọt máu đỏ tươi trong bào thai, còn phải chăm chút, mong chờ từng ngày mẹ đã dành cho chúng ta sự trân trọng, nâng niu và thương yêu hơn bất cứ điều gì. Và cũng từ khi ấy, tình mẹ với bạn đã tồn tại. Khi bạn cất tiếng khóc chào đời, mẹ là người hạnh phúc hơn bất cứ ai. Tôi tin chắc, khoảnh khắc chúng ta hé đôi môi chào nhân gian cũng chính là phút giây mà mẹ chúng ta mãi mãi chẳng bao giờ quên. Khi bạn chập chững tập đi, bi bô tập nói, mẹ là người lắng nghe đầu tiên. Rồi khi bạn trưởng thành, mẹ luôn ở bên cạnh là người dẫn bước để bạn không lạc lối, luôn an ủi, động viên. Để tình cảm cha mẹ và con cái không trở thành những sự việc đáng lên án, con người ta cần gìn giữ và bồi đắp cho tình cảm sơ khai này. Hãy để tình cảm là sợi dây gắn kết những người chung dòng máu mủ với nhau! Máu mủ ruột rà mãi mãi là tình cảm thiêng liêng nhất, đáng trân quý nhất trong cuộc đời bạn. Đôi khi, tình mẹ chỉ là cái vuốt ve, cái ôm hay lời ru con lúc trưa hè, là bàn tay lo toan, chuẩn bị hết mọi thứ, nhưng dù được tồn tại dưới hình thức nào, thì đó vẫn là niềm hạnh phúc thiêng liêng đối với mỗi đứa con.
Đề 2: Viết đoạn văn cảm nhận về hình ảnh lời ru trong văn bản “À ơi tay mẹ”
Tuổi thơ của mỗi đứa trẻ hẳn không thể thiếu được lời ru của bà, của mẹ - nhân tố chính đưa chúng ta vào giấc ngủ ngon. Bài thơ “À ơi tay mẹ” của Bình Nguyên đã đưa lời ru của mẹ vào với những hình ảnh gần gũi nhất đối với một đứa trẻ. Trong lời ru của mẹ xuất hiện ánh trăng, ngọn gió thu, sương mù, lá cây,... cho đứa con có thể hình dung được về thế giới, sự vật quanh mình. Lời ru của mẹ bắt đầu bằng hai tiếng “à ơi” thân thiết, yêu thương, là cách gọi âu yếm của cha mẹ đối với con cái. Lời ru ấy được tác giả cảm nhận bằng mọi sự vật, mọi cung bậc cảm xúc của tình thương. Lời ru của mẹ không chỉ đơn thuần ru con ngủ mà còn làm “mềm ngọn gió thu”, “tan đám sương mù”, làm “cái khuyết tròn đầy", “sóng lặng bãi bồi”, “đời nín cái đau”,... Thực ra lời ru đâu có sức mạnh như thế, chính tình cảm được truyền tải của người mẹ và sự cảm vừa ngây thơ vừa sâu sắc của tác giả đã làm lời ru ấy trở nên kì diệu, thiêng liêng. Mượn hình ảnh lời ru, tác giả còn nói tới những sự vật, hiện tượng ẩn sau đó, cũng là để cảm nhận về thế giới qua người mẹ tần tảo của mình. Đồng thời nâng lời ru trở thành đôi cánh, sức mạnh để mỗi đứa trẻ thêm hạnh phúc và tự tin. Lời ru của mẹ không chỉ ru giấc ngủ của con mà còn ru cả những nỗi niềm, thổn thức trong tâm hồn trẻ thơ bé bỏng của mỗi đứa trẻ trước thế giới bao la rộng lớn.
Đề 3: Viết đoạn văn cảm hận về hình ảnh quê nhà của tác giả trong bài thơ “Về thăm mẹ”
Quê hương là nơi thân thuộc đối với mỗi người bởi vậy nó thường được nhắc đến với những hình ảnh, ngôn từ cùng tình cảm gần gũi thân thương nhất. Trong bài thơ “Về thăm mẹ”, hình ảnh của một ngôi nhà nơi thôn quê dân dã được tác giả tái hiện với những sự vật quen thuộc như “chum tương”, “nón mê”, “áo mưa”, “đàn gà”, “cái nơm”, “trái na”,... Tất cả những hình ảnh ấy làm hiện lên trước mắt người đọc một khung cảnh ấm cúng, thân thuộc và gần gũi của cái gọi là quê hương. Đồng thời, khung cảnh ấm áp ấy còn ẩn chứa đằng sau tình cảm mến yêu mà tác giả ấp ủ bấy lâu đối với nơi mình sinh ra và lớn lên, đối với người mẹ đang mỏi mòn chờ con. Quê nhà của tác giả tuy đơn sơ, mộc mạc, giản dị nhưng thứ tỏa sáng và làm chúng trở nên có linh hồn, có tình cảm chính là sự gắn bó và yêu quý của con người nơi đây đối với chúng. Quê nhà yên bình chính là niềm hạnh phúc, vui vẻ của những đứa con xa quê, và còn gì tuyệt vời hơn khi ta được nhìn thấy những người thân yêu, có hình ảnh của người bà, người mẹ tựa cửa ngóng đợi con về. Khung cảnh quê nhà đã được tác giả truyền tải yêu thương, mộc mạc và chất chứa bao nỗi niềm với những đứa con nhớ nhà, xa mẹ.
Đề 4: Viết đoạn văn cảm nhận về hình ảnh người mẹ trong văn bản “Về thăm mẹ”
Mẹ là người gần gũi và thân yêu đối với mỗi đứa con, chẳng thế mà hình ảnh người mẹ đã trở thành đề tài quen thuộc trong thơ văn, tiểu thuyết. Đinh Nam Khương đã đưa hình ảnh người mẹ thân thiết, lam lũ tần tảo thương con của mình trong tác phẩm “Về thăm mẹ”. Hình ảnh người mẹ tuy không xuất hiện trực tiếp nhưng lại được hiện lên qua những hình ảnh thân thuộc quê nhà. Hình bóng người mẹ thấp thoáng đằng sau “chum tương”, “nón mê”, “áo tơi” cho thấy sự lam lũ, vất vả của người phụ nữ thôn quê gắn bó với đồng ruộng, công việc bếp núc. Chum tương mẹ phơi, nón mê mẹ đội, áo tơi mẹ mặc, rồi hình ảnh đàn gà mới nở được mẹ chăm sóc từng chút một chính là hình ảnh hoán dụ cho cuộc sống thôn quê dân dã, tần tảo của những người phụ nữ xưa, chúng giúp hình tượng người mẹ của tác giả trở nên tiêu biểu, đại diện cho những bà mẹ chắt chiu, dành dụm từng chút một để hi sinh cho con cái, đồng thời còn cho thấy sự chịu thương chịu khó của người mẹ, người phụ nữ Việt Nam. Sự yêu thương và hi sinh ấy còn thể hiện ở hình ảnh “trái na cuối vụ” được mẹ để dành, chăm chút đợi đứa con trở về. Tình cảm yêu thương của người mẹ được thể hiện ngay từ những chi tiết, sự quan tâm nhỏ nhặt nhưng chứa đựng biết bao tình yêu trìu mến của người mẹ hiền. Chẳng thế mà ở những dòng thơ cuối, tác giả “nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…”, đôi khi tình yêu thương của cha mẹ không phải là những gì lớn lao như trời bể mà chỉ được thể hiện ra bằng những sự quan tâm nhỏ nhặt, thân thuộc bên ta mỗi ngày. Hình ảnh người mẹ của Đinh Nam Khương trong văn bản “Về thăm mẹ” chính là đại diện cho người mẹ Việt Nam tần tảo, lam lũ sớm hôm với tình yêu thương chắt chiu vô bờ dành cho những đứa con.
Đề 5: Viết đoạn văn cảm nhận về tình cảm gia đình trong văn bản “Về thăm mẹ”
Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ
Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha
Trong những tình cảm mà chúng ta sẽ gặp, sẽ có trong đời như tình bạn, tình thầy trò, tình yêu… thì tình mẫu tử là tình cảm khởi nguồn ngay từ khi bạn chưa chào đời, khi mà mẹ còn đang mang trong chúng ta trong bụng với tất cả niềm hi vọng và thương mến vô bờ. Tình cảm ấy là duy nhất, bất biến và vĩnh cửu. Từ thuở bạn còn đang là giọt máu đỏ tươi trong bào thai, mẹ đã dành cho chúng ta sự trân trọng, nâng niu và thương yêu hơn bất cứ một điều gì khác. Và cũng từ khi ấy, công cha, nghĩa mẹ với bạn đã tồn tại. Khi bạn cất tiếng khóc chào đời, mẹ cũng chính là người hạnh phúc nhất. Tôi tin chắc, khoảnh khắc bạn hé đôi môi chào nhân gian cũng chính là phút giây mà mẹ bạn mãi mãi chẳng bao giờ quên. Khi bạn chập chững tập đi, cha mẹ là người nâng bước bạn. Khi bạn bi bô tập nói, mẹ là người lắng nghe đầu tiên. Rồi khi bạn trưởng thành, cha là người dẫn bước để bạn không lạc lối, mẹ là người luôn an ủi, động viên. Để tình cảm cha mẹ và con cái không trở thành những sự việc đáng lên án, con người ta cần gìn giữ và bồi đắp cho tình cảm sơ khai này. Hãy để tình cảm là sợi dây gắn kết những người chung dòng máu mủ với nhau! Máu mủ ruột rà mãi mãi là tình cảm thiêng liêng nhất, đáng trân quý nhất trong cuộc đời của bạn. Trong văn bản “Về thăm mẹ”, người mẹ hy sinh, lo lắng sớm hôm với công việc ở nhà, chắt chiu từng chút nhỏ cho đứa con, còn người con xa quê trong buổi về thăm mẹ đã nhận thấy sự vất vả, lo lắng cùng tình yêu thương của mẹ ngay từ những sự vật bé nhỏ, non bớt trong gia đình. Tình cảm mẹ con được thể hiện tinh tế mà sâu sắc, đáng trân trọng.
d. Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
Đề 1: Hãy chọn một sự kiện ở địa phương hoặc ở trường mà em và nhiều người quan tâm để thuật lại sự kiện đó
I. Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu về sự kiện sẽ thuyết minh.
II. Thân bài
1. Đôi nét khái quát về sự kiện được thuyết minh
Sự kiện đó có tên là gì? Được tổ chức nhân dịp gì?
Sự kiện đó được tổ chức ở đâu? Vào thời gian nào?
2. Kể lại diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian:
a. Trước khi bắt đầu sự kiện:
Nơi diễn ra sự kiện được trang trí như thế nào? Điểm khác biệt so với ngày thường?
Những người đến tham dự sự kiện gồm những ai? Trang phục và thái độ của họ như thế nào?
Các khâu chuẩn bị cho sự kiện đã được chuẩn bị như thế nào?
b. Quá trình diễn ra sự kiện:
Sự kiện diễn ra với các hoạt động nào? Đâu là hoạt động chính và được mọi người mong chờ nhất?
Các sự kiện diễn ra lần lượt ra sao? Với sự dẫn dắt và tham gia của những ai?
Thái độ, cảm xúc của những người đến dự sự kiện như thế nào?
Ấn tượng của bản thân về sự kiện? (cách trang trí, hoạt động, âm nhạc, ánh sáng, khách mời, quy mô…)
Kết quả của sự kiện như thế nào?
III. Kết bài
Suy nghĩ, đánh giá về sự kiện và.
Ý nghĩa của sự kiện đó.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả dập dờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt trời vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
(Nguyễn Đình Thi, Việt Nam quê hương ta)
Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thể thơ lục bát
B. Thể thơ sáu chữ
C. Thể thơ tám chữ
D. Thể thơ tự do
2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
3. Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A. Tình cảm gia đình
B. Tình yêu quê hương đất nước
C. Truyền thống văn hóa dân tộc
D. Đấu tranh xây dựng đất nước
4. Từ nào sau đây không cùng loại với các từ còn lại?
A. Đất nước
B. Quê hương
C. Thương đau
D. Gái trai
Câu 2. Chỉ ra các tiếng mang vần trong 4 câu thơ đầu.
Câu 3. Tìm và chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Câu 4. Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam trong đoạn thơ trên (viết khoảng 5 dòng).
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Em hãy viết một đoạn văn miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên mà em biết. Trong đoạn văn có sử dụng phép so sánh (hoặc ẩn dụ/ hoán dụ) và 2 từ láy. Chỉ rõ biện pháp tu từ và các từ láy đã sử dụng.
Câu 2. Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (1 điểm):
|
1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? A. Thể thơ lục bát B. Thể thơ sáu chữ C. Thể thơ tám chữ D. Thể thơ tự do |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý số tiếng từng dòng
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ lục bát
=> Đáp án: A
|
2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là Biểu cảm
=> Đáp án: C
|
3. Chủ đề của đoạn trích trên là gì? A. Tình cảm gia đình B. Tình yêu quê hương đất nước C. Truyền thống văn hóa dân tộc D. Đấu tranh xây dựng đất nước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của đoạn trích trên là: Tình yêu quê hương đất nước
=> Đáp án: B
|
4. Từ nào sau đây không cùng loại với các từ còn lại? A. Đất nước B. Quê hương C. Thương đau D. Gái trai |
Phương pháp giải:
Dựa vào nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ nào “Thương đau” không cùng loại với các từ còn lại
=> Đáp án: C
Câu 2 (0,5 điểm):
|
Chỉ ra các tiếng mang vần trong 4 câu thơ đầu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Các chữ mang vần:
- ơi – trời
- hơn – rờn – Sơn
Câu 3 (0,5 điểm):
|
Tìm và chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên. |
Phương pháp giải:
Xác định và chỉ ra biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Chọn một trong các biện pháp sau:
- Nhân hóa: Việt Nam đất nước ta ơi.
- So sánh: Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
- Hoán dụ: Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên.
Câu 4 (1 điểm):
|
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam trong đoạn thơ trên (viết khoảng 5 dòng). |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết:
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam trong đoạn thơ. Đó là:
- Vẻ đẹp bình dị, ấm no, trù phú của đất nước
- Vẻ đẹp về phẩm chất của những con người trung hậu, đảm đang, son sắt thủy chung, cần cù lam lũ, gan dạ trong chiến đấu mà hiền làn trong đời thường.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Em hãy viết một đoạn văn miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên mà em biết. Trong đoạn văn có sử dụng phép so sánh (hoặc ẩn dụ/ hoán dụ) và 2 từ láy. Chỉ rõ biện pháp tu từ và các từ láy đã sử dụng. |
Phương pháp giải:
Xác định nội dung chủ yếu: miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên và viết đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn tham khảo:
Ghềnh Đá Đĩa (Phú Yên) quê em là thắng cảnh đẹp nổi tiếng không chỉ trên bản đồ du lịch Việt Nam mà còn vang danh với cả bạn bè quốc tế bởi vẻ đẹp độc đáo và hùng vĩ của thiên nhiên. Ghềnh Đá Đĩa được xem là một địa danh du lịch đầy ký thú với sự kết hợp tuyệt vời của đá, nước và bầu trời bao la. Từ trên cao, ghềnh đá như một tổ ong khổng lồ, đen bóng và gồ ghề. Hoặc có thể ví như những chiếc đĩa, lổm nhổm, xếp chồng lên nhau trong lò gạch. Nơi đây được thiên nhiên ưu ái ban cho vẻ đẹp nên thơ trữ tình, hài hòa non nước, đẹp như một bức tranh thủy mặc. Nếu đến tận nơi quan sát, đứng trên bờ biển tận mắt chứng kiến, chúng ta sẽ cảm nhận được sự kì diệu mà thiên nhiên mang lại cho nơi đây. Những viên đá với hình thù khác nhau, nằm lộn xộn như chồng chén, đĩa trong các lò gốm sứ. Sóng biển nơi đây cũng mạnh lạ kì. Ngày đêm vỗ bờ, tạo nên bọt trắng xóa cả một vùng. Mảnh đất Phú Yên đầy nắng và gió đã được thiên nhiên hào phóng ban tặng cho những danh lam thắng cảnh và những kỳ quan thiên nhiên kỳ thú, mê hoặc lòng người – Ghềnh Đá Đĩa là một trong những kỳ quan như thế.
- Phép so sánh:
+ ghềnh đá như một tổ ong khổng lồ, đen bóng và gồ ghề;
+ Những viên đá với hình thù khác nhau, nằm lộn xộn như chồng chén, đĩa trong các lò gốm sứ;
- Từ láy: độc đáo, lổm nhổm, lộn xộn
Câu 2 (5 điểm):
|
Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”. |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật.
- Nguyên Hồng, một nhà văn của trẻ em và người phụ nữ. Những trang viết của ông luôn thấm đẫm tinh thần nhân văn, nhân đạo sâu sắc về con người.
- Đoạn trích “Trong lòng mẹ”, nhà văn đã để lại cho ta ấn tượng sâu đậm về nhân vật bé Hồng và gợi cho ta suy nghĩ, lắng lòng mình để hiểu thêm về những số phận cùng cảnh ngộ.
2. Thân bài: Cảm nhận về nhân vật bé Hồng
- Nhân vật bé Hồng là một người con hiếu thảo, giàu lòng yêu thương mẹ
+ Suốt gần một năm trời sống bơ vơ và đói rách giữa thái độ ghẻ lạnh và nhất là những lời lẽ cay nghiệt của người cô nói xấu mẹ mình, lòng yêu thương mẹ của Hồng không vì thế mà suy giảm. Ngược lại, bé càng thông cảm với mẹ hơn. Hồng đã rất sớm nhận ra cái bất công của cổ tục làm khổ nhục mẹ mình và xót xa mẹ đến “cổ họng nghẹn ứ” muốn “vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiền cho kỳ nát vụn mới thôi” cái cổ tục ấy nếu nhưu nó cụ thể như hòn đá, cục thủy tinh.
+ Lòng thương yêu, kính trọng mẹ đã giúp Hồng trước nhận ra rõ những ác ý của người cô cay nghiệt đối với mẹ mình và thấy mẹ mình được che chở, phải được sống đàng hoàng giữa cuộc đời.
+ Hồng luôn yêu thương và nghĩ về mẹ, nên bé Hồng luôn cảm thấy buồn tủi trong cảnh sống nhờ. Trước thái độ miệt thị của người cô, Hồng “im lặng, cúi đầu xuống đất, lòng thắt lại, khóe mắt cay cay”, có lúc “nước mắt tôi đã ròng ròng…” khi người mẹ xiết mãi nỗi đau ấy. Ngay cả lúc bất ngờ gặp mẹ, nỗi mừng của Hồng cũng… chứa cái tủi, khiến chú “òa lên khóc, rồi cứ thế nức nở” trong lòng mẹ.
- Tình yêu thương mẹ của bé Hồng được cụ thể hóa bằng nỗi khát khao được gặp mẹ, và niềm hạnh phúc mãnh liệt trào dâng khi được gặp mẹ mình.
+ Nỗi khao khát ấy thể hiện rõ trong bước chạy “ríu cả chân lại” của chú bé. Nỗi khao khát ấy khiến chú bé hình dung đến sự tuyệt vọng ghê gớm của người đi giữa sa mạc gặp ảo ảnh dòng nước, nếu bị nhận lầm dáng mẹ.
+ Trong lòng chú bé, nguyên vẹn người mẹ rất đáng yêu, rất đẹp với “gương mặt vẫn tươi sáng, đôi mắt trong và nước da mịn… tươi đẹp như thuở còn sung túc”. Trong sâu thẳm cảm giác vẫn nguyên sự ấm áp “mơn man khắp da thịt”, “hơi quần áo… hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra thơm tho lạ thường”. Như vậy, tình yêu thương mẹ của chú bé Hồng đã vượt qua cả những điều cổ hủ, những định kiến ác ý.
+ Cảm giác ấm áp sung sướng tuyệt vời “đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt” khi được trong lòng mẹ, cho ta thấy nỗi khao khát ấy cụ thể, xúc động biết chừng nào. Phải như bé Hồng trong phút lăn vào lòng mẹ, “được bàn tay mẹ vuốt ve và gãi rôm ở sống lưng cho”, mới cảm thấy hết một nỗi “êm dịu vô cùng” mà chỉ mẹ mới có thể cho ta. Tình cảm mãnh liệt và cháy bỏng ấy càng cho ta hiểu thêm về sức mạnh và sự quý giá của tình mẫu tử thiêng liêng.
3. Kết bài: Đánh giá chung về nhân vật bé Hồng và giá trị đoạn trích
- Qua đoạn trích, chú bé Hồng hiện lên là người dũng cảm, và đặc biệt là giàu lòng yêu thương mẹ.
- Đoạn trích ca ngợi tình mẫu tử là bất diệt, thiêng liêng, là mạnh mẽ vô biên ở bất cứ hoàn cảnh nào. Và nó chính là thứ hạnh phúc giản dị mà cao quý nhất trên cõi đời này.
- Bé Hồng gợi lên trong ta bài học cuộc sống: phải biết cảm thông với những mảnh đời bất hạnh; cần biết trân trong và yêu thương mẹ, người đã hi sinh cả cuộc đời vì ta.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Tuổi thơ của Nguyên Hồng trồi qua như thế nào?
A. Sung sướng và đủ đầy
B. Tràn ngập tình yêu thương
C. Bất hạnh
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2. Những dòng thơ dưới đây nói lên đức tính gì của người mẹ?
Mai sau bể cạn non mòn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru
Bàn tay mang phép nhiệm màu
Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi
A. Chịu thương, chịu khó
B. Giàu đức hi sinh
C. Sự dịu dàng
D. Tất cả đáp án trên
Câu 3. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì?
A. Tiếng Hán
B. Tiếng Pháp
C. Tiếng Anh
D. Tiếng Nga
Câu 4. Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?
A. Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác
B. Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa
C. Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử
D. Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử
Câu 5. Cách hiểu nào đúng với tâm trạng Hồng được miêu tả trong câu văn: “Chỉ vì tôi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm…”? (Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)
A. Hồng thương mẹ và giận mẹ sinh nở giấu giếm
B. Hồng thương mẹ nhưng cũng giận mẹ
C. Hồng giận mẹ đã xa lìa anh em mình
D. Hồng thương mẹ và muốn mẹ dũng cảm trước những thành kiến tàn ác
Câu 6. Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?
A. Ẩn dụ hình thức
B. Ẩn dụ cách thức
C. Ẩn dụ phẩm chất
D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Câu 7. Nhan đề Trong lòng mẹ nói lên ý nghĩa gì?
A. Hồng được ngồi trong lòng mẹ
B. Hồng được sống trong tình yêu thương của mẹ
C. Khao khát được sống trong tình yêu thương
D. Tất cả đáp án trên
Câu 8. Sự giống nhau của từ đơn và từ phức là gì?
A. Đều có phát âm giống nhau
B. Đều là các từ có nghĩa
C. Đều có số tiếng không giới hạn
D. Đều dùng để chỉ người
Câu 9. Đơn vị cấu tạo từ là gì?
A. Tiếng
B. Từ
C. Chữ cái
D. Nguyên âm
Câu 10. Những từ đồng âm trong các câu sau có tác dụng gì?
1. Con ngựa đá con ngựa đá
2. Con kiến bò đĩa thịt bò
3. Học sinh học sinh học
A. Không có tác dụng gì cả
B. Khiến câu nói dễ hiểu
C. Làm cho câu nói thú vị hơn
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 11. “Trong lòng mẹ” xuất xứ từ tập truyện nào?
A. Hận chiến trường
B. Máu và hoa
C. Những ngày thơ ấu
D. Ngậm ngải tìm trầm
Câu 12. Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta?
A. Tương thân tương ái
B. Yêu nước
C. Đoàn kết
D. Tất cả đáp án trên
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Giải thích nghĩa của các thành ngữ (in đậm) trong những câu dưới đây:
a. Gióng lớn nhanh như thổi "cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ". (Bùi Mạnh Nhị)
b. Chú mày hôi như cú mèo thế này ta nào chịu được (Tô Hoài)
c. Hai đứa trẻ kia bắt tôi mang về làm miếng mồi béo cho con gà chọi, con họa mi, con sáo mỏ ngà của chúng xơi ngon. Bọn cá chậu chim lồng ấy vớ được món ăn mỡ màng như thằng tôi thế này thì phải biết là thích. (Tô Hoài)
d.
Mai sau bể cạn non mòn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru
(Bình Nguyên)
Câu 2. Em hãy viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một trong hai bài thơ lục bát: “À ơi tay mẹ”, “Về thăm mẹ” hoặc về một bài ca dao Việt Nam đã học.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Tuổi thơ của Nguyên Hồng trồi qua như thế nào? A. Sung sướng và đủ đầy B. Tràn ngập tình yêu thương C. Bất hạnh D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tiểu sử tác giả Nguyên Hồng
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Những dòng thơ dưới đây nói lên đức tính gì của người mẹ? Mai sau bể cạn non mòn À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru Bàn tay mang phép nhiệm màu Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi A. Chịu thương, chịu khó B. Giàu đức hi sinh C. Sự dịu dàng D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì? A. Tiếng Hán B. Tiếng Pháp C. Tiếng Anh D. Tiếng Nga |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết? A. Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác B. Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa C. Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử D. Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyền thuyết
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Cách hiểu nào đúng với tâm trạng Hồng được miêu tả trong câu văn: “Chỉ vì tôi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm…”? (Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng) A. Hồng thương mẹ và giận mẹ sinh nở giấu giếm B. Hồng thương mẹ nhưng cũng giận mẹ C. Hồng giận mẹ đã xa lìa anh em mình D. Hồng thương mẹ và muốn mẹ dũng cảm trước những thành kiến tàn ác |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và dựa vào ngữ cảnh câu văn
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào? A. Ẩn dụ hình thức B. Ẩn dụ cách thức C. Ẩn dụ phẩm chất D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về ẩn dụ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Nhan đề Trong lòng mẹ nói lên ý nghĩa gì? A. Hồng được ngồi trong lòng mẹ B. Hồng được sống trong tình yêu thương của mẹ C. Khao khát được sống trong tình yêu thương D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Chú ý nhan đề, đọc kĩ nội dung
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Sự giống nhau của từ đơn và từ phức là gì? A. Đều có phát âm giống nhau B. Đều là các từ có nghĩa C. Đều có số tiếng không giới hạn D. Đều dùng để chỉ người |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đơn và từ phức
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Đơn vị cấu tạo từ là gì? A. Tiếng B. Từ C. Chữ cái D. Nguyên âm |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cấu tạo từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Những từ đồng âm trong các câu sau có tác dụng gì? 2. Con kiến bò đĩa thịt bò 3. Học sinh học sinh học A. Không có tác dụng gì cả B. Khiến câu nói dễ hiểu C. Làm cho câu nói thú vị hơn D. Cả 3 đáp án trên đều sai |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
“Trong lòng mẹ” xuất xứ từ tập truyện nào? A. Hận chiến trường B. Máu và hoa C. Những ngày thơ ấu D. Ngậm ngải tìm trầm |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta? A. Tương thân tương ái B. Yêu nước C. Đoàn kết D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra phẩm chất của nhân dân ta
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Phần II.
Câu 1 (2 điểm):
|
Giải thích nghĩa của các thành ngữ (in đậm) trong những câu dưới đây: a. Gióng lớn nhanh như thổi "cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ". (Bùi Mạnh Nhị) b. Chú mày hôi như cú mèo thế này ta nào chịu được (Tô Hoài) c. Hai đứa trẻ kia bắt tôi mang về làm miếng mồi béo cho con gà chọi, con họa mi, con sáo mỏ ngà của chúng xơi ngon. Bọn cá chậu chim lồng ấy vớ được món ăn mỡ màng như thằng tôi thế này thì phải biết là thích. (Tô Hoài) d. Mai sau bể cạn non mòn À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru (Bình Nguyên) |
Phương pháp giải:
Em đọc các câu, chú ý từ ngữ in đậm và trả lời nghĩa của chúng.
Lời giải chi tiết:
a. Lớn nhanh như thổi: nghĩa người hoặc sự việc lớn rất nhanh
b. Hôi như cú: chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu
c. Cá chậu chim lồng: chỉ tình cảnh bị giam giữ, tù túng, mất tự do.
d. Bể cạn non mòn: chỉ nói về sự thay đổi của thiên nhiên, của trời đất
Câu 2 (5 điểm):
|
Em hãy viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một trong hai bài thơ lục bát: "À ơi tay mẹ", "Về thăm mẹ" hoặc về một bài ca dao Việt Nam đã học. |
Phương pháp giải:
Em chọn bài ca dao lục bát tùy thích và làm đoạn văn tuần tự theo các bước:
a. Chuẩn bị
b. Tìm ý và lập dàn ý
c. Viết
d. Kiểm tra và chỉnh sửa
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Mỗi người con của đất Việt yêu thương hầu như ai lớn lên cũng may mắn được đắm chìm trong lời ru ngọt ngào của mẹ, của bà từ thuở nằm nôi. Bài ca dao về “Công cha nghĩa mẹ” dường như ai cũng nhớ, cũng ghi sâu:
“Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”
Câu thứ nhất nói về “công cha”. Công cha đã từng được so sánh với núi Thái Sơn; ở đây công cha lại được ví với “núi ngất trời”, núi hùng vĩ, núi cao chót vót, cao đến mấy tầng mây xanh, núi chọc trời. Câu thứ hai nói về “nghĩa mẹ”- nghĩa mẹ bao la, mênh mông, không thể nào kể xiết. Nghĩa mẹ đươc so sánh với “nước ở ngoài biển Đông”. Nghệ thuật so sánh và đối xứng đã tạo nên hai hình ảnh kì vĩ, vừa cụ thể hóa, hình tượng hóa, vừa ca ngợi nghĩa mẹ công cha với lại tình yêu sâu nặng. Tiếng thơ dân gian khẽ nhắc mỗi chúng ta hãy ngước lên nhìn núi cao, trời cao, hãy nhìn xa ra ngoài biển Đông, lắng tai nghe sóng reo sóng hát cùng thủy triều vỗ mà suy ngẫm về công cha nghĩa mẹ. Thấm thía và rung động biết bao.
“Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông”
Hai câu cuối, giọng thơ cất lên thiết tha ngọt ngào. Tiếng cảm thán “con ơi!” là lời nhắn nhủ ân tình về đạo làm con phải biết “ghi lòng” tạc dạ công cha nghĩa mẹ:
“Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”
Câu trên là một ẩn dụ, nhắc lại, nhấn mạnh công cha nghĩa mẹ như “Núi cao biển rộng mênh mông”. Câu cuối bài ca dao, nhà thơ dân gian sử dụng cụm từ Hán Việt “cù lao chín chữ” để nói lên công ơn to lớn của cha mẹ như sinh thành nuôi dưỡng, cho bú mớm nâng niu, chăm sóc dạy bảo. Bài ca dao là lời nhắc nhở sâu sắc về đạo làm con của mỗi người đối với đấng sinh thành của mình.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ phẩm chất?
A. Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
B. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
C. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
D. Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ À ơi tay mẹ là?
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Biểu cảm
Câu 3. Sự ra đời của Gióng có điều gì kì lạ?
A. Cậu có hình dạng một quả dừa
B. Cập núp trong thân thể của con cóc
C. Lên 3 tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười
D. Cậu được sinh ra từ tảng đá
Câu 4. Bài thơ À ơi tay mẹ của Bình Nguyên là bài thơ bày tỏ tình cảm của ai đối với ai?
A. Mẹ đối với con
B. Con đối với mẹ
C. Người lính với người mẹ anh hùng
D. Cháu đối với bà
Câu 5. Khi viết bài văn viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích, bài viết bao gồm mấy phần?
A. 1 phần
B. 2 phần
C. 3 phần
D. 4 phần
Câu 6. Nhân vật bà cô trong văn bản Trong lòng mẹ hiện lên là một người thế nào?
A. Là người đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc
B. Là người đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo
C. Là người có tính cách tiêu biểu cho những người phụ nữ từ xưa đến nay
D. Gồm A và B
Câu 7. Câu chuyện của Thánh Gióng diễn ra vào khoảng thời gian nào?
A. Đời Hùng Vương thứ sáu
B. Đời Hùng Vường thứ bảy
C. Đời Hùng Vường thứ tư
D. Đời Hùng Vường thứ mười tám
Câu 8. Đâu là nhận xét đúng về từ đa nghĩa?
A. Là từ cùng âm thanh nhưng nghĩa khác nhau
B. Là từ cùng nghĩa nhưng âm thanh khác nhau
C. Là từ cùng nghĩa và cùng âm thanh
D. Là từ khác nghĩa và khác âm thanh
Câu 9. Tác phẩm nào dưới đây không phải của Bình Nguyên?
A. Hoa thảo mộc
B. Trăng đợi
C. Đi về nơi không chữ
D. Ra sân nhặt nắng
Câu 10. Tìm từ đồng âm trong các câu sau:
(1) Năm nay, em học lớp năm
(2) Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối rít
(3) Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền?
A. (1) năm; (2) bông; (3) giá
B. (1) nay; (2) bông; (3) giá
C. (1) năm; (2) hoa; (3) giá
D. (1) năm; (2) bông; (3) bao
Câu 11. Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?
A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm
B. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm
C. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước
D. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy
Câu 12. Điền từ thích hợp vào hai chỗ trống dưới đây:
Ru cho (…) ngọn gió thú
Ru cho (…) đám sương mù lá cây
A. mềm - tan
B. tan - mềm
C. mát - mềm
D. tan - mát
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt.
a)
Bàn tay mang phép nhiệm mầu
Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.
(Bình Nguyên)
b)
Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn...
Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.
(Đinh Nam Khương)
Câu 2. Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em với thầy cô, bạn bè khi học ở trường tiểu học.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ phẩm chất? A. Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang B. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ C. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim D. Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về ẩn dụ phẩm chất
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ À ơi tay mẹ là? A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Sự ra đời của Gióng có điều gì kì lạ? A. Cậu có hình dạng một quả dừa B. Cập núp trong thân thể của con cóc C. Lên 3 tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười D. Cậu được sinh ra từ tảng đá |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ truyện Thánh Gióng
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Bài thơ À ơi tay mẹ của Bình Nguyên là bài thơ bày tỏ tình cảm của ai đối với ai? A. Mẹ đối với con B. Con đối với mẹ C. Người lính với người mẹ anh hùng D. Cháu đối với bà |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Khi viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích, bài viết bao gồm mấy phần? A. 1 phần B. 2 phần C. 3 phần D. 4 phần |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức khi viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Nhân vật bà cô trong văn bản Trong lòng mẹ hiện lên là một người thế nào? A. Là người đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc B. Là người đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo C. Là người có tính cách tiêu biểu cho những người phụ nữ từ xưa đến nay D. Gồm A và B |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý nhân vật bà cô
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Câu chuyện của Thánh Gióng diễn ra vào khoảng thời gian nào? A. Đời Hùng Vương thứ sáu B. Đời Hùng Vường thứ bảy C. Đời Hùng Vường thứ tư D. Đời Hùng Vường thứ mười tám |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản truyện
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Đâu là nhận xét đúng về từ đa nghĩa? A. Là từ cùng âm thanh nhưng nghĩa khác nhau B. Là từ cùng nghĩa nhưng âm thanh khác nhau C. Là từ cùng nghĩa và cùng âm thanh D. Là từ khác nghĩa và khác âm thanh |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đa nghĩa
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm nào dưới đây không phải của Bình Nguyên? A. Hoa thảo mộc B. Trăng đợi C. Đi về nơi không chữ D. Ra sân nhặt nắng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại tiểu sử, sự nghiệp của nhà văn Bình Nguyên
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Tìm từ đồng âm trong các câu sau: (1) Năm nay, em học lớp năm (2) Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối rít (3) Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền? A. (1) năm; (2) bông; (3) giá B. (1) nay; (2) bông; (3) giá C. (1) năm; (2) hoa; (3) giá D. (1) năm; (2) bông; (3) bao |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc? A. Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm B. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm C. Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước D. Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy |
Phương pháp giải:
Từ nhân vật thánh Gióng rút ra giá trị biểu trưng của nhân vật
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Điền từ thích hợp vào hai chỗ trống dưới đây: Ru cho (…) ngọn gió thú Ru cho (…) đám sương mù lá cây A. mềm - tan B. tan - mềm C. mát - mềm D. tan - mát |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Phần II.
Câu 1 (2 điểm):
|
Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt. a) Bàn tay mang phép nhiệm mầu Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi. (Bình Nguyên) b) Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn... Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày. (Đinh Nam Khương) |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ láy để làm câu này.
Lời giải chi tiết:
Các từ láy là:
a. dãi dầu => Tác dụng: chỉ những vất vả, gian khó, sớm khuya làm lụng của người mẹ
b.
nghẹn ngào => Tác dụng: tâm trạng xúc động đến mức nghẹn trong cổ
rưng rưng => Tác dụng: cảm xúc nghẹn ngào, xúc động của người con khi nghĩ về mẹ
Câu 2 (5 điểm):
|
Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em với thầy cô, bạn bè khi học ở trường tiểu học. |
Phương pháp giải:
Em làm tuần tự theo các bước:
a. Chuẩn bị
b. Tìm ý và lập dàn ý
c. Viết
d. Kiểm tra và chỉnh sửa
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Với cuộc đời mỗi con người, quãng đời học sinh đều tuyệt vời, trong sáng và đẹp đẽ nhất. Quãng đời quý báu ấy của chúng ta gắn bó với biết bao ngôi trường yêu dấu. Với tôi, hơn tất cả, tôi yêu nhất mái trường Tiểu học đơn giản bởi chính nơi đây tôi đã và đang lưu giữ được nhiều cảm xúc thiêng liêng nhất trong những ngày đầu tới trường của tôi.
Ngôi trường của tôi là một ngôi trường mới, khang trang và đẹp đẽ với những dãy nhà cao tầng được sơn màu vàng, được lợp mái tôn đỏ tươi. Từng phòng học lúc nào cũng vang lên lời giảng ân cần của thầy cô, tiếng phát biểu dõng dạc trước lớp hay tiếng cười nói hồn nhiên, trong sáng của những bạn học sinh. Sân trường rộng rãi thoáng mát nhờ những hàng cây xanh tươi xào xạc lá và những cơn gió nhè nhẹ. Đây thật là nơi lí tưởng cho chúng tôi chơi đùa. Tôi yêu lắm sân trường này. Mỗi khoảng đất, mỗi chiếc ghế đá đều in dấu những kỉ niệm đẹp của tôi về những lần đi học hay chơi đùa cùng bạn bè. Cây vẫn đứng đó, lá vẫn reo mừng như ngày tôi vào lớp Một, ngỡ ngàng nhìn khoảng sân đẹp đẽ. Mọi thứ vẫn vẹn nguyên chỉ có chúng tôi là đang lớn lên. Thấm thoắt hơn bốn năm đã trôi qua, giờ tôi là học sinh lớp chín… Thời gian ơi, xin hãy ngừng trôi để tôi mãi là cô học sinh trung học, để tôi được sống mãi dưới mái trường này!
Và nơi đây cũng lưu giữ bao kỉ niệm đẹp đẽ về những người thầy cô, những bạn bè mà tôi yêu quý. Thầy cô của tôi luôn dịu dàng mà nghiêm khắc, hết lòng truyền lại cho chúng tôi những bài học bổ ích. Với tôi, thầy cô như những người cha, người mẹ thứ hai dạy dỗ chúng tôi thành người. Những người bạn lại là những người đồng hành tuyệt vời, luôn sát cánh bên tôi trên con đường học tập. Tất cả là những người anh, người chị, người em thân thiết và gắn bó với nhau trong một đại gia đình rộng lớn. Mỗi khi buồn bã hay thất vọng, chỉ cần nghĩ đến ánh mắt trìu mến của thầy cô hay là những nụ cười của bạn bè tôi lại thấy lòng mình ấm áp hơn. Ngôi trường còn ghi dấu không thể nào phai trong tôi vì những ngày kỉ niệm tưng bừng, rộn rã. Ngày khai trường, ngày hai mươi tháng mười một… những ngày tháng tuyệt vời ấy lần lượt trôi đi để lại trong tôi những nuối tiếc. Chỉ còn hai tháng nữa là tôi sẽ phải rời xa mái trường này. Tôi sẽ lại học những ngôi trường mới, có những thầy cô bạn bè mới… liệu những tháng ngày đẹp đẽ kéo dài được bao lâu?
Thời gian trôi đi như những làn sóng dập dềnh ra khơi không trở lại. Nhưng có một thứ mãi mãi ở lại cùng tôi, đó chính là hình bóng mái trường Tiểu học mến yêu của tôi.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Tác phẩm nào dưới đây không phải sáng tác của Văn Công Hùng?
A. Bến đợi
B. Hát rong
C. Ngựa trắng bay về
D. Hoa đá trước heo may
Câu 2. Thuyết minh thuật lại một sự việc được hiểu là:
A. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các món ăn độc đáo
B. Giới thiệu, cung cấp tri thức về lễ hội
C. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội
D. Giới thiệu, cung cấp tri thức về đồ dùng trong gia đình
Câu 3. Theo quy luật vần điệu trong thơ lục bát, tiếng cuối cùng của câu lục vần với tiếng thứ mấy của câu bát tiếp theo?
A. Tiếng thứ 5
B. Tiếng thứ 6
C. Tiếng thứ 7
D. Tiếng thứ 8
Câu 4. Bài thơ Về thăm mẹ thể hiện tình cảm của ai đối với ai?
A. Con đối với mẹ
B. Mẹ đối với con
C. Người lính với người mẹ anh hùng
D. Cháu đối với bà
Câu 5. Người con trong bài thơ Về thăm mẹ trong hoàn cảnh nào?
A. Không nhớ đường về nhà
B. Mẹ vắng nhà
C. Mẹ đang nấu cơm
D. Mẹ đã không còn
Câu 6. Tác phẩm Đồng Tháp Mười mùa nước nổi của tác giả nào?
A. Văn Công Hùng
B. Lâm Thị Mỹ Dạ
C. Bình Nguyên
D. Đinh Nam Khương
Câu 7. Tác phẩm Phía sau những hạt cát của Đinh Nam Khương thuộc thể loại nào?
A. Thơ
B. Tiểu thuyết
C. Truyện ngắn
D. Truyện đồng thoại
Câu 8. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc năm bao nhiêu?
A. 1956
B. 1955
C. 1954
D. 1953
Câu 9. Xác định nội dung chính của đoạn trích sau:
Nếu như hai câu đầu, cô gái đã phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng lúa quê hương để chiêm ngưỡng sự “bát ngát mênh mông” của nó, thì ở hai câu cuối, cô gái lại tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả riêng một “chẽn lúa đòng đòng” và liên hệ so sánh với bản thân mình một cách rất hồn nhiên:
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
[...]
Bài ca dao quả là bức tranh tuyệt đẹo và giàu ý nghĩa.
(Vẻ đẹp của một bài ca dao – Hoàng Tiến Tựu)
A. Phân tích bố cục bài ca dao
B. Giới thiệu sơ lược về vẻ đẹp của bài ca dao
C. Phân tích hai câu thơ cuối bài ca dao
D. Phân tích hai câu đầu bài ca dao
Câu 10. Ý nào dưới đây không cần thiết khi trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử?
A. Lập dàn ý cho bài nói
B. Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ hiện đại, tối tân
C. Tương tác tốt trong khi trao đổi, thảo luận
D. Lựa chọn và xác định sự kiện lịch sử
Câu 11. Đâu là nhân vật phản diện trong truyện Thạch Sanh?
A. Mẹ Thạch Sanh
B. Công chúa
C. Nhà vua
D. Lí Thông
Câu 12. Trong văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi, lũ có vai trò thế nào đối với đời sống người dân?
A. Mang phù sa về cho nông nghiệp
B. Mang tôm cá về cho nhân dân
C. Là nguồn sống của cả cư dân miền sông nước
D. Tất cả đáp án trên
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:
a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua.
(Thánh Gióng)
b) Từ / ngày / công chúa / bị / mất tích, / nhà vua / vô cùng / đau đớn.
(Thạch Sanh)
Câu 2. Viết đoạn văn từ 10 đến 15 câu làm rõ ý kiến: Đoạn trích "Trong lòng mẹ" là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử bất diệt.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm nào dưới đây không phải sáng tác của Văn Công Hùng? A. Bến đợi B. Hát rong C. Ngựa trắng bay về D. Hoa đá trước heo may |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tiểu sử của tác giả Văn Công Hùng
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Thuyết minh thuật lại một sự việc được hiểu là: A. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các món ăn độc đáo B. Giới thiệu, cung cấp tri thức về lễ hội C. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội D. Giới thiệu, cung cấp tri thức về đồ dùng trong gia đình |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thuyết minh một sự việc
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Theo quy luật vần điệu trong thơ lục bát, tiếng cuối cùng của câu lục vần với tiếng thứ mấy của câu bát tiếp theo? A. Tiếng thứ 5 B. Tiếng thứ 6 C. Tiếng thứ 7 D. Tiếng thứ 8 |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thơ lục bát
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Bài thơ Về thăm mẹ thể hiện tình cảm của ai đối với ai? A. Con đối với mẹ B. Mẹ đối với con C. Người lính với người mẹ anh hùng D. Cháu đối với bà |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Người con trong bài thơ Về thăm mẹ trong hoàn cảnh nào? A. Không nhớ đường về nhà B. Mẹ vắng nhà C. Mẹ đang nấu cơm D. Mẹ đã không còn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm Đồng Tháp Mười mùa nước nổi của tác giả nào? A. Văn Công Hùng B. Lâm Thị Mỹ Dạ C. Bình Nguyên D. Đinh Nam Khương |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm Phía sau những hạt cát của Đinh Nam Khương thuộc thể loại nào? A. Thơ B. Tiểu thuyết C. Truyện ngắn D. Truyện đồng thoại |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc năm bao nhiêu? A. 1956 B. 1955 C. 1954 D. 1953 |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác phẩm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn trích sau: Nếu như hai câu đầu, cô gái đã phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng lúa quê hương để chiêm ngưỡng sự “bát ngát mênh mông” của nó, thì ở hai câu cuối, cô gái lại tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả riêng một “chẽn lúa đòng đòng” và liên hệ so sánh với bản thân mình một cách rất hồn nhiên: Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai [...] Bài ca dao quả là bức tranh tuyệt đẹo và giàu ý nghĩa. (Vẻ đẹp của một bài ca dao – Hoàng Tiến Tựu) A. Phân tích bố cục bài ca dao B. Giới thiệu sơ lược về vẻ đẹp của bài ca dao C. Phân tích hai câu thơ cuối bài ca dao D. Phân tích hai câu đầu bài ca dao |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Ý nào dưới đây không cần thiết khi trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử? A. Lập dàn ý cho bài nói B. Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ hiện đại, tối tân C. Tương tác tốt trong khi trao đổi, thảo luận D. Lựa chọn và xác định sự kiện lịch sử |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Đâu là nhân vật phản diện trong truyện Thạch Sanh? A. Mẹ Thạch Sanh B. Công chúa C. Nhà vua D. Lí Thông |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung, nhân vật trong truyện
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi, lũ có vai trò thế nào đối với đời sống người dân? A. Mang phù sa về cho nông nghiệp B. Mang tôm cá về cho nhân dân C. Là nguồn sống của cả cư dân miền sông nước D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Phần II.
Câu 1 (2 điểm):
|
Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau: a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua. (Thánh Gióng) b) Từ / ngày / công chúa / bị / mất tích, / nhà vua / vô cùng / đau đớn. (Thạch Sanh) |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ đơn và từ phức để làm câu này.
Lời giải chi tiết:
|
Câu |
Từ đơn |
Từ phức |
|
|
Từ ghép |
Từ láy |
||
|
a |
vừa, về, tâu, vua |
Sứ giả, kinh ngạc, mừng rỡ |
Vội vàng |
|
b |
từ, ngày, bị |
công chúa, mất tích, nhà vua, vô cùng |
đau đớn |
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết đoạn văn từ 10 - 15 câu làm rõ ý kiến: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử bất diệt. |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Có ý kiến cho rằng đoạn trích “Trong lòng mẹ” là bài ca về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. Đúng vậy, mặc dù Hồng sống trong sự cô đơn, tủi nhục, nhưng cậu bé vẫn dành tình yêu tha thiết mãnh liệt cho mẹ. Tình cảm ấy là tình cảm tự nhiên, chân thành, xuất phát từ tâm hồn chứ không cần nuôi dưỡng bằng vật chất” mẹ không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thân tôi tới một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà”. Vậy mà chú vẫn yêu thương mẹ, không để những rắp tâm bẩn xâm phạm đến mẹ của mình, bé Hồng vẫn một lòng yêu thương và kính mến mẹ, vượt qua những thành kiến tàn ác, những reo rắc xấu xa. Tình yêu thương tha thiết của bé Hồng dành cho mẹ đã thắp nên niềm tin mạnh mẽ là mẹ sẽ trở về qua câu nói: “không, cháu không muốn vào. Cuối năm mợ cháu thể nào cũng về”. Vì thương mẹ, bé Hồng căm tức đến tột cùng những hổ tủi đã đầy đọa mẹ, bé Hồng đã thầm ước” giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là những vật như hoàn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết lấy về mà cắn, mà nhai mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”. Khi được gặp mẹ và được ở trong lòng mẹ thì chú bé Hồng đã sung sướng tới mức cực điểm. Vừa nhìn thấy một người giống mẹ chú đã chạy theo gọi bối rối, điều đó chứng tỏ hình ảnh mẹ luôn thường trực trong tâm trí trong nỗi nhớ và chú luôn khát vọng và khi ở trong lòng mẹ chú đã òa lên khóc nức nở, những giọt nước mắt của mừng tủi, của niềm sung sướng hạnh phúc. Chú Hồng cảm nhận được tình yêu thương tha thiết của mẹ, dường như chú bé đang xà vào lòng mẹ để cảm nhận những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt, cảm thấy hơi quần áo của mẹ và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra thơm tho lạ thường. Qua đó, ta thấy một lần nữa bé Hồng lại được sống trong một thế giới dịu dàng, ăm ắp tình mẫu tử bất diệt.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Xác định nội dung chính của đoạn thơ sau:
Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn
Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày
(Về thăm mẹ – Đinh Nam Khương)
A. Ý nghĩa lời ru của mẹ
B. Suy ngẫm của người con về mẹ
C. Tình yêu thương của mẹ gắn với những sự vật gần gũi, đời thường
D. Sự hiếu thảo của người con
Câu 2. Những kiểu ẩn dụ nào thường gặp?
A. Ẩn dụ hình thức, cách thức
B. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
C. Ẩn dụ phẩm chất
D. Tất cả đáp án trên
Câu 3. Khi kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích, bài nói bao gồm mấy phần?
A. 1 phần
B. 2 phần
C. 3 phần
D. 4 phần
Câu 4. Từ nhiều nghĩa là gì?
A. Là từ có ít nhất từ hai nghĩa trở lên
B. Là từ có từ một tới hai nghĩa trở lên
C. Là từ chỉ có một nghĩa nhưng nhiều cách hiểu
D. Là từ có nghĩa đen và nghĩa bóng
Câu 5. Cần chú ý điều gì khi mượn tiếng nước ngoài?
A. Không lạm dụng từ mượn
B. Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh nói (viết)
C. Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6. Đáp án nào dưới đây chứa các từ đơn?
A. Bàn ghế, nhà cửa, bút
B. Bút, thước, học sinh
C. Bàn, ghế, bút, áo
D. Nô đùa, trường, lớp
Câu 7. Muốn hiểu nghĩa đầy đủ của các từ đồng âm, cần làm gì?
A. Tìm gặp người nói hoặc người viết
B. Đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể
C. A và B đều đúng
D. A và B đều sai
Câu 8. Sa pô có vai trò gì trong văn bản Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ?
A. Nêu lên sự kiện thông tin
B. Khái quát về chiến dịch
C. Trình bày diễn biến chiến dịch
D. Trình bày kết quả chiến dịch
Câu 9. Tác phẩm Vẻ đẹp của một bài ca dao của tác giả nào?
A. Phan Trọng Luận
B. Nguyễn Đình Thi
C. Hoàng Tiến Tựu
D. Nguyễn Đức Mậu
Câu 10. Tại sao chúng ta cần phải trình bày ý kiến về một vấn đề?
A. Để mối quan hệ của mọi người trở nên tốt đẹp hơn
B. Để thống nhất một ý kiến của vấn đề
C. Vì chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn chọn một ý kiến
D. Để mọi người hiểu được ý kiến và quan điểm của em
Câu 11. Trong phần mở đầu bài nói kể lại truyện cổ tích Thạch Sanh, chúng ta nên nói gì?
A. Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại cổ tích Thạch Sanh
B. Giới thiệu về xuất thân của Thạch Sanh
C. Suy nghĩ của bản thân về các nhân vật chính trong truyện
D. giới thiệu về triều đại Thạch Sanh ở
Câu 12. Sa pô trong bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện có vai trò gì?
A. Nêu toàn bộ nội dung của sự kiện
B. Giới thiệu tóm tắt về sự kiện
C. Nêu nhân vật có trong sự kiện
D. Cả 3 đáp án trên
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt.
a)
Bàn tay mang phép nhiệm mầu
Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.
(Bình Nguyên)
b)
Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn...
Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.
(Đinh Nam Khương)
Câu 2. Viết bài văn nêu cảm nhận về tình mẫu tử trong đoạn trích Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn thơ sau: Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày (Về thăm mẹ – Đinh Nam Khương) A. Ý nghĩa lời ru của mẹ B. Suy ngẫm của người con về mẹ C. Tình yêu thương của mẹ gắn với những sự vật gần gũi, đời thường D. Sự hiếu thảo của người con |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Những kiểu ẩn dụ nào thường gặp? A. Ẩn dụ hình thức, cách thức B. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác C. Ẩn dụ phẩm chất D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về ẩn dụ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Khi kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích, bài nói bao gồm mấy phần? A. 1 phần B. 2 phần C. 3 phần D. 4 phần |
Phương pháp giải:
Nhớ lại quy trình kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Từ nhiều nghĩa là gì? A. Là từ có ít nhất từ hai nghĩa trở lên B. Là từ có từ một tới hai nghĩa trở lên C. Là từ chỉ có một nghĩa nhưng nhiều cách hiểu D. Là từ có nghĩa đen và nghĩa bóng |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ nhiều nghĩa
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Cần chú ý điều gì khi mượn tiếng nước ngoài? A. Không lạm dụng từ mượn B. Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh nói (viết) C. Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Đáp án nào dưới đây chứa các từ đơn? A. Bàn ghế, nhà cửa, bút B. Bút, thước, học sinh C. Bàn, ghế, bút, áo D. Nô đùa, trường, lớp |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đơn
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Muốn hiểu nghĩa đầy đủ của các từ đồng âm, cần làm gì? A. Tìm gặp người nói hoặc người viết B. Đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể C. A và B đều đúng D. A và B đều sai |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Sa pô có vai trò gì trong văn bản Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ? A. Nêu lên sự kiện thông tin B. Khái quát về chiến dịch C. Trình bày diễn biến chiến dịch D. Trình bày kết quả chiến dịch |
Phương pháp giải:
Chú ý phần sa pô trong văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm Vẻ đẹp của một bài ca dao của tác giả nào? A. Phan Trọng Luận B. Nguyễn Đình Thi C. Hoàng Tiến Tựu D. Nguyễn Đức Mậu |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Tại sao chúng ta cần phải trình bày ý kiến về một vấn đề? A. Để mối quan hệ của mọi người trở nên tốt đẹp hơn B. Để thống nhất một ý kiến của vấn đề C. Vì chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn chọn một ý kiến D. Để mọi người hiểu được ý kiến và quan điểm của em |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học khi trình bày ý kiến về một vấn đề
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Trong phần mở đầu bài nói kể lại truyện cổ tích Thạch Sanh, chúng ta nên nói gì? A. Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại cổ tích Thạch Sanh B. Giới thiệu về xuất thân của Thạch Sanh C. Suy nghĩ của bản thân về các nhân vật chính trong truyện D. giới thiệu về triều đại Thạch Sanh ở |
Phương pháp giải:
Nhớ lại bố cục khi viết một bài văn kể lại truyện cổ tích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Sa pô trong bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện có vai trò gì? A. Nêu toàn bộ nội dung của sự kiện B. Giới thiệu tóm tắt về sự kiện C. Nêu nhân vật có trong sự kiện D. Cả 3 đáp án trên |
Phương pháp giải:
Chú ý phần sa pô trong bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Phần II.
Câu 1 (2 điểm):
|
Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt. a) Bàn tay mang phép nhiệm mầu Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi. (Bình Nguyên) b) Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn... Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày. (Đinh Nam Khương) |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ láy để làm câu này.
Lời giải chi tiết:
Các từ láy là:
a. dãi dầu => Tác dụng: chỉ những vất vả, gian khó, sớm khuya làm lụng của người mẹ
b.
nghẹn ngào => Tác dụng: tâm trạng xúc động đến mức nghẹn trong cổ
rưng rưng => Tác dụng: cảm xúc nghẹn ngào, xúc động của người con khi nghĩ về mẹ
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn nêu cảm nhận về tình mẫu tử trong đoạn trích Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng. |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Nói đến Nguyễn Hồng, người ta nhớ ngay một giọng văn như trút cả bao xúc động đắng xót vào trong những câu chuyện của ông. Hồi ký "Những ngày thơ ấu" là kỷ niệm xót xa của cậu bé Hồng, mang theo cái dư vị đắng chát của tuổi thơ khát khao tình mẹ. Cho đến tận bây giờ, khi đọc lại những trang viết này, người đọc vẫn lây lan cảm giác của cậu bé sớm phải chịu thiếu thốn tình cảm, để rồi chợt nhận ra; tình mẫu tử là nguồn sức mạnh thiêng liêng và diệu kỳ, là nguồn an ủi và chở che giúp cho đứa trẻ có thể vượt lên bao đắng cay tủi nhục và bất hanh.
Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là hồi ức đan xen cay đắng và ngọt ngào của chính nhà văn – cậu bé sinh ra trong một gia đình bất hạnh: người cha nghiện ngập rồi chết mòn, chết gục bên bàn đèn thuốc phiện, người mẹ cùng túng phải đi tha phương cầu thực, cậu bé Hồng đã phải sống trong cảnh hắt hủi ghẻ lạnh đến cay nghiệt của chính những người trong họ hàng. Cậu bé phải đối mặt với bà cô cay nghiệt, luôn luôn “tươi cười” – khiến hình dung đến loại người “bề ngoài thơn thớt nói cười – mà trong nham hiểm giết người không dao”. Đáng sợ hơn, sự tàn nhẫn ấy lại dành cho đứa cháu ruột vô tội của mình. Những diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong câu chuyện đã được thuật lại bằng tất cả nỗi niềm đau thắt vì những ký ức hãi hùng kinh khiếp của tuổi thơ. Kỳ diệu thay, những trang viết ấy lại giúp chúng ta hiểu ra một điều thật tự nhiên giản dị: Mẹ là người chỉ có một trên đời, tình mẹ con là mối dây bền chặt không gì chia cắt được.
Trước khi gặp mẹ: Nói một cách công bằng, nếu chỉ nhìn vào bề ngoài cuộc sống của cậu bé Hồng, có thể nói cậu bé ấy vẫn còn may mắn hơn bao đứa trẻ lang thang vì còn có một mái nhà và những người ruột thịt để nương tựa sau khi cha mất và mẹ bỏ đi. Nhưng liệu có thể gọi là gia đình không khi chính những người thân – mà đại diện là bà cô ruột lại đóng vai trò người giám hộ cay nghiệt. Tấm lòng trẻ thơ ấy thật đáng quí. Đối với bé Hồng, bao giờ mẹ cũng là người tốt nhất, đẹp nhất. Tình cảm của đứa con đã giúp bé vượt qua những thành kiến mà người cô đã gieo rắc vào lòng cậu.
“Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha phương cầu thực. Nhưng đời nào lòng thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…”
Nhưng ta cũng nhận ra những vết thương lòng đau nhói mà bé Hồng đã sớm phải gánh chịu. Sự tra tấn tinh thần thật ghê gớm. Sức chịu đựng của một cậu bé cũng có chừng mực. Ta chứng kiến và cảm thương cho từng khoảnh khắc đớn đau, cậu đã trở thành tấm bia hứng chịu thay cho mẹ những ghẻ lạnh, thành kiến của người đời: “Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay”
Dù đã kìm nén hết mức nhưng những lời độc ác kia vẫn đạt được mục đích khi đã lấy được những giọt nước mắt tủi nhục của một đứa trẻ không đủ sức tự vệ . Ta chợt ghê sợ trước loại người như bà cô – họ vẫn lẩn quất đâu đó quanh ta, với trò tra tấn gặm nhấm dần niềm tin con trẻ. Liệu ta có hoà chung giọt nước mắt này chăng: “Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và cổ”.
Càng thương cho cậu bé Hồng, ta lại càng căm uất sự ghẻ lạnh của người đời trước những số phận bất hạnh. Từ nhận thức non nớt, cậu bé ấy cũng đã kiên quyết bảo vệ mẹ mình, bất chấp những thành kiến ác độc: “Chỉ vì tôi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm… Tôi cười dài trong tiếng khóc”. Dường như khoảnh khắc cười dài trong tiếng khóc kia chứa chất sự phẫn nộ và khinh bỉ không cần giấu giếm Trong thâm tâm, liệu rằng cậu bé ấy có khi nào oán trách mẹ mình đã nhẫn tâm bỏ con không? Có lẽ không bao giờ, bởi lẽ niềm khao khát được gặp lại mẹ lúc nào cũng thường trực trong lòng cậu bé.
Ta xúc động biết bao nhiêu trước khoảnh khắc hồi hộp lo lắng của cậu bé khi sợ mình nhận nhầm mẹ. Linh cảm và tình yêu dành cho mẹ đã không đánh lừa cậu, để đền đáp lại là cảm giác của đứa con trong lòng mẹ – cảm giác được chở che, bảo bọc, được thương yêu, an ủi. Hình ảnh mẹ qua những trang viết của nhà văn thật tươi tắn sinh động, là sự diệu kỳ giúp cậu bé vượt lên nỗi cay đắng của những ngày xa mẹ. Mỗi khi đứng trước mẹ, có lẽ mỗi một người trong chúng ta cũng sẽ cảm nhận được tình me giống như cậu bé Hồng: “Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở”. Không khóc sao được, khi những uất ức nén nhịn có dịp bùng phát, khi cậu bé có được cảm giác an toàn và được chở che trong vòng tay mẹ.
Thật đẹp khi chúng ta đọc những câu văn, tràn trề cảm giác hạnh phúc: “Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy mẹ có một êm dịu vô cùng”. Mẹ đã trở về cùng đứa con thân yêu, để cậu bé được thoả lòng mong nhớ và khát khao bé nhỏ của mình. Có lẽ không cần phải bình luận thêm nhiều.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Sa pô trong bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện có vai trò gì?
A. Nêu toàn bộ nội dung của sự kiện
B. Giới thiệu tóm tắt về sự kiện
C. Nêu nhân vật có trong sự kiện
D. Cả ba phương án trên
Câu 2. Từ khi trông thấy chiếc ô tô, Hon-đa đã có ước mơ gì?
A. Lớn lên mua được một chiếc xe
B. Trở thành tài xế lái xe
C. Tự làm một chiếc xe
D. Trở thành ông chủ bán xe
Câu 3. Xác định biện pháp nghệ thuật của hai câu thơ sau:
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông
A. Nhân hóa
B. Hoán dụ
C. Câu hỏi tu từ
D. So sánh
Câu 4. Nội dung chính của văn bản Thời thơ ấu của Hon-đa là?
A. Kể lại tuổi thơ và ước mộng của Hon-đa
B. Cung cấp thông tin tiểu sử của Hon-đa
C. Cuộc đời sóng gió của Hon-đa
D. Cách Hon-đa tạo ra chiếc xe
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất.
Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
A. Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ
B. Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu
C. So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước Biển Đông
D. Cả 3 đáp án đều sai
Câu 6. Gươm thần Long Quân cho mượn trong văn bản Sự tích hồ Gươm tượng trưng cho điều gì?
A. Sức mạnh của thần linh
B. Sức mạnh của Lê Lợi, nghĩa quân
C. Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm
D. Sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân
Câu 7. Đâu không phải là câu nói nổi tiếng của Hon-đa?
A. Đối với tôi, thành công chỉ đạt được khi đã trả qua nhiều thất bại và nghiền ngẫm
B. Thất lại mẹ thành công
C. Nếu tin tưởng một cái gì đó sâu sắc, ai cũng có thể tự tìm thấy năng lực bên trong của mình
D. Những con người có nhiều khuyết điểm cũng là những con người có nhiều điểm đặc biệt
Câu 8. Khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích, em có thể làm gì để bài văn hấp dẫn, sinh động hơn?
A. Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu
B. Thêm một vài chi tiết; các yếu tố miêu tả, biểu cảm
C. Nêu ra một kết thúc khác theo hình dung, tưởng tượng của mình
D. Tất cả đáp án trên
Câu 9. Xác định nội dung chính của đoạn trích sau:
Sang năm 2005, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế Ô-xtrây-li-a và công tiu Lê-ơ Bớc-nét Xít-ni bắt đầu xây dựng một ý tưởng tắt điện ở quy mô lớn, dự án có tên gọi “Tiếng tắt lớn”. […]
Một năm sau đó (2009), chiến dịch Giờ Trái Đất đã thu hút sự tham gia của hàng trăm triệu người. Hơn 4000 thành phố và thị trấn thuộc 88 quốc gia trên thế giới cùng biểu thị tinh thần chống biến đổi khí hậu bằng hành động tắt đèn trong vòng một giờ đồng hồ.
(Giờ Trái Đất – baudautu.vn)
A. Sự ra đời và phát triển của giờ Trái Đất
B. Khởi phát của giờ Trái Đất
C. Khái quát và nêu lên sự kiện thông tin
D. Giờ Trái Đất chính thức trở thành chiến dịch toàn cầu
Câu 10. Lê Lợi trả gươm trong hoàn cảnh nào?
A. Đất nước còn nhiều quân giặc
B. Chiếc gươm bị gẫy
C. Giặc Minh đã bị đánh đuổi
D. Giặc khác sang xâm lược
Câu 11. Bài văn kể về một kỉ niệm của bản thân gồm mấy phần?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 12. Khi viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích, bài viết bao gồm mấy phần?
A. 1 phần
B. 2 phần
C. 3 phần
D. 4 phần
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Xác định ý nghĩa của các từ chân, chạy trong mỗi trường hợp dưới đây:
Chân:
a. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại.
(Nguyên Hồng)
b.
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
(Ca dao)
c. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc.
(Thánh Gióng)
Chạy:
a. Thằng Khìn chạy lon ton quanh sân... (Cao Duy Sơn)
b. Xe chạy chậm chậm (Nguyên Hồng)
c. Vào Thanh Hóa đi tao chạy cho tiền tàu (Nguyên Hồng)
d. Bãi cát trắng phau, chạy dài hàng mấy nghìn thước (Mộng Tuyết)
Câu 2. Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật cậu bé Hồng trong đoạn trích Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Sa pô trong bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện có vai trò gì? A. Nêu toàn bộ nội dung của sự kiện B. Giới thiệu tóm tắt về sự kiện C. Nêu nhân vật có trong sự kiện D. Cả ba phương án trên |
Phương pháp giải:
Chú ý nội dung sa pô của văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Từ khi trông thấy chiếc ô tô, Hon-đa đã có ước mơ gì? A. Lớn lên mua được một chiếc xe B. Trở thành tài xế lái xe C. Tự làm một chiếc xe D. Trở thành ông chủ bán xe |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản Thời thơ ấu của Hon-đa
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Xác định biện pháp nghệ thuật của hai câu thơ sau: Công cha như núi ngất trời, Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông A. Nhân hóa B. Hoán dụ C. Câu hỏi tu từ D. So sánh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Nội dung chính của văn bản Thời thơ ấu của Hon-đa là? A. Kể lại tuổi thơ và ước mộng của Hon-đa B. Cung cấp thông tin tiểu sử của Hon-đa C. Cuộc đời sóng gió của Hon-đa D. Cách Hon-đa tạo ra chiếc xe |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Chọn đáp án đúng nhất. Bài ca dao sau diễn đạt điều gì? Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi! A. Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ B. Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu C. So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước Biển Đông D. Cả 3 đáp án đều sai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài ca dao, rút ra nội dung
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Gươm thần Long Quân cho mượn trong văn bản Sự tích hồ Gươm tượng trưng cho điều gì? A. Sức mạnh của thần linh B. Sức mạnh của Lê Lợi, nghĩa quân C. Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm D. Sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản Sự tích hồ Gươm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Đâu không phải là câu nói nổi tiếng của Hon-đa? A. Đối với tôi, thành công chỉ đạt được khi đã trả qua nhiều thất bại và nghiền ngẫm B. Thất lại mẹ thành công C. Nếu tin tưởng một cái gì đó sâu sắc, ai cũng có thể tự tìm thấy năng lực bên trong của mình D. Những con người có nhiều khuyết điểm cũng là những con người có nhiều điểm đặc biệt |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản Thời thơ ấu của Hon-đa
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích, em có thể làm gì để bài văn hấp dẫn, sinh động hơn? A. Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu B. Thêm một vài chi tiết; các yếu tố miêu tả, biểu cảm C. Nêu ra một kết thúc khác theo hình dung, tưởng tượng của mình D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại quy trình viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn trích sau: Sang năm 2005, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế Ô-xtrây-li-a và công tiu Lê-ơ Bớc-nét Xít-ni bắt đầu xây dựng một ý tưởng tắt điện ở quy mô lớn, dự án có tên gọi “Tiếng tắt lớn”. […] Một năm sau đó (2009), chiến dịch Giờ Trái Đất đã thu hút sự tham gia của hàng trăm triệu người. Hơn 4000 thành phố và thị trấn thuộc 88 quốc gia trên thế giới cùng biểu thị tinh thần chống biến đổi khí hậu bằng hành động tắt đèn trong vòng một giờ đồng hồ. (Giờ Trái Đất – baudautu.vn) A. Sự ra đời và phát triển của giờ Trái Đất B. Khởi phát của giờ Trái Đất C. Khái quát và nêu lên sự kiện thông tin D. Giờ Trái Đất chính thức trở thành chiến dịch toàn cầu |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và rút ra nội dung chính
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Lê Lợi trả gươm trong hoàn cảnh nào? A. Đất nước còn nhiều quân giặc B. Chiếc gươm bị gẫy C. Giặc Minh đã bị đánh đuổi D. Giặc khác sang xâm lược |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện Sự tích Hồ Gươm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Bài văn kể về một kỉ niệm của bản thân gồm mấy phần? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp giải:
Nhớ lại quy trình viết bài văn kể về một kỉ niệm của bản thân
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Khi viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích, bài viết bao gồm mấy phần? A. 1 phần B. 2 phần C. 3 phần D. 4 phần |
Phương pháp giải:
Nhớ lại quy trình viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tíc
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Phần II.
Câu 1 (2 điểm):
|
Xác định ý nghĩa của các từ chân, chạy trong mỗi trường hợp dưới đây: Chân: a. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. (Nguyên Hồng) b. Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (Ca dao) c. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc. (Thánh Gióng) Chạy: a. Thằng Khìn chạy lon ton quanh sân... (Cao Duy Sơn) b. Xe chạy chậm chậm (Nguyên Hồng) c. Vào Thanh Hóa đi tao chạy cho tiền tàu (Nguyên Hồng) d. Bãi cát trắng phau, chạy dài hàng mấy nghìn thước (Mộng Tuyết) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các ví dụ và trả lời.
Lời giải chi tiết:
Chân:
a. Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để nâng đỡ cơ thể, đi, đứng, chạy, nhảy.
b. Phần dưới cùng, phần gốc và nâng đỡ của một vật.
c. Phần dưới cùng của một ngọn núi, tiếp giáp mặt đất, nâng đỡ cả ngọn núi.
Chạy
a. Là động từ chỉ tốc độ đi của con người, đi nhanh quá là chạy.
b. Là hoạt động một phương tiện đang di chuyển tới nơi khác trên một bề mặt.
c. Khẩn trương lo liệu để mau chóng có được, đạt được cái đang cần, đang muốn.
d. Trải dài, kéo dài, nằm trải ra thành dải dài.
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật cậu bé Hồng trong đoạn trích Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng |
Phương pháp giải:
- Mở bài: giới thiệu nhân vật cần bàn luận và thể hiện ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật
- Thân bài:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm để giúp người đọc hiểu thêm về nhân vật cần phân tích
+ Nêu ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật
- Kết bài: khẳng định lại ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật, nêu cảm nghĩ của người viết về nhân vật
Lời giải chi tiết:
Dàn ý chi tiết:
1. Mở bài: giới thiệu nhân vật cần bàn luận và thể hiện ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật
- Nhân vật bé Hồng – nhân vật trung tâm của đoạn trích “Trong lòng mẹ” (chương thứ IV của tác phẩm “Những ngày thơ ấu”) hiện lên với cảnh ngộ đáng thương và tình yêu thương mẹ đáng trân trọng.
- Tình cảnh đáng thương của chú bé Hồng và tình cảm yêu thương mẹ sâu sắc, mãnh liệt của em đã để lại cho người đọc nhiều rung cảm.
2. Thân bài:
* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm để giúp người đọc hiểu thêm về nhân vật cần phân tích
- Nhà văn Nguyên Hồng sinh năm 1918 mất năm 1982. Tên khai sinh của ông là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Nguyên Hồng sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng. Nguyên Hồng từng có một tuổi thơ bất hạnh. Hồi kí “Những ngày thơ ấu” được coi là những dòng hồi ức sinh động, chân thực đầy cay đắng về tuổi thơ không êm đềm của nhà văn.
- Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng là tập hồi kí viết về những ngày tuổi thơ cay đắng và khắc nghiệt của chính tác giả – một tuổi thơ mồ côi, chịu bao nhiêu tủi nhục, thiếu thốn. Và có lẽ, trong tác phẩm, làm cho người đọc cảm động nhất chính là đoạn trích “Trong lòng mẹ” – trích Chương IV. Đoạn trích đã cho ta hiểu được tình cảnh đáng thương cùng nỗi đau tinh thần bấy lâu của bé Hồng đồng thời ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
* Nêu ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật
- Đặc điểm 1: Hồng là đứa trẻ nhạy cảm, em luôn dành cho mẹ tình yêu thương sâu sắc và niềm tin yêu tuyệt đối; đồng thời em căm phẫn những hủ tục lạc hậu đã đày đọa người mẹ kính yêu của em
+ Hoàn cảnh bé Hồng: Bé Hồng hiện lên trong cảnh ngộ côi cút cùng khổ: bố mất trong vòng nghiện ngập, người mẹ có trái tim nhân hậu khát khao yêu thương đã phải bỏ nhà đi tha hương cầu thực và chịu sự dè bỉu, khinh bỉ của người đời. Hồng ở với bà cô cay nghiệt, ghẻ lạnh, luôn muốn reo rắc vào đầu óc non nớt của cháu những hình ảnh xấu về mẹ để cậu bé khinh miệt và ruồng rẫy mẹ mình.
+ Một lần, nghe bà cô hỏi có muốn vào Thanh Hóa chơi với “mợ mày không?”, bé lập tức tưởng tượng ra vẻ mặt rầu rầu và hiền từ của mẹ. Bé nhớ mẹ, muốn gặp mẹ nên đã toan trả lời là có, nhưng tâm hồn nhạy cảm đã khiến bé Hồng nhận ra ngay ý đồ thâm hiểm trong giọng nói và trên nét mặt bà cô, cho nên bé cúi đầu không đáp. Cử chỉ ấy là một cách phản kháng ý đồ gieo rắc vào đầu óc cậu bé những hoài nghi để cậu khinh miệt mẹ. Trong em, sự độc ác của bà cô đã cho em một bài học về cách tính toán của người lớn, đã biến em thành một người khôn ngoan, “phòng thủ kẻ xấu” đã trở thành bản năng tự vệ, và vũ khí duy nhất của em, để bảo vệ cho danh dự của người mẹ thân yêu. Và tiếng cười của em khi trả lời bà cô: “Cháu không muốn vào” như gây cho người đọc cảm giác dường như Hồng không chú ý, không buồn bã khi phải xa mẹ. Mặc dù trả lời như vậy nhưng chắc rằng lúc bấy giờ, trong lòng Hồng, hình ảnh và những tình cảm yêu thương mặn nồng đối với mẹ đang trào dâng nghện ngào.
+ Bé Hồng đã bênh vực mẹ bằng những ý nghĩ quyết liệt: đời nào tình yêu thương và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến. Họ hàng bên nội có thể ruồng rẫy mẹ, kết tội mẹ, thóa mạ mẹ… nhưng với bé Hồng, mẹ vẫn là người mẹ hiền từ, yêu quý mà cậu ra sức bảo vệ.
+ Trước sự mỉa mai của bà cô, bé không chịu nổi đã òa lên khóc. Bé khóc vì căm tức những thành kiến bất công của bà cô, của người đời đối với mẹ. Bé khóc vì thương xót người mẹ yếu đuối do sợ miệng lưỡi thế gian mà phải xa lìa con, trốn tránh tìm nơi sinh nở.
+ Tình thương mẹ của bé Hồng trỗi dậy mãnh liệt hơn bao giờ hết và đã biến thành khát vọng phản kháng quyết liệt: giá như cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá, hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ lấy ngay mà cắn, mà nhai, mà nghiền cho kì nát vụn mới thôi. Chi tiết này chứng tỏ tình cảm của Hồng đối với mẹ thật bao la, vô bờ bến.
+ Khi nghe bà cô hỏi chuyện, là một cậu bé nhạy cảm Hồng nhận ra ngay ý nghĩ cay độc sau giọng nói và nét mặt “rất kịch” của bà cô. Cậu thầm nghĩ về mẹ và không đáp lại lời bà cô, trong lòng cậu vẫn có một niềm tin mãnh liệt chắc chắn thế nào mẹ cũng về, cậu trả lời bà cô mà lòng thắt lại, khóe mắt đã bắt đầu cay cay. Hồng đau đớn, xót thương mẹ khi thấy cô nói xấu, xúc xiểm người mẹ mà em hằng tôn quý.
+ Hồng không trách mẹ, dù mẹ chưa đoạn tang cha mà đã chửa đẻ với người khác. Chính bởi em cũng hiểu cuộc hôn nhân của cha mẹ hoàn toàn bị ép buộc không có hạnh phúc. Cho nên việc mẹ xây dựng hạnh phúc với người khác, chẳng qua vì mẹ cố tìm lại thời thanh xuân mà mình đã đánh mất, đã chôn vùi dưới nấm mồ thời gian mà thôi.
+ Nhà văn miêu tả rất thành công điệu cười của Hồng: “cười dài trong tiếng khóc”. Cái tiếng cười ấy chứa đựng biết bao hàm ý. Trước hết đó là một tiếng cười chua xót, tủi phận khi không có một gia đình như ai. Sau nữa là tiếng cười căm giận, mỉa mai.
=> Hồng là một đứa bé nhạy cảm, thông minh. Trong tận sâu thẳm trái tim mình, Hồng vẫn có một niềm tin mãnh liệt về mẹ. Càng yêu thương mẹ và xót xa trước những bất hạnh của mẹ bao nhiêu, Hồng càng căm phẫn những hủ tục đã đầy đọa cuộc đời mẹ. Những trạng thái cảm xúc của Hồng đã được nhà văn Nguyên Hồng thể hiện chân thực, xúc động bằng những dòng hồi kí đượm chất trữ tình. Những câu văn thấm đượm giá trị nhân văn này đã lay động trái tim bạn đọc, khiến chúng ta cẳm thấy khóe mắt cay cay, tâm hồn rung động cùng diễn biến tâm trạng của nhân vật…
- Đặc điểm 2: Niềm sung sướng, hạnh phúc của bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ.
+ Bằng những trực giác hết sức tinh tế nhạy bén của mình, thêm vào đó là tình cảm nồng nàn Hồng dành cho mẹ, em đã phát hiện rất chính xác người ngồi trên xe kéo là mẹ mình. Nhưng nếu em nhầm lẫn thì cảm giác thất vọng, sụp đổ được Hồng tưởng tượng như “người bộ hành đi giữa sa mạc mênh mông thì bắt gặp ảo ảnh của bóng râm và dòng suối”.
+ Hình ảnh em hồng hộc choáng ngợp tâm trí nên em có thể quên ngay những lời đồn đại xấu xa về mẹ. Từ những cảm giác đê mê sung sướng của chú bé khi nằm “trong lòng mẹ”, nhà văn nêu lên nhận xét khái quát và đầy xúc động về sự êm dịu vô cùng của người mẹ trên đời: “Phải bé lại và để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng”. Lúc nỗi nhớ, niềm thương, nỗi uất ức lâu ngày bị dồn nén, bỗng đột ngột được giải tỏa, bé Hồng òa lên khóc rồi cứ thế nức nở…”
=> Nhờ tình yêu thương và niềm tin ấy, đến khi gặp mẹ, bé Hồng đã nhận được niềm sung sướng và hạnh phúc lớn lao. Người mẹ của bé Hồng trở về đúng thời điểm quan trọng nhất, đã xua tan mọi đau đớn, dằn vặt trong tâm hồn chú bé. Hồng lúc ấy chỉ là một chú bé con, trở về trong lòng người mẹ yêu dấu, rất thơ ngây và trong trắng. Em thực sự phải được hưởng niềm hạnh phúc to lớn lao ấy bởi con người, tâm hồn em đích thực là một vì sao lạc lõng, nhỏ bé nhưng sáng chói giữa bầu trời bao la.
3. Kết bài: khẳng định lại ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật, nêu cảm nghĩ của người viết về nhân vật
- Với nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tài tình qua việc xây dựng tình huống, ngôn ngữ và cử chỉ của nhân vật, nhà văn Nguyên Hồng đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu cháy bỏng của bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh.
- Hình ảnh nhân vật chú bé Hồng khiến người đọc xúc động với tình mẫu tử thiêng liêng, cao quý
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Thời thơ ấu của Hon-đa là văn bản thuộc thể loại gì?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Hồi kí
D. Kịch
Câu 2. Xác định nội dung chính của bài ca dao sau:
Anh em nào phải người xa
Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân
A. Ý nghĩa lời ru của mẹ
B. Suy ngẫm của người con về mẹ
C. Công ơn của cha mẹ đối với con cái
D. Tình cảm anh em trong gia đình
Câu 3. Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, ai là người cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần?
A. Long Vươngs
B. Long Quân
C. Âu Cơ
D. Là một nhân vật giấu mặt
Câu 4. Các thanh nào dưới đây được xếp vào thanh “trắc”?
A. Tiếng có ngã, sắc, huyền và không dấu
B. Tiếng có dấu hỏi, sắc, huyền và không dấu
C. Tiếng có dấu hỏi, ngã, sắc, huyền
D. Tiếng có dấu hỏi, ngã, sắc, nặng
Câu 5. Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước được trích từ đâu?
A. Phân tích tác phẩm văn học dân gian trong nhà trường
B. Người chiến sĩ
C. Dòng sông trong xanh
D. Đất nước
Câu 6. Xác định nội dung chính của bài ca dao sau:
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
A. Tình yêu thương của mẹ dành cho con
B. Tình nghĩa vợ chồng
C. Công ơn to lớn của cha mẹ đối với con
D. Bài học về lao động sản xuất
Câu 7. Truyện Sự tích Hồ Gươm có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện khát vọng hòa bình
B. Thể hiện ước mơ đổi đời
C. Thể hiện ước mơ công bằng trong xã hội
D. Tất cả đáp trên
Câu 8. Văn bản Giờ Trái Đất được đăng tải trên baodautu.vn vào ngày nào?
A. 23/3/2014
B. 29/4/2014
C. 29/3/2015
D. 29/4/2015
Câu 9. Tác phẩm nào dưới đây không phù hợp với đề bài lại một truyện truyền thuyết?
A. Sự tích Hồ Gươm
B. Sọ Dừa
C. Tấm Cám
D. Thạch Sanh
Câu 10. Trong các tác phẩm dưới đây, tác phẩm nào không phù hợp với đề bài kể lại một truyện cổ tích?
A. Bánh chưng, bánh giày
B. Tấm Cám
C. Sọ Dừa
D. Cậu bé thông minh
Câu 11. Khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích, em có thể làm gì để bài văn hấp dẫn, sinh động hơn?
A. Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu
B. Thêm một vài chi tiết; các yếu tố miêu tả, biểu cảm
C. Nêu ra một kết thúc khác theo hình dung, tưởng tượng của mình
D. Tất cả đáp án trên
Câu 12. Hiện tượng nhiều nghĩa là gì?
A. Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ
B. Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ
C. Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng
D. Một từ có thể gọi tên được nhiều sự vật, hiện tượng
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Xác định vị ngữ trong các câu dưới đây. Trong số các vị ngữ vừa tìm được, vị ngữ nào là cụm từ?
a) Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. (Thánh Gióng)
b) Giặc tan vỡ. (Thánh Gióng)
c) Người dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập”. (Bùi Đình Phong)
d) Người đưa bản thảo để các thành viên Chính phủ xét duyệt. (Theo Bùi Đình Phong)
Câu 2. Viết một bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện ở địa phương em.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Thời thơ ấu của Hon-đa là văn bản thuộc thể loại gì? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Hồi kí D. Kịch |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của bài ca dao sau: Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân A. Ý nghĩa lời ru của mẹ B. Suy ngẫm của người con về mẹ C. Công ơn của cha mẹ đối với con cái D. Tình cảm anh em trong gia đình |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, ai là người cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần? A. Long Vương B. Long Quân C. Âu Cơ D. Là một nhân vật giấu mặt |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản Sự tích Hồ Gươm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Các thanh nào dưới đây được xếp vào thanh “trắc”? A. Tiếng có ngã, sắc, huyền và không dấu B. Tiếng có dấu hỏi, sắc, huyền và không dấu C. Tiếng có dấu hỏi, ngã, sắc, huyền D. Tiếng có dấu hỏi, ngã, sắc, nặng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại đặc điểm nhận biết của thanh trắc
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước được trích từ đâu? A. Phân tích tác phẩm văn học dân gian trong nhà trường B. Người chiến sĩ C. Dòng sông trong xanh D. Đất nước |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác phẩm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của bài ca dao sau: Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi! A. Tình yêu thương của mẹ dành cho con B. Tình nghĩa vợ chồng C. Công ơn to lớn của cha mẹ đối với con D. Bài học về lao động sản xuất |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Truyện Sự tích Hồ Gươm có ý nghĩa gì? A. Thể hiện khát vọng hòa bình B. Thể hiện ước mơ đổi đời C. Thể hiện ước mơ công bằng trong xã hội D. Tất cả đáp trên |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra ý nghĩa của văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Văn bản Giờ Trái Đất được đăng tải trên baodautu.vn vào ngày nào? A. 23/3/2014 B. 29/4/2014 C. 29/3/2015 D. 29/4/2015 |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm nào dưới đây không phù hợp với đề bài lại một truyện truyền thuyết? A. Sự tích Hồ Gươm B. Sọ Dừa C. Tấm Cám D. Thạch Sanh |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Trong các tác phẩm dưới đây, tác phẩm nào không phù hợp với đề bài kể lại một truyện cổ tích? A. Bánh chưng, bánh giày B. Tấm Cám C. Sọ Dừa D. Cậu bé thông minh |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích, em có thể làm gì để bài văn hấp dẫn, sinh động hơn? A. Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu B. Thêm một vài chi tiết; các yếu tố miêu tả, biểu cảm C. Nêu ra một kết thúc khác theo hình dung, tưởng tượng của mình D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại quy trình viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Hiện tượng nhiều nghĩa là gì? A. Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ B. Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ C. Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng D. Một từ có thể gọi tên được nhiều sự vật, hiện tượng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm từ nhiều nghĩa
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Phần II.
Câu 1 (2 điểm):
|
Xác định vị ngữ trong các câu dưới đây. Trong số các vị ngữ vừa tìm được, vị ngữ nào là cụm từ? a) Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. (Thánh Gióng) b) Giặc tan vỡ. (Thánh Gióng) c) Người dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập”. (Bùi Đình Phong) d) Người đưa bản thảo để các thành viên Chính phủ xét duyệt. (Theo Bùi Đình Phong) |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về các thành phần của câu.
Lời giải chi tiết:
- Các vị ngữ trong câu:
a. mặc áo giáp, cẩm roi, nhảy lên mình ngựa
b. tan vỡ.
c. soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập
d. các thành viên Chính phủ xét duyệt
- Trong số các vị ngữ vừa tìm được, vị ngữ a. mặc áo giáp, cẩm roi, nhảy lên mình ngựa là cụm từ.
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết một bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện ở địa phương em. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu sự kiện (không gian, thời gian, mục đích tổ chức sự kiện): lễ hội đền Gióng/ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam...
2. Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian
- Những nhân vật tham gia sự kiện
- Các hoạt động chính trong sự kiện; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động
- Các hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất
3. Kết bài
- Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Lễ hội là một trong những nét văn hóa của dân tộc ta, nó không chỉ là nơi để vui chơi giải trí mà nó còn là để cho nhân dân ta thể hiện mong ước hay nhớ ơn tổ tiên ông bà ta. Mỗi một quê hương có những lễ hội riêng, tiêu biểu có thể kể đến lễ hội cầu ngư – lễ hội cá ông.
Có thể nói nhắc đến cái tên lễ hội ấy thì chúng ta hẳn cũng biết là lễ hội của những ai. Nói đến cá thì chỉ có thể nói đến nhân dân vùng ven biển sinh sống bằng nghề đánh bắt cá. Chính đặc trưng ngành nghề ấy đã quyết định đến tín ngưỡng của họ. Những người sống ven biển miền Trung thường có tục thờ Ngư ông. Chính vì thế cho nên hàng năm họ thường tổ chức vào các năm giống như những hội ở miền Bắc. Họ quan niệm rằng cá voi là sinh vật thiêng ở biển, là cứu tinh đối với những người đánh cá và làm nghề trên biển nói chung. Điều này đã trở thành một tín ngưỡng dân gian phổ biến trong các thế hệ ngư dân ở các địa phương nói trên.
Ở mỗi địa phương thì thời gian diễn ra lễ hội truyền thống lại diễn ra khác nhau. Ở Vũng Tàu thì được tổ chức vào 16, 17, 18 tháng 8 âm lịch hàng năm. Ở thành phố Hồ Chí Minh thì lại được tổ chức vào 14 – 17/18 âm lịch hàng năm. Nói chung dù diễn vào thời gian nào thì tất cả những lễ hội ấy đều nói lên được nét đặc trưng văn hóa của nhân dân ven biển. Đồng thời nó thể hiện khát vọng bình yên, cầu mong cuộc sống ấm no hạnh phúc thịnh vượng của họ. Lễ hội Ngư Ông còn là nơi cho mọi người tưởng nhớ đến việc báo nghĩa, đền ơn, uống nước nhớ nguồn.
Tiếp đến chúng ta đi vào phần lễ hội Ngư ông. Trước hết là phần lễ thì bao gồm có hai phần.
Thứ nhất là lễ rước kiệu, lễ rước đó là của Nam hải Tướng quân xuống thuyền rồng ra biển. Khi ấy những ngư dân sống trên biển và bà con sẽ bày lễ vật ra nghênh đón với những khói nhang nghi ngút. Cùng với thuyền rồng rước thủy tướng, có hàng trăm ghe lớn nhỏ, trang hoàng lộng lẫy, cờ hoa rực rỡ tháp tùng ra biển nghênh ông. Không khí đầy những mùi hương của hương án và bày trước mắt mọi người là những loại lễ. Trên các ghe lớn nhỏ này có chở hàng ngàn khách và bà con tham dự đoàn rước. Đoàn rước quay về bến nơi xuất phát, rước ông về lăng ông Thủy tướng. Tại bến một đoàn múa lân, sư tử, rồng đã đợi sẵn để đón ông về lăng. Có thể thấy lễ rước ông không những có sự trang nghiêm của khói hương nghi ngút mà còn có sự đầy đủ của lễ vật và âm nhạc rộn rã của múa lân.
Thứ hai là phần lễ tế. Nó diễn ra sau nghi thức cúng tế cổ truyền. Đó là các lễ cầu an, xây chầu đại bội, hát bội diễn ra tại lăng ông Thủy tướng.
Tiếp đến là phần hội thì trước thời điểm lễ hội, hàng trăm những chiếc thuyền của ngư dân được trang trí cờ hoa đẹp mắt neo đậu ở bến. Phần hội gồm các nghi thức rước Ông ra biển với hàng trăm ghe tàu lớn nhỏ cùng các lễ cúng trang trọng. Đó là không khí chung cho tất cả mọi nhà trên thành phố đó thế nhưng niềm vui ấy không chỉ có ở thành phố mà nó còn được thể hiện ở mọi nhà. Ở tại nhà suốt ngày lễ hội, các ngư dân mời nhau ăn uống, kể cả khách từ nơi xa đến cũng cùng nhau ăn uống, vui chơi, trò chuyện thân tình.
Như vậy qua đây ta thấy hiểu thêm về những lễ hội của đất nước, ngoài những lễ hội nổi tiếng ở miền Bắc thì giờ đây ta cũng bắt gặp một lễ hội cũng vui và ý nghĩa không kém là Ngư ông. Có thể nói qua lễ hội ta thêm hiểu hơn những mong muốn tốt lành của những người ngư dân nơi vùng biển đầy sóng gió. Đặc biệt nó cũng trở thành một lễ hội truyền thống của những người dân nơi biển xa.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 8
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Miêu tả về thiên nhiên Đồng Tháp Mười trong văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi, tác giả đã viết về những yếu tố nào?
A. Lũ, kênh rạch, sen, món ăn
B. Lũ, kênh rạch, món ăn
C. Lũ, kênh rạch, tràm chim
D. Lũ, kênh rạch, sen, tràm chim
Câu 2. Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt?
A. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
B. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức
C. Tiếng Việt cần sự vay mược để đổi mới
D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt
Câu 3. Tên ban đầu của chiến dịch Giờ Trái Đất là gì?
A. Giờ tắt lớn
B. Tiếng nổ lớn
C. Tiếng tắt lớn
D. Tắt
Câu 4. Đâu là cách hiểu đúng về từ đồng âm trong ví dụ sau:
Em cần quyển truyện trên giá (1) để xem xét, đánh giá (2).
A. giá (1) chỉ tâm trạng, giá (2) chỉ nhận định của con người
B. giá (1) chỉ đồ vật, giá (2) chỉ nhận định của con người
C. giá (1) chỉ đồ vật, giá (2) chỉ tính cách của con người
D. giá (1) chỉ tính cách, giá (2) chỉ nhận định của con người
Câu 5. Nội dung chính của đoạn trích dưới đây:
Cuối năm 2009, nhận thức của thế giới về biến đổi khí hậu được nâng cao chưa từng thấy trong lịch sử tại Hội nghị biến đổi khí hậu Liên hiệp quốc với sự tham gia của 192 nước, diễn ra ở Cô-pen-he-ghen (Copenhaghen), Đan Mạch. Cũng bắt đầu từ năm 2009, Việt Nam đã chính thức tham gia chiến dịch Giờ Trái Đất – hoạt động góp phần thay đổi nhận thức, thói quen sử dụng năng lượng của người dân.
(Giờ Trái Đất – baodautu.vn)
A. Sự ra đời và phát triển của giờ Trái Đất
B. Khởi phát của giờ Trái Đất
C. Khái quát và nêu lên sự kiện thông tin
D. Giờ Trái Đất chính thức trở thành chiến dịch toàn cầu
Câu 6. Chọn khái niệm đúng về đoạn văn
A. Đoạn văn gồm nhiều từ tạo thành
B. Đoạn văn bao gồm một hay nhiều câu
C. Đoạn văn là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên câu
D. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
Câu 7. Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp?
A. Ẩn dụ hình thức, cách thức
B. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
C. Ẩn dụ phẩm chất
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 8. Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây:
Nếu như hai câu đầu, cô giá đã phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng lúa quê hương để chiêm ngưỡng sự “bát ngát mênh mông” của nó, thì ở hai câu cuối, cô gái lại tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả riêng một “chẽn lúa đòng đòng” và liên hệ so sánh với bản thân mình một cách rất hồn nhiên:
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
[…]
Bài ca dao quả là bức tranh tuyệt đẹp và giàu ý nghĩa.
(Vẻ đẹp của một bài ca dao – Hoàng Tiến Tựu)
A. Phân tích bố cục bài ca dao
B. Giới thiệu sơ lược về vẻ đẹp của bài ca dao
C. Phân tích hai câu thơ cuối bài ca dao
D. Phân tích hai câu đầu bài ca dao
Câu 9. Câu thơ “Ru cho đời nín cái đau” được hiểu là?
A. Ru cho cuộc sống bình yên, bớt đau khổ
B. Ru cho trẻ con nín khóc
C. Ru cho cuộc sống sinh động
D. Ru cho con người gần gũi nhau hơn
Câu 10. Thơ lục bát là thể thơ mấy chữ?
A. Năm chữ
B. Câu 6 chữ và câu 8 chữ
C. Bảy chữ
D. Tám chữ
Câu 11. Theo tác giả văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao, bài ca dao có mấy cái đẹp?
A. Có 1 cái đẹp
B. Có 2 cái đẹp
C. Có 3 cái đẹp
D. Có 4 cái đẹp
Câu 12. Đoạn văn có hình thức như thế nào?
A. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng
B. Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đọan
C. Do nhiều câu tạo thành
D. Tất cả đáp án trên
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Ghép thành ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải. Cho biết các thành ngữ ấy sử dụng biện pháp tu từ nào?
|
Thành ngữ |
|
Nghĩa |
|
1) Thả con săn sắt bắt con cá sộp |
a) làm ra ít tiêu pha nhiều |
|
|
2) Thả mồi bắt bóng |
b) may mắn rơi vào hoàn cảnh sung túc |
|
|
3) Chuột sa chĩnh gạo |
c) may mắn có được cái đang cần tìm |
|
|
4) Buồn ngủ gặp chiếu manh |
d) bỏ cái có thực chạy theo cái hư ảo |
|
|
5) Bóc ngắn cắn dài |
e) bỏ mối lợi nhỏ để thu mối lợi lớn |
|
|
6) Chân cứng đá mềm |
g) rắn rỏi có thể vượt qua mọi khó khăn gian khổ |
Câu 2. Giải thích nghĩa của các thành ngữ (in đậm) trong những câu dưới đây:
a. Ngòi bút của ông dẫn ta đi vào những xóm lao động nghèo đói, lam lũ nhất ngày trước, nơi sống chen chúc những thợ thuyền phu phen, những người buôn thúng bán bưng... (Nguyễn Đăng Mạnh)
b. Chú mày hôi như cú mèo thế này ta nào chịu được (Tô Hoài)
c. Mai sau bể cạn non mòn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru
(Bình Nguyên)
Câu 3.
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Viết đoạn văn khoảng 10 câu phát biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao trên. Trong đoạn văn sử dụng câu có vị ngữ là cụm từ. Gạch chân và xác định phần trung tâm và thành tố phụ của cụm từ đó.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Miêu tả về thiên nhiên Đồng Tháp Mười trong văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi, tác giả đã viết về những yếu tố nào? A. Lũ, kênh rạch, sen, món ăn B. Lũ, kênh rạch, món ăn C. Lũ, kênh rạch, tràm chim D. Lũ, kênh rạch, sen, tràm chim |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt? A. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác B. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức C. Tiếng Việt cần sự vay mược để đổi mới D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Tên ban đầu của chiến dịch Giờ Trái Đất là gì? A. Giờ tắt lớn B. Tiếng nổ lớn C. Tiếng tắt lớn D. Tắt |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Đâu là cách hiểu đúng về từ đồng âm trong ví dụ sau: Em cần quyển truyện trên giá (1) để xem xét, đánh giá (2). A. giá (1) chỉ tâm trạng, giá (2) chỉ nhận định của con người B. giá (1) chỉ đồ vật, giá (2) chỉ nhận định của con người C. giá (1) chỉ đồ vật, giá (2) chỉ tính cách của con người D. giá (1) chỉ tính cách, giá (2) chỉ nhận định của con người |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Nội dung chính của đoạn trích dưới đây: Cuối năm 2009, nhận thức của thế giới về biến đổi khí hậu được nâng cao chưa từng thấy trong lịch sử tại Hội nghị biến đổi khí hậu Liên hiệp quốc với sự tham gia của 192 nước, diễn ra ở Cô-pen-he-ghen (Copenhaghen), Đan Mạch. Cũng bắt đầu từ năm 2009, Việt Nam đã chính thức tham gia chiến dịch Giờ Trái Đất – hoạt động góp phần thay đổi nhận thức, thói quen sử dụng năng lượng của người dân. (Giờ Trái Đất – baodautu.vn) A. Sự ra đời và phát triển của giờ Trái Đất B. Khởi phát của giờ Trái Đất C. Khái quát và nêu lên sự kiện thông tin D. Giờ Trái Đất chính thức trở thành chiến dịch toàn cầu |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Chọn khái niệm đúng về đoạn văn A. Đoạn văn gồm nhiều từ tạo thành B. Đoạn văn bao gồm một hay nhiều câu C. Đoạn văn là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên câu D. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm đoạn văn
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp? A. Ẩn dụ hình thức, cách thức B. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác C. Ẩn dụ phẩm chất D. Cả 3 đáp án trên |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về ẩn dụ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây: Nếu như hai câu đầu, cô giá đã phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng lúa quê hương để chiêm ngưỡng sự “bát ngát mênh mông” của nó, thì ở hai câu cuối, cô gái lại tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả riêng một “chẽn lúa đòng đòng” và liên hệ so sánh với bản thân mình một cách rất hồn nhiên: Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai […] Bài ca dao quả là bức tranh tuyệt đẹp và giàu ý nghĩa. (Vẻ đẹp của một bài ca dao – Hoàng Tiến Tựu) A. Phân tích bố cục bài ca dao B. Giới thiệu sơ lược về vẻ đẹp của bài ca dao C. Phân tích hai câu thơ cuối bài ca dao D. Phân tích hai câu đầu bài ca dao |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Câu thơ “Ru cho đời nín cái đau” được hiểu là? A. Ru cho cuộc sống bình yên, bớt đau khổ B. Ru cho trẻ con nín khóc C. Ru cho cuộc sống sinh động D. Ru cho con người gần gũi nhau hơn |
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Thơ lục bát là thể thơ mấy chữ? A. Năm chữ B. Câu 6 chữ và câu 8 chữ C. Bảy chữ D. Tám chữ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về thơ lục bát
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Theo tác giả văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao, bài ca dao có mấy cái đẹp? A. Có 1 cái đẹp B. Có 2 cái đẹp C. Có 3 cái đẹp D. Có 4 cái đẹp |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Đoạn văn có hình thức như thế nào? A. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng B. Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đọan C. Do nhiều câu tạo thành D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại cách nhận biết một đoạn văn
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Phần II.
Câu 1 (1.5 điểm):
|
Ghép thành ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải. Cho biết các thành ngữ ấy sử dụng biện pháp tu từ nào?
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nghĩa của từng thành ngữ
Lời giải chi tiết:
1 – e; 2 – d; 3 – b; 4 – c; 5 – a; 6 – g
=> Các thành ngữ sử dụng biện pháp tu từ: phép đối và ẩn dụ
Câu 2 (1.5 điểm):
|
Giải thích nghĩa của các thành ngữ (in đậm) trong những câu dưới đây: a. Ngòi bút của ông dẫn ta đi vào những xóm lao động nghèo đói, lam lũ nhất ngày trước, nơi sống chen chúc những thợ thuyền phu phen, những người buôn thúng bán bưng... (Nguyễn Đăng Mạnh) b. Chú mày hôi như cú mèo thế này ta nào chịu được (Tô Hoài) c. Mai sau bể cạn non mòn À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru (Bình Nguyên) |
Phương pháp giải:
Em đọc các câu, chú ý từ ngữ in đậm và trả lời nghĩa của chúng
Lời giải chi tiết:
a. buôn thúng bán bưng: chỉ những người nghèo khổ, có ít vốn liếng buôn bán vặt vãnh, tần tảo
b. hôi như cú mèo: chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu
c. bể cạn non mòn: chỉ nói về sự thay đổi của thiên nhiên, của trời đất
Câu 3 (4 điểm):
|
Công cha như núi Thái Sơn (Ca dao) Viết đoạn văn khoảng 10 câu phát biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao trên. Trong đoạn văn sử dụng câu có vị ngữ là cụm từ. Gạch chân và xác định phần trung tâm và thành tố phụ của cụm từ đó. |
Phương pháp giải:
- Đúng hình thức đoạn văn: Viết hoa, lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu kết thúc câu, xuống dòng (không xuống dòng, tách đoạn)
- Dung lượng: khoảng 10 câu (+ - 2 câu).
- Bố cục đủ 3 phần: mở đoạn – thân đoạn – kết đoạn.
Lời giải chi tiết:
* Mở đoạn:
- Giới thiệu bài ca dao.
- Cảm nghĩ, ấn tượng chung về bài ca dao.
* Thân đoạn:
HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, đảm bảo yêu cầu:
- Bày tỏ cảm xúc với nghệ thuật độc đáo của bài ca dao:
Biện pháp tu từ so sánh: Công cha – núi Thái Sơn; Nghĩa mẹ - nước trong nguồn. Phân tích được giá trị…
- Bày tỏ cảm xúc với nội dung của bài ca dao:
+ công ơn mẹ cha lớn lao, không bao giờ vơi cạn, …
+ lời nhắn nhủ về đạo hiếu làm con giản dị mà sâu sắc
* Kết đoạn: Khái quát cảm nghĩ của bản thân về ý nghĩa của bài ca dao. Liên hệ bản thân.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9
Đề thi
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (6 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
BUỔI ĐẦU TIÊN HỌC TRƯỜNG YÊN PHỤ
Tôi chỉ có tội ham chơi chứ học không đến nỗi dốt lắm, vì cha tôi dạy tôi chữ Nho rồi chữ Quốc ngữ chung với vài đứa em họ tôi và con một người bạn của mẹ tôi. Chúng đều hơn tôi hai, ba tuổi mà học kém tôi.
Học như vậy được khoảng hai năm, rồi cha tôi nhờ một thầy kí có bằng Tiểu học Pháp Việt dạy vần Tây cho tôi. Đầu năm Canh Thân (1920), cha tôi xin cho tôi được vào học lớp dự bị Trường Yên Phụ. Lúc đó, vào giữa năm học, chắc tôi không được chính thức ghi tên vô sổ.
Buổi học đầu tiên của tôi nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng âm lịch. Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ (một xa xỉ phẩm thời đó) rồi khăn áo chỉnh tề, thuê một chiếc xe kéo bánh sắt (chưa có bánh cao su) để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ, cách nhà tôi hai cây số, dắt tôi lại chào thầy Hà Ngọc Chử, gởi gắm tôi với thầy. Ngày nay, đọc lại hai trang đầu bài Tựa cuốn Thế hệ ngày mai, trong đó, tôi chép lại một buổi học đầu tiên của tôi và buổi học đầu tiên của con tôi ngoài hai chục năm sau vẫn còn bùi ngùi: tình cha tôi đối với tôi, và tình vợ chồng tôi đối với con tôi, sự săn sóc của chúng tôi đối với con y như nhau, hai thế hệ một tấm lòng, một tinh thần.
Tôi còn thấy rõ nét mặt của cha tôi, của thầy Chử, cảnh sân trường, cảnh lớp học, tưởng đâu như việc mới xảy ra tháng trước, thế mà đã sáu chục năm qua rồi. Bài Tựa đó đã làm cảm động nhiều độc giả, có người định lựa cho vào một tập Văn tuyển.
Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về. Nhưng chỉ ngày hôm sau, cha tôi kiếm được một bạn học cùng lớp với tôi, lớn hơn tôi một, hai tuổi, nhà ở Hàng Mắm gần nhà tôi, và nhờ em đó hễ đi học thì rẽ vào nhà tôi, đón tôi cùng đi. Từ đó, người khỏi phải đưa tôi nữa, và mỗi ngày tôi với bạn đi đi về về bốn lượt, từ nhà tôi tới trường, từ trường về nhà. Mùa hè để tránh nắng, chúng tôi theo bờ đê Nhị Hà, qua phố Hàng Nâu, Ô Quan Chưởng gần cầu Đu-me (Doumer) (cầu Long Biên), bến Nứa để hưởng hương thơm ngào ngạt của vài cây đuôi chồn (loại lilas) ở khỏi dốc Hàng Than, lá mùa xuân xanh như ngọc thạch, mùa đông đỏ như lá bàng. Mùa đông để tránh gió bấc từ sông thổi vào, chúng tôi theo con đường ở phía trong, xa hơn, qua phố Hàng Đường, Hàng Than, sau nhà máy nước, nhà máy thuốc lá. Có lẽ, nhờ đi bộ như vậy, mỗi ngày tám cây số, luôn năm, sáu năm trời nên thân thể cứng cáp, mặc dầu thiếu ăn thiếu mặc.
(Theo Nguyễn Hiến Lê)
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A. Hồi kí
B. Du kí
C. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
Câu 2: Nội dung chính của văn bản trên được thể hiện rõ ở phần nào?
A. Câu mở đầu văn bản
B. Câu cuối văn bản
C. Tiêu đề (nhan đề) của văn bản
D. Câu mở đầu các đoạn văn
Câu 3: Dòng nào dưới đây ghi đúng tính chất thể loại của văn bản này?
A. Ghi lại những sự việc có thực mà tác giả đã trải qua
B. Ghi lại những sự việc trọng đại đã xảy ra trong quá khứ
C. Ghi lại những câu chuyện của các danh nhân nổi tiếng
D. Ghi lại những lời giáo huấn, răn đe
Câu 4: Tính chất xác thực của văn bản trên thể hiện ở chi tiết nào sau đây?
A. Bài Tựa đó đã làm cảm động nhiều độc giả
B. Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về.
C. Chúng tôi theo bờ đê Nhị Hà, qua phố Hàng Nâu, Ô Quan Chưởng…
D. Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ.
Câu 5: Dòng nào chứa cảm xúc của người viết:
A. Buổi học đầu tiên của chúng tôi nhằm ngày 7 tháng Giêng Âm lịch
B. Lúc đó vào giữa năm học, chắc tôi không được ghi tên chính thức vào sổ
C. …thế mà đã sáu chục năm qua rồi!
D. … cha tôi tới đón tôi ở trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về.
Câu 6: Câu nào sau đây khái quát đúng ý nghĩa của văn bản trên?
A. Sự quan tâm của người cha tới việc học hành của con cái là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên
B. Sự quan tâm của bạn bè cùng thế hệ là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên
C. Sự quan tâm của thầy cô giáo với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên
D. Sự quan tâm của nhà trường đối với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên.
Câu 7. Trong câu: “Cha tôi dậy sớm… để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ”, từ “chân” được hiểu theo nghĩa nào? Từ “chân” là một từ đa nghĩa, em hãy đặt câu với từ “chân” có nghĩa khác với nghĩa trên và giải thích rõ nghĩa.
Câu 8. Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể đó?
Phần II: TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Viết đoạn văn khoảng 10 câu phát biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao trên. Trong đoạn văn sử dụng câu có vị ngữ là cụm từ. Gạch chân và xác định phần trung tâm và thành tố phụ của cụm từ đó.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
|
Văn bản trên thuộc thể loại gì? A. Hồi kí B. Du kí C. Truyện ngắn D. Tiểu thuyết |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm):
|
Nội dung chính của văn bản trên được thể hiện rõ ở phần nào? A. Câu mở đầu văn bản B. Câu cuối văn bản C. Tiêu đề (nhan đề) của văn bản D. Câu mở đầu các đoạn văn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định đoạn văn thể hiện nội dung chính
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm):
|
Dòng nào dưới đây ghi đúng tính chất thể loại của văn bản này? A. Ghi lại những sự việc có thực mà tác giả đã trải qua B. Ghi lại những sự việc trọng đại đã xảy ra trong quá khứ C. Ghi lại những câu chuyện của các danh nhân nổi tiếng D. Ghi lại những lời giáo huấn, răn đe |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.5 điểm):
|
Tính chất xác thực của văn bản trên thể hiện ở chi tiết nào sau đây? A. Bài Tựa đó đã làm cảm động nhiều độc giả B. Hôm đó, cả sáng lẫn chiều, cha tôi đưa tôi tới trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về. C. Chúng tôi theo bờ đê Nhị Hà, qua phố Hàng Nâu, Ô Quan Chưởng… D. Cha tôi dậy sớm, sắp xếp bút mực, thước kẻ, sách vở vào cái cặp da nhỏ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và xác định chi tiết
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm):
|
Dòng nào chứa cảm xúc của người viết: A. Buổi học đầu tiên của chúng tôi nhằm ngày 7 tháng Giêng Âm lịch B. Lúc đó vào giữa năm học, chắc tôi không được ghi tên chính thức vào sổ C. …thế mà đã sáu chục năm qua rồi! D. … cha tôi tới đón tôi ở trường, rồi đợi tan học lại đưa tôi về. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm):
|
Câu nào sau đây khái quát đúng ý nghĩa của văn bản trên? A. Sự quan tâm của người cha tới việc học hành của con cái là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên B. Sự quan tâm của bạn bè cùng thế hệ là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên C. Sự quan tâm của thầy cô giáo với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên D. Sự quan tâm của nhà trường đối với học trò là hết sức quan trọng, đặc biệt là buổi học đầu tiên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định, đối chiếu với nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 7 (1.5 điểm):
|
Trong câu: “Cha tôi dậy sớm… để đưa tôi tới trường ở dưới chân đê Yên Phụ”, từ “chân” được hiểu theo nghĩa nào? Từ “chân” là một từ đa nghĩa, em hãy đặt câu với từ “chân” có nghĩa khác với nghĩa trên và giải thích rõ nghĩa. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đa nghĩa
Lời giải chi tiết:
- Nghĩa của “chân” trong từ “chân đê”: phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.
- HS đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung hợp lí.
- Giải nghĩa từ “chân” chính xác. Ví dụ:
+ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy, …
+ bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác
…
Câu 8 (1.5 điểm):
|
Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể đó? |
Phương pháp giải:
Chú ý lời kể của nhân vật
Lời giải chi tiết:
- Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất.
- Tác dụng của ngôi kể thứ nhất:
+ Giúp tác giả dễ dàng ghi lại những cảm xúc, tâm trạng, quan sát, … mà chính tác giả đã trải qua trong buổi học đầu tiên…
+ Câu chuyện được kể giản dị, chân thực – gây xúc động cho người đọc.
Phần II.
|
Công cha như núi Thái Sơn (Ca dao) Viết đoạn văn khoảng 10 câu phát biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao trên. Trong đoạn văn sử dụng câu có vị ngữ là cụm từ. Gạch chân và xác định phần trung tâm và thành tố phụ của cụm từ đó. |
Phương pháp giải:
- Đúng hình thức đoạn văn: Viết hoa, lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu kết thúc câu, xuống dòng (không xuống dòng, tách đoạn)
- Dung lượng: khoảng 10 câu (+ - 2 câu).
- Bố cục đủ 3 phần: MĐ – TĐ – KĐ.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
* Mở đoạn:
- Giới thiệu bài ca dao.
- Cảm nghĩ, ấn tượng chung về bài ca dao.
* Thân đoạn:
HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, đảm bảo yêu cầu:
- Bày tỏ cảm xúc với nghệ thuật độc đáo của bài ca dao:
Biện pháp tu từ so sánh: Công cha – núi Thái Sơn; Nghĩa mẹ - nước trong nguồn. Phân tích được giá trị…
- Bày tỏ cảm xúc với nội dung của bài ca dao:
+ công ơn mẹ cha lớn lao, không bao giờ vơi cạn, …
+ lời nhắn nhủ về đạo hiếu làm con giản dị mà sâu sắc
* Kết đoạn: Khái quát cảm nghĩ của bản thân về ý nghĩa của bài ca dao. Liên hệ bản thân.
Bài tham khảo 1
Bài ca dao “Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra...” gợi nhắc về công lao to lớn và tình thương bao la của cha mẹ dành cho con cái. Công ơn cha ví như núi Thái Sơn, một hình ảnh cao lớn, bền bỉ và vững chãi, thể hiện sự che chở mạnh mẽ mà cha dành cho con. Nghĩa mẹ lại tựa như dòng nước từ nguồn trong lành, dịu dàng, không ngừng chảy, biểu trưng cho tình yêu thương sâu sắc, nuôi dưỡng và chăm sóc của mẹ. Câu ca dao khuyên nhủ mỗi người con cần luôn ghi nhớ và trân trọng công lao trời biển của cha mẹ. Một lòng thờ mẹ kính cha là bổn phận và trách nhiệm mà mỗi người phải có, thể hiện qua chữ “hiếu”. Đây là một trong những đạo lý quý giá của dân tộc ta, nhắc nhở mỗi người về giá trị của lòng biết ơn và sự hiếu thảo đối với đấng sinh thành.
Chú thích: Vị ngữ: cụm động từ “một lòng thờ mẹ kính cha”; trung tâm: “thờ kính”, thành tố phụ: “một lòng, mẹ cha”
Bài tham khảo 2
Bài ca dao này đã khắc họa rõ nét công lao sinh thành, dưỡng dục to lớn của cha mẹ. Hình ảnh “công cha như núi Thái Sơn” ví von cha với núi cao thể hiện sự bền bỉ, vững chắc và kiên định. Cha là người đã không ngại gian khó, luôn che chở, bảo vệ con trước cuộc đời. Còn mẹ được ví như “nước trong nguồn chảy ra”, một dòng nước mát lành, âm thầm mà bao dung, dịu dàng, mang tình thương không bao giờ cạn. Công cha và nghĩa mẹ không gì có thể sánh được, nhắc nhở chúng ta hãy sống sao cho trọn đạo làm con. Dù đi đâu hay làm gì, luôn nhớ về cha mẹ (Vị ngữ: cụm động từ “luôn nhớ về cha mẹ”; trung tâm: “nhớ”, thành tố phụ: “luôn, về cha mẹ”) là cách để bày tỏ lòng hiếu thảo và biết ơn sâu sắc.
Chú thích: Vị ngữ: cụm danh từ “nước trong nguồn chảy ra”; trung tâm: “nước”, thành tố phụ: “trong nguồn chảy ra”
Bài tham khảo 3
Bài ca dao này đã để lại trong em nhiều cảm xúc về tình thương yêu của cha mẹ. Hình ảnh “công cha như núi Thái Sơn” cho thấy công lao to lớn, bền bỉ, và âm thầm của cha, người luôn che chở và bảo vệ con. Trong khi đó, nghĩa mẹ lại giống như “nước trong nguồn chảy ra”, dịu dàng và bao la, đầy sức sống, không bao giờ cạn. Câu ca dao dạy cho chúng ta biết trân trọng tình yêu thương (Vị ngữ: cụm động từ “trân trọng tình yêu thương”; trung tâm: “trân trọng”, thành tố phụ: “tình yêu thương”) của cha mẹ và nhắc nhở mỗi người phải làm tròn chữ hiếu. Đó là đạo lý ngàn đời của dân tộc ta, giúp cho mỗi con người sống biết ơn, hiếu thảo và trách nhiệm với gia đình mình.
Chú thích: Vị ngữ: cụm động từ “làm tròn chữ hiếu”; trung tâm: “làm tròn”, thành tố phụ: “chữ hiếu”
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 10
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả đập dờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một ảo nâu nhuộm bùn.
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
(Nguyễn Đình Thi, Việt Nam quê hương tại)
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thể thơ lục bát.
B. Thể thơ sáu chữ.
C. Thể thơ tám chữ.
D. Thể thơ tự do.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
A. Tự sự.
C. Biểu cảm.
B. Miêu tả.
D. Nghị luận.
Câu 3. Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
A. Tình cảm gia đình.
B. Tình yêu quê hương đất nước.
C. Truyền thống văn hóa dân tộc.
D. Đấu tranh xây dựng đất nước.
Câu 4. Từ nào sau đây không cùng loại với các từ còn lại?
A. Đất nước.
B. Quê hương.
C. Thương đau.
D. Gái trai.
Câu 5. (0,5 điểm). Chỉ ra các tiếng mang vần trong 4 câu thơ đầu.
Câu 6. (0,5 điểm). Tìm và chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên
Câu 7. (1,0 điểm). Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam trong đoạn thơ trên (viết khoảng 5 dòng).
II. TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm). Em hãy viết một đoạn văn miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên mà em biết. Trong đoạn văn có sử dụng phép so sánh (hoặc ẩn dụ hoán dụ) và 2 từ láy. Chỉ rõ biện pháp tu từ và các từ láy đã sử dụng.
Câu 2. (5,0 điểm). Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” (Nguyên Hồng, SGK Ngữ văn 6, tập 1, bộ Cánh Diều).
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? A. Thể thơ lục bát. B. Thể thơ sáu chữ. C. Thể thơ tám chữ. D. Thể thơ tự do. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì? A. Tự sự. C. Biểu cảm. B. Miêu tả. D. Nghị luận. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Chủ đề của đoạn trích trên là gì? A. Tình cảm gia đình. B. Tình yêu quê hương đất nước. C. Truyền thống văn hóa dân tộc. D. Đấu tranh xây dựng đất nước. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Từ nào sau đây không cùng loại với các từ còn lại? A. Đất nước. B. Quê hương. C. Thương đau. D. Gái trai. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm):
|
Chỉ ra các tiếng mang vần trong 4 câu thơ đầu. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Các chữ mang vần - ơi - trời. - hơn - rờn - sơn.
Câu 6 (0.5 điểm):
|
Tìm và chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên |
Phương pháp giải:
Xác định và chỉ ra một trong các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
* Nhân hóa: Việt Nam đất nước ta ơi.
* So sánh: Sùng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
* Hoán dụ: Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên.
Câu 7 (1.0 điểm):
|
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam trong đoạn thơ trên (viết khoảng 5 dòng). |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam
trong đoạn thơ. Đó là
- Vẻ đẹp bình dị, ẩm no, trù phú của đất nước.
- Vẻ đẹp về phẩm chất của những con người trung hậu, đảm đang. son sắt thủy chung, cần cù lam lũ, gan dạ trong chiến đấu mà hiền hành trong đời thường.
Phần II.
Câu 1 (2 điểm)
|
Em hãy viết một đoạn văn miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên mà em biết. Trong đoạn văn có sử dụng phép so sánh (hoặc ẩn dụ hoán dụ) và 2 từ láy. Chỉ rõ biện pháp tu từ và các từ láy đã sử dụng. |
Phương pháp giải:
Đảm bảo thể thức dung lượng yêu cầu của một đoạn văn
Xác định dùng nội dung chủ yếu: miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên
Lời giải chi tiết:
Có thể tham khảo đoạn văn sau: Ghềnh Đá Đĩa (Phú Yên) quê em là thắng cảnh đẹp nổi tiếng không chỉ trên bản đồ du lịch Việt Nam mà còn vang danh với cả bạn bè quốc tế bởi vẻ đẹp độc đáo và hùng vĩ của thiên nhiên Ghềnh Đã Đĩa được xem là một địa danh du lịch đầy kỳ thú với sự kết hợp tuyệt vời của đá, nước và bầu trời bao lạ. Từ trên cao ghềnh đá như một tổ ong khổng lồ, đen bóng và gồ ghề. Hoặc có thể ví như những chiếc đĩa, lổm nhổm, xếp chồng lên nhau trong lò gạch. Nơi đây được thiên nhiên ưu ái ban cho vẻ đẹp nên thơ trữ tình, hài hòa non nước, đẹp như một bức tranh thủy mặc. Nếu đến tận nơi quan sát, đứng trên bờ biển tận mắt chứng kiến, chúng ta - sẽ cảm nhận được sự kì diệu mà thiên nhiên mang lại cho nơi đây. Những viên đá với hình thù khác nhau, nằm lộn xộn như chồng chén, đĩa trong các lò gốm sử. Sóng biển nơi đây cũng mạnh lạ kì. Ngày đêm vỏ bờ, tạo nên bọt trắng xóa cả một vùng. Mảnh đất Phủ Yên đầy nắng và gió đã được thiên nhiên hào phóng ban tặng cho những danh lam thắng cảnh và những kỳ quan thiên nhiên kỳ thủ, mê hoặc lòng người – Ghềnh Đá Đĩa là một trong những kỳ quan như thế.
Chú thích:
- Phép so sánh:
+ ghềnh đá như một tổ ong khổng lồ, đen bóng và gồ ghề;
+ Những viên đá với hình thù khác nhau, nằm lộn xộn như chồng chén, đĩa trong các lò gốm sứ;
- Từ láy: độc đáo, lồm nhổm, lộn xộn.
Câu 2 (5 điểm)
|
Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” (Nguyên Hồng, SGK Ngữ văn 6, tập 1, bộ Cánh Diều). |
Phương pháp giải:
Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy đủ các phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
Mở bài giới thiệu vấn đề nghị luận;
Thân bài làm rõ được nhận định, triển khai được các luận điểm;
Kết bài khái quát được nội dung nghị luận.
Lời giải chi tiết:
Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự nhận thức sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận cho sự khi hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chúng Có thể triển khai theo hướng sau:
* Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật,
- Đoạn trích “Trong lòng mẹ”, nhà văn đã để lại cho ta ấn tượng sâu đậm về nhân vật bé Hồng và gợi ta suy nghĩ, lắng lòng mình để hiểu thêm về những số phận củng cảnh ngộ.
* Thân bài: Cảm nhận về nhân vật bé Hồng
- Nhân vật Bé Hồng là một người con hiếu thảo, giàu lòng yêu thương mẹ
- Tình yêu thương mẹ của bé Hồng được cụ thể hóa bằng nỗi khát khao được gặp mẹ, và niềm hạnh phúc mãnh liệt trào dâng khi được gặp mẹ mình.
- Tình yêu thương mẹ của bé Hồng được cụ thể hóa bằng nỗi khát khao được gặp mẹ, và niềm hạnh phúc mãnh liệt trào dâng khi được gặp mẹ mình.
* Kết bài: Đánh giá chung về nhân vật bé Hồng và giá trị đoạn trích. - Qua đoạn trích, chủ bé Hồng hiện lên là người dũng cảm, và đặc biệt là giàu lòng yêu thương mẹ.
- Đoạn trích ca ngợi tình mẫu tử là bất diệt, thiêng liêng, là mạnh mẽ vô biên ở bất cứ hoàn cảnh nào. Và nó chính là thứ hạnh phúc giản dị mà cao quý nhất trên cõi đời này.
- Bé Hồng gọi lên trong ta bài học cuộc sống; phải biết cảm thông với những mảnh đời bất hạnh; cần biết trân trọng và yêu thương mẹ, người đã hi sinh cả cuộc đời vì ta
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 11
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CÂY TRE TRĂM ĐỐT
Ngày xưa, có một anh nông phu rất nghèo, phải đi ở đợ cho một phú ông. Phú ông tính rất keo kiệt. Đối với kẻ ăn người ở, hắn có rất nhiều mánh khóe để bòn công mà không phải trả thêm tiền. Hắn có một cô con gái chưa gả chồng. Thấy đầy tớ tuổi đã lớn mà chưa có vợ, hắn vờ vịt:
- Cứ cố làm việc đi con ạ. Lão sẽ gả con gái cho!
Vốn tính thật thà nên khi nghe lời đường mật của chủ, anh chàng bỗng nuôi hi vọng làm rể phú ông. Từ đó, anh đổ sức làm việc không biết mệt. Bao nhiêu công việc chủ giao, dù khó khăn nặng nhọc thế nào, anh cũng không hề từ chối. Phú ông thấy mưu mình đắt thì mừng lắm. Thế nhưng, lão không muốn gả con gái cho kẻ ăn người ở như anh nên đã nhận lời gả con cho một nhà giàu ở làng bên. Việc này, lão bắt mọi người trong nhà giữ kín. Anh nông phu vẫn không hề nghi ngờ gì cả, vẫn quần quật làm việc và gửi gắm hi vọng vào ông chủ.
Ngày cưới của con gái phú ông đã đến. Nhà phú ông bày biện bàn ghế, giết lợn mổ gà tấp nập. Để anh đầy tớ khỏi sinh sự lôi thôi làm lỡ việc của gia đình mình, phú ông gọi anh đến bảo:
- Con làm việc khá lắm, ta rất ưng ý. Hôm nay, ta đã sửa sọan cỗ bàn rồi đấy.
Nhưng mà con cũng phải có gì làm sính lễ mới được. Ta không đòi ruộng vườn, tiền bạc gì cả. Cứ lên rừng chọn cây tre nào có một trăm đốt, chặt mang về đây, ta sẽ cho làm lễ thành hôn với con gái ta. Nếu không có thì ta gả con gái cho người khác đấy!
Anh chàng tin lời, cầm rựa cắm cúi ra đi. Lên rừng, anh tìm những bụi tre dày, cây cao rồi lách vào mà chặt. Nhưng mỗi lần chặt tre là một lần anh thất vọng vì cây cao nhất cũng chỉ có vài chục đốt. Tuy vậy, anh vẫn không nản, có đi vào rừng sâu hơn, luồn vào những nơi hiểm hóc có tre già, mặc cho gai tre tua tủa cào rách da thịt, tìm cây tre trăm đốt mang về dâng lên phú ông để được cưới vợ. Thế nhưng, chặt mãi vẫn không có cây tre nào trăm đốt. Buồn quá đi, anh quăng rựa xuống đất, ngôi khóc nức nở. Tiếng khóc của anh vang động cả núi rừng.
Bụt hiện lên hỏi:
- Con là ai ? Cớ sao lại ngồi đây mà khóc?
Anh gạt nước mắt, kể lể sự tình cho Bụt nghe. Nghe xong, Bụt bảo:
- Con dừng khóc nữa. Hãy đi chặt một trăm đốt tre về đây cho ta!
Anh lập tức làm theo lời Bụt. Nhưng khi có đủ trăm đốt tre, anh lại khóc. Bụt lại hỏi vì sao khóc thì anh trả lời:
- Phú ông bảo con chặt cây tre có một trăm đốt chứ không phải chặt một trăm đốt tre.
Bụt an ủi rồi bày cho anh sắp một trăm đốt tre lại thành một hàng và hô “khắc nhập”. Anh làm theo thì lạ thay, trăm đốt tre dính vào nhau thành cây tre trăm đốt. Mừng quá, anh ghé vai, định vác tre về. Nhưng loay hoay mãi không sao quay trở được. Anh buông tre ra và lại ngồi khóc. Bụt lại hỏi:
- Làm sao con lại khóc nữa đây?
-Cây tre dài quá, con không làm sao mang về nổi - Anh đáp.
Bụt cười, bảo anh hô “ khắc xuất ” Anh vừa hô xong thì những đốt tre rời nhau ra. Anh cảm ơn Bụt rồi bó trăm đốt tre gánh về nhà.
Anh về đến nhà khi hai họ ăn uống linh đình và lễ cưới sắp diễn ra. Anh lẳng lặng đặt gánh tre giữa sân rồi gọi phú ông ra nhận sính lễ. Phú ông chạy ra, quát:
- Tao bảo mày chặt được cây tre trăm đốt chứ có bảo chặt trăm đốt tre đâu.
Anh nông dân luôn miệng hổ “ khắc nhập ”. Thế là trăm đốt tre dính nối vào nhau thành cây tre trăm đốt cao ngất. Thấy lạ, phú ông chạm tay vào cây tre thì bị dính vào cây tre, sợ quá, kêu la hoảng hốt. Chàng rể thấy vậy chạy ra gỡ nhưng cũng bị dính vào bố vợ. Ông thông gia chạy đến định gỡ cho con thì cũng bị dính vào nốt.
Cứ thế, cả hai họ, ai xông vào cứu cũng dính vào nhau. Cuối cùng, sợ hãi quá, phú ông đành lạy van xin thả và hứa gả con gái cho anh nông dân, không dám nuốt lời.
Bấy giờ, anh mới hô “ khắc xuất ”. Mọi người được rời khỏi cây tre. Chàng rể hụt và cả họ kéo nhau về. Còn anh nông dân được vợ như mong ước.
(Nguyễn Đổng Chi - Kho tàng cổ tích Việt Nam. NXB Khoa học – Xã hội 1976)
Câu hỏi
Câu 1. Truyện Cây tre trăm đốt thuộc loại truyện cổ tích nào?
A. Cổ tích thần kì.
B. Cổ tích về loài vật.
C. Cổ tích thế tục.
D. Kết hợp các loại cổ tích trên.
Câu 2. Nhân vật chính của truyện là ai?
A. Nhân vật chính là phú ông.
B. Nhân vật chính là cô gái con phú ông.
C. Nhân vật chính là anh nông dân nghèo.
D. Nhân vật chính là ông Bụt.
Câu 3. Nhân vật chính của truyện thuộc loại nhân vật nào trong cổ tích?
A. Nhân vật bất hạnh.
B. Nhân vật dũng sĩ.
C. Nhân vật ngốc nghếch.
D. Nhân vật có khả năng kì lạ.
Câu 4. Dòng nào nêu đúng nhất lí do khiến nhân vật chính của truyện bị xếp vào loại nhân vật đó?
A. Tin vào lời hứa của phú ông: cổ làm việc đi, lão sẽ gả con gái cho.
B. Tin rằng chặt được cây tre trăm đốt mang về sẽ được cưới con gái phú ông.
C. Tin rằng có cây tre trăm đốt và sẽ chặt được cây tre trăm đốt mang về.
D. Tin nếu mình chăm chỉ làm việc và chặt được cây tre trăm đốt mang về thì phú ông sẽ gả con gái.
Câu 5. Nhận xét nào đúng với nhân vật chính trong truyện Cây tre trăm đốt?
A. Nhân vật thật thà, cả tin chứ không quá ngốc nghếch vì biết dùng câu thần chú để trừng phạt kẻ ác, giành lấy thắng lợi
B. Nhân vật thật thà, cả tin đến mức ngốc nghếch vì phú ông nói gì cũng tin nên bị lừa
C. Nhân vật thật thà nhưng cũng tham vì không biết thân phận mình mà muốn lấy con gái nhà giàu.
D. Nhân vật ngốc nghếch, phú ông nói gì cũng tin và làm theo một cách máy móc.
Câu 6. Truyện cổ tích Cây tre trăm đốt có mấy tuyến nhân vật? Mỗi tuyến có những nhân vật nào?
A. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt; ác là lão phú ông.
B. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão phú ông.
C. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt. Ác là lão phú ông và thông gia.
D. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão thông gia và con trai.
Câu 7. Truyện Cây tre trăm đốt được kể theo trình tự nào là chính?
A. Trình tự không gian.
B. Trình tự thời gian.
C. Quan hệ nhân quả.
D. Kết hợp không gian và thời gian.
Câu 8. Trong truyện Cây tre trăm đốt, đâu KHÔNG PHẢI là yếu tố kì lạ, hoang đường?
A. Ông Bụt xuất hiện khi thấy anh nông dân khóc và cho anh hai câu thần chú,
B. Đọc “khắc nhập ” là trăm đốt tre dính thẳng với nhau thành cây tre trăm đốt.
C. Anh nông dân loay hoay không mang được cây tre trăm đốt ra khỏi rừng.
D. Anh nông dân đọc “khắc nhập” là phú ông dính vào cây tre trăm đốt.
Câu 9.Theo em, nhân vật phú ông là người như thế nào? Nhân vật này có vai trò như thế nào trong tác phẩm (0.5 điểm).
Câu 10. Nếu là nhân vật anh nông dân trong truyện cổ tích trên, em sẽ ứng xử như thế nào với gia đình phú ông? Lí do nào khiến em lựa chọn cách ứng xử đó?(0.5 điểm).
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
1. Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)


Chú thích:
- Dòng chữ trong hình 1: Thời điểm bạn yêu cầu đối phương hứa hẹn điều gì đó cũng là khoảnh khắc mà bạn muốn họ lừa dối bạn
- Dòng chữ trong hình 2: Những kẻ dối trá thường thề thốt rất hay
a. Những dòng chữ trong 2 bức hình cùng nói về điều gì? Mỗi dòng chữ trong đó mang tới cho em nhận thức quý giá nào?
b. Hình minh họa ở mỗi bức hình trên nói lên điều gì? Phân tích sự liên quan từ 2 bức hình tới văn bản đọc Cây tre trăm đốt
2. Viết bài văn (học sinh chọn 1 trong 2 đề sau) (3đ)
Đề 1: Em hãy hóa thân vào anh nông dân trong cổ tích Cây tre trăm đốt kể lại sinh động việc anh đi tìm cây tre trăm đốt và trừng phạt tên phú ông gian tham
Đề 2: Suy nghĩ của em về hiện tượng nói dối, không giữ lời hứa ở đối tượng học sinh THCS ngày nay (dùng một tục ngữ hoặc thành ngữ để minh họa)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
C |
C |
D |
A |
B |
B |
C |
|
Câu 1. Truyện Cây tre trăm đốt thuộc loại truyện cổ tích nào? A. Cổ tích thần kì. B. Cổ tích về loài vật. C. Cổ tích thế tục. D. Kết hợp các loại cổ tích trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại đặc điểm các loại truyện cổ tích
Lời giải chi tiết:
Truyện trên thuộc loại: cổ tích thần kì (tập hợp những các câu chuyện hoàn toàn dựa vào trí tưởng tượng, có sự xuất hiện của phép màu nhằm dựng nên ước mơ của con người vào một xã hội công bằng.)
→ Đáp án A
|
Câu 2. Nhân vật chính của truyện là ai? A. Nhân vật chính là phú ông. B. Nhân vật chính là cô gái con phú ông. C. Nhân vật chính là anh nông dân nghèo. D. Nhân vật chính là ông Bụt. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ truyện
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính của truyện là anh nông dân nghèo
→ Đáp án C
|
Câu 3. Nhân vật chính của truyện thuộc loại nhân vật nào trong cổ tích? A. Nhân vật bất hạnh. B. Nhân vật dũng sĩ. C. Nhân vật ngốc nghếch. D. Nhân vật có khả năng kì lạ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ truyện
Chỉ ra đặc điểm tính cách nhân vật chính trong truyện
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính của truyện thuộc loại nhân vật ngốc nghếch
→ Đáp án C
|
Câu 4. Dòng nào nêu đúng nhất lí do khiến nhân vật chính của truyện bị xếp vào loại nhân vật đó? A. Tin vào lời hứa của phú ông: cổ làm việc đi, lão sẽ gả con gái cho. B. Tin rằng chặt được cây tre trăm đốt mang về sẽ được cưới con gái phú ông. C. Tin rằng có cây tre trăm đốt và sẽ chặt được cây tre trăm đốt mang về. D. Tin nếu mình chăm chỉ làm việc và chặt được cây tre trăm đốt mang về thì phú ông sẽ gả con gái. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ truyện
Chú ý các chi tiết miêu tả nhân vật
Lời giải chi tiết
Lí do khiến nhân vật chính của truyện bị xếp vào loại nhân vật ngốc nghếch: Tin nếu mình chăm chỉ làm việc và chặt được cây tre trăm đốt mang về thì phú ông sẽ gả con gái.
→ Đáp án D
|
Câu 5. Nhận xét nào đúng với nhân vật chính trong truyện Cây tre trăm đốt? A. Nhân vật thật thà, cả tin chứ không quá ngốc nghếch vì biết dùng câu thần chú để trừng phạt kẻ ác, giành lấy thắng lợi B. Nhân vật thật thà, cả tin đến mức ngốc nghếch vì phú ông nói gì cũng tin nên bị lừa C. Nhân vật thật thà nhưng cũng tham vì không biết thân phận mình mà muốn lấy con gái nhà giàu. D. Nhân vật ngốc nghếch, phú ông nói gì cũng tin và làm theo một cách máy móc. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện và đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Nhận xét đúng: Nhân vật thật thà, cả tin chứ không quá ngốc nghếch vì biết dùng câu thần chú để trừng phạt kẻ ác, giành lấy thắng lợi
→ Đáp án A
|
Câu 6. Truyện cổ tích Cây tre trăm đốt có mấy tuyến nhân vật? Mỗi tuyến có những nhân vật nào? A. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt; ác là lão phú ông. B. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão phú ông. C. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt. Ác là lão phú ông và thông gia. D. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão thông gia và con trai. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện
Nhớ lại đặc điểm của truyện cổ tích
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện có hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão phú ông.
→ Đáp án B
|
Câu 7. Truyện Cây tre trăm đốt được kể theo trình tự nào là chính? A. Trình tự không gian. B. Trình tự thời gian. C. Quan hệ nhân quả. D. Kết hợp không gian và thời gian. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện
Lời giải chi tiết:
Truyện Cây tre trăm đốt được kể theo trình tự quan hệ thời gian
→ Đáp án B
|
Câu 8. Trong truyện Cây tre trăm đốt, đâu KHÔNG PHẢI là yếu tố kì lạ, hoang đường? A. Ông Bụt xuất hiện khi thấy anh nông dân khóc và cho anh hai câu thần chú B. Đọc “khắc nhập ” là trăm đốt tre dính thẳng với nhau thành cây tre trăm đốt. C. Anh nông dân loay hoay không mang được cây tre trăm đốt ra khỏi rừng. D. Anh nông dân đọc “khắc nhập” là phú ông dính vào cây tre trăm đốt. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đáp án
Nhớ lại khái niệm yếu tố kì lạ, hoang đường
Lời giải chi tiết
Đáp án: Anh nông dân loay hoay không mang được cây tre trăm đốt ra khỏi rừng không phải yếu tố hoang đường
→ Đáp án C
Câu 9.Theo em, nhân vật phú ông là người như thế nào? Nhân vật này có vai trò như thế nào trong tác phẩm (0.5 điểm).
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của bản thân
Xác định vị trí của nhân vật trong quá trình phát triển câu chuyện
Lời giải chi tiết:
- Phú ông: là kẻ ích kỉ, tham lam, dối trá, lật lọng; có thể làm mọi điều vì lợi lộc cho bản thân
- Phú ông là một trong hai nhân vật chính của tác phẩm, góp phần quan trọng trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm (sự tham lam của nhân vật này là mấu chốt phát triển các sự việc)
Câu 10. Nếu là nhân vật anh nông dân trong truyện cổ tích trên, em sẽ ứng xử như thế nào với gia đình phú ông? Lí do nào khiến em lựa chọn cách ứng xử đó?(0.5 điểm).
Phương pháp giải:
Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Có thể xử phạt nặng hơn so với kết thúc của câu chuyện (bởi con người không thể sử chữa bản tính xấu của mình khi được tha thứ dễ dàng)
- Có thể chọn cách trừng phạt khác để họ tự nói lên sai lầm của mình, tự từ chối các đặc ân được hưởng hoặc trả lại những gì mình không xứng đáng được hưởng
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
1. Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)
a. Những dòng chữ trong 2 bức hình cùng nói về điều gì? Mỗi dòng chữ trong đó mang tới cho em nhận thức quý giá nào?
b. Hình minh họa ở mỗi bức hình trên nói lên điều gì? Phân tích sự liên quan từ 2 bức hình tới văn bản đọc Cây tre trăm đốt
Phương pháp giải:
Quan sát kĩ 2 bức hình và đọc kĩ câu hỏi để trả lời
Lời giải chi tiết:
a. Những dòng chữ trong 2 bức hình cùng nói về đề tài: nói dối, không giữ lời hứa
- Mỗi dòng chữ trong đó mang tới nhận thức:
+ Bức 1: Không nên ép đối phương hứa hẹn với mình (những điều buộc phải làm hoặc không thích, không có khả năng thực hiện)
+ Bức 2: Những lời nói thật thường khó nghe, không êm tai bằng những lời nói dối (hãy cảnh giác với những lời nói quá hay, quá êm ái về tương lai…)
b. Gợi ý:
+Bức 1: Cuộc đối thoại và hứa hẹn – dối trá
+Bức 2: Hình màu đen – chân thực chỉ có một; dối trá muôn hình dạng
- Sự liên quan từ 2 bức ảnh với văn bản đọc Cây tre trăm đốt: đều nói tới sự hứa hẹn, dối trá, thất hứa… (nhân vật phú ông)
2. Viết bài văn (học sinh chọn 1 trong 2 đề sau) (3đ)
Đề 1: Em hãy hóa thân vào anh nông dân trong cổ tích Cây tre trăm đốt kể lại sinh động việc anh đi tìm cây tre trăm đốt và trừng phạt tên phú ông gian tham
Đề 2: Suy nghĩ của em về hiện tượng nói dối, không giữ lời hứa ở đối tượng học sinh THCS ngày nay (dùng một tục ngữ hoặc thành ngữ để minh họa)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Dàn ý đề 1
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
Giới thiệu câu chuyện |
|
Thân bài |
2,5 |
- Kể lại câu chuyện từ bắt đầu đến kết thúc - Thay đổi ngôi kể: Từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất là anh nông dân - Tách đoạn văn: mỗi sự việc được kể trong một đoạn văn - Lời kể mạch lạc, rõ ràng, phù hợp vai kể - Thêm chi tiết tả nhân vật và hành động, tả cảnh, … để sự việc sinh động, ý nghĩa được toát ra |
|
Kết bài |
0,5 |
Nêu ý nghĩa câu chuyện và cảm xúc về câu chuyện |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
Kể sinh động đúng với vai kể |
Dàn ý cho đề 2
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Nêu vấn đề : hiện tượng nói dối, không giữ lời hứa - Thái độ của người viết đối với hiện tượng |
|
Thân bài |
2,5 |
- Làm rõ cách hiểu, biểu hiện của nói dối, không giữ lời hứa - Tác hại của nói dối, không giữ lời hứa - Đề xuất cách sửa chữa với người nói dối, không giữ lời hứa (dùng lí lẽ, dẫn chứng làm rõ từng ý kiến) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Quan điểm của cá nhân về hiện tượng: nói dối, không giữ lời hứa - Nhận thức và hành động của bản thân |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại nghị luận xã hội - Thể hiện rõ quan điểm cá nhân - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến - Dùng một thành ngữ hoặc tục ngữ để minh họa |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 12
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CẢNH NHÀ SAU KHI CHA TÔI MẤT
(Trích hồi kí - Nguyễn Hiến Lê)
[...] Cha tôi mất là bắt đầu thời suy của gia đình tôi. Mẹ tôi buồn khổ nhưng không than thở, không thất vọng, âm thầm chống với nghịch cảnh. Người lại đi bán hàng, tôi lại đi học, không có gì thay đổi, chỉ khác có thêm bàn thờ của cha tôi và dải khăn số trên đầu mẹ tôi.
Trước kia mọi việc trong nhà như cúng giỗ, giao thiệp với họ hàng bên nội bên ngoại, thu tiền nhà, cha tôi lo hết; nay mẹ tôi phải đảm đương lấy, bà ngoại tôi đi chợ nấu cơm, giặt giũ, săn sóc bốn anh em tôi, mà em út tôi lúc đó chắc mới thôi bú.
Người ra đi từ mờ đất, mùa đông cũng như mùa hè, ngày mưa cũng như ngày nắng, ra bến sông ở gần Cầu Đất cách nhà tôi độ một cây số, đón ghe để mua trái cây: dưa hấu, dứa, bưởi, mía... tùy mùa, rồi thuê xe kéo chở về chợ Đồng Xuân, chia lại cho bạn hàng để lấy chút huê hồng, còn thì bán buôn cho những người ở những chợ nhỏ, cũng bán lẻ nữa.
Bốn giờ chiều tan chợ, người nghỉ bán, đi đòi tiền bạn hàng thiếu, tối mới về tới nhà, lâu lâu đội về một thúng gạo. Có hồi đội về một thúng lạc để bóc vỏ thuê cho người ta: cả nhà ăn cơm xong, xúm lại bóc độ một giờ là xong, tiền công không biết được bao nhiêu, lợi là vỏ lạc về mình để đun bếp, đỡ mua củi. Mùa hè, anh em chúng tôi đi lượm những quả bàng chín, rụng về phơi khô, bửa hột ra, lấy nhân ăn bùi, béo hơn lạc, còn cùi cũng để dun bếp; cuối thu, lá bàng rụng chúng tôi lượm về từng thúng. Khi bà cháu, anh em làm chung thì chỉ thấy vui và thương yêu nhau chứ không thấy khổ
Nhà tôi ở Long Xuyên hiện nay, trước cửa có một cây ninh cao 15, 16 thước, thân lớn hai ôm, cử tới đầu xuân là thay lá: ban đêm tôi nằm nghe thấy lá rụng ào ào, sáng dậy sân và đường đã đầy những lá đen, và một cô giáo với hai đứa con bảy tám tuổi, đã tới từ hồi nào để quét và hốt dồn vào những cái bao ni lông lớn. Cô giáo cột vào xe đạp chở về. Có khi mẹ bận, hai đứa nhỏ phải đội những bao đó đi bộ về nhà. Chúng thật dễ thương, có trái cây hay một miếng bánh tráng chúng cũng chia nhau: con chị cắn trước rồi chìa cho tháng em, em cắn một miếng rồi đưa lại cho chị. Nhìn họ tôi vui được sống lại tuổi thơ. Thì ra thời này củi quế gạo châu như 60 năm trước. Lượm lá cây như vậy mỗi ngày đỡ được hai đồng bạc củi, mà lương giáo viên được 60 đồng mỗi tháng. Nhưng chỉ được nửa tháng, trút hết lá, cây nính lại mơn mởn dưới ánh nắng ban mai, lại phải đợi dầu xuân năm sau mới được cái vui quét lá.
Chúng tôi phải tiết kiệm, rút mọi chi tiêu xuống mức tối thiểu. Anh em tôi không được ăn kẹo tây nữa, không được dắt đi chơi, đi xem hát, không có áo mới; bà tôi nhịn ăn trầu. Nhưng còn may là không phải ăn độn, và mỗi sáng đi học tôi còn được một xu hay một trinh (nửa xu) để mua một củ khoai lang tròn, lớn bằng nắm tay, hoặc một khúc sẵn (khoai mì) dài non một gang tay, nhiều bột, bở, trắng tinh, ngon hơn khoai và sắn ngày nay nhiều.
Mẹ tôi cũng lo việc học cho chúng tôi, có ai đâu để nhờ cậy? Tôi còn nhớ buổi trưa hôm đó, không rõ là ngày thất tuần hay trăm ngày của cha tôi, mẹ tôi bưng một cái quả (thứ tráp lớn, tròn) đựng xôi và thịt quay, cùng với tôi ngồi xe lại nhà thầy giáo tôi ở trên một gác nhỏ, khu hàng Bún để biếu thầy, và kể tình cảnh mẹ góa con côi của chúng tôi, nhờ thầy săn sóc sự học của tôi.
Người lại tìm thầy dạy vần Quốc ngữ và vần Tây cho em trai tôi để sau xin cho nó vào học lớp Năm cũng trường Yên Phụ. Hơn nữa, người còn cho tôi, con trưởng, thỉnh thoảng có dịp nào tiện thì về thăm quê nội ở Phương Khê. Lần đầu tôi theo một người anh họ, đi tàu thủy từ Hà Nội lên Sơn Tây, rồi từ Sơn Tây đi xe kéo về làng; lần thứ nhì chúng tôi đi xe kéo suốt từ Hà Nội về phủ Quảng Oai, rồi đi bộ về làng. Sau khi đoạn tang chồng, mẹ tôi nhân dịp Tết, người lại đưa tôi và em út tôi về Phương Khê nữa. Như vậy là phải nghỉ bán hàng sáu ngày vì đi đường mất hai ngày, về mất hai ngày rồi.
Tết nào không về được thì người gởi biểu bác Hai tôi trái cây, đồ nấu, hương thơm, trà mứt để cúng tổ tiên, y như hồi cha tôi còn sống, không thay đổi gì cả. Trên bàn thờ cha tôi thì tết nào cũng có hai giò thủy tiên đặt trong hai cái cốc quý bằng thủy tinh như trước chỉ khác thủy tiên không đẹp bằng vì mua ở chợ chiều 30 tết cho rẻ.
Ngày nay nhớ lại đời sống và ngôn hành của người, tôi thấy người không kém bà Tú Xương. Bà Tú:
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
Thì mẹ tôi cũng quanh năm mua ở ven sông, bán ở chợ, và cũng nuôi đủ bốn con - có khi thêm một đứa cháu ở bên chồng nữa - với một mẹ già.
Việc gì người tính toán cũng kín đáo và chu tất, xử sự ngay thẳng và đàng hoàng. Tôi nghiệm thấy phụ nữ người nào từ dung mạo tới tính tình, có nhiều nam tính hơn nữ tính thì hầu hết đảm đang, gây dựng nổi cơ đồ, nhưng đời thường vất vả. Mẹ tôi thuộc hạng người đó. Thật là một phúc lớn cho chúng tôi và cả cho gia đình bên nội tôi nữa. Nếu người tái giá thì chắc anh em chúng tôi phải li tán, kẻ về Sơn Tây ở với ông bác, kẻ đi ở nhờ một bà dì, nếu không thì cũng phải sống tủi nhục với người chồng sau của mẹ; cả trong hai trường hợp đó, chúng tôi đều không học hành được gì, may lắm là biết đọc, biết viết rồi kiếm nghề để mưu sinh. Nhưng dù người không tái giá mà không có bà ngoại tôi thì chúng tôi cũng không nên người được. Công của bà rất lớn. [...]
(https://goeco.link/jbEgr)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Căn cứ nào để xác định điều đó ?
A. Du kí, vì kể về chuyến đi về quê mất 2 ngày.
B. Truyện ngắn, vì kể về những biến cố trong gia đình.
C. Hồi kí, vì tác giả kể những việc xảy ra trong quá khứ của gia đình mình.
D. Văn biểu cảm, vì bộc lộ cảm xúc về mẹ mình.
Câu 2. Người kể chuyện xưng “tôi” có phải là tác giả không? Vì sao?
A. “Tôi” không phải là tác giả. Vì tác giả là người trưởng thành.
B. “Tôi” là tác giả. Vì tác giả đang kể về chuyện nhà mình.
C. “Tôi” chính là tác giả.Vì “tôi” đang kể về những điều mình đã trải qua.
D. “Tôi” chính là tác giả. Vì hồi kí là kể lại chuyện mình đã trải qua.
Câu 3. Các sự việc được kể diễn ra vào quãng thời gian nào trong cuộc đời của tác giả?
A. Khi tác giả đã trưởng thành.
B. Khi tác giả còn nhỏ, đang đi học.
C. Khi tác giả đã đi học xa.
D. Khi tác giả đã đi công tác.
Câu 4. Hình ảnh người mẹ trong văn bản thuộc chân dung nào sau đây?
A. Chân dung tỉnh thần.
B. Chân dung được khắc hoạ.
C. Chân dung tự hoạ.
D. Chân dung vừa tự hoạ, vừa được khắc hoạ.
Câu 5. Hình ảnh người mẹ trong văn bản là người như thế nào
A. Người mẹ mạnh mẽ, chống chọi với nghịch cảnh, đảm đang, tháo vát.
B. Người mẹ hiền lành, nhưng đảm đang tháo vát.
C. Người mẹ cứng rắn, cương trực, nhưng yêu con.
D. Người mẹ nhút nhát nhưng tần tảo, hay lam hay làm.
Câu 6. Việc “Nhờ thầy săn sóc sự học của tôi...Người lại tìm thầy dạy vẫn Quốc ngữ và vận Tây cho em trai tôi” chứng tỏ điều gì ở người mẹ
A. Rất trọng người thầy.
B. Thích nói chuyện học hành.
C. Quan tâm, coi trọng việc học hành của con.
D. Làm theo lời của người chồng đã khuất.
Câu 7. Câu sau cho thấy tác giả kết hợp sử dụng phương thức biểu đạt nào ở hồi kí?
Tôi nghiệm thấy phụ nữ người nào từ dung mạo tới tính tình, có nhiều nam tính hơn nữ tính thì hầu hết đảm đang, gây dựng nổi cơ đồ, nhưng đời thường vất vả.
A. Miêu tả.
B. Biểu cảm.
C. Nghị luận.
D. Tự sự.
Câu 8. Vì sao tác giả luôn gọi mẹ mình là “người”?
A. Vì 2 mẹ con rất xa cách.
B. Vì kính trọng và yêu thương mẹ.
C. Vì mẹ rất nghiêng khắc.
D. Vì mẹ rất lạnh lùng.
Câu 9. Tác giả đã học được những điều gì từ việc quan sát cuộc sống gia đình, xã hội? Em có thói quen quan sát cuộc sống quanh mình để rút ra nhận xét không? (1đ)
Câu 10. Đọc câu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
Mẹ tôi buồn khổ nhưng không than thở, không thất vọng, âm thầm chống với nghịch cảnh
a. “nghịch cảnh” trong câu trên được hiểu như thế nào?
b. Em đồng ý với nhận xét của tác giả về mẹ mình trong câu trên không? Vì sao?
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Quan sát các bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)




a. Đặt tên cho 4 bức ảnh trên (0,5 đ)
b. Bức ảnh nào có nét tương đồng với tuổi thơ của tác giả trong văn bản ở phần đọc hiểu? Vì sao em cho là có nét tương đồng (làm rõ nét tương đồng ấy)? (0,5đ)
Câu 2: Hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của gia đình em (cùng nhau chia sẻ niềm vui/nỗi buồn, khó khăn trong cuộc sống). Yêu cầu: Chú ý chân dung nhân vật được khắc họa và chân dung tự họa về bản thân; thể hiện suy nghĩ đánh giá, cảm xúc của bản thân trên 2-3 sự việc hoặc đối tượng trong câu chuyện) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
D |
B |
B |
A |
C |
C |
B |
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Căn cứ nào để xác định điều đó ? A. Du kí, vì kể về chuyến đi về quê mất 2 ngày. B. Truyện ngắn, vì kể về những biến cố trong gia đình. C. Hồi kí, vì tác giả kể những việc xảy ra trong quá khứ của gia đình mình. D. Văn biểu cảm, vì bộc lộ cảm xúc về mẹ mình. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Đối chiếu với đặc điểm thể loại đã học
Lời giải chi tiết:
Văn bản thuộc thể loại hồi kí vì tác giả kể những việc xảy ra trong quá khứ của gia đình mình
→ Đáp án C
|
Câu 2. Người kể chuyện xưng “tôi” có phải là tác giả không? Vì sao? A. “Tôi” không phải là tác giả. Vì tác giả là người trưởng thành. B. “Tôi” là tác giả. Vì tác giả đang kể về chuyện nhà mình. C. “Tôi” chính là tác giả.Vì “tôi” đang kể về những điều mình đã trải qua. D. “Tôi” chính là tác giả. Vì hồi kí là kể lại chuyện mình đã trải qua. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại đặc điểm của thể loại kí
Lời giải chi tiết:
“Tôi” chính là tác giả. Vì hồi kí là kể lại chuyện mình đã trải qua.
→ Đáp án D
|
Câu 3. Các sự việc được kể diễn ra vào quãng thời gian nào trong cuộc đời của tác giả? A. Khi tác giả đã trưởng thành. B. Khi tác giả còn nhỏ, đang đi học. C. Khi tác giả đã đi học xa. D. Khi tác giả đã đi công tác. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Các sự việc được kể diễn ra vào quãng thời gian Khi tác giả còn nhỏ, đang đi học
→ Đáp án B
|
Câu 4. Hình ảnh người mẹ trong văn bản thuộc chân dung nào sau đây? A. Chân dung tỉnh thần. B. Chân dung được khắc hoạ. C. Chân dung tự hoạ. D. Chân dung vừa tự hoạ, vừa được khắc hoạ. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Hình ảnh người mẹ trong văn bản thuộc chân dung được khắc hoạ (qua lời kể của nhân vật tôi)
→ Đáp án B
|
Câu 5. Hình ảnh người mẹ trong văn bản là người như thế nào? A. Người mẹ mạnh mẽ, chống chọi với nghịch cảnh, đảm đang, tháo vát. B. Người mẹ hiền lành, nhưng đảm đang tháo vát. C. Người mẹ cứng rắn, cương trực, nhưng yêu con. D. Người mẹ nhút nhát nhưng tần tảo, hay lam hay làm. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các chi tiết nói về người mẹ
Lời giải chi tiết:
Người mẹ trong văn bản hiện lên là người mẹ mạnh mẽ, chống chọi với nghịch cảnh, đảm đang, tháo vát
→ Đáp án A
|
Câu 6. Việc “Nhờ thầy săn sóc sự học của tôi...Người lại tìm thầy dạy vẫn Quốc ngữ và vận Tây cho em trai tôi” chứng tỏ điều gì ở người mẹ A. Rất trọng người thầy. B. Thích nói chuyện học hành. C. Quan tâm, coi trọng việc học hành của con. D. Làm theo lời của người chồng đã khuất. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu văn và toàn văn bản
Lời giải chi tiết:
Việc “Nhờ thầy săn sóc sự học của tôi...Người lại tìm thầy dạy vẫn Quốc ngữ và vận Tây cho em trai tôi” chứng tỏ người mẹ là người quan tâm, coi trọng việc học hành của con.
→ Đáp án C
|
Câu 7. Câu sau cho thấy tác giả kết hợp sử dụng phương thức biểu đạt nào ở hồi kí? Tôi nghiệm thấy phụ nữ người nào từ dung mạo tới tính tình, có nhiều nam tính hơn nữ tính thì hầu hết đảm đang, gây dựng nổi cơ đồ, nhưng đời thường vất vả. A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Nghị luận. D. Tự sự. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu văn
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Câu trên cho thấy tác giả kết hợp giữa phương thức tự sự và phương thức biểu đạt nghị luận
→ Đáp án C
|
Câu 8. Vì sao tác giả luôn gọi mẹ mình là “người”? A. Vì 2 mẹ con rất xa cách. B. Vì kính trọng và yêu thương mẹ. C. Vì mẹ rất nghiêng khắc. D. Vì mẹ rất lạnh lùng. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết
Tác giả luôn gọi mẹ mình là “người” vì lòng kính trọng và yêu thương mẹ
→ Đáp án B
Câu 9. Tác giả đã học được những điều gì từ việc quan sát cuộc sống gia đình, xã hội? Em có thói quen quan sát cuộc sống quanh mình để rút ra nhận xét không? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và liệt kê những điều tác giả đã học được
Nêu trải nghiệm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Tác giả đã học được:
+ Nghị lực sống từ người mẹ của mình: âm thầm làm việc, đối mặt, không kêu ca,…
+ Thái độ sống: chia sẻ, yêu thương nhau từ câu chuyện của mẹ con cô giáo)
- Em có thói quen quan sát: Học sinh tự làm (trả lời thành thật, chân thành,…)
Câu 10. Đọc câu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
Mẹ tôi buồn khổ nhưng không than thở, không thất vọng, âm thầm chống với nghịch cảnh
a. “nghịch cảnh” trong câu trên được hiểu như thế nào?
b. Em đồng ý với nhận xét của tác giả về mẹ mình trong câu trên không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và yêu cầu
Lời giải chi tiết:
a. Nghịch cảnh là những khó khăn, thử thách và là điều không may mắn, không suôn sẻ trong cuộc sống của mỗi một con người. Đó là những trắc trở, rủi ro mà chúng ta không hề mong muốn như: Xung đột, chiến tranh, bệnh tật,…
b. Học sinh tự trả lời (căn cứ vào các việc làm kiếm sống, dành cho con, gia đình nhà chồng và thái độ sống của người mẹ trong văn bản)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Quan sát các bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)
a. Đặt tên cho 4 bức ảnh trên (0,5 đ)
b. Bức ảnh nào có nét tương đồng với tuổi thơ của tác giả trong văn bản ở phần đọc hiểu? Vì sao em cho là có nét tương đồng (làm rõ nét tương đồng ấy)? (0,5đ)
Phương pháp giải:
Quan sát kĩ 2 bức hình và đọc kĩ câu hỏi để trả lời
Lời giải chi tiết:
a. Học sinh tự đặt tên bức tranh theo ý mình (cần bám sát hình ảnh, ý nghĩa của sự việc)
- Tham khảo gợi ý:
+ Bức 1: Tình bạn và sắc đỏ
+ Bức 2: Bán dưa giúp mẹ
+ Bức 3: Con trai, mẹ và cơn mưa
+ Bức 4: Kéo xe
b. Bức ảnh có nét tương đồng với tuổi thơ của tác giả: bức 2,4
- Nét tương đồng: tuổi nhỏ lao động giúp cha mẹ vượt qua khó khăn của cuộc sống
Câu 2: Hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của gia đình em (cùng nhau chia sẻ niềm vui/nỗi buồn, khó khăn trong cuộc sống). Yêu cầu: Chú ý chân dung nhân vật được khắc họa và chân dung tự họa về bản thân; thể hiện suy nghĩ đánh giá, cảm xúc của bản thân trên 2-3 sự việc hoặc đối tượng trong câu chuyện) (3đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu câu chuyện (trực tiếp / gián tiếp) |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm chuỗi sự việc được kể từ ngôi thứ nhất (từ 3 sự việc trở lên có mở đầu, diễn biến và kết thúc) - Sau hoặc trước mỗi sự việc có cảm xúc, suy nghĩ, nhận xét của người kể - Chú ý khắc họa rõ nét 2-3 chân dung nhân vật (người được kể và bản thân người kể) - Biết kết hợp phương thức biểu đạt nghị luận với tự sự, miêu tả để tái hiện những sự việc đã qua; bộc lộ cảm xúc của người kể trước từng sự việc
|
|
Kết bài |
0,5 |
- Nhận xét, đánh giá về sự việc, con người trong câu chuyện - Thể hiện rõ cảm xúc của cá nhân: vai trò của sự việc trong quá khứ đối với bản thân ở hiện tại |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (tự sự) - Kết hợp linh hoạt 3 phương thức biểu đạt đã nêu trên trong văn bản tự sự |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 13
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CÂY XẤU HỔ
Bờ đường 9 có lùm cây xấu hổ
Chiến sĩ đi qua ai cũng mỉm cười
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Chiến sĩ qua đây ai cũng bước rất êm
Khi bất chợt thoảng một bàn chân lạ
Cây vội vã nhắm nghìn con mắt lá
Nhựa dồn lên cành khẽ ngả như chào
Người ra rồi bóng dáng cứ theo sau
Anh lính trẻ bỗng quay đầu tủm tỉm
Cây đã hé những mắt tròn chúm chím
Đang thập thò nghịch ngợm nhìn theo
Phút lạ lùng trời đất trong veo
Anh nghe có tiếng reo thầm gặp gỡ
Nhiều dáng điệu thoáng qua trong trí nhớ
Rất thân quen mà chẳng gọi nên lời
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh.
(Trường Sơn – đường khát vọng, NXB Chính trị Quốc gia, 2008)
Câu hỏi:
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ?
A. Hành quân.
B. Cùng thiên nhiên.
C. Người lính.
D. Kỉ niệm chiến trường.
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó?
A. Thể thơ tự do; gieo vần liền.
B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau.
C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ?
A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn.
B. Cây xấu hổ đón chào người lính.
C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ.
D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Cây xấu hổ là?
A. Cây xấu hổ.
B. Người lính nhạy cảm, lạc quan.
C. Đồng đội cùng hành quân.
D. Người giao liên.
Câu 5. Khổ thơ nào giới thiệu được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình?
A. Khổ 1.
B. Khổ 2.
C. Khổ 3.
D. Khổ 4
Câu 6. Những khổ thơ nào là cuộc “trò chuyện đặc biệt” giữa người lính với cây xấu hổ?
A. Khổ 4.
B. Khổ 2.
C. Khổ 3,4,5
d. Khổ 4, 6, 7.
Câu 7. Dòng nào sau đây nói lên yếu tố tự sự trong bài thơ?
A. Cuộc gặp gỡ, “trò chuyện” của anh bộ đội và cây xấu hổ trên đường hành quân và người lính hái nhành cây đó ép vào trang sổ tay của mình.
B. Những cây xấu hổ vẫn can trường xanh tươi giữa bom đạn.
C. Người lính hái một cành cây xấu hổ ép vào trang sổ tay của mình
D. Cây xấu hổ ấp ủ mầm sống, niềm hy vọng
Câu 8. Yếu tố miêu tả làm rõ nhất đặc điểm, trạng thái đối tượng nào trong bài thơ?
A. Anh bộ đội
B. Cảnh bom đạn
C. Cây xấu hổ
D. Chặng đường hành quân của người lính
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
C |
B |
B |
A |
C |
A |
C |
|
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ? A. Hành quân. B. Cùng thiên nhiên. C. Người lính. D. Kỉ niệm chiến trường. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản: Viết về người lính
→ Đáp án C
|
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó? A. Thể thơ tự do; gieo vần liền. B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau. C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý số chữ trong 1 câu , số câu trong bài
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
→ Đáp án C
|
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ? A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn. B. Cây xấu hổ đón chào người lính. C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ. D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ thứ 3
Lời giải chi tiết:
Nội dung khổ 3: Cây xấu hổ đón chào người lính
→ Đáp án B
|
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Cây xấu hổ là? A. Cây xấu hổ. B. Người lính nhạy cảm, lạc quan. C. Đồng đội cùng hành quân. D. Người giao liên. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Nhân vật trữ tình trong văn bản: Người lính nhạy cảm, lạc quan
→ Đáp án B
|
Câu 5. Khổ thơ nào giới thiệu được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình? A. Khổ 1. B. Khổ 2. C. Khổ 3. D. Khổ 4 |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Khổ thơ giới thiệu được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình: khổ 1 (nhân vật trữ tình: người lính, đối tượng trữ tình: cây xấu hổ)
→ Đáp án A
|
Câu 6. Những khổ thơ nào là cuộc “trò chuyện đặc biệt” giữa người lính với cây xấu hổ? A. Khổ 4. B. Khổ 2. C. Khổ 3,4,5 d. Khổ 4, 6, 7. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những khổ thơ là cuộc “trò chuyện đặc biệt” giữa người lính với cây xấu hổ: Khổ 3,4,5
→ Đáp án C
|
Câu 7. Dòng nào sau đây nói lên yếu tố tự sự trong bài thơ? A. Cuộc gặp gỡ, “trò chuyện” của anh bộ đội và cây xấu hổ trên đường hành quân và người lính hái nhành cây đó ép vào trang sổ tay của mình. B. Những cây xấu hổ vẫn can trường xanh tươi giữa bom đạn. C. Người lính hái một cành cây xấu hổ ép vào trang sổ tay của mình D. Cây xấu hổ ấp ủ mầm sống, niềm hy vọng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Yếu tố tự sự: Cuộc gặp gỡ, “trò chuyện” của anh bộ đội và cây xấu hổ trên đường hành quân và người lính hái nhành cây đó ép vào trang sổ tay của mình.
→ Đáp án A
|
Câu 8. Yếu tố miêu tả làm rõ nhất đặc điểm, trạng thái đối tượng nào trong bài thơ? A. Anh bộ đội B. Cảnh bom đạn C. Cây xấu hổ D. Chặng đường hành quân của người lính |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các đặc điểm của yếu tố miêu tả
Lời giải chi tiết
Yếu tố miêu tả làm rõ đặc điểm, trạng thái của cây xấu hổ
→ Đáp án C
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
- Phép tu từ nổi bật
+ Đối lập: vùng lửa cháy bom rơi><cây xấu hổ với màu xanh/ Tự giấu mình trong lá khép lim dim
+ Nhân hóa, từ láy: bối rối; giấu mình
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Đối lập: sự khốc liệt của chiến tranh không hủy diệt được sự sống, làm nổi bật sức sống mãnh liệt của loài cây xấu hổ
+ Nhân hóa, từ láy: gợi tả tâm trạng, sự e ấp của “cây xấu hổ”, cây có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính → Phút rung động tuyệt đẹp của những tâm hồn nhạy cảm, làm dịu sự mệt mỏi trên đường hành quân
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ kết thúc bằng khung cảnh lãng mạn: Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ/ Ướp vào trong trang sổ của mình
- Cây xấu hổ xanh tươi chứa đựng bao điều hy vọng trong cụm từ “một niềm ấp ủ”
- Kết thúc đôc đáo bằng khổ thơ đặc biệt: chỉ có 1 dòng: Và chuyện này chỉ cây biết với anh
→ gợi ra bao điều thầm kín, cảm xúc lãng mạn trong tâm hồn người lính trẻ
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ lời bài hát và bài thơ
b. Dựa vào phần phân tích ở phần trắc nghiệm
Nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết:
1. a.
- Điểm tương đồng của lời bài hát và bài thơ Cây xấu hổ: Cùng viết về khoảnh khắc lãng mạn, vui nhộn của người lính trên đường hành quân
- Cùng gợi tả vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn tươi trẻ, lối sống lạc quan của người lính nơi chiến trường
b.
- Học sinh tự trả lời theo nhận thức cá nhân
- Gợi ý tham khảo: hiểu về người lính
+ Sống giữa bom đạn ác liệt, những chuyến hành quân vất vả nhưng người lính vẫn luôn hòa mình vào cảnh sắc thiên nhiên, lời ca tiếng hát… không than vãn, chùn bước trước khó khăn, bom đạn
+ Sống lãng mạn, tươi trẻ, dí dỏm… tạo nên sức mạnh tinh thần để chiến đấu
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Cảm xúc chủ đạo của người viết về bài thơ |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm 2 luận điểm trở lên - Cảm xúc về cây xấu hổ (sức sống, vẻ e ấp…) - Cảm xúc về người lính: nhạy cảm, giao hòa cùng cảnh vật, tâm hồn lãng mạn, giàu cảm xúc, rung động… - Cảm xúc về những hình ảnh, từ ngữ độc đáo của bài thơ (Mở rộng: chiến tranh không thể hủy diệt được sự sống,…) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định giá trị của bài thơ tạo nên cảm xúc đẹp trong lòng độc giả - Người lính, cây xấu hổ tác động đến cảm xúc cá nhân… |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Lý lẽ, dẫn chứng phù hợp và làm nổi bật ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 14
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CÂY XẤU HỔ
Bờ đường 9 có lùm cây xấu hổ
Chiến sĩ đi qua ai cũng mỉm cười
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Chiến sĩ qua đây ai cũng bước rất êm
Khi bất chợt thoảng một bàn chân lạ
Cây vội vã nhắm nghìn con mắt lá
Nhựa dồn lên cành khẽ ngả như chào
Người ra rồi bóng dáng cứ theo sau
Anh lính trẻ bỗng quay đầu tủm tỉm
Cây đã hé những mắt tròn chúm chím
Đang thập thò nghịch ngợm nhìn theo
Phút lạ lùng trời đất trong veo
Anh nghe có tiếng reo thầm gặp gỡ
Nhiều dáng điệu thoáng qua trong trí nhớ
Rất thân quen mà chẳng gọi nên lời
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh.
(Trường Sơn – đường khát vọng, NXB Chính trị Quốc gia, 2008)
Câu hỏi:
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ?
A. Hành quân.
B. Cùng thiên nhiên.
C. Người lính.
D. Kỉ niệm chiến trường.
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó?
A. Thể thơ tự do; gieo vần liền.
B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau.
C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ?
A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn.
B. Cây xấu hổ đón chào người lính.
C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ.
D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ
Câu 4. Câu thơ "Giữa một vùng lửa cháy bom rơi” xuất hiện mấy lần? Có ý nghĩa gì?
A. Hai lần; phản ánh chiến tranh khốc liệt, sức sống kì diệu của cây xấu hổ.
B. Một lần; phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh, sức sống của cây xấu hổ.
C. Ba lần; để khẳng định sức sống đặc biệt của cây xấu hổ.
D. Hai lần; để nói về cuộc gặp gỡ đặc biệt giữa con người với thiên nhiên.
Câu 5. Nghệ thuật nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ và để diễn tả
điều gì?
A. Ẩn dụ, để nói về sức sống đặc biệt của cây xấu hổ.
B. Nhân hóa cây xấu hổ có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính (cảm xúc giao hòa cùng con người, bất chấp bom đạn)
C. Hoán dụ, để khẳng định bom đạn không thể hủy diệt được sự sống.
D. Nói quá, để biến cây xấu hổ thành cô gái e ấp làm duyên
Câu 6. Những từ ngữ nào diễn tả “cuộc trò chuyện” cây xấu hổ với người lính?
A. Khẽ ngả như chào; mắt tròn chúm chím; nghịch ngợm nhìn theo.
B. Màu xanh bối rối; tự giấu mình trong lá khép lim dim
C. Cây vội vã nhắm nghìn con mắt lá.
D. Tiếng reo thẩm gặp gỡ; một niềm ấp ủ.
Câu 7. Những từ ngữ nào gợi tả tâm hồn người lính trẻ nhạy cảm, dí dỏm, lạc quan?
A. Quay đầu tủm tỉm, nghịch ngợm nhìn theo,
B. Mỉm cười, bước rất êm, quay đầu tủm tỉm, nghe có tiếng reo thầm.
C. Vội vã nhằm nghìn con mắt lá.
D. Bước rất êm, quay đầu tủm tỉm
Câu 8. Dòng nào nói lên cảm xúc chủ đạo của bài thơ Cây xấu hổ?
A. Ngạc nhiên, say mê trước vẻ e ấp của cây xấu hổ.
B. Ngỡ ngàng trước sự xuất hiện của cây xấu hồ giữa vùng bom đạn trần trụi
C. Nâng niu sự sống, rung động tuyệt đẹp trong tâm hồn nhạy cảm người lính nơi chiến trường
D. Xúc động trước cử chỉ đẹp của anh lính trẻ
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
C |
B |
A |
B |
A |
B |
C |
|
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ? A. Hành quân. B. Cùng thiên nhiên. C. Người lính. D. Kỉ niệm chiến trường. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản: Viết về người lính
→ Đáp án C
|
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó? A. Thể thơ tự do; gieo vần liền. B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau. C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý số chữ trong 1 câu , số câu trong bài
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
→ Đáp án C
|
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ? A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn. B. Cây xấu hổ đón chào người lính. C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ. D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ thứ 3
Lời giải chi tiết:
Nội dung khổ 3: Cây xấu hổ đón chào người lính
→ Đáp án B
|
Câu 4. Câu thơ “Giữa một vùng lửa cháy bom rơi” xuất hiện mấy lần? Có ý nghĩa gì? A. Hai lần; phán ảnh chiến tranh khốc liệt, sức sống kì diệu của cây xấu hổ. B. Một lần; phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh, sức sống của cây xấu hổ. C. Ba lần; để khẳng định sức sống đặc biệt của cây xấu hổ. D. Hai lần; để nói về cuộc gặp gỡ đặc biệt giữa con người với thiên nhiên. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản, chú ý số lần xuất hiện của câu thơ
Phân tích các hình ảnh “lửa cháy, bom rơi”
Lời giải chi tiết
Câu thơ xuất hiện hai lần; phán ảnh chiến tranh khốc liệt, sức sống kì diệu của cây xấu hổ.
→ Đáp án A
|
Câu 5. Nghệ thuật nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ và để diễn tả điều gì? A. Ẩn dụ, để nói về sức sống đặc biệt của cây xấu hổ. B. Nhân hóa cây xấu hổ có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính (cảm xúc giao hòa cùng con người, bất chấp bom đạn) C. Hoán dụ, để khẳng định bom đạn không thể hủy diệt được sự sống. D. Nói quá, để biến cây xấu hổ thành cô gái e ấp làm duyên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp được sử dụng nhiều nhất: Nhân hóa cây xấu hổ có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính (cảm xúc giao hòa cùng con người, bất chấp bom đạn)
→ Đáp án B
|
Câu 6. Những từ ngữ nào diễn tả “cuộc trò chuyện” cây xấu hổ với người lính? A. Khẽ ngả như chào; mắt tròn chúm chím; nghịch ngợm nhìn theo. B. Màu xanh bối rối; tự giấu mình trong lá khép lim dim C. Cây vội vã nhắm nghìn con mắt lá. D. Tiếng reo thẩm gặp gỡ; một niềm ấp ủ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ diễn tả “cuộc trò chuyện” cây xấu hổ với người lính: Khẽ ngả như chào; mắt tròn chúm chím; nghịch ngợm nhìn theo
→ Đáp án A
|
Câu 7. Những từ ngữ nào gợi tả tâm hồn người lính trẻ nhạy cảm, dí dỏm, lạc quan? A. Quay đầu tủm tỉm, nghịch ngợm nhìn theo B. Mỉm cười, bước rất êm, quay đầu tủm tỉm, nghe có tiếng reo thầm. C. Vội vã nhằm nghìn con mắt lá. D. Bước rất êm, quay đầu tủm tỉm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ gợi tả tâm hồn người lính trẻ nhạy cảm, dí dỏm, lạc quan: Mỉm cười, bước rất êm, quay đầu tủm tỉm, nghe có tiếng reo thầm
→ Đáp án B
|
Câu 8. Dòng nào nói lên cảm xúc chủ đạo của bài thơ Cây xấu hổ? A. Ngạc nhiên, say mê trước vẻ e ấp của cây xấu hổ. B. Ngỡ ngàng trước sự xuất hiện của cây xấu hồ giữa vùng bom đạn trần trụi C. Nâng niu sự sống, rung động tuyệt đẹp trong tâm hồn nhạy cảm người lính nơi chiến trường D. Xúc động trước cử chỉ đẹp của anh lính trẻ |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Lời giải chi tiết
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ Cây xấu hổ: Nâng niu sự sống, rung động tuyệt đẹp trong tâm hồn nhạy cảm người lính nơi chiến trường
→ Đáp án C
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
- Phép tu từ nổi bật
+ Đối lập: vùng lửa cháy bom rơi><cây xấu hổ với màu xanh/ Tự giấu mình trong lá khép lim dim
+ Nhân hóa, từ láy: bối rối; giấu mình
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Đối lập: sự khốc liệt của chiến tranh không hủy diệt được sự sống, làm nổi bật sức sống mãnh liệt của loài cây xấu hổ
+ Nhân hóa, từ láy: gợi tả tâm trạng, sự e ấp của “cây xấu hổ”, cây có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính → Phút rung động tuyệt đẹp của những tâm hồn nhạy cảm, làm dịu sự mệt mỏi trên đường hành quân
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ kết thúc bằng khung cảnh lãng mạn: Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ/ Ướp vào trong trang sổ của mình
- Cây xấu hổ xanh tươi chứa đựng bao điều hy vọng trong cụm từ “một niềm ấp ủ”
- Kết thúc đôc đáo bằng khổ thơ đặc biệt: chỉ có 1 dòng: Và chuyện này chỉ cây biết với anh
→ gợi ra bao điều thầm kín, cảm xúc lãng mạn trong tâm hồn người lính trẻ
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ lời bài hát và bài thơ
b. Dựa vào phần phân tích ở phần trắc nghiệm
Nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết:
1. a.
- Điểm tương đồng của lời bài hát và bài thơ Cây xấu hổ: Cùng viết về khoảnh khắc lãng mạn, vui nhộn của người lính trên đường hành quân
- Cùng gợi tả vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn tươi trẻ, lối sống lạc quan của người lính nơi chiến trường
b.
- Học sinh tự trả lời theo nhận thức cá nhân
- Gợi ý tham khảo: hiểu về người lính
+ Sống giữa bom đạn ác liệt, những chuyến hành quân vất vả nhưng người lính vẫn luôn hòa mình vào cảnh sắc thiên nhiên, lời ca tiếng hát… không than vãn, chùn bước trước khó khăn, bom đạn
+ Sống lãng mạn, tươi trẻ, dí dỏm… tạo nên sức mạnh tinh thần để chiến đấu
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Cảm xúc chủ đạo của người viết về bài thơ |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm 2 luận điểm trở lên - Cảm xúc về cây xấu hổ (sức sống, vẻ e ấp…) - Cảm xúc về người lính: nhạy cảm, giao hòa cùng cảnh vật, tâm hồn lãng mạn, giàu cảm xúc, rung động… - Cảm xúc về những hình ảnh, từ ngữ độc đáo của bài thơ (Mở rộng: chiến tranh không thể hủy diệt được sự sống,…) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định giá trị của bài thơ tạo nên cảm xúc đẹp trong lòng độc giả - Người lính, cây xấu hổ tác động đến cảm xúc cá nhân… |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Lý lẽ, dẫn chứng phù hợp và làm nổi bật ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 15
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
VƯỜN NHÀ NGOẠI TÔI
(Cỏ dại – Tô Hoài)
Ông bà ngoại tôi có nếp nhà gạch rất cũ. Người ta thường đồn rằng tuổi nó dễ đã đến ngoài một trăm năm. Nhưng kể tuổi thực của nó, cũng chưa lão quá như vậy. Chỉ trong vòng một kỷ, trên hoặc dưới cái quãng người Tây vào tỉnh Hà Nội lần thứ nhất. Không phải ông bà ngoại của tôi làm nên nếp nhà ấy. Nó là cái cơ nghiệp hương hoả. Ông tôi được gánh thừa tự, đèn nhang cho một ông bác mất không có con trai [...]
Tôi ngẩn ngơ nhìn ông tôi bê chậu nước với đi xung quanh tường, quét những hình tròn tròn. Lốt vôi tỏ mãi, trắng xoá trên màu tường gạch hung đỏ. Đến bây giờ hãy còn dấu rõ ràng. Những người bạn vào nhà tôi, tưởng như vào một chiếc tàu biển mà bên thành tàu có những lỗ đại bác, hoặc những cửa tròn trong khoang nhìn ra mặt sóng.
Ngoài sân, cây cối um như rừng. Mảnh sân đất dài nhưng hẹp, lúc nào cũng ẩm, vì ánh nắng không lọt xuống mấy. Cây na, cây lựu, một cây cam sành, cây hồng quả, cây ổi lớn chi chít cành. Giữa có cây ngọc lan. Đầu mùa hè, hoa ngọc lan chín trắng muốt, hương ngát ra tận ngoài đầu ngõ. Các dì tôi hay bắc ghế đẩu
hái hoa lan gài lên mái tóc, lẩn vào đầu vành khăn. Cạnh cây ngọc lan là một cây đào thực to. Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối. Thân cây đào lớn bằng cột đình, đen xù xì, quanh năm phòi ra từng cục nhựa trong óng, dính như cồn. Nó lão quá không đứng được thẳng, phải khom khom ngả dài nghển ra tận thành bể. Tôi cứ men men leo được đến lưng chừng thân, rất dễ dàng. Về cuối mùa thu, cây trụi gần hết lá. Sang đầu xuân hoa và lá lại thi nhau trổ xanh rờn và đỏ phớt - sắc hoa đào phai, cho đến khi mãn vụ quả, tức là bắt đầu mùa hè.
Năm nào cũng có đôi vợ chồng chim chào mào tha rác đến làm tổ trong một cành đào rậm lá cao cao. Tháng năm, tháng sáu, những con chim mới nở đã mạnh cánh và cứng mỏ, thì vợ chồng con cái nhà chim bỏ tổ, ríu rít mang nhau đi. Tôi hóng xem kỹ càng từ hổm chú chào mào đực quặp ở đâu về cành cây từng cuộng rạ nhỏ. Khi ấp trứng, chúng hót líu lo suốt sớm chiều. Rồi những ngày tha mồi vất vả. Hai vợ chồng chim cũng gây phờ người. Buổi sáng mát, mấy chú chim con chen nhau đứng trên thành tổ ngóng ra. Tôi ngồi núp một bên bể nước say mê ngắm nghía. Tôi không thích bắn. Nổi cho đúng tôi cũng không dám bắt các chú chim nhỏ ấy. Ông tôi cấm.
Đến ngày chim rời tổ, “bồng bế” nhau đi, tôi ngẩn ngơ nhớ.
Rồi sang năm, không biết vẫn đội ấy hay đôi khác, chim chào mào lại đến làm tổ. Ngày ngày tôi lại lom khom nấp bên cạnh bể nước, ngó lên cây đào. Trong cây đào cuối mùa xuân thì có tổ chim chào mào. Trong cây cam sành thì quanh năm có tổ chim gỉ đá. Có khi mấy tổ nhiều hàng chục con. Loài này ăn ở dè lén, bay thì không động lá. Ở cũng như đi, yên lặng như không. Chúng xấu xí và bé hơn cả chim sẻ, tôi chả thích mấy. Vả lại, chúng cứ bay lấn trong lá, tôi không ngó thấy mấy khi. Lá cây nhiều quá. Lá cây này bíu lấy lá cây khác, ôm lẫn nhau, mặt đất mát rười rượi. Ở tầng thấp hơn la liệt nào xương rộng, mào gà, nào tía tô, kinh giới, cây nhỏ bé ấy mọc chìa ra lúc nào cũng có những cậu cóc xù xì ngồi chầu nhau, ngẫm nghĩ và nghiến răng kèn kẹt. Cao nhất ở góc sân, bốn cây cau mốc trắng vút lên trời, đội trên đầu những chòm lá như những chiếc áo tơi xanh. Về mùa mưa gió thỉnh thoảng, một cái mo mèo rớt mạnh, ngã thình xuống sân...
(https://bom.so/1oVWRI)
Câu hỏi
Câu 1. Người kể truyện trong văn bản trên là ai?
A. Là tác giả - người kể chuyện xưng tôi.
B. Là một người giấu mình đi.
C. Là ông “tôi”.
D. Là các dì “tôi”.
Câu 2. Nội dung của văn bản trên kể về sự việc gì?
A. Kể về những ngày “tôi” còn bé được ông bà cưng chiều.
B. Kể về ngày thơ ấu tươi đẹp tại nhà ngoại cùng vườn cây, bầy chim.
C. Kể về khu vườn có rất nhiều loại cây.
D. Kể về những ngày thơ ấu được sống cùng ông bà rất vui.
Câu 3. Đâu là chi tiết xác thực (cốt lõi sự thật) được đề cập đến trong văn bản?
A. Ông bà ngoại và khu vườn tươi tốt.
B. Ngôi nhà và khu vườn in dấu tuổi thơ.
C. Nếp nhà gạch, mảnh sân, khu vườn, ông bà, dì của “tôi”.
D. Thế giới cây cối trong kí ức của “tôi”.
Câu 4. “Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối” là những câu văn thể hiện nội dung gì?
A. Kể về việc vườn có nhiều cây.
B. Kể và tả về khu vườn.
C. Thể hiện sự nhìn nhận đánh giá của tôi về khu vườn.
D. Tả khung cảnh khu vườn.
Câu 5. Vì sao “Đến ngày chim rời tổ, “bồng bể” nhau đi, tôi ngẩn ngơ nhớ”?
A. Vì vắng tiếng chim khu vườn im ắng quá.
B. Vì từ mai, niềm vui nhỏ bé của tôi” không còn, “tôi” chẳng có những người
bạn để hàng ngày ngóng trông, theo dõi nữa.
C.Vì thiếu bóng dáng, tiếng hót của lũ chim chào mào gắn bó với tôi.
D. Vì lũ chim chào mào mang đến niềm vui cho “tôi”.
Câu 6. Hai câu sau đây chứa những thông tin quan trọng nào của thể kí?
Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối.
A. Lõi sự thật và cảm xúc của chủ thể.
B. Thực tế nghèo nàn, chật hẹp.
C. Chủ nhân không có mắt thẩm mỹ.
D. Đánh giá của nhân vật tôi về người chủ vườn.
Câu 7. Dòng nào KHÔNG thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi”?
A. Tôi ngẩn ngơ nhớ.
B. Tôi ngồi núp một bên bể nước say mê ngắm nghía.
C. Trong cây đào cuối mùa xuân thì có tổ chim chào mào.
D. Tôi không thích bắn.
Câu 8. Dòng nào KHÔNG chứng tỏ “tôi” quan sát kỹ, cảm nhận trạng trái của
đôi chim chào mào?
A. Khi ấp trứng, chúng hót líu lo suốt sớm chiều.
B. Nói cho đúng tôi cũng không dám bắt các chú chim nhỏ ấy.
C. Rồi những ngày tha mồi vất vả. Hai vợ chồng chim cùng gầy phờ người.
D. Buổi sáng mát, mấy chú chim con chen nhau đứng trên thành tổ ngóng ra.
Câu 9: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi a,b,c (1đ)
Lá câu nhiều quá. Lá cây này bíu lấy lá cây khác, ôm lẫn nhau, mặt đất mát rười rượi. Ở tầng thấp hơn la liệt nào xương rồng, mào gà, nào tía tô, kinh giới, cây nhỏ bé ấy mọc chìa ra lúc nào cũng có những cậu cóc xù xì ngồi chầu nhau, ngẫm nghĩ và nghiến răng kèn kẹt. Cao nhất ở góc sân, bốn cây cau mốc trắng vút lên trời, đội lên đầu những chòm lá như những chiếc áo tơi xanh. Về mùa mưa gió thỉnh thoảng, một cái mo mèo rớt mạnh, ngã thình xuống sân.
a. Xác định đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả của đoạn văn bản?
b. Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Hình ảnh nào giàu sức gợi liên tưởng nhất?
c. Mục đích miêu tả của tác giả ở đoạn văn bản trên
Câu 10. Vì sao chim thường đến làm tổ ở vườn cây nhà ông ngoại nhân vật “tôi”. Em có thích vườn cây như vậy không? Vì sao? (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
Những chiếc bẫy nhan nhản trên các cánh đồng mà người dân dùng để săn bắt các loài chim trời tự nhiên. Dùng bẫy giả chim cò, khâu mắt cò con, hay là dùng những que tre vót nhọn như chông để có thể cắm sâu vào đất, nửa thân trên cây hom được quấn đều một lớp nhựa dính đặc biệt. Đó là những kiểu tận diệt chim trời hiện nay. Theo cơ quan chức năng, chất nhựa dính này vô cùng độc hại…
Và rồi, những con chim trời bị sa bẫy được mang bán công khai, tràn lan ở các điểm chợ và tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, phục vụ nhu cầu ẩm thực của không ít người. Mỗi ngày, hàng trăm con chim trời được đem ra bán với giá 40- 60 ngàn đồng/đôi.
Vì nguồn lợi nhuận mang lại từ việc săn bắt chim trời, rất nhiều người dân đã tự chế dụng cụ để giăng bẫy chim khắp mọi nơi. Với đà săn bắt tận diệt như hiện nay, nguy cơ tuyệt chủng của các loài chim không còn là chuyện xa vời, ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái ở các vùng quê của tỉnh Thừa Thiên Huế.
(https://bom.so/dUn2gA)
a. Chỉ ra mối liên quan giữa ngữ liệu trên với văn bản đọc hiểu ở phần 1.
b. Con người đã làm gì với chim trời? Nếu chứng kiến những hành động trên, em sẽ làm gì ?
Câu 2. Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về hiện tượng bẫy chim trời hiện nay. (sử dụng yếu tố biểu cảm và 1 số yếu tố phi ngôn ngữ để hỗ trợ nghị luận). Bài có độ dài từ 1-1,5 trang giấy thi/vở. (3 đ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
D |
B |
B |
A |
A |
C |
C |
|
Câu 1. Người kể truyện trong văn bản trên là ai? A. Là tác giả - người kể chuyện xưng tôi. B. Là một người giấu mình đi. C. Là ông “tôi”. D. Là các dì “tôi”. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Người kể chuyện trong văn bản trên là tác giả - người kể chuyện xưng tôi
→ Đáp án A
|
Câu 2. Nội dung của văn bản trên kể về sự việc gì? A. Kể về những ngày “tôi” còn bé được ông bà cưng chiều. B. Kể về ngày thơ ấu tươi đẹp tại nhà ngoại cùng vườn cây, bầy chim. C. Kể về khu vườn có rất nhiều loại cây. D. Kể về những ngày thơ ấu được sống cùng ông bà rất vui. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nội dung của văn bản trên kể về những ngày thơ ấu được sống cùng ông bà rất vui
→ Đáp án D
|
Câu 3. Đâu là chi tiết xác thực (cốt lõi sự thật) được đề cập đến trong văn bản? A. Ông bà ngoại và khu vườn tươi tốt. B. Ngôi nhà và khu vườn in dấu tuổi thơ. C. Nếp nhà gạch, mảnh sân, khu vườn, ông bà, dì của “tôi”. D. Thế giới cây cối trong kí ức của “tôi”. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và đối chiếu với đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
chi tiết xác thực (cốt lõi sự thật) được đề cập đến trong văn bản là Ngôi nhà và khu vườn in dấu tuổi thơ
→ Đáp án B
|
Câu 4. “Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối” là những câu văn thể hiện nội dung gì? A. Kể về việc vườn có nhiều cây. B. Kể và tả về khu vườn. C. Thể hiện sự nhìn nhận đánh giá của tôi về khu vườn. D. Tả khung cảnh khu vườn. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ câu văn, chú ý đối tượng được nhắc đến trong câu văn
Lời giải chi tiết
Câu văn trên thể hiện nội dung
→ Đáp án B
|
Câu 5. Vì sao “Đến ngày chim rời tổ, “bồng bể” nhau đi, tôi ngẩn ngơ nhớ”? A. Vì vắng tiếng chim khu vườn im ắng quá. B. Vì từ mai, niềm vui nhỏ bé của tôi” không còn, “tôi” chẳng có những người bạn để hàng ngày ngóng trông, theo dõi nữa. C.Vì thiếu bóng dáng, tiếng hót của lũ chim chào mào gắn bó với tôi. D. Vì lũ chim chào mào mang đến niềm vui cho “tôi”. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
“Đến ngày chim rời tổ, “bồng bể” nhau đi, tôi ngẩn ngơ nhớ” vì vắng tiếng chim khu vườn im ắng quá
→ Đáp án A
|
Câu 6. Hai câu sau đây chứa những thông tin quan trọng nào của thể kí? Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối. A. Lõi sự thật và cảm xúc của chủ thể. B. Thực tế nghèo nàn, chật hẹp. C. Chủ nhân không có mắt thẩm mỹ. D. Đánh giá của nhân vật tôi về người chủ vườn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu văn
Nhớ lại kiến thức về thể kí
Lời giải chi tiết:
Hai câu trên chứa những thông tin quan trọng của thể kí: Lõi sự thật và cảm xúc của chủ thể
→ Đáp án A
|
Câu 7. Dòng nào KHÔNG thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi”? A. Tôi ngẩn ngơ nhớ. B. Tôi ngồi núp một bên bể nước say mê ngắm nghía. C. Trong cây đào cuối mùa xuân thì có tổ chim chào mào. D. Tôi không thích bắn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Lời giải chi tiết:
Dòng KHÔNG thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi”: Trong cây đào cuối mùa xuân thì có tổ chim chào mào. (câu trên chỉ đơn thuần là câu kể)
→ Đáp án C
|
Câu 8. Dòng nào KHÔNG chứng tỏ “tôi” quan sát kỹ, cảm nhận trạng trái của đôi chim chào mào? A. Khi ấp trứng, chúng hót líu lo suốt sớm chiều. B. Nói cho đúng tôi cũng không dám bắt các chú chim nhỏ ấy. C. Rồi những ngày tha mồi vất vả. Hai vợ chồng chim cùng gầy phờ người. D. Buổi sáng mát, mấy chú chim con chen nhau đứng trên thành tổ ngóng ra. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết
Dòng KHÔNG chứng tỏ “tôi” quan sát kỹ, cảm nhận trạng trái của đôi chim chào mào: Rồi những ngày tha mồi vất vả. Hai vợ chồng chim cùng gầy phờ người
→ Đáp án C
Câu 9: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi a,b,c (1đ)
Lá câu nhiều quá. Lá cây này bíu lấy lá cây khác, ôm lẫn nhau, mặt đất mát rười rượi. Ở tầng thấp hơn la liệt nào xương rồng, mào gà, nào tía tô, kinh giới, cây nhỏ bé ấy mọc chìa ra lúc nào cũng có những cậu cóc xù xì ngồi chầu nhau, ngẫm nghĩ và nghiến răng kèn kẹt. Cao nhất ở góc sân, bốn cây cau mốc trắng vút lên trời, đội lên đầu những chòm lá như những chiếc áo tơi xanh. Về mùa mưa gió thỉnh thoảng, một cái mo mèo rớt mạnh, ngã thình xuống sân.
a. Xác định đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả của đoạn văn bản?
b. Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Hình ảnh nào giàu sức gợi liên tưởng nhất?
c. Mục đích miêu tả của tác giả ở đoạn văn bản trên
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn và yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết:
a. Đối tượng miêu tả: Cây trong vườn; miêu tả theo tầng cây từ thấp đến cao
b. Biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa. Hình ảnh giàu sức gợi: hai hình ảnh so sánh
c. Mục đích: miêu tả sự tươi tốt của vườn cây để bộc lộ cảm xúc say mê của mình
Câu 10. Vì sao chim thường đến làm tổ ở vườn cây nhà ông ngoại nhân vật “tôi”. Em có thích vườn cây như vậy không? Vì sao? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân và đưa ra lý giải
Lời giải chi tiết:
- Vì có nhiều cây tốt tươi, không gian thanh bình, chim được tự do
- Con người chỉ quan sát ngắm nhìn chúng, không săn bắt, phá hoại tổ của chúng
- Em có thích không? Học sinh tự làm
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
a. Chỉ ra mối liên quan giữa ngữ liệu trên với văn bản đọc hiểu ở phần 1.
b. Con người đã làm gì với chim trời? Nếu chứng kiến những hành động trên, em sẽ làm gì ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ ngữ liệu, văn bản và yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết:
1. a.
- Mối liên quan giữa ngữ liệu và văn bản đọc hiểu ở phần 1: Có chung đối tượng: chim trời
- Hiện thực trái ngược nhau: một bên ngắm nhìn chim tự do xây tổ, nuôi con; một bên là săn bắt tận diệt chim trời bằng những hành động dã man
b. Con người bẫy, bắt chim trời bằng mọi cách tàn nhẫn vì lợi nhuận kinh tế
- Vế 2: Học sinh tự bày tỏ ý định hành động của mình
Câu 2. Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về hiện tượng bẫy chim trời hiện nay. (sử dụng yếu tố biểu cảm và 1 số yếu tố phi ngôn ngữ để hỗ trợ nghị luận). Bài có độ dài từ 1-1,5 trang giấy thi/vở. (3 đ).
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu hiện tượng bẫy chim trời hiện nay - Thể hiện thái độ của người viết đối với hiện tượng |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm 2 luận điểm trở lên - Làm rõ thực trạng của hiện tượng - Các góc nhìn về hiện tượng + Tác hại của hiện tượng bẫy chim trời đối với môi trường, gây mất cân bằng sinh thái (lí lẽ, dẫn chứng) + Những hành động dã man đối với động vật (khâu mắt) - Mở rộng vấn đề: Hành động của con người với động vật hoang dã… - Thái độ, quan điểm của người viết đối với hiện tượng: phản đối; lên án… - Đề xuất giải pháp ngăn chặn (tuyên truyền, xử phạt; hỗ trợ để người dân tăng thu nhập bằng nghề nghiệp khác…) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định tác hại của việc bẫy chim trời hiện nay (khái quát) - Nhận thức và hành động cá nhân… |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp và làm nổi bật ý kiến cá nhân về hiện tượng đang bàn luận |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 16
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
ANH BỘ ĐỘI VÀ TIẾNG NHẠC LA (Hoàng Nhuận Cầm)
|
Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa Bầy la theo rừng già, rừng thưa Rừng đâu chỉ có giọng chim la Còn có tiếng nhạc trên cổ la
Những cây nấm nâu, màu nâu già Tự dưng thức dậy bên vòm lá Những bông hoa chưa có tên hoa Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng |
Tiếng nhạc trên cổ la rung rung Đã sáu năm là bài hát của rừng Có những con đường hoang dại lắm Chỉ in chân la và chân anh
Những con đường xa, con đường xanh Sáng lên viên đạn vàng căm giận Cần mẫn bầy la đi ra trận Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng |
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể loại của văn bản trên?
Câu 2 (0.5 điểm): Hình ảnh bối cảnh rừng trong bài thơ gợi những điều gì đặc biệt?
Câu 3 (1.0 điểm): Tìm và nêu tác dụng một hình ảnh nhân hóa trong bài thơ.
Câu 4 (1.0 điểm): Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hình ảnh “bầy la” trong bài thơ?
Câu 5 (1.0 điểm): Em học được điều gì từ tinh thần người lính trong bài thơ?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ trên.
Câu 2 (4.0 điểm) Viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt để lại ấn tượng sâu sắc trong em.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Xác định thể loại của văn bản trên? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ tự do
Câu 2.
|
Hình ảnh bối cảnh rừng trong bài thơ gợi những điều gì đặc biệt? |
Phương pháp:
Xác định bối cảnh rừng trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bối cảnh rừng trong bài thơ gợi lên sự hoang sơ, bí ẩn và đầy sức sống. Rừng già không chỉ có tiếng chim mà còn vang vọng âm thanh của những bầy la, cùng sự xuất hiện của những cây nấm và bông hoa kỳ lạ, làm nổi bật vẻ đẹp tự nhiên và sinh động của núi rừng Việt Nam.
Câu 3.
|
Tìm và nêu tác dụng một hình ảnh nhân hóa trong bài thơ. |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ nhân hóa
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp nhân hóa: “Những bông hoa chưa có tên hoa/ Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng”
- Tác dụng: Bông hoa được nhân hóa như con người, có hành động “mở cánh ra nghe ngóng”. Điều này không chỉ làm cho khung cảnh rừng trở nên sống động, mà còn thể hiện sự hòa quyện giữa thiên nhiên và con người. Dường như ngay cả thiên nhiên cũng cảm nhận được âm nhạc từ bầy la, tạo nên một bức tranh đầy cảm xúc và thi vị.
Câu 4.
|
Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hình ảnh “bầy la” trong bài thơ? |
Phương pháp:
Xác định hình ảnh “bầy la” xuất hiện trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “bầy la” tượng trưng cho sự bền bỉ, kiên trì và đóng góp âm thầm trong công cuộc kháng chiến. Bầy la không chỉ vận chuyển hàng hóa mà còn mang theo tinh thần quyết tâm và đoàn kết. Qua đó, tác giả muốn nhấn mạnh vai trò của những điều nhỏ bé, thầm lặng nhưng đầy ý nghĩa trong cuộc chiến bảo vệ Tổ quốc.
Câu 5.
|
Em học được điều gì từ tinh thần người lính trong bài thơ? |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ, rút ra thông điệp, bài học từ hình tượng người lính và liên hệ với bản thân.
Lời giải chi tiết:
Bài học: Tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường và sự cống hiến thầm lặng của người lính.
=> Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt của rừng núi, họ vẫn bền bỉ tiến bước, gắn bó với thiên nhiên, vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ. Đây là bài học ý nghĩa về lòng yêu nước và trách nhiệm đối với Tổ quốc.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ trên. |
Phương pháp:
Chú ý những chi tiết thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội và nêu cảm nhận
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở đoạn
- Giới thiệu bài thơ “Anh bộ đội và tiếng nhạc la” của Hoàng Nhuận Cầm.
- Dẫn dắt vào vấn đề: Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ.
2. Thân đoạn
- Tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên: Anh bộ đội lắng nghe tiếng nhạc từ thiên nhiên, cảm nhận âm thanh từ những chú la, rừng cây. Điều này thể hiện anh có một tâm hồn tinh tế, gần gũi với thiên nhiên.
- Tinh thần kiên cường, lạc quan: Mặc dù phải đối mặt với gian khổ, anh bộ đội vẫn lạc quan, kiên cường. Anh không chỉ chiến đấu mà còn tìm thấy niềm vui trong những điều giản dị như tiếng nhạc la trong rừng.
- Gắn bó với quê hương, đất nước: Anh bộ đội yêu thiên nhiên, yêu đất nước, không chỉ chiến đấu vì quê hương mà còn hòa mình vào vẻ đẹp thiên nhiên, thể hiện sự gắn bó sâu sắc.
3. Kết đoạn
Anh bộ đội trong bài thơ là hình mẫu của người lính kiên cường, dũng cảm nhưng cũng rất tinh tế, yêu đời và yêu quê hương.
Bài tham khảo
Trong bài thơ “Anh bộ đội và tiếng nhạc la” của Hoàng Nhuận Cầm, hình ảnh anh bộ đội hiện lên không chỉ là người chiến sĩ kiên cường, dũng cảm mà còn là người có tâm hồn nhạy cảm, gắn bó với thiên nhiên và đất nước. Anh bộ đội, trong lúc đi giữa rừng già, nghe thấy tiếng nhạc từ những chú la, từ những âm thanh kỳ lạ của thiên nhiên. Đây là một minh chứng cho vẻ đẹp tâm hồn của người lính, không chỉ biết chiến đấu mà còn biết cảm nhận và hòa mình vào cuộc sống xung quanh. Anh bộ đội trong bài thơ cũng là biểu tượng của tinh thần kiên cường và lạc quan. Dù trong hoàn cảnh khó khăn, anh vẫn lắng nghe và cảm nhận những điều đẹp đẽ trong thiên nhiên, từ những cây nấm nâu đến những bông hoa chưa có tên. Tinh thần lạc quan ấy là nguồn động viên giúp anh vượt qua mọi gian khổ. Với sự yêu thiên nhiên và lòng yêu nước, anh bộ đội không chỉ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc mà còn giữ gìn và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống. Từ đó, anh thể hiện phẩm chất cao đẹp của người lính Việt Nam – vừa dũng cảm, vừa nhân văn.
Câu 2.
|
Viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt để lại ấn tượng sâu sắc trong em. |
Phương pháp:
- Hình thức bài văn gồm 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài
- Xác định vấn đề: tả cảnh sinh hoạt để lại ấn tượng trong em
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt.
2. Thân bài: Miêu tả cảnh sinh hoạt
- Khung cảnh và ấn tượng chung:
- Cảnh sinh hoạt theo trình tự thời gian:
- Hoạt động của những người tham gia:
- Cảm xúc của em:
3. Kết bài: Nêu cảm nhận, suy nghĩ về cảnh sinh hoạt
Bài tham khảo
Hôm nay đã là mùng năm tháng chạp âm lịch, lại là ngày chủ nhật, cả gia đình tôi đi chợ. Tôi háo hức lắm bởi chợ quê đông vui với các thúng, các mẹt, các chòi, các bãi… nổi tiếng cả một vùng.
Chợ quê tôi ở gần trung tâm huyện, họp trên một bãi đất rộng, ngay đầu chợ có cây gạo to, nên được gọi là chợ Gạo. Chợ chỉ họp mỗi tháng ba lần, mẹ tôi gọi là chợ phiên.
Bảy giờ sáng, cả nhà tôi bắt đầu ra khỏi nhà. Chúng tôi hoà vào dòng người đi chợ. Khác hẳn với phiên chợ bình thường, phiên chợ Tết đông nghịt người. Người từ các nơi đổ về, chật cứng cả lối đi. Mọi ngưòi ai cũng ăn mặc đẹp. Nhiều người dân tộc ăn mặc lạ mắt, sặc sỡ, làm cho toàn cảnh chợ Tết rực rỡ đủ các màu sắc. Và lúc này là thời điểm nhộn nhịp nhất của một năm, mọi người ai cũng chen nhau đi đi lại lại mua bán.
Chợ quê tôi năm nay đã khác xưa nhiều, thay vì các thúng, các mẹt,… giờ là các ki-ốt, cửa hàng,… trông khang trang hẳn lên. Các gian hàng ngày thường trống trơn, nay đầy ắp hàng hoá. Trước mặt tôi là khu bán lương thực, hoa quả, trông thật hấp dẫn. Những quả dưa hấu tròn, to trông như những chú lợn con. Những quả thanh long đỏ hồng và tròn căng, sắn miếng, sắn củ bán theo bó, xếp dọc thành một hàng. Ngô bắp hạt vàng, to, chắc mẩy túm thành từng bó. Thứ làm tôi hấp dẫn nhất là những thúng hạt dẻ, sọt cam, quýt căng tròn, mọng nước. Tôi nhìn mà nhỏ cả nước miếng. Sau dãy hoa quả là một dãy hàng rau. Những mớ rau xanh mơn mởn. Rau cải, rau xà lách, rau dền, rau cải cúc,… được bó thành từng bó to, trông thật hấp dẫn. Người bán đứng, ngồi, nói cười luôn miệng, tay lúc vẫy, lúc xua. Người mua thì chen chúc, bới lục, tiếng nói ồn ã, líu ríu.
Sau đó, cả nhà tôi đến khu bán gia súc và cá cảnh, ở đây cũng nhộn nhịp, tấp nập chẳng kém gì khu bán lương thực, hoa quả. ở khu vực bán trâu, bò người mua đăm chiêu, suy tính, kì kèo giá cả. Khu vực bán lợn mới thật là hay : những chú lợn nằm trong rọ, trắng hồng hoặc đen huyền cứ kêu “ụt ịt, ụt ịt” nghe thật vui. Tôi và em tôi rất muốn xem những chú chó kêu ăng ẳng nhưng mẹ tôi không cho vì có thể làm mất nhiều thời gian. Tiếp đến, gia đình tôi đến khu bán cá cảnh. Các chú cá với đủ màu sắc bơi lội tung tăng, lượn đi lượn lại trông thật thích mắt.
Đông vui, nhộn nhịp nhất là khu bán vải, quần áo, chỉ thêu,… Khách hàng là phụ nữ của nhiều dân tộc từ những bản làng xa xôi trên núi cao, họ mặc những bộ trang phục sặc sỡ với những hoa màu rắc rối phức tạp đến hoa cả mắt. Họ đeo vòng bạc khắp cổ tay, cổ chân,… Chúng tôi dừng lại ở gian hàng quần áo của một cô chừng ba mươi tuổi. Cô bán hàng đon đả, khéo léo, cô bán giá cả phải chăng nên mẹ tôi mua cho hai chị em tôi mỗi người một bộ quần áo để diện Tết.
Chà! Thơm quá! Mùi thơm này toả ra từ khu bán hàng ăn. Đồ ăn để ở nồi, ở chậu, đặt trên lá. Đặc biệt là một món ăn nấu trong một cái chảo to tướng. Ớ đây có một món ăn chắc là ai cũng biết, đó là thắng cố của người dân tộc.
Cạnh khu bán hàng ăn là cửa hàng tranh. Tranh đủ loại, tranh Đông Hồ, tranh đá quý,… Tranh có những cành đào tuyệt đẹp và những chữ nho nhiều kiểu cách được cụ đồ ngồi vẽ dưới sự trầm trồ của mọi người. Tôi mải mê ngắm nhìn mà quên cả thời gian.
Phải nói rằng, phiên chợ tết này mang đậm tính văn hoá của đồng bào vùng núi phía bắc. Đó là nơi giao lưu, trao đổi hàng hoá giữa các dân tộc.
Ôi! Thế là trời đã về trưa, chợ cũng vãn dần, gia đình tôi cũng đi về nhà cho kịp bữa trưa. Ngày hôm nay để lại cho tôi nhiều niềm vui, tôi sẽ không bao giờ quên phiên chợ Tết này. Tôi chỉ mong phiên chợ quê tôi họp đúng vào ngày chủ nhật vì khi ấy tôi lại được cùng mẹ loanh quanh khắp chợ.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 17
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vuis tươi.
Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ. Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?”. Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
(Theo Đoàn Công Lê Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần”
của báo Hoa học trò số 1056 ngày 21/4/2014)
Câu 1 (0.5 điểm): “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn” được viết theo thể loại nào
Câu 2 (0.5 điểm): Văn bản trên được kể bằng lời của ai?
Câu 3 (1.0 điểm): Tại sao Chim Én muốn đưa Dế Mèn cùng đi chơi? Chi tiết: “Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên” gợi cho em nghĩ đến lối sống nào của con người trong xã hội?
Câu 4 (1.0 điểm) Qua văn bản, em thấy tính cách của Dế Mèn như thế nào?
Câu 5 (1.0 điểm) Xác định biện pháp tu từ trong các trường hợp sau:
a. Mèn hốt hoảng
b. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành
Câu 6 (1.0 điểm): Em có đồng ý với suy nghĩ và hành động của Dế Mèn trong câu chuyện không? Vì sao ?
Câu 7 (1.0 điểm): Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn”.
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ,… Hãy kể lại một chuyến đi trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Câu 1.
|
“Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn” được viết theo thể loại nào? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại truyện đồng thoại
Câu 2.
|
Văn bản trên được kể bằng lời của ai? |
Phương pháp:
Chú ý ngôi kể, lời của người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
Văn bản được kể bằng lời của người kể chuyện, không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện
Câu 3.
|
Tại sao Chim Én muốn đưa Dế Mèn cùng đi chơi? Chi tiết: “Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên” gợi cho em nghĩ đến lối sống nào của con người trong xã hội? |
Phương pháp:
Đọc kĩ các chi tiết khi Chim Én gặp Dế Mèn
Lời giải chi tiết:
Hai con Chim Én thấy Dế Mèn thơ thẩn ở hàng trông tội nghiệp nên muốn rủ Dế Mèn cùng đi chơi. Chi tiết “Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên” cho thấy lối sống tương thân tương ái, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người của con người trong xã hội.
Câu 4.
|
Qua văn bản, em thấy tính cách của Dế Mèn như thế nào? |
Phương pháp:
Chú ý suy nghĩ, hành động của Dế Mèn
Lời giải chi tiết:
Qua văn bản, em thấy Dế Mèn có tính cách hẹp hòi, ích kỉ
Câu 5.
|
Xác định biện pháp tu từ trong các trường hợp sau: a. Mèn hốt hoảng b. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
a. Nhân hóa
b. So sánh
Câu 6.
|
Em có đồng ý với suy nghĩ và hành động của Dế Mèn trong câu chuyện không? Vì sao? |
Phương pháp:
Chú ý suy nghĩ và hành động của Dế Mèn ở cuối đoạn trích và nêu suy nghĩ của em.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Không đồng ý. Vì như thế là ích kỷ, hẹp hòi…
Câu 7.
|
Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn”. |
Phương pháp:
Nêu được cụ thể bài học mà bản thân tâm đắc nhất
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Phải biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh, không ích kỉ và phải tin tưởng lẫn nhau...
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
|
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ,… Hãy kể lại một chuyến đi trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. |
Phương pháp:
Có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân.
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết thúc.
- Cảm xúc sau trải nghiệm đó.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về chuyến đi của em.
- Nêu cảm xúc, suy nghĩ khái quát của bản thân về chuyến đi đó.
2. Thân bài
- Cảm xúc, suy nghĩ của em trước chuyến đi, trong quá trình di chuyển, khi đến nơi.
- Kể những điều em được tận mắt chứng: cảnh đẹp thiên nhiên, con người thân thiện...
- Diễn biến những hoạt động của em trong chuyến đi (theo trình tự thời gian, không gian): tham quan các địa danh nổi tiếng, khám phá ẩm thực…
- Những kỉ niệm đáng nhớ: quen được những người bạn mới, khám phá ra vùng đất mới, thưởng thức những món ăn ngon…
- Kể lại những cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi.
3. Kết bài
Nêu suy nghĩ, tình cảm của em đối với chuyến đi.
Bài tham khảo
Tôi sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Nhưng quê ngoại của tôi ở Đà Lạt. Vào dịp nghỉ hè năm lớp năm, tôi được bố mẹ cho về thăm quê. Lần đầu tiên trở về quê nên tôi cảm thấy háo hức lắm.
Bố đã đặt vé máy bay cho các thành viên trong gia đình từ sớm. Mọi người thức dậy thật sớm để di chuyển ra sân bay vào lúc sáu giờ. Chuyến bay khởi hành lúc tám giờ. Sau khi cùng với bố mẹ làm xong thủ tục, gia đình tôi lên máy bay. Khi máy bay cất cánh, tôi cảm thấy rất thích thú. Tôi xin được ngồi gần cửa sổ để ngắm nhìn cảnh vật bên dưới. Thật thú vị làm sao!
Máy bay di chuyển hơn một tiếng là đến Đà Lạt. Mọi người nhận hành lí rồi ra ngoài chờ. Bố gọi một chiếc xe tắc-xi để về nhà ông bà ngoại. Trên đường đi, tôi được ngắm nhìn khung cảnh thành phố. Về đến nhà, tôi chạy vào nhà để chào hỏi ông bà. Tôi cảm thấy xúc động lắm, trước nay tôi chỉ được nói chuyện với ông bà qua điện thoại. Buổi tối hôm đó, cả nhà đã có một bữa cơm ấm cúng. Mọi người vừa ăn, vừa trò chuyện vui vẻ.
Hôm sau, tôi được đi thăm rất nhiều cảnh đẹp của Đà Lạt như hồ Xuân Hương, thác Cam Ly, đồi Cù, thung lũng Tình Yêu, hồ Đa Thiện, thiền viện Trúc Lâm,… Mọi người trong gia đình đã chụp rất nhiều ảnh kỉ niệm. Tôi còn được đi chợ Đà Lạt. Trong chợ có bán rất nhiều loại hoa, trái cây. Tôi cũng đã thưởng thức rất nhiều món ăn nổi tiếng của quê hương.
Gia đình tôi có thêm kỉ niệm đẹp đẽ bên nhau. Tôi đã biết thêm về quê hương của mình, cũng như thêm yêu gia đình của mình hơn.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 18
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
Câu 1 (1.0 điểm): Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Cách kể này có tác dụng gì trong việc thể hiện ý nghĩa của đoạn văn?
Câu 2 (1.0 điểm): Xác định ít nhất hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng
Câu 3 (1.0 điểm): Hình ảnh con vật được miêu tả trong đoạn văn mang đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình?
Câu 4 (1.0 điểm): Qua đoạn văn, em cảm nhận gì về thái độ của tác giả đối với nhân vật được miêu tả?
Câu 5 (1.0 điểm): Em hiểu thế nào về cụm từ “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được”?
PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp em có ý thức vươn lên trong học tập.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Cách kể này có tác dụng gì trong việc thể hiện ý nghĩa của đoạn văn? |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về ngôi kể trong thể loại truyện.
Quan sát các từ xưng hô
Lời giải chi tiết:
- Ngôi kể: thứ nhất xưng “tôi”
- Tác dụng:
Câu 2.
|
Xác định ít nhất hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ.
Chỉ ra được ít nhất 2 biện pháp và nêu tác dụng
Lời giải chi tiết:
- Nhân hóa: "Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua."
→ Tác dụng: Làm sinh động hình ảnh, giúp người đọc cảm nhận được sức mạnh của nhân vật "tôi" qua sự tác động đến cỏ.
- So sánh: "Hai cái răng đen nhánh... như hai lưỡi liềm máy làm việc."
→ Tác dụng: Nhấn mạnh sự khỏe khoắn và đặc biệt của nhân vật, tạo hình tượng thú vị.
Câu 3.
|
Hình ảnh con vật được miêu tả trong đoạn văn mang đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích, tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật “tôi”
Lời giải chi tiết:
- Con vật có ngoại hình khỏe mạnh, bóng bẩy: "một màu nâu bóng mỡ soi gương được."
- Đầu to, răng đen nhánh, càng dài và cứng cáp.
Câu 4.
|
Qua đoạn văn, em cảm nhận gì về thái độ của tác giả đối với nhân vật được miêu tả? |
Phương pháp:
Quan sát các từ ngữ, hình ảnh được sử dụng để miêu tả nhân vật (như "nâu bóng mỡ", "răng đen nhánh", "bóng mỡ soi gương được")
Lời giải chi tiết:
Tác giả có thái độ yêu mến, tự hào với nhân vật được miêu tả. Qua các chi tiết miêu tả công phu và đầy ấn tượng, tác giả bày tỏ sự ngưỡng mộ trước sức mạnh và vẻ đẹp của nhân vật.
Câu 5.
|
Em hiểu thế nào về cụm từ “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được”? |
Phương pháp:
Phân tích nghĩa đen (ngoại hình bóng mỡ, đẹp đẽ).
Suy luận nghĩa bóng (mang ý nghĩa tích cực, khỏe mạnh).
Lời giải chi tiết:
- Cụm từ gợi tả sự bóng bẩy, khỏe khoắn của ngoại hình nhân vật.
- Ý nghĩa biểu trưng: Con vật mang dáng vẻ tràn đầy sức sống, năng động.
PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
|
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp em có ý thức vươn lên trong học tập. |
Phương pháp:
Xác định nội dung câu chuyện em định kể
Xác định hình thức bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết
Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện phù hợp
Tập trung vào bài học nhận thức rút ra từ trải nghiệm
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu trải nghiệm: Một kỷ niệm đặc biệt giúp em nhận ra tầm quan trọng của sự nỗ lực trong học tập.
- Dẫn dắt vào câu chuyện: Tình huống hoặc sự kiện cụ thể đã tạo động lực cho em thay đổi.
II. Thân bài
1. Hoàn cảnh xảy ra trải nghiệm
- Thời gian, địa điểm: (Ví dụ: trong một kỳ kiểm tra, một buổi thuyết trình ở lớp, hoặc sau một lần thất bại).
- Trạng thái bản thân trước trải nghiệm: (Ví dụ: chưa chú tâm học tập, lười biếng, tự ti về khả năng của mình).
2. Diễn biến sự việc
- Tình huống chính xảy ra: (VD: Điểm kiểm tra thấp, bài thuyết trình thất bại, không hoàn thành nhiệm vụ nhóm…)
- Cuộc trò chuyện hoặc lời khuyên từ thầy cô, cha mẹ, hoặc bạn bè
- Cảm xúc của em: buồn, xấu hổ, cảm giác bản thân thua kém bạn bè.
- Những lời động viên, câu chuyện truyền cảm hứng từ người khác.
=> Quyết định thay đổi: Nhận ra ý nghĩa của việc học tập và bắt đầu lập kế hoạch rèn luyện.
3. Kết quả sau trải nghiệm
- Những thay đổi trong thái độ, hành động: Chăm chỉ học hơn, đặt mục tiêu rõ ràng, không ngừng cố gắng.
- Thành công đạt được (VD: Cải thiện điểm số, được thầy cô khen ngợi, cảm thấy tự tin hơn…)
III. Kết bài
- Bài học rút ra: Nỗ lực vươn lên là chìa khóa để đạt được thành công.
- Cảm xúc và suy nghĩ hiện tại: Trân trọng trải nghiệm ấy và tiếp tục cố gắng trong học tập.
Bài tham khảo
Mỗi người đều có những trải nghiệm đem đến cho bản thân nhiều bài học ý nghĩa. Tôi cũng đã có một trải nghiệm đáng nhớ về tiết kiểm tra đầu tiên dưới mái trường Trung học cơ sở.
Đó là tiết học kiểm tra của môn Ngữ Văn - một môn học mới mẻ khác hoàn toàn so với Tiểu học. Cô giáo đã cho chúng tôi đề bài để chuẩn bị trước: Cảm nghĩ về ngày đầu tiên bước chân vào trường Trung học cơ sở. Các bạn trong lớp đều tranh thủ ngồi xem lại tài liệu để có thể đưa ra một kết quả tốt nhất. Tuy vậy, các bạn trong lớp cũng không tránh khỏi sự căng thẳng hiện - điều đó hiện rõ lên trên từng khuôn mặt của các bạn học sinh. Tiếng trống báo hiệu vào lớp vang lên, khoảng tầm 5 phút sau thì cô Hồng - cô giáo dạy môn Ngữ văn của tôi đã bước vào, viết lên bảng đề văn. Đúng là một trong bốn đề mà cô đã yêu cầu chúng tôi ôn tập. Cô nói:
- Các em đã chuẩn bị xong chưa? Chúng ta bắt đầu tính giờ nhé.
Sau đó, cô giáo yêu cầu chúng tôi cất toàn bộ tài liệu, chỉ để lại giấy kiểm tra và bút viết trên mặt bài. Thời gian làm bài kiểm tra của chúng tôi là chín mươi phút. Cô giáo yêu cầu cả lớp trật tự, bắt đầu tính giờ làm bài. Không gian trong lớp học trở nên yên tĩnh lạ thường. Đa phần các bạn đều nghiêm túc làm bài. Tuy là đề mà cô giáo đã cho ôn tập nhưng vẫn có một số bạn cứ ngồi loay hoay mãi. Còn riêng tôi, do đã chuẩn bị cẩn thận nên tôi có thể nhanh chóng bắt đầu viết bài của mình. Trước hết là gạch ra giấy nháp những ý chính. Sau đó dựa vào dàn ý đó để viết thành bài văn hoàn chỉnh. Hai phần ba thời gian trôi qua, các bạn trong lớp đều đang cặm cụi viết bài. Cô giáo ngồi phía trên bàn giáo viên vẫn chăm chú quan sát cả lớp. Không một tiếng động lạ.
Hai viết trôi qua thật nhanh, chỉ còn lại khoảng hai mươi phút cuối. Tôi đã sắp hoàn thiện bài viết của mình. Nhiều bạn dường như đã sắp hoàn thành xong bài viết của mình. Khoảng mười lăm phút cuối giờ, tôi nhanh chóng viết nốt những ý chính quan trọng trong bài viết của mình. Tiếng xôn xao bắt đầu nổi lên. Nhiều bạn đã đứng lên nộp bài. Cô Hồng yêu cầu các bạn đã nộp bài nhanh chóng ổn định lại trật tự để không làm ảnh hưởng đến những bạn vẫn còn đang làm bài. Tiếng trống báo hiệu đã hết tiết vang lên. Bạn lớp trưởng được cô yêu cầu đi thu lại bài của toàn bộ các bạn trong lớp. Sau khi kiểm tra số lượng bài viết đã đầy đủ, cô cũng cho cả lớp nghỉ.
Đó là tiết kiểm tra đầu tiên của tôi dưới mái trường Trung học cơ sở. Sau khi kiểm tra, tôi cảm thấy rất vui vẻ, hài lòng. Và bản thân cũng rút ra được những kinh nghiệm quý giá.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
