Đề thi học kì 1 Văn 6 - Chân trời sáng tạo
Đề cương ôn tập học kì 1 Văn 6 - Chân trời sáng tạo
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. Phần đọc hiểu
1. Truyền thuyết
Truyền thuyết là thể loại truyện kể dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử. Qua đó, thể hiện nhận thức, tình cảm của tác giả dân gian đối với các nhân vật, sự kiện lịch sử. Đặc điểm của truyền thuyết được thể hiện qua cách xây dựng nhân vật, cốt truyện, sử dụng yếu tố kì ảo, lời kể,…
2. Truyện cổ tích
– Truyện cổ tích là thể loại truyện kể dân gian, kết quả của trí tưởng tượng dân gian, xoay quanh cuộc đời, số phận của các kiểu nhân vật. Truyện cổ tích thể hiện cách nhìn, cách nghĩ của người xưa đối với cuộc sống, đồng thời nói lên ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp.
– Cốt truyện cổ tích thường sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo, mở đầu bằng “Ngày xửa ngày xưa…” và kết thúc có hậu. Truyện được kể theo trình tự thời gian.
– Truyện cổ tích thường kể về một số kiểu nhân vật như nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh,… Phẩm chất của nhân vật truyện cổ tích chủ yếu được thể hiện qua hành động.
– Trong truyện cổ tích, chủ đề nổi bật là ước mơ về một xã hội công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác.
3. Thơ lục bát
- Thơ là một hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, những tâm trạng dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ, trong ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, và nhất là có nhịp điệu.
- Lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam. Mỗi bài thơ ít nhất gồm hai dòng với số tiếng cố định: dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám tiếng (dòng bát). Thơ lục bát gieo vần chân và vần lưng. Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo.
– Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn (mỗi nhịp hai tiếng). Lục bát là thể thơ có sức sống mãnh liệt, mang đậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam.
4. Truyện đồng thoại
Truyện đồng thoại là truyện văn học dành cho thiếu nhi. Nhân vật trong truyện đồng thoại thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân hóa. Vì thế, chúng vừa phản ánh đặc điểm sinh hoạt của loài vật vừa thể hiện đặc điểm của con người.
5. Kí
– Kí là thể loại văn học coi trọng sự thật và những trải nghiệm, chứng kiến của chính người viết. Trong kí, có những tác phẩm thiên về kể sự việc (tự sự), có những tác phẩm thiên về biểu cảm (trữ tình). Trong kí tự sự có hồi kí và du kí:
+Hồi kí chủ yếu kể lại những sự việc mà người viết đã từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá khứ. Các sự việc trong hồi kí thường được kể theo trình tự thời gian, gắn với một hoặc nhiều giai đoạn trong cuộc đời của tác giả.
+ Du kí chủ yếu kể về những sự việc mới diễn ra hoặc đang diễn ra gắn với các chặng đường trong hành trình tìm hiểu những vùng đất nước kì thú của Việt Nam và thế giới. Nhân vật xưng “tôi” trong hồi kí và du kí là hình ảnh của tác giả.
2. Phần tiếng Việt
a. Từ đơn và từ phức
– Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
– Từ phức là từ có hai tiếng trở lên. Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
b. Trạng ngữ
– Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,…của sự việc nêu trong câu.
– Có nhiều loại trạng ngữ: trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích,…
– Chức năng: Bên cạnh chức năng bổ sung ý nghĩa cho sự việc trong câu, trạng ngữ còn có chức năng liên kết các câu trong một đoạn, làm cho đoạn văn được liền mạch.
c. Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản
– Khi nói hoặc viết, người nói (viết) thường phải huy động vốn từ ngữ đã được tích lũy (trong đó có những từ đồng nghĩa, gần nghĩa) để lựa chọn những từ ngữ phù hợp nhất với việc thể hiện nội dung của văn bản.
– Cách lựa chọn từ ngữ khi nói hoặc viết:
+Xác định nội dung cần diễn đạt.
+Huy động các từ đồng nghĩa, gần nghĩa; từ đó lựa chọn những từ ngữ có khả năng diễn đạt chính xác nhất nội dung muốn thể hiện.
+Chú ý khả năng kết hợp hài hòa giữa từ ngữ được lựa chọn với những từ ngữ được sử dụng trước và sau nó trong cùng một câu (đoạn) văn.
– Tác dụng: Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản giúp diễn đạt chính xác và hiệu quả điều mà người nói (viết) muốn thể hiện.
d. Biện pháp ẩn dụ
Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
e. Biện pháp hoán dụ
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
3. Phần làm văn
a. Tóm tắt văn bản
– Bước 1: Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt:
+Xác định văn bản gồm mấy phần hoặc mấy đoạn và quan hệ giữa các phần, các đoạn.
+Tìm từ khóa (những từ được lặp lại nhiều lần, được in nghiêng, in đậm) và ý chính của từng phần hoặc đoạn.
+Xác định nội dung chính của văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ.
– Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ:
+ Dựa trên số phần hoặc số đoạn, xác định số ô hoặc số bộ phận cần có trong sơ đồ.
+ Cách thể hiện trong sơ đồ về các phần, đoạn, ý chính và quan hệ giữa chúng trong văn bản gốc cần tóm tắt đã phù hợp chưa.
+Để kiểm tra và tự đánh giá sơ đồ bằng bản tóm tắt vừa hoàn chỉnh, em có thể dựa vào bảng kiểm dưới đây:
Bảng kiểm tóm tắt văn bản bằng sơ đồ:
|
Yêu cầu tóm tắt |
Đạt/ chưa đạt |
|
Tương ứng về số phận, đoạn, ý chính giữa sơ đồ và văn bản cần tóm tắt. |
|
|
Sử dụng từ khóa. |
|
|
Thể hiện mối quan hệ giữa các phần, đoạn, ý chính. |
|
|
Bao quát nội dung chính của văn bản cần tóm tắt. |
|
b. Kể lại một truyện cổ tích
* Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết:
– Xác định đề tài: Em cần đọc kĩ đề bài để xác định:
+Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?
+Kiểu bài mà đề yêu cầu là gì?
– Thu thập tư liệu: Em hãy tìm đọc truyện cổ tích. Trong những truyện đó, truyện nào gây cho em ấn tượng sâu sắc nhất, có nhân vật đáng nhớ nhất, có cốt truyện thú vị nhất,…?
* Bước 2: Tìm ý, lập dàn
– Tìm ý: Em hãy đọc kĩ truyện đã chọn và trả lời những câu hỏi dưới đây:
+Truyện có tên là gì? Vì sao em chọn kể lại truyện này?
+Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện như thế nào?
+Truyện có những nhân vật nào?
+Truyện gồm những sự việc nào? Các sự việc xảy ra theo trình tự nào?
+Truyện kết thúc như thế nào?
+Cảm nghĩ của em về truyện?
– Lập dàn ý: Em hãy sắp xếp các ý đã tìm theo một dàn ý. Cụ thể như sau:
|
Mở bài |
Giới thiệu: – Tên truyện – Lí do muốn kể lại truyện |
|
Thân bài |
Trình bày – Nhân vật: – Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: |
|
Kể chuyện theo trình tự thời gian: – Sự việc 1: – Sự việc 2: – Sự việc 3: – Sự việc 4: – … |
|
|
Kết bài |
Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể. |
* Bước 3: Viết bài: Dựa vào dàn ý trên, viết thành một bài văn kể chuyện hoàn chỉnh. Khi viết cần đảm bảo thể hiện được các đặc điểm của kiểu bài kể lại một truyện cổ tích.
* Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
– Xem lại và chỉnh sửa: Sau khi viết xong, em có thể tự kiểm tra lại bài viết của mình.
Tiếp theo, đọc lại câu chuyện của mình lần thứ hai và kiểm tra, điều chỉnh bài viết bằng cách:
+Đọc kĩ toàn bài và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có). Sau đó, sửa lại các lỗi đó.
+ Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc ngữ pháp và sửa lại cho đúng (nếu có).
+Em hãy trình bày bài viết cho các bạn trong nhóm nghe và nhờ bạn góp ý để bài viết hoàn chỉnh hơn.
+Tiếp theo, hãy đọc bài viết của các bạn khác và giúp bạn hoàn chỉnh văn bản theo cách mà em đã làm với bài viết của mình.
– Rút kinh nghiệm: Nếu được viết bài này, em sẽ điều chỉnh như thế nào để bài viết tốt hơn?
c.Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
*Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
– Xác định đề tài: Hãy đọc kĩ đề bài và xác định:
Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?
Kiểu bài nào? Độ dài của đoạn văn là bao nhiêu?
– Thu thập tư liệu: Trong bước này, em hãy tự hỏi:
Cần tìm những thông tin nào?
Tìm những thông tin ấy ở đâu?
Em có thể tìm và chọn một bài thơ lục bát mà em yêu thích hoặc có cảm xúc đặc biệt để viết.
*Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
– Tìm ý: Em hãy:
+Đọc diễn cảm bài thơ vài lần để cảm nhận âm thanh, vần, nhịp điệu của bài thơ và xác định những cảm xúc mà bài thơ đã gợi cho em.
+Tìm và xác định ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh độc đáo, những biện pháp tu từ mà tác giả bài thơ sử dụng.
+Xác định chủ đề của bài thơ.
+Lí giải vì sao em có cảm xúc đặc biệt với bài thơ.
+Viết nhanh dưới dạng cụm từ thể hiện những ý tưởng trên.
– Lập dàn ý: Hãy sắp xếp những ý đã nêu thành dàn ý của đoạn văn theo mẫu sau:
+ Mở đoạn: Giới thiệu cảm xúc chung về bài thơ lục bát.
+Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ lục bát.
+Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
*Bước 3: Viết bài
Dựa vào dàn ý, viết một đoạn văn hoàn chỉnh. Khi viết, cần đảm bảo các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
*Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Xem lại và chỉnh sửa: Sau khi viết xong, em có thể tự chỉnh sửa đoạn văn của mình. Em hãy dựa vào các gợi ý dưới đây để chỉnh sửa đoạn văn:
– Tìm câu chủ đề của đoạn văn và thêm vào những từ ngữ miêu tả khái quát cảm xúc của em khi đọc bài thơ lục bát.
– Thêm vào những từ ngữ và câu văn thể hiện cảm xúc của em về bài thơ.
– Bổ sung những từ ngữ, hình ảnh được trích dẫn từ bài thơ.
– Viết lại câu kết đoạn theo hướng khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
– Chỉnh sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, lỗi dùng từ (nếu có).
– Rút kinh nghiệm: Trả lời hai câu hỏi dưới đây để tự đánh giá những gì đã học qua việc viết đoạn văn:
+Em rút ra kinh nghiệm gì khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát?
+Nếu viết lại, em sẽ điều chỉnh thế nào để đoạn văn hoàn chỉnh hơn?
d.Kể lại một trải nghiệm của bản thân
* Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
– Xác định đề tài: Để xác định đề tài, em có thể hồi tưởng lại những kỉ niệm đáng nhớ.
– Thu thập tư liệu: Em hãy tìm tư liệu cho bài viết bằng những cách sau:
+Nhớ lại những sự việc, trải nghiệm đã để lại cho em kỉ niệm sâu sắc.
+Đọc lại câu chuyện “Bài học đường đời đầu tiên”, “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ” và bài viết để học cách các tác giả kể trải nghiệm của họ.
+Tìm lại những hình ảnh đã lưu giữ có liên quan đến câu chuyện.
* Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
– Phác thảo một số ý cho bài viết:
+Không gian, thời gian sảy ra câu chuyện?
+ Trình tự các sự việc, kết quả
+Ý nghĩa của trải nghiệm
+Kết hợp kể và tả
– Lập dàn ý: Em hãy sắp xếp những ý trong sơ đồ trên thành dàn ý theo mẫu sau:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về thời gian, không gian xảy ra câu chuyện.
+Thân bài:
Thời gian, không gian diễn ra của câu chuyện và những nhân vật có liên quan.
Kể các sự việc theo trình tự diễn ra của chúng, kết hợp với các yếu tố miêu tả.
+Kết bài: Trình bày ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
* Bước 3: Viết bài
– Dựa vào dàn ý trên, em hãy viết thành một bài văn hoàn chỉnh. Khi viết, cần đảm bảo các yêu cầu đối với kiểu bài Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
* Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Xem lại và chỉnh sửa: Sau khi viết xong, em có thể tự chỉnh sửa bài văn của mình theo gợi ý dưới đây:
– Sắp xếp lại các sự việc nếu cần thiết.
– Bổ sung những từ ngữ chuyển tiếp giữa các sự việc để thể hiện rõ trình tự xảy ra sự việc.
– Thay đổi ngôi kể nếu ngôi kể không phải là ngôi thứ nhất.
– Bổ sung những chi tiết miêu tả về các sự việc, nhân vật và thời gian, không gian diễn ra các sự việc.
– Chi tiết hóa những thông tin đã có trong câu chuyện bằng những hình ảnh được cảm nhận từ nhiều giác quan hoặc những đoạn đối thoại.
– Bổ sung những câu văn thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp ý nghĩa của trải nghiệm.
– Điều chỉnh lỗi chính tả, ngữ pháp và lỗi sử dụng từ ngữ.
e. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
* Trước khi viết
a. Lựa chọn đề tài: Cảnh sinh hoạt.
b.Tìm ý
– Hình dung các chi tiết về cảnh sinh hoạt theo trí nhớ của em: thời gian, địa điểm; quang cảnh chung và những hoạt động cụ thể; những người tham gia và hành động lời nói của họ.
– Sưu tầm các tư liệu liên quan.
c. Lập dàn ý
– Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt.
– Thân bài: Miêu tả cảnh sinh hoạt.
+Tả bao quát khung cảnh và ấn tượng chung về cảnh sinh hoạt.
+Tả cụ thế cảnh sinh hoạt theo trình tự thời gian; hoạt động cụ thể của những người tham gia.
+Thể hiện cảm xúc khi quan sát, chứng kiến hoặc tham gia cảnh sinh hoạt.
– Kết bài: Nêu suy nghĩ, đánh giá của người viết.
* Viết bài
– Bám sát dàn ý khi viết bài.
– Cần lưu ý:
+Tả những gì em đã quan sát. Nên tả cụ thể hình dáng, màu sắc, âm thanh, mùi vị,… Chú ý dùng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá đề bài viết thêm sinh động.
+Sử dụng những từ ngữ thể hiện chân thực tình cảm, suy nghĩ của em.
* Chỉnh sửa bài viết
Rà soát, tự chỉnh sửa bài viết của mình.
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
*Đề bài
Văn bản Thánh Gióng
Câu 1: Nhờ đâu mà Thánh Gióng biết nói?
A.Khi bọn giặc xâm lăng
B.Khi làng xóm đến chơi
C.Khi cha mẹ dạy cậu nói
D.Khi nghe tiếng rao của sứ giả
Câu 2: Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta?
A.Tương thân tương ái
B.Yêu nước
C.Đoàn kết
D.Tất cả các đáp án trê
Văn bản Sự tích Hồ Gươm
Câu 3: Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm trong hoàn cảnh nào?
A.Nước ta đang trên đà lớn mạnh
B.Nghĩa quân Lam Sơn thế lực còn yếu
C.Nhiều kẻ thù xâm lược nước ta
D.Nước ta mở mang bờ cõi
Câu 4: Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, trên lưỡi gươm nhặt được đề chữ gì?
A.Thuận Thiên
B.Ý trời
C.Thiên Địa
D.Trời ban
Văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Câu 5: Nguồn gốc của hội hổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu
A.Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ
B.Bắt nguồn từ tục nấu cơm xa xưa của người Việt
C.Bắt nguồn từ tục thờ cúng Tổ Tiên
D.Tất cả các đáp án trên đều sai
Văn bản Bánh chưng bánh giầy
Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất.
A.Bánh Giầy tượng trưng cho Trời, bánh Chưng tượng trưng cho Đất.
B.Bánh Giầy tượng trưng cho Đất, bánh Chưng tượng trưng cho Trời.
C.Bánh Giầy, bánh Chưng tượng trưng cho muông thú, cây cối.
D.Bánh Giầy, bánh Chưng tượng trưng cho sự sống của vạn vật.
Văn bản Sọ Dừa
Câu 7: Nhân vật Sọ Dừa đại diện cho kiểu người nào trong xã hội?
A.Kiểu người bị bóc lột
B.Kiểu người chịu nhiều bất hạnh
C.Kiểu người gặp nhiều may mắn
D.Kiểu người bị hắt hủi, coi thường
Câu 8: Chọn các đáp án đúng.
Truyện “Sọ Dừa” kể về nhân vật ở những giai đoạn nào?
A.Lúc cơ hàn
B.Khi vinh hiển
C.Lúc hoạn nạn
D.Tất cả các giai đoạn trên
Văn bản Em bé thông minh
Câu 9: Yếu tố kì ảo có vai trò gì trong truyện em bé thông minh?
A.Giúp truyện hấp dẫn hơn
B.Giải quyết khó khăn mà em bé không vượt qua được
C.Không tồn tại trong truyện
D.Giúp câu chuyện về em bé thông minh trở thành truyện cổ tích
Văn bản Chuyện cổ nước mình
Câu 10: Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” bắt nguồn từ câu tục ngữ nào?
A.Ở hiền gặp lành
B.Thương người như thể thương thân
C.Uống nước nhớ nguồn
D.Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Văn bản Non –bu và Heng – bu
Câu 11: Ai là nhân vật phản diện trong truyện Non-bu và Heng-bu?
A.Người anh trai
B.Người em trai
C.Con chim nhạn
D.Bố mẹ của hai anh em
Văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
Câu 12: Khi nhắc đến 36 phố phường ở Long Thành, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A.So sánh và liệt kê
B.Liệt kê và điệp từ
C.Nhân hóa và so sánh
D.Ẩn dụ và hoán dụ
Văn bản Việt Nam quê hương ta
Câu 13: Đâu không phải hình ảnh thiên nhiên đặc trưng Việt Nam được nhắc đến trong bài Việt Nam quê hương ta?
A.Đồi núi
B.Cánh cò
C.Sông nước
D.Đồng lúa
Văn bản Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…”
Câu 14: Đâu không phải nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong 2 câu thơ dưới đây?
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh môn
A.Phép đối xứng
B.Dòng thơ kéo dài tới 12 tiếng
C.Điệp từ.
D.Sử dụng từ ngữ toàn dân giản dị
Văn bản Hoa bìm
Câu 15: Biện pháp tu từ trong câu thơ “Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim”?
A.Nhân hóa
B.So sánh
C.Ẩn dụ
D.Điệp từ
Văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Câu 16: Đoạn trích sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc?
A.Nghệ thuật miêu tả
B.Nghệ thuật kể chuyện
C.Nghệ thuật sử dụng từ ngữ
D.Nghệ thuật tả người
Văn bản Giọt sương đêm
Câu 17: Trong văn bản Giọt sương đêm, tại sao sau đêm sương Bọ Dừa lại quyết định về quê?
A.Vì đêm sương đó nhắc nhớ Bọ Dừa về nghề nghiệp.
B.Vì đêm sương đó nhắc nhớ Bọ Dừa về quê hương.
C.Vì đêm sương đó nhắc nhớ Bọ Dừa về bạn bè.
D.Vì đêm sương đó nhắc nhớ Bọ Dừa về đồng trúc quê hương.
Văn bản Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ
Câu 18: Trong văn bản Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ, trò chơi về xúc giác tại vườn hoa đã đem đến điều gì cho cậu bé?
A.Cậu trở nên thông minh và hiểu biết hơn
B.Cậu đã thuộc hết khu vườn, có thể vừa nhắm mắt vừa đi trong vườn.
C.Cậu bé thấu hiểu hơn về các thành viên trong gia đình mình
D.Cậu bé nhận diện được tất cả các loài hoa của đất nước
Văn bản Cô Gió mất tên
Câu 19: Trong văn bản Cô Gió mất tên, những đồ vật như đài truyền hình, dây rợ, nút bấm lằng nhằng tượng trưng cho điều gì?
A.Sự gần gũi của con người
B.Tình cảm gia đình
C.Cuộc sống hiện đại, công nghệ thông tin
D.Tầm quan trọng của các thiết bị công nghệ
Văn bản Lao xao ngày hè
Câu 20: Lý do nào khiến tác giả viết được Lao xao hấp dẫn và hay tới như thế?
A.Bằng sự quan sát kĩ càng, tỉ mỉ
B.Vốn hiểu biết phong phú về các loài chim ở đồng quê
C.Tình cảm yêu mến cảnh sắc quê hương
D.Tất cả các phương án trên
Văn bản Đánh thức trầu
Câu 21: Cách xưng hô “mày – tao” trong Đánh thức trầu sử dụng biện pháp tu từ gì?
A.Hoán dụ lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng
B.Hoán dụ lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể
C.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
D.Nhân hóa trò chuyện xưng hô với vật như với người
Văn bản Một năm ở tiểu học
Câu 22: Em nhận được bài học gì từ văn bản Một năm ở Tiểu học?
A.Tuổi nhỏ nên tập trung tuyệt đối cho việc học để sau này trở thành người có ích
B.Nên cân đối giữa hoạt động vui chơi và việc học để phát triển cả thể chất lẫn trí tuệ
C.Tuổi nhỏ cần ưu tiên hoạt động vui chơi để đầu óc thoải mái hơn
D.Tất cả các phương án trên
2. Phần tiếng Việt
a. Từ đơn và từ phức
Câu 1: Đáp án nào dưới đây chứa các từ đơn?
A.Bàn ghế, nhà cửa, bút
B.Bút, thước, học sinh
C.Bàn, ghế, bút, áo
D.Nô đùa, trường, lớp
Câu 2: Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?
A.Từ đơn và từ ghép
B.Từ đơn và từ láy
C.Từ đơn
D.Từ ghép và từ láy
b. Trạng ngữ
Câu 3: Dòng nào là trạng ngữ trong câu “Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao)?
A.Dần đi ở từ năm chửa mười hai
B.Khi ấy
C.Đầu nó còn để hai trái đào
D.Cả A, B, C đều sai.
Câu 4: Trạng ngữ “Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?
A.Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu
B.Mục đích của hành động được nói đến trong câu
C.Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu
D.Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu
c. Lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản
Câu 5: Sách Ngữ văn Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích Sơn Tinh, thần núi; Thủy Tinh, thần nước đã giải thích theo cách nào?
A.Sử dụng khái niệm
B.Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích
C.Dùng từ đồng nghĩa với từ được giải thích
D.Miêu tả hành động, kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
Câu 6: Từ “sách” nghĩa là gì?
A.Là tập hợp một số lượng nhất định những tờ giấy có chữ in, đóng gộp lại thành quyển
B.Là nơi để học sinh ghi chép thông tin
C.Là dụng cụ tạo thành mực cho học sinh viết chữ
D.Là dụng cụ dùng dọc giấy
d. Biện pháp ẩn dụ
Câu 7: Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp?
A.Ẩn dụ hình thức, cách thức
B.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
C.Ẩn dụ phẩm chất
D.Cả ba đáp án trên
Câu 8: Tìm câu thơ có chứa phép ẩn dụ?
A.Bóng bác cao lồng lộng
B.Người cha mái tóc bạc
C.Đốt lửa cho anh nằm
D.Chú cứ việc ngủ ngon
e. Biện pháp hoán dụ
Câu 9: Câu “Vì lợi ích mười năm trồng cây / Vì lợi ích trăm năm trồng người” sử dụng phép hoán dụ nào?
A.Phép hoán dụ lấy bộ phận gọi tên toàn thể
B.Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
C.Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật
D.Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng
Câu 10: Câu “Vì lợi ích mười năm trồng cây / Vì lợi ích trăm năm trồng người” sử dụng phép hoán dụ nào?
A.Phép hoán dụ lấy bộ phận gọi tên toàn thể
B.Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
C.Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật
D.Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng
3. Phần làm văn
a. Tóm tắt văn bản
Đề 1: Tóm tắt văn bản Thánh Gióng
Đề 2: Tóm tắt văn bản Sự tích hồ Gươm
b. Kể lại một truyện cổ tích
Đề 1: Viết bài văn kể lại truyện Thánh Gióng
Đề 2: Viết bài văn kể lại truyện Sự tích hồ Gươm
Đề 3: Viết bài văn kể lại truyện Sọ Dừa
c.Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
Đề 1: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau đây: Đời cha ông với đời tôi/ Như con sông với chân trời đã xa/ Chỉ còn chuyện cổ thiết tha/ Cho tôi nhận mặt ông cha của mình
Đề 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về đoạn thơ sau: Đất nghèo nuôi những anh hùng/ Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên/ Đạp quân thù xuống đất đen/ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Đề 3: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về hai câu thơ cuối bài “hoa bìm”: Hoa bìm tim tím đong đưa/ Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về…?
d.Kể lại một trải nghiệm của bản thân
Đề 1: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em
e. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Đề 1: Viết bài văn tả quang cảnh một phiên chợ ở quê em
Đề 2: Viết bài văn tả quang cảnh giờ ra chơi ở trường em
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
D |
D |
B |
A |
A |
A |
B |
D |
C |
B |
A |
B |
C |
D |
C |
A |
B |
B |
C |
D |
D |
B |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
C |
D |
B |
C |
C |
A |
D |
B |
D |
D |
3. Phần làm văn
a. Tóm tắt văn bản
Đề 1: Tóm tắt văn bản Thánh Gióng
Thuở bấy giờ, vào đời Hùng Vương thứ sáu, có hai vợ chồng ông hiền lành, chăm chỉ nhưng chưa có con. Lần nọ, bà vợ ra đồng thì trông thấy một vết chân to, đặt bàn chân của mình lên ướm thử, về nhà liền mang thai. Mười hai tháng sau, bà sinh ra một cậu bé khôi ngôi, tuấn tú. Cậu bé lên ba tuổi nhưng chẳng biết nói biết cười, ai đặt đâu thì ngồi đấy. Khi ấy, giặc Ân sang xâm lược đất nước. Nhà vua sai sứ giả đi khắp nơi tìm người tài đánh giặc cứu nước. Đến làng Gióng, cậu bé nghe tiếng sứ giả, liền bảo với mẹ mời vào. Cậu nói với sứ giả về tâu với vua rèn cho một con ngựa sắt, một chiếc áo giáp sắt và một cái roi sắt, hứa phá tan lũ giặc. Từ hôm đó, cậu bé lớn nhanh như thổi. Vợ chồng ông lão phải nhờ dân làng góp gạo nuôi lớn. Khi giặc đánh đến nơi, cậu bé vươn vai, biến thành tráng sĩ. Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt và cầm roi sắt xông ra diệt giặc. Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ bụi tre bên đường làm vũ khí. Giặc tan, tráng sĩ một mình một ngựa lên đỉnh núi Sóc Sơn rồi bay thẳng về trời. Sau này, vua Hùng cho lập đền thờ để tưởng nhớ công ơn. Tại quê nhà vẫn còn nhiều dấu tích lưu lại.
Đề 2: Tóm tắt văn bản Sự tích hồ Gươm
Thời nước Nam ta bị giặc Minh xâm lược, ở vùng Lam Sơn nghĩa quân nổi dậy chống xâm lược nhưng không thành. Đức Long quân quyết định cho nghĩa quân mượn thanh gươm thần. Phần lưỡi gươm do người đánh cá Lê Thận nhặt được rồi chàng gia nhập đoàn quân khởi nghĩa Lam Sơn. Còn Lê Lợi nhặt được chuôi gươm nạm ngọc. Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân lên cao. Gươm thần tung hoành khắp trận địa. Gươm thần giúp họ mở đường đánh tràn ra mãi cho đến khi không còn bóng quân thù. Khi Lê Lợi đã lên làm vua, Rùa Vàng ngoi lên đòi lại thanh gươm thần trên hồ Tả Vọng. Từ đó lấy tên là Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm
b. Kể lại một truyện cổ tích
Đề 1: Viết bài văn kể lại truyện Thánh Gióng
I. Mở bài
Giới thiệu về truyền thuyết Thánh Gióng.
II. Thân bài
1. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
- Đời Vua Hùng thứ sáu, ở làng Gióng, có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn nổi tiếng là sống phúc đức nhưng vẫn chưa có một mụn con.
- Một hôm, bà lão đi ra đồng trông thấy một bàn chân to, liền ướm thử vào để xem thua kém bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà lão mang thai, sau mười hai tháng thì sinh ra một câu bé.
- Cậu bé lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, biết cười, đặt đâu thì nằm đấy.
→ Sự ra đời không giống với bất kỳ đứa trẻ bình thường nào, trái với quy luật của tự nhiên. Điều đó như một lời báo hiệu cuộc đời phi thường của cậu bé làng Gióng.
2. Sự sinh trưởng phi thường của Gióng
- Bấy giờ có giặc Ân xâm lược nước ta, nhà vua bèn sai sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi cứu nước.
- Cậu bé nghe tiếng của sứ giả thì liền cất tiếng nói đầu tiên: “Mẹ mời sứ giả vào đây”.
- Gióng yêu cầu sứ giả về nói với nhà vua chuẩn bị “một con ngựa sắt, một chiếc roi sắt và một tấm áo giáp sắt” với lời hứa sẽ phá tan lũ giặc này.
→ Câu nói đầu tiên là câu nói với lòng mong muốn xin đi đánh giặc cứu nước cứu dân. Câu nói mang tấm lòng yêu nước của một cậu bé mới ba tuổi nhưng đã có trách nhiệm với đất nước nhân dân.
- Từ khi gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh như thổi: “Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ”.
- Hai vợ chồng làm bao nhiêu không đủ, phải chạy nhờ bà con, làng xóm. Cả làng vui lòng góp gạo nuôi cậu bé, ai cũng mong cậu giết giặc cứu nước.
→ Sức mạnh của tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta. Gióng lớn lên trong vòng tay chăm sóc nuôi nấng của nhân dân.
3. Gióng đánh giặc và sự ra đi
a. Gióng đánh giặc:
- Giặc đến gần bờ cõi, chàng Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt.
- Chàng Gióng chuẩn bị ra trận:
Mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên ngựa.
Thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ.
Roi sắt gãy, Gióng nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc. Giặc tan vỡ và chạy trốn .
→ Hình ảnh một con người oai phong, lẫm liệt, tràn đầy sức mạnh.
→ Đúng với sự ra đời kì lạ đã dự báo trước về cuộc đời của một con người phi thường, chàng Gióng chính là biểu tượng cho sức mạnh của dân tộc Việt Nam.
b. Sự ra đi của Gióng:
- Thánh Gióng một mình một ngựa, lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa bay lên trời.
→ Con người phi thường nên sự ra đi cũng trở nên phi thường. Thánh Gióng đã trở về với cõi bất tử. Đó chính là lòng tôn kính mà nhân dân ta dành cho một con người có công với đất nước.
4. Sự tưởng nhớ công ơn Thánh Gióng, tương truyền về làng Gióng
- Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương, và lập đền thờ ở quê nhà, nay là làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng.
- Dấu tích còn lại ngày nay: những bụi tre ngà ở huyện Gia Bình vì ngựa phun mới vàng óng như thế, những vết chân ngựa thành những ao hồ liên tiếp, ngựa thét ra lửa thiêu cháy một làng gọi là làng Cháy…
→ Niềm tin bất diệt của nhân dân vào sức mạnh thần kì của dân tộc.
III. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng.
Đề 2: Viết bài văn kể lại truyện Sự tích hồ Gươm
I. Mở bài:
Giới thiệu đôi nét từ cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn, do Lê Lợi lãnh đạo.
II. Thân bài
Kể lại diễn biến sự việc theo trình tự sau đây:
- Lê Thận kéo lưới bắt cá nhưng cả ba lần kéo lưới lên đều có một lưỡi gươm. Lê Thận tham gia nghĩa quân Lam Sơn.
- Lê Lợi đến nhà Lê Thận thấy lưỡi gươm.
- Lê Lợi chạy vào rừng, vô tình thấy chuôi gươm nạm ngọc.
-Lê Lợi tra lưỡi gươm ở nhà Lê Thận vào chuôi gươm vừa như in.
- Có gươm thần, nghĩa quân Lam Sơn dâng cao khí thế đánh giặc Minh xâm lược.
- Cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược thắng lợi đất nước thanh bình, nhân dân chuyên lo việc ruộng đồng, xây dựng đất nước vững bền
- Vua đi thuyền trên hồ Tả Vọng, Rùa nổi lên mạn thuyền, xin lại gươm thần.
III. Kết bài
Hồ Tả Vọng xưa kia nay là Hồ Gươm hay còn gọi là hồ Hoàn Kiếm.
Đề 3: Viết bài văn kể lại truyện Sọ Dừa
1. Mở bài
Giới thiệu về truyện cổ tích Sọ Dừa.
2. Thân bài
- Ở làng nọ, có hai vợ chồng đi ở cho nhà phú ông. Họ tốt bụng, chăm chỉ nhưng ngoài năm mươi vẫn chưa có con.
- Một hôm, bà vợ vào rừng lấy củi, khát quá mà không tìm thấy suối. Bà nhìn thấy cái sọ dừa bên gốc cây đựng đầy nước mưa liền bưng lên uống.
- Về nhà bà có mang. Chẳng bao lâu người chồng qua đời. Bà sinh ra một đứa bé không chân không tay tròn như một quả dừa. Bà toan vứt đi thì đứa con bảo mình là người. Thương con, bà giữ lại nuôi và đặt tên nó là Sọ Dừa.
- Lớn lên, Sọ Dừa chẳng khác gì lúc nhỏ. Thấy mẹ than phiền chẳng giúp được việc gì, Sọ Dừa liền xin đi chăn bò thuê ở nhà phú ông.
- Đến mùa gặt, tôi tớ ra đồng làm cả. Ba cô con gái nhà phú ông thay phiên nhau đưa cơm cho Sọ Dừa. Hai cô chị tỏ ra coi thường, chỉ có cô em út là đối đãi tử tế với Sọ Dừa.
- Cuối mùa ở, Sọ Dừa xin mẹ đem sính lễ sang hỏi cưới con gái phú ông.
- Phú ông thách cưới rất nặng, bà mẹ về nói với con, nghĩ con sẽ thôi hẳn việc đòi lấy vợ. Nhưng Sọ Dừa dặn mẹ cứ yên tâm.
- Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên khi trong nhà có đầy đủ lễ vật mà phú ông yêu cầu.
- Trong đám cưới, mọi người không thấy Sọ Dừa đâu. Một chàng trai khôi ngô tuấn tú xuất hiện. Ai nấy đều sửng sốt và mừng rỡ, còn hai cô chị thì vừa tiếc nuối vừa ghen tức.
- Sọ Dừa và vợ sống rất hạnh phúc. Nhờ học hành chăm chỉ, chàng đỗ trạng nguyên và được vua cử đi sứ.
- Trước khi chia tay, Sọ Dừa đưa cho vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà, dặn phải luôn mang trong người phòng khi cần dùng đến.
- Nhân cơ hội, họ bày mưu, rủ em gái chèo thuyền ra biển chơi, rồi đẩy em xuống nước. Nhờ có những vật mà Sọ Dừa đưa cho, cô út thoát chết, sống trên đảo hoang.
- Hai vợ chồng Sọ Dừa gặp lại nhau, trở về sống hạnh phúc. Còn hai cô chị thì trốn đi biệt sứ.
3. Kết bài
Khẳng định lại ý nghĩa của truyện cổ tích Sọ Dừa.
c.Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
Đề 1: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau đây: Đời cha ông với đời tôi/ Như con sông với chân trời đã xa/ Chỉ còn chuyện cổ thiết tha/ Cho tôi nhận mặt ông cha của mình
Đoạn thơ trong văn bản “Chuyện cổ nước mình” để lại trong em vô vàn suy nghĩ. Đời cha ông với đời tôi là hai thế hệ đã xa. Hình ảnh so sánh con sông với chân trời không chỉ khiến lời thơ hàm súc mà dường như còn gửi gắm trong đó một nỗi niềm tiếc nuối cho thứ ta gọi là thế hệ. Khoảng cách thế hệ ấy có thể làm con người khác đi, làm con người đổi thay nhưng ở đó, ta vẫn thấy đẹp mãi, đẹp mãi đó là chuyện cổ. Chuyện cổ nghĩa tình yêu thương nhẹ nhàng, êm ả như lời dạy chân tình. Và mỗi người chúng ta của hôm nay sẽ trau dồi mình, sẽ nỗ lực và cố gắng ra sao để quê hương, để bài học trong chuyện cổ ấy mãi sáng ngời!
Đề 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về đoạn thơ sau: Đất nghèo nuôi những anh hùng/ Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên/ Đạp quân thù xuống đất đen/ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Từ bao đời này, vẻ đẹp của dân tộc Việt Nam vẫn được thể hiện bằng những phẩm chất quý báu, đáng tự hào. Thật vậy, từ thời buổi sơ khai dựng nước và giữ nước, phẩm chất quý báu của dân tộc Việt Nam đó chính là tình yêu nước, tinh thần dũng cảm quyết bảo vệ từng tấc đất của dân tộc. Lịch sử đã chứng kiến biết bao nhiêu vị anh hùng dân tộc như: Ngô Quyền, Bà Trưng, Bà Triệu, Lê Lợi, Quang Trung,..... rồi trải qua biết bao thăng trầm đau thương của hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Những đau thương của chiến tranh để lại trên mảnh đất Việt Nam này mãi mãi đối với những anh hùng dân tộc đã về với đất mẹ và với cả những người ở lại. Thế nhưng, tinh thần dũng cảm, anh dũng của những chiến sĩ đã ngã xuống vì độc lập tự do của dân tộc cùng với sự trung hậu, đảm đang của biết bao thế hệ người ở hậu phương chính là phẩm chất tuyệt đẹp của nhân dân Việt Nam. Ngày nay, khi được sống trong hòa bình, vẻ đẹp của dân tộc Việt Nam được thể hiện bằng sự đoàn kết, gắn bó, nhân nghĩa cùng nhau đối mặt với những gian khó, thử thách chung. Mỗi người dân đều có tinh thần làm việc thi đua hết sức mình, vì đất nước và tổ quốc đang phát triển. Đứng trước dịch bệnh toàn cầu, nhân dân đoàn kết một lòng để không ai bị bỏ lại phía sau. Tóm lại, nhân dân Việt Nam luôn có được tinh thần dân tộc tuyệt đẹp dù ở thời đại nào.
Đề 3: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về hai câu thơ cuối bài “hoa bìm”: Hoa bìm tim tím đong đưa/ Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về…?
“Hoa bìm” là một bài thơ tiêu biểu của nhà thơ Nguyễn Đức Mậu khi viết về làng quê, xứ sở. Bài thơ mang giọng điệu hồn hậu, chân chất, giản dị, đẫm mùi bùn và mộc mạc như chính con người nhà thơ vậy. Sau khi tái hiện lại bức tranh bình dị của thôn quê với những kỉ niệm chất chứa nơi cánh diều, tiếng chim của tuổi thơ, tác giả đã lắng đọng lại trong câu hỏi cuối bài:
Hoa bìm tim tím đong đưa
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về…?
Hai câu thơ mang một nét bâng khuâng, gợi lên những nỗi niềm chất chứa từ sâu thẳm trong trái tim nhà thơ. Một câu hỏi không có lời đáp. Một câu hỏi đặt ra nhưng chỉ dội lại những bâng khuâng nơi lòng người. “Em” ở đây có thể hiểu là người bạn tâm tình từ thuở ấu thơ, đã cùng nhà thơ bắt chú chuồn chuồn ớt, chạy dưới cánh diều tuổi thơ và đi qua chuyến đò nhỏ để cùng đến bến bờ của tuổi trưởng thành. Thế nhưng, không hiểu vì lí do gì mà người bạn thuở ấy đã đi xa. Giờ đây nhìn lại, chỉ mỗi mình nhà thơ đang hồi tưởng lại những ngày đẹp đẽ đã qua. Câu thơ vừa phảng phất sự bâng khuâng, vừa thể hiện tình cảm thầm kín của tác giả dành cho quê hương và cho người bạn thuở ấu thơ của mình. Đó là tình cảm đáng mến, đáng trân trọng của thi nhân.
d.Kể lại một trải nghiệm của bản thân
Đề 1: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em
I. Mở bài
Giới thiệu về trải nghiệm đáng nhớ sẽ kể.
II. Thân bài
1. Hoàn cảnh diễn ra trải nghiệm
Thời gian xảy ra: trong quá khứ hay hiện tại, có thể nêu thời gian cụ thể (nếu nhớ)
Không gian diễn ra trải nghiệm
Nhân vật có liên quan đến câu chuyện: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,...
2. Diễn biến trải nghiệm
- Lí do xuất hiện trải nghiệm: kết thúc năm học, nhân dịp nghỉ hè, Tết sắp đến,...
- Diễn biến: kể lại trải nghiệm theo một trình tự cụ thể (thường là theo thời gian)
- Suy nghĩ, cảm xúc về trải nghiệm: hạnh phúc, buồn bã,...
- Ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân: gắn bó hơn với người thân, có thêm kỉ niệm đẹp đẽ,...
III. Kết bài
Khẳng định lại ý nghĩa của trải nghiệm và tình cảm dành cho người thân.
e. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Đề 1: Viết bài văn tả quang cảnh một phiên chợ ở quê em
1. Mở bài
-Giới thiệu về phiên chợ mà em đã tưởng tượng.
2. Thân bài
a. Địa điểm, thời gian họp chợ
-Phiên chợ quê thường họp từ ngày… đến ngày…
b. Khung cảnh phiên chợ
-Gian hàng rau củ đầy đủ các loại phục vụ thực khách.
-Gian hàng thịt cá tươi ngon.
-Gian hàng bánh trái mang hương vị đồng quê.
-Gian hàng áo quần với nhiều mẫu mã, kiểu dáng nổi bật.
-Gian hàng trưng bày hoa rực rỡ cả góc chợ.
c. Nhận xét về khung cảnh phiên chợ
-Đông đúc, nhộn nhịp.
-Rộn ràng tiếng cười nói của người mua, kẻ bán.
-Tiếng trò chuyện ồn ào, tấp nập.
3. Kết bài
Chợ quê mang sức sống vẻ đẹp riêng mà không nơi nào có được, những phiên chợ luôn mãi là ấn tượng đẹp đẽ trong lòng em mãi không bao giờ quên được.
Đề 2: Viết bài văn tả quang cảnh giờ ra chơi ở trường em
a. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về giờ ra chơi trên sân trường em.
b. Thân bài
- Miêu tả sân trường trước giờ ra chơi:
+Khung cảnh yên tĩnh, vắng lặng vì các bạn học sinh đang học tập ở trong lớp
+Những chú chim nhỏ ríu rít nhảy nhót trên cành cây
+Những làn gió nhẹ lướt qua tán lá
+Sân trường thật yên bình
- Miêu tả sân trường giờ ra chơi:
+Sau tiếng trống, các bạn học sinh cùng nhau ùa ra sân trường, náo động khiến cho mấy chú chim nhỏ trốn đi đâu hết
+Các bạn xếp thành từng hàng, ngay ngắn để tập bài thể dục giữa giờ, giúp xua tan đi mệt mỏi
+Sau đó, các bạn chia thành từng nhóm nhỏ để bắt đầu các hoạt động giải trí yêu thích của mình
+Khắp sân trường, nơi nào cũng là những bạn học sinh với khuôn mặt tươi cười
+Có những bạn thích chơi đá bóng, đánh bóng rổ… thì tụ tập ở phần sân thể dục
+Các bạn chơi trò đá cầu, nhảy dây, đuổi bắt.. thì tập hợp ở khoảng sân rộng nhất
+Dưới các gốc cây, hàng ghế đá là nơi cho những bạn thích chơi các trò nhẹ nhàng như ô ăn quan, bắn bi… hay ngồi đọc sách, tâm sự
+Mỗi bạn một trò chơi, nhưng trông ai cũng vui vẻ vô cùng
+Trên sân, ánh nắng vẫn dịu dàng chiếu xuống mặt đất, chiếu lên từng giọt mồ hôi trên gò má của các bạn học sinh
+Những cơn gió cũng thổi đều đều, giúp các bạn xua đi nóng bức
+Những chú chim cũng bay về, đứng trên cành cây, tò mò quan sát tất cả
+Bỗng tiếng trống trường lại một lần nữa vang lên, các bạn học sinh dừng lại trong sự tiếc nuối, rửa tay chân sạch sẽ để trở lại lớp học
c. Kết bài
-Suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa của giờ ra chơi với người học sinh
-Tình cảm của em dành cho giờ ra chơi trên sân trường
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
… Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vẫn giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.”
(Cây tre Việt Nam, Thép Mới)
Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?
A. Văn bản tự sự
B. Văn bản miêu tả
C. Văn bản thông tin
D. Văn bản biểu cảm
2. Nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong ngữ liệu trên.
A. Nhân hóa, điệp ngữ, so sánh
B. So sánh, nhân hóa, hoán dụ
C. Nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ
D. Nhân hóa, chơi chữ, ẩn dụ
3. Cụm từ một nền văn hóa lâu đời là cụm danh từ đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
4. Câu Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn là câu mở rộng chủ ngữ đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Tìm trạng ngữ trong câu sau: Duới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời.
Câu 3. Nhận xét cách lựa chọn cấu trúc câu sau của tác giả: Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính.
Câu 4. Chỉ ra chi tiết sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, nêu tác dụng.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Qua phần ngữ liệu cùng sự hiểu biết, em hãy chia sẻ suy nghĩ về ý nghĩa biểu tượng của cây tre Việt Nam.
Câu 2. Kể lại chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của em.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (1 điểm):
|
1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào? A. Văn bản tự sự B. Văn bản miêu tả C. Văn bản thông tin D. Văn bản biểu cảm |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản biểu cảm
=> Đáp án: D
|
2. Nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong ngữ liệu trên. A. Nhân hóa, điệp ngữ, so sánh B. So sánh, nhân hóa, hoán dụ C. Nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ D. Nhân hóa, chơi chữ, ẩn dụ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật đặc sắc được sử dụng: Nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ
=> Đáp án: C
|
3. Cụm từ một nền văn hóa lâu đời là cụm danh từ đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Cụm từ một nền văn hóa lâu đời là cụm danh từ
=> Đáp án: A
|
4. Câu Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn là câu mở rộng chủ ngữ đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về mở rộng thành phần trong câu
Lời giải chi tiết:
Câu Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn không phải là câu mở rộng chủ ngữ
=> Đáp án: B
Câu 2 (0,5 điểm):
|
Tìm trạng ngữ trong câu sau: Duới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời. |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
Trạng ngữ trong câu: Duới bóng tre xanh
Câu 3 (0,5 điểm):
|
Nhận xét cách lựa chọn cấu trúc câu sau của tác giả: Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cấu trúc câu
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã lựa chọn trật tự từ đảo ngữ: vị ngữ “thấp thoáng” đưa lên đầu câu nhằm nhấn mạnh hình ảnh, đường nét, màu sắc thấp thoáng của mái đình, mái chùa cổ kính đồng thời thể hiện cảm xúc của người viết tự hào, trân quý giá trị văn hóa lâu đời.
Câu 4 (1 điểm):
|
Chỉ ra chi tiết sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, nêu tác dụng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Chi tiết nhân hóa: Bóng tre trùm lên âu yến làng, bản, xóm, thôn; Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vẫn giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
- Tác dụng: làm cho cây tre trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Qua phần ngữ liệu cùng sự hiểu biết, em hãy chia sẻ suy nghĩ về ý nghĩa biểu tượng của cây tre Việt Nam. |
Phương pháp giải:
Mở đoạn: Dẫn dắt vấn đề
Thân đoạn:
- Giới thiệu về sự gắn bó lâu đời của cây tre với người dân Việt Nam
- Cây tre biểu tượng cho tinh thần yêu nước từ ngàn xưa (nhân vật Gióng).
- Cây tre biểu tượng cho phẩm cách và con người Việt Nam: cần cù, chịu thương chịu khó, đoàn kết, kiên cường bất khuất, hy sinh,…
Kết đoạn: Khẳng định vai trò của cây tre trong cuộc sống hiện đại
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Cây tre có vai trò rất lớn trong đời sống văn hóa của con người Việt Nam từ khi khai hoang cho đến khi dựng nước và giữ nước. Gắn bó sâu sắc với cuộc sống và văn hóa của dân tộc như hình với bóng. Nói cây tre, cây trúc gắn liền với tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam bởi vì đây là loại cây thường được sử dụng làm vũ khí chống quân thù trong các cuộc chiến tranh diệt giặc ngoại xâm. Điển hình như chông tre, gậy tre, cung tên. Hình ảnh anh hùng Gióng nhổ tre đánh giặc đã đi vào dân gian như một huyền thoại. Ngoài ra cây tre còn thể hiện cốt cách của con người Việt Nam. Không một loại cây nào thể hiện được sắc nét cốt cách của con người Việt Nam bằng cây tre. Vì thế chẳng có gì ngạc nhiên khi nhà thơ Nguyễn Duy đã dùng hình ảnh cây tre để khắc họa lại hình ảnh con người Việt Nam. Đó là phẩm chất cần cù, chịu thương chịu khó; là ý chí kiên cường, sự bất khuất, sự đoàn kết đùm bọc lẫn nhau. Đồng thời thể hiện được tình yêu thương bất tận của người mẹ Việt Nam dành cho những đứa con của mình. Mai sau, mai sau, mai sau… Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh! Cây tre xứng đáng là biểu tượng của đất nước, con người Việt Nam.
Câu 2 (5 điểm):
|
Kể lại chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của em. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: giới thiệu tên truyện, lí do muốn kể lại truyện
2. Thân bài:
Trình bày
- Nhân vật của truyện…
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện…
Kể các sự việc theo trình tự thời gian
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về truyện vừa kể…
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo: Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em
Mở bài: Nêu lí do vì sao muốn kể lại câu chuyện Thánh Gióng
Thân bài: Các sự việc chính
(1) Sự ra đời của Gióng
(2) Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
(3) Gióng lớn nhanh như thổi
(4) Gióng vươn vai thành tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt
(5) Thánh Gióng đánh tan giặc
(6) Thánh Gióng lên núi, cởi giáp sắt bỏ lại, bay về trời
(7) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ
(8) Nêu lên suy nghĩ, cảm nhận về các nhân vật và sự việc trong câu chuyện
Kết bài: Ý nghĩa câu chuyện
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc kĩ các câu sau rồi chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy kiểm tra
Câu 1. Trong các truyện sau truyện nào là truyện cổ tích?
A. Em bé thông minh
B. Bánh chưng, bánh giầy
C. Sự tích Hồ Gươm
D. Con Rồng cháu tiên
Câu 2. Các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười?
A. Hả hê
B. Héo mòn
C. Khanh khách
D. Vui cười
Câu 3. Câu nào sau đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?
A. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu.
B. Thu về, khi lá bàng vẫn còn xanh, gốc bàng là nơi tụ họp của chúng.
C. Giữa sân trường, chúng em chơi nô đùa.
D. Những cô bé ngày nào nay đã trưởng thành.
Câu 4. Truyện truyền thuyết là?
A. Là thể loại truyện dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử.
B. Là truyện có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này mang đặc điểm vốn có của loài vật hoặc đồ vật.
C. Là truyện dân gian kể về sự tích các loài vật, đồ vật…
D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn.
Câu 5. Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền thuyết?
A. Nhân vật là những người bình thường, nghèo khổ.
B. Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng.
C. Là nhân vật bất hạnh.
D. Là những người thông minh.
Câu 6. Ý nào sau đây không nói về định hướng khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích?
A. Viết y nguyên câu chữ trong truyện.
B. Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu.
C. Thêm các yếu tố miên tả.
D. Thêm một vài chi tiết.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1. Đặt một câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”.
Câu 2. Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của em.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
|
Trong các truyện sau truyện nào là truyện cổ tích? A. Em bé thông minh |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Trong các truyện trên, Em bé thông minh là truyện cổ tích
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm):
|
Các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười? A. Hả hê |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về từ láy
Lời giải chi tiết:
Từ láy thường được dùng để tả tiếng cười: khanh khách
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm):
|
Câu nào sau đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn? A. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu. |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
Câu C có trạng ngữ chỉ nơi chốn
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm):
|
Truyện truyền thuyết là? A. Là thể loại truyện dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử. |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyền thuyết
Lời giải chi tiết:
Truyện truyền thuyết là thể loại truyện dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử.
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm):
|
Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền thuyết? A. Nhân vật là những người bình thường, nghèo khổ. |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyền thuyết
Lời giải chi tiết:
Ý “Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng” không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền thuyết
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm):
|
Ý nào sau đây không nói về định hướng khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích? A. Viết y nguyên câu chữ trong truyện. |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyền thuyết
Lời giải chi tiết:
Ý “Viết y nguyên câu chữ trong truyện.” không nói về định hướng khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
=> Đáp án: A
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm):
|
Đặt một câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”. |
Phương pháp giải:
- Đặt được câu hoàn chỉnh có thành ngữ: “chết như rạ”.
- Câu văn miêu tả đúng nội dung.
Lời giải chi tiết:
Đặt câu: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía quân địch, tiêu diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho chúng chết như rạ.
Câu 2 (6 điểm):
|
Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của em |
Phương pháp giải:
a. Mở bài
Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đó.
b. Thân bài
Kể diễn biến câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích theo một trình tự của chuỗi sự việc:
- Sự việc khởi đầu- Sự việc phát triển- Sự việc cao trào - Sự việc kết thúc
c. Kết bài
Suy nghĩ về câu chuyện đã kể
Lời giải chi tiết:
Dàn ý: Kể lại truyện Tấm Cám bằng lời văn của em
a. Mở bài: Giới thiệu về câu chuyện cổ tích Tấm Cám - một câu chuyện cổ tích hay và đặc sắc của dân tộc ta.
b. Thân bài: Kể lại nội dung truyện Tấm Cám theo các diễn biến của câu chuyện, gồm các sự kiện sau:
- Sự kiện 1: Tấm mồ côi cha mẹ, sống với dì ghẻ và con của bà ta là Cám. Cô bị bắt làm việc vất vả, quần quật sớm hôm
- Sự kiện 2: Một hôm, dì ghẻ treo thưởng là chiếc yếm mới cho người bắt được nhiều tôm tép hơn. Vốn chăm chỉ nên có giỏ tép đầy, nhưng Tấm bị Cám lừa lấy mất, chỉ còn lại 1 chú cá bống nhỏ
- Sự kiện 3: Tấm nuôi cá bống trong giếng, nhưng bị dì ghẻ và Cám bắt ăn thịt. Nhờ Bụt, cô tìm được xương cá bống, rồi chôn vào hũ để ở góc giường
- Sự kiện 4: Từ hũ, Tấm có áo quần đẹp đi trảy hội, trở thành vợ vua
- Sự kiện 5: Giỗ cha, Tấm từ cung về làm cỗ, tự trèo lên cây hái cau, bị mụ dì ghẻ chặt cây, hại chết
- Sự kiện 6: Cám mặc áo chị vào cung hầu vua, 3 lần liên tiếp hại hóa thân của Tấm là chim vàng anh, cây xoan, khung cửi
- Sự kiện 7: Lần thứ 4, Tấm hóa thân thành cây thị, rồi trở về hình hài con người trong quả thị, sống với bà cụ bán nước
- Sự kiện 8: Một lần, vua đi qua quán nước, nhận ra Tấm nhờ miếng trầu têm cánh phượng, thế là 2 vợ chồng đoàn tụ với nhau
- Sự kiện 9: Tấm về cung sống hạnh phúc cùng nhà vua, còn 2 mẹ con Cám thì bị trừng phạt thích đáng
c. Kết bài:
- Nêu ý nghĩa, bài học của câu chuyện cổ tích Tấm Cám
- Suy nghĩ, nhận xét, tình cảm của em dành cho câu chuyện đó
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Dòng nào dưới đây không nêu đúng đặc điểm của văn bản hồi kí?
A. Kể lại sự việc mà người viết từng tham gia, chứng kiến.
B. Sự việc được kể đã thuộc về quá khứ.
C. Các sự việc thường được kể theo trình tự không gian.
D. Sự việc gắn với một hoặc nhiều giai đoạn trong cuộc đời của tác giả.
Câu 2. Dòng nào dưới đây không nêu đúng đặc điểm của VB du kí?
A. Kể lại sự việc từ ngôi thứ nhất.
B. Tác giả chính là người kể chuyện.
C. Câu chuyện chủ yếu được kể theo trình tự thời gian.
D. Những gì được ghi chép gắn với hành trình những chuyến đi.
Câu 3. Trong cặp câu lục bát sau, vì sao Tố Hữu không dùng “ve kêu” mà lại dùng “ve ngân” và không dùng “nắng vàng” mà lại dùng “nắng đào”?
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đây sân nắng đào.
(Tố Hữu, Khi con tu hú)
Câu 4. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn sau và chỉ ra tác dụng của nó:
a. “Những quả na nhắm nghiền mắt rồi mở mắt dần.”
b. “Bà hàng ra chọn mua đầy hai rổ sề, còn có vài quả chín nứt nở “như đe thợ rào” và những quả còi kĩnh, chúng tôi chia nhau.”
Phần II: VIẾT (7 điểm)
Câu 1. Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp một công trình văn hoá ở địa phương (một ngôi chùa, một ngọn tháp, một tượng đài nghệ thuật,...). Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ đơn, hai từ phức.
Câu 2. Viết bài văn miêu tả cảnh sum họp cuối tuần (hoặc vào địp lễ, Tết) của gia đình em.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
|
Dòng nào dưới đây không nêu đúng đặc điểm của văn bản hồi kí? A. Kể lại sự việc mà người viết từng tham gia, chứng kiến. B. Sự việc được kể đã thuộc về quá khứ. C. Các sự việc thường được kể theo trình tự không gian. D. Sự việc gắn với một hoặc nhiều giai đoạn trong cuộc đời của tác giả. |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại hồi kí
Lời giải chi tiết:
“Các sự việc thường được kể theo trình tự không gian” không nêu đúng đặc điểm của văn bản hồi kí
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm):
|
Dòng nào dưới đây không nêu đúng đặc điểm của văn bản du kí? A. Kể lại sự việc từ ngôi thứ nhất. B. Tác giả chính là người kể chuyện. C. Câu chuyện chủ yếu được kể theo trình tự thời gian. D. Những gì được ghi chép gắn với hành trình những chuyến đi. |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại hồi kí
Lời giải chi tiết:
“Câu chuyện chủ yếu được kể theo trình tự thời gian” không nêu đúng đặc điểm của văn bản du kí
=> Đáp án: C
Câu 3 (1.0 điểm):
|
Trong cặp câu lục bát sau, vì sao Tố Hữu không dùng “ve kêu” mà lại dùng “ve ngân” và không dùng “nắng vàng” mà lại dùng “nắng đào”? Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đây sân nắng đào. (Tố Hữu, Khi con tu hú) |
Phương pháp giải:
Dựa vào nghĩa của từ, ngữ cảnh đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Trong cặp câu lục bát sau:
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào.
(Tố Hữu, Khi con tu hú)
Tố Hữu không dùng “ve kêu” mà dùng “ve ngân” vì từ “ngân” gợi được sự liên tưởng âm thanh tiếng ve vang lên như những khúc nhạc du dương, ngân nga đặc trưng của mùa hè. Còn từ “đào” trong “nắng đào” gợi được màu tươi thắm, vàng rực rỡ của nắng hè, sắc nắng khác hẳn với nắng thu và nắng xuân. Đó là lí do vì sao tác giả không dùng “nắng vàng” mà lại dùng “nắng đào”.
Câu 4 (1,0 điểm):
|
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn sau và chỉ ra tác dụng của nó: a. “Những quả na nhắm nghiền mắt rồi mở mắt dần.” b. “Bà hàng ra chọn mua đầy hai rổ sề, còn có vài quả chín nứt nở “như đe thợ rào” và những quả còi kĩnh, chúng tôi chia nhau.” |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về biện pháp tu từ để trả lời
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn:
a. Biện pháp nhân hóa: “những quả na” -> “nhắm nghiền mắt rồi mở mắt dần”
=> Tác dụng: tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo sự sinh động.
b. Biện pháp so sánh: “vài quả chín nứt nở như đe thợ rào”
=> Tác dụng: tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo sự sinh động.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp một công trình văn hoá ở địa phương (một ngôi chùa, một ngọn tháp, một tượng đài nghệ thuật,...). Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ đơn, hai từ phức. |
Phương pháp giải:
Cách làm:
- Chọn một công trình văn hoá ở địa phương, tìm thông tin về công trình đó.
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của mình về công trình.
- Chú ý sử dụng từ đơn, từ phức khi viết.
Lời giải chi tiết:
Quê hương em gắn liền với vùng Đất Đỏ nơi mà chị Võ Thị Sáu đã sinh ra. Thật tự hào khi được sinh ra tại quê hương của vị nữ anh hùng đáng kính này bởi chị chính là niềm tự hào của người dân Đất Đỏ nói riêng, Bà Rịa - Vũng Tàu nói chung. Tấm gương bất khuất của chị Võ Thị Sáu đã được nhân dân và Nhà nước tôn vinh như một biểu tượng của chủ nghĩa Anh hùng cách mạng. Được dịp đến thăm tượng đài chị Võ Thị Sáu mới cảm nhận được những dấu tích lịch sử cao cả trong sự nghiệp cách mạng của chị. Tượng đài chị được đúc bằng đồng, cao 7m, tạo theo thế chị Sáu ung dung ra pháp trường, tà áo vẫn tung bay trong gió. Một con người hiên ngang, bất khuất, kiên cường, và không bao giờ đầu hàng trước gian khó, hiểm nguy. Hình ảnh hiên ngang của người con gái ấy khiến cho ta không khỏi bồi hồi về cuộc đời của chị, về những gì chị cống hiến cho cách mạng, đất nước, dân tộc. Hiện nay, đền thờ là nơi cho dân chúng đến phúng viếng, tưởng niệm anh hùng và là nơi trưng bày hiện vật, giới thiệu hình ảnh về cuộc đời hoạt động của anh hùng liệt sỹ Võ Thị Sáu cùng một số hình ảnh về quê hương Đất Đỏ. Chị đã ra đi mãi mãi nhưng những gì chị đã hi sinh vẫn sẽ còn lưu lại trong sử sách và trong trái tim hàng triệu con người Việt Nam. Tấm gương chị Võ Thị Sáu mãi là biểu tượng của thế hệ trẻ về một lòng nồng nàn yêu nước.
Chú thích:
- Từ đơn: nơi, nước, người, thăm,...
- Từ phức:
Từ ghép: trưng bày, cách mạng, anh hùng,...
Từ láy: bồi hồi
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn miêu tả cảnh sum họp cuối tuần (hoặc vào địp lễ, Tết) của gia đình em. |
Phương pháp giải:
Miêu tả lại một cảnh sum họp gia đình của gia đình mình
Lời giải chi tiết:
Cả nhà dang ngồi uống trà, đón tết trong phòng khách, ánh đèn Nê ông toả ánh sáng xanh dịu, chiếc tủ đứng bằng gỗ cẩm ly được đánh véc ni láng bóng như mặt gương, nổi bật các đường vân như những nét hoa văn kì ảo, ấm trà nóng bốc hương sen nghi ngút bên cạnh đĩa bánh mứt thơm ngon. Cây hoa đào với muôn ngàn cánh hoa nở rộ vẫy chào năm mới, đồ dùng trong nhà được mẹ tôi sắp xếp rất gọn gàng.
Mẹ lấy trong va ly ra hai chiếc hộp quà xinh xắn. Ba nói:
- Nào! hai chị em con mở ra xem bố mẹ mua tặng món quà gì?
- À! Đó chính là một chú thỏ bông ngộ nghĩnh mà tôi mong có được nó từ bấy lâu nay. Bà tôi mang ra một gói kẹo đưa cho hai chị em tôi:
- Hai cháu ăn xong nhớ đánh răng kẻo bị sún thì khổ. Bé Long chen vào quả quyết:
- Long thương bà này, thương ba, mẹ, chị My và …cô Hiền nữa. Vừa nói Long vừa giơ ngón tay ra đếm làm cho cả nhà phì cười. Ba hỏi với giọng nói sao mà ấm áp quá.
- Thế năm nay con có được giấy khen không?
Tôi thưa với bố và khoe tấm giấy khen:
- Có ạ!
Bố xoa đầu tôi cười:
- Tốt lắm! Cố học giỏi cho mẹ và ba mừng nhé con.
Mẹ nhìn tôi với ánh mắt trìu mến, chứa đựng cả một biển trời yêu thương dành cho tôi. Mẹ nở một nụ cười kín đáo, một niềm vui khôn tả. Trên ti vi chiếu chương trình đón tết. A! ở hồ Gươm đang bắn pháo hoa đẹp quá! Đêm giao thừa đó, cả gia đình tôi quây quần bên nhau suốt đêm.
Cứ năm nào cũng thế, gia đình tôi luôn có được những giờ phút sum họp thật vui vẻ, đầm ấm. Hai chị em tôi thật hạnh phúc trong mái ấm gia đình, trong vòng tay yêu thương của ba mẹ.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền thuyết?
A. Thường có những đặc điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh…
B. Nhân vật là những người bình thường, nghèo khổ
C. Thường gắn với sự kiện lích sử và có công lớn đối với cộng đồng
D. Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cốt truyện truyền thuyết?
A. Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
B. Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật
C. Thường kết cúc có hậu: thưởng phạt phân minh
D. Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến hiện tại
Câu 3. Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong các đoạn văn sau:
a. Một đêm nằm trằn trọc mãi không sao ngủ được, Thái tử định sang thư phòng xem sách, khi đi ngang qua vườn thượng uyển, bỗng thấy một cô gái trẻ, đẹp đang dạo chơi ở đó. Nghe tiếng động, cô gái vội vàng chạy về phía hoàng cung rồi biến mất. Nhưng vào một đêm khác, cô gái xuất hiện. (Truyền thuyết về Ngọc Bà Thiên Y A Na)
b. Lang Liêu tỉnh dậy, vô cùng mừng rỡ. Bèn làm theo lời thần dặn, chọn gạo nếp thật tốt làm bánh vuông để tượng hình Đất, bỏ vào chõ chưng, cho nên gọi là bánh chưng. Rồi giã xôi làm bánh tròn, để tượng hình Trời, gọi là bánh giầy. Còn lá xanh bọc ngoài và nhân ở trong ruột là tượng hình cha mẹ yêu thương đùm bọc con cái. (Bánh chưng, bánh giầy)
Câu 4. Trong câu văn “Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem đủ thứ của ngon vật lạ bày trên mâm cỗ mình làm để dự thi”, cụm từ “của ngon vật lạ” có phải thành ngữ không? Tìm một cụm từ có nghĩa tương tự để thay thế cho cụm từ “của ngon vật lạ” mà không làm cho nghĩa của câu thay đổi.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp một công trình văn hóa ở địa phương (một ngôi chùa, một ngọn tháp, một tượng đài nghệ thuật…). Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ đơn, hai từ phức.
Câu 2. Trong bài thơ Chuyện cổ nước mình có câu:
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
Câu thơ trên gợi cho em nhớ đến truyện cổ tích nào nhiều nhất? Hãy kể lại truyện đó.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
|
Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền thuyết? A. Thường có những đặc điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh… B. Nhân vật là những người bình thường, nghèo khổ C. Thường gắn với sự kiện lích sử và có công lớn đối với cộng đồng D. Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyền thuyết
Lời giải chi tiết:
“Nhân vật là những người bình thường, nghèo khổ” không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền thuyết
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm):
|
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cốt truyện truyền thuyết? A. Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ B. Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật C. Thường kết cúc có hậu: thưởng phạt phân minh D. Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến hiện tại |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyền thuyết
Lời giải chi tiết:
“Thường kết cúc có hậu: thưởng phạt phân minh” không phải là đặc điểm của cốt truyện truyền thuyết
=> Đáp án: C
Câu 3 (1.0 điểm):
|
Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong các đoạn văn sau: a. Một đêm nằm trằn trọc mãi không sao ngủ được, Thái tử định sang thư phòng xem sách, khi đi ngang qua vườn thượng uyển, bỗng thấy một cô gái trẻ, đẹp đang dạo chơi ở đó. Nghe tiếng động, cô gái vội vàng chạy về phía hoàng cung rồi biến mất. Nhưng vào một đêm khác, cô gái xuất hiện. (Truyền thuyết về Ngọc Bà Thiên Y A Na) b. Lang Liêu tỉnh dậy, vô cùng mừng rỡ. Bèn làm theo lời thần dặn, chọn gạo nếp thật tốt làm bánh vuông để tượng hình Đất, bỏ vào chõ chưng, cho nên gọi là bánh chưng. Rồi giã xôi làm bánh tròn, để tượng hình Trời, gọi là bánh giầy. Còn lá xanh bọc ngoài và nhân ở trong ruột là tượng hình cha mẹ yêu thương đùm bọc con cái. (Bánh chưng, bánh giầy) |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức từ đơn, từ ghép, từ láy
Lời giải chi tiết:
a.
- Từ đơn: một, đêm, nằm, ngủ, vườn, bỗng, thấy, ở, đó, một, trẻ, đẹp,...
- Từ ghép: Thái tử, thư phòng, thượng uyển, cô gái, dạo chơi, hoàng cung,
xuất hiện,...
- Từ láy: trằn trọc, vội vàng.
b.
- Từ đơn: tỉnh, dậy, vô, cùng, làm, theo, lời, thần, dặn, chọn, thật, tốt, bánh, vuông, bỏ, vào, chõ, chưng,...
- Từ ghép: Lang Liêu, gạo nếp, mừng rỡ, bánh chưng, bánh giầy, lá xanh, cha mẹ, yêu thương, đùm bọc,...
- Từ láy: không có
Câu 4 (1 điểm):
|
Trong câu văn “Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem đủ thứ của ngon vật lạ bày trên mâm cỗ mình làm để dự thi”, cụm từ “của ngon vật lạ” có phải thành ngữ không? Tìm một cụm từ có nghĩa tương tự để thay thế cho cụm từ “của ngon vật lạ” mà không làm cho nghĩa của câu thay đổi. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thành ngữ
Lời giải chi tiết:
- Trong câu văn “Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem đủ thứ của ngon vật lạ bày trên mâm cỗ mình làm để dự thi”, cụm từ “của ngon vật lạ” là một thành ngữ.
- Cụm từ có thể thay thế cho “của ngon vật lạ” mà không làm cho nghĩa của câu thay đổi là: “sơn hào hải vị”, “món ăn quý hiếm”,...
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp một công trình văn hóa ở địa phương (một ngôi chùa, một ngọn tháp, một tượng đài nghệ thuật…). Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ đơn, hai từ phức. |
Cách làm:
- Chọn một công trình văn hoá ở địa phương, tìm thông tin về công trình đó.
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của mình về công trình.
- Chú ý sử dụng từ đơn, từ phức khi viết.
Lời giải chi tiết:
Quê hương em gắn liền với vùng Đất Đỏ nơi mà chị Võ Thị Sáu đã sinh ra. Thật tự hào khi được sinh ra tại quê hương của vị nữ anh hùng đáng kính này bởi chị chính là niềm tự hào của người dân Đất Đỏ nói riêng, Bà Rịa - Vũng Tàu nói chung. Tấm gương bất khuất của chị Võ Thị Sáu đã được nhân dân và Nhà nước tôn vinh như một biểu tượng của chủ nghĩa Anh hùng cách mạng. Được dịp đến thăm tượng đài chị Võ Thị Sáu mới cảm nhận được những dấu tích lịch sử cao cả trong sự nghiệp cách mạng của chị. Tượng đài chị được đúc bằng đồng, cao 7m, tạo theo thế chị Sáu ung dung ra pháp trường, tà áo vẫn tung bay trong gió. Một con người hiên ngang, bất khuất, kiên cường, và không bao giờ đầu hàng trước gian khó, hiểm nguy. Hình ảnh hiên ngang của người con gái ấy khiến cho ta không khỏi bồi hồi về cuộc đời của chị, về những gì chị cống hiến cho cách mạng, đất nước, dân tộc. Hiện nay, đền thờ là nơi cho dân chúng đến phúng viếng, tưởng niệm anh hùng và là nơi trưng bày hiện vật, giới thiệu hình ảnh về cuộc đời hoạt động của anh hùng liệt sỹ Võ Thị Sáu cùng một số hình ảnh về quê hương Đất Đỏ. Chị đã ra đi mãi mãi nhưng những gì chị đã hi sinh vẫn sẽ còn lưu lại trong sử sách và trong trái tim hàng triệu con người Việt Nam. Tấm gương chị Võ Thị Sáu mãi là biểu tượng của thế hệ trẻ về một lòng nồng nàn yêu nước.
Chú thích:
- Từ đơn: nơi, nước, người, thăm,...
- Từ phức:
Từ ghép: trưng bày, cách mạng, anh hùng,...
Từ láy: bồi hồi
Câu 2 (5 điểm):
|
Trong bài thơ Chuyện cổ nước mình có câu: Ở hiền thì lại gặp hiền Người ngay thì gặp người tiên độ trì (Lâm Thị Mỹ Dạ) Câu thơ trên gợi cho em nhớ đến truyện cổ tích nào nhiều nhất? Hãy kể lại truyện đó. |
Phương pháp giải:
- Mở bài: Giới thiệu về câu chuyện (nêu tên truyện, nội dung chính của truyện, các nhân vật trong truyện)
- Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện
- Kết bài: Ý nghĩa của câu chuyện, cảm nghĩ về câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
Phú ông luôn luôn nói và hứa với anh trai cày: "Mày hãy chăm chỉ làm ăn thì tao sẽ gả cô mày cho”.
Anh trai cày mừng lắm, chẳng quản nắng mưa, ra sức cày sâu cuốc bẫm. Qua ba năm, phú ông ngày một giàu thêm. Cô con gái của phú ông ngày một thêm xinh đẹp. Anh trai cày phấp phóng mừng thầm. Nhưng phú ông đã nuốt lời hứa đem cô gái gả cho con trai một gia đình giàu có nhất nhì trong làng. Đến hôm sắp cưới, phú ông còn lừa anh trai cày một mẻ nữa:
- Mọi việc đã sẵn sàng. Bây giờ mày hãy lên rừng đốn một cây tre trăm đốt đem về làm đũa ăn cưới thì ta cho mày lấy cô mày ngay. Đi nhanh lên!
Tin là thật, anh trai cày vác dao đi vào rừng. Anh ta lặn lội từ rừng nọ qua rừng kia, từ lũng này qua lũng khác, bụng đói, miệng khát, chân mỏi mà vẫn không tìm được một cây tre trăm đốt nào! Thất vọng quá, anh ta ngồi khóc hu hu. Bỗng có một cụ già râu tóc bạc phơ, da dẻ hồng hào chống gậy trúc đi tới.
- Làm sao mà cháu khóc? Hãy nói cho lão nghe.
Anh trai cày lễ phép thưa rõ đầu đuôi câu chuyện. Nghe xong, ông lão bảo anh đi chặt ngay một trăm đốt tre đem lại. Ông lão bảo anh đọc ba lần: “Khắc nhập! Khắc nhập! Khắc nhập!”. Tức thì các đốt tre tự nhiên dính vào nhau thành một cây tre dài trăm đốt. Cụ già đã biến mất lúc nào. Anh trai cày hí hoáy mãi rồi lại ngồi khóc, vì anh ta không thể nào đưa cây tre dài ra khỏi rừng. Cụ già lại hiện lên, nhẹ nhàng bảo anh đọc ba lần: “Khắc xuất! Khắc xuất! Khắc xuất!”. Cây tre lại rời ra từng đốt một. Anh chưa kịp nói lời cảm ơn thì ông lão đã biến mất.
Anh vội vàng bó các đốt tre lại thành hai bó lớn rồi gánh chạy như bay về nhà phú ông. Anh ngạc nhiên thấy hai họ nhà trai, nhà gái đang ăn uống linh đình và sắp rước dâu. Anh giận lắm! Phú ông cười nói với anh: “Tôi cần cây tre trăm đốt, chứ không cần hai bó ống tre này!” Anh trai cày liền xếp các ống tre lại, rồi khẽ đọc: “Khắc nhập!”. Tức thì cây tre dài trăm đốt có ngay. Phú ông thấy lạ chạy đến, anh lại khẽ đọc câu thần chú, lão ta liền bị dính chặt vào cây tre, sợ quá, kêu toáng lên. Lão thông gia vội chạy đến cứu. Anh lại khẽ đọc: “Khắc nhập!”, thế là lão này cũng bị dính chặt vào cây tre, kêu trời lên ầm ĩ. Quan khách hai họ sợ quá! Người thì bỏ về, người thì chạy đến van lạy anh trai cày. Phú ông van lạy hết lời xin tha và hứa cho anh trai cày làm lễ cưới con gái mình.
Lúc bấy giờ, anh trai cày mới khẽ đọc: “Khắc xuất! Khắc xuất! Khấc xuất". Cây tre trăm đốt rời ra. Hai lão kia được giải thoát.
Về truyện này mà trong dân gian đến nay vẫn lưu truyền câu ca:
“Chê ta rồi lại lấy ta.
Tuy là đứa ở nhưng mà có công"
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (5 điểm)
Nhớ lại văn bản “Thánh Gióng” đã học và trả lời các câu hỏi từ 1 – 6 bằng cách lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Trong truyện “Thánh Gióng”, Gióng đã yêu cầu nhà vua sắm sửa cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?
A. Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ và một chiếc roi sắt
B. Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt
C. Một con ngựa sắt, một áo giáp sắt cùng một đội quân tinh nhuệ
D. Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ, một cái roi sắt
Câu 2. Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?
A. Tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân
B. Biểu tượng về lòng yêu nước, sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
C. Ước mơ của nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người anh hùng chống giặc ngoại xâm thời kì đầu dựng nước
D. Tất cả đều đúng
Câu 3. Trong truyện “Thánh Gióng”, cậu bé Gióng cất tiếng noig đầu tiên khi nào?
A. Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu
B. Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời
C. Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã
D. Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân
Câu 4. Trong truyện “Thánh Gióng”, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?
A. Gươm, giáo cướp được của quân giặc
B. Dùng tay không
C. Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc
D. Cho ngựa phun lửa vào quân giặc
Câu 5. Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?
A. Đức Thánh Tản Viên
B. Lưỡng quốc Trạng nguyên
C. Bố Cái Đại Vương
D. Phù Đổng Thiên Vương
Câu 6. Phát biểu nào sau đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết “Thánh Gióng”?
A. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những người anh hùng có thật thời xưa
B. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng dựa trên truyền thống tuổi trẻ anh hùng trong lịch sử và từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân
C. Thánh Gióng là một cậu bé kì lạ chỉ có trong thời kì đầu dựng nước
D. Thánh Gióng là nhân vật do nhân dân tưởng tượng hư cấu nên để thể thiện khát vọng chinh phục thiên nhiên
Câu 7. Đọc đoạn văn sau:
Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết, hung tợn hơn. Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên đổ xuống đất liền. (Ma Văn Kháng).
a. Đoạn văn trên có những từ láy nào?
b. Trong đoạn văn trên có những thành ngữ nào? Nghĩa của chúng là gì?
Phần II: TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ và cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng trong truyện “Thánh Gióng”.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Trong truyện “Thánh Gióng”, Gióng đã yêu cầu nhà vua sắm sửa cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc? A. Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ và một chiếc roi sắt B. Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt C. Một con ngựa sắt, một áo giáp sắt cùng một đội quân tinh nhuệ D. Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ, một cái roi sắt |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng”
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì? A. Tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân B. Biểu tượng về lòng yêu nước, sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta C. Ước mơ của nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người anh hùng chống giặc ngoại xâm thời kì đầu dựng nước D. Tất cả đều đúng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng”
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Trong truyện “Thánh Gióng”, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào? A. Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu B. Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời C. Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã D. Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng”
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Trong truyện “Thánh Gióng”, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc? A. Gươm, giáo cướp được của quân giặc B. Dùng tay không C. Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc D. Cho ngựa phun lửa vào quân giặc |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng”
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì? A. Đức Thánh Tản Viên B. Lưỡng quốc Trạng nguyên C. Bố Cái Đại Vương D. Phù Đổng Thiên Vương |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng”
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Phát biểu nào sau đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết “Thánh Gióng”? A. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những người anh hùng có thật thời xưa B. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng dựa trên truyền thống tuổi trẻ anh hùng trong lịch sử và từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân C. Thánh Gióng là một cậu bé kì lạ chỉ có trong thời kì đầu dựng nước D. Thánh Gióng là nhân vật do nhân dân tưởng tượng hư cấu nên để thể thiện khát vọng chinh phục thiên nhiên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản truyện “Thánh Gióng”
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 7 (3.5 điểm):
|
Đọc đoạn văn sau: Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết, hung tợn hơn. Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên đổ xuống đất liền. (Ma Văn Kháng). a. Đoạn văn trên có những từ láy nào? b. Trong đoạn văn trên có những thành ngữ nào? Nghĩa của chúng là gì? |
Phương pháp giải:
Đọc và xác định từ láy, thành ngữ
Lời giải chi tiết:
a. Từ láy: rả rích, tối tăm, ráo riết
b. Thành ngữ là:
- “tối tăm mặt mũi”: nghĩa là rất mạnh, rất dữ, là không còn nhìn thấy gì.
- “thối đất thối cát”: nghĩa là rất mạnh, rất dữ, có sức tàn phá đất đai lớn.
Phần II (7 điểm)
|
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ và cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng trong truyện “Thánh Gióng”. |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Trong truyền thuyết cùng tên, Thánh Gióng là đại diện tiêu biểu của người anh hùng chống giặc ngoại xâm trong lòng nhân dân ta. Chàng được sinh ra từ một người mẹ nông dân nghèo, điều này chứng tỏ Gióng sinh ra từ nhân dân, do nhân dân nuôi dưỡng. Gióng đã chiến đấu bằng tất cả tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc của nhân dân. Sức mạnh của Gióng không chỉ tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân, đó còn là sức mạnh của sự kết hợp giữa con người và thiên nhiên, bằng cả vũ khí thô sơ (tre) và hiện đại (roi sắt). Từ truyền thống đánh giặc cứu nước, nhân dân ta đã thần thánh hóa những vị anh hùng trở thành những nhân vật huyền thoại, tượng trưng cho lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi. Bên cạnh giá trị biểu tượng, tác phẩm cũng có một số sự thật lịch sử. Thời kỳ lịch sử được phản ánh trong tác phẩm là thời đại Hùng Vương. Trên cơ sở một nền kinh tế nông nghiệp trồng mà người dân Văn Lang đã tạo nên cả một nền văn minh rực rỡ, đồng thời cũng luôn luôn phải chống giặc ngoại xâm phương Bắc để bảo vệ đất nước. Bên cạnh việc cấy trồng lúa nước, nhân dân thời bấy giờ đã có ý thức chế tạo vũ khí chống giặc từ chất liệu kim loại (bằng sắt). Truyền thuyết cũng phản ánh: trong công cuộc chống ngoại xâm, từ xa xưa, chúng ta đã có truyền thống huy động sức mạnh của cả cộng đồng, dùng tất cả các phương tiện để đánh giặc.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Tả cảnh sinh hoạt là gì?
A. Dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó
B. Dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh thiên nhiên, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó
C. Dùng khả năng quan sát và lời văn miêu tả ngoại hình của con người, giúp người đọc hình dung rõ nét về con người được miêu tả
D. Kể lại những trải nghiệm nào đó mà em đã trải qua
Câu 2. Việc so sánh người con gái với “chẽn lúa đòng đòng” trong văn bản Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng… có tác dụng gì?
A. Nhấn mạnh vẻ đẹp kiêu sa của cô gái
B. Thể hiện vẻ đẹp khỏe mạnh của con người
C. Thể hiện sức sống phơi phới, duyên dáng của cô gái
D. Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 3. Trong văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, lễ dâng hương ở đầu hội thi thể hiện điều gì?
A. Sự mê tín của người dân
B. Sự biết ơn của dân làng dành cho các vị thánh thần
C. Sự khéo léo của dân làng
D. Tình yêu của người dân đối với cuộc sống
Câu 4. Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi trả gươm trong hoàn cảnh nào?
A. Đất nước còn nhiều quân giặc mới
B. Đức Long Quân đòi lại gươm
C. Giặc Minh đã bị đánh đuổi
D. Giặc khác sang xâm lược
Câu 5. Tính từ đúng nhất khi nói về bức tranh thiên nhiên trong bài Việt Nam quê hương ta?
A. Ồn ào, náo nhiệt
B. Tươi đẹp, yên bình
C. Đông vui, tấp nập
D. Rực rỡ, tốt tươi
Câu 6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Nhìn ong trại đi, tưởng như một mảnh hồn của tôi đã san đi nơi khác”?
A. Liệt kê
B. Nhân hóa
C. Điệp từ
D. So sánh
Câu 7. Trong văn bản Thương nhớ bầy ong, từ “trại” trong câu văn Mấy lần ong trại nghĩa là gì?
A. Một phần đàn ong bỏ tổ nhà, mang theo một ong chúa
B. Đàn ong hỗn loạn, mất trật tự
C. Đàn ong chết hết
D. Cả đàn ong bỏ đi làm tổ nơi khác
Câu 8. Xác định từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ”.
A. Mặt mũi
B. Nhăn nhó
C. Bà già
D. Đau khổ
Câu 9. Trong văn bản Lao xao, tác giả miêu tả cảnh sắc gì?
A. Cảnh làng chài ven biển
B. Cảnh lễ hội trên núi cao
C. Thiên nhiên thành phố
D. Thiên nhiên làng quê
Câu 10. Từ láy là gì?
A. Từ láy là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành
B. Từ láy là những từ có sự đối xứng âm với nhau
C. Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần
D. Tất cả đáp án trên
Câu 11. Trong văn bản Một năm ở Tiểu học, bà hiện lên là người như thế nào?
A. Hiền từ
B. Nghiêm nghị
C. Đẹp lão
D. Đáng thương
Câu 12. Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu: “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.
A. Chủ ngữ
B. Vị ngữ
C. Bổ ngữ
D. Trạng ngữ
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cẩm roi, nhảy lên mình ngựa.
(Thánh Gióng)
Câu 2. Tìm và nêu tác dụng của trạng ngữ trong các câu dưới đây:
a. Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa, cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập.
b. Đúng lúc rước dâu, không ai thấy Sọ Dừa đâu.
c. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu.
d. Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau.
Câu 3. Viết đoạn văn nêu cảm nhận về đoạn thơ sau:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Tả cảnh sinh hoạt là gì? A. Dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó B. Dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh thiên nhiên, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó C. Dùng khả năng quan sát và lời văn miêu tả ngoại hình của con người, giúp người đọc hình dung rõ nét về con người được miêu tả D. Kể lại những trải nghiệm nào đó mà em đã trải qua |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm văn tả cảnh sinh hoạt
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Việc so sánh người con gái với “chẽn lúa đòng đòng” trong văn bản Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng… có tác dụng gì? A. Nhấn mạnh vẻ đẹp kiêu sa của cô gái B. Thể hiện vẻ đẹp khỏe mạnh của con người C. Thể hiện sức sống phơi phới, duyên dáng của cô gái D. Tất cả đáp án trên đều sai |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, lễ dâng hương ở đầu hội thi thể hiện điều gì? A. Sự mê tín của người dân B. Sự biết ơn của dân làng dành cho các vị thánh thần C. Sự khéo léo của dân làng D. Tình yêu của người dân đối với cuộc sống |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, Lê Lợi trả gươm trong hoàn cảnh nào? A. Đất nước còn nhiều quân giặc mới B. Đức Long Quân đòi lại gươm C. Giặc Minh đã bị đánh đuổi D. Giặc khác sang xâm lược |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Tính từ đúng nhất khi nói về bức tranh thiên nhiên trong bài Việt Nam quê hương ta? A. Ồn ào, náo nhiệt B. Tươi đẹp, yên bình C. Đông vui, tấp nập D. Rực rỡ, tốt tươi |
Phương pháp giải:
Từ nội dung văn bản rút ra tính từ phù hợp
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Nhìn ong trại đi, tưởng như một mảnh hồn của tôi đã san đi nơi khác”? A. Liệt kê B. Nhân hóa C. Điệp từ D. So sánh |
Phương pháp giải:
Đọc và xác định biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Thương nhớ bầy ong, từ “trại” trong câu văn Mấy lần ong trại nghĩa là gì? A. Một phần đàn ong bỏ tổ nhà, mang theo một ong chúa B. Đàn ong hỗn loạn, mất trật tự C. Đàn ong chết hết D. Cả đàn ong bỏ đi làm tổ nơi khác |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Xác định từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ”. A. Mặt mũi B. Nhăn nhó C. Bà già D. Đau khổ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ láy
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Lao xao, tác giả miêu tả cảnh sắc gì? A. Cảnh làng chài ven biển B. Cảnh lễ hội trên núi cao C. Thiên nhiên thành phố D. Thiên nhiên làng quê |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Từ láy là gì? A. Từ láy là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành B. Từ láy là những từ có sự đối xứng âm với nhau C. Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức từ láy
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Một năm ở Tiểu học, bà hiện lên là người như thế nào? A. Hiền từ B. Nghiêm nghị C. Đẹp lão D. Đáng thương |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu: “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”. A. Chủ ngữ B. Vị ngữ C. Bổ ngữ D. Trạng ngữ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thành ngữ, ngữ pháp trong câu
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm):
|
Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau: Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cẩm roi, nhảy lên mình ngựa. (Thánh Gióng) |
Phương pháp giải:
Xem lại kiến thức về từ đơn, từ phức sau đó đọc kĩ đoạn văn và lọc ra các từ này.
Lời giải chi tiết:
- Từ đơn: chú, bé, một, cái, bỗng, một, mình, cao, hơn, trượng, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy lên.
- Từ phức: vùng dậy, vươn vai, biến thành, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt, bước lên, mông ngựa, vang dội, áo giáp, mình ngựa.
Câu 2 (2 điểm):
|
Tìm và nêu tác dụng của trạng ngữ trong các câu dưới đây: a. Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa, cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập. b. Đúng lúc rước dâu, không ai thấy Sọ Dừa đâu. c. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu. d. Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau. |
Phương pháp giải:
- Em tìm trạng ngữ của từng câu.
- Từ trạng ngữ đó, tìm vai trò của nó đối với câu đó.
Lời giải chi tiết:
a.
- Trạng ngữ: ngày cưới (xác định thời gian diễn ra sự việc).
- Trạng ngữ: trong nhà Sọ Dừa (xác định nơi chốn diễn ra sự việc).
b.
- Trạng ngữ: đúng lúc rước dâu (xác định thời gian diễn ra sự việc).
c.
- Trạng ngữ: Lập tức (xác định thời gian diễn ra sự việc).
d.
- Trạng ngữ: Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ (xác định thời gian diễn ra sự việc).
Câu 3 (4 điểm):
|
Viết đoạn văn nêu cảm nhận về đoạn thơ sau: Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Bài thơ Việt Nam đất nước ta ơi của nhà thơ Nguyễn Đình Thi được viết dưới thể lục bát, âm điệu nhẹ nhàng, bay bổng nhưng cũng không kém phần sôi nổi, trầm hùng. Câu thơ mở đầu như câu hát ca ngợi da diết:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc dạt dào của tác giả trước những vẻ đẹp bình dị trên đất nước Việt Nam thân yêu. Hình ảnh “biển lúa” rộng mênh mông gợi cho ta niềm tự hào về sự giàu đẹp, trù phú của quê hương. Hình ảnh “cánh cò bay lả dập dờn” gợi vẻ nên thơ, xao xuyến mọi tấm lòng. Đất nước còn mang niềm tự hào với vẻ đẹp hùng vĩ của “đỉnh Trường Sơn” cao vời vợi sớm chiều mây phủ. Đoạn thơ đã giúp ta cảm nhận được tình cảm thiết tha yêu quý và tự hào về đất nước của tác giả Nguyễn Đình Thi. Đất nước Việt Nam ta hiện ra trong khổ thơ trên của nhà thơ Nguyễn Đình Thi thật giàu đẹp và đáng yêu, thật nên thơ và hùng vĩ. Sự giàu đẹp và đáng yêu đó được thể hiện qua những hình ảnh: biển lúa mênh mông hứa hẹn một sự no đủ, cánh cò bay lả rập rờn thật thanh bình, giản dị và đáng yêu. Sự hùng vĩ và nên thơ được thể hiện qua hình ảnh đỉnh Trường Sơn cao vời vợi sớm chiều mây phủ. Đất nước Việt Nam ta tươi đẹp biết nhường nào!
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, tại sao Lê Lợi mượn gươm ở Thanh Hóa nhưng lại trả gươm ở Thăng Long?
A. Vì rùa Vàng đòi gươm khi Lê Lợi đang cưỡi thuyền rồng
B. Đất nước hòa bình, nhà vua còn nhiều việc phải làm nên hẹn trả ở Thăng Long
C. Không tìm được nhà vua ở Thanh Hóa nên tới Thăng Long
D. Thể hiện tư tưởng hòa bình của toàn dân trên khắp mọi miền đất nước
Câu 2. Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?
A. Từ đơn và từ ghép
B. Từ đơn và từ láy
C. Từ đơn
D. Từ ghép và từ láy
Câu 3. Mục đích của thảo luận nhóm là?
A. Bày tỏ ý kiến, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh
B. Lắng nghe ý kiến của mọi người xung quanh
C. Bày tỏ ý kiến của bản thân với mọi người xung quan
D. Ghi nhận ý kiến đóng góp của mọi người
Câu 4. Yêu cầu về nội dung khi làm một bài thơ lục bát là gì?
A. Thể hiện cá tính bản thân
B. Thể hiện cái nhìn độc đáo
C. Thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị… về cuộc sống.
D. Thể hiện chân thực đời sống
Câu 5. Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?
A. Vắt cổ chày ra nước
B. Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
C. Chó ăn đá, gà ăn sỏi
D. Lanh chanh như hành không muối
Câu 6. Trong văn bản Về bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…, tác giả khẳng định bài ca dao là lời của ai?
A. Cô gái
B. Chàng trai
C. Đứa trẻ
D. A và B đúng
Câu 7. Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?
A. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc
B. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi
C. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc
D. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy
Câu 8. Đề tài nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt?
A. Ngôi trường em yêu
B. Cảnh chợ cá bên bờ biển
C. Ngày tết trung thu ở quê em
D. Cảnh thu hoạch lúa
Câu 9. Thông điệp được gửi gắm trong văn bản Thương nhớ bầy ong là?
A. Ong là loài vật hung dữ nhưng có ích, vì vậy hãy nuôi ong
B. Tuổi thơ có vô vàn cảm xúc tươi đẹp
C. Vạn vật trên đời đều có linh hồn và xứng đáng được trân trọng, nâng niu
D. Yêu nước là phẩm chất cao đẹp của mỗi con người
Câu 10. Em nhận được bài học gì từ văn bản Một năm ở Tiểu học?
A. Tuổi nhỏ nên tập trung tuyệt đối cho việc học để sau này trở thành người có ích
B. Nên cân đối giữa hoạt động vui chơi và việc học để phát triển cả thể chất lẫn trí tuệ
C. Tuổi nhỏ cần ưu tiên hoạt động vui chơi để đầu óc thoải mái hơn
D. Tất cả đáp án trên
Câu 11. Trong các đề tài sau, đề tài nào phù hợp với bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt?
A. Miêu tả ngôi nhà của em
B. Tả khu vườn buổi sớm
C. Cảnh sân trường giờ ra chơi
D. Cảm nghĩ về người thầy
Câu 12. Tác phẩm Thương nhớ bầy ong trích trong tập nào?
A. Đá vàng
B. Đợi chờ gió và trăng
C. Hoa đá trước heo may
D. Hồi kí Song đôi
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Nêu tác dụng liên kết câu của trạng ngữ trong hai đoạn văn sau:
a. Năm ấy, Sọ Dừa đỗ trạng nguyên. Chẳng bao lâu, có chiếu nhà vua sai quan trạng đi sứ. Khi chia tay, quan trạng đưa cho vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà, dặn phải giắt luôn trong người phòng khi dùng đến.
b. Từ ngày cô em út lấy được chồng trạng nguyên, hai cô chị càng sinh lòng ghen ghét. Định tâm hại em để thay em làm bà trạng. Nhân quan trạng đi sứ vắng, hai cô chị sang chơi, rủ em chèo thuyền ra biển, rồi đẩy em xuống nước.
Câu 2. Vào một buổi sáng đến trường để làm trực nhật. Em bỗng thấy một cành non bị gãy và rụng hết lá. Chuyện gì sẽ xảy ra? Em hãy kể lại câu chuyện?
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Sự tích Hồ Gươm, tại sao Lê Lợi mượn gươm ở Thanh Hóa nhưng lại trả gươm ở Thăng Long? A. Vì rùa Vàng đòi gươm khi Lê Lợi đang cưỡi thuyền rồng B. Đất nước hòa bình, nhà vua còn nhiều việc phải làm nên hẹn trả ở Thăng Long C. Không tìm được nhà vua ở Thanh Hóa nên tới Thăng Long D. Thể hiện tư tưởng hòa bình của toàn dân trên khắp mọi miền đất nước |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây? A. Từ đơn và từ ghép B. Từ đơn và từ láy C. Từ đơn D. Từ ghép và từ láy |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ phức
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Mục đích của thảo luận nhóm là? A. Bày tỏ ý kiến, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh B. Lắng nghe ý kiến của mọi người xung quanh C. Bày tỏ ý kiến của bản thân với mọi người xung quan D. Ghi nhận ý kiến đóng góp của mọi người |
Phương pháp giải:
Nhớ lại mục đích của thảo luận nhóm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Yêu cầu về nội dung khi làm một bài thơ lục bát là gì? A. Thể hiện cá tính bản thân B. Thể hiện cái nhìn độc đáo C. Thể hiện được cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị… về cuộc sống. D. Thể hiện chân thực đời sống |
Phương pháp giải:
Nhớ lại yêu cầu khi viết một bài thơ lục bát
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Câu nào dưới đây không phải thành ngữ? A. Vắt cổ chày ra nước B. Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu C. Chó ăn đá, gà ăn sỏi D. Lanh chanh như hành không muối |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thành ngữ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Về bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…, tác giả khẳng định bài ca dao là lời của ai? A. Cô gái B. Chàng trai C. Đứa trẻ D. A và B đúng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng? A. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc B. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi C. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc D. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy |
Phương pháp giải:
Từ nội dung văn bản rút ra ước mơ mà nhân dân gửi gắm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Đề tài nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt? A. Ngôi trường em yêu B. Cảnh chợ cá bên bờ biển C. Ngày tết trung thu ở quê em D. Cảnh thu hoạch lúa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các đề tài để xác định nội dung từng đề tài
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Thông điệp được gửi gắm trong văn bản Thương nhớ bầy ong là? A. Ong là loài vật hung dữ nhưng có ích, vì vậy hãy nuôi ong B. Tuổi thơ có vô vàn cảm xúc tươi đẹp C. Vạn vật trên đời đều có linh hồn và xứng đáng được trân trọng, nâng niu D. Yêu nước là phẩm chất cao đẹp của mỗi con người |
Phương pháp giải:
Từ nội dung văn bản rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Em nhận được bài học gì từ văn bản Một năm ở Tiểu học? A. Tuổi nhỏ nên tập trung tuyệt đối cho việc học để sau này trở thành người có ích B. Nên cân đối giữa hoạt động vui chơi và việc học để phát triển cả thể chất lẫn trí tuệ C. Tuổi nhỏ cần ưu tiên hoạt động vui chơi để đầu óc thoải mái hơn D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Từ nội dung văn bản rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Trong các đề tài sau, đề tài nào phù hợp với bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt? A. Miêu tả ngôi nhà của em B. Tả khu vườn buổi sớm C. Cảnh sân trường giờ ra chơi D. Cảm nghĩ về người thầy |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các đề tài để xác định nội dung từng đề tài
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm Thương nhớ bầy ong trích trong tập nào? A. Đá vàng B. Đợi chờ gió và trăng C. Hoa đá trước heo may D. Hồi kí Song đôi |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Nêu tác dụng liên kết câu của trạng ngữ trong hai đoạn văn sau: a. Năm ấy, Sọ Dừa đỗ trạng nguyên. Chẳng bao lâu, có chiếu nhà vua sai quan trạng đi sứ. Khi chia tay, quan trạng đưa cho vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà, dặn phải giắt luôn trong người phòng khi dùng đến. b. Từ ngày cô em út lấy được chồng trạng nguyên, hai cô chị càng sinh lòng ghen ghét. Định tâm hại em để thay em làm bà trạng. Nhân quan trạng đi sứ vắng, hai cô chị sang chơi, rủ em chèo thuyền ra biển, rồi đẩy em xuống nước. |
Phương pháp giải:
- Trước tiên, em tìm trạng ngữ của từng câu.
- Sau đó xác định tác dụng của nó trong việc liên kết câu.
Lời giải chi tiết:
a.
- Trạng ngữ chỉ thời gian: năm ấy, chẳng bao lâu, khi chia tay
- Tác dụng: giúp xác định điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.
b.
- Trạng ngữ chỉ thời gian và mục đích: từ ngày cô em út lấy được chồng trạng nguyên, để thay em làm bà trạng, nhân quan trạng đi sứ vắng.
- Tác dụng: góp phần nối kết các câu, các đoạn văn với nhau, làm cho đoạn văn mạch lạc.
Câu 2 (5 điểm):
|
Vào một buổi sáng đến trường để làm trực nhật. Em bỗng thấy một cành non bị gãy và rụng hết lá. Chuyện gì sẽ xảy ra? Em hãy kể lại câu chuyện? |
Phương pháp giải:
- Mở đoạn: giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh, tình huống truyện
- Thân đoạn: nêu diễn biến truyện
- Kết đoạn: Rút ra bài học cho bản thân
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở đoạn: giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh, tình huống một cành non bị gãy và rụng hết lá
Vào một buổi sáng đến trường để làm trực nhật, tôi bỗng thấy một cành non bị gãy và rụng hết lá
2. Thân đoạn: nêu diễn biến truyện
- Cây bàng kể lí do bị bẻ cành; ai bẻ. Tình huống thế nào?
- Lời kể của cây về lợi ích của mình đối với con người và đau đớn, xót xa khi mình bị thương và oán trách những hành vi phá hoạt môi trường, hủy hoại cây xanh của những đối tượng trên.
- Lời kể của cây về quá khứ tươi đẹp của mình: Khi mới được trồng, được các bạn nhỏ đáng yêu chăm sóc, tưới tắm, bắt sâu.
- Cây xanh tốt, vươn lên đón ánh bình minh. Cây nở hoa khoe sắc thật kiêu hãnh.
- Cây có nhiều ước mơ hoài bão: vươn thật cao, tán tỏa ra thật rộng, để cho các bạn thật nhiều bóng mát.
- Cây kể lại sự việc hôm các bạn nhỏ nghịch ngợm bẻ cành hái hoa.
- Cây kể lại sự đau đớn về thân xác cũng như tâm hồn khi bị các bạn nhỏ trèo le, bẻ cành, bứt lá, hái hoa trong sự kêu cứu trong thất vọng.
- Lời nhắc nhở và mong muốn của cây với những học sinh.
3. Kết bài
Qua việc nghe cây non tâm sự em rút ra bài học cho bản thân và mọi người phải biết trồng, chăm sóc cây xanh, bảo vệ và giữ gìn môi trường Xanh – Sạch – Đẹp.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Thể thơ của tác phẩm Đánh thức trầu là gì?
A. 5 chữ
B. 6 chữ
C. Lục bát
D. Tự do
Câu 2. Bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân bao gồm mấy phần?
A. Hai phần
B. Ba phần
C. Bốn phần
D. Năm phần
Câu 3. Truyện Non-bu và Heng-bu có mấy nhân vật chính?
A. Năm
B. Bốn
C. Ba
D. Hai
Câu 4. Trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên, chi tiết nào thể hiện sự khinh thường bạn của Dế Mèn?
A. Không cho Dế Choắt đào hang thông sang nhà minh
B. Nằm im khi thấy Dế Choắt khi bị chị Cốc mổ
C. Gọi bạn là chú mày
D. Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc
Câu 5. Khi trình bày bài nói, em không nên làm gì?
A. Chuẩn bị mở đầu và phần kết sao cho hấp dẫn
B. Lựa chọn từ ngữ cho phù hợp với văn nói
C. Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói và sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp
D. Giữ thái độ cực nghiêm túc, tập trung để tránh quên bài hay mắc lỗiCâu 6. Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ.
a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh […]
b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu làm chim ríu rít
c. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân
d. Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.
A. Câu a
B. Câu b
C. Câu c
D. Câu d
Câu 7. Ai là nhân vật phản diện trong truyện Non-bu và Heng-bu?
A. Người anh trai
B. Người em trai
C. Con chim nhạn
D. Bố mẹ của hai anh em
Câu 8. Thông qua hình tượng em bé trong truyện cổ Em bé thông minh, nhân dân ta muốn bày tỏ tình cảm gì?
A. Gửi gắm ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội
B. Ca ngợi sức mạnh trí tuệ, cơ bắp của người nông dân
C. Yêu mến, tự hào về con người có trí tuệ
D. Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình
Câu 9. Tính từ là gì?
A. Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
B. Có thể trực tiếp làm vị ngữ
C. Có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, không, chưa, chẳng…
D. Tất cả đáp án trên
Câu 10. Văn bản Vừa nhắm mắt, vừa mở cửa sổ đã kể lại trò chơi của những ai trong câu chuyện?
A. Hai bố con và hai chú cháu
B. Hai mẹ con và hai bố con
C. Hai người bạn và hai anh em
D. Hai bà cháu và hai chị em
Câu 11. Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?
A. Theo vị trí của chúng trong câu
B. Theo các nội dung mà chúng biểu thị
C. Theo mục đích nói của câu
D. Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau
Câu 12. Nhân vật Sọ Dừa đại diện cho kiểu người nào trong xã hội?
A. Kiểu người bị bóc lột
B. Kiểu người gặp nhiều may mắn
C. Kiểu người bị hắt hủi, coi thường
D. Kiểu người chịu nhiều bất hạnh
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tìm từ ở cột B có nghĩa phù hợp với các chỗ trống trong câu ở cột A:
|
A. Câu |
B. Từ điền vào chỗ trống |
|
1. Để giải quyết vấn đề này, các em nên chủ động … những phương án giải quyết. |
a. hoàn thành |
|
2. Bạn Nga… bạn Nam làm lớp trưởng. |
b. con |
|
3. Bà ơi, mẹ cháu bảo đem sang … bà một ít cam ạ! |
c. chú |
|
4. Ngày chia tay mái trường Tiểu học, tôi đã … cho người bạn thân nhất của mình một món quà nhỏ để làm kỉ niệm. |
d. lung linh |
|
5. Một bài văn… cần có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. |
đ. long lanh |
|
6. Sau buổi học hôm nay, các em về nhà nhớ… những bài tập còn lại nhé! |
e. đề xuất |
|
7. Người thợ săn bị một… hổ tấn công. |
g. đề cử |
|
8. … mèo ấy là món quà đặc biệt mà bà ngoại đã mang từ quê lên cho tôi vào dịp hè năm ngoái |
h. biếu |
|
9. Đôi mắt nó … như hai hòn bi ve. |
i. hoàn chỉnh |
|
10. Bóng trăn … trên mặt nước |
k. tặng |
Câu 2. Viết bài văn khoảng 400 chữ kể lại một trải nghiệm của bản thân.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Thể thơ của tác phẩm Đánh thức trầu là gì? A. 5 chữ B. 6 chữ C. Lục bát D. Tự do |
Phương pháp giải:
Chú ý số tiếng trong một dòng
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân bao gồm mấy phần? A. Hai phần B. Ba phần C. Bốn phần D. Năm phần |
Phương pháp giải:
Nhớ lại quy trình viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Truyện Non-bu và Heng-bu có mấy nhân vật chính? A. Năm B. Bốn C. Ba D. Hai |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung chính truyện Non-bu và Heng-bu
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên, chi tiết nào thể hiện sự khinh thường bạn của Dế Mèn? A. Không cho Dế Choắt đào hang thông sang nhà minh B. Nằm im khi thấy Dế Choắt khi bị chị Cốc mổ C. Gọi bạn là chú mày D. Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Khi trình bày bài nói, em không nên làm gì? A. Chuẩn bị mở đầu và phần kết sao cho hấp dẫn B. Lựa chọn từ ngữ cho phù hợp với văn nói C. Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói và sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp D. Giữ thái độ cực nghiêm túc, tập trung để tránh quên bài hay mắc lỗi |
Phương pháp giải:
Nhớ lại quy trình trình bày bài nói
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ. a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh […] b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu làm chim ríu rít c. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân d. Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu. A. Câu a B. Câu b C. Câu c D. Câu d |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Ai là nhân vật phản diện trong truyện Non-bu và Heng-bu? A. Người anh trai B. Người em trai C. Con chim nhạn D. Bố mẹ của hai anh em |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện Non-bu và Heng-bu
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Thông qua hình tượng em bé trong truyện cổ Em bé thông minh, nhân dân ta muốn bày tỏ tình cảm gì? A. Gửi gắm ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội B. Ca ngợi sức mạnh trí tuệ, cơ bắp của người nông dân C. Yêu mến, tự hào về con người có trí tuệ D. Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra tình cảm mà nhân dân muốn gửi gắm qua truyện cổ Em bé thông minh
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Tính từ là gì? A. Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái B. Có thể trực tiếp làm vị ngữ C. Có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, không, chưa, chẳng… D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về tính từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Văn bản Vừa nhắm mắt, vừa mở cửa sổ đã kể lại trò chơi của những ai trong câu chuyện? A. Hai bố con và hai chú cháu B. Hai mẹ con và hai bố con C. Hai người bạn và hai anh em D. Hai bà cháu và hai chị em |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào? A. Theo vị trí của chúng trong câu B. Theo các nội dung mà chúng biểu thị C. Theo mục đích nói của câu D. Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Nhân vật Sọ Dừa đại diện cho kiểu người nào trong xã hội? A. Kiểu người bị bóc lột B. Kiểu người gặp nhiều may mắn C. Kiểu người bị hắt hủi, coi thường D. Kiểu người chịu nhiều bất hạnh |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra đặc điểm nhân vật
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Tìm từ ở cột B có nghĩa phù hợp với các chỗ trống trong câu ở cột A:
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai cột, sau đó nối các từ ngữ với cách giải nghĩa phù hợp nhất
Lời giải chi tiết:
1 – e: Để giải quyết vấn đề này, các em nên chủ động đề xuất những phương án giải quyết.
2 – g: Bạn Nga đề cử bạn Nam làm lớp trưởng.
3 – h: Bà ơi, mẹ cháu bảo đem sang biếu bà một ít cam ạ!
4 – k: Ngày chia tay mái trương Tiểu học, tôi đã tặng cho người bạn thân nhất của mình một món quà nhỏ để làm kỉ niệm.
5 – i: Một bài văn hoàn chỉnh cần có ba phần: mở bài, thân bài và kết bài.
6 – a: Sau buổi học hôm nay, các em về nhà nhớ hoàn thành những bài tập còn lại nhé!
7 – b: Người thợ săn bị một con hổ tấn công.
8 – c: Chú mèo ấy là món quà đặc biệt mà bà ngoại đã mang từ quê lên cho tôi vào dịp hè năm ngoái.
9 – đ: Đôi mắt nó long lanh như hai hòn bi ve.
10 – d: Bóng trăng lung linh trên mặt nước
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn khoảng 400 chữ kể lại một trải nghiệm của bản thân. |
Phương pháp giải:
Viết bài văn ngắn khoảng 400 chữ, tự chọn một trải nghiệm khiến em nhớ mãi và kể lại.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Ai cũng từng có một thời thơ ấu hồn nhiên, vô tư. Thời thơ ấu ấy đã để lại trong tôi nhiều trải nghiệm đáng nhớ. Có những trải nghiệm đã trở thành bài học hữu ích, như câu chuyện đã xảy ra với tôi năm lên mười.
Làng tôi vốn rất thanh bình, yên ả với một dòng sông êm đềm, chảy qua làng. Những bãi cát vàng ven sông đã trở thành nơi vui chơi lí tưởng của bọn trẻ chúng tôi. Ngày đó, tôi mới bắt đầu biết bơi. Vào những trưa hè đổ lửa, chúng tôi thường rủ nhau ra tắm sông và bơi lội thỏa thích dưới làn nước trong veo, mát lành của dòng sông. Điều ấy khiến tôi cảm thấy thích thú vô cùng! Do mới biết bơi nên tôi chỉ bơi men theo bờ. Mẹ cũng thường dặn tôi không được mạo hiểm bơi ra giữa sông và không hài lòng khi tôi tham gia vào những cuộc vui ấy. Tuy nhiên, thỉnh thoảng do hâm vui, toi vẫn trốn mẹ ra bờ sông chơi cùng bọn bạn.
Buổi trưa hôm ấy, sau khi đá bóng xong, chúng tôi rủ nhau ra sông tắm. Vào mùa hè, nước sông thường cạn nên chúng tôi tung tăng bơi lội, trêu đùa rộn rã cả một góc sông. Tắm mãi cũng chán nên chỉ một lát sau, đám bạn tôi đã nảy ra ý định tổ chức một cuộc thi bơi giữa đám trẻ trong và ngoài làng. Trước sự cổ vũ lẫn thách thức của đám bạn, tôi đã nhận lời thách đấu. Trận đấu diễn ra vô cùng căng thẳng, gay cấn, quyết liệt! Với tất cả sức lực của mình, tôi đã cố bơi thật nhanh nhưng không hiểu sao thằng bé làng bên, nhỏ hơn tôi hai tuổi, vẫn đeo bám tôi quyết liệt. Tôi chỉ biết cắm mặt, sải tay thật dài, đạp nước thật khỏe để tiến về phía trước.
Đến khi nhìn lại tôi nhận ra mình đã bơi khá xa bờ. Bỗng nhiên, tôi thấy bắp chân đau điếng và không thể điều khiển được nó theo ý mình nữa. Chuột rút! Tôi phải làm gì đây khi bốn bề xung quanh chỉ toàn là nước còn đám bạn thì ở khá xa? Trong khoảnh khắc ấy, tôi cảm thấy mình đang bị chính dòng nước hút xuống. Tôi cố ngoi lên mặt nước để kêu cứu nhưng càng vùng vẫy tôi lại càng chìm nhanh hơn và không thể thở được nữa. Tôi sợ hãi tột độ! Bỗng nhiên có một ai đó kịp thời đến bên tôi, nâng đầu tôi lên khỏi mặt nước và kéo tôi vào bờ. Thì ra một người làng đang đi câu cá gần đấy đã nghe tiếng tôi và đám bạn kêu cứu, nhanh chóng bơi ra và kéo tôi vào bờ. Thoát chết, tôi hối hận vô cùng vì đã không nghe lời mẹ! Chỉ vì quá chủ quan khi nước nông và ham vui mà suýt nữa thì mất mạng.
Trải nghiệm ấy đã đem đến cho tôi một bài học sâu sắc. Đó là cần vâng lời người lớn và chỉ nên bơi lội ở nơi an toàn, có sự giám sát của người lớn.
(Nguồn: bài học sinh có chỉnh sửa)
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Cô Gió trong văn bản Cô gió mất tên đã hiện lên như thế nào?
A. Thích rong chơi
B. Hay làm phiền mọi người
C. Thích giúp đỡ mọi người
D. Rất bao dung với mọi người
Câu 2. Đâu là nhận xét đúng về hoán dụ?
A. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương cận
B. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đồng
C. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đương
D. Gợi sự vật hijen tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương quan
Câu 3. Yếu tố kì ảo có vai trò gì trong truyện Em bé thông minh?
A. Giúp truyện hấp dẫn hơn
B. Không tồn tại trong truyện
C. Giúp câu chuyện về em bé thông minh trở thành truyện cổ tích
D. Giải quyết khó khăn mà em bé không vượt qua được
Câu 4. Trình bày về một cảnh sinh hoạt được hiểu là?
A. Đọc lên bài viết về cảnh sinh hoạt mà mình đã viết
B. Học thuộc lòng bài văn tả cảnh sinh hoạt
C. Dùng ngôn ngữ hình thể để trình bày lại cảnh sinh hoạt
D. Dùng ngôn ngữ nói để trình bày lại cảnh sinh hoạt mà mình đã trình bày ở bài viết.
Câu 5. Vừa nhắm mắt, vừa mở cửa sổ xuất bản năm bao nhiêu?
A. 2004
B. 2005
C. 2006
D. 2007
Câu 6. Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?
A. Ẩn dụ hình thức
B. Ẩn dụ cách thức
C. Ẩn dụ phẩm chất
D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Câu 7. Truyện Bánh chưng, bánh giầy thuộc thể loại văn học nào?
A. Truyện ngụ ngôn
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện cổ tích
D. Truyện trung đại
Câu 8. Sau khi kết thúc bài trình bày, nếu muốn bạn làm rõ ý kiến mình chưa hiểu, em sẽ nói theo mẫu câu nào dưới đây?
A. Tôi có cái nhìn khác ở phần … Bởi vì …
B. Theo tôi, ý … chưa hợp lý. Bởi vì…
C. Tôi chưa hiểu rõ lắm ở phần … Bạn có thể giải thích thêm giúp tôi được không?
D. Tất cả đáp án trên
Câu 9. Tác phẩm Giọt sương đêm của tác giả nào?
A. Phan Trọng Luận
B. Nguyễn Đình Thi
C. Trần Đức Tiến
D. Nguyễn Đức Mậu
Câu 10. Đâu là nhận xét đúng về ẩn dụ?
A. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đồng
B. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đương
C. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương cận
D. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương quan
Câu 11. Điền các từ láy thích hợp vào chỗ trống:
Mưa xuống (…), giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi nồng (…), cái mùi xa lạ, man mác của những trận mưa mới đầu mùa. Mưa (…) trên phiến nứa, đập (…) vào lòng lá chuối.
A. ngai ngái – rào rào – đồm độp – bùng bùng – sầm sập
B. đồm độp – bùng bùng - ngai ngái – rào rào – sầm sập
C. sầm sập – ngai ngái – rào rào – đồm độp – bùng bùng
D. rào rào – đồm độp – bùng bùng – sầm sập – ngai ngái
Câu 12. Từ ghép có mấy loại?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Đọc đoạn văn sau:
“Thỉnh thoảng muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn."
a. Tìm và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên.
b. Tìm và chỉ ra tác dụng của phép so sánh được sử dụng trong đoạn văn trên.
Câu 2. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ lục bát sau:
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Cô Gió trong văn bản Cô gió mất tên đã hiện lên như thế nào? A. Thích rong chơi B. Hay làm phiền mọi người C. Thích giúp đỡ mọi người D. Rất bao dung với mọi người |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Đâu là nhận xét đúng về hoán dụ? A. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương cận B. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đồng C. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đương D. Gợi sự vật hijen tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương quan |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về hoán dụ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Yếu tố kì ảo có vai trò gì trong truyện Em bé thông minh? A. Giúp truyện hấp dẫn hơn B. Không tồn tại trong truyện C. Giúp câu chuyện về em bé thông minh trở thành truyện cổ tích D. Giải quyết khó khăn mà em bé không vượt qua được |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Trình bày về một cảnh sinh hoạt được hiểu là? A. Đọc lên bài viết về cảnh sinh hoạt mà mình đã viết B. Học thuộc lòng bài văn tả cảnh sinh hoạt C. Dùng ngôn ngữ hình thể để trình bày lại cảnh sinh hoạt D. Dùng ngôn ngữ nói để trình bày lại cảnh sinh hoạt mà mình đã trình bày ở bài viết. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm trình bày về một cảnh sinh hoạt
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Vừa nhắm mắt, vừa mở cửa sổ xuất bản năm bao nhiêu? A. 2004 B. 2005 C. 2006 D. 2007 |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào? A. Ẩn dụ hình thức B. Ẩn dụ cách thức C. Ẩn dụ phẩm chất D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về ẩn dụ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Truyện Bánh chưng, bánh giầy thuộc thể loại văn học nào? A. Truyện ngụ ngôn B. Truyện truyền thuyết C. Truyện cổ tích D. Truyện trung đại |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Sau khi kết thúc bài trình bày, nếu muốn bạn làm rõ ý kiến mình chưa hiểu, em sẽ nói theo mẫu câu nào dưới đây? A. Tôi có cái nhìn khác ở phần … Bởi vì … B. Theo tôi, ý … chưa hợp lý. Bởi vì… C. Tôi chưa hiểu rõ lắm ở phần … Bạn có thể giải thích thêm giúp tôi được không? D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Dựa vào quy trình khi trình bày bài nói
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm Giọt sương đêm của tác giả nào? A. Phan Trọng Luận B. Nguyễn Đình Thi C. Trần Đức Tiến D. Nguyễn Đức Mậu |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Đâu là nhận xét đúng về ẩn dụ? A. Gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đồng B. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương đương C. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương cận D. Gợi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa vào sự tương quan |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về ẩn dụ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Điền các từ láy thích hợp vào chỗ trống: Mưa xuống (…), giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi nồng (…), cái mùi xa lạ, man mác của những trận mưa mới đầu mùa. Mưa (…) trên phiến nứa, đập (…) vào lòng lá chuối. A. ngai ngái – rào rào – đồm độp – bùng bùng – sầm sập B. đồm độp – bùng bùng - ngai ngái – rào rào – sầm sập C. sầm sập – ngai ngái – rào rào – đồm độp – bùng bùng D. rào rào – đồm độp – bùng bùng – sầm sập – ngai ngái |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và điền từ thích hợp
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Từ ghép có mấy loại? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ ghép
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Đọc đoạn văn sau: “Thỉnh thoảng muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn." a. Tìm và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên. b. Tìm và chỉ ra tác dụng của phép so sánh được sử dụng trong đoạn văn trên. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ láy và phép so sánh.
Lời giải chi tiết:
a.
- Các từ láy: phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh.
- Tác dụng: các từ láy góp phần diễn tả rõ ràng, chi tiết hơn vẻ đẹp cường tráng, khoẻ mạnh của chú Dế Mèn.
b.
- Những câu văn sử dụng phép so sánh: Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
- Tác dụng: Miêu tả những chiếc vuốt của Dế Mèn rất sắc nhọn, diễn tả sức mạnh của Dế Mèn.
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ lục bát sau: Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Từ xa xưa cha ông ta đã hiểu rõ về vai trò và tình cảm yêu thương, gắn bó của những người con cùng sống với nhau dưới một mái nhà. Bên cạnh tình mẫu tử vô cùng thiêng liêng, cao đẹp thì tình nghĩa anh em cũng được xem là tình cảm thắm thiết, sâu sắc và là nguồn cảm hứng vô tận trong âm nhạc và thi ca:
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Tình nghĩa anh em trong gia đình là gì? Đó là một hình ảnh, khái niệm quen thuộc trong cuộc sống nhưng lại ít ai quan tâm đề cập đến. Tình cảm anh em là tình cảm giữa những người con cùng một huyết thống, cùng máu thịt, cùng sống chung một mái nhà và cùng được nuôi dưỡng bằng một nguồn suối yêu thương có những tình cảm thiêng liêng, gắn bó và giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Tình cảm anh em còn được hiểu như khi không còn cha mẹ, người thân thì anh em phải biết thương yêu, che chở, đùm bọc cho nhau trước những khó khăn, hoạn nạn. Từ thuở bé, ta vẫn thường được đọc hay nghe kể những câu chuyện cổ tích cảm động về tình cảm anh em như “Hoa dâm bụt”, “ Sự tích trầu cau”,.… Tuy mỗi câu chuyện đều mang một nội dung và sắc thái khác nhau nhưng cùng chung một điểm nổi bật mà người xưa muốn gửi gắm, đó là tô đậm tình yêu thương giữa những người anh em trong một nhà. Bên cạnh đó cũng có rất nhiều truyện phê phán anh em không biết yêu thương mà tranh giành, ghen tị với em mình như “Ăn khế trả vàng”, Hà rầm hà bạc”,…
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ phẩm chất?
A. Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
B. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
C. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
D. Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
Câu 2. Truyện Sọ Dừa phản ánh khát vọng gì của dân gian?
A. Mong cuộc sống giàu vật chất
B. Công bằng xã hội, cái thiện thắng cái ác
C. Khát vọng đỗ đạt, mang hiển vinh về cho gia đình
D. Ước mong về xã hội không còn nghèo đói
Câu 3. Nội dung chính của văn bản Chuyện cổ nước mình là gì?
A. Thể hiện lòng biết ơn của tác giả với thế hệ đi trước
B. Thể hiện tình cảm của tác giả đối với vẻ đẹp truyền thống văn hóa của dân tộc
C. Thể hiện tình cảm của tác giả dành cho những câu chuyện cổ tích Việt Nam
D. Tất cả đáp án trên
Câu 4. Trong văn bản Cố Gió mất tên, những đồ vật như đài truyền hình, dây rợ, nút bấm lằng nhằng tượng trưng cho điều gì?
A. Sự gần gũi của con người
B. Tình cảm gia đình
C. Tầm quan trọng của các thiết bị công nghệ
D. Cuộc sống hiện đại, công nghệ thông tin
Câu 5. Tác phẩm Hoa bìm của tác giả Nguyễn Đức Mậu thuộc thể loại nào?
A. Truyện vừa
B. Thơ
C. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
Câu 6. Tìm cụm tính từ được sử dụng trong câu sau: “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm”.
A. vui lắm
B. vui vẻ chạy đi
C. vừa làm vừa hát
D. Không có cụm tính từ
Câu 7. Qua văn bản Vừa nhắm mắt, vừa mở cửa sổ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
A. Thông điệp về các món quà và cách gửi quà, nhận quà
B. Đừng vì cuộc sống xô bồ mà quên mất quê hương mình
C. Hãy yêu thương đồng loại
D. Hãy giúp đỡ, đùm bọc nhau lúc hoạn nạn
Câu 8. Điệp từ và điệp ngữ khác nhau ở chỗ nào?
A. Điệp từ và điệp ngữ đều lặp lại một từ
B. Điệp từ là lặp lại cụm từ, điệp ngữ là lặp lại một từ
C. Điệp từ là lặp lại một từ, điệp ngữ là lặp lại một cụm từ
D. Điệp từ và điệp ngữ đều lặp lại một cụm từ
Câu 9. Qua văn bản Giọt sương đêm, tác giả gửi gắm thông điệp gì?
A. Đoàn kết là sức mạnh
B. Hãy yêu thương đồng loại
C. Hãy giúp đỡ, đùm bọc nhau lúc hoạn nạn
D. Đừng vì cuộc sống xô bồ mà quên mất quê hương mình
Câu 10. Xác định nội dung chính của đoạn thơ sau:
Ai ơi về miệt Tháp Mười
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn
A. Vẻ đẹp quê hương Bình Định
B. Vẻ đẹp quê hương Bình Thuận
C. Vẻ đẹp của Tháp Mười
D. Công ơn của cha mẹ đối với con cái
Câu 11. Xác định các động từ trong đoạn văn dưới đây:
Bác tiều uống rượu say, mạnh bạo trèo lên cây kêu lên: “Cổ họng người đau phải không, đừng cắn ta, ta sẽ lấy xương ra cho”. Hổ nghe thấy, nằm phục xuống, há miệng nhìn bác tiều ra dáng cầu cứu. Bác tiều trèo xuống lấy tay thò vào cổ họng hổ, lấy ra một chiếc xương bò, to như cánh tay.
A. Uống, trèo, cắn, lấy, nghe, nằm, há, nhìn, trèo, tay, thò
B. Uống, trèo, cắn, lấy, nghe, nằm, há, nhìn, trèo, thò
C. Uống, trèo, cắn, lấy, nghe, nằm, xuống, há, nhìn, trèo, thò
D. Uống, trèo, say, cắn, lấy, nghe, nằm, há, nhìn, trèo, thò
Câu 12. Câu nào trong các câu dưới đây có chủ ngữ là động từ?
A. Đi học là niềm vui của trẻ em
B. Mặt trời ló rạng trên mặt biển vẫn còn hơi sương
C. Nắng e ấp trên các cành cây còn ướt đẫm hơi sương
D. Mùa xuân mong ước đã đến
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Hãy xác định biện pháp tu từ trong các câu văn dưới đây và cho biết dựa vào đâu để xác định như vậy:
a. Cả làng xóm hình như (…) cùng thức với giời, với đất.
b. Sau nhà có hai đõ ong “say” lắm.
c. Thời đó đường Bờ Sông chỉ trải đá, chưa tráng nhựa, chiều hè gió ngoài sông thổi vào, bụi mù, thành phố phải dùng những xe bò kéo chở nước đi tưới.
d. Mùa đông, tôi không ra đường chơi được thì ở nhà đọc truyện Tàu cho cả nhà trong (…), nhà ngoài (…) nghe, hết một cuốn thì cầm hai xu chạy vù lại hiệu Cát Thành đầu phố hàng Gai đổi cuốn khác.
Câu 2. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên".
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ phẩm chất? A. Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang B. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ C. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim D. Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về phép ẩn dụ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Truyện Sọ Dừa phản ánh khát vọng gì của dân gian? A. Mong cuộc sống giàu vật chất B. Công bằng xã hội, cái thiện thắng cái ác C. Khát vọng đỗ đạt, mang hiển vinh về cho gia đình D. Ước mong về xã hội không còn nghèo đói |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra khát vọng của dân gian phản ánh qua truyện
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Nội dung chính của văn bản Chuyện cổ nước mình là gì? A. Thể hiện lòng biết ơn của tác giả với thế hệ đi trước B. Thể hiện tình cảm của tác giả đối với vẻ đẹp truyền thống văn hóa của dân tộc C. Thể hiện tình cảm của tác giả dành cho những câu chuyện cổ tích Việt Nam D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung chính của văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Cố Gió mất tên, những đồ vật như đài truyền hình, dây rợ, nút bấm lằng nhằng tượng trưng cho điều gì? A. Sự gần gũi của con người B. Tình cảm gia đình C. Tầm quan trọng của các thiết bị công nghệ D. Cuộc sống hiện đại, công nghệ thông tin |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung chính của văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm Hoa bìm của tác giả Nguyễn Đức Mậu thuộc thể loại nào? A. Truyện vừa B. Thơ C. Truyện ngắn D. Tiểu thuyết |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Tìm cụm tính từ được sử dụng trong câu sau: “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm”. A. vui lắm B. vui vẻ chạy đi C. vừa làm vừa hát D. Không có cụm tính từ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm tính từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Qua văn bản Vừa nhắm mắt, vừa mở cửa sổ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì? A. Thông điệp về các món quà và cách gửi quà, nhận quà B. Đừng vì cuộc sống xô bồ mà quên mất quê hương mình C. Hãy yêu thương đồng loại D. Hãy giúp đỡ, đùm bọc nhau lúc hoạn nạn |
Phương pháp giải:
Từ nội dung văn bản rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Điệp từ và điệp ngữ khác nhau ở chỗ nào? A. Điệp từ và điệp ngữ đều lặp lại một từ B. Điệp từ là lặp lại cụm từ, điệp ngữ là lặp lại một từ C. Điệp từ là lặp lại một từ, điệp ngữ là lặp lại một cụm từ D. Điệp từ và điệp ngữ đều lặp lại một cụm từ |
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm của điệp từ và điệp ngữ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Qua văn bản Giọt sương đêm, tác giả gửi gắm thông điệp gì? A. Đoàn kết là sức mạnh B. Hãy yêu thương đồng loại C. Hãy giúp đỡ, đùm bọc nhau lúc hoạn nạn D. Đừng vì cuộc sống xô bồ mà quên mất quê hương mình |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn thơ sau: Ai ơi về miệt Tháp Mười Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn A. Vẻ đẹp quê hương Bình Định B. Vẻ đẹp quê hương Bình Thuận C. Vẻ đẹp của Tháp Mười D. Công ơn của cha mẹ đối với con cái |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Xác định các động từ trong đoạn văn dưới đây: Bác tiều uống rượu say, mạnh bạo trèo lên cây kêu lên: “Cổ họng người đau phải không, đừng cắn ta, ta sẽ lấy xương ra cho”. Hổ nghe thấy, nằm phục xuống, há miệng nhìn bác tiều ra dáng cầu cứu. Bác tiều trèo xuống lấy tay thò vào cổ họng hổ, lấy ra một chiếc xương bò, to như cánh tay. A. Uống, trèo, cắn, lấy, nghe, nằm, há, nhìn, trèo, tay, thò B. Uống, trèo, cắn, lấy, nghe, nằm, há, nhìn, trèo, thò C. Uống, trèo, cắn, lấy, nghe, nằm, xuống, há, nhìn, trèo, thò D. Uống, trèo, say, cắn, lấy, nghe, nằm, há, nhìn, trèo, thò |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về động từ và xác định
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Câu nào trong các câu dưới đây có chủ ngữ là động từ? A. Đi học là niềm vui của trẻ em B. Mặt trời ló rạng trên mặt biển vẫn còn hơi sương C. Nắng e ấp trên các cành cây còn ướt đẫm hơi sương D. Mùa xuân mong ước đã đến |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về động từ và xác định
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Hãy xác định biện pháp tu từ trong các câu văn dưới đây và cho biết dựa vào đâu để xác định như vậy: a. Cả làng xóm hình như (…) cùng thức với giời, với đất. b. Sau nhà có hai đõ ong “say” lắm. c. Thời đó đường Bờ Sông chỉ trải đá, chưa tráng nhựa, chiều hè gió ngoài sông thổi vào, bụi mù, thành phố phải dùng những xe bò kéo chở nước đi tưới. d. Mùa đông, tôi không ra đường chơi được thì ở nhà đọc truyện Tàu cho cả nhà trong (…), nhà ngoài (…) nghe, hết một cuốn thì cầm hai xu chạy vù lại hiệu Cát Thành đầu phố hàng Gai đổi cuốn khác. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại các biện pháp tu từ đã học
Lời giải chi tiết:
Các câu trên nổi bật với phép hoán dụ:
a. Cả làng xóm (lấy vật chứa để gợi vật được chứa)
b. đõ ong (lấy vật chứa để gợi vật được chứa)
c. thành phố (lấy vật chứa để gợi vật được chứa)
d. nhà trong, nhà ngoài (lấy vật chứa để gợi vật được chứa)
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên". |
Phương pháp giải:
a. Mở đoạn:
- Giới thiệu về nhân vật Dế Mèn và tác giả Tô Hoài.
- Nêu cảm nhận chung của em về nhân vật.
b. Thân đoạn:
* Cảm nhận về nhân vật:
- Ngoại hình: khỏe mạnh và cường tráng:
+ Là một chàng dế "thanh niên cường tráng".
+ Có "đôi càng mẫm bóng", những chiếc vuốt "cứng" và "nhọn hoắt", sợi râu "dài và uốn cong" trông rất "hùng dũng",...
- Tính cách:
+ Kiêu căng, tự phụ, ích kỉ và không coi ai ra gì..
+ Rất táo "tợn", luôn "cà khịa" với mọi người..
+ Thậm chí còn chê bài, khinh thường Dế Choắt - người hàng xóm ốm yếu của mình.
+ Luôn trêu chọc mọi người.
+ Kết quả của một lần trêu chọc chị Cốc của Dế Mèn đã khiến cho Dế Choắt phải mất mạng.
+ Sau sự việc đó, Dế Mèn vô cùng ân hận, đó là bài học đầu tiên của cuộc đời Dế Mèn.
* Đánh giá
- Tô Hoài đã dựng lên hình ảnh Dế Mèn rất sinh động thông qua các biện pháp như so sánh, nhân hoá, ...
- Thông qua Dế Mèn, tác giả muốn nhắn nhủ bài học về tính kiêu căng, tự phụ sẽ gây những hậu quả vô cùng đáng tiếc, làm ta phải ân hận suốt cuộc đời.
c. Kết đoạn: Cảm nghĩ về nhân vật Dế Mèn.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo 1:
Nhân vật Dế Mèn trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên của nhà văn Tô Hoài là nhân vật để lại trong bạn đọc nhiều suy ngẫm. Thật vậy, Dế Mèn được xây dựng trong truyện là một chàng dế khỏe mạnh và cường tráng. Dế Mèn có vẻ đẹp về hình thể, được thể hiện qua đôi càng mẫm bóng, thân hình rắn rỏi ra dáng con nhà võ. Hơn nữa, việc sống tự lập từ sớm đã làm cho Dế Mèn có khả năng xây dựng và sinh sống riêng. Cậu không chỉ có vẻ đẹp về hình thể mà còn mang trong mình khí chất, bản lĩnh của một chàng Dế khỏe mạnh và cường tráng. Tuy nhiên, từ nhân vật Dế Mèn, bạn đọc lại ngẫm ra được một số bài học. Đó là những bài học về đạo đức làm người mà Dế Mèn chưa có. Thứ nhất, cậu coi khinh người bạn Dế Choắt của mình. Trong truyện, Mèn đã chê Choắt là hôi như chuột rồi còn không cho Choắt đào hang sang nhà mình nữa. Dế Mèn luôn giữ thái độ khinh thường Choắt, không coi Choắt ngang hàng với mình. Thứ hai, Dế Mèn trêu chị Cốc nhưng lại không nhận lỗi và kết cục là dẫn đến cái chết của Dế Choắt. Nguyên nhân là do Mèn hung hăng, tự cao trêu chọc chị Cốc nhưng lại nhát gan không dám nhận lỗi mà ba chân bốn cẳng chuồn trước. Và rồi, người lĩnh hậu quả là Choắt tội nghiệp. Cuối cùng, Mèn đã nhận được bài học thấm thía sâu sắc về thái độ sống khiêm nhường ở đời. Tóm lại, Dế Mèn là nhân vật được xây dựng thành công có vẻ đẹp hình thể nhưng thái độ sống thì còn kiêu căng, hống hách.
Bài tham khảo 2:
Văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" được trích trong tác phẩm "Dế Mèn phiêu lưu kí" của nhà văn Tô Hoài đã tái hiện hình ảnh của một chú Dế Mèn trẻ tuổi với tính cách "xốc nổi" cùng bài học "nhớ đời", đầy ân hận. Dế Mèn vốn là một chàng dế "thanh niên cường tráng". Không chỉ có "đôi càng mẫm bóng", những cái vuốt "cứng" và "nhọn hoắt", chàng ta còn có đôi cánh đẹp, "hai cái răng đen nhánh", "sợi râu" "dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng",... Qua những chi tiết miêu tả, ta thấy được vẻ oai nghiêm, khoẻ mạnh vô cùng của Dế Mèn. Thế nhưng đẹp đẽ và khoẻ mạnh là vậy, Dế Mèn lại có một tính cách vô cùng táo tợn, kiêu căng, tự phụ và không coi ai ra gì. Chàng ta "cà khịa với tất cả bà con trong xóm", không bao giờ giúp đỡ người hàng xóm yếu đuối của mình là Dế Choắt, "quát nạt mấy chị Cào Cào",... thậm chí còn bày trò trêu chọc chị Cốc vừa ăn xong. Và kết quả của hành động đó là cái chết đầy đau đớn của Dế Choắt. Cái chết của Dế Choắt đã khiến Dế Mèn phải "ân hận", ăn năn "ghi nhớ suốt đời" đồng thời nó cũng giúp Dế Mèn thức tỉnh về bản thân mình. Bằng trí tưởng tượng phong phú và những biện pháp so sánh, nhân hóa,... nhà văn Tô Hoài đã xây dựng lên hình tượng chú Dế Mèn để lại bao xúc cảm trong lòng người đọc. Với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, cách xây dựng hệ thống nhân vật độc đáo, tác giả đã đưa tác phẩm đến gần với người đọc hơn. Đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên" đã đem đến cho chúng ta bài học về thói kiêu căng, ngạo mạn trong cuộc sống. Thói kiêu căng, ngang tàng sẽ gây ra những hậu quả khôn lường, khiến ta phải ân hận suốt đời.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 11
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CÂY TRE TRĂM ĐỐT
Ngày xưa, có một anh nông phu rất nghèo, phải đi ở đợ cho một phú ông. Phú ông tính rất keo kiệt. Đối với kẻ ăn người ở, hắn có rất nhiều mánh khóe để bòn công mà không phải trả thêm tiền. Hắn có một cô con gái chưa gả chồng. Thấy đầy tớ tuổi đã lớn mà chưa có vợ, hắn vờ vịt:
- Cứ cố làm việc đi con ạ. Lão sẽ gả con gái cho!
Vốn tính thật thà nên khi nghe lời đường mật của chủ, anh chàng bỗng nuôi hi vọng làm rể phú ông. Từ đó, anh đổ sức làm việc không biết mệt. Bao nhiêu công việc chủ giao, dù khó khăn nặng nhọc thế nào, anh cũng không hề từ chối. Phú ông thấy mưu mình đắt thì mừng lắm. Thế nhưng, lão không muốn gả con gái cho kẻ ăn người ở như anh nên đã nhận lời gả con cho một nhà giàu ở làng bên. Việc này, lão bắt mọi người trong nhà giữ kín. Anh nông phu vẫn không hề nghi ngờ gì cả, vẫn quần quật làm việc và gửi gắm hi vọng vào ông chủ.
Ngày cưới của con gái phú ông đã đến. Nhà phú ông bày biện bàn ghế, giết lợn mổ gà tấp nập. Để anh đầy tớ khỏi sinh sự lôi thôi làm lỡ việc của gia đình mình, phú ông gọi anh đến bảo:
- Con làm việc khá lắm, ta rất ưng ý. Hôm nay, ta đã sửa sọan cỗ bàn rồi đấy.
Nhưng mà con cũng phải có gì làm sính lễ mới được. Ta không đòi ruộng vườn, tiền bạc gì cả. Cứ lên rừng chọn cây tre nào có một trăm đốt, chặt mang về đây, ta sẽ cho làm lễ thành hôn với con gái ta. Nếu không có thì ta gả con gái cho người khác đấy!
Anh chàng tin lời, cầm rựa cắm cúi ra đi. Lên rừng, anh tìm những bụi tre dày, cây cao rồi lách vào mà chặt. Nhưng mỗi lần chặt tre là một lần anh thất vọng vì cây cao nhất cũng chỉ có vài chục đốt. Tuy vậy, anh vẫn không nản, có đi vào rừng sâu hơn, luồn vào những nơi hiểm hóc có tre già, mặc cho gai tre tua tủa cào rách da thịt, tìm cây tre trăm đốt mang về dâng lên phú ông để được cưới vợ. Thế nhưng, chặt mãi vẫn không có cây tre nào trăm đốt. Buồn quá đi, anh quăng rựa xuống đất, ngôi khóc nức nở. Tiếng khóc của anh vang động cả núi rừng.
Bụt hiện lên hỏi:
- Con là ai ? Cớ sao lại ngồi đây mà khóc?
Anh gạt nước mắt, kể lể sự tình cho Bụt nghe. Nghe xong, Bụt bảo:
- Con dừng khóc nữa. Hãy đi chặt một trăm đốt tre về đây cho ta!
Anh lập tức làm theo lời Bụt. Nhưng khi có đủ trăm đốt tre, anh lại khóc. Bụt lại hỏi vì sao khóc thì anh trả lời:
- Phú ông bảo con chặt cây tre có một trăm đốt chứ không phải chặt một trăm đốt tre.
Bụt an ủi rồi bày cho anh sắp một trăm đốt tre lại thành một hàng và hô “khắc nhập”. Anh làm theo thì lạ thay, trăm đốt tre dính vào nhau thành cây tre trăm đốt. Mừng quá, anh ghé vai, định vác tre về. Nhưng loay hoay mãi không sao quay trở được. Anh buông tre ra và lại ngồi khóc. Bụt lại hỏi:
- Làm sao con lại khóc nữa đây?
-Cây tre dài quá, con không làm sao mang về nổi - Anh đáp.
Bụt cười, bảo anh hô “ khắc xuất ” Anh vừa hô xong thì những đốt tre rời nhau ra. Anh cảm ơn Bụt rồi bó trăm đốt tre gánh về nhà.
Anh về đến nhà khi hai họ ăn uống linh đình và lễ cưới sắp diễn ra. Anh lẳng lặng đặt gánh tre giữa sân rồi gọi phú ông ra nhận sính lễ. Phú ông chạy ra, quát:
- Tao bảo mày chặt được cây tre trăm đốt chứ có bảo chặt trăm đốt tre đâu.
Anh nông dân luôn miệng hổ “ khắc nhập ”. Thế là trăm đốt tre dính nối vào nhau thành cây tre trăm đốt cao ngất. Thấy lạ, phú ông chạm tay vào cây tre thì bị dính vào cây tre, sợ quá, kêu la hoảng hốt. Chàng rể thấy vậy chạy ra gỡ nhưng cũng bị dính vào bố vợ. Ông thông gia chạy đến định gỡ cho con thì cũng bị dính vào nốt.
Cứ thế, cả hai họ, ai xông vào cứu cũng dính vào nhau. Cuối cùng, sợ hãi quá, phú ông đành lạy van xin thả và hứa gả con gái cho anh nông dân, không dám nuốt lời.
Bấy giờ, anh mới hô “ khắc xuất ”. Mọi người được rời khỏi cây tre. Chàng rể hụt và cả họ kéo nhau về. Còn anh nông dân được vợ như mong ước.
(Nguyễn Đổng Chi - Kho tàng cổ tích Việt Nam. NXB Khoa học – Xã hội 1976)
Câu hỏi
Câu 1. Truyện Cây tre trăm đốt thuộc loại truyện cổ tích nào?
A. Cổ tích thần kì.
B. Cổ tích về loài vật.
C. Cổ tích thế tục.
D. Kết hợp các loại cổ tích trên.
Câu 2. Nhân vật chính của truyện là ai?
A. Nhân vật chính là phú ông.
B. Nhân vật chính là cô gái con phú ông.
C. Nhân vật chính là anh nông dân nghèo.
D. Nhân vật chính là ông Bụt.
Câu 3. Nhân vật chính của truyện thuộc loại nhân vật nào trong cổ tích?
A. Nhân vật bất hạnh.
B. Nhân vật dũng sĩ.
C. Nhân vật ngốc nghếch.
D. Nhân vật có khả năng kì lạ.
Câu 4. Dòng nào nêu đúng nhất lí do khiến nhân vật chính của truyện bị xếp vào loại nhân vật đó?
A. Tin vào lời hứa của phú ông: cổ làm việc đi, lão sẽ gả con gái cho.
B. Tin rằng chặt được cây tre trăm đốt mang về sẽ được cưới con gái phú ông.
C. Tin rằng có cây tre trăm đốt và sẽ chặt được cây tre trăm đốt mang về.
D. Tin nếu mình chăm chỉ làm việc và chặt được cây tre trăm đốt mang về thì phú ông sẽ gả con gái.
Câu 5. Nhận xét nào đúng với nhân vật chính trong truyện Cây tre trăm đốt?
A. Nhân vật thật thà, cả tin chứ không quá ngốc nghếch vì biết dùng câu thần chú để trừng phạt kẻ ác, giành lấy thắng lợi
B. Nhân vật thật thà, cả tin đến mức ngốc nghếch vì phú ông nói gì cũng tin nên bị lừa
C. Nhân vật thật thà nhưng cũng tham vì không biết thân phận mình mà muốn lấy con gái nhà giàu.
D. Nhân vật ngốc nghếch, phú ông nói gì cũng tin và làm theo một cách máy móc.
Câu 6. Truyện cổ tích Cây tre trăm đốt có mấy tuyến nhân vật? Mỗi tuyến có những nhân vật nào?
A. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt; ác là lão phú ông.
B. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão phú ông.
C. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt. Ác là lão phú ông và thông gia.
D. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão thông gia và con trai.
Câu 7. Truyện Cây tre trăm đốt được kể theo trình tự nào là chính?
A. Trình tự không gian.
B. Trình tự thời gian.
C. Quan hệ nhân quả.
D. Kết hợp không gian và thời gian.
Câu 8. Trong truyện Cây tre trăm đốt, đâu KHÔNG PHẢI là yếu tố kì lạ, hoang đường?
A. Ông Bụt xuất hiện khi thấy anh nông dân khóc và cho anh hai câu thần chú,
B. Đọc “khắc nhập ” là trăm đốt tre dính thẳng với nhau thành cây tre trăm đốt.
C. Anh nông dân loay hoay không mang được cây tre trăm đốt ra khỏi rừng.
D. Anh nông dân đọc “khắc nhập” là phú ông dính vào cây tre trăm đốt.
Câu 9.Theo em, nhân vật phú ông là người như thế nào? Nhân vật này có vai trò như thế nào trong tác phẩm (0.5 điểm).
Câu 10. Nếu là nhân vật anh nông dân trong truyện cổ tích trên, em sẽ ứng xử như thế nào với gia đình phú ông? Lí do nào khiến em lựa chọn cách ứng xử đó?(0.5 điểm).
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
1. Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)


Chú thích:
- Dòng chữ trong hình 1: Thời điểm bạn yêu cầu đối phương hứa hẹn điều gì đó cũng là khoảnh khắc mà bạn muốn họ lừa dối bạn
- Dòng chữ trong hình 2: Những kẻ dối trá thường thề thốt rất hay
a. Những dòng chữ trong 2 bức hình cùng nói về điều gì? Mỗi dòng chữ trong đó mang tới cho em nhận thức quý giá nào?
b. Hình minh họa ở mỗi bức hình trên nói lên điều gì? Phân tích sự liên quan từ 2 bức hình tới văn bản đọc Cây tre trăm đốt
2. Viết bài văn (học sinh chọn 1 trong 2 đề sau) (3đ)
Đề 1: Em hãy hóa thân vào anh nông dân trong cổ tích Cây tre trăm đốt kể lại sinh động việc anh đi tìm cây tre trăm đốt và trừng phạt tên phú ông gian tham
Đề 2: Suy nghĩ của em về hiện tượng nói dối, không giữ lời hứa ở đối tượng học sinh THCS ngày nay (dùng một tục ngữ hoặc thành ngữ để minh họa)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
C |
C |
D |
A |
B |
B |
C |
|
Câu 1. Truyện Cây tre trăm đốt thuộc loại truyện cổ tích nào? A. Cổ tích thần kì. B. Cổ tích về loài vật. C. Cổ tích thế tục. D. Kết hợp các loại cổ tích trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại đặc điểm các loại truyện cổ tích
Lời giải chi tiết:
Truyện trên thuộc loại: cổ tích thần kì (tập hợp những các câu chuyện hoàn toàn dựa vào trí tưởng tượng, có sự xuất hiện của phép màu nhằm dựng nên ước mơ của con người vào một xã hội công bằng.)
→ Đáp án A
|
Câu 2. Nhân vật chính của truyện là ai? A. Nhân vật chính là phú ông. B. Nhân vật chính là cô gái con phú ông. C. Nhân vật chính là anh nông dân nghèo. D. Nhân vật chính là ông Bụt. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ truyện
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính của truyện là anh nông dân nghèo
→ Đáp án C
|
Câu 3. Nhân vật chính của truyện thuộc loại nhân vật nào trong cổ tích? A. Nhân vật bất hạnh. B. Nhân vật dũng sĩ. C. Nhân vật ngốc nghếch. D. Nhân vật có khả năng kì lạ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ truyện
Chỉ ra đặc điểm tính cách nhân vật chính trong truyện
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính của truyện thuộc loại nhân vật ngốc nghếch
→ Đáp án C
|
Câu 4. Dòng nào nêu đúng nhất lí do khiến nhân vật chính của truyện bị xếp vào loại nhân vật đó? A. Tin vào lời hứa của phú ông: cổ làm việc đi, lão sẽ gả con gái cho. B. Tin rằng chặt được cây tre trăm đốt mang về sẽ được cưới con gái phú ông. C. Tin rằng có cây tre trăm đốt và sẽ chặt được cây tre trăm đốt mang về. D. Tin nếu mình chăm chỉ làm việc và chặt được cây tre trăm đốt mang về thì phú ông sẽ gả con gái. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ truyện
Chú ý các chi tiết miêu tả nhân vật
Lời giải chi tiết
Lí do khiến nhân vật chính của truyện bị xếp vào loại nhân vật ngốc nghếch: Tin nếu mình chăm chỉ làm việc và chặt được cây tre trăm đốt mang về thì phú ông sẽ gả con gái.
→ Đáp án D
|
Câu 5. Nhận xét nào đúng với nhân vật chính trong truyện Cây tre trăm đốt? A. Nhân vật thật thà, cả tin chứ không quá ngốc nghếch vì biết dùng câu thần chú để trừng phạt kẻ ác, giành lấy thắng lợi B. Nhân vật thật thà, cả tin đến mức ngốc nghếch vì phú ông nói gì cũng tin nên bị lừa C. Nhân vật thật thà nhưng cũng tham vì không biết thân phận mình mà muốn lấy con gái nhà giàu. D. Nhân vật ngốc nghếch, phú ông nói gì cũng tin và làm theo một cách máy móc. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện và đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Nhận xét đúng: Nhân vật thật thà, cả tin chứ không quá ngốc nghếch vì biết dùng câu thần chú để trừng phạt kẻ ác, giành lấy thắng lợi
→ Đáp án A
|
Câu 6. Truyện cổ tích Cây tre trăm đốt có mấy tuyến nhân vật? Mỗi tuyến có những nhân vật nào? A. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt; ác là lão phú ông. B. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão phú ông. C. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt. Ác là lão phú ông và thông gia. D. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão thông gia và con trai. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện
Nhớ lại đặc điểm của truyện cổ tích
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện có hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão phú ông.
→ Đáp án B
|
Câu 7. Truyện Cây tre trăm đốt được kể theo trình tự nào là chính? A. Trình tự không gian. B. Trình tự thời gian. C. Quan hệ nhân quả. D. Kết hợp không gian và thời gian. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện
Lời giải chi tiết:
Truyện Cây tre trăm đốt được kể theo trình tự quan hệ thời gian
→ Đáp án B
|
Câu 8. Trong truyện Cây tre trăm đốt, đâu KHÔNG PHẢI là yếu tố kì lạ, hoang đường? A. Ông Bụt xuất hiện khi thấy anh nông dân khóc và cho anh hai câu thần chú B. Đọc “khắc nhập ” là trăm đốt tre dính thẳng với nhau thành cây tre trăm đốt. C. Anh nông dân loay hoay không mang được cây tre trăm đốt ra khỏi rừng. D. Anh nông dân đọc “khắc nhập” là phú ông dính vào cây tre trăm đốt. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đáp án
Nhớ lại khái niệm yếu tố kì lạ, hoang đường
Lời giải chi tiết
Đáp án: Anh nông dân loay hoay không mang được cây tre trăm đốt ra khỏi rừng không phải yếu tố hoang đường
→ Đáp án C
Câu 9.Theo em, nhân vật phú ông là người như thế nào? Nhân vật này có vai trò như thế nào trong tác phẩm (0.5 điểm).
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của bản thân
Xác định vị trí của nhân vật trong quá trình phát triển câu chuyện
Lời giải chi tiết:
- Phú ông: là kẻ ích kỉ, tham lam, dối trá, lật lọng; có thể làm mọi điều vì lợi lộc cho bản thân
- Phú ông là một trong hai nhân vật chính của tác phẩm, góp phần quan trọng trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm (sự tham lam của nhân vật này là mấu chốt phát triển các sự việc)
Câu 10. Nếu là nhân vật anh nông dân trong truyện cổ tích trên, em sẽ ứng xử như thế nào với gia đình phú ông? Lí do nào khiến em lựa chọn cách ứng xử đó?(0.5 điểm).
Phương pháp giải:
Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Có thể xử phạt nặng hơn so với kết thúc của câu chuyện (bởi con người không thể sử chữa bản tính xấu của mình khi được tha thứ dễ dàng)
- Có thể chọn cách trừng phạt khác để họ tự nói lên sai lầm của mình, tự từ chối các đặc ân được hưởng hoặc trả lại những gì mình không xứng đáng được hưởng
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
1. Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)
a. Những dòng chữ trong 2 bức hình cùng nói về điều gì? Mỗi dòng chữ trong đó mang tới cho em nhận thức quý giá nào?
b. Hình minh họa ở mỗi bức hình trên nói lên điều gì? Phân tích sự liên quan từ 2 bức hình tới văn bản đọc Cây tre trăm đốt
Phương pháp giải:
Quan sát kĩ 2 bức hình và đọc kĩ câu hỏi để trả lời
Lời giải chi tiết:
a. Những dòng chữ trong 2 bức hình cùng nói về đề tài: nói dối, không giữ lời hứa
- Mỗi dòng chữ trong đó mang tới nhận thức:
+ Bức 1: Không nên ép đối phương hứa hẹn với mình (những điều buộc phải làm hoặc không thích, không có khả năng thực hiện)
+ Bức 2: Những lời nói thật thường khó nghe, không êm tai bằng những lời nói dối (hãy cảnh giác với những lời nói quá hay, quá êm ái về tương lai…)
b. Gợi ý:
+Bức 1: Cuộc đối thoại và hứa hẹn – dối trá
+Bức 2: Hình màu đen – chân thực chỉ có một; dối trá muôn hình dạng
- Sự liên quan từ 2 bức ảnh với văn bản đọc Cây tre trăm đốt: đều nói tới sự hứa hẹn, dối trá, thất hứa… (nhân vật phú ông)
2. Viết bài văn (học sinh chọn 1 trong 2 đề sau) (3đ)
Đề 1: Em hãy hóa thân vào anh nông dân trong cổ tích Cây tre trăm đốt kể lại sinh động việc anh đi tìm cây tre trăm đốt và trừng phạt tên phú ông gian tham
Đề 2: Suy nghĩ của em về hiện tượng nói dối, không giữ lời hứa ở đối tượng học sinh THCS ngày nay (dùng một tục ngữ hoặc thành ngữ để minh họa)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Dàn ý đề 1
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
Giới thiệu câu chuyện |
|
Thân bài |
2,5 |
- Kể lại câu chuyện từ bắt đầu đến kết thúc - Thay đổi ngôi kể: Từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất là anh nông dân - Tách đoạn văn: mỗi sự việc được kể trong một đoạn văn - Lời kể mạch lạc, rõ ràng, phù hợp vai kể - Thêm chi tiết tả nhân vật và hành động, tả cảnh, … để sự việc sinh động, ý nghĩa được toát ra |
|
Kết bài |
0,5 |
Nêu ý nghĩa câu chuyện và cảm xúc về câu chuyện |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
Kể sinh động đúng với vai kể |
Dàn ý cho đề 2
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Nêu vấn đề : hiện tượng nói dối, không giữ lời hứa - Thái độ của người viết đối với hiện tượng |
|
Thân bài |
2,5 |
- Làm rõ cách hiểu, biểu hiện của nói dối, không giữ lời hứa - Tác hại của nói dối, không giữ lời hứa - Đề xuất cách sửa chữa với người nói dối, không giữ lời hứa (dùng lí lẽ, dẫn chứng làm rõ từng ý kiến) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Quan điểm của cá nhân về hiện tượng: nói dối, không giữ lời hứa - Nhận thức và hành động của bản thân |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại nghị luận xã hội - Thể hiện rõ quan điểm cá nhân - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến - Dùng một thành ngữ hoặc tục ngữ để minh họa |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
BÀ CHÚA BẦU GIÚP HAI BÀ TRƯNG
Vào thời nhà Hán cai trị Việt Nam, ở huyện Lập Thạch (Vĩnh Phúc) có một bà cụ già trồng được một cây bầu kì lạ. Cây bầu lớn lên nhưng không thấy ra hoa kết quả, dây bầu cứ nở dài lan mãi. Dây lan ra rất dài, bò lên cả núi đồi, cứ thế mà lan đến tận huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, rồi leo lên tận núi cao ở đó. Từ đó dây bầu mới bắt đầu trổ hoa và kết thành một quả bầu. Rồi từ trong trái bầu ấy, nở ra một cô gái, chỉ vài ngày sau đã lớn thành một thiếu nữ. Cô gái lần theo dây bầu về đến gốc cây, gặp bà già trồng bầu, nhận bà làm mẹ. Mọi người thấy sự lạ, gọi ngay cô gái là cô Bầu. Và ngọn núi được gọi là núi Bầu.
Hai mẹ con nuôi nhau qua ngày, được ít lâu thì bà cụ mất. Nàng Bầu đem mẹ lên sườn núi chôn. Khi đào đất để chôn mẹ, nàng bắt được một cái chuông, đem về nhà. Chuông tuy bé nhưng mỗi khi gõ vào thì tiếng kêu lên rất to và vang đi rất xa. Từ Lập Thạch, tiếng chuông vang tới khắp mấy huyện xung quanh. Khi nghe tiếng chuông, lòng người ai nấy cũng đều cảm thấy xốn xang, như có điều gì nung nấu ở bên trong.
Thái thú nhà Hán cai trị Việt Nam lúc đó là Tô Định rất tàn bạo, mất lòng dân. Năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Phong Châu, nàng Bầu hay tin bèn gõ chuông lên. Nghe tiếng chuông, các thanh niên nam nữ tất thảy đều bỏ dở công việc, sắm cung tên hoặc trở về nhà lấy giáo mác, băng đèo lội suối chạy một mạch về phía huyện Lập Thạch, đến bên cạnh nàng Bầu. Chỉ trong một ngày đã có tới mấy ngàn người có mặt quanh bà. Rồi mọi người vào cơ ngũ tề chỉnh, nhất tề tôn phù nàng Bầu làm chủ tướng. Nàng Bầu đem quân tới Phong Châu quy phục dưới cờ Hai Bà Trưng, được giao việc chống quân Tô Định. Bà lập được nhiều chiến công, đánh đuổi Tô Định, được Trưng Trắc phong làm công chúa. Vì vậy ai cũng gọi là bà Chúa Bầu. Năm 42, tướng Hán là Mã Viện mang quân sang đánh, quân Trưng Vương yếu hơn phải rút lui.
Năm 43, Trưng Vương bị thua ở Cẩm Khê, đội binh của bà chúa Bầu cũng lâm nạn. Không chống cự nổi với thế giặc quá lớn, bà Chúa Bầu phải chạy về vùng Đạo Trù thuộc huyện Lập Thạch. Khi thấy không còn cách nào cứu vãn nổi tình thế, bà sai quân lính vứt chiếc chuông xuống vực, rồi tự mình cũng nhảy xuống đó, tự vẫn.
Từ đó, các đời sau, mọi người trong vùng Lập Thạch, Sơn Dương đã lập đền thờ tưởng nhớ công lao của bà ở những nơi xảy ra sự tích: Thôn của bà mẹ trồng bầu được gọi là thôn Bầu. Ngọn núi Sơn Dương (Tuyên Quang) được gọi là núi Bầu.Tới thế kỷ 16, họ Vũ cát cứ chống nhà Mạc, xây thành tại đây gọi là thành Bầu và các đời họ Vũ truyền nối nhau được gọi là Chúa Bầu. Chính dòng họ Vũ này cũng có một người con gái là nữ tướng và có công với dân trong vùng, khi mất được thờ và tôn là Bà chúa Bầu họ Vũ để phân biệt với Bà chúa Bầu - tướng của Hai Bà Trưng. Nơi bà sai vứt chuông rồi tự vẫn là vực Chuông. Tại các nơi đền thờ bà, hàng năm dân làng vẫn mở hội lễ. Các triều đại về sau đều sắc thượng phong cho bà.
(https://vi.wikipedia.org/wiki/Bà_Chúa_Bầu)
Câu hỏi
Câu 1. Câu chuyện trên kể về:
A. Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.
B. Sự ra đời kì lạ của bà chúa Bầu.
C. Công cuộc giúp Hai Bà Trưng đánh giặc của bà chúa Bầu.
D. Cuộc đời và chiến công của bà chúa Bầu.
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện là:
A. Hai mẹ con bà Bầu.
B. Bà chúa Bầu.
C. Hai Bà Trưng.
D. Bà chúa Bầu và Hai Bà Trưng.
Câu 3. Sự việc nào dưới đây KHÔNG có yếu tố kì ảo?
A. Dây bầu lan mãi tới các gò đồi, tới tận núi Sơn Dương.
B. Nàng Bầu gõ chuông thì ai nấy đều bỏ dở công việc, cầm giáo mác đến.
C. Chỉ trong một ngày, mấy ngàn người đã đến quanh nàng Bầu.
D. Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu.
Câu 4. Mô típ của truyện truyền thuyết trên là:
A. Sự sinh nở thần kì, kì tích của nhân vật lịch sử.
B. Điềm báo, hiển linh của nhân vật lịch sử.
C. “Ngài hóa” của nhân vật lịch sử.
D. Sự hỗ trợ của thần linh với con người đời thường.
Câu 5. Yếu tố kì ảo nào thể hiện sự ra đời kì lạ của nàng Bầu?
A. Cô gái lần theo dây bầu đến tận gốc thì gặp bà lão.
B. Khi chôn cất mẹ, nàng Bầu nhặt được quả chuông kì lạ.
C. Nàng Bầu lập được nhiều chiến công giúp Hai Bà Trưng.
D. Dây bầu leo lên tận núi mới có quả, nở ra nàng Bầu.
Câu 6. Chi tiết cô gái lần theo dây bầu và nhận bà già làm mẹ thể hiện ý nghĩa gì?
A. Giúp bà già bớt cô độc.
B. Nàng Bầu xuất thân bình dị, được nuôi nấng từ chính người dân lao động.
C. Phần thưởng xứng đáng cho bà lão trồng bầu.
D. Nàng Bầu xuất thân từ cuộc sống lao động nghèo khó.
Câu 7. Vì sao hay tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu nàng Bầu lại gõ chuông?
A. Muốn tập hợp mọi người cùng đồng lòng đánh giặc.
B. Muốn theo Hai Bà Trưng đánh giặc.
C. Thể hiện sự căm thù quân Tô Định tàn bạo.
D. Thể hiện mong muốn tập hợp mọi người.
Câu 8. Quả chuông thần kì thể hiện sức mạnh gì của nhân vật nàng Bầu?
A. Kêu gọi được nhiều người đánh giặc.
B. Sức mạnh đánh thắng giặc bắt nguồn từ sự đồng thuận, thu phục lòng dân.
C. Thu phục được nhân dân cùng đánh giặc.
D. Sức mạnh được trợ giúp từ thần linh.
Câu 9. “Cái chuông” xuất hiện trong tác phẩm như thế nào? Phân tích biện pháp nghệ thuật, ý nghĩa của nó (1 điểm).
Câu 10. Phân tích ý nghĩa đoạn văn bản sau (trả lời câu hỏi a,b) (1 điểm).
Chỉ trong một ngày đã có tới mấy ngàn người có mặt quanh bà. Rồi mọi người vào cơ ngũ tề chỉnh, nhất tề tôn phù nàng Bầu làm chủ tướng. Nàng Bầu đem quân tới Phong Châu quy phục dưới cờ Hai Bà Trưng, được giao việc chống quân Tô Định
a. “cơ ngũ tề chỉnh, nhất tề” trong đoạn trên được hiểu như thế nào?
b. Đoạn văn bản trên muốn thể hiện điều gì
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)


a. Xác định điểm tương đồng và khác biệt của từng bức ảnh. Đặt tên cho bức ảnh thứ 2 và lý giải rõ cách đặt tên đó (0,5 đ)
b. Bức ảnh nào gợi liên tưởng tới văn bản đọc trên? Vì sao? (0,5đ)
Câu 2: Từ những bức ảnh gợi dẫn trên, hãy kể lại một hoạt động cộng đồng em từng tham gia hoặc chứng kiến với chủ đề “Gắn kết và sẻ chia” (bài viết từ 1-1,5 trang) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
B |
D |
A |
D |
B |
A |
B |
|
Câu 1. Câu chuyện trên kể về: A. Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng. B. Sự ra đời kì lạ của bà chúa Bầu. C. Công cuộc giúp Hai Bà Trưng đánh giặc của bà chúa Bầu. D. Cuộc đời và chiến công của bà chúa Bầu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện trên kể về Công cuộc giúp Hai Bà Trưng đánh giặc của bà chúa Bầu
→ Đáp án C
|
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện là: A. Hai mẹ con bà Bầu. B. Bà chúa Bầu. C. Hai Bà Trưng. D. Bà chúa Bầu và Hai Bà Trưng. |
Phương pháp giải:
Chú ý nhan đề và đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong truyện là Bà chúa Bầu
→ Đáp án B
|
Câu 3. Sự việc nào dưới đây KHÔNG có yếu tố kì ảo? A. Dây bầu lan mãi tới các gò đồi, tới tận núi Sơn Dương. B. Nàng Bầu gõ chuông thì ai nấy đều bỏ dở công việc, cầm giáo mác đến. C. Chỉ trong một ngày, mấy ngàn người đã đến quanh nàng Bầu. D. Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức dấu hiệu nhận biết yếu tố kì ảo
Lời giải chi tiết:
Sự việc không có yếu tố kì ảo là: Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu (đây là sự kiện lịch sử có thật)
→ Đáp án D
|
Câu 4. Mô típ của truyện truyền thuyết trên là: A. Sự sinh nở thần kì, kì tích của nhân vật lịch sử. B. Điềm báo, hiển linh của nhân vật lịch sử. C. “Ngài hóa” của nhân vật lịch sử. D. Sự hỗ trợ của thần linh với con người đời thường. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về truyện truyền thuyết
Lời giải chi tiết
Mô típ của truyện truyền thuyết trên là: Sự sinh nở thần kì, kì tích của nhân vật lịch sử. (nhân vật bà Bầu)
→ Đáp án A
|
Câu 5. Yếu tố kì ảo nào thể hiện sự ra đời kì lạ của nàng Bầu? A. Cô gái lần theo dây bầu đến tận gốc thì gặp bà lão. B. Khi chôn cất mẹ, nàng Bầu nhặt được quả chuông kì lạ. C. Nàng Bầu lập được nhiều chiến công giúp Hai Bà Trưng. D. Dây bầu leo lên tận núi mới có quả, nở ra nàng Bầu. |
Phương pháp giải:
Chú ý đoạn đầu văn bản
Lời giải chi tiết:
Yếu tố kì ảo thể hiện sự ra đời kì lạ của nàng Bầu: Dây bầu leo lên tận núi mới có quả, nở ra nàng Bầu
→ Đáp án D
|
Câu 6. Chi tiết cô gái lần theo dây bầu và nhận bà già làm mẹ thể hiện ý nghĩa gì? A. Giúp bà già bớt cô độc. B. Nàng Bầu xuất thân bình dị, được nuôi nấng từ chính người dân lao động. C. Phần thưởng xứng đáng cho bà lão trồng bầu. D. Nàng Bầu xuất thân từ cuộc sống lao động nghèo khó. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý chi tiết trên và phân tích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Chi tiết cô gái lần theo dây bầu và nhận bà già làm mẹ thể hiện ý nghĩa: Nàng Bầu xuất thân bình dị, được nuôi nấng từ chính người dân lao động
→ Đáp án B
|
Câu 7. Vì sao hay tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu nàng Bầu lại gõ chuông? A. Muốn tập hợp mọi người cùng đồng lòng đánh giặc. B. Muốn theo Hai Bà Trưng đánh giặc. C. Thể hiện sự căm thù quân Tô Định tàn bạo. D. Thể hiện mong muốn tập hợp mọi người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Khi hay tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu nàng Bầu lại gõ chuông vì: Muốn tập hợp mọi người cùng đồng lòng đánh giặc
→ Đáp án A
|
Câu 8. Quả chuông thần kì thể hiện sức mạnh gì của nhân vật nàng Bầu? A. Kêu gọi được nhiều người đánh giặc. B. Sức mạnh đánh thắng giặc bắt nguồn từ sự đồng thuận, thu phục lòng dân. C. Thu phục được nhân dân cùng đánh giặc. D. Sức mạnh được trợ giúp từ thần linh. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Quả chuông thần kì thể hiện sức mạnh đánh thắng giặc bắt nguồn từ sự đồng thuận, thu phục lòng dân của nàng Bầu
→ Đáp án B
Câu 9. “Cái chuông” xuất hiện trong tác phẩm như thế nào? Phân tích biện pháp nghệ thuật, ý nghĩa của nó (1 điểm).
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý chi tiết liên quan đến “cái chuông”
Lời giải chi tiết:
- “Cái chuông”: Xuất hiện nhiều lần trong tác phẩm
+ Chuông tuy bé nhưng mỗi khi gõ vào thì tiếng kêu lên rất to và vang đi rất xa
+ Tiếng chuông vang tới khắp mấy huyện xung quanh
+ Khi nghe tiếng chuông, lòng người ai nấy cũng đều cảm thấy xốn xang, như có điều gì nung nấu ở bên trong…
- Biện pháp nghệ thuật đối lập giữa hình dáng và âm thanh… để làm nổi bật sự lan tỏa của lòng yêu nước từ nàng Bầu tới dân chúng
- Ý nghĩa: tiếng chuông là âm thanh của lòng yêu nước, tiếng gọi của người yêu nước… là âm thanh hiệu triệu đặc biệt khi Tổ quốc lâm nguy… Thể hiện sự thống nhất, đoàn kết của dân tộc trong đánh giặc giữ nước
Câu 10. Phân tích ý nghĩa đoạn văn bản sau (trả lời câu hỏi a,b) (1 điểm).
a. “cơ ngũ tề chỉnh, nhất tề” trong đoạn trên được hiểu như thế nào?
b. Đoạn văn bản trên muốn thể hiện điều gì
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và yêu cầu
Lời giải chi tiết:
a. – Cơ ngũ tề chỉnh: sự nghiêm túc về tổ chức, cơ cấu của đội quân
- Nhất tề: đồng lòng, nhất trí cao (hướng tới, tin tưởng cùng theo nàng Bầu, Hai Bà Trưng đánh giặc)
b. Mục đích: thể hiện sự tin tưởng, đồng lòng của nhân dân, cùng hướng tới, tin tưởng theo nàng Bầu, Hai Bà Trưng đánh giặc
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1. Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)
a. Xác định điểm tương đồng và khác biệt của từng bức ảnh. Đặt tên cho bức ảnh thứ 2 và lý giải rõ cách đặt tên đó (0,5 đ)
b. Bức ảnh nào gợi liên tưởng tới văn bản đọc trên? Vì sao? (0,5đ)
Phương pháp giải:
Quan sát kĩ 2 bức hình và đọc kĩ câu hỏi để trả lời
Lời giải chi tiết:
a. Học sinh cần đối chiếu các bức ảnh để nhận xét:
- Điểm chung: đều nói về sự đoàn kết của tập thể
- Điểm khác biệt:
+ Bức 1: Sự phối hợp trong một nhóm có cùng năng lực, cùng một mục tiêu
+ Bức 2: Sự phối hợp của một nhóm có xuất phát, nền tảng khác nhau, cần phải tương trợ lẫn nhau, cùng phát triển, lựa chọn người thủ lĩnh, người lãnh đạo ra sau để có thể thành công
- Từ ý nghĩa trên, học sinh đặt tên cho bức họa 2: Đoàn kết giúp đỡ,…
b. Từ những phân tích ở phần a, đối chiếu với văn bản đọc thì bức 2 gợi dẫn nhiều liên quan hơn. Học sinh đối chiếu với văn bản để lý giải thêm
Câu 2: Từ những bức ảnh gợi dẫn trên, hãy kể lại một hoạt động cộng đồng em từng tham gia hoặc chứng kiến với chủ đề “Gắn kết và sẻ chia” (bài viết từ 1-1,5 trang) (3đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và giới thiệu về hoạt động - Nêu ấn tượng chung về hoạt động |
|
Thân bài |
2,5 |
1. Trình bày bối cảnh diễn ra hoạt động - Thời gian - Không gian 2. Kể lại diễn biến hoạt động - Lý do tổ chức hoạt động - Các sự việc nối tiếp nhau như thế nào? - Những ai tham gia vào hoạt động? Tác động của sự việc tới người tham gia 3. Kết quả hoạt động 4. Suy nghĩ/ cảm xúc của em với các hoạt động cộng đồng; xúc động, ngỡ ngàng, phấn khích,… |
|
Kết bài |
0,5 |
- Ấn tượng sâu sắc của bản thân với một hoạt động - Bài học từ hoạt động xã hội đó - Sự tác động của hoạt động với bản thân (nhận thức, hành động) |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (kể chuyện) - Sắp xếp các sự việc hợp lý - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố miêu tả, biểu cảm - Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn có sự liên kết |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 13
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CÂY XẤU HỔ
Bờ đường 9 có lùm cây xấu hổ
Chiến sĩ đi qua ai cũng mỉm cười
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Chiến sĩ qua đây ai cũng bước rất êm
Khi bất chợt thoảng một bàn chân lạ
Cây vội vã nhắm nghìn con mắt lá
Nhựa dồn lên cành khẽ ngả như chào
Người ra rồi bóng dáng cứ theo sau
Anh lính trẻ bỗng quay đầu tủm tỉm
Cây đã hé những mắt tròn chúm chím
Đang thập thò nghịch ngợm nhìn theo
Phút lạ lùng trời đất trong veo
Anh nghe có tiếng reo thầm gặp gỡ
Nhiều dáng điệu thoáng qua trong trí nhớ
Rất thân quen mà chẳng gọi nên lời
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh.
(Trường Sơn – đường khát vọng, NXB Chính trị Quốc gia, 2008)
Câu hỏi:
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ?
A. Hành quân.
B. Cùng thiên nhiên.
C. Người lính.
D. Kỉ niệm chiến trường.
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó?
A. Thể thơ tự do; gieo vần liền.
B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau.
C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ?
A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn.
B. Cây xấu hổ đón chào người lính.
C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ.
D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Cây xấu hổ là?
A. Cây xấu hổ.
B. Người lính nhạy cảm, lạc quan.
C. Đồng đội cùng hành quân.
D. Người giao liên.
Câu 5. Khổ thơ nào giới thiệu được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình?
A. Khổ 1.
B. Khổ 2.
C. Khổ 3.
D. Khổ 4
Câu 6. Những khổ thơ nào là cuộc “trò chuyện đặc biệt” giữa người lính với cây xấu hổ?
A. Khổ 4.
B. Khổ 2.
C. Khổ 3,4,5
d. Khổ 4, 6, 7.
Câu 7. Dòng nào sau đây nói lên yếu tố tự sự trong bài thơ?
A. Cuộc gặp gỡ, “trò chuyện” của anh bộ đội và cây xấu hổ trên đường hành quân và người lính hái nhành cây đó ép vào trang sổ tay của mình.
B. Những cây xấu hổ vẫn can trường xanh tươi giữa bom đạn.
C. Người lính hái một cành cây xấu hổ ép vào trang sổ tay của mình
D. Cây xấu hổ ấp ủ mầm sống, niềm hy vọng
Câu 8. Yếu tố miêu tả làm rõ nhất đặc điểm, trạng thái đối tượng nào trong bài thơ?
A. Anh bộ đội
B. Cảnh bom đạn
C. Cây xấu hổ
D. Chặng đường hành quân của người lính
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
C |
B |
B |
A |
C |
A |
C |
|
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ? A. Hành quân. B. Cùng thiên nhiên. C. Người lính. D. Kỉ niệm chiến trường. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản: Viết về người lính
→ Đáp án C
|
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó? A. Thể thơ tự do; gieo vần liền. B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau. C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý số chữ trong 1 câu , số câu trong bài
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
→ Đáp án C
|
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ? A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn. B. Cây xấu hổ đón chào người lính. C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ. D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ thứ 3
Lời giải chi tiết:
Nội dung khổ 3: Cây xấu hổ đón chào người lính
→ Đáp án B
|
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Cây xấu hổ là? A. Cây xấu hổ. B. Người lính nhạy cảm, lạc quan. C. Đồng đội cùng hành quân. D. Người giao liên. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Nhân vật trữ tình trong văn bản: Người lính nhạy cảm, lạc quan
→ Đáp án B
|
Câu 5. Khổ thơ nào giới thiệu được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình? A. Khổ 1. B. Khổ 2. C. Khổ 3. D. Khổ 4 |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Khổ thơ giới thiệu được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình: khổ 1 (nhân vật trữ tình: người lính, đối tượng trữ tình: cây xấu hổ)
→ Đáp án A
|
Câu 6. Những khổ thơ nào là cuộc “trò chuyện đặc biệt” giữa người lính với cây xấu hổ? A. Khổ 4. B. Khổ 2. C. Khổ 3,4,5 d. Khổ 4, 6, 7. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những khổ thơ là cuộc “trò chuyện đặc biệt” giữa người lính với cây xấu hổ: Khổ 3,4,5
→ Đáp án C
|
Câu 7. Dòng nào sau đây nói lên yếu tố tự sự trong bài thơ? A. Cuộc gặp gỡ, “trò chuyện” của anh bộ đội và cây xấu hổ trên đường hành quân và người lính hái nhành cây đó ép vào trang sổ tay của mình. B. Những cây xấu hổ vẫn can trường xanh tươi giữa bom đạn. C. Người lính hái một cành cây xấu hổ ép vào trang sổ tay của mình D. Cây xấu hổ ấp ủ mầm sống, niềm hy vọng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Yếu tố tự sự: Cuộc gặp gỡ, “trò chuyện” của anh bộ đội và cây xấu hổ trên đường hành quân và người lính hái nhành cây đó ép vào trang sổ tay của mình.
→ Đáp án A
|
Câu 8. Yếu tố miêu tả làm rõ nhất đặc điểm, trạng thái đối tượng nào trong bài thơ? A. Anh bộ đội B. Cảnh bom đạn C. Cây xấu hổ D. Chặng đường hành quân của người lính |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các đặc điểm của yếu tố miêu tả
Lời giải chi tiết
Yếu tố miêu tả làm rõ đặc điểm, trạng thái của cây xấu hổ
→ Đáp án C
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
- Phép tu từ nổi bật
+ Đối lập: vùng lửa cháy bom rơi><cây xấu hổ với màu xanh/ Tự giấu mình trong lá khép lim dim
+ Nhân hóa, từ láy: bối rối; giấu mình
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Đối lập: sự khốc liệt của chiến tranh không hủy diệt được sự sống, làm nổi bật sức sống mãnh liệt của loài cây xấu hổ
+ Nhân hóa, từ láy: gợi tả tâm trạng, sự e ấp của “cây xấu hổ”, cây có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính → Phút rung động tuyệt đẹp của những tâm hồn nhạy cảm, làm dịu sự mệt mỏi trên đường hành quân
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ kết thúc bằng khung cảnh lãng mạn: Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ/ Ướp vào trong trang sổ của mình
- Cây xấu hổ xanh tươi chứa đựng bao điều hy vọng trong cụm từ “một niềm ấp ủ”
- Kết thúc đôc đáo bằng khổ thơ đặc biệt: chỉ có 1 dòng: Và chuyện này chỉ cây biết với anh
→ gợi ra bao điều thầm kín, cảm xúc lãng mạn trong tâm hồn người lính trẻ
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ lời bài hát và bài thơ
b. Dựa vào phần phân tích ở phần trắc nghiệm
Nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết:
1. a.
- Điểm tương đồng của lời bài hát và bài thơ Cây xấu hổ: Cùng viết về khoảnh khắc lãng mạn, vui nhộn của người lính trên đường hành quân
- Cùng gợi tả vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn tươi trẻ, lối sống lạc quan của người lính nơi chiến trường
b.
- Học sinh tự trả lời theo nhận thức cá nhân
- Gợi ý tham khảo: hiểu về người lính
+ Sống giữa bom đạn ác liệt, những chuyến hành quân vất vả nhưng người lính vẫn luôn hòa mình vào cảnh sắc thiên nhiên, lời ca tiếng hát… không than vãn, chùn bước trước khó khăn, bom đạn
+ Sống lãng mạn, tươi trẻ, dí dỏm… tạo nên sức mạnh tinh thần để chiến đấu
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Cảm xúc chủ đạo của người viết về bài thơ |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm 2 luận điểm trở lên - Cảm xúc về cây xấu hổ (sức sống, vẻ e ấp…) - Cảm xúc về người lính: nhạy cảm, giao hòa cùng cảnh vật, tâm hồn lãng mạn, giàu cảm xúc, rung động… - Cảm xúc về những hình ảnh, từ ngữ độc đáo của bài thơ (Mở rộng: chiến tranh không thể hủy diệt được sự sống,…) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định giá trị của bài thơ tạo nên cảm xúc đẹp trong lòng độc giả - Người lính, cây xấu hổ tác động đến cảm xúc cá nhân… |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Lý lẽ, dẫn chứng phù hợp và làm nổi bật ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 14
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CÂY XẤU HỔ
Bờ đường 9 có lùm cây xấu hổ
Chiến sĩ đi qua ai cũng mỉm cười
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Chiến sĩ qua đây ai cũng bước rất êm
Khi bất chợt thoảng một bàn chân lạ
Cây vội vã nhắm nghìn con mắt lá
Nhựa dồn lên cành khẽ ngả như chào
Người ra rồi bóng dáng cứ theo sau
Anh lính trẻ bỗng quay đầu tủm tỉm
Cây đã hé những mắt tròn chúm chím
Đang thập thò nghịch ngợm nhìn theo
Phút lạ lùng trời đất trong veo
Anh nghe có tiếng reo thầm gặp gỡ
Nhiều dáng điệu thoáng qua trong trí nhớ
Rất thân quen mà chẳng gọi nên lời
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh.
(Trường Sơn – đường khát vọng, NXB Chính trị Quốc gia, 2008)
Câu hỏi:
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ?
A. Hành quân.
B. Cùng thiên nhiên.
C. Người lính.
D. Kỉ niệm chiến trường.
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó?
A. Thể thơ tự do; gieo vần liền.
B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau.
C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ?
A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn.
B. Cây xấu hổ đón chào người lính.
C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ.
D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ
Câu 4. Câu thơ "Giữa một vùng lửa cháy bom rơi” xuất hiện mấy lần? Có ý nghĩa gì?
A. Hai lần; phản ánh chiến tranh khốc liệt, sức sống kì diệu của cây xấu hổ.
B. Một lần; phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh, sức sống của cây xấu hổ.
C. Ba lần; để khẳng định sức sống đặc biệt của cây xấu hổ.
D. Hai lần; để nói về cuộc gặp gỡ đặc biệt giữa con người với thiên nhiên.
Câu 5. Nghệ thuật nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ và để diễn tả
điều gì?
A. Ẩn dụ, để nói về sức sống đặc biệt của cây xấu hổ.
B. Nhân hóa cây xấu hổ có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính (cảm xúc giao hòa cùng con người, bất chấp bom đạn)
C. Hoán dụ, để khẳng định bom đạn không thể hủy diệt được sự sống.
D. Nói quá, để biến cây xấu hổ thành cô gái e ấp làm duyên
Câu 6. Những từ ngữ nào diễn tả “cuộc trò chuyện” cây xấu hổ với người lính?
A. Khẽ ngả như chào; mắt tròn chúm chím; nghịch ngợm nhìn theo.
B. Màu xanh bối rối; tự giấu mình trong lá khép lim dim
C. Cây vội vã nhắm nghìn con mắt lá.
D. Tiếng reo thẩm gặp gỡ; một niềm ấp ủ.
Câu 7. Những từ ngữ nào gợi tả tâm hồn người lính trẻ nhạy cảm, dí dỏm, lạc quan?
A. Quay đầu tủm tỉm, nghịch ngợm nhìn theo,
B. Mỉm cười, bước rất êm, quay đầu tủm tỉm, nghe có tiếng reo thầm.
C. Vội vã nhằm nghìn con mắt lá.
D. Bước rất êm, quay đầu tủm tỉm
Câu 8. Dòng nào nói lên cảm xúc chủ đạo của bài thơ Cây xấu hổ?
A. Ngạc nhiên, say mê trước vẻ e ấp của cây xấu hổ.
B. Ngỡ ngàng trước sự xuất hiện của cây xấu hồ giữa vùng bom đạn trần trụi
C. Nâng niu sự sống, rung động tuyệt đẹp trong tâm hồn nhạy cảm người lính nơi chiến trường
D. Xúc động trước cử chỉ đẹp của anh lính trẻ
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
C |
B |
A |
B |
A |
B |
C |
|
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ? A. Hành quân. B. Cùng thiên nhiên. C. Người lính. D. Kỉ niệm chiến trường. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản: Viết về người lính
→ Đáp án C
|
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó? A. Thể thơ tự do; gieo vần liền. B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau. C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý số chữ trong 1 câu , số câu trong bài
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
→ Đáp án C
|
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ? A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn. B. Cây xấu hổ đón chào người lính. C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ. D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ thứ 3
Lời giải chi tiết:
Nội dung khổ 3: Cây xấu hổ đón chào người lính
→ Đáp án B
|
Câu 4. Câu thơ “Giữa một vùng lửa cháy bom rơi” xuất hiện mấy lần? Có ý nghĩa gì? A. Hai lần; phán ảnh chiến tranh khốc liệt, sức sống kì diệu của cây xấu hổ. B. Một lần; phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh, sức sống của cây xấu hổ. C. Ba lần; để khẳng định sức sống đặc biệt của cây xấu hổ. D. Hai lần; để nói về cuộc gặp gỡ đặc biệt giữa con người với thiên nhiên. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản, chú ý số lần xuất hiện của câu thơ
Phân tích các hình ảnh “lửa cháy, bom rơi”
Lời giải chi tiết
Câu thơ xuất hiện hai lần; phán ảnh chiến tranh khốc liệt, sức sống kì diệu của cây xấu hổ.
→ Đáp án A
|
Câu 5. Nghệ thuật nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ và để diễn tả điều gì? A. Ẩn dụ, để nói về sức sống đặc biệt của cây xấu hổ. B. Nhân hóa cây xấu hổ có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính (cảm xúc giao hòa cùng con người, bất chấp bom đạn) C. Hoán dụ, để khẳng định bom đạn không thể hủy diệt được sự sống. D. Nói quá, để biến cây xấu hổ thành cô gái e ấp làm duyên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp được sử dụng nhiều nhất: Nhân hóa cây xấu hổ có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính (cảm xúc giao hòa cùng con người, bất chấp bom đạn)
→ Đáp án B
|
Câu 6. Những từ ngữ nào diễn tả “cuộc trò chuyện” cây xấu hổ với người lính? A. Khẽ ngả như chào; mắt tròn chúm chím; nghịch ngợm nhìn theo. B. Màu xanh bối rối; tự giấu mình trong lá khép lim dim C. Cây vội vã nhắm nghìn con mắt lá. D. Tiếng reo thẩm gặp gỡ; một niềm ấp ủ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ diễn tả “cuộc trò chuyện” cây xấu hổ với người lính: Khẽ ngả như chào; mắt tròn chúm chím; nghịch ngợm nhìn theo
→ Đáp án A
|
Câu 7. Những từ ngữ nào gợi tả tâm hồn người lính trẻ nhạy cảm, dí dỏm, lạc quan? A. Quay đầu tủm tỉm, nghịch ngợm nhìn theo B. Mỉm cười, bước rất êm, quay đầu tủm tỉm, nghe có tiếng reo thầm. C. Vội vã nhằm nghìn con mắt lá. D. Bước rất êm, quay đầu tủm tỉm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ gợi tả tâm hồn người lính trẻ nhạy cảm, dí dỏm, lạc quan: Mỉm cười, bước rất êm, quay đầu tủm tỉm, nghe có tiếng reo thầm
→ Đáp án B
|
Câu 8. Dòng nào nói lên cảm xúc chủ đạo của bài thơ Cây xấu hổ? A. Ngạc nhiên, say mê trước vẻ e ấp của cây xấu hổ. B. Ngỡ ngàng trước sự xuất hiện của cây xấu hồ giữa vùng bom đạn trần trụi C. Nâng niu sự sống, rung động tuyệt đẹp trong tâm hồn nhạy cảm người lính nơi chiến trường D. Xúc động trước cử chỉ đẹp của anh lính trẻ |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Lời giải chi tiết
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ Cây xấu hổ: Nâng niu sự sống, rung động tuyệt đẹp trong tâm hồn nhạy cảm người lính nơi chiến trường
→ Đáp án C
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
- Phép tu từ nổi bật
+ Đối lập: vùng lửa cháy bom rơi><cây xấu hổ với màu xanh/ Tự giấu mình trong lá khép lim dim
+ Nhân hóa, từ láy: bối rối; giấu mình
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Đối lập: sự khốc liệt của chiến tranh không hủy diệt được sự sống, làm nổi bật sức sống mãnh liệt của loài cây xấu hổ
+ Nhân hóa, từ láy: gợi tả tâm trạng, sự e ấp của “cây xấu hổ”, cây có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính → Phút rung động tuyệt đẹp của những tâm hồn nhạy cảm, làm dịu sự mệt mỏi trên đường hành quân
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ kết thúc bằng khung cảnh lãng mạn: Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ/ Ướp vào trong trang sổ của mình
- Cây xấu hổ xanh tươi chứa đựng bao điều hy vọng trong cụm từ “một niềm ấp ủ”
- Kết thúc đôc đáo bằng khổ thơ đặc biệt: chỉ có 1 dòng: Và chuyện này chỉ cây biết với anh
→ gợi ra bao điều thầm kín, cảm xúc lãng mạn trong tâm hồn người lính trẻ
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ lời bài hát và bài thơ
b. Dựa vào phần phân tích ở phần trắc nghiệm
Nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết:
1. a.
- Điểm tương đồng của lời bài hát và bài thơ Cây xấu hổ: Cùng viết về khoảnh khắc lãng mạn, vui nhộn của người lính trên đường hành quân
- Cùng gợi tả vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn tươi trẻ, lối sống lạc quan của người lính nơi chiến trường
b.
- Học sinh tự trả lời theo nhận thức cá nhân
- Gợi ý tham khảo: hiểu về người lính
+ Sống giữa bom đạn ác liệt, những chuyến hành quân vất vả nhưng người lính vẫn luôn hòa mình vào cảnh sắc thiên nhiên, lời ca tiếng hát… không than vãn, chùn bước trước khó khăn, bom đạn
+ Sống lãng mạn, tươi trẻ, dí dỏm… tạo nên sức mạnh tinh thần để chiến đấu
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Cảm xúc chủ đạo của người viết về bài thơ |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm 2 luận điểm trở lên - Cảm xúc về cây xấu hổ (sức sống, vẻ e ấp…) - Cảm xúc về người lính: nhạy cảm, giao hòa cùng cảnh vật, tâm hồn lãng mạn, giàu cảm xúc, rung động… - Cảm xúc về những hình ảnh, từ ngữ độc đáo của bài thơ (Mở rộng: chiến tranh không thể hủy diệt được sự sống,…) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định giá trị của bài thơ tạo nên cảm xúc đẹp trong lòng độc giả - Người lính, cây xấu hổ tác động đến cảm xúc cá nhân… |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Lý lẽ, dẫn chứng phù hợp và làm nổi bật ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 15
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
VƯỜN NHÀ NGOẠI TÔI
(Cỏ dại – Tô Hoài)
Ông bà ngoại tôi có nếp nhà gạch rất cũ. Người ta thường đồn rằng tuổi nó dễ đã đến ngoài một trăm năm. Nhưng kể tuổi thực của nó, cũng chưa lão quá như vậy. Chỉ trong vòng một kỷ, trên hoặc dưới cái quãng người Tây vào tỉnh Hà Nội lần thứ nhất. Không phải ông bà ngoại của tôi làm nên nếp nhà ấy. Nó là cái cơ nghiệp hương hoả. Ông tôi được gánh thừa tự, đèn nhang cho một ông bác mất không có con trai [...]
Tôi ngẩn ngơ nhìn ông tôi bê chậu nước với đi xung quanh tường, quét những hình tròn tròn. Lốt vôi tỏ mãi, trắng xoá trên màu tường gạch hung đỏ. Đến bây giờ hãy còn dấu rõ ràng. Những người bạn vào nhà tôi, tưởng như vào một chiếc tàu biển mà bên thành tàu có những lỗ đại bác, hoặc những cửa tròn trong khoang nhìn ra mặt sóng.
Ngoài sân, cây cối um như rừng. Mảnh sân đất dài nhưng hẹp, lúc nào cũng ẩm, vì ánh nắng không lọt xuống mấy. Cây na, cây lựu, một cây cam sành, cây hồng quả, cây ổi lớn chi chít cành. Giữa có cây ngọc lan. Đầu mùa hè, hoa ngọc lan chín trắng muốt, hương ngát ra tận ngoài đầu ngõ. Các dì tôi hay bắc ghế đẩu
hái hoa lan gài lên mái tóc, lẩn vào đầu vành khăn. Cạnh cây ngọc lan là một cây đào thực to. Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối. Thân cây đào lớn bằng cột đình, đen xù xì, quanh năm phòi ra từng cục nhựa trong óng, dính như cồn. Nó lão quá không đứng được thẳng, phải khom khom ngả dài nghển ra tận thành bể. Tôi cứ men men leo được đến lưng chừng thân, rất dễ dàng. Về cuối mùa thu, cây trụi gần hết lá. Sang đầu xuân hoa và lá lại thi nhau trổ xanh rờn và đỏ phớt - sắc hoa đào phai, cho đến khi mãn vụ quả, tức là bắt đầu mùa hè.
Năm nào cũng có đôi vợ chồng chim chào mào tha rác đến làm tổ trong một cành đào rậm lá cao cao. Tháng năm, tháng sáu, những con chim mới nở đã mạnh cánh và cứng mỏ, thì vợ chồng con cái nhà chim bỏ tổ, ríu rít mang nhau đi. Tôi hóng xem kỹ càng từ hổm chú chào mào đực quặp ở đâu về cành cây từng cuộng rạ nhỏ. Khi ấp trứng, chúng hót líu lo suốt sớm chiều. Rồi những ngày tha mồi vất vả. Hai vợ chồng chim cũng gây phờ người. Buổi sáng mát, mấy chú chim con chen nhau đứng trên thành tổ ngóng ra. Tôi ngồi núp một bên bể nước say mê ngắm nghía. Tôi không thích bắn. Nổi cho đúng tôi cũng không dám bắt các chú chim nhỏ ấy. Ông tôi cấm.
Đến ngày chim rời tổ, “bồng bế” nhau đi, tôi ngẩn ngơ nhớ.
Rồi sang năm, không biết vẫn đội ấy hay đôi khác, chim chào mào lại đến làm tổ. Ngày ngày tôi lại lom khom nấp bên cạnh bể nước, ngó lên cây đào. Trong cây đào cuối mùa xuân thì có tổ chim chào mào. Trong cây cam sành thì quanh năm có tổ chim gỉ đá. Có khi mấy tổ nhiều hàng chục con. Loài này ăn ở dè lén, bay thì không động lá. Ở cũng như đi, yên lặng như không. Chúng xấu xí và bé hơn cả chim sẻ, tôi chả thích mấy. Vả lại, chúng cứ bay lấn trong lá, tôi không ngó thấy mấy khi. Lá cây nhiều quá. Lá cây này bíu lấy lá cây khác, ôm lẫn nhau, mặt đất mát rười rượi. Ở tầng thấp hơn la liệt nào xương rộng, mào gà, nào tía tô, kinh giới, cây nhỏ bé ấy mọc chìa ra lúc nào cũng có những cậu cóc xù xì ngồi chầu nhau, ngẫm nghĩ và nghiến răng kèn kẹt. Cao nhất ở góc sân, bốn cây cau mốc trắng vút lên trời, đội trên đầu những chòm lá như những chiếc áo tơi xanh. Về mùa mưa gió thỉnh thoảng, một cái mo mèo rớt mạnh, ngã thình xuống sân...
(https://bom.so/1oVWRI)
Câu hỏi
Câu 1. Người kể truyện trong văn bản trên là ai?
A. Là tác giả - người kể chuyện xưng tôi.
B. Là một người giấu mình đi.
C. Là ông “tôi”.
D. Là các dì “tôi”.
Câu 2. Nội dung của văn bản trên kể về sự việc gì?
A. Kể về những ngày “tôi” còn bé được ông bà cưng chiều.
B. Kể về ngày thơ ấu tươi đẹp tại nhà ngoại cùng vườn cây, bầy chim.
C. Kể về khu vườn có rất nhiều loại cây.
D. Kể về những ngày thơ ấu được sống cùng ông bà rất vui.
Câu 3. Đâu là chi tiết xác thực (cốt lõi sự thật) được đề cập đến trong văn bản?
A. Ông bà ngoại và khu vườn tươi tốt.
B. Ngôi nhà và khu vườn in dấu tuổi thơ.
C. Nếp nhà gạch, mảnh sân, khu vườn, ông bà, dì của “tôi”.
D. Thế giới cây cối trong kí ức của “tôi”.
Câu 4. “Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối” là những câu văn thể hiện nội dung gì?
A. Kể về việc vườn có nhiều cây.
B. Kể và tả về khu vườn.
C. Thể hiện sự nhìn nhận đánh giá của tôi về khu vườn.
D. Tả khung cảnh khu vườn.
Câu 5. Vì sao “Đến ngày chim rời tổ, “bồng bế” nhau đi, tôi ngẩn ngơ nhớ”?
A. Vì vắng tiếng chim khu vườn im ắng quá.
B. Vì từ mai, niềm vui nhỏ bé của tôi” không còn, “tôi” chẳng có những người
bạn để hàng ngày ngóng trông, theo dõi nữa.
C.Vì thiếu bóng dáng, tiếng hót của lũ chim chào mào gắn bó với tôi.
D. Vì lũ chim chào mào mang đến niềm vui cho “tôi”.
Câu 6. Hai câu sau đây chứa những thông tin quan trọng nào của thể kí?
Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối.
A. Lõi sự thật và cảm xúc của chủ thể.
B. Thực tế nghèo nàn, chật hẹp.
C. Chủ nhân không có mắt thẩm mỹ.
D. Đánh giá của nhân vật tôi về người chủ vườn.
Câu 7. Dòng nào KHÔNG thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi”?
A. Tôi ngẩn ngơ nhớ.
B. Tôi ngồi núp một bên bể nước say mê ngắm nghía.
C. Trong cây đào cuối mùa xuân thì có tổ chim chào mào.
D. Tôi không thích bắn.
Câu 8. Dòng nào KHÔNG chứng tỏ “tôi” quan sát kỹ, cảm nhận trạng trái của
đôi chim chào mào?
A. Khi ấp trứng, chúng hót líu lo suốt sớm chiều.
B. Nói cho đúng tôi cũng không dám bắt các chú chim nhỏ ấy.
C. Rồi những ngày tha mồi vất vả. Hai vợ chồng chim cùng gầy phờ người.
D. Buổi sáng mát, mấy chú chim con chen nhau đứng trên thành tổ ngóng ra.
Câu 9: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi a,b,c (1đ)
Lá câu nhiều quá. Lá cây này bíu lấy lá cây khác, ôm lẫn nhau, mặt đất mát rười rượi. Ở tầng thấp hơn la liệt nào xương rồng, mào gà, nào tía tô, kinh giới, cây nhỏ bé ấy mọc chìa ra lúc nào cũng có những cậu cóc xù xì ngồi chầu nhau, ngẫm nghĩ và nghiến răng kèn kẹt. Cao nhất ở góc sân, bốn cây cau mốc trắng vút lên trời, đội lên đầu những chòm lá như những chiếc áo tơi xanh. Về mùa mưa gió thỉnh thoảng, một cái mo mèo rớt mạnh, ngã thình xuống sân.
a. Xác định đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả của đoạn văn bản?
b. Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Hình ảnh nào giàu sức gợi liên tưởng nhất?
c. Mục đích miêu tả của tác giả ở đoạn văn bản trên
Câu 10. Vì sao chim thường đến làm tổ ở vườn cây nhà ông ngoại nhân vật “tôi”. Em có thích vườn cây như vậy không? Vì sao? (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
Những chiếc bẫy nhan nhản trên các cánh đồng mà người dân dùng để săn bắt các loài chim trời tự nhiên. Dùng bẫy giả chim cò, khâu mắt cò con, hay là dùng những que tre vót nhọn như chông để có thể cắm sâu vào đất, nửa thân trên cây hom được quấn đều một lớp nhựa dính đặc biệt. Đó là những kiểu tận diệt chim trời hiện nay. Theo cơ quan chức năng, chất nhựa dính này vô cùng độc hại…
Và rồi, những con chim trời bị sa bẫy được mang bán công khai, tràn lan ở các điểm chợ và tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, phục vụ nhu cầu ẩm thực của không ít người. Mỗi ngày, hàng trăm con chim trời được đem ra bán với giá 40- 60 ngàn đồng/đôi.
Vì nguồn lợi nhuận mang lại từ việc săn bắt chim trời, rất nhiều người dân đã tự chế dụng cụ để giăng bẫy chim khắp mọi nơi. Với đà săn bắt tận diệt như hiện nay, nguy cơ tuyệt chủng của các loài chim không còn là chuyện xa vời, ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái ở các vùng quê của tỉnh Thừa Thiên Huế.
(https://bom.so/dUn2gA)
a. Chỉ ra mối liên quan giữa ngữ liệu trên với văn bản đọc hiểu ở phần 1.
b. Con người đã làm gì với chim trời? Nếu chứng kiến những hành động trên, em sẽ làm gì ?
Câu 2. Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về hiện tượng bẫy chim trời hiện nay. (sử dụng yếu tố biểu cảm và 1 số yếu tố phi ngôn ngữ để hỗ trợ nghị luận). Bài có độ dài từ 1-1,5 trang giấy thi/vở. (3 đ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
D |
B |
B |
A |
A |
C |
C |
|
Câu 1. Người kể truyện trong văn bản trên là ai? A. Là tác giả - người kể chuyện xưng tôi. B. Là một người giấu mình đi. C. Là ông “tôi”. D. Là các dì “tôi”. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Người kể chuyện trong văn bản trên là tác giả - người kể chuyện xưng tôi
→ Đáp án A
|
Câu 2. Nội dung của văn bản trên kể về sự việc gì? A. Kể về những ngày “tôi” còn bé được ông bà cưng chiều. B. Kể về ngày thơ ấu tươi đẹp tại nhà ngoại cùng vườn cây, bầy chim. C. Kể về khu vườn có rất nhiều loại cây. D. Kể về những ngày thơ ấu được sống cùng ông bà rất vui. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nội dung của văn bản trên kể về những ngày thơ ấu được sống cùng ông bà rất vui
→ Đáp án D
|
Câu 3. Đâu là chi tiết xác thực (cốt lõi sự thật) được đề cập đến trong văn bản? A. Ông bà ngoại và khu vườn tươi tốt. B. Ngôi nhà và khu vườn in dấu tuổi thơ. C. Nếp nhà gạch, mảnh sân, khu vườn, ông bà, dì của “tôi”. D. Thế giới cây cối trong kí ức của “tôi”. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và đối chiếu với đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
chi tiết xác thực (cốt lõi sự thật) được đề cập đến trong văn bản là Ngôi nhà và khu vườn in dấu tuổi thơ
→ Đáp án B
|
Câu 4. “Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối” là những câu văn thể hiện nội dung gì? A. Kể về việc vườn có nhiều cây. B. Kể và tả về khu vườn. C. Thể hiện sự nhìn nhận đánh giá của tôi về khu vườn. D. Tả khung cảnh khu vườn. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ câu văn, chú ý đối tượng được nhắc đến trong câu văn
Lời giải chi tiết
Câu văn trên thể hiện nội dung
→ Đáp án B
|
Câu 5. Vì sao “Đến ngày chim rời tổ, “bồng bể” nhau đi, tôi ngẩn ngơ nhớ”? A. Vì vắng tiếng chim khu vườn im ắng quá. B. Vì từ mai, niềm vui nhỏ bé của tôi” không còn, “tôi” chẳng có những người bạn để hàng ngày ngóng trông, theo dõi nữa. C.Vì thiếu bóng dáng, tiếng hót của lũ chim chào mào gắn bó với tôi. D. Vì lũ chim chào mào mang đến niềm vui cho “tôi”. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
“Đến ngày chim rời tổ, “bồng bể” nhau đi, tôi ngẩn ngơ nhớ” vì vắng tiếng chim khu vườn im ắng quá
→ Đáp án A
|
Câu 6. Hai câu sau đây chứa những thông tin quan trọng nào của thể kí? Cái sân bé hoẻn mà lủng củng những cây. Đối với tôi, là cả một thế giới cây cối. A. Lõi sự thật và cảm xúc của chủ thể. B. Thực tế nghèo nàn, chật hẹp. C. Chủ nhân không có mắt thẩm mỹ. D. Đánh giá của nhân vật tôi về người chủ vườn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu văn
Nhớ lại kiến thức về thể kí
Lời giải chi tiết:
Hai câu trên chứa những thông tin quan trọng của thể kí: Lõi sự thật và cảm xúc của chủ thể
→ Đáp án A
|
Câu 7. Dòng nào KHÔNG thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi”? A. Tôi ngẩn ngơ nhớ. B. Tôi ngồi núp một bên bể nước say mê ngắm nghía. C. Trong cây đào cuối mùa xuân thì có tổ chim chào mào. D. Tôi không thích bắn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và các đáp án
Lời giải chi tiết:
Dòng KHÔNG thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi”: Trong cây đào cuối mùa xuân thì có tổ chim chào mào. (câu trên chỉ đơn thuần là câu kể)
→ Đáp án C
|
Câu 8. Dòng nào KHÔNG chứng tỏ “tôi” quan sát kỹ, cảm nhận trạng trái của đôi chim chào mào? A. Khi ấp trứng, chúng hót líu lo suốt sớm chiều. B. Nói cho đúng tôi cũng không dám bắt các chú chim nhỏ ấy. C. Rồi những ngày tha mồi vất vả. Hai vợ chồng chim cùng gầy phờ người. D. Buổi sáng mát, mấy chú chim con chen nhau đứng trên thành tổ ngóng ra. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết
Dòng KHÔNG chứng tỏ “tôi” quan sát kỹ, cảm nhận trạng trái của đôi chim chào mào: Rồi những ngày tha mồi vất vả. Hai vợ chồng chim cùng gầy phờ người
→ Đáp án C
Câu 9: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi a,b,c (1đ)
Lá câu nhiều quá. Lá cây này bíu lấy lá cây khác, ôm lẫn nhau, mặt đất mát rười rượi. Ở tầng thấp hơn la liệt nào xương rồng, mào gà, nào tía tô, kinh giới, cây nhỏ bé ấy mọc chìa ra lúc nào cũng có những cậu cóc xù xì ngồi chầu nhau, ngẫm nghĩ và nghiến răng kèn kẹt. Cao nhất ở góc sân, bốn cây cau mốc trắng vút lên trời, đội lên đầu những chòm lá như những chiếc áo tơi xanh. Về mùa mưa gió thỉnh thoảng, một cái mo mèo rớt mạnh, ngã thình xuống sân.
a. Xác định đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả của đoạn văn bản?
b. Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Hình ảnh nào giàu sức gợi liên tưởng nhất?
c. Mục đích miêu tả của tác giả ở đoạn văn bản trên
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn và yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết:
a. Đối tượng miêu tả: Cây trong vườn; miêu tả theo tầng cây từ thấp đến cao
b. Biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa. Hình ảnh giàu sức gợi: hai hình ảnh so sánh
c. Mục đích: miêu tả sự tươi tốt của vườn cây để bộc lộ cảm xúc say mê của mình
Câu 10. Vì sao chim thường đến làm tổ ở vườn cây nhà ông ngoại nhân vật “tôi”. Em có thích vườn cây như vậy không? Vì sao? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nêu ý kiến của bản thân và đưa ra lý giải
Lời giải chi tiết:
- Vì có nhiều cây tốt tươi, không gian thanh bình, chim được tự do
- Con người chỉ quan sát ngắm nhìn chúng, không săn bắt, phá hoại tổ của chúng
- Em có thích không? Học sinh tự làm
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
a. Chỉ ra mối liên quan giữa ngữ liệu trên với văn bản đọc hiểu ở phần 1.
b. Con người đã làm gì với chim trời? Nếu chứng kiến những hành động trên, em sẽ làm gì ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ ngữ liệu, văn bản và yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết:
1. a.
- Mối liên quan giữa ngữ liệu và văn bản đọc hiểu ở phần 1: Có chung đối tượng: chim trời
- Hiện thực trái ngược nhau: một bên ngắm nhìn chim tự do xây tổ, nuôi con; một bên là săn bắt tận diệt chim trời bằng những hành động dã man
b. Con người bẫy, bắt chim trời bằng mọi cách tàn nhẫn vì lợi nhuận kinh tế
- Vế 2: Học sinh tự bày tỏ ý định hành động của mình
Câu 2. Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về hiện tượng bẫy chim trời hiện nay. (sử dụng yếu tố biểu cảm và 1 số yếu tố phi ngôn ngữ để hỗ trợ nghị luận). Bài có độ dài từ 1-1,5 trang giấy thi/vở. (3 đ).
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu hiện tượng bẫy chim trời hiện nay - Thể hiện thái độ của người viết đối với hiện tượng |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm 2 luận điểm trở lên - Làm rõ thực trạng của hiện tượng - Các góc nhìn về hiện tượng + Tác hại của hiện tượng bẫy chim trời đối với môi trường, gây mất cân bằng sinh thái (lí lẽ, dẫn chứng) + Những hành động dã man đối với động vật (khâu mắt) - Mở rộng vấn đề: Hành động của con người với động vật hoang dã… - Thái độ, quan điểm của người viết đối với hiện tượng: phản đối; lên án… - Đề xuất giải pháp ngăn chặn (tuyên truyền, xử phạt; hỗ trợ để người dân tăng thu nhập bằng nghề nghiệp khác…) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định tác hại của việc bẫy chim trời hiện nay (khái quát) - Nhận thức và hành động cá nhân… |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp và làm nổi bật ý kiến cá nhân về hiện tượng đang bàn luận |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
ANH BỘ ĐỘI VÀ TIẾNG NHẠC LA (Hoàng Nhuận Cầm)
|
Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa Bầy la theo rừng già, rừng thưa Rừng đâu chỉ có giọng chim la Còn có tiếng nhạc trên cổ la
Những cây nấm nâu, màu nâu già Tự dưng thức dậy bên vòm lá Những bông hoa chưa có tên hoa Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng |
Tiếng nhạc trên cổ la rung rung Đã sáu năm là bài hát của rừng Có những con đường hoang dại lắm Chỉ in chân la và chân anh
Những con đường xa, con đường xanh Sáng lên viên đạn vàng căm giận Cần mẫn bầy la đi ra trận Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng |
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể loại của văn bản trên?
Câu 2 (0.5 điểm): Hình ảnh bối cảnh rừng trong bài thơ gợi những điều gì đặc biệt?
Câu 3 (1.0 điểm): Tìm và nêu tác dụng một hình ảnh nhân hóa trong bài thơ.
Câu 4 (1.0 điểm): Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hình ảnh “bầy la” trong bài thơ?
Câu 5 (1.0 điểm): Em học được điều gì từ tinh thần người lính trong bài thơ?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ trên.
Câu 2 (4.0 điểm) Viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt để lại ấn tượng sâu sắc trong em.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Xác định thể loại của văn bản trên? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ tự do
Câu 2.
|
Hình ảnh bối cảnh rừng trong bài thơ gợi những điều gì đặc biệt? |
Phương pháp:
Xác định bối cảnh rừng trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bối cảnh rừng trong bài thơ gợi lên sự hoang sơ, bí ẩn và đầy sức sống. Rừng già không chỉ có tiếng chim mà còn vang vọng âm thanh của những bầy la, cùng sự xuất hiện của những cây nấm và bông hoa kỳ lạ, làm nổi bật vẻ đẹp tự nhiên và sinh động của núi rừng Việt Nam.
Câu 3.
|
Tìm và nêu tác dụng một hình ảnh nhân hóa trong bài thơ. |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ nhân hóa
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp nhân hóa: “Những bông hoa chưa có tên hoa/ Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng”
- Tác dụng: Bông hoa được nhân hóa như con người, có hành động “mở cánh ra nghe ngóng”. Điều này không chỉ làm cho khung cảnh rừng trở nên sống động, mà còn thể hiện sự hòa quyện giữa thiên nhiên và con người. Dường như ngay cả thiên nhiên cũng cảm nhận được âm nhạc từ bầy la, tạo nên một bức tranh đầy cảm xúc và thi vị.
Câu 4.
|
Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hình ảnh “bầy la” trong bài thơ? |
Phương pháp:
Xác định hình ảnh “bầy la” xuất hiện trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “bầy la” tượng trưng cho sự bền bỉ, kiên trì và đóng góp âm thầm trong công cuộc kháng chiến. Bầy la không chỉ vận chuyển hàng hóa mà còn mang theo tinh thần quyết tâm và đoàn kết. Qua đó, tác giả muốn nhấn mạnh vai trò của những điều nhỏ bé, thầm lặng nhưng đầy ý nghĩa trong cuộc chiến bảo vệ Tổ quốc.
Câu 5.
|
Em học được điều gì từ tinh thần người lính trong bài thơ? |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ, rút ra thông điệp, bài học từ hình tượng người lính và liên hệ với bản thân.
Lời giải chi tiết:
Bài học: Tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường và sự cống hiến thầm lặng của người lính.
=> Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt của rừng núi, họ vẫn bền bỉ tiến bước, gắn bó với thiên nhiên, vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ. Đây là bài học ý nghĩa về lòng yêu nước và trách nhiệm đối với Tổ quốc.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ trên. |
Phương pháp:
Chú ý những chi tiết thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội và nêu cảm nhận
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở đoạn
- Giới thiệu bài thơ “Anh bộ đội và tiếng nhạc la” của Hoàng Nhuận Cầm.
- Dẫn dắt vào vấn đề: Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ.
2. Thân đoạn
- Tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên: Anh bộ đội lắng nghe tiếng nhạc từ thiên nhiên, cảm nhận âm thanh từ những chú la, rừng cây. Điều này thể hiện anh có một tâm hồn tinh tế, gần gũi với thiên nhiên.
- Tinh thần kiên cường, lạc quan: Mặc dù phải đối mặt với gian khổ, anh bộ đội vẫn lạc quan, kiên cường. Anh không chỉ chiến đấu mà còn tìm thấy niềm vui trong những điều giản dị như tiếng nhạc la trong rừng.
- Gắn bó với quê hương, đất nước: Anh bộ đội yêu thiên nhiên, yêu đất nước, không chỉ chiến đấu vì quê hương mà còn hòa mình vào vẻ đẹp thiên nhiên, thể hiện sự gắn bó sâu sắc.
3. Kết đoạn
Anh bộ đội trong bài thơ là hình mẫu của người lính kiên cường, dũng cảm nhưng cũng rất tinh tế, yêu đời và yêu quê hương.
Bài tham khảo
Trong bài thơ “Anh bộ đội và tiếng nhạc la” của Hoàng Nhuận Cầm, hình ảnh anh bộ đội hiện lên không chỉ là người chiến sĩ kiên cường, dũng cảm mà còn là người có tâm hồn nhạy cảm, gắn bó với thiên nhiên và đất nước. Anh bộ đội, trong lúc đi giữa rừng già, nghe thấy tiếng nhạc từ những chú la, từ những âm thanh kỳ lạ của thiên nhiên. Đây là một minh chứng cho vẻ đẹp tâm hồn của người lính, không chỉ biết chiến đấu mà còn biết cảm nhận và hòa mình vào cuộc sống xung quanh. Anh bộ đội trong bài thơ cũng là biểu tượng của tinh thần kiên cường và lạc quan. Dù trong hoàn cảnh khó khăn, anh vẫn lắng nghe và cảm nhận những điều đẹp đẽ trong thiên nhiên, từ những cây nấm nâu đến những bông hoa chưa có tên. Tinh thần lạc quan ấy là nguồn động viên giúp anh vượt qua mọi gian khổ. Với sự yêu thiên nhiên và lòng yêu nước, anh bộ đội không chỉ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc mà còn giữ gìn và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống. Từ đó, anh thể hiện phẩm chất cao đẹp của người lính Việt Nam – vừa dũng cảm, vừa nhân văn.
Câu 2.
|
Viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt để lại ấn tượng sâu sắc trong em. |
Phương pháp:
- Hình thức bài văn gồm 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài
- Xác định vấn đề: tả cảnh sinh hoạt để lại ấn tượng trong em
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt.
2. Thân bài: Miêu tả cảnh sinh hoạt
- Khung cảnh và ấn tượng chung:
- Cảnh sinh hoạt theo trình tự thời gian:
- Hoạt động của những người tham gia:
- Cảm xúc của em:
3. Kết bài: Nêu cảm nhận, suy nghĩ về cảnh sinh hoạt
Bài tham khảo
Hôm nay đã là mùng năm tháng chạp âm lịch, lại là ngày chủ nhật, cả gia đình tôi đi chợ. Tôi háo hức lắm bởi chợ quê đông vui với các thúng, các mẹt, các chòi, các bãi… nổi tiếng cả một vùng.
Chợ quê tôi ở gần trung tâm huyện, họp trên một bãi đất rộng, ngay đầu chợ có cây gạo to, nên được gọi là chợ Gạo. Chợ chỉ họp mỗi tháng ba lần, mẹ tôi gọi là chợ phiên.
Bảy giờ sáng, cả nhà tôi bắt đầu ra khỏi nhà. Chúng tôi hoà vào dòng người đi chợ. Khác hẳn với phiên chợ bình thường, phiên chợ Tết đông nghịt người. Người từ các nơi đổ về, chật cứng cả lối đi. Mọi ngưòi ai cũng ăn mặc đẹp. Nhiều người dân tộc ăn mặc lạ mắt, sặc sỡ, làm cho toàn cảnh chợ Tết rực rỡ đủ các màu sắc. Và lúc này là thời điểm nhộn nhịp nhất của một năm, mọi người ai cũng chen nhau đi đi lại lại mua bán.
Chợ quê tôi năm nay đã khác xưa nhiều, thay vì các thúng, các mẹt,… giờ là các ki-ốt, cửa hàng,… trông khang trang hẳn lên. Các gian hàng ngày thường trống trơn, nay đầy ắp hàng hoá. Trước mặt tôi là khu bán lương thực, hoa quả, trông thật hấp dẫn. Những quả dưa hấu tròn, to trông như những chú lợn con. Những quả thanh long đỏ hồng và tròn căng, sắn miếng, sắn củ bán theo bó, xếp dọc thành một hàng. Ngô bắp hạt vàng, to, chắc mẩy túm thành từng bó. Thứ làm tôi hấp dẫn nhất là những thúng hạt dẻ, sọt cam, quýt căng tròn, mọng nước. Tôi nhìn mà nhỏ cả nước miếng. Sau dãy hoa quả là một dãy hàng rau. Những mớ rau xanh mơn mởn. Rau cải, rau xà lách, rau dền, rau cải cúc,… được bó thành từng bó to, trông thật hấp dẫn. Người bán đứng, ngồi, nói cười luôn miệng, tay lúc vẫy, lúc xua. Người mua thì chen chúc, bới lục, tiếng nói ồn ã, líu ríu.
Sau đó, cả nhà tôi đến khu bán gia súc và cá cảnh, ở đây cũng nhộn nhịp, tấp nập chẳng kém gì khu bán lương thực, hoa quả. ở khu vực bán trâu, bò người mua đăm chiêu, suy tính, kì kèo giá cả. Khu vực bán lợn mới thật là hay : những chú lợn nằm trong rọ, trắng hồng hoặc đen huyền cứ kêu “ụt ịt, ụt ịt” nghe thật vui. Tôi và em tôi rất muốn xem những chú chó kêu ăng ẳng nhưng mẹ tôi không cho vì có thể làm mất nhiều thời gian. Tiếp đến, gia đình tôi đến khu bán cá cảnh. Các chú cá với đủ màu sắc bơi lội tung tăng, lượn đi lượn lại trông thật thích mắt.
Đông vui, nhộn nhịp nhất là khu bán vải, quần áo, chỉ thêu,… Khách hàng là phụ nữ của nhiều dân tộc từ những bản làng xa xôi trên núi cao, họ mặc những bộ trang phục sặc sỡ với những hoa màu rắc rối phức tạp đến hoa cả mắt. Họ đeo vòng bạc khắp cổ tay, cổ chân,… Chúng tôi dừng lại ở gian hàng quần áo của một cô chừng ba mươi tuổi. Cô bán hàng đon đả, khéo léo, cô bán giá cả phải chăng nên mẹ tôi mua cho hai chị em tôi mỗi người một bộ quần áo để diện Tết.
Chà! Thơm quá! Mùi thơm này toả ra từ khu bán hàng ăn. Đồ ăn để ở nồi, ở chậu, đặt trên lá. Đặc biệt là một món ăn nấu trong một cái chảo to tướng. Ớ đây có một món ăn chắc là ai cũng biết, đó là thắng cố của người dân tộc.
Cạnh khu bán hàng ăn là cửa hàng tranh. Tranh đủ loại, tranh Đông Hồ, tranh đá quý,… Tranh có những cành đào tuyệt đẹp và những chữ nho nhiều kiểu cách được cụ đồ ngồi vẽ dưới sự trầm trồ của mọi người. Tôi mải mê ngắm nhìn mà quên cả thời gian.
Phải nói rằng, phiên chợ tết này mang đậm tính văn hoá của đồng bào vùng núi phía bắc. Đó là nơi giao lưu, trao đổi hàng hoá giữa các dân tộc.
Ôi! Thế là trời đã về trưa, chợ cũng vãn dần, gia đình tôi cũng đi về nhà cho kịp bữa trưa. Ngày hôm nay để lại cho tôi nhiều niềm vui, tôi sẽ không bao giờ quên phiên chợ Tết này. Tôi chỉ mong phiên chợ quê tôi họp đúng vào ngày chủ nhật vì khi ấy tôi lại được cùng mẹ loanh quanh khắp chợ.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vuis tươi.
Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ. Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?”. Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
(Theo Đoàn Công Lê Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần”
của báo Hoa học trò số 1056 ngày 21/4/2014)
Câu 1 (0.5 điểm): “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn” được viết theo thể loại nào
Câu 2 (0.5 điểm): Văn bản trên được kể bằng lời của ai?
Câu 3 (1.0 điểm): Tại sao Chim Én muốn đưa Dế Mèn cùng đi chơi? Chi tiết: “Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên” gợi cho em nghĩ đến lối sống nào của con người trong xã hội?
Câu 4 (1.0 điểm) Qua văn bản, em thấy tính cách của Dế Mèn như thế nào?
Câu 5 (1.0 điểm) Xác định biện pháp tu từ trong các trường hợp sau:
a. Mèn hốt hoảng
b. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành
Câu 6 (1.0 điểm): Em có đồng ý với suy nghĩ và hành động của Dế Mèn trong câu chuyện không? Vì sao ?
Câu 7 (1.0 điểm): Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn”.
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ,… Hãy kể lại một chuyến đi trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Câu 1.
|
“Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn” được viết theo thể loại nào? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại truyện đồng thoại
Câu 2.
|
Văn bản trên được kể bằng lời của ai? |
Phương pháp:
Chú ý ngôi kể, lời của người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
Văn bản được kể bằng lời của người kể chuyện, không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện
Câu 3.
|
Tại sao Chim Én muốn đưa Dế Mèn cùng đi chơi? Chi tiết: “Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên” gợi cho em nghĩ đến lối sống nào của con người trong xã hội? |
Phương pháp:
Đọc kĩ các chi tiết khi Chim Én gặp Dế Mèn
Lời giải chi tiết:
Hai con Chim Én thấy Dế Mèn thơ thẩn ở hàng trông tội nghiệp nên muốn rủ Dế Mèn cùng đi chơi. Chi tiết “Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên” cho thấy lối sống tương thân tương ái, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người của con người trong xã hội.
Câu 4.
|
Qua văn bản, em thấy tính cách của Dế Mèn như thế nào? |
Phương pháp:
Chú ý suy nghĩ, hành động của Dế Mèn
Lời giải chi tiết:
Qua văn bản, em thấy Dế Mèn có tính cách hẹp hòi, ích kỉ
Câu 5.
|
Xác định biện pháp tu từ trong các trường hợp sau: a. Mèn hốt hoảng b. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
a. Nhân hóa
b. So sánh
Câu 6.
|
Em có đồng ý với suy nghĩ và hành động của Dế Mèn trong câu chuyện không? Vì sao? |
Phương pháp:
Chú ý suy nghĩ và hành động của Dế Mèn ở cuối đoạn trích và nêu suy nghĩ của em.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Không đồng ý. Vì như thế là ích kỷ, hẹp hòi…
Câu 7.
|
Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn”. |
Phương pháp:
Nêu được cụ thể bài học mà bản thân tâm đắc nhất
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Phải biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh, không ích kỉ và phải tin tưởng lẫn nhau...
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
|
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ,… Hãy kể lại một chuyến đi trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. |
Phương pháp:
Có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân.
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết thúc.
- Cảm xúc sau trải nghiệm đó.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về chuyến đi của em.
- Nêu cảm xúc, suy nghĩ khái quát của bản thân về chuyến đi đó.
2. Thân bài
- Cảm xúc, suy nghĩ của em trước chuyến đi, trong quá trình di chuyển, khi đến nơi.
- Kể những điều em được tận mắt chứng: cảnh đẹp thiên nhiên, con người thân thiện...
- Diễn biến những hoạt động của em trong chuyến đi (theo trình tự thời gian, không gian): tham quan các địa danh nổi tiếng, khám phá ẩm thực…
- Những kỉ niệm đáng nhớ: quen được những người bạn mới, khám phá ra vùng đất mới, thưởng thức những món ăn ngon…
- Kể lại những cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi.
3. Kết bài
Nêu suy nghĩ, tình cảm của em đối với chuyến đi.
Bài tham khảo
Tôi sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Nhưng quê ngoại của tôi ở Đà Lạt. Vào dịp nghỉ hè năm lớp năm, tôi được bố mẹ cho về thăm quê. Lần đầu tiên trở về quê nên tôi cảm thấy háo hức lắm.
Bố đã đặt vé máy bay cho các thành viên trong gia đình từ sớm. Mọi người thức dậy thật sớm để di chuyển ra sân bay vào lúc sáu giờ. Chuyến bay khởi hành lúc tám giờ. Sau khi cùng với bố mẹ làm xong thủ tục, gia đình tôi lên máy bay. Khi máy bay cất cánh, tôi cảm thấy rất thích thú. Tôi xin được ngồi gần cửa sổ để ngắm nhìn cảnh vật bên dưới. Thật thú vị làm sao!
Máy bay di chuyển hơn một tiếng là đến Đà Lạt. Mọi người nhận hành lí rồi ra ngoài chờ. Bố gọi một chiếc xe tắc-xi để về nhà ông bà ngoại. Trên đường đi, tôi được ngắm nhìn khung cảnh thành phố. Về đến nhà, tôi chạy vào nhà để chào hỏi ông bà. Tôi cảm thấy xúc động lắm, trước nay tôi chỉ được nói chuyện với ông bà qua điện thoại. Buổi tối hôm đó, cả nhà đã có một bữa cơm ấm cúng. Mọi người vừa ăn, vừa trò chuyện vui vẻ.
Hôm sau, tôi được đi thăm rất nhiều cảnh đẹp của Đà Lạt như hồ Xuân Hương, thác Cam Ly, đồi Cù, thung lũng Tình Yêu, hồ Đa Thiện, thiền viện Trúc Lâm,… Mọi người trong gia đình đã chụp rất nhiều ảnh kỉ niệm. Tôi còn được đi chợ Đà Lạt. Trong chợ có bán rất nhiều loại hoa, trái cây. Tôi cũng đã thưởng thức rất nhiều món ăn nổi tiếng của quê hương.
Gia đình tôi có thêm kỉ niệm đẹp đẽ bên nhau. Tôi đã biết thêm về quê hương của mình, cũng như thêm yêu gia đình của mình hơn.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 18
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
Câu 1 (1.0 điểm): Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Cách kể này có tác dụng gì trong việc thể hiện ý nghĩa của đoạn văn?
Câu 2 (1.0 điểm): Xác định ít nhất hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng
Câu 3 (1.0 điểm): Hình ảnh con vật được miêu tả trong đoạn văn mang đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình?
Câu 4 (1.0 điểm): Qua đoạn văn, em cảm nhận gì về thái độ của tác giả đối với nhân vật được miêu tả?
Câu 5 (1.0 điểm): Em hiểu thế nào về cụm từ “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được”?
PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp em có ý thức vươn lên trong học tập.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Cách kể này có tác dụng gì trong việc thể hiện ý nghĩa của đoạn văn? |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về ngôi kể trong thể loại truyện.
Quan sát các từ xưng hô
Lời giải chi tiết:
- Ngôi kể: thứ nhất xưng “tôi”
- Tác dụng:
Câu 2.
|
Xác định ít nhất hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ.
Chỉ ra được ít nhất 2 biện pháp và nêu tác dụng
Lời giải chi tiết:
- Nhân hóa: "Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua."
→ Tác dụng: Làm sinh động hình ảnh, giúp người đọc cảm nhận được sức mạnh của nhân vật "tôi" qua sự tác động đến cỏ.
- So sánh: "Hai cái răng đen nhánh... như hai lưỡi liềm máy làm việc."
→ Tác dụng: Nhấn mạnh sự khỏe khoắn và đặc biệt của nhân vật, tạo hình tượng thú vị.
Câu 3.
|
Hình ảnh con vật được miêu tả trong đoạn văn mang đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích, tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật “tôi”
Lời giải chi tiết:
- Con vật có ngoại hình khỏe mạnh, bóng bẩy: "một màu nâu bóng mỡ soi gương được."
- Đầu to, răng đen nhánh, càng dài và cứng cáp.
Câu 4.
|
Qua đoạn văn, em cảm nhận gì về thái độ của tác giả đối với nhân vật được miêu tả? |
Phương pháp:
Quan sát các từ ngữ, hình ảnh được sử dụng để miêu tả nhân vật (như "nâu bóng mỡ", "răng đen nhánh", "bóng mỡ soi gương được")
Lời giải chi tiết:
Tác giả có thái độ yêu mến, tự hào với nhân vật được miêu tả. Qua các chi tiết miêu tả công phu và đầy ấn tượng, tác giả bày tỏ sự ngưỡng mộ trước sức mạnh và vẻ đẹp của nhân vật.
Câu 5.
|
Em hiểu thế nào về cụm từ “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được”? |
Phương pháp:
Phân tích nghĩa đen (ngoại hình bóng mỡ, đẹp đẽ).
Suy luận nghĩa bóng (mang ý nghĩa tích cực, khỏe mạnh).
Lời giải chi tiết:
- Cụm từ gợi tả sự bóng bẩy, khỏe khoắn của ngoại hình nhân vật.
- Ý nghĩa biểu trưng: Con vật mang dáng vẻ tràn đầy sức sống, năng động.
PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
|
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp em có ý thức vươn lên trong học tập. |
Phương pháp:
Xác định nội dung câu chuyện em định kể
Xác định hình thức bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết
Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện phù hợp
Tập trung vào bài học nhận thức rút ra từ trải nghiệm
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu trải nghiệm: Một kỷ niệm đặc biệt giúp em nhận ra tầm quan trọng của sự nỗ lực trong học tập.
- Dẫn dắt vào câu chuyện: Tình huống hoặc sự kiện cụ thể đã tạo động lực cho em thay đổi.
II. Thân bài
1. Hoàn cảnh xảy ra trải nghiệm
- Thời gian, địa điểm: (Ví dụ: trong một kỳ kiểm tra, một buổi thuyết trình ở lớp, hoặc sau một lần thất bại).
- Trạng thái bản thân trước trải nghiệm: (Ví dụ: chưa chú tâm học tập, lười biếng, tự ti về khả năng của mình).
2. Diễn biến sự việc
- Tình huống chính xảy ra: (VD: Điểm kiểm tra thấp, bài thuyết trình thất bại, không hoàn thành nhiệm vụ nhóm…)
- Cuộc trò chuyện hoặc lời khuyên từ thầy cô, cha mẹ, hoặc bạn bè
- Cảm xúc của em: buồn, xấu hổ, cảm giác bản thân thua kém bạn bè.
- Những lời động viên, câu chuyện truyền cảm hứng từ người khác.
=> Quyết định thay đổi: Nhận ra ý nghĩa của việc học tập và bắt đầu lập kế hoạch rèn luyện.
3. Kết quả sau trải nghiệm
- Những thay đổi trong thái độ, hành động: Chăm chỉ học hơn, đặt mục tiêu rõ ràng, không ngừng cố gắng.
- Thành công đạt được (VD: Cải thiện điểm số, được thầy cô khen ngợi, cảm thấy tự tin hơn…)
III. Kết bài
- Bài học rút ra: Nỗ lực vươn lên là chìa khóa để đạt được thành công.
- Cảm xúc và suy nghĩ hiện tại: Trân trọng trải nghiệm ấy và tiếp tục cố gắng trong học tập.
Bài tham khảo
Mỗi người đều có những trải nghiệm đem đến cho bản thân nhiều bài học ý nghĩa. Tôi cũng đã có một trải nghiệm đáng nhớ về tiết kiểm tra đầu tiên dưới mái trường Trung học cơ sở.
Đó là tiết học kiểm tra của môn Ngữ Văn - một môn học mới mẻ khác hoàn toàn so với Tiểu học. Cô giáo đã cho chúng tôi đề bài để chuẩn bị trước: Cảm nghĩ về ngày đầu tiên bước chân vào trường Trung học cơ sở. Các bạn trong lớp đều tranh thủ ngồi xem lại tài liệu để có thể đưa ra một kết quả tốt nhất. Tuy vậy, các bạn trong lớp cũng không tránh khỏi sự căng thẳng hiện - điều đó hiện rõ lên trên từng khuôn mặt của các bạn học sinh. Tiếng trống báo hiệu vào lớp vang lên, khoảng tầm 5 phút sau thì cô Hồng - cô giáo dạy môn Ngữ văn của tôi đã bước vào, viết lên bảng đề văn. Đúng là một trong bốn đề mà cô đã yêu cầu chúng tôi ôn tập. Cô nói:
- Các em đã chuẩn bị xong chưa? Chúng ta bắt đầu tính giờ nhé.
Sau đó, cô giáo yêu cầu chúng tôi cất toàn bộ tài liệu, chỉ để lại giấy kiểm tra và bút viết trên mặt bài. Thời gian làm bài kiểm tra của chúng tôi là chín mươi phút. Cô giáo yêu cầu cả lớp trật tự, bắt đầu tính giờ làm bài. Không gian trong lớp học trở nên yên tĩnh lạ thường. Đa phần các bạn đều nghiêm túc làm bài. Tuy là đề mà cô giáo đã cho ôn tập nhưng vẫn có một số bạn cứ ngồi loay hoay mãi. Còn riêng tôi, do đã chuẩn bị cẩn thận nên tôi có thể nhanh chóng bắt đầu viết bài của mình. Trước hết là gạch ra giấy nháp những ý chính. Sau đó dựa vào dàn ý đó để viết thành bài văn hoàn chỉnh. Hai phần ba thời gian trôi qua, các bạn trong lớp đều đang cặm cụi viết bài. Cô giáo ngồi phía trên bàn giáo viên vẫn chăm chú quan sát cả lớp. Không một tiếng động lạ.
Hai viết trôi qua thật nhanh, chỉ còn lại khoảng hai mươi phút cuối. Tôi đã sắp hoàn thiện bài viết của mình. Nhiều bạn dường như đã sắp hoàn thành xong bài viết của mình. Khoảng mười lăm phút cuối giờ, tôi nhanh chóng viết nốt những ý chính quan trọng trong bài viết của mình. Tiếng xôn xao bắt đầu nổi lên. Nhiều bạn đã đứng lên nộp bài. Cô Hồng yêu cầu các bạn đã nộp bài nhanh chóng ổn định lại trật tự để không làm ảnh hưởng đến những bạn vẫn còn đang làm bài. Tiếng trống báo hiệu đã hết tiết vang lên. Bạn lớp trưởng được cô yêu cầu đi thu lại bài của toàn bộ các bạn trong lớp. Sau khi kiểm tra số lượng bài viết đã đầy đủ, cô cũng cho cả lớp nghỉ.
Đó là tiết kiểm tra đầu tiên của tôi dưới mái trường Trung học cơ sở. Sau khi kiểm tra, tôi cảm thấy rất vui vẻ, hài lòng. Và bản thân cũng rút ra được những kinh nghiệm quý giá.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
