Đề thi học kì 1 Văn 6 - Kết nối tri thức
Đề cương ôn tập học kì 1 Văn 6 - Kết nối tri thức
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. Phần đọc hiểu
1. Truyện và truyện đồng thoại
– Truyện: là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
– Truyện đồng thoại: là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
2. Thơ
- Thơ là một hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, những tâm trạng dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ, trong ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, và nhất là có nhịp điệu.
3. Thơ lục bát
– Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ mà các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng.
– Vần trong thơ lục bát: Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo.
– Thanh điệu trong thơ lục bát: Trong dòng sáu và dòng tám, các tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh bằng còn tiếng thứ tư là thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
– Nhịp trong thơ lục bát: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4, 4/4,…).
* Lục bát biến thể
Lục bát biến thể không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát thông thường, có sự biến đổi số tiếng trong các dòng, biến đổi cách gieo vần, cách phối thanh, cách ngắt nhịp,…
4. Kí
– Kí là loại tác phẩm văn học chú trọng ghi chép sự thực.
– Trong kí có kê sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết. Có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có những tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc.
– Với một số thể loại kí, tác giả thường là người trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến sự việc. Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian. Tác giả có thể xưng “tôi”, có vai trò như người kể chuyện. Khi kế, tác giả kết hợp trình bày suy nghĩ, cảm xúc, sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng của mình về sự việc.
* Du kí
Du kí là thể loại kí ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình.
2. Phần tiếng Việt
a. Từ đơn và từ phức
– Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
– Từ phức là từ có hai tiếng trở lên. Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
b. Biện pháp ẩn dụ
Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
c. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
- Thành phần chính của câu có thể là một từ, cũng có thể là một cụm từ. Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu có thể giúp câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe. Có nhiều loại cụm từ, nhưng tiêu biểu nhất là cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
- Cụm danh từ gồm danh từ và một số từ khác bổ nghĩa cho danh từ. Cụm động từ gồm động từ và một số từ khác bổ nghĩa cho động từ. Cụm tính từ gồm tính từ và một hoặc một số từ khác bổ nghĩa cho tính từ
d. Từ đồng âm và từ đa nghĩa
– Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau.
– Từ đa nghĩa là từ có hai hoặc nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau.
e. Biện pháp hoán dụ
Hoán dụ là biện pháp tu từ dùng từ ngữ vốn chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác có mối quan hệ tương cận (gần nhau) nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d. Dấu ngoặc kép
– Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp, lời đối thoại.
– Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn.
– Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
Bước 1: Trước khi viết
– Lựa chọn đề tài.
– Tìm ý:
+Câu chuyện xảy ra khi nào? Ở đâu?
+Những ai liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói và làm gì?
+Điều gì đã xảy ra?
+Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?
+Em có cảm xúc gì khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện?
– Lập dàn ý
+ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
+ Thân bài:
Kể diễn biến câu chuyện.
Giới thiệu thời gian, không gian, những nhân vật có liên quan đến câu chuyện đó.
Kể lại các sự việc trong câu chuyện.
+ Kết bài: Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của bản thân.
Bước 2: Viết bài
– Nhất quán về ngôi kể.
– Sử dụng những yếu tố của truyện như cốt truyện, nhân vật.
Bước 3: Chỉnh sửa bài viết
– Đọc và sửa lại bài viết.
b. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Lựa chọn bài thơ: Bài thơ phải là bài có yếu tố kể chuyện (xuất hiện câu chuyện, nhân vật, dù nhân vật có thể chỉ mang một cái tên chung), có các chi tiết miêu tả bối cảnh không gian, thời gian, con người,…
- Tìm ý: Trả lời câu hỏi
+ Bài thơ gợi lên câu chuyện gì?
+ Đâu là các chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật
+ Các chi tiết ấy sống động, thú vị như thế nào?
+ Chúng đã góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn bày tỏ ra sao?...
- Lập dàn ý:
+ Mở đoạn: Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc về bài thơ
+ Thân đoạn:
Nêu ấn tượng, cảm xúc của em về câu chuyện được kể và các chi tiết miêu tả có trong bài thơ
Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả
Đánh giá tác dụng của việc kể lại câu chuyện kết hợp với các chi tiết miêu tả trong bài thơ
+ Kết đoạn: Nêu khái quát điều em tâm đắc về bài thơ (trong đó có nói tới đặc điểm nghệ thuật riêng của bài thơ đã được phân tích ở trên)
c.Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
* Trước khi viết
-Lựa chọn đề tài
+ Nhớ lại những bài thơ lục bát mà em đã học, đã đọc hoặc tìm đọc một bài thơ lục bát mới.
+ Bài thơ được chọn có thể là một bài ca dao (khuyết danh) hoặc là sáng tác của một nhà thơ.
- Tìm ý
+ Đọc bài thơ nhiều lần, ghi lại suy nghĩ và cảm xúc khi đọc.
+ Có thể tìm ý bằng cách tự đặt ra và trả lời các câu hỏi: Cảm nhận chung khi đọc bài thơ là gì? Bài thơ biểu hiện những điều gì? Bài thơ có những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,… nào nổi bật?
- Lập dàn ý
+ Mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ, tác giả (nếu có).
+ Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về bài thơ.
Nêu cảm xúc về nội dung chính của bài thơ.
Nêu ý nghĩa, chủ đề của bài thơ.
Nêu cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài thơ.
+ Kết đoạn: Khái quát lại những ấn tượng, cảm xúc về bài thơ.
* Viết bài
Bám sát dàn ý khi viết bài. Cần lưu ý:
– Chú trọng những yếu tố đã khơi gợi cảm xúc của em như nhan đề bài thơ, thể thơ (lục bát), nhịp thơ, vẫn thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,…
– Lựa chọn từ ngữ để diễn tả cảm xúc của em về bài thơ. Kết nối các ý thành đoạn văn. Mỗi ý nên diễn đạt thành hai, ba câu.
– Bảo đảm cách trình bày của một đoạn văn: Lùi đầu dòng ở chỗ mở đầu đoạn, chữ đầu viết hoa và có dấu chấm câu kết thúc đoạn. Bố cục đoạn văn bao gồm ba phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Nội dung các câu trong đoạn cần hướng về một chủ đề chung.
*Chỉnh sửa bài viết
Rà soát, tự chỉnh sửa bài viết của mình.
d.Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
* Trước khi viết
– Lựa chọn đề tài: Cảnh sinh hoạt.
* Tìm ý
– Hình dung các chi tiết về cảnh sinh hoạt theo trí nhớ của em: thời gian, địa điểm; quang cảnh chung và những hoạt động cụ thể; những người tham gia và hành động lời nói của họ.
– Sưu tầm các tư liệu liên quan.
* Lập dàn ý
– Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt
– Thân bài: Miêu tả cảnh sinh hoạt.
Tả bao quát khung cảnh và ấn tượng chung về cảnh sinh hoạt.
Tả cụ thế cảnh sinh hoạt theo trình tự thời gian; hoạt động cụ thể của những người tham gia.
Thể hiện cảm xúc khi quan sát, chứng kiến hoặc tham gia cảnh sinh hoạt.
– Kết bài: Nêu suy nghĩ, đánh giá của người viết.
* Viết bài
– Bám sát dàn ý khi viết bài.
– Cần lưu ý:
Tả những gì em đã quan sát. Nên tả cụ thể hình dáng, màu sắc, âm thanh, mùi vị,… Chú ý dùng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá đề bài viết thêm sinh động.
Sử dụng những từ ngữ thể hiện chân thực tình cảm, suy nghĩ của em
* Chỉnh sửa bài viế
Rà soát, tự chỉnh sửa bài viết của mình.
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
*Đề bài
Văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Câu 1: Chi tiết thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?
A.Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt
B.Hai cái răng đen nhánh cứ nhai ngoàm ngoạp
C.Cái đầu nổi từng tảng rất bướng
D.Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ
Câu 2: Đoạn trích sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc?
A.Nghệ thuật miêu tả
B.Nghệ thuật kể chuyện
C.Nghệ thuật sử dụng từ ngữ
D.Nghệ thuật tả người
Văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn…
Câu 3: Từ “cảm hóa” trong văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn được hiểu là?
A.Thu phục con vật hoang dã của tự nhiên
B.Kết nối yêu thương qua lại, làm cho gần gũi hơn.
C.Khiến con vật hoang dã phục tùng cho mình
D.Cảm mến vạn vật trong cuộc sống
Câu 4: Theo văn bản, hoàng tử bé được “cảm hóa” bởi cái gì?
A.Hoa hồng
B.Vườn hoa hồng
C.Con cáo
D.Con người
Văn bản Chuyện cổ tích về loài người
Câu 5: Tìm biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau:
Màu xanh bắt đầu cỏ
Màu xanh bắt đầu cây
A.Hoán dụ
B.Nhân hóa
C.Điệp ngữ
D.So sánh
Văn bản Mây và sóng
Câu 6: Bài thơ Mây và sóng là lời của ai, nói với ai?
A.Lời của người mẹ nói với đứa con
B.Lời của đứa con nói với mẹ
C.Lời của con nói với bạn bè
D.Lời của con nói với mẹ về những người sống trên sóng, trên mây.
Câu 7: Chủ đề bài thơ Mây và sóng là gì?
A.Tình mẫu tử thiêng liêng
B.Tình bạn bè thắm thiết
C.Tình anh em sâu nặng
D.Tình yêu thiên nhiên sâu sắc
Văn bản Bức tranh của em gái tôi
Câu 8: Bài học rút ra từ truyện Bức tranh của em gái tôi?
A.Cần vượt qua lòng tự ti trước tài năng của người khác
B.Trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác
C.Nhân hậu và độ lượng sẽ giúp mình vượt qua được tính ích kỉ cá nhân
D.Biết xấu hổ khi mình thua kém người khác
Câu 9: Nhận định nào dưới đây, em thấy không đúng về truyện Bức tranh của em gái tôi?
A.Truyện viết cho thiếu nhi
B.Truyện viết về loài vật
C.Truyện mượn tình huống để đưa ra bài học ứng xử
D.Truyện đề cao tình cảm gia đình
Văn bản Cô bé bán diêm
Câu 10: Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?
A.Em mơ về một mái ấm gia đình.
B.Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa.
C.Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm.
D.Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình.
Câu 11: Các chi tiết: "chui rúc trong một xó tối tăm", "luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa", "em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm...nhất định là cha em sẽ đánh em", "bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu" cho ta biết những điều gì về cô bé bán diêm?
A.Cô có một hoàn cảnh nghèo khổ.
B.Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập.
C.Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm.
D.Cả A, B, C đều đúng
Văn bản Gió lạnh đầu mùa
Câu 12: Đâu là sự việc trung tâm của truyện Gió lạnh đầu mùa?
A.Chị em Sơn chơi đùa cùng bạn
B.Cuộc nói chuyện giữa hai mẹ con Sơn
C.Mẹ Sơn và mẹ Hiên nói chuyện với nhau
D.Sơn tặng Hiên chiếc áo ấm
Văn bản Con chào mào
Câu 13: Thông điệp được gửi gắm trong văn bản Con chào mào?
A.Yêu thương con người là món quà quý giá của cuộc sống
B.Thất bại là mẹ của thành công
C.Yêu thiên nhiên và bảo vệ động vật
D.Gia đình là món quà quý giá của mỗi người
Văn bản Chùm ca dao về quê hương đất nước
Câu 14: Đâu là nhận xét đúng nhất về bức tranh thiên nhiên xứ Lạng trong Chùm ca dao về quê hương, đất nước?
A.Tráng lệ và hào hùng
B.Sầm uất và náo nhiệt
C.Kì vĩ và tráng lệ
D.Hùng vĩ và thơ mộng
Văn bản Chuyện cổ nước mình
Câu 15: Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” bắt nguồn từ câu tục ngữ nào?
A.Ở hiền gặp lành
B.Thương người như thể thương thân
C.Uống nước nhớ nguồn
D.Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Văn bản Cây tre Việt Nam
Câu 16: Theo tác giả Thép Mới, trong tương lai cây tre có vị trí thế nào đối với đất nước?
A.Tre sẽ nhường chỗ cho những hiện đại của xã hội mới
B.Tre chiếm vị trí độc tôn và không thứ gì có thể vượt qua được
C.Tre vẫn còn nguyên vẹn giá trị của mình.
D.Tất cả các phương án trên đều sai
Văn bản Cô Tô
Câu 17: Cảnh sinh hoạt của con người Cô Tô được miêu tả thế nào?
A.Êm ả, bình lặng
B.Hối hả, vội vã
C.Êm ả, thanh bình
D.Khẩn trương, tấp nập
Câu 18: Bức tranh Cô Tô qua ngòi bút của Nguyễn Tuân là bức tranh như thế nào?
A.Duyên dáng và mềm mại
B.Rực rỡ và tráng lệ
C.Dịu dàng và bình lặng
D.Hùng vĩ và lẫm liệt
Văn bản Hang én
Câu 19: Văn bản Hang Én cung cấp thông tin về?
A.Lịch sử
B.Văn học
C.Cảnh quan
D.Người nổi tiếng
Văn bản Cửu Long Giang ta ơi
Câu 20: Nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ “Mắt ngẩng lên trông bản đồ rực rỡ/ Như đồng hoa bỗng gặp một đêm mơ”?
A.Điệp ngữ.
B.Hoán dụ.
C.So sánh.
D.Câu hỏi tu từ.
Câu 21: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau?
Mê Kông quặn đẻ
Chín nhánh sông vàng
A.Ẩn dụ và so sánh
B.Nhân hóa và ẩn dụ
C.Liệt kê và nhân hóa
D.So sánh và hoán dụ
2. Phần tiếng Việt
a. Từ đơn và từ phức
Câu 1: Đáp án nào dưới đây chứa các từ đơn?
A.Bàn ghế, nhà cửa, bút
B.Bút, thước, học sinh
C.Bàn, ghế, bút, áo
D.Nô đùa, trường, lớp
Câu 2: Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?
A.Từ đơn và từ ghép
B.Từ đơn và từ láy
C.Từ đơn
D.Từ ghép và từ láy
b. Biện pháp ẩn dụ
Câu 3: Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp?
A.Ẩn dụ hình thức, cách thức
B.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
C.Ẩn dụ phẩm chất
D.Cả ba đáp án trên
Câu 4: Tìm câu thơ có chứa phép ẩn dụ?
A.Bóng bác cao lồng lộng
B.Người cha mái tóc bạc
C.Đốt lửa cho anh nằm
D.Chú cứ việc ngủ ngon
c. Từ đồng âm và từ đa nghĩa
Câu 5: Chọn đáp án không đúng trong các câu sau:
Những từ chứa các tiếng đồng âm là:
A.Lợi: lợi ích, lợi tức, răng lợi, lợi lộc, lợi nhuận, tác dụng…
B.Bình: bình tĩnh, bình tâm, lục bình, hòa bình, bình ổn, bình dị, bình thường…
C.Ba: ba cây, ba que, ba mươi, ba trăm, ba hoa…
D.Là: là là, là lạ, là lượt, lượt là, bàn là, nếp là
Câu 6: Những từ đồng âm trong các câu sau có tác dụng gì?
1. Con ngựa đá con ngựa đá
2. Con kiến bò đĩa thịt bò
3. Học sinh học sinh học
A.Không có tác dụng gì
B.Làm cho câu nói thú vị hơn
C.Khiến câu nói dễ hiểu
D.Các đáp án trên đều sai
Câu 7: Từ nào dưới đây không phải là từ có nghĩa chuyển của từ mắt?
A.Mắt biếc
B.Mắt na
C.Mắt lưới
D.Mắt cây
d. Biện pháp hoán dụ
Câu 8: Câu “Vì lợi ích mười năm trồng cây / Vì lợi ích trăm năm trồng người” sử dụng phép hoán dụ nào?
A.Phép hoán dụ lấy bộ phận gọi tên toàn thể
B.Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
C.Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật
D.Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng
Câu 9: Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho sự vật gì:
Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
A.Chỉ người lao động
B.Chỉ công việc lao động
C.Chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả
D.Chỉ kết quả con người thu được trong lao động
e. Dấu ngoặc kép
Câu 10: Dấu ngoặc kép trong ví dụ sau dùng để làm gì:
Nguyễn Dữ có “Truyền kì mạn lục” (Ghi lại một cách tản mạn các truyện lạ được truyền) được đánh giá là “thiên cổ kì bút” (bút lạ của muôn đời), là một mốc quan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam.
A.Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B.Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C.Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D.B và C
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
Đề 1: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em
b. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
Đề 1: Viết đoạn văn cảm nhận về bài thơ “bắt nạt”
Đề 2: Viết đoạn văn nêu cảm nhận về bài thơ Chuyện cổ tích về loài người
Đề 3: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về tình mẫu tử qua bài thơ “Mây và sóng”
c.Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Đề 1: Viết đoạn văn cảm nhận về bức tranh thiên nhiên trong bài ca dao “Đường lên xứ Lạng bao xa”
Đề 2: Viết đoạn văn cảm nghĩ về bài ca dao “Gió đưa cành trúc la đà”
Đề 3: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Đời cha ông với đời tôi/ Như con sông với chân trời đã xa/ Chỉ còn chuyện cổ thiết tha/Cho tôi nhận mặt ông cha của mình
Đề 4: Viết đoạn văn nêu cảm nhận về sự gắn bó của cây tre với đời sống con người Việt Nam trong văn bản “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới
d.Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Đề 1: Viết bài văn tả quang cảnh một phiên chợ ở quê em
Đề 2: Viết bài văn tả quang cảnh giờ ra chơi ở trường em
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
|
A |
A |
B |
A |
C |
D |
A |
B |
B |
D |
D |
D |
C |
D |
B |
C |
D |
B |
C |
C |
B |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
C |
D |
D |
B |
A |
B |
A |
C |
C |
D |
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
Đề 1: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em
I. Mở bài
Giới thiệu về trải nghiệm đáng nhớ sẽ kể.
II. Thân bài
1. Hoàn cảnh diễn ra trải nghiệm
Thời gian xảy ra: trong quá khứ hay hiện tại, có thể nêu thời gian cụ thể (nếu nhớ)
Không gian diễn ra trải nghiệm
Nhân vật có liên quan đến câu chuyện: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,...
2. Diễn biến trải nghiệm
- Lí do xuất hiện trải nghiệm: kết thúc năm học, nhân dịp nghỉ hè, Tết sắp đến,...
- Diễn biến: kể lại trải nghiệm theo một trình tự cụ thể (thường là theo thời gian)
- Suy nghĩ, cảm xúc về trải nghiệm: hạnh phúc, buồn bã,...
- Ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân: gắn bó hơn với người thân, có thêm kỉ niệm đẹp đẽ,...
III. Kết bài
Khẳng định lại ý nghĩa của trải nghiệm và tình cảm dành cho người thân.
b. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
Đề 1: Viết đoạn văn cảm nhận về bài thơ “bắt nạt”
Tình bạn là một trong những tình cảm đẹp và cao quý trong mỗi con người. Thế nhưng, có nhiều bạn không biết trân trọng những tình cảm quý giá đó mà làm những việc xấu, khiến bạn bè tổn thương cả về thể xác lẫn tâm hồn. Bài thơ “Bắt nạt” với giọng điệu hồn nhiên, ngộ nghĩnh đã nói lên thực trạng của vấn nạn học đường và đề ra những bài học quý giá trong cách nhìn nhận bản thân của các bạn. Nhà thơ đã hóa thân vào một cậu bé khẳng định rằng mình không thích bắt nạt, bắt nạt là xấu và hướng bạn bè đến cuộc sống lành mạnh hơn. Ai cũng muốn mình có cuộc sống vui vẻ, và để được vui vẻ chúng ta nên có bạn bè, vì vậy hành động bắt nạt bạn bè là vô cùng xấu. Những câu hỏi tu từ được lặp đi lặp lại cuối đoạn thơ “Sao không trêu mù tạt?”, “Sao không yêu lại còn…?” vừa tạo nhịp điệu cho văn bản vừa nhấn mạnh lời nhắc nhở của cậu bé đối với các bạn. Có thể thấy, bắt nạt bạn bè là tình trạng đáng buồn trong môi trường học đường ngày nay, bài thơ của tác giả với giọng điệu hồn nhiên, ngộ nghĩnh đã gợi ra những bài học quý giá trong cách cư xử với bạn bè. Để có một cuộc sống tốt đẹp, chúng ta cần có lối sống lành mạnh, văn minh, tu dưỡng đạo đức và trí tuệ để sau này có thể trở thành người có ích.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu cảm nhận về bài thơ Chuyện cổ tích về loài người
Chuyện cổ tích về loài người là bài thơ đặc biệt và độc đáo khi thuật lại sự ra đời của thế giới qua đôi mắt đầy sáng tạo. Bài thơ khẳng định và truyền tải thông điệp của sự sống một cách nhân văn: mọi vật sinh ra trên trái đất là vì con người, vì trẻ em và chúng ta hãy chăm sóc, thương yêu, dạy dỗ trẻ em và dành cho thế giới tuổi thơ mọi điều tốt đẹp nhất. Khổ thơ đầu đã vẽ nên một trái đất hoang sơ, lạnh lẽo và các khổ thơ tiếp đã phác họa nên một trái đất ấm áp, đầy sắc màu do có sự sống của con người. Mặt trời chiếu rọi ánh sáng khắp trái đất, đem lại sự sống cho muôn loài, đem tình yêu đến cho vạn vật và thiên nhiên từ đó mà hình thành và phát triển. Đặc biệt hơn cả, tác giả nhấn mạnh đến thế giới loài người phát triển trong sự yêu thương của các mối quan hệ gia đình, xã hội. Thật hạnh phúc khi trẻ em được sinh ra, được bế bồng trong lời ru và tình thương của người mẹ:
Cho nên mẹ sinh ra
Để bế bồng chăm sóc
Có mẹ, có bà và có bố, có cái nôi của gia đình tràn ngập tình yêu thương. Trẻ em đã ra đời và lớn lên trong những hạnh phúc to lớn. Và thật kì diệu khi thế giới hình thành tiếng nói, chữ viết, có cả nền giáo dục văn minh. Con người từ đó được học hành và cuộc sống con người ngày một phát triển tuyệt vời hơn. Có thể nói, lòng yêu trẻ của tác giả được thể hiện trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người hết sức đằm thắm, nồng hậu. Một thế giới được cắt nghĩa đặc biệt và chan chứa tình yêu thương, khiến mỗi chúng ta không khỏi cảm thấy ấm lòng khi nghĩ về mọi thứ quanh mình. Chính lăng kính hóm hỉnh và tấm lòng nhân hậu của nhà thơ đã gợi lên được điều đó trong lòng mỗi chúng ta.
Đề 3: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về tình mẫu tử qua bài thơ “Mây và sóng”
Tình mẫu tử luôn là tình cảm thiêng liêng và cao cả nhất trong trái tim mỗi người. Ta-go, một nhà thơ nổi tiếng của Ấn Độ, ông đã thể hiện tình cao quý ấy qua lăng kính của một cậu bé trong những câu chuyện kể về mẹ. Trong câu chuyện mây rủ đi chơi xa, cậu bé khao khát được bay lên ngắm bình minh và vầng trăng trên trời cao. Nhưng khi nhận câu trả lời: “hãy đến tận cùng của trái đất, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây”, cậu đã nghĩ đến mẹ và nhận ra rằng không thể rời xa mẹ để theo đuổi thú vui của mình. Thay vào đó, là một trò chơi với mẹ: “Con là mây và mẹ sẽ là trăng”. Như vậy, thay vì đi xa đến chân trời góc bể, người con đã lựa chọn ở lại bên mẹ và cùng mẹ khám phá về thiên nhiên trong mái nhà ấm áp như trời cao xanh thẳm. Chỉ cần có mẹ, nơi ấy con có niềm vui và hạnh phúc. Và rồi đứng trước biển cả rộng lớn, cậu muốn là con sóng, đi xa bờ và khám phá đại dương bao la. Nhưng cậu chợt nhận ra “buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà”. Đó không chỉ là tình yêu tha thiết dành cho đấng sinh thành, đó còn là trách nhiệm của cậu bé khi nhớ tới lời dặn của mẹ. Dù trong hoàn cảnh nào, em cũng luôn mong mẹ sẽ là vầng trăng dịu mát hay bến bờ để con có thể trở về trong vòng tay ấm áp, yêu thương. Và để con có thể thủ thỉ mọi điều hay chỉ là những câu chuyện nhỏ, để được mẹ lắng nghe và sẻ chia tất cả. Hạnh phúc đôi khi bắt đầu từ những gì giản dị, gần gũi và thân thương đến thế. Nhà văn cũng muốn nhắn nhủ tới người đọc một chân lí đó là không có thứ gì có thể thay đổi được tình mẫu tử, đó là tình cảm thiêng liêng và vĩnh hằng.
c.Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Đề 1: Viết đoạn văn cảm nhận về bức tranh thiên nhiên trong bài ca dao “Đường lên xứ Lạng bao xa”
Ca dao là tiếng hát tâm tình của người lao động một nắng hai sương. Rung cảm trước vẻ đẹp của núi sông mỹ lệ, nghệ sĩ dân gian không chỉ muốn thể hiện qua ca dao mối quan hệ gắn bó của mình với thiên nhiên mà còn gửi gắm vào đó tình yêu tha thiết đối với con người, quê hương xứ sở. Bài ca dao Đường lên xứ Lạng chính là bài ca dao như thế:
Đường lên xứ Lạng bao xa?
Cách một trái núi với ba quãng đồng.
Ai ơi đứng lại mà trông:
Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ.
Bài ca được cấu tứ theo câu hỏi tu từ và câu trả lời dí dỏm nhằm phô diễn vẻ đẹp, vẻ phong phú của quê hương Lạng Sơn trên dải đất địa đầu Tổ quốc. Mới nghe thấy con đường thật dễ dàng thuận lợi vì chẳng bao xa. Đi nhiều ngẫm sâu, mới biết một quả núi với ba quãng đồng ấy là một dặm dài thăm thẳm đất nước, được khắc họa một cách đầy ngụ ý. Cách nói “cách một trái núi với ba quãng đồng” thể hiện đó là quãng đường dài thăm thẳm nơi Đông Bắc địa đầu của Tổ quốc với trùng điệp núi non rừng thẳm. Và trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ ấy, con người có thể bao quát được những núi thành Lạng, những sông Tam Cờ. Sơn thủy hữu tình của miền sơn cước đã vẽ nên những sắc màu tươi tắn cho thiên nhiên Việt Nam và đi vào thơ ca một cách tự nhiên và mềm mại đến như vậy. Qua những vần ca dao sâu lắng, chúng ta thêm tự hào, thêm yêu mến thiên nhiên hùng vĩ của Việt Nam ta.
Đề 2: Viết đoạn văn cảm nghĩ về bài ca dao “Gió đưa cành trúc la đà”
Bài ca dao là một bức tranh đầy chất thơ và nét nhạc cảnh Tây Hồ về sắc thu vào buổi sớm nơi kinh thành Thăng Long. Hiện lên một bức tranh thủy mặc Phương Đông, mang sắc thái êm đềm mà lại cổ điển. Bằng vài nét chấm phá, tác giả dân gian đã vẽ lên những hình ảnh sinh động, giàu sức gợi: cành trúc la đà, khói tỏa ngàn sương, mặt gương Tây Hồ. Cảnh đẹp thật gợi cảm, gợi tình trong khí thu mát mẻ trong lành. Trong câu thơ có màu xanh của trúc, khe khẽ của gió, và đương nhiên khí thu, tiết thu, bầu trời khoáng đạt, những cánh diều vi vu trên không, đằng sau những cành trúc la đà là tiếng oanh vàng thánh thót. Tiếng gà tàn canh Thọ Xương vọng tới, ngay khi đó tiếng chuông ngân vang hoà cùng tiếng gà gáy le te như tan ra hoà cùng đất trời sương khói mùa thu, khi ánh sáng đêm thu bao phủ tràn khắp mọi nẻo, nhịp chuông vang vọng cùng gà gáy như làm cho mọi vật càng mơ màng thơ mộng hơn. Mà trên mặt Hồ Tây, sương không mịt mù thành rừng khói mà chỉ nhẹ nhàng lan tỏa, tô đậm cảm giác tĩnh lặng, thanh bình của cảnh vật Hồ Tây. Mặt hồ ẩn trong khói sương mịt mù chợt hiện ra như một tấm gương long lanh dưới ánh nắng mai. Trước cảnh đêm chuyển dần về sáng, người ngắm cảnh tựa hồ cảm nhận được bước đi êm ả của thời gian. Một loạt âm thanh nhịp nhàng vang vọng từ tiếng chuông chùa, tiếng gà gáy đến tiếng chày giã giấy cũng báo hiệu cho một ngày mới. Bài thơ miêu tả cảnh đẹp kinh thành Thăng Long, và qua đó, tác giả dân gian đã thể hiện niềm tự hào, yêu mến dành cho quê hương, đất nước mình.
Đề 3: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Đời cha ông với đời tôi/ Như con sông với chân trời đã xa/ Chỉ còn chuyện cổ thiết tha/Cho tôi nhận mặt ông cha của mình
Đoạn thơ trong văn bản Chuyện cổ nước mình để lại trong em vô vàn suy nghĩ. “Đời cha ông với đời tôi” là hai thế hệ đã xa. Hình ảnh so sánh "con sông" với "chân trời" không chỉ khiến lời thơ hàm súc mà dường như còn gửi gắm trong đó một nỗi niềm tiếc nuối cho thứ ta gọi là thế hệ. Khoảng cách thế hệ ấy có thể làm con người khác, con người đổi thay nhưng ở đó, ta vẫn thấy đẹp mãi, đẹp mãi đó là chuyện cổ. Chuyện cổ nghĩa tình yêu thương nhẹ nhàng, êm ả như lời dạy chân tình. Và mỗi người, “nhận mặt ông cha” nhưng sâu hơn thế là khám phá thế giới tâm hồn, tiếp nối thế hệ cha ông. Chúng ta của hôm nay sẽ trau dồi mình, sẽ nỗ lực và cố gắng ra sao để quê hương, để bài học trong chuyện cổ ấy mãi sáng ngời!
Đề 4: Viết đoạn văn nêu cảm nhận về sự gắn bó của cây tre với đời sống con người Việt Nam trong văn bản “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới
Từ lâu đời tre đã trở thành cánh tay đắc lực giúp đỡ người nông dân Việt Nam. Tre giúp người từ những công việc lớn lao như dựng nhà, dựng cửa đến mọi công việc bình dị hàng ngày với những rổ tre, rá tre, tăm tre. Những sợi giang, chẻ, lạt mỏng manh giúp những chiếc bánh chưng ngày Tết vuông vức hơn, đẹp mắt hơn, mang hồn dân tộc. Cây tre còn gắn liền với cuộc đời của mỗi con người chúng ta. Con người từ khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành không lúc nào là thiếu hình bóng của tre: từ chiếc nôi đến chiếc giường,... Trên đất nước ta, sắt thép, xi măng đã nhiều hơn tre nứa nhưng giá trị to lớn của chúng sẽ mãi góp một phần không nhỏ vào cuộc sống của con người Việt Nam. Không chỉ là người bạn của người dân trong cuộc sống mà tre còn góp phần công sức của mình vào công cuộc chiến đấu chống quân xâm lược. Ngay trong những câu chuyện ngày xưa kể về anh hùng Thánh Gióng chúng ta đã thấy được hình ảnh của những bụi tre khi được Thánh Gióng lấy để đánh giặc. Thế mới biết, không chỉ có tới cuộc kháng chiến chống Mỹ, chống Pháp mà ngay từ những thế hệ ông cha ta đã biết cách sử dụng tre để chiến đấu chống quân thù. Còn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, chống Pháp sau này thì tre càng trở nên quan trọng bảo vệ cho quê hương làng xóm. Những thân tre cứng cáp được vót nhọn thành những cây chông mang sức mạnh của riêng mình. Nó đã trở thành nỗi sợ hãi của những kẻ đi xâm chiếm phải kiêng nể mỗi khi có ý định đi chiếm đóng những làng quê của chúng ta.
d.Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Đề 1: Viết bài văn tả quang cảnh một phiên chợ ở quê em
1. Mở bài
-Giới thiệu về phiên chợ mà em đã tưởng tượng.
2. Thân bài
a. Địa điểm, thời gian họp chợ
-Phiên chợ quê thường họp từ ngày… đến ngày…
b. Khung cảnh phiên chợ
-Gian hàng rau củ đầy đủ các loại phục vụ thực khách.
-Gian hàng thịt cá tươi ngon.
-Gian hàng bánh trái mang hương vị đồng quê.
-Gian hàng áo quần với nhiều mẫu mã, kiểu dáng nổi bật.
-Gian hàng trưng bày hoa rực rỡ cả góc chợ.
c. Nhận xét về khung cảnh phiên chợ
-Đông đúc, nhộn nhịp.
-Rộn ràng tiếng cười nói của người mua, kẻ bán.
-Tiếng trò chuyện ồn ào, tấp nập.
3. Kết bài
Chợ quê mang sức sống vẻ đẹp riêng mà không nơi nào có được, những phiên chợ luôn mãi là ấn tượng đẹp đẽ trong lòng em mãi không bao giờ quên được.
Đề 2: Viết bài văn tả quang cảnh giờ ra chơi ở trường em
a. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về giờ ra chơi trên sân trường em.
b. Thân bài
- Miêu tả sân trường trước giờ ra chơi:
+Khung cảnh yên tĩnh, vắng lặng vì các bạn học sinh đang học tập ở trong lớp
+Những chú chim nhỏ ríu rít nhảy nhót trên cành cây
+Những làn gió nhẹ lướt qua tán lá
+Sân trường thật yên bình
- Miêu tả sân trường giờ ra chơi:
+Sau tiếng trống, các bạn học sinh cùng nhau ùa ra sân trường, náo động khiến cho mấy chú chim nhỏ trốn đi đâu hết
+Các bạn xếp thành từng hàng, ngay ngắn để tập bài thể dục giữa giờ, giúp xua tan đi mệt mỏi
+Sau đó, các bạn chia thành từng nhóm nhỏ để bắt đầu các hoạt động giải trí yêu thích của mình
+Khắp sân trường, nơi nào cũng là những bạn học sinh với khuôn mặt tươi cười
+Có những bạn thích chơi đá bóng, đánh bóng rổ… thì tụ tập ở phần sân thể dục
+Các bạn chơi trò đá cầu, nhảy dây, đuổi bắt.. thì tập hợp ở khoảng sân rộng nhất
+Dưới các gốc cây, hàng ghế đá là nơi cho những bạn thích chơi các trò nhẹ nhàng như ô ăn quan, bắn bi… hay ngồi đọc sách, tâm sự
+Mỗi bạn một trò chơi, nhưng trông ai cũng vui vẻ vô cùng
+Trên sân, ánh nắng vẫn dịu dàng chiếu xuống mặt đất, chiếu lên từng giọt mồ hôi trên gò má của các bạn học sinh
+Những cơn gió cũng thổi đều đều, giúp các bạn xua đi nóng bức
+Những chú chim cũng bay về, đứng trên cành cây, tò mò quan sát tất cả
+Bỗng tiếng trống trường lại một lần nữa vang lên, các bạn học sinh dừng lại trong sự tiếc nuối, rửa tay chân sạch sẽ để trở lại lớp học
c. Kết bài
-Suy nghĩ của em về vai trò, ý nghĩa của giờ ra chơi với người học sinh
-Tình cảm của em dành cho giờ ra chơi trên sân trường
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Tác giả văn bản Cô Tô là ai?
A. Phạm Văn Đồng
B. Nguyễn Tuân
C. Tố Hữu
D. Tô Hoài
Câu 2. Xác định nội dung chính của đoạn trích sau:
“Hang Én giống như cái tổ khổng lồ và an toàn mà Mẹ Thiên Nhiên ban tặng cho con người, với không gian trú ẩn, nước, không khí, ánh sáng,… […] Tôi ngồi bệt trên cát, trước mặt là khoảng sông lấp lánh, trên cao là trần hang tối thẳm và một khoảng trời thăm thẳm đầy sao. Tứ bề tiếng chim líu ríu như ru nhau và ru người. Nửa đêm thức dậy, vẫn nghe tiếng chim chíu chít, tiếng nước chảy ầm ầm – và cả tiếng phân chim rơi lộp độp trên mái nhà”
(Hang Én – Hà My)
A. Cảm nhận của tác giả về hang Én
B. Vẻ đẹp của hang Én
C. Hành trình vào hang Én
D. Giới thiệu sơ lược về hành trình khám phá hang Én
Câu 3. Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây:
|
|
Trong vô tăm tích tôi nghĩ Lát nữa chào mào sẽ mổ những con sâu Trái cây chín đỏ Từng giọt nước Thanh sạch của tôi
triu…uýt…huýt… tu hìu…
Chẳng cần chim lại bay về Tiếng hót ấy giờ tôi nghe rất rõ |
|
A. Con chào mào trong tự nhiên
B. Con chào mào trong ý nghĩa
C. Con chào mào trong tâm hồn
D. Con chào mào trong giấc mơ
Câu 4. Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây:
Sơn đã mặc xong áo ấm: cả cái áo dạ chỉ đỏ lẫn áo vệ sinh, ngoài lại mặc phủ cái áo vải thẫm dài. Sơn đứng trên giường trước mặt mẹ, đã quay đi quay lại ba, bốn lần để mẹ Sơn ngắm áo. Sau cùng, mẹ Sơn vuốt các tà áo cho phẳng phiu, rồi đẩy Sơn ra, bảo:
- Thôi, con đi chơi.
…
Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có thể đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa. Sơn thấy động lòng thương, cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn cùng nói với Hiên đùa nghịch ở vườn nhà. Một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong trí, Sơn lại gần chị thì thầm:
- Hay là chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ, chị ạ
- Ừ, phải đấy. Để chị về lấy.
Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo. Sơn đứng lặng yên đợi, trong lòng tự nhiên thấy ấm áp vui vui.
A. Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa
B. Giới thiệu hoàn cảnh gia đình Sơn
C. Cảnh hai chị em Sơn chia sẻ áo cho Hiên
D. Cảnh gia đình Hiên có bữa cơm ấm cúng
Câu 5. Trong văn bản Con chào mào, trong ý nghĩ, nhà thơ đã vẽ vật gì?
A. Cửa sổ
B. Cái cây
C. Cuốn sách
D. Chiếc lồng
Câu 6. Bài học đường đời đầu tiên của tác giả nào?
A. Tô Hoài
B. Tố Hữu
C. Phạm Tiến Duật
D. Nguyễn Du
Câu 7. Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây:
Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười để đồng ruộng và làm giòn khô những chiếc lá rơi. Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi.
…
Mẹ Sơn yên lặng không nói gì. Nhưng đến lúc vời Sơn lại gần để mặc áo, Sơn thấy mẹ hơi rơm rớm nước mắt.
(Gió lạnh đầu mùa – Thạch Lam)
A. Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa
B. Giới thiệu hoàn cảnh gia đình Sơn
C. Cảnh hai chị em Sơn chia sẻ áo cho Hiên
D. Cảnh mẹ Hiên trả lại chiếc áo
Câu 8. Tác phẩm Con chào mào của tác giả nào?
A. Thạch Lam
B. Bùi Mạnh Nhị
C. Xuân Quỳnh
D. Mai Văn Phấn
Câu 9. Câu hỏi có vai trò gì khi trình bày bài nói chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến?
A. Tạo sự tự tin cho người nói
B. Tạo tương tác người nói – người nghe
C. Giải đáp thắc mắc cho người nghe
D. Hỏi về những thông tin quan trọng
Câu 10. Trong các cách dưới đây, cách giải thích nào không đúng khi nói về nghĩa của từ?
A. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
B. Dùng từ đồng nghĩa để giải thích
C. Đọc nhiều lần là từ cần được giải thích
D. Dùng từ trái nghĩa để giải thích
Câu 11. Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:
Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàn đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu…”
A. Bốn
B. Ba
C. Hai
D. Một
Câu 12. Sự giống nhau giữa từ đơn và từ phức là gì?
A. Đều có phát âm giống nhau
B. Đều có số tiếng không giới hạn
C. Đều dùng để chỉ người
D. Đều là các từ có nghĩa
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ
“Gậy thần tiên và cánh tay đạo sĩ/ Đưa ta đi sông núi tuyệt vời”.
Câu 2. Hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Tác giả văn bản Cô Tô là ai? A. Phạm Văn Đồng B. Nguyễn Tuân C. Tố Hữu D. Tô Hoài |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Tác giả văn bản Cô Tô là nhà văn Nguyễn Tuân
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn trích sau: “Hang Én giống như cái tổ khổng lồ và an toàn mà Mẹ Thiên Nhiên ban tặng cho con người, với không gian trú ẩn, nước, không khí, ánh sáng,… […] Tôi ngồi bệt trên cát, trước mặt là khoảng sông lấp lánh, trên cao là trần hang tối thẳm và một khoảng trời thăm thẳm đầy sao. Tứ bề tiếng chim líu ríu như ru nhau và ru người. Nửa đêm thức dậy, vẫn nghe tiếng chim chíu chít, tiếng nước chảy ầm ầm – và cả tiếng phân chim rơi lộp độp trên mái nhà” (Hang Én – Hà My) A. Cảm nhận của tác giả về hang Én B. Vẻ đẹp của hang Én C. Hành trình vào hang Én D. Giới thiệu sơ lược về hành trình khám phá hang Én |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích để xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Vẻ đẹp của hang Én
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây:
A. Con chào mào trong tự nhiên B. Con chào mào trong ý nghĩa C. Con chào mào trong tâm hồn D. Con chào mào trong giấc mơ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Con chào mào trong tâm hồn
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây: Sơn đã mặc xong áo ấm: cả cái áo dạ chỉ đỏ lẫn áo vệ sinh, ngoài lại mặc phủ cái áo vải thẫm dài. Sơn đứng trên giường trước mặt mẹ, đã quay đi quay lại ba, bốn lần để mẹ Sơn ngắm áo. Sau cùng, mẹ Sơn vuốt các tà áo cho phẳng phiu, rồi đẩy Sơn ra, bảo: - Thôi, con đi chơi. … Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có thể đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa. Sơn thấy động lòng thương, cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn cùng nói với Hiên đùa nghịch ở vườn nhà. Một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong trí, Sơn lại gần chị thì thầm: - Hay là chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ, chị ạ - Ừ, phải đấy. Để chị về lấy. Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo. Sơn đứng lặng yên đợi, trong lòng tự nhiên thấy ấm áp vui vui. A. Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa B. Giới thiệu hoàn cảnh gia đình Sơn C. Cảnh hai chị em Sơn chia sẻ áo cho Hiên D. Cảnh gia đình Hiên có bữa cơm ấm cúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Cảnh hai chị em Sơn chia sẻ áo cho Hiên
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Con chào mào, trong ý nghĩ, nhà thơ đã vẽ vật gì? A. Cửa sổ B. Cái cây C. Cuốn sách D. Chiếc lồng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Con chào mào, trong ý nghĩ, nhà thơ đã vẽ chiếc lồng
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Bài học đường đời đầu tiên của tác giả nào? A. Tô Hoài B. Tố Hữu C. Phạm Tiến Duật D. Nguyễn Du |
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Bài học đường đời đầu tiên của tác giả Tô Hoài
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây: Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười để đồng ruộng và làm giòn khô những chiếc lá rơi. Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi. … Mẹ Sơn yên lặng không nói gì. Nhưng đến lúc vời Sơn lại gần để mặc áo, Sơn thấy mẹ hơi rơm rớm nước mắt. (Gió lạnh đầu mùa – Thạch Lam) A. Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa B. Giới thiệu hoàn cảnh gia đình Sơn C. Cảnh hai chị em Sơn chia sẻ áo cho Hiên D. Cảnh mẹ Hiên trả lại chiếc áo |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm Con chào mào của tác giả nào? A. Thạch Lam B. Bùi Mạnh Nhị C. Xuân Quỳnh D. Mai Văn Phấn |
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Tác phẩm Con chào mào của tác giả Mai Văn Phấn
=> Đáp án: D
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Câu hỏi có vai trò gì khi trình bày bài nói chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến? A. Tạo sự tự tin cho người nói B. Tạo tương tác người nói – người nghe C. Giải đáp thắc mắc cho người nghe D. Hỏi về những thông tin quan trọng |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Câu hỏi có vai trò tạo tương tác người nói – người nghe khi trình bày bài nói chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Trong các cách dưới đây, cách giải thích nào không đúng khi nói về nghĩa của từ? A. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị B. Dùng từ đồng nghĩa để giải thích C. Đọc nhiều lần là từ cần được giải thích D. Dùng từ trái nghĩa để giải thích |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Cách “Đọc nhiều lần là từ cần được giải thích” không đúng khi nói về nghĩa của từ
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau: Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàn đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu…” A. Bốn B. Ba C. Hai D. Một |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Có bốn cụm danh từ trong đoạn trích
=> Đáp án: A
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Sự giống nhau giữa từ đơn và từ phức là gì? A. Đều có phát âm giống nhau B. Đều có số tiếng không giới hạn C. Đều dùng để chỉ người D. Đều là các từ có nghĩa |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về từ đơn và từ phức
Lời giải chi tiết:
Sự giống nhau giữa từ đơn và từ phức là đều là các từ có nghĩa
=> Đáp án: D
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ: “Gậy thần tiên và cánh tay đạo sĩ/ Đưa ta đi sông núi tuyệt vời”. |
Phương pháp giải:
Vận dụng năng lực văn học để làm rõ tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong câu thơ
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp: Ẩn dụ:
+ gậy thần tiên: cây thước của thầy giáo
+ đạo sĩ: người thầy
- Tác dụng: Thể hiện cách nhìn mơ mộng, ngưỡng mộ của cậu học trò đối với thầy giáo. Thầy mở ra chân trời mới, đưa học trò đi khám phá khắp mọi miền Tổ quốc, khám phá tri thức, nâng cánh ước mơ.
Câu 2 (5 điểm):
|
Hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại chuyến đi để lại ấn tượng sâu sắc nhất với em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Chắc chắn trong số chúng ta ai cũng đã từng trải qua rất nhiều những trải nghiệm. Lần trải nghiệm đáng nhớ mà cũng mang đến cho em nhiều cảm xúc nhất chính là lần chúng em được tham gia khóa học ngoại khóa hè 3 ngày ở một vùng quê vô cùng yên bình.
Em vẫn còn nhớ như in những kỉ niệm của 3 ngày ấy. Em đã vô cùng háo hức, mong từng ngày một để tới ngày chuyến đi được thực hiện. Em đã về quê nhiều lần nhưng cảm xúc lần này rất khác. Em sẽ phải tự lo cho bản thân mình mà không có bố mẹ ở bên cạnh. Đi cùng em trong lần này còn có Vân, người bạn thân thiết nhất của em.
Ngồi trên ô tô, chúng em hát vang lên bài hát yêu thích của mình, không khí trên xe nhộn nhịp vô cùng. Đường đi hai bên ngập tràn những cánh đồng lúa vàng óng, dưới ánh mặt trời chói chang, màu vàng càng thêm rực rỡ, óng ả. Trên triền đê còn có từng đàn trâu, đàn bò thung thăng gặm cỏ. Lũy tre làng thì đung đưa, rì rào trong gió. Không khí thật sự trong lành, yên bình vô cùng.
Các cô giáo trong đoàn đi hướng dẫn chúng em rất chu đáo cách sắp xếp đồ đạc để chuẩn bị cho những trải nghiệm thú vị trong 3 ngày ở quê. Các bạn ở quê chào đón chúng em rất nhiệt tình. Bạn nào cũng hiền, cũng đáng yêu mà bạo lắm. Nhìn các bạn trèo tót lên cây hái quả ổi, quả sấu mà cứ nhanh thoăn thoắt như con sóc nhỏ vậy. Chúng em được ra đồng xem các bác nông dân làm ruộng. Em còn được lội thử xuống ruộng nữa, cảm giác thật lạ, em thấy mình như sắp biến thành người nông dân thực thụ ấy. Buổi chiều chúng em được chạy thả diều trên những triền đê xanh cỏ, hun hút gió.
Ba ngày trôi qua thật nhanh, lúc về chúng em có tặng lại các bạn ở quê mấy món quà mà chúng em tự chuẩn bị từ trước. Lưu luyến lắm, chúng em chẳng muốn rời đi và còn hẹn năm sau sẽ quay lại.
Chuyến đi thật sự mang đến cho em rất nhiều cảm xúc. Em chỉ ước năm nào cũng sẽ có một chuyến đi như thế này để bản thân có thêm nhiều tích lũy mới cho bản thân, có thêm nhiều cơ hội kết bạn mới.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (6 điểm)
Câu 1. Bài thơ Mây và sóng viết theo thể thơ nào?
A. năm chữ
B. bảy chữ
C. tự do
D. lục bát
Câu 2. Hai bài thơ Chuyện cổ tích về loài người và Mây và sóng có những điểm gì khác nhau?
A. Mây và sóng có câu thơ kéo dài, không bị hạn chế về số tiếng trong mỗi câu thơ, trong khi Chuyện cổ tích về loài người mỗi câu thơ có 5 tiếng.
B. Mây và sóng có yếu tố miêu tả, còn Chuyện cổ tích về loài người không có.
C. Mây và sóng có cả lời thoại của nhân vật, còn Chuyện cổ tích về loài người không có.
D. Chuyện cổ tích về loài người có các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ, còn Mây và sóng không có.
Câu 3. Những dấu hiệu nào cho thấy bài thơ Mây và sóng được viết từ điểm nhìn của một em bé?
A. Nội dung bài thơ là nói về tình cảm mẹ con.
B. Các từ ngữ xưng hô trong bài thơ (mẹ, con, tôi, bạn, em).
C. Các nhân vật mây và sóng được nhân hoá để trò chuyện với “con”.
D. Giọng thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ.
Câu 4. Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bài Mây và sóng?
A. Điệp ngữ
B. Điệp cấu trúc
C. Ẩn dụ
D. So sánh
E. Nhân hoá
F. Đảo ngữ
Câu 5. Trò chơi mà mây và sóng rủ em bé chơi có gì hấp dẫn? Chúng cho thấy đặc điểm gì của trẻ em?
Câu 6. Lời từ chối của em bé với mây và sóng có ý nghĩa gì?
Câu 7. Tại sao em bé khẳng định các trò chơi với mẹ là “trò chơi thú vị hơn”, “trò chơi hay hơn” so với những lời rủ rong chơi của mây và sóng?
Câu 8. Em bé đã chơi hai trò chơi tưởng tượng, trong đó em bé và mẹ đều “đóng những vai” khác nhau. Theo em, tại sao tác giả lại để “con là mây”, “con là sóng” còn “mẹ là trăng”, “mẹ là bến bờ"? Hãy ghi lại một số đặc điểm của mây, sóng, trăng, bờ bến để thấy rõ hơn sự tinh tế và tình cảm, cảm xúc được tác giả thể hiện trong bài thơ.
Câu 9. Hãy ghi lại các động từ, cụm động từ được dùng để kể về mây, sóng, mẹ, con trong bài thơ và nhận xét về tác dụng của chúng.
Câu 10. Trong ca dao Việt Nam, có nhiều câu nói về tình cảm, công ơn của cha mẹ với con cái. Em hãy tìm và ghi lại ít nhất 3 câu ca dao trong số đó.
Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
|
Bài thơ Mây và sóng viết theo thể thơ nào? A. năm chữ B. bảy chữ C. tự do D. lục bát |
Phương pháp giải:
Chú ý số tiếng trong một dòng
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Mây và sóng viết theo thể thơ tự do
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm):
|
Hai bài thơ Chuyện cổ tích về loài người và Mây và sóng có những điểm gì khác nhau? A. Mây và sóng có câu thơ kéo dài, không bị hạn chế về số tiếng trong mỗi câu thơ, trong khi Chuyện cổ tích về loài người mỗi câu thơ có 5 tiếng. B. Mây và sóng có yếu tố miêu tả, còn Chuyện cổ tích về loài người không có. C. Mây và sóng có cả lời thoại của nhân vật, còn Chuyện cổ tích về loài người không có. D. Chuyện cổ tích về loài người có các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ, còn Mây và sóng không có. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai bài thơ.
Chú ý đây là câu hỏi có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án
Lời giải chi tiết:
A. Mây và sóng có câu thơ kéo dài, không bị hạn chế về số tiếng trong mỗi câu thơ, trong khi Chuyện cổ tích về loài người mỗi câu thơ có 5 tiếng.
C. Mây và sóng có cả lời thoại của nhân vật, còn Chuyện cổ tích về loài người không có.
=> Đáp án: A, B
Câu 3 (0.5 điểm):
|
Những dấu hiệu nào cho thấy bài thơ Mây và sóng được viết từ điểm nhìn của một em bé? A. Nội dung bài thơ là nói về tình cảm mẹ con. B. Các từ ngữ xưng hô trong bài thơ (mẹ, con, tôi, bạn, em). C. Các nhân vật mây và sóng được nhân hoá để trò chuyện với “con”. D. Giọng thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ.
Chú ý đây là câu hỏi có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án
Lời giải chi tiết:
B. Các từ ngữ xưng hô trong bài thơ (mẹ, con, tôi, bạn, em).
C. Các nhân vật mây và sóng được nhân hoá để trò chuyện với “con”.
=> Đáp án: B, C
Câu 4 (0.5 điểm):
|
Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bài Mây và sóng? A. Điệp ngữ B. Điệp cấu trúc C. Ẩn dụ D. So sánh E. Nhân hoá F. Đảo ngữ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ.
Chú ý đây là câu hỏi có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án
Lời giải chi tiết:
A. Điệp ngữ
B. Điệp cấu trúc
D. So sánh
E. Nhân hoá
=> Đáp án: A, B, D, E
Câu 5 (0,5 điểm):
|
Trò chơi mà mây và sóng rủ em bé chơi có gì hấp dẫn? Chúng cho thấy đặc điểm gì của trẻ em? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Trò chơi mà mây và sóng rủ em bé chơi hấp dẫn vì nó hứa hẹn đưa em đến những miền đất mới lạ, kì thú mà em chưa bao giờ biết đến – những vùng đất xa xôi, cao vút, mang màu sắc thần kì. Điều này cho thấy một trong những đặc điểm của trẻ em, đó là: luôn tò mò, muốn khám phá những điều chưa biết, hơn nữa, các em có trí tưởng tượng rất bay bổng, luôn có niềm tin vào những thế giới thần tiên, dễ bị hấp dẫn trước những thứ mới lạ, diệu kì.
Câu 6 (0,5 điểm):
|
Lời từ chối của em bé với mây và sóng có ý nghĩa gì? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Lời từ chối của em bé với mây và sóng cho thấy: mặc dù sự hấp dẫn của thế giới diệu kì, lạ lẫm kia là rất lớn, nhưng trong tâm hồn trẻ thơ, không có gì và không ai có thể thay thế, đánh đổi hoặc vượt lên trên vị trí của người mẹ. Sự gần gũi, thương yêu của mẹ luôn là miền đất an toàn nhất của trẻ. Điều đó cho thấy tình cảm mãnh liệt của em bé dành cho mẹ, chấp nhận bỏ qua rất nhiều điều hấp dẫn khác cũng nhất định không rời xa mẹ.
Câu 7 (1 điểm):
|
Tại sao em bé khẳng định các trò chơi với mẹ là “trò chơi thú vị hơn”, “trò chơi hay hơn” so với những lời rủ rong chơi của mây và sóng? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Vì: trong trò chơi đó, em được ở cùng mẹ, “được ôm lấy mẹ", "lăn vào lòng mẹ”, được chia sẻ và tận hưởng mọi phút giây trong vòng tay mẹ. Cũng trong các trò chơi đó với mẹ, em được làm mây, làm sóng.
Câu 8 (1 điểm):
|
Em bé đã chơi hai trò chơi tưởng tượng, trong đó em bé và mẹ đều “đóng những vai” khác nhau. Theo em, tại sao tác giả lại để “con là mây”, “con là sóng" còn “mẹ là trăng”, “mẹ là bến bờ”? Hãy ghi lại một số đặc điểm của mây, sóng, trăng, bờ bến để thấy rõ hơn sự tinh tế và tình cảm, cảm xúc được tác giả thể hiện trong bài thơ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ.
Lời giải chi tiết:
- Mây: sự ôm ấp, rộng lớn, êm ái, bay bổng, thanh khiết, tính động.
- Sóng: tinh nghịch, ồn ào, tính động.
- Trăng: mát dịu, êm đềm, nhẹ nhàng, trong sáng, đẹp đẽ, tĩnh lặng.
- Bến bờ: tĩnh lặng, yên bình, an toàn, tính tĩnh.
Con là mây, Con là sóng: Vì mây và sóng đều màu trắng và có đặc tính di chuyển động, giống như con trẻ vừa trong trắng, ngây thơ lại hiếu động, tinh nghịch. Mẹ là trăng, là bến bờ: vì trăng và bến bờ đều có tính chất tĩnh lặng, êm đềm, phù hợp với hình tượng người mẹ hiền hoà, dịu dàng bên con.
Câu 9 (0.5 điểm):
|
Hãy ghi lại các động từ, cụm động từ được dùng để kể về mây, sóng, mẹ, con trong bài thơ và nhận xét về tác dụng của chúng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ.
Lời giải chi tiết:
- Mây: chơi đùa, mỉm cười rồi bay đi. .
- Sóng: hát, ngao du khắp nơi, mỉm cười, nhảy múa lướt qua.
- Mẹ: đang đợi ở nhà, luôn muốn mình ở nhà.
- Con: ôm lấy mẹ, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ.
Câu 10 (0.5 điểm):
|
Trong ca dao Việt Nam, có nhiều câu nói về tình cảm, công ơn của cha mẹ với con cái. Em hãy tìm và ghi lại ít nhất 3 câu ca dao trong số đó. |
Phương pháp giải:
Liên hệ thực tế, tham khảo qua sách báo, internet
Lời giải chi tiết:
- Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ, kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
- Cây khô chưa dễ mọc chồi,
Bác mẹ chưa dễ ở đời với ta.
Non xanh bao tuổi mà già,
Bởi vì sương tuyết hoá ra bạc đầu.
- Mẹ già ở tấm lều tranh,
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con.
Phần II (4 điểm)
|
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Thực hành viết theo các bước
1. Trước khi viết
a. Lựa chọn bài thơ: Chuyện cổ tích về loài người
b. Tìm ý
- Bài thơ gợi lên câu chuyện về loài người ra đời.
- Các chi tiết miêu tả, tự sự nổi bật:
+ Trái đất khi em bé mới sinh ra;
+ Trái đất thay đổi khi trẻ em ra đời;
+ Mẹ, bà, bố, trường lớp ra đời…
- Các chi tiết ấy sống động, thú vị nhờ các biện pháp tu từ.
- Qua đó, tác giả nhắn nhủ tới mọi người hãy yêu thương nhau, trẻ con là tương lai nền cần được chăm sóc, dậy dỗ nuôi dưỡng để trưởng thành, còn trẻ thơ phải trân trọng, yêu thương những người thân.
c. Lập dàn ý
- Mở đoạn:
+ Xuân Quỳnh là nhà thơ Hà Nội, khi viết về thiếu nhi thì tràn đầy yêu thương.
+ Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người đã giải thích về nguồn gốc loài người mang màu sắc cổ tích.
- Thân đoạn:
+ Sự trần trụi, tối tăm bao trùm lấy toàn bộ trái đất khi trẻ em mới sinh ra.
+ Kể từ đó, mặt trời, cây cối, chim muông,… ra đời.
+ Hình sắc, âm thanh rực rỡ để em bé cảm nhận về cuộc đời.
+ Mọi người sinh ra để chăm sóc, nuôi dưỡng đứa trẻ.
+ Biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ, so sánh,… được tác giả sử dụng tối đa để mang đến những cảm nhận vô cùng trẻ thơ.
+ Tuy là kể thế nhưng bài thơ vẫn mang đến cảm xúc, lời nhắn nhủ từ tận đáy lòng tác giả là mọi người phải yêu thương nhau.
- Kết thúc:
+ Lí giải nguồn gốc ra đời của loài người dưới góc nhìn hoang đường, kì ảo.
+ Ta thấy rõ dược tầm quan trọng của tình yêu thương trong gia đình.
2. Viết bài
Xuân Quỳnh là nhà thơ Hà Nội, khi bà viết về thiếu nhi thì tràn đầy yêu thương. Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người là một trong những tác phẩm xuất sắc giải thích về nguồn gốc loài người mang màu sắc cổ tích. Mở đầu bài thơ là sự trần trụi, tối tăm bao trùm lấy toàn bộ trái đất khi trẻ em mới sinh ra. Và sau đó, mặt trời, cây cối, chim muông,… ra đời đem đến một khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp. Đó là những hình sắc rực rỡ, âm thanh rộn ràng để em bé cảm nhận về cuộc đời, để trẻ em lớn lên. Mẹ là yêu thương qua lời ru, bà là những bài học qua những câu chuyện cổ. Còn bố đem lại cho bé những hiểu biết sâu rộng và nhà trường đem tới những bài học. Xuân Quỳnh sử dụng những biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ, so sánh,… để mang đến những cảm nhận vô cùng trẻ thơ. Tuy là kể thế nhưng bài thơ vẫn mang đến cảm xúc, lời nhắn nhủ từ tận đáy lòng tác giả là mọi người phải yêu thương nhau. Tóm lại, qua cách lí giải nguồn gốc dưới góc nhìn hoang đường, kì ảo, ta thấy rõ dược tầm quan trọng của tình yêu thương trong gia đình.
3. Chỉnh sửa bài viết: Đọc và chỉnh sửa lại các lỗi về diễn đạt, chính tả,….
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (2 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:
|
|
Ngày xưa ta đi học Mười tuổi thơ nghe gió thổi mùa thu Mắt ngẩng lên trông bản đồ rực rỡ Như đồng hoa bỗng gặp một đêm mơ. Bản đồ mới tường vôi cũng mới Thầy giáo lớn sao, thước bảng cũng lớn sao Gậy thần tiên và cánh tay đạo sĩ Đưa ta đi sông núi tuyệt vời. Tim đập mạnh hồn ngây không sao hiểu Mê Kông sông dài hơn hai ngàn cây số mông mênh. |
|
(Cửu Long Giang ta ơi, Ngữ văn 6, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021)
Câu 1. Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi do ai sáng tác?
A. Nguyên Hồng
B. Nguyễn Tuân
C. Xuân Quỳnh
D. Lâm Thị Mỹ Dạ
Câu 2. Biện pháp tu từ nào đã được tác giả sử dụng trong các câu thơ:
Mắt ngẩng lên trông bản đồ rực rỡ
Như đồng hoa bỗng gặp một đêm mơ.
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Nhân hoá
D. Hoán dụ
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 4. Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi có nhắc đến những địa danh nào ở Việt Nam?
A. Mê Kông, Cô Tô, Hang Én.
B. Thác Khôn, Trường Sơn, Hang Én
C. Cô Tô, Trường Sơn, Long Châu
D. Trường Sơn, Hà Tiên, Cà Mau
Phần II: TẬP LÀM VĂN (8 điểm)
Câu 1. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ
“Gậy thần tiên và cánh tay đạo sĩ/ Đưa ta đi sông núi tuyệt vời”.
Câu 2. Em hãy viết bài văn tả lại cảnh đẹp trên quê hương em vào buổi sáng mùa xuân
Câu 3. Hãy nêu một vài tác phẩm viết về một địa danh mà em đã được học.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
|
Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi do ai sáng tác? A. Nguyên Hồng B. Nguyễn Tuân C. Xuân Quỳnh D. Lâm Thị Mỹ Dạ |
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi do Nguyên Hồng sáng tác
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm):
|
Biện pháp tu từ nào đã được tác giả sử dụng trong các câu thơ: Mắt ngẩng lên trông bản đồ rực rỡ Như đồng hoa bỗng gặp một đêm mơ. A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hoá D. Hoán dụ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ và xác định biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ được tác giả sử dụng: so sánh
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm):
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì? A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là biểu cảm
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm):
|
Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi có nhắc đến những địa danh nào ở Việt Nam? A. Mê Kông, Cô Tô, Hang Én. B. Thác Khôn, Trường Sơn, Hang Én C. Cô Tô, Trường Sơn, Long Châu D. Trường Sơn, Hà Tiên, Cà Mau |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi có nhắc đến những địa danh: Trường Sơn, Hà Tiên, Cà Mau
=> Đáp án: D
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ “Gậy thần tiên và cánh tay đạo sĩ/ Đưa ta đi sông núi tuyệt vời”. |
Phương pháp giải:
Vận dụng năng lực văn học để làm rõ tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong câu thơ
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp: Ẩn dụ:
+ gậy thần tiên: cây thước của thầy giáo
+ đạo sĩ: người thầy
- Tác dụng: Thể hiện cách nhìn mơ mộng, ngưỡng mộ của cậu học trò đối với thầy giáo. Thầy mở ra chân trời mới, đưa học trò đi khám phá khắp mọi miền Tổ quốc, khám phá tri thức, nâng cánh ước mơ.
Câu 2 (4 điểm):
|
Em hãy viết bài văn tả lại cảnh đẹp trên quê hương em vào buổi sáng mùa xuân |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu buổi sáng mùa xuân ở quê em, nơi em ở
2. Thân bài
- Tả bao quát:
+ Không khí buổi sáng mát lành, dịu nhẹ vẫn còn sương
+ Mùi lúa chín thơm
+ Những giọt sương long lanh vẫn còn đọng trên lá
- Tả chi tiết:
+ Tả không gian quê hương vào buổi sáng bình minh đầu xuân
Mặt trời mới lên còn ửng hồng
Không gian trong lành, yên bình nhẹ nhàng của sáng sớm
Sương mù bao phủ làng quê
+ Tả cảnh vật trên quê hương vào buổi sáng đầu xuân:
Cây cối: cành lá còn đọng sương sớm, chồi non xuân xanh biếc,…
Con vật: chim én bay trên bầu trời xuân, tiếng gà gáy sáng…
Ánh nắng len lỏi những mái nhà, con đường…
+ Tả cảnh sinh hoạt con người:
Những người đi tập thể dục sáng sớm…
Tiếng xe cộ qua lại…
Những học sinh đi học cười đùa…
Người nông dân ra đồng làm việc…
3. Kết bài: Nêu tình cảm của mình đối với quê hương
Câu 3 (1 điểm):
|
Hãy nêu một vài tác phẩm viết về một địa danh mà em đã được học. |
Phương pháp giải:
Kể tên một vài tác phẩm viết về một địa danh mà em đã được học
Lời giải chi tiết:
Tác phẩm viết về một địa danh: Cô Tô, Hang Én…
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
|
|
… Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con… (Nói với con, Y Phương) |
|
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ song thất lục bát
C. Thơ tự do
D. Thơ sáu chữ
Câu 2. Từ nào sau đây không phải là từ đơn?
A. Sông
B. Suối
C. Thác
D. Da thịt
Câu 3. Từ “nghèo đói” là tính từ đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 4. Đoạn thơ trên đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
A. Điệp ngữ, so sánh, ẩn dụ
B. Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
C. So sánh, liệt kê, ẩn dụ
D. Điệp ngữ, nhân hóa, liệt kê
Câu 5. Tìm điệp từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Câu 6. Chỉ ra thành ngữ và giải thích nghĩa của thành ngữ
Câu 7. Người cha muốn nhắn nhủ với con điều gì?
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Theo em cảm nhận, vì sao người cha trong đoạn thơ lại muốn con:
|
|
Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh không lo cực nhọc |
|
Em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ ý kiến.
Câu 2. Kể lại một kỉ niệm để lại trong em nhiều ấn tượng nhất.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ lục bát B. Thơ song thất lục bát C. Thơ tự do D. Thơ sáu chữ |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Từ nào sau đây không phải là từ đơn? A. Sông B. Suối C. Thác D. Da thịt |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức từ đơn
Lời giải chi tiết:
Từ “da thịt” không phải từ đơn
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Từ “nghèo đói” là tính từ đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về tính từ
Lời giải chi tiết:
Từ “nghèo đói” là tính từ
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Đoạn thơ trên đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào? A. Điệp ngữ, so sánh, ẩn dụ B. Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ C. So sánh, liệt kê, ẩn dụ D. Điệp ngữ, nhân hóa, liệt kê |
Phương pháp giải:
Đọc và xác định các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ trên đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc: Điệp ngữ, so sánh, ẩn dụ
=> Đáp án: A
Câu 5 (0,5 điểm):
|
Tìm điệp từ được sử dụng trong đoạn thơ trên. |
Phương pháp giải:
Đọc và xác định biện pháp điệp từ
Lời giải chi tiết:
Điệp từ được sử dụng trong đoạn thơ: sống, không chê
Câu 6 (0,5 điểm):
|
Chỉ ra thành ngữ và giải thích nghĩa của thành ngữ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thành ngữ
Lời giải chi tiết:
Thành ngữ: Lên thác xuống ghềnh
- Lên – xuống: nói đến hành động trái chiều nhau theo hai hướng khác nhau; thác – ghềnh: nói đến nơi nguy hiểm.
- Câu thành ngữ nói đến sự khó khăn, vất vả,… mà mỗi người trong cuộc sống phải trải qua. Qua đây, muốn mọi người cần có ý chí, nghị lực, niềm tin và sự cố gắng vượt qua những khó khăn trở ngại trong cuộc sống.
Câu 7 (1 điểm):
|
Người cha muốn nhắn nhủ với con điều gì? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Người cha muốn nhắn nhủ: nên yêu, trân trọng quê hương, người dân ở đó nhiều hơn. Mặc dù đó là nơi nghèo khó, hiểm trở nhưng người cha vẫn mong con mình.
"Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói"
muốn con trân trọng mảnh đất quê hương hơn cho dù có phải làm những công việc khó khăn, nguy hiểm "Lên thác xuống ghềnh" vẫn "Không lo cực nhọc"
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Theo em cảm nhận, vì sao người cha trong đoạn thơ lại muốn con:
Em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ ý kiến. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Dẫn dắt vấn đề
2. Thân bài
- Tình yêu thương của cha dành cho con không chỉ là sự chăm sóc về vật chất, tinh thần mà còn là sự mong ước, khát vọng, niềm tin mà đặt ở nơi con.
- Mong muốn con sống như sông như suối, lên thác xuống ghềnh không lo cực nhọc: Con hãy sống với tâm hồn lãng mạn, khoáng đạt như sông suối, sống có cội có nguồn, sống có ý chí nghị lực, không ngại khó khăn gian khổ…
- Tất cả những mong ước mà người cha mong chờ ở con để con được tốt hơn
- Con cái phải cố gắng học tập, tu dưỡng, rèn luyện để trở thành người có ích, không phụ thuộc công sinh dưỡng, mong chờ của cha mẹ
3. Kết bài: Khẳng định vai trò, ý nghĩa cũng như tình yêu thương, sự mong chờ mà người cha dành cho là vô cùng thiêng liêng cao quý.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Biết bao nhiêu áng văn thơ ca ngợi công lao trời biển của cha mẹ dành cho con. Đó là tình cảm thiêng liêng cao quý, vô ngần mà gần như ca từ cũng trở nên bất lực. Nhà thơ Y Phương cũng đã gửi gắm tiếng lòng của mình qua bài thơ “Nói với con” thật chân thành và sâu sắc. Tình yêu thương của cha dành cho con không chỉ là sự chăm sóc về vật chất, tinh thần mà còn là sự mong ước, khát vọng, niềm tin đặt ở nơi con. Người cha muốn nhắn nhủ con rằng dù ở bất kỳ hoàn cảnh nào con hãy sống như dòng suối mát ngọt lành, dạt dào tin yêu. Con hãy sống có nguồn có cội. Cũng giống như người đồng mình, khó khăn vất vả là thế, họ vẫn luôn tràn đầy sinh lực, tâm hồn lãng mạn, phóng khoáng như hình ảnh của đại ngàn, sông núi. Hãy biết chấp nhận để vượt qua gian nan thử thách bằng niềm tin của mình. Dù con đường cuộc sống trải đầy hoa hồng nhưng còn có những chiếc gai sắc nhọn nên phải luôn có ý chí, khát vọng, hoài bão vào cuộc sống. Đau đớn, tủi nhục sẽ tan biến để ta chạm đến đỉnh vinh quang mặt trời chiến thắng. Vì vậy, mỗi người con, đáp lại tấm lòng cha mẹ bằng việc cố gắng học tập, rèn luyện và tu dưỡng để trở thành người có ích cho xã hội, đền đáp công ơn cha mẹ.
Câu 2 (5 điểm):
|
Kể lại một kỉ niệm để lại trong em nhiều ấn tượng nhất. |
Phương pháp giải:
Mở bài
- Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ
- Ấn tượng của bạn về kỉ niệm đó
Thân bài
- Miêu tả vài nét về người có liên quan đến kỉ niệm của bạn
+ Hình dạng
+ Tuổi tác
+ Đặc điểm mà bạn ấn tượng
+ Tính cách và cách cư xử của người đó
- Giới thiệu kỉ niệm
+ Đây là kỉ niệm buồn hay vui?
+ Xảy ra trong hoàn cảnh nào, thời gian nào?
- Kể lại tình huống, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
+ Kỉ niệm đó liên quan đến ai?
+ Người đó như thế nào?
- Diễn biến của câu chuyện
+ Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào?
+ Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện?
+ Thái độ, tình cảm của nhân vật trong chuyện?
- Kết thúc câu chuyện
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
+ Nêu suy nghĩ và cảm nhận của bạn qua câu chuyện?
Kết bài: Câu chuyện là một kỉ niệm đẹp đã cho em một bài học quý giá và em sẽ không bao giờ quên kỉ niệm này.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý dàn bài: Kể về một kỉ niệm được khen
Mở bài
- Giới thiệu về kỉ niệm ấn tượng sẽ kể.
(Cuối tuần vừa rồi, trong tiết sinh hoạt lớp, em đã được cô giáo tuyên dương trước lớp vì hành động đẹp của mình)
Thân bài
- Hoàn cảnh và diễn biến
+ Hôm đó, khi đang đi chơi trên sân trường thì em phát hiện một chiếc ví nhỏ nằm trong bồn hoa.
+ Cầm lên xem, em thấy trong đó có rất nhiều tiền mặt, các loại thẻ và giấy tờ cá nhân của một người tên là Kim Dung
+ Đó là lần đầu em được cầm trên tay số tiền nhiều đến vậy, sự hấp dẫn vô cùng lớn.
+ Tuy nhiên, em đã chống lại được những suy nghĩ xấu và mang ví đến gặp cô chủ nhiệm
+ Khi nghe em trình bày xong, cô đã mỉm cười và khen em là học sinh tốt, trung thực
+ Ngày hôm sau, chủ nhân chiếc ví đã được tìm thấy, đó là một vị phụ huynh đến đón con, do không cẩn thận đã làm roi ví ra ngoài
- Kết quả:
+ Cô ấy có tìm đến cảm ơn em, ngỏ ý muốn mua quà cảm ơn nhưng em đã từ chối
+ Trong tiết sinh hoạt lớp hôm đó, cô giáo đã tuyên dương em trước tập thể lớp
+ Em rất vui và hãnh diện khi nhận được lời khen của cô, cùng ánh mắt thán phục của các bạn trong lớp.
Kết bài
Mong muốn mọi người hãy làm nhiều việc, để có ích cho cuộc sống
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn dưới đây và khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:
“Trong hang Én, hàng vạn con chim én vẫn hồn nhiên cư ngụ và chưa phải biết sợ con người. Bốn vách hang, trần hang – nơi nào cũng dày đặc chim én. Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc đời” của chúng, không mảy may để ý đến sự hiện diện của nhóm du khách. Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá,... Nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng, say giấc ngay trên những mỏm đá thấp dọc lối đi. Nếu đặt lên vai, bạn sẽ rúc vào tóc hoặc đậu trên đầu mình để... ngủ tiếp!”
(Trích Hang Én, Hà My, Ngữ văn 6, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021)
Câu 1. Đoạn văn trên giúp em khám phá được hình ảnh nào?
A. Sự chăm sóc của con người dành cho gia đình én.
B. Cuộc du ngoạn của khách tới thăm hang Én.
C. Cuộc sống của chim én trong hang.
D. Sự sống của con người và én trong hang.
Câu 2. Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc đời” của chúng, không mảy may để ý đến sự hiện diện của nhóm du khách” nhằm nhấn mạnh điều gì?
A. Loài én cũng có cuộc đời như những con vật khác.
B. Loài én cũng có đời sống như con người.
C. Hãy trân trọng cuộc đời của loài chim én.
D. Loài én cũng cần sự tự do trong cuộc đời của mình.
Câu 3. Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn: “Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra rang chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá,…” có tác dụng gì?
A. Giúp người đọc hình dung được cảnh sinh sống của loài én.
B. Tái hiện sinh động cuộc sống tấp nập của gia đình loài én.
C. Thể hiện khả năng dùng từ ngữ linh hoạt của tác giả.
D. Cả 3 phương án A, B và C.
Câu 4. Việc đến khám phá những nơi xa sẽ mở rộng tầm hiểu biết cho chúng ta. Theo em, hành trình đó còn đánh thức những điều gì ở con người?
A. Sự hiểu biết về loài én
B. Giúp tinh thần sảng khoái
C. Tinh thần trách nhiệm với công việc hằng ngày
D. Tình yêu thiên nhiên, đất nước và sự trân trọng những giá trị của cuộc sống
Câu 5 (1.0 điểm): Hãy nêu hiểu biết của em về thể loại du kí? Nêu tên một tác phẩm khác Hang Én) có cùng thể loại đó.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Việc trải nghiệm và ghi chép lại những kiến thức sẽ trở thành tư liệu quý giá của riêng mỗi người. Trong văn bản Hang Én, tác giả đã chia sẻ những cảm nhận của mình về cuộc sống hoang dã của loài én. Theo em, điều đó có ý nghĩa như thế nào?
Câu 2 (5.0 điểm): Trong văn bản Hang Én, tác giả đã viết về những trải nghiệm của mình, miêu tả khung cảnh thiên nhiên, sinh hoạt và những con người mình đã gặp gỡ. Cuộc sống thật phong phú biết bao. Em hãy quan sát và miêu tả lại một khung cảnh ấn tượng mà em từng trải nghiệm qua những chuyến đi của mình.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
|
Đoạn văn trên giúp em khám phá được hình ảnh nào? A. Sự chăm sóc của con người dành cho gia đình én. B. Cuộc du ngoạn của khách tới thăm hang Én. C. Cuộc sống của chim én trong hang. D. Sự sống của con người và én trong hang. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm):
|
Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc đời” của chúng, không mảy may để ý đến sự hiện diện của nhóm du khách” nhằm nhấn mạnh điều gì? A. Loài én cũng có cuộc đời như những con vật khác. B. Loài én cũng có đời sống như con người. C. Hãy trân trọng cuộc đời của loài chim én. D. Loài én cũng cần sự tự do trong cuộc đời của mình. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm):
|
Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn: “Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra rang chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá,…” có tác dụng gì? A. Giúp người đọc hình dung được cảnh sinh sống của loài én. B. Tái hiện sinh động cuộc sống tấp nập của gia đình loài én. C. Thể hiện khả năng dùng từ ngữ linh hoạt của tác giả. D. Cả 3 phương án A, B và C. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm):
|
Việc đến khám phá những nơi xa sẽ mở rộng tầm hiểu biết cho chúng ta. Theo em, hành trình đó còn đánh thức những điều gì ở con người? A. Sự hiểu biết về loài én B. Giúp tinh thần sảng khoái C. Tinh thần trách nhiệm với công việc hằng ngày D. Tình yêu thiên nhiên, đất nước và sự trân trọng những giá trị của cuộc sống |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 5 (1 điểm):
|
Hãy nêu hiểu biết của em về thể loại du kí? Nêu tên một tác phẩm khác Hang Én) có cùng thể loại đó. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
- Du kí là thể loại kí ghi chép về những chuyến đi tới một vùng đất, xứ sở nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy, tai nghe trong hành trình của mình.
- Văn bản cùng thể loại: Cô Tô.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Việc trải nghiệm và ghi chép lại những kiến thức sẽ trở thành tư liệu quý giá của riêng mỗi người. Trong văn bản Hang Én, tác giả đã chia sẻ những cảm nhận của mình về cuộc sống hoang dã của loài én. Theo em, điều đó có ý nghĩa như thế nào? |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
- Cách viết của tác giả khiến bạn đọc ấn tượng, thích thú, hình dung được cuộc sống và khung cảnh thiên nhiên kì bí, sinh động và phong phú ở hang Én.
- Mở rộng vốn hiểu biết, khả năng tìm tòi, khám phá cho mỗi người.
- Khơi gợi ý thức bảo vệ môi trường, thiên nhiên hoang dã,...
- Khơi dậy trong chúng ta tình yêu quê hương đất nước,... Cách chia sẻ ấy không làm chúng ta sợ hãi và sống xa thiên nhiên mà khơi gợi trong ta sự hứng thú muốn khám phá thiên nhiên quanh mình.
Câu 2 (5 điểm):
|
Trong văn bản Hang Én, tác giả đã viết về những trải nghiệm của mình, miêu tả khung cảnh thiên nhiên, sinh hoạt và những con người mình đã gặp gỡ. Cuộc sống thật phong phú biết bao. Em hãy quan sát và miêu tả lại một khung cảnh ấn tượng mà em từng trải nghiệm qua những chuyến đi của mình |
Phương pháp giải:
- Mở bài: Giới thiệu được cảnh ấn tượng mà em từng trải nghiệm qua những chuyến đi.
- Thân bài:
+ Tả bao quát quang cảnh (không gian, thời gian, hoạt động chính,...).
+ Tả những hoạt động, cách sinh hoạt của con người, con vật nơi đó.
+ Dùng từ ngữ phù hợp, các hình ảnh so sánh, nhân hoá để miêu tả những cảnh ấn tượng trong chuyến trải nghiệm.
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ, ấn tượng của em về khung cảnh em được trải nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Chuyến thăm quan do trường tổ chức năm vừa rồi chúng em đã được tới thăm Bảo tàng Phòng không - Không quân. Viện bảo tàng những “chiến sĩ thép” có khuôn viên rộng và đẹp nằm ngay trên con đường Trường Chinh, đường tàu bay, không mấy xa lạ với nhiều chiến sĩ lão thành.
Từ ngoài cổng, chúng em đã có thể thấy một tòa nhà rất lớn với hàng chục bậc thềm lát đá dẫn lên sảnh trưng bày hiện vật chính trong nhà. Căn bảo tàng có kiến trúc hiện đại mà cũng rất cứng cáp với những cột trụ lớn ngay phía mặt tiền, tất cả không gian đó khiến chúng em không nhũng choáng ngợp bởi những chiến tích lịch sử oai hùng được tìm hiểu ở nơi đây mà còn thấy mình bé nhỏ trước một không gian cũng thật rộng lớn.
Bảo tàng có một không gian trưng bày ngoài sân rất rộng, đây là nơi chúng em có thể tận tay sờ vào những chiếc máy bay đã từng tung hoành trên bầu trời và làm quân xâm lược phải khiếp sợ. Từ những chiếc F11, MIC, trực thăng... cho tới những bệ pháo cao xạ... tất cả đều gợi nhớ lại một thời oanh liệt nhưng cũng rất đau thương. Em thích nhất chiếc Mic nhanh nhẹn mặc dù không đồ sộ như B52 của địch nhưng đã làm kẻ thù phải khiếp sợ. Mỗi chiếc máy bay đều có những câu chuyện của riêng mình, những chiến công đã được các cô các chú sĩ quan trong bảo tàng ghi lại tóm tắt trong một tấm bảng giới thiệu ngay phía bên dưới, nhưng dù có nói bao nhiêu cũng không thể đủ! Ai có thể hình dung được bộ đội ta chỉ ngồi trên mâm pháo do Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa viện trợ đã lạc hậu mà nhờ mưu trí, sáng tạo, nhạy bén đã tính toán chính xác tọa độ để bắn rơi không biết bao nhiêu máy bay tối tân của địch khiến chúng tới giờ vẫn đi tìm câu trả lời.
Qua một vòng tham quan ngoài trời, chúng em quay trở vào khu nhà lớn và được cò hướng dẫn viên đưa tới tham quan một bức tượng nữ chiến sĩ đang giương cao khẩu súng ngắm bắn máy bay giặc, em cảm thấy một không khí trang nghiêm lạ thường, chưa hết ngạc nhiên này lại tới ngạc nhiên khác, chúng em được giới thiệu những bửc ảnh đen trắng ghi lại những cảnh tra tấn các chiến sĩ cách mạng của ta khi xưa, những hố bom hay những nơi chôn xác B52 của kẻ thù... Chúng em được tận mắt thấy các loại súng, vũ khí, đạn dược chiến sĩ ta từng dùng trong các trận đánh và làm nên chiến thắng. Trạm dừng chân cuối cùng là khu mô hình, chúng em được xem mô phỏng trận địa của một trận đánh, với cả sơ đồ, âm thanh và hình ảnh, tất cả như mới chỉ hôm qua vậy mà đã mấy chục năm gói lại.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Chỉ nghe kể qua những giờ học Lịch sử quả thực là chưa đủ, có sờ tận tay, có xem tận mắt những chiến tích đó mới thấy những con người Việt Nam anh dũng thế nào và giúp chúng em bổ sung vào bảo tàng tri thức của mình thêm nhiều trải nghiệm.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 6
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các bài tập:
Tôi là đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai trong rừng già, trên sườn núi cao cheo leo.
Mùa xuân đến, từ trên cánh tay và mái tóc của mẹ, từng nụ hoa dẻ nhú ra như quả cầu xanh có tua gai nhỏ. Rồi hoa lớn dần thành những trái dẻ xù xì gai góc. Anh chị em chúng tôi ra đời như thế đó.
Chúng tôi lớn lên trong mùa hè nắng lửa, mưa dông. Những cơn mưa ào đến gội ướt đẫm tóc mẹ và tắm mát cho chúng tôi. Nắng làm bỏng rát cả làn da và mái tóc của mẹ.
Khi thu về, trái dẻ khô đi, lớp áo gai đã chuyển sang màu vàng cháy. Hạt dẻ căng tròn làm nứt bung cả tấm áo gai xù đã quá chật chội.
Tôi vẫn nằm im trong lớp áo gai xù, nép vào một cánh tay của mẹ. Tôi chẳng muốn chui khỏi tấm áo ấm áp, an toàn đó chút nào.
Nhưng rồi những ngày thu êm ả cũng trôi qua.
Gió lạnh buốt bắt đầu thổi ù ù qua khu rừng. Gió vặn vẹo những cánh tay dẻo dai của mẹ. Gió lay giật tấm thân vững chãi của mẹ. Nhưng mẹ vẫn bền gan đứng trên sườn núi cheo leo.
Khi mùa đông đến, tôi cứ thu mình mãi trong tấm áo gai xù ấm áp của họ nhà dẻ gai và nép mãi vào tay mẹ, tóc mẹ. Tôi sợ phải xa mẹ, sợ phải tự sống một mình. Tôi sợ những gì lạ lẫm trong rừng già. Nhưng tôi nghe tiếng mẹ thì thầm:
- Bé Út của mẹ, con nhỏ nhất nhà so với các anh chị nhưng con cũng đã lớn rồi đấy. Con là một bé dẻ gai rất khoẻ mạnh. Hãy dũng cảm lên nào, con sẽ bay theo gió và sẽ trở thành một cây dẻ cường tráng trong cánh rừng này nhé!
Tôi cố quẫy mình... Tấm áo gai dày và ấm bất chợt bung ra. Và tôi nhìn rõ cả cánh rừng già, cả sườn núi cao, cả bầu trời mây gió lồng lộng ào ạt trôi trên đầu mẹ. Hoá ra tôi là trái dẻ cuối cùng đang nép trên cánh tay vươn cao nhất của mẹ. Mẹ đưa tay theo chiều gió và thì thầm với riêng tôi: “Tạm biệt con yêu quý, hạt dẻ bé bỏng nhất của mẹ. Dù thế nào con cũng sẽ lớn lên, hãy dũng cảm và đón nhận cuộc sống mới nhé!“
Tôi bỗng thấy mình bay nhẹ theo làn gió, tung mình vào khoảng không bao la rồi rơi êm xuống thảm lá ấm sực của rừng già... “Tạm biệt mẹ! Con yêu mẹ!”- tôi gọi với theo gió trước khi chìm vào giấc ngủ đông ấm áp. Và tôi mơ...
(Theo Phương Thanh Trang, trích Câu chuyện của hạt dẻ gai, tạp chí Văn học và tuổi trẻ, số 12 (465), 2020)
Câu 1. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1. Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào?
A. Mẹ Dẻ Gai
B. Một cây dẻ trong rừng già
C. Một nhân vật trong câu chuyện
D. Nhân vật “tôi” - đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai
2. Từ “chúng tôi” trong câu chuyện được dùng để chỉ những nhân vật nào?
A. Mẹ, hạt dẻ gai và các anh chị em
B. Nhân vật “tôi” và các anh chị em
C. Nhân vật “tôi” và các bạn trong rừng già
D. Những hạt dẻ gai trong rừng già
3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: “Và tôi nhìn rõ cả cánh rừng già, cả sườn núi cao, cả bầu trời mây gió lồng lộng ào ạt trôi trên đầu mẹ."?
A. Ẩn dụ
B. Điệp ngữ
C. Hoán dụ
D. So sánh
4. Vì sao khi mùa đông đến, “tôi” cứ mãi thu mình trong tấm áo gai xù ấm áp?
A. Vì “tôi” nhỏ nhất nhà và chưa đủ lớn.
B. Vì “tôi” rất thích tấm áo gai xù ấm áp.
C. Vì “tôi” sợ gió lạnh, sợ mùa đông đến.
D. Vì “tôi” sợ xa mẹ, sợ tự lập và những gì lạ lẫm.
Câu 2. Trả lời các câu hỏi sau:
1. Nhân vật “tôi” thể hiện được những đặc điểm gì của nhân vật trong truyện đồng thoại?
2. Hãy tìm ba từ mà em cho là phù hợp để nêu bật đặc điểm của nhân vật “tôi”.
3. Nêu bài học cuộc sống mà em có thể rút ra từ câu chuyện của hạt dẻ gai trong đoạn trích.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Tìm cụm danh từ trong những câu văn sau:
a. Nhưng trời giá rét quá, khách qua đường đều rảo bước rất nhanh, chẳng có ai đoái hoài đến lời chào hàng của em.
b. Tất cả các ngọn nến bay lên, bay lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời.
Câu 2 (4 điểm): Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật Sơn trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (1 điểm):
|
1. Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào? A. Mẹ Dẻ Gai B. Một cây dẻ trong rừng già C. Một nhân vật trong câu chuyện D. Nhân vật “tôi” - đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
|
2. Từ “chúng tôi” trong câu chuyện được dùng để chỉ những nhân vật nào? A. Mẹ, hạt dẻ gai và các anh chị em B. Nhân vật “tôi” và các anh chị em C. Nhân vật “tôi” và các bạn trong rừng già D. Những hạt dẻ gai trong rừng già |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
|
3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: “Và tôi nhìn rõ cả cánh rừng già, cả sườn núi cao, cả bầu trời mây gió lồng lộng ào ạt trôi trên đầu mẹ.”? A. Ẩn dụ B. Điệp ngữ C. Hoán dụ D. So sánh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
|
4. Vì sao khi mùa đông đến, “tôi” cứ mãi thu mình trong tấm áo gai xù ấm áp? A. Vì “tôi” nhỏ nhất nhà và chưa đủ lớn. B. Vì “tôi” rất thích tấm áo gai xù ấm áp. C. Vì “tôi” sợ gió lạnh, sợ mùa đông đến. D. Vì “tôi” sợ xa mẹ, sợ tự lập và những gì lạ lẫm. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 2 (0,5 điểm):
|
1. Nhân vật “tôi” thể hiện được những đặc điểm gì của nhân vật trong truyện đồng thoại? |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyện đồng thoại
Lời giải chi tiết:
Nhân vật “tôi” thể hiện được những đặc điểm của nhân vật trong truyện đồng thoại: Nhân vật “tôi” được nhân cách hóa với những suy nghĩ, đặc điểm, tính cách giống như con người.
|
2. Hãy tìm ba từ mà em cho là phù hợp để nêu bật đặc điểm của nhân vật “tôi”. |
Phương pháp giải:
Từ đặc điểm của nhân vật “tôi”, nêu ba từ phù hợp
Lời giải chi tiết:
Theo em 3 từ có thể phù hợp với đặc điểm của nhân vật “tôi” là: sợ sệt, dũng cảm, đáng yêu.
|
3. Nêu bài học cuộc sống mà em có thể rút ra từ câu chuyện của hạt dẻ gai trong đoạn trích. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Bài học cuộc sống: Dũng cảm đối mặt với những thử thách trong cuộc sống, chúng ta sẽ nhận về những bài học bổ ích cho bản thân, những điều tốt đẹp
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm):
|
Tìm cụm danh từ trong những câu văn sau: a. Nhưng trời giá rét quá, khách qua đường đều rảo bước rất nhanh, chẳng có ai đoái hoài đến lời chào hàng của em. b. Tất cả các ngọn nến bay lên, bay lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và tìm cụm danh từ trong mỗi câu
Lời giải chi tiết:
Các cụm danh từ là phần in đậm:
a. Nhưng trời giá rét quá, khách qua đường đều rảo bước rất nhanh, chẳng có ai đoái hoài đến lời chào hàng của em.
b. Tất cả các ngọn nến bay lên, bay lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời.
Câu 2 (6 điểm):
|
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật Sơn trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam. |
Phương pháp giải:
- Mở bài: giới thiệu nhân vật cần bàn luận và thể hiện ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật
- Thân bài:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm để giúp người đọc hiểu thêm về nhân vật cần phân tích
+ Nêu ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật
- Kết bài: khẳng định lại ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật, nêu cảm nghĩ về nhân vật
Lời giải chi tiết:
Dàn ý chi tiết:
1. Mở bài: giới thiệu nhân vật cần bàn luận và thể hiện ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật
- Nhân vật Sơn trong truyện Gió lạnh đầu mùa của nhà văn Thạch Lam hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng bạn đọc.
- Ở nhân vật Sơn, người đọc cảm thấy vô cùng ấm áp bởi đó là một cậu bé có tâm hồn trong sáng và một tấm lòng nhân hậu rất đáng trân quý.
2. Thân bài:
* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm để giúp người đọc hiểu thêm về nhân vật cần phân tích
- Thạch Lam là một cây bút, một thành viên của Tự lực văn đoàn. Truyện ngắn của Thạch Lam đem đến cho người đọc nhiều “nhã thú”, có lẽ vì tâm hồn ông giàu tình thương và quý trọng người nghèo, ông đã dành cho tuổi thơ những trang văn đậm đà, trong sáng.
- Đọc truyện Gió lạnh đầu mùa, chúng ta thấy rõ tính nhân đạo thấm đẫm trên từng trang văn, làm nên chất thơ ngọt ngào mang dư vị riêng của Thạch Lam. Qua cách Thạch Lam miêu tả cụ thể, chân thực, cảm động tấm lòng nhân hậu của nhân vật Sơn, người đọc cảm nhận được tấm lòng thương yêu trẻ em nghèo của nhà văn.
* Nêu ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật
- Đặc điểm 1: Sơn là cậu bé rất hồn nhiên, biết quý trọng tình bạn
+ Là một đứa trẻ sinh ra trong gia đình khá giả, có điều kiện sống tốt hơn những đứa trẻ cùng xóm nhưng Sơn luôn gần gũi, quan tâm, chơi thân và yêu quý những người bạn nghèo. Bởi vậy, nhìn thấy chị em Sơn từ đằng xa là lũ trẻ nghèo cùng xóm đã “lộ vẻ vui mừng”.
+ Tuy nhiên, lũ trẻ vẫn giữ khoảng cách với chị em Sơn: “Chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập” khi nghĩ đến thân phận nghèo nàn của mình. Nhưng chị em Sơn vẫn chơi thân mật, vui vẻ với chúng. Điều đó, đã giúp lũ trẻ xóa bớt mặc cảm.
=> Phải là một cậu bé có tâm hồn đẹp, biết yêu thương và luôn gần gũi với những người bạn nghèo trong xóm thì Sơn mới được lũ trẻ yêu quý và cảm thấy vui mừng khi nhìn thấy Sơn và chị của cậu đến vậy. Chính những cử chỉ thân mật, sự quan tâm tự nhiên của Sơn đối với các bạn nghèo mà lũ trẻ đã gần gũi và cảm thấy bớt mặc cảm, tự ti khi đứng trước chị em Sơn. Nét đẹp này trong tính cách của Sơn đã tạo được ấn tượng tốt đẹp trong lòng bạn đọc và cảm thấy tin yêu hơn về tình bạn chân thành không phụ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh khác biệt.
- Đặc điểm 2: Sơn còn là đứa trẻ có tâm hồn nhạy cảm, chất chứa tấm lòng thương người.
+ Sơn chú ý đến cách ăn mặc của các bạn. Lẽ ra, trước cái lạnh lẽo của gió đông, lũ trẻ phải được mặc ấm. Thế mà lũ trẻ “ăn mặc không khác ngày thường, vẫn những bộ quần áo nâu bạc đã rách vá nhiều chỗ”. Sơn xót xa trong lòng khi nhìn thấy “môi chúng tím lại và qua những chỗ áo rách da thịt thâm đi, mỗi cơn gió đến, chúng nó lại run lên, hai hàm răng đập vào nhau”.
+ Tấm lòng nhân hậu của Sơn, cũng như của chị Lan bỗng hóa thành hành động thương người thiết thực. Trông thấy Hiên, bạn của Lan và Duyên “co ro đứng bên cột quán, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay”, Sơn đã động lòng quyết định cho Hiên cái áo bông cũ. Hành động cho áo không phải là hành động của kẻ ban ơn, bố thí mà xuất phát từ lòng cảm thông, yêu thương chân thành của Sơn đối với người bạn có hoàn cảnh khó khăn.
+ Trong thời gian chờ đợi chị Lan về nhà lấy áo, Sơn đứng lặng yên, dù ngoài trời gió lạnh từng cơn nhưng trong lòng Sơn vẫn ấm áp.
=> Việc làm tốt đẹp, đầy ý nghĩa của Sơn xuất phát từ tấm lòng yêu thương các bạn nghèo. Chính việc làm giàu giá trị nhân văn của Sơn đã làm cho những đứa trẻ nghèo cảm thấy ấm áp trước cái giá lạnh của “gió lạnh đầu mùa”; đồng thời những tác động tích cực đến người lớn (Mẹ của Sơn và mẹ của Hiên có cách ứng xử rất khéo léo, tế nhị, không làm ảnh hưởng đến tính hồn nhiên và hành động cao quý của bọn trẻ).
3. Kết bài: khẳng định lại ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật, nêu cảm nghĩ về nhân vật
- Sơn là cậu bé nhạy cảm, ngoan ngoãn, hồn nhiên, yêu đời, chan hòa và giàu ân tình với bạn bè. Chính những phẩm chất quý báu này đã phát huy đức tính hiếu thảo của Sơn đối với cha mẹ. Những phẩm chất tốt đẹp của Sơn khiến chúng ta ngưỡng mộ và soi lại cách sống của mình để hướng đến những giá trị nhân văn trong cuộc sóng, xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè và hình thành nhân cách…
- Đọc Gió lạnh đầu mùa, qua cách Thạch Lam miêu tả cụ thể, chân thực, cảm động tấm lòng nhân hậu của nhân vật Sơn, người đọc cảm nhận được tấm lòng thương yêu trẻ em nghèo của nhà văn.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 7
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (2 điểm)
Đọc đoạn văn dưới đây và khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi:
“Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa. Sơn thấy động lòng thương cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn chơi cùng với Hiên, đùa nghịch ở vườn nhà. Một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong trí…”
(Gió lạnh đầu mùa, Ngữ văn 6 Tập 1, NXBGD, Hà Nội 2021)
Câu 1: Văn bản “Gió lạnh đầu mùa” của tác giả nào?
A. Tô Hoài
B. Thạch Lam
C. Tạ Duy Anh
D. Mai Văn Phấn
Câu 2: “Ý nghĩ tốt thoáng qua trong trí …” thể hiện tính cách gì của Sơn và Lan?
A. Tốt bụng, có tấm lòng biết yêu thương đùm bọc những người có hoàn cảnh khó khăn.
B. Cao thượng, muốn ban phát sự giúp đỡ cho người khác
C. Thích khoe khoang, tỏ ra là nhà mình giàu có.
D. Chẳng thể hiện tính cách gì vì hai nhân vật đang còn rất nhỏ.
Câu 3: Trong câu: “Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa.” sử dụng mấy cụm tính từ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4: Thông qua suy nghĩ của Sơn, em có thể hình dung ra điều gì về cuộc sống của những người dân nghèo trước cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Họ có một cuộc sống đầy đủ
B. Họ có cuộc sống tạm ổn.
C. Họ có một cuộc sống nghèo khổ, vất vả làm lụng cũng không đủ ăn, đủ mặc.
D. Họ có một cuộc sống nghèo khổ, vất vả làm lụng nhưng cũng đủ ăn, đủ mặc.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (8 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Theo em việc Lan và Sơn trong văn bản “Gió lạnh đầu mùa” giấu mẹ lấy chiếc áo bông của em Duyên đem cho Hiên là đáng khen hay đáng trách? vì sao?
Câu 2 (1 điểm): Sự yêu thương, giúp đỡ và chia sẻ được thể hiện rõ qua nhiều câu ca dao, tục ngữ. Em hãy tìm 2 câu ca dao hoặc tục ngữ viết về chủ đề trên?
Câu 3 (5 điểm): Từ truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa, hãy viết một đoạn văn nghị luận về tình yêu thương trong cuộc sống
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.5 điểm):
|
Văn bản “Gió lạnh đầu mùa” của tác giả nào? A. Tô Hoài B. Thạch Lam C. Tạ Duy Anh D. Mai Văn Phấn |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Văn bản “Gió lạnh đầu mùa” của tác giả Thạch Lam
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm):
|
“Ý nghĩ tốt thoáng qua trong trí …” thể hiện tính cách gì của Sơn và Lan? A. Tốt bụng, có tấm lòng biết yêu thương đùm bọc những người có hoàn cảnh khó khăn. B. Cao thượng, muốn ban phát sự giúp đỡ cho người khác C. Thích khoe khoang, tỏ ra là nhà mình giàu có. D. Chẳng thể hiện tính cách gì vì hai nhân vật đang còn rất nhỏ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, dựa vào ngữ cảnh
Lời giải chi tiết:
“Ý nghĩ tốt thoáng qua trong trí …” thể hiện tính cách của Sơn và Lan: Tốt bụng, có tấm lòng biết yêu thương đùm bọc những người có hoàn cảnh khó khăn
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm):
|
Trong câu: “Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa.” sử dụng mấy cụm tính từ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm tính từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm):
|
Thông qua suy nghĩ của Sơn, em có thể hình dung ra điều gì về cuộc sống của những người dân nghèo trước cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Họ có một cuộc sống đầy đủ B. Họ có cuộc sống tạm ổn. C. Họ có một cuộc sống nghèo khổ, vất vả làm lụng cũng không đủ ăn, đủ mặc. D. Họ có một cuộc sống nghèo khổ, vất vả làm lụng nhưng cũng đủ ăn, đủ mặc. |
Phương pháp giải:
Liên hệ thực tế
Lời giải chi tiết:
Thông qua suy nghĩ của Sơn, cuộc sống của những người dân nghèo trước cách mạng tháng Tám năm 1945: Họ có một cuộc sống nghèo khổ, vất vả làm lụng cũng không đủ ăn, đủ mặc.
=> Đáp án: C
Lời giải chi tiết:
Phần II (8 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Theo em việc Lan và Sơn trong văn bản “Gió lạnh đầu mùa” giấu mẹ lấy chiếc áo bông của em Duyên đem cho Hiên là đáng khen hay đáng trách? vì sao? |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Theo em, việc Lan và Sơn giấu mẹ lấy chiếc áo bông của em Duyên đem cho Hiên vừa đáng khen vừa đáng trách. Đáng khen ở chỗ hai đứa trẻ tốt bụng, sẻ chia và quan tâm những người có hoàn cảnh khó khăn. Đáng trách ở chỗ đó là chiếc áo kỉ niệm của đứa em xấu số, chưa được sự cho phép của mẹ mà hai chị em đã đem đi cho nhười khác.
Câu 2 (1 điểm):
|
Sự yêu thương, giúp đỡ và chia sẻ được thể hiện rõ qua nhiều câu ca dao, tục ngữ. Em hãy tìm 2 câu ca dao hoặc tục ngữ viết về chủ đề trên? |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
- Thương người như thể thương thân
- Lá lành đùm lá rách
Câu 3 (5 điểm):
|
Từ truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa, hãy viết một đoạn văn nghị luận về tình yêu thương trong cuộc sống |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Tình yêu thương có nghĩa là gì? Đó là thứ tình cảm thiêng liêng, quý báu là sự quan tâm giữa con người và con người với nhau. Vậy tại sao chúng ta cần phải có tình yêu thương? Bởi vì nó thể hiện phẩm chất cao quý của một con người. Có tình yêu thương, con người bỗng trở nên tốt đẹp hơn trong tâm hồn. Nó nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta ngày càng hoàn thiện hơn về mặt nhân cách, nhân phẩm, đạo đức. Trong “Gió lạnh đầu mùa”, Lan được khắc họa trong truyện là một cô bé đảm đang, tháo vát. Lan dậy từ sớm cùng mẹ ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè uống, giúp mẹ lấy thúng áo ra cho em mặc…Không chỉ vậy, cô bé còn là một người giàu tình yêu thương. Đối với em trai, cô bé hết mực yêu thương: là người gọi em dậy mỗi buổi sớm, an ủi động viên em... Còn với trẻ con trong xóm, Lan luôn hòa đồng và thân thiết. Khi nhìn thấy Hiên đứng ở xa mà không đến chơi cùng, Lan đã gọi Hiên lại, hỏi thăm rất chân thành. Khi nghe em trai đề nghị đem chiếc áo bông cho Hiên, Lan cũng đồng ý và còn hăm hở chạy về nhà lấy. Nhờ có tình yêu thương mà những nỗi đau, vết thương trong tâm hồn dường như được hàn gắn, khiến cho xã hội ngày một tốt đẹp hơn, phát triển tốt hơn. Khi đất nước Nhật Bản bị sóng thần ập vào tàn phá đã để lại biết bao hậu quả đau thương về người, về của cho đất nước này. Tình yêu thương đã được nhân rộng khắp thế giới khi mà phong trào ủng hộ giúp đỡ nhân dân Nhật Bản khắc phục phần nào nỗi đau thương, mất mát này được nở rộ và mạnh mẽ. Những sự việc nêu trên thể hiện tình yêu thương con người luôn luôn sẵn có trong trái tim của mỗi con người nhưng khi có dịp thì tấm lòng yêu thương ấy bỗng trỗi dậy mạnh mẽ như đợt sóng trào dâng. Ngoài những hoạt động, phong trào lớn đó thì ở ngay tại trường lớp tôi cũng có những bạn có gia đình rất nghèo khó cần được giúp đỡ, vì gia đình quá khốn khó mà nhiều bạn phải nghỉ học để phụ giúp gia đình mưu sinh. Chúng tôi là học sinh, tuy không có nhiều tiền nhưng mỗi người một chút, mỗi ngày góp chút ít thì sau một khoảng thời gian chúng tôi vẫn có thể giúp đỡ những bạn nghèo khó này đi học dưới sự giúp đỡ của quý thầy cô trong nhà trường. Những biểu hiện đó phần nào nói lên tình yêu thương luôn có mặt ở khắp mọi nơi.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 8
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
A. Văn bản tự sự
B. Văn bản biểu cảm
C. Văn bản miêu tả
D. Văn bản thông tin
2. Dòng nào sau đây là nhan đề của văn bản?
A. Ngày gia đình Việt Nam 28/6
B. Theo https://infographics.vn/, ngày 28/6/2021
C. Cách giúp thu hẹp khoảng cách thế hệ trong gia đình
D. Không có nhan đề
3. Theo văn bản, có mấy cách giúp thu hẹp khoảng cách thế hệ trong gia đình?
A. 1 cách
B. 3 cách
C. 5 cách
D. 7 cách
4. Từ nào sau đây khác loại với các từ còn lại?
A. Ngôn ngữ
B. Giao tiếp
C. Nói chuyện
D. Thế giới
Câu 2. Theo tác giả, khoảng cách thế hệ trong các gia đình hiện nay như thế nào?
Câu 3. Những lời khuyên mà tác giả văn bản đưa ra, theo em, dành cho đối tượng nào?
Câu 4. Với bản thân em, em có thể làm gì để thu hẹp khoảng cách giữa các thế hệ trong gia đình? (Viết khoảng 5 dòng)
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả dập dờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
(Nguyễn Đình Thi, Việt Nam quê hương ta)
Câu 2. Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Sơn trong truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa” (Thạch Lam, SGK Ngữ văn 6, bộ Kết nối tri thức).
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (1 điểm):
|
1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào? A. Văn bản tự sự B. Văn bản biểu cảm C. Văn bản miêu tả D. Văn bản thông tin |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
=> Đáp án: D
|
2. Dòng nào sau đây là nhan đề của văn bản? A. Ngày gia đình Việt Nam 28/6 B. Theo https://infographics.vn/, ngày 28/6/2021 C. Cách giúp thu hẹp khoảng cách thế hệ trong gia đình D. Không có nhan đề |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhan đề: Cách giúp thu hẹp khoảng cách thế hệ trong gia đình
=> Đáp án: C
|
3. Theo văn bản, có mấy cách giúp thu hẹp khoảng cách thế hệ trong gia đình? A. 1 cách B. 3 cách C. 5 cách D. 7 cách |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo văn bản, có 5 cách giúp thu hẹp khoảng cách thế hệ trong gia đình
=> Đáp án: C
|
4. Từ nào sau đây khác loại với các từ còn lại? A. Ngôn ngữ B. Giao tiếp C. Nói chuyện D. Thế giới |
Phương pháp giải:
Xác định nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ “thế giới” khác loại với các từ còn lại
=> Đáp án: D
Câu 2 (0,5 điểm):
|
Theo tác giả, khoảng cách thế hệ trong các gia đình hiện nay như thế nào? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Khoảng cách giữa các thế hệ được giãn rộng hơn mỗi ngày từ cách ăn mặc, giao tiếp xã hội, suy nghĩ và ứng xử.
Câu 3 (0,5 điểm):
|
Những lời khuyên mà tác giả văn bản đưa ra, theo em, dành cho đối tượng nào? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những lời khuyên tác giả bài viết đưa ra là dành cho các bậc phụ huynh (phụ huynh/ ông bà, cha mẹ).
Câu 4 (1 điểm):
|
Với bản thân em, em có thể làm gì để thu hẹp khoảng cách giữa các thế hệ trong gia đình? (Viết khoảng 5 dòng) |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của bản thân
Lời giải chi tiết:
Một số điều có thể làm như:
- Luôn lắng nghe ông bà, cha mẹ tâm tư; giao tiếp cởi mở trong gia đình
- Tìm hiểu các truyền thống, giá trị của gia đình và gìn giữ, noi theo
- Luôn quan tâm đến các thành viên trong gia đình
- Cố gắng làm người con ngoan ngoãn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ…
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau: Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả dập dờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều (Nguyễn Đình Thi, Việt Nam quê hương ta) |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ, cảm nhận của em
Lời giải chi tiết:
Có thể viết đoạn văn theo hướng sau:
- Trong bốn dòng đầu, tác giả đã chọn những hình ảnh để tái hiện khung cảnh đất nước Việt Nam: cánh đồng lúa mênh mông, cánh cò trắng bay lả bay la, đỉnh Trường Sơn bao phủ bởi mây.
- Đây đều là những hình ảnh đại diện, tiêu biểu, đặc trưng của đất nước Việt Nam. Đất nước đi lên từ nước nông nghiệp, luôn mang một vẻ đẹp bình yên, trù phú, ấm no, đáng tự hào và yêu dấu từ bao đời.
- Về nghệ thuật:
+ Biện pháp tu từ nhân hóa: Việt Nam đất nước ta ơi.
+ Biện pháp tu từ so sánh không ngang bằng: Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
+ Tác dụng: Khiến cho hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, thân quen; Làm tăng mức độ của đất trời Việt Nam không đâu sánh bằng.
=> Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc dạt dào của tác giả trước những vẻ đẹp bình dị trên đất nước Việt Nam thân yêu.
Câu 2 (5 điểm):
|
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Sơn trong truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa” (Thạch Lam, SGK Ngữ văn 6, bộ Kết nối tri thức). |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật
- Thạch Lam là nhà văn tiêu biểu của Nhóm Tự lực văn đoàn. Gió lạnh đầu mùa là tác phẩm đặc sắc của nhà văn.
- Sơn là nhân vật chính trong truyện, hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp như một suối nguồn ấm áp đã xua đi được cái lạnh giá của những cơn gió lùa về lúc đầu mùa đông.
2. Thân bài: Cảm nhận về nhân vật Sơn trong truyện
- Mở đầu truyện, ta thấy Sơn rất nhạy cảm với cái lạnh của đất trời, thương em và ngoan ngoãn. Khi rời khỏi giường, Sơn cẩn thận “kéo chăn lên đắp cho em, rồi co ro đứng dậy sang phản bên này, ngồi xếp bằng bên khay nước”. Sơn bồi hồi nhớ lại mùa đông năm xưa rồi chạnh lòng nhớ đến Duyên, đứa em gái nhro đã mất khi nhìn “bộ quần áo thoảng ra hơi mốc của vải gấp lâu trong hòm”.
- Sơn là cậu bé rất hồn nhiên, yêu đời, không kiêu kỳ, khinh khỉnh, biết quý trọng tình bạn. Bởi thế, chỉ nhìn thấy chị em Sơn từ đằng xa là lũ trẻ nghèo cùng xóm đã “lộ vẻ vui mừng”. Tuy nhiên, lũ trẻ vẫn giữ khoảng cách với chị em Sơn nhưng chị em Sơn vẫn chơi thân mật, vui vẻ với chúng. Điều đó, đã giúp lũ trẻ xóa bớt mặc cảm.
- Sơn còn là đứa trẻ có tâm hồn nhạy cảm, chất chứa tấm lòng thương ngườiL
+ Sơn xót xa trong lòng khi nhìn thấy các bạn mặc ái rách “môi chúng tím lại và qua những chỗ áo rách da thịt thâm đi, mỗi cơn gió đến, chúng nó lại run lên, hai hàm răng đập vào nhau”.
+ Sơn đã động lòng, bàn với chị và quyết định cho Hiên cái áo bông cũ. Hành động cho áo không phải là hành động của kẻ ban ơn, bố thí mà xuất phát từ lòng cảm thông, yêu thương chân thành.
+ Trong thời gian chờ đợi chị Lan về nhà lấy áo, Sơn đứng lặng yên, nhưng trong lòng Sơn vẫn ấm áp
- Việc làm tốt đẹp, đầy ý nghĩa của Sơn đã có những tác động tích cực đến người lớn. Mẹ của Sơn và mẹ của Hiên có cách ứng xử rất khéo léo, tế nhị:
+ Mẹ của Hiên đã mang áo trả lại cho mẹ của Sơn. Bà là người giàu lòng tự trọng
+ Mẹ của Sơn sẵn lòng giúp đỡ mẹ của Hiên trong cử chỉ ấm áp, chân thành mà gẫn giữ được kỷ vật thiêng liêng của gia đình.
3. Kết bài: Đánh giá, cảm nhận chugn về nhân vật Sơn.
- Tóm lại, Sơn là cậu bé nhạy cảm, ngoan ngoãn, hồn nhiên, yêu đời, chan hòa và giàu ân tình với bạn bè, hiếu thảo với cha mẹ.
- Nhân vật Sơn có những phẩm chất và hành động rất đáng quý trọng, cảm phục, nên học tập đối với mỗi học sinh
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 9
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Trong câu “Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre”, hình ảnh sông Hồng được dùng theo lối:
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Câu 2. “Bức tranh của em gái tôi” của tác giả nào?
A. Tố Hữu
B. Tạ Duy Anh
C. Nguyễn Du
D. Phạm Tiến Duật
Câu 3. Văn bản Hang Én cung cấp thông tin về?
A. Cảnh quan
B. Lịch sử
C. Văn học
D. Người nổi tiếng
Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau?
Mê Kông quặn đẻ
Chín nhánh sông vàng
A. Ẩn dụ và so sánh
B. Liệt kê và nhân hóa
C. So sánh và hoán dụ
D. Nhân hóa và ẩn dụ
Câu 5. Đoạn văn có hình thức như thế nào?
A. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng
B. Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn
C. Do nhiều câu tạo thành
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6. Dấu ngoặc kép trong các ví dụ sau dùng để làm gì?
Nguyễn Dữ có “Truyền kì mạn lục” (Ghi lại một cách tản mạn các truyện lạ được truyền) được đánh giá là “thiên cổ kì bút” (bút lạ của muôn đời), là một mốc quna trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam.
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D. B và C đúng
Câu 7. Xác định nội dung chính của đoạn thơ sau:
Chữ bắt đầu có trước
Rồi có ghế có bàn
Rồi có lớp có trường
Và sinh ra thầy giáo
Cái bảng bằng cái chiếu
Cục phấn từ đá ra
Thầy viết chữ thật to
“Chuyện loài người” trước nhất.
A. Sự ra đời của xã hội
B. Sự ra đời của thiên nhiên
C. Sự ra đời của gia đình
D. Giới thiệu sơ lược về thời sơ khai
Câu 8. Nội dung chính của bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Ca ngợi hình ảnh người mẹ và tấm lòng bao la của mẹ
B. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
C. Miêu tả những trò chơi của trẻ thơ
D. Thể hiện mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ
Câu 9. Văn bản Hang Én thuộc thể loại nào?
A. Thơ
B. Kí
C. Truyện ngắn
D. Truyện đồng thoại
Câu 10. Xác định nội dung chính của đoạn trích sau:
Năm giờ, đã thấy sáng bừng cả lòng hang, tưởng người ta bật điện – hóa ra luống nắng ban mai vàng rực rỡ chéo từ khoảng trời cao xuống. Trên mặt sông, nắng hỏa với hơi nước mỏng, tan dần thành lãng đãng khói mơ. Ai nấy nhoài ra khỏi lều, chân trần chạy quay sông, rồi ngồi ngay bên bờ cát vục nước rửa mặt, hít căng lồng ngực thứ không khí mát lành, tinh khiết…”
(Hang Én – Hà My)
A. Vẻ đẹp của hang Én
B. Hành trình vào hang Én
C. Cảm nhận của tác giả về hang Én
D. Giới thiệu sơ lược về hành trình khám phá hang Én
Câu 11. Bài thơ Mây và sóng được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ nào?
A. Đối thoại
B. Độc thoại
C. Độc thoại nội tâm
D. Đối thoại lồng trong độc thoại
Câu 12. Điệp từ và điệp ngữ khác nhau ở chỗ nào?
A. Điệp từ là lặp lại cụm từ, điệp ngữ là lặp lại một từ
B. Điệp từ và điệp ngữ đều lặp lại một từ
C. Điệp từ là lặp lại một từ, điệp ngữ là lặp lại một cụm từ
D. Điệp từ và điệp ngữ đều lặp lại một cụm từ
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tìm cụm động từ trong những câu sau. Xác định động từ trung tâm và những ý nghĩa mà động từ đó được bổ sung.
a. Nhìn ra ngoài sân, Sơn thấy đất khô trắng.
b. Mẹ Sơn lật cái vỉ buồm, lục đống quần áo rét.
c. Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo.
d. Bữa cơm về tới nhà, Sơn không thấy mẹ đâu cả, hỏi vú già
Câu 2. Viết bài văn nêu cảm nhận về tình mẫu tử trong đoạn trích Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Trong câu “Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre”, hình ảnh sông Hồng được dùng theo lối: A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. So sánh D. Nhân hóa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định biện pháp tu từ được sử dụng
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
|
“Bức tranh của em gái tôi” của tác giả nào? A. Tố Hữu B. Tạ Duy Anh C. Nguyễn Du D. Phạm Tiến Duật |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả, tác phẩm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Văn bản Hang Én cung cấp thông tin về? A. Cảnh quan B. Lịch sử C. Văn học D. Người nổi tiếng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau? Mê Kông quặn đẻ Chín nhánh sông vàng A. Ẩn dụ và so sánh B. Liệt kê và nhân hóa C. So sánh và hoán dụ D. Nhân hóa và ẩn dụ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định biện pháp tu từ được sử dụng
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Đoạn văn có hình thức như thế nào? A. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng B. Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn C. Do nhiều câu tạo thành D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại đặc điểm hình thức đoạn văn
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Dấu ngoặc kép trong các ví dụ sau dùng để làm gì? Nguyễn Dữ có “Truyền kì mạn lục” (Ghi lại một cách tản mạn các truyện lạ được truyền) được đánh giá là “thiên cổ kì bút” (bút lạ của muôn đời), là một mốc quna trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam. A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san D. B và C đúng |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về chức năng dấu ngoặc kép
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn thơ sau: Chữ bắt đầu có trước Rồi có ghế có bàn Rồi có lớp có trường Và sinh ra thầy giáo Cái bảng bằng cái chiếu Cục phấn từ đá ra Thầy viết chữ thật to “Chuyện loài người” trước nhất. A. Sự ra đời của xã hội B. Sự ra đời của thiên nhiên C. Sự ra đời của gia đình D. Giới thiệu sơ lược về thời sơ khai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Nội dung chính của bài thơ Mây và sóng là gì? A. Ca ngợi hình ảnh người mẹ và tấm lòng bao la của mẹ B. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt C. Miêu tả những trò chơi của trẻ thơ D. Thể hiện mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Văn bản Hang Én thuộc thể loại nào? A. Thơ B. Kí C. Truyện ngắn D. Truyện đồng thoại |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn trích sau: Năm giờ, đã thấy sáng bừng cả lòng hang, tưởng người ta bật điện – hóa ra luống nắng ban mai vàng rực rỡ chéo từ khoảng trời cao xuống. Trên mặt sông, nắng hỏa với hơi nước mỏng, tan dần thành lãng đãng khói mơ. Ai nấy nhoài ra khỏi lều, chân trần chạy quay sông, rồi ngồi ngay bên bờ cát vục nước rửa mặt, hít căng lồng ngực thứ không khí mát lành, tinh khiết…” (Hang Én – Hà My) A. Vẻ đẹp của hang Én B. Hành trình vào hang Én C. Cảm nhận của tác giả về hang Én D. Giới thiệu sơ lược về hành trình khám phá hang Én |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Bài thơ Mây và sóng được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ nào? A. Đối thoại B. Độc thoại C. Độc thoại nội tâm D. Đối thoại lồng trong độc thoại |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Điệp từ và điệp ngữ khác nhau ở chỗ nào? A. Điệp từ là lặp lại cụm từ, điệp ngữ là lặp lại một từ B. Điệp từ và điệp ngữ đều lặp lại một từ C. Điệp từ là lặp lại một từ, điệp ngữ là lặp lại một cụm từ D. Điệp từ và điệp ngữ đều lặp lại một cụm từ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về điệp từ, điệp ngữ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Tìm cụm động từ trong những câu sau. Xác định động từ trung tâm và những ý nghĩa mà động từ đó được bổ sung. a. Nhìn ra ngoài sân, Sơn thấy đất khô trắng. b. Mẹ Sơn lật cái vỉ buồm, lục đống quần áo rét. c. Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo. d. Bữa cơm về tới nhà, Sơn không thấy mẹ đâu cả, hỏi vú già |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ từng câu và xác định động từ trung tâm, nêu ý nghĩa.
Lời giải chi tiết:
|
Câu |
Cụm động từ |
Động từ trung tâm |
Ý nghĩa |
|
a |
thấy đất khô trắng |
thấy |
Nhấn mạnh sự nhận biết, nhận thấy, quan sát được của Sơn |
|
b |
mẹ Sơn lật cái vỉ buồm |
lật |
Nhấn mạnh sự thay đổi, xoay chuyển cái vỉ buồm theo hướng khác |
|
c |
hăm hở chạy về nhà lấy áo |
hăm hở |
Nhấn mạnh sự phấn khích, lòng nhiệt tình của chị Lan |
|
d |
không thấy mẹ đâu cả |
thấy |
Nhấn mạnh sự sốt sắng của Sơn |
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn nêu cảm nhận về tình mẫu tử trong đoạn trích Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng. |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Nói đến Nguyễn Hồng, người ta nhớ ngay một giọng văn như trút cả bao xúc động đắng xót vào trong những câu chuyện của ông. Hồi ký "Những ngày thơ ấu" là kỷ niệm xót xa của cậu bé Hồng, mang theo cái dư vị đắng chát của tuổi thơ khát khao tình mẹ. Cho đến tận bây giờ, khi đọc lại những trang viết này, người đọc vẫn lây lan cảm giác của cậu bé sớm phải chịu thiếu thốn tình cảm, để rồi chợt nhận ra; tình mẫu tử là nguồn sức mạnh thiêng liêng và diệu kỳ, là nguồn an ủi và chở che giúp cho đứa trẻ có thể vượt lên bao đắng cay tủi nhục và bất hanh.
Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là hồi ức đan xen cay đắng và ngọt ngào của chính nhà văn – cậu bé sinh ra trong một gia đình bất hạnh: người cha nghiện ngập rồi chết mòn, chết gục bên bàn đèn thuốc phiện, người mẹ cùng túng phải đi tha phương cầu thực, cậu bé Hồng đã phải sống trong cảnh hắt hủi ghẻ lạnh đến cay nghiệt của chính những người trong họ hàng. Cậu bé phải đối mặt với bà cô cay nghiệt, luôn luôn “tươi cười” – khiến hình dung đến loại người “bề ngoài thơn thớt nói cười – mà trong nham hiểm giết người không dao”. Đáng sợ hơn, sự tàn nhẫn ấy lại dành cho đứa cháu ruột vô tội của mình. Những diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong câu chuyện đã được thuật lại bằng tất cả nỗi niềm đau thắt vì những ký ức hãi hùng kinh khiếp của tuổi thơ. Kỳ diệu thay, những trang viết ấy lại giúp chúng ta hiểu ra một điều thật tự nhiên giản dị: Mẹ là người chỉ có một trên đời, tình mẹ con là mối dây bền chặt không gì chia cắt được.
Trước khi gặp mẹ: Nói một cách công bằng, nếu chỉ nhìn vào bề ngoài cuộc sống của cậu bé Hồng, có thể nói cậu bé ấy vẫn còn may mắn hơn bao đứa trẻ lang thang vì còn có một mái nhà và những người ruột thịt để nương tựa sau khi cha mất và mẹ bỏ đi. Nhưng liệu có thể gọi là gia đình không khi chính những người thân – mà đại diện là bà cô ruột lại đóng vai trò người giám hộ cay nghiệt. Tấm lòng trẻ thơ ấy thật đáng quí. Đối với bé Hồng, bao giờ mẹ cũng là người tốt nhất, đẹp nhất. Tình cảm của đứa con đã giúp bé vượt qua những thành kiến mà người cô đã gieo rắc vào lòng cậu.
“Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha phương cầu thực. Nhưng đời nào lòng thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…”
Nhưng ta cũng nhận ra những vết thương lòng đau nhói mà bé Hồng đã sớm phải gánh chịu. Sự tra tấn tinh thần thật ghê gớm. Sức chịu đựng của một cậu bé cũng có chừng mực. Ta chứng kiến và cảm thương cho từng khoảnh khắc đớn đau, cậu đã trở thành tấm bia hứng chịu thay cho mẹ những ghẻ lạnh, thành kiến của người đời: “Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay”
Dù đã kìm nén hết mức nhưng những lời độc ác kia vẫn đạt được mục đích khi đã lấy được những giọt nước mắt tủi nhục của một đứa trẻ không đủ sức tự vệ . Ta chợt ghê sợ trước loại người như bà cô – họ vẫn lẩn quất đâu đó quanh ta, với trò tra tấn gặm nhấm dần niềm tin con trẻ. Liệu ta có hoà chung giọt nước mắt này chăng: “Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và cổ”.
Càng thương cho cậu bé Hồng, ta lại càng căm uất sự ghẻ lạnh của người đời trước những số phận bất hạnh. Từ nhận thức non nớt, cậu bé ấy cũng đã kiên quyết bảo vệ mẹ mình, bất chấp những thành kiến ác độc: “Chỉ vì tôi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm… Tôi cười dài trong tiếng khóc”. Dường như khoảnh khắc cười dài trong tiếng khóc kia chứa chất sự phẫn nộ và khinh bỉ không cần giấu giếm Trong thâm tâm, liệu rằng cậu bé ấy có khi nào oán trách mẹ mình đã nhẫn tâm bỏ con không? Có lẽ không bao giờ, bởi lẽ niềm khao khát được gặp lại mẹ lúc nào cũng thường trực trong lòng cậu bé.
Ta xúc động biết bao nhiêu trước khoảnh khắc hồi hộp lo lắng của cậu bé khi sợ mình nhận nhầm mẹ. Linh cảm và tình yêu dành cho mẹ đã không đánh lừa cậu, để đền đáp lại là cảm giác của đứa con trong lòng mẹ – cảm giác được chở che, bảo bọc, được thương yêu, an ủi. Hình ảnh mẹ qua những trang viết của nhà văn thật tươi tắn sinh động, là sự diệu kỳ giúp cậu bé vượt lên nỗi cay đắng của những ngày xa mẹ. Mỗi khi đứng trước mẹ, có lẽ mỗi một người trong chúng ta cũng sẽ cảm nhận được tình me giống như cậu bé Hồng: “Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở”. Không khóc sao được, khi những uất ức nén nhịn có dịp bùng phát, khi cậu bé có được cảm giác an toàn và được chở che trong vòng tay mẹ.
Thật đẹp khi chúng ta đọc những câu văn, tràn trề cảm giác hạnh phúc: “Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy mẹ có một êm dịu vô cùng”. Mẹ đã trở về cùng đứa con thân yêu, để cậu bé được thoả lòng mong nhớ và khát khao bé nhỏ của mình. Có lẽ không cần phải bình luận thêm nhiều.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 10
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Trình bày ý kiến về một vấn đề trong gia đình được hiểu như thế nào?
A. Chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến của mình về vấn đề nào đó trong gia đình
B. Chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến của mình về vấn đề xã hội với gia đình
C. Lắng nghe những chia sẻ của gia đình, người thân với bản thân
D. Chia sẻ những vấn đề tích cực trong gia đình
Câu 2. Có mấy loại đại từ dùng để trỏ?
A. 2 loại
B. 3 loại
C. 4 loại
D. 5 loại
Câu 3. Loài cây nào được nhắc đến trong câu thơ đầu của Chùm ca dao về quê hương, đất nước?
A. Tre
B. Mai
C. Trúc
D. Đào
Câu 4. Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ, em cần lưu ý điều gì?
A. Bám sát dàn ý để viết đoạn
B. Thể hiện được cảm xúc chân thành của em về nội dung và hình thức
C. Trình bày đúng hình thức của đoạn văn
D. Tất cả đáp án trên
Câu 5. Đại từ là gì?
A. Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
B. Đại từ là những từ sử dụng để gọi tên người, sự vật, hoạt động
C. Đại từ là từ dùng để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật hiện tượng
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6. Theo văn bản Hang Én, Dốc Ba Giàn được so sánh với?
A. Mặt trăng
B. Mây mờ
C. Thác nước
D. Rừng nguyên sinh
Câu 7. Trong bài thơ Cửu Long Giang ta ơi, cậu học trò nhỏ đã không có cảm xúc nào khi được tiếp xúc với những kiến thức, bài vở mới?
A. Hứng thú
B. Đau khổ
C. Tim đập nhanh
D. Xúc động
Câu 8. Tác phẩm Bức tranh của em gái tôi thuộc thể loại gì?
A. Truyện ngắn
B. Truyện dài
C. Tiểu thuyết
D. Tùy bút
Câu 9. Tác phẩm nào dưới đây không nói về tình cảm quê hương, đất nước?
A. Chuyện cổ nước mình
B. Cô bé bán diêm
C. Cây tre Việt Nam
D. Bài ca dao Gió đưa cành trúc la đà…
Câu 10. Bài ca dao thứ hai của Chùm ca dao về quê hương, đất nước nói đến thiên nhiên vùng đất nào?
A. Huế
B. Ninh Bình
C. Thăng Long
D. Lạng Sơn
Câu 11. Chủ đề nào dưới đây không phù hợp với bài nói trình bày ý kiến về vấn đề trong gia đình?
A. Sự tôn trọng sở thích và mong muốn của tùng người trong gia đình
B. Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
C. Lớp học là mái nhà thứ hai của em
D. Vấn nạn bạo lực gia đình trong đời sống hiện nay
Câu 12. Đề tài nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt?
A. Một người bạn thân của em
B. Cảnh chợ cá bên bờ biển
C. Ngày tết trung thu ở quê em
D. Cảnh thu hoạch lúa
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng của chúng:
a. Đời cha ông với đời tôi/ Như con sông với chân trời đã xa
b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác.
Câu 2. Viết bài văn phân tích nhân vật Sơn trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Trình bày ý kiến về một vấn đề trong gia đình được hiểu như thế nào? A. Chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến của mình về vấn đề nào đó trong gia đình B. Chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến của mình về vấn đề xã hội với gia đình C. Lắng nghe những chia sẻ của gia đình, người thân với bản thân D. Chia sẻ những vấn đề tích cực trong gia đình |
Phương pháp giải:
Nhớ lại đặc điểm của bài trình bày ý kiến về một vấn đề trong gia đình
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Có mấy loại đại từ dùng để trỏ? A. 2 loại B. 3 loại C. 4 loại D. 5 loại |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức phân loại đại từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Loài cây nào được nhắc đến trong câu thơ đầu của Chùm ca dao về quê hương, đất nước? A. Tre B. Mai C. Trúc D. Đào |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ, em cần lưu ý điều gì? A. Bám sát dàn ý để viết đoạn B. Thể hiện được cảm xúc chân thành của em về nội dung và hình thức C. Trình bày đúng hình thức của đoạn văn D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại quy trình viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Đại từ là gì? A. Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi B. Đại từ là những từ sử dụng để gọi tên người, sự vật, hoạt động C. Đại từ là từ dùng để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật hiện tượng D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm đại từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Theo văn bản Hang Én, Dốc Ba Giàn được so sánh với? A. Mặt trăng B. Mây mờ C. Thác nước D. Rừng nguyên sinh |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Trong bài thơ Cửu Long Giang ta ơi, cậu học trò nhỏ đã không có cảm xúc nào khi được tiếp xúc với những kiến thức, bài vở mới? A. Hứng thú B. Đau khổ C. Tim đập nhanh D. Xúc động |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm Bức tranh của em gái tôi thuộc thể loại gì? A. Truyện ngắn B. Truyện dài C. Tiểu thuyết D. Tùy bút |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Tác phẩm nào dưới đây không nói về tình cảm quê hương, đất nước? A. Chuyện cổ nước mình B. Cô bé bán diêm C. Cây tre Việt Nam D. Bài ca dao Gió đưa cành trúc la đà… |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung các văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Bài ca dao thứ hai của Chùm ca dao về quê hương, đất nước nói đến thiên nhiên vùng đất nào? A. Huế B. Ninh Bình C. Thăng Long D. Lạng Sơn |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Chủ đề nào dưới đây không phù hợp với bài nói trình bày ý kiến về vấn đề trong gia đình? A. Sự tôn trọng sở thích và mong muốn của tùng người trong gia đình B. Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình C. Lớp học là mái nhà thứ hai của em D. Vấn nạn bạo lực gia đình trong đời sống hiện nay |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chủ đề để xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Đề tài nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt? A. Một người bạn thân của em B. Cảnh chợ cá bên bờ biển C. Ngày tết trung thu ở quê em D. Cảnh thu hoạch lúa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đề tài để xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng của chúng: a. Đời cha ông với đời tôi/ Như con sông với chân trời đã xa b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại các biện pháp tu từ đã học.
Lời giải chi tiết:
a.
- Phép tu từ so sánh: đời cha ông với đời tôi - con sông với chân trời đã xa.
- Tác dụng: đã làm cho sự xa lìa của đời cha ông với đời tôi trong tiềm thức mỗi con người như dậy lên sâu đậm, làm cho người đọc nhớ nhung những ngày xưa đã qua giờ chỉ còn giống "con sông" cùng "chân trời".
b.
- Phép tu từ điệp ngữ “tre”, nhân hóa “chống lại sắt thép của quân thù, xung phong vào xe tăng đại bác”.
- Tác dụng: tạo ra cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn, nhấn mạnh công dụng của cây tre. Tre mang tầm vóc dũng sĩ, xả thân để bảo vệ quê hương, đất nước. Tre sừng sững như một tượng đài được tôn vinh và ngưỡng mộ.
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn phân tích nhân vật Sơn trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa. |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Thạch Lam là một nhà văn nổi tiếng của nền văn học Việt Nam. Văn của ông trong sáng, giản dị mà thâm trầm sâu lắng. Truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa là một tác phẩm nổi tiếng của ông. Nổi bật trong truyện là nhân vật Sơn - nhân vật chính của tác phẩm.
Truyện mở đầu với việc nhà văn miêu tả khung cảnh thời tiết vào mùa động. Trong hoàn cảnh đó, Sơn thức dậy và thấy mọi người trong nhà, mẹ và chị… đều “đã mặc áo rét cả rồi”. Sau đó, khung cảnh sinh hoạt của gia đình Sơn được Thạch Lam khắc họa thật giản dị. Mẹ Sơn bảo chị Sơn bê thúng quần áo ra. Nhìn chiếc áo bông cánh xanh đã cũ nhưng còn lành, mẹ Sơn nói: “Đây là cái áo của cô Duyên đấy”. Người vú già đã “với lấy cái áo lật đi lật lại ngắm nghía, tay mân mê các đường chỉ”. Khi nghe mẹ nói, Sơn cũng “nhớ em, cảm động và thương em quá”. Cậu xúc động khi thấy mẹ “hơi rơm rớm nước mắt”. Có thể thấy, nhân vật Sơn hiện lên là một cậu bé giàu tình cảm.
Sơn sống trong một gia đình khá giả. Cậu được mẹ quan tâm, chăm sóc rất chu đáo. Sơn được mặc cái áo dạ chỉ đỏ lẫn áo vệ sinh, ngoài lại mặc phủ cái áo vải thâm. Cách ăn mặc ấy đối với những đứa trẻ em nghèo ngày xưa là cả một niềm mơ ước. Thằng Cúc, thằng Xuân, con Tí, con Túc vẫn mặc những bộ quần áo nâu bạc đã rách vá nhiều chỗ. Môi chúng nó “tím lại”, chỗ áo quần rách “da thịt thâm đi”. Gió lạnh thổi đến, chúng nó lại “run lên, hai hàm răng đập vào nhau”. Khi nhìn thấy Sơn và Lan, lũ trẻ con xóm chợ đều lộ vẻ “vui mừng”. Hai chị em Sơn tỏ ra thân thiết với chúng chứ không khinh khỉnh như các em họ của Sơn. Ở đây, nhân vật Sơn tiếp tục hiện lên là một cậu bé hòa đông, thân thiện.
Không chỉ vậy, Sơn còn giàu lòng yêu thương. Khi nhìn thầy Hiên đang đứng “co ro” bên cột quán, trong gió lạnh chỉ mặc có manh áo “rách tả tơi”, “hở cả lưng và tay”. Sơn đã “động lòng thương” và chợt nhớ ra mẹ cái Hiên rất nghèo, nhớ đến em Duyên ngày trước vẫn cùng chơi với Hiên ở vườn nhà. Sơn đã nói với chị Lan cho Hiên chiếc áo bông cũ. Sau đó, Lan đã “hăm hở” chạy về nhà lấy áo. Sơn yên lặng đợi chờ, trong lòng tự nhiên thấy “ấm áp vui vui”. Cái áo chứa đựng tấm lòng đồng cảm sâu sắc.
Như vậy, có thể “Gió lạnh đầu mùa” là một câu chuyện nhẹ nhàng, nhưng lại chan chứa tình yêu thương. Nhân vật Sơn đã thể hiện được những giá trị nhân văn cao đẹp mà tác giả muốn gửi gắm.
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 11
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
THẦY CHU VĂN AN VÀ HỌC TRÒ THỦY THẦN
Ngày ấy, vào đời nhà Trần có một cụ đồ nho ở xã Quang Liệt tên là Chu Văn An. Học vấn của cụ sâu và rộng. Cũng vì tiếng tăm của cụ truyền khắp mọi nơi nên học trò xa gần đến học rất đông.
Về sau nhà vua nghe tiếng, vời cụ về kinh giao cho trông nom trường Quốc Tử Giám và dạy Thái tử học. Cụ để nhà lại cho vợ con rồi đi nhậm chức. Nhưng được hơn một năm đã thấy cụ chống gậy trở về.
Cụ bảo mọi người rằng:
- Ta không thể chịu được bảy tên quyền thần dối vua hại nước!
Từ đó, người ta thấy cụ trở lại nghề dạy học. Lần này những người đến xin “nhập môn” đông vô kể. Cả một cái gò cao ở xóm Văn phải dựng thêm ba bốn mái nhà nữa mới đủ chỗ để chứa học trò. Nhà trong xóm chật ních những anh đồ nho, đủ mặt người Kinh, người trại. Đó là chưa kể những người ở quanh, hàng ngày cơm đùm cơm gói đi về học tập.
Trong số học trò của cụ có hai anh em con vua Thủy. Nghe tiếng cụ đồ, vua Thủy cũng cho con lên học. Ngày ngày hai anh em đến bờ sông trút lốt thuồng luống ở nước rồi lên đất, nói nắng, cử chỉ không khác gì người trần.
Một hôm cụ để dạng chấm bài thì anh trưởng tràng đến kể cho biết răng sáng hôm nay, khi chưa rõ mặt người, anh có việc di chợ huyện đến cầu Bưa tình cờ dưới sông có hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ:
- Đúng là hai anh em nhà Gàn thấy ạ! Con đầu tiên sợ nhưng cũng cố đi theo. Quả nhiên họ vào dây. Thầy bảo bây giờ nên làm thế nào?
Cụ đồ gật gù đáp:
-Con cứ để yên mặc họ, con ạ! Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!
Năm ấy, vùng Thanh Đàm trời làm đại hạn. Suốt từ cuối năm ngoái cho đến tháng Hai năm nay không có lấy một giọt mưa. Đồng ruộng nứt nẻ. Mấy đám lúa đám ngô cứ héo dần. Thấy mọi người nhao nhác, cụ đồ sốt ruột không kém.
Một chiều kia sau buổi học, cụ đồ lưu hai anh em chàng Gàn ở lại rồi bảo:
-Thầy muốn các con thương đến dân một chút.
Hai anh em là bộ ngơ ngác không nói gì. Thấy họ còn giấu mình, ông cụ nói:
-Các con bất tất phải giấu. Thầy đã biết cả. Bây giờ đây chỉ có các con là cứu được dân sự. Các con hãy làm mưa cho họ nhờ.
Hai anh em đưa mắt nhìn nhau, hồi lâu bảo cụ:
- Dạ, nhưng hiểm vì sông hồ đều có lệnh “phong bể” cả thì lấy đâu ra nước bây giờ.
Ông cụ khẩn khoản:
- Các con nghĩ thử xem có thể lấy nước ở đâu được không. Không cứu được nhiều thì ta hãng tạm cứu ít vậy!
Hai anh em ngần ngừ hồi lâu rồi chỉ vào nghiên mực đặt trên án thư, bảo cụ đồ:
- Dạ, oai trời thì rất nghiêm nhưng lời của thầy thì rất trọng. Chúng con xin vâng lời thầy. Chúng con sẽ dùng nước ở nghiên mực này tạm thấm nhuần trong một vùng vậy.
Cụ đồ mừng rỡ chạy lại án thư bê cái nghiên mực lớn còn đầy mực và cả quản bút lông của mình thường dùng, đưa cho họ. Hai anh em đỡ lấy rồi cả ba người cùng tiến ra bờ sông. Đến nơi họ xắn ống tay áo rồi sau đó em bưng nghiên mực, anh cầm quản bút nhúng mực vẩy lên trời nhiều lần. Đoạn họ vứt cả nghiên lẫn bút xuống nước, củi vái cụ đồ rồi biến mất.
Đêm hôm ấy quả nhiên mây mù tối tăm rồi mưa một trận như trút. Cụ đồ vừa mừng vừa sợ, suốt đêm chạy ra chạy vào không ngủ. Sáng dậy, điều mà ai nấy đều lấy làm lạ là nước chỉ lênh láng suốt mấy cánh đồng trong vùng Thanh Đàm mà thôi. Hơn nữa sắc nước chỗ nào chỗ nấy đều đen như mực. Trận mưa đêm hôm đó quả cứu vớt được biết bao nhiêu là ruộng lúa, ruộng ngô và các hoa màu khác. Dân trong vùng Thanh Đàm lại vui vẻ như xưa.
Nhưng trong lúc đó ở thiên đình, các thiên thần đều lấy làm lạ về một trận mưa bất ngờ. Ngọc Hoàng nổi giận sai một thiên thần đi bắt cho được thủ phạm trị tội. Và cả hai anh em đều không thoát được khỏi lưới trời nghiêm ngặt: cả hai đều rơi đầu dưới lưỡi búa của thần Sét.
Xác của họ hiện nguyên hình là hai con thuồng luồng song đầu một nơi mình một nẻo, dạt vào gậm cầu Bưu. Cụ đồ nghe tin rất thương xót. Cụ khóc và cụ bắt tất cả học trò đưa đám chôn hai con thuồng luồng. Khăn áo hôm ấy trắng phau cả một bờ sông. Xác hai con vật được chôn cất một cách tử tế ở bên trên cầu và cũng đắp thành nấm như mộ của người.
Cái nghiên mực của cụ đồ Chu Văn An sau đó trôi về làng Quỳnh Đô làm đen cả nước cái đầm ấy, ngày nay người ta vẫn quen gọi là Đầm Mực. Còn quản bút thì trôi về làng Tó cho nên cho nên các cụ thường truyền rằng nhờ thế làng Tó tức làng Tả Thanh Oai bây giờ mời có lắm người học hành đỗ đạt. Còn chỗ ngôi mộ hai anh em thuồng luồng sau đó người ta lập miếu thờ ngày nay còn có tên là miếu Gàn.
(Đổng Chi, Truyện cổ Việt Nam chọn lọc, Tập 1, NXB Khoa học Xã hội, tr.284-287).
Câu hỏi
Câu 1: Câu chuyện trên kể về?
A. Nhân vật người anh hùng lịch sử.
B. Biến cố lịch sử trọng đại của dân tộc.
C. Những nhân vật tôn giáo.
D. Danh nhân văn hóa của dân tộc.
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là:
A. Thầy Chu Văn An.
B. Hai anh em con vua Thủy.
C. Thầy Chu Văn An và hai anh em con vua Thủy.
D. Thầy Chu Văn An và học trò.
Câu 3: Sự việc nào dưới đây không thuộc văn bản Thầy Chu Văn An và học trò Thủy thần?
A. Nói với anh em chàng Gàn.
B. Dạy thái tử học.
C. Phạt trò rất nghiêm.
D. Chống gậy trở về.
Câu 4: Câu nói: Ta không thể chịu được bảy tên quyền thần dối vua hại nước chứng tỏ điều gì ở thầy Chu Văn An?
A. Là người thẳng thắn, không chấp nhận sự dối trá
B. Là người khẳng khái, luôn lo nghĩ cho dân, cho nước
C. Chỉ ưa những người thật thà
D. Là người dám phản đối nhà vua
Câu 5: Xác định yếu tố kì ảo góp phần thể hiện tài năng, phẩm chất của thầy Chu Văn An
A. Con vua Thủy biến hóa thành người, xin được theo học
B. Anh trưởng tràng thấy hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ
C. Hai anh em họ Gàn vẩy mực lên trời làm mưa
D. Ngọc Hoàng sai thiên thần đi tìm con vua Thủy để trị tội
Câu 6: Việc con vua Thủy xin theo học thầy Chu thể hiện ý nghĩa gì?
A. Các thần đều biết danh tiếng của thầy Chu Văn An
B. Đề cao sự hiếu học, thần linh cũng ngưỡng mộ tài năng, đạo đức của thầy Chu
C. Con vua Thủy Tề chưa từng được đi học
D. Tinh thần hiếu học không phân biệt giữa thần và người trần
Câu 7: Câu: “Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!” thể hiện quan điểm dạy học nào của thầy Chu Văn An?
A. Dựa trên sự công bằng, không phân biệt nguồn gốc, hoàn cảnh và sự ham học
B. Chú trọng truyền dạy đạo thánh hiền
C. Muốn dạy học cho các thần, không phân biệt xuất thân
D. Đề cao sự ham học hỏi, thích học đạo lí
Câu 8: Vì sao thầy Chu lại nhờ hai anh em họ Gàn làm mưa giúp dân? Điều đó thể hiện tính cách gì của thầy?
A. Vì không có ai giúp được, thầy hết lòng dạy dỗ đạo lý học trò
B. Vì thầy tin tưởng con vua Thủy Tề, thầy thương dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn
C. Vì thầy biết hai anh em có phép thuật làm mưa, thầy luôn quan tâm đến tình hình cuộc sống của người dân
D. Vì thầy biết hai anh em là con vua Thủy Tề, thầy lo cho dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn
Câu 9: Sự việc sau đây giúp em hiểu như thế nào về người thầy Chu Văn An và người dân xưa trong đạo học? (1đ)
Từ đó, người ta thấy cụ trở lại nghề dạy học. Lần này những người đến xin “nhập môn” đông vô kể. Cả một cái gò cao ở xóm Văn phải dựng thêm ba bốn mái nhà nữa mới đủ chỗ để chứa học trò
Câu 10: Câu chuyện về hai anh em nhà Gàn đã thể hiện mong muốn nào của thầy Chu Văn An về học trò nói chung (trả lời từ 6-8 dòng) (1 đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Đọc văn bản và bức họa sau:
Xưa Công Minh đến học thầy Tăng Tử, ở nhà thầy ba năm mà không mấy đọc sách. Tăng Tử gặng hỏi, Minh Tuyên thưa rằng: “Thưa thầy, con vẫn học. Con thấy: thầy ở trong nhà, trước mặt thân, lúc nào cũng hiếu, hòa nhã, cho đến giống vật chó mèo thầy cũng không mắng bao giờ. Thầy ứng tiếp bạn bè cung kính ung dung, rất lễ độ, kẻ dở người hay, ai nấy đều thiếp phục. Thầy ở triều đình, đối với kẻ dưới, bề ngoài rất là nghiêm trọng, mà trong bụng rất là nhân từ, không có ý hại ai bao giờ. Ba điều ấy, con lấy làm vui lòng, học mãi mà chưa được. Con đâu dám không hoc mà cứ ở cửa nhà thầy”
(https://bom.so/zM2Kwy)

a. Xác định nội dung/ thông điệp của văn bản và bức họa trên, từ đó tìm điểm tương đồng với chủ đề văn bản, lý giải cụ thể (8- 10 dòng)
b. Từ câu chuyện xúc động về thầy Chu Văn An với học trò ở trên, em hãy kể về một kỉ niệm với thầy cô giáo khiến em xúc động và ấn tượng sâu sắc (viết 1- 1,5 trang)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 11
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
D |
C |
C |
B |
A |
B |
A |
B |
|
Câu 1: Câu chuyện trên kể về? A. Nhân vật người anh hùng lịch sử. B. Biến cố lịch sử trọng đại của dân tộc. C. Những nhân vật tôn giáo. D. Danh nhân văn hóa của dân tộc. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện trên kể về Danh nhân văn hóa của dân tộc - nhà giáo, thầy thuốc, quan viên Đại Việt cuối thời Trần, "danh nhân văn hóa thế giới"- Chu Văn An
→ Đáp án D
|
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là: A. Thầy Chu Văn An. B. Hai anh em con vua Thủy. C. Thầy Chu Văn An và hai anh em con vua Thủy. D. Thầy Chu Văn An và học trò. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong truyện là Thầy Chu Văn An và hai anh em con vua Thủy tề
→ Đáp án C
|
Câu 3: Sự việc nào dưới đây không thuộc văn bản Thầy Chu Văn An và học trò Thủy thần? A. Nói với anh em chàng Gàn. B. Dạy thái tử học. C. Phạt trò rất nghiêm. D. Chống gậy trở về. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Sự việc không thuộc văn bản: Thầy Chu Văn An phạt trò rất nghiêm
→ Đáp án C
|
Câu 4: Câu nói: Ta không thể chịu được bảy tên quyền thần dối vua hại nước chứng tỏ điều gì ở thầy Chu Văn An? A. Là người thẳng thắn, không chấp nhận sự dối trá B. Là người khẳng khái, luôn lo nghĩ cho dân, cho nước C. Chỉ ưa những người thật thà D. Là người dám phản đối nhà vua |
Phương pháp giải
Đọc kĩ và phân tích câu nói
Lời giải chi tiết
Câu nói chứng tỏ thầy là người khẳng khái, luôn lo nghĩ cho dân, cho nước
→ Đáp án B
|
Câu 5: Xác định yếu tố kì ảo góp phần thể hiện tài năng, phẩm chất của thầy Chu Văn An A. Con vua Thủy biến hóa thành người, xin được theo học B. Anh trưởng tràng thấy hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ C. Hai anh em họ Gàn vẩy mực lên trời làm mưa D. Ngọc Hoàng sai thiên thần đi tìm con vua Thủy để trị tội |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về yếu tố kì ảo
Lời giải chi tiết:
Yếu tố kì ảo góp phần thể hiện tài năng, phẩm chất của thầy: Con vua Thủy biến hóa thành người, xin được theo học
→ Đáp án A
|
Câu 6: Việc con vua Thủy xin theo học thầy Chu thể hiện ý nghĩa gì? A. Các thần đều biết danh tiếng của thầy Chu Văn An B. Đề cao sự hiếu học, thần linh cũng ngưỡng mộ tài năng, đạo đức của thầy Chu C. Con vua Thủy Tề chưa từng được đi học D. Tinh thần hiếu học không phân biệt giữa thần và người trần |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và phân tích ý nghĩa của chi tiết
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa: Đề cao sự hiếu học, thần linh cũng ngưỡng mộ tài năng, đạo đức của thầy Chu
→ Đáp án B
|
Câu 7: Câu: “Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!” thể hiện quan điểm dạy học nào của thầy Chu Văn An? A. Dựa trên sự công bằng, không phân biệt nguồn gốc, hoàn cảnh và sự ham học B. Chú trọng truyền dạy đạo thánh hiền C. Muốn dạy học cho các thần, không phân biệt xuất thân D. Đề cao sự ham học hỏi, thích học đạo lí |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu nói và phân tích quan điểm
Lời giải chi tiết:
Câu trên thể hiện quan điểm: Công bằng, không phân biệt nguồn gốc, hoàn cảnh và sự ham học
→ Đáp án A
|
Câu 8: Vì sao thầy Chu lại nhờ hai anh em họ Gàn làm mưa giúp dân? Điều đó thể hiện tính cách gì của thầy? A. Vì không có ai giúp được, thầy hết lòng dạy dỗ đạo lý học trò B. Vì thầy tin tưởng con vua Thủy Tề, thầy thương dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn C. Vì thầy biết hai anh em có phép thuật làm mưa, thầy luôn quan tâm đến tình hình cuộc sống của người dân D. Vì thầy biết hai anh em là con vua Thủy Tề, thầy lo cho dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Phân tích tính cách của thầy
Lời giải chi tiết
Vì thầy tin tưởng con vua Thủy Tề, thầy thương dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn
→ Đáp án B
Câu 9: Sự việc sau đây giúp em hiểu như thế nào về người thầy Chu Văn An và người dân xưa trong đạo học? (1đ)
Từ đó, người ta thấy cụ trở lại nghề dạy học. Lần này những người đến xin “nhập môn” đông vô kể. Cả một cái gò cao ở xóm Văn phải dựng thêm ba bốn mái nhà nữa mới đủ chỗ để chứa học trò
Phương pháp giải:
Đọc kĩ sự việc
Nêu ý kiến bản thân
Lời giải chi tiết:
Thầy Chu Văn An là người thầy khẳng khái, sự ảnh hưởng của thầy ngày càng sâu rộng trong dân chúng
- Người dân xưa rất coi trọng đạo học, dân chúng vô cùng tin tưởng vào phẩm chất, tài năng của thầy Chu Văn An
Câu 10: Câu chuyện về hai anh em nhà Gàn đã thể hiện mong muốn nào của thầy Chu Văn An về học trò nói chung (trả lời từ 6-8 dòng) (1 đ)
Phương pháp giải:
Chú ý những chi tiết nói về cách dạy học trò của thầy
Lời giải chi tiết:
- Học trò tôn kính thầy, trọng đạo học, luôn ý thức tầm sư học đạo
- Học trò dùng tài học của mình để giúp đời, giúp dân, giúp nước
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
a. Xác định nội dung/ thông điệp của văn bản và bức họa trên, từ đó tìm điểm tương đồng với chủ đề văn bản, lý giải cụ thể (8- 10 dòng)
Phương pháp giải:
Hs cần đối chiếu văn bản, bức họa với chủ đề chung của văn bản, xác định mối quan hệ tương đồng và khác biệt
Lời giải chi tiết:
- Tham khảo gợi ý:
+ Văn bản: Ca ngợi tài đức của thầy giáo
+ Bức họa: Cảnh thầy đồ dạy học trò xưa
Như vậy, văn bản 1 có nhiều tương đồng với chủ đề văn bản đọc. Hs tự tìm dẫn chứng trong văn bản, giải thích rõ
b. Từ câu chuyện xúc động về thầy Chu Văn An với học trò ở trên, em hãy kể về một kỉ niệm với thầy cô giáo khiến em xúc động và ấn tượng sâu sắc (viết 1- 1,5 trang)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Kể về một kỉ niệm sâu sắc với thầy cô giáo |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và giới thiệu về kỉ niệm - Nêu ấn tượng chung về kỉ niệm với thầy cô |
|
Thân bài |
2,5 |
1. Trình bày hoàn cảnh sảy ra câu chuyện - Thời gian - Không gian 2. Kể lại diễn biến câu chuyện - Chuyện gì đã sảy ra? - Các sự việc nối tiếp nhau như thế nào? - Những ai tham gia vào câu chuyện? Thầy/ cô giáo đóng vai trò như thế nào trong câu chuyện 3. Kết quả câu chuyện 4. Suy nghĩ/ cảm xúc của em với hành động, sự việc liên quan đến thầy/ cô |
|
Kết bài |
0,5 |
- Ấn tượng sâu sắc của bản thân về kỉ niệm - Bài học từ câu chuyện liên quan đến thầy cô - Sự tác động của kỉ niệm với bản thân (nhận thức, hành động) |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại: kể chuyện - Sắp xếp các sự việc hợp lí - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố miêu tả, biểu cảm - Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn có sự liên kết |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 12
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CÂY TRE TRĂM ĐỐT
Ngày xưa, có một anh nông phu rất nghèo, phải đi ở đợ cho một phú ông. Phú ông tính rất keo kiệt. Đối với kẻ ăn người ở, hắn có rất nhiều mánh khóe để bòn công mà không phải trả thêm tiền. Hắn có một cô con gái chưa gả chồng. Thấy đầy tớ tuổi đã lớn mà chưa có vợ, hắn vờ vịt:
- Cứ cố làm việc đi con ạ. Lão sẽ gả con gái cho!
Vốn tính thật thà nên khi nghe lời đường mật của chủ, anh chàng bỗng nuôi hi vọng làm rể phú ông. Từ đó, anh đổ sức làm việc không biết mệt. Bao nhiêu công việc chủ giao, dù khó khăn nặng nhọc thế nào, anh cũng không hề từ chối. Phú ông thấy mưu mình đắt thì mừng lắm. Thế nhưng, lão không muốn gả con gái cho kẻ ăn người ở như anh nên đã nhận lời gả con cho một nhà giàu ở làng bên. Việc này, lão bắt mọi người trong nhà giữ kín. Anh nông phu vẫn không hề nghi ngờ gì cả, vẫn quần quật làm việc và gửi gắm hi vọng vào ông chủ.
Ngày cưới của con gái phú ông đã đến. Nhà phú ông bày biện bàn ghế, giết lợn mổ gà tấp nập. Để anh đầy tớ khỏi sinh sự lôi thôi làm lỡ việc của gia đình mình, phú ông gọi anh đến bảo:
- Con làm việc khá lắm, ta rất ưng ý. Hôm nay, ta đã sửa sọan cỗ bàn rồi đấy.
Nhưng mà con cũng phải có gì làm sính lễ mới được. Ta không đòi ruộng vườn, tiền bạc gì cả. Cứ lên rừng chọn cây tre nào có một trăm đốt, chặt mang về đây, ta sẽ cho làm lễ thành hôn với con gái ta. Nếu không có thì ta gả con gái cho người khác đấy!
Anh chàng tin lời, cầm rựa cắm cúi ra đi. Lên rừng, anh tìm những bụi tre dày, cây cao rồi lách vào mà chặt. Nhưng mỗi lần chặt tre là một lần anh thất vọng vì cây cao nhất cũng chỉ có vài chục đốt. Tuy vậy, anh vẫn không nản, có đi vào rừng sâu hơn, luồn vào những nơi hiểm hóc có tre già, mặc cho gai tre tua tủa cào rách da thịt, tìm cây tre trăm đốt mang về dâng lên phú ông để được cưới vợ. Thế nhưng, chặt mãi vẫn không có cây tre nào trăm đốt. Buồn quá đi, anh quăng rựa xuống đất, ngôi khóc nức nở. Tiếng khóc của anh vang động cả núi rừng.
Bụt hiện lên hỏi:
- Con là ai ? Cớ sao lại ngồi đây mà khóc?
Anh gạt nước mắt, kể lể sự tình cho Bụt nghe. Nghe xong, Bụt bảo:
- Con dừng khóc nữa. Hãy đi chặt một trăm đốt tre về đây cho ta!
Anh lập tức làm theo lời Bụt. Nhưng khi có đủ trăm đốt tre, anh lại khóc. Bụt lại hỏi vì sao khóc thì anh trả lời:
- Phú ông bảo con chặt cây tre có một trăm đốt chứ không phải chặt một trăm đốt tre.
Bụt an ủi rồi bày cho anh sắp một trăm đốt tre lại thành một hàng và hô “khắc nhập”. Anh làm theo thì lạ thay, trăm đốt tre dính vào nhau thành cây tre trăm đốt. Mừng quá, anh ghé vai, định vác tre về. Nhưng loay hoay mãi không sao quay trở được. Anh buông tre ra và lại ngồi khóc. Bụt lại hỏi:
- Làm sao con lại khóc nữa đây?
-Cây tre dài quá, con không làm sao mang về nổi - Anh đáp.
Bụt cười, bảo anh hô “ khắc xuất ” Anh vừa hô xong thì những đốt tre rời nhau ra. Anh cảm ơn Bụt rồi bó trăm đốt tre gánh về nhà.
Anh về đến nhà khi hai họ ăn uống linh đình và lễ cưới sắp diễn ra. Anh lẳng lặng đặt gánh tre giữa sân rồi gọi phú ông ra nhận sính lễ. Phú ông chạy ra, quát:
- Tao bảo mày chặt được cây tre trăm đốt chứ có bảo chặt trăm đốt tre đâu.
Anh nông dân luôn miệng hổ “ khắc nhập ”. Thế là trăm đốt tre dính nối vào nhau thành cây tre trăm đốt cao ngất. Thấy lạ, phú ông chạm tay vào cây tre thì bị dính vào cây tre, sợ quá, kêu la hoảng hốt. Chàng rể thấy vậy chạy ra gỡ nhưng cũng bị dính vào bố vợ. Ông thông gia chạy đến định gỡ cho con thì cũng bị dính vào nốt.
Cứ thế, cả hai họ, ai xông vào cứu cũng dính vào nhau. Cuối cùng, sợ hãi quá, phú ông đành lạy van xin thả và hứa gả con gái cho anh nông dân, không dám nuốt lời.
Bấy giờ, anh mới hô “ khắc xuất ”. Mọi người được rời khỏi cây tre. Chàng rể hụt và cả họ kéo nhau về. Còn anh nông dân được vợ như mong ước.
(Nguyễn Đổng Chi - Kho tàng cổ tích Việt Nam. NXB Khoa học – Xã hội 1976)
Câu hỏi
Câu 1. Truyện Cây tre trăm đốt thuộc loại truyện cổ tích nào?
A. Cổ tích thần kì.
B. Cổ tích về loài vật.
C. Cổ tích thế tục.
D. Kết hợp các loại cổ tích trên.
Câu 2. Nhân vật chính của truyện là ai?
A. Nhân vật chính là phú ông.
B. Nhân vật chính là cô gái con phú ông.
C. Nhân vật chính là anh nông dân nghèo.
D. Nhân vật chính là ông Bụt.
Câu 3. Nhân vật chính của truyện thuộc loại nhân vật nào trong cổ tích?
A. Nhân vật bất hạnh.
B. Nhân vật dũng sĩ.
C. Nhân vật ngốc nghếch.
D. Nhân vật có khả năng kì lạ.
Câu 4. Dòng nào nêu đúng nhất lí do khiến nhân vật chính của truyện bị xếp vào loại nhân vật đó?
A. Tin vào lời hứa của phú ông: cổ làm việc đi, lão sẽ gả con gái cho.
B. Tin rằng chặt được cây tre trăm đốt mang về sẽ được cưới con gái phú ông.
C. Tin rằng có cây tre trăm đốt và sẽ chặt được cây tre trăm đốt mang về.
D. Tin nếu mình chăm chỉ làm việc và chặt được cây tre trăm đốt mang về thì phú ông sẽ gả con gái.
Câu 5. Nhận xét nào đúng với nhân vật chính trong truyện Cây tre trăm đốt?
A. Nhân vật thật thà, cả tin chứ không quá ngốc nghếch vì biết dùng câu thần chú để trừng phạt kẻ ác, giành lấy thắng lợi
B. Nhân vật thật thà, cả tin đến mức ngốc nghếch vì phú ông nói gì cũng tin nên bị lừa
C. Nhân vật thật thà nhưng cũng tham vì không biết thân phận mình mà muốn lấy con gái nhà giàu.
D. Nhân vật ngốc nghếch, phú ông nói gì cũng tin và làm theo một cách máy móc.
Câu 6. Truyện cổ tích Cây tre trăm đốt có mấy tuyến nhân vật? Mỗi tuyến có những nhân vật nào?
A. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt; ác là lão phú ông.
B. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão phú ông.
C. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt. Ác là lão phú ông và thông gia.
D. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão thông gia và con trai.
Câu 7. Truyện Cây tre trăm đốt được kể theo trình tự nào là chính?
A. Trình tự không gian.
B. Trình tự thời gian.
C. Quan hệ nhân quả.
D. Kết hợp không gian và thời gian.
Câu 8. Trong truyện Cây tre trăm đốt, đâu KHÔNG PHẢI là yếu tố kì lạ, hoang đường?
A. Ông Bụt xuất hiện khi thấy anh nông dân khóc và cho anh hai câu thần chú,
B. Đọc “khắc nhập ” là trăm đốt tre dính thẳng với nhau thành cây tre trăm đốt.
C. Anh nông dân loay hoay không mang được cây tre trăm đốt ra khỏi rừng.
D. Anh nông dân đọc “khắc nhập” là phú ông dính vào cây tre trăm đốt.
Câu 9.Theo em, nhân vật phú ông là người như thế nào? Nhân vật này có vai trò như thế nào trong tác phẩm (0.5 điểm).
Câu 10. Nếu là nhân vật anh nông dân trong truyện cổ tích trên, em sẽ ứng xử như thế nào với gia đình phú ông? Lí do nào khiến em lựa chọn cách ứng xử đó?(0.5 điểm).
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
1. Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)


Chú thích:
- Dòng chữ trong hình 1: Thời điểm bạn yêu cầu đối phương hứa hẹn điều gì đó cũng là khoảnh khắc mà bạn muốn họ lừa dối bạn
- Dòng chữ trong hình 2: Những kẻ dối trá thường thề thốt rất hay
a. Những dòng chữ trong 2 bức hình cùng nói về điều gì? Mỗi dòng chữ trong đó mang tới cho em nhận thức quý giá nào?
b. Hình minh họa ở mỗi bức hình trên nói lên điều gì? Phân tích sự liên quan từ 2 bức hình tới văn bản đọc Cây tre trăm đốt
2. Viết bài văn (học sinh chọn 1 trong 2 đề sau) (3đ)
Đề 1: Em hãy hóa thân vào anh nông dân trong cổ tích Cây tre trăm đốt kể lại sinh động việc anh đi tìm cây tre trăm đốt và trừng phạt tên phú ông gian tham
Đề 2: Suy nghĩ của em về hiện tượng nói dối, không giữ lời hứa ở đối tượng học sinh THCS ngày nay (dùng một tục ngữ hoặc thành ngữ để minh họa)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
C |
C |
D |
A |
B |
B |
C |
|
Câu 1. Truyện Cây tre trăm đốt thuộc loại truyện cổ tích nào? A. Cổ tích thần kì. B. Cổ tích về loài vật. C. Cổ tích thế tục. D. Kết hợp các loại cổ tích trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại đặc điểm các loại truyện cổ tích
Lời giải chi tiết:
Truyện trên thuộc loại: cổ tích thần kì (tập hợp những các câu chuyện hoàn toàn dựa vào trí tưởng tượng, có sự xuất hiện của phép màu nhằm dựng nên ước mơ của con người vào một xã hội công bằng.)
→ Đáp án A
|
Câu 2. Nhân vật chính của truyện là ai? A. Nhân vật chính là phú ông. B. Nhân vật chính là cô gái con phú ông. C. Nhân vật chính là anh nông dân nghèo. D. Nhân vật chính là ông Bụt. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ truyện
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính của truyện là anh nông dân nghèo
→ Đáp án C
|
Câu 3. Nhân vật chính của truyện thuộc loại nhân vật nào trong cổ tích? A. Nhân vật bất hạnh. B. Nhân vật dũng sĩ. C. Nhân vật ngốc nghếch. D. Nhân vật có khả năng kì lạ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ truyện
Chỉ ra đặc điểm tính cách nhân vật chính trong truyện
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính của truyện thuộc loại nhân vật ngốc nghếch
→ Đáp án C
|
Câu 4. Dòng nào nêu đúng nhất lí do khiến nhân vật chính của truyện bị xếp vào loại nhân vật đó? A. Tin vào lời hứa của phú ông: cổ làm việc đi, lão sẽ gả con gái cho. B. Tin rằng chặt được cây tre trăm đốt mang về sẽ được cưới con gái phú ông. C. Tin rằng có cây tre trăm đốt và sẽ chặt được cây tre trăm đốt mang về. D. Tin nếu mình chăm chỉ làm việc và chặt được cây tre trăm đốt mang về thì phú ông sẽ gả con gái. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ truyện
Chú ý các chi tiết miêu tả nhân vật
Lời giải chi tiết
Lí do khiến nhân vật chính của truyện bị xếp vào loại nhân vật ngốc nghếch: Tin nếu mình chăm chỉ làm việc và chặt được cây tre trăm đốt mang về thì phú ông sẽ gả con gái.
→ Đáp án D
|
Câu 5. Nhận xét nào đúng với nhân vật chính trong truyện Cây tre trăm đốt? A. Nhân vật thật thà, cả tin chứ không quá ngốc nghếch vì biết dùng câu thần chú để trừng phạt kẻ ác, giành lấy thắng lợi B. Nhân vật thật thà, cả tin đến mức ngốc nghếch vì phú ông nói gì cũng tin nên bị lừa C. Nhân vật thật thà nhưng cũng tham vì không biết thân phận mình mà muốn lấy con gái nhà giàu. D. Nhân vật ngốc nghếch, phú ông nói gì cũng tin và làm theo một cách máy móc. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện và đáp án
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Nhận xét đúng: Nhân vật thật thà, cả tin chứ không quá ngốc nghếch vì biết dùng câu thần chú để trừng phạt kẻ ác, giành lấy thắng lợi
→ Đáp án A
|
Câu 6. Truyện cổ tích Cây tre trăm đốt có mấy tuyến nhân vật? Mỗi tuyến có những nhân vật nào? A. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt; ác là lão phú ông. B. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão phú ông. C. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân và ông Bụt. Ác là lão phú ông và thông gia. D. Hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão thông gia và con trai. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện
Nhớ lại đặc điểm của truyện cổ tích
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện có hai tuyến nhân vật thiện và ác. Thiện là anh nông dân; ác là lão phú ông.
→ Đáp án B
|
Câu 7. Truyện Cây tre trăm đốt được kể theo trình tự nào là chính? A. Trình tự không gian. B. Trình tự thời gian. C. Quan hệ nhân quả. D. Kết hợp không gian và thời gian. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu chuyện
Lời giải chi tiết:
Truyện Cây tre trăm đốt được kể theo trình tự quan hệ thời gian
→ Đáp án B
|
Câu 8. Trong truyện Cây tre trăm đốt, đâu KHÔNG PHẢI là yếu tố kì lạ, hoang đường? A. Ông Bụt xuất hiện khi thấy anh nông dân khóc và cho anh hai câu thần chú B. Đọc “khắc nhập ” là trăm đốt tre dính thẳng với nhau thành cây tre trăm đốt. C. Anh nông dân loay hoay không mang được cây tre trăm đốt ra khỏi rừng. D. Anh nông dân đọc “khắc nhập” là phú ông dính vào cây tre trăm đốt. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ đáp án
Nhớ lại khái niệm yếu tố kì lạ, hoang đường
Lời giải chi tiết
Đáp án: Anh nông dân loay hoay không mang được cây tre trăm đốt ra khỏi rừng không phải yếu tố hoang đường
→ Đáp án C
Câu 9.Theo em, nhân vật phú ông là người như thế nào? Nhân vật này có vai trò như thế nào trong tác phẩm (0.5 điểm).
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của bản thân
Xác định vị trí của nhân vật trong quá trình phát triển câu chuyện
Lời giải chi tiết:
- Phú ông: là kẻ ích kỉ, tham lam, dối trá, lật lọng; có thể làm mọi điều vì lợi lộc cho bản thân
- Phú ông là một trong hai nhân vật chính của tác phẩm, góp phần quan trọng trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm (sự tham lam của nhân vật này là mấu chốt phát triển các sự việc)
Câu 10. Nếu là nhân vật anh nông dân trong truyện cổ tích trên, em sẽ ứng xử như thế nào với gia đình phú ông? Lí do nào khiến em lựa chọn cách ứng xử đó?(0.5 điểm).
Phương pháp giải:
Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Có thể xử phạt nặng hơn so với kết thúc của câu chuyện (bởi con người không thể sử chữa bản tính xấu của mình khi được tha thứ dễ dàng)
- Có thể chọn cách trừng phạt khác để họ tự nói lên sai lầm của mình, tự từ chối các đặc ân được hưởng hoặc trả lại những gì mình không xứng đáng được hưởng
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
1. Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)
a. Những dòng chữ trong 2 bức hình cùng nói về điều gì? Mỗi dòng chữ trong đó mang tới cho em nhận thức quý giá nào?
b. Hình minh họa ở mỗi bức hình trên nói lên điều gì? Phân tích sự liên quan từ 2 bức hình tới văn bản đọc Cây tre trăm đốt
Phương pháp giải:
Quan sát kĩ 2 bức hình và đọc kĩ câu hỏi để trả lời
Lời giải chi tiết:
a. Những dòng chữ trong 2 bức hình cùng nói về đề tài: nói dối, không giữ lời hứa
- Mỗi dòng chữ trong đó mang tới nhận thức:
+ Bức 1: Không nên ép đối phương hứa hẹn với mình (những điều buộc phải làm hoặc không thích, không có khả năng thực hiện)
+ Bức 2: Những lời nói thật thường khó nghe, không êm tai bằng những lời nói dối (hãy cảnh giác với những lời nói quá hay, quá êm ái về tương lai…)
b. Gợi ý:
+Bức 1: Cuộc đối thoại và hứa hẹn – dối trá
+Bức 2: Hình màu đen – chân thực chỉ có một; dối trá muôn hình dạng
- Sự liên quan từ 2 bức ảnh với văn bản đọc Cây tre trăm đốt: đều nói tới sự hứa hẹn, dối trá, thất hứa… (nhân vật phú ông)
2. Viết bài văn (học sinh chọn 1 trong 2 đề sau) (3đ)
Đề 1: Em hãy hóa thân vào anh nông dân trong cổ tích Cây tre trăm đốt kể lại sinh động việc anh đi tìm cây tre trăm đốt và trừng phạt tên phú ông gian tham
Đề 2: Suy nghĩ của em về hiện tượng nói dối, không giữ lời hứa ở đối tượng học sinh THCS ngày nay (dùng một tục ngữ hoặc thành ngữ để minh họa)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Dàn ý đề 1
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
Giới thiệu câu chuyện |
|
Thân bài |
2,5 |
- Kể lại câu chuyện từ bắt đầu đến kết thúc - Thay đổi ngôi kể: Từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất là anh nông dân - Tách đoạn văn: mỗi sự việc được kể trong một đoạn văn - Lời kể mạch lạc, rõ ràng, phù hợp vai kể - Thêm chi tiết tả nhân vật và hành động, tả cảnh, … để sự việc sinh động, ý nghĩa được toát ra |
|
Kết bài |
0,5 |
Nêu ý nghĩa câu chuyện và cảm xúc về câu chuyện |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
Kể sinh động đúng với vai kể |
Dàn ý cho đề 2
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Nêu vấn đề : hiện tượng nói dối, không giữ lời hứa - Thái độ của người viết đối với hiện tượng |
|
Thân bài |
2,5 |
- Làm rõ cách hiểu, biểu hiện của nói dối, không giữ lời hứa - Tác hại của nói dối, không giữ lời hứa - Đề xuất cách sửa chữa với người nói dối, không giữ lời hứa (dùng lí lẽ, dẫn chứng làm rõ từng ý kiến) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Quan điểm của cá nhân về hiện tượng: nói dối, không giữ lời hứa - Nhận thức và hành động của bản thân |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại nghị luận xã hội - Thể hiện rõ quan điểm cá nhân - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến - Dùng một thành ngữ hoặc tục ngữ để minh họa |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
BÀ CHÚA BẦU GIÚP HAI BÀ TRƯNG
Vào thời nhà Hán cai trị Việt Nam, ở huyện Lập Thạch (Vĩnh Phúc) có một bà cụ già trồng được một cây bầu kì lạ. Cây bầu lớn lên nhưng không thấy ra hoa kết quả, dây bầu cứ nở dài lan mãi. Dây lan ra rất dài, bò lên cả núi đồi, cứ thế mà lan đến tận huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, rồi leo lên tận núi cao ở đó. Từ đó dây bầu mới bắt đầu trổ hoa và kết thành một quả bầu. Rồi từ trong trái bầu ấy, nở ra một cô gái, chỉ vài ngày sau đã lớn thành một thiếu nữ. Cô gái lần theo dây bầu về đến gốc cây, gặp bà già trồng bầu, nhận bà làm mẹ. Mọi người thấy sự lạ, gọi ngay cô gái là cô Bầu. Và ngọn núi được gọi là núi Bầu.
Hai mẹ con nuôi nhau qua ngày, được ít lâu thì bà cụ mất. Nàng Bầu đem mẹ lên sườn núi chôn. Khi đào đất để chôn mẹ, nàng bắt được một cái chuông, đem về nhà. Chuông tuy bé nhưng mỗi khi gõ vào thì tiếng kêu lên rất to và vang đi rất xa. Từ Lập Thạch, tiếng chuông vang tới khắp mấy huyện xung quanh. Khi nghe tiếng chuông, lòng người ai nấy cũng đều cảm thấy xốn xang, như có điều gì nung nấu ở bên trong.
Thái thú nhà Hán cai trị Việt Nam lúc đó là Tô Định rất tàn bạo, mất lòng dân. Năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Phong Châu, nàng Bầu hay tin bèn gõ chuông lên. Nghe tiếng chuông, các thanh niên nam nữ tất thảy đều bỏ dở công việc, sắm cung tên hoặc trở về nhà lấy giáo mác, băng đèo lội suối chạy một mạch về phía huyện Lập Thạch, đến bên cạnh nàng Bầu. Chỉ trong một ngày đã có tới mấy ngàn người có mặt quanh bà. Rồi mọi người vào cơ ngũ tề chỉnh, nhất tề tôn phù nàng Bầu làm chủ tướng. Nàng Bầu đem quân tới Phong Châu quy phục dưới cờ Hai Bà Trưng, được giao việc chống quân Tô Định. Bà lập được nhiều chiến công, đánh đuổi Tô Định, được Trưng Trắc phong làm công chúa. Vì vậy ai cũng gọi là bà Chúa Bầu. Năm 42, tướng Hán là Mã Viện mang quân sang đánh, quân Trưng Vương yếu hơn phải rút lui.
Năm 43, Trưng Vương bị thua ở Cẩm Khê, đội binh của bà chúa Bầu cũng lâm nạn. Không chống cự nổi với thế giặc quá lớn, bà Chúa Bầu phải chạy về vùng Đạo Trù thuộc huyện Lập Thạch. Khi thấy không còn cách nào cứu vãn nổi tình thế, bà sai quân lính vứt chiếc chuông xuống vực, rồi tự mình cũng nhảy xuống đó, tự vẫn.
Từ đó, các đời sau, mọi người trong vùng Lập Thạch, Sơn Dương đã lập đền thờ tưởng nhớ công lao của bà ở những nơi xảy ra sự tích: Thôn của bà mẹ trồng bầu được gọi là thôn Bầu. Ngọn núi Sơn Dương (Tuyên Quang) được gọi là núi Bầu.Tới thế kỷ 16, họ Vũ cát cứ chống nhà Mạc, xây thành tại đây gọi là thành Bầu và các đời họ Vũ truyền nối nhau được gọi là Chúa Bầu. Chính dòng họ Vũ này cũng có một người con gái là nữ tướng và có công với dân trong vùng, khi mất được thờ và tôn là Bà chúa Bầu họ Vũ để phân biệt với Bà chúa Bầu - tướng của Hai Bà Trưng. Nơi bà sai vứt chuông rồi tự vẫn là vực Chuông. Tại các nơi đền thờ bà, hàng năm dân làng vẫn mở hội lễ. Các triều đại về sau đều sắc thượng phong cho bà.
(https://vi.wikipedia.org/wiki/Bà_Chúa_Bầu)
Câu hỏi
Câu 1. Câu chuyện trên kể về:
A. Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.
B. Sự ra đời kì lạ của bà chúa Bầu.
C. Công cuộc giúp Hai Bà Trưng đánh giặc của bà chúa Bầu.
D. Cuộc đời và chiến công của bà chúa Bầu.
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện là:
A. Hai mẹ con bà Bầu.
B. Bà chúa Bầu.
C. Hai Bà Trưng.
D. Bà chúa Bầu và Hai Bà Trưng.
Câu 3. Sự việc nào dưới đây KHÔNG có yếu tố kì ảo?
A. Dây bầu lan mãi tới các gò đồi, tới tận núi Sơn Dương.
B. Nàng Bầu gõ chuông thì ai nấy đều bỏ dở công việc, cầm giáo mác đến.
C. Chỉ trong một ngày, mấy ngàn người đã đến quanh nàng Bầu.
D. Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu.
Câu 4. Mô típ của truyện truyền thuyết trên là:
A. Sự sinh nở thần kì, kì tích của nhân vật lịch sử.
B. Điềm báo, hiển linh của nhân vật lịch sử.
C. “Ngài hóa” của nhân vật lịch sử.
D. Sự hỗ trợ của thần linh với con người đời thường.
Câu 5. Yếu tố kì ảo nào thể hiện sự ra đời kì lạ của nàng Bầu?
A. Cô gái lần theo dây bầu đến tận gốc thì gặp bà lão.
B. Khi chôn cất mẹ, nàng Bầu nhặt được quả chuông kì lạ.
C. Nàng Bầu lập được nhiều chiến công giúp Hai Bà Trưng.
D. Dây bầu leo lên tận núi mới có quả, nở ra nàng Bầu.
Câu 6. Chi tiết cô gái lần theo dây bầu và nhận bà già làm mẹ thể hiện ý nghĩa gì?
A. Giúp bà già bớt cô độc.
B. Nàng Bầu xuất thân bình dị, được nuôi nấng từ chính người dân lao động.
C. Phần thưởng xứng đáng cho bà lão trồng bầu.
D. Nàng Bầu xuất thân từ cuộc sống lao động nghèo khó.
Câu 7. Vì sao hay tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu nàng Bầu lại gõ chuông?
A. Muốn tập hợp mọi người cùng đồng lòng đánh giặc.
B. Muốn theo Hai Bà Trưng đánh giặc.
C. Thể hiện sự căm thù quân Tô Định tàn bạo.
D. Thể hiện mong muốn tập hợp mọi người.
Câu 8. Quả chuông thần kì thể hiện sức mạnh gì của nhân vật nàng Bầu?
A. Kêu gọi được nhiều người đánh giặc.
B. Sức mạnh đánh thắng giặc bắt nguồn từ sự đồng thuận, thu phục lòng dân.
C. Thu phục được nhân dân cùng đánh giặc.
D. Sức mạnh được trợ giúp từ thần linh.
Câu 9. “Cái chuông” xuất hiện trong tác phẩm như thế nào? Phân tích biện pháp nghệ thuật, ý nghĩa của nó (1 điểm).
Câu 10. Phân tích ý nghĩa đoạn văn bản sau (trả lời câu hỏi a,b) (1 điểm).
Chỉ trong một ngày đã có tới mấy ngàn người có mặt quanh bà. Rồi mọi người vào cơ ngũ tề chỉnh, nhất tề tôn phù nàng Bầu làm chủ tướng. Nàng Bầu đem quân tới Phong Châu quy phục dưới cờ Hai Bà Trưng, được giao việc chống quân Tô Định
a. “cơ ngũ tề chỉnh, nhất tề” trong đoạn trên được hiểu như thế nào?
b. Đoạn văn bản trên muốn thể hiện điều gì
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)


a. Xác định điểm tương đồng và khác biệt của từng bức ảnh. Đặt tên cho bức ảnh thứ 2 và lý giải rõ cách đặt tên đó (0,5 đ)
b. Bức ảnh nào gợi liên tưởng tới văn bản đọc trên? Vì sao? (0,5đ)
Câu 2: Từ những bức ảnh gợi dẫn trên, hãy kể lại một hoạt động cộng đồng em từng tham gia hoặc chứng kiến với chủ đề “Gắn kết và sẻ chia” (bài viết từ 1-1,5 trang) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
B |
D |
A |
D |
B |
A |
B |
|
Câu 1. Câu chuyện trên kể về: A. Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng. B. Sự ra đời kì lạ của bà chúa Bầu. C. Công cuộc giúp Hai Bà Trưng đánh giặc của bà chúa Bầu. D. Cuộc đời và chiến công của bà chúa Bầu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện trên kể về Công cuộc giúp Hai Bà Trưng đánh giặc của bà chúa Bầu
→ Đáp án C
|
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện là: A. Hai mẹ con bà Bầu. B. Bà chúa Bầu. C. Hai Bà Trưng. D. Bà chúa Bầu và Hai Bà Trưng. |
Phương pháp giải:
Chú ý nhan đề và đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong truyện là Bà chúa Bầu
→ Đáp án B
|
Câu 3. Sự việc nào dưới đây KHÔNG có yếu tố kì ảo? A. Dây bầu lan mãi tới các gò đồi, tới tận núi Sơn Dương. B. Nàng Bầu gõ chuông thì ai nấy đều bỏ dở công việc, cầm giáo mác đến. C. Chỉ trong một ngày, mấy ngàn người đã đến quanh nàng Bầu. D. Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức dấu hiệu nhận biết yếu tố kì ảo
Lời giải chi tiết:
Sự việc không có yếu tố kì ảo là: Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu (đây là sự kiện lịch sử có thật)
→ Đáp án D
|
Câu 4. Mô típ của truyện truyền thuyết trên là: A. Sự sinh nở thần kì, kì tích của nhân vật lịch sử. B. Điềm báo, hiển linh của nhân vật lịch sử. C. “Ngài hóa” của nhân vật lịch sử. D. Sự hỗ trợ của thần linh với con người đời thường. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về truyện truyền thuyết
Lời giải chi tiết
Mô típ của truyện truyền thuyết trên là: Sự sinh nở thần kì, kì tích của nhân vật lịch sử. (nhân vật bà Bầu)
→ Đáp án A
|
Câu 5. Yếu tố kì ảo nào thể hiện sự ra đời kì lạ của nàng Bầu? A. Cô gái lần theo dây bầu đến tận gốc thì gặp bà lão. B. Khi chôn cất mẹ, nàng Bầu nhặt được quả chuông kì lạ. C. Nàng Bầu lập được nhiều chiến công giúp Hai Bà Trưng. D. Dây bầu leo lên tận núi mới có quả, nở ra nàng Bầu. |
Phương pháp giải:
Chú ý đoạn đầu văn bản
Lời giải chi tiết:
Yếu tố kì ảo thể hiện sự ra đời kì lạ của nàng Bầu: Dây bầu leo lên tận núi mới có quả, nở ra nàng Bầu
→ Đáp án D
|
Câu 6. Chi tiết cô gái lần theo dây bầu và nhận bà già làm mẹ thể hiện ý nghĩa gì? A. Giúp bà già bớt cô độc. B. Nàng Bầu xuất thân bình dị, được nuôi nấng từ chính người dân lao động. C. Phần thưởng xứng đáng cho bà lão trồng bầu. D. Nàng Bầu xuất thân từ cuộc sống lao động nghèo khó. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý chi tiết trên và phân tích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Chi tiết cô gái lần theo dây bầu và nhận bà già làm mẹ thể hiện ý nghĩa: Nàng Bầu xuất thân bình dị, được nuôi nấng từ chính người dân lao động
→ Đáp án B
|
Câu 7. Vì sao hay tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu nàng Bầu lại gõ chuông? A. Muốn tập hợp mọi người cùng đồng lòng đánh giặc. B. Muốn theo Hai Bà Trưng đánh giặc. C. Thể hiện sự căm thù quân Tô Định tàn bạo. D. Thể hiện mong muốn tập hợp mọi người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Khi hay tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Phong Châu nàng Bầu lại gõ chuông vì: Muốn tập hợp mọi người cùng đồng lòng đánh giặc
→ Đáp án A
|
Câu 8. Quả chuông thần kì thể hiện sức mạnh gì của nhân vật nàng Bầu? A. Kêu gọi được nhiều người đánh giặc. B. Sức mạnh đánh thắng giặc bắt nguồn từ sự đồng thuận, thu phục lòng dân. C. Thu phục được nhân dân cùng đánh giặc. D. Sức mạnh được trợ giúp từ thần linh. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Quả chuông thần kì thể hiện sức mạnh đánh thắng giặc bắt nguồn từ sự đồng thuận, thu phục lòng dân của nàng Bầu
→ Đáp án B
Câu 9. “Cái chuông” xuất hiện trong tác phẩm như thế nào? Phân tích biện pháp nghệ thuật, ý nghĩa của nó (1 điểm).
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý chi tiết liên quan đến “cái chuông”
Lời giải chi tiết:
- “Cái chuông”: Xuất hiện nhiều lần trong tác phẩm
+ Chuông tuy bé nhưng mỗi khi gõ vào thì tiếng kêu lên rất to và vang đi rất xa
+ Tiếng chuông vang tới khắp mấy huyện xung quanh
+ Khi nghe tiếng chuông, lòng người ai nấy cũng đều cảm thấy xốn xang, như có điều gì nung nấu ở bên trong…
- Biện pháp nghệ thuật đối lập giữa hình dáng và âm thanh… để làm nổi bật sự lan tỏa của lòng yêu nước từ nàng Bầu tới dân chúng
- Ý nghĩa: tiếng chuông là âm thanh của lòng yêu nước, tiếng gọi của người yêu nước… là âm thanh hiệu triệu đặc biệt khi Tổ quốc lâm nguy… Thể hiện sự thống nhất, đoàn kết của dân tộc trong đánh giặc giữ nước
Câu 10. Phân tích ý nghĩa đoạn văn bản sau (trả lời câu hỏi a,b) (1 điểm).
a. “cơ ngũ tề chỉnh, nhất tề” trong đoạn trên được hiểu như thế nào?
b. Đoạn văn bản trên muốn thể hiện điều gì
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và yêu cầu
Lời giải chi tiết:
a. – Cơ ngũ tề chỉnh: sự nghiêm túc về tổ chức, cơ cấu của đội quân
- Nhất tề: đồng lòng, nhất trí cao (hướng tới, tin tưởng cùng theo nàng Bầu, Hai Bà Trưng đánh giặc)
b. Mục đích: thể hiện sự tin tưởng, đồng lòng của nhân dân, cùng hướng tới, tin tưởng theo nàng Bầu, Hai Bà Trưng đánh giặc
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1. Quan sát 2 bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)
a. Xác định điểm tương đồng và khác biệt của từng bức ảnh. Đặt tên cho bức ảnh thứ 2 và lý giải rõ cách đặt tên đó (0,5 đ)
b. Bức ảnh nào gợi liên tưởng tới văn bản đọc trên? Vì sao? (0,5đ)
Phương pháp giải:
Quan sát kĩ 2 bức hình và đọc kĩ câu hỏi để trả lời
Lời giải chi tiết:
a. Học sinh cần đối chiếu các bức ảnh để nhận xét:
- Điểm chung: đều nói về sự đoàn kết của tập thể
- Điểm khác biệt:
+ Bức 1: Sự phối hợp trong một nhóm có cùng năng lực, cùng một mục tiêu
+ Bức 2: Sự phối hợp của một nhóm có xuất phát, nền tảng khác nhau, cần phải tương trợ lẫn nhau, cùng phát triển, lựa chọn người thủ lĩnh, người lãnh đạo ra sau để có thể thành công
- Từ ý nghĩa trên, học sinh đặt tên cho bức họa 2: Đoàn kết giúp đỡ,…
b. Từ những phân tích ở phần a, đối chiếu với văn bản đọc thì bức 2 gợi dẫn nhiều liên quan hơn. Học sinh đối chiếu với văn bản để lý giải thêm
Câu 2: Từ những bức ảnh gợi dẫn trên, hãy kể lại một hoạt động cộng đồng em từng tham gia hoặc chứng kiến với chủ đề “Gắn kết và sẻ chia” (bài viết từ 1-1,5 trang) (3đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và giới thiệu về hoạt động - Nêu ấn tượng chung về hoạt động |
|
Thân bài |
2,5 |
1. Trình bày bối cảnh diễn ra hoạt động - Thời gian - Không gian 2. Kể lại diễn biến hoạt động - Lý do tổ chức hoạt động - Các sự việc nối tiếp nhau như thế nào? - Những ai tham gia vào hoạt động? Tác động của sự việc tới người tham gia 3. Kết quả hoạt động 4. Suy nghĩ/ cảm xúc của em với các hoạt động cộng đồng; xúc động, ngỡ ngàng, phấn khích,… |
|
Kết bài |
0,5 |
- Ấn tượng sâu sắc của bản thân với một hoạt động - Bài học từ hoạt động xã hội đó - Sự tác động của hoạt động với bản thân (nhận thức, hành động) |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (kể chuyện) - Sắp xếp các sự việc hợp lý - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố miêu tả, biểu cảm - Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn có sự liên kết |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 14
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CẢNH NHÀ SAU KHI CHA TÔI MẤT
(Trích hồi kí - Nguyễn Hiến Lê)
[...] Cha tôi mất là bắt đầu thời suy của gia đình tôi. Mẹ tôi buồn khổ nhưng không than thở, không thất vọng, âm thầm chống với nghịch cảnh. Người lại đi bán hàng, tôi lại đi học, không có gì thay đổi, chỉ khác có thêm bàn thờ của cha tôi và dải khăn số trên đầu mẹ tôi.
Trước kia mọi việc trong nhà như cúng giỗ, giao thiệp với họ hàng bên nội bên ngoại, thu tiền nhà, cha tôi lo hết; nay mẹ tôi phải đảm đương lấy, bà ngoại tôi đi chợ nấu cơm, giặt giũ, săn sóc bốn anh em tôi, mà em út tôi lúc đó chắc mới thôi bú.
Người ra đi từ mờ đất, mùa đông cũng như mùa hè, ngày mưa cũng như ngày nắng, ra bến sông ở gần Cầu Đất cách nhà tôi độ một cây số, đón ghe để mua trái cây: dưa hấu, dứa, bưởi, mía... tùy mùa, rồi thuê xe kéo chở về chợ Đồng Xuân, chia lại cho bạn hàng để lấy chút huê hồng, còn thì bán buôn cho những người ở những chợ nhỏ, cũng bán lẻ nữa.
Bốn giờ chiều tan chợ, người nghỉ bán, đi đòi tiền bạn hàng thiếu, tối mới về tới nhà, lâu lâu đội về một thúng gạo. Có hồi đội về một thúng lạc để bóc vỏ thuê cho người ta: cả nhà ăn cơm xong, xúm lại bóc độ một giờ là xong, tiền công không biết được bao nhiêu, lợi là vỏ lạc về mình để đun bếp, đỡ mua củi. Mùa hè, anh em chúng tôi đi lượm những quả bàng chín, rụng về phơi khô, bửa hột ra, lấy nhân ăn bùi, béo hơn lạc, còn cùi cũng để dun bếp; cuối thu, lá bàng rụng chúng tôi lượm về từng thúng. Khi bà cháu, anh em làm chung thì chỉ thấy vui và thương yêu nhau chứ không thấy khổ
Nhà tôi ở Long Xuyên hiện nay, trước cửa có một cây ninh cao 15, 16 thước, thân lớn hai ôm, cử tới đầu xuân là thay lá: ban đêm tôi nằm nghe thấy lá rụng ào ào, sáng dậy sân và đường đã đầy những lá đen, và một cô giáo với hai đứa con bảy tám tuổi, đã tới từ hồi nào để quét và hốt dồn vào những cái bao ni lông lớn. Cô giáo cột vào xe đạp chở về. Có khi mẹ bận, hai đứa nhỏ phải đội những bao đó đi bộ về nhà. Chúng thật dễ thương, có trái cây hay một miếng bánh tráng chúng cũng chia nhau: con chị cắn trước rồi chìa cho tháng em, em cắn một miếng rồi đưa lại cho chị. Nhìn họ tôi vui được sống lại tuổi thơ. Thì ra thời này củi quế gạo châu như 60 năm trước. Lượm lá cây như vậy mỗi ngày đỡ được hai đồng bạc củi, mà lương giáo viên được 60 đồng mỗi tháng. Nhưng chỉ được nửa tháng, trút hết lá, cây nính lại mơn mởn dưới ánh nắng ban mai, lại phải đợi dầu xuân năm sau mới được cái vui quét lá.
Chúng tôi phải tiết kiệm, rút mọi chi tiêu xuống mức tối thiểu. Anh em tôi không được ăn kẹo tây nữa, không được dắt đi chơi, đi xem hát, không có áo mới; bà tôi nhịn ăn trầu. Nhưng còn may là không phải ăn độn, và mỗi sáng đi học tôi còn được một xu hay một trinh (nửa xu) để mua một củ khoai lang tròn, lớn bằng nắm tay, hoặc một khúc sẵn (khoai mì) dài non một gang tay, nhiều bột, bở, trắng tinh, ngon hơn khoai và sắn ngày nay nhiều.
Mẹ tôi cũng lo việc học cho chúng tôi, có ai đâu để nhờ cậy? Tôi còn nhớ buổi trưa hôm đó, không rõ là ngày thất tuần hay trăm ngày của cha tôi, mẹ tôi bưng một cái quả (thứ tráp lớn, tròn) đựng xôi và thịt quay, cùng với tôi ngồi xe lại nhà thầy giáo tôi ở trên một gác nhỏ, khu hàng Bún để biếu thầy, và kể tình cảnh mẹ góa con côi của chúng tôi, nhờ thầy săn sóc sự học của tôi.
Người lại tìm thầy dạy vần Quốc ngữ và vần Tây cho em trai tôi để sau xin cho nó vào học lớp Năm cũng trường Yên Phụ. Hơn nữa, người còn cho tôi, con trưởng, thỉnh thoảng có dịp nào tiện thì về thăm quê nội ở Phương Khê. Lần đầu tôi theo một người anh họ, đi tàu thủy từ Hà Nội lên Sơn Tây, rồi từ Sơn Tây đi xe kéo về làng; lần thứ nhì chúng tôi đi xe kéo suốt từ Hà Nội về phủ Quảng Oai, rồi đi bộ về làng. Sau khi đoạn tang chồng, mẹ tôi nhân dịp Tết, người lại đưa tôi và em út tôi về Phương Khê nữa. Như vậy là phải nghỉ bán hàng sáu ngày vì đi đường mất hai ngày, về mất hai ngày rồi.
Tết nào không về được thì người gởi biểu bác Hai tôi trái cây, đồ nấu, hương thơm, trà mứt để cúng tổ tiên, y như hồi cha tôi còn sống, không thay đổi gì cả. Trên bàn thờ cha tôi thì tết nào cũng có hai giò thủy tiên đặt trong hai cái cốc quý bằng thủy tinh như trước chỉ khác thủy tiên không đẹp bằng vì mua ở chợ chiều 30 tết cho rẻ.
Ngày nay nhớ lại đời sống và ngôn hành của người, tôi thấy người không kém bà Tú Xương. Bà Tú:
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
Thì mẹ tôi cũng quanh năm mua ở ven sông, bán ở chợ, và cũng nuôi đủ bốn con - có khi thêm một đứa cháu ở bên chồng nữa - với một mẹ già.
Việc gì người tính toán cũng kín đáo và chu tất, xử sự ngay thẳng và đàng hoàng. Tôi nghiệm thấy phụ nữ người nào từ dung mạo tới tính tình, có nhiều nam tính hơn nữ tính thì hầu hết đảm đang, gây dựng nổi cơ đồ, nhưng đời thường vất vả. Mẹ tôi thuộc hạng người đó. Thật là một phúc lớn cho chúng tôi và cả cho gia đình bên nội tôi nữa. Nếu người tái giá thì chắc anh em chúng tôi phải li tán, kẻ về Sơn Tây ở với ông bác, kẻ đi ở nhờ một bà dì, nếu không thì cũng phải sống tủi nhục với người chồng sau của mẹ; cả trong hai trường hợp đó, chúng tôi đều không học hành được gì, may lắm là biết đọc, biết viết rồi kiếm nghề để mưu sinh. Nhưng dù người không tái giá mà không có bà ngoại tôi thì chúng tôi cũng không nên người được. Công của bà rất lớn. [...]
(https://goeco.link/jbEgr)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Căn cứ nào để xác định điều đó ?
A. Du kí, vì kể về chuyến đi về quê mất 2 ngày.
B. Truyện ngắn, vì kể về những biến cố trong gia đình.
C. Hồi kí, vì tác giả kể những việc xảy ra trong quá khứ của gia đình mình.
D. Văn biểu cảm, vì bộc lộ cảm xúc về mẹ mình.
Câu 2. Người kể chuyện xưng “tôi” có phải là tác giả không? Vì sao?
A. “Tôi” không phải là tác giả. Vì tác giả là người trưởng thành.
B. “Tôi” là tác giả. Vì tác giả đang kể về chuyện nhà mình.
C. “Tôi” chính là tác giả.Vì “tôi” đang kể về những điều mình đã trải qua.
D. “Tôi” chính là tác giả. Vì hồi kí là kể lại chuyện mình đã trải qua.
Câu 3. Các sự việc được kể diễn ra vào quãng thời gian nào trong cuộc đời của tác giả?
A. Khi tác giả đã trưởng thành.
B. Khi tác giả còn nhỏ, đang đi học.
C. Khi tác giả đã đi học xa.
D. Khi tác giả đã đi công tác.
Câu 4. Hình ảnh người mẹ trong văn bản thuộc chân dung nào sau đây?
A. Chân dung tỉnh thần.
B. Chân dung được khắc hoạ.
C. Chân dung tự hoạ.
D. Chân dung vừa tự hoạ, vừa được khắc hoạ.
Câu 5. Hình ảnh người mẹ trong văn bản là người như thế nào
A. Người mẹ mạnh mẽ, chống chọi với nghịch cảnh, đảm đang, tháo vát.
B. Người mẹ hiền lành, nhưng đảm đang tháo vát.
C. Người mẹ cứng rắn, cương trực, nhưng yêu con.
D. Người mẹ nhút nhát nhưng tần tảo, hay lam hay làm.
Câu 6. Việc “Nhờ thầy săn sóc sự học của tôi...Người lại tìm thầy dạy vẫn Quốc ngữ và vận Tây cho em trai tôi” chứng tỏ điều gì ở người mẹ
A. Rất trọng người thầy.
B. Thích nói chuyện học hành.
C. Quan tâm, coi trọng việc học hành của con.
D. Làm theo lời của người chồng đã khuất.
Câu 7. Câu sau cho thấy tác giả kết hợp sử dụng phương thức biểu đạt nào ở hồi kí?
Tôi nghiệm thấy phụ nữ người nào từ dung mạo tới tính tình, có nhiều nam tính hơn nữ tính thì hầu hết đảm đang, gây dựng nổi cơ đồ, nhưng đời thường vất vả.
A. Miêu tả.
B. Biểu cảm.
C. Nghị luận.
D. Tự sự.
Câu 8. Vì sao tác giả luôn gọi mẹ mình là “người”?
A. Vì 2 mẹ con rất xa cách.
B. Vì kính trọng và yêu thương mẹ.
C. Vì mẹ rất nghiêng khắc.
D. Vì mẹ rất lạnh lùng.
Câu 9. Tác giả đã học được những điều gì từ việc quan sát cuộc sống gia đình, xã hội? Em có thói quen quan sát cuộc sống quanh mình để rút ra nhận xét không? (1đ)
Câu 10. Đọc câu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
Mẹ tôi buồn khổ nhưng không than thở, không thất vọng, âm thầm chống với nghịch cảnh
a. “nghịch cảnh” trong câu trên được hiểu như thế nào?
b. Em đồng ý với nhận xét của tác giả về mẹ mình trong câu trên không? Vì sao?
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Quan sát các bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)




a. Đặt tên cho 4 bức ảnh trên (0,5 đ)
b. Bức ảnh nào có nét tương đồng với tuổi thơ của tác giả trong văn bản ở phần đọc hiểu? Vì sao em cho là có nét tương đồng (làm rõ nét tương đồng ấy)? (0,5đ)
Câu 2: Hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của gia đình em (cùng nhau chia sẻ niềm vui/nỗi buồn, khó khăn trong cuộc sống). Yêu cầu: Chú ý chân dung nhân vật được khắc họa và chân dung tự họa về bản thân; thể hiện suy nghĩ đánh giá, cảm xúc của bản thân trên 2-3 sự việc hoặc đối tượng trong câu chuyện) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
D |
B |
B |
A |
C |
C |
B |
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Căn cứ nào để xác định điều đó ? A. Du kí, vì kể về chuyến đi về quê mất 2 ngày. B. Truyện ngắn, vì kể về những biến cố trong gia đình. C. Hồi kí, vì tác giả kể những việc xảy ra trong quá khứ của gia đình mình. D. Văn biểu cảm, vì bộc lộ cảm xúc về mẹ mình. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Đối chiếu với đặc điểm thể loại đã học
Lời giải chi tiết:
Văn bản thuộc thể loại hồi kí vì tác giả kể những việc xảy ra trong quá khứ của gia đình mình
→ Đáp án C
|
Câu 2. Người kể chuyện xưng “tôi” có phải là tác giả không? Vì sao? A. “Tôi” không phải là tác giả. Vì tác giả là người trưởng thành. B. “Tôi” là tác giả. Vì tác giả đang kể về chuyện nhà mình. C. “Tôi” chính là tác giả.Vì “tôi” đang kể về những điều mình đã trải qua. D. “Tôi” chính là tác giả. Vì hồi kí là kể lại chuyện mình đã trải qua. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại đặc điểm của thể loại kí
Lời giải chi tiết:
“Tôi” chính là tác giả. Vì hồi kí là kể lại chuyện mình đã trải qua.
→ Đáp án D
|
Câu 3. Các sự việc được kể diễn ra vào quãng thời gian nào trong cuộc đời của tác giả? A. Khi tác giả đã trưởng thành. B. Khi tác giả còn nhỏ, đang đi học. C. Khi tác giả đã đi học xa. D. Khi tác giả đã đi công tác. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Các sự việc được kể diễn ra vào quãng thời gian Khi tác giả còn nhỏ, đang đi học
→ Đáp án B
|
Câu 4. Hình ảnh người mẹ trong văn bản thuộc chân dung nào sau đây? A. Chân dung tỉnh thần. B. Chân dung được khắc hoạ. C. Chân dung tự hoạ. D. Chân dung vừa tự hoạ, vừa được khắc hoạ. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Hình ảnh người mẹ trong văn bản thuộc chân dung được khắc hoạ (qua lời kể của nhân vật tôi)
→ Đáp án B
|
Câu 5. Hình ảnh người mẹ trong văn bản là người như thế nào? A. Người mẹ mạnh mẽ, chống chọi với nghịch cảnh, đảm đang, tháo vát. B. Người mẹ hiền lành, nhưng đảm đang tháo vát. C. Người mẹ cứng rắn, cương trực, nhưng yêu con. D. Người mẹ nhút nhát nhưng tần tảo, hay lam hay làm. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các chi tiết nói về người mẹ
Lời giải chi tiết:
Người mẹ trong văn bản hiện lên là người mẹ mạnh mẽ, chống chọi với nghịch cảnh, đảm đang, tháo vát
→ Đáp án A
|
Câu 6. Việc “Nhờ thầy săn sóc sự học của tôi...Người lại tìm thầy dạy vẫn Quốc ngữ và vận Tây cho em trai tôi” chứng tỏ điều gì ở người mẹ A. Rất trọng người thầy. B. Thích nói chuyện học hành. C. Quan tâm, coi trọng việc học hành của con. D. Làm theo lời của người chồng đã khuất. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu văn và toàn văn bản
Lời giải chi tiết:
Việc “Nhờ thầy săn sóc sự học của tôi...Người lại tìm thầy dạy vẫn Quốc ngữ và vận Tây cho em trai tôi” chứng tỏ người mẹ là người quan tâm, coi trọng việc học hành của con.
→ Đáp án C
|
Câu 7. Câu sau cho thấy tác giả kết hợp sử dụng phương thức biểu đạt nào ở hồi kí? Tôi nghiệm thấy phụ nữ người nào từ dung mạo tới tính tình, có nhiều nam tính hơn nữ tính thì hầu hết đảm đang, gây dựng nổi cơ đồ, nhưng đời thường vất vả. A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Nghị luận. D. Tự sự. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu văn
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Câu trên cho thấy tác giả kết hợp giữa phương thức tự sự và phương thức biểu đạt nghị luận
→ Đáp án C
|
Câu 8. Vì sao tác giả luôn gọi mẹ mình là “người”? A. Vì 2 mẹ con rất xa cách. B. Vì kính trọng và yêu thương mẹ. C. Vì mẹ rất nghiêng khắc. D. Vì mẹ rất lạnh lùng. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết
Tác giả luôn gọi mẹ mình là “người” vì lòng kính trọng và yêu thương mẹ
→ Đáp án B
Câu 9. Tác giả đã học được những điều gì từ việc quan sát cuộc sống gia đình, xã hội? Em có thói quen quan sát cuộc sống quanh mình để rút ra nhận xét không? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và liệt kê những điều tác giả đã học được
Nêu trải nghiệm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Tác giả đã học được:
+ Nghị lực sống từ người mẹ của mình: âm thầm làm việc, đối mặt, không kêu ca,…
+ Thái độ sống: chia sẻ, yêu thương nhau từ câu chuyện của mẹ con cô giáo)
- Em có thói quen quan sát: Học sinh tự làm (trả lời thành thật, chân thành,…)
Câu 10. Đọc câu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
Mẹ tôi buồn khổ nhưng không than thở, không thất vọng, âm thầm chống với nghịch cảnh
a. “nghịch cảnh” trong câu trên được hiểu như thế nào?
b. Em đồng ý với nhận xét của tác giả về mẹ mình trong câu trên không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và yêu cầu
Lời giải chi tiết:
a. Nghịch cảnh là những khó khăn, thử thách và là điều không may mắn, không suôn sẻ trong cuộc sống của mỗi một con người. Đó là những trắc trở, rủi ro mà chúng ta không hề mong muốn như: Xung đột, chiến tranh, bệnh tật,…
b. Học sinh tự trả lời (căn cứ vào các việc làm kiếm sống, dành cho con, gia đình nhà chồng và thái độ sống của người mẹ trong văn bản)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Quan sát các bức hình và đọc kĩ các dòng chữ trong đó để trả lời câu hỏi a,b (1đ)
a. Đặt tên cho 4 bức ảnh trên (0,5 đ)
b. Bức ảnh nào có nét tương đồng với tuổi thơ của tác giả trong văn bản ở phần đọc hiểu? Vì sao em cho là có nét tương đồng (làm rõ nét tương đồng ấy)? (0,5đ)
Phương pháp giải:
Quan sát kĩ 2 bức hình và đọc kĩ câu hỏi để trả lời
Lời giải chi tiết:
a. Học sinh tự đặt tên bức tranh theo ý mình (cần bám sát hình ảnh, ý nghĩa của sự việc)
- Tham khảo gợi ý:
+ Bức 1: Tình bạn và sắc đỏ
+ Bức 2: Bán dưa giúp mẹ
+ Bức 3: Con trai, mẹ và cơn mưa
+ Bức 4: Kéo xe
b. Bức ảnh có nét tương đồng với tuổi thơ của tác giả: bức 2,4
- Nét tương đồng: tuổi nhỏ lao động giúp cha mẹ vượt qua khó khăn của cuộc sống
Câu 2: Hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của gia đình em (cùng nhau chia sẻ niềm vui/nỗi buồn, khó khăn trong cuộc sống). Yêu cầu: Chú ý chân dung nhân vật được khắc họa và chân dung tự họa về bản thân; thể hiện suy nghĩ đánh giá, cảm xúc của bản thân trên 2-3 sự việc hoặc đối tượng trong câu chuyện) (3đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu câu chuyện (trực tiếp / gián tiếp) |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm chuỗi sự việc được kể từ ngôi thứ nhất (từ 3 sự việc trở lên có mở đầu, diễn biến và kết thúc) - Sau hoặc trước mỗi sự việc có cảm xúc, suy nghĩ, nhận xét của người kể - Chú ý khắc họa rõ nét 2-3 chân dung nhân vật (người được kể và bản thân người kể) - Biết kết hợp phương thức biểu đạt nghị luận với tự sự, miêu tả để tái hiện những sự việc đã qua; bộc lộ cảm xúc của người kể trước từng sự việc
|
|
Kết bài |
0,5 |
- Nhận xét, đánh giá về sự việc, con người trong câu chuyện - Thể hiện rõ cảm xúc của cá nhân: vai trò của sự việc trong quá khứ đối với bản thân ở hiện tại |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (tự sự) - Kết hợp linh hoạt 3 phương thức biểu đạt đã nêu trên trong văn bản tự sự |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 15
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
CÂY XẤU HỔ
Bờ đường 9 có lùm cây xấu hổ
Chiến sĩ đi qua ai cũng mỉm cười
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Chiến sĩ qua đây ai cũng bước rất êm
Khi bất chợt thoảng một bàn chân lạ
Cây vội vã nhắm nghìn con mắt lá
Nhựa dồn lên cành khẽ ngả như chào
Người ra rồi bóng dáng cứ theo sau
Anh lính trẻ bỗng quay đầu tủm tỉm
Cây đã hé những mắt tròn chúm chím
Đang thập thò nghịch ngợm nhìn theo
Phút lạ lùng trời đất trong veo
Anh nghe có tiếng reo thầm gặp gỡ
Nhiều dáng điệu thoáng qua trong trí nhớ
Rất thân quen mà chẳng gọi nên lời
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh.
(Trường Sơn – đường khát vọng, NXB Chính trị Quốc gia, 2008)
Câu hỏi:
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ?
A. Hành quân.
B. Cùng thiên nhiên.
C. Người lính.
D. Kỉ niệm chiến trường.
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó?
A. Thể thơ tự do; gieo vần liền.
B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau.
C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ?
A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn.
B. Cây xấu hổ đón chào người lính.
C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ.
D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Cây xấu hổ là?
A. Cây xấu hổ.
B. Người lính nhạy cảm, lạc quan.
C. Đồng đội cùng hành quân.
D. Người giao liên.
Câu 5. Khổ thơ nào giới thiệu được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình?
A. Khổ 1.
B. Khổ 2.
C. Khổ 3.
D. Khổ 4
Câu 6. Những khổ thơ nào là cuộc “trò chuyện đặc biệt” giữa người lính với cây xấu hổ?
A. Khổ 4.
B. Khổ 2.
C. Khổ 3,4,5
d. Khổ 4, 6, 7.
Câu 7. Dòng nào sau đây nói lên yếu tố tự sự trong bài thơ?
A. Cuộc gặp gỡ, “trò chuyện” của anh bộ đội và cây xấu hổ trên đường hành quân và người lính hái nhành cây đó ép vào trang sổ tay của mình.
B. Những cây xấu hổ vẫn can trường xanh tươi giữa bom đạn.
C. Người lính hái một cành cây xấu hổ ép vào trang sổ tay của mình
D. Cây xấu hổ ấp ủ mầm sống, niềm hy vọng
Câu 8. Yếu tố miêu tả làm rõ nhất đặc điểm, trạng thái đối tượng nào trong bài thơ?
A. Anh bộ đội
B. Cảnh bom đạn
C. Cây xấu hổ
D. Chặng đường hành quân của người lính
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
C |
B |
B |
A |
C |
A |
C |
|
Câu 1. Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Cây xấu hổ? A. Hành quân. B. Cùng thiên nhiên. C. Người lính. D. Kỉ niệm chiến trường. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản: Viết về người lính
→ Đáp án C
|
Câu 2. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó? A. Thể thơ tự do; gieo vần liền. B. Thể thơ tự do, khổ dài ngắn khác nhau. C. Thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt D. Thể thơ tám chữ, gieo vần chân |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý số chữ trong 1 câu , số câu trong bài
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ tự do, đa số 8 chữ một dòng, số dòng trong khổ linh hoạt
→ Đáp án C
|
Câu 3. Dòng nào nói lên nội dung của khổ thơ thứ 3 trong văn bản Cây xấu hổ? A. Cây xấu hổ xanh tươi giữa bom đạn. B. Cây xấu hổ đón chào người lính. C. Cuộc trò chuyện đặc biệt với cây xấu hổ. D. Anh bộ đội lưu giữ kỉ niệm với cây xấu hổ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ thứ 3
Lời giải chi tiết:
Nội dung khổ 3: Cây xấu hổ đón chào người lính
→ Đáp án B
|
Câu 4. Nhân vật trữ tình trong văn bản Cây xấu hổ là? A. Cây xấu hổ. B. Người lính nhạy cảm, lạc quan. C. Đồng đội cùng hành quân. D. Người giao liên. |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Nhân vật trữ tình trong văn bản: Người lính nhạy cảm, lạc quan
→ Đáp án B
|
Câu 5. Khổ thơ nào giới thiệu được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình? A. Khổ 1. B. Khổ 2. C. Khổ 3. D. Khổ 4 |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Khổ thơ giới thiệu được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình: khổ 1 (nhân vật trữ tình: người lính, đối tượng trữ tình: cây xấu hổ)
→ Đáp án A
|
Câu 6. Những khổ thơ nào là cuộc “trò chuyện đặc biệt” giữa người lính với cây xấu hổ? A. Khổ 4. B. Khổ 2. C. Khổ 3,4,5 d. Khổ 4, 6, 7. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những khổ thơ là cuộc “trò chuyện đặc biệt” giữa người lính với cây xấu hổ: Khổ 3,4,5
→ Đáp án C
|
Câu 7. Dòng nào sau đây nói lên yếu tố tự sự trong bài thơ? A. Cuộc gặp gỡ, “trò chuyện” của anh bộ đội và cây xấu hổ trên đường hành quân và người lính hái nhành cây đó ép vào trang sổ tay của mình. B. Những cây xấu hổ vẫn can trường xanh tươi giữa bom đạn. C. Người lính hái một cành cây xấu hổ ép vào trang sổ tay của mình D. Cây xấu hổ ấp ủ mầm sống, niềm hy vọng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Yếu tố tự sự: Cuộc gặp gỡ, “trò chuyện” của anh bộ đội và cây xấu hổ trên đường hành quân và người lính hái nhành cây đó ép vào trang sổ tay của mình.
→ Đáp án A
|
Câu 8. Yếu tố miêu tả làm rõ nhất đặc điểm, trạng thái đối tượng nào trong bài thơ? A. Anh bộ đội B. Cảnh bom đạn C. Cây xấu hổ D. Chặng đường hành quân của người lính |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các đặc điểm của yếu tố miêu tả
Lời giải chi tiết
Yếu tố miêu tả làm rõ đặc điểm, trạng thái của cây xấu hổ
→ Đáp án C
Câu 9: Phân tích phép tu từ nổi bật và hiệu quả của chúng trong khổ thơ sau (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Tất cả lộ nguyên hình trần trụi
Cây xấu hổ với màu xanh bối rối
Tự giấu mình trong lá khép lim dim
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
- Phép tu từ nổi bật
+ Đối lập: vùng lửa cháy bom rơi><cây xấu hổ với màu xanh/ Tự giấu mình trong lá khép lim dim
+ Nhân hóa, từ láy: bối rối; giấu mình
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Đối lập: sự khốc liệt của chiến tranh không hủy diệt được sự sống, làm nổi bật sức sống mãnh liệt của loài cây xấu hổ
+ Nhân hóa, từ láy: gợi tả tâm trạng, sự e ấp của “cây xấu hổ”, cây có tâm hồn và trở nên gần gũi với người lính → Phút rung động tuyệt đẹp của những tâm hồn nhạy cảm, làm dịu sự mệt mỏi trên đường hành quân
Câu 10: Phân tích, đánh giá kết thúc độc đáo của bài thơ Cây xấu hổ trong 2 khổ cuối (1đ)
Giữa một vùng lửa cháy bom rơi
Cây hiện lên như một niềm ấp ủ
Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ
Ướp vào trong trang sổ của mình
Và chuyện này chỉ cây biết với anh
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 khổ thơ cuối
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ kết thúc bằng khung cảnh lãng mạn: Anh lính trẻ hái một cành xấu hổ/ Ướp vào trong trang sổ của mình
- Cây xấu hổ xanh tươi chứa đựng bao điều hy vọng trong cụm từ “một niềm ấp ủ”
- Kết thúc đôc đáo bằng khổ thơ đặc biệt: chỉ có 1 dòng: Và chuyện này chỉ cây biết với anh
→ gợi ra bao điều thầm kín, cảm xúc lãng mạn trong tâm hồn người lính trẻ
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4đ)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
“Cây đàn guitar của đại đội Ba
Khi hành quân xa, cây đàn theo ta khắp nơi trên chiến trường
Từ miền Đông đất mới đàn cùng lên biên giới ca khúc quân hành
Cây đàn chúng tôi trở nên người bạn tâm tình
Khi vui liên quan, reo mừng chiến thắng
Cây đàn cùng hát với chúng tôi
Những khi nhớ nhà
Những giây phút buồn, đàn dạo lên khúc hát quê hương”
(lời bài hát: Cây đàn ghi ta của Đại đội 3 – https://born.so/Dm16bx)
a. Cho biết điểm tương đồng của lời bài hát trên với bài thơ Cây xấu hổ
b. Từ ngữ liệu (lời bài hát) và bài thơ Cây xấu hổ, em hiểu biết thêm điều gì về đời sống tinh thần, vẻ đẹp tâm hồn của người lính nơi chiến trường?
Phương pháp giải:
a. Đọc kĩ lời bài hát và bài thơ
b. Dựa vào phần phân tích ở phần trắc nghiệm
Nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết:
1. a.
- Điểm tương đồng của lời bài hát và bài thơ Cây xấu hổ: Cùng viết về khoảnh khắc lãng mạn, vui nhộn của người lính trên đường hành quân
- Cùng gợi tả vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn tươi trẻ, lối sống lạc quan của người lính nơi chiến trường
b.
- Học sinh tự trả lời theo nhận thức cá nhân
- Gợi ý tham khảo: hiểu về người lính
+ Sống giữa bom đạn ác liệt, những chuyến hành quân vất vả nhưng người lính vẫn luôn hòa mình vào cảnh sắc thiên nhiên, lời ca tiếng hát… không than vãn, chùn bước trước khó khăn, bom đạn
+ Sống lãng mạn, tươi trẻ, dí dỏm… tạo nên sức mạnh tinh thần để chiến đấu
Câu 2: Viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc bài thơ Cây xấu hổ của nhà thơ Anh Ngọc (dài từ 1-1,5 trang giấy thi) (3đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Cảm xúc chủ đạo của người viết về bài thơ |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm 2 luận điểm trở lên - Cảm xúc về cây xấu hổ (sức sống, vẻ e ấp…) - Cảm xúc về người lính: nhạy cảm, giao hòa cùng cảnh vật, tâm hồn lãng mạn, giàu cảm xúc, rung động… - Cảm xúc về những hình ảnh, từ ngữ độc đáo của bài thơ (Mở rộng: chiến tranh không thể hủy diệt được sự sống,…) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định giá trị của bài thơ tạo nên cảm xúc đẹp trong lòng độc giả - Người lính, cây xấu hổ tác động đến cảm xúc cá nhân… |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Lý lẽ, dẫn chứng phù hợp và làm nổi bật ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 6 - Đề số 16
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
ANH BỘ ĐỘI VÀ TIẾNG NHẠC LA (Hoàng Nhuận Cầm)
|
Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa Bầy la theo rừng già, rừng thưa Rừng đâu chỉ có giọng chim la Còn có tiếng nhạc trên cổ la
Những cây nấm nâu, màu nâu già Tự dưng thức dậy bên vòm lá Những bông hoa chưa có tên hoa Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng |
Tiếng nhạc trên cổ la rung rung Đã sáu năm là bài hát của rừng Có những con đường hoang dại lắm Chỉ in chân la và chân anh
Những con đường xa, con đường xanh Sáng lên viên đạn vàng căm giận Cần mẫn bầy la đi ra trận Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng |
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể loại của văn bản trên?
Câu 2 (0.5 điểm): Hình ảnh bối cảnh rừng trong bài thơ gợi những điều gì đặc biệt?
Câu 3 (1.0 điểm): Tìm và nêu tác dụng một hình ảnh nhân hóa trong bài thơ.
Câu 4 (1.0 điểm): Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hình ảnh “bầy la” trong bài thơ?
Câu 5 (1.0 điểm): Em học được điều gì từ tinh thần người lính trong bài thơ?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ trên.
Câu 2 (4.0 điểm) Viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt để lại ấn tượng sâu sắc trong em.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Xác định thể loại của văn bản trên? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ tự do
Câu 2.
|
Hình ảnh bối cảnh rừng trong bài thơ gợi những điều gì đặc biệt? |
Phương pháp:
Xác định bối cảnh rừng trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bối cảnh rừng trong bài thơ gợi lên sự hoang sơ, bí ẩn và đầy sức sống. Rừng già không chỉ có tiếng chim mà còn vang vọng âm thanh của những bầy la, cùng sự xuất hiện của những cây nấm và bông hoa kỳ lạ, làm nổi bật vẻ đẹp tự nhiên và sinh động của núi rừng Việt Nam.
Câu 3.
|
Tìm và nêu tác dụng một hình ảnh nhân hóa trong bài thơ. |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ nhân hóa
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp nhân hóa: “Những bông hoa chưa có tên hoa/ Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng”
- Tác dụng: Bông hoa được nhân hóa như con người, có hành động “mở cánh ra nghe ngóng”. Điều này không chỉ làm cho khung cảnh rừng trở nên sống động, mà còn thể hiện sự hòa quyện giữa thiên nhiên và con người. Dường như ngay cả thiên nhiên cũng cảm nhận được âm nhạc từ bầy la, tạo nên một bức tranh đầy cảm xúc và thi vị.
Câu 4.
|
Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hình ảnh “bầy la” trong bài thơ? |
Phương pháp:
Xác định hình ảnh “bầy la” xuất hiện trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “bầy la” tượng trưng cho sự bền bỉ, kiên trì và đóng góp âm thầm trong công cuộc kháng chiến. Bầy la không chỉ vận chuyển hàng hóa mà còn mang theo tinh thần quyết tâm và đoàn kết. Qua đó, tác giả muốn nhấn mạnh vai trò của những điều nhỏ bé, thầm lặng nhưng đầy ý nghĩa trong cuộc chiến bảo vệ Tổ quốc.
Câu 5.
|
Em học được điều gì từ tinh thần người lính trong bài thơ? |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ, rút ra thông điệp, bài học từ hình tượng người lính và liên hệ với bản thân.
Lời giải chi tiết:
Bài học: Tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường và sự cống hiến thầm lặng của người lính.
=> Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt của rừng núi, họ vẫn bền bỉ tiến bước, gắn bó với thiên nhiên, vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ. Đây là bài học ý nghĩa về lòng yêu nước và trách nhiệm đối với Tổ quốc.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ trên. |
Phương pháp:
Chú ý những chi tiết thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội và nêu cảm nhận
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở đoạn
- Giới thiệu bài thơ “Anh bộ đội và tiếng nhạc la” của Hoàng Nhuận Cầm.
- Dẫn dắt vào vấn đề: Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của anh bộ đội trong bài thơ.
2. Thân đoạn
- Tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên: Anh bộ đội lắng nghe tiếng nhạc từ thiên nhiên, cảm nhận âm thanh từ những chú la, rừng cây. Điều này thể hiện anh có một tâm hồn tinh tế, gần gũi với thiên nhiên.
- Tinh thần kiên cường, lạc quan: Mặc dù phải đối mặt với gian khổ, anh bộ đội vẫn lạc quan, kiên cường. Anh không chỉ chiến đấu mà còn tìm thấy niềm vui trong những điều giản dị như tiếng nhạc la trong rừng.
- Gắn bó với quê hương, đất nước: Anh bộ đội yêu thiên nhiên, yêu đất nước, không chỉ chiến đấu vì quê hương mà còn hòa mình vào vẻ đẹp thiên nhiên, thể hiện sự gắn bó sâu sắc.
3. Kết đoạn
Anh bộ đội trong bài thơ là hình mẫu của người lính kiên cường, dũng cảm nhưng cũng rất tinh tế, yêu đời và yêu quê hương.
Bài tham khảo
Trong bài thơ “Anh bộ đội và tiếng nhạc la” của Hoàng Nhuận Cầm, hình ảnh anh bộ đội hiện lên không chỉ là người chiến sĩ kiên cường, dũng cảm mà còn là người có tâm hồn nhạy cảm, gắn bó với thiên nhiên và đất nước. Anh bộ đội, trong lúc đi giữa rừng già, nghe thấy tiếng nhạc từ những chú la, từ những âm thanh kỳ lạ của thiên nhiên. Đây là một minh chứng cho vẻ đẹp tâm hồn của người lính, không chỉ biết chiến đấu mà còn biết cảm nhận và hòa mình vào cuộc sống xung quanh. Anh bộ đội trong bài thơ cũng là biểu tượng của tinh thần kiên cường và lạc quan. Dù trong hoàn cảnh khó khăn, anh vẫn lắng nghe và cảm nhận những điều đẹp đẽ trong thiên nhiên, từ những cây nấm nâu đến những bông hoa chưa có tên. Tinh thần lạc quan ấy là nguồn động viên giúp anh vượt qua mọi gian khổ. Với sự yêu thiên nhiên và lòng yêu nước, anh bộ đội không chỉ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc mà còn giữ gìn và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống. Từ đó, anh thể hiện phẩm chất cao đẹp của người lính Việt Nam – vừa dũng cảm, vừa nhân văn.
Câu 2.
|
Viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt để lại ấn tượng sâu sắc trong em. |
Phương pháp:
- Hình thức bài văn gồm 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài
- Xác định vấn đề: tả cảnh sinh hoạt để lại ấn tượng trong em
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt.
2. Thân bài: Miêu tả cảnh sinh hoạt
- Khung cảnh và ấn tượng chung:
- Cảnh sinh hoạt theo trình tự thời gian:
- Hoạt động của những người tham gia:
- Cảm xúc của em:
3. Kết bài: Nêu cảm nhận, suy nghĩ về cảnh sinh hoạt
Bài tham khảo
Hôm nay đã là mùng năm tháng chạp âm lịch, lại là ngày chủ nhật, cả gia đình tôi đi chợ. Tôi háo hức lắm bởi chợ quê đông vui với các thúng, các mẹt, các chòi, các bãi… nổi tiếng cả một vùng.
Chợ quê tôi ở gần trung tâm huyện, họp trên một bãi đất rộng, ngay đầu chợ có cây gạo to, nên được gọi là chợ Gạo. Chợ chỉ họp mỗi tháng ba lần, mẹ tôi gọi là chợ phiên.
Bảy giờ sáng, cả nhà tôi bắt đầu ra khỏi nhà. Chúng tôi hoà vào dòng người đi chợ. Khác hẳn với phiên chợ bình thường, phiên chợ Tết đông nghịt người. Người từ các nơi đổ về, chật cứng cả lối đi. Mọi ngưòi ai cũng ăn mặc đẹp. Nhiều người dân tộc ăn mặc lạ mắt, sặc sỡ, làm cho toàn cảnh chợ Tết rực rỡ đủ các màu sắc. Và lúc này là thời điểm nhộn nhịp nhất của một năm, mọi người ai cũng chen nhau đi đi lại lại mua bán.
Chợ quê tôi năm nay đã khác xưa nhiều, thay vì các thúng, các mẹt,… giờ là các ki-ốt, cửa hàng,… trông khang trang hẳn lên. Các gian hàng ngày thường trống trơn, nay đầy ắp hàng hoá. Trước mặt tôi là khu bán lương thực, hoa quả, trông thật hấp dẫn. Những quả dưa hấu tròn, to trông như những chú lợn con. Những quả thanh long đỏ hồng và tròn căng, sắn miếng, sắn củ bán theo bó, xếp dọc thành một hàng. Ngô bắp hạt vàng, to, chắc mẩy túm thành từng bó. Thứ làm tôi hấp dẫn nhất là những thúng hạt dẻ, sọt cam, quýt căng tròn, mọng nước. Tôi nhìn mà nhỏ cả nước miếng. Sau dãy hoa quả là một dãy hàng rau. Những mớ rau xanh mơn mởn. Rau cải, rau xà lách, rau dền, rau cải cúc,… được bó thành từng bó to, trông thật hấp dẫn. Người bán đứng, ngồi, nói cười luôn miệng, tay lúc vẫy, lúc xua. Người mua thì chen chúc, bới lục, tiếng nói ồn ã, líu ríu.
Sau đó, cả nhà tôi đến khu bán gia súc và cá cảnh, ở đây cũng nhộn nhịp, tấp nập chẳng kém gì khu bán lương thực, hoa quả. ở khu vực bán trâu, bò người mua đăm chiêu, suy tính, kì kèo giá cả. Khu vực bán lợn mới thật là hay : những chú lợn nằm trong rọ, trắng hồng hoặc đen huyền cứ kêu “ụt ịt, ụt ịt” nghe thật vui. Tôi và em tôi rất muốn xem những chú chó kêu ăng ẳng nhưng mẹ tôi không cho vì có thể làm mất nhiều thời gian. Tiếp đến, gia đình tôi đến khu bán cá cảnh. Các chú cá với đủ màu sắc bơi lội tung tăng, lượn đi lượn lại trông thật thích mắt.
Đông vui, nhộn nhịp nhất là khu bán vải, quần áo, chỉ thêu,… Khách hàng là phụ nữ của nhiều dân tộc từ những bản làng xa xôi trên núi cao, họ mặc những bộ trang phục sặc sỡ với những hoa màu rắc rối phức tạp đến hoa cả mắt. Họ đeo vòng bạc khắp cổ tay, cổ chân,… Chúng tôi dừng lại ở gian hàng quần áo của một cô chừng ba mươi tuổi. Cô bán hàng đon đả, khéo léo, cô bán giá cả phải chăng nên mẹ tôi mua cho hai chị em tôi mỗi người một bộ quần áo để diện Tết.
Chà! Thơm quá! Mùi thơm này toả ra từ khu bán hàng ăn. Đồ ăn để ở nồi, ở chậu, đặt trên lá. Đặc biệt là một món ăn nấu trong một cái chảo to tướng. Ớ đây có một món ăn chắc là ai cũng biết, đó là thắng cố của người dân tộc.
Cạnh khu bán hàng ăn là cửa hàng tranh. Tranh đủ loại, tranh Đông Hồ, tranh đá quý,… Tranh có những cành đào tuyệt đẹp và những chữ nho nhiều kiểu cách được cụ đồ ngồi vẽ dưới sự trầm trồ của mọi người. Tôi mải mê ngắm nhìn mà quên cả thời gian.
Phải nói rằng, phiên chợ tết này mang đậm tính văn hoá của đồng bào vùng núi phía bắc. Đó là nơi giao lưu, trao đổi hàng hoá giữa các dân tộc.
Ôi! Thế là trời đã về trưa, chợ cũng vãn dần, gia đình tôi cũng đi về nhà cho kịp bữa trưa. Ngày hôm nay để lại cho tôi nhiều niềm vui, tôi sẽ không bao giờ quên phiên chợ Tết này. Tôi chỉ mong phiên chợ quê tôi họp đúng vào ngày chủ nhật vì khi ấy tôi lại được cùng mẹ loanh quanh khắp chợ.
Đề thi học kì 1 Văn 6 - Đề số 17
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vuis tươi.
Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ. Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?”. Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
(Theo Đoàn Công Lê Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần”
của báo Hoa học trò số 1056 ngày 21/4/2014)
Câu 1 (0.5 điểm): “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn” được viết theo thể loại nào
Câu 2 (0.5 điểm): Văn bản trên được kể bằng lời của ai?
Câu 3 (1.0 điểm): Tại sao Chim Én muốn đưa Dế Mèn cùng đi chơi? Chi tiết: “Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên” gợi cho em nghĩ đến lối sống nào của con người trong xã hội?
Câu 4 (1.0 điểm) Qua văn bản, em thấy tính cách của Dế Mèn như thế nào?
Câu 5 (1.0 điểm) Xác định biện pháp tu từ trong các trường hợp sau:
a. Mèn hốt hoảng
b. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành
Câu 6 (1.0 điểm): Em có đồng ý với suy nghĩ và hành động của Dế Mèn trong câu chuyện không? Vì sao ?
Câu 7 (1.0 điểm): Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn”.
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ,… Hãy kể lại một chuyến đi trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Câu 1.
|
“Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn” được viết theo thể loại nào? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại truyện đồng thoại
Câu 2.
|
Văn bản trên được kể bằng lời của ai? |
Phương pháp:
Chú ý ngôi kể, lời của người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
Văn bản được kể bằng lời của người kể chuyện, không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện
Câu 3.
|
Tại sao Chim Én muốn đưa Dế Mèn cùng đi chơi? Chi tiết: “Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên” gợi cho em nghĩ đến lối sống nào của con người trong xã hội? |
Phương pháp:
Đọc kĩ các chi tiết khi Chim Én gặp Dế Mèn
Lời giải chi tiết:
Hai con Chim Én thấy Dế Mèn thơ thẩn ở hàng trông tội nghiệp nên muốn rủ Dế Mèn cùng đi chơi. Chi tiết “Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên” cho thấy lối sống tương thân tương ái, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người của con người trong xã hội.
Câu 4.
|
Qua văn bản, em thấy tính cách của Dế Mèn như thế nào? |
Phương pháp:
Chú ý suy nghĩ, hành động của Dế Mèn
Lời giải chi tiết:
Qua văn bản, em thấy Dế Mèn có tính cách hẹp hòi, ích kỉ
Câu 5.
|
Xác định biện pháp tu từ trong các trường hợp sau: a. Mèn hốt hoảng b. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
a. Nhân hóa
b. So sánh
Câu 6.
|
Em có đồng ý với suy nghĩ và hành động của Dế Mèn trong câu chuyện không? Vì sao? |
Phương pháp:
Chú ý suy nghĩ và hành động của Dế Mèn ở cuối đoạn trích và nêu suy nghĩ của em.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Không đồng ý. Vì như thế là ích kỷ, hẹp hòi…
Câu 7.
|
Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn”. |
Phương pháp:
Nêu được cụ thể bài học mà bản thân tâm đắc nhất
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Phải biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh, không ích kỉ và phải tin tưởng lẫn nhau...
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
|
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ,… Hãy kể lại một chuyến đi trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. |
Phương pháp:
Có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân.
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết thúc.
- Cảm xúc sau trải nghiệm đó.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về chuyến đi của em.
- Nêu cảm xúc, suy nghĩ khái quát của bản thân về chuyến đi đó.
2. Thân bài
- Cảm xúc, suy nghĩ của em trước chuyến đi, trong quá trình di chuyển, khi đến nơi.
- Kể những điều em được tận mắt chứng: cảnh đẹp thiên nhiên, con người thân thiện...
- Diễn biến những hoạt động của em trong chuyến đi (theo trình tự thời gian, không gian): tham quan các địa danh nổi tiếng, khám phá ẩm thực…
- Những kỉ niệm đáng nhớ: quen được những người bạn mới, khám phá ra vùng đất mới, thưởng thức những món ăn ngon…
- Kể lại những cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi.
3. Kết bài
Nêu suy nghĩ, tình cảm của em đối với chuyến đi.
Bài tham khảo
Tôi sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Nhưng quê ngoại của tôi ở Đà Lạt. Vào dịp nghỉ hè năm lớp năm, tôi được bố mẹ cho về thăm quê. Lần đầu tiên trở về quê nên tôi cảm thấy háo hức lắm.
Bố đã đặt vé máy bay cho các thành viên trong gia đình từ sớm. Mọi người thức dậy thật sớm để di chuyển ra sân bay vào lúc sáu giờ. Chuyến bay khởi hành lúc tám giờ. Sau khi cùng với bố mẹ làm xong thủ tục, gia đình tôi lên máy bay. Khi máy bay cất cánh, tôi cảm thấy rất thích thú. Tôi xin được ngồi gần cửa sổ để ngắm nhìn cảnh vật bên dưới. Thật thú vị làm sao!
Máy bay di chuyển hơn một tiếng là đến Đà Lạt. Mọi người nhận hành lí rồi ra ngoài chờ. Bố gọi một chiếc xe tắc-xi để về nhà ông bà ngoại. Trên đường đi, tôi được ngắm nhìn khung cảnh thành phố. Về đến nhà, tôi chạy vào nhà để chào hỏi ông bà. Tôi cảm thấy xúc động lắm, trước nay tôi chỉ được nói chuyện với ông bà qua điện thoại. Buổi tối hôm đó, cả nhà đã có một bữa cơm ấm cúng. Mọi người vừa ăn, vừa trò chuyện vui vẻ.
Hôm sau, tôi được đi thăm rất nhiều cảnh đẹp của Đà Lạt như hồ Xuân Hương, thác Cam Ly, đồi Cù, thung lũng Tình Yêu, hồ Đa Thiện, thiền viện Trúc Lâm,… Mọi người trong gia đình đã chụp rất nhiều ảnh kỉ niệm. Tôi còn được đi chợ Đà Lạt. Trong chợ có bán rất nhiều loại hoa, trái cây. Tôi cũng đã thưởng thức rất nhiều món ăn nổi tiếng của quê hương.
Gia đình tôi có thêm kỉ niệm đẹp đẽ bên nhau. Tôi đã biết thêm về quê hương của mình, cũng như thêm yêu gia đình của mình hơn.
Đề thi học kì 1 Văn 6 - Đề số 18
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
Câu 1 (1.0 điểm): Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Cách kể này có tác dụng gì trong việc thể hiện ý nghĩa của đoạn văn?
Câu 2 (1.0 điểm): Xác định ít nhất hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng
Câu 3 (1.0 điểm): Hình ảnh con vật được miêu tả trong đoạn văn mang đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình?
Câu 4 (1.0 điểm): Qua đoạn văn, em cảm nhận gì về thái độ của tác giả đối với nhân vật được miêu tả?
Câu 5 (1.0 điểm): Em hiểu thế nào về cụm từ “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được”?
PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp em có ý thức vươn lên trong học tập.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Cách kể này có tác dụng gì trong việc thể hiện ý nghĩa của đoạn văn? |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về ngôi kể trong thể loại truyện.
Quan sát các từ xưng hô
Lời giải chi tiết:
- Ngôi kể: thứ nhất xưng “tôi”
- Tác dụng:
Câu 2.
|
Xác định ít nhất hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ.
Chỉ ra được ít nhất 2 biện pháp và nêu tác dụng
Lời giải chi tiết:
- Nhân hóa: "Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua."
→ Tác dụng: Làm sinh động hình ảnh, giúp người đọc cảm nhận được sức mạnh của nhân vật "tôi" qua sự tác động đến cỏ.
- So sánh: "Hai cái răng đen nhánh... như hai lưỡi liềm máy làm việc."
→ Tác dụng: Nhấn mạnh sự khỏe khoắn và đặc biệt của nhân vật, tạo hình tượng thú vị.
Câu 3.
|
Hình ảnh con vật được miêu tả trong đoạn văn mang đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích, tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật “tôi”
Lời giải chi tiết:
- Con vật có ngoại hình khỏe mạnh, bóng bẩy: "một màu nâu bóng mỡ soi gương được."
- Đầu to, răng đen nhánh, càng dài và cứng cáp.
Câu 4.
|
Qua đoạn văn, em cảm nhận gì về thái độ của tác giả đối với nhân vật được miêu tả? |
Phương pháp:
Quan sát các từ ngữ, hình ảnh được sử dụng để miêu tả nhân vật (như "nâu bóng mỡ", "răng đen nhánh", "bóng mỡ soi gương được")
Lời giải chi tiết:
Tác giả có thái độ yêu mến, tự hào với nhân vật được miêu tả. Qua các chi tiết miêu tả công phu và đầy ấn tượng, tác giả bày tỏ sự ngưỡng mộ trước sức mạnh và vẻ đẹp của nhân vật.
Câu 5.
|
Em hiểu thế nào về cụm từ “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được”? |
Phương pháp:
Phân tích nghĩa đen (ngoại hình bóng mỡ, đẹp đẽ).
Suy luận nghĩa bóng (mang ý nghĩa tích cực, khỏe mạnh).
Lời giải chi tiết:
- Cụm từ gợi tả sự bóng bẩy, khỏe khoắn của ngoại hình nhân vật.
- Ý nghĩa biểu trưng: Con vật mang dáng vẻ tràn đầy sức sống, năng động.
PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
|
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp em có ý thức vươn lên trong học tập. |
Phương pháp:
Xác định nội dung câu chuyện em định kể
Xác định hình thức bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết
Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện phù hợp
Tập trung vào bài học nhận thức rút ra từ trải nghiệm
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu trải nghiệm: Một kỷ niệm đặc biệt giúp em nhận ra tầm quan trọng của sự nỗ lực trong học tập.
- Dẫn dắt vào câu chuyện: Tình huống hoặc sự kiện cụ thể đã tạo động lực cho em thay đổi.
II. Thân bài
1. Hoàn cảnh xảy ra trải nghiệm
- Thời gian, địa điểm: (Ví dụ: trong một kỳ kiểm tra, một buổi thuyết trình ở lớp, hoặc sau một lần thất bại).
- Trạng thái bản thân trước trải nghiệm: (Ví dụ: chưa chú tâm học tập, lười biếng, tự ti về khả năng của mình).
2. Diễn biến sự việc
- Tình huống chính xảy ra: (VD: Điểm kiểm tra thấp, bài thuyết trình thất bại, không hoàn thành nhiệm vụ nhóm…)
- Cuộc trò chuyện hoặc lời khuyên từ thầy cô, cha mẹ, hoặc bạn bè
- Cảm xúc của em: buồn, xấu hổ, cảm giác bản thân thua kém bạn bè.
- Những lời động viên, câu chuyện truyền cảm hứng từ người khác.
=> Quyết định thay đổi: Nhận ra ý nghĩa của việc học tập và bắt đầu lập kế hoạch rèn luyện.
3. Kết quả sau trải nghiệm
- Những thay đổi trong thái độ, hành động: Chăm chỉ học hơn, đặt mục tiêu rõ ràng, không ngừng cố gắng.
- Thành công đạt được (VD: Cải thiện điểm số, được thầy cô khen ngợi, cảm thấy tự tin hơn…)
III. Kết bài
- Bài học rút ra: Nỗ lực vươn lên là chìa khóa để đạt được thành công.
- Cảm xúc và suy nghĩ hiện tại: Trân trọng trải nghiệm ấy và tiếp tục cố gắng trong học tập.
Bài tham khảo
Mỗi người đều có những trải nghiệm đem đến cho bản thân nhiều bài học ý nghĩa. Tôi cũng đã có một trải nghiệm đáng nhớ về tiết kiểm tra đầu tiên dưới mái trường Trung học cơ sở.
Đó là tiết học kiểm tra của môn Ngữ Văn - một môn học mới mẻ khác hoàn toàn so với Tiểu học. Cô giáo đã cho chúng tôi đề bài để chuẩn bị trước: Cảm nghĩ về ngày đầu tiên bước chân vào trường Trung học cơ sở. Các bạn trong lớp đều tranh thủ ngồi xem lại tài liệu để có thể đưa ra một kết quả tốt nhất. Tuy vậy, các bạn trong lớp cũng không tránh khỏi sự căng thẳng hiện - điều đó hiện rõ lên trên từng khuôn mặt của các bạn học sinh. Tiếng trống báo hiệu vào lớp vang lên, khoảng tầm 5 phút sau thì cô Hồng - cô giáo dạy môn Ngữ văn của tôi đã bước vào, viết lên bảng đề văn. Đúng là một trong bốn đề mà cô đã yêu cầu chúng tôi ôn tập. Cô nói:
- Các em đã chuẩn bị xong chưa? Chúng ta bắt đầu tính giờ nhé.
Sau đó, cô giáo yêu cầu chúng tôi cất toàn bộ tài liệu, chỉ để lại giấy kiểm tra và bút viết trên mặt bài. Thời gian làm bài kiểm tra của chúng tôi là chín mươi phút. Cô giáo yêu cầu cả lớp trật tự, bắt đầu tính giờ làm bài. Không gian trong lớp học trở nên yên tĩnh lạ thường. Đa phần các bạn đều nghiêm túc làm bài. Tuy là đề mà cô giáo đã cho ôn tập nhưng vẫn có một số bạn cứ ngồi loay hoay mãi. Còn riêng tôi, do đã chuẩn bị cẩn thận nên tôi có thể nhanh chóng bắt đầu viết bài của mình. Trước hết là gạch ra giấy nháp những ý chính. Sau đó dựa vào dàn ý đó để viết thành bài văn hoàn chỉnh. Hai phần ba thời gian trôi qua, các bạn trong lớp đều đang cặm cụi viết bài. Cô giáo ngồi phía trên bàn giáo viên vẫn chăm chú quan sát cả lớp. Không một tiếng động lạ.
Hai viết trôi qua thật nhanh, chỉ còn lại khoảng hai mươi phút cuối. Tôi đã sắp hoàn thiện bài viết của mình. Nhiều bạn dường như đã sắp hoàn thành xong bài viết của mình. Khoảng mười lăm phút cuối giờ, tôi nhanh chóng viết nốt những ý chính quan trọng trong bài viết của mình. Tiếng xôn xao bắt đầu nổi lên. Nhiều bạn đã đứng lên nộp bài. Cô Hồng yêu cầu các bạn đã nộp bài nhanh chóng ổn định lại trật tự để không làm ảnh hưởng đến những bạn vẫn còn đang làm bài. Tiếng trống báo hiệu đã hết tiết vang lên. Bạn lớp trưởng được cô yêu cầu đi thu lại bài của toàn bộ các bạn trong lớp. Sau khi kiểm tra số lượng bài viết đã đầy đủ, cô cũng cho cả lớp nghỉ.
Đó là tiết kiểm tra đầu tiên của tôi dưới mái trường Trung học cơ sở. Sau khi kiểm tra, tôi cảm thấy rất vui vẻ, hài lòng. Và bản thân cũng rút ra được những kinh nghiệm quý giá.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
