Đề thi học kì 1 Văn 8 - Cánh diều
Đề cương ôn tập học kì 1 Văn 8 - Cánh diều
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Truyện ngắn
- Là thể loại cỡ nhỏ của tác phẩm văn xuôi hư cấu, thường phản ánh một “khoảnh khắc”, một tình huống độc đáo, một sự kiện gây ấn tượng mạnh, có ý nghĩa nhất trong cuộc đời nhân vật
- Kết cấu truyện ngắn không chia thành nhiều tuyến nhân vật; sử dụng chi tiết cô đúc và lối hành văn mang nhiều ẩn ý
- Có truyện ngắn khai thác cốt truyện kì lạ, lại có truyện ngắn viết về câu chuyện giản dị, đời thường; có truyện ngắn giàu tính triết lí, trào phúng, châm biếm, hài hước, lại có truyện ngắn rất giàu chất thơ,…
b. Thơ sáu chữ, bảy chữ
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ (sáu tiếng). Các dòng thơ trong bài thường ngắt nhịp 2/2/2 hoặc 4/2, có khi ngắt nhịp 3/3
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ. Các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 4/3, cũng có khi ngắt nhịp 3/4. Cách ngắt nhịp còn phụ thuộc vào nghĩa của câu thơ, dòng thơ
- Bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ thường có nhiều vần. Vần thường và vần chân, có thể gieo vần liền hoặc vần cách
c. Văn bản thông tin
- Là một hình thức viết nhằm truyền đạt thông tin và kiến thức một cách chính xác và trung thực. Loại văn bản này rất phổ biến và hữu ích trong đời sống hàng ngày. Nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau, như thông báo, chỉ dẫn, mô tả công việc, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, lịch biểu, cơ sở dữ liệu, hợp đồng quảng cáo, các văn bản hành chính, từ điển và bản tin.
- Mục đích chính của văn bản thông tin là truyền đạt thông tin một cách khách quan và trung thực. Người đọc hoặc người nghe có thể hiểu chính xác những gì được mô tả và giới thiệu trong văn bản này. Điều này đòi hỏi người viết phải sử dụng ngôn từ rõ ràng, logic và tránh sử dụng yếu tố hư cấu hay tưởng tượng.
- Thông tin trong văn bản có thể được tổ chức theo nhiều cách khác nhau. Một số cách tổ chức thông tin phổ biến bao gồm: theo nguyên nhân-kết quả, theo trật tự thời gian, theo so sánh và phân loại, và theo vấn đề và giải pháp. Cách tổ chức thông tin phụ thuộc vào mục đích và đối tượng của văn bản.
d. Hài kịch và truyện cười
Hài kịch
Hài kịch là một thể loại của kịch, hướng vào sự cười nhạo cái xấu xa, là bịch, lạc
hậu,... đối lập với các chuẩn mực về cái tốt đẹp, tiến bộ. Trong hài kịch có nhiều hình
thức xung đột, nhưng phổ biến nhất là sự không tương xứng giữa cái bên trong với cái
bên ngoài. Xung đột kịch biểu hiện qua hành động kịch với các sự việc, tình huống
gây cười. Nhân vật chính trong hài kịch là những kiểu người có tính cách tiêu biểu cho
các thói xấu đáng phê phán: hà tiện, tham lam, kiêu căng, khoe mẽ,... Lời đối thoại
trong hài kịch mang đậm tính khẩu ngữ; cấu trúc đối thoại dựa trên những nội dung đối
nghịch. Hài kịch thường sử dụng các thủ pháp trào phúng như: tạo tình huống kịch tính
cải trang; dùng điệu bộ gây cười; dùng thủ pháp phóng đại, chơi chữ, gây hiểu lầm, thoại
bỏ lửng, nhại,...
Truyện cười
- Truyện cười là một thể loại tự sự có dung lượng nhỏ, dùng tiếng cười vừa để chế
giễu những thói hư tật xấu, những điều trái tự nhiên, trái thuần phong mĩ tục của con
người vừa nhằm mục đích giải trí. Truyện cười thường ngắn, cốt truyện tập trung vào
sự việc có yếu tố gây cười, tình huống trớ trêu, những nghịch lí trong đời sống,...
Bối cảnh được xây dựng trong truyện cười thường bị cường điệu so với thực tế, có yếu tố
bất ngờ. Nhân vật chính trong truyện cười thường là đối tượng bị chế giễu. Ngôn ngữ
truyện cười dân dã, nhiều ẩn ý.
- Truyện cười thường là truyện dân gian, tuy nhiên cũng có cả ở hình thức truyện kể
của văn học viết.
e. Nghị luận xã hội
- Một văn bản nghị luận bao gồm nhiều thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng… Các thành tố đó được tổ chức thành một chỉnh thể, có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả thuyết phục cao nhất
- Là thành tố có tính chất bao trùm, luận đề có chức năng định hướng việc triển khai các luận điểm. Các luận điểm trong văn bản nghị luận, với sự thống nhất của lí lẽ và bằng chứng, có nhiệm vụ làm rõ từng khía cạnh và thể hiện tính nhất quán của luận đề. Mối quan hệ có tính bản chất giữa các thành tố như vậy tạo nên cấu trúc đặc thù của văn bản nghị luận
2. Phần tiếng Việt
a. Trợ từ và thán từ
b. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
c. Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
d. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
e. Từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội
b. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài thơ sáu chữ, bảy chữ
c. Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
d. Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
e. Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
*Đề bài
Văn bản Tôi đi học
Câu 1: Điều gì đã khiến nhân vật “tôi” nhớ về ngày đầu tiên đi học của mình?
A. Âm thanh tiếng trống vang lên từ ngôi trường làng
B. Không khí náo nhiệt trên đường phố của những ngày đầu năm học
C. Hình ảnh thiên nhiên giao mùa và những em bé ngày đầu đến trường
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2: Câu văn “Ý nghĩ thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi” sử dụng phép tu từ gì?
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ
D. So sánh
Câu 3: Hai câu văn sau trong tác phẩm đã thể hiện những đức tính gì của ông đốc và thầy giáo trẻ?
“Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi… Một thầy giáo trẻ tuổi gương mặt tươi cười, đang đón chúng tôi trước cửa lớp”
A. Rất vui vẻ
B. Hết lòng săn sóc và thương yêu học sinh
C. Rất hiền hậu
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Gió lạnh đầu mùa
Câu 4: Đâu là sự việc trung tâm của truyện Gió lạnh đầu mùa?
A. Chị em Sơn chơi đùa cùng bạn
B. Cuộc nói chuyện giữa hai mẹ con Sơn
C. Mẹ Sơn và mẹ Hiên nói chuyện với nhau
D. Sơn tặng Hiên chiếc áo ấm
Câu 5: Ý nghĩa của biểu tượng Gió lạnh đầu mùa là gì?
A. Sự lạnh lẽo của cơn gió đầu mùa
B. Thiên nhiên ngày càng khắc nghiệt
C. Sự ấm áp của tình người
D. A và C đún
Câu 6: Thông điệp được gửi gắm trong văn bản Gió lạnh đầu mùa là?
A. Yêu thương con người là món quà quý giá của cuộc sống
B. Bảo vệ thiên nhiên giúp cuộc sống chất lượng hơn
C. Chất lượng cuộc sống nằm trong ý thức của mỗi người
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Nắng mới
Câu 7: Nhân vật “tôi” đã thể hiện tình cảm, cảm xúc gì trong bài thơ?
A. Lo lắng cho người mẹ
B. Thương nhớ người mẹ
C. Yêu quý người mẹ
D. Tất cả đáp án trên
Câu 8: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ thất ngôn
B. Thơ bảy chữ
C. Thơ tự do
D. Thơ bốn chữ
Câu 9: Kí ức về mẹ trong tâm tưởng của nhân vật “tôi” gắn liền với hình ảnh nào?
A. Mẹ đi ra ngoài đồng làm việc trong buổi nắng sớm
B. Nắng chiếu qua song cửa
C. Gà trưa gáy não nùng
D. Mẹ đưa áo ra giậu phơi mỗi khi có nắng mới về
Văn bản Nếu mai em về Chiêm hóa
Câu 10: Ý nào không đúng khi nói về mạch cảm xúc của bài thơ?
A. Kết cấu đơn giản, bình dị
B. Đi từ khung cảnh thiên nhiên đến con người và những rung cảm
C. Nỗi nhớ tha thiết cảnh sắc và con người vùng núi phía Nam
D. Nét đặc sắc riêng về cảnh sắc khi bước sang xuân tại quê hương
Câu 11: Cách nhắc đến các địa danh ở Chiêm Hóa thể hiện rõ tình cảm gì của tác giả?
A. Am hiểu cảnh sắc quê hương
B. Sự yêu mến, tự hào
C. Lợi dụng để quảng bá
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Sao băng
Câu 12: Câu nào sau đây không đúng về sao băng?
A. Là một trong những hiện tượng đẹp và kì thú của thiên nhiên
B. Là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào khí quyển của Trái Đất
C. Là một ngôi sao đang bị rơi khỏi bầu trời
D. Là một thiên thạch, mảnh vỡ của các sao chổi cũ hoặc mảnh kim loại từ các tiểu hành tinh khi va chạm với nhau
Câu 13: Vì sao con người thường ước khi nhìn thấy sao băng?
A. Vì từ cổ chí kim, luật pháp của mọi thời đại đều quy định khi nhìn thấy sao băng thì con người phải ước nguyện
B. Vì từ xưa tới nay, con người ta luôn tin rằng nếu bạn thành tâm ước một điều gì đó khi nhìn thấy sao băng thì điều ước đó sẽ trở thành sự thật
C. Vì người ta sợ họa sẽ ập đến nếu không tôn kính thần linh
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Nước biển dâng: bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI
Câu 14: Sự thay đổi mực nước bởi tác động của khí hậu:
A. Tương đối khó nhận biết
B. Dễ quan sát được bằng mắt thường vì có biên độ lớn
C. Tương tự như sự thay đổi mực nước bởi thủy triều
D. Không bao giờ xảy ra vì biển không có mối quan hệ mật thiết với khí hậu
Câu 15: Các số liệu có vai trò gì trong văn bản?
A. Hỗ trợ việc trình bày thông tin được khách quan, chân thực
B. Giúp người đọc dễ dàng hình dung vấn đề
C. Làm tăng tính chất toán học trong văn
D. A và B đúng
Văn bản Đổi tên cho xã
Câu 16: Nội dung chính của văn bản là gì?
A. Buổi lễ đổi tên cho xã cùng với tên của các bộ phận khác, thay đổi cách thức làm việc,… nhằm hướng tới một xã giàu đẹp, văn minh
B. Cuộc nói chuyện giữa Chủ tịch xã và những người đã có nghề trong xã để đổi mới cơ chế làm việc, phương thức kinh doanh
C. Buổi lễ giả tạo về công cuộc đổi mới cho một xã nghèo bất chấp những chính sách, chủ trương của Nhà nước
D. Tất cả đáp án trên
Câu 17: Từ ngữ nào sau đây cho thấy sự ảo tưởng của chủ tịch xã?
A. Lịch sử xã ta mở sang một trang mới
B. Thay đổi trời đất, sắp đặt giang sơn…
C. Những trang chữ vàng chói lọi
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Cái kính
Câu 18: Cái kính làm theo lời ông đốc tờ gây ra vấn đề gì cho nhân vật “tôi”?
A. Cứ đeo vào là sa sầm, buồn nôn
B. Mắt đóng băng lại
C. Mắt lồi ra, đau xót
D. Tất cả đáp án trên
Câu 19: Câu nào tóm tắt đúng nội dung của văn bản?
A. Văn bản là câu chuyện về quá trình đi chữa bệnh của một người nghèo khổ, gặp nhiều tình huống éo le, thông qua những tình huống đó, người đọc cảm thấy buồn cười
B. Một người đàn ông thấy rằng mắt mình có vấn đề nên đi khám khắp nơi, tuy nhiên ông lại chỉ toàn gặp lang băm nên không chữa được bệnh, cuối cùng ông may mắn gặp được một vị danh y nên chữa được khỏi
C. Một người đàn ông tưởng rằng mắt mình có vấn đề nên đi khám khắp nơi, mỗi nơi ông lại được xác định là mắc một bệnh khác, mỗi lần như thế ông lại thay kính. Rồi cuối cùng nhận ra là mắt mình không làm sao cả và cũng không cần kính
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Hịch tướng sĩ
Câu 20: Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?
A. Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng
B. Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ
C. Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình
D. Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách
Câu 21: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu: “Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ
Văn bản Nước Đại Việt ta
Câu 22: Mục đích của việc nhân nghĩa thể hiện trong Nước Đại Việt ta là?
A. Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương
B. Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no
C. Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua
D. Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến
Câu 23: Ý nào dưới đây thể hiện trình tự mà Nguyễn Trãi đưa ra để khẳng định tư cách độc lập của dân tộc?
A. Cương vực, lãnh thổ, nền văn minh, truyền thống lịch sử, chủ quyền, phong tục
B. Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền
C. Truyền thống lịch sử, nền văn hiến, chủ quyền, cương vực lãnh thổm phong tục
D. Chủ quyền, truyền thống lịch sử, phong tục, nền văn hiến, cương vực lãnh thổ
Câu 24: Tác giả Nguyễn Trãi so sánh các triều đại của ta với các triều đại phương Bắc trong Nước Đại Việt ta nhằm khẳng định điều gì?
A. Khẳng định đất nước ta cũng ngang hàng với họ
B. Khẳng định nước ta có nhiều hào kiệt
C. Khiêu chiến với người phương Bắc
D. Xem thường người phương Bắc
2. Phần tiếng Việt
a. Trợ từ và thán từ
Câu 1: Đâu là đáp án chứa thán từ gọi đáp?
A. a, ái, ơ, ô hay, than ôi
B. này, ơi, vâng, dạ, ừ
C. đích, chính, những, có
D. a, ái, ơ, đích, chính
Câu 2: Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?
A. Trời ơi! Chỉ còn có 5 phút
B. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
C. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
D. Lần này em được những 2 điểm 10
b. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
Câu 3: Sắc nghĩa của từ có tác dụng gì?
A. Thể hiện thái độ, cảm xúc, đánh giá của người dùng đối với đối tượng được nói đến
B. Biểu thị hoạt động hoặc trạng thái
C. Dùng để miêu tả và làm rõ ngữ nghĩa của danh từ đi kèm
D. Tất cả đáp án trên
Câu 4: Xác định các từ thuộc sắc thái miêu tả trong các trường hợp sau:
A. trắng tinh, trắng xóa, thân phụ, thân mẫu
B. cha, mẹ, vợ, thân phụ, thân mẫu, phu nhân
C. trắng tinh, trắng xóa, trắng hếu
D. cha, mẹ, vợ
c. Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
Câu 5: Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp là các kiểu đoạn văn gì?
A. Là những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong văn bản nghị luận
B. Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận
C. Là các kiểu đoạn văn được phân biệt dựa vào cách thức tổ chức, triển khai nội dung
D. Là các kiểu đoạn văn triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản nghị luậ
Câu 6: Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?
Thế đấy, biển luôn luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lung, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
A. Diễn dịch
B. Quy nạp
C. Song song
D. Phối hợp
d. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
Câu 7: Câu nào dưới đây chứa hàm ý?
A. Lão trông tẩm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu, lão vừa cho tôi xin một ít bả chó
B. Lão làm khổ lão chứ ai làm khổ lão
C. Cuộc đời quả thực cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn
D. Chẳng hiểu lão chết vì gì mà bất thình linh như vậy
Câu 8: Hãy tìm nghĩa tường mình, nghĩa hàm ẩn của câu in đậm trong đoạn văn sau:
Bác sĩ cầm mạch, sẽ cắn môi, nhìn ông già giọng phàn nàn:
- Chậm quá. Đến bây giờ mới tới.
A. Nghĩa tường minh: Bệnh nhân tới muộn, làm cho bác sĩ đợi lâu
Nghĩa hàm ẩn: Không quan tâm đến bệnh tình của bệnh nhân
B. Nghĩa tường minh: Bệnh nhân tới muộn, làm cho bệnh tình nguy kịch hơn
Nghĩa hàm ẩn: Không hài lòng và tiếc nuối vì việc bệnh nhân tới muộn
C. A và B đúng
D. A và B sai
e. Từ Hán Việt, thành ngữ, tục ngữ
Câu 9: Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng từ Hán Việt?
Xã tắc hai phen chồn ngựa đá
Non sông nghìn thuở vững âu vàng
A. Xã tắc
B. Ngựa đá
C. Âu vàng
D. A và C
Câu 10: Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?
A. Vắt cổ chày ra nước
B. Chó ăn đá, gà ăn sỏi
C. Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
D. Lanh chanh như hành không muối
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội
Đề 1: Viết bài văn kể lại chuyến đi tham quan một di tích lịch sử văn hóa
Đề 2: Kể lại một hoạt động xã hội giàu ý nghĩa mà em đã tham gia
b. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài thơ sáu chữ, bảy chữ
Đề 1: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ Nắng mới
Đề 2: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ Nếu mai em về Chiêm Hóa
Đề 3: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ Đường về quê mẹ
c. Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
Đề 1: Viết văn bản giải thích hiện tượng núi lửa phun trào
d. Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
Đề 1: Có một bộ phim hay, liên quan tới tác phẩm văn học. Em thay mặt tập thể lớp viết một văn bản đề nghị cô giáo (thầy giáo) chủ nhiệm hoặc nhà trường tổ chức cho lớp (hoặc các lớp cùng khối 8) đi xem phim đó
Đề 2: Trong khu vực gia đình em ở, có một địa điểm kinh doanh karaoke không đảm bải tiêu chuẩn kĩ thuật, gây ồn ào, thậm chí nhiều lần để xảy ra xô xát,… ảnh hướng rất lớn đến sinh hoạt của cả khu vực. Em hãy giúp các gia đình trong khu vực viết một văn bản kiến nghị gửi công an hoặc Ủy ban nhân dân địa phương để nêu ý kiến và kiến nghị giải quyết tình trạng đó
Đề 3: Giả sử em được tập thể lớp giao nhiệm vụ kiến nghị với Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh hoặc có giải pháp xây dựng môi trường học tập tốt hơn. Hãy thay mặt lớp viết bản kiến nghị đó
e. Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
Đề 1: Từ các tác phẩm đã học, hãy phát biểu suy nghĩ của em về những biểu hiện của tình yêu Tổ quốc
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
|
C |
D |
D |
D |
D |
A |
D |
B |
D |
C |
B |
C |
A |
A |
D |
C |
D |
A |
C |
A |
D |
B |
B |
A |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
B |
A |
A |
C |
C |
D |
A |
B |
A |
C |
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội
Đề 1: Viết bài văn kể lại chuyến đi tham quan một di tích lịch sử văn hóa
Thông thường, sau những ngày tháng học tập và lao động mệt mỏi, con người thường tìm đến những chuyến du lịch để tìm lại sự cân bằng, thư thái. Đối với em, chuyến du lịch với bạn bè lớp 6A là những kỷ niệm và hành trang đáng nhớ. Đến tận bây giờ, em vẫn không thể nào quên được chuyến du lịch vui vẻ và bổ ích ấy.
Nhân ngày nghỉ Tết dương lịch, lớp em đã tổ chức một chuyến đi du lịch ở khu K9 và Làng Văn hóa các dân tộc Việt Nam tại Hà Nội. Cả lớp và cô giáo chủ nhiệm ai cũng vui bởi vì sau kỳ thi căng thẳng chúng em sẽ có những giây phút vui chơi và nô đùa cùng nhau. Tất cả lịch trình và địa điểm em chúng em đều đã nắm rõ, chắc hẳn chuyến du lịch sẽ rất vui và bổ ích.
Buổi tối hôm ấy, em đã rất hồi hộp và chờ đợi chuyến du lịch ngày hôm sau. Những thực phẩm và dụng cụ cần thiết em đã chuẩn bị rất kĩ. Hôm sau, em thức dậy vào lúc 5 giờ để vệ sinh cá nhân, mọi thứ đã sẵn sàng. Đúng 5:30, chúng em bắt đầu đến trường tập trung, chiếc xe du lịch đã đến đón chúng em, cuộc hành trình đã bắt đầu.
Ngồi trên xe, chúng em trò chuyện với nhau rất vui và dự đoán về chuyến du lịch sắp tới. Hướng dẫn viên du lịch của chúng em là chú Minh – một người rất vui tính và thân thiện. Chú đang nói cho chúng em nghe rất nhiều câu chuyện về địa điểm du lịch của lớp, bên cạnh đó, chúng em còn được thư giãn bằng một trò chơi mà chú Minh đã đưa ra, đó chính là “Lắng nghe và ghi nhớ” . Khi nghe chú thuyết trình về địa điểm du lịch, chúng em phải ghi nhớ, những ý chính, rồi khi được chú hỏi lại, bạn nào trả lời đúng sẽ được nhận quà. Em thấy đây là một trò chơi rất bổ ích, giúp chúng em ghi nhớ và có thêm nhiều hiểu biết về những địa điểm du lịch mà chú đã hướng dẫn.
Cuối cùng cũng đến nơi, khung cảnh ở đây thật tuyệt làm sao! Những đồi núi hùng vĩ, cây cối trên núi thì xanh tươi mượt mà, những làn gió lướt nhẹ làm cho chúng đung đưa như đang rì rầm trò chuyện. Chúng em được ghé thăm khu di tích lịch sử K9, ở đó có rất nhiều binh sĩ, các chú trông rất oai phong và trang trọng. Cô giáo chủ nhiệm lớp và chú Minh đã dẫn chúng em đến tham quan ngôi nhà xưa của Bác Hồ, ngôi nhà thật đẹp và đã được sửa sang lại. Sau khi tham quan các khu di tích lịch sử, tất cả các bạn trong lớp đều cảm thấy đói nên chúng em được đi ăn trưa và nghỉ ngơi. Chúng em được dẫn đến nhà hàng “Quê Hương” để ăn trưa, đồ ăn ở đây rất ngon và đầy đủ chất dinh dưỡng. Sau khi ăn trưa, cả lớp được chú Minh dẫn đến một địa điểm để mua quà lưu niệm và các món đồ ăn vặt, em đã mua một vài món quà xinh xinh để mang về tặng cho gia đình. Sau khi ăn nhẹ và mua quà, chúng em trở về khách sạn đã được thuê để nghỉ trưa kết thúc một buổi sáng thật vui và ý nghĩa.
Một buổi chiều đẹp trời lại đến, lớp chúng em lại được tham quan một địa điểm nữa đó chính là “ Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam”. Vừa đến nơi, chúng em đã được chụp một bức ảnh kỉ niệm. Vào tham quan tháp Chăm, Đền Cổ và một số ngôi nhà của người dân tộc khác. Đi một vòng quanh khu di tích, chúng em đã dừng chân ở một bãi cỏ trống rất xanh và rộng, trên bãi cỏ đó có những đồ dùng cần thiết để cho chúng em chơi – thì ra là cô giáo và chú Minh đã chuẩn bị. Mỗi tổ sẽ tham gia một trò chơi, đội nào thắng cuộc sẽ giành được những món quà. Mọi người ai cũng chơi thật hào hứng và vui vẻ.
Chẳng mấy mà đã kết thúc một ngày, chúng em phải trở về nhà. Trước khi lên xe, chú Minh đã chào tạm biệt chúng em và chúc lớp có thật nhiều thành tích cao trong học tập. Thế là một chuyến du lịch bổ ích đã khép lại, hôm ấy, phải rất muộn em mới về đến nhà. Em đã kể cho mọi người nghe về chuyến du lịch rất vui của mình cùng với các bạn, qua đây em cảm thấy mình trưởng thành và có thêm được nhiều những kiến thức bổ ích. Hi vọng rằng trong tương lai em sẽ có thêm nhiều chuyến du lịch như vậy cùng với các bạn trong lớp.
Chuyến đi đó đã giúp chúng em của mở rộng tầm hiểu biết của mình, thêm nữa còn tăng thêm tình đoàn kết giữa các bạn trong lớp với nhau. Tất cả sẽ mãi là một kỉ niệm đẹp in dấu trong tâm trí của mỗi thành viên trong lớp. Đối với bản thân em, đây là một chuyến hành trình cũng như một lần trải nghiệm đáng nhớ mà không bao giờ em quên.
(Bài làm của học sinh)
Đề 2: Kể lại một hoạt động xã hội giàu ý nghĩa mà em đã tham gia
Con người sẽ gặp phải nhiều khó khăn. Sự chia sẻ, giúp đỡ giữa mọi người sẽ giúp cuộc sống tốt đẹp hơn. Bởi vậy mà rất nhiều hoạt động xã hội giàu ý nghĩa được tổ chức.
Vừa qua, miền Trung đã phải hứng chịu một trận bão lớn. Cơn bão đi qua gây ra biết bao thiệt hại về con người, tài sản. Lúc này, truyền thống tương thân tương ái của dân tộc ta lại được phát huy mạnh mẽ. Trường học của tôi cũng hưởng ứng và tổ chức một hoạt động có tên là “Hướng về miền Trung yêu thương”.
Cô tổng phụ trách đã có một buổi họp với cán bộ của các lớp. Cô đã phổ biến cụ thể về hoạt động. Sau đó, cán bộ lớp đã về phổ biến lại cho các thành viên trong lớp vào giờ sinh hoạt. Thời gian diễn ra hoạt động trong vòng một tuần. Chúng tôi có thể ủng hộ bằng tiền mặt, lương thực hay thực phẩm, quần áo,... Kết thúc một tuần, các lớp sẽ thống kê và sắp xếp để nộp lại cho nhà trường.
Chúng tôi đều cảm thấy hoạt động rất ý nghĩa. Vì vậy, ai cũng hưởng ứng nhiệt tình. Tối hôm đó, tôi về xin phép mẹ mang một số bộ trang phục không mặc nữa nhưng còn mới rồi sắp xếp gọn lại. Xong xuôi, tôi còn cùng mẹ đi siêu thị để mua một thùng mì tôm và một thùng sữa. Không chỉ vậy, mẹ còn cho tôi một trăm nghìn để mang đến ủng hộ. Sáng hôm sau, mẹ giúp tôi mang những món đồ đến để ủng hộ.
Cô giáo đã giao cho bạn lớp trưởng và lớp phó kiểm tra lại, thống kê các món đồ thu được. Sau một tuần, hoạt động kết thúc khá thành công. Lớp của tôi đã đóng góp được mười bộ sách giáo khoa, hai mươi thùng mì tôm, mười thùng sữa và hơn một triệu đồng tiền mặt. Chúng tôi cảm thấy vô cùng hạnh phúc.
Cuối buổi chiều thứ sáu, các bạn cán bộ lớp đã nhờ một số bạn nam phụ trách mang những món quà của lớp đem nộp cho cô tổng phụ trách. Sau khi hoạt động từ thiện kết thúc, lớp của tôi còn được tuyên dương trước toàn trường. Tôi cảm thấy đây là một hoạt động rất ý nghĩa, và vui vẻ khi làm được một việc tốt.
Những hoạt động xã hội có ý nghĩa lớn lao. Chính vì vậy, mỗi người hãy tích cực tham gia để góp một phần nhỏ giúp cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
b. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài thơ sáu chữ, bảy chữ
Đề 1: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ Nắng mới
Bài thơ Nắng mới là một tác phẩm thơ rất hay và giàu cảm xúc của nhà thơ Lưu Trọng Lư. Ông đã chọn thể thơ tự do - một thể thơ không có bất kì ràng buộc nào về thể thức để giãi bày dòng tình cảm chứa chan của mình dành cho mẹ. Hình ảnh “nắng mới” là biểu tượng xuyên suốt trong bài thơ, nó đóng vai trò là tấm bản lề mở cánh cửa nối liền hiện tại và miền kí ức của nhà thơ. Miền kí ức ấy có người mẹ tảo tần với nụ cười đen nhánh - một nét đặc trưng của người phụ nữ Việt xưa. Người mẹ Việt Nam tảo tần, vất vả chăm lo cho gia đình hiện lên thật ấm áp, tựa những tia nắng mới. Tác giả đã tái hiện lại hình ảnh mẹ bằng những gam màu nóng ấm nhất, bằng những yêu thương, quý trọng da diết. Tuy mẹ đã đi xa, nhưng bà vẫn sẽ mãi sống trong kí ức nhà thơ, cùng ông đi hết cả cuộc đời. Em rất xúc động trước tình cảm thiêng liêng ấy của nhà văn.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ Nếu mai em về Chiêm Hóa
Bài thơ “Nếu mai em về Chiêm Hóa” của tác giả Mai Liễu để lại cho tôi nhiều ấn tượng. Mở đầu bài thơ là lời bộc lộ về nỗi nhớ quê hương đầy da diết. Cách xưng hô độc đáo “em - ta” gợi cảm giác xa lạ mà cũng thân quen. Tiếp đến tác giả đã dành hẳn một khổ thơ để khắc họa vẻ đẹp của núi rừng Chiêm Hóa. Đầu tiên là hình ảnh Sông Gâm hiện lên với đôi bờ cát trắng, cùng với đó là “đá ngồi dưới bến trông nhau”. Nhà thơ sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa độc đáo gợi ra những tảng đá từ bờ này nhìn sang bờ kia như đang trông nhau. Những hòn núi được gọi là “Non Thần” khi xuân sang hình như cũng trẻ lại, khoác lên mình bộ quần áo một màu xanh ngút. Cảnh sắc độc đáo là vậy, con người hiện lên cũng mang vẻ đẹp riêng. Đó là những cô gái người Dao, người Tày. Những cô gái Dao duyên dáng, xúng xính trong những món trang sức bạc. Những cô gái Tày lại khiến người ta mê mẩn trong sắc chàm của bộ trang phục truyền thống với nụ cười chúm chím khiến người ngắm quên lối về. Những câu thơ đọc lên thật tình, thật đẹp làm sao. Khổ thơ cuối như một lời khép lại bộc lộ sự nhớ thương cũng như mong muốn trở về quê hương của tác giả rất thật mãnh liệt. Đó là mong muốn trở về quê để đi hội xuân, để chơi những trò chơi dân gian, để gặp mọi người, những người có duyên.
Đề 3: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ Đường về quê mẹ
Bài thơ Đường về quê mẹ gợi cho người đọc nhiều cảm xúc. Qua sáu khổ thơ, tác giả đã gửi gắm tình yêu quê hương, cũng như nỗi niềm nhớ thương người mẹ. Mở đầu bài thơ là tiếng gọi “U tôi” vang lên sao mà thật thân thương, tình cảm. Sau đó, tác giả kể về những kỉ niệm thơ ấu. Vào mỗi mùa xuân, tôi được mẹ đưa về thăm quê. Con đường về quê hiện lên với những hình ảnh đầy quen thuộc, gần gũi. Đó là dặm liễu, rặng đề nơi ven đường. Cảnh sắc thiên nhiên lúc này thật tươi đẹp với áng mây trắng ngần, dòng sông trắng lượn ven đê. Cả những cồn xanh, bãi mía bạt ngàn, nhấp nhô bóng người đang xới cà, ngô rộn. Hình ảnh “u tôi” hiện lên dù đã đứng tuổi nhưng vẫn không khác gì thời con gái với thúng cắp bên hông, đầu đội nón lá, đeo khuyên vàng, mặc yếm thắm, áo the nâu. Dường như tuổi tác cũng không thể làm mất đi nét hồng hào ở u - mắt sáng, môi hồng, má đỏ au. Đến hai khổ thơ cuối, người đọc thấy được thấy những hoài niệm của nhân vật “tôi” về người mẹ. Tà áo nâu cùng chiếc nón lá, u “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời”. Dưới gió chiều bụi mịt mù, bóng lưng chăm chỉ làm tác giả phân vân không biết là của mẹ hay của thiếu nữ nào. Trên con đường về quê, “tôi” gặp lại những người quen, được nghe lời khen về u mà lòng thấy hãnh diện vô cùng.
c. Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
Đề 1: Viết văn bản giải thích hiện tượng núi lửa phun trào
Núi lửa phun trào vừa là một hiện tượng thiên nhiên kỳ thú vừa là một thảm họa vì gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho cuộc sống của con người. Vậy núi lửa là gì? Nguyên nhân gây ra núi lửa như thế nào?
Núi lửa là ngọn núi có miệng ở đỉnh, qua đó, từng thời kỳ, các chất khoáng được nóng chảy với nhiệt độ và áp suất cao bị phun ra ngoài. Núi lửa phun trào là một hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất hay các hành tinh khác vẫn còn hoạt động địa chấn, với các vỏ thạch quyển dịch chuyển trên lõi khoáng chất nóng chảy. Khi núi lửa phun trào, một phần năng lượng đã ẩn sâu trong lòng hành tinh sẽ được giải phóng. Một ngọn núi lửa hoàn chỉnh sẽ có cấu tạo gồm các bộ phận như sau: nguồn dung nham, đường dẫn nhanh, ngưỡng, lỗ thoát, ống dẫn, cổ họng núi lửa, miệng núi lửa. Các sản phẩm núi lửa phun trào ra bên ngoài bao gồm lớp tro bụi, dòng dung nham và khói.
Núi lửa được chia thành nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng chủ yếu được chia thành hai cách đó là dựa theo hình dáng bao gồm núi lửa hình chóp và núi lửa hình khiên và dựa vào dạng thức hoạt động chứa ba loại: núi lửa thức, núi lửa ngủ và núi lửa chết.
Khi đá được đun nóng và tan chảy, chúng giãn nở ra, do đó cần nhiều không gian hơn. ở một số khu vực trên Trái Đất, các dãy núi liên tục được nâng cao hơn. Áp suất ở phía dưới nó không lớn nên dòng mắc ma được hình thành. Khi áp lực của các dòng chảy mắc ma cao hơn áp lực tạo bởi lớp đá bên trên, dòng mắc ma phun trào lên trên qua miệng núi và tạo thành núi lửa.
Việc hiểu rõ núi lửa là gì, cách thức hoạt động của núi lửa cho ta thấy được những tác hại nghiêm trọng của núi lửa cũng như hậu quả nguy hại khi núi lửa phun trào lớn đến mức nào. Đầu tiên, nó gây ảnh hưởng đến các hoạt động địa chất, rõ nhất là động đất: Trong quá trình phun trào, trước khi các vật liệu núi lửa phun lên trên mặt, chúng di chuyển theo họng núi lửa từ dưới sâu lên, cọ sát tạo nên các chấn động có khi kèm theo tiếng nổ tạo thành động đất yếu, cục bộ. Từ động đất, liên tiếp gây ra các hiện tượng trượt lở đất, nứt đất, sụt lún. Ngoài ra, núi lửa phun trào làm biến đổi bề mặt địa hình: dung nham núi lửa quánh lại thường tạo thành các dạng địa hình thoải như vòm thoải cao nguyên hoặc lớp phủ dung nham. Không những vậy, nó còn làm ảnh hưởng tới môi trường sống của con người, gây cháy rừng, làm biến đổi môi trường sinh thái và gây nên thảm họa sóng thần:
Bên cạnh đó, núi lửa cũng mang lại những lợi ích đáng kể. Bởi các ngọn núi lửa cũng là nơi đem đến cho con người nhiều tài nguyên khoáng sản, năng lượng địa nhiệt, đất đai canh tác màu mỡ và cả tiềm năng du lịch. Dung nham mắc-ma phun trào từ trong lòng quả đất có chứa rất nhiều thành phần khoáng sản. Các khoáng sản này bao gồm thiếc, bạc, vàng, đồng và thậm chí kim cương cũng hiện diện trong đá núi lửa. Đây được coi là nơi lý tưởng cho sự phát triển của ngành công nghiệp khai mỏ quy mô lớn và các hoạt động khai mỏ nhỏ lẻ mang tính cá nhân hoặc do một nhóm nhỏ dân địa phương chung tay khai thác.
Hàng năm vào các mùa khác nhau, các ngọn núi lửa cũng là nơi thu hút hàng triệu du khách tham quan. Đa phần du khách chờ đến thời khắc được tận mắt ngắm nhìn những khối tro bụi nóng màu đỏ lửa bắn tung lên bầu trời. Những ngọn núi lửa ít hoạt động thì lại cuốn hút du khách bởi việc chiêm ngưỡng những màn hơi và khói thoát ra từ các lỗ thông khí thiên nhiên trên mặt đất.
Tóm lại, ta thấy được sức ảnh hưởng lớn lao của núi lửa đến đời sống con người, đặc biệt là những người đang sống trong vùng gần núi lửa phun trào. Các tác động tự nhiên này vừa mang tới những hiểm nguy những vẫn tồn tại các mặt lợi ích đáng kể để mang lại nền kinh tế cho con người.
d. Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
Đề 1: Có một bộ phim hay, liên quan tới tác phẩm văn học. Em thay mặt tập thể lớp viết một văn bản đề nghị cô giáo (thầy giáo) chủ nhiệm hoặc nhà trường tổ chức cho lớp (hoặc các lớp cùng khối 8) đi xem phim đó
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2023
ĐƠN KIẾN NGHỊ
Về việc: Tổ chức buổi đi xem phim liên quan đến tác phẩm văn học Gió lạnh đầu mùa của lớp 8A
Kính gửi: - Cô giáo chủ nhiệm: Lê Minh A
- Thầy hiệu trưởng: Đoàn Văn B
Em tên là: Nguyễn Thu H
Học sinh lớp: 8A
Chức vụ: lớp trưởng lớp 8A
Trường: THCS Lí Thái Tổ
Em viết đơn này đề nghị cô giáo chủ nhiệm và nhà trường giải quyết vấn đề: Tổ chức buổi đi xem phim liên quan đến tác phẩm văn học Gió lạnh đầu mùa.
Nội dung sự việc: Tuần vừa qua, vào buổi học ngày thứ Tư (28/01/2023), lớp chúng em học môn Ngữ Văn về tác phẩm Gió lạnh đầu mùa của tác giả Thạch Lam.
Lí do viết đơn kiến nghị này: Cùng thời điểm đó, rạp chiếu phim có chiếu bộ phim kể về những đứa trẻ nghèo khổ thời xưa. Em nhận thấy nội dung phim có cùng chủ đề và nội dung gần với tác phẩm văn học đang học, có thể giúp chúng em củng cố thêm kiến thức và hiểu sâu được những nội dung mà tác phẩm truyền tải.
Yêu cầu cụ thể: Em thay mặt cả lớp viết đơn kiến nghị này mong muốn thầy, cô xét duyệt ý nguyện tổ chức buổi đi xem phim cho cả lớp chúng em.
Kính mong thầy, cô xem xét đơn kiến nghị và giải quyết sớm cho chúng em. Em xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót, em xin chịu trách nhiệm trước kỉ luật của nhà trường.
Em xin cảm ơn!
Người làm đơn
(Chữ kí)
Nguyễn Thu H
Đề 2: Trong khu vực gia đình em ở, có một địa điểm kinh doanh karaoke không đảm bải tiêu chuẩn kĩ thuật, gây ồn ào, thậm chí nhiều lần để xảy ra xô xát,… ảnh hướng rất lớn đến sinh hoạt của cả khu vực. Em hãy giúp các gia đình trong khu vực viết một văn bản kiến nghị gửi công an hoặc Ủy ban nhân dân địa phương để nêu ý kiến và kiến nghị giải quyết tình trạng đó
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2023
ĐƠN KIẾN NGHỊ
Về việc: Quán karaoke SM gây ảnh hưởng lớn tới toàn khu vực dân cư PK
Kính gửi: Ủy bản nhân dân phường Trung Văn, thuộc quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Tôi tên là: Hoàng Văn C
Sinh năm: 30/05/1990
Số căn cước: 1707085689
Ngày cấp: 12/5/2021
Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Hộ khẩu thường trú: Phố Phùng Khoang, Phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: số nhà 135 ngách 26 ngõ 67 Phùng Khoang, Phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Tôi viết đơn này đề nghị quý cơ quan hành chính giải quyết vấn đề: Sự việc xảy ra liên tục gần đây của quán karaoke SM không đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của cả khu vực.
Nội dung sự việc: Trong khoảng thời gian gần đây (từ ngày 05/1 đến 31/1/2023), vào mỗi buổi tối muộn (21h00 – 24h00), khu vực dân cư chúng tôi thường xuyên có những tiếng động lớn, thậm chí có những vụ xô xát, cãi nhau to. Theo như tìm hiểu, được biết những sự việc đó từ quán karaoke SM.
Lí do viết đơn kiến nghị này: Sự việc khiến khu dân cư trở nên ồn ào, gây ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống sinh hoạt của các hộ gia đình liền kề.
Yêu cầu cụ thể: Tôi thay mặt các hộ gia đình viết đơn kiến nghị này mong muốn Ủy bản sẽ đưa hướng giải pháp hợp lí đối với địa điểm kinh doanh đó.
Kính mong cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn kiến nghị và giải quyết sớm cho tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật. Nếu có gì sai sót, tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.
Tôi xin cảm ơn!
Người làm đơn
(Chữ kí)
Hoàng Văn C
Đề 3: Giả sử em được tập thể lớp giao nhiệm vụ kiến nghị với Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh hoặc có giải pháp xây dựng môi trường học tập tốt hơn. Hãy thay mặt lớp viết bản kiến nghị đó
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày… tháng… năm…
BẢN KIẾN NGHỊ
Về việc tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh
Kính gửi: Ban Giám hiệu trường………………………………………………
Em tên là:………………………………………Sinh ngày… tháng…năm………
Lớp:..........................................
Em viết bản kiến nghị này với lý do cụ thể như sau:
- Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, tạo cơ hội cho học sinh học tập nâng cao kiến thức
- Nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Nâng cao tinh thần đoàn kết và truyền thông nhà trường
- Rèn các kỹ năng cho học sinh
Bởi những mong muốn trên, chúng em xin kiến nghị Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh
Kính mong Ban Giám hiệu xem xét về những kiến nghị trên và tạo điện thuận lợi cho việc học tập của chúng em.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Kí tên
e. Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học
Đề 1: Từ các tác phẩm đã học, hãy phát biểu suy nghĩ của em về những biểu hiện của tình yêu Tổ quốc
Nhắc đến các vẻ đẹp truyền thống của những người con đất Việt, ta không thể không kể đến lòng yêu nước nồng nàn. Yêu nước không phải một khái niệm xa xôi, trừu tượng. Đó là tình cảm giản dị, gần gũi nhưng vô cùng thiêng liêng bắt nguồn từ sự trân trọng, nâng niu mà ta dành cho những sự vật quanh mình, cho những con người ta yêu thương, gắn bó.
Biểu hiện của lòng yêu nước cũng nằm ngay trong ý thức, hành động hàng ngày của mỗi chúng ta. Trong thời chiến, nó sục sôi và cuộn trào cùng các cuộc khởi nghĩa, cùng lớp lớp thanh niên sẵn sàng hi sinh tính mạng khi lên đường nhập ngũ. Trong thời bình, mỗi người thể hiện tình yêu nước bằng cách chăm chỉ trau dồi tri thức, cần cù lao động và rèn luyện đạo đức với ước mong đem đến cuộc sống tươi đẹp hơn cho bản thân, gia đình và dân tộc mình. Cứ như vậy, lòng yêu nước đã truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, trở thành nguồn sức mạnh vô giá, thành sợi dây nối kết trái tim của những “con Lạc cháu Hồng”, giúp ta có thể lập nên những chiến công “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”.
Sống có lòng yêu nước sẽ làm giàu đẹp thêm cho tâm hồn của mỗi người. Người có lòng yêu nước sẽ được mọi người xung quanh trân trọng, nể phục. Chính tình yêu nước là yếu tố khơi bừng lý tưởng sống, khát vọng sống và cống hiến của con người. Bảo vệ đất nước, làm cho đất nước giàu đẹp trở thành niềm tự hào của con người, nhất là đối với tuổi trẻ, những con người giàu nhiệt huyết, năng động, sáng tạo. người sống vì đất nước, vì lợi ích chung của cộng đồng, xã hội luôn được người khác yêu quý, ca ngợi và tôn vinh.
Mỗi người đều yêu nước, góp một phần dù nhỏ bé để xây dựng đất nước, đem lại lợi ích cho đất nước, cho cộng đồng, làm quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp, lớn mạnh. Đất nước là một ngôi nhà chung. Đất nước có bình yên và lớn mạnh hay không chính là do mỗi cá nhân biết xây dựng.
Nếu cá nhân không có lòng yêu nước, nghĩa là không tiếp nối truyền thống của dân tộc, sống ngoài dòng chảy chung của muôn người, tâm hồn người đó sẽ trở nên khô khan. Người không có lòng yêu nước sẽ trở nên lạc lõng với những người xung quanh. Đó là những người ích kỷ, không muốn góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Những người như thế thật đáng lên án.
Chính tình yêu nước của thế hệ đi trước đã tạo dựng niềm tin cho thế hệ mai sau. Dù thế hệ trẻ có lập nghiệp nơi đâu trên địa cầu rộng lớn, những con người Việt Nam ta vẫn luôn giữ trong trái tim mình tình yêu nước nồng nàn, để nhớ, để ngưỡng vọng và cũng để khao khát được làm điều gì đó cho mảnh đất hình chữ S thân thương Việt Nam.
Đề thi học kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
(Trong lời mẹ hát, Trương Nam Hương)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
B. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
C. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
D. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. nghị luận.
B. tự sự.
C. biểu cảm
D. miêu tả.
Câu 3. Ở văn bản này, người con đã gặp trong lời mẹ hát những hình ảnh quen thuộc nào?
A. Cánh cò trắng, dải đồng xanh
B. Màu vàng hoa mướp, con gà cục tác lá chanh
C. Có cả cuộc đời hiện ra
D. Cả A,B,C đều đúng
Câu 4. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ :
Thời gian chạy qua tóc mẹ
A. So sánh
B. Nói quá
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Câu 5. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung chính của lời thơ sau:
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao
A. Gợi hình ảnh người mẹ vất vả.
B. Tình yêu thương của người con đối với mẹ.
C. Thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn của người con đối với mẹ
D. Tình thương của người mẹ đối với con.
Câu 6. Lời thơ nào sau đây thể hiện rõ nét giá trị lời ru của mẹ?
A. Thời gian chạy qua tóc mẹ/ Một màu trắng đến nôn nao
B. Lời ru chắp con đôi cánh/ Lớn rồi con sẽ bay xa C. Tuổi thơ chở đầy cổ tích/ Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
D. Con gặp trong lời mẹ hát/ Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Câu 7. Ý nào sau đây khái quát nội dung chính của văn bản
A. Đề cập đến ý nghĩa lời ru của mẹ, đồng thời thể hiện lòng biết ơn của nhà thơ đối với công ơn của mẹ.
B. Đề cập đến hình bóng người mẹ gắn với tuổi thơ và lời ru ngọt ngào.
C. Đề cập đến những năm tháng tuổi thơ của tác giả cùng người mẹ tảo tần.
D. Đề cập đến tấm lòng người mẹ.
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Theo em, lời ru của mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển tâm hồn của người con?
Câu 9. Hình ảnh người mẹ ở văn bản trên gợi cho anh/chị những cảm xúc gì?
Câu 10. Nhà thơ Trương Nam Hương đã gửi gắm thông điệp gì từ văn bản trên?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Chợ họp giữa phố vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và bã mía. Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này. Một vài người bán hàng về muộn đang thu xếp hàng hóa, định gánh đã xỏ sẵn vào quang rồi, họ còn đứng nói chuyện với nhau ít câu nữa.
Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi. Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre, hay bất cứ cái gì có thể dùng được của các người bán hàng để lại, Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó.
Trời nhá nhem tối, bây giờ chị em Liên mới thấy thằng cu bé xách điếu đóm và khiêng hai cái ghế trên lưng ở trong ngõ đi ra; chị Tí, mẹ nó, theo sau, đội cái chõng trên đầu và tay mang không biết bao nhiêu là đồ đạc: tất cả cái cửa hàng của chị.
- Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?
Chị Tí để chõng xuống đất, bày biện các bát uống nước mãi rồi mới chép miệng trả lời Liên:
- Ối chao, sớm với muộn mà có ăn thua gì.
Ngày, chị đi mò cua bắt tép; tối đến chị mới dọn cái hàng nước này dưới gốc cây bàng, bên cạnh cái mốc gạch. Để bán cho ai? Mấy người phu gạo hay phu xe, thỉnh thoảng có mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà thầy thừa đi gọi chân tổ tôm, cao hứng vào hàng chị uống bát nước chè tươi và hút điếu thuốc lào. Chị Tí chả kiếm được bao nhiêu, nhưng chiều nào chị cũng dọn hàng, từ chập tối cho đến đêm.
Chị kê xong chõng ghế, dịch ngọn đèn Hoa Kỳ lại để ngồi têm trầu, còn thằng cu thì loay hoay nhóm lửa để nấu nồi nước chè. Lúc bấy giờ chị mới ngẩng lên nói chuyện với Liên:
- Còn cô chưa dọn hàng à?
Liên giật mình, kêu khẽ: “Chết chửa!”, rồi đứng dậy giục em:
- Vào đóng cửa hàng thôi, không mẹ mắng chết.
An đáp:
- Hôm nay chưa chắc mẹ có ra không, chị ạ. Mẹ còn bận làm gạo cơ mà.
Ngày nào, cứ chập tối, mẹ Liên tạt ra thăm hàng một lần, và bà dặn hễ cứ trống thu không là phải đóng cửa hàng lại. Thế mà Liên mải ngồi nhìn phố quên mất! Bây giờ Liên vội vàng vào thắp đèn, xếp những quả sơn đen lại, trong lúc An đi tìm then để cài cửa cho chắc chắn. Cái cửa hàng hai chị em trông coi - là một cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu, mẹ Liên dọn ngay từ khi cả nhà bỏ Hà Nội về quê ở, vì thầy Liên mất việc. Một gian hàng bé thuê lại của bà lão móm ngăn ra bằng một tấm phên nứa dán giấy nhật trình. Mẹ Liên giao cho Liên trông coi - bà còn bận làm hàng xáo - và buổi tối thì hai chị em cùng ngủ đây để trông hàng.
(Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam, 1938)
Thực hiện yêu cầu:
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về bức tranh phố huyện lúc chiều tàn trong doạn trích trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
B |
C |
D |
C |
C |
B |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. B. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. C. Phong cách ngôn ngữ chính luận. D. Phong cách ngôn ngữ báo chí. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nhân phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ : Nghệ thuật
→Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Nghị luận. B. Tự sự. C. Biểu cảm D. Miêu tả. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nhân phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm
→ Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Ở văn bản này, người con đã gặp trong lời mẹ hát những hình ảnh quen thuộc nào? A. Cánh cò trắng, dải đồng xanh B. Màu vàng hoa mướp, con gà cục tác lá chanh C. Có cả cuộc đời hiện ra D. Cả A,B,C đều đúng |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý vào các hình ảnh được nhắc đến.
Lời giải chi tiết:
Ở văn bản này, người con đã gặp trong lời mẹ hát những hình ảnh quen thuộc: Cánh cò trắng, dải đồng xanh, màu vàng hoa mướp, con gà cục tác lá chanh; có cả cuộc đời hiện ra.
→ Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ : Thời gian chạy qua tóc mẹ A. So sánh B. Nói quá C. Nhân hóa D. Hoán dụ |
Phương pháp:
Chú ý vào ngữ cảnh để xác định kiểu câu.
Lời giải chi tiết:
“Thời gian chạy qua tóc mẹ”
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là: Nhân hoá
→ Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung chính của lời thơ sau: “Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao” A. Gợi hình ảnh người mẹ vất vả. B. Tình yêu thương của người con đối với mẹ. C. Thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn của người con đối với mẹ D. Tình thương của người mẹ đối với con. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung câu thơ
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của lời thơ: Thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn của người con đối với mẹ
→ Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Lời thơ nào sau đây thể hiện rõ nét giá trị lời ru của mẹ? A. Thời gian chạy qua tóc mẹ/ Một màu trắng đến nôn nao B. Lời ru chắp con đôi cánh/ Lớn rồi con sẽ bay xa C. Tuổi thơ chở đầy cổ tích/ Dòng sông lời mẹ ngọt ngào D. Con gặp trong lời mẹ hát/ Cánh cò trắng, dải đồng xanh |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Lời thơ nào sau đây thể hiện rõ nét giá trị lời ru của mẹ: “Lời ru chắp con đôi cánh/ Lớn rồi con sẽ bay xa”
→ Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Ý nào sau đây khái quát nội dung chính của văn bản? A. Đề cập đến ý nghĩa lời ru của mẹ, đồng thời thể hiện lòng biết ơn của nhà thơ đối với công ơn của mẹ. B. Đề cập đến hình bóng người mẹ gắn với tuổi thơ và lời ru ngọt ngào. C. Đề cập đến những năm tháng tuổi thơ của tác giả cùng người mẹ tảo tần. D. Đề cập đến tấm lòng người mẹ. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
- Nội dung chính của văn bản: Đề cập đến ý nghĩa lời ru của mẹ, đồng thời thể hiện lòng biết ơn của nhà thơ đối với công ơn của mẹ.
→Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Theo em, lời ru của mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển tâm hồn của người con? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Lời ru của mẹ rất quan trọng, có ý nghĩa sâu sắc đối với cuộc đời người con. Lời ru giúp con lớn lên khôn lớn, trưởng thành bay xa. Lời ru chứa đựng trong đó cả một thế giới tinh thần mà người mẹ có được và muốn xây dựng cho đứa con….
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Hình ảnh người mẹ ở văn bản trên gợi cho anh/chị những cảm xúc gì? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Gợi ý
Hình ảnh người mẹ trong bài thơ là một người mẹ đã tần tảo, vượt qua những khó khăn vất vả để nuôi con khôn lớn, trưởng thành. Vì vậy, hình ảnh ấy gợi lên nhiều cảm xúc trong lòng người đọc như:
+ Xúc động trước sự hi sinh của mẹ
+ Xót xa khi nhìn thấy mẹ già đi theo năm tháng
+ Yêu thương, trân quý, cảm phục sự hi sinh một đời của mẹ cho con cái.
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Nhà thơ Trương Nam Hương đã gửi gắm thông điệp gì từ văn bản trên? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Gợi ý thông điệp gửi gắm từ văn bản:
- Hãy luôn biết trân quý tình mẫu tử thiêng liêng/ trân quý tình cảm gia đình
- Luôn biết ơn công ơn dưỡng dục của mẹ cha
- Hãy phát huy những khúc hát ru để nuôi dưỡng tinh thần trẻ thơ…
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Chợ họp giữa phố vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và bã mía. Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này. Một vài người bán hàng về muộn đang thu xếp hàng hóa, định gánh đã xỏ sẵn vào quang rồi, họ còn đứng nói chuyện với nhau ít câu nữa. Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi. Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre, hay bất cứ cái gì có thể dùng được của các người bán hàng để lại, Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó. Trời nhá nhem tối, bây giờ chị em Liên mới thấy thằng cu bé xách điếu đóm và khiêng hai cái ghế trên lưng ở trong ngõ đi ra; chị Tí, mẹ nó, theo sau, đội cái chõng trên đầu và tay mang không biết bao nhiêu là đồ đạc: tất cả cái cửa hàng của chị. - Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế? Chị Tí để chõng xuống đất, bày biện các bát uống nước mãi rồi mới chép miệng trả lời Liên: - Ối chao, sớm với muộn mà có ăn thua gì. Ngày, chị đi mò cua bắt tép; tối đến chị mới dọn cái hàng nước này dưới gốc cây bàng, bên cạnh cái mốc gạch. Để bán cho ai? Mấy người phu gạo hay phu xe, thỉnh thoảng có mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà thầy thừa đi gọi chân tổ tôm, cao hứng vào hàng chị uống bát nước chè tươi và hút điếu thuốc lào. Chị Tí chả kiếm được bao nhiêu, nhưng chiều nào chị cũng dọn hàng, từ chập tối cho đến đêm. Chị kê xong chõng ghế, dịch ngọn đèn Hoa Kỳ lại để ngồi têm trầu, còn thằng cu thì loay hoay nhóm lửa để nấu nồi nước chè. Lúc bấy giờ chị mới ngẩng lên nói chuyện với Liên: - Còn cô chưa dọn hàng à? Liên giật mình, kêu khẽ: “Chết chửa!”, rồi đứng dậy giục em: - Vào đóng cửa hàng thôi, không mẹ mắng chết. An đáp: - Hôm nay chưa chắc mẹ có ra không, chị ạ. Mẹ còn bận làm gạo cơ mà. Ngày nào, cứ chập tối, mẹ Liên tạt ra thăm hàng một lần, và bà dặn hễ cứ trống thu không là phải đóng cửa hàng lại. Thế mà Liên mải ngồi nhìn phố quên mất! Bây giờ Liên vội vàng vào thắp đèn, xếp những quả sơn đen lại, trong lúc An đi tìm then để cài cửa cho chắc chắn. Cái cửa hàng hai chị em trông coi - là một cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu, mẹ Liên dọn ngay từ khi cả nhà bỏ Hà Nội về quê ở, vì thầy Liên mất việc. Một gian hàng bé thuê lại của bà lão móm ngăn ra bằng một tấm phên nứa dán giấy nhật trình. Mẹ Liên giao cho Liên trông coi - bà còn bận làm hàng xáo - và buổi tối thì hai chị em cùng ngủ đây để trông hàng. (Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam, 1938) Thực hiện yêu cầu: Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về bức tranh phố huyện lúc chiều tàn trong đoạn trích trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết một bài văn nghị luận trình bày cảm nhận về bức tranh phố huyện lúc chiều tàn. |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với hiện tượng/vấn đề |
|
Thân bài |
2,5 |
- Bức tranh đời sống của phố huyện được gợi lên: + Cảnh chợ tàn: người về hết, tiếng ồn ào cũng mất, chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị,.. + Con người: mấy đứa trẻ con nhà nghèo đang tìm tòi, nhặt nhạnh sau phiên chợ tàn; mẹ con chị Tí nghèo khổ, cầm cự sống qua ngày; chị em Liên tuổi thơ gắn liền với của hàng tạp hoá, đã phải mưu sinh → Kiếp người tàn. - Bức tranh phố huyện gợi lên sự tàn lụi, nghèo đói, khó khăn, tiêu điều đến thảm hại. - Đánh giá chung: + Nội dung : Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn gợi hiện thực xã hội những năm 1930-1945; thể hiện niềm xót thương, cảm thông của nhà văn → Giá trị nhân đạo sâu sắc của tác giả. + Nghệ thuật: giọng văn nhẹ nhàng, trầm tĩnh mà thấm thía; lời văn bình dị, tinh tế; cốt truyện đơn giản, chỉ là một lát cắt nhỏ của đời sống nhưng tạo nên ấn tượng sâu sắc → Truyện ngắn trữ tình. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Đã thấy xuân về với gió đông,
Với trên màu má gái chưa chồng.
Bên hiên hàng xóm, cô hàng xóm
Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong.
Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,
Mưa tạnh trời quang, nắng mới hoe.
Lá nõn, nhành non ai tráng bạc?
Gió về từng trận, gió bay đi...
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Lần lần tràng hạt niệm nam vô.
( Xuân về - Nguyễn Bính, Trích từ Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh, NXB Văn học, 1997, tr.351)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
A. Tự do.
B. Thất ngôn.
C. Thơ mới.
D. Bảy chữ.
Câu 2. Văn bản trên được viết bằng những phương thức biểu đạt nào?
A. Nghị luận, biểu cảm
B. Tự sự, biểu cảm.
C. Tự sự, miêu tả
D. Miêu tả, biểu cảm
Câu 3. Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng tất cả bao nhiêu từ láy?
A. 2 từ
B. 3 từ
C. 4 Từ
D.5 từ
Câu 4. Chọn câu đúng nhất về tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: “Lúa thì con gái mượt như nhung”.
A. Gợi hình, gợi cảm. Nhấn mạnh vẻ đẹp của cây lúa.
B. Gợi hình ảnh sinh động về cây lúa.
C. Gợi cảm xúc về tình yêu đối với cây lúa.
D. Nhấn mạnh vẻ đẹp của cây lúa .
Câu 5. Trong khổ thơ thứ nhất, tác giả Nguyễn Bính đã cảm nhận mùa xuân về trên những tín hiệu nào?
A. Mưa tạnh, trời quang, nắng mới
B. Gió đông về, màu má gái chưa chồng
C. Lá nõn, nhành non, lúa thì con gái
D. Trong làn nắng ửng, khói mơ tan
Câu 6. Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản?
A. Bức tranh mùa xuân tươi sáng, trong lành, đầy sức sống.
B. Bức tranh mùa xuân thanh bình, yên ả.
C. Bức tranh mùa xuân buồn bã, tĩnh vắng.
D. Bức tranh mùa xuân đơn sơ, mộc mạc.
Câu 7. Ý nghĩa của hình ảnh đôi mắt người thiếu nữ trong câu “Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong”.
A. Vẻ đẹp đôi mắt của cô gái.
B. Sự quyến rũ, thơ mộng của cô gái.
C. Vẻ đẹp trong xanh của bầu trời.
D. Vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng của cô gái.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Giá trị biểu cảm của từ láy “xun xoe” trong câu thơ “Từng đàn con trẻ chạy xun xoe”.
Câu 9. Nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam qua hai câu thơ:
“Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.”
Câu 10. Anh/Chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?
II. VIẾT (4.0 điểm)
“…Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Lần lần tràng hạt niệm nam vô.”
(Trích Xuân về - Nguyễn Bính)
Trình bày cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
D |
C |
C |
A |
B |
A |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Xác định thể thơ của văn bản trên. A. Tự do. B. Thất ngôn. C. Thơ mới. D. Bảy chữ. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nhân phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Thể thơ của văn bản trên: Bảy chữ
→ Đáp án: D
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Văn bản trên được viết bằng những phương thức biểu đạt nào? A. Nghị luận, biểu cảm B.Tự sự, biểu cảm. C. Miêu tả, biểu cảm D.Miêu tả, Tự sự |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt của văn bản là: Miêu tả, biểu cảm
→ Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng tất cả bao nhiêu từ láy? A. 2 từ B. 3 từ C. 4 Từ D. 5 từ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định từ láy được sử dụng trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng tất cả 4 từ láy
→ Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Chọn câu đúng nhất về tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: “Lúa thì con gái mượt như nhung”. A. Gợi hình, gợi cảm. Nhấn mạnh vẻ đẹp của cây lúa. B. Gợi hình ảnh sinh động về cây lúa. C. Gợi cảm xúc về tình yêu đối với cây lúa. D. Nhấn mạnh vẻ đẹp của cây lúa . |
Phương pháp:
- Xác định biện pháp tu từ
- Chỉ ra tác dụng
Lời giải chi tiết:
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: “Lúa thì con gái mượt như nhung”: Gợi hình, gợi cảm, nhấn mạnh vẻ đẹp của cây lúa.
→ Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Trong khổ thơ thứ nhất, tác giả Nguyễn Bính đã cảm nhận mùa xuân về trên những tín hiệu nào? A. Mưa tạnh, trời quang, nắng mới B. Gió đông về, màu má gái chưa chồng C. Lá nõn, nhành non, lúa thì con gái D. Trong làn nắng ửng, khói mơ tan |
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ 1
Lời giải chi tiết:
Trong khổ thơ thứ nhất, tác giả Nguyễn Bính đã cảm nhận mùa xuân về trên những tín hiệu: Gió đông về, màu má gái chưa chồng
→ Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản? A. Bức tranh mùa xuân tươi sáng, trong lành, đầy sức sống. B. Bức tranh mùa xuân thanh bình, yên ả. C. Bức tranh mùa xuân buồn bã, tĩnh vắng. D. Bức tranh mùa xuân đơn sơ, mộc mạc. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Ý khái quát nội dung chính của văn bản: Bức tranh mùa xuân tươi sáng, trong lành, đầy sức sống.
→ Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Ý nghĩa của hình ảnh đôi mắt người thiếu nữ trong câu “Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong”. A. Vẻ đẹp đôi mắt của cô gái. B. Sự quyến rũ, thơ mộng của cô gái. C. Vẻ đẹp trong xanh của bầu trời. D. Vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng của cô gái. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của hình ảnh đôi mắt người thiếu nữ trong câu “Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong”: Vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng của cô gái.
→ Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Giá trị biểu cảm của từ láy “xun xoe” trong câu thơ “Từng đàn con trẻ chạy xun xoe”. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Giá trị biểu cảm của từ láy “xun xoe” trong câu thơ “Từng đàn con trẻ chạy xun xoe”:
-Thể hiện tâm trạng nô nức, háo hức…
-Niềm vui sướng của con trẻ khi xuân về
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam qua hai câu thơ: “Trên đường cát mịn, một đôi cô,
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Gợi ý
Nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam qua hai câu thơ:
“Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.”
-Trang phục truyền thống
-Lễ hội mùa xuân
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Anh/Chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Gợi ý thông điệp gửi gắm từ văn bản:
- Sống hòa hợp, gắn bó, yêu thiên nhiên
- Trân trọng những giá trị của làng quê, hồn quê
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
“…Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng, Lúa thì con gái mượt như nhung Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng, Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
Trên đường cát mịn, một đôi cô, Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa. Gậy trúc dắt bà già tóc bạc, Lần lần tràng hạt niệm nam vô.”
(Trích Xuân về - Nguyễn Bính) Trình bày cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết một bài trình bày cảm nhận về 2 khổ thơ cuối bài thơ Xuân về - Nguyễn Bính. |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Bính, tác phẩm Xuân về và đoạn thơ |
|
Thân bài |
2,5 |
Cảm nhận về đoạn thơ - Vẻ đẹp đồng quê xuân về: Giêng hai là thời gian nông nhàn, bà con dân cày, ai nấy đều tíu tít trong lễ hội mùa xuân; Cánh đồng làng bát ngát vườn tược, xóm thôn nở trắng màu hoa cam, hoa bưởi; Mùi thơm nồng nàn, quấn quít … → Cảnh đồng xuân, vườn xuân thật trữ tình nên thơ, tràn đầy sức sống dưới con mắt yêu yêu đời của nhà thơ. - Cảnh đi trẩy hội mùa xuân: “Một đôi cô” duyên dáng, tươi xinh trong bộ đồ dân tộc đi trẩy hội chùa; Các cụ già, bà già “tóc bạc” lưng còng, tay chống gậy trúc, vừa đi vừa lần tràng hạt, miệng lầm rầm tụng nam mô… → Cảnh trẩy hội xuân vừa tưng bừng náo nhiệt, vừa dân dã hồn hậu đáng yêu. Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật. Có thể theo hướng: - Nghệ thuật: Hình ảnh thơ tươi sáng, gần gũi; ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gợi cảm… - Đoạn thơ là bức tranh đồng quê vào xuân bình dị, tươi sáng, tràn đầy sức sống, cảnh hội xuân tưng bừng, đậm đà truyền thống văn hóa dân tộc; Qua đó, ta thấy tấm lòng tha thiết với thiên nhiên, con người của tác giả, ông luôn yêu và muốn níu giữ bản sắc văn hóa dân tộc.
|
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 3
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
MIỀN QUÊ
(Nguyễn Khoa Điềm)[1]
Lại về mảnh trăng đầu tháng
Mông lung mặt đồng bóng chiều,
Tiếng ếch vùi trong cỏ ấm
Lúa mềm như vai thân yêu
Mùa xuân, là mùa xuân đấy
Thả chim, cỏ nội hương đồng
Đàn trâu bụng tròn qua ngõ
Gõ sừng lên mảnh trăng cong
Có gì xôn xao đằm thắm
Bao nhiêu trông đợi chóng chầy
Đàn em tóc dài mười tám
Thương người ra lính hôm mai
Để rồi bao nhiêu gió thổi
Bên giếng làng, ngoài bến sông
Có tiếng hát như con gái
Cao cao như vầng trăng trong...
(Nguồn: Thơ Nguyễn Khoa Điềm, tuyển tập 40 năm do tác giả chọn, NXB Văn học, 2012)
[1] Nguyễn Khoa Điềm sinh ngày 15 tháng 4 năm 1943, tại thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế. Thơ của Nguyễn Khoa Điềm lấy chất liệu từ văn học Việt Nam và cảm hứng từ quê hương, con người và tình thần chiến đấu của người chiến sĩ Việt Nam yêu nước... Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước và con người Việt Nam. Điểm nổi bật của phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm nằm ở cảm hứng hiện thực thời đại, đề tài quen thuộc, cách thể hiện cái tôi đa dạng, lớp từ, hình ảnh cảm xúc sâu sắc và ý nghĩa lịch sử và văn hóa độc đáo.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản:
A. Đàn em
B. Người lính
C. Tác giả
D. Người con gái
Câu 2: Xác định thời gian nghệ thuật trong bài thơ?
A. Sáng sớm
B. Chiều tà
C. Đêm muộn
D. Đứng bóng
Câu 3: Hai câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào:
Tiếng ếch vùi trong cỏ ấm
Lúa mềm như vai thân yêu
A. Hoán dụ
B. So sánh
C. Liệt kê
D. Nhân hoá
Câu 4: Đâu là ý đúng nhất khi cảm nhận về bức tranh đồng quê của nhà thơ:
A. Nhộn nhịp, tấp nập, đông vui.
B. Hiu quạnh, ảm đạm, heo hút, mờ nhạt
C. Thanh bình, tươi sáng, nhẹ nhàng, thơ mộng.
D. Mênh mông, bát ngát, bao la.
Câu 5: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là:
A. Trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ gắn với quê hương
B. Nỗi nhớ về những kỉ niệm ấu thơ gắn bó với bạn bè
C. Nỗi nhớ về những kỉ niệm gắn bó với dòng sông quê
D. Ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người nơi miền quê hương yêu dấu
Câu 6: Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ:
A.Vận dụng linh hoạt sáng tạo các hình ảnh thiên nhiên để miêu tả bức tranh miền quê
B. Ngôn ngữ thơ trong sáng, nhẹ nhàng sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật
C. Hình ảnh thơ chân thực, sinh động gắn với đời sống và tâm hồn của con người
D. Ngôn ngữ bác học, mang phong vị cổ điển, sử dụng nhiều điển tích điển cố
Câu 7: Bài thơ đã đem đến bài học ý nghĩa nào:
A. Cần trân trọng những vẻ đẹp bình dị của quê hương vì nó góp phần nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn con người
B. Cần yêu quý quê hương vì đó là cái nôi nuôi dưỡng con người
C. Cần biết ơn quê hương đã nuôi dưỡng sự sống con người
D. Cần hăng say lao động vì có như thế mới tạo ra thành quả tốt đẹp cho quê hương.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 8: Hình ảnh mảnh trăng đầu tháng ở đầu bài thơ gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?
Câu 9: Anh/ chị hiểu như thế nào về hai câu thơ sau (trình bày trong một đoạn văn từ 3 - 5 câu)?
Có tiếng hát như con gái
Cao cao như vầng trăng trong...
Câu 10: Từ nội dung của bài thơ, anh /chị hãy chia sẻ những việc thế hệ trẻ cần làm để lưu giữ và phát triển vẻ đẹp của quê hương?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 1. Viết bài văn nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
C |
B |
B |
C |
D |
D |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản: A. Đàn em B. Người lính C. Tác giả D. Người con gái Tác giả |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong văn bản: Tác giả
→ Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Xác định thời gian nghệ thuật trong bài thơ? A. Sáng sớm B. Chiều tà C. Đêm muộn D. Đứng bóng |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định thời gian nghệ thuật.
Lời giải chi tiết:
Thời gian nghệ thuật trong bài thơ: Chiều tà
→ Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Hai câu thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào: Tiếng ếch vùi trong cỏ ấm A. Hoán dụ, B. So sánh C. Liệt kê D. Nhân hoá |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Tiếng ếch vùi trong cỏ ấm
Lúa mềm như vai thân yêu
Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ: So sánh
→ Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Đâu là ý đúng nhất khi cảm nhận về bức tranh đồng quê của nhà thơ: A. Nhộn nhịp, tấp nập, đông vui. B. Hiu quạnh, ảm đạm, heo hút, mờ nhạt C. Thanh bình, tươi sáng, nhẹ nhàng, thơ mộng. D. Mênh mông, bát ngát, bao la. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý bức tranh đồng quê
Lời giải chi tiết:
Cảm nhận đúng nhất về bức tranh đồng quê của nhà thơ: Thanh bình, tươi sáng, nhẹ nhàng, thơ mộng.
→ Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là: A. Trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ gắn với quê hương B. Nỗi nhớ về những kỉ niệm ấu thơ gắn bó với bạn bè C. Nỗi nhớ về những kỉ niệm gắn bó với dòng sông quê D. Ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người nơi miền quê hương yêu dấu |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Xác định cảm hứng chủ đạo
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là: Ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người nơi miền quê hương yêu dấu.
→ Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ: A.Vận dụng linh hoạt sáng tạo các hình ảnh thiên nhiên để miêu tả bức tranh miền quê B. Ngôn ngữ thơ trong sáng, nhẹ nhàng sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật C. Hình ảnh thơ chân thực, sinh động gắn với đời sống và tâm hồn của con người D. Ngôn ngữ bác học, mang phong vị cổ điển, sử dụng nhiều điển tích điển cố |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Đáp án không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ: Ngôn ngữ bác học, mang phong vị cổ điển, sử dụng nhiều điển tích điển cố
→ Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Bài thơ đã đem đến bài học ý nghĩa nào: A. Cần trân trọng những vẻ đẹp bình dị của quê hương vì nó góp phần nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn con người B. Cần yêu quý quê hương vì đó là cái nôi nuôi dưỡng con người C. Cần biết ơn quê hương đã nuôi dưỡng sự sống con người D. Cần hăng say lao động vì có như thế mới tạo ra thành quả tốt đẹp cho quê hương. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Rút ra bài học có ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Bài thơ đã đem đến bài học ý nghĩa: Cần trân trọng những vẻ đẹp bình dị của quê hương vì nó góp phần nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn con người.
→ Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Hình ảnh mảnh trăng đầu tháng ở đầu bài thơ gợi cho anh/chị suy nghĩ gì? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh: Mảnh trăng đầu tháng gợi lên:
- Sự bắt đầu, sự lặp lại của một hiện tượng thiên nhiên (trăng)
- Sự mới mẻ, sự khởi đầu cho một hành trình mới, một dự định mới
- Dấu hiệu để gợi nhớ, gợi nhắc con người về những giá trị bền vững trong cuộc sống….
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Anh/ chị hiểu như thế nào về hai câu thơ sau (trình bày trong một đoạn văn từ 3 - 5 câu)? Có tiếng hát như con gái |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
- HS nêu cách hiểu của mình về hai câu thơ.
- Yêu cầu hình thức: Viết thành đoạn văn, đủ số câu, không xuống dòng.
Gợi ý:
Hiểu về câu thơ: Có tiếng hát như con gái
Cao cao như vầng trăng trong...
- Tiếng hát được ví như con gái, như vầng trăng trong… Cách so sánh thú vị gợi tả ấn tượng được niềm lạc quan, yêu đời cùng sự mê say của con người trước vẻ đẹp nên thơ của quê hương, trước tâm tình kín đáo mà sâu nặng của lòng người.
- Tiếng hát trẻ trung, trong sáng, vút cao… thể hiện được sức sống tâm hồn, tình yêu
- Tiếng hát cũng chính là tiếng lòng của con người…
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Từ nội dung của bài thơ, anh /chị hãy chia sẻ những việc thế hệ trẻ cần làm để lưu giữ và phát triển vẻ đẹp của quê hương? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Những việc thế hệ trẻ cần làm để lưu giữ và phát triển vẻ đẹp của quê hương:
- Chăm chỉ học tập, rèn luyện, trau dồi tri thức, hoàn thiện nhân cách để sau này dựng xây quê hương.
- Sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng
- Có ý thức gìn giữ truyền thống văn hóa của quê hương…
Tham gia gìn giữ, quảng bá và phát triển những nét đẹp của quê hương mình…
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Viết bài văn nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài văn nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường. |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với hiện tượng/vấn đề |
|
Thân bài |
2,5 |
a. Thực trạng - Ở trong trường học, hiện tượng các em học sinh chửi bới, lăng mạ, sỉ nhục bạn bè hiện nay khá phổ biến. - Bên cạnh việc lăng mạ, xúc phạm người khác thì hiện tượng đánh nhau giữa học sinh cũng không phải khó gặp, thậm chí có nhiều trường hợp công an phải vào cuộc. - Tình trạng bạo lực học đường không chỉ xảy ra giữa các bạn nam mà hiện nay còn xảy ra ở các bạn nữ. b. Nguyên nhân - Chủ quan: do ý thức của các bạn học sinh còn kém, muốn thể hiện bản thân mình hơn người nên dùng bạo lực và ngôn ngữ không đứng đắn để chứng minh. - Khách quan: do sự quản lí còn lỏng lẻo của gia đình và nhà trường, chưa định hướng cho các em tư duy đúng đắn dẫn đến những hành động lệch lạc. c. Hậu quả - Hình thành thói hung hăng, tính cách không tốt cho người thực hiện hành vi bạo lực; gây tổn hại, ảnh hưởng về sức khỏe, về tâm lí cho người bị hành hung. - Gây ra những hình ảnh xấu cho học sinh, nhà trường và gia đình. - Vấn đề bạo lực học đường sau này sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển nhân cách của các em học sinh, khiến cho các em dễ trở thành người xấu. d. Giải pháp - Mỗi học sinh cần có nhận thức đúng đắn, sống chan hòa với mọi người, hướng đến những điều tốt đẹp, không dùng bạo lực để giải quyết vấn đề. - Gia đình cần quan tâm đến con em của mình nhiều hơn, giáo dục về ý thức, tư duy cho các em. - Nhà trường cần có những biện pháp nghiêm khắc để xử lí những hành vi bạo lực học đường để răn đe và không cho các em tái phạm. |
|
Kết bài |
0,5 |
Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: vấn đề bạo lực học đường đồng thời rút ra bài học, liên hệ bản thân. |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Mỗi sáng mẹ tôi gỡ tóc bằng cái lược thưa gỗ vàng vàng, thế nào rồi cũng có ít tóc rối. Mẹ vo vo giắt nó lên đòn tay chỗ mái hiên nhà. Rồi chị tôi cũng làm thế, bắt chước mẹ cũng gỡ tóc, vo vo giắt mớ tóc rối lên chỗ ấy.
Thỉnh thoảng trên đường làng có bà cụ rao to: “Ai tóc rối đổi kẹo không?”. Một bên thúng là mảnh chai vỡ, đồng nát, lông vịt, tóc rối,… còn bên kia chỉ có cái niêu đất, đúng hơn là một cái ang, cái liễn đựng một thứ kẹo mà bất cứ một đứa trẻ nào cũng phải mê.
Bà cụ lấy kẹo lên bằng chiếc đũa cả, quấn vào đầu que, thật khéo, kẹo cứ lồng khồng, trông rất nhiều, nhưng cho vào miệng nó xẹp lại chỉ còn tí tẹo. Bà cụ đưa kẹo cho chúng tôi, đổi lại nắm tóc rối của bà, của mẹ hay của chị.
Tóc rối bán bà cụ không mua, mua kẹo bà cụ không bán, chỉ đổi thôi. Thế là mỗi lần bà cụ qua ngõ, tôi lại kiễng chân, với tay lên chỗ mái hiên… Mẹ bảo đó là kẹo mầm làm bằng mầm cây mạ, mầm thóc, hoàn toàn không có đường mật gì cả. Nhưng sao nó ngọt thế, hơn cả kẹo bột, kẹo bi.
Mẹ tôi đã mất. Chị tôi đi lấy chồng xa…
Cứ mỗi lần có ai đi qua rao lên: “Ai đổi kẹo”, tôi lại tưởng như thấy mẹ tôi ngồi đầu hè gỡ tóc bằng cái lược gỗ màu vàng vàng, đầu mẹ nghiêng nghiêng, sóng tóc đổ dài một bên vai, và rồi mẹ vuốt cái lược, vo vo nắm tóc, giắt nó lên mái hiên nhà…
Que kẹo mầm tuổi thơ… Mẹ ơi…. Còn có bao giờ con được thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế nữa.
(Kẹo Mầm, Băng Sơn, Nxb Giáo Dục Việt Nam, Hà Nội, 2017, Tr. 138)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên là:
A. Biểu cảm và thuyết minh
B. Thuyết minh và nghị luận
C. Tự sự và nghị luận
D. Tự sự và biểu cảm
Câu 2. Đối tượng chính được nói tới trong văn bản là:
A. Tóc rối
B. Kẹo mầm
C. Bà cụ bán kẹo mầm
D. Hình ảnh người mẹ
Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Một bên thúng là mảnh chai vỡ, đồng nát, lông vịt, tóc rối,…”?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. Liệt kê
Câu 4. Dòng nào sau đây nói về đặc điểm của món kẹo mầm?
A. “Cái liễn đựng một thứ kẹo mà bất cứ một đứa trẻ nào cũng phải mê”
B. “Bà cụ lấy kẹo lên bằng chiếc đũa cả, quấn vào đầu que”
C. “Tóc rối bán bà cụ không mua, mua kẹo bà cụ không bán, chỉ đổi thôi”
D. “Kẹo mầm làm bằng mầm cây mạ, mầm thóc, hoàn toàn không có đường mật gì cả”
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói về nội dung khái quát của văn bản?
A. Hồi tưởng về tuổi thơ đã qua
B. Hồi tưởng về món kẹo mầm thuở nhỏ
C. Hồi tưởng về món kẹo mầm tuổi thơ và hình ảnh người mẹ, người chị
D. Hồi tưởng về hình ảnh mẹ và chị ngồi gỡ tóc rối dưới mái hiên nhà
Câu 6. Cảm xúc chủ đạo của văn bản là:
A. Nhớ tiếc quá khứ
B. Trân trọng tuổi thơ
C. Yêu thương mẹ và chị
D. Khát khao trở về quá khứ
Câu 7. Cái tôi của tác giả được thể hiện như thế nào qua văn bản?
A. Cái tôi đa cảm
B. Cái tôi tài hoa
C. Cái tôi uyên bác
D. Cái tôi sắc sảo
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Xác định đề tài của văn bản.
Câu 9. Anh/Chị rút ra được bài học gì cho bản thân sau khi đọc văn bản trên?
Câu 10. Từ nội dung văn bản, anh/chị có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của thời thơ ấu? (Viết khoảng 5 – 7 câu).
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng vô cảm.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
D |
B |
D |
D |
C |
A |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên là: A. Biểu cảm và thuyết minh B. Thuyết minh và nghị luận C. Tự sự và nghị luận D. Tự sự và biểu cảm |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên là: Tự sự và biểu cảm
→ Đáp án: D
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Đối tượng chính được nói tới trong văn bản là: A. Tóc rối B. Kẹo mầm C. Bà cụ bán kẹo mầm D. Hình ảnh người mẹ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định đối tượng trữ tình
Lời giải chi tiết:
Đối tượng chính được nói tới trong văn bản là: Kẹo mầm
→ Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Một bên thúng là mảnh chai vỡ, đồng nát, lông vịt, tóc rối,…”? A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Liệt kê |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Một bên thúng là mảnh chai vỡ, đồng nát, lông vịt, tóc rối,…”: Liệt kê
→ Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Dòng nào sau đây nói về đặc điểm của món kẹo mầm? A. “Cái liễn đựng một thứ kẹo mà bất cứ một đứa trẻ nào cũng phải mê” B. “Bà cụ lấy kẹo lên bằng chiếc đũa cả, quấn vào đầu que” C. “Tóc rối bán bà cụ không mua, mua kẹo bà cụ không bán, chỉ đổi thôi” D. “Kẹo mầm làm bằng mầm cây mạ, mầm thóc, hoàn toàn không có đường mật gì cả” |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý đặc điểm của kẹo mầm
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm của kẹo mầm: “Kẹo mầm làm bằng mầm cây mạ, mầm thóc, hoàn toàn không có đường mật gì cả”
→ Đáp án: D
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Phát biểu nào sau đây nói về nội dung khái quát của văn bản? A. Hồi tưởng về tuổi thơ đã qua B. Hồi tưởng về món kẹo mầm thuở nhỏ C. Hồi tưởng về món kẹo mầm tuổi thơ và hình ảnh người mẹ, người chị D. Hồi tưởng về hình ảnh mẹ và chị ngồi gỡ tóc rối dưới mái hiên nhà |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Hồi tưởng về món kẹo mầm tuổi thơ và hình ảnh người mẹ, người chị
→ Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Cảm xúc chủ đạo của văn bản là: A. Nhớ tiếc quá khứ B. Trân trọng tuổi thơ C. Yêu thương mẹ và chị D. Khát khao trở về quá khứ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định cảm xúc chủ đạo
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc chủ đạo của văn bản là: Nhớ tiếc quá khứ
→ Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Cái tôi của tác giả được thể hiện như thế nào qua văn bản? A. Cái tôi đa cảm B. Cái tôi tài hoa C. Cái tôi uyên bác D. Cái tôi sắc sảo |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Cái tôi của tác giả: Cái tôi đa cảm
→ Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Xác định đề tài của văn bản. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định đề tài
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản: Sự hồi tưởng lại món kẹo mầm tuổi thơ
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Anh/Chị rút ra được bài học gì cho bản thân sau khi đọc văn bản trên? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Học sinh được tự do rút ra bài học, miễn là tích cực và có liên quan đến nội dung của văn bản.
Gợi ý:
- Phải biết yêu thương những người trong gia đình
- Hãy lưu giữ và trân trọng những kí ức tươi đẹp
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Từ nội dung văn bản, anh/chị có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của thời thơ ấu? (Viết khoảng 5 – 7 câu). |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- HS nêu suy nghĩ của mình về vẻ đẹp thời thơ ấu.
- Yêu cầu hình thức: Viết thành đoạn văn, đủ số câu, không xuống dòng.
Gợi ý:
Suy nghĩ về vẻ đẹp của thời thơ ấu:
- Đó là một khoảng thời gian tươi đẹp, khi ta còn hồn nhiên, vô lo vô nghĩ
- Đó cũng là quãng thời gian mà ta được sống trong sự đùm bọc, yêu thương, trong sự ấm áp quây quần của gia đình
- Tuổi thơ còn là dưỡng chất để nuôi dưỡng tâm hồn ta, cho ta thêm sức mạnh để đối mặt với những khó khăn khi ta bước vào tuổi trưởng thành.
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng vô cảm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng vô cảm |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với hiện tượng/vấn đề |
|
Thân bài |
2,5 |
Giải thích vấn đề: - “Vô cảm”: “Vô” (tức “không”), “cảm” (tình cảm, cảm xúc), “vô cảm” có thể hiểu là không có tình cảm, cảm xúc → Căn bệnh này có thể hiểu là sự thờ ơ, không quan tâm đến những sự vật, sự việc xung quanh mình. Thực trạng, biểu hiện của căn bệnh vô cảm trong cuộc sống: - Căn bệnh vô cảm ngày càng phổ biến, lan rộng trong xã hội (kết hợp lồng các dẫn chứng trong quá trình phân tích): + Thờ ơ, vô cảm với những hiện tượng trái đạo lí, những hiện tượng tiêu cực trong xã hội: Hiện tượng livestream trên mạng xã hội (hiện tượng học sinh cấp 2 tại Hải Dương), bắt gặp hiện tượng trộm cắp thì im lặng, học sinh thấy các hiện tượng tiêu cực như quay cóp, bạo lực học đường thì coi như không biết … + Thờ ơ, vô cảm với những nỗi buồn, nỗi đau của chính những người đồng bào: Gặp người tai nạn bị tai nạn giao thông xúm vào bàn bạc, quay phim, chụp ảnh. Bỏ qua những lời kêu gọi giúp đỡ của đồng bào miền Trung bão lũ… + Thờ ơ, vô cảm với những vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước: Thờ ơ với những cảnh đẹp quê hương, thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh tại các điểm du lịch… + Thờ ơ, vô cảm với chính cuộc sống của bản thân mình: Hiện tượng học sinh đi học muộn, không chú ý học tập. Hiện tượng sinh viên thức rất khuya sử dụng smartphone, thể hiện sự thờ ơ với chính sức khỏe của bản thân… Nguyên nhân: - Sự phát triển nhanh chóng của cuộc sống khiến con người phải sống nhanh hơn, không còn thời gian để ý tới những gì xung quanh. - Sự bùng nổ mạnh mẽ của những thiết bị thông minh dẫn đến sự ra đời của các trang mạng xã hội ⇒ con người ngày càng ít giao tiếp trong đời thực - Sự chiều chuộng, chăm sóc, bao bọc quá kĩ lưỡng cha mẹ đối với con cái ⇒ coi mình là trung tâm, không để ý đến điều gì khác nữa - Sự ích kỉ của chính bản thân mỗi người. Tác hại: - Hậu quả vô cùng to lớn: con người mất đi những chỗ dựa mỗi lúc khó khăn, xã hội tràn đầy những điều xấu, điều ác. - Xa hơn, con người đánh mất đi những giá trị người tốt đẹp của dân tộc, ảnh hưởng, làm lệch lạc những suy nghĩ của thế hệ tương lai. Giải pháp: - Lên án, phê phán những hành vi tiêu cực, thờ ơ vô cảm đối với đời sống xung quanh. - Hạn chế phụ thuộc vào các thiết bị thông minh, thế giới ảo… - Rèn luyện lối sống lành mạnh: Yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người… - Tăng cường thực hành, trải nghiệm thực tiễn trong các môn học: Đạo đức, giáo dục công dân để học sinh học cách yêu thương, chia sẻ. Liên hệ bản thân: Cần lưu ý liên hệ những hành vi, biểu hiện của căn bệnh vô cảm trong chính môi trường học đường để hiểu và tránh. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.
Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào sông, chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
Kia như, trời còn tăm tối, thì đấng quân tử phải trổ tài. Nay đương ở buổi đầu của nền đại định, công việc vừa mới mở ra. Kỉ cương nơi triều chính còn nhiều khiếm khuyết, công việc ngoài biên đương phải lo toan. Dân còn nhọc mệt chưa lại sức mà đức hoá của trẫm chưa kịp nhuần thấm khắp nơi. Trẫm nơm nớp lo lắng, ngày một ngày hai vạn việc nảy sinh.
Nghĩ cho kĩ thì thấy rằng: Một cái cột không thể đỡ nổi một căn nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nghiệp trị bình. Suy đi tính lại trong vòm trời này cứ cái ấp mười nhà ắt phải có người trung thành tín nghĩa. Huống nay trên dải đất văn hiến rộng lớn như thế này, há trong đó lại không có lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?
Chiếu này ban xuống, các bậc quan viên lớn nhỏ, cùng với thứ dân trăm họ, người nào có tài năng học thuật, mưu hay hơn đời, cho phép được dâng sớ tâu bày sự việc. Lời nói nào có thể chọn dùng được, thì cất nhắc không kể thứ bậc; chỗ nào không dùng được thì gác lại, không vì lời nói sơ suất vu khoát mà bắt tội. Còn người có nghề hay nghiệp giỏi, có thể cống hiến cho đời, thì cho phép các quan văn, quan võ được tiến cử, nhưng vẫn dẫn vào đợi ra mắt, tuỳ tài lục dụng. Hoặc người nào từ trước đến nay tài năng còn bị che kín, chưa được người đời biết đến, thì cũng cho phép dâng sớ tự tiến cử, chớ hiềm vì mưu lợi mà phải bán rao.
Này! Trong khoảng trời đất, hiền tài còn ẩn náu, trước đây thì nên như thế. Nay trời trong sáng, đất thanh bình, chính là lúc người hiền gặp hội gió mây, những ai có tài có đức hãy cùng cố gắng lên, ghi tên tại triều đình, cùng nhau cung kính, cùng nhau hưởng phúc lành tôn vinh.
Vậy bố cáo gần xa để mọi người đều biết.
( Chiếu cầu hiền – Ngô Thì Nhậm)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 2. Xác định các trợ từ được sử dụng trong câu sau: “Nay trời trong sáng, đất thanh bình, chính là lúc người hiền gặp hội gió mây, những ai có tài có đức hãy cùng cố gắng lên, ghi tên tại triều đình, cùng nhau cung kính, cùng nhau hưởng phúc lành tôn vinh.”
A. Nay, chính, những.
B. Chính, những, cùng
C. Nay, hãy, cùng
D. Nay, lên, cùng, hãy
Câu 3. Từ “hiền” trong câu: “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử.” được hiểu là:
A. Người hiền lành, tư cách đạo đức tốt
B. Người có tài năng vượt trội
C. Người vừa có đức vừa có tài
D. Nhân tài của đất nước.
Câu 4. Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?
A. Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn
B. Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước
C. Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước
D. Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn
Câu 5. Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là gì?
A. Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời.
B. Người hiền tự giấu mình, không về với thiên tử là trái ý trời
C. Người hiền có thể trở thành thiên tử
D. Đáp án A và B
Câu 6. Đáp án không thể hiện đúng thái độ của sĩ phu Bắc Hà:
A. Kẻ sĩ mai danh ẩn tích uổng phí tài năng
B. Người ra làm quan thì giữ mình không dám nói thẳng
C. Nhiều người có tài năng còn chưa chịu ra giúp nước
D. Nhiều người ngưỡng mộ tài năng của vua Quang Trung đã ra tiến cử
Câu 7. Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?
A. Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.
B. Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời
C. Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có
D. So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.
Câu 8. Giá trị nội dung của Chiếu cầu hiền là:
A. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước
B. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Ngô Thì Nhậm nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước
C. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Tây Sơn tham gia xây dựng đất nước
D. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Bắc Hà đi thi ra làm quan
Câu 9. Nhận xét về nghệ thuật lập luận của bài chiếu.
Câu 10. Qua bài chiếu, em có nhận xét gì về tư tưởng và tình cảm của vua Quang Trung.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn về cách thức để con người rèn luyện, tu dưỡng vẻ đẹp tâm hồn.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
Câu 8 (0.5đ) |
|
B |
A |
C |
D |
A |
D |
D |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên A. Tự sự B. Nghị luận C. Biểu cảm D. Thuyết minh |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt chính
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên: Nghị luận
→ Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Xác định các trợ từ được sử dụng trong câu sau: “Nay trời trong sáng, đất thanh bình, chính là lúc người hiền gặp hội gió mây, những ai có tài có đức hãy cùng cố gắng lên, ghi tên tại triều đình, cùng nhau cung kính, cùng nhau hưởng phúc lành tôn vinh.” A. Nay, chính, những. B. Chính, những, cùng C. Nay, hãy, cùng D. Nay, lên, cùng, hãy |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định trợ từ
Lời giải chi tiết:
Các trợ từ được sử dụng trong câu trên: nay, chính, những
→ Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Từ “hiền” trong câu: “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử.” được hiểu là: A. Người hiền lành, tư cách đạo đức tốt B. Người có tài năng vượt trội C. Người vừa có đức vừa có tài D. Nhân tài của đất nước. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ “hiền” trong câu: “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử.” được hiểu là: Người vừa có đức vừa có tài
→ Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì? A. Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn B. Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước C. Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước D. Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định mục đích ra đời của Chiếu cầu hiền
Lời giải chi tiết:
Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích: Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn
→ Đáp án: D
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là gì? A. Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời. B. Người hiền tự giấu mình, không nên về với thiên tử C. Người hiền có thể trở thành thiên tử D. Đáp án A và B |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử.
Lời giải chi tiết:
Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là: Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời.
→ Đáp án: A
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Đáp án không thể hiện đúng thái độ của sĩ phu Bắc Hà: A. Kẻ sĩ mai danh ẩn tích uổng phí tài năng B. Người ra làm quan thì giữ mình không dám nói thẳng C. Nhiều người có tài năng còn chưa chịu ra giúp nước D. Nhiều người ngưỡng mộ tài năng của vua Quang Trung đã ra tiến cử |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý thái độ của sĩ phu Bắc Hà
Lời giải chi tiết:
Đáp án không thể hiện đúng thái độ của sĩ phu Bắc Hà: Nhiều người ngưỡng mộ tài năng của vua Quang Trung đã ra tiến cử
Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì? A. Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời. B. Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời C. Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có D. So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài. |
Phương pháp:
Đọc kĩ câu văn
Xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung: So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.
→ Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Giá trị nội dung của Chiếu cầu hiền là: A. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước B. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Ngô Thì Nhậm nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước C. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Tây Sơn tham gia xây dựng đất nước D. Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Bắc Hà đi thi ra làm quan |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Giá trị nội dung của Chiếu cầu hiền là: Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước
→ Đáp án: A
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Nhận xét về nghệ thuật lập luận của bài chiếu. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật lập luận trong văn bản: Ngô Thì Nhậm đã dùng những lập luận đầy đủ, thấu đáo và sắc sảo để chỉ ra cho người hiền tài thấy được trách nhiệm của họ với đất nước, đồng thời thể hiện được nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung. Vừa lên ngôi nhưng vua Quang Trung đã có chính sách rất đúng đắn là trọng dụng nhân tài. Bài có bố cục hợp lí theo một logic chặt chẽ, lần lượt trình bày các nội dung.
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Qua bài chiếu, em có nhận xét gì về tư tưởng và tình cảm của vua Quang Trung. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Tư tưởng của vua Quang Trung thể hiện chính sách lấy dân làm trọng, coi trọng ý kiến của dân.
- Cách tiến cử người tài hết sức thông thoáng với việc có thể tự mình bày tỏ công việc, quan tiến cử hoặc dân thư tự tiến cử.
- Lời kêu gọi chân thành những người có đức có tài hay ra phụng sự đất nước và hưởng phúc lâu dài.
→ “Chiếu cầu hiền” không chỉ nói lên chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung mà còn cho ta thấy được tầm nhìn xa trông rộng và tấm lòng vì dân vì nước của nhà vua để xây dựng triều đại mới lúc bấy giờ. Nhà vua đánh giá rất cao vai trò của hiền tài trong việc xây dựng đất nước. Cầu hiền trở thành một nhu cầu tất yếu của một triều đại mới ra đời, đó là chính sách chiêu mộ nhân tài có từ thời nhà Lí.
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn về cách thức để con người rèn luyện, tu dưỡng vẻ đẹp tâm hồn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn về cách thức để con người rèn luyện, tu dưỡng vẻ đẹp tâm hồn. |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở đoạn |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận: Tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn. |
|
Thân đoạn |
2,5 |
Giải thích vẻ đẹp tâm hồn: là vẻ đẹp bên trong mỗi con người, là nhân cách, phẩm chất tốt đẹp, những đức tính quý báu mà mỗi chúng ta cần rèn luyện, trau dồi để hoàn thiện bản thân mình. → Khẳng định: con người rèn luyện, tu dưỡng vẻ đẹp tâm hồn. Phân tích, chứng minh – Mỗi con người có một khả năng riêng, thế mạnh riêng, chúng ta cần phải nhận ra giá trị của bản thân mình và tự tin vào bản thân mình, đó sẽ là động lực quan trọng góp phần giúp ta cố gắng thực hiện những mục tiêu trong cuộc sống và đạt được những điều chúng ta mong muốn. – Con người sống và đối xử với nhau bằng tính cách, bằng suy nghĩ và hành động, không phải bằng vẻ bề ngoài, vì vậy, để trở thành người tốt được mọi người yêu quý, trọng dụng, chúng ta cần phải rèn luyện cho bản thân mình vẻ đẹp tâm hồn và những đức tính tốt đẹp. – Người có đạo đức, nhân phẩm tốt sẽ được mọi người yêu quý, tôn trọng, sẽ có được nhiều cơ hội quý báu hơn trong cuộc sống. Chứng minh: Học sinh tự lấy dẫn chứng về những con người nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn thành công và trở thành người có ích cho xã hội để minh họa cho bài làm văn của mình. Lưu ý: Dẫn chứng phải tiêu biểu, xác thực và được nhiều người biết đến. Bàn luận mở rộng Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người quá tự cao tự đại, ảo tưởng về sức mạnh của bản thân mà không chịu trau dồi, tiến bộ. Lại có những người đề cao vẻ đẹp về ngoại hình, hình thức hơn vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách… những người này đáng bị xã hội thẳng thắn phê phán và chỉ trích. Bài học và liên hệ bản thân. |
|
Kết đoạn |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
Việc tử tế không phải là những gì to tát, phi thường mà đôi khi chỉ là một hành động nhỏ bé nhưng vô cùng giá trị như câu chuyện được lan truyền trên mạng xã hội của cậu bé Đạt “thông cống” khi trời mưa, câu chuyện của nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất, cụ bà 80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công, sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi…Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng… Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống. Vì vậy, hãy tiếp tục lan tỏa những việc làm tử tế mỗi ngày để góp phần xây dựng một cuộc sống tốt đẹp và nhân văn hơn.
Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn trích trên thuộc thể loại gì?
Câu 2 (1.0 điểm): Theo tác giả, những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên mạng xã hội” là những câu chuyện nào?
Câu 3 (1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu sau: “Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng …”
Câu 4 (1.5 điểm): Anh/chị có đồng ý với tác giả rằng: “Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống” hay không? Vì sao?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường.
Câu 2 (4.0 điểm) Hằng năm, các em học sinh thường được tham gia nhiều chuyến đi trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức. Mỗi một chuyến đi luôn để lại những kỉ niệm đẹp khó quên. Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong chuyến đi thực tế ấy.
(Kể chuyện kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm)
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên thuộc thể loại gì? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại văn bản nghị luận
Câu 2.
|
Theo tác giả, những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên mạng xã hội” là những câu chuyện nào? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích, xác định những câu chuyện tử tế được nhắc đến
Lời giải chi tiết:
Những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên mạng xã hội” là:
- cậu bé Đạt “thống cống” khi trời mưa
- nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất
- cụ bà 80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công
- sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi
Câu 3.
|
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu sau: “Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng …” |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ được học
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp: Liệt kê (thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng).
- Tác dụng:
+ Làm nổi bật ý nghĩa của việc tử tế qua các hành động cụ thể
+ Nhấn mạnh rằng sự tử tế không cần những hành động lớn lao mà đến từ những việc làm nhỏ bé, bình dị trong cuộc sống hàng ngày
Câu 4.
|
Anh/chị có đồng ý với tác giả rằng: “Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống” hay không? Vì sao? |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em và lí giải
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Đồng ý vì:
- Việc tử tế là giá trị cốt lõi làm nên nhân cách con người, cần được thực hiện liên tục để xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.
- Lòng tử tế cần được duy trì, không phải chỉ trong thời gian ngắn mà trong suốt cả cuộc đời, bởi nó có ý nghĩa lớn đến cuộc sống cá nhân và cộng đồng.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường. |
Phương pháp:
- Viết đoạn văn theo kết cấu rõ ràng: Mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
- Tập trung vào các giải pháp cụ thể, thiết thực.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề: làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường.
2. Thân đoạn
a. Giải thích vấn dề
- Tử tế là thái độ, hành động mang tính nhân văn, giúp đỡ người khác và sống có trách nhiệm với cộng đồng.
=> Việc tử tế trong môi trường học đường là hành động mang lại ý nghĩa sâu sắc
b. Biểu hiện của sự tử tế trong học đường
- Hỗ trợ bạn bè trong học tập.
- Tôn trọng thầy cô, giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
…
c. Ý nghĩa của việc lan tỏa sự tử tế trong học đường
- Góp phần xây dựng nhân cách mỗi học sinh
- Tạo môi trường học tập tích cực, hòa đồng
- Gắn kết mối quan hệ giữa học sinh với bạn bè, thầy cô…
- Truyền cảm hứng và lan tỏa giá trị sống tốt đẹp
- Định hướng lối sống cho tương lai của học sinh
d. Để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường, chúng ta cần:
- Giáo dục lòng tử tế ngay từ gia đình và nhà trường.
- Khuyến khích các phong trào, hoạt động cộng đồng để lan tỏa hành động đẹp.
- Cá nhân cần tự ý thức, rèn luyện thói quen sống tử tế mỗi ngày.
- Dẫn chứng: học sinh lựa chọn một dẫn chứng phù hợp để tăng tính thuyết phục
e. Phản đề
- Một số trường hợp sống ích kỉ, không có ý thức gây ảnh hưởng đến bạn bè, thầy cô…
3. Kết đoạn
- Khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ bản thân
Câu 2.
|
Hằng năm, các em học sinh thường được tham gia nhiều chuyến đi trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức. Mỗi một chuyến đi luôn để lại những kỉ niệm đẹp khó quên. Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong chuyến đi thực tế ấy. (Kể chuyện kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm) |
Phương pháp:
Sử dụng các phương thức biểu đạt miêu tả, biểu cảm để tạo lập văn bản tự sự.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài
- Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ
- Ấn tượng của em về kỉ niệm đó
2. Thân bài
- Giới thiệu kỉ niệm:
+ Đây là kỉ niệm buồn hay vui.
+ Xảy ra trong hoàn cảnh, thời gian nào: chuyến trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức vào dịp sắp nghỉ hè.
- Miêu tả sơ nét về người mà làm nên kỉ niệm với em: thầy, cô, bạn bè.
+ Hình dáng, tuổi tác.
+ Đặc điểm mà em ấn tượng
+ Tính cách và cách cư xử của người đó
- Diễn biến của câu chuỵên:
+ Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào
+ Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện
+ Thái độ, tình cảm của nhân vật trong chuyện
- Kết thúc câu chuyện
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào.
+ Nêu suy nghĩ và cảm nhận của em qua câu chuyện.
3. Kết bài:
Câu chuyện là một kỉ niệm đẹp thời cắp sách đến trường. nó đã cho em một bài học quý giá và em sẽ không bao giờ quên kỉ niệm này.
Bài tham khảo
Đầu năm học, lớp tôi được đi dã ngoại ở bảo tàng dân tộc học. Ở đó, chúng tôi đã được biết thêm về nhiều dân tộc khác nhau trên mảnh đất chữ S rộng lớn này.
Từ sáng sớm, khi chiếc xe chuyển bánh, ai nấy đều vui mừng, háo hức. Trên xe, chúng tôi hát vang những bài hát quen thuộc. Cổng bảo tàng rất đẹp, nhưng bước vào trong mới thấy hết vẻ rộng lớn và đẹp đẽ của nơi này. Cô giáo cho chúng tôi xếp thành nhiều hàng để di chuyển được dễ dàng. Cô hướng dẫn viên đưa đoàn đi lần lượt tới những khung cảnh khác nhau. Những hàng cây cao, xanh cứ đu đưa theo gió. Biết bao ngôi nhà được dựng bằng tre nứa hiện ra. Tôi ấn tượng nhất ngôi nhà rông cao chót vót với những bậc thang đưa lên sàn nhà.
Một lúc sau, chúng tôi dừng lại ở ngôi nhà dài. Cô tôi kể đây là kiểu nhà của những đại gia đình dân tộc Ê – đê. Chúng tôi ngồi nghỉ ở đó. Cô giáo cho chúng tôi ngồi thành vòng tròn để chuẩn bị chơi trò chơi. Chà! Thật khác với những buổi dã ngoại ngoài trời, chơi trò chơi ở nhà dài Ê – đê có nhiều điều thú vị riêng. Chúng tôi chơi nhiều trò lắm, nào là chia đội hát đối, nào là trả lời ai nhanh hơn, rồi còn chơi cả trò kể tên những dân tộc trên đất nước chúng ta. Tôi đã được bố kể cho nghe về các dân tộc nên nhớ được khá nhiều. Đội tôi đã chiến thắng và được thưởng một túi kẹo dẻo.
Sau đó, lớp di chuyển ra bãi cỏ xanh dưới gốc cây xà cừ. Chúng tôi trải những tấm thảm xuống nền cỏ để chuẩn bị ăn trưa. Mỗi bạn đều được mẹ chuẩn bị cho những món thật ngon. Cô giáo đưa cho chúng tôi ăn một món mà ai cũng thích thú, cơm cuộn rong biển. Ăn xong, tôi khẽ nằm rồi ngước nhìn bầu trời cao trong xanh. Tôi lại nghĩ về những lời cô hướng dẫn viên nói ban sáng, ngày xưa, một số dân tộc còn đói khổ, họ phải vào rừng săn bắt động vật rồi nướng trên ngọn lửa để ăn, rồi các bạn nhỏ không được đi học, họ nhỏ xíu đã phải lên rẫy giúp đỡ cha mẹ.
Quả thực, tôi cảm thấy tự hào vì những thế hệ đi trước đã hi sinh để chúng ta có cuộc sống yên bình như hiện nay. Và tôi cũng cảm thấy may mắn vì mình được đi học, được tham gia những chuyến dã ngoại vừa học tập vừa vui chơi giải trí thế này. Đây là chuyến dã ngoại tôi vui nhất, bởi nó đã đưa tôi tới nhiều vùng miền khác nhau chỉ với những ngôi nhà, những hình ảnh.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 7
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
THƯƠNG VỢ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên, hai nợ, âu đành phận,
Năm nắng, mười mưa, dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:
Có chồng hờ hững cũng như không!
Câu 1 (0.5 điểm): Bài thơ trên thuộc thể thơ gì?
Câu 2 (0.5 điểm): Xác định chủ đề của bài thơ trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Câu 4 (1.0 điểm): Từ ngữ nào trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó?
Câu 5 (1.0 điểm): Từ hình tượng bà Tú trong văn bản Thương vợ em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương.
Câu 2 (4.0 điểm) Hãy viết bài văn nghị luận về tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Bài thơ trên thuộc thể thơ gì? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 2.
|
Xác định chủ đề của bài thơ trên. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Thương vợ là bức chân dung chân thực về người vợ đảm đang, chịu thương, chịu khó, là hình tượng tiêu biểu cho người phụ nữ truyền thống Việt Nam: tháo vát, cần cù, lam lũ và giàu đức hy sinh. Đồng thời thể hiện tình cảm thương quý, biết ơn của nhà thơ đối với vợ.
Câu 3.
|
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ: Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông. |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật của 2 câu thơ
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
- Sử dụng lối nói dân gian một cách sáng tạo.
- Sử dụng từ láy giàu giá trị gợi hình biểu cảm.
- Sử dụng biện pháp đảo ngữ và nghệ thuật đối.
→ Tác dụng: Thể hiện sự hoá thân của đối tượng trữ tình thành “thân cò”, làm nổi bật cái vất vả đảm đang của bà Tú và ẩn sau câu chữ vẫn là tấm lòng nhà thơ với cái nhìn ái ngại, cảm thông.
Câu 4.
|
Từ ngữ nào trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó? |
Phương pháp:
Đọc và xác định từ miêu tả ngoại hình bà Tú
Lời giải chi tiết:
- Từ ngữ có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú: thân cò (lam lũ, vất vả, chịu thương, có phần xót xa, tội nghiệp xuất hiện trong cái rợn ngợp của cả không gian và thời gian).
- Trong ca dao hình ảnh con cò thường dùng để chỉ người phụ nữ trong xã hội cũ. Ở đây Tú Xương đã sử dụng hình ảnh ẩn dụ để chỉ sự lam lũ cực nhọc của bà Tú.
Câu 5.
|
Từ hình tượng bà Tú trong văn bản Thương vợ em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến. |
Phương pháp:
Kết hợp với hiểu biết về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến và nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến qua hình ảnh bà Tú:
- Người phụ nữ Việt Nam luôn cần cù, chăm chỉ lao động trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, có khó khăn đến đâu.
- Dù cuộc sống, công việc của họ có gặp phải nhiều khó khăn nhưng ở họ vẫn luôn giữ được tinh thần lạc quan, sự cần mẫn, chăm chỉ vốn có của mình.
- Họ là những người không được lựa chọn cuộc đời, số phận cho mình, họ chỉ được cách chấp nhận số phận của mình được người khác sắp đặt và cố gắng hòa nhập với cuộc sống ấy.
- Người phụ nữ Việt Nam dù có gặp phải người chồng hờ hững hay tệ bạc cũng vẫn luôn giữ cho mình nhân phẩm cao đẹp vốn có để chấp nhận và cùng chung sống.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý các từ ngữ miêu tả bà Tú, các biện pháp nghệ thuật đặc sắc
Chú ý hình thức của đoạn văn khoảng 200 chữ
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở đoạn
- Giới thiệu khái quát về bài thơ Thương vợ và hình ảnh bà Tú.
- Khẳng định hình ảnh bà Tú là biểu tượng của đức hy sinh và sự tần tảo.
2. Thân đoạn
a) Hình ảnh bà Tú qua công việc lao động vất vả
- Câu thơ: "Quanh năm buôn bán ở mom sông"
+ Bà Tú gắn bó với công việc buôn bán, không quản thời gian, không gian.
+ Hình ảnh “mom sông” gợi sự nguy hiểm, bấp bênh của công việc mưu sinh.
- Câu thơ: "Nuôi đủ năm con với một chồng"
+ Bà Tú đảm đang, gánh vác trách nhiệm gia đình.
+ Con số “năm con với một chồng” vừa cụ thể, vừa hài hước, thể hiện sự nặng nề của gánh nặng trên vai bà Tú.
b) Đức hy sinh của bà Tú
- Câu thơ: "Lặn lội thân cò khi quãng vắng"
+ Hình ảnh "thân cò" là biểu tượng cho người phụ nữ lam lũ, nhỏ bé nhưng đầy nghị lực.
+ Từ "lặn lội" nhấn mạnh sự vất vả, dãi dầu mưa nắng.
- Câu thơ: "Eo sèo mặt nước buổi đò đông"
+ Bà Tú phải đối mặt với sự chen lấn, tranh giành, vừa nhọc nhằn, vừa mệt mỏi.
c) Sự trân trọng và lòng biết ơn của Tú Xương dành cho bà Tú
- Câu thơ: "Một duyên hai nợ âu đành phận"
+ Tú Xương thấu hiểu nỗi khổ của vợ, coi sự chịu đựng ấy như một “duyên nợ”.
+ Sự trách móc xã hội phong kiến bất công đã đẩy người phụ nữ vào cảnh khổ cực.
3. Kết đoạn
- Khẳng định hình ảnh bà Tú là đại diện cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam xưa: cần cù, giàu đức hy sinh.
- Thể hiện lòng cảm phục đối với nhân vật bà Tú cũng như tài năng của Tú Xương trong việc khắc họa nhân vật.
Bài tham khảo
Hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương hiện lên với vẻ đẹp của một người phụ nữ tần tảo, hy sinh. Bà là trụ cột chính trong gia đình, ngày ngày “quanh năm buôn bán ở mom sông,” bất chấp hiểm nguy và khó khăn để nuôi sống “năm con với một chồng.” Công việc của bà không chỉ vất vả về thể chất mà còn áp lực tinh thần khi phải đối mặt với “eo sèo mặt nước buổi đò đông.” Hình ảnh “thân cò” lặn lội là biểu tượng cho sự chịu thương chịu khó, đức hy sinh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Qua lời thơ, Tú Xương không chỉ bày tỏ lòng biết ơn, trân trọng với vợ mình mà còn ngầm phê phán xã hội bất công đã đẩy người phụ nữ vào cảnh khổ cực. Bằng sự khéo léo trong việc chọn lọc hình ảnh và ngôn ngữ, Tú Xương đã khắc họa thành công bà Tú – một người phụ nữ tuy nhỏ bé nhưng lại mang trong mình sức mạnh phi thường, khiến người đọc không khỏi cảm phục và xúc động.
Câu 2.
|
Hãy viết bài văn nghị luận về tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta. |
Phương pháp:
Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận. Thân bài phân tích làm rõ vấn đề. Kết bài khái quát ý kiến, rút ra bài học bản thân
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài
Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta
2. Thân bài
a. Giải thích
Tương thân tương ái: là tình yêu thương giữa con người với con người, sự sẵn sàng đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu và giúp đỡ người khác khi người ta gặp khó khăn. Rộng hơn nữa chính là tình đồng bào, tinh thần đoàn kết.
Tương thân tương ái là một trong những tình cảm, hành động cao đẹp của con người mà mỗi chúng ta cần có để giúp cho xã hội phát triển bền vững, tốt đẹp hơn.
b. Phân tích
- Biểu hiện của người có tinh thần tương thân tương ái:
+ Luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi người ta gặp khó khăn, hoạn nạn mà không mưu cầu lợi ích cho bản thân.
+ Sống chan hòa, yêu thương với mọi người xung quanh, cho đi mà không cần mong nhận lại.
+ Bỏ qua cái tôi cá nhân, hướng đến lợi ích chung của mọi người, biết bỏ qua tư lợi cá nhân để phát triển tốt đẹp cái chung.
- Ý nghĩa, vai trò của tinh thần tương thân tương ái trong cuộc sống:
+ Khi chúng ta sống với tinh thần tương thân tương ái thì không chỉ người được chúng ta giúp đỡ trở nên tốt hơn mà chính bản thân ta cũng trở nên tốt hơn, vui vẻ hơn.
+ Một con người có tâm thiện, có tinh thần tương thân tương ái sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Nếu xã hội ai cũng có tấm lòng “tương thân tương ái” thì xã hội sẽ được lan tỏa nhiều điều tốt đẹp.
c. Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng về những con người sống có lòng thương người, tinh thần tương thân tương ái để minh họa cho bài làm của mình.
d. Phản đề
Bên cạnh đó vẫn còn có nhiều người sống với thái độ thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác, chỉ biết đến bản thân mình. Lại có những người ích kỉ, chỉ biết đến bản thân mình,… những người này khó cảm nhận được tình cảm ấm áp của con người và cần phải sửa đổi nếu muốn cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.
3. Kết bài
Khái quát lại ý nghĩa và tầm quan trọng của tinh thần tương thân tương ái; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân.
Bài tham khảo
Có một câu nói rất hay: “Con người vốn sinh ra không phải để tan biến đi như một hạt cát, mà là để lưu dấu trên mặt đất và sống mãi trong trái tim người khác”. Và đó chính là minh chứng cho tinh thần tương thân tương ái giữa người với người.
Tương thân tương ái là tình yêu thương giữa con người với con người, sự sẵn sàng đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu và giúp đỡ người khác khi người ta gặp khó khăn. Rộng hơn nữa chính là tình đồng bào, tinh thần đoàn kết. Từ xưa đến nay, tương thân tương ái được xem như một truyền thống quý báu của dân tộc ta. Những lúc ta sẵn sàng giúp đỡ người khác khi người ta gặp khó khăn, hoạn nạn mà không mưu cầu lợi ích cho bản thân, đó chính là tinh thần cao đẹp ấy. Tinh thần ấy cũng chính là sự tôn trọng và quan tâm đến mọi người xung quanh hay những giây phút chia sẻ và đồng cảm với mọi người trong cuộc sống. Và khi chúng ta trao đi tấm lòng cũng là lúc những mảnh đời khó khăn cảm thấy được an ủi và có thêm niềm tin để vượt qua khó khăn bởi “không ai bị bỏ lại phía sau”. Không chỉ vậy, người cho đi yêu thương cũng sẽ cảm thấy vui vẻ, yêu cuộc sống này khi mang đến hạnh phúc và niềm vui cho người khác. Tình yêu thương chính là sợi dây gắn kết và thu hẹp khoảng cách với nhau.
Chắc hẳn chúng ta chưa thể quên khoảnh khắc kinh hoàng khi đồng bào các tỉnh miền Trung phải gồng mình vượt qua bao nỗi khó khăn bởi cơn bão số mười hai với sức tàn phá khủng khiếp. Nhưng với tinh thần “tương thân tương ái”, tất cả đồng bào, đồng chí đều hướng về miền Trung bằng những hành động ý nghĩa, thiết thực nhất.
Tuy nhiên, ngày nay vẫn còn có nhiều người sống với thái độ thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác, chỉ biết đến bản thân mình. Hay thậm chí có kẻ còn lấy sự khó khăn của người khác để biến nó thành một chiêu trò giật tít, câu view. Những kẻ ích kỷ, vô cảm ấy thật đáng chê trách và cũng thật cảm thông có những ai đánh mất niềm tin khi bị lợi dụng tình thương. Hãy trao đi yêu thương để nhận lại yêu thương để có thể “Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy/ Ta có thêm ngày mới để yêu thương.” Có ai đó từng nói rằng “Mọi thứ rồi sẽ qua đi, chỉ có tình người là ở lại”. Theo guồng quay của xã hội, mọi giá trị vật chất dù hào nhoáng, bóng bẩy đến đâu rồi cũng sẽ bị quên lãng, đổi thay, duy chỉ có tình người là mãi mãi chẳng thể đổi thay, bởi nó được lưu lại trong trái tim mỗi người.
Bởi vậy có thể nói, tình yêu thương, tinh thần tương thân tương ái giữa con người với con người là thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý nhất, nó như bông hoa tỏa rạng giữa cuộc đời.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 8
Đề thi
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Tam đại con gà
Xưa, có anh học trò học hành dốt nát, nhưng trò đời “Xấu hay làm tốt, dốt hay chơi chữ”, đi đâu cũng lên mặt văn hay chữ tốt.
Có người tưởng anh ta hay chữ thật, mới đón về dạy trẻ.
Một hôm, dạy sách Tam thiên tự, sau chữ “tước” là chim sẻ, đến chữ “kê” là gà, thầy thấy mặt chữ nhiều nét rắc rối, không biết chữ gì, học trò lại hỏi gấp, thầy cuống, nói liều: “Dủ dỉ là con dù dì”. Thầy cũng khôn, sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ, mới bảo học trò đọc khẽ, tuy vậy, trong lòng thầy vẫn thấp thỏm.
Nhân trong nhà có bàn thờ thổ công, thầy mới đến khấn thầm xin ba đài âm dương để xem chữ ấy có phải thật là “dù dì” không. Thổ công cho ba đài được cả ba.
Thấy vậy, thầy lấy làm đắc chí lắm, hôm sau bệ vệ ngồi trên giường, bảo trẻ đọc cho to. Trò vâng lời thầy, gân cổ lên gào:
– Dủ dỉ là con dù dì! Dủ dỉ là con dù dì…
Bố chúng đang cuốc đất ngoài vườn, nghe tiếng học, ngạc nhiên bỏ cuốc chạy vào, giở sách ra xem, hỏi thầy:
– Chết chửa! Chữ “kê” là gà, sao thầy lại dạy ra “dủ dỉ” là con “dù dì”?
Bấy giờ thầy mới nghĩ thầm: “Mình đã dốt, thổ công nhà nó cũng dốt nữa”, nhưng
nhanh trí thầy vội nói gỡ:
– Tôi vẫn biết chữ ấy là chữ “kê” mà “kê” nghĩa là “gà” nhưng tôi dạy cháu thế là dạy cho cháu nó biết tận tam đại con gà kia.
Chủ nhà càng không hiểu, hỏi:
– Tam đại con gà là nghĩa ra làm sao?
– Thế này nhé! Dủ dỉ là con dù dì, dù dì là chị con công, con công là ông con gà!
Câu 1 (0.5 điểm): Truyện Tam đại con gà thuộc thể loại nào?
Câu 2 (0.5 điểm): Xác định ngôi kể của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Hãy cho biết nội dung cười và tình huống gây cười của truyện.
Câu 4 (1.0 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên.
Câu 5 (1.0 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào trong xã hội bấy giờ?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích ý nghĩa của tiếng cười trong truyện Tam đại con gà.
Câu 2 (4.0 điểm) Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề tuổi trẻ cần có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường sống.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Truyện Tam đại con gà thuộc thể loại nào? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Truyện Tam đại con gà thuộc thể loại truyện cười
Câu 2.
|
Xác định ngôi kể của văn bản trên. |
Phương pháp:
Chú ý lời của người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
Văn bản sử dụng ngôi kể thứ ba
Câu 3.
|
Hãy cho biết nội dung cười và tình huống gây cười của truyện. |
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung cười: cái dốt không che đậy được, càng giấu càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ.
Tình huống gây cười: có 2 tình huống gây cười
+Tình huống 1: Thầy giáo thấy chữ “kê” nhưng không biết chữ gì và dạy học sinh đọc sai.
+Tình huống 2: Bị phụ huynh lật tẩy.
Câu 4.
|
Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên. |
Phương pháp:
Rút ra bài học em học được từ văn bản
Chú ý bài học phù hợp với chuẩn mực đạo đức
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: luôn học hỏi, không nên che dấu cái dốt của mình, không nên sĩ diện hão,…
Câu 5.
|
Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào trong xã hội bấy giờ? |
Phương pháp:
Từ nội dung văn bản, xác định đối tượng mà tác giả dân gian muốn phê phán
Lời giải chi tiết:
Tác giả phê phán thói dốt nát và sĩ diện hão của những ông thầy đồ ngày xưa.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích ý nghĩa của tiếng cười trong truyện Tam đại con gà. |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyện cười, xác định yếu tố tiếng cười trong truyện
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở đoạn
- Tổng quan về thể loại truyện cười: Được tạo ra từ trí óc hài hước và là công cụ quan trọng trong cuộc chiến chống lại sự ngớ ngẩn của chúng ta.
- Giới thiệu về truyện Tam đại con gà: Là một tác phẩm hài hước, sử dụng tiếng cười để chỉ trích sự ngớ ngẩn nhưng kiêu căng của thầy giáo.
2. Thân đoạn
a. Hành động gây cười
- Thầy đồ che giấu sự ngu dốt bằng cách giải thích vô căn cứ và mê tín cầu thần thánh.
- Thầy xem dạy học như trò may rủi, tự mãn trong sự ngớ ngẩn.
b. Câu nói gây cười
- Lời giải thích "dủ dỉ là con dù dì" phi lý và lố bịch.
- Đổ lỗi cho thổ công thay vì nhận sai.
- Ngụy biện láu cá khiến người đọc bật cười, bộc lộ sự xảo trá và huênh hoang.
c. Ý nghĩa của tiếng cười
- Chỉ trích những kẻ ngu dốt nhưng tự tin khoe khoang.
- Phê phán tình hình xã hội thực: Người dốt lại làm thầy.
- Khuyên bảo mọi người không nên che giấu sự ngu dốt mà hãy can đảm học hỏi.
3. Thân đoạn
- Tóm tắt lại nội dung và nghệ thuật tạo tiếng cười trong câu chuyện tam đại con gà.
- Diễn đạt ý kiến cá nhân về những tiếng cười đó: Tiếng cười trong câu chuyện không chỉ mang lại niềm vui mà còn là bài học để mỗi người tự suy ngẫm và tự đánh giá.
Bài tham khảo
Truyện cười Tam đại con gà là một tác phẩm tiêu biểu, sử dụng tiếng cười để phê phán thói ngu dốt nhưng lại kiêu căng, huênh hoang của thầy đồ. Thầy đồ trong câu chuyện gây cười bằng những hành động và lời nói phi lý. Khi không biết chữ “kê” nghĩa là gì, thầy không dám thừa nhận mà còn cầu khấn thổ công để che giấu sự dốt nát. Đỉnh điểm là lời giải thích “kê là dủ dỉ là con dù dì,” vừa vô căn cứ vừa lố bịch. Khi bị phát hiện sai lầm, thay vì nhận lỗi, thầy đổ lỗi cho thổ công, ngụy biện láu cá bằng cách viện dẫn bài đồng dao để biện hộ. Tiếng cười trong truyện không chỉ phát ra từ sự phi lý trong hành động và lời nói của thầy mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc. Nó phê phán những kẻ dốt nhưng tự tin khoe khoang, đồng thời phản ánh thực trạng xã hội khi người thiếu năng lực lại làm thầy. Qua đó, truyện gửi gắm bài học: thay vì che giấu sự thiếu hiểu biết, con người cần biết khiêm tốn học hỏi để hoàn thiện bản thân. Tiếng cười trong Tam đại con gà không chỉ mang lại niềm vui mà còn để lại những suy ngẫm ý nghĩa về cuộc sống.
Câu 2.
|
Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề tuổi trẻ cần có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường sống. |
Phương pháp:
Vận dụng hiểu biết của em về vấn đề
Chú ý hình thức một bài văn gồm 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: trách nhiệm của tuổi trẻ đối với việc bảo vệ môi trường sống
2. Thân bài
- Giải thích vì sao tuổi trẻ cần có trách nhiệm với vấn đề bảo vệ môi trường sống:
+ Tuổi trẻ là lực lượng lao động chính của xã hội, có nhiều sức lực, tâm huyết và khả năng làm việc tốt hơn các thế hệ khác (còn nhỏ tuổi hoặc đã lớn tuổi)
+ Thế hệ trẻ ngày nay được đào tạo bài bản, chỉn chu, tiếp xúc nhiều với khoa học kĩ thuật, có khả năng áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào cong cuộc bảo vệ môi trường sống, giúp hoạt động này có một bước tiến xa hơn thế hệ trước đã làm
- Biểu hiện và kết quả khi thế hệ trẻ thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường sống:
+ Tham gia các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường sống không chỉ qua các buổi gặp mặt, phát tờ rơi, mà còn thông qua các trang mạng xã hội dành cho người trẻ như instagram, facebook, tiktok…, giúp lan tỏa mạnh mẽ
+ Tham gia các hoạt động dọn dẹp vệ sinh xung quanh môi trường sống, cắt tỉa cây cối… với hiệu suất cao nhờ sức trẻ và tinh thần cống hiến, nhiệt huyết tuổi trẻ…
+ Đẩy mạnh các phong trào bảo vệ môi trường sống như dọn vệ sinh, tiết kiệm điện, chạy bộ vì môi trường… giúp dâng cao làn sóng bảo vệ môi trường trong cộng đồng…
- Mặt trái của việc thế hệ trẻ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống:
+ Nhiều người trẻ chưa có ý thức tham gia các hoạt động tập thể bảo vệ môi trường sống, thậm chí còn cố tình gây ra các hành vi phá hoại môi trường
+ Một bộ phận người trẻ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường nhằm đánh bóng tên tuổi, hoặc vì mục đích riêng, không chú tâm vào hoạt động chính, thậm chí gây nên các tác động tích cực
→ Đây chỉ là một bộ phận nhỏ, không đại diện cho toàn bộ giới trẻ ngày nay và dần được chấn chỉnh, thay đổi tác phong, cách suy nghĩ theo thời gian
- Liên hệ bản thân:
+ Là một người trẻ, em có thái độ, suy nghĩ như thế nào về việc tham gia bảo vệ môi trường sống của giới trẻ xung quanh mình?
+ Bản thân em đã tham gia những hoạt động nào để bảo vệ môi trường sống xung quanh mình? Cảm nghĩ của em về hoạt động đó và những người tham gia cùng mình?
3. Kết bài
Suy nghĩ của em về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với việc bảo vệ môi trường sống
Bài tham khảo
Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm chung của cả cộng đồng. Tuy nhiên, với sức trẻ, sự năng động và nhiệt huyết, thế hệ trẻ tuổi vẫn luôn đóng vai trò là ngọn cờ tiên phong cho phong trào này.
Theo đó, không phải chỉ những người trẻ mới có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường. Mà là trong các lứa tuổi, tuổi trẻ là giai đoạn con người có nhiều sức khỏe, tinh thần nhất cho việc này. Nếu trẻ em là ngày mai của đất nước, người già là ngày hôm qua thì những người trẻ tuổi chính là ngày hôm nay của tổ quốc. Vì thế, chúng ta phải làm sao cho ngày hôm nay thật rực rỡ, thật thành công để kế thừa những gì “ngày hôm qua đã làm được”. Và chuẩn bị một nền tảng tốt cho “ngày mai” tiếp bước. Thế nên, là một người trẻ, chúng ta cần cống hiến hết sức mình cho tổ quốc, trong đó có nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Đó không phải là việc gì quá to lớn, khó khăn, mà có thể làm được ngay từ các hành động nhỏ nhặt nhất. Như quét dọn vệ sinh nơi ở, trường lớp, đường phố thật sạch sẽ. Phân loại rác trước khi vứt, và vứt rác đúng nơi quy định. Hạn chế sử dụng các loại đồ nhựa chỉ sử dụng một lần. Tiết kiện điện, nước và các tài nguyên thiên nhiên khác. Đó chính là bảo vệ môi trường sống của chúng ta rồi. Ngoài ra, chúng ta còn có thể tham gia các hoạt động tập thể như trồng cây gây rừng, tuyên truyền bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nạn khai thác gỗ trái phép… Chỉ cần mỗi người trẻ chúng ta có ý thức hơn một chút về trách nhiệm của mình, cố gắng hơn một chút trong từng hành động, quyết liệt hơn một chút trong suy nghĩ, thì khi đó công cuộc bảo vệ môi trường sống sẽ trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết. Và tất nhiên, khi môi trường sống được bảo vệ và nâng cao hơn mỗi ngày thì chính bản thân chúng ta là người được tận hưởng nó. Thử nghĩ mà xem, việc được bước đi trên con đường sạch sẽ, có bóng cây mát rượi, không khí trong lành, có tiếng chim hót líu lo và chẳng có bóng dáng mẩu rác nào ven đường. Như vậy, chẳng phải thật quá tuyệt vời hay sao?
Vì vậy, là một người trẻ, chúng ta hãy cùng nhau đứng dậy, gánh trên vai trọng trách bảo vệ môi trường sống của chính chúng ta ngay hôm nay!
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 9
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
KHÔNG CẦN HỌC NỮA
Một lão nhà giàu đã dốt lại hà tiện. Con đã lớn mà không cho đi học, sợ tốn tiền. Một ông khách thấy vậy, hỏi:
- Sao không cho thằng nhỏ đi học trường?
- Cho cháu đến trường, sợ học trò lớn bắt nạt.
- Thì rước thầy về nhà cho cháu học vậy!
- Nó chưa có trí, biết nó có học được hay không?
- Có khó gì, thầy sẽ tuỳ theo sức nó mà dạy. Nay dạy chữ nhất là một, một gạch, qua ngày mai, dạy nó chữ nhị là hai, hai gạch, qua bữa mốt, dạy nó chữ tam là ba, ba gạch, lần lần như vậy thì cháu phải biết chữ.
Khách ra về, thằng con mới bảo cha:
- Thôi, cha đừng rước thầy về tốn kém. Mấy chữ ấy con không học cũng biết rồi ... Con nghe qua là đã thuộc!
Người cha bảo nó viết chữ nhất, chữ nhị, chữ tam, nó viết được cả, ông ta khen con sáng dạ, không mời thầy về nữa. Một hôm, người cha bảo nó viết chữ vạn. Nó thủng thẳng ngồi viết, viết mãi đến chiều tối cũng chưa xong. Người cha mắng:
- Viết gì mà lâu thế?
Nó thưa.
- Chữ vạn dài lắm bố ạ! Con viết hơn nửa ngày mà được nửa chữ thôi!
(Trích Bình giảng truyện cười, Nguyễn Việt Hùng, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.99 – 100)
Câu 1 (0.5 điểm): Nhân vật chính trong truyện cười trên là ai?
Câu 2 (0.5 điểm): Vì sao người con trong truyện cười trên đã lớn mà người cha không cho đi học?
Câu 3 (1.0 điểm): Yếu tố gây cười của câu chuyện thể hiện rõ nhất ở câu nói nào?
Câu 4 (1.0 điểm): Từ “hà tiện” trong câu văn: “Một lão nhà giàu đã dốt lại hà tiện” có nghĩa như thế nào?
Câu 5 (1.0 điểm): Tại sao cậu bé trong truyện mất nhiều thời gian vẫn viết chưa xong chữ “vạn”?
Câu 6 (1.0 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian muốn phê phán thói xấu nào của con người?
Câu 7 (1.0 điểm): Giả sử là một người trực tiếp chứng kiến cuộc đối thoại của hai cha con trong câu chuyện trên, em sẽ nói gì để người cha hiểu được tầm quan trọng của việc cho con đến trường học tập? (Trả lời khoảng 5 – 7 dòng)
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Là con thì phải tuyệt đối nghe lời mẹ cha
Là một người con, em suy nghĩ thế nào về quan điểm trên? Hãy viết một bài văn nghị luận để bày tỏ ý kiến của mình.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản, xác định nhân vật chính
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong văn bản là lão nhà giàu
Câu 2.
Phương pháp:
Chú ý đặc điểm tính cách của lão nhà giàu được nêu ở phần mở đầu văn bản
Lời giải chi tiết:
Vì người cha là một lão nhà giàu nhưng lại dốt nát, hà tiện.
Câu 3.
Phương pháp:
Xác định câu nói gây cười trong truyện
Lời giải chi tiết:
Yếu tố gây cười của câu chuyện thể hiện rõ nhất ở câu nói: “Chữ vạn dài lắm bố ạ! Con viết hơn nửa ngày mà được nửa chữ thôi!”
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào ngữ cảnh, xác định nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ “hà tiện” trong câu văn có nghĩa là keo kiệt, bủn xỉn, dù có điều kiện kinh tế nhưng không muốn bỏ ra.
Câu 5.
Phương pháp:
Chú ý câu nói của người khách và người con để hiểu hàm ý sâu xa
Lời giải chi tiết:
Cậu bé trong truyện mất nhiều thời gian nhưng vẫn chưa viết xong chữ “vạn” vì cậu đã hiểu chữ “vạn” theo nghĩa đen, rằng nó bao gồm một số lượng rất lớn các nét gạch thay vì nhận thức đó là một ký tự chữ Hán. Do đó, cậu đã ngồi viết hàng ngàn nét gạch liên tiếp, dẫn đến việc “viết mãi không xong”.
Câu 6.
Phương pháp:
Chú ý lối sống, hành động của lão nhà giàu và đứa con
Lời giải chi tiết:
Qua câu chuyện, tác giả dân gian muốn phê phán thói keo kiệt, dốt nát và tư duy bảo thủ của con người
Câu 7.
Phương pháp:
Tưởng tượng bối cảnh và nêu suy nghĩ
Lời giải chi tiết:
Em sẽ nói với ông lão rằng việc cho con đến trường học tập không chỉ giúp nó biết chữ mà còn giúp mở mang trí tuệ và có khả năng tự lập trong tương lai. Dù ban đầu có tốn kém, nhưng tri thức là tài sản lâu dài, không ai có thể lấy đi được. Nếu con ông được học, sau này nó có thể làm việc tốt hơn, giúp gia đình ngày càng phát triển. Ông đầu tư cho con học hôm nay chính là tạo dựng tương lai tốt đẹp cho cả nhà mình.
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Phương pháp:
- Xác định vấn đề cần bàn luận: nghị luận về quan điểm: “Là con thì phải tuyệt đối nghe lời
mẹ cha”
- Xác định hình thức bài văn nghị luận gồm 3 phần: mở bài - thân bài - kết bài
- Nêu luận điểm: đồng tình/ không đồng tình hoặc đồng tình một phần
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu về vai trò của cha mẹ trong cuộc sống của mỗi người.
- Dẫn dắt đến quan điểm: “Là con thì phải tuyệt đối nghe lời mẹ cha”
- Đặt vấn đề: Quan điểm này có thực sự đúng trong mọi hoàn cảnh?
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
- "Tuyệt đối nghe lời mẹ cha”: Là luôn làm theo mọi điều cha mẹ dạy bảo, không phản kháng, không tự ý làm trái lời cha mẹ.
- Quan điểm này thể hiện lòng kính trọng, biết ơn cha mẹ vì công lao sinh thành, dưỡng dục.
2. Bàn luận
a. Mặt đúng của quan điểm
- Cha mẹ thường có kinh nghiệm sống phong phú, hiểu biết và tình yêu thương dành cho con.
- Những lời dạy bảo của cha mẹ thường xuất phát từ mong muốn tốt đẹp, giúp con cái trưởng thành và tránh sai lầm.
- Nghe lời cha mẹ là cách thể hiện lòng hiếu thảo và đạo làm con.
b. Hạn chế của quan điểm
- Không phải lúc nào cha mẹ cũng đung, vì tư duy, quan điểm của cha mẹ đôi khi bị ảnh hưởng bởi thời đại và hoàn cảnh sống.
- Nếu cha mẹ áp đặt, không lắng nghe ý kiến của con cái, quan điểm này có thể làm mất đi sự tự lập và sáng tạo của con.
- Trong một số trường hợp, việc “tuyệt đối nghe lời” có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực nếu lời khuyên không phù hợp với tình hình thực tế.
c. Liên hệ bản thân
- Làm con cần lắng nghe và cân nhắc ý kiến của cha mẹ, nhưng cũng cần có chính kiến và sự tự chủ.
- Trong những trường hợp cha mẹ không đúng, con cái cần khéo léo bày tỏ ý kiến và thuyết phục thay vì chỉ tuân theo một cách máy móc.
3. Bài học rút ra
- Cần xây dựng mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái dựa trên sự tôn trọng và thấu hiểu lẫn nhau.
- Một người con hiếu thảo không chỉ biết vâng lời mà còn biết góp ý và làm điều đúng đắn, ngay cả khi điều đó trái với ý cha mẹ.
III. Kết bài
- Khẳng định tầm quan trọng của việc lắng nghe lời cha mẹ nhưng cũng cần linh hoạt trong việc áp dụng.
- Kêu gọi mọi người trân trọng và tôn trọng cha mẹ, đồng thời phát huy tinh thần tự lập để trở thành người con có trách nhiệm với chính mình và gia đình.
Bài tham khảo
Cha mẹ là người có công lao sinh thành, dưỡng dục, dành cả đời để yêu thương và dạy bảo con cái. Chính vì thế, trong xã hội Việt Nam, quan điểm “Là con thì phải tuyệt đối nghe lời mẹ cha” từ lâu đã trở thành một chuẩn mực đạo đức. Tuy nhiên, liệu rằng quan điểm này có đúng trong mọi hoàn cảnh, hay cần được xem xét linh hoạt hơn?
Trước hết, "tuyệt đối nghe lời mẹ cha" có nghĩa là con cái cần làm theo mọi lời dạy bảo của cha mẹ, không phản kháng, không đặt câu hỏi. Quan điểm này xuất phát từ lòng hiếu thảo, thể hiện sự kính trọng và biết ơn đối với cha mẹ. Bởi cha mẹ thường là người từng trải, có nhiều kinh nghiệm sống, nên những lời dạy bảo thường xuất phát từ tình yêu thương và mong muốn tốt đẹp cho con cái. Nghe lời cha mẹ là cách thể hiện đạo làm con, giúp con cái tránh được những sai lầm và định hướng tốt hơn trong cuộc sống.
Tuy nhiên, quan điểm này không phải lúc nào cũng đúng đắn. Cuộc sống hiện đại ngày nay thay đổi nhanh chóng, có những vấn đề mà tư duy của cha mẹ đôi khi không còn phù hợp với thực tế. Nếu cha mẹ áp đặt quan điểm mà không lắng nghe ý kiến của con, điều này có thể làm mất đi sự tự lập, sáng tạo của con cái. Đặc biệt, trong một số trường hợp, lời khuyên của cha mẹ không chính xác có thể dẫn đến những hậu quả tiêu cực nếu con cái tuân theo một cách mù quáng.
Là con, chúng ta cần lắng nghe và trân trọng lời dạy của cha mẹ, nhưng cũng cần suy nghĩ kỹ lưỡng và cân nhắc áp dụng vào thực tế. Trong trường hợp nhận thấy cha mẹ chưa hoàn toàn đúng, chúng ta cần bày tỏ ý kiến một cách khéo léo, nhẹ nhàng để cha mẹ hiểu và đồng thuận. Đây không chỉ là sự thể hiện lòng hiếu thảo mà còn là trách nhiệm của một người con đối với chính mình và gia đình.
Tóm lại, việc lắng nghe lời cha mẹ là cần thiết, nhưng không nhất thiết phải tuyệt đối trong mọi hoàn cảnh. Một người con hiếu thảo là người biết tôn trọng cha mẹ, nhưng cũng có chính kiến và hành động phù hợp với thực tế. Sự kết hợp hài hòa giữa lắng nghe và tự chủ chính là chìa khóa để xây dựng một gia đình hạnh phúc và phát triển.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 10
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐẾN CHẾT VẪN HÀ TIỆN
Ngày xưa có anh nhà giàu, tính hà tiện ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc, chỉ khư khư tích của làm giàu. Có người bạn rủ ra tỉnh[1] chơi, anh nấn ná không đi vì sợ, đi với bạn phải đãi bạn. Bị người ta chê cười mãi, một hôm, anh vào buồng giắt một quan tiền[2] vào lưng, rồi sai một người ở cùng đi lên tỉnh.
Đến tỉnh, anh trông thấy cái gì cũng muốn mua, nhưng sợ mất tiền rồi lại thôi. Trời nắng như thiêu, anh muốn vào quán uống nước, nhưng sợ phải trả tiền cho người nhà, đành đi qua.
Đến chiều trở về, khi qua đò, đến giữa dòng, anh khát quá không chịu được mới cúi xuống uống nước chẳng may lộn cổ xuống sông.
Anh người nhà vội kêu to lên:
- Ai cứu chủ tôi, xin thưởng một quan tiền!
Anh keo kiệt đương loay hoay giữa dòng, nghe tiếng, cố ngoi lên nói:
- Một quan đắt lắm!
Anh người nhà vội chữa lại:
- Thôi thì năm tiền vậy!
Anh keo kiệt lại cố ngoi lên một lần nữa và chỉ kịp nói: “Năm tiền còn đắt quá…!” [3] rồi chìm nghỉm.
(Trích Văn học dân gian những tác phẩm chọn lọc, Bùi Mạnh Nhị - Chủ biên, NXB Giáo dục, 2004, tr. 88,89)
Chú thích
1. Ra tỉnh: tức là ra tỉnh lị, lên tỉnh lị, nay gọi là thị xã.
2. Quan tiền: thời xưa tiều xâu lại thành chuỗi, cứ mười đồng là một tiền, trăm đồng là một quan (một quan có mười tiền).
3. Truyện có nhiều dị bản. Truyện trên đây soạn dựa theo tài liệu của Đỗ Thận và Nguyễn Hồng Phong.
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể loại của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3 (1,0 điểm). Em hãy chỉ ra một câu mang nghĩa hàm ẩn trong văn bản trên.
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu hiệu quả yếu tố gây cười trong văn bản “Đến chết vẫn hà tiện”.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ câu chuyện “Đến chết vẫn hà tiện”, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa nhất với bản thân và lí giải vì sao?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích nét đặc sắc về thủ pháp gây cười được thể hiện trong câu chuyện trên.
Câu 2 (4,0 điểm).
Hiện nay, có một bộ phận học sinh đang hút thuốc lá điện tử gây ra những tác hại nghiêm trọng.
Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: truyện cười
Câu 2.
Phương pháp:
Chú ý lời của người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
Văn bản “Đến chết vẫn hà tiện” kể theo ngôi thứ ba.
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về nghĩa tường mình, nghĩa hàm ẩn
Lời giải chi tiết:
Hai câu có mang nghĩa hàm ẩn:
- Một quan đắt lắm!
- Năm tiền còn đắt quá…!
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
- Các sự việc gây cười: khi được bạn rủ đi nấn ná không đi vì sợ phải đãi bạn; trông thấy cái gì cũng muốn mua nhưng sợ phải mất tiền; khát nước cũng không dám mua uống vì sợ trả tiền cho người nhà; khi bị ngã xuống sông vẫn tiếc tiền hơn mạng sống.
- Ý nghĩa tiếng cười: Truyện bật tiếng cười phê phán thói keo kiệt, hà tiện của con người.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học phù
Lời giải chi tiết:
+ Trong cuộc sống ta không nên quá keo kiệt, bủn xỉn dẫn đến những điều tệ hại cho bản thân mình.
+ Thói keo kiệt, bủn xỉn là thói xấu, không đáng để chúng ta học hỏi.
+ Chúng ta phải trân trọng sự sống của mình không nên vì quá hà tiện mà đánh đổi cả mạng sống của chính mình.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
- Hình thức: một đoạn văn, thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo một trong các cách: diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
- Dung lượng: khoảng 150 chữ.
- Vận dụng thao tác lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
- Truyện ngắn gọn, cốt truyện tập trung vào sự việc có yếu tố gây cười.
- Bối cảnh của câu chuyện được cường điệu so với thực tế.
- Tạo tình huống trớ trêu. Mâu thuẫn, nghịch lí gây cười ở đây là mâu thuẫn, nghịch lí giữa những nhu cầu cần thiết (mua đồ, uống nước, được cứu mạng) và thói keo kiệt. Các hành động keo kiệt được phóng đại, tăng cấp lớn dần lên đỉnh điểm để tạo ra sự oái ăm, tréo ngoe nhằm bật ra tiếng cười.
- Sắp đặt lời thoại hợp lí, ngôn ngữ của nhân vật dân dã dễ hiểu, để tạo sự bất ngờ, từ đó lật tẩy bản chất hà tiện của nhân vật.
- Ý nghĩa của truyện: thông qua câu chuyện một người keo kiệt đến nỗi sắp chết rồi vẫn mặc cả, tác giả dân gian phê phán thói hà tiện của con người.
Câu 2.
Phương pháp:
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.
Lời giải chi tiết:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Việc hút thuốc lá điện tử của một bộ phận học sinh hiện nay.
* Triển khai vấn đề cần nghị luận
Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, có thể đưa ra nhiều góc nhìn không giống như đáp án tuy nhiên cần có sức thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo được các ý cơ bản sau:
- Giải thích: Thuốc lá điện tử là thiết bị mô phỏng hình dạng và chức năng của thuốc lá truyền thống. Nhưng khác với thuốc lá thường, thuốc lá điện tử không tạo khói mà tạo ra luồng hơi có mùi vị và cảm giác giống thuốc lá thật.
- Thực trạng của hiện tượng hút thuốc lá điện tử của một bộ phận học sinh: hút thuộc lá điện tử trong các quán hàng, trong nhà vệ sinh ở trường,…
- Bày tỏ quan điểm của cá nhân đồng tình với ý kiến: Việc hút thuốc lá điện tử của một bộ phận học sinh gây tác hại nghiêm trọng. Bởi vì:
+ Hút thuốc lá điện tử ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vì trong khói thuốc có nhiều chất độc hại như chất nicotin, hương liệu tạo mùi,..
+ Ảnh hưởng đến kết quả học tập: ngại học, lười học, chểnh mảng, sa sút trong học tập
+ Ảnh hưởng đến nhân cách, đạo đức: thiếu trung thực, dẫn đến nhiều sai lầm khác.
+ Đe dọa hạnh phúc gia đình: bố mẹ phiền lòng, lo lắng, bất an...
+ Ảnh hưởng xấu đến môi trường học đường.
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện
* Kết thúc vấn đề NL: Khẳng định ý kiến của bản thân, rút ra bài học.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 11
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Con về quê cũ trời thưa vắng
Ngõ cúc buồn tênh dậu cúc già
Bên thềm trầu úa không người hái
Cau đã mấy mùa quên trổ hoa.
Nhớ xưa bóng ngoại nghiêng chiều nắng
Tóc trắng cùng mây trắng dưới trời
Xòe tay ngoại đếm từng thu cuối
Con nào hay biết mỗi thu vơi
Con đi mỗi bước xa, xa mãi
Dáng ngoại bên hiên. Nắng tắt dần
Lả nghiêng về cội con tìm ngoại
Tê tái chiều buông tím góc sân
(Nhớ ngoại, Bảo Ngọc, in trong tập Giữ lửa, NXB Hội Nhà văn 2015)
Chú thích: Nhà thơ Bảo Ngọc với cái tên gần gũi: “Người lưu giữ Kỷ ức đồng quê cho trẻ”. Chị có khá nhiều bải thơ được lựa chọn đưa vào Sách giáo khoa bậc TH và THCS, có vài chục bải thơ được phổ nhạc, được hòa âm phối khí dàn dựng trong Liên hoan tiềng hảt thiểu nhi Thủ đô và được trao giải.
Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra chủ thể trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Bên thềm trầu úa không người hái
Cau đã mấy mùa quên trổ hoa
Câu 4 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai câu thơ:
Xòe tay ngoại đếm từng thu cuối
Con nào hay biết mỗi thu vơi
Câu 5 (1,0 điểm): Trong nhịp sống hiện đại ngày nay, chúng ta ít có thời gian được gần gũi với thế hệ ông bà và những người họ hàng thân thích ở những miền quê. Theo em, cần có những việc làm nào để rút ngắn khoảng cách về không gian địa lý, để tạo ra mối liên hệ gần gũi, gắn kết thường xuyên với ông bà, họ hàng ở quê xa?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích khổ thơ cuối của bài thơ
Câu 2 (4,0 điểm):
Hãy viết một văn bản nghị luận (khoảng 400 chữ) nêu suy nghĩ của em về vấn đề: Tình yêu quê hương, đất nước của thế hệ trẻ trong thời đại ngày nay.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể thơ 7 chữ
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc và xác định chủ thể trữ tình, đối tượng trữ tình
Lời giải chi tiết:
- Chủ thể trữ tình: Người cháu (nhân vật “con”) – người trở về quê, nhớ về người bà ngoại.
- Đối tượng trữ tình: Người bà ngoại đã khuất, cùng với cảnh quê hương gắn bó với ngoại.
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp nhân hoá
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: Nhân hoá (“trầu úa không người hái”, “cau quên trổ hoa”).
- Tác dụng: Gợi sự tàn phai, hiu hắt của cảnh vật quê nhà khi vắng bóng người bà; qua đó bộc lộ nỗi nhớ thương, trống vắng trong lòng người cháu khi trở lại quê cũ.
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của hai câu thơ
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ gợi hình ảnh người bà già yếu, mỗi mùa thu đến là một lần tuổi già thêm nặng, sức khỏe thêm giảm sút. Bà lặng lẽ đếm từng mùa thu như đếm những ngày cuối đời, còn người cháu vô tư, chưa thấu hiểu được sự hữu hạn ấy. Câu thơ thể hiện nỗi xót xa và hối tiếc muộn màng của người cháu khi nhớ về ngoại.
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ thực tế
Lời giải chi tiết:
Để rút ngắn khoảng cách và giữ liên hệ với ông bà, họ hàng ở quê xa, chúng ta có thể:
- Thường xuyên gọi điện, video call thăm hỏi, chia sẻ cuộc sống.
- Về thăm quê khi có dịp, cùng ông bà làm việc, trò chuyện, ăn bữa cơm sum họp.
- Gửi quà, thiệp, ảnh thể hiện sự quan tâm, nhớ thương.
- Giữ gìn truyền thống gia đình, kể cho con cháu nghe về nguồn cội, giúp gắn kết các thế hệ.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ thơ cuối
Xác định giá trị nội dung, nghệ thuật
Vận dụng thao tác lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
Khổ thơ cuối là nốt lặng buồn, thấm đẫm nỗi nhớ và tiếc thương.
- Hình ảnh “con đi mỗi bước xa, xa mãi” gợi sự cách trở về không gian và thời gian, cũng là sự xa dần giữa người sống và người đã khuất.
- “Dáng ngoại bên hiên. Nắng tắt dần” vừa tả cảnh chiều tà, vừa ẩn dụ cho sự tàn phai của kiếp người.
- “Lả nghiêng về cội con tìm ngoại” – khát khao được trở về cội nguồn, tìm lại bóng hình yêu thương.
- “Tê tái chiều buông tím góc sân” – kết thúc bằng sắc tím buồn, thể hiện nỗi đau thương xen lẫn day dứt.
→ Khổ thơ gợi cảm xúc lắng sâu về tình bà cháu, về lòng hiếu thảo và nỗi nhớ quê hương da diết.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận, kĩ năng viết bài
Lời giải chi tiết:
Quê hương chính là nơi chúng ta cất tiếng khóc chào đời, là cái nôi đầu tiên đón nhận tiếng khóc đầu tiên của chúng ta. Những bước đi chập chững vào đời, những ký ức tuổi thơ không bao giờ quên được. Và là nơi là đến cuối cùng của cuộc đời chúng ta vẫn mong trở về nhất. Tình yêu quê hương được biểu hiện từ những tình cảm bình dị nhất là tình yêu gia đình hàng xóm, là nỗi niềm mong ngóng được trở về mỗi khi mình xa quê. Yêu quê hương chính là yêu những gì nơi mình sinh ra, yêu làng xóm, yêu con đường làng sỏi đá, gập ghềnh. Mỗi lần xa quê tình yêu ấy lại âm ỉ cháy trong tim, có khi da diết có khi sục sôi, có khi lại thổn thức. Là sự háo hức mỗi lần được trở về với đất mẹ sau mỗi lần xa quê. Tình cảm này là tình cảm không gì có thể thay thế được, nó luôn ở mãi trong tim của mỗi con người.
Khi đất nước ngày càng phát triển quá trình nông thôn mới cũng được đẩy mạnh hơn. Tình yêu quê hương được biểu hiện bằng hành động. Có rất nhiều người thành đạt xa quê đã có những đóng góp về tiền bạc và sức lực để xây dựng một quê hương ngày càng vững mạnh và phát triển hơn. Đây đều là những biểu hiện của tình yêu quê hương đất nước với mong muốn quê hương mình ngày càng phát triển hơn. Yêu quê hương còn là trách nhiệm xây dựng quê hương ngày càng phát triển hơn.
Ngày nay yêu quê hương không phải cứ phải cầm súng đánh giặc nữa, mà yêu quê hương chính là góp phần dựng xây quê hương phát triển ngày càng giàu mạnh hơn. Chúng ta là những thế hệ trẻ hãy góp phần công sức của mình để xây dựng quê hương ngày càng giàu mạnh hơn nữa.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 12
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NÓI CÓ ĐẦU CÓ ĐUÔI
Lão nhà giàu nọ có anh đầy tớ tính rất bộp chộp, thấy gì nói ấy, gặp đâu nói đó, chẳng có đầu có đuôi gì cả. Lão mới gọi anh ta bảo:
- Mày ăn nói chẳng có đầu có đuôi gì cả, người ta cười cả tao lẫn mày. Từ rày nói cái gì thì phải nói cho có đầu có đuôi nghe không?
Anh đầy tớ vâng vâng dạ dạ.
Một hôm lão mặc quần áo sắp sửa đi chơi, đang ngồi hút thuốc thì thấy anh đầy tớ đứng chắp tay trịnh trọng nói:
- Thưa ông, con tằm nó nhả tơ, người ta đem tơ đi bán cho người Tầu, người Tầu đem dệt thành the rồi bán sang ta. Ông đi mua the về may thành áo. Hôm nay ông mặc áo, ông hút thuốc. Tàn thuốc nó rơi vào áo ông, và áo ông đang cháy...
Lão giật mình nhìn xuống thì áo đã cháy to bằng bàn tay rồi.
(Truyện cười dân gian Việt Nam, NXB Văn học, 2016)
Câu 1 (0,5 điểm). Truyện cười trên sử dụng ngôi kể nào?
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định tình huống của truyện cười trên.
Câu 3 (1,0 điểm). Đối tượng gây cười trong truyện trên là ai?
Câu 4 (1,0 điểm). Thông điệp mà em rút ra từ truyện cười trên là gì?
Câu 5 (1,0 điểm). Nếu là lão nhà giàu trong câu chuyện, em sẽ nói gì với anh đầy tớ để tránh được việc chiếc áo bị cháy?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Từ văn bản trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nghệ thuật gây cười của truyện và nêu hiệu quả của nghệ thuật này trong việc thể hiện ý nghĩa phê phán của tác phẩm.
Câu 2 (4,0 điểm). Hiện nay, ở một số trường học còn có những hiện tượng đáng lo ngại. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về một hiện tượng mà em quan tâm.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Chú ý lời của người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
Ngôi kể thứ ba
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và xác định tình huống
Lời giải chi tiết:
Tình huống: Lão nhà giàu mặc quần áo sắp sửa đi chơi, đang ngồi hút thuốc thì áo bị cháy.
Câu 3.
Phương pháp:
Đọc và xác định đối tượng gây cười
Lời giải chi tiết:
Đối tượng gây cười: anh đầy tớ
Câu 4.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra thông điệp phù hợp
Lời giải chi tiết:
- Nói phải đúng trọng tâm và kịp thời — không nên vòng vo mà bỏ sót điều quan trọng.
- Cần suy nghĩ trước khi nói, nhưng cũng phải biết nhạy bén, thực tế (khi việc cần gấp thì nói ngắn, rõ ràng).
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ bản thân
Lời giải chi tiết:
Nếu là lão nhà giàu trong câu chuyện, em sẽ nói: “Từ nay nếu thấy có chuyện cấp bách, mày nói ngay thẳng và ngắn gọn — ví dụ: ‘Áo ông đang cháy!’ — rồi giúp dập lửa. Đừng kể vòng vo.”
=> Yêu cầu nói thẳng, thông báo kịp thời và kèm hành động giúp xử lý.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyện cười
Vận dụng thao tác lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
- Giới thiệu truyện cười “Nói có đầu có đuôi” thuộc kho tàng truyện cười dân gian.
- Gợi vấn đề: nghệ thuật gây cười độc đáo của truyện và ý nghĩa phê phán.
2. Thân đoạn
- Luận điểm 1: Tình huống gây cười được xây dựng bất ngờ.
+ Anh đầy tớ bị chủ nhắc nhở nên cố gắng “nói có đầu có đuôi” một cách máy móc.
+ Sự kéo dài câu chuyện theo kiểu vòng vo dẫn đến hậu quả khôi hài: áo chủ cháy to mà vẫn “thuyết minh”.
- Luận điểm 2: Nghệ thuật nói quá, nói vòng – đặc trưng của truyện cười dân gian.
+ Việc anh đầy tớ kể từ chuyện tằm → tơ → người Tàu → dệt the… tạo ra sự phi lí, dài dòng, gây tiếng cười.
- Luận điểm 3: Tiếng cười mang ý nghĩa phê phán và nhắc nhở.
+ Chê thói nói năng máy móc, không linh hoạt.
+ Phê phán cả sự quan liêu, hình thức của người chủ.
3. Kết đoạn
- Tiếng cười nhẹ nhàng nhưng sâu sắc, giúp người đọc nhận ra những hạn chế trong giao tiếp đời sống.
- Khẳng định giá trị của truyện cười dân gian: vừa giải trí vừa phê phán xã hội thâm thúy.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận, chứng minh
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tình trạng xả rác bừa bãi của học sinh ở trường lớp ngày nay.
2. Thân bài
a. Thực trạng
- Trên lớp không khó bắt gặp sau những giờ học rất nhiều giấy rác được xả ra nền nhà; trong thùng rác góc lớp. Hằng ngày trực nhật thu được rất nhiều rác trong một lớp học.
- Nhiều bạn học sinh có thói quen ăn quà vặt, sáng muộn giờ nên mang đồ ăn lên lớp, ăn xong tiện tay xả rác ở mọi nơi.
- Sau những giờ liên hoan, không khó để nhìn thấy rác thải vứt lung tung.
b. Nguyên nhân
- Do ý thức của các bạn học sinh chưa cao: các bạn cho rằng đã có cô chú lao công dọn dẹp; chưa nhận thức được những hệ quả của việc xả rác; chưa ý thức được trách nhiệm của bản thân mình đối với môi trường.
- Nguyên nhân khách quan: do sự thiếu sót của cha mẹ trong việc dạy dỗ các em về ý thức thu gom rác thải; do điều kiện ngoại cảnh (không có đủ thùng chứa rác,…).
c. Hậu quả
- Rác thải bị xả ra môi trường ngày càng nhiều gây ô nhiễm môi trường ngày càng nặng nề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người.
- Việc xả rác gây lỗ hổng trong nhận thức và hành động của các em học sinh, từ đó gây nên một thói quen xấu cho thế hệ tương lai.
d. Giải pháp
- Trước hết, mỗi cá nhân người học sinh cần có ý thức tự giác, bỏ rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi, biết phân loại và thu gom rác thải không chỉ của mình mà còn biết thu gom những rác thải ngoài môi trường.
- Gia đình cần giáo dục các em thói quen thu gom rác, hạn chế xả rác ra môi trường; dạy các em về những tác hại của rác thải và các biện pháp để bảo vệ môi trường.
- Nhà trường và xã hội có biện pháp giáo dục, tuyên truyền đến thế hệ trẻ việc bảo vệ môi trường sống.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề và rút ra bài học cho bản thân.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 13
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Chạy giặc
Nguyễn Đình Chiểu
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
(Trích “Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu” NXB văn học, 1971)
Ghi chú:
- Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), sinh ra tại quê mẹ - làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh), quê cha ở xã Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế. Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. Các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu truyền bá đạo lý làm người và cổ vũ tinh thần yêu nước.
- Tác phẩm: Bài thơ Chạy giặc (có sách ghi là Chạy Tây) là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ XIX. Bài thơ được viết vào khoảng năm 1959 khi thực dân Pháp đánh chiếm Gia Định, gây bao cảnh đau thương, mất mát cho nhân dân ta.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo luật Bằng hay Trắc, căn cứ vào đâu em biết?
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp đảo ngữ trong hai câu thơ:
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Câu 4 (1,0 điểm): Tâm trạng, tình cảm và thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào qua bài thơ trên?
Câu 5 (1,0 điểm): Em rút ra thông điệp gì sau khi đọc bài thơ?
II.PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung bài thơ, em hãy viết đoạn văn nghị luận (200 chữ) để trả lời câu hỏi: Là học sinh, em cần làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước?
Câu 2 (4,0 điểm): Em hãy phân tích bài thơ sau:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Cảnh khuya, Hồ Chí Minh, NXB văn học)
Ghi chú: Bài thơ được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào năm 1947 tại chiến khu Việt Bắc - trong những năm tháng đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954). Cuối năm 1947, quân Pháp ồ ạt tấn công lên Việt Bắc, hòng tiêu diệt lực lượng chủ yếu và cơ quan đầu não của ta. Chiến dịch Việt Bắc của quân và dân ta đã làm thất bại ý đồ của địch và tiêu diệt nhiều lực lượng của chúng.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 2.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ được viết theo luật: Trắc
- Căn cứ vào chữ thứ hai của câu thứ nhất: từ chợ (T)
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp đảo ngữ
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp đảo ngữ: đảo vị trí của cụm chủ vị, của các từ trong cụm động từ.
Bỏ nhà /lũ trẻ /lơ xơ /chạy,
Mất ổ/ bầy chim/ dáo dác /bay.
- Tác dụng:
+ Giúp cho câu thơ sinh động, gợi cảm.
+ Nhấn mạnh sự vội vã, bất an, lo lắng, hốt hoảng, sợ hãi của lũ trẻ và bầy chim trước sự tàn phá của giặc Pháp khi sang xâm lược nước ta.
+ Làm nổi bật nỗi đau chia li trong tình cảnh chiến tranh.
Câu 4.
Phương pháp:
Đọc và xác định tâm trạng, thái độ của nhà thơ
Lời giải chi tiết:
- Tâm trạng thái độ của nhà thơ:
+ Tác giả bày tỏ nỗi đau đau đớn, phẫn nộ trước cảnh mất mát, ly tán do chiến tranh gây ra.
+ Lên tiếng tố cáo chiến tranh và tội ác của giặc Pháp.
+ Thể hiện tình yêu quê hương đất nước sâu nặng.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra thông điệp phù hợp
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Cuộc sống yên bình của nhân dân đã bị phá hủy khi xảy ra chiến tranh.
- Chiến tranh gây ra đau thương, mất mất và chia li.
- Cần phải lên án tố cáo chiến tranh.
- Ý thức trách nhiệm của con người đối với quê hương đất nước.
….…………….
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
- Xác định đúng kiểu bài: nghị luận xã hội.
- Đoạn văn đảm bảo đúng cấu trúc (hình thức, độ dài của đoạn)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Lời giải chi tiết:
1. Giải thích:
-Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm sâu sắc và thiêng liêng mà mỗi người dành cho nơi mình sinh ra, lớn lên, và những giá trị văn hóa, lịch sử, con người nơi đó.
- Quê hương đất nước không chỉ là nơi sinh ra mà còn là nền tảng vững chắc cho sự hình thành và phát triển của mỗi con người cũng như của toàn xã hội.
2. Học sinh cần làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
- Cần nhận thức được vai trò của quê hương đất nước rất quan trọng trong cuộc đời của mỗi con người.
- Học tập, tu dưỡng đạo đức trở thành người có kiến thức, có thể góp phần xây dựng quê hương.
- Tìm hiểu về lịch sử và những người đã hy sinh vì độc lập, tự do của đất nước, từ đó thể hiện lòng biết ơn.
- Luôn phát huy những truyền thống tốt đẹp của gia đình, quê hương, đất nước.
- Sống có trách nhiệm, không làm những điều tổn hại đến quê hương đất nước.
….……
Câu 2.
Phương pháp:
- Xác định đúng kiểu bài: nghị luận văn học. Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận; triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Lời giải chi tiết:
1. Khái quát về tác giả, tác phẩm:
-Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 - 1969) nhà cách mạng sáng suốt, vị lãnh tụ thiên tài và là một nhà thơ lớn của dân tộc. Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Người gắn liền với lịch sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam.
-Tác phẩm: Ra đời vào những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp tại chiến khu Việt Bắc.
-Nội dung: Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ.
2. Phân tích nội dung của tác phẩm
*Bức tranh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc (2 câu thơ đầu).
-Vẻ đẹp của bức tranh cảnh khuya được gợi lên từ thanh âm: “Tiếng suối”. Biện pháp so sánh gợi lên vẻ đẹp tĩnh lặng, gần gũi và ấm áp.
-Bức tranh đêm trăng hiện lên giàu chất tạo hình trong những nét vẽ: “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” gợi lên nhiều cách hiểu:
+ Ánh trăng chiếu xuống mặt đất xuyên qua từng tán cây, chiếu xuống cả những bông hoa rừng. Không gian thiên nhiên ngập tràn ánh trăng.
+ Ánh trăng sáng chiếu xuống mặt đất xuyên qua từng tán cây cổ thụ, khi phản chiếu xuống mặt đất tạo ra hình thù như những bông hoa.
-> Câu thơ gợi vẻ đẹp quyện hòa, đan cài của thiên nhiên.
*Vẻ đẹp tâm hồn thi sĩ quyện hòa cùng chất chiến sĩ của nhân vật trữ tình (2 câu thơ sau):
- Hình ảnh đó gợi lên từ trạng thái “cảnh khuya như vẽ”, khắc họa rõ nét cốt cách người nghệ sĩ, thể hiện sự rung động trước vẻ đẹp của đêm trăng chốn núi rừng Việt Bắc.
- Hình ảnh “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” gợi mở vẻ đẹp của phẩm chất người chiến sĩ.
- Điệp từ “chưa ngủ” được nhắc lại hai lần đã tô đậm hơn nữa tình yêu thiên nhiên quyện hòa cùng tình yêu đối với nhân dân, đất nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
->Câu thơ thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung và cốt cách của người chiến sĩ các mạng Hồ Chí Minh.
3. Đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
- Vận dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, hàm xúc.
- Sử dụng từ ngữ giản dị: Ngôn ngữ của bài thơ rất gần gũi, dễ hiểu, nhưng lại đầy hình ảnh sinh động. Từ ngữ như “suối”, "trăng", "rừng", "cảnh khuya" khiến người đọc cảm nhận được sự gần gũi với thiên nhiên.
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ để làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng.
- Nhịp thơ linh hoạt: mềm mại, uyển chuyển, thể hiện sự êm đềm của cảnh vật và tâm trạng của con người trong đêm khuya.
- Âm điệu: trầm bổng nhẹ nhàng, sâu lắng với nội dung trữ tình tạo nên một cảm xúc lắng đọng cho người đọc.
- Bài thơ vừa mang vẻ đẹp cổ điển vừa mang vẻ đẹp hiện đại, không chỉ thể hiện vẻ đẹp của núi rừng mà còn là tình yêu thiên nhiên, đất nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 14
Đề thi
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau vàn thực hiện các yêu cầu:
Lòng trung thực từ một ván cờ
Sáng tinh mơ thức dậy, vừa xuống phòng khách tôi đã thấy một tờ giấy ghi dòng chữ rất to: “Bố đừng xoá bàn cờ của con”. Nhìn nét chữ nguệch ngoạc của cậu con trai thứ hai, cạnh một bàn cờ vua vẽ bằng giấy với la liệt các quân bị ăn nằm lăn lóc bên cạnh, tôi thoáng nhận ra thế cờ tàn mà hai anh em đang chơi dở.
Không cần nhiều thời gian phân tích, tôi cũng biết rằng với sức cờ hơn hẳn của cậu anh ( vẫn chơi quân cờ màu đen), nhiều khả năng cậu em (chơi quân trắng) sẽ phải thua trong vài nước nữa. Dĩ nhiên, điều này còn đòi hỏi người chơi thật tinh, chọn giải pháp hợp lí nhất, không sai sót. Nếu không thì, vẫn có thể...
Tôi hình dung trận đấu đêm qua căng lắm nên khuya thế mà bàn cờ vẫn còn dang dở. Trước đó, tôi lấy làm lạ vì hình như hôm nay cậu em thức dậy khá sớm. Cậu cứ nằm trên giường trằn trọc, lăn qua lăn lại mãi. Giờ thì tôi hiểu, cậu đang lo tính kế quyết đấu trong một thế cờ ẩn chứa nhiều tuyệt vọng.
Dù không đụng chạm vào “bãi chiến trường” dưới đất, tôi vẫn cẩn thận lấy giấy bút ghi lại hiện trạng đang có trên bàn cờ.
Khi ra sân tập thể dục trở lại nhà, tôi nhìn thấy cậu em đang im lặng khóc. Bàn cờ đã dẹp. Hai anh em khi tỉnh dậy đã vội vã lao ngay vào cuộc “tỉ thí” với ván cờ dở dang. Và kết cục thì có lẽ các bạn đã đoán ra. Cậu em đã thất bại. Đúng như lời ông anh vẫn nói, giọng giễu cợt “Mới chơi mà cứ đòi thắng người ta. Thắng thế nào được!”.
Nhưng tôi lấy làm ngạc nhiên vì những giọt nước mắt của cậu em hôm nay ẩn chứa một điều gì. Hình như cậu cảm thấy mất niềm tin vào chính bản thân mình (sau những trăn trở, quyết tâm dồn nén trong đêm)? Tôi liền lấy tờ giấy chép thế cờ mà tôi đã ghi lại lúc sáng. Cả ba bố con cùng diễn lại cách chơi. Cuối cùng mọi người phát hiện ra có một quân cờ đã bị đặt sai chỗ ngay từ đầu. Cái sai này đã đem lại một lợi thế hơn hẳn cho cậu anh.
Dù sắp đến giờ đi học, hai anh em vẫn hì hục chơi lại. Cậu em bình tĩnh đi như đã nghĩ rất lung từ trong đêm. Và chỉ sau 5 nước nữa, cậu đã có một nước chiếu vĩnh viễn. Đây là nước chiếu dẫn tới thế cờ mà bất kì ai chơi cờ vua cũng rõ: Hoà.
Vâng, chỉ là hoà thôi. Nhưng với cậu em, đây quả là một “kiệt tác”.
Tôi không dám khẳng định một điều: Hình như cậu anh đoán ra được quyết tâm của em và sợ mình hố, nên đã lén thay đổi vị trí bàn cờ? Phải thế không? Có thể như thế lắm… Trước khi đưa cậu anh vào lớp, tôi nói nhỏ: “Nếu con đã tráo đổi thế cờ có lợi cho con thì đó là một điều rất đáng xấu hổ. Con cần phải biết đứng trên đôi chân của chính mình. Ván cờ có kết cục hoà nhưng chính em đã thắng con đó. Em đã thắng con bằng tinh thần quả cảm và lòng trung thực”.
(Lòng trung thực từ một ván cờ, PGS-TS. Phạm Văn Tình - Tổng Thư kí Hội Ngôn ngữ học Việt Nam - Tạp chí Người đô thị, 2018)
Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định đề tài của văn bản trên?
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định và nêu tác dụng phép tu từ so sánh trong câu văn sau: Không cần nhiều thời gian phân tích, tôi cũng biết rằng với sức cờ hơn hẳn của cậu anh (vẫn chơi quân cờ màu đen), nhiều khả năng cậu em (chơi quân trắng) sẽ phải thua trong vài nước nữa.
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện qua văn bản?
Câu 5 (1,0 điểm). Những bài học cuộc sống nào tác giả gửi gắm qua văn bản trên?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ :
MẸ
Con nhớ ngày xưa mẹ hát:
“Hoa sen lặng lẽ dưới đầm
Hương hoa dịu dàng bát ngát
Thơm tho không gian, thời gian”…
Mẹ nghèo như đóa hoa sen
Tháng năm âm thầm lặng lẽ
Giọt máu hòa theo dòng lệ
Hương đời mẹ ướp cho con
Khi con thành đóa hoa thơm
Đời mẹ lắt lay chiếc bóng
Con đi…chân trời gió lộng
Mẹ về…nắng quái chiều hôm
Sen đã tàn sau mùa hạ
Mẹ cũng lìa xa cõi đời,
Sen tàn rồi sen lại nở
Mẹ thành ngôi sao trên trời.
(Dẫn theo Nhà văn và tác phẩm trong nhà trường, Viễn Phương, Thanh Hải, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Giáo dục Việt Nam, 1999, trang 37)
Chú thích: Viễn Phương, sinh năm 1928, mất năm 2005, quê ở An Giang. Ông là nhà thơ gắn bó với cuộc sống chiến đấu của bà con quê hương trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Bài thơ Mẹ mang đến cho người đọc những hình ảnh và cảm nhận sâu sắc về tình mẹ vì sự hy sinh vô điều kiện của mẹ dành cho con.
Câu 2 (4,0 điểm). Là học sinh, em nghĩ làm thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân. Hãy viết bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về vấn đề cần giải quyết trên.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Chú ý lời của người kể chuyện
Cách giải:
Ngôi kể thứ nhất
Câu 2.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra đề tài phù hợp
Cách giải:
Đề tài: Lòng trung thực
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp so sánh
Cách giải:
- Biện pháp so sánh: “sức cờ hơn hẳn của cậu anh”
- Tác dụng:
+ Làm cho câu văn thêm sinh động, gợi hình gợi cảm, ấn tượng với người đọc người nghe
+ Nhấn mạnh khả năng chơi cờ của người anh hơn hẳn khả năng chơi cờ của người em
+ Bày tỏ thái độ ngạc nhiên trước tình huống nhiều khả năng cậu em (chơi quân trắng) sẽ phải thua người anh trong vài nước nữa
Câu 4.
Phương pháp:
Xác định thái độ, cảm xúc của tác giả
Cách giải:
Tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản
- Yêu mến, trân trọng, đề cao những người có lòng trung thực ngay từ những điều bình thường trong cuộc sống hàng ngày.
- Phê phán, không đồng tình với những người không dám chịu trách nhiệm về những hành động của mình.
- Ca ngợi những người có lòng quyết tâm, quả cảm, dám đương đầu với những khó khăn trong cuộc sống.
=> Đó là những tình cảm chân thành, giản dị, sâu sắc, góp phần giáo dục cho thế hệ trẻ lối sống đẹp trong xã hội.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học phfu hợp
Cách giải:
* Những bài học cuộc sống tác giả gửi gắm qua câu chuyện
- Sống trung thực sẽ đem đến sự thanh thản trong tâm hồn, giúp con người luôn vui vẻ, thoải mái. Điều này lại đem đến sự tỉnh táo, sáng suốt khi đưa ra những lựa chọn, những quyết định quan trọng trong cuộc sống.
- Sự trung thực là điều kiện, là yếu tố quan trọng đưa con người đến thành công.
- Sự trung thực sẽ giúp tạo được niềm tin, lòng tin với mọi người, từ đó giữ cho các mối quan hệ được bền vững, lâu dài, giúp công việc thuận lợi, các mối quan hệ xã hội trở nên hài hòa.
- Nhận thức được đức tính trung thực là một đức tính tốt mà bản thân mỗi người cần xây dựng và gìn giữ.
- Xây dựng ý thức trung thực trong từng việc nhỏ hàng ngày đến việc lớn. Luôn nói đúng, làm đúng với những chuẩn mực của đời sống xã hội…
- Cần tích cực tu dưỡng, rèn luyện đạo đức; chăm lo học tập trau dồi kiến thức để nâng cao tri thức và có cách ứng xử phù hợp trong cuộc sống.
.........
PHẦN II.
Câu 1.
Phương pháp:
a. Xác định được yêu cầu về hình thức và dung lượng đoạn văn
Xác định được yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp.
b. Xác định đúng yêu cầu về nội dung
Xác định đúng nội dung đoạn văn: cảm nghĩ về bài thơ Mẹ của tác giả Viễn Phương
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ nội dung trọng tâm của đoạn văn
Cách giải:
* Xác định được các ý phù hợp để tập trung làm rõ nội dung đoạn văn, sau đây là một số gợi ý:
- Giới thiệu nhan đề, tác giả và nêu cảm nghĩ chung về bài thơ.
- Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài thơ trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật:
+ Cảm nghĩ về nội dung (mạch cảm xúc, chủ đề, thông điệp...): bài thơ là dòng cảm xúc, nỗi nhớ thương của người con đối với người mẹ đã mất, dù mẹ đã đi xa nhưng những kỉ niệm và sự hi sinh của mẹ con dành cho con không bao giờ con quên. Qua đó, thể hiện lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc của tác giả đối với mẹ.
- Cảm nghĩ về yếu tố nghệ thuật:
+ Hình ảnh thơ giản dị mộc mạc, gợi cảm: hoa sen, hương hoa, từ láy (lặng lẽ, dịu dàng, bát ngát âm thầm…), phép tu từ so sánh “Mẹ nghèo như đóa hoa sen” ẩn dụ “giọt máu – dòng lệ; đóa hoa thơm”... để ca ngợi những phẩm chất và tình yêu thương, sự hi sinh của mẹ;
+Thể thơ sáu chữ với lối gieo vần, ngắt nhịp khá linh hoạt khiến những câu thơ như một bản nhạc giàu âm điệu về tình mẹ…
- Khái quát cảm nghĩ về bài thơ.
Câu 2.
Phương pháp:
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: học sinh làm thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:
- Xác định được các ý của bài viết
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
2. Triển khai vấn đề nghị luận:
a. Giải thích vấn đề:
Tự tin là gì? Là niềm tin vào khả năng của bản thân, là sự dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm về hành động của mình.
b. Thể hiện quan điểm của người viết về vấn đề nghị luận, có thể theo một số gợi ý sau:
* Phân tích các khía cạnh của vấn đề:
- Thực trạng: Trong xã hội hiện nay, nhiều học sinh vẫn còn thiếu tự tin vào bản thân. Các em thường tự ti về ngoại hình, năng lực học tập, kỹ năng giao tiếp… Điều này dẫn đến việc các em không dám thể hiện bản thân, ngại tham gia các hoạt động ngoại khóa, thậm chí là sợ hãi khi phải đứng trước đám đông.
- Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu tự tin ở học sinh.
+ Áp lực học tập: Chương trình học nặng nề, kỳ vọng quá cao từ gia đình và xã hội khiến học sinh luôn cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi và mất niềm tin vào bản thân.
+ Thiếu sự động viên, khích lệ: Sự thiếu quan tâm, động viên từ gia đình, thầy cô khiến học sinh cảm thấy cô đơn, lạc lõng và mất đi động lực phấn đấu.
+ Tác động tiêu cực từ mạng xã hội: Mạng xã hội là con dao hai lưỡi. Nếu không sử dụng đúng cách, nó có thể khiến học sinh tiếp xúc với những thông tin tiêu cực, hình ảnh không lành mạnh, từ đó ảnh hưởng đến tâm lý và sự tự tin của các em.
- Hậu quả của thực trạng trên: Thiếu tự tin có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với học sinh:
+ Kết quả học tập kém: Học sinh thiếu tự tin thường không dám phát biểu ý kiến, không dám hỏi khi chưa hiểu bài, dẫn đến việc không nắm vững kiến thức và kết quả học tập kém.
+ Khó hòa nhập với môi trường xung quanh: Các em thường ngại giao tiếp, kết bạn, tham gia các hoạt động tập thể, từ đó trở nên cô lập, thu mình.
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần: Tự ti có thể dẫn đến trầm cảm, lo âu và các vấn đề tâm lý khác.
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện về vấn đề.
* Đề xuất giải pháp khả thi và có tính thuyết phục:
- Tự nhìn nhận bản thân để nhận ra điểm mạnh và điểm yếu và có hướng khắc phục.
- Xây dựng mục tiêu cụ thể và kế hoạch hành động rõ ràng, nỗ lực để đạt được mục tiêu:
- Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, xã hội để rèn luyện tự tin, khẳng định bản thân:
- Học cách chấp nhận và vượt qua thất bại để tự tin hơn...
(HS có thể đưa ra ba giải pháp, trình bày có sức thuyết phục là đạt điểm tối đa)
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 15
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(1) “Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác” …
(2) Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi con người. Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những công dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.”
(Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Dân trí – ngày 14/2/2015)
Câu 1. (1.0 điểm) Xác định thể loại và nêu luận đề của đoạn ngữ liệu.
Câu 2. (1.0 điểm) Xác định một yếu tố Hán Việt và cho biết nghĩa của yếu tố Hán Việt trong câu in đậm.
Câu 3. (1.0 điểm) Tìm hai bằng chứng có trong đoạn ngữ liệu.
Câu 4. (1.0 điểm) Nêu luận điểm của đoạn ngữ (1).
Câu 5. (2.0 điểm) Từ vấn đề nghị luận được đặt ra, em rút ra bài học gì về lòng nhân ái? (Hãy viết đoạn văn trả lời từ 4 đến 6 dòng).
PHẦN LÀM VĂN (4,0 điểm)
Môi trường sống đang ngày càng bị ô nhiễm. Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của tất cả chúng ta. Em có suy nghĩ gì về nhận định “Học sinh cần có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường sống”. Hãy viết bài văn nghị luận về vấn đề trên.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
- Thể loại: Nghị luận.
- Luận đề: Bàn về lòng nhân ái của con người.
Câu 2.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
- Yếu tố Hán Việt: nhân, ái,...
- Ý nghĩa của yếu tố Hán Việt trên là: nhân nghĩa là người; ái nghĩa là yêu
Câu 3.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại, xác định bằng chứng
Lời giải chi tiết:
Bằng chứng trong đoạn ngữ liệu trên là:
- Sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”
- Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại, xác định luận điểm
Lời giải chi tiết:
Luận điểm trong đoạn ngữ liệu trên là: Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người: Lòng nhân ái là phẩm chất của con người
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học phù hợp
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con người
- Lòng nhân ái là cách con người trao cho nhau tình thương mà không cần sự đền đáp, trả ơn từ người mình đã giúp đỡ.
- Quan tâm đến những người xung quanh.
- Chia sẻ, cảm thông với những nỗi đau của người khác.
- Lòng nhân ái của con người trong thời chiến, thời bình
- Phê phán những kẻ chỉ biết có mình, ích kỉ, vì lợi ích của bản thân, không quan tâm đến người khác.
- Mỗi người phải rèn luyện cho mình đức tính tốt đó là: tinh thần yêu thương, san sẻ cho nhau trong cuộc sống; tự bản thân phải sống tốt và ngày càng hoàn thiện mình hơn.
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận, chứng minh
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Nêu vấn đề cần bàn luận
- Nêu ý kiến đối với vấn đề cần bàn luận
II. Thân bài
1. Giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận
- Trách nhiệm là nghĩa vụ, ý thức, công việc mà mỗi người phải hoàn thành với một công việc bất kỳ nào đó hoặc với vấn đề diễn ra xung quanh.
- Môi trường sống là nơi tồn tại và phát triển của con người. Ở đây, môi trường sống được hiểu chính là môi trường tự nhiên… Trách nhiệm bảo vệ môi trường là sự ràng buộc về ý thức, về hành động, là nghĩa vụ của con người đối với việc bảo vệ môi trường sống…
2. Bàn luận
- Khẳng định vấn đề cần bàn luận và nhấn mạnh ý kiến:
+ Vấn đề cần bàn luận: bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của học sinh ở mọi lứa tuổi với những việc làm phù hợp với độ tuổi, khả năng,… của mình.
+ Ý kiến: hoàn toàn đồng tình với việc học sinh cần có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường sống.
- Lí lẽ và bằng chứng:
+ Lí lẽ 1: Môi trường sống có sự ảnh hưởng trực tiếp, đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta…
+ Bằng chứng 1: Con người sống trong lòng thiên nhiên, xã hội loài người duy trì và phát triển gắn chặt với thiên nhiên…
+ Lí lẽ 2: Môi trường sống của chúng ta đang ngày càng ô nhiễm…
+ Bằng chứng 2: WHO đã gọi tình trạng ô nhiễm môi trường không khí là “kẻ giết người thầm lặng” khi mà 92% dân số thế giới đang sống trong môi trường có chất lượng không khí ở dưới mức tiêu chuẩn của who,…
3. Vai trò của học sinh
- Học sinh là một phần không thể thiếu của xã hội. Học sinh cần phải có nhận thức đúng đắn về vấn đề bảo vệ môi trường sống, tham gia những hoạt động cụ thể, thiết thực bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống và học tập,…
- Học sinh là một phần không thể thiếu của xã hội. Học sinh cần phải có nhận thức đúng đắn về vấn đề bảo vệ môi trường sống, tham gia những hoạt động cụ thể, thiết thực bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống và học tập,…
III. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề
- Nêu bài học
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
