Đề thi học kì 1 Văn 8 - Chân trời sáng tạo
Đề cương ôn tập học kì 1 Văn 8 - Chân trời sáng tạo
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Thơ sáu chữ, bảy chữ
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ (sáu tiếng). Các dòng thơ trong bài thường ngắt nhịp 2/2/2 hoặc 4/2, có khi ngắt nhịp 3/3
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ. Các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 4/3, cũng có khi ngắt nhịp 3/4. Cách ngắt nhịp còn phụ thuộc vào nghĩa của câu thơ, dòng thơ
- Bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ thường có nhiều vần. Vần thường và vần chân, có thể gieo vần liền hoặc vần cách
b. Văn bản thông tin
- Là một hình thức viết nhằm truyền đạt thông tin và kiến thức một cách chính xác và trung thực. Loại văn bản này rất phổ biến và hữu ích trong đời sống hàng ngày. Nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau, như thông báo, chỉ dẫn, mô tả công việc, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, lịch biểu, cơ sở dữ liệu, hợp đồng quảng cáo, các văn bản hành chính, từ điển và bản tin.
- Mục đích chính của văn bản thông tin là truyền đạt thông tin một cách khách quan và trung thực. Người đọc hoặc người nghe có thể hiểu chính xác những gì được mô tả và giới thiệu trong văn bản này. Điều này đòi hỏi người viết phải sử dụng ngôn từ rõ ràng, logic và tránh sử dụng yếu tố hư cấu hay tưởng tượng.
- Thông tin trong văn bản có thể được tổ chức theo nhiều cách khác nhau. Một số cách tổ chức thông tin phổ biến bao gồm: theo nguyên nhân-kết quả, theo trật tự thời gian, theo so sánh và phân loại, và theo vấn đề và giải pháp. Cách tổ chức thông tin phụ thuộc vào mục đích và đối tượng của văn bản.
c. Văn bản nghị luận
- Một văn bản nghị luận bao gồm nhiều thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng… Các thành tố đó được tổ chức thành một chỉnh thể, có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả thuyết phục cao nhất
- Là thành tố có tính chất bao trùm, luận đề có chức năng định hướng việc triển khai các luận điểm. Các luận điểm trong văn bản nghị luận, với sự thống nhất của lí lẽ và bằng chứng, có nhiệm vụ làm rõ từng khía cạnh và thể hiện tính nhất quán của luận đề. Mối quan hệ có tính bản chất giữa các thành tố như vậy tạo nên cấu trúc đặc thù của văn bản nghị luận
d. Truyện cười
- Truyện cười là một thể loại tự sự có dung lượng nhỏ, dùng tiếng cười vừa để chế giễu những thói hư tật xấu, những điều trái tự nhiên, trái thuần phong mĩ tục của con người vừa nhằm mục đích giải trí. Truyện cười thường ngắn, cốt truyện tập trung vào sự việc có yếu tố gây cười, tình huống trớ trêu, những nghịch lí trong đời sống,...
Bối cảnh được xây dựng trong truyện cười thường bị cường điệu so với thực tế, có yếu tố bất ngờ. Nhân vật chính trong truyện cười thường là đối tượng bị chế giễu. Ngôn ngữ truyện cười dân dã, nhiều ẩn ý.
- Truyện cười thường là truyện dân gian, tuy nhiên cũng có cả ở hình thức truyện kể của văn học viết.
e. Hài kịch
Hài kịch là một thể loại của kịch, hướng vào sự cười nhạo cái xấu xa, là bịch, lạc hậu,... đối lập với các chuẩn mực về cái tốt đẹp, tiến bộ. Trong hài kịch có nhiều hình thức xung đột, nhưng phổ biến nhất là sự không tương xứng giữa cái bên trong với cái bên ngoài. Xung đột kịch biểu hiện qua hành động kịch với các sự việc, tình huống gây cười. Nhân vật chính trong hài kịch là những kiểu người có tính cách tiêu biểu cho các thói xấu đáng phê phán: hà tiện, tham lam, kiêu căng, khoe mẽ,... Lời đối thoại trong hài kịch mang đậm tính khẩu ngữ; cấu trúc đối thoại dựa trên những nội dung đối nghịch. Hài kịch thường sử dụng các thủ pháp trào phúng như: tạo tình huống kịch tính cải trang; dùng điệu bộ gây cười; dùng thủ pháp phóng đại, chơi chữ, gây hiểu lầm, thoại bỏ lửng, nhại,...
2. Phần tiếng Việt
a. Từ tượng hình và từ tượng thanh
b. Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
c. Từ Hán Việt
d. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
e. Trợ từ và thán từ
3. Phần làm văn
a. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
b. Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
c. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
d. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
e. Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
*Đề bài
Văn bản Trong lời mẹ hát
Câu 1: Bài thơ Trong lời mẹ hát được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ sáu chữ
B. Thơ bảy chữ
C. Thơ bốn chữ
D. Lục bát
Câu 2: Xác định nội dung chính của đoạn thơ sau:
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao
A. Gợi hình ảnh người mẹ vất vả
B. Tình yêu thương của người con đối với mẹ
C. Thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn của người con đối với mẹ
D. Tình thương của người mẹ đối với con
Câu 3: Lời thơ nào sau đây thể hiện rõ nét giá trị lời ru của mẹ?
A. Thời gian chạy qua tóc mẹ/ Một màu trắng đến nôn nao
B. Lời ru chắp con đôi cánh/ Lớn rồi con sẽ bay xa
C. Tuổi thơ chở đầy cổ tích/ Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
D. Con gặp trong lời mẹ hát/ Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Văn bản Nhớ đồng
Câu 4: Giá trị nội dung của bài thơ Nhớ động – Tố Hữu là?
A. Bức tranh phong cảnh, cũng là bức tranh tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô đơn của tác giả trong một mối tình xa xăm, vô vọng
B. Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc sống bên ngoài. Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình
C. Bộc lộ nỗi sầu của một “cái tôi” cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người
D. Bài thơ là lời tâm nguyện của người thanh niên giác ngộ lí tưởng cách mạng
Câu 5: Điệp cấu trúc câu “Đâu…” trong đoạn thơ dưới đây có tác dụng gì?
Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi
Đâu ruồng tre mát thở yên vui
Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn
Đâu những nương khoai sắn ngọt bùi?
A. Diễn tả tình yêu đời, yêu người tha thiết
B. Diễn tả tâm trạng cô đơn, trống trải trong lòng nhà thơ
C. Diễn tả tiếng khan khắc khoải, niềm thương nhớ trào dâng trong lòng nhà thơ
D. A và C đúng
Văn bản Những chiếc lá thơm tho
Câu 6: Văn bản Những chiếc lá thơm tho kể về những kỉ niệm của nhân vật “tôi
với ai?
A. Người bà của mình
B. Người cha của mình
C. Người chị của mình
D. Người mẹ của mình
Câu 7: Từ “thơm” trong đoạn văn sau có ý nghĩa gì?
“Những chiếc lá của bà thơm. Thơm ngọt ngào suốt hành trình tuổi thơ tôi. Thơm bâng khuâng cho đến tận bây giờ và thơm dịu dàng cho cả những ngày mai.”
A. Những chiếc lá có mùi thơm thoang thoảng lan tỏa khắp không gian
B. Những chiếc lá của bà không chỉ có ý nghĩa về vật chất còn có giá trị về mặt tinh thần. Đó là những kỉ niệm ấm áp, êm đềm của tuổi thơ, là chỗ dựa cho nhân vật “tôi” trong hiện tại và tương lai
C. Những chiếc lá của bà có thể chữa được nhiều bệnh, có ích trong cuộc sống của nhân vật “tôi”
D. Những chiếc lá của bà có ý nghĩa như dòng sữa mẹ nuôi dưỡng tâm hồn nhân vật “tôi” từ quá khứ đến hiện tại đến cả tương lai
Văn bản Bạn đã biết gì về sóng thần?
Câu 8: Theo văn bản, sóng thần là gì?
A. Là chuỗi sóng biển chu kì ngắn, lan truyền với vận tốc lớn
B. Là chuỗi sóng biển chu kì dài, lan truyền với vận tốc lớn
C. Là chuỗi sóng biển chu kì ngắn, lan truyền với vận tốc nhỏ
D. Là chuỗi sóng biển chu kì dài, lan truyền với vận tốc nhỏ
Câu 9: Văn bản đã sử dụng những phương tiện nào để hỗ trợ cho nội dung của toàn văn bản?
A. Số liệu, sơ đồ, bảng biểu
B. Số liệu, sơ đồ, hình ảnh
C. Sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh
D. Số liệu, bảng biểu, hình ảnh
Văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao băng
Câu 10: Theo văn bản, sao băng là gì?
A. Là một ngôi sao di chuyển băng qua bầu trời
B. Là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào bầu khí quyển Trái Đất với vận tốc rất lớn
C. Là hàng ngàn, hàng vạn ngôi sao nhỏ di chuyển nối đuôi nhau với tốc độ lớn
D. Đáp án khác
Câu 11: Việc quan sát sao băng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Trời mây
B. Ánh sáng của Mặt Trăng
C. Độ ô nhiễm không khí
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Mưa xuân II
Câu 12: Khổ thơ sau gieo vần gì và đó là loại vần nào?
Núi lên gọn nét đá tươi màu
Xe lửa về Nam chạy chạy mau
Một toán cò bay là mặt ruộng
Thành hàng chữ nhất trắng phau phau
A. Vần “au” – vần lưng
B. Vần “au” – vần chân
C. Vần “ay” – vần lưng
D. Vần “ay” – vần chân
Câu 13: Xác định nhịp của bài thơ Mưa xuân II?
A. Nhịp 3/4
B. Nhịp 2/5
C. Nhịp 4/3
D. Nhịp 2/2/3
Văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
Câu 14: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng chủ yếu trong văn bản?
A. Phép đối lập
B. Điệp ngữ
C. Tương phản
D. A và C đúng
Câu 15: Ý chính của đoạn thư yêu cầu Tổng thống Mỹ là gì?
A. Dạy người da trắng kính trọng đất đai
B. Dạy người da trắng coi đất là mẹ
C. Khuyên người da trắng bảo vệ đất đat là bảo vệ chính mình
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu
Câu 16: Đối tượng nghị luận của văn bản Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu là gì?
A. Bài thơ Đây mùa thu tới – Xuân Diệu
B. Bài thơ Tiếng thu – Lưu Trọng Lứ
C. Bài thơ Sang thu – Hữu Thỉnh
D. Bài thơ Thi điếu – Nguyễn Khuyến
Câu 17: Tác giả Vũ Nho đã nhận xét như thế nào về bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh?
A. Mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh tiêu biểu, đặc trưng cho làng quê Bắc Bộ
B. Hữu Thỉnh làm cho mùa thu có thêm hương sắc mới
C. Hữu Thỉnh đã cảm nhận mùa thu rất khác
D. Hữu Thỉnh đã góp phần làm phong phú cho kho tàng thơ ca Việt Nam về mùa thu
Văn bản Vắt cổ chày ra nước
Câu 18: Câu nói “Vận vào người khi khát vặn ra mà uống” thể hiện nét tính cách gì của người chủ nhà?
A. Tiết kiệm
B. Keo kiệt, bủn xỉn
C. Biết suy tính cho tương lai
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản May không đi giày
Câu 19: Trong truyện “May không đi giày”, khi vấp phải hòn đá, ông hà tiện bị làm sao?
A. Ngón chân chảy máu ròng ròng
B. Đầu vỡ toác, suýt chết
C. Không bị làm sao
D. A và B đúng
Văn bản Khoe của
Câu 20: Trong truyện “Khoe của”, khi trả lời câu hỏi của anh đi tìm lợn, nếu không nói thừa thì anh ta chỉ cần trả lời như thế nào?
A. Tôi chỉ biết cái áo của tôi là mới và đẹp thôi
B. Tôi không biết con lợn hình thù như thế nào
C. Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả
D. Tôi giết con lợn đó rồi
Văn bản Ông Giuốc – đanh mặc lễ phục
Câu 21: Đoạn trích Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục nằm trong tác phẩm nào?
A. Trưởng giả học làm sang
B. Người bệnh tưởng
C. Tôi và chúng ta
D. Lão hà tiện
Câu 22: Đâu là nghệ thuật nổi bật nhất trong văn bản?
A. Khắc họa tính cách nhân vật
B. Tạo dựng mâu thuẫn
C. Nghệ thuật tăng cấp
D. A và C đúng
Văn bản Cái chúc thư
Câu 23: Dấu hiệu nào giúp em nhận biết văn bản “Cái chúc thư” là hài kịch?
A. Vì nó mang đậm phong cách của truyện cười hiện đại nhưng được thể hiện dưới dạng kịch
B. Vì nó đảm bảo được các yếu tố của kịch và màu sắc dân chủ
C. Vì trong văn bản có những hành động, chi tiết,… gây cười để chế giễu các tính cách và hành động xấu xa, lố bịch,…; ngoài ra còn có hình thức của kịch
D. Tất cả đáp án trên
2. Phần tiếng Việt
a. Từ tượng hình và từ tượng thanh
Câu 1: Từ tượng hình “lênh đênh” có tác dụng gì?
A. Chỉ trạng thái trôi nổi, không biết đi đâu về đâu
B. Chỉ trạng thái trôi nổi nhẹ nhàng, thuật theo chiều gió
C. Chỉ độ cao ngất ngưởng, không cân đối, dễ đổ ngã
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 2: Xác định từ tượng thanh trong đoạn trích sau:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”
A. co rúm
B. móm mém
C. hu hu
D. Tất cả đáp án trên
b. Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
Câu 3: Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp là các kiểu đoạn văn gì?
A. Là những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong văn bản nghị luận
B. Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận
C. Là các kiểu đoạn văn được phân biệt dựa vào cách thức tổ chức, triển khai nội dung
D. Là các kiểu đoạn văn triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản nghị luận
Câu 4: Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?
Thế đấy, biển luôn luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lung, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
A. Diễn dịch
B. Quy nạp
C. Song song
D. Phối hợp
c. Từ Hán Việt
Câu 5: Đâu không phải là từ Hán Việt?
A. Xã tắc
B. Sơn thủy
C. Đất nước
D. Giang sơn
d. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
Câu 6: Xác định câu chứa nghĩa tường minh?
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B. Lá lành đùm lá rách
C. Chị ngã em nâng
D. Bầu ơi thương lấy bí cùng
Câu 7: Câu nào dưới đây chứa hàm ý?
A. Lão trông tẩm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu, lão vừa cho tôi xin một ít bả chó
B. Lão làm khổ lão chứ ai làm khổ lão
C. Cuộc đời quả thực cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn
D. Chẳng hiểu lão chết vì gì mà bất thình lình như vậy
e. Trợ từ và thán từ
Câu 8: Đâu là đáp án chứa thán từ gọi đáp?
A. a, ái, ơ, ô hay, than ôi
B. này, ơi, vâng, dạ, ừ
C. đích, chính, những, có
D. a, ái, ơ, đích, chính
Câu 9: Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?
A. Trời ơi! Chỉ còn có 5 phút
B. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
C. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
D. Lần này em được những 2 điểm 10
3. Phần làm văn
a. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
Đề 1: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ mà em yêu thích
b. Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
Đề 1: Viết văn bản giải thích hiện tượng núi lửa phun trào
Đề 2: Viết văn bản giải thích hiện tượng mưa đá
c. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
Đề 1: Viết bài văn nghị luận về vấn đề ô nhiễm môi trường
Đề 2: Viết bài văn nghị luận về vấn đề bạo lực học đường
Đề 3: Viết bài văn nghị luận về vấn đề xả rác bừa bãi
Đề 4: Viết bài văn nghị luận về trách nhiệm của giới trẻ trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống
Đề 5:Viết bài văn nghị luận về trách nhiệm của giới trẻ trong việc gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt
d. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
Đề 1: Kể lại một hoạt động xã hội giàu ý nghĩa mà em đã tham gia
e. Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
Đề 1: Có một bộ phim hay, liên quan tới tác phẩm văn học. Em thay mặt tập thể lớp viết một văn bản đề nghị cô giáo (thầy giáo) chủ nhiệm hoặc nhà trường tổ chức cho lớp (hoặc các lớp cùng khối 8) đi xem phim đó
Đề 2: Trong khu vực gia đình em ở, có một địa điểm kinh doanh karaoke không đảm bải tiêu chuẩn kĩ thuật, gây ồn ào, thậm chí nhiều lần để xảy ra xô xát,… ảnh hướng rất lớn đến sinh hoạt của cả khu vực. Em hãy giúp các gia đình trong khu vực viết một văn bản kiến nghị gửi công an hoặc Ủy ban nhân dân địa phương để nêu ý kiến và kiến nghị giải quyết tình trạng đó
Đề 3: Giả sử em được tập thể lớp giao nhiệm vụ kiến nghị với Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh hoặc có giải pháp xây dựng môi trường học tập tốt hơn. Hãy thay mặt lớp viết bản kiến nghị đó
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
|
A |
C |
B |
B |
D |
A |
B |
B |
B |
B |
D |
B |
C |
D |
D |
C |
C |
B |
A |
C |
A |
D |
C |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
A |
D |
C |
D |
C |
C |
A |
B |
A |
3. Phần làm văn
a. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
Đề 1: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ mà em yêu thích
Cảm nghĩ của em về bài thơ Ông đồ:
Vũ Đình Liên là một nhà thơ đa tài đã để lại cho kho tàng văn học Việt Nam nhiều tác phẩm nổi bật. Thơ ông mang một giọng điệu hoài cổ rất đặc trưng. Ông đồ là một trong những tác phẩm tiêu biểu Vũ Đình Liên đã để lại cho văn học Việt Nam. Bài thơ được sáng tác năm 1936 trong hoàn cảnh nền Hán học đang mất dần vị thế do sự ảnh hưởng của văn hóa phương Tây. “Ông đồ” là tác phẩm nói lên thực trạng đáng buồn của một loại hình nghệ thuật vốn là truyền thống đang ngày càng mai một và dần lùi sâu và dĩ vãng. Nó mang đến một sự tiếc nuối vô cùng của tác giả cho một sự đổi thay không đáng có.
Bài thơ ra đời khi nho học bị thất sủng, những tinh hoa nho giáo xưa nay chỉ còn là tàn tích, ông đồ và chữ nho cũng trở thành một tàn tích khi người ta vứt bút lông đi giắt bút chì
Hai khổ thơ đầu, Vũ Đình Liên gợi nhắc lại thời huy hoàng của ông đồ:
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc gợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Khổ thơ đầu gợi nên thời gian, địa điểm nơi ông đồ làm việc. Thời gian là vào mùa xuân, mùa đẹp nhất trong năm với hình ảnh hoán dụ là hoa đào nở đã cho ta biết ông đồ làm việc khi trời đất bắt đầu vào độ đẹp nhất của năm Không khí mùa xuân, hình ảnh hoa đào nở đã tươi thắm nay lại thêm “mực tàu giấy đỏ” làm mọi nét vẽ trong bức tranh tả cảnh ông đồ thời kỳ huy hoàng này đậm dần lên, rõ nét, tươi vui, tràn đầy sức sống. Đặc biệt là từ lặp lại về thời gian “lại” đã cho thấy sự gắn bó lâu dài giữa ông đồ với mùa xuân, công việc viết chữ của ông đồ không chỉ diễn ra trong một năm mà đã từ mùa xuân năm này qua mùa xuân năm khác. Địa điểm nơi ông đồ viết chữ là “Bên phố đông người qua” dòng người đông đúc nơi phố phường mỗi dịp xuân về, quan trọng hơn cả là dòng người đông đúc ấy đều quan tâm đến ông đồ “Bao nhiêu người thuê viết” và biết thưởng thức tài năng của ông đồ “Tấm tắc ngợi khen tài”. Tác giả tả nét chữ của ông đồ “Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay”. Nghệ thuật so sánh của 2 câu thơ này làm toát lên khí chất trong từng nét chữ của ông đồ, đó là nét chữ đẹp, phóng khoáng, cao quý, qua việc ngợi khen nét chữ, tác giả gửi gắm sự kính trọng, ngưỡng mộ, nâng niu nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc. trong 2 khổ thơ đầu, hình ảnh ông đồ xưa trong thời kì huy hoàng của mình được tác giả kính trọng ngưỡng mộ, qua hình ảnh ông đồ, vũ đình liên cũng thể hiện tình cảm chân quý đến những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Hai khổ thơ tiếp theo tác giả vẽ lên bức tranh ông đồ thời nay, một kẻ sĩ lạc lõng giữa dòng đời đã không còn phù hợp, dòng đời mà ở đó chữ nho đã trở thành một tàn tích
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đó
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
“Năm nay đào lại nở” khung cảnh mùa xuân vẫn diễn ra nhưng con người đã thay đổi, “Người thuê viết nay đâu” đây là một câu hỏi tu từ chứa đựng băn khoăn cũng như nỗi buồn của tác giả trước sự thay đổi của con người, mùa xuân vẫn đẹp như thế, nhưng con người nay đã không còn quan tâm đến nét đẹp văn hóa xưa. Đây là câu thơ vẽ lên cảnh lụi tàn của văn hóa chữ nho xưa. “Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu” trước sự hờ hững của con người, đồ vật cũng ám muội muộn phiền, hình ảnh nhân hóa khiến cho giấy đỏ, mực nghiên cũng có cảm xúc như con người, bị lãng quên, giấy đỏ cũng nhạt màu đi, mực đọng lại nơi nghiên hay đọng lại trong nỗi buồn, “nghiên sầu” nghe thật bi ai.
Hình ảnh ông đồ thời nay cũng đã thay đổi, “Ông đồ vẫn ngồi đó/ Qua đường không ai hay” nếu như trước đây là “Bao nhiêu người thuê viết/ Tấm tắc ngợi khen tài” thì nay hình ảnh ông đồ âm thầm lặng lẽ, mờ phai dần trong sự lãng quên của mọi người. Vốn dĩ nghề ông đồ là nghề của những nho gia xưa không đạt được ước mơ khoa bảng phải về bốc thuốc, dạy học, hay trải chiếu bán chữ, là việc bất đắc dĩ của một nho gia, chữ nghĩa chỉ để cho chứ ai lại bán, như huấn cao trong chữ người tử tù cả đời chỉ cho chữ 3 lần, vậy mà ở đây ông đồ phải bán chữ để kiếm sống đã đủ thấy bất hạnh của kiếp người nho sĩ. Trước đây, được mọi người đón nhận, ít ra còn kiếm sống được bằng nghề này, đến nay, nho học thất sủng, người ta không còn quan tâm đến ông đồ, đến chữ ông viết, tức là không kiếm sống được bằng chính khả năng của mình nữa, ở đây không chỉ là bất hạnh của tài năng mà còn là bất hạnh cơm áo gạo tiền. khung cảnh quanh ông đồ cũng chứa đựng nỗi buồn “Lá vàng rơi trên giấy/Ngoài trời mưa bụi bay” nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, cảnh vật mùa xuân cũng trở nên tàn tạ, buồn theo nỗi buồn của con người, quả là “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” (Nguyễn Du)
Khổ thơ cuối tác giả dùng để bày tỏ nỗi lòng thương xót đối với ông đồ cũng như đối với một nét đẹp văn hóa bị mai một của dân tộc
Năm nay hoa đào nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ
Mở đầu bài thơ tác giả viết “Mỗi năm hoa đào nở/ Lại thấy ông đồ già” kết thúc bài thơ tác giả viết “Năm nay hoa đào nở/ Không thấy ông đồ xưa” kết cấu đầu cuối tương ứng của bài thơ giúp cho bài thơ chặt chẽ, có tính liên kết thành một thể thống nhất song cũng khắc sâu nỗi buồn của tác giả trước sự biến mất ngày càng rõ ràng của nét đẹp truyền thống dân tộc. cảnh thiên nhiên vẫn tươi đẹp, hoa đào vẫn nở nhưng ông đồ không còn “Bày mực tàu giấy đỏ” ông đồ đã biến mất hoàn toàn trong bức tranh mùa xuân không thay đổi ấy, thời gian cảnh vật đã quên lãng đi người xưa, hay chính là nét đẹp truyền thống đã biến mất? câu hỏi tu từ “Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?” là sự tiếc thương của tác giả với ông đồ với giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc
Hình ảnh ông đồ là đại diện cho một lớp người đang tàn tạ cũng như những giá trị truyền thống đang bị lãng quên. Qua đó thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước sự tha hóa của xã hội và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa.
b. Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
Đề 1: Viết văn bản giải thích hiện tượng núi lửa phun trào
Núi lửa phun trào vừa là một hiện tượng thiên nhiên kỳ thú vừa là một thảm họa vì gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho cuộc sống của con người. Vậy núi lửa là gì? Nguyên nhân gây ra núi lửa như thế nào?
Núi lửa là ngọn núi có miệng ở đỉnh, qua đó, từng thời kỳ, các chất khoáng được nóng chảy với nhiệt độ và áp suất cao bị phun ra ngoài. Núi lửa phun trào là một hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất hay các hành tinh khác vẫn còn hoạt động địa chấn, với các vỏ thạch quyển dịch chuyển trên lõi khoáng chất nóng chảy. Khi núi lửa phun trào, một phần năng lượng đã ẩn sâu trong lòng hành tinh sẽ được giải phóng. Một ngọn núi lửa hoàn chỉnh sẽ có cấu tạo gồm các bộ phận như sau: nguồn dung nham, đường dẫn nhanh, ngưỡng, lỗ thoát, ống dẫn, cổ họng núi lửa, miệng núi lửa. Các sản phẩm núi lửa phun trào ra bên ngoài bao gồm lớp tro bụi, dòng dung nham và khói.
Núi lửa được chia thành nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng chủ yếu được chia thành hai cách đó là dựa theo hình dáng bao gồm núi lửa hình chóp và núi lửa hình khiên và dựa vào dạng thức hoạt động chứa ba loại: núi lửa thức, núi lửa ngủ và núi lửa chết.
Khi đá được đun nóng và tan chảy, chúng giãn nở ra, do đó cần nhiều không gian hơn. ở một số khu vực trên Trái Đất, các dãy núi liên tục được nâng cao hơn. Áp suất ở phía dưới nó không lớn nên dòng mắc ma được hình thành. Khi áp lực của các dòng chảy mắc ma cao hơn áp lực tạo bởi lớp đá bên trên, dòng mắc ma phun trào lên trên qua miệng núi và tạo thành núi lửa.
Việc hiểu rõ núi lửa là gì, cách thức hoạt động của núi lửa cho ta thấy được những tác hại nghiêm trọng của núi lửa cũng như hậu quả nguy hại khi núi lửa phun trào lớn đến mức nào. Đầu tiên, nó gây ảnh hưởng đến các hoạt động địa chất, rõ nhất là động đất: Trong quá trình phun trào, trước khi các vật liệu núi lửa phun lên trên mặt, chúng di chuyển theo họng núi lửa từ dưới sâu lên, cọ sát tạo nên các chấn động có khi kèm theo tiếng nổ tạo thành động đất yếu, cục bộ. Từ động đất, liên tiếp gây ra các hiện tượng trượt lở đất, nứt đất, sụt lún. Ngoài ra, núi lửa phun trào làm biến đổi bề mặt địa hình: dung nham núi lửa quánh lại thường tạo thành các dạng địa hình thoải như vòm thoải cao nguyên hoặc lớp phủ dung nham. Không những vậy, nó còn làm ảnh hưởng tới môi trường sống của con người, gây cháy rừng, làm biến đổi môi trường sinh thái và gây nên thảm họa sóng thần.
Bên cạnh đó, núi lửa cũng mang lại những lợi ích đáng kể. Bởi các ngọn núi lửa cũng là nơi đem đến cho con người nhiều tài nguyên khoáng sản, năng lượng địa nhiệt, đất đai canh tác màu mỡ và cả tiềm năng du lịch. Dung nham mắc-ma phun trào từ trong lòng quả đất có chứa rất nhiều thành phần khoáng sản. Các khoáng sản này bao gồm thiếc, bạc, vàng, đồng và thậm chí kim cương cũng hiện diện trong đá núi lửa. Đây được coi là nơi lý tưởng cho sự phát triển của ngành công nghiệp khai mỏ quy mô lớn và các hoạt động khai mỏ nhỏ lẻ mang tính cá nhân hoặc do một nhóm nhỏ dân địa phương chung tay khai thác.
Hàng năm vào các mùa khác nhau, các ngọn núi lửa cũng là nơi thu hút hàng triệu du khách tham quan. Đa phần du khách chờ đến thời khắc được tận mắt ngắm nhìn những khối tro bụi nóng màu đỏ lửa bắn tung lên bầu trời. Những ngọn núi lửa ít hoạt động thì lại cuốn hút du khách bởi việc chiêm ngưỡng những màn hơi và khói thoát ra từ các lỗ thông khí thiên nhiên trên mặt đất.
Tóm lại, ta thấy được sức ảnh hưởng lớn lao của núi lửa đến đời sống con người, đặc biệt là những người đang sống trong vùng gần núi lửa phun trào. Các tác động tự nhiên này vừa mang tới những hiểm nguy những vẫn tồn tại các mặt lợi ích đáng kể để mang lại nền kinh tế cho con người.
Đề 2: Viết văn bản giải thích hiện tượng mưa đá
Mưa đá là gì?
Nước mưa đông tụ thành những tảng đá, cục băng có đa dạng kích thước, hình dáng và rơi xuống được gọi là mưa đá. Hiện tượng này bị ảnh hưởng bởi các đám mây giông gây ra, các đợt Frông lạnh cực mạnh tràn về nhanh. Kích thước của mưa đá khoảng 5mm đến hàng chục cm
Mưa đá xảy ra trong khoảng 5 - 30 phút và thường rơi xuống cùng với mưa rào. Hiện tượng thường xuất hiện ở vùng núi hay khu vực giáp biển, giáp núi, kể cả mùa mưa hay mùa hè.
Tại sao lại có mưa đá?
Khi các dòng không khí đối lưu hay nói cách khác là dòng không khí lên suốt liên tục thì sẽ hình thành mưa đá. Điển hình như các tháng thay đổi giữa mùa lạnh sang mùa nóng hoặc ngược lại.
Nếu nhiệt độ trong những đám mây lạnh hơn - 20 độ C, thì hơi nước trong mây sẽ tạo thành những hạt băng nhỏ và rơi xuống. Hạt băng nhỏ rơi xuống gặp tầng mây thấp hơn biến thành các giọt nước có độ lạnh dưới 0 độ C.
Các luồng không khí không ngừng bốc lên cao, đưa một khối lượng lớn các giọt nước lạnh lên tầng trên của đám mây. Chúng đông kết với các hạt băng đang tồn tại ở tầng trên, làm cho thể tích của các hạt băng càng ngày càng lớn hơn, khi trọng lượng tăng đến mức độ nhất định nào đó chúng sẽ rơi xuống thấp.
Khi mưa đá rơi xuống tầng mây thấp sẽ được bao bọc thêm một lớp màng nước và chịu sự tác động của không khí bốc lên cao. Đến một lúc nào đó, các luồng khí không giữ được mưa đá nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành các cơn mưa đá.
Các dạng mưa đá
- Mưa dạng hạt băng: Còn gọi là mưa đá nhỏ, thường có hình cầu, hình nón với đường kính khoảng 5mm.
- Mưa dạng hạt nước đá: Hình dạng không đều, hình nón và hình cầu với đường kính dao động khoảng 5 - 50mm, rơi xuống từ đám mây, có thể rơi rời rạc, hoặc kết thành màn không đều.
Dấu hiệu nhận biết sắp xảy ra mưa đá
- Đám mây có dạng như hình bầu vú đen sẫm lại.
- Gió thổi và giông mạnh với các tiếng ù ù, ầm ầm liên tục.
- Nhiệt độ không khí giảm mạnh.
- Tiếng động mưa rơi rơi mái nhà phát ra lớn.
Ảnh hưởng của mưa đá đến đời sống
- Đối với con người: Nặng có thể dẫn đến tử vong bởi khối lượng của mưa đá lớn và rơi với tốc độ nhanh. Thậm chí, mưa đá còn gây thủng mái tôn, sập nhà cửa, hư hỏng xe cộ, các công trình thi công cũng bị ảnh hưởng.
- Đối với động vật: Động vật chết hàng loạt do không chịu nổi không khí lạnh lẽo và mưa đá rơi trúng.
- Đối với thực vật: Các loại cây trồng, hoa quả sẽ bị dập nát, gãy cây, gãy cành, không thể phát triển tốt. Đất bị ảnh hưởng bởi không khí lạnh khiến cây khó sinh sôi, nảy nở, từ đó làm mất cân bằng thảm thực vật.
Cách phòng tránh, giảm thiểu tác hại của mưa đá
- Đối với cây trồng, hoa quả: dựng mái che chắc chắn để bảo vệ chúng, giúp hạn chế những tác động khi mưa đá rơi xuống.
- Mái nhà: Thường xuyên kiểm tra và gia cố lại mái. Ở những nơi thường xuyên xảy ra mưa đá, bạn nên sử dụng mái có chất liệu chịu được va đập tốt, cách âm,... và làm mái nhà dốc xuống hai bên.
- Kiểm tra nhà cửa: xem xét kết cấu khung mái, xà gồ có chắc chắn và được gia cố cẩn thận chưa. Nếu chưa chắc chắn hãy xây dựng lại để cải thiện và đảm bảo sự an toàn cho mái ấm của mình.
- Các biện pháp khác: nếu trận mưa đá lớn và kéo dài trong thời gian dài, ta có thể trú dưới gầm bàn, giường, tìm vật cứng để che đầu,... nhằm tránh thiệt hại về người.
- Kiểm tra chất lượng nước: trong mưa đá có chứa một lượng độc tố gây hại đến sức khỏe con người. Bạn nên kiểm trả chất lượng nước trước khi sử dụng hay sử dụng máy lọc nước để đảm bảo an toàn, tránh gây các bệnh dị ứng về da.
c. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
Đề 1: Viết bài văn nghị luận về vấn đề ô nhiễm môi trường
A. Mở bài
Gần đây, báo chí và các phương tiện truyền thông đại chúng đang rầm rộ đưa tin về hiện tượng cá chết hàng loạt ở các vùng biển duyên hải miền Trung. Điều này dẫn tới nhiều lo ngại trong dân chúng về cuộc sống ngày càng kém chất lượng hơn.
Cá chết hàng loạt không chỉ tạo nên cảnh cực khổ nhọc nhằn với miếng cơm manh áo của dân chài miền Trung quanh năm bám biển mà còn nữa là câu chuyện làm sao để giữ cảnh quan thiên nhiên dưới tay "tử thần" khi mà biển biến thành "biển đen", "biển chết" vì ô nhiễm ngày càng thêm nặng nề.
B. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
- Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề toàn cầu nóng bỏng của nhân loại, cụ thể là hiện trạng môi trường xuất hiện những chất độc, chất hại dẫn đến thay đổi nhanh chóng và gây tác hại xấu đến cuộc sống con người. Biển là một bộ phận của môi trường, ô nhiễm biển là việc tồn tại nhiều chất hại trong môi sinh biển khiến các sinh vật biển không thể sinh sống và tạo ra những vấn đề xấu với con người.
b. Thực trạng
- Hiện nay, việc cá chết hàng loạt ở khắp các tỉnh từ Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị mỗi ngày lại thêm những diễn biến phức tạp. Nguyên nhân vẫn chưa được công khai chính thức trong dư luận vì vậy sự hoang mang của xã hội ngày càng tăng dần lên.
- Dẫn chứng
Cá chết bất thường được phát hiện từ đầu tháng 4 ở Hà Tĩnh, lan vào khu vực Hòn La (Quảng Bình, giáp Hà Tĩnh) rồi mở rộng xuống vùng biển Nhật Lệ, Hải Ninh và Lệ Thuỷ. Đến ngày 18 và 19/4, Quảng Trị và Huế cũng xuất hiện tình trạng này.
Riêng tại Quảng Trị, tổng khối lượng cá chết mà người dân vớt được từ 2 đến 4 tấn.
Hàng ngày có hàng tấn rác thải được đổ ra biển, các chất độc hại ngày càng tích lũy và ảnh hưởng xấu tới môi sinh và các sinh vật biển.
10 tấn rác thải "tấn công" vịnh Nha Trang mỗi ngày.
Chỉ trong mấy ngày qua bờ biển tỉnh Hà Tĩnh chứng kiến hai sự cố mà tác nhân chủ yếu đến từ ô nhiễm môi trường ven bờ biển. Từ ngày 2 - 3, hơn 50ha nghêu thương phẩm vùng bờ biển bãi ngang hai huyện Kỳ Anh và Cẩm Xuyên chết dạt đến gần 90% chưa có biện pháp khắc phục hậu quả thì ngay sau đó sò lông, ốc hương tự nhiên chết theo sóng biển tấp vào đầy nghẹt bờ cát ven bờ huyện Kỳ Anh, dọn không xuể.
c. Nguyên nhân
Do ý thức kém của con người.
Do hiện tượng cực đoan của xã hội.
Sự quản lí của nhà nước: hoạt động của các doanh nghiệp trong việc xử lí.
d. Hậu quả
Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.
Mất đi các nguồn lợi từ biển: các hải sản, du lịch biển.
Một nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 2008 dự báo, mỗi năm, Việt Nam đang mất đi ít nhất 69 triệu USD thu nhập từ ngành du lịch do hệ thống xử lý vệ sinh kém. Ô nhiễm môi trường cũng làm giảm đi sức thu hút khách của ngành du lịch.
Mất cân bằng đa dạng sinh học của môi trường sống.
e. Giải pháp
Nâng cao ý thức con người.
Tăng cường sự quản lí của nhà nước.
Tiến hành áp dụng công nghệ khoa học để giải quyết hiện trạng ô nhiễm nước thải ... hiện nay.
C. Kết bài
Hiện tượng cá chết vẫn đang đặt ra cho xã hội những bài toán khó để.
Để khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, du lịch biển cần sự tham chống ô nhiễm biển cần sự tham gia của các cấp, các ngành và mọi thành phần của xã hội.
Đề 2: Viết bài văn nghị luận về vấn đề bạo lực học đường
a) Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận:
- Học sinh sinh viên là thời đẹp nhất trong cuộc đời mỗi chúng ta.
- Thế nhưng hiện nay, sự trong sáng, tươi đẹp hồn nhiên của thế hệ học sinh không còn nữa. Thay vào đó là những lời nói và hành động thô bạo, bậy bạ, thậm chí những đứa trẻ này còn đánh nhau, chúng xé áo, đánh bạn giữa đường.
- Tình trạng bạo lực học đường diễn ra phổ biến, tràn lan được lan rộng trên Internet, chúng ta cùng đi tìm hiểu tình trạng này.
b) Thân bài
* Thế nào là bạo lực học đường ?
- Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, thiếu đạo đức với bạn mình.
- Cách cư xử thiếu văn minh, không có giáo dục của thế hệ học sinh.
- Xúc phạm đến tinh thần và thể xác người khác, gây ảnh hưởng nghiêm trọng.
* Hiện trạng của bạo lực học đường hiện nay
- Hình thức:
Xúc phạm, lăng mạ, xỉ nhục, đay nghiến, chà đạp nhân phẩm, làm tổn thương về mặt tinh thần con người thông qua lời nói.
Đánh đập, tra tấn, hành hạ, làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể con người thông qua những hành vi bạo lực.
- Thực tế chứng minh:
Chỉ cần một thao tác rất nhanh trên Google ta có thể tìm thấy hàng loạt các clip bạo lực của nữ sinh: nữ sinh Hưng Yên bị bạo hành, thêm một vụ bạo lực học đường vừa xảy ra ở Quảng Ninh...
Học sinh có thái độ không đúng mực với thầy cô giáo, dùng dao đâm bạn bè, thầy cô…
Lập nên các nhóm hội hoạt động đánh nhau có tổ chức.
Giáo viên đánh đập, xúc phạm tới nhân phẩm của học sinh…
* Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bạo lực học đường
- Do ảnh hưởng của môi trường bạo lực, thiếu văn hóa.
- Chưa có sự quan tâm từ gia đình.
- Không có sự giáo dục đúng đắn của nhà trường.
- Xã hội dửng dưng trước những hành động bạo lực.
- Sự phát triển chưa toàn diện của học sinh.
* Hậu quả của bạo lực học đường
- Với người bị bạo lực:
Bị ảnh hưởng về tinh thần và thể chất.
Làm cho gia đình họ bị đau thương.
Làm cho xã hội nghị luận, tranh cãi.
- Với người gây ra bạo lực:
Phát triển không toàn diện.
Mọi người, xã hội chê trách.
Ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống hiện tại và tương lai, sự nghiệp bị mất.
* Giải pháp khắc phục nạn bạo lực học đường
- Nhà trường cần nâng cao tầm quan trọng trong việc dạy bảo học sinh hiệu quả nhất, luôn quan sát, quan tâm về cả bên ngoài lẫn nhận thức của các em trong các vấn đề.
- Cha mẹ nên chăm lo và quan tâm đến con cái nhiều hơn.
- Tự bản thân có trách nhiệm xa lánh tình trạng này.
c) Kết bài
Nêu cảm nghĩ của em về nạn bạo lực học đường.
- Đây là một hành vi không tốt.
- Em sẽ làm gì để ngăn chặn tình trạng này?
Đề 3: Viết bài văn nghị luận về vấn đề xả rác bừa bãi
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Hiện tượng vứt rác thải ra nơi công cộng.
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào khả năng của mình.
2. Thân bài
a. Thực trạng
Ở những nơi công cộng: bệnh viện, nhà trường, các danh lam thắng cảnh không khó để bắt gặp những rác thải được vứt ngổn ngang bao gồm các loại rác thải từ mềm đến cứng bốc mùi hôi thối và gây ảnh hưởng đến cảnh quan của nơi công cộng đó.
b. Nguyên nhân
Chủ quan: do ý thức của người dân chưa tốt, tiện tay là vứt rác vì nghĩ nơi công cộng không phải là trách nhiệm của bản thân mình.
Khách quan: do lượng thùng rác ở nơi công cộng Việt Nam chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu xả rác vô cùng lớn của người dân khiến cho rác thải vứt bừa bãi.
c. Hậu quả
Lượng rác thải xả ra nhiều gây ảnh hưởng đến môi trường khi ngày nay ô nhiễm môi trường ngày càng tăng.
Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người; gây mất mĩ quan.
Việc rác thải xả bừa bãi ở nơi công cộng gây khó khăn cho nhân viên vệ sinh trong việc thu gom và xử lí.
d. Giải pháp
Mỗi con người cần tự giác ý thức phân loại rác thải, bỏ rác vào đúng nơi quy định ở những nơi công cộng.
Mỗi nơi công cộng cần có những biển báo đổ rác thải, bố trí thùng rác hợp lí cũng như có những hình phạt thích đáng với những trường hợp xả rác bừa bãi.
Nhà nước, các cấp quản lí cần tuyên truyền mạnh mẽ hơn nữa những tác hại của rác thải đồng thời có hình thức xử lí nghiêm khắc đối với những trường hợp vi phạm.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận: hiện tượng vứt rác thải bừa bãi ra nơi công cộng đồng thời rút ra bài học, liên hệ bản thân.
Đề 4: Viết bài văn nghị luận về trách nhiệm của giới trẻ trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống
I. Mở bài
Đất nước đang trong quá trình hội nhập quốc tế, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là vấn đề quan trọng. Và ý thức của thanh thiếu niên Việt Nam trong vấn đề này là điều rất đáng quan tâm suy nghĩ.
II. Thân bài
- Ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thanh thiếu niên Việt Nam được biểu hiện ở nhiều phương diện: cách sống, lối sống, quan niệm, suy nghĩ, hoạt động, nói năng, ăn mặc, ứng xử….
- Qua những biểu hiện trên, có thể thấy rõ ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thanh thiếu niên Việt Nam là như thế nào?
- Xem xét nguyên nhân của vấn đề này phải nhìn ở cả 2 mặt: khách quan và chủ quan. Khách quan là sự tác động của môi trường sống, của bối cảnh thời đại. Chủ quan là bản thân sự vận động trong tư duy của đối tượng: các thanh niên, thiếu niên đã quan tâm, suy nghĩ ở mức độ nào về vấn đề này.
- Với một ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc như vậy, thanh thiếu niên Việt Nam đang tác động như thế nào đến bộ mặt văn hoá dân tộc, đang để lại một kết quả ra sao cho tương lai, đặc biệt là trong bối cảnh quá trình hội nhập quốc tế đang diễn ra sôi động.
- Xã hội, gia đình, bản thân mỗi thanh niên, thiếu niên nên làm gì để góp phần khẳng định bản sắc văn hoá Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
III. Kết bài
Bản sắc văn hoá là cái riêng của mỗi dân tộc. Giữ gìn cái riêng đó là trách nhiệm của mỗi công dân, trong đó có phần quan trọng của thế hệ trẻ.
Đề 5:Viết bài văn nghị luận về trách nhiệm của giới trẻ trong việc gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt
1. Mở bài
Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
2. Thân bài
a. Giải thích
Tình yêu, giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt chính là sự tôn trọng ngôn ngữ mẹ đẻ, sử dụng tiếng việt một cách hợp lí, đúng đắn, không chêm xen quá nhiều ngôn ngữ khác khi giao tiếp, có ý thức giữ gìn và phát huy tiếng việt cũng như quảng bá đến bạn bè trên thế giới.
b. Phân tích
Mỗi một quốc gia có một nền văn hóa, một ngôn ngữ khác nhau, là công dân của quốc gia, mỗi người có ý thức giữ gìn, phát huy cũng như truyền bá văn hóa, ngôn ngữ của mình.
Chúng ta cần phải bảo vệ tiếng việt, giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt, không để người khác làm mai một, bão hòa ngôn ngữ riêng của mình với bất kì thứ ngôn ngữ nào khác.
Tuy nhiên, giữ gìn tiếng mẹ đẻ không có nghĩa là bài trừ những ngôn ngữ khác mà cần sử dụng tiếng nước ngoài sao cho phù hợp, không được lạm dụng quá mức.
c. Chứng minh
Học sinh lấy dẫn chứng những tác phẩm tiếng việt nổi tiếng hoặc những con người, những hành động cao đẹp bảo vệ, quảng bá tiếng việt ra thế giới,… để làm ví dụ minh họa cho bài làm văn của mình.
d. Phản đề
Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều trường hợp lạm dụng tiếng nước ngoài vào trong giao tiếp, cũng có những trường hợp sử dụng tiếng việt với mục đích xấu làm mất đi sự trong sáng của tiếng việt,… những hành động này cần ngăn ngừa.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân.
d. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
Đề 1: Kể lại một hoạt động xã hội giàu ý nghĩa mà em đã tham gia
Con người sẽ gặp phải nhiều khó khăn. Sự chia sẻ, giúp đỡ giữa mọi người sẽ giúp cuộc sống tốt đẹp hơn. Bởi vậy mà rất nhiều hoạt động xã hội giàu ý nghĩa được tổ chức.
Vừa qua, miền Trung đã phải hứng chịu một trận bão lớn. Cơn bão đi qua gây ra biết bao thiệt hại về con người, tài sản. Lúc này, truyền thống tương thân tương ái của dân tộc ta lại được phát huy mạnh mẽ. Trường học của tôi cũng hưởng ứng và tổ chức một hoạt động có tên là “Hướng về miền Trung yêu thương”.
Cô tổng phụ trách đã có một buổi họp với cán bộ của các lớp. Cô đã phổ biến cụ thể về hoạt động. Sau đó, cán bộ lớp đã về phổ biến lại cho các thành viên trong lớp vào giờ sinh hoạt. Thời gian diễn ra hoạt động trong vòng một tuần. Chúng tôi có thể ủng hộ bằng tiền mặt, lương thực hay thực phẩm, quần áo,... Kết thúc một tuần, các lớp sẽ thống kê và sắp xếp để nộp lại cho nhà trường.
Chúng tôi đều cảm thấy hoạt động rất ý nghĩa. Vì vậy, ai cũng hưởng ứng nhiệt tình. Tối hôm đó, tôi về xin phép mẹ mang một số bộ trang phục không mặc nữa nhưng còn mới rồi sắp xếp gọn lại. Xong xuôi, tôi còn cùng mẹ đi siêu thị để mua một thùng mì tôm và một thùng sữa. Không chỉ vậy, mẹ còn cho tôi một trăm nghìn để mang đến ủng hộ. Sáng hôm sau, mẹ giúp tôi mang những món đồ đến để ủng hộ.
Cô giáo đã giao cho bạn lớp trưởng và lớp phó kiểm tra lại, thống kê các món đồ thu được. Sau một tuần, hoạt động kết thúc khá thành công. Lớp của tôi đã đóng góp được mười bộ sách giáo khoa, hai mươi thùng mì tôm, mười thùng sữa và hơn một triệu đồng tiền mặt. Chúng tôi cảm thấy vô cùng hạnh phúc.
Cuối buổi chiều thứ sáu, các bạn cán bộ lớp đã nhờ một số bạn nam phụ trách mang những món quà của lớp đem nộp cho cô tổng phụ trách. Sau khi hoạt động từ thiện kết thúc, lớp của tôi còn được tuyên dương trước toàn trường. Tôi cảm thấy đây là một hoạt động rất ý nghĩa, và vui vẻ khi làm được một việc tốt.
Những hoạt động xã hội có ý nghĩa lớn lao. Chính vì vậy, mỗi người hãy tích cực tham gia để góp một phần nhỏ giúp cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
e. Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
Đề 1: Có một bộ phim hay, liên quan tới tác phẩm văn học. Em thay mặt tập thể lớp viết một văn bản đề nghị cô giáo (thầy giáo) chủ nhiệm hoặc nhà trường tổ chức cho lớp (hoặc các lớp cùng khối 8) đi xem phim đó
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2023
ĐƠN KIẾN NGHỊ
Về việc: Tổ chức buổi đi xem phim liên quan đến tác phẩm văn học Gió lạnh đầu mùa của lớp 8A
Kính gửi: - Cô giáo chủ nhiệm: Lê Minh A
- Thầy hiệu trưởng: Đoàn Văn B
Em tên là: Nguyễn Thu H
Học sinh lớp: 8A
Chức vụ: lớp trưởng lớp 8A
Trường: THCS Lí Thái Tổ
Em viết đơn này đề nghị cô giáo chủ nhiệm và nhà trường giải quyết vấn đề: Tổ chức buổi đi xem phim liên quan đến tác phẩm văn học Gió lạnh đầu mùa.
Nội dung sự việc: Tuần vừa qua, vào buổi học ngày thứ Tư (28/01/2023), lớp chúng em học môn Ngữ Văn về tác phẩm Gió lạnh đầu mùa của tác giả Thạch Lam.
Lí do viết đơn kiến nghị này: Cùng thời điểm đó, rạp chiếu phim có chiếu bộ phim kể về những đứa trẻ nghèo khổ thời xưa. Em nhận thấy nội dung phim có cùng chủ đề và nội dung gần với tác phẩm văn học đang học, có thể giúp chúng em củng cố thêm kiến thức và hiểu sâu được những nội dung mà tác phẩm truyền tải.
Yêu cầu cụ thể: Em thay mặt cả lớp viết đơn kiến nghị này mong muốn thầy, cô xét duyệt ý nguyện tổ chức buổi đi xem phim cho cả lớp chúng em.
Kính mong thầy, cô xem xét đơn kiến nghị và giải quyết sớm cho chúng em. Em xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót, em xin chịu trách nhiệm trước kỉ luật của nhà trường.
Em xin cảm ơn!
Người làm đơn
(Chữ kí)
Nguyễn Thu H
Đề 2: Trong khu vực gia đình em ở, có một địa điểm kinh doanh karaoke không đảm bải tiêu chuẩn kĩ thuật, gây ồn ào, thậm chí nhiều lần để xảy ra xô xát,… ảnh hướng rất lớn đến sinh hoạt của cả khu vực. Em hãy giúp các gia đình trong khu vực viết một văn bản kiến nghị gửi công an hoặc Ủy ban nhân dân địa phương để nêu ý kiến và kiến nghị giải quyết tình trạng đó
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2023
ĐƠN KIẾN NGHỊ
Về việc: Quán karaoke SM gây ảnh hưởng lớn tới toàn khu vực dân cư PK
Kính gửi: Ủy bản nhân dân phường Trung Văn, thuộc quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Tôi tên là: Hoàng Văn C
Sinh năm: 30/05/1990
Số căn cước: 1707085689
Ngày cấp: 12/5/2021
Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Hộ khẩu thường trú: Phố Phùng Khoang, Phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: số nhà 135 ngách 26 ngõ 67 Phùng Khoang, Phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Tôi viết đơn này đề nghị quý cơ quan hành chính giải quyết vấn đề: Sự việc xảy ra liên tục gần đây của quán karaoke SM không đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của cả khu vực.
Nội dung sự việc: Trong khoảng thời gian gần đây (từ ngày 05/1 đến 31/1/2023), vào mỗi buổi tối muộn (21h00 – 24h00), khu vực dân cư chúng tôi thường xuyên có những tiếng động lớn, thậm chí có những vụ xô xát, cãi nhau to. Theo như tìm hiểu, được biết những sự việc đó từ quán karaoke SM.
Lí do viết đơn kiến nghị này: Sự việc khiến khu dân cư trở nên ồn ào, gây ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống sinh hoạt của các hộ gia đình liền kề.
Yêu cầu cụ thể: Tôi thay mặt các hộ gia đình viết đơn kiến nghị này mong muốn Ủy bản sẽ đưa hướng giải pháp hợp lí đối với địa điểm kinh doanh đó.
Kính mong cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn kiến nghị và giải quyết sớm cho tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật. Nếu có gì sai sót, tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.
Tôi xin cảm ơn!
Người làm đơn
(Chữ kí)
Hoàng Văn C
Đề 3: Giả sử em được tập thể lớp giao nhiệm vụ kiến nghị với Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh hoặc có giải pháp xây dựng môi trường học tập tốt hơn. Hãy thay mặt lớp viết bản kiến nghị đó
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày… tháng… năm…
BẢN KIẾN NGHỊ
Về việc tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh
Kính gửi: Ban Giám hiệu trường………………………………………………
Em tên là:………………………………………Sinh ngày… tháng…năm………
Lớp:..........................................
Em viết bản kiến nghị này với lý do cụ thể như sau:
- Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, tạo cơ hội cho học sinh học tập nâng cao kiến thức
- Nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Nâng cao tinh thần đoàn kết và truyền thông nhà trường
- Rèn các kỹ năng cho học sinh
Bởi những mong muốn trên, chúng em xin kiến nghị Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh
Kính mong Ban Giám hiệu xem xét về những kiến nghị trên và tạo điện thuận lợi cho việc học tập của chúng em.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Kí tên
Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Quê hương là gì hả mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu?
Quê hương là gì hả mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều?
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Là hương hoa đồng cỏ nội
Bay trong giấc ngủ đêm hè
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm
Tiếng ếch râm ran bờ ruộng
Con nằm nghe giữa mưa đêm
Quê hương là bàn tay mẹ
Dịu dàng hái lá mồng tơi
Bát canh ngọt ngào tỏa khói
Sau chiều tan học mưa rơi
Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím giậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi
Quê hương mỗi người đều có
Vừa khi mở mắt chào đời
Quê hương là dòng sữa mẹ
Thơm thơm giọt xuống bên nôi
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người.
(Trích “Bài học đầu cho con” - Đỗ Trung Quân)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A.Thể thơ 5 chữ
B.Thể thơ 6 chữ
C. Thể thơ lục bát
D. Thể thơ tự do
Câu 2. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
B. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
D. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 3. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Miêu tả.
D. Biểu cảm.
Câu 4. Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản trên là:
A. Nhân hóa
B. Điệp cú pháp
C. Hoán dụ
D. Ẩn dụ
Câu 5. Quê hương được tác giả miêu tả qua những hình ảnh như thế nào?
A. Thơ mộng, trữ tình
B. Bình dị, gần gũi
C. Khắc nghiệt, dữ dội
D. Tráng lệ, kì vĩ
Câu 6: Câu thơ “Quê hương là con diều biếc” gợi về:
A.Tình cảm gia đình
B. Kí ức tuổi thơ
C. Tình yêu đôi lứa
D. Nỗi nhớ quê hương
Câu 7: Hình ảnh bàn tay mẹ trong câu thơ “Quê hương là bàn tay mẹ” được hiểu là:
A. Sự tần tảo chăm sóc của mẹ
B. Sự vất vả của mẹ
C. Sự khéo léo của mẹ
D. Sự ấm áp của mẹ
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu tác dụng của phép lặp kết cấu cú pháp được sử dụng trong đoạn thơ sau:
Quê hương là gì hả mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu?
Quê hương là gì hả mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều?
Câu 9. Thông điệp mà nhà thơ muốn gửi gắm qua đoạn thơ sau là gì?
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người
Câu 10. Trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của quê hương trong sự hình thành nhân cách mỗi người.
II. VIẾT (4 điểm)
Từ nội dung phần đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận xã hội bàn về tình yêu quê hương, đất nước ngày nay.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
B |
C |
D |
B |
B |
B |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? A. Thể thơ 5 chữ B. Thể thơ 6 chữ C. Thể thơ lục bát D. Thể thơ tự do |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định thể thơ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên được viết theo thể thơ: 6 chữ
→ Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. B. Phong cách ngôn ngữ chính luận. C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. D. Phong cách ngôn ngữ báo chí. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ: Nghệ thuật
→ Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Nghị luận. B. Tự sự. C. Miêu tả. D. Biểu cảm. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm
→ Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản trên là: A. Nhân hóa B. Điệp cú pháp C. Hoán dụ D. Ẩn dụ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản trên là: Điệp cú pháp
→ Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Quê hương được tác giả miêu tả qua những hình ảnh như thế nào? A. Thơ mộng, trữ tình B. Bình dị, gần gũi C. Khắc nghiệt, dữ dội D. Tráng lệ, kì vĩ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Quê hương được tác giả miêu tả qua những hình ảnh: Bình dị, gần gũi
→ Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Câu thơ “Quê hương là con diều biếc” gợi về: A. Tình cảm gia đình B. Kí ức tuổi thơ C. Tình yêu đôi lứa D. Nỗi nhớ quê hương |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Quê hương là con diều biếc” gợi về: Kí ức tuổi thơ
→ Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Hình ảnh bàn tay mẹ trong câu thơ “Quê hương là bàn tay mẹ” được hiểu là: A. Sự tần tảo chăm sóc của mẹ B. Sự vất vả của mẹ C. Sự khéo léo của mẹ D. Sự ấm áp của mẹ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh bàn tay mẹ trong câu thơ “Quê hương là bàn tay mẹ” được hiểu là: Sự tần tảo chăm sóc của mẹ
.→ Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Nêu tác dụng của phép lặp kết cấu cú pháp được sử dụng trong đoạn thơ sau: Quê hương là gì hả mẹ
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý ngữ cảnh
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Câu hỏi tu từ có tác dụng:
- Tạo nhịp điệu cho câu thơ, đoạn thơ.
- Nhấn mạnh vai trò của quê hương và tình cảm của mỗi người đối với quê hương. Câu 9 (1.0 điểm)
|
Thông điệp mà nhà thơ muốn gửi gắm qua đoạn thơ sau là gì? Quê hương mỗi người chỉ một
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng trải nghiệm của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
HS trình bày được thông điệp phù hợp với nội dung tư tưởng của bài thơ và mang tính đạo đức, thẩm mĩ.
Gợi ý:
- Quê hương là cội nguồn, là sự gắn bó máu thịt đối với mỗi người
- Phải biết nhớ về quê hương, nguồn cội
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của quê hương trong sự hình thành nhân cách mỗi người |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
– HS làm sáng rõ được ý: Vai trò của quê hương đối với đời sống tâm hồn của mỗi người; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân
HS trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Từ nội dung phần đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận xã hội bàn về tình yêu quê hương, đất nước ngày nay. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết một bài văn nghị luận bàn về về tình yêu quê hương, đất nước ngày nay. |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với vấn đề |
|
Thân bài |
2,5 |
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. Sau đây là một hướng gợi ý: - a. Giải thích về tình yêu quê hương, đất nước: - Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương, đất nước, là hành động, là không ngừng nỗ lực để -xây dựng và phát triển đất nước. - Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng, cao quý của mỗi người dành cho đất nước mình. b. Phân tích: - Quê hương trước hết là mảnh đất chúng ta sinh ra, lớn lên. Từ tinh túy của mảnh đất này, chúng ta trau dồi bản thân cả về thể xác lẫn tinh thần, trở thành một công dân hoàn thiện, mang trong mình những ước mơ, khát vọng to lớn để sau này giúp đời, giúp người. - Mỗi quê hương có một nền văn hóa khác nhau. Khi con người ta trưởng thành, mang theo nét đặc trưng của quê hương mình đi nơi khác sẽ là những nét giao thoa độc đáo của văn hóa từng vùng miền, góp phần chung vào đa dạng nền văn hóa của cả dân tộc. - Quê hương không chỉ là nơi chúng ta lớn lên mà còn là nơi con người ta quay trở về sau những bão tố, những khó khăn ngoài kia. Bất cứ người con nào khi xa quê trở về đều cảm thấy thanh thản, yên bình bởi cái không khí quen thuộc, bởi con người mộc mạc nơi xứ mình. c. Chứng minh: Tình yêu quê hương, đất nước không phải là lời nói suông mà phải được thể hiện bằng hành động cụ thể. - Không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện, trau dồi đạo đức để trở thành con người đủ sức, đủ tài. - Nghiêm túc, tự giác thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nước, các nội quy, quy định của nhà trường, cơ quan công tác… - Lao động tích cực, hăng hái, làm giàu một cách chính đáng - Bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật… - Dũng cảm đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu. d. Phản đề: Vẫn còn có nhiều người chưa nhận thức được tầm quan trọng của quê hương. Lại có những người tuy có nhận thức đúng về tầm quan trọng của quê hương nhưng lại chưa có ý thức xây dựng quê hương thêm giàu đẹp hơn,… |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề thi
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
HỘI GIÓNG Ở ĐỀN PHÙ ĐỔNG VÀ ĐỀN SÓC
(1) Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc gắn với truyền thuyết về một cậu bé được mẹ sinh ra một cách kỳ lạ ở làng Phù Đổng. Khôi ngô, tuấn tú nhưng lên 3 mà vẫn chưa biết nói, biết cười, suốt ngày cậu chỉ nằm trong thúng treo trên gióng tre, vì thế được đặt tên là Gióng. Vậy mà khi nghe thấy lời kêu gọi của nhà Vua tìm người tài giỏi đánh giặc ngoại xâm, Gióng bỗng lớn nhanh như thổi, rồi xung phong ra trận cứu nước, cứu dân. Sau khi dẹp tan quân giặc, ngài về núi Sóc rồi cưỡi ngựa bay lên trời.
(2) Từ đó, ngài Gióng được thiêng hóa thành một vị Thánh bất tử bảo hộ mùa màng, hòa bình cho đất nước, thịnh vượng cho muôn dân. Để tưởng nhớ công ơn của ngài, người dân lập đền, thờ phụng và mở hội hằng năm với tên gọi là Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc. Đó là một trong những lễ hội lớn nhất vùng châu thổ Bắc Bộ, tổ chức theo một nghi thức được quy định chặt chẽ, chuẩn bị hết sức công phu, với sự tham gia đông đảo của dân làng quanh khu vực hai đền. Hội Gióng ở đền Phù Đổng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm - nơi sinh Thánh Gióng diễn ra từ ngày 7 đến ngày 9 tháng 4 Âm lịch, và Hội Gióng ở đền Sóc ở xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn (nay thuộc Hà Nội) - nơi Thánh hóa diễn ra từ ngày 6 đến ngày 8 tháng giêng.
(3) Để tổ chức Hội Gióng ở đền Phù Đổng, những gia đình có vinh dự được chọn người đóng những vai quan trọng như các vai Ông Hiệu (Hiệu cờ, Hiệu trống, Hiệu chiêng, Hiệu Trung quân, Hiệu Tiểu cổ), vai cô Tướng hay các phường Áo đen, phường Áo đỏ ..., tùy theo vai vế, khả năng kinh tế mà chuẩn bị những điều kiện vật chất và người được chọn vai sinh hoạt kiêng cữ từ hàng tháng trước ngày Lễ hội. Vào chính hội, trước tiên dân làng tổ chức các nghi thức tế Thánh, sau đó là lễ rước nước lau rửa tự khí từ giếng đền Mẫu (đền Hạ) với ý nguyện được mưa thuận, gió hòa, lễ rước cờ “lệnh” từ đền Mẫu lên đền Thượng, tiếp đến là lễ khám đường, lễ duyệt tướng… Ngày chính hội mùng 9 tháng 4, Hội Gióng diễn ra trang trọng, linh thiêng và náo nhiệt nhất là hai trận đánh. Trận thứ nhất: đánh cờ ở Đống Đàm và trận thứ hai: đánh cờ ở Soi Bia… Sau nghi lễ tế Thánh, ông Hiệu cờ lần lượt tiến vào từng chiếc chiếu, nhảy qua các quả đồi (bát úp) và thực hiện các động tác “đánh cờ”. Tiếng hò reo lúc lúc lại dội lên trong tiếng chiêng, tiếng trống, thể hiện sự quyết liệt của trận đánh. Điệu múa cờ của ông Hiệu phải thật chính xác, khéo léo để tránh điều tối kỵ là lá cờ bị cuốn vào cán, bởi theo niềm tin của cư dân nơi đây thì đó là điềm rủi. Kết thúc mỗi màn múa cờ là kết thúc một trận đánh, ông Hiệu cờ vừa bước ra khỏi chiếu là chiếc chiếu được tung lên, dân chúng ào vào cướp lấy những mảnh chiếu mà họ tin tưởng là sẽ đem đến cho gia đình họ điều may mắn trong suốt cả năm. Cuối cùng là lễ rước cờ báo tin thắng trận với trời đất và lễ khao quân trong rộn rã tiếng cười, lời ca, điệu múa của phường Ải Lao, chiếu chèo và các trò chơi dân gian. Tướng, quân bên giặc cũng được tha bổng và cho tham dự lễ mừng chiến thắng. Cách hành xử này thể hiện truyền thống hiếu nghĩa đối với tổ tiên, những vị anh hùng dân tộc và tinh thần khoan dung, nhân đạo của dân tộc Việt Nam.
(4) Hội Gióng ở đền Sóc diễn ra trong 03 ngày từ mùng 6 đến mùng 8 tháng giêng hằng năm. Việc chuẩn bị vật tế lễ cũng hết sức công phu, nhất là việc đan voi (theo truyền thuyết thì đoàn quân tham gia đánh giặc cùng Thánh Gióng có cả đàn voi chở lương thực đi theo) và làm giò hoa tre (tượng trưng cho gậy tre của Thánh Gióng sau khi đánh giặc), nên phải tiến hành từ nhiều tuần lễ trước Lễ hội. Từ xa xưa, việc rước đã được phân công cụ thể cho từng thôn chuyên trách… Sau phần nghi thức tắm tượng Thánh Gióng và cung tiến lễ vật trang trọng, linh thiêng, là hai hoạt động gây náo động nhất của Lễ hội Gióng ở đền Sóc. Đó là tục “cướp hoa tre” cầu may và tục chém “tướng” (giặc) được diễn xướng một cách tượng trưng bằng hiệu lệnh múa cờ.
(5) Là một hội trận được trình diễn bằng một hệ thống biểu tượng độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa Việt, được cộng đồng bảo tồn nguyên giá trị cho tới ngày nay, Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào tháng 11 năm 2010.
(Theo http://dsvh.gov.vn/hoi-giong-o-den-phu-dong-va-den-soc-486)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Thuyết minh
D. Biểu cảm
Câu 2. Theo văn bản, hằng năm có mấy Hội Gióng được tổ chức?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3. Ngày chính hội của Hội Gióng ở đền Phù Đổng là bao giờ?
A. Ngày 7 tháng 4
B. Ngày 6 tháng giêng
C. Ngày 9 tháng 4
D. Ngày 8 tháng giêng
Câu 4. Hoạt động nào tại Hội Gióng đền Phù Đổng thể hiện tinh thần khoan dung, nhân đạo của dân tộc Việt Nam?
A. Nghi lễ tế Thánh
B. Hai trận “đánh cờ”
C. Tục “cướp chiếu”
D. Lễ rước cờ và lễ khao quân
Câu 5. Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên đã đem đến hiệu quả gì?
A. Thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn.
B. Nội dung đề cập giàu tính thẩm mĩ và tính hư cấu hơn.
C. Văn bản có đầy đủ đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí.
D. Văn bản thể hiện rõ bản sắc dân tộc qua một lễ hội truyền thống.
Câu 6. Tại sao việc chuẩn bị vật tế lễ ở Hội Gióng đền Sóc phải tiến hành từ nhiều tuần lễ trước Lễ hội?
A. Vì vật tế lễ trong lễ hội rất nhiều.
B. Vì vật tế lễ phải chuẩn bị hết sức công phu, nhất là việc đan voi và làm giò hoa tre.
C. Vì lễ hội diễn ra trong thời gian dài với nhiều hoạt động.
D. Vì lễ hội rất đông người tham dự.
Câu 7. Thông tin nào không đúng về Hội Gióng?
A. Hội Gióng để tưởng nhớ Thánh Gióng – vị Thánh bảo hộ mùa màng, hòa bình.
B. Hội Gióng được tổ chức ở làng Phù Đổng vì đây là nơi Thánh hóa.
C. Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc đều được tổ chức rất trang trọng, linh thiêng.
D. Hội Gióng được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể.
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Mục đích của đoạn (1) trong văn bản trên là gì?
Câu 9. Theo bạn, lễ hội đền Gióng thể hiện truyền thống gì của dân tộc?
Câu 10. Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, việc duy trì những lễ hội như Hội Gióng có còn ý nghĩa không? Hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn bằng một đoạn văn khoảng 5-7 câu.
II. VIẾT (4 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về tình trạng sử dụng thuốc lá điện tử ở một bộ phận học sinh hiện nay.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
C |
B |
C |
D |
A |
B |
B |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là gì? A. Tự sự B. Miêu tả C. Thuyết minh D. Biểu cảm |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt chính
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là: Thuyết minh
→ Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Theo văn bản, hằng năm có mấy Hội Gióng được tổ chức? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo văn bản, hằng năm Hội Gióng được tổ chức 2 lần
→ Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Ngày chính hội của Hội Gióng ở đền Phù Đổng là bao giờ? A. Ngày 7 tháng 4 B. Ngày 6 tháng giêng C. Ngày 9 tháng 4 D. Ngày 8 tháng giêng |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Ngày chính hội của Hội Gióng ở đền Phù Đổng là: Ngày 9 tháng 4
→ Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Hoạt động nào tại Hội Gióng đền Phù Đổng thể hiện tinh thần khoan dung, nhân đạo của dân tộc Việt Nam? A. Nghi lễ tế Thánh B. Hai trận “đánh cờ” C. Tục “cướp chiếu” D. Lễ rước cờ và lễ khao quân |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
Hoạt động tại Hội Gióng đền Phù Đổng thể hiện tinh thần khoan dung, nhân đạo của dân tộc Việt Nam: Lễ rước cờ và lễ khao quân
→Đáp án: D
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên đã đem đến hiệu quả gì? A. Thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn. B. Nội dung đề cập giàu tính thẩm mĩ và tính hư cấu hơn. C. Văn bản có đầy đủ đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí. D.Văn bản thể hiện rõ bản sắc dân tộc qua một lễ hội truyền thống. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Sự kết hợp giữa thuyết minh với miêu tả trong văn bản trên đã đem đến hiệu quả: Thông tin được đề cập cụ thể, sinh động và dễ hình dung hơn.
→ Đáp án: A
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Tại sao việc chuẩn bị vật tế lễ ở Hội Gióng đền Sóc phải tiến hành từ nhiều tuần lễ trước Lễ hội? A. Vì vật tế lễ trong lễ hội rất nhiều. B. Vì vật tế lễ phải chuẩn bị hết sức công phu, nhất là việc đan voi và làm giò hoa tre. C. Vì lễ hội diễn ra trong thời gian dài với nhiều hoạt động. D. Vì lễ hội rất đông người tham dự. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Việc chuẩn bị vật tế lễ ở Hội Gióng đền Sóc phải tiến hành từ nhiều tuần lễ trước Lễ hội vì: Vì vật tế lễ phải chuẩn bị hết sức công phu, nhất là việc đan voi và làm giỏ hoa tre.
→ Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Thông tin nào không đúng về Hội Gióng? A. Hội Gióng để tưởng nhớ Thánh Gióng – vị Thánh bảo hộ mùa màng, hòa bình. B. Hội Gióng được tổ chức ở làng Phù Đổng vì đây là nơi Thánh hóa. C. Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc đều được tổ chức rất trang trọng, linh thiêng. D. Hội Gióng được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Thông tin nào không đúng về Hội Gióng: Hội Gióng được tổ chức ở làng Phù Đổng vì đây là nơi Thánh hóa.
→ Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Mục đích của đoạn (1) trong văn bản trên là gì? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn 1
Xác định mục đích thông tin
Lời giải chi tiết:
Mục đích của đoạn (1) trong văn bản trên là: tóm tắt lại nguồn gốc, lai lịch của Thánh Gióng và những chuyện kì lạ về nhân vật này.
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Theo bạn, lễ hội đền Gióng thể hiện truyền thống gì của dân tộc? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng trải nghiệm của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Lễ hội đền Gióng thể hiện được nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc như: đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, biết ơn công lao của các anh hùng dân tộc, truyền thống nhân đạo, bao dung của người Việt…
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, việc duy trì những lễ hội như Hội Gióng có còn ý nghĩa không? Hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn bằng một đoạn văn khoảng 5-7 câu. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
- Gợi ý:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc duy trì những lễ hội như Hội Gióng vẫn còn rất nhiều ý nghĩa:
+ Giúp thế hệ sau hiểu rõ công lao của các anh hùng dựng nước và giữ nước, để từ đó trân trọng hơn cuộc sống hiện tại, sống có trách nhiệm với xã hội, đất nước.
+ Những lễ hội truyền thống tạo nên bản sắc riêng cho dân tộc, cũng là một cách thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
+ Duy trì các lễ hội dân gian cũng là thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về xu hướng hội nhập “hòa nhập chứ không hòa tan”.
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về tình trạng sử dụng thuốc lá điện tử ở một bộ phận học sinh hiện nay. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về tình trạng sử dụng thuốc lá điện tử ở một bộ phận học sinh hiện nay. |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với vấn đề |
|
Thân bài |
2,5 |
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. Sau đây là một hướng gợi ý: -Tình trạng hút thuốc lá điện tử đang có xu hướng gia tăng và có diễn biến phức tạp ở một bộ phận các bạn học sinh. Nguyên nhân là do thói a dua, đua đòi, thích khám phá; do sự thiếu quan tâm của cha mẹ; quản lí chưa chặt chẽ tại một số Nhà trường… - Tình trạng này đã để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, gây tác động tới sức khỏe, thể chất học sinh; gây ảnh hưởng tới an ninh, trật tự trường học; kéo theo nhiều tệ nạn khác… -Để giải quyết vấn nạn cần nhiều giải pháp đồng bộ: nâng cao ý thức của các bạn học sinh; tăng cường quản lí của cha mẹ, của Nhà trường, tăng cường các hoạt động tuyên truyền bổ ích, lí thú... -Liên hệ rút ra bài học cho bản thân. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Lưu bút hồng
(Nguyễn Như Mây)
Tóc con gái đợi ngày hè đến
Nghiêng nửa vai để thấy môi hồng
Rủ nhau ngồi trắng hết bờ sông
Và chép tặng những lời hoa cỏ.
Ai cũng hái theo cành phượng đỏ
Để hoá trang nhân vật của mình
Chín mười năm ngồi ghế học sinh
Giờ lưu bút, viết sao cho hết!
Nước mắt ai để dành trang viết
Chờ thả dòng mực tím bâng khuâng
Nắng chiều hè rưng rức bên sông
Quên nhuộm tím áo dài bè bạn
Chưa bao giờ bọn mình hò hẹn
Để rồi cùng đưa mắt nhìn nhau!
Ai viết xong trước, hãy chiêm bao
Cho lưu bút lắng hồn mực tím.
Ai còn cầm viết và bịn rịn
Xin trao mình một nửa môi cười
Còn nửa kia... mai mốt xa xôi
Đành gói nửa vầng trăng thương nhớ...
(Nguồn: thivien.net)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Sáu chữ
B. Bảy chữ
C. Lục bát
D. Tự do
Câu 2. Bài thơ có cách ngắt nhịp chủ yếu là:
A. Ngắt nhịp 3/3 hoặc 4/3.
B. Ngắt nhịp 2/2/3 hoặc 3/2/2
C. Ngắt nhịp 2/5 hoặc 5/2
D. Ngắt nhịp 1/3/2 hoặc 1/2/3
Câu 3. Nội dung chính của bài thơ là:
A. Cảm xúc lưu luyến, bịn rịn của tác giả về những dòng lưu bút khi xưa
B. Cảm xúc lưu luyến, bịn rịn của tác giả khi viết những dòng lưu bút trong giờ phút chia tay
C. Cảm xúc lưu luyến, bịn r!ịn của nhân vật trữ tình khi chia tay nửa kia...mai mốt xa xôi
D. Cảm xúc lưu luyến, bịn rịn của tác giả khi mùa hè đến, hoa phượng nở
Câu 4. Em hiểu như thế nào về từ “lưu bút” trong bài thơ?
A. Những chiếc bút được lưu lại trong quãng đời ngồi trên ghế học sinh
B. Những tâm sự, nỗi niềm hàng ngày của mình được viết vào trong một cuốn sổ
C. Những lời chúc mừng được viết cho bạn bè trong ngày chia tay
D. Những lời kỉ niệm, tâm sự hoặc chúc mừng được viết để lại khi chia tay
Câu 5. Trong bài thơ, tác giả nhắc đến “cành phượng đỏ” gắn với điều gì?
A. Học sinh thường dùng hoa phượng ép khô vào trang lưu bút
B. Mỗi khi học sinh viết lưu bút thường ngắm hoa phượng đỏ
C. Học sinh hái cành phượng đỏ để hóa trang nhân vật của mình
D. Hoa phượng đỏ báo hiệu mùa hè đến gợi mùa chia tay của các cô, cậu học sinh
Câu 6. Ý nào nói đúng nhất về cách hiểu của từ “hồng” trong nhan đề “lưu bút hồng” của bài thơ?
A. Cuốn sổ lưu bút có màu hồng.
B. Cuốn số viết toàn những điều tốt đẹp về cuộc sống (cuộc sống màu hồng)
C. Cuốn sổ viết ở quãng thời gian tuổi hồng (tuổi trẻ)
D. Cuốn sổ khiến con người yêu đời hơn, thấy cuộc sống màu hồng hơn
Câu 7. Dấu “...” trong các câu thơ sau có tác dụng gì:
Còn nửa kia... mai mốt xa xôi
Đành gói nửa vầng trăng thương nhớ...
A. Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
C. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt
D. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng
Câu 8. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?
Nắng chiều hè rưng rức bên sông
Quên nhuộm tím áo dài bè bạn
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Nói quá
D. Nhân hóa
Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Nhận xét về cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ. Những từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện điều đó?
Câu 10. Tưởng tượng em đang là học sinh cuối cấp và sắp chia tay bạn thân của mình, em sẽ viết những dòng lưu bút để kỉ niệm bạn ấy trước lúc chia tay. Hãy chia sẻ những dòng lưu bút ấy bằng một đoạn văn từ 7 – 10 dòng.
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 18 – 20 dòng ghi lại cảm xúc của em về tình cảm gia đình trong bài thơ Nói với con của Y Phương:
Nói với con
(Y Phương)
Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình1 yêu lắm con ơi
Đan lờ2 cài nan hoa
Vách nhà ken3 câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung4 không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.
(Thơ Việt Nam 1945-1985, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1985)
*Chú thích:
[1] Người đồng mình: người vùng mình, người miền mình. Đây có thể hiểu cụ thể là những người cùng sống trên một miền đất, cùng quê hương, cùng một dân tộc.
[2] Lờ: một loại dụng cụ dùng để đặt bắt cá, được đan bằng những nan tre vót tròn.
[3] Ken: làm cho thật kín bằng cách đệm thêm vào những chỗ hở. Người miền núi thường dùng nhiều tấm ván gỗ dựng chắc sát nhau thành vách nhà. Ken ở đây là động từ, được hiểu như đan cài, kết.
[4] Thung (thung lũng): dải đất trũng và kéo dài nằm giữa hai sườn đồi, núi.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
Câu 8 (0.5 đ) |
|
B |
A |
B |
D |
C |
C |
B |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A. Sáu chữ B. Bảy chữ C. Lục bát D. Tự do |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo thể thơ: Bảy chữ
→ Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Bài thơ có cách ngắt nhịp chủ yếu là: A. Ngắt nhịp 3/4 hoặc 4/3. B. Ngắt nhịp 2/2/3 hoặc 3/2/2 C. Ngắt nhịp 2/5 hoặc 5/2 D. Ngắt nhịp 1/3/2 hoặc 1/2/3 |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định cách ngắt nhịp
Lời giải chi tiết:
Bài thơ có cách ngắt nhịp chủ yếu là: Ngắt nhịp 3/4 hoặc 4/3.
→ Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Nội dung chính của bài thơ là: A. Cảm xúc lưu luyến, bịn rịn của tác giả về những dòng lưu bút khi xưa B. Cảm xúc lưu luyến, bịn rịn của tác giả khi viết những dòng lưu bút trong giờ phút chia tay C. Cảm xúc lưu luyến, bịn r!ịn của nhân vật trữ tình khi chia tay nửa kia...mai mốt xa xôi D. Cảm xúc lưu luyến, bịn rịn của tác giả khi mùa hè đến, hoa phượng nở
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của bài thơ là: Cảm xúc lưu luyến, bịn rịn của tác giả khi viết những dòng lưu bút trong giờ phút chia tay
→Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Em hiểu như thế nào về từ “lưu bút” trong bài thơ? A. Những chiếc bút được lưu lại trong quãng đời ngồi trên ghế học sinh B. Những tâm sự, nỗi niềm hàng ngày của mình được viết vào trong một cuốn sổ C. Những lời chúc mừng được viết cho bạn bè trong ngày chia tay D. Những lời kỉ niệm, tâm sự hoặc chúc mừng được viết để lại khi chia tay |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Từ “lưu bút” trong bài thơ có nghĩa là: Những lời kỉ niệm, tâm sự hoặc chúc mừng được viết để lại khi chia tay
→ Đáp án: D
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Trong bài thơ, tác giả nhắc đến “cành phượng đỏ” gắn với điều gì? A. Học sinh thường dùng hoa phượng ép khô vào trang lưu bút B. Mỗi khi học sinh viết lưu bút thường ngắm hoa phượng đỏ C. Học sinh hái cành phượng đỏ để hóa trang nhân vật của mình D. Hoa phượng đỏ báo hiệu mùa hè đến gợi mùa chia tay của các cô, cậu học sinh |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Trong bài thơ, tác giả nhắc đến “cành phượng đỏ” gắn với: Học sinh hái cành phượng đỏ để hóa trang nhân vật của mình
→ Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Ý nào nói đúng nhất về cách hiểu của từ “hồng” trong nhan đề “lưu bút hồng” của bài thơ? A. Cuốn sổ lưu bút có màu hồng. B. Cuốn số viết toàn những điều tốt đẹp về cuộc sống (cuộc sống màu hồng) C. Cuốn sổ viết ở quãng thời gian tuổi hồng (tuổi trẻ) D. Cuốn sổ khiến con người yêu đời hơn, thấy cuộc sống màu hồng hơn |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Giải thích nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Ý nói đúng nhất về cách hiểu của từ “hồng” trong nhan đề “lưu bút hồng” của bài thơ: Cuốn sổ viết ở quãng thời gian tuổi hồng (tuổi trẻ)
→ Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Dấu “...” trong các câu thơ sau có tác dụng gì? Còn nửa kia... mai mốt xa xôi A. Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng C. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt D. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Rút ra tác dụng của dấu ba chấm
Lời giải chi tiết:
Còn nửa kia... mai mốt xa xôi
Đành gói nửa vầng trăng thương nhớ...
Dấu “...” trong các câu thơ có tác dụng: Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
→ Đáp án: B
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Nắng chiều hè rưng rức bên sông A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nói quá D. Nhân hóa |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Nắng chiều hè rưng rức bên sông
Quên nhuộm tím áo dài bè bạn
Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá
→ Đáp án: D
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Nhận xét về cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ. Những từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện điều đó? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
- Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ: Bâng khuâng, lưu luyến, bịn rịn, nuối tiếc.
- Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc đó: Nước mắt, bâng khuâng, rưng rức, lắng hồn mực tím, bịn rịn, thương nhớ,...
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Tưởng tượng em đang là học sinh cuối cấp và sắp chia tay bạn thân của mình, em sẽ viết những dòng lưu bút để kỉ niệm bạn ấy trước lúc chia tay. Hãy chia sẻ những dòng lưu bút ấy bằng một đoạn văn từ 7 – 10 dòng. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Hình thức: đoạn văn, dung lượng 7 – 10 dòng
- Nội dung: Viết lưu bút kỉ niệm người bạn thân trước khi chia tay năm cuối cấp.
- HS tự chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Gợi ý: Trang lưu bút đó có thể chia sẻ những kỉ niệm đáng nhớ với bạn thân, những lời chúc mừng, những lời hứa hẹn.
Đoạn văn tham khảo: Đã bao lần muốn nhắn nhủ với bạn điều này, nhưng phải đợi đến khi viết lưu bút mình mới thổ lộ được chỉ vì mình hơi ngại bày tỏ. Những năm học qua được học cùng bạn là một niềm vui với mình. Dù bạn không học giỏi như bạn A, không bảnh bao như bạn B, nhưng bạn lại có nụ cười tỏa nắng, sự chu đáo đối với các bạn gái. Ngày chia tay sắp đến, mình cũng có chút bùi ngùi khi sắp phải xa trường, xa bạn bè và cả bạn nữa. Mong bạn thì tốt và lớp mình luôn đoàn kết, đầy đủ trong những lần họp lớp nhé!
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Viết bài văn ghi lại cảm xúc của em về tình cảm gia đình trong bài thơ Nói với con của Y Phương: Nói với con (Y Phương)
Chân phải bước tới cha Người đồng mình thương lắm con ơi (Thơ Việt Nam 1945-1985, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1985)
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài văn ghi lại cảm xúc của em về tình cảm gia đình trong bài thơ Nói với con của Y Phương. |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận: Tình cảm gia đình trong bài thơ Nói với con. |
|
Thân bài |
2,5 |
Thân đoạn: Lưu ý: đề bài yêu cầu nêu cảm nhận về một khía cạnh trong nội dung của bài thơ (Tình cảm gia đình) - Trình bày cảm xúc theo trình tự hợp lí. - Làm rõ cảm xúc, suy nghĩ bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ *Có thể tham khảo cách triển khai sau: HS có thể ghi lại cảm xúc về tình cảm gia đình, cụ thể là tình cha con qua những lời cha dạy con trong bài thơ: - Qua bài thơ Nói với con của Y Phương, người đọc nhận thấy tình cảm và mong ước của một người cha dành cho con, một thứ tình cảm nồng ấm và thiêng liêng, giản dị: + Bài học lớn nhất cha dạy con là phải yêu quê hương, yêu lấy cội nguồn gốc rễ của mình và yêu lấy “người đồng mình”: Thời gian trôi qua, con trưởng thành và khôn lớn trong nhịp sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương. + Không chỉ gợi cho con về nguồn sinh dưỡng, cha còn nói với con về những đức tính cao đẹp của "người đồng mình": Đó là lòng yêu lao động, hăng say lao động với cả tấm lòng. Đó là sức sống bền bỉ, mạnh mẽ, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. + Người cha còn nhắn nhủ đến con phải có nghĩa tình, thuỷ chung với quê hương, biết chấp nhận những khó khăn, vất vả để có thể “Sống trên đá không chê đá gập ghềnh/ Sống trong thung không chê thung nghèo đói”. Bài thơ nhắc nhở chúng ta về tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương, của dân tộc. → Qua lời nói với con, ta phần nào hiểu rõ hơn, cảm nhận sâu sắc hơn những tình cảm của người cha dành cho con. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề → Đó là những lời nhắn nhủ yêu thương của cha dành cho con, là bài học đầu đời để con khắc ghi về tình yêu với thiên nhiên và con người quê hương chan chứa nghĩa tình. |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
VÌ SAO CÓ MƯA ĐÁ, CÁCH PHÒNG TRÁNH THẾ NÀO?
Mưa đá là một trong những hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm nhất trên Trái Đất. Tại sao lại có mưa đá và có cách nào phòng tránh mưa đá không?
Mưa đá là gì?
Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây dông gây ra. Kích thước có thể từ 5 mm đến hàng chục cm, thường cỡ khoảng một vài cm, có dạng hình cầu không cân đối. Những hạt mưa đá thường rơi xuống cùng với mưa rào.
Mưa đá thường xảy ra ở vùng núi hay khu vực giáp biển, giáp núi (bán sơn địa), còn vùng đồng bằng ít xảy ra hơn. Vì vậy ở Việt Nam mưa đá có thể xảy ra ở khắp các vùng miền và cả trong mùa hè. Riêng ở vùng núi phía bắc Việt Nam, từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm thường có mưa đá, nhiều nhất là từ tháng 3 đến tháng 5.
Tại sao có mưa đá?
Các chuyên gia khí tượng cho biết, mưa đá xảy ra do sự bất ổn định trong không khí giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau. Khi các đám mây gần mặt đất được các luồng không khí bốc lên cao thì phần trên của mây thường ở nhiệt độ dưới -20 độ C, khiến cho rất nhiều hơi nước trong mây biến thành những hạt băng nhỏ.
Nhưng tầng mây ở dưới thấp hơn, do nhiều nguyên nhân không thể ngưng kết thành băng, lại biến thành các giọt nước có độ lạnh dưới 0 độ C. Các luồng không khí không ngừng bốc lên cao sẽ đưa một khối lượng lớn các giọt nước lạnh này lên tầng trên của đám mây.
Ngay sau đó, chúng đông kết với các hạt băng đang tồn tại ở tầng trên, làm cho thể tích của các hạt băng càng ngày càng lớn hơn, khi trọng lượng tăng đến mức độ nhất định nào đó chúng sẽ rơi xuống.
Khi rơi xuống tầng mây thấp, mặt ngoài của băng lại được bao bọc thêm một lớp màng nước, đồng thời lại bị các luồng nước khi mạnh, khi yếu đang không ngừng bốc lên cao tác động vào. Càng bị các luồng khí tác động lâu thì lớp "áo nước" của băng thể càng va chạm liên tục, dẫn đến dính chặt lẫn nhau, khiến thể tích của băng thể càng lớn hơn. Đến lúc này, các luồng khí không còn có thể "tung hứng" các băng thể được nữa, đành để chúng rơi xuống mặt đất, gây ra những trận mưa đá. Mưa đá thường kết thúc rất nhanh trong vòng 5 -10 phút và cũng có thể kéo dài từ 20 - 30 phút.
[...]
Cách phòng tránh tác hại của mưa đá
Việc dự báo mưa đá và khu vực chính xác sẽ có mưa đá là rất khó. Người dân ở các khu vực hay có mưa đá cần thường xuyên theo dõi thông tin thời tiết để sớm biết có khả năng xảy ra mưa đá và luôn chuẩn bị sẵn các phương án trú, tránh an toàn cho người, vật nuôi và hạn chế tác hại của mưa đá đối với các vật dụng, đồ dùng, máy móc,… nếu nó xảy ra.
Với cây trồng hoặc hoa màu dễ bị nát dập, bạn có thể dựng giàn che dọc theo luống, và nên làm giàn dạng mái hình tam giác sẽ giúp giảm tác động của hạt mưa đá khi va chạm, đá sẽ rơi xuống hai bên luống cây mà không đâm thủng giàn che, chú ý dựng cọc chống phải chắc chắn.
Với mái nhà, cần thường xuyên kiểm tra tình trạng của mái nhà và gia cố lại mái. Ở những chỗ trọng yếu nên sử dụng các vật liệu có thể chống chịu với va đập. Hiện trên thị trường có loại vật liệu là tấm Polycarbonate rất bền, có khả năng chịu va đập cao, cách âm, kháng cháy và bền trong nhiều năm trong điều kiện môi trường và thời tiết khắc nghiệt, không bị vỡ, trọng lượng nhẹ và kháng tia tử ngoại (tia UV) tốt. Tấm Polycarbonate dày hoặc đa lớp thậm chí có thể được dùng làm cửa sổ chống đạn. Có thể trang bị vật liệu này ở các phần mái lấy sáng, mái che, mái hiên, mái nhà kính, giếng trời, mái nhà xe... để tránh bị vỡ khi có mưa đá.
Làm mái nhà dốc xuống hai bên, cách dựng mái nhà này sẽ làm giảm lực tác động từ mưa đá. Mưa đá va vào mái nhà ở một góc độ 90 độ sẽ gây ra thiệt hại nhiều hơn mưa đá rơi xuống mái nhà theo một góc lệch.
Nếu đang đi ngoài đường mà gặp mưa đá, bạn nên lập tức dừng lại tìm chỗ ẩn, đội mũ bảo hiểm để tránh đá rơi vào đầu, chờ đá trên đường tan hết mới tiếp tục đi để tránh trơn ngã.
(Theo 1001 thắc mắc: Vì sao có mưa đá? Cách phòng tránh thế nào?, https://www.tienphong.vn/, ngày 24/03/2020, Châu Anh tổng hợp)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên:
A. Thuyết minh
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 2. Mục đích chính của văn bản trên là gì?
A. Giới thiệu mưa đá là một trong những hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm nhất trên Trái Đất
B. Giải thích một số vấn đề liên quan đến hiện tượng mưa đá để cung cấp những thông tin sau: khái niệm mưa đá, nguyên nhân và cách phòng tránh tác hại của mưa đá
C. Giới thiệu để người dân nhận biết hiện tượng mưa đá và phòng tránh nó
D. Cung cấp cho người đọc những thông tin khoa học, thú vị
Câu 3. Câu văn nào sau đây nêu lên vấn đề chính được giải thích trong văn bản
A. Mưa đá là một trong những hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm nhất trên Trái Đất
B. Tại sao lại có mưa đá và có cách nào phòng tránh mưa đá không?
C. Mưa đá thường xảy ra ở vùng núi hay khu vực giáp biển, giáp núi (bán sơn địa), còn vùng đồng bằng ít xảy ra hơn
D. Việc dự báo mưa đá và khu vực chính xác sẽ có mưa đá là rất khó
Câu 4. Câu văn nào giải thích khái quát về nguyên nhân tạo ra mưa đá:
A. Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây dông gây ra
B. Các chuyên gia khí tượng cho biết, mưa đá xảy ra do sự bất ổn định trong không khí giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau
C. Việc dự báo mưa đá và khu vực chính xác sẽ có mưa đá là rất khó.
D. Mưa đá va vào mái nhà ở một góc độ 90 độ sẽ gây ra thiệt hại nhiều hơn mưa đá rơi xuống mái nhà theo một góc lệch.
Câu 5. Đoạn văn: “Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau [..] thường rơi xuống cùng với mưa rào.” trong văn bản trên được trình bày theo cách nào?
A. Diễn dịch B. Quy nạp
C. Song song D. Phối hợp
Câu 6. Ý nào nói đúng nhất về thông tin cơ bản của văn bản:
A. Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân và tác hại của mưa đá
B. Giới thiệu về hiện tượng mưa đá và cách phòng tránh tác hại của mưa đá
C. Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân có mưa đá và cách phòng tránh tác hại của mưa đá
D. Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân, tác hại và cách phòng tránh tác hại của mưa đá
Câu 7. Văn bản đã sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ nào:
A. Sơ đồ chỉ dẫn B. Kí hiệu
C. Biểu đồ D. Hình ảnh minh họa
Câu 8. Việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong VB trên có tác dụng:
A. Biểu đạt mối quan hệ giữa các thông tin.
B. Giúp trình bày thông tin một cách hệ thống.
C. Cung cấp những thông tin cụ thể, chính xác.
D. Làm tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin.
Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Theo em, thông tin mà văn bản cung cấp có ý nghĩa như thế nào với độc giả?
Câu 10. Không chỉ mưa đá mà các hiện tượng thời tiết cực đoan khác đều có tác động tiêu cực tới tính mạng, sức khỏe và tài sản con người. Bằng những hiểu biết của bản thân, em hãy đưa ra một số biện pháp để hạn chế các hiện tượng thời tiết cực đoan này.
Phần II. Viết (6,0 điểm)
Em hãy viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên có tác động lớn đến đời sống con người.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
Câu 8 (0.5 đ) |
|
A |
B |
B |
B |
C |
C |
D |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên: A. Thuyết minh B. Tự sự C. Miêu tả D. Nghị luận |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên: Thuyết minh
→ Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Mục đích chính của văn bản trên là gì? A. Giới thiệu mưa đá là một trong những hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm nhất trên Trái Đất B. Giải thích một số vấn đề liên quan đến hiện tượng mưa đá để cung cấp những thông tin sau: khái niệm mưa đá, nguyên nhân và cách phòng tránh tác hại của mưa đá C. Giới thiệu để người dân nhận biết hiện tượng mưa đá và phòng tránh nó D. Cung cấp cho người đọc những thông tin khoa học, thú vị |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định mục đích chính
Lời giải chi tiết:
Mục đích chính của văn bản trên là: Giải thích một số vấn đề liên quan đến hiện tượng mưa đá để cung cấp những thông tin sau: khái niệm mưa đá, nguyên nhân và cách phòng tránh tác hại của mưa đá
→ Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Câu văn nào sau đây nêu lên vấn đề chính được giải thích trong văn bản? A. Mưa đá là một trong những hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm nhất trên Trái Đất B. Tại sao lại có mưa đá và có cách nào phòng tránh mưa đá không? C. Mưa đá thường xảy ra ở vùng núi hay khu vực giáp biển, giáp núi (bán sơn địa), còn vùng đồng bằng ít xảy ra hơn D. Việc dự báo mưa đá và khu vực chính xác sẽ có mưa đá là rất khó
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định câu chủ đề
Lời giải chi tiết:
Câu văn nêu lên vấn đề chính được giải thích trong văn bản: Tại sao lại có mưa đá và có cách nào phòng tránh mưa đá không?
→ Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Câu văn nào giải thích khái quát về nguyên nhân tạo ra mưa đá: A. Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây dông gây ra B. Các chuyên gia khí tượng cho biết, mưa đá xảy ra do sự bất ổn định trong không khí giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau C. Việc dự báo mưa đá và khu vực chính xác sẽ có mưa đá là rất khó. D. Mưa đá va vào mái nhà ở một góc độ 90 độ sẽ gây ra thiệt hại nhiều hơn mưa đá rơi xuống mái nhà theo một góc lệch. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nguyên nhân tạo ra mưa đá
Lời giải chi tiết:
Câu văn giải thích khái quát về nguyên nhân tạo ra mưa đá: Các chuyên gia khí tượng cho biết, mưa đá xảy ra do sự bất ổn định trong không khí giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau
→ Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Đoạn văn: “Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau [..] thường rơi xuống cùng với mưa rào.” trong văn bản trên được trình bày theo cách nào? A. Diễn dịch B. Quy nạp C. Song song D. Phối hợp |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn: “Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau [..] thường rơi xuống cùng với mưa rào.” trong văn bản trên được trình bày theo cách song song
→ Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Ý nào nói đúng nhất về thông tin cơ bản của văn bản: A. Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân và tác hại của mưa đá B. Giới thiệu về hiện tượng mưa đá và cách phòng tránh tác hại của mưa đá C. Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân có mưa đá và cách phòng tránh tác hại của mưa đá D. Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân, tác hại và cách phòng tránh tác hại của mưa đá |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Ý nói đúng nhất về thông tin cơ bản của văn bản: Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân có mưa đá và cách phòng tránh tác hại của mưa đá
→ Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Văn bản đã sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ nào: A. Sơ đồ chỉ dẫn B. Kí hiệu C. Biểu đồ D. Hình ảnh minh họa |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương tiện phi ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Văn bản đã sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh minh họa
→ Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản trên có tác dụng: A. Biểu đạt mối quan hệ giữa các thông tin. B. Giúp trình bày thông tin một cách hệ thống. C. Cung cấp những thông tin cụ thể, chính xác. D. Làm tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản trên có tác dụng: Làm tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin.
→ Đáp án: D
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Theo em, thông tin mà văn bản cung cấp có ý nghĩa như thế nào với độc giả? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
-Thông tin mà văn bản cung cấp có ý nghĩa thiết thực đối với mọi người.
Cụ thể là:
+ Hiểu được mưa đá là gì, thời điểm và địa điểm hay xảy ra mưa đá, nguyên nhân xảy ra hiện tượng mưa đá là do sự bất ổn định trong không khí giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau.
+ Nắm được thông tin về tác hại của mưa đá đối với sản xuất và đời sống để từ đó có những biện pháp phù hợp để hạn chế hậu quả mà mưa đá gây ra.
+ Nhận thức được việc bảo vệ môi trường sẽ giúp con người giảm thiểu được những tác hại của hiện tượng thời tiết cực đoan với đời sống. Từ đó, mỗi người cần có hành động thiết thực để bảo vệ môi trường.
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Không chỉ mưa đá mà các hiện tượng thời tiết cực đoan khác đều có tác động tiêu cực tới tính mạng, sức khỏe và tài sản con người. Bằng những hiểu biết của bản thân, em hãy đưa ra một số biện pháp để hạn chế các hiện tượng thời tiết cực đoan này. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Để hạn chế thời tiết cực đoan, con người cần tích cực tuyên truyền và thực hiện các giải pháp về môi trường như:
- Hạn chế rác thải đặc biệt là rác thải nhựa trong quá trình sống, sản xuất, kinh doanh.
- Có các chế tài phù hợp, mang tính răn đe để bảo vệ môi trường
- Trồng nhiều cây và phủ xanh môi trường sống
- Đặc biệt, hãy theo dõi thông tin thời tiết nhanh chóng để giảm thiểu rủi ro của thời tiết cho người và của tới mức tối đa.
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Em hãy viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên có tác động lớn đến đời sống con người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên có tác động lớn đến đời sống con người.
|
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu khái quát hiện tượng tự nhiên cần giải thích |
|
Thân bài |
2,5 |
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần làm sáng tỏ nguyên nhân, cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên đảm bảo các yêu cầu sau: *Lần lượt giới thiệu, khái quát hiện tượng tự nhiên; giải thích nguyên nhân và trình tự diễn ra của hiện tượng tự nhiên. - Vì sao hiện tượng tự nhiên đó xuất hiện. - Hiện tượng tự nhiên đó xuất hiện như thế nào? - Hiện tượng tự nhiên đó kết thúc như thế nào? Gây nên kết quả gì? - Nhận xét: Hiện tượng tự nhiên đó có diễn ra thường xuyên không? - Hiện tượng tự nhiên đó có ảnh hưởng, tác động tốt/xấu gì cho con người hay không? *Người viết liên hệ với những vấn đề xã hội đương đại hoặc liên hệ với bài học nhận thức của bản thân (Tham khảo bài viết mẫu.) |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
Bài viết mẫu
(Nguồn: sưu tầm)
Bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên: Mưa
Mưa là những giọt nước xinh đẹp mà bầu trời ban tặng cho con người. Có thể chúng chỉ là những hạt nước nhỏ bé, nhưng khi nhiều hạt như thê tập hợp lại thì chúng tạo ra một sức mạnh ghê gớm. Mưa là một hiện tượng thời tiết có ích, nhưng nó cũng có thể tạo ra những cơn lũ lụt giết chết nhiều sinh mạng và tàn phá hơn bất kì một thiên tai nào khác. Đó chính là sức mạnh đáng sợ của những cơn mưa.
Châu Âu vào đầu những năm 1985 bị ảnh hưởng bởi những cơn mưa như trút nước. Phần lớn người dân Hà Lan bị ngập trong nước và họ phải chống chọi cật lực để bảo vệ nhà cửa và tài sản của họ, một cuộc chiến mà con người luôn phải đối mặt từ xưa đến nay. Cách đây không lâu, dòng sông Mi-xi-xi-pi vỡ bờ dẫn đến một trận lụt tồi tệ nhất nước Mĩ trong vòng 66 năm qua. Những trận lũ lụt như thế sẽ làm thiệt hại rất lớn, nhất là khi con người không được cảnh báo.
Một trận lũ bất ngờ đã xảy ra tại một hẻm núi ở bang Cô-lô-ra-đô vào ngày 31-7-1976, khi mà mọi người đang tập trung ở đó nghỉ ngơi nhân dịp 100 năm ngày thành lập bang này. Khi đó dự báo cho biết sẽ có mưa vào buổi chiều, nhưng hầu như không ai chuẩn bị gì để đối phó với tin thời tiết xấu này. Hơn 3000 người rải rác dọc các hẻm núi, họ vui chơi và ca hát một cách vô tư. Vào lúc chiều tôi, một cơn bão xuất hiện, trút xuồng hẻm núi một lượng nước cao hơn 250mm so với mức trung bình. Nước nhanh chóng dâng lên, tạo nên những dòng thác lũ. Chỉ trong 5 phút, những căn lều, những quán cà phê, những ngôi nhà bị cuốn theo dòng nước đang cuồn cuộn gào thét, va vào cây cối rồi vỡ tung thành những mảnh vụn. Khi trời sáng, những chiếc trực thăng vẫn tiếp tục tìm kiếm những người mất tích hay bị kẹt trên các hẻm núi. Hơn 145 người chết, hơn 400 ngôi nhà bị phá hủy, 300 ngôi nhà bị hỏng nặng. 13 ô tô bị chìm sâu dưới đáy sông, mức thiệt hại lên đến 35,5 triệu đô la.
Lũ lụt vẫn tiếp tục hoành hành ở khắp nơi trên đất Mĩ. Năm 1997, ỏ' Têch-dát, một cơn lũ đã cuốn trôi một trường Tiểu học khiến cho 10 em bị chết đuối dù những đội cứu hộ đã hết sức cố gắng.
Sức mạnh của nước nằm ở trọng lượng của nó. Chỉ cần dòng lũ cao 60cm là có thể cuốn trôi một chiếc ô tô dễ dàng. Hơn 60% số người chết trong những trận lũ là do họ mắc kẹt trong xe và bị lũ cuốn đi.
Mưa không chỉ đem lại cho con người tai họa mà nó cũng là yếu tố mang lại sự sống trên trái đất. Không có mưa, trái đất sẽ trở thành sa mạc. Câu chuyện của mưa bắt đầu từ mặt đất, từ những đại dương. Chúng ta biết rằng nước chiếm % bề mặt diện tích của trái đất và dưới ánh nắng mặt trời, nước bốc hơi bay lên cao. Những cơn sóng bắn những hạt nước nhỏ vào không khí góp phần tạo ra hơi nước nhiều hơn. Hơi nước khi lên cao gặp lạnh tạo thành những mảng mây và ngưng tụ thành hạt rồi rơi xuống mặt đất. Nếu chúng ta tập hợp những giọt nước từ một cơn mưa thì một đám mây bình thường cũng có thể nặng khoảng 500 tấn. Trong mỗi đám mây là những hạt nước nhỏ, hàng triệu giọt li ti đó mới tạo thành một giọt nước mưa.
Đo kích thước của một giọt nước mưa từng là một thách thức đối với các nhà khí tượng học khi nghiên cứu về mưa cho đến khi họ tìm ra một phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả. Họ sàng phấn hoa vào một cái khay, để nó dưới mưa trong vài giây và sau đó làm khô trong 20 phút với nhiệt độ 177 độ c. Cuối cùng họ sàng lọc một lần nữa để thu lây những hạt mưa hoàn hảo. Những hạt mưa đạt 0,5mm mới được công nhận là mưa còn nếu nhỏ hơn thì được xem là mưa phùn. Mưa phùn có xu hướng hình thành từ những đám mây mỏng. Những hạt mưa lớn thường hình thành trong vùng nhiệt đới khi mà những đám mây ở độ cao nhất và nơi có thể những cơn bão mạnh nhất trên trái đất. Hệ thống rừng nhiệt đới phụ thuộc vào những cơn mưa. Có những vùng mưa suốt 365 ngày trong một năm, nhưng cũng có những nơi không bao giờ mưa hàng trăm năm.
Tuy mưa nhiều, nhưng lũ lụt thì lại rất hiếm khi xảy ra vì mặt đất và những cánh rừng nhiệt đới tựa như những miếng xốp hút nước nhanh chóng. Mưa chỉ là một trạng thái tạm thời của nước. Những hạt mưa thâm qua đất rồi tạo thành những dòng suối đổ ra các đại dương, những giọt nước bốc hơi để bắt đầu một cuộc đời mới.
Mưa có ảnh hưởng đến tất cả chúng ta, mưa không phân biệt văn hóa, tôn giáo và xã hội. Nó có sức mạnh khủng khiếp, nó có thể tạo ra sự sống nhưng cũng chính là kẻ hủy diệt. Mưa là món quà tuyệt vời nhất nhưng cũng là mối nguy hiểm lớn nhất mà thiên nhiên ban tặng cho con người.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
|
BÁC ƠI Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa
Con lại lần theo lối sỏi quen
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Trái bưởi kia vàng ngọt với ai
Ôi, phải chi lòng được thảnh thơi |
Bác chẳng buồn đâu, Bác chỉ đau
Bác sống như trời đất của ta
Bác nhớ miền Nam, nỗi nhớ nhà
Bác vui như ánh buổi bình minh
Bác để tình thương cho chúng con ( Tố Hữu, Ra trận, NXB Văn học, 1972)
|
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ tự do
C. Thơ 7 chữ
D. Thơ 8 chữ
Câu 2. Em hiểu sắc thái tình cảm của người nói thể hiện qua từ “đi” trong câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” là gì?
A. Giảm bớt cảm giác đau buồn, mất mát, giúp câu thơ trở nên nhẹ nhàng hơn.
B. Sắc thái lịch sự, nhã nhặn
C. Thân mật, gần gũi
D. Lễ phép, kính trọng
Câu 3. Cảm xúc bao trùm toàn bài thơ “Bác ơi” là:
A. Biết ơn, ngợi ca công lao của Bác với đất nước nhân dân.
B. Sự ngậm ngùi, tiếc thương của tác giả trước giờ phút tiễn đưa Bác.
C. Tự hào của nhà thơ về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Sự ngậm ngùi, tiếc thương của tác giả khi về thăm lại nhà Bác.
Câu 4. Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong hai câu thơ sau là gì?
“Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa
Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa...”
A. Thể hiện nỗi buồn đau của dân tộc trước sự ra đi của Bác
B. Thể hiện nỗi buồn đau của nhà thơ trước sự ra đi của Bác
C. Diễn tả khung cảnh bi thương và sự đau xót của toàn dân tộc trước sự ra đi của Bác
D. Miêu tả khung cảnh thiên nhiên ngày đưa tiễn Bác.
Câu 5. Câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” thể hiện cảm xúc gì của tác giả?
A. Cảm xúc nhớ thương, đau xót khi Bác ra đi.
B. Đau xót, chưa muốn tin vào sự thật Bác ra đi.
C. Tiếng gọi Bác từ sự đau xót, tiếc thương khi Bác ra đi.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 6. Câu thơ nào Tố Hữu ca ngợi lòng yêu nước thương dân, tình nhân ái bao la của chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. “Bác nhớ miền Nam, nỗi nhớ nhà
Miền Nam mong Bác, nỗi mong cha”
B. “Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa
Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa...”
C. “Bác nghe từng bước trên tiền tuyến
Lắng mỗi tin mừng, tiếng súng xa”
D. “Bác sống như trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa, mỗi cành hoa”
Câu 7. Đáp án nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ “Bác ơi!”?
A. Bài thơ có kết cấu ba phần rõ ràng.
B. Giọng điệu trữ tình đặc trưng, ngọt ngào, thiết tha của tình thương mến.
C. Nghệ thuật biểu hiện của bài thơ đậm đà bản sắc dân tộc.
D. Kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố thơ và nhạc về cấu tứ; sức gợi mở đa dạng, phong phú về hình ảnh và sự mởi mẻ về ngôn từ.
Câu 8. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Trả lời câu hỏi/Thực hiện các yêu cầu:
Câu 9. Em hiểu câu thơ “Bác sống như trời đất của ta” như thế nào?
Câu 10.Từ bài thơ trên, em rút ra bài học gì về cách biểu đạt cảm xúc khi tập làm thơ sáu chữ, bảy chữ?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ mà em yêu thích.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
Câu 8 (0.5 đ) |
|
C |
A |
B |
C |
B |
D |
D |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ lục bát B. Thơ tự do C. Thơ 7 chữ D. Thơ 8 chữ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ: Bảy chữ
→ Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Em hiểu sắc thái tình cảm của người nói thể hiện qua từ “đi” trong câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” là gì? A. Giảm bớt cảm giác đau buồn, mất mát, giúp câu thơ trở nên nhẹ nhàng hơn. B. Sắc thái lịch sự, nhã nhặn C. Thân mật, gần gũi D. Lễ phép, kính trọng |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Sắc thái tình cảm của người nói thể hiện qua từ “đi” trong câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” là: Giảm bớt cảm giác đau buồn, mất mát, giúp câu thơ trở nên nhẹ nhàng hơn
→ Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Cảm xúc bao trùm toàn bài thơ “Bác ơi” là: A. Biết ơn, ngợi ca công lao của Bác với đất nước nhân dân. B. Sự ngậm ngùi, tiếc thương của tác giả trước giờ phút tiễn đưa Bác. C. Tự hào của nhà thơ về Chủ tịch Hồ Chí Minh. D. Sự ngậm ngùi, tiếc thương của tác giả khi về thăm lại nhà Bác. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định cảm xúc chủ đạo
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc bao trùm toàn bài thơ “Bác ơi” là: Sự ngậm ngùi, tiếc thương của tác giả trước giờ phút tiễn đưa Bác.
→Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong hai câu thơ sau là gì? “Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa...” A. Thể hiện nỗi buồn đau của dân tộc trước sự ra đi của Bác B. Thể hiện nỗi buồn đau của nhà thơ trước sự ra đi của Bác C. Diễn tả khung cảnh bi thương và sự đau xót của toàn dân tộc trước sự ra đi của Bác D. Miêu tả khung cảnh thiên nhiên ngày đưa tiễn Bác. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ
Lời giải chi tiết:
“Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa
Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa...”
Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong hai câu thơ trên: Diễn tả khung cảnh bi thương và sự đau xót của toàn dân tộc trước sự ra đi của Bác
→ Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” thể hiện cảm xúc gì của tác giả? A. Cảm xúc nhớ thương, đau xót khi Bác ra đi. B. Đau xót, chưa muốn tin vào sự thật Bác ra đi. C. Tiếng gọi Bác từ sự đau xót, tiếc thương khi Bác ra đi. D. Tất cả các ý trên. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” thể hiện cảm xúc: Đau xót, chưa muốn tin vào sự thật Bác ra đi.
→ Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Câu thơ nào Tố Hữu ca ngợi lòng yêu nước thương dân, tình nhân ái bao la của chủ tịch Hồ Chí Minh? A. “Bác nhớ miền Nam, nỗi nhớ nhà Miền Nam mong Bác, nỗi mong cha” B. “Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa C. “Bác nghe từng bước trên tiền tuyến Lắng mỗi tin mừng, tiếng súng xa” D. “Bác sống như trời đất của ta Yêu từng ngọn lúa, mỗi cành hoa” |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Câu thơ Tố Hữu ca ngợi lòng yêu nước thương dân, tình nhân ái bao la của chủ tịch Hồ Chí Minh:
“Bác sống như trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa, mỗi cành hoa”
→ Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Đáp án nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ “Bác ơi!”? A. Bài thơ có kết cấu ba phần rõ ràng. B. Giọng điệu trữ tình đặc trưng, ngọt ngào, thiết tha của tình thương mến. C. Nghệ thuật biểu hiện của bài thơ đậm đà bản sắc dân tộc. D. Kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố thơ và nhạc về cấu tứ; sức gợi mở đa dạng, phong phú về hình ảnh và sự mởi mẻ về ngôn từ. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định giá trị nghệ thuật của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Đáp án không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ “Bác ơi!”: Kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố thơ và nhạc về cấu tứ; sức gợi mở đa dạng,
phong phú về hình ảnh và sự mởi mẻ về ngôn từ.
→ Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? A. Biểu cảm B. Tự sự C. Miêu tả D. Nghị luận |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Biểu cảm
→ Đáp án: A
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Em hiểu câu thơ “Bác sống như trời đất của ta” như thế nào? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
- “Trời đất của ta” là quê hương đất nước, là xứ sở thân yêu của ta vô cùng tươi đẹp, rộng lớn và vĩnh hằng. Cuộc đời của Bác được so sánh với “trời đất của ta” nhằm ca ngợi tầm vóc lớn lao và cao cả của Người. Đó là sự nghiệp cách mạng cứu nước cứu dân, là lí tưởng và đạo đức cách mạng của Bác Hồ. Đó là một tâm hồn trong sáng, thanh cao, thoát khỏi mọi ràng buộc của danh lợi vươn tới cái vô cùng, cái cao cả.
- Câu thơ đã ca ngợi công lao và trái tinh yêu thương của Bác, khẳng định sự trường tồn bất diệt của Bác với đất nước, nhân dân.
- Câu thơ gửi gắm niềm yêu kính, biết ơn vô hạn của nhà thơ cũng như nhân dân ta đối với Bác
- với đất nước, nhân dân.
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Từ bài thơ trên, em rút ra bài học gì về cách biểu đạt cảm xúc khi tập làm thơ sáu chữ, bảy chữ? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Biểu đạt cảm xúc trực tiếp trước sự việc, con người, câu chuyện được nói tới bằng các từ ngữ như thán từ “Chao ôi, Than ôi, thay, sao…: hoặc các động từ như xúc động, đau, buồn, vui, …
- Biểu đạt cảm xúc gián tiếp qua thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả thiên nhiên, con người hoặc các biện pháp tu từ, …
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ mà em yêu thích. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ mà em yêu thích. |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở đoạn |
0,5 |
Nêu cảm nghĩ chung về yếu tố nội dung hay nghệ thuật đặc sắc về bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ. |
|
Thân đoạn |
2,5 |
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng nắm chắc các yêu cầu của dạng bài viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ đã đọc. - Nêu cụ thể cảm nhận, suy nghĩ của em về yếu tố nội dung hay nghệ thuật đặc sắc đã xác định ở mở đoạn. - Nêu rõ cảm xúc, suy nghĩ, liên tưởng trong em khi đọc bài thơ đó. - Lí giải được tại sao em có cảm xúc đó (Tham khảo bài viết mẫu.) |
|
Kết đoạn |
0,5 |
- Khái quát lại cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật đặc sắc đã trình bày. |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
Bài viết mẫu
(Nguồn: sưu tầm)
Bài thơ Lượm của nhà thơ Tố Hữu là một thơ để lại cho em nhiều cảm xúc và suy nghĩ. Bài thơ kể về một cậu bé giao liên tên là Lượm. Tuy còn nhỏ tuổi nhưng em đã thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm, cam go. Bất chấp mưa bom, bão đạn, Lượm vẫn xuất sắc hoàn thành nhiệm vụ của mình. Hình ảnh cậu bé có đôi má bồ quân ửng hồng, có đôi mắt đen láy sáng ngời, đội chiếc mũ ca lô lệch vừa đi vừa nhảy chân sáo thật đẹp biết bao. Cậu bé ấy có sự dũng cảm, dạn dĩ, can trường của một chiến sĩ, nhưng cũng giữ nguyên những ngây thơ, trong sáng của một cậu bé. Ấy vậy mà một thiên thần như thế đã phải hi sinh dưới nòng súng của kẻ thù. Sự ra đi của Lượm khiến em bất ngờ, nghẹn lại trong lồng ngực. Xót xa quá, tiếc thương quá. Chẳng từ ngữ nào có thể diễn tả trọn vẹn nỗi đau của em lúc đọc đến khổ thơ đó. Lượm ra đi nhưng không phải là biến mất khỏi thế gian này. Cậu bé ấy vẫn sống, sống trong hình hài non sông, sống trong lòng triệu triệu người dân Việt. Em thương tiếc trước sự ra đi đột ngột của Lượm bao nhiêu. Thì lại càng yên mến và kính trọng, tự hào trước sự dũng cảm, hi sinh quên mình vì tổ quốc của Lượm bấy nhiêu. Những vẫn thơ Lượm của nhà thơ Tố Hữu đã đánh thức trong em những cung bậc cảm xúc tha thiết, quý mến ấy với cậu bé anh hùng nhỏ tuổi.
trithuchub.com
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
Việc tử tế không phải là những gì to tát, phi thường mà đôi khi chỉ là một hành động nhỏ bé nhưng vô cùng giá trị như câu chuyện được lan truyền trên mạng xã hội của cậu bé Đạt “thông cống” khi trời mưa, câu chuyện của nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất, cụ bà 80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công, sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi…Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng… Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống. Vì vậy, hãy tiếp tục lan tỏa những việc làm tử tế mỗi ngày để góp phần xây dựng một cuộc sống tốt đẹp và nhân văn hơn.
Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn trích trên thuộc thể loại gì?
Câu 2 (1.0 điểm): Theo tác giả, những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên mạng xã hội” là những câu chuyện nào?
Câu 3 (1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu sau: “Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng …”
Câu 4 (1.5 điểm): Anh/chị có đồng ý với tác giả rằng: “Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống” hay không? Vì sao?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường.
Câu 2 (4.0 điểm) Hằng năm, các em học sinh thường được tham gia nhiều chuyến đi trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức. Mỗi một chuyến đi luôn để lại những kỉ niệm đẹp khó quên. Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong chuyến đi thực tế ấy.
(Kể chuyện kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm)
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên thuộc thể loại gì? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại văn bản nghị luận
Câu 2.
|
Theo tác giả, những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên mạng xã hội” là những câu chuyện nào? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích, xác định những câu chuyện tử tế được nhắc đến
Lời giải chi tiết:
Những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên mạng xã hội” là:
- cậu bé Đạt “thống cống” khi trời mưa
- nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất
- cụ bà 80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công
- sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi
Câu 3.
|
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu sau: “Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng …” |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ được học
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp: Liệt kê (thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng).
- Tác dụng:
+ Làm nổi bật ý nghĩa của việc tử tế qua các hành động cụ thể
+ Nhấn mạnh rằng sự tử tế không cần những hành động lớn lao mà đến từ những việc làm nhỏ bé, bình dị trong cuộc sống hàng ngày
Câu 4.
|
Anh/chị có đồng ý với tác giả rằng: “Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống” hay không? Vì sao? |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em và lí giải
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Đồng ý vì:
- Việc tử tế là giá trị cốt lõi làm nên nhân cách con người, cần được thực hiện liên tục để xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.
- Lòng tử tế cần được duy trì, không phải chỉ trong thời gian ngắn mà trong suốt cả cuộc đời, bởi nó có ý nghĩa lớn đến cuộc sống cá nhân và cộng đồng.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường. |
Phương pháp:
- Viết đoạn văn theo kết cấu rõ ràng: Mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
- Tập trung vào các giải pháp cụ thể, thiết thực.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề: làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường.
2. Thân đoạn
a. Giải thích vấn dề
- Tử tế là thái độ, hành động mang tính nhân văn, giúp đỡ người khác và sống có trách nhiệm với cộng đồng.
=> Việc tử tế trong môi trường học đường là hành động mang lại ý nghĩa sâu sắc
b. Biểu hiện của sự tử tế trong học đường
- Hỗ trợ bạn bè trong học tập.
- Tôn trọng thầy cô, giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
…
c. Ý nghĩa của việc lan tỏa sự tử tế trong học đường
- Góp phần xây dựng nhân cách mỗi học sinh
- Tạo môi trường học tập tích cực, hòa đồng
- Gắn kết mối quan hệ giữa học sinh với bạn bè, thầy cô…
- Truyền cảm hứng và lan tỏa giá trị sống tốt đẹp
- Định hướng lối sống cho tương lai của học sinh
d. Để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường, chúng ta cần:
- Giáo dục lòng tử tế ngay từ gia đình và nhà trường.
- Khuyến khích các phong trào, hoạt động cộng đồng để lan tỏa hành động đẹp.
- Cá nhân cần tự ý thức, rèn luyện thói quen sống tử tế mỗi ngày.
- Dẫn chứng: học sinh lựa chọn một dẫn chứng phù hợp để tăng tính thuyết phục
e. Phản đề
- Một số trường hợp sống ích kỉ, không có ý thức gây ảnh hưởng đến bạn bè, thầy cô…
3. Kết đoạn
- Khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ bản thân
Câu 2.
|
Hằng năm, các em học sinh thường được tham gia nhiều chuyến đi trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức. Mỗi một chuyến đi luôn để lại những kỉ niệm đẹp khó quên. Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong chuyến đi thực tế ấy. (Kể chuyện kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm) |
Phương pháp:
Sử dụng các phương thức biểu đạt miêu tả, biểu cảm để tạo lập văn bản tự sự.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài
- Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ
- Ấn tượng của em về kỉ niệm đó
2. Thân bài
- Giới thiệu kỉ niệm:
+ Đây là kỉ niệm buồn hay vui.
+ Xảy ra trong hoàn cảnh, thời gian nào: chuyến trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức vào dịp sắp nghỉ hè.
- Miêu tả sơ nét về người mà làm nên kỉ niệm với em: thầy, cô, bạn bè.
+ Hình dáng, tuổi tác.
+ Đặc điểm mà em ấn tượng
+ Tính cách và cách cư xử của người đó
- Diễn biến của câu chuỵên:
+ Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào
+ Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện
+ Thái độ, tình cảm của nhân vật trong chuyện
- Kết thúc câu chuyện
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào.
+ Nêu suy nghĩ và cảm nhận của em qua câu chuyện.
3. Kết bài:
Câu chuyện là một kỉ niệm đẹp thời cắp sách đến trường. nó đã cho em một bài học quý giá và em sẽ không bao giờ quên kỉ niệm này.
Bài tham khảo
Đầu năm học, lớp tôi được đi dã ngoại ở bảo tàng dân tộc học. Ở đó, chúng tôi đã được biết thêm về nhiều dân tộc khác nhau trên mảnh đất chữ S rộng lớn này.
Từ sáng sớm, khi chiếc xe chuyển bánh, ai nấy đều vui mừng, háo hức. Trên xe, chúng tôi hát vang những bài hát quen thuộc. Cổng bảo tàng rất đẹp, nhưng bước vào trong mới thấy hết vẻ rộng lớn và đẹp đẽ của nơi này. Cô giáo cho chúng tôi xếp thành nhiều hàng để di chuyển được dễ dàng. Cô hướng dẫn viên đưa đoàn đi lần lượt tới những khung cảnh khác nhau. Những hàng cây cao, xanh cứ đu đưa theo gió. Biết bao ngôi nhà được dựng bằng tre nứa hiện ra. Tôi ấn tượng nhất ngôi nhà rông cao chót vót với những bậc thang đưa lên sàn nhà.
Một lúc sau, chúng tôi dừng lại ở ngôi nhà dài. Cô tôi kể đây là kiểu nhà của những đại gia đình dân tộc Ê – đê. Chúng tôi ngồi nghỉ ở đó. Cô giáo cho chúng tôi ngồi thành vòng tròn để chuẩn bị chơi trò chơi. Chà! Thật khác với những buổi dã ngoại ngoài trời, chơi trò chơi ở nhà dài Ê – đê có nhiều điều thú vị riêng. Chúng tôi chơi nhiều trò lắm, nào là chia đội hát đối, nào là trả lời ai nhanh hơn, rồi còn chơi cả trò kể tên những dân tộc trên đất nước chúng ta. Tôi đã được bố kể cho nghe về các dân tộc nên nhớ được khá nhiều. Đội tôi đã chiến thắng và được thưởng một túi kẹo dẻo.
Sau đó, lớp di chuyển ra bãi cỏ xanh dưới gốc cây xà cừ. Chúng tôi trải những tấm thảm xuống nền cỏ để chuẩn bị ăn trưa. Mỗi bạn đều được mẹ chuẩn bị cho những món thật ngon. Cô giáo đưa cho chúng tôi ăn một món mà ai cũng thích thú, cơm cuộn rong biển. Ăn xong, tôi khẽ nằm rồi ngước nhìn bầu trời cao trong xanh. Tôi lại nghĩ về những lời cô hướng dẫn viên nói ban sáng, ngày xưa, một số dân tộc còn đói khổ, họ phải vào rừng săn bắt động vật rồi nướng trên ngọn lửa để ăn, rồi các bạn nhỏ không được đi học, họ nhỏ xíu đã phải lên rẫy giúp đỡ cha mẹ.
Quả thực, tôi cảm thấy tự hào vì những thế hệ đi trước đã hi sinh để chúng ta có cuộc sống yên bình như hiện nay. Và tôi cũng cảm thấy may mắn vì mình được đi học, được tham gia những chuyến dã ngoại vừa học tập vừa vui chơi giải trí thế này. Đây là chuyến dã ngoại tôi vui nhất, bởi nó đã đưa tôi tới nhiều vùng miền khác nhau chỉ với những ngôi nhà, những hình ảnh.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 7
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
THƯƠNG VỢ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên, hai nợ, âu đành phận,
Năm nắng, mười mưa, dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:
Có chồng hờ hững cũng như không!
Câu 1 (0.5 điểm): Bài thơ trên thuộc thể thơ gì?
Câu 2 (0.5 điểm): Xác định chủ đề của bài thơ trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Câu 4 (1.0 điểm): Từ ngữ nào trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó?
Câu 5 (1.0 điểm): Từ hình tượng bà Tú trong văn bản Thương vợ em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương.
Câu 2 (4.0 điểm) Hãy viết bài văn nghị luận về tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Bài thơ trên thuộc thể thơ gì? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 2.
|
Xác định chủ đề của bài thơ trên. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Thương vợ là bức chân dung chân thực về người vợ đảm đang, chịu thương, chịu khó, là hình tượng tiêu biểu cho người phụ nữ truyền thống Việt Nam: tháo vát, cần cù, lam lũ và giàu đức hy sinh. Đồng thời thể hiện tình cảm thương quý, biết ơn của nhà thơ đối với vợ.
Câu 3.
|
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ: Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông. |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật của 2 câu thơ
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
- Sử dụng lối nói dân gian một cách sáng tạo.
- Sử dụng từ láy giàu giá trị gợi hình biểu cảm.
- Sử dụng biện pháp đảo ngữ và nghệ thuật đối.
→ Tác dụng: Thể hiện sự hoá thân của đối tượng trữ tình thành “thân cò”, làm nổi bật cái vất vả đảm đang của bà Tú và ẩn sau câu chữ vẫn là tấm lòng nhà thơ với cái nhìn ái ngại, cảm thông.
Câu 4.
|
Từ ngữ nào trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó? |
Phương pháp:
Đọc và xác định từ miêu tả ngoại hình bà Tú
Lời giải chi tiết:
- Từ ngữ có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú: thân cò (lam lũ, vất vả, chịu thương, có phần xót xa, tội nghiệp xuất hiện trong cái rợn ngợp của cả không gian và thời gian).
- Trong ca dao hình ảnh con cò thường dùng để chỉ người phụ nữ trong xã hội cũ. Ở đây Tú Xương đã sử dụng hình ảnh ẩn dụ để chỉ sự lam lũ cực nhọc của bà Tú.
Câu 5.
|
Từ hình tượng bà Tú trong văn bản Thương vợ em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến. |
Phương pháp:
Kết hợp với hiểu biết về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến và nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến qua hình ảnh bà Tú:
- Người phụ nữ Việt Nam luôn cần cù, chăm chỉ lao động trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, có khó khăn đến đâu.
- Dù cuộc sống, công việc của họ có gặp phải nhiều khó khăn nhưng ở họ vẫn luôn giữ được tinh thần lạc quan, sự cần mẫn, chăm chỉ vốn có của mình.
- Họ là những người không được lựa chọn cuộc đời, số phận cho mình, họ chỉ được cách chấp nhận số phận của mình được người khác sắp đặt và cố gắng hòa nhập với cuộc sống ấy.
- Người phụ nữ Việt Nam dù có gặp phải người chồng hờ hững hay tệ bạc cũng vẫn luôn giữ cho mình nhân phẩm cao đẹp vốn có để chấp nhận và cùng chung sống.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý các từ ngữ miêu tả bà Tú, các biện pháp nghệ thuật đặc sắc
Chú ý hình thức của đoạn văn khoảng 200 chữ
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở đoạn
- Giới thiệu khái quát về bài thơ Thương vợ và hình ảnh bà Tú.
- Khẳng định hình ảnh bà Tú là biểu tượng của đức hy sinh và sự tần tảo.
2. Thân đoạn
a) Hình ảnh bà Tú qua công việc lao động vất vả
- Câu thơ: "Quanh năm buôn bán ở mom sông"
+ Bà Tú gắn bó với công việc buôn bán, không quản thời gian, không gian.
+ Hình ảnh “mom sông” gợi sự nguy hiểm, bấp bênh của công việc mưu sinh.
- Câu thơ: "Nuôi đủ năm con với một chồng"
+ Bà Tú đảm đang, gánh vác trách nhiệm gia đình.
+ Con số “năm con với một chồng” vừa cụ thể, vừa hài hước, thể hiện sự nặng nề của gánh nặng trên vai bà Tú.
b) Đức hy sinh của bà Tú
- Câu thơ: "Lặn lội thân cò khi quãng vắng"
+ Hình ảnh "thân cò" là biểu tượng cho người phụ nữ lam lũ, nhỏ bé nhưng đầy nghị lực.
+ Từ "lặn lội" nhấn mạnh sự vất vả, dãi dầu mưa nắng.
- Câu thơ: "Eo sèo mặt nước buổi đò đông"
+ Bà Tú phải đối mặt với sự chen lấn, tranh giành, vừa nhọc nhằn, vừa mệt mỏi.
c) Sự trân trọng và lòng biết ơn của Tú Xương dành cho bà Tú
- Câu thơ: "Một duyên hai nợ âu đành phận"
+ Tú Xương thấu hiểu nỗi khổ của vợ, coi sự chịu đựng ấy như một “duyên nợ”.
+ Sự trách móc xã hội phong kiến bất công đã đẩy người phụ nữ vào cảnh khổ cực.
3. Kết đoạn
- Khẳng định hình ảnh bà Tú là đại diện cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam xưa: cần cù, giàu đức hy sinh.
- Thể hiện lòng cảm phục đối với nhân vật bà Tú cũng như tài năng của Tú Xương trong việc khắc họa nhân vật.
Bài tham khảo
Hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương hiện lên với vẻ đẹp của một người phụ nữ tần tảo, hy sinh. Bà là trụ cột chính trong gia đình, ngày ngày “quanh năm buôn bán ở mom sông,” bất chấp hiểm nguy và khó khăn để nuôi sống “năm con với một chồng.” Công việc của bà không chỉ vất vả về thể chất mà còn áp lực tinh thần khi phải đối mặt với “eo sèo mặt nước buổi đò đông.” Hình ảnh “thân cò” lặn lội là biểu tượng cho sự chịu thương chịu khó, đức hy sinh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Qua lời thơ, Tú Xương không chỉ bày tỏ lòng biết ơn, trân trọng với vợ mình mà còn ngầm phê phán xã hội bất công đã đẩy người phụ nữ vào cảnh khổ cực. Bằng sự khéo léo trong việc chọn lọc hình ảnh và ngôn ngữ, Tú Xương đã khắc họa thành công bà Tú – một người phụ nữ tuy nhỏ bé nhưng lại mang trong mình sức mạnh phi thường, khiến người đọc không khỏi cảm phục và xúc động.
Câu 2.
|
Hãy viết bài văn nghị luận về tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta. |
Phương pháp:
Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận. Thân bài phân tích làm rõ vấn đề. Kết bài khái quát ý kiến, rút ra bài học bản thân
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài
Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta
2. Thân bài
a. Giải thích
Tương thân tương ái: là tình yêu thương giữa con người với con người, sự sẵn sàng đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu và giúp đỡ người khác khi người ta gặp khó khăn. Rộng hơn nữa chính là tình đồng bào, tinh thần đoàn kết.
Tương thân tương ái là một trong những tình cảm, hành động cao đẹp của con người mà mỗi chúng ta cần có để giúp cho xã hội phát triển bền vững, tốt đẹp hơn.
b. Phân tích
- Biểu hiện của người có tinh thần tương thân tương ái:
+ Luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi người ta gặp khó khăn, hoạn nạn mà không mưu cầu lợi ích cho bản thân.
+ Sống chan hòa, yêu thương với mọi người xung quanh, cho đi mà không cần mong nhận lại.
+ Bỏ qua cái tôi cá nhân, hướng đến lợi ích chung của mọi người, biết bỏ qua tư lợi cá nhân để phát triển tốt đẹp cái chung.
- Ý nghĩa, vai trò của tinh thần tương thân tương ái trong cuộc sống:
+ Khi chúng ta sống với tinh thần tương thân tương ái thì không chỉ người được chúng ta giúp đỡ trở nên tốt hơn mà chính bản thân ta cũng trở nên tốt hơn, vui vẻ hơn.
+ Một con người có tâm thiện, có tinh thần tương thân tương ái sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Nếu xã hội ai cũng có tấm lòng “tương thân tương ái” thì xã hội sẽ được lan tỏa nhiều điều tốt đẹp.
c. Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng về những con người sống có lòng thương người, tinh thần tương thân tương ái để minh họa cho bài làm của mình.
d. Phản đề
Bên cạnh đó vẫn còn có nhiều người sống với thái độ thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác, chỉ biết đến bản thân mình. Lại có những người ích kỉ, chỉ biết đến bản thân mình,… những người này khó cảm nhận được tình cảm ấm áp của con người và cần phải sửa đổi nếu muốn cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.
3. Kết bài
Khái quát lại ý nghĩa và tầm quan trọng của tinh thần tương thân tương ái; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân.
Bài tham khảo
Có một câu nói rất hay: “Con người vốn sinh ra không phải để tan biến đi như một hạt cát, mà là để lưu dấu trên mặt đất và sống mãi trong trái tim người khác”. Và đó chính là minh chứng cho tinh thần tương thân tương ái giữa người với người.
Tương thân tương ái là tình yêu thương giữa con người với con người, sự sẵn sàng đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu và giúp đỡ người khác khi người ta gặp khó khăn. Rộng hơn nữa chính là tình đồng bào, tinh thần đoàn kết. Từ xưa đến nay, tương thân tương ái được xem như một truyền thống quý báu của dân tộc ta. Những lúc ta sẵn sàng giúp đỡ người khác khi người ta gặp khó khăn, hoạn nạn mà không mưu cầu lợi ích cho bản thân, đó chính là tinh thần cao đẹp ấy. Tinh thần ấy cũng chính là sự tôn trọng và quan tâm đến mọi người xung quanh hay những giây phút chia sẻ và đồng cảm với mọi người trong cuộc sống. Và khi chúng ta trao đi tấm lòng cũng là lúc những mảnh đời khó khăn cảm thấy được an ủi và có thêm niềm tin để vượt qua khó khăn bởi “không ai bị bỏ lại phía sau”. Không chỉ vậy, người cho đi yêu thương cũng sẽ cảm thấy vui vẻ, yêu cuộc sống này khi mang đến hạnh phúc và niềm vui cho người khác. Tình yêu thương chính là sợi dây gắn kết và thu hẹp khoảng cách với nhau.
Chắc hẳn chúng ta chưa thể quên khoảnh khắc kinh hoàng khi đồng bào các tỉnh miền Trung phải gồng mình vượt qua bao nỗi khó khăn bởi cơn bão số mười hai với sức tàn phá khủng khiếp. Nhưng với tinh thần “tương thân tương ái”, tất cả đồng bào, đồng chí đều hướng về miền Trung bằng những hành động ý nghĩa, thiết thực nhất.
Tuy nhiên, ngày nay vẫn còn có nhiều người sống với thái độ thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác, chỉ biết đến bản thân mình. Hay thậm chí có kẻ còn lấy sự khó khăn của người khác để biến nó thành một chiêu trò giật tít, câu view. Những kẻ ích kỷ, vô cảm ấy thật đáng chê trách và cũng thật cảm thông có những ai đánh mất niềm tin khi bị lợi dụng tình thương. Hãy trao đi yêu thương để nhận lại yêu thương để có thể “Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy/ Ta có thêm ngày mới để yêu thương.” Có ai đó từng nói rằng “Mọi thứ rồi sẽ qua đi, chỉ có tình người là ở lại”. Theo guồng quay của xã hội, mọi giá trị vật chất dù hào nhoáng, bóng bẩy đến đâu rồi cũng sẽ bị quên lãng, đổi thay, duy chỉ có tình người là mãi mãi chẳng thể đổi thay, bởi nó được lưu lại trong trái tim mỗi người.
Bởi vậy có thể nói, tình yêu thương, tinh thần tương thân tương ái giữa con người với con người là thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý nhất, nó như bông hoa tỏa rạng giữa cuộc đời.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 8
Đề thi
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Tam đại con gà
Xưa, có anh học trò học hành dốt nát, nhưng trò đời “Xấu hay làm tốt, dốt hay chơi chữ”, đi đâu cũng lên mặt văn hay chữ tốt.
Có người tưởng anh ta hay chữ thật, mới đón về dạy trẻ.
Một hôm, dạy sách Tam thiên tự, sau chữ “tước” là chim sẻ, đến chữ “kê” là gà, thầy thấy mặt chữ nhiều nét rắc rối, không biết chữ gì, học trò lại hỏi gấp, thầy cuống, nói liều: “Dủ dỉ là con dù dì”. Thầy cũng khôn, sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ, mới bảo học trò đọc khẽ, tuy vậy, trong lòng thầy vẫn thấp thỏm.
Nhân trong nhà có bàn thờ thổ công, thầy mới đến khấn thầm xin ba đài âm dương để xem chữ ấy có phải thật là “dù dì” không. Thổ công cho ba đài được cả ba.
Thấy vậy, thầy lấy làm đắc chí lắm, hôm sau bệ vệ ngồi trên giường, bảo trẻ đọc cho to. Trò vâng lời thầy, gân cổ lên gào:
– Dủ dỉ là con dù dì! Dủ dỉ là con dù dì…
Bố chúng đang cuốc đất ngoài vườn, nghe tiếng học, ngạc nhiên bỏ cuốc chạy vào, giở sách ra xem, hỏi thầy:
– Chết chửa! Chữ “kê” là gà, sao thầy lại dạy ra “dủ dỉ” là con “dù dì”?
Bấy giờ thầy mới nghĩ thầm: “Mình đã dốt, thổ công nhà nó cũng dốt nữa”, nhưng
nhanh trí thầy vội nói gỡ:
– Tôi vẫn biết chữ ấy là chữ “kê” mà “kê” nghĩa là “gà” nhưng tôi dạy cháu thế là dạy cho cháu nó biết tận tam đại con gà kia.
Chủ nhà càng không hiểu, hỏi:
– Tam đại con gà là nghĩa ra làm sao?
– Thế này nhé! Dủ dỉ là con dù dì, dù dì là chị con công, con công là ông con gà!
Câu 1 (0.5 điểm): Truyện Tam đại con gà thuộc thể loại nào?
Câu 2 (0.5 điểm): Xác định ngôi kể của văn bản trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Hãy cho biết nội dung cười và tình huống gây cười của truyện.
Câu 4 (1.0 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên.
Câu 5 (1.0 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào trong xã hội bấy giờ?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích ý nghĩa của tiếng cười trong truyện Tam đại con gà.
Câu 2 (4.0 điểm) Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề tuổi trẻ cần có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường sống.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Truyện Tam đại con gà thuộc thể loại nào? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Truyện Tam đại con gà thuộc thể loại truyện cười
Câu 2.
|
Xác định ngôi kể của văn bản trên. |
Phương pháp:
Chú ý lời của người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
Văn bản sử dụng ngôi kể thứ ba
Câu 3.
|
Hãy cho biết nội dung cười và tình huống gây cười của truyện. |
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung cười: cái dốt không che đậy được, càng giấu càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ.
Tình huống gây cười: có 2 tình huống gây cười
+Tình huống 1: Thầy giáo thấy chữ “kê” nhưng không biết chữ gì và dạy học sinh đọc sai.
+Tình huống 2: Bị phụ huynh lật tẩy.
Câu 4.
|
Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên. |
Phương pháp:
Rút ra bài học em học được từ văn bản
Chú ý bài học phù hợp với chuẩn mực đạo đức
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: luôn học hỏi, không nên che dấu cái dốt của mình, không nên sĩ diện hão,…
Câu 5.
|
Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào trong xã hội bấy giờ? |
Phương pháp:
Từ nội dung văn bản, xác định đối tượng mà tác giả dân gian muốn phê phán
Lời giải chi tiết:
Tác giả phê phán thói dốt nát và sĩ diện hão của những ông thầy đồ ngày xưa.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích ý nghĩa của tiếng cười trong truyện Tam đại con gà. |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyện cười, xác định yếu tố tiếng cười trong truyện
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở đoạn
- Tổng quan về thể loại truyện cười: Được tạo ra từ trí óc hài hước và là công cụ quan trọng trong cuộc chiến chống lại sự ngớ ngẩn của chúng ta.
- Giới thiệu về truyện Tam đại con gà: Là một tác phẩm hài hước, sử dụng tiếng cười để chỉ trích sự ngớ ngẩn nhưng kiêu căng của thầy giáo.
2. Thân đoạn
a. Hành động gây cười
- Thầy đồ che giấu sự ngu dốt bằng cách giải thích vô căn cứ và mê tín cầu thần thánh.
- Thầy xem dạy học như trò may rủi, tự mãn trong sự ngớ ngẩn.
b. Câu nói gây cười
- Lời giải thích "dủ dỉ là con dù dì" phi lý và lố bịch.
- Đổ lỗi cho thổ công thay vì nhận sai.
- Ngụy biện láu cá khiến người đọc bật cười, bộc lộ sự xảo trá và huênh hoang.
c. Ý nghĩa của tiếng cười
- Chỉ trích những kẻ ngu dốt nhưng tự tin khoe khoang.
- Phê phán tình hình xã hội thực: Người dốt lại làm thầy.
- Khuyên bảo mọi người không nên che giấu sự ngu dốt mà hãy can đảm học hỏi.
3. Thân đoạn
- Tóm tắt lại nội dung và nghệ thuật tạo tiếng cười trong câu chuyện tam đại con gà.
- Diễn đạt ý kiến cá nhân về những tiếng cười đó: Tiếng cười trong câu chuyện không chỉ mang lại niềm vui mà còn là bài học để mỗi người tự suy ngẫm và tự đánh giá.
Bài tham khảo
Truyện cười Tam đại con gà là một tác phẩm tiêu biểu, sử dụng tiếng cười để phê phán thói ngu dốt nhưng lại kiêu căng, huênh hoang của thầy đồ. Thầy đồ trong câu chuyện gây cười bằng những hành động và lời nói phi lý. Khi không biết chữ “kê” nghĩa là gì, thầy không dám thừa nhận mà còn cầu khấn thổ công để che giấu sự dốt nát. Đỉnh điểm là lời giải thích “kê là dủ dỉ là con dù dì,” vừa vô căn cứ vừa lố bịch. Khi bị phát hiện sai lầm, thay vì nhận lỗi, thầy đổ lỗi cho thổ công, ngụy biện láu cá bằng cách viện dẫn bài đồng dao để biện hộ. Tiếng cười trong truyện không chỉ phát ra từ sự phi lý trong hành động và lời nói của thầy mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc. Nó phê phán những kẻ dốt nhưng tự tin khoe khoang, đồng thời phản ánh thực trạng xã hội khi người thiếu năng lực lại làm thầy. Qua đó, truyện gửi gắm bài học: thay vì che giấu sự thiếu hiểu biết, con người cần biết khiêm tốn học hỏi để hoàn thiện bản thân. Tiếng cười trong Tam đại con gà không chỉ mang lại niềm vui mà còn để lại những suy ngẫm ý nghĩa về cuộc sống.
Câu 2.
|
Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề tuổi trẻ cần có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường sống. |
Phương pháp:
Vận dụng hiểu biết của em về vấn đề
Chú ý hình thức một bài văn gồm 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: trách nhiệm của tuổi trẻ đối với việc bảo vệ môi trường sống
2. Thân bài
- Giải thích vì sao tuổi trẻ cần có trách nhiệm với vấn đề bảo vệ môi trường sống:
+ Tuổi trẻ là lực lượng lao động chính của xã hội, có nhiều sức lực, tâm huyết và khả năng làm việc tốt hơn các thế hệ khác (còn nhỏ tuổi hoặc đã lớn tuổi)
+ Thế hệ trẻ ngày nay được đào tạo bài bản, chỉn chu, tiếp xúc nhiều với khoa học kĩ thuật, có khả năng áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào cong cuộc bảo vệ môi trường sống, giúp hoạt động này có một bước tiến xa hơn thế hệ trước đã làm
- Biểu hiện và kết quả khi thế hệ trẻ thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường sống:
+ Tham gia các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường sống không chỉ qua các buổi gặp mặt, phát tờ rơi, mà còn thông qua các trang mạng xã hội dành cho người trẻ như instagram, facebook, tiktok…, giúp lan tỏa mạnh mẽ
+ Tham gia các hoạt động dọn dẹp vệ sinh xung quanh môi trường sống, cắt tỉa cây cối… với hiệu suất cao nhờ sức trẻ và tinh thần cống hiến, nhiệt huyết tuổi trẻ…
+ Đẩy mạnh các phong trào bảo vệ môi trường sống như dọn vệ sinh, tiết kiệm điện, chạy bộ vì môi trường… giúp dâng cao làn sóng bảo vệ môi trường trong cộng đồng…
- Mặt trái của việc thế hệ trẻ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống:
+ Nhiều người trẻ chưa có ý thức tham gia các hoạt động tập thể bảo vệ môi trường sống, thậm chí còn cố tình gây ra các hành vi phá hoại môi trường
+ Một bộ phận người trẻ tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường nhằm đánh bóng tên tuổi, hoặc vì mục đích riêng, không chú tâm vào hoạt động chính, thậm chí gây nên các tác động tích cực
→ Đây chỉ là một bộ phận nhỏ, không đại diện cho toàn bộ giới trẻ ngày nay và dần được chấn chỉnh, thay đổi tác phong, cách suy nghĩ theo thời gian
- Liên hệ bản thân:
+ Là một người trẻ, em có thái độ, suy nghĩ như thế nào về việc tham gia bảo vệ môi trường sống của giới trẻ xung quanh mình?
+ Bản thân em đã tham gia những hoạt động nào để bảo vệ môi trường sống xung quanh mình? Cảm nghĩ của em về hoạt động đó và những người tham gia cùng mình?
3. Kết bài
Suy nghĩ của em về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với việc bảo vệ môi trường sống
Bài tham khảo
Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm chung của cả cộng đồng. Tuy nhiên, với sức trẻ, sự năng động và nhiệt huyết, thế hệ trẻ tuổi vẫn luôn đóng vai trò là ngọn cờ tiên phong cho phong trào này.
Theo đó, không phải chỉ những người trẻ mới có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường. Mà là trong các lứa tuổi, tuổi trẻ là giai đoạn con người có nhiều sức khỏe, tinh thần nhất cho việc này. Nếu trẻ em là ngày mai của đất nước, người già là ngày hôm qua thì những người trẻ tuổi chính là ngày hôm nay của tổ quốc. Vì thế, chúng ta phải làm sao cho ngày hôm nay thật rực rỡ, thật thành công để kế thừa những gì “ngày hôm qua đã làm được”. Và chuẩn bị một nền tảng tốt cho “ngày mai” tiếp bước. Thế nên, là một người trẻ, chúng ta cần cống hiến hết sức mình cho tổ quốc, trong đó có nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Đó không phải là việc gì quá to lớn, khó khăn, mà có thể làm được ngay từ các hành động nhỏ nhặt nhất. Như quét dọn vệ sinh nơi ở, trường lớp, đường phố thật sạch sẽ. Phân loại rác trước khi vứt, và vứt rác đúng nơi quy định. Hạn chế sử dụng các loại đồ nhựa chỉ sử dụng một lần. Tiết kiện điện, nước và các tài nguyên thiên nhiên khác. Đó chính là bảo vệ môi trường sống của chúng ta rồi. Ngoài ra, chúng ta còn có thể tham gia các hoạt động tập thể như trồng cây gây rừng, tuyên truyền bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nạn khai thác gỗ trái phép… Chỉ cần mỗi người trẻ chúng ta có ý thức hơn một chút về trách nhiệm của mình, cố gắng hơn một chút trong từng hành động, quyết liệt hơn một chút trong suy nghĩ, thì khi đó công cuộc bảo vệ môi trường sống sẽ trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết. Và tất nhiên, khi môi trường sống được bảo vệ và nâng cao hơn mỗi ngày thì chính bản thân chúng ta là người được tận hưởng nó. Thử nghĩ mà xem, việc được bước đi trên con đường sạch sẽ, có bóng cây mát rượi, không khí trong lành, có tiếng chim hót líu lo và chẳng có bóng dáng mẩu rác nào ven đường. Như vậy, chẳng phải thật quá tuyệt vời hay sao?
Vì vậy, là một người trẻ, chúng ta hãy cùng nhau đứng dậy, gánh trên vai trọng trách bảo vệ môi trường sống của chính chúng ta ngay hôm nay!
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 9
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
KHÔNG CẦN HỌC NỮA
Một lão nhà giàu đã dốt lại hà tiện. Con đã lớn mà không cho đi học, sợ tốn tiền. Một ông khách thấy vậy, hỏi:
- Sao không cho thằng nhỏ đi học trường?
- Cho cháu đến trường, sợ học trò lớn bắt nạt.
- Thì rước thầy về nhà cho cháu học vậy!
- Nó chưa có trí, biết nó có học được hay không?
- Có khó gì, thầy sẽ tuỳ theo sức nó mà dạy. Nay dạy chữ nhất là một, một gạch, qua ngày mai, dạy nó chữ nhị là hai, hai gạch, qua bữa mốt, dạy nó chữ tam là ba, ba gạch, lần lần như vậy thì cháu phải biết chữ.
Khách ra về, thằng con mới bảo cha:
- Thôi, cha đừng rước thầy về tốn kém. Mấy chữ ấy con không học cũng biết rồi ... Con nghe qua là đã thuộc!
Người cha bảo nó viết chữ nhất, chữ nhị, chữ tam, nó viết được cả, ông ta khen con sáng dạ, không mời thầy về nữa. Một hôm, người cha bảo nó viết chữ vạn. Nó thủng thẳng ngồi viết, viết mãi đến chiều tối cũng chưa xong. Người cha mắng:
- Viết gì mà lâu thế?
Nó thưa.
- Chữ vạn dài lắm bố ạ! Con viết hơn nửa ngày mà được nửa chữ thôi!
(Trích Bình giảng truyện cười, Nguyễn Việt Hùng, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.99 – 100)
Câu 1 (0.5 điểm): Nhân vật chính trong truyện cười trên là ai?
Câu 2 (0.5 điểm): Vì sao người con trong truyện cười trên đã lớn mà người cha không cho đi học?
Câu 3 (1.0 điểm): Yếu tố gây cười của câu chuyện thể hiện rõ nhất ở câu nói nào?
Câu 4 (1.0 điểm): Từ “hà tiện” trong câu văn: “Một lão nhà giàu đã dốt lại hà tiện” có nghĩa như thế nào?
Câu 5 (1.0 điểm): Tại sao cậu bé trong truyện mất nhiều thời gian vẫn viết chưa xong chữ “vạn”?
Câu 6 (1.0 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian muốn phê phán thói xấu nào của con người?
Câu 7 (1.0 điểm): Giả sử là một người trực tiếp chứng kiến cuộc đối thoại của hai cha con trong câu chuyện trên, em sẽ nói gì để người cha hiểu được tầm quan trọng của việc cho con đến trường học tập? (Trả lời khoảng 5 – 7 dòng)
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Là con thì phải tuyệt đối nghe lời mẹ cha
Là một người con, em suy nghĩ thế nào về quan điểm trên? Hãy viết một bài văn nghị luận để bày tỏ ý kiến của mình.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản, xác định nhân vật chính
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong văn bản là lão nhà giàu
Câu 2.
Phương pháp:
Chú ý đặc điểm tính cách của lão nhà giàu được nêu ở phần mở đầu văn bản
Lời giải chi tiết:
Vì người cha là một lão nhà giàu nhưng lại dốt nát, hà tiện.
Câu 3.
Phương pháp:
Xác định câu nói gây cười trong truyện
Lời giải chi tiết:
Yếu tố gây cười của câu chuyện thể hiện rõ nhất ở câu nói: “Chữ vạn dài lắm bố ạ! Con viết hơn nửa ngày mà được nửa chữ thôi!”
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào ngữ cảnh, xác định nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ “hà tiện” trong câu văn có nghĩa là keo kiệt, bủn xỉn, dù có điều kiện kinh tế nhưng không muốn bỏ ra.
Câu 5.
Phương pháp:
Chú ý câu nói của người khách và người con để hiểu hàm ý sâu xa
Lời giải chi tiết:
Cậu bé trong truyện mất nhiều thời gian nhưng vẫn chưa viết xong chữ “vạn” vì cậu đã hiểu chữ “vạn” theo nghĩa đen, rằng nó bao gồm một số lượng rất lớn các nét gạch thay vì nhận thức đó là một ký tự chữ Hán. Do đó, cậu đã ngồi viết hàng ngàn nét gạch liên tiếp, dẫn đến việc “viết mãi không xong”.
Câu 6.
Phương pháp:
Chú ý lối sống, hành động của lão nhà giàu và đứa con
Lời giải chi tiết:
Qua câu chuyện, tác giả dân gian muốn phê phán thói keo kiệt, dốt nát và tư duy bảo thủ của con người
Câu 7.
Phương pháp:
Tưởng tượng bối cảnh và nêu suy nghĩ
Lời giải chi tiết:
Em sẽ nói với ông lão rằng việc cho con đến trường học tập không chỉ giúp nó biết chữ mà còn giúp mở mang trí tuệ và có khả năng tự lập trong tương lai. Dù ban đầu có tốn kém, nhưng tri thức là tài sản lâu dài, không ai có thể lấy đi được. Nếu con ông được học, sau này nó có thể làm việc tốt hơn, giúp gia đình ngày càng phát triển. Ông đầu tư cho con học hôm nay chính là tạo dựng tương lai tốt đẹp cho cả nhà mình.
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Phương pháp:
- Xác định vấn đề cần bàn luận: nghị luận về quan điểm: “Là con thì phải tuyệt đối nghe lời
mẹ cha”
- Xác định hình thức bài văn nghị luận gồm 3 phần: mở bài - thân bài - kết bài
- Nêu luận điểm: đồng tình/ không đồng tình hoặc đồng tình một phần
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu về vai trò của cha mẹ trong cuộc sống của mỗi người.
- Dẫn dắt đến quan điểm: “Là con thì phải tuyệt đối nghe lời mẹ cha”
- Đặt vấn đề: Quan điểm này có thực sự đúng trong mọi hoàn cảnh?
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
- "Tuyệt đối nghe lời mẹ cha”: Là luôn làm theo mọi điều cha mẹ dạy bảo, không phản kháng, không tự ý làm trái lời cha mẹ.
- Quan điểm này thể hiện lòng kính trọng, biết ơn cha mẹ vì công lao sinh thành, dưỡng dục.
2. Bàn luận
a. Mặt đúng của quan điểm
- Cha mẹ thường có kinh nghiệm sống phong phú, hiểu biết và tình yêu thương dành cho con.
- Những lời dạy bảo của cha mẹ thường xuất phát từ mong muốn tốt đẹp, giúp con cái trưởng thành và tránh sai lầm.
- Nghe lời cha mẹ là cách thể hiện lòng hiếu thảo và đạo làm con.
b. Hạn chế của quan điểm
- Không phải lúc nào cha mẹ cũng đung, vì tư duy, quan điểm của cha mẹ đôi khi bị ảnh hưởng bởi thời đại và hoàn cảnh sống.
- Nếu cha mẹ áp đặt, không lắng nghe ý kiến của con cái, quan điểm này có thể làm mất đi sự tự lập và sáng tạo của con.
- Trong một số trường hợp, việc “tuyệt đối nghe lời” có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực nếu lời khuyên không phù hợp với tình hình thực tế.
c. Liên hệ bản thân
- Làm con cần lắng nghe và cân nhắc ý kiến của cha mẹ, nhưng cũng cần có chính kiến và sự tự chủ.
- Trong những trường hợp cha mẹ không đúng, con cái cần khéo léo bày tỏ ý kiến và thuyết phục thay vì chỉ tuân theo một cách máy móc.
3. Bài học rút ra
- Cần xây dựng mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái dựa trên sự tôn trọng và thấu hiểu lẫn nhau.
- Một người con hiếu thảo không chỉ biết vâng lời mà còn biết góp ý và làm điều đúng đắn, ngay cả khi điều đó trái với ý cha mẹ.
III. Kết bài
- Khẳng định tầm quan trọng của việc lắng nghe lời cha mẹ nhưng cũng cần linh hoạt trong việc áp dụng.
- Kêu gọi mọi người trân trọng và tôn trọng cha mẹ, đồng thời phát huy tinh thần tự lập để trở thành người con có trách nhiệm với chính mình và gia đình.
Bài tham khảo
Cha mẹ là người có công lao sinh thành, dưỡng dục, dành cả đời để yêu thương và dạy bảo con cái. Chính vì thế, trong xã hội Việt Nam, quan điểm “Là con thì phải tuyệt đối nghe lời mẹ cha” từ lâu đã trở thành một chuẩn mực đạo đức. Tuy nhiên, liệu rằng quan điểm này có đúng trong mọi hoàn cảnh, hay cần được xem xét linh hoạt hơn?
Trước hết, "tuyệt đối nghe lời mẹ cha" có nghĩa là con cái cần làm theo mọi lời dạy bảo của cha mẹ, không phản kháng, không đặt câu hỏi. Quan điểm này xuất phát từ lòng hiếu thảo, thể hiện sự kính trọng và biết ơn đối với cha mẹ. Bởi cha mẹ thường là người từng trải, có nhiều kinh nghiệm sống, nên những lời dạy bảo thường xuất phát từ tình yêu thương và mong muốn tốt đẹp cho con cái. Nghe lời cha mẹ là cách thể hiện đạo làm con, giúp con cái tránh được những sai lầm và định hướng tốt hơn trong cuộc sống.
Tuy nhiên, quan điểm này không phải lúc nào cũng đúng đắn. Cuộc sống hiện đại ngày nay thay đổi nhanh chóng, có những vấn đề mà tư duy của cha mẹ đôi khi không còn phù hợp với thực tế. Nếu cha mẹ áp đặt quan điểm mà không lắng nghe ý kiến của con, điều này có thể làm mất đi sự tự lập, sáng tạo của con cái. Đặc biệt, trong một số trường hợp, lời khuyên của cha mẹ không chính xác có thể dẫn đến những hậu quả tiêu cực nếu con cái tuân theo một cách mù quáng.
Là con, chúng ta cần lắng nghe và trân trọng lời dạy của cha mẹ, nhưng cũng cần suy nghĩ kỹ lưỡng và cân nhắc áp dụng vào thực tế. Trong trường hợp nhận thấy cha mẹ chưa hoàn toàn đúng, chúng ta cần bày tỏ ý kiến một cách khéo léo, nhẹ nhàng để cha mẹ hiểu và đồng thuận. Đây không chỉ là sự thể hiện lòng hiếu thảo mà còn là trách nhiệm của một người con đối với chính mình và gia đình.
Tóm lại, việc lắng nghe lời cha mẹ là cần thiết, nhưng không nhất thiết phải tuyệt đối trong mọi hoàn cảnh. Một người con hiếu thảo là người biết tôn trọng cha mẹ, nhưng cũng có chính kiến và hành động phù hợp với thực tế. Sự kết hợp hài hòa giữa lắng nghe và tự chủ chính là chìa khóa để xây dựng một gia đình hạnh phúc và phát triển.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 10
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐẾN CHẾT VẪN HÀ TIỆN
Ngày xưa có anh nhà giàu, tính hà tiện ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc, chỉ khư khư tích của làm giàu. Có người bạn rủ ra tỉnh[1] chơi, anh nấn ná không đi vì sợ, đi với bạn phải đãi bạn. Bị người ta chê cười mãi, một hôm, anh vào buồng giắt một quan tiền[2] vào lưng, rồi sai một người ở cùng đi lên tỉnh.
Đến tỉnh, anh trông thấy cái gì cũng muốn mua, nhưng sợ mất tiền rồi lại thôi. Trời nắng như thiêu, anh muốn vào quán uống nước, nhưng sợ phải trả tiền cho người nhà, đành đi qua.
Đến chiều trở về, khi qua đò, đến giữa dòng, anh khát quá không chịu được mới cúi xuống uống nước chẳng may lộn cổ xuống sông.
Anh người nhà vội kêu to lên:
- Ai cứu chủ tôi, xin thưởng một quan tiền!
Anh keo kiệt đương loay hoay giữa dòng, nghe tiếng, cố ngoi lên nói:
- Một quan đắt lắm!
Anh người nhà vội chữa lại:
- Thôi thì năm tiền vậy!
Anh keo kiệt lại cố ngoi lên một lần nữa và chỉ kịp nói: “Năm tiền còn đắt quá…!” [3] rồi chìm nghỉm.
(Trích Văn học dân gian những tác phẩm chọn lọc, Bùi Mạnh Nhị - Chủ biên, NXB Giáo dục, 2004, tr. 88,89)
Chú thích
1. Ra tỉnh: tức là ra tỉnh lị, lên tỉnh lị, nay gọi là thị xã.
2. Quan tiền: thời xưa tiều xâu lại thành chuỗi, cứ mười đồng là một tiền, trăm đồng là một quan (một quan có mười tiền).
3. Truyện có nhiều dị bản. Truyện trên đây soạn dựa theo tài liệu của Đỗ Thận và Nguyễn Hồng Phong.
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể loại của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3 (1,0 điểm). Em hãy chỉ ra một câu mang nghĩa hàm ẩn trong văn bản trên.
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu hiệu quả yếu tố gây cười trong văn bản “Đến chết vẫn hà tiện”.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ câu chuyện “Đến chết vẫn hà tiện”, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa nhất với bản thân và lí giải vì sao?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích nét đặc sắc về thủ pháp gây cười được thể hiện trong câu chuyện trên.
Câu 2 (4,0 điểm).
Hiện nay, có một bộ phận học sinh đang hút thuốc lá điện tử gây ra những tác hại nghiêm trọng.
Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: truyện cười
Câu 2.
Phương pháp:
Chú ý lời của người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
Văn bản “Đến chết vẫn hà tiện” kể theo ngôi thứ ba.
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về nghĩa tường mình, nghĩa hàm ẩn
Lời giải chi tiết:
Hai câu có mang nghĩa hàm ẩn:
- Một quan đắt lắm!
- Năm tiền còn đắt quá…!
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
- Các sự việc gây cười: khi được bạn rủ đi nấn ná không đi vì sợ phải đãi bạn; trông thấy cái gì cũng muốn mua nhưng sợ phải mất tiền; khát nước cũng không dám mua uống vì sợ trả tiền cho người nhà; khi bị ngã xuống sông vẫn tiếc tiền hơn mạng sống.
- Ý nghĩa tiếng cười: Truyện bật tiếng cười phê phán thói keo kiệt, hà tiện của con người.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học phù
Lời giải chi tiết:
+ Trong cuộc sống ta không nên quá keo kiệt, bủn xỉn dẫn đến những điều tệ hại cho bản thân mình.
+ Thói keo kiệt, bủn xỉn là thói xấu, không đáng để chúng ta học hỏi.
+ Chúng ta phải trân trọng sự sống của mình không nên vì quá hà tiện mà đánh đổi cả mạng sống của chính mình.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
- Hình thức: một đoạn văn, thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo một trong các cách: diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
- Dung lượng: khoảng 150 chữ.
- Vận dụng thao tác lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
- Truyện ngắn gọn, cốt truyện tập trung vào sự việc có yếu tố gây cười.
- Bối cảnh của câu chuyện được cường điệu so với thực tế.
- Tạo tình huống trớ trêu. Mâu thuẫn, nghịch lí gây cười ở đây là mâu thuẫn, nghịch lí giữa những nhu cầu cần thiết (mua đồ, uống nước, được cứu mạng) và thói keo kiệt. Các hành động keo kiệt được phóng đại, tăng cấp lớn dần lên đỉnh điểm để tạo ra sự oái ăm, tréo ngoe nhằm bật ra tiếng cười.
- Sắp đặt lời thoại hợp lí, ngôn ngữ của nhân vật dân dã dễ hiểu, để tạo sự bất ngờ, từ đó lật tẩy bản chất hà tiện của nhân vật.
- Ý nghĩa của truyện: thông qua câu chuyện một người keo kiệt đến nỗi sắp chết rồi vẫn mặc cả, tác giả dân gian phê phán thói hà tiện của con người.
Câu 2.
Phương pháp:
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.
Lời giải chi tiết:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Việc hút thuốc lá điện tử của một bộ phận học sinh hiện nay.
* Triển khai vấn đề cần nghị luận
Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, có thể đưa ra nhiều góc nhìn không giống như đáp án tuy nhiên cần có sức thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo được các ý cơ bản sau:
- Giải thích: Thuốc lá điện tử là thiết bị mô phỏng hình dạng và chức năng của thuốc lá truyền thống. Nhưng khác với thuốc lá thường, thuốc lá điện tử không tạo khói mà tạo ra luồng hơi có mùi vị và cảm giác giống thuốc lá thật.
- Thực trạng của hiện tượng hút thuốc lá điện tử của một bộ phận học sinh: hút thuộc lá điện tử trong các quán hàng, trong nhà vệ sinh ở trường,…
- Bày tỏ quan điểm của cá nhân đồng tình với ý kiến: Việc hút thuốc lá điện tử của một bộ phận học sinh gây tác hại nghiêm trọng. Bởi vì:
+ Hút thuốc lá điện tử ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vì trong khói thuốc có nhiều chất độc hại như chất nicotin, hương liệu tạo mùi,..
+ Ảnh hưởng đến kết quả học tập: ngại học, lười học, chểnh mảng, sa sút trong học tập
+ Ảnh hưởng đến nhân cách, đạo đức: thiếu trung thực, dẫn đến nhiều sai lầm khác.
+ Đe dọa hạnh phúc gia đình: bố mẹ phiền lòng, lo lắng, bất an...
+ Ảnh hưởng xấu đến môi trường học đường.
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện
* Kết thúc vấn đề NL: Khẳng định ý kiến của bản thân, rút ra bài học.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 11
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Con về quê cũ trời thưa vắng
Ngõ cúc buồn tênh dậu cúc già
Bên thềm trầu úa không người hái
Cau đã mấy mùa quên trổ hoa.
Nhớ xưa bóng ngoại nghiêng chiều nắng
Tóc trắng cùng mây trắng dưới trời
Xòe tay ngoại đếm từng thu cuối
Con nào hay biết mỗi thu vơi
Con đi mỗi bước xa, xa mãi
Dáng ngoại bên hiên. Nắng tắt dần
Lả nghiêng về cội con tìm ngoại
Tê tái chiều buông tím góc sân
(Nhớ ngoại, Bảo Ngọc, in trong tập Giữ lửa, NXB Hội Nhà văn 2015)
Chú thích: Nhà thơ Bảo Ngọc với cái tên gần gũi: “Người lưu giữ Kỷ ức đồng quê cho trẻ”. Chị có khá nhiều bải thơ được lựa chọn đưa vào Sách giáo khoa bậc TH và THCS, có vài chục bải thơ được phổ nhạc, được hòa âm phối khí dàn dựng trong Liên hoan tiềng hảt thiểu nhi Thủ đô và được trao giải.
Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra chủ thể trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Bên thềm trầu úa không người hái
Cau đã mấy mùa quên trổ hoa
Câu 4 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai câu thơ:
Xòe tay ngoại đếm từng thu cuối
Con nào hay biết mỗi thu vơi
Câu 5 (1,0 điểm): Trong nhịp sống hiện đại ngày nay, chúng ta ít có thời gian được gần gũi với thế hệ ông bà và những người họ hàng thân thích ở những miền quê. Theo em, cần có những việc làm nào để rút ngắn khoảng cách về không gian địa lý, để tạo ra mối liên hệ gần gũi, gắn kết thường xuyên với ông bà, họ hàng ở quê xa?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích khổ thơ cuối của bài thơ
Câu 2 (4,0 điểm):
Hãy viết một văn bản nghị luận (khoảng 400 chữ) nêu suy nghĩ của em về vấn đề: Tình yêu quê hương, đất nước của thế hệ trẻ trong thời đại ngày nay.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể thơ 7 chữ
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc và xác định chủ thể trữ tình, đối tượng trữ tình
Lời giải chi tiết:
- Chủ thể trữ tình: Người cháu (nhân vật “con”) – người trở về quê, nhớ về người bà ngoại.
- Đối tượng trữ tình: Người bà ngoại đã khuất, cùng với cảnh quê hương gắn bó với ngoại.
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp nhân hoá
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: Nhân hoá (“trầu úa không người hái”, “cau quên trổ hoa”).
- Tác dụng: Gợi sự tàn phai, hiu hắt của cảnh vật quê nhà khi vắng bóng người bà; qua đó bộc lộ nỗi nhớ thương, trống vắng trong lòng người cháu khi trở lại quê cũ.
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của hai câu thơ
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ gợi hình ảnh người bà già yếu, mỗi mùa thu đến là một lần tuổi già thêm nặng, sức khỏe thêm giảm sút. Bà lặng lẽ đếm từng mùa thu như đếm những ngày cuối đời, còn người cháu vô tư, chưa thấu hiểu được sự hữu hạn ấy. Câu thơ thể hiện nỗi xót xa và hối tiếc muộn màng của người cháu khi nhớ về ngoại.
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ thực tế
Lời giải chi tiết:
Để rút ngắn khoảng cách và giữ liên hệ với ông bà, họ hàng ở quê xa, chúng ta có thể:
- Thường xuyên gọi điện, video call thăm hỏi, chia sẻ cuộc sống.
- Về thăm quê khi có dịp, cùng ông bà làm việc, trò chuyện, ăn bữa cơm sum họp.
- Gửi quà, thiệp, ảnh thể hiện sự quan tâm, nhớ thương.
- Giữ gìn truyền thống gia đình, kể cho con cháu nghe về nguồn cội, giúp gắn kết các thế hệ.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ thơ cuối
Xác định giá trị nội dung, nghệ thuật
Vận dụng thao tác lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
Khổ thơ cuối là nốt lặng buồn, thấm đẫm nỗi nhớ và tiếc thương.
- Hình ảnh “con đi mỗi bước xa, xa mãi” gợi sự cách trở về không gian và thời gian, cũng là sự xa dần giữa người sống và người đã khuất.
- “Dáng ngoại bên hiên. Nắng tắt dần” vừa tả cảnh chiều tà, vừa ẩn dụ cho sự tàn phai của kiếp người.
- “Lả nghiêng về cội con tìm ngoại” – khát khao được trở về cội nguồn, tìm lại bóng hình yêu thương.
- “Tê tái chiều buông tím góc sân” – kết thúc bằng sắc tím buồn, thể hiện nỗi đau thương xen lẫn day dứt.
→ Khổ thơ gợi cảm xúc lắng sâu về tình bà cháu, về lòng hiếu thảo và nỗi nhớ quê hương da diết.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận, kĩ năng viết bài
Lời giải chi tiết:
Quê hương chính là nơi chúng ta cất tiếng khóc chào đời, là cái nôi đầu tiên đón nhận tiếng khóc đầu tiên của chúng ta. Những bước đi chập chững vào đời, những ký ức tuổi thơ không bao giờ quên được. Và là nơi là đến cuối cùng của cuộc đời chúng ta vẫn mong trở về nhất. Tình yêu quê hương được biểu hiện từ những tình cảm bình dị nhất là tình yêu gia đình hàng xóm, là nỗi niềm mong ngóng được trở về mỗi khi mình xa quê. Yêu quê hương chính là yêu những gì nơi mình sinh ra, yêu làng xóm, yêu con đường làng sỏi đá, gập ghềnh. Mỗi lần xa quê tình yêu ấy lại âm ỉ cháy trong tim, có khi da diết có khi sục sôi, có khi lại thổn thức. Là sự háo hức mỗi lần được trở về với đất mẹ sau mỗi lần xa quê. Tình cảm này là tình cảm không gì có thể thay thế được, nó luôn ở mãi trong tim của mỗi con người.
Khi đất nước ngày càng phát triển quá trình nông thôn mới cũng được đẩy mạnh hơn. Tình yêu quê hương được biểu hiện bằng hành động. Có rất nhiều người thành đạt xa quê đã có những đóng góp về tiền bạc và sức lực để xây dựng một quê hương ngày càng vững mạnh và phát triển hơn. Đây đều là những biểu hiện của tình yêu quê hương đất nước với mong muốn quê hương mình ngày càng phát triển hơn. Yêu quê hương còn là trách nhiệm xây dựng quê hương ngày càng phát triển hơn.
Ngày nay yêu quê hương không phải cứ phải cầm súng đánh giặc nữa, mà yêu quê hương chính là góp phần dựng xây quê hương phát triển ngày càng giàu mạnh hơn. Chúng ta là những thế hệ trẻ hãy góp phần công sức của mình để xây dựng quê hương ngày càng giàu mạnh hơn nữa.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 12
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NÓI CÓ ĐẦU CÓ ĐUÔI
Lão nhà giàu nọ có anh đầy tớ tính rất bộp chộp, thấy gì nói ấy, gặp đâu nói đó, chẳng có đầu có đuôi gì cả. Lão mới gọi anh ta bảo:
- Mày ăn nói chẳng có đầu có đuôi gì cả, người ta cười cả tao lẫn mày. Từ rày nói cái gì thì phải nói cho có đầu có đuôi nghe không?
Anh đầy tớ vâng vâng dạ dạ.
Một hôm lão mặc quần áo sắp sửa đi chơi, đang ngồi hút thuốc thì thấy anh đầy tớ đứng chắp tay trịnh trọng nói:
- Thưa ông, con tằm nó nhả tơ, người ta đem tơ đi bán cho người Tầu, người Tầu đem dệt thành the rồi bán sang ta. Ông đi mua the về may thành áo. Hôm nay ông mặc áo, ông hút thuốc. Tàn thuốc nó rơi vào áo ông, và áo ông đang cháy...
Lão giật mình nhìn xuống thì áo đã cháy to bằng bàn tay rồi.
(Truyện cười dân gian Việt Nam, NXB Văn học, 2016)
Câu 1 (0,5 điểm). Truyện cười trên sử dụng ngôi kể nào?
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định tình huống của truyện cười trên.
Câu 3 (1,0 điểm). Đối tượng gây cười trong truyện trên là ai?
Câu 4 (1,0 điểm). Thông điệp mà em rút ra từ truyện cười trên là gì?
Câu 5 (1,0 điểm). Nếu là lão nhà giàu trong câu chuyện, em sẽ nói gì với anh đầy tớ để tránh được việc chiếc áo bị cháy?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Từ văn bản trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nghệ thuật gây cười của truyện và nêu hiệu quả của nghệ thuật này trong việc thể hiện ý nghĩa phê phán của tác phẩm.
Câu 2 (4,0 điểm). Hiện nay, ở một số trường học còn có những hiện tượng đáng lo ngại. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về một hiện tượng mà em quan tâm.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Chú ý lời của người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
Ngôi kể thứ ba
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và xác định tình huống
Lời giải chi tiết:
Tình huống: Lão nhà giàu mặc quần áo sắp sửa đi chơi, đang ngồi hút thuốc thì áo bị cháy.
Câu 3.
Phương pháp:
Đọc và xác định đối tượng gây cười
Lời giải chi tiết:
Đối tượng gây cười: anh đầy tớ
Câu 4.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra thông điệp phù hợp
Lời giải chi tiết:
- Nói phải đúng trọng tâm và kịp thời — không nên vòng vo mà bỏ sót điều quan trọng.
- Cần suy nghĩ trước khi nói, nhưng cũng phải biết nhạy bén, thực tế (khi việc cần gấp thì nói ngắn, rõ ràng).
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ bản thân
Lời giải chi tiết:
Nếu là lão nhà giàu trong câu chuyện, em sẽ nói: “Từ nay nếu thấy có chuyện cấp bách, mày nói ngay thẳng và ngắn gọn — ví dụ: ‘Áo ông đang cháy!’ — rồi giúp dập lửa. Đừng kể vòng vo.”
=> Yêu cầu nói thẳng, thông báo kịp thời và kèm hành động giúp xử lý.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyện cười
Vận dụng thao tác lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
- Giới thiệu truyện cười “Nói có đầu có đuôi” thuộc kho tàng truyện cười dân gian.
- Gợi vấn đề: nghệ thuật gây cười độc đáo của truyện và ý nghĩa phê phán.
2. Thân đoạn
- Luận điểm 1: Tình huống gây cười được xây dựng bất ngờ.
+ Anh đầy tớ bị chủ nhắc nhở nên cố gắng “nói có đầu có đuôi” một cách máy móc.
+ Sự kéo dài câu chuyện theo kiểu vòng vo dẫn đến hậu quả khôi hài: áo chủ cháy to mà vẫn “thuyết minh”.
- Luận điểm 2: Nghệ thuật nói quá, nói vòng – đặc trưng của truyện cười dân gian.
+ Việc anh đầy tớ kể từ chuyện tằm → tơ → người Tàu → dệt the… tạo ra sự phi lí, dài dòng, gây tiếng cười.
- Luận điểm 3: Tiếng cười mang ý nghĩa phê phán và nhắc nhở.
+ Chê thói nói năng máy móc, không linh hoạt.
+ Phê phán cả sự quan liêu, hình thức của người chủ.
3. Kết đoạn
- Tiếng cười nhẹ nhàng nhưng sâu sắc, giúp người đọc nhận ra những hạn chế trong giao tiếp đời sống.
- Khẳng định giá trị của truyện cười dân gian: vừa giải trí vừa phê phán xã hội thâm thúy.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận, chứng minh
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tình trạng xả rác bừa bãi của học sinh ở trường lớp ngày nay.
2. Thân bài
a. Thực trạng
- Trên lớp không khó bắt gặp sau những giờ học rất nhiều giấy rác được xả ra nền nhà; trong thùng rác góc lớp. Hằng ngày trực nhật thu được rất nhiều rác trong một lớp học.
- Nhiều bạn học sinh có thói quen ăn quà vặt, sáng muộn giờ nên mang đồ ăn lên lớp, ăn xong tiện tay xả rác ở mọi nơi.
- Sau những giờ liên hoan, không khó để nhìn thấy rác thải vứt lung tung.
b. Nguyên nhân
- Do ý thức của các bạn học sinh chưa cao: các bạn cho rằng đã có cô chú lao công dọn dẹp; chưa nhận thức được những hệ quả của việc xả rác; chưa ý thức được trách nhiệm của bản thân mình đối với môi trường.
- Nguyên nhân khách quan: do sự thiếu sót của cha mẹ trong việc dạy dỗ các em về ý thức thu gom rác thải; do điều kiện ngoại cảnh (không có đủ thùng chứa rác,…).
c. Hậu quả
- Rác thải bị xả ra môi trường ngày càng nhiều gây ô nhiễm môi trường ngày càng nặng nề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người.
- Việc xả rác gây lỗ hổng trong nhận thức và hành động của các em học sinh, từ đó gây nên một thói quen xấu cho thế hệ tương lai.
d. Giải pháp
- Trước hết, mỗi cá nhân người học sinh cần có ý thức tự giác, bỏ rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi, biết phân loại và thu gom rác thải không chỉ của mình mà còn biết thu gom những rác thải ngoài môi trường.
- Gia đình cần giáo dục các em thói quen thu gom rác, hạn chế xả rác ra môi trường; dạy các em về những tác hại của rác thải và các biện pháp để bảo vệ môi trường.
- Nhà trường và xã hội có biện pháp giáo dục, tuyên truyền đến thế hệ trẻ việc bảo vệ môi trường sống.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề và rút ra bài học cho bản thân.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 13
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Chạy giặc
Nguyễn Đình Chiểu
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
(Trích “Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu” NXB văn học, 1971)
Ghi chú:
- Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), sinh ra tại quê mẹ - làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh), quê cha ở xã Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế. Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. Các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu truyền bá đạo lý làm người và cổ vũ tinh thần yêu nước.
- Tác phẩm: Bài thơ Chạy giặc (có sách ghi là Chạy Tây) là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ XIX. Bài thơ được viết vào khoảng năm 1959 khi thực dân Pháp đánh chiếm Gia Định, gây bao cảnh đau thương, mất mát cho nhân dân ta.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo luật Bằng hay Trắc, căn cứ vào đâu em biết?
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp đảo ngữ trong hai câu thơ:
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Câu 4 (1,0 điểm): Tâm trạng, tình cảm và thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào qua bài thơ trên?
Câu 5 (1,0 điểm): Em rút ra thông điệp gì sau khi đọc bài thơ?
II.PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung bài thơ, em hãy viết đoạn văn nghị luận (200 chữ) để trả lời câu hỏi: Là học sinh, em cần làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước?
Câu 2 (4,0 điểm): Em hãy phân tích bài thơ sau:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Cảnh khuya, Hồ Chí Minh, NXB văn học)
Ghi chú: Bài thơ được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào năm 1947 tại chiến khu Việt Bắc - trong những năm tháng đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954). Cuối năm 1947, quân Pháp ồ ạt tấn công lên Việt Bắc, hòng tiêu diệt lực lượng chủ yếu và cơ quan đầu não của ta. Chiến dịch Việt Bắc của quân và dân ta đã làm thất bại ý đồ của địch và tiêu diệt nhiều lực lượng của chúng.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 2.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ được viết theo luật: Trắc
- Căn cứ vào chữ thứ hai của câu thứ nhất: từ chợ (T)
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp đảo ngữ
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp đảo ngữ: đảo vị trí của cụm chủ vị, của các từ trong cụm động từ.
Bỏ nhà /lũ trẻ /lơ xơ /chạy,
Mất ổ/ bầy chim/ dáo dác /bay.
- Tác dụng:
+ Giúp cho câu thơ sinh động, gợi cảm.
+ Nhấn mạnh sự vội vã, bất an, lo lắng, hốt hoảng, sợ hãi của lũ trẻ và bầy chim trước sự tàn phá của giặc Pháp khi sang xâm lược nước ta.
+ Làm nổi bật nỗi đau chia li trong tình cảnh chiến tranh.
Câu 4.
Phương pháp:
Đọc và xác định tâm trạng, thái độ của nhà thơ
Lời giải chi tiết:
- Tâm trạng thái độ của nhà thơ:
+ Tác giả bày tỏ nỗi đau đau đớn, phẫn nộ trước cảnh mất mát, ly tán do chiến tranh gây ra.
+ Lên tiếng tố cáo chiến tranh và tội ác của giặc Pháp.
+ Thể hiện tình yêu quê hương đất nước sâu nặng.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra thông điệp phù hợp
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Cuộc sống yên bình của nhân dân đã bị phá hủy khi xảy ra chiến tranh.
- Chiến tranh gây ra đau thương, mất mất và chia li.
- Cần phải lên án tố cáo chiến tranh.
- Ý thức trách nhiệm của con người đối với quê hương đất nước.
….…………….
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
- Xác định đúng kiểu bài: nghị luận xã hội.
- Đoạn văn đảm bảo đúng cấu trúc (hình thức, độ dài của đoạn)
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Lời giải chi tiết:
1. Giải thích:
-Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm sâu sắc và thiêng liêng mà mỗi người dành cho nơi mình sinh ra, lớn lên, và những giá trị văn hóa, lịch sử, con người nơi đó.
- Quê hương đất nước không chỉ là nơi sinh ra mà còn là nền tảng vững chắc cho sự hình thành và phát triển của mỗi con người cũng như của toàn xã hội.
2. Học sinh cần làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
- Cần nhận thức được vai trò của quê hương đất nước rất quan trọng trong cuộc đời của mỗi con người.
- Học tập, tu dưỡng đạo đức trở thành người có kiến thức, có thể góp phần xây dựng quê hương.
- Tìm hiểu về lịch sử và những người đã hy sinh vì độc lập, tự do của đất nước, từ đó thể hiện lòng biết ơn.
- Luôn phát huy những truyền thống tốt đẹp của gia đình, quê hương, đất nước.
- Sống có trách nhiệm, không làm những điều tổn hại đến quê hương đất nước.
….……
Câu 2.
Phương pháp:
- Xác định đúng kiểu bài: nghị luận văn học. Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận; triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Lời giải chi tiết:
1. Khái quát về tác giả, tác phẩm:
-Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 - 1969) nhà cách mạng sáng suốt, vị lãnh tụ thiên tài và là một nhà thơ lớn của dân tộc. Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Người gắn liền với lịch sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam.
-Tác phẩm: Ra đời vào những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp tại chiến khu Việt Bắc.
-Nội dung: Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ.
2. Phân tích nội dung của tác phẩm
*Bức tranh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc (2 câu thơ đầu).
-Vẻ đẹp của bức tranh cảnh khuya được gợi lên từ thanh âm: “Tiếng suối”. Biện pháp so sánh gợi lên vẻ đẹp tĩnh lặng, gần gũi và ấm áp.
-Bức tranh đêm trăng hiện lên giàu chất tạo hình trong những nét vẽ: “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” gợi lên nhiều cách hiểu:
+ Ánh trăng chiếu xuống mặt đất xuyên qua từng tán cây, chiếu xuống cả những bông hoa rừng. Không gian thiên nhiên ngập tràn ánh trăng.
+ Ánh trăng sáng chiếu xuống mặt đất xuyên qua từng tán cây cổ thụ, khi phản chiếu xuống mặt đất tạo ra hình thù như những bông hoa.
-> Câu thơ gợi vẻ đẹp quyện hòa, đan cài của thiên nhiên.
*Vẻ đẹp tâm hồn thi sĩ quyện hòa cùng chất chiến sĩ của nhân vật trữ tình (2 câu thơ sau):
- Hình ảnh đó gợi lên từ trạng thái “cảnh khuya như vẽ”, khắc họa rõ nét cốt cách người nghệ sĩ, thể hiện sự rung động trước vẻ đẹp của đêm trăng chốn núi rừng Việt Bắc.
- Hình ảnh “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” gợi mở vẻ đẹp của phẩm chất người chiến sĩ.
- Điệp từ “chưa ngủ” được nhắc lại hai lần đã tô đậm hơn nữa tình yêu thiên nhiên quyện hòa cùng tình yêu đối với nhân dân, đất nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
->Câu thơ thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung và cốt cách của người chiến sĩ các mạng Hồ Chí Minh.
3. Đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
- Vận dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, hàm xúc.
- Sử dụng từ ngữ giản dị: Ngôn ngữ của bài thơ rất gần gũi, dễ hiểu, nhưng lại đầy hình ảnh sinh động. Từ ngữ như “suối”, "trăng", "rừng", "cảnh khuya" khiến người đọc cảm nhận được sự gần gũi với thiên nhiên.
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ để làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng.
- Nhịp thơ linh hoạt: mềm mại, uyển chuyển, thể hiện sự êm đềm của cảnh vật và tâm trạng của con người trong đêm khuya.
- Âm điệu: trầm bổng nhẹ nhàng, sâu lắng với nội dung trữ tình tạo nên một cảm xúc lắng đọng cho người đọc.
- Bài thơ vừa mang vẻ đẹp cổ điển vừa mang vẻ đẹp hiện đại, không chỉ thể hiện vẻ đẹp của núi rừng mà còn là tình yêu thiên nhiên, đất nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 14
Đề thi
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau vàn thực hiện các yêu cầu:
Lòng trung thực từ một ván cờ
Sáng tinh mơ thức dậy, vừa xuống phòng khách tôi đã thấy một tờ giấy ghi dòng chữ rất to: “Bố đừng xoá bàn cờ của con”. Nhìn nét chữ nguệch ngoạc của cậu con trai thứ hai, cạnh một bàn cờ vua vẽ bằng giấy với la liệt các quân bị ăn nằm lăn lóc bên cạnh, tôi thoáng nhận ra thế cờ tàn mà hai anh em đang chơi dở.
Không cần nhiều thời gian phân tích, tôi cũng biết rằng với sức cờ hơn hẳn của cậu anh ( vẫn chơi quân cờ màu đen), nhiều khả năng cậu em (chơi quân trắng) sẽ phải thua trong vài nước nữa. Dĩ nhiên, điều này còn đòi hỏi người chơi thật tinh, chọn giải pháp hợp lí nhất, không sai sót. Nếu không thì, vẫn có thể...
Tôi hình dung trận đấu đêm qua căng lắm nên khuya thế mà bàn cờ vẫn còn dang dở. Trước đó, tôi lấy làm lạ vì hình như hôm nay cậu em thức dậy khá sớm. Cậu cứ nằm trên giường trằn trọc, lăn qua lăn lại mãi. Giờ thì tôi hiểu, cậu đang lo tính kế quyết đấu trong một thế cờ ẩn chứa nhiều tuyệt vọng.
Dù không đụng chạm vào “bãi chiến trường” dưới đất, tôi vẫn cẩn thận lấy giấy bút ghi lại hiện trạng đang có trên bàn cờ.
Khi ra sân tập thể dục trở lại nhà, tôi nhìn thấy cậu em đang im lặng khóc. Bàn cờ đã dẹp. Hai anh em khi tỉnh dậy đã vội vã lao ngay vào cuộc “tỉ thí” với ván cờ dở dang. Và kết cục thì có lẽ các bạn đã đoán ra. Cậu em đã thất bại. Đúng như lời ông anh vẫn nói, giọng giễu cợt “Mới chơi mà cứ đòi thắng người ta. Thắng thế nào được!”.
Nhưng tôi lấy làm ngạc nhiên vì những giọt nước mắt của cậu em hôm nay ẩn chứa một điều gì. Hình như cậu cảm thấy mất niềm tin vào chính bản thân mình (sau những trăn trở, quyết tâm dồn nén trong đêm)? Tôi liền lấy tờ giấy chép thế cờ mà tôi đã ghi lại lúc sáng. Cả ba bố con cùng diễn lại cách chơi. Cuối cùng mọi người phát hiện ra có một quân cờ đã bị đặt sai chỗ ngay từ đầu. Cái sai này đã đem lại một lợi thế hơn hẳn cho cậu anh.
Dù sắp đến giờ đi học, hai anh em vẫn hì hục chơi lại. Cậu em bình tĩnh đi như đã nghĩ rất lung từ trong đêm. Và chỉ sau 5 nước nữa, cậu đã có một nước chiếu vĩnh viễn. Đây là nước chiếu dẫn tới thế cờ mà bất kì ai chơi cờ vua cũng rõ: Hoà.
Vâng, chỉ là hoà thôi. Nhưng với cậu em, đây quả là một “kiệt tác”.
Tôi không dám khẳng định một điều: Hình như cậu anh đoán ra được quyết tâm của em và sợ mình hố, nên đã lén thay đổi vị trí bàn cờ? Phải thế không? Có thể như thế lắm… Trước khi đưa cậu anh vào lớp, tôi nói nhỏ: “Nếu con đã tráo đổi thế cờ có lợi cho con thì đó là một điều rất đáng xấu hổ. Con cần phải biết đứng trên đôi chân của chính mình. Ván cờ có kết cục hoà nhưng chính em đã thắng con đó. Em đã thắng con bằng tinh thần quả cảm và lòng trung thực”.
(Lòng trung thực từ một ván cờ, PGS-TS. Phạm Văn Tình - Tổng Thư kí Hội Ngôn ngữ học Việt Nam - Tạp chí Người đô thị, 2018)
Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định đề tài của văn bản trên?
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định và nêu tác dụng phép tu từ so sánh trong câu văn sau: Không cần nhiều thời gian phân tích, tôi cũng biết rằng với sức cờ hơn hẳn của cậu anh (vẫn chơi quân cờ màu đen), nhiều khả năng cậu em (chơi quân trắng) sẽ phải thua trong vài nước nữa.
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện qua văn bản?
Câu 5 (1,0 điểm). Những bài học cuộc sống nào tác giả gửi gắm qua văn bản trên?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ :
MẸ
Con nhớ ngày xưa mẹ hát:
“Hoa sen lặng lẽ dưới đầm
Hương hoa dịu dàng bát ngát
Thơm tho không gian, thời gian”…
Mẹ nghèo như đóa hoa sen
Tháng năm âm thầm lặng lẽ
Giọt máu hòa theo dòng lệ
Hương đời mẹ ướp cho con
Khi con thành đóa hoa thơm
Đời mẹ lắt lay chiếc bóng
Con đi…chân trời gió lộng
Mẹ về…nắng quái chiều hôm
Sen đã tàn sau mùa hạ
Mẹ cũng lìa xa cõi đời,
Sen tàn rồi sen lại nở
Mẹ thành ngôi sao trên trời.
(Dẫn theo Nhà văn và tác phẩm trong nhà trường, Viễn Phương, Thanh Hải, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Giáo dục Việt Nam, 1999, trang 37)
Chú thích: Viễn Phương, sinh năm 1928, mất năm 2005, quê ở An Giang. Ông là nhà thơ gắn bó với cuộc sống chiến đấu của bà con quê hương trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Bài thơ Mẹ mang đến cho người đọc những hình ảnh và cảm nhận sâu sắc về tình mẹ vì sự hy sinh vô điều kiện của mẹ dành cho con.
Câu 2 (4,0 điểm). Là học sinh, em nghĩ làm thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân. Hãy viết bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về vấn đề cần giải quyết trên.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Chú ý lời của người kể chuyện
Cách giải:
Ngôi kể thứ nhất
Câu 2.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra đề tài phù hợp
Cách giải:
Đề tài: Lòng trung thực
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp so sánh
Cách giải:
- Biện pháp so sánh: “sức cờ hơn hẳn của cậu anh”
- Tác dụng:
+ Làm cho câu văn thêm sinh động, gợi hình gợi cảm, ấn tượng với người đọc người nghe
+ Nhấn mạnh khả năng chơi cờ của người anh hơn hẳn khả năng chơi cờ của người em
+ Bày tỏ thái độ ngạc nhiên trước tình huống nhiều khả năng cậu em (chơi quân trắng) sẽ phải thua người anh trong vài nước nữa
Câu 4.
Phương pháp:
Xác định thái độ, cảm xúc của tác giả
Cách giải:
Tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản
- Yêu mến, trân trọng, đề cao những người có lòng trung thực ngay từ những điều bình thường trong cuộc sống hàng ngày.
- Phê phán, không đồng tình với những người không dám chịu trách nhiệm về những hành động của mình.
- Ca ngợi những người có lòng quyết tâm, quả cảm, dám đương đầu với những khó khăn trong cuộc sống.
=> Đó là những tình cảm chân thành, giản dị, sâu sắc, góp phần giáo dục cho thế hệ trẻ lối sống đẹp trong xã hội.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học phfu hợp
Cách giải:
* Những bài học cuộc sống tác giả gửi gắm qua câu chuyện
- Sống trung thực sẽ đem đến sự thanh thản trong tâm hồn, giúp con người luôn vui vẻ, thoải mái. Điều này lại đem đến sự tỉnh táo, sáng suốt khi đưa ra những lựa chọn, những quyết định quan trọng trong cuộc sống.
- Sự trung thực là điều kiện, là yếu tố quan trọng đưa con người đến thành công.
- Sự trung thực sẽ giúp tạo được niềm tin, lòng tin với mọi người, từ đó giữ cho các mối quan hệ được bền vững, lâu dài, giúp công việc thuận lợi, các mối quan hệ xã hội trở nên hài hòa.
- Nhận thức được đức tính trung thực là một đức tính tốt mà bản thân mỗi người cần xây dựng và gìn giữ.
- Xây dựng ý thức trung thực trong từng việc nhỏ hàng ngày đến việc lớn. Luôn nói đúng, làm đúng với những chuẩn mực của đời sống xã hội…
- Cần tích cực tu dưỡng, rèn luyện đạo đức; chăm lo học tập trau dồi kiến thức để nâng cao tri thức và có cách ứng xử phù hợp trong cuộc sống.
.........
PHẦN II.
Câu 1.
Phương pháp:
a. Xác định được yêu cầu về hình thức và dung lượng đoạn văn
Xác định được yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp.
b. Xác định đúng yêu cầu về nội dung
Xác định đúng nội dung đoạn văn: cảm nghĩ về bài thơ Mẹ của tác giả Viễn Phương
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ nội dung trọng tâm của đoạn văn
Cách giải:
* Xác định được các ý phù hợp để tập trung làm rõ nội dung đoạn văn, sau đây là một số gợi ý:
- Giới thiệu nhan đề, tác giả và nêu cảm nghĩ chung về bài thơ.
- Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài thơ trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật:
+ Cảm nghĩ về nội dung (mạch cảm xúc, chủ đề, thông điệp...): bài thơ là dòng cảm xúc, nỗi nhớ thương của người con đối với người mẹ đã mất, dù mẹ đã đi xa nhưng những kỉ niệm và sự hi sinh của mẹ con dành cho con không bao giờ con quên. Qua đó, thể hiện lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc của tác giả đối với mẹ.
- Cảm nghĩ về yếu tố nghệ thuật:
+ Hình ảnh thơ giản dị mộc mạc, gợi cảm: hoa sen, hương hoa, từ láy (lặng lẽ, dịu dàng, bát ngát âm thầm…), phép tu từ so sánh “Mẹ nghèo như đóa hoa sen” ẩn dụ “giọt máu – dòng lệ; đóa hoa thơm”... để ca ngợi những phẩm chất và tình yêu thương, sự hi sinh của mẹ;
+Thể thơ sáu chữ với lối gieo vần, ngắt nhịp khá linh hoạt khiến những câu thơ như một bản nhạc giàu âm điệu về tình mẹ…
- Khái quát cảm nghĩ về bài thơ.
Câu 2.
Phương pháp:
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: học sinh làm thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:
- Xác định được các ý của bài viết
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
2. Triển khai vấn đề nghị luận:
a. Giải thích vấn đề:
Tự tin là gì? Là niềm tin vào khả năng của bản thân, là sự dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm về hành động của mình.
b. Thể hiện quan điểm của người viết về vấn đề nghị luận, có thể theo một số gợi ý sau:
* Phân tích các khía cạnh của vấn đề:
- Thực trạng: Trong xã hội hiện nay, nhiều học sinh vẫn còn thiếu tự tin vào bản thân. Các em thường tự ti về ngoại hình, năng lực học tập, kỹ năng giao tiếp… Điều này dẫn đến việc các em không dám thể hiện bản thân, ngại tham gia các hoạt động ngoại khóa, thậm chí là sợ hãi khi phải đứng trước đám đông.
- Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu tự tin ở học sinh.
+ Áp lực học tập: Chương trình học nặng nề, kỳ vọng quá cao từ gia đình và xã hội khiến học sinh luôn cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi và mất niềm tin vào bản thân.
+ Thiếu sự động viên, khích lệ: Sự thiếu quan tâm, động viên từ gia đình, thầy cô khiến học sinh cảm thấy cô đơn, lạc lõng và mất đi động lực phấn đấu.
+ Tác động tiêu cực từ mạng xã hội: Mạng xã hội là con dao hai lưỡi. Nếu không sử dụng đúng cách, nó có thể khiến học sinh tiếp xúc với những thông tin tiêu cực, hình ảnh không lành mạnh, từ đó ảnh hưởng đến tâm lý và sự tự tin của các em.
- Hậu quả của thực trạng trên: Thiếu tự tin có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với học sinh:
+ Kết quả học tập kém: Học sinh thiếu tự tin thường không dám phát biểu ý kiến, không dám hỏi khi chưa hiểu bài, dẫn đến việc không nắm vững kiến thức và kết quả học tập kém.
+ Khó hòa nhập với môi trường xung quanh: Các em thường ngại giao tiếp, kết bạn, tham gia các hoạt động tập thể, từ đó trở nên cô lập, thu mình.
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần: Tự ti có thể dẫn đến trầm cảm, lo âu và các vấn đề tâm lý khác.
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện về vấn đề.
* Đề xuất giải pháp khả thi và có tính thuyết phục:
- Tự nhìn nhận bản thân để nhận ra điểm mạnh và điểm yếu và có hướng khắc phục.
- Xây dựng mục tiêu cụ thể và kế hoạch hành động rõ ràng, nỗ lực để đạt được mục tiêu:
- Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, xã hội để rèn luyện tự tin, khẳng định bản thân:
- Học cách chấp nhận và vượt qua thất bại để tự tin hơn...
(HS có thể đưa ra ba giải pháp, trình bày có sức thuyết phục là đạt điểm tối đa)
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 15
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(1) “Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác” …
(2) Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi con người. Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những công dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.”
(Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Dân trí – ngày 14/2/2015)
Câu 1. (1.0 điểm) Xác định thể loại và nêu luận đề của đoạn ngữ liệu.
Câu 2. (1.0 điểm) Xác định một yếu tố Hán Việt và cho biết nghĩa của yếu tố Hán Việt trong câu in đậm.
Câu 3. (1.0 điểm) Tìm hai bằng chứng có trong đoạn ngữ liệu.
Câu 4. (1.0 điểm) Nêu luận điểm của đoạn ngữ (1).
Câu 5. (2.0 điểm) Từ vấn đề nghị luận được đặt ra, em rút ra bài học gì về lòng nhân ái? (Hãy viết đoạn văn trả lời từ 4 đến 6 dòng).
PHẦN LÀM VĂN (4,0 điểm)
Môi trường sống đang ngày càng bị ô nhiễm. Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của tất cả chúng ta. Em có suy nghĩ gì về nhận định “Học sinh cần có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường sống”. Hãy viết bài văn nghị luận về vấn đề trên.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
- Thể loại: Nghị luận.
- Luận đề: Bàn về lòng nhân ái của con người.
Câu 2.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
- Yếu tố Hán Việt: nhân, ái,...
- Ý nghĩa của yếu tố Hán Việt trên là: nhân nghĩa là người; ái nghĩa là yêu
Câu 3.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại, xác định bằng chứng
Lời giải chi tiết:
Bằng chứng trong đoạn ngữ liệu trên là:
- Sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”
- Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại, xác định luận điểm
Lời giải chi tiết:
Luận điểm trong đoạn ngữ liệu trên là: Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người: Lòng nhân ái là phẩm chất của con người
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học phù hợp
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con người
- Lòng nhân ái là cách con người trao cho nhau tình thương mà không cần sự đền đáp, trả ơn từ người mình đã giúp đỡ.
- Quan tâm đến những người xung quanh.
- Chia sẻ, cảm thông với những nỗi đau của người khác.
- Lòng nhân ái của con người trong thời chiến, thời bình
- Phê phán những kẻ chỉ biết có mình, ích kỉ, vì lợi ích của bản thân, không quan tâm đến người khác.
- Mỗi người phải rèn luyện cho mình đức tính tốt đó là: tinh thần yêu thương, san sẻ cho nhau trong cuộc sống; tự bản thân phải sống tốt và ngày càng hoàn thiện mình hơn.
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận, chứng minh
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Nêu vấn đề cần bàn luận
- Nêu ý kiến đối với vấn đề cần bàn luận
II. Thân bài
1. Giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận
- Trách nhiệm là nghĩa vụ, ý thức, công việc mà mỗi người phải hoàn thành với một công việc bất kỳ nào đó hoặc với vấn đề diễn ra xung quanh.
- Môi trường sống là nơi tồn tại và phát triển của con người. Ở đây, môi trường sống được hiểu chính là môi trường tự nhiên… Trách nhiệm bảo vệ môi trường là sự ràng buộc về ý thức, về hành động, là nghĩa vụ của con người đối với việc bảo vệ môi trường sống…
2. Bàn luận
- Khẳng định vấn đề cần bàn luận và nhấn mạnh ý kiến:
+ Vấn đề cần bàn luận: bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của học sinh ở mọi lứa tuổi với những việc làm phù hợp với độ tuổi, khả năng,… của mình.
+ Ý kiến: hoàn toàn đồng tình với việc học sinh cần có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường sống.
- Lí lẽ và bằng chứng:
+ Lí lẽ 1: Môi trường sống có sự ảnh hưởng trực tiếp, đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta…
+ Bằng chứng 1: Con người sống trong lòng thiên nhiên, xã hội loài người duy trì và phát triển gắn chặt với thiên nhiên…
+ Lí lẽ 2: Môi trường sống của chúng ta đang ngày càng ô nhiễm…
+ Bằng chứng 2: WHO đã gọi tình trạng ô nhiễm môi trường không khí là “kẻ giết người thầm lặng” khi mà 92% dân số thế giới đang sống trong môi trường có chất lượng không khí ở dưới mức tiêu chuẩn của who,…
3. Vai trò của học sinh
- Học sinh là một phần không thể thiếu của xã hội. Học sinh cần phải có nhận thức đúng đắn về vấn đề bảo vệ môi trường sống, tham gia những hoạt động cụ thể, thiết thực bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống và học tập,…
- Học sinh là một phần không thể thiếu của xã hội. Học sinh cần phải có nhận thức đúng đắn về vấn đề bảo vệ môi trường sống, tham gia những hoạt động cụ thể, thiết thực bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống và học tập,…
III. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề
- Nêu bài học
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!


