Đề thi học kì 2 Địa lí 12
Đề thi học kì 2 Địa lí 12 - Đề số 1
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
A. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.
B. Tỉ lệ dân số nhập cư thấp nên không gây sức ép đến việc làm.
C. Mật độ trung tâm công nghiệp dày đặc nhất cả nước.
D. Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao.
Câu 2: Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là
A. cà phê, cao su, chè.
B. chè, lạc, mía.
C. cao su, chè, điều.
D. cao su, điều, hồ tiêu.
Câu 3: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Vĩnh Long.
B. Đồng Nai.
C. Cà Mau.
D. Trà Vinh.
Câu 4: Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất
A. cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. cận xích đạo.
C. nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. xích đạo gió mùa.
Câu 5: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập vào năm nào sau đây?
A. Năm 1998.
B. Năm 2009.
C. Năm 1997.
D. Năm 2004.
Câu 6: Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập vào năm nào sau đây?
A. Năm 2009.
B. Năm 1998.
C. Năm 2004.
D. Năm 2006.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về du lịch biển đảo ở nước ta hiện nay?
A. Số du khách ngày càng đông.
B. Doanh thu ngày càng tăng.
C. Có nhiều trung tâm nổi tiếng.
D. Phân bố đều khắp cả nước.
Câu 8: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
A. Khánh Hoà.
B. Đà Nẵng.
C. Hải Phòng.
D. Quảng Bình.
Câu 9: Đông Nam Bộ không có thế mạnh về
A. phát triển sản xuất lương thực.
B. trồng các loại cây công nghiệp.
C. khai thác dầu khí quy mô lớn.
D. xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Câu 10: Đồng bằng sông Cửu Long có
A. rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.
B. nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.
C. hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.
D. bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
Câu 11: Về mặt kinh tế, các đảo và quần đảo của Việt Nam có vai trò gì?
A. Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
B. Là điểm tựa quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng.
C. Có tiềm năng lớn để khai thác nguồn lợi từ vùng biển.
D. Là cơ sở khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và đảo.
Câu 12: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
A. khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
B. nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
D. sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13: Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm…
a) Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.
b) Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.
c) Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
d) Hiện nay, Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.
Câu 14: Cho bảng số liệu:

a) Diện tích đất nông nghiệp của ĐBSCL lớn gấp 3,5 lần ĐBSH.
b) Diện tích đất chuyên dùng của ĐBSH lớn gấp 1,21 lần ĐBSCL.
c) Diện tích đất lâm nghiệp của ĐBSH lớn gấp 1,72 lần ĐBSCL.
d) Diện tích đất chưa sử dụng của ĐBSCL lớn gấp 2,12 lần ĐBSH.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15: Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tỉ trọng diện tích cây cao su so với tổng diện tích cây công nghiệp của Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Câu 16: Năm 2021, Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa là 3,9 triệu ha, năng suất lúa đạt 62,3 tạ/ha. Hỏi sản lượng lúa của vùng năm 2021 là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu tấn)
Câu 17: Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có số dân là 17,6 triệu người, quy mô GRDP là 2 249,2 nghìn tỉ đồng. Vậy thu nhập bình quân đầu người của vùng là bao nhiêu triệu đồng/năm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 18: Cho bảng số liệu sau:
Dựa vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021. (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19: Cho bảng số liệu sau:
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 – 2021.
b) Rút ra nhận xét và giải thích.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao là nhận định đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
A, C sai vì đó là đặc điểm của vùng Đồng bằng sông Hồng.
B sai vì Đông Nam Bộ có tỉ lệ dân nhập cư rất cao.
Chọn D.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là cao su, điều, hồ tiêu.
Chọn D.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Đồng Nai không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đây là tỉnh thuộc Đông Nam Bộ.
Chọn B.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh về tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất cận xích đạo.
Chọn B.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Cách giải:
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập vào năm 1997.
Chọn C.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập vào năm 2009. Đây là vùng kinh tế trọng điểm hình thành muộn nhất.
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo (phần phát triển du lịch biển, đảo)
Cách giải:
Du lịch biển – đảo ở nước ta hiện nay phân bố đều khắp cả nước là SAI
Chỉ có các tỉnh – thành phố tiếp giáp biển mới phát triển du lịch biển – đảo.
Chọn D.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về Biển Đông.
Cách giải:
Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng.
Chọn B.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Đông Nam Bộ không có thế mạnh về phát triển sản xuất lương thực.
- Đất đai ở Đông Nam Bộ (chủ yếu là đất xám và đất bazan) phù hợp hơn với cây công nghiệp lâu năm như cao su, cà phê, tiêu, và điều, thay vì cây lương thực như lúa.
- Khí hậu ở Đông Nam Bộ có mùa khô kéo dài, ảnh hưởng đến việc trồng cây lương thực cần nhiều nước.
Chọn A.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
- Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông, kênh rạch dày đặc, được hình thành từ hai hệ thống sông lớn là sông Tiền và sông Hậu, cùng mạng lưới kênh rạch tự nhiên và nhân tạo chằng chịt. Đây là đặc điểm tự nhiên đặc trưng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy, phát triển nông nghiệp, đặc biệt là lúa gạo và nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước tưới tiêu và phục vụ sinh hoạt.
- Các đáp án khác:
+ Rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa: Sai, vì các mỏ dầu lớn tập trung chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam thuộc Đông Nam Bộ, không phải Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Nguồn dự trữ thủy năng dồi dào: Sai, vì Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng thấp, không có địa hình dốc để tạo thủy năng.
+ Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu: Sai, mặc dù Đồng bằng sông Cửu Long có bờ biển dài, nhưng địa hình ven biển thường nông và bồi lắng, không có nhiều vịnh nước sâu như Đông Nam Bộ hay Duyên hải Nam Trung Bộ.
Chọn C.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung kiến thức phần phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. Chú ý từ khóa “kinh tế”.
Cách giải:
Về kinh tế, các đảo và quần đảo nước ta có điều kiện là căn cứ để khai thác nguồn lợi vùng biển.
Chọn C.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Nguồn thức ăn phong phú:
+ Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa gạo lớn nhất cả nước, tạo nguồn phụ phẩm từ nông nghiệp như cám, rơm, rạ dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.
+ Bên cạnh đó, vùng có nguồn thủy sản phong phú, cung cấp thêm thức ăn giàu dinh dưỡng cho ngành chăn nuôi.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn:
+ Với dân số đông và tập trung ở các vùng lân cận như Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai), ngành chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long có thị trường tiêu thụ nội địa rất lớn.
+ Ngoài ra, các sản phẩm gia súc, gia cầm còn hướng tới xuất khẩu.
Chọn B.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- a đúng. Đông Nam Bộ có cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng, bao gồm cả các ngành truyền thống như khai thác dầu khí, thực phẩm, dệt may và các ngành công nghệ cao như điện tử, sản xuất phần mềm, cơ khí…
- b sai, vì ngoài các ngành dựa trên thế mạnh về tài nguyên và lao động (như khai thác dầu khí, thực phẩm, dệt may), vùng này còn phát triển mạnh các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng lớn.
- c đúng. Vùng có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn lao động có trình độ cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, và gần các cảng biển lớn, tất cả đều hỗ trợ phát triển công nghiệp.
- d sai. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là 4806,8 nghìn tỉ đồng (36,9% cả nước); giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ là 4026,2 nghìn tỉ đồng (chiếm 30,9% cả nước).
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào bảng số liệu và làm phép tính chia.
Cách giải:
a) Sai vì diện tích đất nông nghiệp của ĐBSCL lớn gấp: 2 607,1/869,3 = 3,0 lần ĐBSH.
b) Đúng vì diện tích đất chuyên dùng của ĐBSH lớn gấp: 318,4/262,7 = 1,21 lần ĐBSCL.
c) Đúng vì diện tích đất lâm nghiệp của ĐBSH lớn gấp: 519,8/302,1 = 1,72 lần ĐBSCL.
d) Sai vì diện tích đất chưa sử dụng của ĐBSCL lớn gấp: 761,4/357,5 = 2,13 lần ĐBSH.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100
Cách giải:
Tỉ trọng diện tích cây cao su so với tổng diện tích cây công nghiệp của Đông Nam Bộ năm 2021 là:
(547,6/804,3)*100 = 68,1%
Đáp án: 68,1
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Năng suất = Sản lượng/Diện tích => Sản lượng = Năng suất*Diện tích
Lưu ý đổi đơn vị.
Cách giải:
Sản lượng lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là: 62,3*3,9 = 242,97 triệu tạ = 24,3 triệu tấn
Đáp án: 24,3
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào công thức:
Thu nhập bình quân đầu người = GDP/số dân.
Cách giải:
- Đổi 2 249,2 nghìn tỉ đồng = 2 249 200 000 triệu đồng
=> Thu nhập bình quân đầu người của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là:
2 249 200 000/17,6 = 127 795 454 nghìn đồng = 128 triệu đồng.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào công thức tính tỉ trọng:
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100
Cách giải:
Tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021:
(2 922,3/3 743,8)*100 = 78,1%.
IV. TỰ LUẬN
Câu 19 (VD):
Phương pháp:
a) Vẽ đúng dạng biểu đồ (biểu đồ cột), trên biểu đồ thể hiện đầy đủ đối tượng, đơn vị, tên biểu đồ.
b) Nhận xét dựa vào bảng số liệu/biểu đồ, giải thích dựa vào kiến thức của bản thân.
Cách giải:
a) Vẽ biểu đồ:
b) Nhận xét và giải thích:
- Nhận xét:
Vùng Đông Nam Bộ có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn, có sự biến động trong giai đoạn 2010 – 2021:
+ Giai đoạn 2010 – 2020: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ tăng mạnh và liên tục từ 616,1 nghìn tỉ đồng lên 1 570,1 nghìn tỉ đồng.
+ Giai đoạn 2020 – 2021: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ giảm từ 1 570,1 nghìn tỉ đồng xuống 1334,4 nghìn tỉ đồng.
- Giải thích: đây là vùng tập trung đông dân cư nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, các hoạt động công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh.
Đề thi học kì 2 Địa lí 12 - Đề số 2
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Tính đến năm 2021, Việt Nam có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?
A. 2 vùng.
B. 3 vùng.
C. 4 vùng.
D. 5 vùng.
Câu 2: Các ngành kinh tế nào sau đây đóng góp chính vào GRDP của vùng Đông Nam Bộ?
A. Nông nghiệp; công nghiệp - xây dựng.
B. Nông nghiệp; dịch vụ.
C. Công nghiệp - xây dựng; dịch vụ.
D. Dịch vụ; giao thông vận tải.
Câu 3: Đồng bằng sông Cửu Long gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
Câu 4: Vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào?
A. Nội thuỷ, thềm lục địa, gần thềm lục địa.
B. Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
C. Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, phát triển kinh tế.
D. Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, sâu nội địa.
Câu 5: Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là
A. số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
B. tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
C. Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.
D. số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
Câu 6: Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
A. dọc sông Tiền và sông Hậu.
B. rải rác khắp trong vùng.
C. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng Cà Mau.
D. các tỉnh ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.
Câu 7: Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố nào sau đây?
A. Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
B. Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
C. Tiền Giang, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
D. Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau.
Câu 8: Thuận lợi của biển nước ta đối với phát triển công nghiệp khai khoáng là
A. đường bờ biển dài, có nhiều cửa sông.
B. biển rộng, gần đường biển quốc tế.
C. nhiều mỏ sa khoáng, cát trắng, dầu khí.
D. rừng ngập mặn rộng, nước biển ấm.
Câu 9: Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm.
B. Chịu ảnh hưởng lớn của bão.
C. Thiếu tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp.
D. Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp bị nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
Câu 10: Nhận định nào sau đây phản ánh không chính xác đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm?
A. Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
B. Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian.
C. Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới.
D. Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lí khác.
Câu 11: Vì sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta?
A. Nước ta có vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
B. Vùng biển giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản.
C. Điều kiện thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển.
D. Kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.
Câu 12: Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ
A. phát triển mạnh, tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn.
B. trong các mặt hàng nhập khẩu chính có dầu thô, nông sản.
C. trong các mặt hàng xuất khẩu chính có phụ liệu dệt, may.
D. có quan hệ xuất, nhập khẩu với toàn bộ các nước thế giới.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13: Cho thông tin sau:
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của vùng năm 2021 là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàn dệt, may và giày dép…
a) Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh hàng đầu cả nước.
b) Các mặt hàng xuất nhập khẩu chưa thật phong phú nhưng cán cân thương mại luôn xuất siêu.
c) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô, sơ chế, tỉ lệ hàng gia công lớn, giá trị thấp.
d) Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống người dân cao, thị trường mở rộng.
Câu 14: Cho bảng số liệu:
a) Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
b) Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn nhất.
c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long thấp nhất.
d) Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn Tây Nguyên
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15: Cho bảng số liệu sau:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích cây hồ tiêu của cả nước năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 16: Năm 2021 dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 26,4%. Tính số dân nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người).
Câu 17: Năm 2021 quy mô GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là 2835,6 nghìn tỉ đồng, của cả nước là 8479,7 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng GRDP của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong tổng GDP cả nước. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Câu 18: Cho bảng số liệu sau:
Năm 2021, sản lượng cả biển khai thác của Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung chiếm tỉ trọng bao nhiêu so với cả nước? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19: Cho bảng số liệu sau:
Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản khai thác, trong đó có sản lượng khai thác cá biển của nước ta giai đoạn 2000 – 2021.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các vùng kinh tế trọng điểm nước ta.
Cách giải:
Tính đến năm 2021, Việt Nam có 4 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn C.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Các ngành kinh tế đóng góp chính vào GRDP của vùng Đông Nam Bộ là công nghiệp - xây dựng; dịch vụ.
Chọn C.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố:
- Thành phố Cần Thơ.
- 12 tỉnh: Long An, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Chọn C.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về vùng biển, các đảo, quần đảo cảu Việt Nam.
Cách giải:
Vùng biển nước ta gồm 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Chọn B.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm dân cư vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
A sai vì tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của vùng thấp (0,98% - năm 2021).
C sai vì Hoa, Khơ-me, Chăm là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.
D sai vì số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh về tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở dọc sông Tiền và sông Hậu.
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Chọn A.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam.
Cách giải:
Vùng biển nước ta có nhiều mỏ sa khoáng, cát trắng, đặc biệt là các bể dầu khí ở thềm lục địa phía Nam
=> Thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai khoáng.
Chọn C.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào hạn chế về tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Chịu ảnh hưởng lớn của bão không phải là khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì vùng gần như không chịu ảnh hưởng của bão.
Chọn B.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm.
Cách giải:
Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian là nhận định không đúng về đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm. Do ranh giới các vùng kinh tế trọng điểm thay đổi theo thời gian, hơn nữa:
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: có 2 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng).
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: có 2 thành phố trực thuộc Trung ương (Đà Nẵng, Huế).
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: có 1 thành phố trực thuộc Trung ương (Hồ Chí Minh).
- Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long: có 1 thành phố trực thuộc Trung ương (Cần Thơ).
=> Số lượng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của các vùng kinh tế trọng điểm là không nhiều.
Chọn B.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển, đảo.
Cách giải:
Chú ý từ khoá “vai trò trong nền kinh tế”.
Kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của nền kinh tế nước ta => điều này khẳng định vai trò ngảy càng cao của ngành này đối với nền kinh tế
Chọn D.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh, với tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế cả nước.
- Các đáp án khác:
+ Trong các mặt hàng nhập khẩu chính có dầu thô, nông sản: Sai, vì dầu thô là mặt hàng xuất khẩu chính, không phải nhập khẩu. Nông sản cũng chủ yếu là xuất khẩu.
+ Trong các mặt hàng xuất khẩu chính có phụ liệu dệt, may: Sai, vì phụ liệu dệt, may chủ yếu là nhập khẩu để phục vụ sản xuất trong nước.
+ Có quan hệ xuất, nhập khẩu với toàn bộ các nước thế giới: Sai, quan hệ ngoại thương của Đông Nam Bộ dù rộng nhưng không thể bao phủ toàn bộ các nước trên thế giới.
Chọn A.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- a đúng. Đông Nam Bộ chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu của cả nước (năm 2021), dẫn đầu cả nước về kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu. TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, và Đồng Nai là những địa phương có hoạt động ngoại thương sôi động nhất.
- b sai. Các mặt hàng xuất nhập khẩu của Đông Nam Bộ rất phong phú, bao gồm dầu thô, nông sản chế biến, hàng điện tử, linh kiện, dệt may, giày dép... Tuy nhiên, năm 2021, cán cân thương mại của vùng nhập siêu (nhập khẩu 123,9 tỉ USD, xuất khẩu 112,6 tỉ USD).
- c sai. Mặc dù vẫn xuất khẩu dầu thô và một số nông sản sơ chế, Đông Nam Bộ đã chuyển mạnh sang xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế biến như điện tử, máy tính, và linh kiện, có giá trị gia tăng cao. Tỉ lệ hàng gia công tuy vẫn đáng kể nhưng không phải là đặc trưng duy nhất.
- d đúng. Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước, với cơ sở hạ tầng tốt, mức sống cao, nhu cầu tiêu dùng lớn, và thị trường rộng mở trong và ngoài nước. Những yếu tố này thúc đẩy ngoại thương phát triển mạnh.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
a, b) Dựa vào bảng số liệu.
c) Dựa vào sự tăng/giảm của sản lượng gỗ các vùng và suy luận.
d) So sánh sản lượng gỗ khai thác của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Cách giải:
a) Sai vì sản lượng gỗ Đồng bằng sông Cửu Long giảm từ 805,9 xuống 805,9 nghìn m³
b) Sai vì sản lượng gỗ khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ luôn lớn nhất.
c) Đúng vì Đồng bằng sông Cửu Long là vùng duy nhất có sản lượng gỗ năm 2021 giảm so với năm 2010.
d) Đúng.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100
Cách giải:
Tốc độ tăng trưởng diện tích cây điều của cả nước năm 2021 là:
(125,6/51,5)*100 = 244
Đáp án: 244
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Giá trị thành phần = (Tỉ lệ % giá trị thành phần*Tổng)/100
Cách giải:
Tỉ lệ dân nông thôn của vùng năm 2021 là: 100 – 26,4 = 73,6%.
=> Số dân nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là:
(73,6*17,4)/100 = 12,8 triệu người.
Đáp án: 12,8
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Để tính tỷ trọng GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong tổng GDP cả nước, ta sử dụng công thức:
Tỉ trọng GRDP = GRDP của vùng KTTĐ phía Nam : Tổng GDP của cả nước x 100
Cách giải:
Ta có:
- GRDP của vùng KTTĐ phía Nam là 2835,6 nghìn tỉ đồng.
- Tổng GDP của cả nước là 8479,7 nghìn tỉ đồng.
→ Tỉ trọng GRDP = 2835,6 : 8479,7 × 100 ≈ 33,4%
Vậy: tỷ trọng GRDP của vùng KTTĐ phía Nam trong tổng GDP cả nước là 33,4%
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Công thức tính tỉ trọng:
Tỉ trọng = Sản lượng khu vực : Sản lượng cả nước x 100
Cách giải:
Tỉ trọng sản lượng cả biển khai thác của Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung = 1354 : 2922,3 x 100 ≈ 46,3%.
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19 (VD):
Phương pháp:
Vẽ biểu đồ cột chồng, trên biểu đồ thể hiện đầy đủ tên biểu đồ, số liệu, ghi chú.
Cách giải:

Đề thi học kì 2 Lịch sử 12 - Đề số 3
Đề bài
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986-1991 là
A. Xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
B. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998) và WTO (2007).
C. Nâng cao vị thế quốc tế, tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế.
D. Nền kinh tế có bước phát triển, thoát khỏi khủng hoảng; đời sống nhân dân được cải thiện.
Câu 2: Tại sao Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 thay vì tiếp tục đàm phán ngoại giao với Mỹ?
A. Vì Mỹ vẫn tiếp tục viện trợ mạnh mẽ cho chính quyền Sài Gòn.
B. Vì chính quyền Việt Nam Cộng hòa không thực hiện nghiêm túc Hiệp định Pa-ri.
C. Vì Liên Xô và Trung Quốc yêu cầu Việt Nam nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
D. Vì Mỹ đã rút quân hoàn toàn nên Việt Nam không cần đàm phán nữa.
Câu 3: Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
A. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
B. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn cần phải có những bước đi phù hợp.
D. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
Câu 4: Bài học quan trọng nhất từ cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) có thể được áp dụng vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay là gì?
A. Kiên trì nguyên tắc nhưng linh hoạt trong phương pháp đấu tranh.
B. Chỉ tập trung vào giải pháp quân sự để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
C. Coi trọng sức mạnh quân sự hơn là giải pháp ngoại giao.
D. Phụ thuộc vào sự giúp đỡ của các nước lớn để giải quyết tranh chấp.
Câu 5: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?
A. Phong trào đầu tranh theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam diễn ra rộng khắp.
B. Cách mạng Việt Nam hoàn toàn đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C. Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.
D. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh.
C. Tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao.
D. Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại.
Câu 7: Mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995 là
A. Xóa bỏ cơ chế bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế.
D. Tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Câu 8: Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, mặc dù được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi. Đó là
A. Đường sắt thống nhất Bắc – Nam.
B. Đường Trường Sơn.
C. Đường Hồ Chí Minh trên biển.
D. Đường Hồ Chí Minh.
Câu 9: Đặc điểm văn hóa – xã hội về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 2006 đến nay là
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
B. Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo,...
D. Coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội.
Câu 10: Để tiếp tục tìm sự giúp đỡ cho các hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu và hội viên Duy Tân đã đến các nước nào?
A. Quảng Đông (Trung Quốc), Lào và Xiêm.
B. Thái Lan, Nhật Bản và Lào.
C. Cam-pu-chia, Xiêm và Quảng Đông (Trung Quốc).
D. Anh, Pháp và Lào.
Câu 11: Việt Nam Quang phục hội được thành lập vào thời gian nào?
A. Năm 1908.
B. Năm 1911.
C. Năm 1912.
D. Năm 1909.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay?
A. Lạm phát được kiểm soát tốt.
B. Cơ cấu kinh tế chuyển biến.
C. Mức sống của dân cư rất cao.
D. Tăng trưởng kinh tế khá cao.
Câu 13: Đâu không phải là thành tựu về giáo dục, khoa học – công nghệ trong hội nhập quốc tế?
A. Có nhiều hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lí môi trường.
B. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ.
C. Là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế.
D. Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đổi mới toàn diện, trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng tư bản chủ nghĩa.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lý cho đổi mới kinh tế.
Câu 15: Hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập ở Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) là
A. Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
B. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 16: Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911-1918 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
B. Đánh dấu Người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
C. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
D. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Câu 17: Tại sao năm 2020 và 2021, mức tăng trưởng kinh tế GDP chỉ đạt 2,91% và 2,59%?
A. Do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.
B. Do khủng hoảng tài chính châu Á.
C. Do khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
D. Do người tiêu dùng chuyển sang mua hàng online.
Câu 18: Trách nhiệm của học sinh đối với đất nước trong xã hội hiện đại ngày nay là gì?
A. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; luôn giữ mối quan hệ gắn bó với gia đình, bạn bè, địa phương và luôn hướng về cội nguồn.
B. Ủng hộ những hành vi tệ nạn xã hội.
C. Mê tín đồng bóng, bói toán,...
D. Có lối sống xa đọa trụy lạc.
Câu 19: Sự kiện nào dưới đây thể hiện rõ nhất thành công của hoạt động đối ngoại của Việt Nam năm 1945?
A. Nguyễn Ái Quốc tham gia Quốc tế Cộng sản.
B. Việt Minh nhận được sự ủng hộ của đồng minh chống phát xít.
C. Việt Nam được Liên Hợp Quốc công nhận là một quốc gia độc lập.
D. Việt Nam ký kết Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Câu 20: Tại sao cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) được coi là mặt trận quan trọng không kém chiến trường?
A. Vì ngoại giao là con đường duy nhất giúp Việt Nam giành thắng lợi.
B. Vì Việt Nam không đủ lực lượng quân sự để đánh bại Mỹ trên chiến trường.
C. Vì đấu tranh ngoại giao giúp tạo thế và lực, cô lập Mỹ trên trường quốc tế.
D. Vì ngoại giao giúp duy trì hòa bình, tránh xung đột kéo dài.
Câu 21: Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh từng bị bắt giam ở nước nào?
A. Trung Quốc và Thái Lan.
B. Anh và Mỹ.
C. Liên Xô và Nhật Bản.
D. Pháp và Tây Ban Nha.
Câu 22: Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
B. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách thức làm phù hợp.
C. Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
D. Kết hợp sức mạnh của quốc tế về cách mạng khoa học, công nghệ.
Câu 23: Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1990-2005 là
A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh.
B. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu.
C. Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều phát triển ở trình độ cao.
D. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc.
Câu 24: Vì sao Hồ Chí Minh lại chọn Hà Nội để đọc Tuyên ngôn Độc lập vào ngày 2/9/1945?
A. Vì Hà Nội là thủ đô của Việt Nam từ thời phong kiến.
B. Vì Hà Nội có điều kiện thuận lợi để tuyên truyền cách mạng.
C. Vì Hà Nội có vị trí chiến lược, đông đảo quần chúng.
D. Vì Hà Nội là nơi có nhiều cơ sở cách mạng của Việt Minh.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”,…”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25 - 26).
a) Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam nhằm hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”.
b) Trong quá trình Đổi mới, cải cách đất nước cuối thế kỉ XX, cả Việt Nam, Trung Quốc và Liên Xô đều phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c) Bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển tự do theo nhu cầu trong nước và thế giới.
d) Việc chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo động lực to lớn để Việt Nam thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu... Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990, phải được tập trung cao độ sức người, sức của để thực hiện ... Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đây các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa...".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.898 - 899, 902).
a) Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lý kinh tế mới.
b) Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội.
c) Các chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm xóa bỏ rào cản, tạo động lực phát triển kinh tế.
d) Mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đề văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hóa. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 115-116)
a) Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hóa là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Để có thế đưa văn hóa thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hóa truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hóa mới.
c) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực cuộn chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa và xã hội.
d) Chính sách văn hóa đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên mạnh hóa xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Câu 28: Cho đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai
Năm 1987, Đại hội đồng UNESCO thông qua Nghị quyết 24C/18.65, ghi nhận những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Nghị quyết khẳng định rằng tư tưởng và sự nghiệp của Người không chỉ có ý nghĩa đối với dân tộc Việt Nam mà còn truyền cảm hứng cho các phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập và tiến bộ xã hội trên toàn cầu. Đây là sự ghi nhận mang tầm quốc tế về vai trò của Hồ Chí Minh trong lịch sử thế giới.
(UNESCO, Nghị quyết 24C/18.65 về Hồ Chí Minh, năm 1987)
a) Năm 1987, Đại hội đồng UNESCO ghi nhận những đóng góp của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b) Việc UNESCO thông qua Nghị quyết 24C/18.65 năm 1987 là một sự kiện hiếm hoi, vì rất ít lãnh tụ chính trị được tổ chức này vinh danh trên phạm vi toàn cầu đúng hay sai
c) Nghị quyết 24C/18.65 của UNESCO khẳng định rằng tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ có giá trị trong bối cảnh đấu tranh chống thực dân, không liên quan đến các vấn đề khác của thế giới hiện đại.
d) Việc UNESCO thông qua nghị quyết vinh danh Hồ Chí Minh vào năm 1987 có liên quan đến sự đổi mới chính sách đối ngoại của Việt Nam.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
Cách giải:
- Giai đoạn 1986-1991, Việt Nam đạt nhiều kết quả quan trọng:
+ Từng bước khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
+ Kinh tế có chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện.
+ Kiểm soát được lạm phát, tăng trưởng GDP dần ổn định.
- Các phương án B và C không phù hợp vì Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998), WTO (2007) - những sự kiện này diễn ra sau giai đoạn 1986-1991.
Chọn D.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Lý giải Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 thay vì tiếp tục đàm phán ngoại giao với Mỹ
Cách giải:
Hiệp định Pa-ri năm 1973 quy định Mỹ rút quân khỏi Việt Nam và nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. Tuy nhiên, chính quyền Việt Nam Cộng hòa do Mỹ hậu thuẫn vẫn tiếp tục chiến tranh, đàn áp phong trào cách mạng. Vì vậy, Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công năm 1975 để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
Chọn B.
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định những thành tựu Việt Nam đạt được trong kế hoạch 5 năm 1986 – 1990.
Cách giải:
Trong kế hoạch 5 năm (1986-1990), Việt Nam đạt được nhiều thành tựu quan trọng như tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống nhân dân, kiểm soát lạm phát,… Điều này chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, các bước đi cơ bản phù hợp với thực tiễn. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Chọn A.
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Phân tích, xác định bài học học quan trọng nhất từ cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) có thể được áp dụng vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay
Cách giải:
Trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc nhưng biết cách linh hoạt trong đàm phán, tận dụng các cơ hội trên bàn ngoại giao. Hiện nay, trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam cũng áp dụng nguyên tắc này: vừa kiên quyết bảo vệ chủ quyền, vừa sử dụng các biện pháp hòa bình, đối thoại và tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Chọn A.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng “đêm tối không có lối thoát” do các phong trào chống Pháp theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng dân chủ tư sản đều thất bại. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết. Điều này đã thôi thúc, tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Chọn D.
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ phương án.
Cách giải:
Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Chọn D.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995.
Cách giải:
Mục tiêu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995 là đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, vốn kéo dài từ cuối thập niên 1970.
Các phương án A, C, D đều là mục tiêu quan trọng, nhưng chỉ là bước đi để đạt được mục tiêu lớn nhất là khắc phục khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Chọn B.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Suy luận, xác định tên của hai công trình.
Cách giải:
Hai công trình lớn cùng tên “Đường Hồ Chí Minh”:
- Đường Hồ Chí Minh trên bộ (trong kháng chiến chống Mỹ, còn gọi là Đường Trường Sơn, xây dựng từ năm 1959).
- Đường Hồ Chí Minh thời kỳ đổi mới (bắt đầu xây dựng từ năm 2000, là tuyến đường chiến lược chạy dọc đất nước).
=> Các phương án A, B, C đều chỉ có một công trình duy nhất, không phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.
Chọn D.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, xác định đặc điểm văn hoá – xã hội về nội dung của đường lối đổi mới.
Cách giải:
Giai đoạn từ 2006 đến nay, Việt Nam chú trọng phát triển văn hóa – xã hội, trong đó mục tiêu quan trọng là xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và phát triển con người toàn diện.
Các phương án A, C, D tuy đúng nhưng không phải đặc điểm văn hóa – xã hội, mà thuộc các lĩnh vực kinh tế hoặc tổng thể phát triển.
Chọn B.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Xác định quốc gia Phan Bội Châu và Hội Duy tân để tiếp tục tìm sự giúp đỡ.
Cách giải:
Sau khi phong trào Đông Du thất bại, Phan Bội Châu và các đồng chí của mình tìm cách tiếp tục hoạt động cách mạng bằng cách di chuyển đến các nước Quảng Đông (Trung Quốc), Lào và Xiêm (Thái Lan) để tìm kiếm sự hỗ trợ.
Đây là một phần trong chiến lược liên kết với các nước láng giềng nhằm duy trì phong trào kháng chiến chống Pháp.
Chọn A.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Xác định thời gian Việt Nam Quang phục hội được thành lập.
Cách giải:
Sau khi phong trào Đông Du thất bại, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội vào năm 1912 tại Quảng Đông (Trung Quốc). Mục tiêu của hội là phát động đấu tranh vũ trang để giành lại độc lập cho Việt Nam. Đây là tổ chức tiếp nối Duy Tân hội nhưng có xu hướng cách mạng bạo động mạnh mẽ hơn.
Chọn C.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Công cuộc đổi mới đã mang lại nhiều thành tựu về kinh tế, xã hội, và cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, mức sống của dân cư vẫn còn khoảng cách với các nước phát triển.
- A. Lạm phát được kiểm soát tốt => Đúng, vì Việt Nam đã kiểm soát lạm phát qua các chính sách kinh tế.
- B. Cơ cấu kinh tế chuyển biến => Đúng, vì cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- D. Tăng trưởng kinh tế khá cao => Đúng, vì Việt Nam duy trì mức tăng trưởng kinh tế ổn định.
- C. Mức sống của dân cư rất cao => Sai, vì mức sống của người dân đã cải thiện nhưng chưa đạt mức rất cao so với các nước phát triển.
Chọn C.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Hội nhập quốc tế giúp Việt Nam mở rộng hợp tác trong giáo dục, khoa học – công nghệ, nhưng quản lý môi trường không phải là thành tựu chính trong lĩnh vực này.
- B. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ => Đúng, vì Việt Nam đã hợp tác nhiều trong giáo dục.
- C. Là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế => Đúng, vì Việt Nam tham gia nhiều tổ chức giáo dục quốc tế.
- D. Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ => Đúng, vì Việt Nam đẩy mạnh hợp tác khoa học – công nghệ với nhiều quốc gia.
- A. Có nhiều hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lý môi trường => Sai, vì quản lý môi trường không phải là thành tựu chính về giáo dục và khoa học – công nghệ.
Chọn A.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
A loại, đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
B loại, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D loại, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
=> Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Chọn C.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến nay.
- Xác định hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập.
Cách giải:
Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương để tập hợp lực lượng đấu tranh chống Pháp – Nhật.
Chọn D.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
- Xác định ý nghĩa lịch sử hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
Cách giải:
Giai đoạn 1911-1918, Nguyễn Ái Quốc đi nhiều nước, khảo sát thực tiễn, tiếp thu tư tưởng cách mạng. Đây là bước chuẩn bị quan trọng giúp Người xác định con đường cứu nước sau này, chứ chưa phải là thời điểm tìm ra con đường đúng đắn (đáp án B sai).
Chọn C.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Năm 2020 và 2021, kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch COVID-19, khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ.
- B. Do khủng hoảng tài chính châu Á => Sai, vì khủng hoảng tài chính châu Á xảy ra năm 1997-1998.
- C. Do khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 => Sai, vì đây là sự kiện xảy ra từ thế kỷ trước.
- D. Do người tiêu dùng chuyển sang mua hàng online => Sai, vì việc mua hàng online không làm giảm GDP.
Chọn A.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu và bài học kinh nghiệm trong công cuộc Đổi mới.
- Phân tích các đáp án.
Cách giải:
Học sinh cần có trách nhiệm với đất nước bằng cách yêu nước, giữ gìn truyền thống và có lối sống lành mạnh.
Loại trừ các phương án:
- B. Ủng hộ những hành vi tệ nạn xã hội => Sai, vì đây là hành vi tiêu cực.
- C. Mê tín đồng bóng, bói toán,... => Sai, vì đây là biểu hiện của mê tín dị đoan, không phù hợp với tư duy khoa học.
- D. Có lối sống xa đọa trụy lạc => Sai, vì đây là lối sống tiêu cực, không có trách nhiệm với đất nước.
Chọn A.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX đến năm 1945.
- Xác định sự kiện thể hiện rõ nhất thành công của hoạt động đối ngoại của Việt Nam năm 1945.
Cách giải:
Trong Thế chiến II, Việt Minh đã vận động sự ủng hộ từ phe Đồng minh (Mỹ, Trung Quốc, Liên Xô) để chống lại phát xít Nhật. Nhờ đó, Việt Minh giành được lợi thế trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Chọn B.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Lý giải cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) được coi là mặt trận quan trọng không kém chiến trường.
Cách giải:
Ngoại giao đóng vai trò quan trọng trong việc tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế, tạo ra sức ép buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh. Các hoạt động ngoại giao, đặc biệt tại Hội nghị Paris, giúp Việt Nam cô lập Mỹ, khiến Mỹ gặp áp lực cả trong và ngoài nước, từ đó phải rút quân và chấp nhận thất bại vào năm 1975.
Chọn C.
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định các quốc gia mà Hồ Chí Minh từng bị bắt giam.
Cách giải:
Năm 1928, Hồ Chí Minh đến Thái Lan, bị chính quyền sở tại theo dõi gắt gao do nghi ngờ hoạt động cách mạng.
Năm 1942, khi sang Trung Quốc để tranh thủ sự giúp đỡ từ chính quyền Tưởng Giới Thạch, Người bị chính quyền địa phương bắt giam hơn 1 năm tại nhiều nhà tù ở Quảng Tây.
Trong thời gian bị giam ở Trung Quốc, Hồ Chí Minh đã sáng tác tập thơ nổi tiếng “Nhật ký trong tù” (Ngục trung nhật ký).
Chọn A.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu và bài học kinh nghiệm trong công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Những bài học kinh nghiệm trong công cuộc đổi mới bao gồm giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện đổi mới toàn diện và đồng bộ, đặt lợi ích nhân dân lên hàng đầu.
D. Kết hợp sức mạnh của quốc tế về cách mạng khoa học, công nghệ => không phải là bài học kinh nghiệm cốt lõi của Đổi mới, mà chỉ là một yếu tố hỗ trợ phát triển kinh tế.
Chọn D.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Trong giai đoạn 1990-2005, nền kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng GDP cao, đồng thời nông nghiệp và công nghiệp có nhiều thành tựu quan trọng.
- A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh => Sai, vì trong giai đoạn này, tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng.
- B. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu => Sai, vì Việt Nam vẫn nhập siêu trong nhiều năm.
- C. Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều phát triển ở trình độ cao => Sai, vì nền kinh tế Việt Nam chưa đạt trình độ cao, vẫn đang trong quá trình phát triển.
- D. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc => Đúng, vì GDP tăng trưởng nhanh và hai lĩnh vực này có nhiều cải thiện rõ rệt.
Chọn D.
Câu 24 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Lý giải Hồ Chí Minh chọn Hà Nội để đọc bản Tuyên ngôn Độc lập vào ngày 2/9/1945.
Cách giải:
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn, có vị trí địa lý thuận lợi để truyền tải thông điệp độc lập đến cả nước và quốc tế.
Quảng trường Ba Đình là nơi rộng lớn, có thể tập hợp hàng vạn người tham dự buổi lễ.
Đây cũng là nơi có phong trào cách mạng mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ chính quyền non trẻ.
Chọn C.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam nhằm hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”.
b) Sai, trong quá trình Đổi mới, cải cách đất nước cuối thế kỉ XX, cả Việt Nam, Trung Quốc đều phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có Liên Xô.
c) Sai, bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển có sự định hướng của nhà nước.
d) Đúng, việc chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo động lực to lớn để Việt Nam thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Câu 26 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lý kinh tế mới, đó là kinh thế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b) Sai, Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 – 1990, không phải toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội.
c) Đúng, các chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm xóa bỏ rào cản, tạo động lực phát triển kinh tế.
d) Đúng, mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu.
Câu 27 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai.
Cách giải:
a) Đúng, trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hóa là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Sai, để có thế đưa văn hóa thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hóa truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, có thể bổ sung các yếu tố văn hóa mới nhưng hoà nhập chứ không hoà tan
c) Đúng, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực cuộn chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa và xã hội.
d) Đúng, Chính sách văn hóa đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên mạnh hóa xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Câu 28 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, theo Nghị quyết 24C/18.65 của UNESCO năm 1987, Hồ Chí Minh được công nhận là một anh hùng giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa kiệt xuất, có đóng góp không chỉ với Việt Nam mà còn với phong trào đấu tranh vì hòa bình và độc lập trên thế giới.
b) Đúng, UNESCO chủ yếu vinh danh các nhà văn hóa, nhà khoa học, nhà tư tưởng có đóng góp lớn cho nhân loại. Rất ít lãnh tụ chính trị được tổ chức này vinh danh trên phạm vi toàn cầu. Hồ Chí Minh là một trong những trường hợp đặc biệt khi được công nhận cả vai trò chính trị (anh hùng giải phóng dân tộc) và vai trò văn hóa (danh nhân văn hóa kiệt xuất). Điều này thể hiện tầm ảnh hưởng sâu rộng của Người không chỉ với Việt Nam mà còn với phong trào đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên thế giới.
c) Sai, theo tư liệu, UNESCO ghi nhận rằng tư tưởng và sự nghiệp của Hồ Chí Minh không chỉ có ý nghĩa đối với dân tộc Việt Nam mà còn truyền cảm hứng cho các phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập và tiến bộ xã hội trên toàn cầu. Điều này cho thấy tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ giới hạn trong bối cảnh chống thực dân mà còn có giá trị rộng hơn, liên quan đến các vấn đề tiến bộ xã hội.
d) Đúng, vào những năm 1980, Việt Nam đang dần mở rộng quan hệ quốc tế và tiến hành Đổi mới (1986) để hội nhập với thế giới. Việc UNESCO vinh danh Hồ Chí Minh vào năm 1987 không chỉ phản ánh sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế đối với Người, mà còn cho thấy Việt Nam đang dần phá vỡ thế cô lập trên trường quốc tế sau giai đoạn khó khăn do bao vây cấm vận. Đây là sự kiện có ý nghĩa lớn cả về chính trị, ngoại giao và văn hóa đối với Việt Nam.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
