Đề thi học kì 2 Địa lí 12
Đề thi học kì 2 Địa lí 12 - Đề số 1
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
A. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.
B. Tỉ lệ dân số nhập cư thấp nên không gây sức ép đến việc làm.
C. Mật độ trung tâm công nghiệp dày đặc nhất cả nước.
D. Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao.
Câu 2: Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là
A. cà phê, cao su, chè.
B. chè, lạc, mía.
C. cao su, chè, điều.
D. cao su, điều, hồ tiêu.
Câu 3: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Vĩnh Long.
B. Đồng Nai.
C. Cà Mau.
D. Trà Vinh.
Câu 4: Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất
A. cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. cận xích đạo.
C. nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. xích đạo gió mùa.
Câu 5: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập vào năm nào sau đây?
A. Năm 1998.
B. Năm 2009.
C. Năm 1997.
D. Năm 2004.
Câu 6: Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập vào năm nào sau đây?
A. Năm 2009.
B. Năm 1998.
C. Năm 2004.
D. Năm 2006.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về du lịch biển đảo ở nước ta hiện nay?
A. Số du khách ngày càng đông.
B. Doanh thu ngày càng tăng.
C. Có nhiều trung tâm nổi tiếng.
D. Phân bố đều khắp cả nước.
Câu 8: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
A. Khánh Hoà.
B. Đà Nẵng.
C. Hải Phòng.
D. Quảng Bình.
Câu 9: Đông Nam Bộ không có thế mạnh về
A. phát triển sản xuất lương thực.
B. trồng các loại cây công nghiệp.
C. khai thác dầu khí quy mô lớn.
D. xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Câu 10: Đồng bằng sông Cửu Long có
A. rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.
B. nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.
C. hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.
D. bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
Câu 11: Về mặt kinh tế, các đảo và quần đảo của Việt Nam có vai trò gì?
A. Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
B. Là điểm tựa quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng.
C. Có tiềm năng lớn để khai thác nguồn lợi từ vùng biển.
D. Là cơ sở khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và đảo.
Câu 12: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
A. khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
B. nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
D. sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13: Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm…
a) Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.
b) Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.
c) Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
d) Hiện nay, Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.
Câu 14: Cho bảng số liệu:

a) Diện tích đất nông nghiệp của ĐBSCL lớn gấp 3,5 lần ĐBSH.
b) Diện tích đất chuyên dùng của ĐBSH lớn gấp 1,21 lần ĐBSCL.
c) Diện tích đất lâm nghiệp của ĐBSH lớn gấp 1,72 lần ĐBSCL.
d) Diện tích đất chưa sử dụng của ĐBSCL lớn gấp 2,12 lần ĐBSH.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15: Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tỉ trọng diện tích cây cao su so với tổng diện tích cây công nghiệp của Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Câu 16: Năm 2021, Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa là 3,9 triệu ha, năng suất lúa đạt 62,3 tạ/ha. Hỏi sản lượng lúa của vùng năm 2021 là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu tấn)
Câu 17: Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có số dân là 17,6 triệu người, quy mô GRDP là 2 249,2 nghìn tỉ đồng. Vậy thu nhập bình quân đầu người của vùng là bao nhiêu triệu đồng/năm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 18: Cho bảng số liệu sau:
Dựa vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021. (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19: Cho bảng số liệu sau:
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 – 2021.
b) Rút ra nhận xét và giải thích.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao là nhận định đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
A, C sai vì đó là đặc điểm của vùng Đồng bằng sông Hồng.
B sai vì Đông Nam Bộ có tỉ lệ dân nhập cư rất cao.
Chọn D.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là cao su, điều, hồ tiêu.
Chọn D.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Đồng Nai không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đây là tỉnh thuộc Đông Nam Bộ.
Chọn B.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh về tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất cận xích đạo.
Chọn B.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Cách giải:
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập vào năm 1997.
Chọn C.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập vào năm 2009. Đây là vùng kinh tế trọng điểm hình thành muộn nhất.
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo (phần phát triển du lịch biển, đảo)
Cách giải:
Du lịch biển – đảo ở nước ta hiện nay phân bố đều khắp cả nước là SAI
Chỉ có các tỉnh – thành phố tiếp giáp biển mới phát triển du lịch biển – đảo.
Chọn D.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về Biển Đông.
Cách giải:
Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng.
Chọn B.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Đông Nam Bộ không có thế mạnh về phát triển sản xuất lương thực.
- Đất đai ở Đông Nam Bộ (chủ yếu là đất xám và đất bazan) phù hợp hơn với cây công nghiệp lâu năm như cao su, cà phê, tiêu, và điều, thay vì cây lương thực như lúa.
- Khí hậu ở Đông Nam Bộ có mùa khô kéo dài, ảnh hưởng đến việc trồng cây lương thực cần nhiều nước.
Chọn A.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
- Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông, kênh rạch dày đặc, được hình thành từ hai hệ thống sông lớn là sông Tiền và sông Hậu, cùng mạng lưới kênh rạch tự nhiên và nhân tạo chằng chịt. Đây là đặc điểm tự nhiên đặc trưng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy, phát triển nông nghiệp, đặc biệt là lúa gạo và nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước tưới tiêu và phục vụ sinh hoạt.
- Các đáp án khác:
+ Rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa: Sai, vì các mỏ dầu lớn tập trung chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam thuộc Đông Nam Bộ, không phải Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Nguồn dự trữ thủy năng dồi dào: Sai, vì Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng thấp, không có địa hình dốc để tạo thủy năng.
+ Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu: Sai, mặc dù Đồng bằng sông Cửu Long có bờ biển dài, nhưng địa hình ven biển thường nông và bồi lắng, không có nhiều vịnh nước sâu như Đông Nam Bộ hay Duyên hải Nam Trung Bộ.
Chọn C.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung kiến thức phần phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. Chú ý từ khóa “kinh tế”.
Cách giải:
Về kinh tế, các đảo và quần đảo nước ta có điều kiện là căn cứ để khai thác nguồn lợi vùng biển.
Chọn C.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Nguồn thức ăn phong phú:
+ Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa gạo lớn nhất cả nước, tạo nguồn phụ phẩm từ nông nghiệp như cám, rơm, rạ dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.
+ Bên cạnh đó, vùng có nguồn thủy sản phong phú, cung cấp thêm thức ăn giàu dinh dưỡng cho ngành chăn nuôi.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn:
+ Với dân số đông và tập trung ở các vùng lân cận như Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai), ngành chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long có thị trường tiêu thụ nội địa rất lớn.
+ Ngoài ra, các sản phẩm gia súc, gia cầm còn hướng tới xuất khẩu.
Chọn B.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- a đúng. Đông Nam Bộ có cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng, bao gồm cả các ngành truyền thống như khai thác dầu khí, thực phẩm, dệt may và các ngành công nghệ cao như điện tử, sản xuất phần mềm, cơ khí…
- b sai, vì ngoài các ngành dựa trên thế mạnh về tài nguyên và lao động (như khai thác dầu khí, thực phẩm, dệt may), vùng này còn phát triển mạnh các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng lớn.
- c đúng. Vùng có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn lao động có trình độ cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, và gần các cảng biển lớn, tất cả đều hỗ trợ phát triển công nghiệp.
- d sai. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là 4806,8 nghìn tỉ đồng (36,9% cả nước); giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ là 4026,2 nghìn tỉ đồng (chiếm 30,9% cả nước).
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào bảng số liệu và làm phép tính chia.
Cách giải:
a) Sai vì diện tích đất nông nghiệp của ĐBSCL lớn gấp: 2 607,1/869,3 = 3,0 lần ĐBSH.
b) Đúng vì diện tích đất chuyên dùng của ĐBSH lớn gấp: 318,4/262,7 = 1,21 lần ĐBSCL.
c) Đúng vì diện tích đất lâm nghiệp của ĐBSH lớn gấp: 519,8/302,1 = 1,72 lần ĐBSCL.
d) Sai vì diện tích đất chưa sử dụng của ĐBSCL lớn gấp: 761,4/357,5 = 2,13 lần ĐBSH.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100
Cách giải:
Tỉ trọng diện tích cây cao su so với tổng diện tích cây công nghiệp của Đông Nam Bộ năm 2021 là:
(547,6/804,3)*100 = 68,1%
Đáp án: 68,1
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Năng suất = Sản lượng/Diện tích => Sản lượng = Năng suất*Diện tích
Lưu ý đổi đơn vị.
Cách giải:
Sản lượng lúa vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là: 62,3*3,9 = 242,97 triệu tạ = 24,3 triệu tấn
Đáp án: 24,3
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào công thức:
Thu nhập bình quân đầu người = GDP/số dân.
Cách giải:
- Đổi 2 249,2 nghìn tỉ đồng = 2 249 200 000 triệu đồng
=> Thu nhập bình quân đầu người của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là:
2 249 200 000/17,6 = 127 795 454 nghìn đồng = 128 triệu đồng.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào công thức tính tỉ trọng:
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100
Cách giải:
Tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021:
(2 922,3/3 743,8)*100 = 78,1%.
IV. TỰ LUẬN
Câu 19 (VD):
Phương pháp:
a) Vẽ đúng dạng biểu đồ (biểu đồ cột), trên biểu đồ thể hiện đầy đủ đối tượng, đơn vị, tên biểu đồ.
b) Nhận xét dựa vào bảng số liệu/biểu đồ, giải thích dựa vào kiến thức của bản thân.
Cách giải:
a) Vẽ biểu đồ:
b) Nhận xét và giải thích:
- Nhận xét:
Vùng Đông Nam Bộ có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn, có sự biến động trong giai đoạn 2010 – 2021:
+ Giai đoạn 2010 – 2020: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ tăng mạnh và liên tục từ 616,1 nghìn tỉ đồng lên 1 570,1 nghìn tỉ đồng.
+ Giai đoạn 2020 – 2021: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ giảm từ 1 570,1 nghìn tỉ đồng xuống 1334,4 nghìn tỉ đồng.
- Giải thích: đây là vùng tập trung đông dân cư nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, các hoạt động công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh.
Đề thi học kì 2 Địa lí 12 - Đề số 2
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Tính đến năm 2021, Việt Nam có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?
A. 2 vùng.
B. 3 vùng.
C. 4 vùng.
D. 5 vùng.
Câu 2: Các ngành kinh tế nào sau đây đóng góp chính vào GRDP của vùng Đông Nam Bộ?
A. Nông nghiệp; công nghiệp - xây dựng.
B. Nông nghiệp; dịch vụ.
C. Công nghiệp - xây dựng; dịch vụ.
D. Dịch vụ; giao thông vận tải.
Câu 3: Đồng bằng sông Cửu Long gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
Câu 4: Vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào?
A. Nội thuỷ, thềm lục địa, gần thềm lục địa.
B. Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
C. Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, phát triển kinh tế.
D. Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, sâu nội địa.
Câu 5: Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là
A. số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
B. tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
C. Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.
D. số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
Câu 6: Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
A. dọc sông Tiền và sông Hậu.
B. rải rác khắp trong vùng.
C. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng Cà Mau.
D. các tỉnh ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.
Câu 7: Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố nào sau đây?
A. Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
B. Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
C. Tiền Giang, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
D. Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau.
Câu 8: Thuận lợi của biển nước ta đối với phát triển công nghiệp khai khoáng là
A. đường bờ biển dài, có nhiều cửa sông.
B. biển rộng, gần đường biển quốc tế.
C. nhiều mỏ sa khoáng, cát trắng, dầu khí.
D. rừng ngập mặn rộng, nước biển ấm.
Câu 9: Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm.
B. Chịu ảnh hưởng lớn của bão.
C. Thiếu tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp.
D. Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp bị nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
Câu 10: Nhận định nào sau đây phản ánh không chính xác đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm?
A. Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
B. Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian.
C. Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới.
D. Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lí khác.
Câu 11: Vì sao kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế của nước ta?
A. Nước ta có vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
B. Vùng biển giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản.
C. Điều kiện thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển.
D. Kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.
Câu 12: Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ
A. phát triển mạnh, tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn.
B. trong các mặt hàng nhập khẩu chính có dầu thô, nông sản.
C. trong các mặt hàng xuất khẩu chính có phụ liệu dệt, may.
D. có quan hệ xuất, nhập khẩu với toàn bộ các nước thế giới.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13: Cho thông tin sau:
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của vùng năm 2021 là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàn dệt, may và giày dép…
a) Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh hàng đầu cả nước.
b) Các mặt hàng xuất nhập khẩu chưa thật phong phú nhưng cán cân thương mại luôn xuất siêu.
c) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô, sơ chế, tỉ lệ hàng gia công lớn, giá trị thấp.
d) Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống người dân cao, thị trường mở rộng.
Câu 14: Cho bảng số liệu:
a) Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
b) Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn nhất.
c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long thấp nhất.
d) Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn Tây Nguyên
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15: Cho bảng số liệu sau:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích cây hồ tiêu của cả nước năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 16: Năm 2021 dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 26,4%. Tính số dân nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người).
Câu 17: Năm 2021 quy mô GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là 2835,6 nghìn tỉ đồng, của cả nước là 8479,7 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng GRDP của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong tổng GDP cả nước. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Câu 18: Cho bảng số liệu sau:
Năm 2021, sản lượng cả biển khai thác của Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung chiếm tỉ trọng bao nhiêu so với cả nước? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19: Cho bảng số liệu sau:
Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản khai thác, trong đó có sản lượng khai thác cá biển của nước ta giai đoạn 2000 – 2021.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các vùng kinh tế trọng điểm nước ta.
Cách giải:
Tính đến năm 2021, Việt Nam có 4 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn C.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Các ngành kinh tế đóng góp chính vào GRDP của vùng Đông Nam Bộ là công nghiệp - xây dựng; dịch vụ.
Chọn C.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố:
- Thành phố Cần Thơ.
- 12 tỉnh: Long An, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Chọn C.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về vùng biển, các đảo, quần đảo cảu Việt Nam.
Cách giải:
Vùng biển nước ta gồm 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Chọn B.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm dân cư vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
A sai vì tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của vùng thấp (0,98% - năm 2021).
C sai vì Hoa, Khơ-me, Chăm là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.
D sai vì số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh về tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở dọc sông Tiền và sông Hậu.
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Chọn A.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết về tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam.
Cách giải:
Vùng biển nước ta có nhiều mỏ sa khoáng, cát trắng, đặc biệt là các bể dầu khí ở thềm lục địa phía Nam
=> Thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai khoáng.
Chọn C.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào hạn chế về tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Chịu ảnh hưởng lớn của bão không phải là khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì vùng gần như không chịu ảnh hưởng của bão.
Chọn B.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm.
Cách giải:
Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian là nhận định không đúng về đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm. Do ranh giới các vùng kinh tế trọng điểm thay đổi theo thời gian, hơn nữa:
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: có 2 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng).
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: có 2 thành phố trực thuộc Trung ương (Đà Nẵng, Huế).
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: có 1 thành phố trực thuộc Trung ương (Hồ Chí Minh).
- Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long: có 1 thành phố trực thuộc Trung ương (Cần Thơ).
=> Số lượng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của các vùng kinh tế trọng điểm là không nhiều.
Chọn B.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển, đảo.
Cách giải:
Chú ý từ khoá “vai trò trong nền kinh tế”.
Kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của nền kinh tế nước ta => điều này khẳng định vai trò ngảy càng cao của ngành này đối với nền kinh tế
Chọn D.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh, với tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế cả nước.
- Các đáp án khác:
+ Trong các mặt hàng nhập khẩu chính có dầu thô, nông sản: Sai, vì dầu thô là mặt hàng xuất khẩu chính, không phải nhập khẩu. Nông sản cũng chủ yếu là xuất khẩu.
+ Trong các mặt hàng xuất khẩu chính có phụ liệu dệt, may: Sai, vì phụ liệu dệt, may chủ yếu là nhập khẩu để phục vụ sản xuất trong nước.
+ Có quan hệ xuất, nhập khẩu với toàn bộ các nước thế giới: Sai, quan hệ ngoại thương của Đông Nam Bộ dù rộng nhưng không thể bao phủ toàn bộ các nước trên thế giới.
Chọn A.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- a đúng. Đông Nam Bộ chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu của cả nước (năm 2021), dẫn đầu cả nước về kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu. TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, và Đồng Nai là những địa phương có hoạt động ngoại thương sôi động nhất.
- b sai. Các mặt hàng xuất nhập khẩu của Đông Nam Bộ rất phong phú, bao gồm dầu thô, nông sản chế biến, hàng điện tử, linh kiện, dệt may, giày dép... Tuy nhiên, năm 2021, cán cân thương mại của vùng nhập siêu (nhập khẩu 123,9 tỉ USD, xuất khẩu 112,6 tỉ USD).
- c sai. Mặc dù vẫn xuất khẩu dầu thô và một số nông sản sơ chế, Đông Nam Bộ đã chuyển mạnh sang xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế biến như điện tử, máy tính, và linh kiện, có giá trị gia tăng cao. Tỉ lệ hàng gia công tuy vẫn đáng kể nhưng không phải là đặc trưng duy nhất.
- d đúng. Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước, với cơ sở hạ tầng tốt, mức sống cao, nhu cầu tiêu dùng lớn, và thị trường rộng mở trong và ngoài nước. Những yếu tố này thúc đẩy ngoại thương phát triển mạnh.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
a, b) Dựa vào bảng số liệu.
c) Dựa vào sự tăng/giảm của sản lượng gỗ các vùng và suy luận.
d) So sánh sản lượng gỗ khai thác của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Cách giải:
a) Sai vì sản lượng gỗ Đồng bằng sông Cửu Long giảm từ 805,9 xuống 805,9 nghìn m³
b) Sai vì sản lượng gỗ khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ luôn lớn nhất.
c) Đúng vì Đồng bằng sông Cửu Long là vùng duy nhất có sản lượng gỗ năm 2021 giảm so với năm 2010.
d) Đúng.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100
Cách giải:
Tốc độ tăng trưởng diện tích cây điều của cả nước năm 2021 là:
(125,6/51,5)*100 = 244
Đáp án: 244
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Giá trị thành phần = (Tỉ lệ % giá trị thành phần*Tổng)/100
Cách giải:
Tỉ lệ dân nông thôn của vùng năm 2021 là: 100 – 26,4 = 73,6%.
=> Số dân nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là:
(73,6*17,4)/100 = 12,8 triệu người.
Đáp án: 12,8
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Để tính tỷ trọng GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong tổng GDP cả nước, ta sử dụng công thức:
Tỉ trọng GRDP = GRDP của vùng KTTĐ phía Nam : Tổng GDP của cả nước x 100
Cách giải:
Ta có:
- GRDP của vùng KTTĐ phía Nam là 2835,6 nghìn tỉ đồng.
- Tổng GDP của cả nước là 8479,7 nghìn tỉ đồng.
→ Tỉ trọng GRDP = 2835,6 : 8479,7 × 100 ≈ 33,4%
Vậy: tỷ trọng GRDP của vùng KTTĐ phía Nam trong tổng GDP cả nước là 33,4%
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Công thức tính tỉ trọng:
Tỉ trọng = Sản lượng khu vực : Sản lượng cả nước x 100
Cách giải:
Tỉ trọng sản lượng cả biển khai thác của Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung = 1354 : 2922,3 x 100 ≈ 46,3%.
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19 (VD):
Phương pháp:
Vẽ biểu đồ cột chồng, trên biểu đồ thể hiện đầy đủ tên biểu đồ, số liệu, ghi chú.
Cách giải:

Đề thi học kì 2 Địa lí 12 - Đề số 3
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế về tự nhiên là
A. cát lấn, cát bay và hoang mạc hoá.
B. thiếu nước nghiêm trọng vào đầu mùa hạ.
C. ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
D. ngập lụt trên diện rộng vào thời kì mùa mưa.
Câu 2: Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3: Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. đất phù sa ngọt.
B. đất xám.
C. đất mặn.
D. đất phèn.
Câu 4: Loại cây trồng nào chiếm ưu thế ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Cây lấy gỗ.
B. Cây ăn quả cận nhiệt.
C. Cây công nghiệp lâu năm.
D. Cây lương thực, thực phẩm.
Câu 5: Các cảng hàng không quốc tế ở vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Rạch Giá và Cần Thơ.
B. Cần Thơ và Phú Quốc.
C. Cà Mau và Phú Quốc.
D. Rạch Giá và Cà Mau.
Câu 6: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập vào năm nào sau đây?
A. Năm 1998.
B. Năm 2009.
C. Năm 1997.
D. Năm 2004.
Câu 7: Hướng quan trọng trong khai thác sinh vật biển nước ta hiện nay là
A. sử dụng công cụ truyền thống.
B. đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
C. tập trung tiêu dùng trong nước.
D. tập trung đánh bắt ven bờ.
Câu 8: Khí hậu Biển Đông mang tính chất
A. nhiệt đới gió mùa.
B. cận xích đạo.
C. cận nhiệt đới.
D. xích đạo.
Câu 9: Nguồn nhiên liệu để phát triển các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là
A. dầu khí.
B. than đá.
C. than bùn.
D. thủy năng.
Câu 10: Đồng bằng sông Cửu Long có
A. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
B. dân số nhóm tuổi 15 - 64 rất thấp.
C. quy mô dân số nhỏ và mật độ thấp.
D. số dân thành thị cao hơn nông thôn.
Câu 11: Các cảng hàng không nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. Nội Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
B. Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
C. Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh.
D. Đà Nẵng, Phú Bài, Tân Sơn Nhất.
Câu 12: Cho bảng số liệu sau:
Để thể hiện khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển của ngành vận tải đường biển ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Đường.
B. Cột.
C. Kết hợp.
D. Miền.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13: Cho bảng số liệu:
a) Số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ có xu hướng tăng.
b) Số lượt hành khách vận chuyển tăng nhanh hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển.
c) Khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ ngày càng cao do sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.
d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 2021 là cột ghép.
Câu 14: Cho đoạn thông tin sau:
Môi trường biển, đảo là một bộ phận trong môi trường sống của người dân Việt Nam. Các hoạt động kinh tế biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần đáng kể vào quy mô GDP của cả nước. Vì thế, bảo vệ môi trường biển là bảo vệ không gian, các nguồn lợi để phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
a) Môi trường biển, đảo có tính biệt lập nhất định.
b) Môi trường biển, đảo ở nước ta không bị ô nhiễm.
c) Nước ta cần tăng cường năng lực và chủ động kiểm soát, xử lí các vấn đề môi trường biển.
d) Việc khai thác tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, đảo giúp bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền trên vùng biển, đảo.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15: Năm 2021 số dân thành thị của Đông Nam Bộ là 12 165 nghìn người, số dân nông thôn là 6 150 nghìn người. Tính tỉ trọng dân thành thị trong tổng số dân của Đông Nam Bộ năm 2021 (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
Câu 16: Cho bảng số liệu:
Cho biết từ năm 2010 - 2021, năng suất cây lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng thêm bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
Câu 17: Cho bảng số liệu sau:
Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP cả nước? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Câu 18: Cho bảng số liệu sau:
Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2000. (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19: Cho bảng số liệu sau:
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ lệ trị giá xuất khẩu của các vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước năm 2021.
b) Bốn vùng kinh tế trọng điểm chiếm bao nhiêu % giá trị sản xuất công nghiệp và bao nhiêu % trị giá xuất khẩu của cả nước năm 2021?
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1 (NB):Phương pháp:
Dựa vào hạn chế điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế về tự nhiên là ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
Chọn C.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Đông Nam Bộ giáp với:
- Tây Nguyên (ở phía Bắc qua Đắk Nông và Lâm Đồng).
- Duyên hải Nam Trung Bộ (ở phía Đông qua Bình Thuận).
- Đồng bằng sông Cửu Long (ở phía Tây qua Long An, Tiền Giang).
→ Vùng Bắc Trung Bộ nằm xa hơn về phía Bắc, không có ranh giới trực tiếp với Đông Nam Bộ.
Chọn B.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh về tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Những nhóm đất chính ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là đất phù sa ngọt (hơn 1 triệu ha), đất phèn (hơn 1,6 triệu ha), đất mặn (gần 1 triệu ha).
=> Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là đất phèn.
Chọn D.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Cây lương thực, thực phẩm là loại cây trồng chiếm ưu thế ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Chọn D.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Các cảng hàng không quốc tế ở vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là Cần Thơ và Phú Quốc.
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung kiến thức phần đặc điểm các vùng kinh tế trọng điểm.
Cách giải:
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập năm 1997, bao gồm: thành phố Đà Nẵng và các tỉnh là Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Năm 2004, vùng được bổ sung thêm tỉnh Bình Định.
Chọn C.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo (phần khai thác tài nguyên sinh vật biển, đảo) và liên hệ thực tế.
Cách giải:
Hướng quan trọng trong khai thác sinh vật biển nước ta hiện nay là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ để khai thác có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, đồng thời bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
Chọn B.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung kiến thức phần phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Cách giải:
Khí hậu Biển Đông mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Biển Đông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ cao và độ ẩm lớn quanh năm.
Chọn A.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vùng Đông Nam Bộ.
Cách giải:
Đông Nam Bộ là vùng có nguồn tài nguyên dầu khí lớn nhất cả nước, với các mỏ dầu khí tập trung ở thềm lục địa phía Nam (như Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Lan Tây, Lan Đỏ,...). Đây là nguồn nhiên liệu chính cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện trong vùng.
Chọn A.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cách giải:
Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất cả nước (0,55%, năm 2021) do:
- Mức sinh giảm, ý thức kế hoạch hóa gia đình cao.
- Nhiều người trẻ di cư đến các khu công nghiệp, đô thị lớn ở Đông Nam Bộ để tìm việc làm.
Chọn A.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung kiến thức phần đặc điểm các vùng kinh tế trọng điểm.
Cách giải:
Phú Bài (ở Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng, và Chu Lai (ở Quảng Nam) là các cảng hàng không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Đây là những cảng hàng không quan trọng, phục vụ nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa trong khu vực và kết nối với các khu vực khác.
Chọn B.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào dấu hiệu nhận diện biểu đồ.
Chú ý từ khoá: khối lượng hàng hoá vận chuyển, luân chuyển và đơn vị.
Cách giải:
=> Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển của ngành vận tải đường biển ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
Do biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện 2 đối tượng có đơn vị khác nhau.
Chọn C.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
a) Dựa vào bảng số liệu và liên hệ thực tiễn.
b) Tăng nhanh/chậm sửu dụng phép chia.
c) Dựa vào nguyên nhân làm khối lượng vận chuyển hàng hóa tăng.
d) Dựa vào dấu hiện nhận diện biểu đồ để lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Cách giải:
a) Đúng vì nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa ở Đông Nam Bộ ngày càng cao.
b) Sai vì số lượt hành khách vận chuyển tăng: 553,6/297,2 = 1,86 lần; khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng: 286,7/71,0 = 4,04 lần => Số lượt hành khách vận chuyển tăng chậm hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển.
c) Đúng, khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ ngày càng cao do sản xuất phát triển, mở rộng thị trường (làm nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng cao).
d) Sai vì số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa có đơn vị khác nhau => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 2021 là kết hợp.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và lí thuyết sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển, đảo.
Cách giải:
a) Sai vì môi trường biển, đảo là một thể thống nhất. Vì vậy, nếu một vùng bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến vùng bờ biển, vùng nước và các đảo xung quanh, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái trên biển, cuộc sống của cư dân ven biển và trên các đảo.
b) Sai vì môi trường biển, đảo ở một số nơi ở nước ta đang bị ô nhiễm và suy thoái do những tác động của con người.
c) Đúng vì đây là một trong các biện pháp bảo vệ môi trường biển ở nước ta hiện nay.
d) Đúng vì các đảo trên biển của nước ta thường có diện tích nhỏ và năm biệt lập với đất liền nên việc khai thác tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, đảo giúp bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền trên vùng biển, đảo.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100
Cách giải:
Tổng số dân của Đông Nam Bộ năm 2021 là: 12 165 + 6 150 = 18 315 nghìn người.
Tỉ trọng dân thành thị trong tổng số dân của Đông Nam Bộ năm 2021 là:
(12 165/18 315)*100 = 66,4%
Đáp án: 66,4
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Tính toán dựa vào công thức:
Năng suất = Sản lượng/Diện tích.
Lưu ý đổi đơn vị.
Cách giải:
Giai đoạn 2010 – 2021, năng suất cây lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng thêm:
(24,3/3,98) – (21,6/3,94) = 0,62 tấn/ha = 6,2 tạ/ha.
Đáp án: 6,2
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào công thức:
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng)*100
Cách giải:
- Tỉ trọng GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong cả nước là:
(2 826,2/8 487,7)*100 = 33,3%.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Tính toán, dùng phép chia.
Cách giải:
So với năm 2000, sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021 gấp:
3 743,8/1 660,1 = 2,3 lần.
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19 (VD):
Phương pháp:
a) Vẽ hai biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ lệ trị giá xuất khẩu của các vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước năm 2021.
b) Tính tổng tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp và trị giá xuất khẩu của bốn vùng kinh tế trọng điểm.
Cách giải:
a) Vẽ biểu đồ:
b) Bốn vùng kinh tế trọng điểm chiếm 73,35 giá trị sản xuất công nghiệp và 78,0% giá trị xuất khẩu của cả nước năm 2021.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
