Đề thi học kì 2 Lịch sử 11
Đề thi học kì 2 Lịch sử 11 - Đề số 1
Đề bài
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trên lĩnh vực chính trị, những cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã
A. góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.
B. góp phần tăng cường thế lực của tầng lớp quý tộc họ Trần.
C. đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ lập hiến.
D. xâm phạm đến sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Câu 2: Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là
A. khoa cử.
B. tiến cử.
C. nhiệm cử.
D. bảo cử.
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?
A. Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.
B. Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
C. Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.
D. Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.
Câu 4: Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là bảo vệ quyền lợi của
A. hoàng tộc.
B. phụ nữ.
C. nhà vua.
D. địa chủ phong kiến.
Câu 5: Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo
A. tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.
B. tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.
C. tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.
D. tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.
Câu 6: Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là
A. quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
B. quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam Du.
C. quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô.
D. quần đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du.
Câu 7: Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?
A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc, …), đặc biệt là dầu khí.
C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động, ...
D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Câu 8: Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?
A. Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
B. Công nghiệp khai khoáng.
C. Sửa chữa và đóng tàu.
D. Giao thông hàng hải.
Câu 9: Trong quần đảo Trường Sa, đảo nào gần đất liền nhất?
A. Song Tử Tây.
B. Trường Sa.
C. Ba Bình.
D. Sinh Tồn.
Câu 10: Trong quần đảo Trường Sa, đảo nào có diện tích lớn nhất?
A. Song Tử Tây.
B. Loại Ta.
C. Ba Bình.
D. Sinh Tồn.
Câu 11: Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh
A. nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
B. tình hình đất nước từng bước ổn định.
C. nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.
D. nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.
Câu 12: Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành
A. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
B. 24 lộ, phủ, châu.
C. 12 lộ, phủ, châu.
D. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Câu 13: Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?
A. Eo biển Ma-lắc-ca.
B. Eo biển Ba-si.
C. Eo biển Đài Loan.
D. Eo biển Ma-gien-lăng.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?
A. Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.
B. Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.
C. Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
D. Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển.
Câu 15: Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo
A. bước đầu được du nhập vào Đại Việt.
B. trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội.
C. không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân.
D. bị chính quyền phong kiến kìm hãm sự phát triển.
Câu 16: Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là
A. Phật giáo.
B. Đạo giáo.
C. Nho giáo.
D. Hồi giáo.
Câu 17: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
B. Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.
C. Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.
D. Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.
Câu 18: Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
A. dựng cột mốc chủ quyền.
B. công bố sách trắng quốc phòng.
C. xây dựng hải đăng, trạm khí tượng…
D. thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu dưới đây
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ có nhiều điểm tiến bộ, đã đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.
Chính sách hạn điền, hạn nô đã làm suy yếu thế lực của tầng lớp quý tộc, tôn thất triều Trần, đồng thời tăng nguồn thu nhập cho Nhà nước, tăng cường quyền lực của Nhà nước quân chủ trung ương tập quyền.
Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ thể hiện tư tưởng tiến bộ nhằm xây dựng một nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
Cuộc cải cách có ý nghĩa trong việc bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực của đất nước để chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.
Tuy nhiên, những cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ vẫn còn chưa triệt để và kết quả trong thực tế còn hạn chế.
(SGK Lịch sử 11, bộ KNTT, trang 63)
a. Cuộc cải cách đã hoàn thiện cơ cấu nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền.
b. Cuộc cải cách đã tăng cường tiềm lực đất nước để chuẩn bị đối phó với ngoại xâm.
c. Đây là cuộc cải cách tiến bộ, lớn nhất trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam.
d. Thành công của cuộc cải cách góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu dưới đây
Năm 1940, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước đã từng bước ổn định. Tuy nhiên, bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ một số hạn chế. Ở cấp trung ương, sự tập trung quyền lực chủ yếu trong tay các quan đại thần - những võ quan, công thần trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã ảnh hưởng đến tính tập quyền của nhà nước. Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng, ... ngày càng trở nên phổ biến.
Ở địa phương, đất nước rộng lớn nhưng chỉ được chia thành 5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc và Hải Tây) khiến cho quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn, là mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Vì vậy, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
(SGK Lịch sử 11, bộ KNTT, trang 64-65)
a. Cuộc cải cách được tiến hành trong bối cảnh bộ máy nhà nước đã hoàn thiện và ổn định.
b. Cuộc cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế, hạn chế quyền lực địa phương.
c. Cuộc cải cách trên lĩnh vực hành chính nhằm tăng cường xu hướng phân tán quyền lực.
d. Sau cải cách, bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền được xác lập hoàn chỉnh.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cải cách của Hồ Quý Ly.
Cách giải:
Trên lĩnh vực chính trị, những cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.
Chọn C.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cải cách Lê Thánh Tông.
Cách giải:
Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là khoa cử.
Chọn A.
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, suy luận.
Cách giải:
- Kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông:
+ Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ. đề cao quyền hành toàn diện của hoàng đế. Các chức danh được quy định rõ ràng, hệ thống giám sát được tăng cường, hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.
+ Tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển.
+ Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.
+ Chính sách giáo dục, khoa cử đã đào tạo được hệ thống quan lại trí thức có tài, đủ năng lực quản lí đất nước.
Chọn B.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là bảo vệ quyền lợi của phụ nữ (đây là điều hiếm thấy và tiến bộ thời phong kiến).
Chọn B.
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.
Chọn D.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Vị trí của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
Cách giải:
Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Tầm quan trọng của biển Đông đối với Việt Nam.
Cách giải:
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động.... tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành du lịch.
Chọn C.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Tầm quan trọng của biển Đông đối với Việt Nam.
Cách giải:
Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Chọn A.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Vị trí của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
Cách giải:
Trong quần đảo Trường Sa, đảo gần đất liền nhất là đảo Trường Sa, đảo cao nhất so với mực nước biển là Song Tử Tây và đảo có diện tích lớn nhất là Ba Bình (0,6 km2).
Chọn B.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Vị trí của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
Cách giải:
Trong quần đảo Trường Sa, đảo gần đất liền nhất là đảo Trường Sa, đảo cao nhất so với mực nước biển là Song Tử Tây và đảo có diện tích lớn nhất là Ba Bình (0,6 km2).
Chọn C.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cải cách của Lê Thánh Tông.
Cách giải:
Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước đã từng bước ổn định.
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cải cách của Lê Thánh Tông.
Cách giải:
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành 13 Đạo thừa tuyên và một phủ Trung Đô (Thăng Long).
Chọn A.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
- Khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng như: eo Đài Loan, Basi, Gaxpa, Kalimantan và đặc biệt là Malắcca.
- Eo biển Ma-gien-lăng nằm ở phía nam của lục địa Nam Mĩ, kết nối Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Chọn D.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, loại trừ.
Cách giải:
- Là quốc gia có chủ quyền đầy đủ đối với các vùng biển trên Biển Đông, Việt Nam luôn thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Một số hoạt động tiêu biểu của Việt Nam trong quá trình thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là:
+ Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
+ Xây dựng và đệ trình lên Uỷ ban Ranh giới Thềm lục địa của Liên hợp quốc (CLCS) các báo cáo xác định ranh giới ngoài thềm lục địa.
+ Kiên trì yêu cầu tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS), coi đây là cơ sở cho việc giải quyết bất đồng giữa các bên.
+ Đấu tranh bằng các biện pháp hoà bình phù hợp luật pháp quốc tế.
+ Các lực lượng chức năng của Việt Nam thực thi và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam phù hợp luật pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam.
+ Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững; duy trì các cơ chế về hợp tác cùng phát triển với các nước ven Biển Đông.
Chọn A.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cải cách Lê Thánh Tông.
Cách giải:
Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội.
Chọn B.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cải cách Lê Thánh Tông.
Cách giải:
Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội.
Chọn C.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
Chọn A.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, loại trừ.
Cách giải:
Từ năm 1884 đến năm 1945, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, thông qua một số hoạt động như: dựng cột mốc chủ quyền, xây dựng hải đăng, trạm khí tượng, trạm vô tuyến điện và thực hiện nhiều cuộc khảo sát khoa học, …
Chọn B.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn tư liệu để xét Đúng/Sai.
Cách giải:
a. S
b. Đ
c. S
d. S
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn tư liệu để xét Đúng/Sai.
Cách giải:
a. S
b. Đ
c. S
d. Đ
Đề thi học kì 2 Lịch sử 11 - Đề số 2
Đề bài
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia thành
A. 4 khu vực quân sự (Tứ phủ quân).
B. 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).
C. 6 khu vực quân sự (Lục phủ quân).
D. 7 khu vực quân sự (Thất phủ quân).
Câu 2: Vua Minh Mạng cũng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của
A. Nội các và Lục Bộ.
B. Cơ mật viện và Lục tự.
C. Đô sát viện và Lục khoa.
D. Cơ mật viện và Đô sát viện.
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
D. Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?
A. Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
B. Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.
C. Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất.
D. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa?
A. Song Tử Tây là đảo cao nhất; Ba Đình là đảo thấp nhất.
B. Trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2.
C. Gồm hơn 37 đảo, đá, … chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
D. Cách thành phố Đà Nẵng 170 hải lí và cách đảo Lý Sơn khoảng 120 hải lí.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Trường Sa?
A. Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam.
B. Cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lí.
C. Trải rộng trong một vùng biển rộng khoảng 180.000 km2.
D. Gồm hơn 37 đảo, đá, … chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?
A. Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.
B. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
C. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
D. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
Câu 8: Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
A. Việt Nam Cộng hòa.
B. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 9: Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?
A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc, …), đặc biệt là dầu khí.
C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động, ...
D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Câu 10: Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?
A. Bà Rịa.
B. Thừa Thiên Huế.
C. Quảng Ngãi.
D. Bình Định.
Câu 11: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?
A. Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.
B. Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.
C. Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.
D. Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.
Câu 12: Những biến đổi lớn nổi bật trong đời sống kinh tế, văn hóa của Đại Việt từ cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là
A. sự phát triển của nền kinh tế tiểu nông và sự thống trị của tư tưởng Nho giáo.
B. sự phát triển của nền kinh tế làng xã và sự phổ biến của tư tưởng Nho giáo.
C. sự thịnh đạt của nền kinh tế hàng hóa và sự phổ cập của tư tưởng Nho giáo.
D. sự phồn thịnh của nền kinh tế nông nghiệp và sự thống trị của tư tưởng Nho giáo.
Câu 13: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?
A. Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.
B. Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.
C. Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
D. Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.
Câu 14: Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
A. cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.
B. công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này.
C. phản đối các hành động chiếm đóng trái phép đảo Ba Đình của Đài Loan.
D. sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).
Câu 15: Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành
A. Nam Việt.
B. Đại Nam.
C. An Nam.
D. Đại Việt.
Câu 16: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những yêu cầu khách quan đặt ra cho nhà nước Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
A. Xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt.
B. Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Thủ tiêu những yếu tố cát cứ của quý tộc Trần.
D. Duy trì các chính sách cai trị cũ để ổn định đất nước.
Câu 17: Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?
A. Nội các.
B. Đô sát viện.
C. Cơ mật viện.
D. Thái y viện.
Câu 18: Trong những năm 1945 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
A. Việt Nam Cộng hòa.
B. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn văn dưới đây
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã mang lại nhiều kết quả như: xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyên cao độ (vua nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và thống lĩnh quân đội); cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan. Cuộc cải cách có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính, làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước có hiệu quả hơn trước. Cuộc cải cách Minh Mạng cũng để lại bài học kinh nghiệm đối với tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước. Trong đó, cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh thời Minh Mạng là một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách, còn có giá trị đến ngày nay.
(SGK Lịch sử 11, bộ KNTT, trang 72)
a. Cuộc cải cách đã đưa chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao.
b. Chế độ quân chủ trung ương tập quyền lần đầu tiên được hoàn chỉnh.
c. Cuộc cải cách tạo ra điều kiện để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d. Cơ cấu hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng từ cải cách này.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây.
Biển Đông có hàng nghìn đảo và quần đảo nằm rải rác với diện tích khác nhau. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông và có vị trí chiến lược quan trọng. Địa hình của hai quần đảo này là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ đất liền ra biển.
Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, ...Một số đảo rất gần lục địa Việt Nam như đảo Tri Tôn, đảo Hoàng Sa. Quần đảo Trường Sa nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam, bao gồm hơn 100 đảo, đá, bãi ngầm, bãi san hô nằm trong vùng biển rộng gấp nhiều lần so với quần đảo Hoàng Sa....Đảo gần đất liền nhất là đảo Trường Sa, đảo cao nhất so với mực nước biển là Song Tử Tây và đảo có diện tích lớn nhất là Ba Bình (0,6 km2).
Quần đảo được chia làm 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm, Bình Nguyên.
(SGK Lịch sử 11, bộ KNTT, trang 77-78)
a. Hai quần đảo là sự tiếp nối liên tục của lục địa Việt Nam từ đất liền ra biển.
b. Quần đảo Hoàng Sa nằm trên vùng biển rộng gấp nhiều lần quần đảo Trường Sa.
c. Tất cả đảo ở Hoàng Sa và Trường Sa nằm gần nhất với vùng lục địa Việt Nam.
d. Ba Bình, Tri Tôn, Song Tử Tây là các đảo lớn thuộc quần đảo Trường Sa.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cải cách Lê Thánh Tông.
Cách giải:
Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia thành 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân). Mỗi phủ quân phụ trách từ hai đến ba địa phương lớn.
Chọn B.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.
Cách giải:
Vua Minh Mạng cũng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của Đô sát viện và Lục khoa.
Chọn C.
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, loại trừ.
Cách giải:
Đối với vùng dân tộc thiểu số, vua Minh Mạng cho đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng, đồng thời bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương, bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
=> Đáp án D: Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số.
Chọn D.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, suy luận.
Cách giải:
- Dưới thời vua Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng, bộ máy nhà nước phong kiến đã được kiện toàn một bước nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và thiếu tính thống nhất.
+ Cơ cấu hành chính phân chia nhiều tầng quản lí, có nguy cơ xuất hiện tình trạng lạm quyền của quan lại địa phương.
+ Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành. Tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất.
+ Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
=> Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng.
Chọn B.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, loại trừ.
Cách giải:
Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát, ... nằm trong phạm vi biển rộng khoảng 30.000 km2.
=> Đáp án A: Song Tử Tây là đảo cao nhất; Ba Đình là đảo thấp nhất không phải nội dung phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa.
Chọn A.
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, loại trừ.
Cách giải:
Quần đảo Trường Sa nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam, trải rộng trong một vùng biển rộng khoảng 180.000 km2. Quần đảo được chia làm 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm và Bình Nguyên.
Chọn D.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Dưới thời các chúa Nguyễn, hải đội Hoàng Sa có nhiệm vụ:
+ Khai thác, canh giữ và bảo vệ các đảo ở Biển Đông, chạy dài ngoài khơi, từ phía tây nam đảo Hải Nam xuống vùng đảo Trường Sa, tới tận vùng đảo Côn Lôn ngày nay.
+ Thu gom những hàng hóa của các tàu nước ngoài bị đắm ở khu vực quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa về nộp cho triều đình.
Chọn C.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cách giải:
Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chọn D.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Tầm quan trọng của biển Đông đối với Việt Nam.
Cách giải:
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc, …), đặc biệt là dầu khí, tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành công nghiệp khai khoáng.
Chọn B.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cách giải:
Đầu thế kỉ XX, quần đảo Trường Sa được sáp nhập vào tỉnh Bà Rịa và quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Thừa Thiên.
Chọn B.
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức đã học để trả lời.
Cách giải:
“Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê sơ.
Chọn A.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Những biến đổi lớn nổi bật trong đời sống kinh tế, văn hóa của Đại Việt từ cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là sự phát triển của nền kinh tế tiểu nông và sự thống trị của tư tưởng Nho giáo.
Chọn A.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia (Việt Nam, Trung Quốc, Philíppin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia) và vùng lãnh thổ Đài Loan.
Chọn B.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, loại trừ.
Cách giải:
- Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, như:
+ Năm 1956, lợi dụng việc chuyển giao giữa Pháp và Việt Nam Cộng hoà, Trung Quốc đã chiếm một phần quần đảo Hoàng Sa và Đài Loan chiếm đảo Ba Bình thuộc quần đảo Trường Sa. Việt Nam Cộng hoà đã lên tiếng phản đối những hành động này, khẳng định quần đảo Hoàng Sa cùng với quần đảo Trường Sa luôn luôn là một phần của Việt Nam.
+ Cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.
+ Ngày 14/2 /1975, Việt Nam Cộng hoà công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Chọn D.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.
Cách giải:
Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành Đại Nam.
Chọn B.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, suy luận.
Cách giải:
Cuối thế kỉ XIV, Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội. Tình hình đó đã đặt ra yêu cầu khách quan cho nhà nước Đại Việt là phải: giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội, thủ tiêu những yếu tố cát cứ của quý tộc nhà Trần, xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt.
Chọn D.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.
Cách giải:
Đô sát viện được thành lập vào năm 1832, có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình.
Chọn B.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cách giải:
Từ năm 1954 đến năm 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
Chọn A.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn tư liệu để xét Đúng/Sai.
Cách giải:
a. S
b. S
c. S
d. Đ
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn tư liệu để xét Đúng/Sai.
Cách giải:
a. Đ
b. S
c. S
d. S
Đề thi học kì 2 Lịch sử 11 - Đề số 3
Đề bài
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Sau cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan quản lí cấp tỉnh gồm hai ty là
A. Bố chánh sứ ty và Án sát sứ ty.
B. Đô tổng binh sứ và Thừa chính sứ.
C. Thừa chính sứ và Hiến sát sứ.
D. Đô tổng binh sứ và Hiến sát sứ.
Câu 2: Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi
A. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.
B. diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.
C. điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.
D. có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.
Câu 3: Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư, ... giữa
A. Nhật Bản và Triều Tiên.
B. Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Triều Tiên và Trung Quốc.
D. Ấn Độ và Nhật Bản.
Câu 4: Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế
A. thứ hai thế giới.
B. thứ ba thế giới.
C. thứ tư thế giới.
D. thứ năm thế giới.
Câu 5: Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành
A. công nghiệp khai khoáng.
B. đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
C. giao thông hàng hải.
D. giao thông đường hàng không.
Câu 6: Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là
A. Việt Nam.
B. Lào.
C. Campuchia.
D. Thái Lan.
Câu 7: Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố nào?
A. Đà Nẵng.
B. Cần Thơ.
C. Hải Phòng.
D. Đà Lạt.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không nằm trong Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC)?
A. Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ và về quyền thực thi luật pháp bằng việc sử dụng vũ lực.
B. Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp thông qua các cuộc tham vấn thân thiện và những cuộc đàm phán bởi các quốc gia có chủ quyền.
C. Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ và về quyền thực thi luật pháp bằng các phương tiện hòa bình.
D. Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ và về quyền thực thi luật pháp thông qua đàm phán, phù hợp với những nguyên tắc được thừa nhận phổ quát của luật quốc tế.
Câu 9: Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
A. Bãi Cát Vàng.
B. Vạn Lý Hoàng Sa.
C. Vạn Lý Trường Sa.
D. Bạch Long Vĩ.
Câu 10: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. hành chính.
D. giáo dục.
Câu 11: Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?
A. Tổng trấn.
B. Tổng đốc.
C. Tuần phủ.
D. Tỉnh trưởng.
Câu 12: Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành
A. 7 trấn và 4 doanh.
B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
C. 4 doanh và 23 trấn.
D. 13 đạo thừa tuyên.
Câu 13: Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là
A. gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật.
B. đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì.
C. bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật, …).
D. xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ.
Câu 14: Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly đã
A. phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc vào văn hóa Trung Hoa.
B. khuyến khích sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo.
C. thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc.
D. góp phần nâng cao vị thế của Phật giáo.
Câu 15: Cuộc cải cách của Minh Mạng đã đưa đến
A. tính chất quý tộc cao độ của bộ máy nhà nước trung ương tập quyền.
B. tính chất quân chủ chuyên chế mang tính quý tộc cao độ của triều đình.
C. sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
D. sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Câu 16: Nội dung nào dưới đây không nằm trong chủ trương của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông?
A. Ban hành văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền.
B. Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS).
C. Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.
D. Thúc đẩy và thực hiện tương đối Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Câu 17: Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?
A. Nội các.
B. Đô sát viện.
C. Cơ mật viện.
D. Thái y viện.
Câu 18: Nội dung nào dưới đây không nằm trong văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền?
A. Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam (5 – 1977).
B. Luật Biên giới quốc gia (6 – 2003).
C. Bộ luật Hàng hải Việt Nam (6 – 2005, 11 – 2015).
D. Công ước về Luật Biển UNCLOS.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu dưới đây
Nhà nước Việt Nam thực hiện các biện pháp toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế và quân sự nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Đối với các tranh chấp chủ quyền, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp hoà bình với tinh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tuân thủ luật pháp quốc tế...
Đồng thời, để tăng cường tiềm lực quốc gia phục vụ hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh trên biển và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển.
(SGK Lịch sử 11, bộ KNTT, trang 88 – 89)
a. Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp biển đảo bằng biện pháp hòa bình.
b. Để bảo vệ chủ quyền, Việt Nam chủ trương gắn quốc phòng với kinh tế biển.
c. Bảo vệ chủ quyền trên biển là trách nhiệm của hải quân và ngư dân bám biển.
d. Với tranh chấp chủ quyền, cần nhân nhượng có nguyên tắc theo luật pháp quốc tế.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu dưới đây
Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam.
a. Biển Đông gắn với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ xưa đến nay.
b. Việt Nam cần tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ chủ quyền trên biển Đông.
c. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của ngư dân và hải quân.
d. Xây dựng lực lượng quốc phòng hùng mạnh là một nhân tố đảm bảo chủ quyền biển đảo.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.
Cách giải:
Sau cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan quản lí cấp tỉnh gồm hai ty là Bố chánh sứ ty (phụ trách đinh, điền, hộ tịch) và Án sát sứ ty (coi về hình án).
Chọn A.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Vị trí và tầm quan trọng của biển Đông.
Cách giải:
Trong lịch sử, Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn, đồng thời là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn hoá như: Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa…. Vì vậy, các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi tập trung đa dạng các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá của thế giới.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Vị trí và tầm quan trọng của biển Đông.
Cách giải:
Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư, ... giữa Ấn Độ và Trung Quốc, đồng thời là một phần quan trọng của con đường Tơ lụa trên biển kết nối phương Đông với phương Tây.
Chọn B.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Vị trí và tầm quan trọng của biển Đông.
Cách giải:
Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.
Chọn A.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành giao thông đường hàng không.
Chọn D.
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Nhiều bằng chứng khảo cổ học đã chứng minh rằng ngay từ đầu Công nguyên, người Việt đã tích cực, chủ động và sớm có hoạt động kinh tế và văn hoá ở Biển Đông. Cùng với những nguồn sử liệu tin cậy, có giá trị pháp lí cao của Việt Nam và nước ngoài (văn bản hành chính, tư liệu lịch sử, ...) qua các thời kì đã khẳng định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và thực hiện quản lý liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cách giải:
Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố Đà Nẵng.
Chọn A.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Nội dung Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ và về quyền thực thi luật pháp bằng việc sử dụng vũ lực không nằm trong Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
Chọn A.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ đáp án.
Cách giải:
- Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là một dải những hòn đảo được gọi bằng nhiều tên khác nhau trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam như: Bãi Cát Vàng, Cồn Vàng, Vạn Lý Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại Trường Sa, ...
- Bạch Long Vĩ là một hòn đảo nằm ở Vịnh Bắc Bộ, trực thuộc Hải Phòng hiện nay.
Chọn D.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực hành chính.
Chọn C.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.
Cách giải:
Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi Tuần phủ.
Chọn C.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.
Cách giải:
Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Chọn B.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật, …).
Chọn D.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Suy luận dựa trên kiến thức đã học về cuộc cải cách của Hồ Quý Ly.
Cách giải:
Những cải cách trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly đã thể hiện tư tưởng tiến bộ và tinh thần dân tộc nhằm xây dựng một nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc Việt Nam.
Chọn C.
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Cuộc cải cách của Minh Mạng đã đưa đến sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
Chọn C.
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Suy luận dựa trên nội dung Chủ trương của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông.
Cách giải:
Nội dung Thúc đẩy và thực hiện tương đối Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông không nằm trong chủ trương của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông.
Chọn D.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Năm 1829, vua Minh Mạng cho thành lập Nội các (trên cơ sở Văn thư phòng), có nhiệm vụ giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản.
Chọn A.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Ban hành văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền:
- Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam (5 – 1977).
- Các Sách trắng khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa theo luật pháp quốc tế (9 – 1979, 12 – 1981, 4 – 1988, ...).
- Luật Biên giới quốc gia (6 – 2003).
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam (6 – 2005, 11 – 2015).
=> Nội dung không nằm trong văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền là Công ước về Luật Biển UNCLOS.
Chọn D.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn tư liệu để xét Đúng/Sai.
Cách giải:
a. Đ
b. Đ
c. S
d. S
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn tư liệu để xét Đúng/Sai.
Cách giải:
a. Đ
b. S
c. S
d. Đ
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
