Đề thi học kì 2 Lịch sử 12
Đề thi học kì 1 Lịch sử 12 - Đề số 1
Đề bài
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
A. Tuyên bố ASEAN.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Hiệp định Pa-ri.
D. Tuyên bố Ba-li.
Câu 2: Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A. hợp tác để cùng nhau phát triển.
B. thành lập một liên minh quân sự.
C. tiến tới thành lập nước Liên bang.
D. tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Câu 3: Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
A. Quân Pôn Pốt.
B. Đế quốc Mỹ.
C. Thực dân Pháp.
D. Phát xít Nhật.
Câu 4: Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là
A. hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.
B. giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.
C. viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.
D. thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Câu 5: Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ
A. hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức(1997)
B. hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).
C. đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).
D. cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999).
Câu 6: Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
A. kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.
B. tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
C. lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).
D. hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội
Câu 7: Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là
A. Tầm nhìn ASEAN 2025.
B. Tầm nhìn ASEAN 2020.
C. Hiến chương ASEAN.
D. Hiệp ước Ba-li (1976).
Câu 8: Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?
A. Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.
B. Đây đã là xu thế chung của thế giới.
C. Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.
D. Để xây dựng một số căn cứ quân sự.
Câu 9: Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
A. Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
B. Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
C. Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
D. Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Câu 10: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là
A. có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.
B. kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
C. lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
D. dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Câu 11: Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
(1945) là
A. những thắng lợi của khối Đồng minh.
B. sự chuẩn bị của Đảng trong
C. tinh thần đoàn kết của nhân dân.
D. sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Câu 12: Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam?
A. Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
B. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
D. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Câu 13: Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?
A. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.
B. Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.
C. Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
D. Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
Câu 14: Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn
A. tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
B. tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung.
C. bước ngoặt - tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
D. thống nhất các lực lượng vũ trang để tổng tiến công.
Câu 15: Một trong những bước phát triển mới về văn hoá trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951 – 1953 là
A. tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ hai.
B. tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.
C. thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.
D. hoàn thành xoá mù chữ trên cả nước.
Câu 16: Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là
A. nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.
B. có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.
C. nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.
D. sự rút lui của quân đội Đồng minh.
Câu 17: Một trong những điểm khác biệt cơ chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với hiện ở miền Nam Việt Nam là
A. lực lượng trực tiếp tham chiến
B. sử dụng phương tiện hiện đại.
C. sử dụng lực lượng cổ vẫn quân sự Mỹ.
D. dựa vào chính quyền tay sai.
Câu 18: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. Chiến thẳng Vạn Tường năm 1965.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
D. Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1975).
Câu 19: Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã thể hiện
A. ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
B. cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.
C. chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
D. quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
Câu 20: Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.
B. Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.
C. Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.
D. Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
Câu 21: Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội đất nước, trong đó bao gồm chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ
A. tất cả các đào trên vùng Biển Đông.
B. tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
C. quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
D. các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
Câu 22: Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.
B. Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
C. Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
D. Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
Câu 23: Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là
A. khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
B. giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
C. tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
D. được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Câu 24: Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?
A. Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.
B. Hoàn thành khẩu hiệu “Người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
C. Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.
D. Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25: Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai
“Cả dân tộc ta đã đứng lên giành lấy chính quyền trong một thời gian rất ngắn. Đó là kết quả của lòng yêu nước sâu sắc, sự đoàn kết vững chắc và tinh thần cách mạng triệt để. Cuộc cách mạng đã đưa dân tộc ta từ thân phận nô lệ trở thành một quốc gia độc lập, mở ra một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của tự do, dân chủ và hạnh phúc cho toàn thể nhân dân.”
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, 1995)
a. Cuộc cách mạng mà Hồ Chí Minh đề cập diễn ra nhanh chóng nhờ vào sự lãnh đạo sáng suốt và những yếu tố như lòng yêu nước, sự đoàn kết và tinh thần cách mạng triệt để.
b. Hồ Chí Minh cho rằng kết quả của cuộc cách mạng chỉ là sự giành lại độc lập cho dân tộc mà không nói đến những giá trị khác như tự do và dân chủ.
c. Theo Hồ Chí Minh, việc giành lại chính quyền là một quá trình dài và đầy thử thách, đòi hỏi sự hy sinh lớn lao.
d. Lời nói của Hồ Chí Minh về cuộc cách mạng không chỉ phản ánh sự kiện lịch sử mà còn thể hiện sự đánh giá về vai trò của nhân dân trong việc giành lấy chính quyền.
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào, chúng ta phải đứng lên! Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước.”
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19/12/1946, NXB Chính trị Quốc gia, 1995
a. Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân hòa bình và nhượng bộ để tránh chiến tranh.
b. Hồ Chí Minh tuyên bố rằng nhân dân Việt Nam sẽ không chịu mất nước và làm nô lệ, dù phải hy sinh tất cả.
c. Trong lời kêu gọi, Hồ Chí Minh yêu cầu mọi người sử dụng vũ khí để chống lại thực dân Pháp.
d. Hồ Chí Minh chỉ kêu gọi những người có súng và gươm tham gia kháng chiến, không có sự tham gia của người dân không có vũ khí.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai
“Cuộc kháng chiến chống Pháp là một cuộc chiến trường kỳ với nhiều thử thách, gian khổ. Tuy nhiên, qua từng giai đoạn, từ chiến tranh du kích đến chiến tranh chính quy, quân và dân ta đã trưởng thành vượt bậc. Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ là minh chứng cho sức mạnh chiến tranh nhân dân, khẳng định tinh thần bất khuất và ý chí sắt đá của dân tộc Việt Nam.”
(Lê Duẩn, Tổng tập các bài viết và phát biểu, NXB Chính trị Quốc gia, 1997)
a. Cuộc kháng chiến chống Pháp là một cuộc chiến kéo dài và nhiều gian khổ.
b. Quân và dân ta chỉ trưởng thành trong giai đoạn chiến tranh chính quy của cuộc kháng chiến chống Pháp.
c. Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ chứng minh sức mạnh của chiến tranh nhân dân và tinh thần đoàn kết toàn dân tộc.
d. Ý chí sắt đá của dân tộc Việt Nam là yếu tố quyết định duy nhất dẫn đến chiến thắng Điện Biên Phủ.
Câu 28: Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai
Nói về thắng lợi của cách mạng tháng Tám, Bác đã viết: “Vì sao có cuộc thắng lợi đó? Một phần là vì tình hình quốc tế thuận tiện cho ta. Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho tổ quốc. Lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai thắng được lực lượng đó”.
a. Bác Hồ cho rằng một phần thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám là nhờ tình hình quốc tế thuận lợi.
b. Các dân tộc, các giai cấp, các địa phương và các tôn giáo đều không tham gia vào cuộc đấu tranh giành độc lập trong Cách mạng Tháng Tám.
c. Lực lượng toàn dân là yếu tố quyết định làm nên thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám.
d. Theo Bác Hồ, việc Cách mạng Tháng Tám thành công là do sự thống nhất của tất cả các giai cấp và dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập, nhưng không có sự đóng góp của các lực lượng quốc tế.
Đáp án
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Mục đích thành lập ASEAN.
Cách giải:
Văn kiện nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là Tuyên bố ASEAN.
ChọnA.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Quá trình hình thành tổ chức
Cách giải:
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là hợp tác để cùng nhau phát triển.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.
Cách giải:
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù là Quân Pôn Pốt.
Chọn A.
Câu 4 (VDC):
Phương pháp:
Liên hệ.
Cách giải:
Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp uốc với Việt Nam hiện nay là hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.
ChọnA.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Cách giải:
Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
Chọn A.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Cách giải:
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).
Chọn C.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Cách giải:
Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là Tầm nhìn ASEAN 2020.
Chọn B.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX vì khu vực này có dân số đông và giàu tài nguyên. Điều này giúp Nhật Bản mở rộng thị trường, đảm bảo nguồn cung nguyên liệu và tăng cường ảnh hưởng kinh tế trong khu vực.
Chọn A.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực không phản ánh đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và biển Đông.
Chọn D.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
So sánh, tìm điểm chung.
Cách giải:
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Trong suốt các giai đoạn chiến tranh từ Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ đến Việt Nam hóa chiến tranh, Mỹ luôn dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ lực trên chiến trường. Các cố vấn và chỉ huy Mỹ đóng vai trò quan trọng trong việc huấn luyện, chỉ đạo và hỗ trợ quân đội Sài Gòn. Chiến lược này nhằm giảm thiểu tổn thất cho quân đội Mỹ và chuyển gánh nặng chiến tranh sang vai trò của quân đội Sài Gòn.
Chọn D.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Cuộc Cách mạng tháng Tám diễn ra trong bối cảnh Thế chiến II đang bước vào giai đoạn kết thúc, với những thắng lợi của khối Đồng minh (Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc) chống lại phát xít. Sự sụp đổ của các thế lực phát xít đã tạo điều kiện thuận lợi cho các phong trào giải phóng dân tộc, trong đó có Việt Nam.
Chọn A.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Nhận xét.
Cách giải:
Nhận xét “Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình” không chính xác vì mặc dù Cách mạng tháng Tám đã diễn ra nhanh và thành công nhưng nó không hoàn toàn bằng phương pháp hòa bình. Một số nơi vẫn diễn ra xung đột vũ trang, và các lực lượng cách mạng cũng phải chiến đấu để giành chính quyền.
Chọn A.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Sự kiện gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp là Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.
Chọn A.
Câu 14 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Cách giải:
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Chiến dịch Tây Nguyên là một trong những chiến dịch quan trọng nhất trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Thắng lợi của chiến dịch này đã tạo ra một bước ngoặt quyết định, làm suy yếu nghiêm trọng lực lượng của quân đội Sài Gòn và mở đường cho các chiến dịch tiếp theo. Sau chiến dịch Tây Nguyên, quân dân Việt Nam đã tiến hành các cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam, dẫn đến sự sụp đổ hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn vào ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Chọn A.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Một trong những bước phát triển mới về văn hoá trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951 – 1953 là tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.
Chọn B.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.
Chọn C.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
So sánh, tìm điểm khác biệt.
Cách giải:
- Chiến tranh đặc biệt (1961-1965): Mỹ sử dụng quân đội tay sai (quân đội Sài Gòn) làm lực lượng chủ lực, được hỗ trợ bởi cố vấn quân sự và phương tiện hiện đại của Mỹ.
- Chiến tranh cục bộ (1965-1968): Mỹ đưa quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến, kết hợp với quân đội Sài Gòn. Sự thay đổi này đánh dấu bước leo thang mới trong cuộc chiến tranh của Mỹ tại Việt Nam.
Chọn A.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là một đòn giáng mạnh vào chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ, làm lung lay ý chí của giới cầm quyền Mỹ và gây chấn động lớn trên toàn thế giới. Trước tình hình đó, Mỹ phải chuyển sang chiến lược "Mỹ hóa" trở lại (dùng quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến mạnh mẽ hơn để cứu vãn tình thế).
Chọn C.
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954).
Cách giải:
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào đã tập hợp đại biểu từ khắp các địa phương và đại diện nhiều thành phần dân tộc, tôn giáo. Hội nghị biểu thị sự thống nhất và quyết tâm đoàn kết của toàn dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành độc lập, chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa.
Chọn A.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
Suy luận, rút ra bài học kinh nghiệm.
Cách giải:
Đảng Cộng sản Đông Dương đã thành lập Mặt trận Việt Minh nhằm tập hợp, tổ chức lực lượng quần chúng một cách rộng rãi. Sự đoàn kết giữa các giai cấp và tầng lớp xã hội, đặc biệt là liên minh công - nông, đã giúp phân hóa và cô lập kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng thành công.
Chọn A.
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.
Cách giải:
Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục khẳng định và thực hiện chủ quyền đối với toàn bộ lãnh thổ, bao gồm cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên Biển Đông. Đây là phần không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.
Chọn C.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Việt Nam không từ chối tham gia mà ngược lại, là thành viên của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển (UNCLOS) năm 1982. Việc tham gia Công ước là một phần quan trọng trong nỗ lực hợp tác quốc tế và khẳng định cơ sở pháp lý cho chủ quyền trên Biển Đông.
Chọn A.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là khai thác vốn đầu tư, khoa học – công nghệ.
Chọn A.
Câu 24 (TH):
Phương pháp:
Phân tích, suy luận.
Cách giải:
Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 1954) thể hiện qua hoạt động vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.
Hoạt động này thể hiện rõ tính chất dân chủ vì trong quá trình kháng chiến, nhân dân Việt Nam không chỉ đấu tranh chống thực dân mà còn xây dựng những cơ sở cho một chế độ mới, phù hợp với nguyện vọng và quyền lợi của nhân dân.
Chọn A
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25 (VD):
Phương pháp:
Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.
Cách giải:
a) Đúng, Hồ Chí Minh đã khẳng định cuộc cách mạng là kết quả của “lòng yêu nước sâu sắc, sự đoàn kết vững chắc và tinh thần cách mạng triệt để”.
b) Sai, Hồ Chí Minh khẳng định cuộc cách mạng không chỉ mang lại độc lập mà còn mở ra “kỷ nguyên của tự do, dân chủ và hạnh phúc cho toàn thể nhân dân”.
c) Sai, Hồ Chí Minh miêu tả cuộc cách mạng diễn ra “trong một thời gian rất ngắn”, nhấn mạnh tính nhanh chóng của sự kiện.
d) Đúng, Hồ Chí Minh khẳng định cuộc cách mạng là kết quả của sự đoàn kết, tinh thần cách mạng và lòng yêu nước của toàn thể dân tộc, thể hiện vai trò quan trọng của nhân dân trong quá trình giành chính quyền.
Câu 26 (VD):
Phương pháp:
Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.
Cách giải:
a) Sai, Hồ Chí Minh khẳng định rằng dù nhân nhượng, nhưng thực dân Pháp vẫn "càng lấn tới" và nhấn mạnh rằng nhân dân "phải đứng lên" để bảo vệ đất nước, thể hiện quyết tâm kháng chiến thay vì hòa bình hay nhượng bộ.
b) Đúng, Hồ Chí Minh khẳng định “thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”, thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do của dân tộc.
c) Đúng, Hồ Chí Minh kêu gọi “Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc”, điều này thể hiện tinh thần toàn dân kháng chiến, không phân biệt phương tiện mà chỉ cần có sự tham gia, sẵn sàng hy sinh.
d) Sai, Hồ Chí Minh không chỉ kêu gọi những người có súng hay gươm mà còn nhấn mạnh rằng “không có gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc”, nghĩa là tất cả mọi người, dù có vũ khí hay không, đều phải tham gia vào cuộc kháng chiến cứu nước.
Câu 27 (VD):
Phương pháp:
Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.
Cách giải:
a) Đúng, cuộc kháng chiến chống Pháp được miêu tả là “một cuộc chiến trường kỳ với nhiều thử thách, gian khổ”, khẳng định tính lâu dài và khó khăn của cuộc chiến này.
b) Sai, quân và dân ta trưởng thành qua từng giai đoạn, từ chiến tranh du kích đến chiến tranh chính quy. Điều này cho thấy sự phát triển liên tục, không chỉ giới hạn ở một giai đoạn cụ thể.
c) Đúng, chiến thắng Điện Biên Phủ là minh chứng cho “sức mạnh chiến tranh nhân dân”, điều này cho thấy chiến lược dựa trên sự đoàn kết toàn dân và tinh thần bất khuất đã mang lại thành công.
d) Sai, ý chí sắt đá là một trong những yếu tố quan trọng, nhưng không phải yếu tố duy nhất. Chiến thắng Điện Biên Phủ còn là minh chứng cho sự trưởng thành quân sự, sức mạnh chiến tranh nhân dân và chiến lược đúng đắn qua các giai đoạn kháng chiến.
Câu 28 (VD):
Phương pháp:
Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.
Cách giải:
a) Đúng, Bác Hồ cho rằng “một phần là vì tình hình quốc tế thuận tiện cho ta”, điều này thể hiện ảnh hưởng của tình hình quốc tế đối với thắng lợi của cách mạng.
b) Sai, đoạn tư liệu đã nêu rõ “tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh”, điều này cho thấy sự tham gia rộng rãi của mọi tầng lớp xã hội và các tôn giáo trong cuộc Cách mạng Tháng Tám.
c) Đúng, Đoạn tư liệu nêu rõ “lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đại hơn hết” và “không ai thắng được lực lượng đó”, điều này khẳng định vai trò quyết định của lực lượng toàn dân trong thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám.
d) Sai, mặc dù Bác Hồ nhấn mạnh sự đóng góp của lực lượng toàn dân nhưng cũng đề cập đến “tình hình quốc tế thuận tiện cho ta”, cho thấy yếu tố quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của Cách mạng Tháng Tám, không chỉ có sự đóng góp của lực lượng trong nước.
Đề thi học kì 2 Lịch sử 12 - Đề số 2
Đề bài
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
A. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
B. Tập trung đổi mới về kinh tế xã hội.
C. Đổi mới căn bản và toàn diện.
D. Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.
Câu 2: Đâu không phải nội dung cơ bản về kinh tế trong đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995?
A. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
B. Phát triển hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
C. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
D. Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn gồm: Lương thực – Thực phẩm và Hàng tiêu dùng.
Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đổi mới toàn diện, trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng tư bản chủ nghĩa.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lý cho đổi mới kinh tế.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh.
C. Tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao.
D. Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại.
Câu 5: Ý nào dưới đây không phải là nội dung công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1991-2006?
A. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Từng bước tháo gỡ các cơ chế cũ, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Phát triển kinh tế gắn với thực hiện công bằng xã hội.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 6: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 04-2006) thực hiện mục tiêu
A. “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
B. “chuẩn bị những tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
C. “tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”.
D. “đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở - kĩ thuật hiện đại”.
Câu 7: Đổi mới toàn diện và đồng bộ được thể hiện như thế nào trong nội dung cơ bản đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995?
A. Phấn đấu bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế, từng bước đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
B. Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
C. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Tiến hành đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo hướng vừa phát huy quyền làm chủ của người dân, vừa phát huy quyền lực của cơ quan Nhà nước.
Câu 8: Vấn đề đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức như thế nào?
A. Là một thời kì lịch sử khó khăn, lâu dài, gồm nhiều bước.
B. Là đưa đất nước vượt ra khỏi khủng hoảng, tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
C. Không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp.
D. Là xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Câu 9: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?
A. Phong trào đầu tranh theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam diễn ra rộng khắp.
B. Cách mạng Việt Nam hoàn toàn đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C. Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.
D. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết.
Câu 10: Lĩnh vực nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là quốc sách hàng đầu trong quá trình đổi mới?
A. Giáo dục - đào tạo.
B. An ninh - quốc phòng.
C. Kinh tế - chính trị.
D. Văn hóa - xã hội.
Câu 11: Một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979 có thể phát huy trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay là
A. sự kết hợp hài hòa giữa giành và giữ chính quyền.
B. củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
C. dùng đấu tranh ngoại giao làm nhân tố quyết định.
D. chỉ chú trọng phát triển lực lượng quân sự tinh nhuệ.
Câu 12: Bài học kinh nghiệm cơ bản nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong quá trình tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay?
A. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
B. Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
C. Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
D. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Câu 13: Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?
A. Pháp.
B. Trung Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Liên Xô.
Câu 14: Ông Nguyễn Sinh Sắc – bố Chủ tịch Hồ chí Minh có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc đời và sự nghiệp của Người?
A. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức.
B. Nuôi dưỡng con bằng tình yêu thương và dân ca Nghệ Tĩnh.
C. Tiếp xúc với sách báo mới, bàn luận về phong trào yêu nước.
D. Một tấm gương kiên trì về ý chí vượt khó vươn lên, người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
Câu 15: Hoàn cảnh đất nước ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh là gì?
A. Thực dân Pháp xâm lược và từng bước áp đặt cách cai trị ở Việt Nam.
B. Các phong trào yêu nước chống Pháp đều thành công.
C. Hai miền Nam – Bắc thống nhất.
D. Đất nước bỏ qua tư bản chủ nghĩa tiến đến xã hội chủ nghĩa.
Câu 16: Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc-xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: Muốn được giải phóng, các dân tộc thuộc địa
A. phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
C. phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế.
D. chỉ có thể đi theo con đường cách mạng tư sản.
Câu 17: “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ? Không có gì quý hơn độc lập tự do. Đến ngày thắng lợi nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn”.
Câu nói đó của Hồ Chí Minh vào thời gian nào?
A. Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh 19-12-1946.
B. Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh ngày 17-7-1966.
C. Thư chúc tết đầu xuân 1969.
D. Bản Di chúc của Hồ Chí Minh được công bố tại lễ truy điệu Người ngày 9-9-1969.
Câu 18: Bà Hoàng Thị Loan – mẹ Chủ tịch Hồ chí Minh có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc đời và sự nghiệp của Người?
A. Một sĩ phu yêu nước lãnh đạo các phong trào đấu tranh anh dũng chống ngoại xâm.
B. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức; nuôi dưỡng các con bằng tình yêu thương và những điệu hò câu ví của dân ca xứ Nghệ.
C. Tiếp xúc với sách báo mới, thường bàn luận về các phong trào yêu nước.
D. Một tấm gương kiên trì về ý chí vượt khó vươn lên, người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
Câu 19: Trong Di chúc, Hồ Chí Minh đặc biệt căn dặn Đảng phải làm tốt công tác nào để đảm bảo tương lai đất nước?
A. Phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
B. Giữ vững kỷ luật trong Đảng, chống tham nhũng.
C. Quan tâm đến thế hệ trẻ, đào tạo cán bộ kế cận.
D. Củng cố quốc phòng, giữ vững chủ quyền lãnh thổ.
Câu 20: Khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh (15-8-1945), Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân giành chính quyền bằng hình thức nào sau đây?
A. Sử dụng các lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong suốt quá trình khởi nghĩa.
B. Kết hợp lực lượng ba thứ quân trong tổng tiến công và nổi dậy trên toàn quốc.
C. Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.
D. Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Câu 21: Tác phẩm nào dưới đây do Hồ Chí Minh viết để tố cáo tội ác thực dân Pháp?
A. Đường Kách mệnh
B. Bản án chế độ thực dân Pháp
C. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
D. Tuyên ngôn Độc lập
Câu 22: Hồ Chí Minh từng làm việc tại cơ quan nào của Quốc tế Cộng sản?
A. Ban Chấp hành Quốc tế Cộng sản
B. Ban Phương Đông Quốc tế Cộng sản
C. Ban Bí thư Quốc tế Cộng sản
D. Bộ Chính trị Quốc tế Cộng sản
Câu 23: Từ năm 1911 đến năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với
A. chủ nghĩa Mác Lê-nin.
B. tư bản chủ nghĩa.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. tinh thần quốc tế.
Câu 24: Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng Xã hội Pháp vào thời gian nào?
A. 1920-1924.
B. 1919-1923.
C. 1915-1919.
D. 1923-1925.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25: Cho đoạn tư liệu dưới đây
“Sinh thời, Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà cách mạng kiệt xuất mà còn là một nhà tư tưởng, nhà văn hóa lớn của dân tộc và thế giới. Người đã viết nhiều tác phẩm có giá trị như Đường Kách mệnh (1927), Tuyên ngôn Độc lập (1945), Nhật ký trong tù (1942-1943) và nhiều bài báo, bài thơ truyền cảm hứng cách mạng. Trong vai trò Chủ tịch nước, Hồ Chí Minh luôn nêu cao tinh thần dân chủ, gần gũi nhân dân, sống giản dị và khiêm tốn. Người đề cao tinh thần đoàn kết dân tộc và chủ nghĩa quốc tế vô sản, tranh thủ sự ủng hộ từ bạn bè quốc tế trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Tư tưởng và tấm gương đạo đức của Người vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay, trở thành kim chỉ nam cho sự nghiệp phát triển và bảo vệ Tổ quốc.”
(Trần Dân Tiên, Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch, NXB Chính trị Quốc gia, 2011)
a) Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà cách mạng kiệt xuất mà còn là một nhà tư tưởng, nhà văn hóa lớn.
b) Tác phẩm “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh được viết vào năm 1927.
c) Hồ Chí Minh chỉ tập trung vào công cuộc giải phóng dân tộc mà không quan tâm đến chủ nghĩa quốc tế vô sản.
d) Tư tưởng và đạo đức Hồ Chí Minh chỉ có giá trị trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập mà không còn phù hợp trong thời kỳ phát triển đất nước hiện nay.
Câu 26: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỷ đô la Mỹ. (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3.512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008. Từ một nước bị thiểu lương thực triển miên đến nay, Việt Nam không những đã bảo đảm được an ninh lương thực mà còn trở thành một nước xuất khẩu gạo và nhiều nông sản khác đứng hàng đầu thế giới. Công nghiệp phát triển khá nhanh, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ liên tục tăng và hiện nay chiếm khoảng 85% GDP. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh, năm 2020 đạt trên 340 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt trên 280 tỷ USD. Dự trữ ngoại hối tăng mạnh, đạt 100 tỷ USD vào năm 2020. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đăng ký đạt gần 395 tỷ USD vào cuối năm 2020”.
(Nguyễn Phú Trọng. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.22)
a) Cơ cấu kinh tế Việt Nam bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, tăng tỷ trọng ngành nông nghiệp.
b) Đoạn tư liệu trên đề cập đến thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đồi mới trên lĩnh vực văn hóa - xã hội.
c) Phát huy nội lực, đồng thời coi trọng huy động các nguồn ngoại lực đã tạo ra sức mạnh tổng hợp để Việt Nam phát triển nhanh và bền vững.
d) Nhờ có đường lối Đổi mới đúng đắn, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã hoàn thành trước thời hạn.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai
“Tăng trưởng kinh tế là điều kiện và tiền đề vật chất để thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Đến luợt mình, thực hiện tiến bô̂, công bằng xã hội là nhân tố và động lụcc thúc đẩy tăng truởng kinh tế cao và bền vũng. Tăng truởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội phải được kết hơp ngay tù đầu và trong suốt quá trình phát triển; phải thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội trong lãnh đạo của Đảng và quản lí của Nhà nước”.
(Phùng Hữu Phú và các tác giả, 30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr. 173)
a) Đoạn tư liệu đề cập đến mối quan hệ giữa mục tiêu phát triển kinh tế và phát triển xã hội.
b) Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam tập trung phát triển kinh tế trước, phát triển xã hội sau.
c) Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội thuộc trách nhiệm của cả Nhà nước và các doanh nghiệp.
d) Chính sách an sinh xã hội của Việt Nam hiện nay chủ yếu hướng vào mục tiêu giảm nghèo.
Câu 28: Cho đoạn tư liệu dưới đây
“Hồ Chí Minh (1890-1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi thành Nguyễn Tất Thành, sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước tại Nghệ An. Từ năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước, bôn ba qua nhiều nước, nghiên cứu các khuynh hướng cách mạng trên thế giới. Năm 1920, Hồ Chí Minh trở thành người Việt Nam đầu tiên tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tư tưởng cách mạng của Người. Đến năm 1930, Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, lãnh đạo phong trào cách mạng, tiến tới Cách mạng Tháng Tám năm 1945, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Suốt cuộc đời hoạt động, Hồ Chí Minh đã cống hiến hết mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, đồng thời để lại nhiều tư tưởng, di sản quý báu về đạo đức, phong cách và chiến lược cách mạng.”
(Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng, Hồ Chí Minh - Tiểu sử, NXB Chính trị Quốc gia, 2006)
a) Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo tại Nghệ An.
b) Việc Hồ Chí Minh tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp vào năm 1920 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tư tưởng cách mạng của Người.
c) Hồ Chí Minh đã sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào năm 1945 để lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám.
d) Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh vì độc lập dân tộc mà còn có những đóng góp quan trọng về tư tưởng, đạo đức và chiến lược cách mạng.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1 (NB):Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
Cách giải:
Tại Đại hội VI (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đường lối đổi mới phải toàn diện, đồng bộ trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Tuy nhiên, trọng tâm trước hết là đổi mới về kinh tế.
Chọn A.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định nội dung cơ bản về kinh tế trong đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995.
- Phân tích, loại trừ đáp án.
Cách giải:
- Trong giai đoạn 1986-1995, Việt Nam tập trung đổi mới nền kinh tế, chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Các nội dung chính bao gồm:
+ Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
+ Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
+ Xây dựng và thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chỉ được đề ra từ Đại hội VIII (1996), nên chưa phải nội dung chính của giai đoạn 1986-1995.
Chọn C.
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
A loại, đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
B loại, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D loại, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
=> Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Chọn C.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ phương án.
Cách giải:
Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Chọn D.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định nội dung công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2006.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Giai đoạn 1991-2006, Việt Nam không còn tập trung tháo gỡ cơ chế cũ vì điều này đã diễn ra mạnh mẽ từ giai đoạn 1986-1991.
Thay vào đó, đất nước tập trung hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (A), phát triển kinh tế gắn với công bằng xã hội (C), và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (D).
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
Cách giải:
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 04-2006), Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt ra MỤC TIÊU “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Chọn A.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định, phân tích các đáp án.
Cách giải:
“Đổi mới toàn diện và đồng bộ” trong giai đoạn 1986-1995 chủ yếu nhằm mục tiêu giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Việt Nam thực hiện đổi mới kinh tế, chính trị, xã hội, từng bước ổn định sản xuất, kiểm soát lạm phát, bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế để phục vụ phát triển lâu dài.
Các phương án B, C, D đúng nhưng chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm đổi mới toàn diện và đồng bộ trong giai đoạn này.
Chọn A.
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, xác định các đáp án.
Cách giải:
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới không có nghĩa là từ bỏ chủ nghĩa xã hội, mà phải thực hiện bằng biện pháp phù hợp với thực tiễn.
Đường lối đổi mới giúp khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí, điều chỉnh phương pháp để xây dựng chủ nghĩa xã hội hiệu quả hơn.
Vì vậy, đáp án đúng là C: Không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp.
Chọn C.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng “đêm tối không có lối thoát” do các phong trào chống Pháp theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng dân chủ tư sản đều thất bại. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết. Điều này đã thôi thúc, tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Chọn D.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2000.
Cách giải:
Lĩnh vực Giáo dục – đào tạo được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là quốc sách hàng đầu trong quá trình đổi mới.
Chọn A.
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Phân tích, rút ra bài học kinh nghiệm.
Cách giải:
Tinh thần đoàn kết là sợi chỉ đỏ, là nguyên nhân xuyên suốt làm nên thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979. Vì vậy, một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979 có thể phát huy trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay là củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Chọn B.
Câu 12 (VDC):
Phương pháp:
Phân tích, rút ra bài học kinh nghiệm.
Cách giải:
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới là bài học kinh nghiệm được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong quá trình tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
Chọn D.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
Cách giải:
Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là Pháp.
Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn) trên con tàu Latouche-Tréville, làm phụ bếp để sang Pháp. Ông chọn Pháp vì muốn tìm hiểu về đất nước đang đô hộ Việt Nam, xem họ làm thế nào để có thể giúp đồng bào mình giành độc lập.
Chọn A.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
- Xác định những ảnh hưởng của bố Chủ tịch Hồ chí Minh đối với cuộc đời và sự nghiệp của Người.
Cách giải:
Ông Nguyễn Sinh Sắc – thân sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh – có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng, đạo đức và sự nghiệp của Người, thể hiện qua:
- Là người kiên trì, vượt khó, học rộng, có ý chí phấn đấu, từ một gia đình nghèo khó nhưng đã thi đỗ Phó bảng trong kỳ thi đình năm 1901.
- Là tấm gương mẫu mực trong dạy chữ, dạy người, luôn giáo dục con về lòng yêu nước, ý chí tự lập, đạo đức.
Các đáp án khác loại vì:
- A. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức => Đúng nhưng chưa đầy đủ.
- B. Nuôi dưỡng con bằng tình yêu thương và dân ca Nghệ Tĩnh => Ảnh hưởng này đúng hơn với mẹ của Hồ Chí Minh, bà Hoàng Thị Loan.
- C. Tiếp xúc với sách báo mới, bàn luận về phong trào yêu nước => Đây là ảnh hưởng từ những người thầy, bạn bè của Nguyễn Ái Quốc.
=> Đáp án đúng: D. Một tấm gương kiên trì về ý chí vượt khó vươn lên, người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
Chọn D.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
- Phân tích các đáp án, xác định hoàn cảnh đất nước ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
Cách giải:
Hoàn cảnh đất nước ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh là thực dân Pháp xâm lược và từng bước áp đặt ách cai trị ở Việt Nam. Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam và đến cuối thế kỷ XIX, chúng cơ bản hoàn thành việc thiết lập bộ máy cai trị.
Chế độ thực dân phong kiến tàn bạo khiến nhân dân Việt Nam khổ cực, mất nước. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tư tưởng yêu nước và quyết tâm tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh.
Các đáp án khác loại vì:
- B. Các phong trào yêu nước chống Pháp đều thành công => Sai, vì các phong trào chống Pháp của các bậc tiền bối (Cần Vương, Đông Du, Duy Tân…) đều thất bại.
- C. Hai miền Nam – Bắc thống nhất => Chỉ xảy ra vào năm 1975, sau khi Hồ Chí Minh qua đời.
- D. Đất nước bỏ qua tư bản chủ nghĩa tiến đến xã hội chủ nghĩa => Đây là chủ trương của Đảng sau năm 1954 ở miền Bắc, nhưng không phải hoàn cảnh tác động đến sự nghiệp Hồ Chí Minh từ ban đầu.
Chọn A.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
- Xác định, phân tích các đáp án.
Cách giải:
Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc-xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: Muốn được giải phóng, các dân tộc thuộc địa chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình. Ban đầu, Người gửi bản yêu sách với hy vọng các cường quốc phương Tây sẽ ủng hộ quyền tự do, dân chủ cho Việt Nam. Tuy nhiên, yêu sách không được chấp nhận, khiến Người nhận ra rằng các nước tư bản không quan tâm đến quyền lợi của các dân tộc bị áp bức.
Người đi đến kết luận quan trọng: Chỉ có thể dựa vào sức mạnh tự thân của nhân dân để giành độc lập, không thể trông chờ vào sự giúp đỡ của các nước tư bản.
Các đáp án khác loại vì:
- A. Phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa => Sai, vì lúc đó (1919), chưa có Liên Xô và Nguyễn Ái Quốc chưa tiếp cận chủ nghĩa Mác-Lênin.
- C. Phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế => Sai, điều này chỉ đúng sau khi Người tiếp cận chủ nghĩa Mác-Lênin, nhưng chưa phải bài học rút ra từ sự kiện 1919.
- D. Chỉ có thể đi theo con đường cách mạng tư sản => Sai, vì Người nhận ra rằng cách mạng tư sản không thể giải phóng triệt để dân tộc thuộc địa.
Chọn B.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
- Xác định từ khoá trong câu nói “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
- Xác định thời gian.
Cách giải:
Câu nói “Không có gì quý hơn độc lập tự do” được Hồ Chí Minh khẳng định trong Lời kêu gọi ngày 17-7-1966. Thời điểm này, Mỹ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc Việt Nam, tăng cường ném bom phá hoại.
Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh nhằm động viên tinh thần toàn dân, kêu gọi cả nước kháng chiến chống Mỹ, khẳng định quyết tâm giành độc lập.
Các phương án khác loại vì:
- Lời kêu gọi ngày 19-12-1946 kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
- Thư chúc Tết đầu xuân 1969 là lời chúc đầu năm, mang ý nghĩa động viên chung.
- Bản Di chúc ngày 9-9-1969 không phải là thời điểm phát biểu câu nói này.
Chọn B.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
- Xác định những ảnh hưởng của mẹ Chủ tịch Hồ chí Minh đối với cuộc đời và sự nghiệp của Người.
Cách giải:
Bà Hoàng Thị Loan – mẹ của Chủ tịch Hồ Chí Minh – có ảnh hưởng sâu sắc đến tình cảm, nhân cách của Người, thể hiện qua:
- Là người cần mẫn, nhân hậu, có học thức, luôn lo lắng, chăm sóc gia đình.
- Nuôi dạy con bằng tình yêu thương và những điệu hò, câu ví dân ca xứ Nghệ, góp phần hình thành tâm hồn yêu nước, yêu quê hương của Hồ Chí Minh.
Các đáp án khác không chính xác:
- A. Một sĩ phu yêu nước lãnh đạo phong trào đấu tranh => Sai, vì bà Hoàng Thị Loan không phải là một lãnh đạo phong trào yêu nước.
- C. Tiếp xúc với sách báo mới, bàn luận về phong trào yêu nước => Đây là ảnh hưởng từ cha và môi trường học tập của Nguyễn Tất Thành.
- D. Tấm gương kiên trì vượt khó, người thầy mẫu mực => Đây là ảnh hưởng từ cha ông, Nguyễn Sinh Sắc.
=> Đáp án đúng: B. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức; nuôi dưỡng các con bằng tình yêu thương và những điệu hò câu ví của dân ca xứ Nghệ.
Chọn B.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định nội dung công tác đảm bảo tương lai đất nước của Người.
Cách giải:
Trong Di chúc (1969), Hồ Chí Minh nhấn mạnh:
“Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết.”
Người cho rằng muốn đất nước phát triển, phải chú trọng đào tạo lớp thanh niên có đạo đức, trí tuệ, bản lĩnh, đủ khả năng kế thừa và phát triển sự nghiệp cách mạng.
Đây vẫn là bài học quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng đất nước ngày nay.
Chọn C.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định hình thức mà Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân giành chính quyền.
Cách giải:
Ngày 13/8/1945, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ra Quân lệnh số 1, phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Ngày 15/8/1945, Nhật chính thức đầu hàng Đồng minh, tạo thời cơ vàng để nhân dân ta giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Từ 14 - 28/8/1945, nhân dân trên cả nước đã nổi dậy giành chính quyền nhanh chóng và ít đổ máu.
Loại trừ các đáp án:
(A) Sai: Cuộc khởi nghĩa dựa vào toàn dân, không chỉ lực lượng vũ trang.
(B) Sai: Không có ba thứ quân trong giai đoạn này, lực lượng chủ yếu là Việt Minh và quần chúng nhân dân.
(C) Sai: Tổng khởi nghĩa bắt đầu sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh (không phải trước đó).
Chọn D.
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định tác phẩm Hồ Chí Minh viết để tố cáo tội ác thực dân Pháp.
Cách giải:
Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” được Hồ Chí Minh viết năm 1925 bằng tiếng Pháp, vạch trần chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của thực dân Pháp đối với các nước thuộc địa.
Chọn B.
Câu 22 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định cơ quan Quốc tế Cộng sản Hồ Chí Minh từng làm việc.
Cách giải:
Năm 1924, Hồ Chí Minh làm việc tại Ban Phương Đông Quốc tế Cộng sản ở Liên Xô. Đây là cơ quan chuyên nghiên cứu và hỗ trợ phong trào cách mạng ở các nước phương Đông, trong đó có Việt Nam.
Chọn B.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Phân tích suy luận các đáp án.
Cách giải:
Trong giai đoạn 1911-1920, Nguyễn Ái Quốc đã đi qua nhiều nước tư bản như Anh, Pháp, Mỹ để tìm hiểu tình hình quốc tế.
Năm 1919, ông gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đến Hội nghị Véc-xai nhưng không được đáp ứng.
Năm 1920, sau khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lê-nin, ông tìm ra con đường cứu nước dựa trên chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
Chọn A.
Câu 24 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
Cách giải:
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc tham gia các hoạt động chính trị tại Pháp, trở thành thành viên của Đảng Xã hội Pháp.
Năm 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours, ông bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Chọn B.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, Hồ Chí Minh không chỉ lãnh đạo cách mạng Việt Nam mà còn có nhiều đóng góp quan trọng về tư tưởng, văn hóa. Năm 1987, UNESCO đã công nhận Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam”.
b) Sai, “Nhật ký trong tù” được Hồ Chí Minh viết vào giai đoạn 1942-1943, khi Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Trung Quốc. Còn “Đường Kách mệnh”, một tác phẩm lý luận cách mạng, được xuất bản vào năm 1927.
c) Sai, Hồ Chí Minh không chỉ lãnh đạo cách mạng Việt Nam mà còn luôn đề cao chủ nghĩa quốc tế vô sản, tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác. Điều này thể hiện qua việc Việt Nam gia nhập Quốc tế Cộng sản và nhận được sự hỗ trợ từ bạn bè quốc tế trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.
d) Sai, Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh không chỉ có giá trị trong giai đoạn đấu tranh giành độc lập mà còn là kim chỉ nam cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay. Các nguyên tắc về đạo đức cách mạng, tinh thần dân chủ, đoàn kết dân tộc và phát triển bền vững vẫn được Đảng và Nhà nước Việt Nam kế thừa và phát huy.
Câu 26 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Sai, cơ cấu kinh tế Việt Nam bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.
b) Sai, đoạn tư liệu trên đề cập đến thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đồi mới trên lĩnh vực kinh tế.
c) Đúng, phát huy nội lực, đồng thời coi trọng huy động các nguồn ngoại lực đã tạo ra sức mạnh tổng hợp để Việt Nam phát triển nhanh và bền vững.
d) Sai, Việt Nam vẫn đang trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Câu 27 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, đoạn tư liệu nhấn mạnh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội, cho rằng hai yếu tố này cần được kết hợp ngay từ đầu và trong suốt quá trình phát triển.
b) Sai, Việt Nam chủ trương kết hợp phát triển kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội ngay từ đầu, chứ không phải tập trung phát triển kinh tế trước rồi mới quan tâm đến xã hội.
c) Đúng, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn của các doanh nghiệp, thông qua việc tạo việc làm, đảm bảo phúc lợi cho người lao động.
d) Sai, chính sách an sinh xã hội của Việt Nam không chỉ tập trung vào giảm nghèo, mà còn hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục,...
Câu 28 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Sai, Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, không phải gia đình nông dân nghèo. Cha của Người là Nguyễn Sinh Sắc, một trí thức từng đỗ Phó bảng trong khoa thi Hương.
b) Đúng, năm 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours, Hồ Chí Minh bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản, đồng thời trở thành một trong những người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Sự kiện này đánh dấu sự chuyển biến từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa Marx - Lenin, định hướng con đường cách mạng của Hồ Chí Minh.
c) Sai, Đảng Cộng sản Việt Nam được Hồ Chí Minh thành lập vào năm 1930, không phải năm 1945. Đảng đóng vai trò lãnh đạo phong trào cách mạng, từng bước đưa đến thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d) Đúng, bên cạnh sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, Hồ Chí Minh còn để lại di sản lớn về tư tưởng, đạo đức và phong cách cách mạng. Những quan điểm của Người về đoàn kết dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đạo đức cách mạng và chiến lược đấu tranh vẫn có ý nghĩa to lớn đối với Việt Nam và thế giới ngày nay.
Đề thi học kì 2 Lịch sử 12 - Đề số 3
Đề bài
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986-1991 là
A. Xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
B. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998) và WTO (2007).
C. Nâng cao vị thế quốc tế, tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế.
D. Nền kinh tế có bước phát triển, thoát khỏi khủng hoảng; đời sống nhân dân được cải thiện.
Câu 2: Tại sao Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 thay vì tiếp tục đàm phán ngoại giao với Mỹ?
A. Vì Mỹ vẫn tiếp tục viện trợ mạnh mẽ cho chính quyền Sài Gòn.
B. Vì chính quyền Việt Nam Cộng hòa không thực hiện nghiêm túc Hiệp định Pa-ri.
C. Vì Liên Xô và Trung Quốc yêu cầu Việt Nam nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
D. Vì Mỹ đã rút quân hoàn toàn nên Việt Nam không cần đàm phán nữa.
Câu 3: Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
A. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
B. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn cần phải có những bước đi phù hợp.
D. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
Câu 4: Bài học quan trọng nhất từ cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) có thể được áp dụng vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay là gì?
A. Kiên trì nguyên tắc nhưng linh hoạt trong phương pháp đấu tranh.
B. Chỉ tập trung vào giải pháp quân sự để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
C. Coi trọng sức mạnh quân sự hơn là giải pháp ngoại giao.
D. Phụ thuộc vào sự giúp đỡ của các nước lớn để giải quyết tranh chấp.
Câu 5: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?
A. Phong trào đầu tranh theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam diễn ra rộng khắp.
B. Cách mạng Việt Nam hoàn toàn đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C. Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.
D. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh.
C. Tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao.
D. Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại.
Câu 7: Mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995 là
A. Xóa bỏ cơ chế bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế.
D. Tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Câu 8: Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, mặc dù được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi. Đó là
A. Đường sắt thống nhất Bắc – Nam.
B. Đường Trường Sơn.
C. Đường Hồ Chí Minh trên biển.
D. Đường Hồ Chí Minh.
Câu 9: Đặc điểm văn hóa – xã hội về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 2006 đến nay là
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
B. Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo,...
D. Coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội.
Câu 10: Để tiếp tục tìm sự giúp đỡ cho các hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu và hội viên Duy Tân đã đến các nước nào?
A. Quảng Đông (Trung Quốc), Lào và Xiêm.
B. Thái Lan, Nhật Bản và Lào.
C. Cam-pu-chia, Xiêm và Quảng Đông (Trung Quốc).
D. Anh, Pháp và Lào.
Câu 11: Việt Nam Quang phục hội được thành lập vào thời gian nào?
A. Năm 1908.
B. Năm 1911.
C. Năm 1912.
D. Năm 1909.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay?
A. Lạm phát được kiểm soát tốt.
B. Cơ cấu kinh tế chuyển biến.
C. Mức sống của dân cư rất cao.
D. Tăng trưởng kinh tế khá cao.
Câu 13: Đâu không phải là thành tựu về giáo dục, khoa học – công nghệ trong hội nhập quốc tế?
A. Có nhiều hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lí môi trường.
B. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ.
C. Là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế.
D. Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đổi mới toàn diện, trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng tư bản chủ nghĩa.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lý cho đổi mới kinh tế.
Câu 15: Hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập ở Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) là
A. Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
B. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 16: Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911-1918 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
B. Đánh dấu Người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
C. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
D. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Câu 17: Tại sao năm 2020 và 2021, mức tăng trưởng kinh tế GDP chỉ đạt 2,91% và 2,59%?
A. Do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.
B. Do khủng hoảng tài chính châu Á.
C. Do khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
D. Do người tiêu dùng chuyển sang mua hàng online.
Câu 18: Trách nhiệm của học sinh đối với đất nước trong xã hội hiện đại ngày nay là gì?
A. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; luôn giữ mối quan hệ gắn bó với gia đình, bạn bè, địa phương và luôn hướng về cội nguồn.
B. Ủng hộ những hành vi tệ nạn xã hội.
C. Mê tín đồng bóng, bói toán,...
D. Có lối sống xa đọa trụy lạc.
Câu 19: Sự kiện nào dưới đây thể hiện rõ nhất thành công của hoạt động đối ngoại của Việt Nam năm 1945?
A. Nguyễn Ái Quốc tham gia Quốc tế Cộng sản.
B. Việt Minh nhận được sự ủng hộ của đồng minh chống phát xít.
C. Việt Nam được Liên Hợp Quốc công nhận là một quốc gia độc lập.
D. Việt Nam ký kết Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Câu 20: Tại sao cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) được coi là mặt trận quan trọng không kém chiến trường?
A. Vì ngoại giao là con đường duy nhất giúp Việt Nam giành thắng lợi.
B. Vì Việt Nam không đủ lực lượng quân sự để đánh bại Mỹ trên chiến trường.
C. Vì đấu tranh ngoại giao giúp tạo thế và lực, cô lập Mỹ trên trường quốc tế.
D. Vì ngoại giao giúp duy trì hòa bình, tránh xung đột kéo dài.
Câu 21: Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh từng bị bắt giam ở nước nào?
A. Trung Quốc và Thái Lan.
B. Anh và Mỹ.
C. Liên Xô và Nhật Bản.
D. Pháp và Tây Ban Nha.
Câu 22: Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
B. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách thức làm phù hợp.
C. Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
D. Kết hợp sức mạnh của quốc tế về cách mạng khoa học, công nghệ.
Câu 23: Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1990-2005 là
A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh.
B. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu.
C. Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều phát triển ở trình độ cao.
D. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc.
Câu 24: Vì sao Hồ Chí Minh lại chọn Hà Nội để đọc Tuyên ngôn Độc lập vào ngày 2/9/1945?
A. Vì Hà Nội là thủ đô của Việt Nam từ thời phong kiến.
B. Vì Hà Nội có điều kiện thuận lợi để tuyên truyền cách mạng.
C. Vì Hà Nội có vị trí chiến lược, đông đảo quần chúng.
D. Vì Hà Nội là nơi có nhiều cơ sở cách mạng của Việt Minh.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”,…”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25 - 26).
a) Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam nhằm hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”.
b) Trong quá trình Đổi mới, cải cách đất nước cuối thế kỉ XX, cả Việt Nam, Trung Quốc và Liên Xô đều phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c) Bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển tự do theo nhu cầu trong nước và thế giới.
d) Việc chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo động lực to lớn để Việt Nam thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu... Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990, phải được tập trung cao độ sức người, sức của để thực hiện ... Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đây các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa...".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.898 - 899, 902).
a) Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lý kinh tế mới.
b) Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội.
c) Các chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm xóa bỏ rào cản, tạo động lực phát triển kinh tế.
d) Mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đề văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hóa. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 115-116)
a) Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hóa là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Để có thế đưa văn hóa thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hóa truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hóa mới.
c) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực cuộn chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa và xã hội.
d) Chính sách văn hóa đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên mạnh hóa xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Câu 28: Cho đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai
Năm 1987, Đại hội đồng UNESCO thông qua Nghị quyết 24C/18.65, ghi nhận những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Nghị quyết khẳng định rằng tư tưởng và sự nghiệp của Người không chỉ có ý nghĩa đối với dân tộc Việt Nam mà còn truyền cảm hứng cho các phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập và tiến bộ xã hội trên toàn cầu. Đây là sự ghi nhận mang tầm quốc tế về vai trò của Hồ Chí Minh trong lịch sử thế giới.
(UNESCO, Nghị quyết 24C/18.65 về Hồ Chí Minh, năm 1987)
a) Năm 1987, Đại hội đồng UNESCO ghi nhận những đóng góp của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b) Việc UNESCO thông qua Nghị quyết 24C/18.65 năm 1987 là một sự kiện hiếm hoi, vì rất ít lãnh tụ chính trị được tổ chức này vinh danh trên phạm vi toàn cầu đúng hay sai
c) Nghị quyết 24C/18.65 của UNESCO khẳng định rằng tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ có giá trị trong bối cảnh đấu tranh chống thực dân, không liên quan đến các vấn đề khác của thế giới hiện đại.
d) Việc UNESCO thông qua nghị quyết vinh danh Hồ Chí Minh vào năm 1987 có liên quan đến sự đổi mới chính sách đối ngoại của Việt Nam.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
Cách giải:
- Giai đoạn 1986-1991, Việt Nam đạt nhiều kết quả quan trọng:
+ Từng bước khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
+ Kinh tế có chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện.
+ Kiểm soát được lạm phát, tăng trưởng GDP dần ổn định.
- Các phương án B và C không phù hợp vì Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998), WTO (2007) - những sự kiện này diễn ra sau giai đoạn 1986-1991.
Chọn D.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Lý giải Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 thay vì tiếp tục đàm phán ngoại giao với Mỹ
Cách giải:
Hiệp định Pa-ri năm 1973 quy định Mỹ rút quân khỏi Việt Nam và nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. Tuy nhiên, chính quyền Việt Nam Cộng hòa do Mỹ hậu thuẫn vẫn tiếp tục chiến tranh, đàn áp phong trào cách mạng. Vì vậy, Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công năm 1975 để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
Chọn B.
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định những thành tựu Việt Nam đạt được trong kế hoạch 5 năm 1986 – 1990.
Cách giải:
Trong kế hoạch 5 năm (1986-1990), Việt Nam đạt được nhiều thành tựu quan trọng như tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống nhân dân, kiểm soát lạm phát,… Điều này chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, các bước đi cơ bản phù hợp với thực tiễn. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Chọn A.
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Phân tích, xác định bài học học quan trọng nhất từ cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) có thể được áp dụng vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay
Cách giải:
Trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc nhưng biết cách linh hoạt trong đàm phán, tận dụng các cơ hội trên bàn ngoại giao. Hiện nay, trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam cũng áp dụng nguyên tắc này: vừa kiên quyết bảo vệ chủ quyền, vừa sử dụng các biện pháp hòa bình, đối thoại và tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Chọn A.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng “đêm tối không có lối thoát” do các phong trào chống Pháp theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng dân chủ tư sản đều thất bại. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết. Điều này đã thôi thúc, tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Chọn D.
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ phương án.
Cách giải:
Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Chọn D.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995.
Cách giải:
Mục tiêu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995 là đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, vốn kéo dài từ cuối thập niên 1970.
Các phương án A, C, D đều là mục tiêu quan trọng, nhưng chỉ là bước đi để đạt được mục tiêu lớn nhất là khắc phục khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Chọn B.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Suy luận, xác định tên của hai công trình.
Cách giải:
Hai công trình lớn cùng tên “Đường Hồ Chí Minh”:
- Đường Hồ Chí Minh trên bộ (trong kháng chiến chống Mỹ, còn gọi là Đường Trường Sơn, xây dựng từ năm 1959).
- Đường Hồ Chí Minh thời kỳ đổi mới (bắt đầu xây dựng từ năm 2000, là tuyến đường chiến lược chạy dọc đất nước).
=> Các phương án A, B, C đều chỉ có một công trình duy nhất, không phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.
Chọn D.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, xác định đặc điểm văn hoá – xã hội về nội dung của đường lối đổi mới.
Cách giải:
Giai đoạn từ 2006 đến nay, Việt Nam chú trọng phát triển văn hóa – xã hội, trong đó mục tiêu quan trọng là xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và phát triển con người toàn diện.
Các phương án A, C, D tuy đúng nhưng không phải đặc điểm văn hóa – xã hội, mà thuộc các lĩnh vực kinh tế hoặc tổng thể phát triển.
Chọn B.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Xác định quốc gia Phan Bội Châu và Hội Duy tân để tiếp tục tìm sự giúp đỡ.
Cách giải:
Sau khi phong trào Đông Du thất bại, Phan Bội Châu và các đồng chí của mình tìm cách tiếp tục hoạt động cách mạng bằng cách di chuyển đến các nước Quảng Đông (Trung Quốc), Lào và Xiêm (Thái Lan) để tìm kiếm sự hỗ trợ.
Đây là một phần trong chiến lược liên kết với các nước láng giềng nhằm duy trì phong trào kháng chiến chống Pháp.
Chọn A.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Xác định thời gian Việt Nam Quang phục hội được thành lập.
Cách giải:
Sau khi phong trào Đông Du thất bại, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội vào năm 1912 tại Quảng Đông (Trung Quốc). Mục tiêu của hội là phát động đấu tranh vũ trang để giành lại độc lập cho Việt Nam. Đây là tổ chức tiếp nối Duy Tân hội nhưng có xu hướng cách mạng bạo động mạnh mẽ hơn.
Chọn C.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Công cuộc đổi mới đã mang lại nhiều thành tựu về kinh tế, xã hội, và cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, mức sống của dân cư vẫn còn khoảng cách với các nước phát triển.
- A. Lạm phát được kiểm soát tốt => Đúng, vì Việt Nam đã kiểm soát lạm phát qua các chính sách kinh tế.
- B. Cơ cấu kinh tế chuyển biến => Đúng, vì cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- D. Tăng trưởng kinh tế khá cao => Đúng, vì Việt Nam duy trì mức tăng trưởng kinh tế ổn định.
- C. Mức sống của dân cư rất cao => Sai, vì mức sống của người dân đã cải thiện nhưng chưa đạt mức rất cao so với các nước phát triển.
Chọn C.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Hội nhập quốc tế giúp Việt Nam mở rộng hợp tác trong giáo dục, khoa học – công nghệ, nhưng quản lý môi trường không phải là thành tựu chính trong lĩnh vực này.
- B. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ => Đúng, vì Việt Nam đã hợp tác nhiều trong giáo dục.
- C. Là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế => Đúng, vì Việt Nam tham gia nhiều tổ chức giáo dục quốc tế.
- D. Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ => Đúng, vì Việt Nam đẩy mạnh hợp tác khoa học – công nghệ với nhiều quốc gia.
- A. Có nhiều hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lý môi trường => Sai, vì quản lý môi trường không phải là thành tựu chính về giáo dục và khoa học – công nghệ.
Chọn A.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
A loại, đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
B loại, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D loại, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
=> Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Chọn C.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến nay.
- Xác định hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập.
Cách giải:
Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương để tập hợp lực lượng đấu tranh chống Pháp – Nhật.
Chọn D.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
- Xác định ý nghĩa lịch sử hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
Cách giải:
Giai đoạn 1911-1918, Nguyễn Ái Quốc đi nhiều nước, khảo sát thực tiễn, tiếp thu tư tưởng cách mạng. Đây là bước chuẩn bị quan trọng giúp Người xác định con đường cứu nước sau này, chứ chưa phải là thời điểm tìm ra con đường đúng đắn (đáp án B sai).
Chọn C.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Năm 2020 và 2021, kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch COVID-19, khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ.
- B. Do khủng hoảng tài chính châu Á => Sai, vì khủng hoảng tài chính châu Á xảy ra năm 1997-1998.
- C. Do khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 => Sai, vì đây là sự kiện xảy ra từ thế kỷ trước.
- D. Do người tiêu dùng chuyển sang mua hàng online => Sai, vì việc mua hàng online không làm giảm GDP.
Chọn A.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu và bài học kinh nghiệm trong công cuộc Đổi mới.
- Phân tích các đáp án.
Cách giải:
Học sinh cần có trách nhiệm với đất nước bằng cách yêu nước, giữ gìn truyền thống và có lối sống lành mạnh.
Loại trừ các phương án:
- B. Ủng hộ những hành vi tệ nạn xã hội => Sai, vì đây là hành vi tiêu cực.
- C. Mê tín đồng bóng, bói toán,... => Sai, vì đây là biểu hiện của mê tín dị đoan, không phù hợp với tư duy khoa học.
- D. Có lối sống xa đọa trụy lạc => Sai, vì đây là lối sống tiêu cực, không có trách nhiệm với đất nước.
Chọn A.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX đến năm 1945.
- Xác định sự kiện thể hiện rõ nhất thành công của hoạt động đối ngoại của Việt Nam năm 1945.
Cách giải:
Trong Thế chiến II, Việt Minh đã vận động sự ủng hộ từ phe Đồng minh (Mỹ, Trung Quốc, Liên Xô) để chống lại phát xít Nhật. Nhờ đó, Việt Minh giành được lợi thế trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Chọn B.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Lý giải cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) được coi là mặt trận quan trọng không kém chiến trường.
Cách giải:
Ngoại giao đóng vai trò quan trọng trong việc tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế, tạo ra sức ép buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh. Các hoạt động ngoại giao, đặc biệt tại Hội nghị Paris, giúp Việt Nam cô lập Mỹ, khiến Mỹ gặp áp lực cả trong và ngoài nước, từ đó phải rút quân và chấp nhận thất bại vào năm 1975.
Chọn C.
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định các quốc gia mà Hồ Chí Minh từng bị bắt giam.
Cách giải:
Năm 1928, Hồ Chí Minh đến Thái Lan, bị chính quyền sở tại theo dõi gắt gao do nghi ngờ hoạt động cách mạng.
Năm 1942, khi sang Trung Quốc để tranh thủ sự giúp đỡ từ chính quyền Tưởng Giới Thạch, Người bị chính quyền địa phương bắt giam hơn 1 năm tại nhiều nhà tù ở Quảng Tây.
Trong thời gian bị giam ở Trung Quốc, Hồ Chí Minh đã sáng tác tập thơ nổi tiếng “Nhật ký trong tù” (Ngục trung nhật ký).
Chọn A.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu và bài học kinh nghiệm trong công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Những bài học kinh nghiệm trong công cuộc đổi mới bao gồm giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện đổi mới toàn diện và đồng bộ, đặt lợi ích nhân dân lên hàng đầu.
D. Kết hợp sức mạnh của quốc tế về cách mạng khoa học, công nghệ => không phải là bài học kinh nghiệm cốt lõi của Đổi mới, mà chỉ là một yếu tố hỗ trợ phát triển kinh tế.
Chọn D.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Trong giai đoạn 1990-2005, nền kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng GDP cao, đồng thời nông nghiệp và công nghiệp có nhiều thành tựu quan trọng.
- A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh => Sai, vì trong giai đoạn này, tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng.
- B. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu => Sai, vì Việt Nam vẫn nhập siêu trong nhiều năm.
- C. Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều phát triển ở trình độ cao => Sai, vì nền kinh tế Việt Nam chưa đạt trình độ cao, vẫn đang trong quá trình phát triển.
- D. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc => Đúng, vì GDP tăng trưởng nhanh và hai lĩnh vực này có nhiều cải thiện rõ rệt.
Chọn D.
Câu 24 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Lý giải Hồ Chí Minh chọn Hà Nội để đọc bản Tuyên ngôn Độc lập vào ngày 2/9/1945.
Cách giải:
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn, có vị trí địa lý thuận lợi để truyền tải thông điệp độc lập đến cả nước và quốc tế.
Quảng trường Ba Đình là nơi rộng lớn, có thể tập hợp hàng vạn người tham dự buổi lễ.
Đây cũng là nơi có phong trào cách mạng mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ chính quyền non trẻ.
Chọn C.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam nhằm hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”.
b) Sai, trong quá trình Đổi mới, cải cách đất nước cuối thế kỉ XX, cả Việt Nam, Trung Quốc đều phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có Liên Xô.
c) Sai, bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển có sự định hướng của nhà nước.
d) Đúng, việc chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo động lực to lớn để Việt Nam thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Câu 26 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lý kinh tế mới, đó là kinh thế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b) Sai, Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 – 1990, không phải toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội.
c) Đúng, các chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm xóa bỏ rào cản, tạo động lực phát triển kinh tế.
d) Đúng, mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu.
Câu 27 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai.
Cách giải:
a) Đúng, trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hóa là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Sai, để có thế đưa văn hóa thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hóa truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, có thể bổ sung các yếu tố văn hóa mới nhưng hoà nhập chứ không hoà tan
c) Đúng, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực cuộn chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa và xã hội.
d) Đúng, Chính sách văn hóa đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên mạnh hóa xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Câu 28 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, theo Nghị quyết 24C/18.65 của UNESCO năm 1987, Hồ Chí Minh được công nhận là một anh hùng giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa kiệt xuất, có đóng góp không chỉ với Việt Nam mà còn với phong trào đấu tranh vì hòa bình và độc lập trên thế giới.
b) Đúng, UNESCO chủ yếu vinh danh các nhà văn hóa, nhà khoa học, nhà tư tưởng có đóng góp lớn cho nhân loại. Rất ít lãnh tụ chính trị được tổ chức này vinh danh trên phạm vi toàn cầu. Hồ Chí Minh là một trong những trường hợp đặc biệt khi được công nhận cả vai trò chính trị (anh hùng giải phóng dân tộc) và vai trò văn hóa (danh nhân văn hóa kiệt xuất). Điều này thể hiện tầm ảnh hưởng sâu rộng của Người không chỉ với Việt Nam mà còn với phong trào đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên thế giới.
c) Sai, theo tư liệu, UNESCO ghi nhận rằng tư tưởng và sự nghiệp của Hồ Chí Minh không chỉ có ý nghĩa đối với dân tộc Việt Nam mà còn truyền cảm hứng cho các phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập và tiến bộ xã hội trên toàn cầu. Điều này cho thấy tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ giới hạn trong bối cảnh chống thực dân mà còn có giá trị rộng hơn, liên quan đến các vấn đề tiến bộ xã hội.
d) Đúng, vào những năm 1980, Việt Nam đang dần mở rộng quan hệ quốc tế và tiến hành Đổi mới (1986) để hội nhập với thế giới. Việc UNESCO vinh danh Hồ Chí Minh vào năm 1987 không chỉ phản ánh sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế đối với Người, mà còn cho thấy Việt Nam đang dần phá vỡ thế cô lập trên trường quốc tế sau giai đoạn khó khăn do bao vây cấm vận. Đây là sự kiện có ý nghĩa lớn cả về chính trị, ngoại giao và văn hóa đối với Việt Nam.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
