Đề thi học kì 2 Lịch sử 12
Đề thi học kì 2 Lịch sử 12 - Đề số 1
Đề bài
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Theo quan điểm đối mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, giữa đổi mới kinh tế và chính trị có mối quan hệ như thế nào?
A. Tách bạch với nhau.
B. Gắn liền với nhau.
C. Chính trị quyết định hơn.
D. Chính trị là trọng tâm.
Câu 2: Đâu không phải là nội dung của Ba chương trình kinh tế được thực hiện trong kế hoạch 5 năm 1986-1990?
A. Lương thực - thực phẩm.
B. Hàng nội địa.
C. Hàng tiêu dùng.
D. Hàng xuất khẩu.
Câu 3: Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
A. Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
C. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức.
Câu 4: Những hoạt động đối ngoại của nhà yêu nước Phan Bội Châu diễn ra đầu thế kỷ XX nhằm mục đích nào sau đây?
A. Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.
B. Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.
C. Thành lập liên minh để chống phát xít.
D. Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.
Câu 5: Trong những năm 1947 - 1949, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc?
A. Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước châu Á.
B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.
C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng hòa Pháp.
D. Đàm phán, gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế trong thời kỳ Đổi mới (từ năm 1986)?
A. Từ đa dạng hóa quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ với nước lớn.
B. Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng.
C. Từ tập trung vào các nước trong khu vực sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu.
D. Từ phát triển quan hệ đa phương sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.
Câu 7: Mục tiêu chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX là gì?
A. Xây dựng mối quan hệ hữu nghị với các nước đế quốc.
B. Hợp tác với Nhật Bản để kháng chiến chống Pháp.
C. Tìm kiếm sự ủng hộ của quốc tế trong công cuộc đấu tranh giành độc lập.
D. Đàm phán với thực dân Pháp để giành quyền tự trị.
Câu 8: Trong những năm 1920-1930, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn nước nào làm trung tâm hoạt động cách mạng quốc tế?
A. Nhật Bản
B. Trung Quốc
C. Liên Xô
D. Anh
Câu 9: Đâu không phải nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?
A. Kinh tế đối ngoại phát triển.
B. Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng.
C. Thị trường xuất khẩu giảm.
D. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng.
Câu 10: Trong thời gian học tại Trường Quốc học Huế, Nguyễn Tất Thành được tiếp thu tư tưởng tiến bộ từ sách báo Pháp và các thầy giáo yêu nước Việt Nam, họ là ai?
A. Thầy Hoàng Thông, thầy Lê Văn Mến.
B. Thầy Phạm Văn Nghị, thầy Lê Văn Mến.
C. Thầy Nguyễn Văn Ôn, thầy Nguyễn Hữu Huân.
D. Thầy Nguyễn Thông, thầy Hồ Xuân Nghiệp.
Câu 11: Cách thức tìm kiếm con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm gì tiến bộ so với các bậc tiền bối?
A. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên tiến.
B. Khảo sát trên một phạm vi rộng.
C. Trải qua quá trình lao động để tiếp thu chân lí.
D. Khảo sát trên phạm vi rộng và lao động thực tế để tiếp cận chân lí.
Câu 12: Đâu không phải là thành tựu về chính trị, an ninh – quốc phòng trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
A. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao.
B. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
C. Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
D. Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố tăng cường.
Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
A. Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.
B. Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.
C. Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
D. Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hóa đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
A. Có nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể được ghi danh là Di sản thế giới.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế.
C. Tham gia, kí kết các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương trên nhiều lĩnh vực.
D. Đề xuất sáng kiến, tham gia giải quyết các vấn đề của khu vực và quốc tế trên nhiều lĩnh vực.
Câu 15: Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986 đến nay)?
A. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ chính trị, tư tưởng đến văn hoá, xã hội.
B. Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp mang tính đột phá hơn.
C. Có những bước đi thích hợp để thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
D. Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị nhưng trọng tâm là chính trị.
Câu 16: Từ những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Cuba (từ năm 1991) cho thấy
A. Chủ nghĩa xã hội gắn liền với kinh tế thị trường do tư nhân quản lý.
B. Chủ nghĩa tư bản đã không còn là hệ thống trên phạm vi toàn thế giới.
C. Chủ nghĩa xã hội vẫn phát triển mạnh, đã mở rộng không gian địa lý.
D. Sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới đang biến động.
Câu 17: Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước?
A. Vì Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
B. Nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình.
D. Nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng.
Câu 18: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) quyết định thành lập
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
C. chính quyền Xô Viết.
D. chính phủ công nông binh.
Câu 19: Nội dung chủ yếu của bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945) do Hồ Chí Minh soạn thảo là gì?
A. Tố cáo tội ác thực dân Pháp.
B. Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
C. Khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam.
D. Kêu gọi các nước công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Câu 20: Hồ Chí Minh từng sử dụng bút danh nào khi viết báo, làm thơ trong thời kỳ hoạt động cách mạng?
A. Nguyễn Ái Quốc, Văn Ba.
B. Trần Phú, Lê Hồng Phong.
C. Lý Thụy, Phan Bội Châu.
D. Tôn Đức Thắng, Trường Chinh.
Câu 21: Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu (1949-1950) đem lại tác dụng nào sau đây?
A. Tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến.
B. Đặt cơ sở cho Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
C. Buộc Chính phủ Trung Hoa Dân quốc rút hết quân ra khỏi Việt Nam.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để miền Bắc Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 22: Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969), Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?
A. Lãnh đạo quân dân miền Nam tiến hành cuộc cải cách ruộng đất ở vùng giải phóng.
B. Xây dựng lực lượng ba thứ quân và trực tiếp lãnh đạo phong trào Đồng khởi (1960).
C. Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (1960).
D. Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 23: Thành tựu lớn nhất của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp khi tiến hành công cuộc đổi mới là
A. Tự túc được một phần lương thực.
B. Trở thành nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới.
C. Trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất Đông Nam Á.
D. Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu.
Câu 24: Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hóa.
B. Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
C. Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
D. Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, tự lực tự cường trong quá trình đổi mới.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25: Cho đoạn tư liệu sau:
Sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đến Hội nghị Véc-xai năm 1919 đánh dấu bước đầu trong hoạt động đối ngoại của cách mạng Việt Nam trên trường quốc tế. Giai đoạn 1919-1923, ông tích cực hoạt động trong phong trào giải phóng dân tộc ở Pháp, thành lập Hội Liên hiệp Thuộc địa và làm chủ bút báo Người cùng khổ (Le Paria). Năm 1920, ông tham gia Đại hội Đảng Xã hội Pháp tại Tours, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Những hoạt động này đã đặt nền móng cho việc gắn kết cách mạng Việt Nam với phong trào cộng sản quốc tế và phong trào đấu tranh của các nước thuộc địa.
(Trần Dân Tiên, Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch, NXB Chính trị Quốc gia, 2011)
a) Sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đến Hội nghị Véc-xai năm 1919 là dấu mốc đầu tiên trong hoạt động đối ngoại của cách mạng Việt Nam trên trường quốc tế.
b) Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Hội Liên hiệp Thuộc địa ở Pháp nhằm đoàn kết các dân tộc bị áp bức chống lại chủ nghĩa thực dân.
c) Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã phản đối việc gia nhập Quốc tế Cộng sản vì lo ngại chủ nghĩa cộng sản không phù hợp với Việt Nam.
d) Việc Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp không có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.
Câu 26: Cho đoạn tư liệu sau
"Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục".
(Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1988, tr.65)
a) Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, kinh tế - xã hội Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng.
b) Đoạn tư liệu trên cho thấy Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức được yêu cầu phải đổi mới đất nước.
c) Đổi mới là vấn đề cấp bách có ý nghĩa sống còn của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, là phù hợp với xu thế chung của thời đại.
d) “Sai lầm cần phải khắc phục” ở đây là trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã thực hiện cơ chế thị trường, làm đúng quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài.
Câu 27: Cho đoạn tư liệu sau:
Đầu thế kỷ XX, trước sự thống trị của thực dân Pháp, các sĩ phu yêu nước Việt Nam đã tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài để giành lại độc lập. Phan Bội Châu và Duy Tân hội đã chủ trương sang Nhật Bản để cầu viện và học tập mô hình duy tân của nước này, hình thành phong trào Đông Du (1905-1909). Tuy nhiên, do áp lực của Pháp, Nhật đã trục xuất các du học sinh Việt Nam. Sau đó, Phan Bội Châu tiếp tục hoạt động ở Trung Quốc, Xiêm (Thái Lan) và Lào, nhằm xây dựng lực lượng cách mạng. Đến năm 1912, ông thành lập Việt Nam Quang phục hội tại Quảng Đông (Trung Quốc), kêu gọi đấu tranh vũ trang chống Pháp.
(Phan Bội Châu, Hồi ký Phan Bội Châu, NXB Văn học, 2000)
a) Phong trào Đông Du (1905-1909) do Phan Bội Châu và Duy Tân hội tổ chức nhằm đưa thanh niên Việt Nam sang Pháp du học.
b) Nhật Bản đã đồng ý giúp đỡ Phan Bội Châu và các du học sinh Việt Nam chống Pháp đến năm 1912.
c) Sau khi phong trào Đông Du thất bại, Phan Bội Châu tiếp tục hoạt động cách mạng ở Trung Quốc, Xiêm (Thái Lan) và Lào.
d) Việt Nam Quang phục hội được thành lập vào năm 1912 tại Quảng Đông (Trung Quốc) với mục tiêu giành độc lập cho Việt Nam thông qua con đường ngoại giao với thực dân Pháp.
Câu 28: Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai
“Nền kinh tế thị truờng định hương xã hội chủ nghĩa ở muớc ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo co chế thị truờng có sự quản li của Nhà muớc duới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vùa tuân theo nhũ̃ng quy luậ của kinh tế thị truờng, vùa dưa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thử XI, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.204-205)
a) Giai đoạn đầu công cuộc Đổi mới, Việt Nam phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
b) Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được gọi là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c) Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có thành phần kinh tế tư nhân.
d) Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, người làm chủ là nhân dân lao động.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định mối quan hệ giữa chính trị và kinh tế.
Cách giải:
Theo quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Đổi mới kinh tế là trọng tâm, nhưng để đảm bảo sự phát triển bền vững, cần có đổi mới về chính trị theo hướng phù hợp.
Chọn B.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định nội dung của Ba chương trình kinh tế thực hiện trong kế hoạch 5 năm.
Cách giải:
Ba chương trình kinh tế lớn trong kế hoạch 5 năm 1986-1990 bao gồm:
- Chương trình lương thực - thực phẩm.
- Chương trình hàng tiêu dùng.
- Chương trình hàng xuất khẩu.
=> “Hàng nội địa” không phải là một trong ba chương trình này.
Chọn B.
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ phương án.
Cách giải:
Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay.
Chọn B.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ phương án.
Cách giải:
Những hoạt động đối ngoại của nhà yêu nước Phan Bội Châu diễn ra đầu thế kỷ XX nhằm mục đích tìm kiếm sự giúp đỡ để chống thực dân Pháp.
Chọn A.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung hoạt động đối ngoại ở Việt Nam (1947 – 1949).
Cách giải:
Trong những năm 1947 - 1949, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc là thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước châu Á.
Chọn A.
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Phân tích, loại trừ đáp án.
Cách giải:
A, C, D loại, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam luôn chú trọng đa dạng hoá quan hệ quốc tế, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
=> Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế trong thời kỳ Đổi mới (từ năm 1986).
Chọn B.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Xác định mục tiêu chủ yếu của hoạt động đối ngoại.
Cách giải:
Đầu thế kỷ XX, nhiều phong trào yêu nước hướng ra quốc tế để tìm kiếm sự ủng hộ và học hỏi mô hình đấu tranh. Ví dụ, Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu tìm đến Nhật Bản, Nguyễn Ái Quốc hoạt động tại Pháp và Liên Xô nhằm tìm kiếm con đường cứu nước hiệu quả.
Chọn C.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Xác định quốc gia Nguyễn Ái Quốc lực chọn làm trung tâm hoạt động cách mạng quốc tế.
Cách giải:
Nguyễn Ái Quốc tham gia Quốc tế Cộng sản và được đào tạo về lý luận cách mạng tại Liên Xô. Ông tiếp thu tư tưởng Mác – Lênin, từ đó xác định con đường cách mạng vô sản cho Việt Nam.
Chọn C.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Việt Nam mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới, tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài.
- A. Kinh tế đối ngoại phát triển => Đúng vì hội nhập giúp thúc đẩy hợp tác kinh tế.
- B. Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng => Đúng vì hội nhập giúp gia tăng trao đổi thương mại.
- D. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng => Đúng vì hội nhập thu hút vốn FDI.
- C. Thị trường xuất khẩu giảm => Sai vì hội nhập giúp mở rộng thị trường xuất khẩu chứ không làm giảm.
Chọn C.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Cách giải:
Trong thời gian học tại Trường Quốc học Huế (1906-1909), Nguyễn Tất Thành tiếp thu tư tưởng tiến bộ từ các thầy giáo yêu nước như Nguyễn Thông và Hồ Xuân Nghiệp.
- Thầy Nguyễn Thông: Nhà yêu nước, nhà văn hóa lớn, có tư tưởng cải cách tiến bộ.
- Thầy Hồ Xuân Nghiệp: Một nhà giáo yêu nước, có ảnh hưởng đến tư tưởng của Nguyễn Tất Thành.
Các đáp án khác loại vì những nhân vật trong đó không phải thầy giáo của Nguyễn Tất Thành tại Trường Quốc học Huế.
Chọn D.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại cách thức tìm kiếm con đường cứu nước của các bậc tiền bối.
- So sánh cách thức tìm đường cứu nước của các bậc tiền bối với con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
- Xác định điểm tiến bộ hơn.
Cách giải:
Cách thức tìm kiếm con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm tiến bộ hơn các bậc tiền bối ở chỗ ông khảo sát trên phạm vi rộng và trực tiếp lao động để tiếp cận chân lý cách mạng.
Các bậc tiền bối như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh chủ yếu tìm đường cứu nước bằng cách dựa vào Nhật hoặc cải cách theo mô hình phương Tây.
Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường này mà quyết định tự tìm hiểu thực tế, khảo sát nhiều quốc gia từ châu Á đến châu Âu, châu Mỹ và trải qua lao động thực tế để nhận ra con đường cách mạng vô sản.
Chọn D.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Thành tựu trong lĩnh vực chính trị, an ninh-quốc phòng tập trung vào việc xây dựng bộ máy nhà nước, củng cố hệ thống chính trị, tăng cường quốc phòng và an ninh quốc gia.
- B. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh => Đúng, vì cải cách hành chính và pháp luật là một thành tựu quan trọng.
- C. Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả => Đúng, vì đổi mới giúp tinh gọn bộ máy nhà nước.
- D. Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố tăng cường => Đúng, vì quốc phòng toàn dân là yếu tố quan trọng trong công cuộc đổi mới.
- A. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao => Sai, vì đây là thành tựu về kinh tế - xã hội, không thuộc lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng.
Chọn A.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
- Xác định phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Cách giải:
Hội nhập quốc tế của Việt Nam diễn ra theo lộ trình từng bước, ban đầu tập trung vào hội nhập kinh tế, sau đó mở rộng sang các lĩnh vực khác.
Loại trừ các phương án:
- A. Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc => Sai, vì vào thời điểm hội nhập, Việt Nam đã có những thành tựu ổn định về kinh tế - xã hội.
- B. Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài => Sai, vì Việt Nam tích cực hội nhập, không phải chậm chạp.
- D. Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hóa đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội => Sai, vì Việt Nam hội nhập kinh tế trước, sau đó mới mở rộng sang các lĩnh vực khác.
Chọn C.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
- Xác định nội dung không phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Cách giải:
Hội nhập quốc tế của Việt Nam chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học – công nghệ. Việc có nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được ghi danh là Di sản thế giới là thành tựu về văn hóa, nhưng không phản ánh trực tiếp quá trình hội nhập quốc tế.
- B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế => Đúng, vì Việt Nam đã thiết lập quan hệ với nhiều nước, tham gia ASEAN, WTO, CPTPP,...
- C. Tham gia, kí kết các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương trên nhiều lĩnh vực => Đúng, vì Việt Nam đã kí kết nhiều hiệp định thương mại và hợp tác quốc tế.
- D. Đề xuất sáng kiến, tham gia giải quyết các vấn đề của khu vực và quốc tế trên nhiều lĩnh vực => Đúng, vì Việt Nam đã đóng vai trò tích cực trong ASEAN, LHQ, APEC,...
Chọn A.
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Phân tích, rút ra nhận xét.
Cách giải:
A loại, đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, văn hoá – xã hội.
B loại, đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.
D loại, trong công cuộc đổi mới, trọng tâm là kinh tế.
=> Có những bước đi thích hợp để thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là đúng về đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986 đến nay).
Chọn C.
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Phân tích, loại trừ đáp án.
Cách giải:
Từ những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Cuba (từ năm 1991) cho thấy sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới đang biến động.
Chọn D.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và hoạt động cứu nước.
- Phân tích các đáp án, xác định lý do Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước.
Cách giải:
Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước vì ông muốn tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình. Khi chứng kiến các phong trào yêu nước đương thời thất bại, ông cho rằng cần phải đi ra nước ngoài để tìm hiểu nguyên nhân và con đường giải phóng dân tộc.
Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Việt Nam sang Pháp với mục đích “tìm hiểu xem họ làm thế nào rồi trở về giúp đồng bào mình”.
Các đáp án khác loại vì:
- Pháp là kẻ thù của nhân dân ta, nhưng đây không phải là lý do chính khiến ông chọn đi phương Tây.
- Quốc tế Cộng sản chỉ thành lập năm 1919, sau khi Nguyễn Ái Quốc đã ra đi từ lâu.
- Cách mạng tư sản diễn ra ở phương Tây, nhưng mục tiêu của ông không chỉ học về cách mạng tư sản mà còn tìm hiểu nhiều mô hình khác nhau.
Chọn C.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và hoạt động cứu nước của Hồ Chí Minh.
- Phân tích các đáp án.
Cách giải:
Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh. Mục tiêu của hội nghị là tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đặt lên hàng đầu trong bối cảnh chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra.
Mặt trận Việt Minh (Việt Nam Độc lập Đồng minh Hội) ra đời nhằm tập hợp tất cả các tầng lớp nhân dân cùng đoàn kết đấu tranh chống phát xít Nhật và thực dân Pháp.
Các đáp án khác loại vì:
- Mặt trận Dân chủ Đông Dương được thành lập từ năm 1936 trong cao trào dân chủ.
- Chính quyền Xô Viết xuất hiện trong phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh (1930-1931).
- Chính phủ công nông binh là hình thức chính quyền cách mạng của Xô Viết Nghệ - Tĩnh, không phải quyết định của Hội nghị Trung ương 8 năm 1941.
Chọn A.
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định nội dung chủ yếu của bản Tuyên ngôn Độc lập do Hồ Chí Minh soạn thảo.
Cách giải:
Bản Tuyên ngôn Độc lập mở đầu bằng trích dẫn tuyên ngôn của Mỹ và Pháp về quyền con người, sau đó khẳng định Việt Nam có quyền được độc lập, bác bỏ mọi sự đô hộ của thực dân Pháp và phát xít Nhật.
Chọn C.
Câu 20 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định bút danh Hồ Chí Minh từng sử dụng khi viết báo, làm thơ trong thời kỳ hoạt động.
Cách giải:
Hồ Chí Minh có hơn 170 bút danh trong suốt quá trình hoạt động cách mạng. Nguyễn Ái Quốc là bút danh nổi bật khi Người hoạt động ở Pháp, còn Văn Ba là tên giả khi làm bồi tàu lúc ra đi tìm đường cứu nước.
Chọn A.
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định tác dụng của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với Pháp, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu.
Cách giải:
Giai đoạn 1949 – 1950, Hồ Chí Minh thúc đẩy ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc và Đông Âu, giúp Việt Nam có thêm sự hỗ trợ về quân sự, tài chính và vũ khí.
Các phương án khác không chính xác vì:
(B) ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) chưa ra đời vào thời điểm đó.
(C) Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam từ 1946, không liên quan đến ngoại giao 1949-1950.
(D) Miền Bắc mới có điều kiện lên chủ nghĩa xã hội sau 1954, không phải 1949-1950.
Chọn A.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định hoạt động nổi bật của Hồ Chí Minh trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969).
Cách giải:
Hồ Chí Minh đã chỉ đạo xây dựng lực lượng ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích) để đáp ứng yêu cầu chiến tranh nhân dân.
Phong trào Đồng Khởi (1960) do Đảng lãnh đạo, được Hồ Chí Minh chỉ đạo, mở đầu cho đấu tranh vũ trang tại miền Nam.
Các phương án khác không chính xác vì:
(A) Cải cách ruộng đất diễn ra ở miền Bắc, không phải miền Nam.
(C) Đại hội Đảng lần II tổ chức năm 1951, Đại hội III mới diễn ra năm 1960.
(D) Miền Nam chưa thể xây dựng chủ nghĩa xã hội do đang đấu tranh giải phóng dân tộc.
Chọn B.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Trước Đổi mới, Việt Nam phải nhập khẩu lương thực. Sau Đổi mới, Việt Nam không chỉ tự túc lương thực mà còn trở thành một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn.
- A. Tự túc được một phần lương thực => Sai, vì Việt Nam không chỉ tự túc mà còn xuất khẩu.
- C. Trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất Đông Nam Á => Sai, vì có thời điểm Việt Nam là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, không chỉ Đông Nam Á.
- D. Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu => Tuy đúng nhưng chưa phải là thành tựu lớn nhất.
Chọn B.
Câu 24 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu và bài học kinh nghiệm trong công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
- Xác định bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới.
Cách giải:
Một trong những bài học quan trọng của Đổi mới là đổi mới phải gắn với lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân. Nhân dân là động lực và mục tiêu của sự nghiệp đổi mới.
Loại trừ các phương án:
- A. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hóa => Sai, vì Việt Nam chủ trương đổi mới trước hết về kinh tế, sau đó mới từng bước đổi mới chính trị – xã hội.
- C. Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam => Sai, vì đây là mục tiêu chiến lược, không phải bài học kinh nghiệm của Đổi mới.
- D. Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, tự lực tự cường trong quá trình đổi mới => Sai, vì bài học kinh nghiệm tập trung vào cách thức thực hiện đổi mới chứ không phải việc giữ nguyên mục tiêu.
Chọn B.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, đây là lần đầu tiên một người Việt Nam tranh đấu cho quyền lợi dân tộc trên diễn đàn quốc tế. Mặc dù bản yêu sách không được chấp nhận, sự kiện này đánh dấu bước đầu Nguyễn Ái Quốc đưa cách mạng Việt Nam ra thế giới.
b) Đúng, Hội Liên hiệp Thuộc địa là tổ chức do Nguyễn Ái Quốc và các chiến sĩ yêu nước của các nước thuộc địa sáng lập. Hội ra đời nhằm kêu gọi đoàn kết, đấu tranh chống ách thống trị của thực dân, tạo tiền đề cho phong trào giải phóng dân tộc.
c) Sai, Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III). Ông cho rằng đây là con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc, từ đó đặt nền móng cho tư tưởng cách mạng Việt Nam sau này.
d) Sai, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp không chỉ giúp ông tiếp thu tư tưởng cách mạng vô sản mà còn tạo cơ sở cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam sau này. Nhờ vào sự kết nối với phong trào cộng sản quốc tế, ông đã có những bước chuẩn bị quan trọng về lý luận và tổ chức để dẫn dắt cách mạng Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản.
Câu 26 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, kinh tế - xã hội Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng.
b) Đúng, đoạn tư liệu trên cho thấy Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức được yêu cầu phải đổi mới đất nước.
c) Đúng, đổi mới là vấn đề cấp bách có ý nghĩa sống còn của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, là phù hợp với xu thế chung của thời đại.
d) Sai, “Sai lầm cần phải khắc phục” ở đây là trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm đúng quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài.
Câu 27 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Sai, phong trào Đông Du nhằm đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản du học, không phải Pháp.
b) Sai, Nhật Bản ban đầu ủng hộ nhưng do áp lực của thực dân Pháp, họ đã trục xuất các du học sinh Việt Nam trước năm 1912.
c) Đúng, Sau khi bị trục xuất khỏi Nhật, Phan Bội Châu tìm kiếm cơ hội hoạt động ở Trung Quốc, Xiêm (Thái Lan) và Lào để tiếp tục đấu tranh.
d) Sai, Việt Nam Quang phục hội được Phan Bội Châu thành lập năm 1912 tại Quảng Đông (Trung Quốc) với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục nền độc lập cho Việt Nam. Hội chủ trương đấu tranh vũ trang chứ không phải thương thuyết ngoại giao với Pháp. Điều này thể hiện qua các hoạt động như vận động kiều bào ủng hộ tài chính, tổ chức ám sát và khởi nghĩa. Tuy nhiên, do lực lượng còn yếu và gặp nhiều khó khăn, hội không thể đạt được mục tiêu đề ra, dẫn đến sự suy yếu dần và thất bại.
Câu 28 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, giai đoạn đầu công cuộc Đổi mới (1986), Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần để khắc phục hạn chế của mô hình kế hoạch hóa tập trung.
b) Đúng, Hiện nay, Việt Nam theo mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp giữa quy luật kinh tế thị trường với sự quản lý của Nhà nước.
c) Sai, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế tư nhân là một thành phần quan trọng, được khuyến khích phát triển.
d) Đúng, Nhà nước khẳng định nhân dân lao động là chủ thể của nền kinh tế, thông qua vai trò quản lý của Nhà nước và sự lãnh đạo của Đảng.
Đề thi học kì 2 Lịch sử 12 - Đề số 2
Đề bài
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
A. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
B. Tập trung đổi mới về kinh tế xã hội.
C. Đổi mới căn bản và toàn diện.
D. Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.
Câu 2: Đâu không phải nội dung cơ bản về kinh tế trong đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995?
A. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
B. Phát triển hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
C. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
D. Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn gồm: Lương thực – Thực phẩm và Hàng tiêu dùng.
Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đổi mới toàn diện, trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng tư bản chủ nghĩa.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lý cho đổi mới kinh tế.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh.
C. Tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao.
D. Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại.
Câu 5: Ý nào dưới đây không phải là nội dung công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1991-2006?
A. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Từng bước tháo gỡ các cơ chế cũ, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Phát triển kinh tế gắn với thực hiện công bằng xã hội.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 6: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 04-2006) thực hiện mục tiêu
A. “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
B. “chuẩn bị những tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
C. “tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”.
D. “đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở - kĩ thuật hiện đại”.
Câu 7: Đổi mới toàn diện và đồng bộ được thể hiện như thế nào trong nội dung cơ bản đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995?
A. Phấn đấu bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế, từng bước đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
B. Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
C. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Tiến hành đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo hướng vừa phát huy quyền làm chủ của người dân, vừa phát huy quyền lực của cơ quan Nhà nước.
Câu 8: Vấn đề đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức như thế nào?
A. Là một thời kì lịch sử khó khăn, lâu dài, gồm nhiều bước.
B. Là đưa đất nước vượt ra khỏi khủng hoảng, tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
C. Không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp.
D. Là xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Câu 9: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?
A. Phong trào đầu tranh theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam diễn ra rộng khắp.
B. Cách mạng Việt Nam hoàn toàn đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C. Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.
D. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết.
Câu 10: Lĩnh vực nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là quốc sách hàng đầu trong quá trình đổi mới?
A. Giáo dục - đào tạo.
B. An ninh - quốc phòng.
C. Kinh tế - chính trị.
D. Văn hóa - xã hội.
Câu 11: Một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979 có thể phát huy trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay là
A. sự kết hợp hài hòa giữa giành và giữ chính quyền.
B. củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
C. dùng đấu tranh ngoại giao làm nhân tố quyết định.
D. chỉ chú trọng phát triển lực lượng quân sự tinh nhuệ.
Câu 12: Bài học kinh nghiệm cơ bản nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong quá trình tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay?
A. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
B. Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
C. Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
D. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Câu 13: Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?
A. Pháp.
B. Trung Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Liên Xô.
Câu 14: Ông Nguyễn Sinh Sắc – bố Chủ tịch Hồ chí Minh có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc đời và sự nghiệp của Người?
A. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức.
B. Nuôi dưỡng con bằng tình yêu thương và dân ca Nghệ Tĩnh.
C. Tiếp xúc với sách báo mới, bàn luận về phong trào yêu nước.
D. Một tấm gương kiên trì về ý chí vượt khó vươn lên, người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
Câu 15: Hoàn cảnh đất nước ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh là gì?
A. Thực dân Pháp xâm lược và từng bước áp đặt cách cai trị ở Việt Nam.
B. Các phong trào yêu nước chống Pháp đều thành công.
C. Hai miền Nam – Bắc thống nhất.
D. Đất nước bỏ qua tư bản chủ nghĩa tiến đến xã hội chủ nghĩa.
Câu 16: Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc-xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: Muốn được giải phóng, các dân tộc thuộc địa
A. phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
C. phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế.
D. chỉ có thể đi theo con đường cách mạng tư sản.
Câu 17: “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ? Không có gì quý hơn độc lập tự do. Đến ngày thắng lợi nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn”.
Câu nói đó của Hồ Chí Minh vào thời gian nào?
A. Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh 19-12-1946.
B. Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh ngày 17-7-1966.
C. Thư chúc tết đầu xuân 1969.
D. Bản Di chúc của Hồ Chí Minh được công bố tại lễ truy điệu Người ngày 9-9-1969.
Câu 18: Bà Hoàng Thị Loan – mẹ Chủ tịch Hồ chí Minh có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc đời và sự nghiệp của Người?
A. Một sĩ phu yêu nước lãnh đạo các phong trào đấu tranh anh dũng chống ngoại xâm.
B. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức; nuôi dưỡng các con bằng tình yêu thương và những điệu hò câu ví của dân ca xứ Nghệ.
C. Tiếp xúc với sách báo mới, thường bàn luận về các phong trào yêu nước.
D. Một tấm gương kiên trì về ý chí vượt khó vươn lên, người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
Câu 19: Trong Di chúc, Hồ Chí Minh đặc biệt căn dặn Đảng phải làm tốt công tác nào để đảm bảo tương lai đất nước?
A. Phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
B. Giữ vững kỷ luật trong Đảng, chống tham nhũng.
C. Quan tâm đến thế hệ trẻ, đào tạo cán bộ kế cận.
D. Củng cố quốc phòng, giữ vững chủ quyền lãnh thổ.
Câu 20: Khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh (15-8-1945), Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân giành chính quyền bằng hình thức nào sau đây?
A. Sử dụng các lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong suốt quá trình khởi nghĩa.
B. Kết hợp lực lượng ba thứ quân trong tổng tiến công và nổi dậy trên toàn quốc.
C. Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.
D. Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Câu 21: Tác phẩm nào dưới đây do Hồ Chí Minh viết để tố cáo tội ác thực dân Pháp?
A. Đường Kách mệnh
B. Bản án chế độ thực dân Pháp
C. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
D. Tuyên ngôn Độc lập
Câu 22: Hồ Chí Minh từng làm việc tại cơ quan nào của Quốc tế Cộng sản?
A. Ban Chấp hành Quốc tế Cộng sản
B. Ban Phương Đông Quốc tế Cộng sản
C. Ban Bí thư Quốc tế Cộng sản
D. Bộ Chính trị Quốc tế Cộng sản
Câu 23: Từ năm 1911 đến năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với
A. chủ nghĩa Mác Lê-nin.
B. tư bản chủ nghĩa.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. tinh thần quốc tế.
Câu 24: Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng Xã hội Pháp vào thời gian nào?
A. 1920-1924.
B. 1919-1923.
C. 1915-1919.
D. 1923-1925.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25: Cho đoạn tư liệu dưới đây
“Sinh thời, Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà cách mạng kiệt xuất mà còn là một nhà tư tưởng, nhà văn hóa lớn của dân tộc và thế giới. Người đã viết nhiều tác phẩm có giá trị như Đường Kách mệnh (1927), Tuyên ngôn Độc lập (1945), Nhật ký trong tù (1942-1943) và nhiều bài báo, bài thơ truyền cảm hứng cách mạng. Trong vai trò Chủ tịch nước, Hồ Chí Minh luôn nêu cao tinh thần dân chủ, gần gũi nhân dân, sống giản dị và khiêm tốn. Người đề cao tinh thần đoàn kết dân tộc và chủ nghĩa quốc tế vô sản, tranh thủ sự ủng hộ từ bạn bè quốc tế trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Tư tưởng và tấm gương đạo đức của Người vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay, trở thành kim chỉ nam cho sự nghiệp phát triển và bảo vệ Tổ quốc.”
(Trần Dân Tiên, Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch, NXB Chính trị Quốc gia, 2011)
a) Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà cách mạng kiệt xuất mà còn là một nhà tư tưởng, nhà văn hóa lớn.
b) Tác phẩm “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh được viết vào năm 1927.
c) Hồ Chí Minh chỉ tập trung vào công cuộc giải phóng dân tộc mà không quan tâm đến chủ nghĩa quốc tế vô sản.
d) Tư tưởng và đạo đức Hồ Chí Minh chỉ có giá trị trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập mà không còn phù hợp trong thời kỳ phát triển đất nước hiện nay.
Câu 26: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỷ đô la Mỹ. (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3.512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008. Từ một nước bị thiểu lương thực triển miên đến nay, Việt Nam không những đã bảo đảm được an ninh lương thực mà còn trở thành một nước xuất khẩu gạo và nhiều nông sản khác đứng hàng đầu thế giới. Công nghiệp phát triển khá nhanh, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ liên tục tăng và hiện nay chiếm khoảng 85% GDP. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh, năm 2020 đạt trên 340 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt trên 280 tỷ USD. Dự trữ ngoại hối tăng mạnh, đạt 100 tỷ USD vào năm 2020. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đăng ký đạt gần 395 tỷ USD vào cuối năm 2020”.
(Nguyễn Phú Trọng. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.22)
a) Cơ cấu kinh tế Việt Nam bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, tăng tỷ trọng ngành nông nghiệp.
b) Đoạn tư liệu trên đề cập đến thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đồi mới trên lĩnh vực văn hóa - xã hội.
c) Phát huy nội lực, đồng thời coi trọng huy động các nguồn ngoại lực đã tạo ra sức mạnh tổng hợp để Việt Nam phát triển nhanh và bền vững.
d) Nhờ có đường lối Đổi mới đúng đắn, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã hoàn thành trước thời hạn.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai
“Tăng trưởng kinh tế là điều kiện và tiền đề vật chất để thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Đến luợt mình, thực hiện tiến bô̂, công bằng xã hội là nhân tố và động lụcc thúc đẩy tăng truởng kinh tế cao và bền vũng. Tăng truởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội phải được kết hơp ngay tù đầu và trong suốt quá trình phát triển; phải thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội trong lãnh đạo của Đảng và quản lí của Nhà nước”.
(Phùng Hữu Phú và các tác giả, 30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr. 173)
a) Đoạn tư liệu đề cập đến mối quan hệ giữa mục tiêu phát triển kinh tế và phát triển xã hội.
b) Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam tập trung phát triển kinh tế trước, phát triển xã hội sau.
c) Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội thuộc trách nhiệm của cả Nhà nước và các doanh nghiệp.
d) Chính sách an sinh xã hội của Việt Nam hiện nay chủ yếu hướng vào mục tiêu giảm nghèo.
Câu 28: Cho đoạn tư liệu dưới đây
“Hồ Chí Minh (1890-1969), tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi thành Nguyễn Tất Thành, sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước tại Nghệ An. Từ năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước, bôn ba qua nhiều nước, nghiên cứu các khuynh hướng cách mạng trên thế giới. Năm 1920, Hồ Chí Minh trở thành người Việt Nam đầu tiên tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tư tưởng cách mạng của Người. Đến năm 1930, Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, lãnh đạo phong trào cách mạng, tiến tới Cách mạng Tháng Tám năm 1945, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Suốt cuộc đời hoạt động, Hồ Chí Minh đã cống hiến hết mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, đồng thời để lại nhiều tư tưởng, di sản quý báu về đạo đức, phong cách và chiến lược cách mạng.”
(Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng, Hồ Chí Minh - Tiểu sử, NXB Chính trị Quốc gia, 2006)
a) Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo tại Nghệ An.
b) Việc Hồ Chí Minh tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp vào năm 1920 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tư tưởng cách mạng của Người.
c) Hồ Chí Minh đã sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào năm 1945 để lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám.
d) Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh vì độc lập dân tộc mà còn có những đóng góp quan trọng về tư tưởng, đạo đức và chiến lược cách mạng.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1 (NB):Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
Cách giải:
Tại Đại hội VI (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đường lối đổi mới phải toàn diện, đồng bộ trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Tuy nhiên, trọng tâm trước hết là đổi mới về kinh tế.
Chọn A.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định nội dung cơ bản về kinh tế trong đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1995.
- Phân tích, loại trừ đáp án.
Cách giải:
- Trong giai đoạn 1986-1995, Việt Nam tập trung đổi mới nền kinh tế, chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Các nội dung chính bao gồm:
+ Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
+ Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
+ Xây dựng và thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chỉ được đề ra từ Đại hội VIII (1996), nên chưa phải nội dung chính của giai đoạn 1986-1995.
Chọn C.
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
A loại, đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
B loại, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D loại, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
=> Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Chọn C.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ phương án.
Cách giải:
Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Chọn D.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định nội dung công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2006.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Giai đoạn 1991-2006, Việt Nam không còn tập trung tháo gỡ cơ chế cũ vì điều này đã diễn ra mạnh mẽ từ giai đoạn 1986-1991.
Thay vào đó, đất nước tập trung hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (A), phát triển kinh tế gắn với công bằng xã hội (C), và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (D).
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
Cách giải:
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 04-2006), Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt ra MỤC TIÊU “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Chọn A.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định, phân tích các đáp án.
Cách giải:
“Đổi mới toàn diện và đồng bộ” trong giai đoạn 1986-1995 chủ yếu nhằm mục tiêu giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Việt Nam thực hiện đổi mới kinh tế, chính trị, xã hội, từng bước ổn định sản xuất, kiểm soát lạm phát, bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế để phục vụ phát triển lâu dài.
Các phương án B, C, D đúng nhưng chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm đổi mới toàn diện và đồng bộ trong giai đoạn này.
Chọn A.
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, xác định các đáp án.
Cách giải:
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới không có nghĩa là từ bỏ chủ nghĩa xã hội, mà phải thực hiện bằng biện pháp phù hợp với thực tiễn.
Đường lối đổi mới giúp khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí, điều chỉnh phương pháp để xây dựng chủ nghĩa xã hội hiệu quả hơn.
Vì vậy, đáp án đúng là C: Không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp.
Chọn C.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng “đêm tối không có lối thoát” do các phong trào chống Pháp theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng dân chủ tư sản đều thất bại. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết. Điều này đã thôi thúc, tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Chọn D.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử 12, nội dung đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2000.
Cách giải:
Lĩnh vực Giáo dục – đào tạo được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là quốc sách hàng đầu trong quá trình đổi mới.
Chọn A.
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Phân tích, rút ra bài học kinh nghiệm.
Cách giải:
Tinh thần đoàn kết là sợi chỉ đỏ, là nguyên nhân xuyên suốt làm nên thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979. Vì vậy, một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979 có thể phát huy trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay là củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Chọn B.
Câu 12 (VDC):
Phương pháp:
Phân tích, rút ra bài học kinh nghiệm.
Cách giải:
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới là bài học kinh nghiệm được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong quá trình tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
Chọn D.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
Cách giải:
Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là Pháp.
Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn) trên con tàu Latouche-Tréville, làm phụ bếp để sang Pháp. Ông chọn Pháp vì muốn tìm hiểu về đất nước đang đô hộ Việt Nam, xem họ làm thế nào để có thể giúp đồng bào mình giành độc lập.
Chọn A.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
- Xác định những ảnh hưởng của bố Chủ tịch Hồ chí Minh đối với cuộc đời và sự nghiệp của Người.
Cách giải:
Ông Nguyễn Sinh Sắc – thân sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh – có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng, đạo đức và sự nghiệp của Người, thể hiện qua:
- Là người kiên trì, vượt khó, học rộng, có ý chí phấn đấu, từ một gia đình nghèo khó nhưng đã thi đỗ Phó bảng trong kỳ thi đình năm 1901.
- Là tấm gương mẫu mực trong dạy chữ, dạy người, luôn giáo dục con về lòng yêu nước, ý chí tự lập, đạo đức.
Các đáp án khác loại vì:
- A. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức => Đúng nhưng chưa đầy đủ.
- B. Nuôi dưỡng con bằng tình yêu thương và dân ca Nghệ Tĩnh => Ảnh hưởng này đúng hơn với mẹ của Hồ Chí Minh, bà Hoàng Thị Loan.
- C. Tiếp xúc với sách báo mới, bàn luận về phong trào yêu nước => Đây là ảnh hưởng từ những người thầy, bạn bè của Nguyễn Ái Quốc.
=> Đáp án đúng: D. Một tấm gương kiên trì về ý chí vượt khó vươn lên, người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
Chọn D.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
- Phân tích các đáp án, xác định hoàn cảnh đất nước ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
Cách giải:
Hoàn cảnh đất nước ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh là thực dân Pháp xâm lược và từng bước áp đặt ách cai trị ở Việt Nam. Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam và đến cuối thế kỷ XIX, chúng cơ bản hoàn thành việc thiết lập bộ máy cai trị.
Chế độ thực dân phong kiến tàn bạo khiến nhân dân Việt Nam khổ cực, mất nước. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tư tưởng yêu nước và quyết tâm tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh.
Các đáp án khác loại vì:
- B. Các phong trào yêu nước chống Pháp đều thành công => Sai, vì các phong trào chống Pháp của các bậc tiền bối (Cần Vương, Đông Du, Duy Tân…) đều thất bại.
- C. Hai miền Nam – Bắc thống nhất => Chỉ xảy ra vào năm 1975, sau khi Hồ Chí Minh qua đời.
- D. Đất nước bỏ qua tư bản chủ nghĩa tiến đến xã hội chủ nghĩa => Đây là chủ trương của Đảng sau năm 1954 ở miền Bắc, nhưng không phải hoàn cảnh tác động đến sự nghiệp Hồ Chí Minh từ ban đầu.
Chọn A.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
- Xác định, phân tích các đáp án.
Cách giải:
Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc-xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: Muốn được giải phóng, các dân tộc thuộc địa chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình. Ban đầu, Người gửi bản yêu sách với hy vọng các cường quốc phương Tây sẽ ủng hộ quyền tự do, dân chủ cho Việt Nam. Tuy nhiên, yêu sách không được chấp nhận, khiến Người nhận ra rằng các nước tư bản không quan tâm đến quyền lợi của các dân tộc bị áp bức.
Người đi đến kết luận quan trọng: Chỉ có thể dựa vào sức mạnh tự thân của nhân dân để giành độc lập, không thể trông chờ vào sự giúp đỡ của các nước tư bản.
Các đáp án khác loại vì:
- A. Phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa => Sai, vì lúc đó (1919), chưa có Liên Xô và Nguyễn Ái Quốc chưa tiếp cận chủ nghĩa Mác-Lênin.
- C. Phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế => Sai, điều này chỉ đúng sau khi Người tiếp cận chủ nghĩa Mác-Lênin, nhưng chưa phải bài học rút ra từ sự kiện 1919.
- D. Chỉ có thể đi theo con đường cách mạng tư sản => Sai, vì Người nhận ra rằng cách mạng tư sản không thể giải phóng triệt để dân tộc thuộc địa.
Chọn B.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
- Xác định từ khoá trong câu nói “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
- Xác định thời gian.
Cách giải:
Câu nói “Không có gì quý hơn độc lập tự do” được Hồ Chí Minh khẳng định trong Lời kêu gọi ngày 17-7-1966. Thời điểm này, Mỹ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc Việt Nam, tăng cường ném bom phá hoại.
Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh nhằm động viên tinh thần toàn dân, kêu gọi cả nước kháng chiến chống Mỹ, khẳng định quyết tâm giành độc lập.
Các phương án khác loại vì:
- Lời kêu gọi ngày 19-12-1946 kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
- Thư chúc Tết đầu xuân 1969 là lời chúc đầu năm, mang ý nghĩa động viên chung.
- Bản Di chúc ngày 9-9-1969 không phải là thời điểm phát biểu câu nói này.
Chọn B.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh.
- Xác định những ảnh hưởng của mẹ Chủ tịch Hồ chí Minh đối với cuộc đời và sự nghiệp của Người.
Cách giải:
Bà Hoàng Thị Loan – mẹ của Chủ tịch Hồ Chí Minh – có ảnh hưởng sâu sắc đến tình cảm, nhân cách của Người, thể hiện qua:
- Là người cần mẫn, nhân hậu, có học thức, luôn lo lắng, chăm sóc gia đình.
- Nuôi dạy con bằng tình yêu thương và những điệu hò, câu ví dân ca xứ Nghệ, góp phần hình thành tâm hồn yêu nước, yêu quê hương của Hồ Chí Minh.
Các đáp án khác không chính xác:
- A. Một sĩ phu yêu nước lãnh đạo phong trào đấu tranh => Sai, vì bà Hoàng Thị Loan không phải là một lãnh đạo phong trào yêu nước.
- C. Tiếp xúc với sách báo mới, bàn luận về phong trào yêu nước => Đây là ảnh hưởng từ cha và môi trường học tập của Nguyễn Tất Thành.
- D. Tấm gương kiên trì vượt khó, người thầy mẫu mực => Đây là ảnh hưởng từ cha ông, Nguyễn Sinh Sắc.
=> Đáp án đúng: B. Người cần mẫn, nhân hậu, có học thức; nuôi dưỡng các con bằng tình yêu thương và những điệu hò câu ví của dân ca xứ Nghệ.
Chọn B.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định nội dung công tác đảm bảo tương lai đất nước của Người.
Cách giải:
Trong Di chúc (1969), Hồ Chí Minh nhấn mạnh:
“Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết.”
Người cho rằng muốn đất nước phát triển, phải chú trọng đào tạo lớp thanh niên có đạo đức, trí tuệ, bản lĩnh, đủ khả năng kế thừa và phát triển sự nghiệp cách mạng.
Đây vẫn là bài học quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng đất nước ngày nay.
Chọn C.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định hình thức mà Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân giành chính quyền.
Cách giải:
Ngày 13/8/1945, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ra Quân lệnh số 1, phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Ngày 15/8/1945, Nhật chính thức đầu hàng Đồng minh, tạo thời cơ vàng để nhân dân ta giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Từ 14 - 28/8/1945, nhân dân trên cả nước đã nổi dậy giành chính quyền nhanh chóng và ít đổ máu.
Loại trừ các đáp án:
(A) Sai: Cuộc khởi nghĩa dựa vào toàn dân, không chỉ lực lượng vũ trang.
(B) Sai: Không có ba thứ quân trong giai đoạn này, lực lượng chủ yếu là Việt Minh và quần chúng nhân dân.
(C) Sai: Tổng khởi nghĩa bắt đầu sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh (không phải trước đó).
Chọn D.
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định tác phẩm Hồ Chí Minh viết để tố cáo tội ác thực dân Pháp.
Cách giải:
Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” được Hồ Chí Minh viết năm 1925 bằng tiếng Pháp, vạch trần chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của thực dân Pháp đối với các nước thuộc địa.
Chọn B.
Câu 22 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định cơ quan Quốc tế Cộng sản Hồ Chí Minh từng làm việc.
Cách giải:
Năm 1924, Hồ Chí Minh làm việc tại Ban Phương Đông Quốc tế Cộng sản ở Liên Xô. Đây là cơ quan chuyên nghiên cứu và hỗ trợ phong trào cách mạng ở các nước phương Đông, trong đó có Việt Nam.
Chọn B.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Phân tích suy luận các đáp án.
Cách giải:
Trong giai đoạn 1911-1920, Nguyễn Ái Quốc đã đi qua nhiều nước tư bản như Anh, Pháp, Mỹ để tìm hiểu tình hình quốc tế.
Năm 1919, ông gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đến Hội nghị Véc-xai nhưng không được đáp ứng.
Năm 1920, sau khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lê-nin, ông tìm ra con đường cứu nước dựa trên chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
Chọn A.
Câu 24 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
Cách giải:
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc tham gia các hoạt động chính trị tại Pháp, trở thành thành viên của Đảng Xã hội Pháp.
Năm 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours, ông bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Chọn B.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, Hồ Chí Minh không chỉ lãnh đạo cách mạng Việt Nam mà còn có nhiều đóng góp quan trọng về tư tưởng, văn hóa. Năm 1987, UNESCO đã công nhận Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam”.
b) Sai, “Nhật ký trong tù” được Hồ Chí Minh viết vào giai đoạn 1942-1943, khi Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Trung Quốc. Còn “Đường Kách mệnh”, một tác phẩm lý luận cách mạng, được xuất bản vào năm 1927.
c) Sai, Hồ Chí Minh không chỉ lãnh đạo cách mạng Việt Nam mà còn luôn đề cao chủ nghĩa quốc tế vô sản, tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác. Điều này thể hiện qua việc Việt Nam gia nhập Quốc tế Cộng sản và nhận được sự hỗ trợ từ bạn bè quốc tế trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.
d) Sai, Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh không chỉ có giá trị trong giai đoạn đấu tranh giành độc lập mà còn là kim chỉ nam cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay. Các nguyên tắc về đạo đức cách mạng, tinh thần dân chủ, đoàn kết dân tộc và phát triển bền vững vẫn được Đảng và Nhà nước Việt Nam kế thừa và phát huy.
Câu 26 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Sai, cơ cấu kinh tế Việt Nam bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.
b) Sai, đoạn tư liệu trên đề cập đến thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đồi mới trên lĩnh vực kinh tế.
c) Đúng, phát huy nội lực, đồng thời coi trọng huy động các nguồn ngoại lực đã tạo ra sức mạnh tổng hợp để Việt Nam phát triển nhanh và bền vững.
d) Sai, Việt Nam vẫn đang trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Câu 27 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, đoạn tư liệu nhấn mạnh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội, cho rằng hai yếu tố này cần được kết hợp ngay từ đầu và trong suốt quá trình phát triển.
b) Sai, Việt Nam chủ trương kết hợp phát triển kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội ngay từ đầu, chứ không phải tập trung phát triển kinh tế trước rồi mới quan tâm đến xã hội.
c) Đúng, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn của các doanh nghiệp, thông qua việc tạo việc làm, đảm bảo phúc lợi cho người lao động.
d) Sai, chính sách an sinh xã hội của Việt Nam không chỉ tập trung vào giảm nghèo, mà còn hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục,...
Câu 28 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Sai, Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, không phải gia đình nông dân nghèo. Cha của Người là Nguyễn Sinh Sắc, một trí thức từng đỗ Phó bảng trong khoa thi Hương.
b) Đúng, năm 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours, Hồ Chí Minh bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản, đồng thời trở thành một trong những người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Sự kiện này đánh dấu sự chuyển biến từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa Marx - Lenin, định hướng con đường cách mạng của Hồ Chí Minh.
c) Sai, Đảng Cộng sản Việt Nam được Hồ Chí Minh thành lập vào năm 1930, không phải năm 1945. Đảng đóng vai trò lãnh đạo phong trào cách mạng, từng bước đưa đến thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d) Đúng, bên cạnh sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, Hồ Chí Minh còn để lại di sản lớn về tư tưởng, đạo đức và phong cách cách mạng. Những quan điểm của Người về đoàn kết dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đạo đức cách mạng và chiến lược đấu tranh vẫn có ý nghĩa to lớn đối với Việt Nam và thế giới ngày nay.
Đề thi học kì 2 Lịch sử 12 - Đề số 3
Đề bài
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986-1991 là
A. Xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
B. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998) và WTO (2007).
C. Nâng cao vị thế quốc tế, tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế.
D. Nền kinh tế có bước phát triển, thoát khỏi khủng hoảng; đời sống nhân dân được cải thiện.
Câu 2: Tại sao Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 thay vì tiếp tục đàm phán ngoại giao với Mỹ?
A. Vì Mỹ vẫn tiếp tục viện trợ mạnh mẽ cho chính quyền Sài Gòn.
B. Vì chính quyền Việt Nam Cộng hòa không thực hiện nghiêm túc Hiệp định Pa-ri.
C. Vì Liên Xô và Trung Quốc yêu cầu Việt Nam nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
D. Vì Mỹ đã rút quân hoàn toàn nên Việt Nam không cần đàm phán nữa.
Câu 3: Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
A. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
B. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn cần phải có những bước đi phù hợp.
D. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
Câu 4: Bài học quan trọng nhất từ cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) có thể được áp dụng vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay là gì?
A. Kiên trì nguyên tắc nhưng linh hoạt trong phương pháp đấu tranh.
B. Chỉ tập trung vào giải pháp quân sự để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
C. Coi trọng sức mạnh quân sự hơn là giải pháp ngoại giao.
D. Phụ thuộc vào sự giúp đỡ của các nước lớn để giải quyết tranh chấp.
Câu 5: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?
A. Phong trào đầu tranh theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam diễn ra rộng khắp.
B. Cách mạng Việt Nam hoàn toàn đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C. Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.
D. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh.
C. Tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao.
D. Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại.
Câu 7: Mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995 là
A. Xóa bỏ cơ chế bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế.
D. Tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Câu 8: Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, mặc dù được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi. Đó là
A. Đường sắt thống nhất Bắc – Nam.
B. Đường Trường Sơn.
C. Đường Hồ Chí Minh trên biển.
D. Đường Hồ Chí Minh.
Câu 9: Đặc điểm văn hóa – xã hội về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 2006 đến nay là
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
B. Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo,...
D. Coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội.
Câu 10: Để tiếp tục tìm sự giúp đỡ cho các hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu và hội viên Duy Tân đã đến các nước nào?
A. Quảng Đông (Trung Quốc), Lào và Xiêm.
B. Thái Lan, Nhật Bản và Lào.
C. Cam-pu-chia, Xiêm và Quảng Đông (Trung Quốc).
D. Anh, Pháp và Lào.
Câu 11: Việt Nam Quang phục hội được thành lập vào thời gian nào?
A. Năm 1908.
B. Năm 1911.
C. Năm 1912.
D. Năm 1909.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay?
A. Lạm phát được kiểm soát tốt.
B. Cơ cấu kinh tế chuyển biến.
C. Mức sống của dân cư rất cao.
D. Tăng trưởng kinh tế khá cao.
Câu 13: Đâu không phải là thành tựu về giáo dục, khoa học – công nghệ trong hội nhập quốc tế?
A. Có nhiều hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lí môi trường.
B. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ.
C. Là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế.
D. Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Đổi mới toàn diện, trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng tư bản chủ nghĩa.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lý cho đổi mới kinh tế.
Câu 15: Hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập ở Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) là
A. Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
B. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 16: Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911-1918 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
B. Đánh dấu Người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
C. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
D. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Câu 17: Tại sao năm 2020 và 2021, mức tăng trưởng kinh tế GDP chỉ đạt 2,91% và 2,59%?
A. Do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.
B. Do khủng hoảng tài chính châu Á.
C. Do khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
D. Do người tiêu dùng chuyển sang mua hàng online.
Câu 18: Trách nhiệm của học sinh đối với đất nước trong xã hội hiện đại ngày nay là gì?
A. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; luôn giữ mối quan hệ gắn bó với gia đình, bạn bè, địa phương và luôn hướng về cội nguồn.
B. Ủng hộ những hành vi tệ nạn xã hội.
C. Mê tín đồng bóng, bói toán,...
D. Có lối sống xa đọa trụy lạc.
Câu 19: Sự kiện nào dưới đây thể hiện rõ nhất thành công của hoạt động đối ngoại của Việt Nam năm 1945?
A. Nguyễn Ái Quốc tham gia Quốc tế Cộng sản.
B. Việt Minh nhận được sự ủng hộ của đồng minh chống phát xít.
C. Việt Nam được Liên Hợp Quốc công nhận là một quốc gia độc lập.
D. Việt Nam ký kết Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Câu 20: Tại sao cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) được coi là mặt trận quan trọng không kém chiến trường?
A. Vì ngoại giao là con đường duy nhất giúp Việt Nam giành thắng lợi.
B. Vì Việt Nam không đủ lực lượng quân sự để đánh bại Mỹ trên chiến trường.
C. Vì đấu tranh ngoại giao giúp tạo thế và lực, cô lập Mỹ trên trường quốc tế.
D. Vì ngoại giao giúp duy trì hòa bình, tránh xung đột kéo dài.
Câu 21: Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh từng bị bắt giam ở nước nào?
A. Trung Quốc và Thái Lan.
B. Anh và Mỹ.
C. Liên Xô và Nhật Bản.
D. Pháp và Tây Ban Nha.
Câu 22: Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
B. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách thức làm phù hợp.
C. Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
D. Kết hợp sức mạnh của quốc tế về cách mạng khoa học, công nghệ.
Câu 23: Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1990-2005 là
A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh.
B. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu.
C. Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều phát triển ở trình độ cao.
D. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc.
Câu 24: Vì sao Hồ Chí Minh lại chọn Hà Nội để đọc Tuyên ngôn Độc lập vào ngày 2/9/1945?
A. Vì Hà Nội là thủ đô của Việt Nam từ thời phong kiến.
B. Vì Hà Nội có điều kiện thuận lợi để tuyên truyền cách mạng.
C. Vì Hà Nội có vị trí chiến lược, đông đảo quần chúng.
D. Vì Hà Nội là nơi có nhiều cơ sở cách mạng của Việt Minh.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”,…”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25 - 26).
a) Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam nhằm hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”.
b) Trong quá trình Đổi mới, cải cách đất nước cuối thế kỉ XX, cả Việt Nam, Trung Quốc và Liên Xô đều phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c) Bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển tự do theo nhu cầu trong nước và thế giới.
d) Việc chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo động lực to lớn để Việt Nam thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu... Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990, phải được tập trung cao độ sức người, sức của để thực hiện ... Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đây các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa...".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.898 - 899, 902).
a) Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lý kinh tế mới.
b) Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội.
c) Các chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm xóa bỏ rào cản, tạo động lực phát triển kinh tế.
d) Mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đề văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hóa. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 115-116)
a) Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hóa là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Để có thế đưa văn hóa thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hóa truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hóa mới.
c) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực cuộn chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa và xã hội.
d) Chính sách văn hóa đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên mạnh hóa xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Câu 28: Cho đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai
Năm 1987, Đại hội đồng UNESCO thông qua Nghị quyết 24C/18.65, ghi nhận những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Nghị quyết khẳng định rằng tư tưởng và sự nghiệp của Người không chỉ có ý nghĩa đối với dân tộc Việt Nam mà còn truyền cảm hứng cho các phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập và tiến bộ xã hội trên toàn cầu. Đây là sự ghi nhận mang tầm quốc tế về vai trò của Hồ Chí Minh trong lịch sử thế giới.
(UNESCO, Nghị quyết 24C/18.65 về Hồ Chí Minh, năm 1987)
a) Năm 1987, Đại hội đồng UNESCO ghi nhận những đóng góp của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b) Việc UNESCO thông qua Nghị quyết 24C/18.65 năm 1987 là một sự kiện hiếm hoi, vì rất ít lãnh tụ chính trị được tổ chức này vinh danh trên phạm vi toàn cầu đúng hay sai
c) Nghị quyết 24C/18.65 của UNESCO khẳng định rằng tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ có giá trị trong bối cảnh đấu tranh chống thực dân, không liên quan đến các vấn đề khác của thế giới hiện đại.
d) Việc UNESCO thông qua nghị quyết vinh danh Hồ Chí Minh vào năm 1987 có liên quan đến sự đổi mới chính sách đối ngoại của Việt Nam.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
Cách giải:
- Giai đoạn 1986-1991, Việt Nam đạt nhiều kết quả quan trọng:
+ Từng bước khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
+ Kinh tế có chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện.
+ Kiểm soát được lạm phát, tăng trưởng GDP dần ổn định.
- Các phương án B và C không phù hợp vì Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998), WTO (2007) - những sự kiện này diễn ra sau giai đoạn 1986-1991.
Chọn D.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Lý giải Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 thay vì tiếp tục đàm phán ngoại giao với Mỹ
Cách giải:
Hiệp định Pa-ri năm 1973 quy định Mỹ rút quân khỏi Việt Nam và nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. Tuy nhiên, chính quyền Việt Nam Cộng hòa do Mỹ hậu thuẫn vẫn tiếp tục chiến tranh, đàn áp phong trào cách mạng. Vì vậy, Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công năm 1975 để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
Chọn B.
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định những thành tựu Việt Nam đạt được trong kế hoạch 5 năm 1986 – 1990.
Cách giải:
Trong kế hoạch 5 năm (1986-1990), Việt Nam đạt được nhiều thành tựu quan trọng như tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống nhân dân, kiểm soát lạm phát,… Điều này chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, các bước đi cơ bản phù hợp với thực tiễn. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Chọn A.
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Phân tích, xác định bài học học quan trọng nhất từ cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) có thể được áp dụng vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay
Cách giải:
Trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc nhưng biết cách linh hoạt trong đàm phán, tận dụng các cơ hội trên bàn ngoại giao. Hiện nay, trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam cũng áp dụng nguyên tắc này: vừa kiên quyết bảo vệ chủ quyền, vừa sử dụng các biện pháp hòa bình, đối thoại và tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Chọn A.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng “đêm tối không có lối thoát” do các phong trào chống Pháp theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng dân chủ tư sản đều thất bại. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết. Điều này đã thôi thúc, tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Chọn D.
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ phương án.
Cách giải:
Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Chọn D.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Xác định mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995.
Cách giải:
Mục tiêu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995 là đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, vốn kéo dài từ cuối thập niên 1970.
Các phương án A, C, D đều là mục tiêu quan trọng, nhưng chỉ là bước đi để đạt được mục tiêu lớn nhất là khắc phục khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Chọn B.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Suy luận, xác định tên của hai công trình.
Cách giải:
Hai công trình lớn cùng tên “Đường Hồ Chí Minh”:
- Đường Hồ Chí Minh trên bộ (trong kháng chiến chống Mỹ, còn gọi là Đường Trường Sơn, xây dựng từ năm 1959).
- Đường Hồ Chí Minh thời kỳ đổi mới (bắt đầu xây dựng từ năm 2000, là tuyến đường chiến lược chạy dọc đất nước).
=> Các phương án A, B, C đều chỉ có một công trình duy nhất, không phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.
Chọn D.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Khái quát về Công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, xác định đặc điểm văn hoá – xã hội về nội dung của đường lối đổi mới.
Cách giải:
Giai đoạn từ 2006 đến nay, Việt Nam chú trọng phát triển văn hóa – xã hội, trong đó mục tiêu quan trọng là xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và phát triển con người toàn diện.
Các phương án A, C, D tuy đúng nhưng không phải đặc điểm văn hóa – xã hội, mà thuộc các lĩnh vực kinh tế hoặc tổng thể phát triển.
Chọn B.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Xác định quốc gia Phan Bội Châu và Hội Duy tân để tiếp tục tìm sự giúp đỡ.
Cách giải:
Sau khi phong trào Đông Du thất bại, Phan Bội Châu và các đồng chí của mình tìm cách tiếp tục hoạt động cách mạng bằng cách di chuyển đến các nước Quảng Đông (Trung Quốc), Lào và Xiêm (Thái Lan) để tìm kiếm sự hỗ trợ.
Đây là một phần trong chiến lược liên kết với các nước láng giềng nhằm duy trì phong trào kháng chiến chống Pháp.
Chọn A.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.
- Xác định thời gian Việt Nam Quang phục hội được thành lập.
Cách giải:
Sau khi phong trào Đông Du thất bại, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội vào năm 1912 tại Quảng Đông (Trung Quốc). Mục tiêu của hội là phát động đấu tranh vũ trang để giành lại độc lập cho Việt Nam. Đây là tổ chức tiếp nối Duy Tân hội nhưng có xu hướng cách mạng bạo động mạnh mẽ hơn.
Chọn C.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Công cuộc đổi mới đã mang lại nhiều thành tựu về kinh tế, xã hội, và cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, mức sống của dân cư vẫn còn khoảng cách với các nước phát triển.
- A. Lạm phát được kiểm soát tốt => Đúng, vì Việt Nam đã kiểm soát lạm phát qua các chính sách kinh tế.
- B. Cơ cấu kinh tế chuyển biến => Đúng, vì cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- D. Tăng trưởng kinh tế khá cao => Đúng, vì Việt Nam duy trì mức tăng trưởng kinh tế ổn định.
- C. Mức sống của dân cư rất cao => Sai, vì mức sống của người dân đã cải thiện nhưng chưa đạt mức rất cao so với các nước phát triển.
Chọn C.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Hội nhập quốc tế giúp Việt Nam mở rộng hợp tác trong giáo dục, khoa học – công nghệ, nhưng quản lý môi trường không phải là thành tựu chính trong lĩnh vực này.
- B. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ => Đúng, vì Việt Nam đã hợp tác nhiều trong giáo dục.
- C. Là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế => Đúng, vì Việt Nam tham gia nhiều tổ chức giáo dục quốc tế.
- D. Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ => Đúng, vì Việt Nam đẩy mạnh hợp tác khoa học – công nghệ với nhiều quốc gia.
- A. Có nhiều hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lý môi trường => Sai, vì quản lý môi trường không phải là thành tựu chính về giáo dục và khoa học – công nghệ.
Chọn A.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
A loại, đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
B loại, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D loại, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
=> Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Chọn C.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến nay.
- Xác định hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập.
Cách giải:
Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương để tập hợp lực lượng đấu tranh chống Pháp – Nhật.
Chọn D.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
- Xác định ý nghĩa lịch sử hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
Cách giải:
Giai đoạn 1911-1918, Nguyễn Ái Quốc đi nhiều nước, khảo sát thực tiễn, tiếp thu tư tưởng cách mạng. Đây là bước chuẩn bị quan trọng giúp Người xác định con đường cứu nước sau này, chứ chưa phải là thời điểm tìm ra con đường đúng đắn (đáp án B sai).
Chọn C.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Năm 2020 và 2021, kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch COVID-19, khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ.
- B. Do khủng hoảng tài chính châu Á => Sai, vì khủng hoảng tài chính châu Á xảy ra năm 1997-1998.
- C. Do khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 => Sai, vì đây là sự kiện xảy ra từ thế kỷ trước.
- D. Do người tiêu dùng chuyển sang mua hàng online => Sai, vì việc mua hàng online không làm giảm GDP.
Chọn A.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu và bài học kinh nghiệm trong công cuộc Đổi mới.
- Phân tích các đáp án.
Cách giải:
Học sinh cần có trách nhiệm với đất nước bằng cách yêu nước, giữ gìn truyền thống và có lối sống lành mạnh.
Loại trừ các phương án:
- B. Ủng hộ những hành vi tệ nạn xã hội => Sai, vì đây là hành vi tiêu cực.
- C. Mê tín đồng bóng, bói toán,... => Sai, vì đây là biểu hiện của mê tín dị đoan, không phù hợp với tư duy khoa học.
- D. Có lối sống xa đọa trụy lạc => Sai, vì đây là lối sống tiêu cực, không có trách nhiệm với đất nước.
Chọn A.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỷ XX đến năm 1945.
- Xác định sự kiện thể hiện rõ nhất thành công của hoạt động đối ngoại của Việt Nam năm 1945.
Cách giải:
Trong Thế chiến II, Việt Minh đã vận động sự ủng hộ từ phe Đồng minh (Mỹ, Trung Quốc, Liên Xô) để chống lại phát xít Nhật. Nhờ đó, Việt Minh giành được lợi thế trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Chọn B.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Lý giải cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) được coi là mặt trận quan trọng không kém chiến trường.
Cách giải:
Ngoại giao đóng vai trò quan trọng trong việc tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế, tạo ra sức ép buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh. Các hoạt động ngoại giao, đặc biệt tại Hội nghị Paris, giúp Việt Nam cô lập Mỹ, khiến Mỹ gặp áp lực cả trong và ngoài nước, từ đó phải rút quân và chấp nhận thất bại vào năm 1975.
Chọn C.
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Xác định các quốc gia mà Hồ Chí Minh từng bị bắt giam.
Cách giải:
Năm 1928, Hồ Chí Minh đến Thái Lan, bị chính quyền sở tại theo dõi gắt gao do nghi ngờ hoạt động cách mạng.
Năm 1942, khi sang Trung Quốc để tranh thủ sự giúp đỡ từ chính quyền Tưởng Giới Thạch, Người bị chính quyền địa phương bắt giam hơn 1 năm tại nhiều nhà tù ở Quảng Tây.
Trong thời gian bị giam ở Trung Quốc, Hồ Chí Minh đã sáng tác tập thơ nổi tiếng “Nhật ký trong tù” (Ngục trung nhật ký).
Chọn A.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu và bài học kinh nghiệm trong công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Những bài học kinh nghiệm trong công cuộc đổi mới bao gồm giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện đổi mới toàn diện và đồng bộ, đặt lợi ích nhân dân lên hàng đầu.
D. Kết hợp sức mạnh của quốc tế về cách mạng khoa học, công nghệ => không phải là bài học kinh nghiệm cốt lõi của Đổi mới, mà chỉ là một yếu tố hỗ trợ phát triển kinh tế.
Chọn D.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Trong giai đoạn 1990-2005, nền kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng GDP cao, đồng thời nông nghiệp và công nghiệp có nhiều thành tựu quan trọng.
- A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh => Sai, vì trong giai đoạn này, tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng.
- B. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu => Sai, vì Việt Nam vẫn nhập siêu trong nhiều năm.
- C. Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều phát triển ở trình độ cao => Sai, vì nền kinh tế Việt Nam chưa đạt trình độ cao, vẫn đang trong quá trình phát triển.
- D. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc => Đúng, vì GDP tăng trưởng nhanh và hai lĩnh vực này có nhiều cải thiện rõ rệt.
Chọn D.
Câu 24 (TH):
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- Lý giải Hồ Chí Minh chọn Hà Nội để đọc bản Tuyên ngôn Độc lập vào ngày 2/9/1945.
Cách giải:
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn, có vị trí địa lý thuận lợi để truyền tải thông điệp độc lập đến cả nước và quốc tế.
Quảng trường Ba Đình là nơi rộng lớn, có thể tập hợp hàng vạn người tham dự buổi lễ.
Đây cũng là nơi có phong trào cách mạng mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ chính quyền non trẻ.
Chọn C.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 25 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam nhằm hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”.
b) Sai, trong quá trình Đổi mới, cải cách đất nước cuối thế kỉ XX, cả Việt Nam, Trung Quốc đều phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có Liên Xô.
c) Sai, bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển có sự định hướng của nhà nước.
d) Đúng, việc chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo động lực to lớn để Việt Nam thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Câu 26 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lý kinh tế mới, đó là kinh thế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b) Sai, Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 – 1990, không phải toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội.
c) Đúng, các chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm xóa bỏ rào cản, tạo động lực phát triển kinh tế.
d) Đúng, mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu.
Câu 27 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai.
Cách giải:
a) Đúng, trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hóa là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b) Sai, để có thế đưa văn hóa thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hóa truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, có thể bổ sung các yếu tố văn hóa mới nhưng hoà nhập chứ không hoà tan
c) Đúng, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực cuộn chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa và xã hội.
d) Đúng, Chính sách văn hóa đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên mạnh hóa xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Câu 28 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, theo Nghị quyết 24C/18.65 của UNESCO năm 1987, Hồ Chí Minh được công nhận là một anh hùng giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa kiệt xuất, có đóng góp không chỉ với Việt Nam mà còn với phong trào đấu tranh vì hòa bình và độc lập trên thế giới.
b) Đúng, UNESCO chủ yếu vinh danh các nhà văn hóa, nhà khoa học, nhà tư tưởng có đóng góp lớn cho nhân loại. Rất ít lãnh tụ chính trị được tổ chức này vinh danh trên phạm vi toàn cầu. Hồ Chí Minh là một trong những trường hợp đặc biệt khi được công nhận cả vai trò chính trị (anh hùng giải phóng dân tộc) và vai trò văn hóa (danh nhân văn hóa kiệt xuất). Điều này thể hiện tầm ảnh hưởng sâu rộng của Người không chỉ với Việt Nam mà còn với phong trào đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên thế giới.
c) Sai, theo tư liệu, UNESCO ghi nhận rằng tư tưởng và sự nghiệp của Hồ Chí Minh không chỉ có ý nghĩa đối với dân tộc Việt Nam mà còn truyền cảm hứng cho các phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập và tiến bộ xã hội trên toàn cầu. Điều này cho thấy tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ giới hạn trong bối cảnh chống thực dân mà còn có giá trị rộng hơn, liên quan đến các vấn đề tiến bộ xã hội.
d) Đúng, vào những năm 1980, Việt Nam đang dần mở rộng quan hệ quốc tế và tiến hành Đổi mới (1986) để hội nhập với thế giới. Việc UNESCO vinh danh Hồ Chí Minh vào năm 1987 không chỉ phản ánh sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế đối với Người, mà còn cho thấy Việt Nam đang dần phá vỡ thế cô lập trên trường quốc tế sau giai đoạn khó khăn do bao vây cấm vận. Đây là sự kiện có ý nghĩa lớn cả về chính trị, ngoại giao và văn hóa đối với Việt Nam.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
