Đề thi học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8
Đề thi học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 - Đề số 1
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Với cuộc Cải cách Minh Mạng, cả nước được phân chia thành các đơn vị hành chính thế nào?
A. Đất nước được chia thành Bắc đạo, Nam đạo và Tây đạo.
B. Đất nước được chia thành Bắc Thành, Gia Định Thành và phủ Thừa Thiên.
C. Đất nước được chia làm 29 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
D. Đất nước được chia thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên).
Câu 2: Bộ luật được ban hành dưới thời vua Gia Long có tên gọi là gì?
A. Quốc triều hình luật.
B. Hoàng Việt luật lệ.
C. Hình thư.
D. Hình luật.
Câu 3: Một tôn giáo mới được du nhập vào nước ta từ giai đoạn trước và tiếp tục phát triển dưới thời Nguyễn là
A. Phật giáo.
B. Đạo giáo.
C. Công giáo.
D. Hồi giáo.
Câu 4: Bản đồ Việt Nam được vẽ dưới triều vua Minh Mạng có tên gọi là
A. Đại Nam nhất thống toàn đồ.
B. Hồng Đức bản đồ.
C. An Nam tứ chí lộ đồ thư.
D. Việt Nam nhất thống toàn đồ.
Câu 5: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta đầu tiên ở địa phương nào?
A. Hà Nội.
B. Thuận An (Huế).
C. Đà Nẵng.
D. Gia Định.
Câu 6: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884), tình hình sau trận Cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883) có điểm gì khác so với trận Cầu Giấy lần thứ nhất (21-12-1873)?
A. Triều đình vẫn ảo tưởng vào con đường thương thuyết.
B. Quân Pháp ở Hà Nội và Bắc Kì vô cùng hoảng sợ.
C. Nhân dân cả nước vui mừng phán khởi.
D. Chính phủ Pháp càng đặt quyết tâm xâm lược nước ta.
Câu 7: Các tư tưởng cải cách canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX đã có ý nghĩa quan trọng trong việc
A. hình thành của con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam.
B. chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.
C. thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Việt Nam theo con đường tư bản chủ nghĩa.
D. đưa xã hội Việt Nam thoát khỏi sự bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
Câu 8: Tháng 8/1883, triều đình nhà Nguyễn tiếp tục kí với Pháp bản hiệp ước nào sau đây?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. Hiệp ước Giáp Tuất.
C. Hiệp ước Hác-măng.
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Câu 9: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:
“Năm xưa Yên Thế khởi binh,
Hùm thiêng một cõi chiến chinh vang lừng?”
A. Nguyễn Hữu Huân.
B. Hoàng Hoa Thám.
C. Phan Đình Phùng.
D. Nguyễn Trung Trực.
Câu 10: Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
A. nền kinh tế phát triển rõ rệt.
B. công nghiệp phát triển.
C. cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc.
D. phong trào yêu nước phát triển mạnh.
Câu 11: Biển Đông thuộc
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Câu 12: Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng
A. 3,44 triệu km2.
B. 1 triệu km2.
C. 2 triệu km2.
D. 4 triệu km2.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng tiếp giáp lãnh hải nước ta?
A. Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
B. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của vùng là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
C. Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
D. Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Câu 14: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào nước ta?
A. Khánh Hòa.
B. Phú Yên.
C. Bình Định.
D. Đà Nẵng.
Câu 15: Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam không thay đổi theo yếu tố nào sau đây?
A. Theo mùa.
B. Theo độ sâu.
C. Theo khu vực.
D. Theo mưa.
Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường biển – đảo của nước ta hiện nay là do
A. phá rừng đầu nguồn.
B. hoạt động phát triển kinh tế - xã hội vùng ven bờ.
C. du lịch biển.
D. thiên tai.
Câu 17: Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển Việt Nam?
A. Bờ biển dài, có nhiều bãi tắm đẹp.
B. Khí hậu nắng và thay đổi liên tục trong ngày.
C. Cơ sở vật chất hiện đại cao.
D. Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn.
Câu 18: Suy thoái môi trường biển đảo là
A. sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.
B. sự suy giảm về chất lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.
C. sự suy giảm về số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.
D. sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, không gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.
Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng thềm lục địa nước ta?
A. Có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền.
B. Vùng thềm lục địa rộng.
C. Bằng phẳng ở miền Trung, hẹp và sâu ở phía tây và phía nam.
D. Bằng phẳng ở phía bắc và phía nam.
Câu 20: Những hành động nào sau đây mà em không nên làm để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo?
A. Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,... nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo.
B. Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của pháp luật.
C. Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo.
D. Xả rác thải khi tham gia du lịch biển ra môi trường biển.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 21: Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai
“Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và các hội buôn được thành lập theo đúng lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đấy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói....”
(Phan Châu Trinh, Điều trần gửi Hội nhân quyền (Pa-ri, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung Ki, trích trong: Phan Châu Trinh, Toàn tập, Tập 2, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2005, tr.161)
a) Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã thi hành những chính sách không phù hợp sau cuộc biểu tình của nhân dân Trung Kì.
b) Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã có dấu hiệu đi ngược lại với chính sách của Chính phủ Pháp.
c) Chính phủ Pháp đã chỉ đạo đàn áp các cuộc biểu tình của người dân Việt Nam.
d) Chính phủ Pháp đã chỉ đạo phá các trường học và hội buôn ở Đông Dương.
Câu 22: Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a) b) c) d) dưới đây:
Để xác định các vùng biển, Việt Nam dựa vào Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012. Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km² trên Biển Đông, bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

a) Vùng biển nước ta gồm 5 bộ phận.
b) Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.
c) Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới bên trong của lãnh hải.
d) Việt Nam có toàn quyền trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và quản lý các vùng biển thuộc quyền sở hữu của mình.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 23: Hãy nêu những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn.
Câu 24: Vấn đề tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông hiện đang là một vấn đề nóng hiện nay. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 – 200 từ) bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề này.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Nhà Nguyễn củng cố nền thống trị.
Cách giải:
Với cuộc Cải cách Minh Mạng, cả nước được phân chia thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên).
Chọn D.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Nhà Nguyễn củng cố nền thống trị.
Cách giải:
Bộ luật được ban hành dưới thời vua Gia Long có tên gọi là Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long), với các điều luật bảo vệ quyền uy tuyệt đối của nhà vua, củng cố trật tự phong kiến, trấn áp mọi âm mưu chống lại chính quyền.
Chọn B.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX.
Cách giải:
Một tôn giáo mới được du nhập vào nước ta từ giai đoạn trước và tiếp tục phát triển dưới thời Nguyễn là Công giáo.
Chọn C.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Quá trình thực thi chủ quyền.
Cách giải:
Bản đồ Việt Nam được vẽ dưới triều vua Minh Mạng có tên gọi là Đại Nam nhất thống toàn đồ, thể hiện quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Chọn A.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 – 1874.
Cách giải:
Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta đầu tiên ở Đà Nẵng.
Chọn C.
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
So sánh.
Cách giải:
- Với chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (21-12-1873) khiến cho thực dân Pháp hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng.
- Với chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), chính phủ Pháp càng đặt quyết tâm xâm lược nước ta. Lí do là sau chiến thắng này, vua Tự Đức, triều đình nhà Nguyễn ngày càng rối ren. Vì thế, Pháp đã quyết định đánh thẳng vào Huế, buộc triều đình nhà Nguyễn phải đầu hàng.
Chú ý khi giải:
Nên lập bảng những sự kiện quan trọng trong quá trình xâm lược Việt Nam của Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân ta để dễ so sánh theo từng giai đoạn cụ thể.
Chọn D.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Các tư tưởng cải cách canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX đã có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.
Chọn B.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước (1873 – 1884).
Cách giải:
Tháng 8/1883, triều đình nhà Nguyễn tiếp tục kí với Pháp bản Hiệp ước Hác-măng.
Chọn C.
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào câu đố dân gian để suy luận.
Cách giải:
Hoàng Hoa Thám tên khai sinh là Trương Văn Thám, quê ở Tiên Lữ (Hưng Yên), theo gia đình lên làm ăn ở Sơn Tây, sau sang Yên Thế (Bắc Giang) sinh sống. Ông sớm tham gia vào toán nghĩa quân chống Pháp. Năm 1892, Đề Nắm hi sinh ông trở thành lãnh tụ tối cao của phong trào Yên Thế - với biệt danh “hùm xám Yên Thế”.
Chọn B.
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc.
Chọn C.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Biển Đông là một biển thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ khoảng vĩ độ 3°N đến vĩ độ 26°B và từ khoảng kinh độ 100°Đ đến kinh độ 121°Đ.
Chọn A.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2.
Chọn B.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Chọn C.
Câu 14 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Quần đảo Trường Sa thuộc Khánh Hòa.
Chọn A.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Độ muối của vùng biển Việt Nam thay đổi theo khu vực, theo mùa và theo độ sâu.
Chọn D.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường biển – đảo của nước ta hiện nay là do hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của con người vùng ven bờ, đặc biệt là các hoạt động phát triển cảng biển, nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch, rác thải sinh hoạt của người dân,…
Chọn B.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Bờ biển dài, có nhiều bãi tắm đẹp thuận lợi để phát triển du lịch biển Việt Nam.
Chọn A.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Suy thoái môi trường biển đảo là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.
Chọn A.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Địa hình thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền. Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung. Đáy biển có nhiều khối núi ngầm.
Chọn C.
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
Liên hệ.
Cách giải:
Xả rác thải khi tham gia du lịch biển ra môi trường biển sẽ làm ô nhiễm môi trường biển.
Chọn D.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 21 (VD):
Phương pháp:
Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.
Cách giải:
a) Đúng, chính quyền Pháp ở Đông Dương đã sử dụng các biện pháp như tàn sát dân, phá trường học và hội buôn, phản ánh chính sách cai trị không phù hợp và tàn bạo.
b) Đúng, chính quyền Pháp ở Đông Dương đã thực hiện các hành động tàn bạo, mâu thuẫn với tinh thần nhân quyền mà Chính phủ Pháp công khai đề cao, thể hiện sự đi ngược với chính sách chính thức của họ.
c) Sai, tư liệu không nói rằng Chính phủ Pháp trực tiếp chỉ đạo đàn áp mà chỉ nêu các hành động được thực hiện bởi chính quyền Pháp ở Đông Dương.
d) Sai, tư liệu không cho thấy Chính phủ Pháp chỉ đạo việc phá trường học và hội buôn, mà chỉ đề cập đến các hành động của chính quyền Pháp tại Đông Dương.
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung về các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông.
Cách giải:
a) Đúng. Vùng biển nước ta gồm 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
b) Đúng. Dựa vào sơ đồ trên ta có thể thấy lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.
c) Sai. Dựa vào sơ đồ trên ta có thể thấy vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
d) Đúng. Các vùng biển của Việt Nam bao gồm các khu vực có "chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia" của Việt Nam. Điều này có nghĩa là Việt Nam có toàn quyền trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và quản lý các vùng biển thuộc quyền sở hữu của mình, tuân thủ theo các quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 23 (NB):
Phương pháp:
Trình bày những nét chính.
Cách giải:
- Về nông nghiệp:
+ Quan tâm đến việc tổ chức khai hoang, di dân lậpấp, lập đồn điền ở nhiều tỉnh phía bắc và phía nam, ...
+ Ở vùng hạ lưu sông Hồng, với vai trò tổ chức của Nguyễn Công Trứ, hai huyện mới đã đượclập, đó là: Tiền Hải (Thái Bình) và Kim Sơn (Ninh Bình).
+ Tuy nhiên, do địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân vẫn không có ruộng để cày cấy, phải lưu vong. Ở các tỉnh phía bắc, lụt lội, hạn hán xảy ra thường xuyên.
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp: có điềukiện phát triển.
+ Thủ công nghiệp có những cải tiến nhất định về kĩ thuật. Nghề khai mỏ được đầy mạnh.
+ Thương nghiệp: Hoạt động buôn bán trong nước và với nước ngoài ngày càng tăng.
+ Tuy nhiên, do Nhà nước có những quy định ngặt nghèo (về thuế, mẫu mã, ...) và thi hành chính sách bế quan toả cảng, thợ giỏi bị bắt vào làm trong các quan xưởng, nên một số ngành, nghề không phát triển được. Nhiều đô thị, trung tâm buôn bán nổi tiếng từ thời kì trước như Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An dần bị sa sút.
Câu 24 (VDC):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Vấn đề tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông đang là một vấn đề nóng hiện nay của Việt Nam và của toàn thế giới. Trước tình thế này, em nghĩ các quốc gia cần phải đàm phán và giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình để không làm cho diễn biến trở nên phức tạp hơn. Là một người dân của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em cần có ý thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc mình. Thứ nhất, tham gia vào các hoạt động tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển đảo và nâng cao nhận thức đối với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo. Thứ hai, tăng cường học tập, nghiên cứu, tìm hiểu về bảo vệ môi trường biển đảo. Cuối cùng, xây dựng và phát huy những tiềm năng của biển đảo Việt Nam trong công cuộc hiện nay.
Đề thi học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 - Đề số 2
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Nét nổi bật của tình hình xã hội dưới triều Nguyễn là gì?
A. Xảy ra nhiều cuộc nổi dậy chống lại ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến.
B. Xảy ra hàng trăm cuộc nổi dậy của nhân dân chống triều đình nhà Nguyễn.
C. Một số giai cấp, tầng lớp mới được hình thành.
D. Xã hội ổn định và phát triển.
Câu 2: Một trong những bối cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của nhà Nguyễn là
A. chính quyền vua Lê – chúa Trịnh đã được phục hồi.
B. nội bộ triều đình Tây Sơn mâu thuẫn và suy yếu nhanh chóng.
C. vua Quang Trung đồng ý nhường ngôi cho Nguyễn Ánh.
D. Nguyễn Ánh đã điều đình với triều đình Tây Sơn.
Câu 3: Tác phẩm “Lịch triều hiến chương loại chí” do ai biên soạn?
A. Trịnh Hoài Đức.
B. Phan Huy Chú.
C. Phan Huy Ích.
D. Ngô Cao Lăng.
Câu 4: (ID: 659075) Nghề thủ công nào mới xuất hiện dưới thời Nguyễn?
A. Khai mỏ.
B. Làm giấy.
C. Đóng thuyền.
D. In tranh dân gian.
Câu 5: Tháng 4 – 1882, lịch sử Việt Nam ghi nhận sự kiện nào sau đây?
A. Thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm thành Hà Nội.
B. Trương Định phát động nhân dân Nam Kì đánh Pháp.
C. Nguyễn Trung Trực dựng cờ khởi nghĩa chống Pháp.
D. Nguyễn Tri Phương đánh tan quân Pháp xâm lược.
Câu 6: Sự kiện nào mở đầu cho quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?
A. Pháp đánh chiếm miền Tây Nam Kì.
B. Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất.
C. Pháp đánh chiếm thành Gia Định.
D. Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng.
Câu 7: Một trong những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách, canh tân đất nước ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX là
A. Đinh Công Tráng.
B. Tôn Thất Thuyết.
C. Nguyễn Trường Tộ.
D. Nguyễn Đình Chiểu.
Câu 8: Một trong những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách, canh tân đất nước ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX là
A. Trương Định.
B. Phan Thanh Giản.
C. Nguyễn Trung Trực.
D. Nguyễn Lộ Trạch.
Câu 9: Nét nổi bật của kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là gì?
A. Kinh tế có bước phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
B. Ngành nông nghiệp và công nghiệp khai khoáng phát triển mạnh.
C. Kinh tế phát triển chậm, lạc hậu và ngày càng lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
D. Kinh tế phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền.
Câu 10: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
“Đố ai qua Nhật, sang Tàu
Soạn thành Huyết lệ Lưu Cầu Tân thư
Hô hào vận động Đông Du
Kết đoàn với các sĩ phu khắp miền?”
A. Phan Châu Trinh.
B. Lương Văn Can.
C. Phan Bội Châu.
D. Lương Ngọc Quyến.
Câu 11: Diện tích của Biển Đông khoảng
A. 3,44 triệu km2.
B. 3,6 triệu km2.
C. 3,66 triệu km2.
D. 3,56 triệu km2.
Câu 12: Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển nào sau đây?
A. Biển Đông.
B. Biển Đỏ.
C. Biển Chết.
D. Biển Đen.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đặc quyền kinh tế nước ta?
A. Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
B. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của vùng là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
C. Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
D. Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Câu 14: Ba đảo lớn nhất nước ta là
A. Phú Quốc, Phú Quý, Lý Sơn.
B. Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu.
C. Phú Quý, Lý Sơn, Cát Bà.
D. Phú Quý, Cát Bà, Cái Bầu.
Câu 15: Dòng biển ven bờ ở nước ta có sự thay đổi
A. theo mùa.
B. theo độ muối.
C. theo hướng chảy.
D. theo cường độ.
Câu 16: Phần lớn các đảo ven bờ đều có điều kiện thích hợp để phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
A. Du lịch, ngư nghiệp.
B. Khai thác khoáng sản biển, ngư nghiệp.
C. Vận tải biển, khai thác khoáng sản biển.
D. Nông – lâm nghiệp.
Câu 17: Đặc điểm nào sau đây đúng với đặc điểm của sinh vật biển ở Việt Nam?
A. Vùng biển Việt Nam có hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao.
B. Vùng triều ven bờ có nhiều bãi cát dài, phong cảnh đẹp, trù phú.
C. Các loài sinh vật chủ yếu di cư từ phía Nam lên, các loài xích đạo chiếm ưu thế.
D. Tài nguyên sinh vật biển Việt Nam đa dạng phong phú, chủ yếu có nguồn gốc ôn đới.
Câu 18: Bão trên Biển Đông thường được hình thành ở
A. vùng biển phía tây Thái Bình Dương.
B. vùng biển phía đông Thái Bình Dương.
C. vùng biển phía tây Đại Tây Dương.
D. vùng biển phía đông Đại Tây Dương.
Câu 19: Nhận xét nào sau đây không thể hiện rõ sự giảm sút của nguồn lợi thủy hải sản nước ta?
A. Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn nuôi trồng.
B. Một số loài hải sản có nguy cơ tuyệt chủng.
C. Nhiều loài hải sản đang giảm sút về mức độ tập trung.
D. Các loài cá quý đánh bắt được có kích thước ngày càng nhỏ.
Câu 20: Quốc gia nào sau đây không có vùng biển ở Vịnh Thái Lan?
A. Việt Nam.
B. Thái Lan.
C. Cam-pu-chia.
D. Trung Quốc.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 21: Cho đoạn tư liệu sau:
“Phàm quan châu, huyện không báo rõ cho thượng ti biết về tình hình thường dân bị bệnh tật khổ sở, khiến dân không biết kêu ca vào đâu thì [quan lại sở tại ấy] bị cách chức vĩnh viễn (không dùng lại). Nếu đã bảo lên mà thượng ti không tiếp chuẩn đề đạt thì [thượng ti] bị cách chức”.
(Nguyễn Q. Thắng, Lược khảo Hoàng Việt luật lệ (Tìm hiểu Luật Gia Long), NXB Văn hoá – Thông tin, Hà Nội, 2002, tr.150)
a) Luật Gia Long quy định quan địa phương phải báo cáo khi dân bị bệnh tật, khổ sở.
b) Nếu dân bị bệnh tật mà không ai báo cáo, thì chỉ người dân bị trách phạt, không liên quan đến quan lại.
c) Quan thượng ti sẽ không bị xử lý nếu không tiếp nhận đề đạt từ cấp dưới.
d) Luật Gia Long thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với đời sống nhân dân thông qua việc xử phạt nghiêm khắc quan lại vô trách nhiệm.
Câu 22: Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a) b) c) d) dưới đây:
Địa hình ven biển nước ta khá đa dạng, bao gồm: các tam giác châu, các bãi cát, cồn cát, đầm, phá, vịnh cửa sông, vũng vịnh nước sâu, bờ biển bồi tụ, bờ biển mài mòn,... Địa hình thềm lục địa Việt Nam nông, mở rộng ở vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan; thu hẹp ở khu vực miền Trung. Vùng thềm lục địa được tiếp nối với địa hình trên đất liền, tạo nên sự thống nhất về tự nhiên giữa đất liền và vùng biển.
a) Địa hình ven biển nước ta chỉ bao gồm các bãi cát và cồn cát.
b) Thềm lục địa Việt Nam có đặc điểm chung là nông và mở rộng trên toàn bộ chiều dài bờ biển.
c) Vì thềm lục địa của Việt Nam mở rộng ở vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, nên đây là khu vực có tiềm năng cao trong việc khai thác tài nguyên biển.
d) Sự đa dạng của địa hình ven biển Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đa dạng của các hệ sinh thái biển và các hoạt động kinh tế biển khác nhau.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 23: Nêu nguyên nhân đề xuất và nội dung một số bản điều trần, đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước vào nửa cuối thế kỉ XIX.
Câu 24: Có ý kiến cho rằng “Biển đảo là khu vực phát triển kinh tế đầy tiềm năng của nước ta”. Em hãy chứng minh điều đó.
----- HẾT -----
Đáp án
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1 (NB):Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Tình hình xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX.
Cách giải:
Nét nổi bật của tình hình xã hội dưới triều Nguyễn là Xảy ra hàng trăm cuộc nổi dậy của nhân dân chống triều đình nhà Nguyễn.
Chọn B.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Sự thành lập vương triều Nguyễn.
Cách giải:
Năm 1792, vua Quang Trung qua đời, triều Tây Sơn mất đi một trụ cột quan trọng, mâu thuẫn nội bộ ngày càng sâu sắc, uy tín bị giảm sút, lực lượng suy yếu.
=> Một trong những bối cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của nhà Nguyễn là nội bộ triều đình Tây Sơn mâu thuẫn và suy yếu nhanh chóng.
Chọn B.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX.
Cách giải:
“Lịch triều hiến chương loại chí” do Phan Huy Chú biên soạn.
Chọn B.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX.
Cách giải:
Nghề in tranh mới xuất hiện dưới thời Nguyễn với nhiều làng nghề nổi tiếng, như: làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), Hàng Trống (Hà Nội), Làng Sình (Huế), ...
Chọn D.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882 – 1884).
Cách giải:
Tháng 4 – 1882, lịch sử Việt Nam ghi nhận sự kiện Thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm thành Hà Nội.
Chọn A.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Cuộc kháng chiến Đà Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862).
Cách giải:
Sự kiện nào mở đầu cho quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam đó là Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng.
Chọn D.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Trào lưu cải cách nửa sau thế kỉ XIX.
Cách giải:
Một trong những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách, canh tân đất nước ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX là Nguyễn Trường Tộ.
Chọn C.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Trào lưu cải cách nửa sau thế kỉ XIX.
Cách giải:
Một trong những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách, canh tân đất nước ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX là Nguyễn Lộ Trạch.
Chọn D.
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
Suy luận dựa trên kiến thức đã học.
Cách giải:
Nét nổi bật của kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là Kinh tế phát triển chậm, lạc hậu và ngày càng lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
Chọn C.
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức thực tiễn để trả lời câu hỏi.
Cách giải:
- Câu đố dân gian trên đề cập đến chí sĩ Phan Bội Châu:
+ Trong những năm 1905 - 1925, Phan Bội Châu đã hoạt động yêu nước sôi nổi, bôn ba nhiều nơi như: Nhật Bản, Xiêm, Trung Quốc.
+ “Lưu cầu huyết lệ tân thư” được Phan Bội Châu sáng tác vào năm 1903.
+ Phong trào Đông du của Hội Duy tân gắn với tên tuổi của Phan Bội Châu.
Chọn C.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Với diện tích khoảng 3,44 triệu km2, Biển Đông lớn thứ hai ở Thái Bình Dương và thứ ba trên thế giới.
Chọn A.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km2.
Chọn A.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Chọn D.
Câu 14 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Ba đảo lớn nhất nước ta (diện tích trên 100 km2) là đảo Phú Quốc (Kiên Giang), Cát Bà (Hải Phòng) và Cái Bầu (Quảng Ninh), còn lại chủ yếu là đảo nhỏ.
Chọn B.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Dòng biển ven bờ ở nước ta có sự thay đổi theo mùa, cả về hướng chảy và cường độ.
Chọn A.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Phần lớn các đảo ven bờ đều có điều kiện thích hợp để phát triển du lịch, ngư nghiệp.
Chọn A.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Vùng biển Việt Nam có hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao.
Chọn A.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Bão trên Biển Đông thường được hình thành ở vùng biển phía tây Thái Bình Dương hoặc ngay trên Biển Đông. Trung bình mỗi năm có 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có 3 – 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào đất liền Việt Nam.
Chọn A.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn nuôi trồng còn do nhiều nguyên nhân khác: nư cầu thị trường, cơ sở ngành nuôi trồng phát triển mạnh mẽ,…
Chọn A.
Câu 20 (VDC):
Phương pháp:
Liên hệ kiến thức Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Vịnh Thái Lan được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam, Thái Lan, Cam-pu-chia và Ma-lai-xi-a.
Chọn D.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 21 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, đoạn tư liệu ghi rõ “phàm quan châu, huyện không báo rõ... thì bị cách chức vĩnh viễn”, cho thấy trách nhiệm báo cáo là bắt buộc.
b) Sai, quan lại không báo thì bị cách chức vĩnh viễn. Dân là nạn nhân, không bị trách phạt trong quy định này.
c) Sai, tư liệu ghi rõ: “Nếu đã bảo lên mà thượng ti không tiếp chuẩn đề đạt thì [thượng ti] bị cách chức”, cho thấy trách nhiệm cũng thuộc về cấp trên.
d) Đúng, quy định cách chức vĩnh viễn cả quan địa phương lẫn thượng ti nếu không làm tròn trách nhiệm là biểu hiện rõ sự quan tâm đến nhân dân, đề cao tinh thần trách nhiệm trong bộ máy quản lý.
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung về đặc điểm địa hình vùng biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
a) Sai. Địa hình ven biển nước ta khá đa dạng, bao gồm: các tam giác châu, các bãi cát, cồn cát, đầm, phá, vịnh cửa sông, vũng vịnh nước sâu, bờ biển bồi tụ, bờ biển mài mòn,...
b) Sai. Địa hình thềm lục địa Việt Nam nông, mở rộng ở vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan; thu hẹp ở khu vực miền Trung.
c) Đúng. Các khu vực thềm lục địa rộng lớn thường có tiềm năng khai thác tài nguyên biển phong phú, bao gồm dầu khí, khoáng sản và các nguồn tài nguyên sinh vật biển → Vì vậy, có thể suy ra rằng những khu vực thềm lục địa mở rộng có tiềm năng cao trong việc khai thác tài nguyên biển.
d) Đúng. Các dạng địa hình ven biển khác nhau sẽ tạo ra các môi trường sống khác nhau. Ví dụ, các tam giác châu với vùng nước lợ là nơi cư trú của các loài sinh vật đặc trưng, các vũng vịnh nước sâu thuận lợi cho xây dựng cảng biển, các bãi cát phát triển du lịch biển,... Là điều kiện để phát triển các hoạt động kinh tế biển như nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển,... => Địa hình ven biển đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự đa dạng sinh học và kinh tế biển.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 23 (NB):
Phương pháp:
Trình bày.
Cách giải:
*Nguyên nhân đề xuất
- Chế độ phong kiến đang lâm vào khủng hoảng lại phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dânPháp.
- Tầng lớp văn thân, sĩ phu Việt Namcó điều kiện tham khảo kinh nghiệm của nước ngoài đã mạnh dạn gửi lên triều đình Huế những bản điều trần, đề nghị cải cách.
* Nội dung cải cách
- Nguyễn Trường Tộ: Từ năm 1863 đến năm 1871, đã gửi lên triều đình nhiều bảnđiều trần, đề nghị chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương, tài chính, chỉnh đồn vô bị, ngoại giao, cải tổ giáo dục.
- Trần Đình Túc, Pham Huy Tế, Đinh Văn Điền: Năm 1868, đề nghị mở cửa; Năm 1868, đề nghị mở cửa biển Trà Lý (Nam Định), đẩy mạnh khai hoang, khai mỏ, mở mang thương nghiệp, củng cố quốc phòng.
- Viện Thương Bạc: Năm 1873, đề nghị mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung, phát triển ngoại thương.
- Nguyễn Lộ Trạch: Gửi các bản "Thời vụ sách" (thượng và hạ) lên vua Tự Đứcvào các năm 1877, 1882, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
Câu 24 (VD):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam; Liên hệ.
Cách giải:
Biển đảo là khu vực phát triển kinh tế đầy tiềm năng của nước ta do:
- Tài nguyên sinh vật ở vùng biển Việt Nam phong phú, đa dạng và có giá trị kinh tế cao.
+ Vùng biển Việt Nam có hơn 2 000 loài cá, trong đó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao, cùng nhiều loài động vật khác như tôm, mực, hải sâm,...
+ Năm 2019, vùng biển Việt Nam có trữ lượng thuỷ sản là 3,87 triệu tấn và khả năng khai thác là gần 1,55 triệu tấn, bao gồm cả các loài rong biển ven bờ được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và xuất khẩu.
- Tài nguyên du lịch: bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, nước biển trong xanh, hệ sinh thái biển phong phú. Một số địa điểm du lịch nổi tiếng như vịnh Hạ Long, Nha Trang, Cát Bà, Phú Quốc,...
- Tài nguyên khoáng sản:
+ Dầu mỏ, khí tự nhiên tập trung ở các bể trong vùng thềm lục địa như bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Malay - Thổ Chu, Trường Sa và Hoàng Sa,…
+ Các khoáng sản bao gồm 35 loại, phân bố dọc vùng ven biển, sườn bờ và dưới đáy biển, bao gồm ti-tan, cát thuỷ tinh, muối,... Băng cháy là loại khoáng sản có tiềm năng sử dụng lớn.
- Vùng biển nước ta có điều kiện để xây dựng các cảng nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.
Đề thi học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 - Đề số 3
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Nhân vật lịch sử nào dưới đây có công thành lập triều Nguyễn (1802)?
A. Nguyễn Hoàng.
B. Nguyễn Huệ.
C. Nguyễn Kim.
D. Nguyễn Ánh.
Câu 2: Sau khi thành lập, nhà Nguyễn đã đóng đô ở địa bàn nào sau đây?
A. Thăng Long.
B. Sơn Tây.
C. Phú Xuân.
D. Hoa Lư.
Câu 3: Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
A. Quảng Ngãi.
B. Bình Định.
C. Khánh Hòa.
D. Thừa Thiên Huế.
Câu 4: Làng nghề thủ công nghiệp nào được đề cập đến trong bài ca dao dưới đây?
“Hỡi cô thắt lưng bao xanh
Có về làng Mái với anh thì về
Làng Mái có lịch có lề
Có sông tắm mát có nghề làm tranh”.
A. Làng Đông Hồ (Bắc Ninh).
B. Làng Chu Đậu (Hải Dương).
C. Làng Bát Tràng (Hà Nội).
D. Làng Sình (Thừa Thiên Huế).
Câu 5: Sau trận Cầu Giấy lần thứ hai (1883), triều đình nhà Nguyễn có động thái thế nào?
A. Chỉ đạo tiếp tục cuộc chiến đấu để buộc quân Pháp rút khỏi Bắc Kì.
B. Vẫn nuôi ảo tưởng về việc thương lượng để quân Pháp trả lại thành Hà Nội.
C. Ngăn cản quân và dân ta chiến đấu chống Pháp.
D. Cầu cứu nhà Thanh (Trung Quốc) giúp đỡ đánh Pháp.
Câu 6: Đến năm 1862, quân Pháp chính thức chiếm được các địa phương nào?
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.
B. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
C. Đà Nẵng.
D. Gia Định.
Câu 7: Tháng 11/1873, quân triều đình nhà Nguyễn phối hợp với quân Cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc, thực hiện cuộc phục kích quân Pháp tại
A. Tiên Du (Bắc Ninh).
B. Kim Sơn (Ninh Bình).
C. Cầu Giấy (Hà Nội).
D. Tiền Hải (Nam Định).
Câu 8: Người chỉ huy quân đội Pháp trong cuộc tấn công Bắc Kì lần thứ hai (1882 - 1883) là
A. Ri-vi-e.
B. Cuốc-bê.
C. Gác-ni-ê.
D. Giăng Đuy-puy.
Câu 9: Nhận xét nào dưới đây đúng về cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892)?
A. Giành thắng lợi, lật đổ được ách thống trị của thực dân Pháp.
B. Góp phần làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp.
C. Có thời gian tồn tại dài nhất trong phong trào Cần vương.
D. Tự phát, không chịu sự chi phối của chiếu Cần vương.
Câu 10: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong hai câu thơ sau?
“Năm xưa đề xướng Duy tân
Viết thất điều trần, tố cáo tội vua”
A. Lương Văn Can.
B. Phan Bội Châu.
C. Trần Cao Vân.
D. Phan Châu Trinh.
Câu 11: Biển Đông có diện tích lớn thứ mấy trong các biển trên thế giới?
A. Thứ hai.
B. Thứ ba.
C. Thứ tư.
D. Thứ năm.
Câu 12: Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam bao gồm mấy bộ phận?
A. 5 bộ phận.
B. 6 bộ phận.
C. 7 bộ phận.
D. 8 bộ phận.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng thềm lục nước ta?
A. Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
B. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của vùng là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
C. Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
D. Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Câu 14: Khí hậu vùng biển nước ta có tính chất
A. nhiệt đới gió mùa.
B. nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. xích đạo gió mùa.
Câu 15: Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền, khoảng
A. dưới 1100 mm/năm.
B. trên 1100 mm/năm.
C. trên 2000 mm/năm.
D. dưới 2000 mm/năm.
Câu 16: Tài nguyên dầu khí nước ta phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa của khu vực nào?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 17: Chất lượng môi trường nước biển nước ta có xu hướng
A. tăng mạnh.
B. không thay đổi.
C. giảm.
D. tăng.
Câu 18: Hướng gió ở vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
A. Thay đổi theo mùa.
B. Luôn thổi hướng Tây Bắc.
C. Chủ yếu là hướng Đông Nam.
D. Gió trên biển yếu hơn trên đất liền rõ rệt.
Câu 19: Tài nguyên thiên nhiên biển nào sau đây có ý nghĩa lớn nhất từ lâu đời đối với đời sống của cư dân ven biển nước ta?
A. Tài nguyên du lịch biển.
B. Tài nguyên khoáng sản.
C. Tài nguyên hải sản.
D. Tài nguyên điện gió.
Câu 20: Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định qua bao nhiêu điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng?
A. 20 điểm.
B. 21 điểm.
C. 22 điểm.
D. 23 điểm.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 21: Cho đoạn tư liệu sau:
“Ngoài việc buôn bản nhỏ ở các làng, huyện thông qua các chợ, việc buôn lớn bằng thuyền ngày càng phát triển. Gạo Gia Định được đưa ra miền Trung, miền Bắc, hàng thủ công miền Bắc được chở vào bản ở các tỉnh phía nam. Các thức đặc sản từng vùng dân dần trở thành quen thuộc và điều này có ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị”.
(Trương Hữu Quýnh (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2011, tr.453)
a) Việc buôn bán ở làng, huyện chủ yếu diễn ra tại các chợ.
b) Gạo từ miền Bắc được đưa vào Nam để phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
c) Việc trao đổi hàng hóa giữa các vùng chỉ mang ý nghĩa kinh tế, không liên quan đến chính trị.
d) Việc giao thương giữa các vùng đã khiến đặc sản từng vùng trở nên phổ biến và quen thuộc trên cả nước.
Câu 22: Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a) b) c) d) dưới đây:
Vùng biển đảo nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa hải dương. Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là khoảng trên 23°C. Vào mùa hạ, nhiệt độ giữa các vùng biển tương đối đồng nhất; trong khi vào mùa đông, sự chênh lệch nhiệt độ này thể hiện rõ hơn.
a) Vào mùa đông, nhiệt độ giữa các vùng biển đảo nước ta có sự chênh lệch rõ rệt.
b) Nhiệt độ trung bình năm của vùng biển đảo nước ta có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam.
c) Lượng mưa trung bình năm trên biển thường cao hơn trên đất liền.
d) Nhiệt độ trung bình năm của vùng biển đảo nước ta có sự thay đổi từ bắc vào nam có thể ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài sinh vật biển, gây ra những thay đổi trong hệ sinh thái biển.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 23: Từ sự thất bại của phong trào Cần vương và khởi nghĩa Yên Thế, có thể rút ra bài học gì cho công cuộc đấu tranh giành độc lập sau đó, cũng như công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Câu 24: Theo em, chúng ta cần phải làm gì để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển của nước ta?
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Sự thành lập vương triều Nguyễn.
Cách giải:
Năm 1802, được sự ủng hộ của địa chủ ở Gia Định, Nguyễn Ánh đã đánh bại triều Tây Sơn và lập ra triều Nguyễn.
Chọn D.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Sự thành lập vương triều Nguyễn.
Cách giải:
Sau khi thành lập, nhà Nguyễn đã đóng đô ở Phú Xuân (Huế).
Chọn C.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của nhà Nguyễn.
Cách giải:
Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
Chọn A.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Suy luận dựa trên bài ca dao.
Cách giải:
Câu ca dao trên đề cập đến làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh).
Chọn A.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882 – 1884).
Cách giải:
Sau trận Cầu Giấy lần thứ hai (1883), triều đình nhà Nguyễn vẫn nuôi ảo tưởng về việc thương lượng để quân Pháp trả lại thành Hà Nội.
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 – 1874.
Cách giải:
Đến năm 1862, quân Pháp chính thức chiếm được Gia Định, Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước (1873 – 1884).
Cách giải:
Tháng 11/1873, quân triều đình nhà Nguyễn phối hợp với quân Cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc, thực hiện cuộc phục kích quân Pháp tại Cầu Giấy (Hà Nội).
Chọn C.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước (1873 – 1884).
Cách giải:
Tháng 4/1882, lấy cớ triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất, quân Pháp do H. Ri-vi-e cầm đầu đã đổ bộ lên Hà Nội.
Chọn A.
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
Nhận xét.
Cách giải:
- Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy tuy thất bại nhưng có ý nghĩa lịch sử to lớn, như:
+ Làm tiêu hao một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.
+ Góp phần làm chậm quá trình bình định Việt Nam của thực dân Pháp.
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.
Chọn B.
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức đã học để suy luận.
Cách giải:
- Hai câu thơ trên đã cung cấp những dữ liệu quan trọng về hoạt động yêu nước của chí sĩ Phan Châu Trinh:
+ Phan Châu Trinh (1872 - 1926) quê ở phủ Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Ông là người sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ, chủ trương cứu nước bằng biện pháp cải cách.
+ Năm 1906, Phan Châu Trinh cùng nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì.
+ Năm 1908, Phan Châu Trinh bị bắt và chịu mức án 3 năm tù ở Côn Đảo. Năm 1911, chính quyền thực dân đưa ông sang Pháp.
+ Đầu năm 1922, Phan Châu Trinh đến Mácxây (Pháp). Cũng trong năm này, vua Khải Định được đưa sang Pháp dự cuộc hội chợ thuộc địa tại Mácxây do thực dân Pháp tổ chức, nhằm khuếch trương công lao “khai hóa” của Pháp. Trước tình hình ấy, Phan Châu Trinh đã viết “Thất điều thư” kể 7 tội đáng chém của Khải Định.
Chọn D.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Với diện tích khoảng 3,44 triệu km2, Biển Đông lớn thứ hai ở Thái Bình Dương và thứ ba trên thế giới.
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, Việt Nam có các vùng biển là: nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Chọn A.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Chọn D.
Câu 14 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Khí hậu vùng biển nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chọn B.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1 100 mm/năm; các đảo có lượng mưa lớn hơn.
Chọn B.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Tài nguyên dầu khí nước ta phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa Đông Nam Bộ: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Phú Quý, Rồng,…
Chọn B.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Chất lượng môi trường nước biển nước ta có xu hướng giảm do chịu ảnh hưởng mạnh của phát triển kinh tế - xã hội vùng ven bờ, đặc biệt là các hoạt động phát triển cảng biển, nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch, rác thải sinh hoạt của người dân,…
Chọn C.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Hướng gió thay đổi theo mùa: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong có hướng đông bắc chiếm ưu thế; từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng đông nam chiếm ưu thế. Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt.
Chọn A.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Tài nguyên hải sản có ý nghĩa lớn nhất từ lâu đời đối với đời sống của cư dân ven biển nước ta.
Chọn C.
Câu 20 (VDC):
Phương pháp:
Liên hệ kiến thức Biển Đảo Việt Nam.
Cách giải:
Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định qua 21 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.
Chọn B.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 21 (VD):
Phương pháp:
- Xem lại đoạn tư liệu.
- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.
Cách giải:
a) Đúng, tư liệu nêu rõ “ngoài việc buôn bán nhỏ ở các làng, huyện thông qua các chợ”, cho thấy đây là hình thức phổ biến và truyền thống.
b) Sai, tư liệu ghi rõ gạo Gia Định (tức từ miền Nam) được đưa ra miền Trung, miền Bắc, chứ không theo chiều ngược lại.
c) Sai, câu cuối tư liệu nhấn mạnh “có ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị”, cho thấy giao thương góp phần gắn kết vùng miền, củng cố sự thống nhất quốc gia.
d) Đúng, tư liệu cho biết “các thức đặc sản từng vùng dần trở thành quen thuộc”, cho thấy sự lan tỏa và phổ biến của sản vật địa phương nhờ giao lưu buôn bán.
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung về đặc điểm khí hậu vùng biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
a) Đúng. Đoạn thông tin có đề câp: “Vào mùa hạ, nhiệt độ giữa các vùng biển tương đối đồng nhất; trong khi vào mùa đông, sự chênh lệch nhiệt độ này thể hiện rõ hơn.”
b) Đúng. Dựa vào bảng số liệu, các đảo được sắp xếp theo thứ tự từ bắc vào nam (từ đảo Cô Tô đến đảo Phú Quốc), ta thấy nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ đảo Cô Tô đến đảo Phú Quốc => Nhiệt độ trung bình năm của vùng biển đảo nước ta có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam.
c) Sai. Lượng mưa trung bình năm trên biển thường thấp hơn trên đất liền, khoảng 1 100 mm/năm.
d) Đúng. Nhiệt độ là một yếu tố môi trường quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và phân bố của nhiều loài sinh vật biển. Nếu có sự khác biệt rõ rệt về nhiệt độ giữa các vùng biển (từ bắc vào nam) và xu hướng này duy trì trong thời gian dài, các loài sinh vật biển có ngưỡng chịu nhiệt khác nhau sẽ có sự phân bố khác nhau. Những loài ưa lạnh có thể tập trung hơn ở phía bắc, trong khi các loài ưa ấm hơn sẽ phổ biến hơn ở phía nam. Sự thay đổi này trong phân bố loài có thể dẫn đến những thay đổi phức tạp trong cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái biển, ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn, sự cạnh tranh giữa các loài và thậm chí cả năng suất sinh học của vùng biển.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Suy luận rút ra bài học.
Cách giải:
Bài học rút ra:
- Xây dựng khối đoàn kết dân tộc vững mạnh, không phân biệt các tầng lớp, giai cấp, vùng miền, tôn giáo.
- Xây dựng quốc phòng vững mạnh.
- Khơi dậy trong quần chúng ý chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm.
- Có đường lối kháng chiến rõ ràng, phù hợp với tình hình thực tế.
Câu 24 (VDC):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biển đảo Việt Nam.
Cách giải:
Để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển, chúng ta cần:
- Nâng cao trình độ công nghệ khai thác, chế biến các nguồn tài nguyên biển.
- Quy định số lượng, kích thước thủy sản đánh bắt, hạn chế đánh bắt ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển cho dân cư, xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm, gây ô nhiễm hay khai thác trái phép tài nguyên biển.
- Giữ gìn, bảo vệ môi trường: hạn chế thấp nhất các sự cố rò rỉ, tràn dầu; không trực tiếp xả rác và nước thải chưa qua xử lí ra môi trường biển,...
- Hợp tác với các nước trong khu vực để bảo vệ môi trường biển.
- Không sử dụng dụng cụ kích điện, lưới điện để đánh bắt thủy hải sản.
- Khai thác hợp lí, hiệu quả các nguồn tài nguyên biển: khuyến khích đánh bắt xa bờ, nghiêm cấm nổ mìn, sử dụng điện trong quá trình đánh bắt thủy sản,...
- Quy hoạch hợp lí các vùng kinh tế ven biển, tránh đầu tư ồ ạt, không kiểm soát.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
