Đề thi học kì 2 Sinh 12
Đề thi học kì 2 Sinh 12 - Đề số 1
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?
A. Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ đệ tứ.
B. Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.
C. Phân hoá các lớp chim, thú, côn trùng.
D. Ở kỉ đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.
Câu 2: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene, qua đó làm thay đổi tần số allele của quần thể.
C. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
D. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số allele mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Câu 3: Theo Darwin, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
A. Và không có loài nào bị đào thải.
B. Dưới tác dụng của môi trường sống.
C. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.
D. Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Câu 4: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại allele khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
A. Allele trội.
B. Thể dị hợp.
C. Thể đồng hợp.
D. Allele lặn.
Câu 5: Quần xã sinh vật là
A. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
B. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
C. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
D. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
Câu 6: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là
A. Giao phối.
B. Các cơ chế cách li.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Đột biến.
Câu 7: Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là
A. Năng lượng hoá học
B. ATP
C. Năng lượng sinh học
D. Năng lượng tự nhiên
Câu 8: Có các loại nhân tố sinh thái nào?
A. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người.
B. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.
C. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.
D. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.
Câu 9: Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện
A. Biến động theo chu kì nhiều năm.
B. Biến động theo chu kì tuần trăng.
C. Biến động theo chu kì mùa.
D. Biến động theo chu kì ngày đêm.
Câu 10: Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
A. Đàn cá rô trong ao.
B. Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.
C. Cây trong vườn.
D. Cây cỏ ven bờ.
Câu 11: Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò
A. Làm biến đổi tần số allele của quần thể theo những hướng khác nhau.
B. Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
C. Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.
D. Làm phát sinh các allele mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.
Câu 12: Tiến hoá nhỏ là quá trình
A. Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
C. Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
D. Biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là I, II, III và IV có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, xét các phát biểu sau?
a) Nếu kích thước của quần thể II và quần thể IV đều tăng 4%/năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau.
b) Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: I, II, III, IV.
c) Quần thể II có kích thước nhỏ nhất.
d) Kích thước quần thể I lớn hơn kích thước quần thể III.
Câu 2: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene quy định hai cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn.
Cho (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gene. Cho biết không xảy ra đột biến và có hoán vị gene ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a) Nếu hai cây P có kiểu gene khác nhau thì tần số hoán vị là 20%.
b) Ở F1 kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%.
c) Ở F1 có 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
d) Khi tiến hành lai phân tích cây (P), có thể thu được đời con với tỉ lệ kiểu gene 3 : 3 : 1 : 1.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
(II) Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.
(III) Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
(IV) Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau.
Câu 2: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
(1) Số lượng chuột bị giảm mạnh sau những trận lũ lụt ở miền Trung nước ta.
(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.
(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.
(4) Cứ 10-12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nêu sự khác biệt giữa quần thể và quần xã?
Câu 2: Tại sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng và làm thế nào để bảo vệ hệ sinh thái rừng?
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Khi nói về đại Tân sinh:
+ Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ đệ tứ
+ Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.
+ Phân hoá các lớp chim, thú, côn trùng.
Cách giải:
Bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế ở kỉ Jura đại trung sinh.
Chọn D.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Đột biến gene, chọn lọc tự nhiên, di nhệp gene, yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele và tỉ lệ kiểu gene.
Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tỉ lệ kiểu gene.
Cách giải:
Phát biểu đúng về nhân tố tiến hóa là: A: Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên
Ý B sai vì: giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene, không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Ý C sai vì: Ngoài đột biến và CLTN làm thay đổi tần số allele còn có các yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gene
Ý D sai vì: CLTN không tác động trục tiếp lên kiểu gene.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.
Cách giải:
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.
Trải qua thời gian biến đổi của môi trường, các loài dần dần biến đổi để thích nghi với điều kiện sống của môi trường.
Chọn C.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động vào kiểu hình và gián tiếp vào kiểu gene.
Cách giải:
Ta có: A- mang kiểu hình trội; aa mang kiểu hình lặn
Vì chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động vào kiểu hình và gián tiếp vào kiểu gene nên chỉ cần qua 1 thế hệ thì allele trội sẽ bị dào thải hoàn toàn.
Chọn A.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Cách giải:
Quần xã sinh vật là: Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Chọn C.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Qua quá trình thụ tinh – sự tổ hợp gene diễn ra làm trung hòa đột biến
Cách giải:
Qua quá trình thụ tinh của các cá thể trong loài, sự tổ hợp gene diễn ra và có thể làm xuất hiện kiểu gene mới trung hòa đột biến có hại
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Khi bắt đầu hình thành sự sống thì năng lượng để hình thành nên các chất hữu cơ là năng lượng có nguồn gốc trong tự nhiên
Cách giải:
Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là năng lượng tự nhiên
Chọn D.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Nhân tố sinh thái tồn tại ở 2 dạng: vô sinh và hữu sinh
Cách giải:
a) Các nhân tố vô sinh: Bao gồm các điều kiện sống như nhiệt độ, độ ẩm không khí, ánh sáng...
Chọn D.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Biến động theo chu kỳ xảy ra do các yếu tố biến đổi có chu kỳ như chu kỳ ngày đêm, chu kỳ tuần trăng và hoạt động của thủy triều, chu kì mùa, chu kỳ nhiều năm.
+ Chu kì ngày đêm, phổ biến ở sinh vật phù du, như các loài tảo có số lượng cá thể tăng vào ban ngày và giảm vào ban đêm, do ban ngày tầng nước được chiếu sáng nên chúng quang hợp và sinh sản nhanh.
+ Chu kì tuần trăng và hoạt động của thủy triều, như rươi sống ở nước lợ các vùng ven biển Bắc Bộ đẻ rộ nhất vào các ngày thuộc pha trăng khuyết
+ Chu kì mùa, mùa xuân và mùa hè là thời gian thuận lợi nhất cho sinh sản và phát triển của hầu hất các loài động vật và thực vật. Như ruồi, muỗi sinh sản và phát triển nhiều nhất vào các tháng xuân hè, giảm vào các tháng mùa đông.
+ Chu kì nhiều năm, như loài chuột thảo nguyên có chu kì biến động số lượng theo chu kì từ 3 - 4 năm
Cách giải:
Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần, hiện tượng này biểu hiện của biến động theo chu kì nhiều năm.
Chọn A.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Quần thể là tập hợp những cá thể cùng loài và cùng sinh sống trong khoảng không gian xác định, tại thời điêm nhất định.
Cách giải:
Đàn cá rô trong ao: cùng thuộc 1 loài cá rô, cùng sinh sống trong ao vào thời điểm nhất định
Chọn A.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như núi, sông, biển, … ngăn cản các cá thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Cách giải:
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như núi, sông, biển, … ngăn cản các cá thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
– Vai trò: Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài từ đó góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
Chọn C.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm: Tiến hóa nhỏ
Cách giải:
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành của loài mới
Chọn B.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Kích thước quần thể = diện tích khu phân bố × mật độ
Cách giải:
Quần thể II có kích thước nhỏ nhất → c) Đúng, b) Sai.
Quần thể IV có kích thước lớn nhất → d) Sai.
a) Sai. Quần thể II và IV có kích thức khác nhau, sau 1 năm 2 quần thể này đều tăng 4% thì kích thước của 2 quần thể vẫn sẽ khác nhau.
a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Bước 1: Tính tần số HVG
+ Tính ab/ab → ab = ?
+ Tính f khi biết ab
Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại
Sử dụng công thức
+ P dị hợp 2 cặp gene: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Bước 3: Xét các phát biểu
Cách giải:

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Ổ sinh thái là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn cho phép loài tồn tại và phát triển lâu dài.
Cách giải:
(I) Đúng
(II) Đúng, ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó, còn nơi ở nơi cư trú.
(III) Đúng
(IV) Đúng
Đáp án 4.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Biến động theo chu kì xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường.
Cách giải:
1. Biến động không theo chu kì
2. Biến động theo chu kì
3. Biến động không theo chu kì
4. Biến động theo chu kì
Vậy có 2 ví dụ về biến động số lượng cá thể theo chu kì.
Đáp án: 2.
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Phân biệt khái niệm quần thể và quần xã sinh vật.
Có thể trình bày theo từng phần gạch đầu dòng hoặc tối ưu lời giải bằng cách lập bảng so sánh.
Cách giải:

Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về hệ sinh thái.
Cách giải:
- Cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng vì rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Bảo vệ hệ sinh thái này góp phần bảo vệ các loài sinh vật, điều hòa không khí,… từ đó hạn chế sự biến đổi khí hậu và thiên tai.
- Để bảo vệ hệ sinh thái rừng ta cần: ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác tài nguyên rừng hợp lý,…
Đề thi học kì 2 Sinh 12 - Đề số 2
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. quần xã.
B. cá thể.
C. hệ sinh thái.
D. quần thể.
Câu 2: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể được gọi là
A. tỉ lệ giới tính.
B. kích thước quần thể.
C. nhóm tuổi.
D. mật độ cá thể.
Câu 3: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Sâu ăn lá lúa.
B. Ánh sáng.
C. Chim sâu.
D. Cây lúa.
Câu 4: Loài cá rô phi nuôi ở nước ta chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Đối với loài cá này, nhiệt độ 5,6°C được gọi là
A. giới hạn dưới về nhiệt độ.
B. khoảng chống chịu.
C. khoảng thuận lợi.
D. giới hạn sinh thái về nhiệt độ.
Câu 5: Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
A. cạnh tranh cùng loài.
B. ức chế - cảm nhiễm.
C. cộng sinh.
D. hỗ trợ cùng loài.
Câu 6: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Câu 7: Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây không phải là quan hệ đối kháng?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Cạnh tranh.
C. Kí sinh.
D. Hội sinh.
Câu 8: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các loài có trình tự các amino acid của cùng một loại prôtêin nào đó khác nhau càng nhiều thì quan hệ họ hàng càng gần nhau.
B. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên.
C. Hóa thạch cung cấp bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
D. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau
Câu 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên
A. quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa.
B. tạo ra các alen mới cho quần thể.
C. tác động trực tiếp lên kiểu gen của quần thể.
D. làm phong phú vốn gen của quần thể.
Câu 10: Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
B. Tập hợp cá ở Hồ Tây.
C. Tập hợp sâu ở rừng Cúc Phương.
D. Tập hợp chim ở Thảo Cầm Viên.
Câu 11: Trong quần xã sinh vật, ví dụ nào sau đây thuộc quan hệ ức chế - cảm nhiễm?
A. Thực vật cạnh tranh giành ánh sáng.
B. Cây tầm gửi kí sinh trên cây thân gỗ.
C. Hổ ăn thịt thỏ.
D. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.
Câu 12: Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?
A. Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
B. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.
C. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
D. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?
a) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số allele đột biến có hại.
b) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gene cũng như làm biến mất nhiều allele có lợi của quần thể.
c) Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gene, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
d) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số allele có hại.
Câu 2: Xét các yếu tố sau đây về yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể.
a) Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
b) Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .
c) Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.
d) Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Cho chuỗi thức ăn: Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → chim bói cá.
Trong đó sinh vật ăn giáp xác là sinh vật tiêu thụ bậc
Câu 2: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và gene trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai:
(1) AaBbDd × AaBBdd. (2) AaBbDD × aabbDd.
(3) AAbbDd × AaBbdd. (4) Aabbdd × aaBbDD.
(5) AaBbDD × aaBbdd. (6) aaBbDd × AaBBdd.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25%?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Hệ sinh thái là gì? Trình bày các nhóm của hệ sinh thái.
Câu 2: Để hình thành một lưới thức ăn hoàn chỉnh cần có những thành phần chủ yếu nào? Lấy ví dụ minh họa từng thành phần tương ứng.
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Theo quan điểm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên sẽ tích lũy những cá thể mang những biến dị có lợi và đào thải những cá thể mang biến dị có hại. Và theo ông, đơn vị của chọn lọc tự nhiên là cá thể.
Cách giải:
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là cá thể.
Chọn B.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Tỉ lệ giới tính
+ Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với số lượng cá thể cái trong quần thể
+ Thường tỉ lệ này xấp xỉ 1/1
+ Tỉ lệ tùy thuộc từng loài, từng thời gian và điều kiện sống, ...
+ Là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
Cách giải:
Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể được gọi là tỉ lệ giới tính.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Nhân tố vô sinh bao gồm các nhân tố không sống, liên quan đến các tính chất vật lý và hóa học, cụ thể gồm: Các chất vô cơ (nước, các loại khí, muối), ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió
Cách giải:
Nhân tố ánh sáng là nhân tố vô sinh.
Chọn B.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:

Cách giải:
Nhiệt độ 5,6°C là điểm gây chết hay giới hạn dưới về nhiệt độ. Điều kiện nhiệt độ vượt khỏi giới hạn trên và giới hạn dưới thì cá sẽ bị chết.
Chọn A.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Trong một quần thể, khi gặp điều kiện bất lợi các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau để sinh trưởng và phát triển ổn định.
Cách giải:
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
Chọn D.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Bằng chứng sinh học phân tử:
+ Mọi loài sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.
+ Đều sử dụng hơn 20 loại acid amine cấu tạo nên protein.
+ Những loài có quan hệ họ hàng gần thì trình tự acid amine và trình tự các nucleotide càng giống nhau.
Cách giải:
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid là bằng chứng sinh học phân tử.
Chọn D.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Quan hệ đối kháng bao gồm: ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, kí sinh.
Cách giải:
Trong quần xã sinh vật, quan hệ hội sinh không phải là quan hệ đối kháng.
Chọn D.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên.
Cách giải:
A - Sai. Các loài có trình tự các amino acid của cùng một loại prôtêin nào đó khác nhau càng nhiều thì quan hệ họ hàng càng xa nhau.
B - Đúng. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên.
C - Sai. Hóa thạch cung cấp bằng chứng trực tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
D - Sai. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc.
Chọn B.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
CLTN là nhân tố tác động có định hướng làm cho tiến hóa diễn ra theo một hướng xác định giúp sinh giới có sự tiến hóa liên tục theo hướng xác định, hiệu quả hơn hẳn các nhân tố khác.
Cách giải:
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa.
B sai, CLTN không tạo ra alen mới.
C sai, CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên kiểu gen.
D sai, CLTN làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Chọn A.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Quần thể là tập hợp các cá thẻ cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định vào thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Cách giải:
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ là quần thể.
Các tập hợp còn lại đều gồm nhiều loài khác nhau.
Chọn A.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Ức chế cảm nhiễm là sinh vật này tiết ra chất kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật khác.
Cách giải:
Hiện tượng tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm là ức chế cảm nhiễm.
A: Cạnh tranh
B: Kí sinh
C: Sinh vật ăn sinh vật
Chọn D.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản, … đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khia thác được nhiều nguồn sống.
Cách giải:
Đối với các cây liền rễ, nước và muối khoáng do rễ cây này hút vào có thể truyền qua cây khác thông qua phần rễ liền nhau nên khi bị chặt ngọn các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn nhưng cây không liền rễ.
Chọn C.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì làm mất đi tính đa dạng
Cách giải:
Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng vì khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gene cũng như làm biến mất nhiều allele có lợi của quần thể.
a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Yếu tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể là những yếu tố tham gia vào công thức tính kích thước quần thẻ:
N= No + B – D + I + E
Trong đó: N, No là số lượng quần thể vào thời điểm t và to
B là mức sinh sản, D là mwusc tử vong, I mức nhập cứ, E là mức xuất cư.
Cách giải:
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:
a) Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
b) Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .
c) Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.
d) Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.
a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Sinh vật tiêu thụ cấp 1 là động vật ăn cỏ, các loài ăn thực vật. Sinh vật tiêu thụ cấp 2, là động vật ăn thịt, và nhắm vào các loài động vật khác.
Động vật ăn tạp, loài ăn cả thực vật và động vật, cũng có thể được coi là sinh vật tiêu thụ thứ cấp.
Sinh vật tiêu thụ cấp 3, có khả năng săn cả sinh vật tiêu thụ cấp 2 và cấp 1. Sinh vật tiêu thụ cấp ba có thể hoàn toàn là sinh vật ăn thịt hoặc cũng có thể ăn tạp.
Cách giải:
Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → chim bói cá.
SVSX → SVTT1 → SVTT 2 → SVTT 3 → SVTT4 → SVTT5
Trong đó sinh vật ăn giáp xác là sinh vật tiêu thụ bậc 3
Chọn C.
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Tỉ lệ kiểu hình bằng tích các tỉ lệ từng cặp tính trạng.
Cách giải:
4 loại kiểu hình, mỗi loại chiếm 25% → 1:1:1:1 → phép lai phân tích 2 cặp gene và 1 cặp gene cho 1 loại kiểu hình.
Phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25% là
(2) AaBbDD × aabbDd.
(3) AAbbDd × AaBbdd.
(4) Aabbdd × aaBbDD.
(6) aaBbDd × AaBBdd.
Đáp án: 4.
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về hệ sinh thái.
Cách giải:
Hệ sinh thái là hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng. Các sinh vật trong quần xã luôn tương tác với nhau, đồng thời tác động qua lại với các nhân tố sinh thái vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
Hệ sinh thái gồm có 2 nhóm chính:
+ Hệ sinh thái tự nhiên: gồm hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
+ Hệ sinh thái nhân tạo: gồm hệ sinh thái được tạo thành bởi hoạt động của con người (đồng ruộng, rừng trồng, đô thị…).
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về hệ sinh thái.
Cách giải:
Để một lưới thức ăn hoàn chỉnh cần có ba thành phần như sau:
- Sinh vật sản xuất là sinh vật tự dưỡng có khả năng tổng hợp chất hữu cơ. Ví dụ: Các loài thực vật.
- Sinh vật tiêu thụ là sinh vật dị dưỡng không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. Ví dụ: Cac slaoif động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật.
- Sinh vật phân giải là sinh vật dị dưỡng, sử dụng xác chết làm nguồn dinh dưỡng, chủ yếu là vi khuẩn, nấm và động vật không xương.
Đề thi học kì 2 Sinh 12 - Đề số 3
Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. Tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
B. Giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C. Suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
D. Tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
Câu 2: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,6℃ và 42℃. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6℃ đến 42℃ được gọi là
A. Khoảng thuận lợi.
B. Khoảng gây chết.
C. Khoảng chống chịu.
D. Giới hạn sinh thái.
Câu 3: Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
A. Biến động số lượng.
B. Biến động cấu trúc.
C. Biến động di truyền.
D. Biến động kích thước.
Câu 4: Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là
A. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
C. Duy trì mật độ hợp lí của quần thể.
D. Làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.
Câu 5: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
A. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
C. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Câu 6: Loài người hình thành vào kỉ
A. Đệ tam
B. Đệ tứ
C. Jura
D. Tam điệp
Câu 7: Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
A. Cá cóc
B. Cây cọ
C. Cây sim
D. Bọ que
Câu 8: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ
A. Hợp tác
B. Cạnh tranh
C. Hội sinh
D. Ức chế - cảm nhiễm
Câu 9: Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng
A. Tăng dần đều.
B. Đường cong chữ J.
C. Giảm dần đều.
D. Đường cong chữ S.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
A. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá.
B. Mối quan hệ vật chủ- vật kí sinh là sựbiến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
C. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.
D. Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình.
Câu 11: Hai loài chim sâu và chim ăn hạt cùng sống trên một tán cây. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Loài chim sâu có ổ sinh thái lớn hơn loài chim ăn hạt.
B. Hai loài có cùng ổ sinh thái nhưng khác nơi ở.
C. Hai loài có cùng nơi ở nhưng thuộc hai ổ sinh thái khác nhau.
D. Hai loài có cùng nơi ở và ổ sinh thái trùng nhau.
Câu 12: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
A. Mật độ cá thể.
B. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Độ đa dạng về loài.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, xét các phát biểu sau?
a) Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật.
b) Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.
c) Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
d) Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
Câu 2: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét tính đúng / sai của những giải thích sau:
a) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
b) Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
c) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
d) Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Các cực trị của kích thước quần thể là gì?
1. Kích thước tối thiểu.
2. Kích thước tối đa.
3. Kích thước trung bình.
4. Kích thước vừa phải.
Số phương án đúng là.
Câu 2: Các dạng biến động số lượng?
1. Biến động không theo chu kì.
2. Biến động theo chu kì.
3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường)
4. Biến động theo mùa vụ.
Số phương án đúng là
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy lấy ví dụ về một hệ sinh thái trên cạn và một hệ tinh thái dưới nước (hoặc hệ sinh thái tự nhiên hoặc nhân tạo), phân tích thành phần cấu trúc của các hệ sinh thái đó?
Câu 2: Tại sao nói hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đổi ổn định?
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Quan hệ cạnh tranh cùng loài xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và nguồn sống khác. Nhờ có cạnh tranh, mà số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo sự phát triển và tồn tại của quần thể.
Cách giải:
Môi trường sống luôn có giới hạn về thức ăn, nơi ở, ... Khi mật độ của quần thể vượt quá mức giới hạn của môi trường, các cá thể cạnh tranh nhau nguồn sống và làm cho các cá thể yếu bị đào thải khỏi quần thể và từ đó làm giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Chọn B.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái. Nằm ngoài giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần và chết.
Cách giải:
Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6℃ đến 42℃ là giới hạn chịu đựng của cá rô phi đối với nhân tố nhiệt độ. Nằm ngoài giới hạn này cá sẽ yếu dần và chết.
Chọn D.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Biến động số lượng là sự tăng hay giảm số lượng cá thể trong quần thể.
Cách giải:
Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là biến động số lượng.
Chọn A.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể của quần thể.
Có vai trò làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Cách giải:
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Chọn A.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể lớn, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh.
Cách giải:
Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Loài người hình thành ở kỉ Đệ tứ của đại Tân sinh.
Cách giải:
Loài người hình thành ỏ kỉ đệ tứ
Chọn B.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã nào đó. Cây cọ là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi Vĩnh Phú, tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh.
Cách giải:
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là Cá cóc
Chọn A.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Ức chế cảm nhiễm là hiện tượng sinh vật sản sinh ra chất làm ức chế sự sinh trương và phát triển của sinh vật khác
Cách giải:
Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ ức chế cảm nhiễm
Chọn D.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Sinh vât sống trong môi trường liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng (nguồn sống không bị giới hạn) thì đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng đường cong chữ J
Cách giải:
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng đường cong chữ J
Chọn B.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Sinh cảnh là vùng không gian mà quần thể hoặc quần xã sinh sống, bao gồm tất cả các yếu tố vật lí, hoá học xung quanh chúng.
Cách giải:
Trong một sinh cảnh, có rất nhiều sinh vật chung sống. Các loài sinh vật không chỉ trùng nhau về nơi ở mà còn trùng về các yếu tố điểu kiện sống.
Chọn C.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Ổ sinh thái (còn gọi là tổ sinh thái hoặc hốc sinh thái) là tập hợp tất cả các giới hạn sinh thái của một loài sinh vật
Cách giải:
Hai loài chim sâu và chim ăn hạt cùng sống trên một tán cây nên hai loài có cùng nơi ở nhưng thuộc hai ổ sinh thái khác nhau.
Chọn C.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài.
Cách giải:
Độ đa dạng về loài là đặc trưng của quần xã, không phải đặc trưng của quần thể giao phối.
Chọn D.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Trong quần xã sinh vật, sự phân bố diễn ra theo chiều thẳng đứng và chiều nằm ngang.
Cách giải:
a) Sai: Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, có sự phân tầng của các loài thực vật và động vật.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong vì:
+ Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
+ Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
+ Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
Cách giải:
Giải thích không phù hợp là :
d) Sai. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
Vì khi nguồn sống môi trường có đủ cung cấp cho cá thể duy trì sự sống thì cũng không làm tăng khả năng sinh sản để duy trì thế hệ được.
a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa.
Cách giải:
Các cực trị của kích thước quần thể là
1. Kích thước tối thiểu. 2. Kích thước tối đa
Đáp án: 2.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể quanh giá trị cân bằng tương ứng với sức chứa của môi trường (sinh sản cân bằng với tử vong).
Có 2 kiểu biến động số lượng: biến động không theo chu kỳ và biến động theo chu kỳ.
- Biến động không theo chu kỳ xảy ra do các yếu tố ngẫu nhiên, không kiểm soát được như thiên tai, dịch bệnh.
- Biến động theo chu kỳ xảy ra do các yếu tố biến đổi có chu kỳ như chu kỳ ngày đêm, chu kỳ tuần trăng và hoạt động của thủy triều, chu kì mùa, chu kỳ nhiều năm.
Cách giải:
Có 2 kiểu biến động số lượng: biến động không theo chu kỳ và biến động theo chu kỳ.
Đáp án: 2.
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về hệ sinh thái.
Cách giải:
- Ví dụ hệ sinh thái trên cạn: hệ sinh thái rừng nhiệt đới, thành phần cấu trúc của hệ sinh thái này gồm:
+ Thành phần vô sinh: đất, đá, nước, thảm mục, độ ẩm, ánh sáng,...
+ Sinh vật sản xuất:các cây gỗ to, gỗ vừa, gỗ nhỏ, cây bụi, cây leo,...
+ Sinh vật tiêu thụ: chim, khỉ, trâu, bò, hươu, nai, hổ, báo,...
+ Sinh vật phân giải: giun đất, sâu bọ, vi khuẩn, nấm, địa y.
- Ví dụ hệ sinh thái dưới nước: hệ sinh thái đầm nước nông, thành phần cấu trúc gồm:
+ Thành phần vô sinh: đất, đá, nước, thảm mục, nhiệt độ, ánh sáng,...
+ Sinh vật sản xuất: tảo, rong, bèo sen, cây cỏ, cây bụi mọc venbờ,...
+ Sinh vật tiêu thụ: cua, ốc, tôm, cá, ếch nhái, rắn, ba ba, chim,...
+ Sinh vật phân huỷ: giun, các vi sinh vật.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về hệ sinh thái.
Cách giải:
Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
