Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 6
Đề bài
Câu 1 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi α là góc giữa hai đường thẳng AB và CD. Mệnh đề nào sau đây đúng?
-
A.
cosα=cos(→AB,→CD).
-
B.
cosα=∣∣∣cos(→AB,→CD)∣∣∣.
-
C.
cosα=∣∣∣sin(→AB,→CD)∣∣∣.
-
D.
cosα=−∣∣∣cos(→AB,→CD)∣∣∣.
Câu 2 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−2x+4y−4=0. Tâm I và bán kính R của (C) lần lượt là
-
A.
I(2;−4), R=9.
-
B.
I(1;−2), R=3.
-
C.
I(1;−2), R=9.
-
D.
I(1;2), R=1.
Câu 3 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M(6;3), N(−3;6). Gọi P(x; y) là điểm trên trục hoành sao cho ba điểm M, N, P thẳng hàng. Khi đó x+y có giá trị là
-
A.
-3.
-
B.
5.
-
C.
-15.
-
D.
15.
Câu 4 : Số tập hợp con có 3 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là
-
A.
7.
-
B.
A37.
-
C.
7!3!.
-
D.
C37.
Câu 5 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho elip (E) có tổng khoảng cách từ mỗi điểm trên (E) đến hai tiêu điểm bằng 8 và tiêu cự của (E) bằng 2√7. Phương trình chính tắc của (E) là
-
A.
x29+y216=1.
-
B.
x216−y29=1.
-
C.
x216+y29=1.
-
D.
9x2+16y2=1.
Câu 6 : Cho a là số tự nhiên có 10 chữ số. Tìm hàng quy tròn của a với độ chính xác d=999.
-
A.
Hàng trăm.
-
B.
Hàng nghìn.
-
C.
Hàng chục nghìn.
-
D.
Hàng chục.
Câu 7 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có phương trình 2x+3y−4=0. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của d?
-
A.
⃗u=(3;−2).
-
B.
⃗u=(2;3).
-
C.
⃗u=(−3;−2).
-
D.
⃗u=(3;2).
Câu 8 : Mẫu số liệu sau ghi lại cân nặng (đơn vị là ki-lô-gam) của các bạn tổ 2 lớp 10A:
3840554450827865484454
Trung vị của mẫu số liệu trên là
-
A.
50.
-
B.
49.
-
C.
54.
-
D.
48.
Câu 9 : Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:x−2y+1=0 và điểm M(2;3). Phương trình đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng d là
-
A.
x+2y−8=0.
-
B.
x−2y+4=0.
-
C.
2x+y−7=0.
-
D.
2x−y−1=0.
Câu 10 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(3;5), B(1;2), C(5;2). Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
-
A.
G(−3;4).
-
B.
G(√2;3).
-
C.
G(3;3).
-
D.
G(4;0).
Câu 11 : Lớp 10A có 40 học sinh. Cô giáo chủ nhiệm cần chọn ra 3 học sinh làm các chức vụ lớp trưởng, bí thư, lớp phó học tập. Giả sử các bạn trong lớp đều có khả năng làm các chức vụ trên là như nhau. Khi đó, cô giáo có số cách chọn là
-
A.
A340.
-
B.
3!.
-
C.
403.
-
D.
C340.
Câu 12 : Hệ số của x3 trong khai triển (3+x)7 là
-
A.
81.
-
B.
35.
-
C.
256.
-
D.
2835.
Câu 1 : Một nhóm gồm 8 học sinh trong đó có 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ.
a) Số cách xếp nhóm học sinh trên theo một hàng dọc và học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là 1440 (cách).
b) Số cách chọn hai bạn từ nhóm học sinh trên để một bạn làm nhóm trưởng và một bạn làm nhóm phó là 28 (cách).
c) Số cách chọn 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ từ nhóm học sinh trên đi tập văn nghệ là 45(cách).
d) Số cách xếp nhóm học sinh trên theo một hàng dọc là 40320 (cách).
Câu 2 : Thống kê điểm một bài kiểm tra môn Lịch sử của tất cả học sinh lớp 10A ta được kết quả như sau:
| Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Số học sinh | 5 | 8 | 9 | 15 | 5 | 3 |
a) Có 5 học sinh đạt điểm 9 trở lên.
b) Không có học sinh nào đạt điểm dưới 5.
c) Điểm kiểm tra trung bình của lớp 10A lớn hơn 8.
d) Lớp 10A có 45 học sinh.
Câu 1 : Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 2), B(3; -1). Lấy điểm M(a; b) sao cho A là trung điểm của BM. Khi đó 3a - b bằng bao nhiêu?
Câu 2 : Trong tiết học thực hành môn Giáo dục quốc phòng, thầy giáo gọi 1 học sinh lên sân tập mẫu một số động tác cơ bản. Biết từ vị trí xuất phát thầy yêu cầu bạn này bước lên phía trước 2 bước rồi bước sang phải 3 bước thì dừng lại. Nếu coi vị trí ban đầu của bạn học sinh này là gốc tọa độ trong mặt phẳng tọa độ Oxy và từ vị trí ban đầu hướng sang phải là tia Ox, hướng lên phía trước là tia Oy và mỗi bước di chuyển của bạn này là 1 đơn vị độ dài thì khi dừng lại bạn này ở vị trí M(a; b). Tính 2a - b.
Câu 3 : Một trường THPT của tỉnh Bắc Giang có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ, 5 nam và 4 giáo viên Vật lí nam. Tìm số cách chọn ra một đoàn tập huấn công tác ôn thi tốt nghiệp THPT gồm 3 giáo viên trong đó có đủ 2 môn Toán và Vật lí và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn.
Câu 4 : Bảng số liệu sau đây cho biết sản lượng chè (đơn vị tạ) thu được trong 1 năm của 16 hộ gia đình:
| 96 | 112 | 113 | 112 | 114 | 127 | 150 | 125 |
| 119 | 118 | 113 | 126 | 120 | 115 | 123 | 116 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi α là góc giữa hai đường thẳng AB và CD. Mệnh đề nào sau đây đúng?
-
A.
cosα=cos(→AB,→CD).
-
B.
cosα=∣∣∣cos(→AB,→CD)∣∣∣.
-
C.
cosα=∣∣∣sin(→AB,→CD)∣∣∣.
-
D.
cosα=−∣∣∣cos(→AB,→CD)∣∣∣.
Đáp án : B
Dựa vào công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi α là góc giữa hai đường thẳng AB và CD. Ta có cosα=∣∣∣cos(→AB,→CD)∣∣∣.
Câu 2 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−2x+4y−4=0. Tâm I và bán kính R của (C) lần lượt là
-
A.
I(2;−4), R=9.
-
B.
I(1;−2), R=3.
-
C.
I(1;−2), R=9.
-
D.
I(1;2), R=1.
Đáp án : B
Phương trình đường tròn có tâm I(x0;y0) bán kính là (x−x0)2+(y−y0)2=R2.
Phương trình đường tròn (x−1)2+(y+2)2=9 có tâm I(1;−2), R=3.
Câu 3 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M(6;3), N(−3;6). Gọi P(x; y) là điểm trên trục hoành sao cho ba điểm M, N, P thẳng hàng. Khi đó x+y có giá trị là
-
A.
-3.
-
B.
5.
-
C.
-15.
-
D.
15.
Đáp án : D
Ba điểm M,N,P thẳng hàng khi →MP=k→MN.
P(x;y) là điểm trên trục hoành nên suy ra P(x;0).
Ta có: →MN=(−9;3); →MP=(x−6;−3).
Ba điểm M,N,P thẳng hàng khi →MP=k→MN
⇔{x−6=k.(−9)−3=k.3⇔{x=15k=−1
Vậy P(15;0) suy ra x+y=15.
Câu 4 : Số tập hợp con có 3 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là
-
A.
7.
-
B.
A37.
-
C.
7!3!.
-
D.
C37.
Đáp án : D
Áp dụng công thức tổ hợp để chọn 3 phần tử từ 7 phần tử.
Số tập hợp con có 3 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là C37.
Câu 5 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho elip (E) có tổng khoảng cách từ mỗi điểm trên (E) đến hai tiêu điểm bằng 8 và tiêu cự của (E) bằng 2√7. Phương trình chính tắc của (E) là
-
A.
x29+y216=1.
-
B.
x216−y29=1.
-
C.
x216+y29=1.
-
D.
9x2+16y2=1.
Đáp án : C
Áp dụng công thức c=√a2−b2.
Phương trình (E) x2a2+y2b2=1.
Tiêu cự:F1F2=2c=2√7⇒c=√7.
2a=8⇒a=4.
7=a2−b2⇒b=3.
Vậy phương trình chính tắc là x216+y29=1.
Câu 6 : Cho a là số tự nhiên có 10 chữ số. Tìm hàng quy tròn của a với độ chính xác d=999.
-
A.
Hàng trăm.
-
B.
Hàng nghìn.
-
C.
Hàng chục nghìn.
-
D.
Hàng chục.
Đáp án : B
Hàng quy tròn của 1 số với độ chính xác d.
Hàng quy tròn của a với độ chính xác d=999 là hàng nghìn.
Câu 7 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có phương trình 2x+3y−4=0. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của d?
-
A.
⃗u=(3;−2).
-
B.
⃗u=(2;3).
-
C.
⃗u=(−3;−2).
-
D.
⃗u=(3;2).
Đáp án : A
Phương trình đường thẳng đi qua điểm I(x0;y0) có vecto chỉ phương ⃗u=(a;b) là a(x−x0)+b(y−y0)=0.
Đường thẳng d có phương trình 2x+3y−4=0 có vecto chỉ phương ⃗u=(2;3).
Câu 8 : Mẫu số liệu sau ghi lại cân nặng (đơn vị là ki-lô-gam) của các bạn tổ 2 lớp 10A:
3840554450827865484454
Trung vị của mẫu số liệu trên là
-
A.
50.
-
B.
49.
-
C.
54.
-
D.
48.
Đáp án : A
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần rồi tìm số ở vị trí chính giữa.
Sắp xếp lại mẫu số liệu ta được:
38 40 44 44 48 50 54 55 65 78 82
Dãy có 11 số nên trung vị là số hạng thứ 6 trong dãy số hạng.
Vậy trung vị là 50.
Câu 9 : Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:x−2y+1=0 và điểm M(2;3). Phương trình đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng d là
-
A.
x+2y−8=0.
-
B.
x−2y+4=0.
-
C.
2x+y−7=0.
-
D.
2x−y−1=0.
Đáp án : C
Vì đường thẳng cần tìm vuông góc với đường thẳng d nên vecto chỉ phương của nó là vecto pháp tuyến của d.
Đường thẳng d:x−2y+1=0 có vecto pháp tuyến là ⃗n=(1;−2).
Phương trình đường thẳng có vecto pháp tuyển ⃗u=(2;1) và đi qua điểm M(2;3) có phương trình đường thẳng là 2x+y−7=0.
Câu 10 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(3;5), B(1;2), C(5;2). Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
-
A.
G(−3;4).
-
B.
G(√2;3).
-
C.
G(3;3).
-
D.
G(4;0).
Đáp án : C
Tọa độ trọng tâm G bằng tổng tọa độ của 3 đỉnh tam giác chia 3.
Tam giác ABC có A(3;5), B(1;2), C(5;2).
Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là (3+1+53;5+2+23)=(3;3).
Câu 11 : Lớp 10A có 40 học sinh. Cô giáo chủ nhiệm cần chọn ra 3 học sinh làm các chức vụ lớp trưởng, bí thư, lớp phó học tập. Giả sử các bạn trong lớp đều có khả năng làm các chức vụ trên là như nhau. Khi đó, cô giáo có số cách chọn là
-
A.
A340.
-
B.
3!.
-
C.
403.
-
D.
C340.
Đáp án : A
Dùng công thức chỉnh hợp.
Việc chọn 3 học sinh từ 40 học sinh và phân vào 3 chức vụ khác nhau là số chỉnh hợp chập 3 của 40. Vậy, cô giáo có số cách chọn là A340.
Câu 12 : Hệ số của x3 trong khai triển (3+x)7 là
-
A.
81.
-
B.
35.
-
C.
256.
-
D.
2835.
Đáp án : D
Sử dụng khai triển nhị thức Newton: (a+b)n=∑nk=0Cknan−kbk.
Ta có: (3+x)7=∑7k=0Ck737−kxk.
Hệ số của x3 ứng với k=3.
Vậy hệ số của x3 trong khai triển trên là: C37⋅34.
Câu 1 : Một nhóm gồm 8 học sinh trong đó có 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ.
a) Số cách xếp nhóm học sinh trên theo một hàng dọc và học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là 1440 (cách).
b) Số cách chọn hai bạn từ nhóm học sinh trên để một bạn làm nhóm trưởng và một bạn làm nhóm phó là 28 (cách).
c) Số cách chọn 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ từ nhóm học sinh trên đi tập văn nghệ là 45(cách).
d) Số cách xếp nhóm học sinh trên theo một hàng dọc là 40320 (cách).
a) Số cách xếp nhóm học sinh trên theo một hàng dọc và học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là 1440 (cách).
b) Số cách chọn hai bạn từ nhóm học sinh trên để một bạn làm nhóm trưởng và một bạn làm nhóm phó là 28 (cách).
c) Số cách chọn 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ từ nhóm học sinh trên đi tập văn nghệ là 45(cách).
d) Số cách xếp nhóm học sinh trên theo một hàng dọc là 40320 (cách).
Sử dụng công thức tổ hợp, chỉnh hợp để tính các cách sắp xếp.
a) Đúng.
- Gộp 2 nhóm: nhóm nam (5 bạn), nhóm nữ (3 bạn) nên 2 khối có thể xếp: 2! = 2 cách.
- Trong mỗi khối, xếp hoán vị các bạn: 5! và 3!.
Tổng số cách: 2.5!3! = 1440.
b) Sai. Chọn 2 bạn có phân biệt vai trò: hoán vị 2 bạn từ 8 bạn: A28=56.
c) Sai.
- Chọn 3 nam từ 5: C35=10.
- Chọn 2 nữ từ 3: C23=3.
Tổng số cách: 10.3=30.
d) Đúng. Hoán vị 8 học sinh: 8! = 40320.
Câu 2 : Thống kê điểm một bài kiểm tra môn Lịch sử của tất cả học sinh lớp 10A ta được kết quả như sau:
| Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Số học sinh | 5 | 8 | 9 | 15 | 5 | 3 |
a) Có 5 học sinh đạt điểm 9 trở lên.
b) Không có học sinh nào đạt điểm dưới 5.
c) Điểm kiểm tra trung bình của lớp 10A lớn hơn 8.
d) Lớp 10A có 45 học sinh.
a) Có 5 học sinh đạt điểm 9 trở lên.
b) Không có học sinh nào đạt điểm dưới 5.
c) Điểm kiểm tra trung bình của lớp 10A lớn hơn 8.
d) Lớp 10A có 45 học sinh.
Dựa vào bảng số liệu và nhận xét.
a) Sai. Số học sinh đạt điểm 9 trở lên là 5 + 3 = 8 em.
b) Đúng. Theo bảng số liệu, không có điểm nào bé hơn 5.
c) Sai. Điểm trung bình của cả lớp là:
5.5+6.8+7.9+8.15+9.5+10.35+8+9+15+5+3≈7,36
d) Đúng. Tổng số học sinh của lớp là:
5 + 8 + 9 + 15 + 5 + 3 = 45.
Câu 1 : Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 2), B(3; -1). Lấy điểm M(a; b) sao cho A là trung điểm của BM. Khi đó 3a - b bằng bao nhiêu?
Dùng công thức tọa độ bằng tổng tọa độ đoạn thẳng chia 2.
Vì A là trung điểm của BM, ta có:
⎧⎪ ⎪⎨⎪ ⎪⎩3+a2=1−1+b2=2 ⇒{3+a=2⇒a=−1−1+b=4⇒b=5
Vậy 3a - b = 3.(-1) - 5 = -3 - 5 = -8.
Câu 2 : Trong tiết học thực hành môn Giáo dục quốc phòng, thầy giáo gọi 1 học sinh lên sân tập mẫu một số động tác cơ bản. Biết từ vị trí xuất phát thầy yêu cầu bạn này bước lên phía trước 2 bước rồi bước sang phải 3 bước thì dừng lại. Nếu coi vị trí ban đầu của bạn học sinh này là gốc tọa độ trong mặt phẳng tọa độ Oxy và từ vị trí ban đầu hướng sang phải là tia Ox, hướng lên phía trước là tia Oy và mỗi bước di chuyển của bạn này là 1 đơn vị độ dài thì khi dừng lại bạn này ở vị trí M(a; b). Tính 2a - b.
Dùng gốc tọa độ di chuyển theo Oy, Ox để xác định tọa độ điểm M là bước chân.
Một bạn học sinh di chuyển từ gốc tọa độ O(0; 0).
Lên phía trước 2 bước → tức là đi theo trục Oy, nên y = 2.
Sang phải 3 bước → tức là đi theo trục Ox, nên x = 3.
Suy ra M(3; 2).
Vậy 2a - b = 2.3 - 2 = 6 - 2 = 4.
Câu 3 : Một trường THPT của tỉnh Bắc Giang có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ, 5 nam và 4 giáo viên Vật lí nam. Tìm số cách chọn ra một đoàn tập huấn công tác ôn thi tốt nghiệp THPT gồm 3 giáo viên trong đó có đủ 2 môn Toán và Vật lí và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn.
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Chọn 1 nam toán, 1 nữ toán, 1 nam lý có C15.C13.C14 cách.
+ Chọn 1 nữ toán, 2 nam lý: C13.C24 cách.
+ Chọn 2 nữ toán, 1 nam lý: C23.C14 cách.
Áp dụng quy tắc cộng, ta có:
C15.C13.C14+C13.C24+C23.C14=90 (cách chọn).
Câu 4 : Bảng số liệu sau đây cho biết sản lượng chè (đơn vị tạ) thu được trong 1 năm của 16 hộ gia đình:
| 96 | 112 | 113 | 112 | 114 | 127 | 150 | 125 |
| 119 | 118 | 113 | 126 | 120 | 115 | 123 | 116 |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần.
Tìm khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1.
Sắp xếp tăng dần: 96, 112, 112, 113, 113, 114, 115, 116, 118, 119, 120, 123, 125, 126, 127, 150
Nửa dưới: 96, 112, 112, 113, 113, 114, 115, 116
Nửa trên: 118, 119, 120, 123, 125, 126, 127, 150
Lấy trung bình của số thứ 4 và thứ 5 của nửa dưới:
Q1=113+1132=113.
Lấy trung bình của số thứ 4 và thứ 5 của nửa trên:
Q3=123+1252=124.
ΔQ=Q3−Q1=124−113=11.
a) Phương trình đường thẳng đi qua điểm I(x0;y0) có vecto chỉ phương ⃗u=(a;b) là a(x−x0)+b(y−y0)=0.
b) Phương trình mặt cầu có tâm I(x0;y0) bán kính là (x−x0)2+(y−y0)2=R2.
a) Phương trình tổng quát đường thẳng Δ đi qua A(−3;1) và có một vectơ pháp tuyến ⃗n(2;1) là:
2(x+3)+(y−1)=0
⇔2x+y+5=0.
Vậy phương trình tổng quát đường thẳng Δ là 2x+y+5=0.
b) Bán kính của đường tròn (C) là:
R=d(O,Δ)=|2.0+0+5|√22+12=√5.
Vậy phương trình đường tròn (C) là: x2+y2=5.
Sử dụng khai triển nhị thức Newton: (a+b)n=∑nk=0Cknan−kbk.
a) (1−2x)5
=C05−C15.2x+C25.(2x)2−C35.(2x)3+C45.(2x)4−C55.(2x)5
=1−10x+40x2−80x3+80x4−32x5.
b) (x+1)(1−2x)5
=(x+1)(1−10x+40x2−80x3+80x4−32x5)
Tìm được hệ số của x4 là: −80+80=0.
Dùng chỉnh hợp để tính các trường hợp sắp xếp chữ số.
Nếu kể cả trường hợp chữ số 0 đứng đầu, ta xét lần lượt như sau:
Có 10 cách chọn chữ số xuất hiện 3 lần và có C36 cách chọn 3 trong 6 vị trí cho chữ số đó.
Sau đó có 9 cách chọn chữ số (khác với chữ số trên) xuất hiện 2 lần và có C23 cách chọn 2 trong 3 vị trí còn lại cho chữ số đó.
Tiếp theo có 8 cách chọn chữ số cho vị trí còn lại cuối cùng.
Ta được số các số đó là 10.C36.9.C23.8=43200 (số).
Vì vai trò của 10 chữ số 0, 1, ..., 9 như nhau nên số các số có chữ số đầu trái là 0 chiếm 110 tổng các số trên. Do đó số các số có chữ số đầu trái khác 0 thỏa mãn bài toán bằng 910.43200=38880 (số).
