Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 8
Đề bài
Câu 1 : Số cách xếp 5 học sinh ngồi vào một dãy gồm 8 chiếc ghế kê thành hàng ngang bằng
-
A.
C58.
-
B.
5!.
-
C.
A58.
-
D.
8!.
Câu 2 : Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A(1; 2) và đường thẳng d: x + 2y – 3 = 0. Đường thẳng đi qua điểm A và song song với đường thẳng d có phương trình là
-
A.
x + 2y – 1 = 0.
-
B.
2x – y = 0.
-
C.
x + 2y – 5 = 0.
-
D.
2x – y – 5 = 0.
Câu 3 : Tiêu điểm của parabol y2=√3x là
-
A.
F(−√32;0).
-
B.
F(−√34;0).
-
C.
F(√32;0).
-
D.
F(√34;0).
Câu 4 : Khai triển biểu thức (x2+2y)5 là
-
A.
x10+10x8y+40x6y2+80x4y3+80x2y4+32y5.
-
B.
32x10+80x8y+80x6y2+40x4y3+10x2y4+y5.
-
C.
32x10−80x8y+80x6y2−40x4y3+10x2y4−y5.
-
D.
x10−10x8y+40x6y2−80x4y3+80x2y4−32y5.
Câu 5 : Cho parabol (P): y=ax2+bx+c đi qua điểm A(0; 3) và có đỉnh I(-1; 2). Tính S = a + b + c.
-
A.
-6.
-
B.
5.
-
C.
-5.
-
D.
6.
Câu 6 : Một tổ có 6 học sinh nữ và 8 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?
-
A.
8.
-
B.
28.
-
C.
48.
-
D.
14.
Câu 7 : Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C):(x−2)2+(y+4)2=16. Đường tròn (C) có toạ độ tâm I và bán kính R bằng
-
A.
I(2; -4); R = 4.
-
B.
I(-2; 4); R = 4.
-
C.
I(-2; 4); R = 16.
-
D.
I(2; -4); R = 16.
Câu 8 : Biết rằng biến cố A liên quan đến một phép thử nào đó có xác suất là 15. Xác suất của biến cố ¯¯¯¯A là
-
A.
51.
-
B.
25.
-
C.
45.
-
D.
−15.
Câu 9 : Khi gieo một đồng tiền (có hai mặt S, N) cân đối và đồng chất hai lần. Không gian mẫu của phép thử là:
-
A.
{SS, NN, SN}.
-
B.
{SS, NN, SN, NS}.
-
C.
{S, N}.
-
D.
{SS, SN, NS}.
Câu 10 : Cho tam thức bậc hai y = f(x) có bảng xét dấu như hình sau
![]()
Nhận xét nào sau đây đúng về dấu của tam thức bậc hai trên.
-
A.
f(x)>0,∀x∈(3;+∞).
-
B.
f(x)<0,∀x∈(−∞;−1)
-
C.
f(x)<0,∀x∈(−1;4).
-
D.
f(x)>0,∀x∈(−1;+∞).
Câu 11 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định phương trình chính tắc của elip biết Elip có hai tiêu điểm F1(−2;0); F2(2;0), elip đi qua M(0;√32).
-
A.
x2144+y24=1.
-
B.
x236+y24=1.
-
C.
x236+y232=0.
-
D.
x236+y232=1.
Câu 12 : Bác An có một mảnh đất hình tam giác vuông có cạnh huyền bằng 100 m. Bác đã dùng 240 m hàng rào để rào mảnh đất và trồng hoa. Biết mỗi mét vuông trồng hoa hết 10.000 đồng. Tính số tiền bác An đầu tư để trồng hoa (đơn vị là triệu đồng).
-
A.
48.
-
B.
24.
-
C.
46.
-
D.
47,5.
Câu 1 : Có 5 bông hồng vàng, 4 bông hồng đỏ (mỗi bông đều khác nhau về hình dáng). Một người cần chọn một bó bông từ số bông này.
a) Số cách chọn 4 bông tùy ý là 126 cách.
b) Số cách chọn 4 bông, trong đó có ít nhất 3 bông hồng vàng là 40 cách.
c) Số cách chọn 4 bông mà số bông mỗi màu bằng nhau là 50 cách.
d) Xác suất để chọn 4 bông có đủ hai màu là 2021.
Câu 2 : Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ:3x−4y+3=0 và elip (E): x216+y29=1. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Cho M là điểm thuộc (E) thoả mãn MF1+2MF2=11. Khi đó 2MF1+MF2=13.
b) Đường tròn tâm A(1; -1) tiếp xúc với Δ có phương trình là (x−1)2+(y+1)2=4.
c) Một vectơ chỉ phương của Δ là ⃗u=(−4;3).
d) Đường thẳng d: 4x + 3y – 1 = 0 vuông góc với đường thẳng Δ.
Câu 1 : Một gương lõm có mặt cắt hình parabol như hình vẽ dưới, có tiêu điểm cách đỉnh 5 cm, bề sâu của gương là 15 cm. Xét trong hệ tọa độ Oxy với đơn vị đo tương ứng 1 cm. Tính khoảng cách AB (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 2 : Trong mặt phẳng Oxy đường thẳng Δ đi qua điểm A(-5; 2) và vuông góc với đường thẳng d:{x=2+ty=−3−2t có phương trình 2x + by + c = 0. Tính b + c.
Câu 3 : Một hộp chứa 7 quả cầu màu đỏ khác nhau và 5 quả cầu màu xanh khác nhau. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 quả cầu khác màu phải có đủ 2 màu?
Câu 4 : Tính A=4x1+3x2 với x1;x2 (x1<x2) là các nghiệm của phương trình √x2−3x+5=√−2x2+4x+1.
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Số cách xếp 5 học sinh ngồi vào một dãy gồm 8 chiếc ghế kê thành hàng ngang bằng
-
A.
C58.
-
B.
5!.
-
C.
A58.
-
D.
8!.
Đáp án : C
Áp dụng quy tắc chỉnh hợp.
Số cách chọn 5 trong 8 ghế và xếp 5 học sinh vào: A58.
Câu 2 : Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A(1; 2) và đường thẳng d: x + 2y – 3 = 0. Đường thẳng đi qua điểm A và song song với đường thẳng d có phương trình là
-
A.
x + 2y – 1 = 0.
-
B.
2x – y = 0.
-
C.
x + 2y – 5 = 0.
-
D.
2x – y – 5 = 0.
Đáp án : C
Hai đường thẳng song song có cùng vecto pháp tuyến.
Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường thẳng để tìm hệ số tự do và kết luận.
Đường thẳng cần tìm song song với d nên có dạng x + 2y + c = 0.
A thuộc đường thẳng trên nên 1.1+2.2+c=0⇔c=−5.
Vậy đường thẳng cần tìm có phương trình x + 2y – 5 = 0.
Câu 3 : Tiêu điểm của parabol y2=√3x là
-
A.
F(−√32;0).
-
B.
F(−√34;0).
-
C.
F(√32;0).
-
D.
F(√34;0).
Đáp án : D
Parabol y2=2px (với p > 0) có tiêu điểm F(p2;0).
2p=√3⇒p2=√43⇒F(√43;0).
Câu 4 : Khai triển biểu thức (x2+2y)5 là
-
A.
x10+10x8y+40x6y2+80x4y3+80x2y4+32y5.
-
B.
32x10+80x8y+80x6y2+40x4y3+10x2y4+y5.
-
C.
32x10−80x8y+80x6y2−40x4y3+10x2y4−y5.
-
D.
x10−10x8y+40x6y2−80x4y3+80x2y4−32y5.
Đáp án : D
(a+b)5=C05a5+C15a4b+C25a3b2+C35a2b3+C45ab4+C55b5
=a5+5a4b+10a3b2+10a2b3+5ab4+b5.
x10−10x8y+40x6y2−80x4y3+80x2y4−32y5.
Câu 5 : Cho parabol (P): y=ax2+bx+c đi qua điểm A(0; 3) và có đỉnh I(-1; 2). Tính S = a + b + c.
-
A.
-6.
-
B.
5.
-
C.
-5.
-
D.
6.
Đáp án : D
Thay tọa độ các điểm lần lượt vào phương trình parabol và công thức hoành độ đỉnh để tìm hệ số a, b, c.
⎧⎪ ⎪⎨⎪ ⎪⎩3=a.02+b.0+c2=a(−1)2+b(−1)+c−b2a=−1⇔⎧⎪⎨⎪⎩a=1b=2c=3
Vậy a + b + c = 1 + 2 + 3 = 6.
Câu 6 : Một tổ có 6 học sinh nữ và 8 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?
-
A.
8.
-
B.
28.
-
C.
48.
-
D.
14.
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc cộng.
Tổ đó có 6 + 8 = 14 học sinh. Do đó có 14 cách chọn 1 học sinh đi trực nhật.
Câu 7 : Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C):(x−2)2+(y+4)2=16. Đường tròn (C) có toạ độ tâm I và bán kính R bằng
-
A.
I(2; -4); R = 4.
-
B.
I(-2; 4); R = 4.
-
C.
I(-2; 4); R = 16.
-
D.
I(2; -4); R = 16.
Đáp án : A
Đường tròn (x−a)2+(y−b)2=R2 có tâm I(a; b), bán kính R.
Đường tròn (C) có toạ độ tâm I và bán kính R là I(2; -4); R = 4.
Câu 8 : Biết rằng biến cố A liên quan đến một phép thử nào đó có xác suất là 15. Xác suất của biến cố ¯¯¯¯A là
-
A.
51.
-
B.
25.
-
C.
45.
-
D.
−15.
Đáp án : C
P(¯¯¯¯A)=1−P(A).
P(¯¯¯¯A)=1−P(A)=1−15=45.
Câu 9 : Khi gieo một đồng tiền (có hai mặt S, N) cân đối và đồng chất hai lần. Không gian mẫu của phép thử là:
-
A.
{SS, NN, SN}.
-
B.
{SS, NN, SN, NS}.
-
C.
{S, N}.
-
D.
{SS, SN, NS}.
Đáp án : B
Liệt kê các kết quả.
Không gian mẫu của phép thử là: {SS, NN, SN, NS}.
Câu 10 : Cho tam thức bậc hai y = f(x) có bảng xét dấu như hình sau
![]()
Nhận xét nào sau đây đúng về dấu của tam thức bậc hai trên.
-
A.
f(x)>0,∀x∈(3;+∞).
-
B.
f(x)<0,∀x∈(−∞;−1)
-
C.
f(x)<0,∀x∈(−1;4).
-
D.
f(x)>0,∀x∈(−1;+∞).
Đáp án : A
Quan sát bảng xét dấu và nhận xét.
f(x)>0,∀x∈(3;+∞).
Câu 11 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định phương trình chính tắc của elip biết Elip có hai tiêu điểm F1(−2;0); F2(2;0), elip đi qua M(0;√32).
-
A.
x2144+y24=1.
-
B.
x236+y24=1.
-
C.
x236+y232=0.
-
D.
x236+y232=1.
Đáp án : D
Elip có phương trình dạng x2a2+y2b2=1.
Từ tiêu điểm, xác định c.
Thay tọa độ điểm M vào phương trình elip, xác định b2.
Áp dụng công thức a2=b2+c2 xác định a2.
Elip có phương trình dạng x2a2+y2b2=1.
Từ tọa độ tiêu điểm, ta xác định được c = 2.
Elip đi qua M(0;√32) nên 02a2+(√32)2b2=1⇒b2=32.
a2=b2+c2=32+4=36.
Vậy phương trình elip là x236+y232=1.
Câu 12 : Bác An có một mảnh đất hình tam giác vuông có cạnh huyền bằng 100 m. Bác đã dùng 240 m hàng rào để rào mảnh đất và trồng hoa. Biết mỗi mét vuông trồng hoa hết 10.000 đồng. Tính số tiền bác An đầu tư để trồng hoa (đơn vị là triệu đồng).
-
A.
48.
-
B.
24.
-
C.
46.
-
D.
47,5.
Đáp án : B
Áp dụng công thức tính chu vi của tam giác và định lí Pythagore.
Gọi a, b là độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất (m; a, b > 0).
Bác dùng An dùng 240 m hàng rào để rào mảnh đất nên chu vi tam giác bằng 240 m.
Ta có: a+b+100=240⇔(a+b)2=1402
⇔a2+b2+2ab=19600.
Mà theo định lí Pythagore: a2+b2=1002=10000.
Do đó 2ab=9600⇒S=12ab=2400 (m2).
Số tiền bác An đầu tư để trồng hoa là:
2400.10 = 24000 nghìn đồng = 24 triệu đồng.
Câu 1 : Có 5 bông hồng vàng, 4 bông hồng đỏ (mỗi bông đều khác nhau về hình dáng). Một người cần chọn một bó bông từ số bông này.
a) Số cách chọn 4 bông tùy ý là 126 cách.
b) Số cách chọn 4 bông, trong đó có ít nhất 3 bông hồng vàng là 40 cách.
c) Số cách chọn 4 bông mà số bông mỗi màu bằng nhau là 50 cách.
d) Xác suất để chọn 4 bông có đủ hai màu là 2021.
a) Số cách chọn 4 bông tùy ý là 126 cách.
b) Số cách chọn 4 bông, trong đó có ít nhất 3 bông hồng vàng là 40 cách.
c) Số cách chọn 4 bông mà số bông mỗi màu bằng nhau là 50 cách.
d) Xác suất để chọn 4 bông có đủ hai màu là 2021.
Sử dụng phương pháp tổ hợp.
Có tất cả 9 bông hồng.
a) Đúng. Số cách chọn 4 bông bất kì: C49=126.
b) Sai. Số cách chọn 4 bông, trong đó có:
- 3 bông hồng vàng: C35.C14=40.
- 4 bông hồng vàng: C45=5.
Vậy có tất cả 45 cách chọn 4 bông, trong đó có ít nhất 3 bông hồng vàng.
c) Sai. Số cách chọn 4 bông, trong đó số bông mỗi màu bằng nhau là: C25.C24=60.
d) Đúng. Xác suất để chọn 4 bông không đủ hai màu: C45+C44C49=121.
Xác suất để chọn 4 bông đủ hai màu: 1−121=2021.
Câu 2 : Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ:3x−4y+3=0 và elip (E): x216+y29=1. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Cho M là điểm thuộc (E) thoả mãn MF1+2MF2=11. Khi đó 2MF1+MF2=13.
b) Đường tròn tâm A(1; -1) tiếp xúc với Δ có phương trình là (x−1)2+(y+1)2=4.
c) Một vectơ chỉ phương của Δ là ⃗u=(−4;3).
d) Đường thẳng d: 4x + 3y – 1 = 0 vuông góc với đường thẳng Δ.
a) Cho M là điểm thuộc (E) thoả mãn MF1+2MF2=11. Khi đó 2MF1+MF2=13.
b) Đường tròn tâm A(1; -1) tiếp xúc với Δ có phương trình là (x−1)2+(y+1)2=4.
c) Một vectơ chỉ phương của Δ là ⃗u=(−4;3).
d) Đường thẳng d: 4x + 3y – 1 = 0 vuông góc với đường thẳng Δ.
Sử dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
a) Đúng. Theo tính chất Elip: MF1+MF2=2a=2.4=8.
Ta có {MF1+MF2=8MF1+2MF2=11⇒{MF1=5MF2=3
Vậy 2MF1+MF2=2.5+3=13.
b) Đúng. Bán kính đường tròn là khoảng cách từ A đến Δ:
R=d(A,Δ)=|3.1−4(−1)+3|√32+(−4)2=2.
Vậy phương trình đường tròn là (x−1)2+(y+1)2=4.
c) Sai. Một vecto pháp tuyến của Δ là −→nΔ=(3;−4), suy ra một vecto chỉ phương của Δ là −→uΔ=(4;3), không cùng phương với →u=(−4;3) nên →u=(−4;3) không phải vecto chỉ phương của Δ.
d) Đúng. Vecto pháp tuyến của d là →nd=(4;3).
Ta có −→nΔ.→nd=3.4−4.3=0 nên Δ vuông góc với d.
Câu 1 : Một gương lõm có mặt cắt hình parabol như hình vẽ dưới, có tiêu điểm cách đỉnh 5 cm, bề sâu của gương là 15 cm. Xét trong hệ tọa độ Oxy với đơn vị đo tương ứng 1 cm. Tính khoảng cách AB (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xác định phương trình parabol và tung độ của A, từ đó tính AB.
Tiêu điểm các đỉnh 5 cm nên p2=5.
Mà y2=2px⇒y2=20x.
Khi x = 15 thì y2=20.15=300⇒y=±10√3.
Vậy AB=20√3≈34,6 (cm).
Câu 2 : Trong mặt phẳng Oxy đường thẳng Δ đi qua điểm A(-5; 2) và vuông góc với đường thẳng d:{x=2+ty=−3−2t có phương trình 2x + by + c = 0. Tính b + c.
Δ vuông góc với d nên nhận VTCP của d làm VTPT.
Δ vuông góc với d nên nhận →n=(1;−2) làm VTPT.
Phương trình Δ là:
1(x+5)−2(y−2)=0
⇔x−2y+9=0
⇔2x−4y+18=0.
Vậy b + c = -4 + 18 = 14.
Câu 3 : Một hộp chứa 7 quả cầu màu đỏ khác nhau và 5 quả cầu màu xanh khác nhau. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 quả cầu khác màu phải có đủ 2 màu?
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Có tất cả 12 quả cầu (7 đỏ, 5 xanh).
Số cách chọn 3 quả cầu bất kì: C312=220.
Số cách chọn 3 quả cầu cùng màu: C37+C35=45.
Số cách chọn 3 quả cầu có đủ 2 màu: 220 – 45 = 175.
Câu 4 : Tính A=4x1+3x2 với x1;x2 (x1<x2) là các nghiệm của phương trình √x2−3x+5=√−2x2+4x+1.
Bình phương hai vế, giải phương trình rồi thay vào các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu xem có thỏa mãn.
√x2−3x+5=√−2x2+4x+1
x2−3x+5=−2x2+4x+1
3x2−7x+4=0
Giải phương trình trên, được x = 1 và x=43.
Thay vào phương trình ban đầu thấy cả hai đều thỏa mãn.
Vậy A=4.1+3.43=8.
(a+b)n=C0nan+C1nan−1b+...+Cknan−kbk+...+Cn−1nabn−1+Cnnbn.
Số hạng tổng quát thứ k+1 trong khai triển trên là:
Ck5(x2)5−k(2x)k=Ck5.2k.x10−3k, 0≤k≤5, k∈N.
Số hạng chứa x4 trong khai triển trên ứng với k thỏa mãn:
⎧⎪⎨⎪⎩10−3k=40≤k≤5k∈N⇔k=2.
Hệ số của số hạng chứa x4 trong khai triển trên là:
C25.22=10.4=40.
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Mỗi cách lấy ngẫu nhiên ba viên bi từ 12 viên bi được coi là một phần tử của không gian mẫu nên số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω)=C312=220.
Gọi A là biến cố “3 viên bi lấy ra có ít nhất 2 viên bi màu đỏ”
Để lấy được 2 viên bi màu đỏ, ta có 2 trường hợp sau:
TH1: Lấy được 2 bi đỏ và 1 bi xanh.
Lấy 2 bi đỏ từ 7 bi đỏ có C27 cách.
Lấy 1 bi xanh từ 5 bi xanh có C15 cách.
Do đó có C27.C15 cách lấy 2 bi đỏ và 1 bi xanh.
TH2: Lấy được 3 bi đỏ và không lấy bi xanh. Lấy 3 bi đỏ từ 7 bi đỏ có C37 cách.
Kết hợp 2 trường hợp, theo quy tắc cộng ta có:
n(A)=C27.C15+C37=105+35=140.
Xác suất cần tìm là P(A)=n(A)n(Ω)=140220=711.
a) Lập phương trình đường tròn tâm I(3; -1) và bán kính R = 3.
b) Tính IA và so sánh với R.
a) Đường tròn mô tả ranh giới có tâm I(3; -1) và bán kính R = 3.
Phương trình đường tròn ranh giới: (x−3)2+(y+1)2=9.
b) Nếu người dùng điện thoại ở vị trí A có tọa độ (2; 2) thì không thể sử dụng dịch vụ của trạm này vì:
IA=√(2−3)2+(2+1)2=√10>3=R.

