Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 1

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Câu 1. 

Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết tỉ lệ phần trăm học sinh được điểm xuất sắc (điểm 9, 10) so với học sinh cả lớp là:

 

A. 37%;

B. 37,5%;

C. 38%;

D. 38,5%.

Câu 2. Cho thì quan hệ giữa ba cạnh là:

A. 

B. 

C. 

D. 

Câu 3. Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu cạnh?

A. 4

B. 6

C. 8

D. 12

Câu 4: Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thoi có 2 đường chéo 8 cm, 12 cm; chiều cao 20 cm là:

A. 

B. 

C. 

D. 

Câu 5. Tính ta thu được kết quả là:

A. 

B. 

C. 

D. 

Câu 6. Hệ số cao nhất của đa thức M = 10x2 – 4x + 3 – 5x là

A. 10;

B. -4;

C. 3;

D. -5.

Câu 7. Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM = 9 cm. Gọi G là trọng tâm của tam giác. Tính độ dài GM?

A. GM = 6 cm;

B. GM = 9 cm;

C. GM = 3 cm;

D. GM = 18 cm.

Câu 8. Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều có khả năng được chọn. Tính xác suất của biến cố “Bạn được chọn là nam”.

A. 1

B.  

C.  

D.  

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Bài 1. (1 điểm) Tìm biết:

a)

b)

Bài 2. (1,5 điểm) Ba đội công nhân tham gia làm đường và phải làm ba khối lượng công việc như nhau. Để hoàn thành công việc, đội I cần 4 ngày, đội II cần 6 ngày và đội III cần 8 ngày. Tính số công nhân của mỗi đội, biết rằng đội I có nhiều hơn đội II là 4 người (năng suất mỗi người như nhau).

Bài 3. (1,5 điểm) Cho các đa thức:

a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

b) Tính .

c) Chứng minh rằng đa thức không có nghiệm.

Bài 4. (3,5 điểm) Cho cân tại , đường cao

a) Chứng minh

b) Từ kẻ đường thẳng song song với cắt tại Chứng minh

c) Gọi là trung điểm cắt tại G. Chứng minh thẳng hàng.

d) Chứng minh chu vi .

Bài 5. (0,5 điểm) 

Cho đa thức  với là số nguyên dương và . Chứng minh là hợp số.

Lời giải

I. Trắc nghiệm:

1. B

2. D

3. D

4. B

5. C

6. D

7. C

8. D

 

Câu 1:

Phương pháp:                

Tìm số học sinh được điểm xuất sắc

Tìm tổng số học sinh của lớp 7A

Tìm tỉ số phần trăm học sinh được điểm xuất sắc (điểm 9, 10) so với học sinh cả lớp.

Cách giải:

Số học sinh được điểm xuất sắc là: 9 + 6 = 15 (học sinh).

Tổng số học sinh của lớp 7A là: 2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh).

Tỉ số phần trăm học sinh được điểm xuất sắc (điểm 9, 10) so với học sinh cả lớp là:

(15 : 40).100% = 37,5%

Vậy tỉ số phần trăm học sinh được điểm xuất sắc (điểm 9, 10) so với học sinh cả lớp là 37,5%.

Chọn B.

Câu 2:

Phương pháp: Dựa vào mối quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác để so sánh các cạnh với nhau.

Cách giải:

Ta có: .

hay .

Chọn D.

Câu 3:

Phương pháp

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh

Lời giải

Hình hộp chữ nhật có 12 cạnh.

Chọn D

Câu 4.

Phương pháp

Thể tích hình lăng trụ đứng = Diện tích đáy. Chiều cao

Diện tích hình thoi = . Tích 2 đường chéo

Lời giải

Diện tích đáy của lăng trụ là:

Thể tích hình lăng trụ đó là:

Chọn B

Câu 5:

Phương pháp:

Ta có công thức nhân hai lũy thừa

Cách giải:

Chọn C.

Câu 6:

Phương pháp:

Hệ số cao nhất của đa thức là hệ số của hạng tử có bậc cao nhất trong đa thức.

Cách giải:

Đa thức M = 10x2 – 4x + 3 – 5x5 có hệ số cao nhất là -5.

Chọn D

Chú ý: Hệ số cao nhất không phải hệ số lớn nhất trong đa thức.

Câu 7:

Phương pháp: Nếu có trung tuyến và trọng tâm thì .

Cách giải:

 

Nếu có trung tuyến và trọng tâm thì .

Chọn C.

Câu 8:

Phương pháp:

Tìm tất cả số khả năng có thể xảy ra và số kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

Cách giải:

Mỗi bạn đều có khả năng được chọn nên có 6 kết quả có thể xảy ra.

Có một kết quả thuận lợi cho biến cố “Bạn được chọn là nam”.

Xác suất của biến cố bạn được chọn là nam là 

Chọn D.

II. TỰ LUẬN

Bài 1:

 Phương pháp:

a) Thực hiện các phép toán với phân số.

b) Vận dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau: Nếu thì .

Cách giải:

a)

           

Vậy phương trình có nghiệm là

b) 

Trường hợp 1:

Trường hợp 2:

 

Vậy phương trình có nghiệm là hoặc

Bài 2:

Phương pháp:

Gọi số công nhân của 3 đội lần lượt là (điều kiện: )

Vận dụng kiến thức về tỉ lệ nghịch để tìm các đại lượng của đề bài.

Cách giải:

Gọi số công nhân của 3 đội lần lượt là (điều kiện: )

Vì đội I có nhiều hơn đội II là người nên:

Vì số năng suất mỗi người là như sau, nên số người và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên ta có:

hay

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Từ (tmđk)

      (tmđk)

      (tmđk)

Vậy số công nhân của đội lần lượt là: công nhân, công nhân, công nhân.

Bài 3:

Phương pháp:

a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

b) Tính .

c) Chứng minh rằng đa thức không có nghiệm.

Cách giải:

a) Thu gọn:

b) Tính .

c) Chứng minh rằng đa thức không có nghiệm.

Ta có: .

nên

không có giá trị nào của làm cho .

là đa thức không có nghiệm.

 

Bài 4: Phương pháp:

a) Chứng minh hai tam giác bằng nhau.

b) Chứng minh cân tại

(hai cạnh bên của tam giác cân)

c) Chứng minh hay D là trung điểm của AB.

Suy ra là trọng tâm của tam giác , là một đường trung tuyến của nên nó đi qua G. Từ đó suy ra thẳng hàng.

d) Chứng minh dựa vào bất đẳng thức tam giác, tính chất đường trung tuyến của tam giác.

Cách giải:

 

a) Xét hai tam giác:

Ta có:

(do tam giác cân tại )

  (cạnh huyền góc nhọn)

b) Chứng minh

cân tại A nên AH vừa là đường cao vừa là đường phân giác

        (2)

     (1)                 (hai góc ở vị trí so le trong)

Từu (1) và (2) suy ra:

Tam giác có hai góc ở đáy bằng nhau

cân tại

(hai cạnh bên của tam giác cân)

c)

nên (hai góc ở vị trí đồng vị)  (1)

(do tam giác cân tại A)     (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

Xét có: (cmt)

Nên cân tại D. Do đó:

Mặt khác: (chứng minh a))

Suy ra: Tức D là trung điểm của AB.

Xét có DC là đường trung tuyến ứng với cạnh AB

AH là đường trung tuyến ứng với cạnh BC

(giả thiết)

là trọng tâm của

Do đó: đường trung tuyến BE đi qua điểm G, hay nói cách khác thẳng hàng.

d) Ta có: lần lượt là đường trung tuyến ứng với các cạnh

Khi đó:

(do cân tại A)

Vậy:

Câu 5:

Phương pháp:

Chứng minh là một hợp số ta chứng minh nó có thể phân tích được thành tích của hai số tự nhiên nhỏ hơn nó.

*Lưu ý: Hợp số là một số tự nhiên có thể biểu diễn thành tích của hai số tự nhiên khác nhỏ hơn nó.

Cách giải:

Ta có:

Lại có:

là hợp số. (đpcm).