Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11
Đề bài
Câu 1 : Hai đại lượng x, y trong công thức nào tỉ lệ nghịch với nhau:
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Câu 2 : Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5” là biến cố:
-
A.
Chắc chắn
-
B.
Không thể
-
C.
Ngẫu nhiên
-
D.
Không chắc chắn
Câu 3 : Chọn ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: 7; 8; 26; 101. Xác xuất để chọn được số chia hết cho 5 là:
-
A.
0
-
B.
1
-
C.
2
-
D.
4
Câu 4 : Cho hai đa thức f(x) = 5x4 + x3 – x2 + 1 và g(x) = –5x4 – x2 + 2.
Tính h(x) = f(x) + g(x) và tìm bậc của h(x). Ta được:
-
A.
h(x)= x3 – 1 và bậc của h(x) là 3
-
B.
h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 3
-
C.
h(x)= x4 +3 và bậc của h(x) là 4
-
D.
h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 5
Câu 5 : Sắp xếp đa thức 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:
-
A.
6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4
-
B.
–8x6 + 5x4 –3x2 + 4 + 6x3
-
C.
–8x6 + 5x4 +6x3 + 4 –3x2
-
D.
–8x6 + 5x4 +6x3 –3x2 + 4
Câu 6 : Cho ΔABC có AC > BC > AB. Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Câu 7 : Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì ..."
-
A.
lớn hơn
-
B.
ngắn nhất
-
C.
nhỏ hơn
-
D.
bằng nhau
Câu 8 : Cho ΔABC có: . Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của . Số đo các góc là:
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
-
A.
4,5 cm
-
B.
2 cm
-
C.
3 cm
-
D.
1 cm
Câu 10 : Cho tam giác MNP có NP = 1cm, MP = 7cm. Độ dài cạnh MN là một số nguyên (cm). Độ dài cạnh MN là:
-
A.
8cm.
-
B.
5cm.
-
C.
6cm.
-
D.
7cm.
Câu 11 : Cho tam giác ABC có AB = AC. Trên các cạnh AB và AC lấy các điểm D, E sao cho . Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chọn câu sai
-
A.
BE = CD.
-
B.
BK = KC.
-
C.
BD = CE.
-
D.
DK = KC.
Câu 12 : Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác
-
A.
cách đều 3 cạnh của tam giác.
-
B.
được gọi là trực tâm của tam giác.
-
C.
cách đều 3 đỉnh của tam giác.
-
D.
cách đỉnh một đoạn bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Hai đại lượng x, y trong công thức nào tỉ lệ nghịch với nhau:
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Vì x và y tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có hay .
Đáp án B.
Câu 2 : Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5” là biến cố:
-
A.
Chắc chắn
-
B.
Không thể
-
C.
Ngẫu nhiên
-
D.
Không chắc chắn
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về biến cố.
Biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5” là biến cố ngẫu nhiên.
Đáp án C.
Câu 3 : Chọn ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: 7; 8; 26; 101. Xác xuất để chọn được số chia hết cho 5 là:
-
A.
0
-
B.
1
-
C.
2
-
D.
4
Đáp án : A
Xác định khả năng xuất hiện của biến cố.
Trong 4 số trên, không có số nào chia hết cho 5. Do đó xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là 0.
Đáp án A.
Câu 4 : Cho hai đa thức f(x) = 5x4 + x3 – x2 + 1 và g(x) = –5x4 – x2 + 2.
Tính h(x) = f(x) + g(x) và tìm bậc của h(x). Ta được:
-
A.
h(x)= x3 – 1 và bậc của h(x) là 3
-
B.
h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 3
-
C.
h(x)= x4 +3 và bậc của h(x) là 4
-
D.
h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 5
Đáp án : B
Sử dụng quy tắc cộng hai đa thức
h(x) = f(x) + g(x)
= (5x4 + x3 – x2 + 1) + (–5x4 – x2 + 2)
= 5x4 + x3 – x2 + 1 – 5x4 – x2 + 2
= (5x4 – 5x4) + x3 + (- x2 – x2) + (1 + 2)
= x3 – 2x2 + 3
Bậc của h(x) là 3.
Đáp án B.
Câu 5 : Sắp xếp đa thức 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:
-
A.
6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4
-
B.
–8x6 + 5x4 –3x2 + 4 + 6x3
-
C.
–8x6 + 5x4 +6x3 + 4 –3x2
-
D.
–8x6 + 5x4 +6x3 –3x2 + 4
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về đa thức một biến.
6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 = - 8x6 + 5x4 + 6x3 – 3x2 + 4
Đáp án D.
Câu 6 : Cho ΔABC có AC > BC > AB. Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : C
Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
Vì AC > BC > AB nên hay .
Đáp án C.
Câu 7 : Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì ..."
-
A.
lớn hơn
-
B.
ngắn nhất
-
C.
nhỏ hơn
-
D.
bằng nhau
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về đường xiên.
"Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì nhỏ hơn".
Đáp án C.
Câu 8 : Cho ΔABC có: . Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của . Số đo các góc là:
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : C
Dựa vào đặc điểm của đường trung trực.
Sử dụng định lí tổng ba góc của một tam giác bằng

Đường trung trực của AC đi qua điểm D nên tam giác ADC cân tại D.
Do đó .
Mà CD là tia phân giác của nên
Từ đó suy ra:
Vậy .
Đáp án C.
-
A.
4,5 cm
-
B.
2 cm
-
C.
3 cm
-
D.
1 cm
Đáp án : A
Chứng minh MR là đường trung tuyến nên G là trọng tâm của tam giác để tính MR.
Vì S là trung điểm của MP và R là trung điểm của NP nên MR và NS là hai đường trung tuyến của tam giác MNP.
MR và NS cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác MNP.
Do đó suy ra
Đáp án A.
Câu 10 : Cho tam giác MNP có NP = 1cm, MP = 7cm. Độ dài cạnh MN là một số nguyên (cm). Độ dài cạnh MN là:
-
A.
8cm.
-
B.
5cm.
-
C.
6cm.
-
D.
7cm.
Đáp án : D
Dựa vào bất đẳng thức tam giác để tính độ dài MN.
Vì NP, MP và MN là độ dài 3 cạnh của một tam giác nên ta có:
Mà MN là số nguyên nên MN chỉ có thể bằng 7cm.
Đáp án D.
Câu 11 : Cho tam giác ABC có AB = AC. Trên các cạnh AB và AC lấy các điểm D, E sao cho . Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chọn câu sai
-
A.
BE = CD.
-
B.
BK = KC.
-
C.
BD = CE.
-
D.
DK = KC.
Đáp án : D
Chứng minh các và cân để kiểm tra.

Xét tam giác ABE và ACD có:
AB = AC (gt)
chung
AE = AD (gt)
suy ra
suy ra BE = CD (hai cạnh tương ứng nên A đúng.
và (hai góc tương ứng)
Mà (tam giác ABC cân tại A vì AB = AC)
Suy ra nên cân tại K.
Do đó BK = CK nên B đúng.
Vì AB = AC, AD = AE nên AB – AD = AC – AE hay BD = CE nên C đúng.
Ta chưa đủ điều kiện có DK = KC nên đáp án D sai.
Đáp án D.
Câu 12 : Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác
-
A.
cách đều 3 cạnh của tam giác.
-
B.
được gọi là trực tâm của tam giác.
-
C.
cách đều 3 đỉnh của tam giác.
-
D.
cách đỉnh một đoạn bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức giao điểm của ba đường trung trực.
Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác nên C đúng.
Đáp án C.
Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức:
+ Nếu thì .
+ Nếu (với ) thì ta có các tỉ lệ thức:
.
a)
Vậy .
b)
Vậy hoặc .
a) Sử dụng quy tắc thu gọn đa thức một biến.
b) Chứng minh Q(x) không thể bằng 0.
a)
b) Ta có:
với mọi giá trị
với mọi giá trị
với mọi giá trị
với mọi giá trị
với mọi giá trị
Vậy không có nghiệm
Kiểm tra khả năng xảy ra của biến cố.
a) Không có số nào chia hết cho 5 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là 0.
b) Cả 4 số đều là số có hai chữ số nên xác suất để chọn được số có hai chữ số là 1.
c) Có hai số (11; 13) là số nguyên tố nên xác suất để chọn được số nguyên tố là .
d) Có một số (12) chia hết cho 6 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 6 là .
a) Chứng minh theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.
b) Chứng minh nên cân.
c) Chứng minh MK = MH.
Chứng minh (cạnh huyền – cạnh góc vuông) suy ra .
Do đó ME là tia phân giác của góc NMP.

a) Xét và vuông tại H và K có:
(vì cân tại M)
chung
Suy ra (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)
b) Vì nên .
Do đó cân tại E (đpcm)
c) Ta có:
(vì K thuộc MN)
(vì H thuộc MP)
Mà (vì cân tại M)
(vì )
suy ra .
Xét và vuông tại K và H có:
ME là cạnh chung
MK = MH (cmt)
Suy ra (ch – cgv)
Suy ra suy ra ME là tia phân giác của góc NMP (đpcm)
Thay x = 1 vào đa thức P(x) để giải thích.
Thay x = 1 vào đa thức P(x), ta có:
P(1) = a.12 + b.1 + c = a + b + c
Mà a + b + c = 0
Do đó, P(1) = 0.
Như vậy x = 1 là một nghiệm của P(x)
Viết tỉ lệ thức của x; y; z.
Đặt tỉ lệ đó bằng k, biểu diễn x; y; z theo k.
Thay vào A, tính giá trị của A theo k.
Vì x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 nên .
Đặt ta được:
.
Khi đó,
Vậy A = 0.

