Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 12
Đề bài
Câu 1 : Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
-
A.
12=−24.
-
B.
12=510.
-
C.
12=34.
-
D.
12=−2−6.
Câu 2 : Giá trị x thoả mãn tỉ lệ thức: 6x=−105
-
A.
−30.
-
B.
−3.
-
C.
3⋅
-
D.
30.
Câu 3 : Trong các công thức sau, công thức nào phát biểu: “Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2”?
-
A.
y=2x.
-
B.
y=2x.
-
C.
y=x+2.
-
D.
y=x2.
Câu 4 : Biểu thức đại số biểu diễn công thức tính diện tích hình thang có 2 đáy độ dài a, b; chiều cao h ( a, b, h có cùng đơn vị đo độ dài)
-
A.
ab.
-
B.
ah.
-
C.
(a+b)h.
-
D.
(a+b)h2.
Câu 5 : Hệ số tự do của đa thức −x7+5x5−12x−22 là
-
A.
−22.
-
B.
−1.
-
C.
5.
-
D.
22.
Câu 6 : Giá trị của đa thức g(x)=x8+x4+x2+1 tại x=−1 bằng
-
A.
−4.
-
B.
−3.
-
C.
3.
-
D.
4.
Câu 7 : Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố ngẫu nhiên?
-
A.
Trong điều kiện thường nước sôi ở 100oC.
-
B.
Tháng tư có 30 ngày.
-
C.
Gieo một con xúc xắc 1 lần, số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc là 7.
-
D.
Gieo hai con xúc xắc 1 lần, tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 7.
Câu 8 : Gieo một đồng xu cân đối, đồng chất 1 lần. Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là
-
A.
14.
-
B.
13.
-
C.
12.
-
D.
1.
Câu 9 : Cho ΔABC vuông tại A có ˆB=650. Chọn khẳng định đúng.
-
A.
AB<BC<AC.
-
B.
BC>AC>AB.
-
C.
BC<AC<AB.
-
D.
AC<AB<BC.
Câu 10 : Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến, trọng tâm G. Khẳng định nào sau đây đúng?
-
A.
AM=3AG.
-
B.
AG=2GM.
-
C.
3AM=2AG.
-
D.
AG=12GM.
Câu 11 : Bộ ba số nào là độ dài ba cạnh của một tam giác?
-
A.
4cm,5cm,10cm.
-
B.
5cm,5cm,12cm.
-
C.
11cm,11cm,20cm.
-
D.
9cm,20cm,11cm.
Câu 12 : Số mặt của hình hộp chữ nhật là
-
A.
4.
-
B.
6.
-
C.
8.
-
D.
10.
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
-
A.
12=−24.
-
B.
12=510.
-
C.
12=34.
-
D.
12=−2−6.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức.
Ta có:
12=24≠−24 nên A sai.
12=510 nên B đúng.
12=24≠34 nên C sai.
12=−3−6≠−2−6 nên D sai.
Đáp án B.
Câu 2 : Giá trị x thoả mãn tỉ lệ thức: 6x=−105
-
A.
−30.
-
B.
−3.
-
C.
3⋅
-
D.
30.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức: Nếu ab=cd thì ad=bc.
Ta có: 6x=−105 nên
Đáp án B.
Câu 3 : Trong các công thức sau, công thức nào phát biểu: “Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2”?
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : A
Sử dụng kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận: Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là a thì ta có công thức
Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2 nên y = 2x.
Đáp án A.
Câu 4 : Biểu thức đại số biểu diễn công thức tính diện tích hình thang có 2 đáy độ dài a, b; chiều cao h ( a, b, h có cùng đơn vị đo độ dài)
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : D
Sử dụng công thức tính diện tích hình thang để viết biểu thức.
Biểu thức đại số biểu diễn công thức tính diện tích hình thang có 2 đáy độ dài a, b; chiều cao h ( a, b, h có cùng đơn vị đo độ dài) là: .
Đáp án D.
Câu 5 : Hệ số tự do của đa thức là
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : A
Hệ số của hạng tử bậc 0 gọi là hệ số tự do của đa thức đó.
Hệ số tự do của đa thức là – 22.
Đáp án A.
Câu 6 : Giá trị của đa thức tại bằng
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : D
Thay vào đa thức để tính giá trị.
Thay vào đa thức g(x) ta được:
Đáp án D.
Câu 7 : Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố ngẫu nhiên?
-
A.
Trong điều kiện thường nước sôi ở
-
B.
Tháng tư có 30 ngày.
-
C.
Gieo một con xúc xắc 1 lần, số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc là 7.
-
D.
Gieo hai con xúc xắc 1 lần, tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 7.
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về các loại biến cố.
Biến cố “Gieo hai con xúc xắc 1 lần, tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 7” là biến cố ngẫu nhiên.
Đáp án D.
Câu 8 : Gieo một đồng xu cân đối, đồng chất 1 lần. Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về xác suất của các biến cố đồng khả năng.
Do đồng xu cân đối nên biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” và “Đồng xu xuất hiện mặt sấp” là đồng khả năng nên xác suất của 2 biến cố này bằng nhau và bằng .
Đáp án C.
Câu 9 : Cho vuông tại A có Chọn khẳng định đúng.
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : B
Dựa vào mối quan hệ giữa góc và cạnh đối nhau trong một tam giác và định lí tổng ba góc của một tam giác bằng .
Tam giác ABC vuông tại A có nên
.
Vì nên .
Đáp án B.
Câu 10 : Cho tam giác có AM là đường trung tuyến, trọng tâm . Khẳng định nào sau đây đúng?
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về trọng tâm của tam giác.
Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên suy ra .
Suy ra hay .
Đáp án B.
Câu 11 : Bộ ba số nào là độ dài ba cạnh của một tam giác?
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : C
Dựa vào quan hệ giữa các cạnh của một tam giác.
Ta có:
4 + 5 = 9 < 10, ba độ dài không thỏa mãn một bất đẳng thức tam giác nên không là độ dài ba cạnh của một tam giác.
5 + 5 = 10 < 12, ba độ dài không thỏa mãn một bất đẳng thức tam giác nên không là độ dài ba cạnh của một tam giác.
11 > 20 – 11 = 9, ba độ dài thỏa mãn điều kiện của bất đẳng thức tam giác nên đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.
11 = 20 – 9, ba độ dài không thỏa mãn một bất đẳng thức tam giác nên không là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Đáp án C.
Câu 12 : Số mặt của hình hộp chữ nhật là
-
A.
-
B.
-
C.
-
D.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về hình hộp chữ nhật.
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt.
Đáp án B.
a) Thay vào A để tính giá trị biểu thức.
b) Sử dụng các phép tính với đa thức một biến để tìm giá trị của x.
a) Tại ta có
b)
Vậy .
Gọi số tấm thiệp của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là
Viết phương trình dựa vào đề bài.
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm x, y, z.
Gọi số tấm thiệp của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là
Vì có 40 tấm thiệp nên x + y + z = 40
Vì số học sinh tỉ lệ với số thiệp cần làm nên ta có .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
suy ra
Vậy số tấm thiệp của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 15; 14; 11.
Thực hiện tính toán với đa thức một biến.
a)
b)
a) Chứng minh theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn. suy ra AH = AK nên tam giác AKH là tam giác cân.
b) Chứng minh nên theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông suy ra
Từ đó ta có nên IM là phân giác của góc BIC
c) Từ tam giác cân ABC và AHK ta có , nên .
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên HK // BC.

a) Xét và có:
(vì )
AB = AC ( cân);
góc A chung;
Do đó: (cạnh huyền – góc nhọn).
cân tại A (đpcm).
b) Xét và có: (vì )
AK = AH ( cân tại A);
cạnh AI chung;
Do đó: (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
.
Mà: (2 góc đối đỉnh).
Do đó: là phân giác của góc BIC (đpcm).
c) cân tại A nên: .
cân tại A nên: .
Suy ra .
Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị.
Do đó: KH // BC (đpcm).
Biến đổi thành .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để suy ra
Từ đó ta có .
Đặt
Tìm k dựa vào
Từ đó tính được x, y, z.
Ta có nên
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Do đó hay .
Đặt ta được
Theo giả thiết
nên
suy ra
Do đó
Từ đó tìm được
