Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 1

Đề bài

I. Trắc nghiệm

Câu 1 : Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Câu 2 : Với thì phương trình

  • A.
    vô nghiệm.
  • B.
    vô số nghiệm.
  • C.
    có nghiệm duy nhất là .
  • D.
    Có 1 nghiệm là .

Câu 3 : Phương trình có nghiệm là

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Câu 4 : Nếu một vòi nước chảy đầy bể trong 5 giờ thì 1 giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể?

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Câu 5 : Một tam giác có độ dài các cạnh là ; ; . Biểu thức biểu thị chu vi tam giác đó là

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Câu 6 : Năm nay chị 27 tuổi và tuổi em ít hơn tuổi chị 5 tuổi. Vậy năm sau tuổi em là

  • A.
    21 tuổi
  • B.
    22 tuổi
  • C.
    23 tuổi
  • D.
    24 tuổi

Câu 7 : Hãy chọn câu khẳng định đúng.

  • A.
    Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
  • B.
    Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
  • C.
    Hai tam giác cân luôn đồng dạng.
  • D.
    Hai tam giác vuông luôn đồng dạng.

Câu 8 :   theo tỉ số đồng dạng k. Vậy k bằng tỉ số nào sau đây?

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Câu 9 : Cho hình sau. Biết là hai tam giác cân.

Chọn kết luận đúng trong các câu sau:

  • A.
    với .
  • B.
    với .
  • C.
    với .
  • D.
    với .

Câu 10 : Cho hình vẽ sau. Độ lớn x bằng bao nhiêu để hai tam giác đồng dạng?

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Câu 11 : Cho hình dưới đây. Biết AB // DE. Chọn hệ thức sai trong các câu sau:

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Câu 12 : Cặp hình đồng dạng trong hình dưới đây là:

  • A.
    Hình 1 và hình 2.
  • B.
    Hình 1 và hình 3.
  • C.
    Hình 2 và hình 3.
  • D.
    Không có hình nào đồng dạng.
II. Tự luận

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm

Câu 1 : Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng với .

Lời giải chi tiết :

Phương trình có dạng với nên ta chọn đáp án B.

Đáp án B.

Câu 2 : Với thì phương trình

  • A.
    vô nghiệm.
  • B.
    vô số nghiệm.
  • C.
    có nghiệm duy nhất là .
  • D.
    Có 1 nghiệm là .

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Thay m vào phương trình, đưa phương trình về dạng ax + b = 0 để giải.

Lời giải chi tiết :

Thay vào phương trình , ta có:

(luôn đúng).

Vậy phương trình có vô số nghiệm.

Đáp án B.

Câu 3 : Phương trình có nghiệm là

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Giải phương trình có dạng .

Lời giải chi tiết :

Ta có:

Đáp án D.

Câu 4 : Nếu một vòi nước chảy đầy bể trong 5 giờ thì 1 giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể?

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Coi bể nước bằng 1. Tính số phần bể mà vòi chảy được trong 1 giờ.

Lời giải chi tiết :

Coi bể nước là 1. Vì vòi nước chảy đầy bể trong 5 giờ nên trong 1 giờ vòi chảy được là:

(bể)

Đáp án C.

Câu 5 : Một tam giác có độ dài các cạnh là ; ; . Biểu thức biểu thị chu vi tam giác đó là

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức tính chu vi tam giác để viết biểu thức.

Lời giải chi tiết :

Biểu thức biểu thị chu vi tam giác đó là:

.

Đáp án A.

Câu 6 : Năm nay chị 27 tuổi và tuổi em ít hơn tuổi chị 5 tuổi. Vậy năm sau tuổi em là

  • A.
    21 tuổi
  • B.
    22 tuổi
  • C.
    23 tuổi
  • D.
    24 tuổi

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Gọi tuổi của em là x, biểu thị tuổi của chị theo tuổi của em và tính tuổi em năm sau.

Lời giải chi tiết :

Gọi tuổi của em là x (tuổi), .

Vì tuổi em ít hơn tuổi chị 5 tuổi nên x + 5 = 27

Giải phương trình ta được x = 27 – 5 = 22 (tuổi) (TM)

Vậy năm sau tuổi của em là: 22 + 1 = 23 tuổi.

Đáp án C.

Câu 7 : Hãy chọn câu khẳng định đúng.

  • A.
    Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
  • B.
    Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
  • C.
    Hai tam giác cân luôn đồng dạng.
  • D.
    Hai tam giác vuông luôn đồng dạng.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về hai tam giác đồng dạng.

Lời giải chi tiết :

Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng nên ta chọn đáp án A.

Đáp án A.

Câu 8 :   theo tỉ số đồng dạng k. Vậy k bằng tỉ số nào sau đây?

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xác định tỉ số giữa các cạnh tương ứng của hai tam giác.

Lời giải chi tiết :

nên .

Vậy .

Đáp án B.

Câu 9 : Cho hình sau. Biết là hai tam giác cân.

Chọn kết luận đúng trong các câu sau:

  • A.
    với .
  • B.
    với .
  • C.
    với .
  • D.
    với .

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Chứng minh theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

Lời giải chi tiết :

cân nên ; .

Xét có:

chung

(vì )

suy ra

suy ra .

Đáp án C.

Câu 10 : Cho hình vẽ sau. Độ lớn x bằng bao nhiêu để hai tam giác đồng dạng?

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào các trường hợp đồng dạng của hai tam giác để tìm x.

Lời giải chi tiết :

Để hai tam giác đồng dạng thì suy ra .

Đáp án B.

Câu 11 : Cho hình dưới đây. Biết AB // DE. Chọn hệ thức sai trong các câu sau:

  • A.
    .
  • B.
    .
  • C.
    .
  • D.
    .

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào AB // DE suy ra .

Chứng minh suy ra tỉ số giữa các cặp cạnh tương ứng.

Lời giải chi tiết :

Vì AB // DE nên (hai góc đồng vị)

Xẻ có:

(cmt)

Suy ra . Từ đó ta được:

suy ra . (A đúng)

suy ra (B đúng)

suy ra (C đúng)

Vậy D sai (vì không có tỉ lệ nào suy ra ).

Đáp án D.

Câu 12 : Cặp hình đồng dạng trong hình dưới đây là:

  • A.
    Hình 1 và hình 2.
  • B.
    Hình 1 và hình 3.
  • C.
    Hình 2 và hình 3.
  • D.
    Không có hình nào đồng dạng.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiểm tra tỉ số các cặp cạnh của các hình trên.

Lời giải chi tiết :

Ta có: nên hình 1 và hình 2 là hai hình đồng dạng

Đáp án A.

II. Tự luận
Phương pháp giải :

Đưa phương trình về dạng ax + b = 0 để giải.

Lời giải chi tiết :

a)

Vậy nghiệm của phương trình là .

b)

Vậy nghiệm của phương trình là .

c)

Vậy nghiệm của phương trình là

Phương pháp giải :

Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Gọi quãng đường AB là x (km) (x > 0).

Biểu diễn thời gian xe tải, xe con đi theo x và lập phương trình.

Giải phương trình và kiểm tra nghiệm.

Lời giải chi tiết :

Gọi quãng đường AB dài x (km) (x > 0).

Thời gian xe tải đi hết quãng đường AB là (giờ).

quãng đường AB là (km), khi đó thời gian ô tô con đi hết quãng đường AB là:

(giờ)

Vận tốc xe con sau khi tăng thêm 5km/h là:

45 + 5 = 50 (km/h)

Quãng đường còn lại là: (km)

Thời gian xe con đi hết quãng đường AB là:

(h)

Vì xe con đến B sớm hơn xe tải là 2 giờ 27 phút = h nên ta có phương trình:

Vậy quãng đường AB dài 210km.

Phương pháp giải :

Biến đổi tương đương đưa phương trình về dạng ax = b:

+ Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì phương trình vô nghiệm.

+ Nếu a ≠ 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất .

Lời giải chi tiết :

Ta có:

a) Để phương trình vô nghiệm thì:

suy ra .

Vậy khi m = 2 thì phương trình vô nghiệm.

b) Để phương trình có nghiệm duy nhất thì:

suy ra .

Vậy khi thì phương trình có nghiệm duy nhất .

Phương pháp giải :

a) Chứng minh

b) Chứng minh suy ra suy ra

c) Áp dụng định lý Thales để chứng minh

Chứng minh suy ra nên .

Lời giải chi tiết :

a) Xét có:

chung

suy ra (đpcm)

b) Xét có:

chung

suy ra

suy ra suy ra (đpcm)

c) Vì là đường cao của nên

hay .

(gt)

Suy ra (Quan hệ từ vuông góc tới song song)

Vì DF // NM nên

Vì DE // HN nên

suy ra

Xét có:

chung

suy ra nên

(vì )

Do đó (đpcm)

Phương pháp giải :

Biến đổi a, b trong phương trình ax = b để tìm x.

Sử dụng kiến thức: với b > a

Lời giải chi tiết :

Phương trình có dạng ax = b với

Ta có:

Phương trình trở thành: suy ra .

Vậy nghiệm của phương trình .