Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3
Đề bài
Câu 1 : Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất một ẩn là
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Câu 2 : Phương trình nào sau đây nhận là nghiệm?
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Câu 3 : Đường thẳng tạo với trục Ox một góc như thế nào?
-
A.
Góc nhọn
-
B.
Góc tù
-
C.
Góc vuông
-
D.
Góc bẹt
-
A.
(1; -2).
-
B.
(2; 1).
-
C.
(1; 2).
-
D.
(2; -1).
Câu 5 : Một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: 2; 3; 4; 5. Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5” là thẻ
-
A.
ghi số 2.
-
B.
ghi số 3.
-
C.
ghi số 4.
-
D.
ghi số 5.
Câu 6 : Bạn An gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt số chấm là số nguyên tố” là
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Câu 7 : Cục Rubik ở hình nào có dạng hình chóp tam giác đều?

-
A.
Hình 1.
-
B.
Hình 2.
-
C.
Hình 3.
-
D.
Hình 4.
Câu 8 : Kim tự tháp Louvre (xây dựng vào năm 1988). Người ta làm mô hình một kim tự tháp ở cổng vào của bảo tàng Louvre. Mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao 21 m, độ dài cạnh đáy là 34 m. Tính thể tích của kim tự tháp Louvre?

-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
-
A.
Chỉ có (1) đúng.
-
B.
Chỉ có (2) đúng.
-
C.
(1) và (2) đều đúng.
-
D.
(1) và (2) đều sai.
Câu 10 : Cho hình vẽ sau, biết . Độ dài đoạn thẳng AD là:

-
A.
30cm.
-
B.
24cm.
-
C.
50cm.
-
D.
18cm.
Câu 11 : Trong các hình đã học cặp hình nào sau đây luôn đồng dạng?
-
A.
Hình bình hành.
-
B.
Hình chữ nhật.
-
C.
Hình thoi.
-
D.
Hình vuông.
Câu 12 : Trong hình dưới đây, hình b là hình a sau khi phóng to với kích thước k = 2. Nếu kích thước của hình a là 3 x 4 thì kích thước của hình b là:

-
A.
1,5 x 2.
-
B.
6 x 8.
-
C.
6 x 9.
-
D.
9 x 16.
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất một ẩn là
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : A
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng với .
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình .
Đáp án A.
Câu 2 : Phương trình nào sau đây nhận là nghiệm?
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : A
Thay m = 2 vào phương trình để xác định.
Ta có: 2 – 2 = 0 nên phương trình m – 2 nhận m = 2 là nghiệm.
Đáp án A.
Câu 3 : Đường thẳng tạo với trục Ox một góc như thế nào?
-
A.
Góc nhọn
-
B.
Góc tù
-
C.
Góc vuông
-
D.
Góc bẹt
Đáp án : A
Khi a > 0, góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox là góc nhọn và nếu a càng lớn thì góc đó càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn .
Vì 3 > 0 nên đường thẳng tạo với trục Ox một góc nhọn.
Đáp án A.
-
A.
(1; -2).
-
B.
(2; 1).
-
C.
(1; 2).
-
D.
(2; -1).
Đáp án : C
Quan sát đồ thị để trả lời.
Tọa độ của điểm A là (1; 2).
Đáp án C.
Câu 5 : Một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: 2; 3; 4; 5. Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5” là thẻ
-
A.
ghi số 2.
-
B.
ghi số 3.
-
C.
ghi số 4.
-
D.
ghi số 5.
Đáp án : D
Xác định kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vì chỉ có nên kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5” là thẻ ghi số 5.
Đáp án D.
Câu 6 : Bạn An gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt số chấm là số nguyên tố” là
-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : B
Tính số lần xuất hiện mặt chấm là số nguyên tố.
Tính xác suất thực nghiệm của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả.
Các số nguyên tố là 2; 3; 5.
Số lần xuất hiện mặt chấm là số nguyên tố là:
8 + 6 + 4 = 18
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt số chấm là số nguyên tố” là:
Đáp án B.
Câu 7 : Cục Rubik ở hình nào có dạng hình chóp tam giác đều?

-
A.
Hình 1.
-
B.
Hình 2.
-
C.
Hình 3.
-
D.
Hình 4.
Đáp án : A
Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.
Cục Rubik có dạng hình chóp tam giác đều là Hình 1.
Đáp án A.
Câu 8 : Kim tự tháp Louvre (xây dựng vào năm 1988). Người ta làm mô hình một kim tự tháp ở cổng vào của bảo tàng Louvre. Mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao 21 m, độ dài cạnh đáy là 34 m. Tính thể tích của kim tự tháp Louvre?

-
A.
.
-
B.
.
-
C.
.
-
D.
.
Đáp án : C
Dựa vào công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều.
Thể tích của kim tự tháp Louvre là:
.
Đáp án C.
-
A.
Chỉ có (1) đúng.
-
B.
Chỉ có (2) đúng.
-
C.
(1) và (2) đều đúng.
-
D.
(1) và (2) đều sai.
Đáp án : A
Xác định xem và có đúng hay không.
và có chung, nên (g.g) suy ra khẳng định (1) đúng.
Tương tự (g.g). Khẳng định (2) không đúng vì các đỉnh của hai tam giác đồng dạng chưa được viết chính xác.
Vậy chỉ có khẳng định (1) đúng.
Đáp án A.
Câu 10 : Cho hình vẽ sau, biết . Độ dài đoạn thẳng AD là:

-
A.
30cm.
-
B.
24cm.
-
C.
50cm.
-
D.
18cm.
Đáp án : B
Chứng minh suy ra tỉ số giữa các cạnh tương ứng.
Xét và có:
Suy ra (g.g) suy ra hay suy ra (cm).
Đáp án B.
Câu 11 : Trong các hình đã học cặp hình nào sau đây luôn đồng dạng?
-
A.
Hình bình hành.
-
B.
Hình chữ nhật.
-
C.
Hình thoi.
-
D.
Hình vuông.
Đáp án : D
Dựa vào đặc điểm của các hình để xác định.
Trong các hình trên chỉ có hình vuông là hình có các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau nên luôn đồng dạng.
Đáp án D.
Câu 12 : Trong hình dưới đây, hình b là hình a sau khi phóng to với kích thước k = 2. Nếu kích thước của hình a là 3 x 4 thì kích thước của hình b là:

-
A.
1,5 x 2.
-
B.
6 x 8.
-
C.
6 x 9.
-
D.
9 x 16.
Đáp án : B
Dựa vào tỉ số k tính kích thước cạnh hình b.
Vì hình b là hình a sau khi phóng to với kích thước k = 2 nên cạnh của hình b gấp 2 lần cạnh của hình a.
Ta có: 3.2 = 6; 4.2 = 8
Kích thước hình b là 6 x 8.
Đáp án B.
a) Đưa phương trình về dạng để giải.
b) Lấy hai điểm thuộc đồ thị hàm số và vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.
c) Thay các giá trị x và y đã cho vào hàm số để tìm a, b.
a)
Vậy .
b) Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 1:
- Cho x = 0 thì y = 2.0 – 1 = -1, ta được điểm thuộc đồ thị hàm số.
- Cho y = 0 thì 0 = 2x – 1 suy ra x = ta được điểm thuộc đồ thị hàm số.
Đường thẳng AB chính là đồ thị hàm số y = 2x – 1.

c) Ta có:
+ Khi x = 0 thì y = 5, thay vào hàm số ta được:
hay .
Hàm số bậc nhất cần tìm trở thành .
+ Khi x = 2 thì y = 3, thay vào hàm số ta được:
hay .
Vậy hệ số và .
Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Gọi nồng độ muối trong dung dịch I là x (%) (x > 0)
Biểu diễn nồng độ muối trong dung dịch II, khối lượng muối trong hai dung dịch theo x và lập phương trình (Sử dụng công thức ).
Giải phương trình và kiểm tra nghiệm.
Gọi nồng độ muối trong dung dịch I là .
Khi đó khối lượng muối có trong dung dịch I là:
(g).
Do nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20% nên nồng độ muối trong dung dịch II là
Khi đó khối lượng muối có trong dung dịch II là:
(g).
Khối lượng muối trong dung dịch sau khi trộn hai dung dịch là:
(g).
Khối lượng dung dịch muối sau khi trộn hai dung dịch là: (g).
Do sau khi trộn hai dung dịch I và II thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33% nên ta có phương trình: hay
Giải phương trình ta được (thỏa mãn).
Suy ra nồng độ muối trong dung dịch II là:
Vậy nồng độ muối của dung dịch I và II lần lượt là 45% và 25%.
1. Số bạt cần thiết để dựng lều chính là diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều.
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của chóp tứ giác đều.
2. a) Chứng minh theo trường hợp góc – góc.
b) Chứng minh (g.g) suy ra tỉ số các cặp cạnh tương ứng bằng nhau suy ra .
c) Dựa vào để tính NB.
Áp dụng định lí Pythagore vào để tính AB.
Áp dụng tính chất tia phân giác để tính BI suy ra BI.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác để tính NI.
1.

Gọi hình mô tả của cái lều là hình chóp S.ABCD (như hình vẽ).
Diện tích vải lều (diện tích xung quanh của chiếc lều) là:
Vậy diện tích vải bạt cần thiết để dựng lều là .
2.

a) Xét và có:
chung
Suy ra (g.g). (đpcm)
b) Xét và có:
chung
Suy ra (g.g).
Suy ra hay (đpcm).
c) Thay vào (cmt), ta được:
suy ra
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ANB vuông tại B, ta có:
suy ra
NI là tia phân giác của góc ANB nên ta có:
hay .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Suy ra
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác BIN ta có:
Vậy .
Tính số học sinh nữ của lớp.
Tính xác suất thực nghiệm của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả.
Số học sinh nam của lớp là:
(học sinh)
Số học sinh nữ của lớp là:
40 – 24 = 16 (học sinh)
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gặp một học sinh nữ của lớp” là: .
Phân tích
Từ đó tính .
Ta có:
Do đó:
Vậy



