Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4
Đề bài
Câu 1 : Giá trị của hàm số y=12x2, tại x=2 là
-
A.
– 2.
-
B.
2.
-
C.
-1.
-
D.
1.
Câu 2 : Cho phương trình 3x2−10x+3=0 có hai nghiệm x1;x2 mà x1<x2 . Giá trị biểu thức 3x1+x2 bằng
-
A.
2.
-
B.
3.
-
C.
4.
-
D.
283.
Câu 3 : Không giải phương trình, tính tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình:
x2−6x+5=0.
-
A.
16.
-
B.
3.
-
C.
6.
-
D.
7.
Câu 4 : Quay 150 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành 4 hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả như sau:

Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là:
-
A.
30%.
-
B.
15%.
-
C.
60%.
-
D.
20%.
Câu 5 : Bạn Hà gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần. Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 7” có số kết quả thuận lợi là
-
A.
2.
-
B.
3.
-
C.
6.
-
D.
5.
Câu 6 : Diện tích đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm là:
-
A.
50πcm2.
-
B.
10πcm2.
-
C.
25πcm2.
-
D.
100πcm2.
Câu 7 : Cho hình vẽ. Biết HA là tiếp tuyến của (O); I là trung điểm của BC và ˆAHB=45∘. Số đo ˆIOA bằng?

-
A.
130∘.
-
B.
135∘.
-
C.
145∘.
-
D.
150∘.
Câu 8 : Đa giác đều là
-
A.
một đa giác lồi có các góc bằng nhau.
-
B.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau.
-
C.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
-
D.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Câu 9 : Cho vòng quay mặt trời gổm 8 cabin như hình vẽ. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiểu kim đồng hổ quanh tâm bao nhiêu độ?

-
A.
45∘.
-
B.
60∘.
-
C.
90∘.
-
D.
135∘.
Câu 10 : Cho hình trụ nội tiếp trong hình lập phương có cạnh bằng 40 cm (như hình vẽ). Khẳng định nào sau đây sai?

-
A.
Đường kính đáy hình trụ là 20 cm.
-
B.
Chiều cao của hình trụ là 40 cm.
-
C.
Đường kính đáy hình trụ là 40 cm.
-
D.
Cả B và C đều đúng.
Câu 11 : Cho hình nón có đỉnh S, đường sinh SA=2a, O là tâm đường tròn đáy. Biết ˆSAO=60∘, diện tích toàn phần của hình nón bằng:
-
A.
4πa2.
-
B.
3πa2.
-
C.
2πa2.
-
D.
πa2.
Câu 12 : Quan sát hình sau cho biết phần chung giữa mặt phẳng và hình cầu là hình gì?

-
A.
Hình vuông.
-
B.
Hình chữ nhật.
-
C.
Hình tròn.
-
D.
Hình thang.
Câu 1 : Một mảnh đất hình tam giác vuông có chu vi là 60m và có cạnh huyền là 25m. Giả sử độ dài một cạnh góc vuông là t(m,0<t<25).
a) Tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là 25m.
b) Độ dài cạnh góc vuông còn lại của mảnh đất hình tam giác vuông được biểu diễn là: 25−t(m).
c) Độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông đó 20m,15m.
d) Trên mảnh ruộng đó người ta đem trồng lúa, mỗi mét vuông thu hoạch được 0,8kg thóc. Số kg thóc thu hoạch được là 240kg.
Câu 2 : Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật với kích thước như hình vẽ.

a) Bán kính đáy là 7,0cm.
b) Diện tích vải để làm ống mũ là 581,25π(cm2).
c) Diện tích vải để làm vành mũ là: 240π(cm2).
d) Tổng diện tích vải cần để làm cái mũ đó. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may mũ là 12%. Cho biết π=3,14 (làm tròn đến hàng đơn vị) là 2925(cm2).
Câu 1 : Phương trình 2mx2−(2m+1)x−3=0 có nghiệm là x=2. Tính giá trị biểu thức A=4m2−m+2025.
Đáp án:
Câu 2 : Bạn An phỏng vấn một số bạn học sinh cùng trường về loại nước uống yêu thích nhất. Kết quả được cho ở bảng sau:

Tần số tương đối biểu diễn mẫu số liệu điều tra về trà sữa là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án:
Câu 3 : Trong một trò chơi xúc xắc, một người chơi lần lượt gieo hai viên xúc xắc. Tính xác suất cho biến cố B: “Hai viên xúc xắc đều ra số chẵn”. (viết dưới dạng số thập phân)
Đáp án:
Câu 4 : Tam giác ABC vuông tại A có AB = 4cm, AB = 3cm nội tiếp nửa đường tròn tâm O đường kính BC. Khi quay nửa hình tròn tâm O bán kính R quanh đường kính BC cố định ta thu được một hình cầu có bán kính là bao nhiêu cm? (viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án:
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Giá trị của hàm số y=12x2, tại x=2 là
-
A.
– 2.
-
B.
2.
-
C.
-1.
-
D.
1.
Đáp án : B
Thay x=2 vào hàm số để tính giá trị.
Thay x=2 vào hàm số y=12x2 ta được:
y=12.22=2.
Đáp án B
Câu 2 : Cho phương trình 3x2−10x+3=0 có hai nghiệm x1;x2 mà x1<x2 . Giá trị biểu thức 3x1+x2 bằng
-
A.
2.
-
B.
3.
-
C.
4.
-
D.
283.
Đáp án : C
Cách 1. (Đối với bài tập trắc nghiệm) Sử dụng máy tính cầm tay để tính hai nghiệm, sau đó thay vào biểu thức để tính giá trị.
Cách 2. Tính Δ hoặc Δ′ của phương trình.
Biểu diễn hai nghiệm của phương trình theo Δ hoặc Δ′.
Cách 1.
Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được hai nghiệm của phương trình:

Vì x1<x2 nên x1=13;x2=3.
Giá trị biểu thức 3x1+x2 bằng: 3.13+3=4.
Cách 2. Phương trình 3x2−10x+3=0 có Δ=102−4.3.3=64>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=10−√642.3=13;x2=10+√642.3=3 với x1<x2.
Suy ra giá trị biểu thức 3x1+x2 bằng: 3.13+3=4.
Đáp án C
Câu 3 : Không giải phương trình, tính tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình:
x2−6x+5=0.
-
A.
16.
-
B.
3.
-
C.
6.
-
D.
7.
Đáp án : C
Phương trình có dạng x2−Sx+P=0 là phương trình có nghiệm là hai số mà tổng của chúng bằng S và tích của chúng bằng P.
Phương trình x2−6x+5=0 có dạng x2−Sx+P=0 nên tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình là S=6.
Đáp án C
Câu 4 : Quay 150 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành 4 hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả như sau:

Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là:
-
A.
30%.
-
B.
15%.
-
C.
60%.
-
D.
20%.
Đáp án : D
Từ bảng trên ta có thể ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt vàng bằng tỉ số giữa số lần quay vào hình quạt màu vàng với tổng số lần quay.
Số lần mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là 30.
Tổng số lần quay là 150 lần.
Ước lượng xác xuất mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là: 30150.100%=20%
Đáp án D
Câu 5 : Bạn Hà gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần. Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 7” có số kết quả thuận lợi là
-
A.
2.
-
B.
3.
-
C.
6.
-
D.
5.
Đáp án : C
Xác định các kết quả có tổng bằng 7.
Các kết quả thuận lợi của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 7” là: (1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1).
Vậy có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Đáp án C
Câu 6 : Diện tích đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm là:
-
A.
50πcm2.
-
B.
10πcm2.
-
C.
25πcm2.
-
D.
100πcm2.
Đáp án : C
Tính cạnh huyền của tam giác bằng định lí Pythagore.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền.
Diện tích đường tròn tính bằng công thức: S=πr2

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
BC2=AB2+AC2=62+82=100 suy ra BC=√100=10(cm)
Do đó độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: 102=5(cm).
Vậy diện tích đường tròn là: S=π.52=25π(cm2)
Đáp án C
Câu 7 : Cho hình vẽ. Biết HA là tiếp tuyến của (O); I là trung điểm của BC và ˆAHB=45∘. Số đo ˆIOA bằng?

-
A.
130∘.
-
B.
135∘.
-
C.
145∘.
-
D.
150∘.
Đáp án : B
Chứng minh OAHI là tứ giác nội tiếp nên ˆIOA+ˆAHI=180∘. Ta tính được ˆIOA

Vì HA là tiếp tuyến của (O) nên OA⊥AH suy ra tam giác OAH vuông ở A.
Do đó tam giác OAH nội tiếp đường tròn đường kính OH. (1)
Vì O cách đều hai điểm B, C (OB = OC), I cách đều hai điểm B, C (I là trung điểm của BC) nên OI là đường trung trực của BC. Suy ra OI⊥BC.
Suy ra tam giác OIH vuông tại I nên tam giác OIH nội tiếp đường tròn đường kính OH. (2)
Từ (1) và (2) suy ra O,A,H,I cùng thuộc đường tròn đường kính OH hay OAHI là tứ giác nội tiếp.
Do đó ˆIOA+ˆAHI=180∘
Suy ra ˆIOA=180∘−ˆAHI=180∘−45∘=135∘.
Đáp án B
Câu 8 : Đa giác đều là
-
A.
một đa giác lồi có các góc bằng nhau.
-
B.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau.
-
C.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
-
D.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Đáp án : C
Đa giác đều là một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Theo khái niệm của đa giác đều thì đa giác đều là một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Đáp án C
Câu 9 : Cho vòng quay mặt trời gổm 8 cabin như hình vẽ. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiểu kim đồng hổ quanh tâm bao nhiêu độ?

-
A.
45∘.
-
B.
60∘.
-
C.
90∘.
-
D.
135∘.
Đáp án : C
Xác định α∘ trong phép quay thuận chiều biến điểm A thành điểm ở vị trí cao nhất.
Vì vòng quay mặt trời có 8 cabin nên là bát giác đều. Suy ra mỗi góc ở tâm có số đo là 360∘8=45∘.
Khi đó phép quay biến điểm A thành điểm ở vị trí cao nhất là: 45∘.2=90∘.
Đáp án C
Câu 10 : Cho hình trụ nội tiếp trong hình lập phương có cạnh bằng 40 cm (như hình vẽ). Khẳng định nào sau đây sai?

-
A.
Đường kính đáy hình trụ là 20 cm.
-
B.
Chiều cao của hình trụ là 40 cm.
-
C.
Đường kính đáy hình trụ là 40 cm.
-
D.
Cả B và C đều đúng.
Đáp án : D
Quan sát hình vẽ để xác định các đặc điểm của hình trụ.
Quan sát hình vẽ ta thấy:
Chiều cao của hình trụ là 40 cm. Suy ra đáp án B đúng.
Đường kính đáy hình trụ là 40 cm. Suy ra đáp án A sai, C đúng.
Đáp án D
Câu 11 : Cho hình nón có đỉnh S, đường sinh SA=2a, O là tâm đường tròn đáy. Biết ˆSAO=60∘, diện tích toàn phần của hình nón bằng:
-
A.
4πa2.
-
B.
3πa2.
-
C.
2πa2.
-
D.
πa2.
Đáp án : B
Áp dụng tỉ số lượng giác vào tam giác SOA vuông tại O để tính bán kính đáy.
Sử dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình nón: Stp=πrl+πr2.

Xét tam giác SOA có SO là đường cao của hình nón nên tam giác SOA vuông tại O. Do đó:
cosˆSAO=OASA nên OA=SA.cos60∘=2a.12=a.
Diện tích toàn phần của hình nón là:
Stp=πrl+πr2=π.a.2a+πa2=3πa2.
Đáp án B
Câu 12 : Quan sát hình sau cho biết phần chung giữa mặt phẳng và hình cầu là hình gì?

-
A.
Hình vuông.
-
B.
Hình chữ nhật.
-
C.
Hình tròn.
-
D.
Hình thang.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về phần chung giữa mặt phẳng và hình cầu.
Phần chung giữa mặt phẳng và hình cầu là hình tròn.
Đáp án C
Câu 1 : Một mảnh đất hình tam giác vuông có chu vi là 60m và có cạnh huyền là 25m. Giả sử độ dài một cạnh góc vuông là t(m,0<t<25).
a) Tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là 25m.
b) Độ dài cạnh góc vuông còn lại của mảnh đất hình tam giác vuông được biểu diễn là: 25−t(m).
c) Độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông đó 20m,15m.
d) Trên mảnh ruộng đó người ta đem trồng lúa, mỗi mét vuông thu hoạch được 0,8kg thóc. Số kg thóc thu hoạch được là 240kg.
a) Tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là 25m.
b) Độ dài cạnh góc vuông còn lại của mảnh đất hình tam giác vuông được biểu diễn là: 25−t(m).
c) Độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông đó 20m,15m.
d) Trên mảnh ruộng đó người ta đem trồng lúa, mỗi mét vuông thu hoạch được 0,8kg thóc. Số kg thóc thu hoạch được là 240kg.
a) Từ chu vi và độ dài cạnh huyền ta tính được tổng độ dài 2 cạnh còn lại.
b) Theo ý a ta có tổng độ dài hai cạnh còn lại nên ta biểu diễn được độ dài cạnh góc vuông còn lại theo t.
c) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông để tính độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác.
d) Sử dụng công thức tính diện tích tam giác vuông: S=12. tích hai cạnh góc vuông.
Số kg thóc thu hoạch được = diện tích mảnh đất . 0,8 (kg).
a) Sai
Vì mảnh đất hình tam giác vuông có chu vi là 60m và có cạnh huyền là 25m nên tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là:
60−25=35(m).
b) Sai
Tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là 35m.
Độ dài một cạnh góc vuông là t(m,0<t<25).
Độ dài cạnh góc vuông còn lại của mảnh đất hình tam giác vuông được biểu diễn là: 35−t(m).
c) Đúng
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông, ta được:
(35−t)2+t2=252
t2−70t+1225+t2=625
2t2−70t+600=0
t2−35t+300=0.
Giải phương trình, ta được t1=20 (tmđk), t2=15 (tmđk)
Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông đó 20m,15m.
d) Sai
Diện tích mảnh ruộng hình tam giác vuông là 12⋅20⋅15=150(m2)
Số kg thóc thu hoạch được là: 0,8.150=120(kg).
Đáp án: SSĐS
Câu 2 : Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật với kích thước như hình vẽ.

a) Bán kính đáy là 7,0cm.
b) Diện tích vải để làm ống mũ là 581,25π(cm2).
c) Diện tích vải để làm vành mũ là: 240π(cm2).
d) Tổng diện tích vải cần để làm cái mũ đó. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may mũ là 12%. Cho biết π=3,14 (làm tròn đến hàng đơn vị) là 2925(cm2).
a) Bán kính đáy là 7,0cm.
b) Diện tích vải để làm ống mũ là 581,25π(cm2).
c) Diện tích vải để làm vành mũ là: 240π(cm2).
d) Tổng diện tích vải cần để làm cái mũ đó. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may mũ là 12%. Cho biết π=3,14 (làm tròn đến hàng đơn vị) là 2925(cm2).
a) Từ đường kính vành mũ ta tính được bán kính ống mũ.
b) Diện tích vải để làm ống mũ = diện tích xung quanh + diện tích đáy phía trên của mũ.
c) Diện tích vành mũ là diện tích hình vành khuyên: Svk=π(R2−r2) (R>r )
d) Tính (diện tích vải để làm ống mũ + diện tích vải để làm vành mũ).(100% + 12%).
a) Sai
Ống mũ của nhà ảo thuật là hình trụ với chiều cao 35 cm, bán kính đáy:
R=35−2.102=7,5cm
b) Đúng
Diện tích vải để làm ống mũ là:
S1=2πRh+πR2=2π.7,5.35+π.7,52=525π+56,25π=581,25π(cm2)
c) Sai
Vành mũ của nhà ảo thuật là hình vành khuyên.
Diện tích vải để làm vành mũ là:
S2=π.(17,52−7,52)=250π(cm2)
d) Đúng
Vậy tổng diện tích vải cần để làm cái mũ là:
(581,25π+250π).(100%+12%)=831,25π.1,12=831,25.3,14.1,12≈2925(cm2)
Đáp án: SĐSĐ
Câu 1 : Phương trình 2mx2−(2m+1)x−3=0 có nghiệm là x=2. Tính giá trị biểu thức A=4m2−m+2025.
Đáp án:
Đáp án:
Thay x=2 vào phương trình. Giải phương trình để tìm m.
Thay x=2 vào phương trình, ta được:
2m.22−(2m+1).2−3=08m−4m−2−3=04m=5m=54
Thay m=54 vào A, ta được:
A=4.(54)2−54+2025=4.2516−54+2025=254−54+2025=5+2025=2030
Đáp án: 2030
Câu 2 : Bạn An phỏng vấn một số bạn học sinh cùng trường về loại nước uống yêu thích nhất. Kết quả được cho ở bảng sau:

Tần số tương đối biểu diễn mẫu số liệu điều tra về trà sữa là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án:
Đáp án:
Từ bảng tần số, xác định tần số của trà sữa, tổng tần số của các loại nước uống.
Tính tần số tương đối của trà sữa: tần số : tổng tần số.100%
Từ bảng tần số, ta thấy tần số của trà sữa là 18.
Tổng tần số của các loại nước uống là: 18 + 6 + 16 + 10 = 50
Tần số tương đối của trà sữa là: 1850.100%=36%.
Vậy tần số tương đối của nhóm này là 36%.
Đáp án: 36
Câu 3 : Trong một trò chơi xúc xắc, một người chơi lần lượt gieo hai viên xúc xắc. Tính xác suất cho biến cố B: “Hai viên xúc xắc đều ra số chẵn”. (viết dưới dạng số thập phân)
Đáp án:
Đáp án:
Xác định số phần tử của không gian mẫu, số kết quả thuận lợi cho biến cố.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với số phần tử của không gian mẫu.
Không gian mẫu của phép thử là:
Ω=⎧⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎨⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎩(1;1),(1;2),(1;3),(1;4),(1;5),(1;6),(2;1),(2;2),(2;3),(2;4),(2;5),(2;6),(3;1),(3;2),(3;3),(3;4),(3;5),(3;6),(4;1),(4;2),(4;3),(4;4),(4;5),(4;6),(5;1),(5;2),(5;3),(5;4),(5;5),(5;6),(6;1),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(6;6)⎫⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎬⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎭.
Số phần tử của không gian mẫu là 36.
Các số chẵn trên một viên xúc xắc là: 2, 4, 6.
Các kết quả thuận lợi của biến cố B: “Hai viên xúc xắc đều ra số chẵn” là:
(2,2),(2,4),(2,6),(4,2),(4,4),(4,6),(6,2),(6,4),(6,6).
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố B.
Do đó xác suất của biến cố B là:P(B)=936=14=0,25.
Đáp án: 0,25
Câu 4 : Tam giác ABC vuông tại A có AB = 4cm, AB = 3cm nội tiếp nửa đường tròn tâm O đường kính BC. Khi quay nửa hình tròn tâm O bán kính R quanh đường kính BC cố định ta thu được một hình cầu có bán kính là bao nhiêu cm? (viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng định lí Pythagore để tính đường kính hình cầu.
Từ đó ta tính được bán kính hình cầu.
Vì tam giác ABC vuông tại A nên áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được:
BC2=AB2+AC2=42+32=25 suy ra BC=√25=5(cm)
Suy ra bán kính hình cầu là: OB=BC2=52=2,5(cm).
Đáp án: 2,5
a) Thay toạ độ điểm M(−2;28) vào hàm số y=(1+3a)x2 để tìm a.
b) Dùng ac<0 để xác định số nghiệm của phương trình.
Tính tổng và tích của hai nghiệm x1,x2 theo định lí Viète: {S=x1+x2=−baP=x1x2=ca.
Biến đổi biểu thức A kết hơp định lí Viète để tính A.
a) Thay x=−2;y=28 vào hàm số, ta được:
28=(1+3a).(−2)24(1+3a)=281+3a=73a=6a=2
Vậy a=2.
b) Xét phương trình x2+2x−2=0 ta có: ac=1.(−2)=−2<0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1;x2.
Áp dụng định lí Viète, ta có: {S=x1+x2=−21=−2P=x1.x2=−21=−2
Ta có: A=x1(x22−2)−x1−x2
=x1(x22+x1x2)−x1−x2=x1x2(x2+x1)−(x1+x2)=(−2).(−2)−(−2)=4+2=6
Vậy A=6.
a) Chứng minh ΔAEH và ΔADH cùng nội tiếp đường tròn đường kính AH nên tứ giác AEHD nội tiếp.
b) Chứng minh ΔAHE∽ΔABH suy ra ˆAHE=ˆABH.
Kết hợp với ˆABH=ˆAKC (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
suy ra ˆAHE=ˆAKC
Chứng minh ΔEAH∽ΔCAK suy ra AEAC=AHAK nên AE.AK=AH.AC.

a) Xét ΔAEH vuông tại E nên ΔAEH nội tiếp đường tròn đường kính AH, do đó A, E, H thuộc đường tròn đường kính AH.
Xét ΔADH vuông tại D nên ΔADH nội tiếp đường tròn đường kính AH, do đó A, D, H thuộc đường tròn đường kính AH.
Do đó bốn điểm A, E, H, D thuộc đường tròn đường kính AH hay tứ giác AEHD nội tiếp đường tròn đường kính AH.
b) Vì AK là đường kính của (O) nên ˆACK=90∘ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét ΔAHE và ΔABH có:
ˆAEH=ˆAHB(=90∘)
ˆA chung
nên ΔAHE∽ΔABH suy ra ˆAHE=ˆABH.
Mà ˆABH=ˆAKC (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
suy ra ˆAHE=ˆAKC
Xét ΔEAH và ΔCAK có:
ˆAEH=ˆACK(=90∘)
ˆAHE=ˆAKC (cmt)
nên ΔEAH∽ΔCAK suy ra AEAC=AHAK nên AE.AK=AH.AC.
Gọi O là tâm của đáy, C là đỉnh, CA là một đường sinh của hình nón ban đầu.
Gọi tâm của đường tròn đáy thùng đựng nước là O’, B là một điểm thuộc đường tròn đáy sao cho B nằm trên đường sinh CA của hình nón ban đầu.
Chứng minh ΔCO′B đồng dạng với ΔCO′B, từ đó suy ra tỉ lệ chiều cao của phễu so với hình nón ban đầu.
Gọi V là thể tích hình nón ban đầu, Vp là thể tích phễu, Vt là thể tích thùng chứa đầy nước.
Ta có: V=2Vp+Vt.
Áp dụng công thức tính thể tích hình nón V=13πr2h với r là bán kính đáy, h là chiều cao để tìm Vp.

Gọi O là tâm của đáy, C là đỉnh, CA là một đường sinh của hình nón ban đầu.
Gọi O’ tâm của đường tròn đáy thùng đựng nước, B là một điểm thuộc đường tròn đáy sao cho B nằm trên đường sinh CA của hình nón ban đầu.
Xét ΔCO′B và ΔCOA, có:
ˆACO chung;
ˆCO′B=ˆCOA=90o (vì trục CO vuông góc với hai mặt phẳng đáy thùng).
Do đó ΔCO′B∽ΔCO′B (g.g), suy ra COCO′=CACB=OAO′B=2 (do bán kính miệng thùng gấp hai lần bán kính đáy thùng).
Gọi V là thể tích khối nón ban đầu, Vp là thể tích phễu, Vt=12 là thể tích thùng chứa đầy nước.
Ta có: V=2Vp+Vt.
Mặt khác:
VpV=13π.O′B2.CO′13π.OA2.CO=13π.(OA2)2.CO213π.OA2.CO=(12)2.12=18 hay V=8Vp.
Do đó: 8Vp=2Vp+Vt hay 6Vp=Vt=12.
Vậy thể tích của phễu là 2 lít.

