Đề thi học kì 2 Văn 6 - Cánh diều
Đề cương ôn tập học kì 2 Văn 6 - Cánh diều
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Truyện
- Truyện đồng thoại là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả, khắc họa như con người (gọi là nhân cách hóa)
- Đề tài là phạm vi cuộc sống được miêu tả trong văn bản.
- Chủ đề là vấn đề chính được thể hiện trong văn bản.
b. Thơ
Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả là thơ trong đó người viết thường kể lại sự việc và miêu tả sự vật; qua đó, thể hiện tình cảm, thái độc của mình.
c. Văn bản nghị luận
Trước một hiện tượng trong đời sống, có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Nêu lên ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng cụ thể nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến của người viết, người nói về hiện tượng ấy chính là nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến).
d. Truyện
- Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt truyện thường không chia thành nhiều tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn ý;…
- Đặc điểm nhân vật là những nét riêng của nhân vật trong truyện, thường được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ,…
- Lời người kể chuyện là lời của người đã kể lại câu chuyện. Nếu người kể theo ngôi thứ nhất thì lời của người kể là lời của người xưng “tôi”. Nếu người kể theo ngôi thứ ba thì lời của người kể là lời của người ngoài, không tham gia câu chuyện.
e. Văn bản thông tin
Văn bản thuật lại một sự kiện trình bày theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả thường bao gồm bao thông tin chính: nguyên nhân – diễn biến – kết quả, nhằm trả lời ba câu hỏi lớn: Vì sao lại xảy ra sự việc ấy?, Sự việc ấy diễn ra như thế nào?, Kết quả ra sao?.
2. Phần tiếng Việt
a. Hoán dụ
b. Từ Hán Việt
c. Trạng ngữ
d. Dấu ngoặc kép
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
b. Viết đoạn văn ghi lại cẳm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả
c. Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
d. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
e. Viết biên bản
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
Văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Câu 1. Chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?
A. Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt
B. Hai cái răng đen nhánh cứ nhai ngoàm ngoạp
C. Cái đầu nổi từng tảng rất bướng
D. Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ
Câu 2. Chi tiết nào thể hiện sự khinh thường bạn của Dế Mèn?
A. Gọi bạn là chú mày
B. Không cho Dế Choắt đào hang thông sang nhà mình
C. Nằm im khi thấy Dế Choắt bị chị Cốc mổ
D. Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc
Văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng
Câu 3. Hai vợ chồng ông lão trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có hoàn cảnh thế nào?
A. Giàu có
B. Có nhiều kẻ hầu người hạ
C. Sống nghèo khổ trong túp lều nát
D. Có quyền lực, được người đời trọng vọng
Câu 4. Câu thành ngữ nào phù hợp khi nói về lối sống của mụ vợ trong văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng?
A. Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng
B. Ăn cháo đá bát
C. Bụt chùa nhà không thiêng
D. Cái nết đánh chết cái đẹp
Văn bản Cô bé bán diêm
Câu 5. Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?
A. Em mơ về một mái ấm gia đình
B. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa
C. Đang trải qua lạnh giá rét nướt, em mơ được sưởi ấm
D. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình
Câu 6. Các mộng tưởng của cô bé bán diêm biến mất đi khi nào?
A. Khi bà nội em hiện ra
B. Khi trời sắp sáng
C. Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng
D. Khi các que diêm tắt
Văn bản Đêm nay Bác không ngủ
Câu 7. Hình ảnh Bác Hồ đã được miêu tả từ những phương diện nào?
A. Vẻ mặt, dáng hình
B. Cử chỉ, hành động
C. Anh đội viên và Bác Hồ
D. Dáng vẻ, hành động, lời nói
Câu 8. Lý do Bác không ngủ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ?
A. Bác lo lắng cho những người chiến sĩ ở chiến trường
B. Bác thương đoàn dân công đêm phải ngủ lại ở rừng
C. Bác lo lắng cho chiến dịch
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Lượm
Câu 9. Nhân vật Lượm hiện lên với hình dáng thế nào?
A. Khỏe mạnh, cứng cáp
B. Mập mạp, dễ thương
C. Bé loắt choắt
D. A và B đúng
Câu 10. Nhân vật Lượm trong 2 khổ thơ đầu có vẻ đẹp gì?
A. Khỏe mạnh, cường tráng
B. Nhanh nhẹn, hồn nhiên
C. Hiền lành, dễ thương
D. Rắn rỏi, cương quyết
Văn bản Gấu con chân vòng kiềng
Câu 11. Trong văn bản Gấu con chân vòng kiềng, đàn thỏ đã làm gì khi gấu con bị chê xấu?
A. Bảo vệ gấu con
B. An ủi gấu con
C. Hùa theo trêu chọc
D. Phê phán kẻ trêu chọc gấu con
Câu 12. Điệp ngữ: “Gấu con chân vòng kiềng” được lặp lại nhằm nhấn mạnh điều gì?
A. Gấu con rất bé nhỏ
B. Gấu con có đôi chân vòng kiềng
C. Gấu con dễ bị trêu chọc
D. Gấu con tinh nghịch
Văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?
Câu 13. Điền vào chỗ trốn để hoàn thiện câu văn sau:
(…) không xa lạ với cuộc sống của con người; gần như mỗi chúng ta đều có những kí ức tuổi thơ tươi đẹp gần gũi với (…) và thiên nhiên.
A. Thực vật
B. Động vật
C. Chó con
D. Cây cối
Câu 14. Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, tác giả đã nhắc đến ý nào khi nêu lên luận điểm “Động vật gắn liền với tuổi thơ”?
A. Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến “hành quân”
B. Mẻ tôm, cá chế biến những món thanh đạm
C. Con trâu kéo cày cho người nông dân
D. Đàn lợn con kêu éc éc trong chuồng
Văn bản Khan hiếm nước ngọt
Câu 15. Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả đồng ý với ý kiến nào sau đây?
A. Nước ngọt là nguồn vô tận
B. Nước ngọt không vô tận
C. Nước mặn không vô tận
D. Nước mặn là nguồn vô tận
Câu 16. Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tại sao nhiều người lại tin rằng nước ngọt là vô tận?
A. Đại dương bao quanh lục địa
B. Mạng lưới sông chằng chịt
C. Hồ lớn nhiều vô kể
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?
Câu 17. Đâu là nhóm những vật nuôi trong nhà?
A. Chó, mèo, chuột, chim
B. Chó, gà, mèo, trâu, bò
C. Hổ, sư tử, voi, hươu
D. Chuột, sâu, chim, cú
Câu 18. Đâu không phải lợi ích của việc nuôi thú cưng được nêu trong văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà??
A. Phát triển ý thức
B. Bồi dưỡng sự tự tin
C. Cải thiện kĩ năng đọc
D. Tăng chỉ số IQ
Văn bản Bức tranh của em gái tôi
Câu 19. Trong văn bản Bức tranh của em gái tôi, trước đó, người anh có thái độ gì với em gái?
A. Bực bội, khó chịu vì em gái hay lục lọi
B. Kẻ cả, xem thường, cho là em nghịch ngợm
C. Lấy làm lạ, bí mật theo dõi em
D. Ngăn cản không cho em nghịch
Câu 20. Khi tài năng của cô em được phát hiện, người anh có thái độ ra sao?
A. Chê bai, không thèm quan tâm
B. Ghét bỏ, luôn luôn mắng em vô cớ
C. Buồn bã, khó chịu, gắt gỏng, không còn thân với em như trước
D. Vui mừng vì em có tài
Văn bản Điều không tính trước
Câu 21. Trong văn bản Điều không tính trước, nguyên nhân gì dẫn đến sự việc “Tôi chuẩn bị đánh nhau”?
A. Xích mích vì một bạn gái
B. Xích mích trong một trận chơi bi
C. Xích mích trong một trận bóng
D. Xích mích trong gia đình
Câu 22. Trong văn bản Điều không tính trước, nhân vật nào đã không công nhận bàn thắng của nhân vật “tôi”?
A. Nghĩa
B. Nghi
C. Lợi
D. Phước
Văn bản Chích bông ơi!
Câu 23. Thực chất trong văn bản Chích bông ơi! có mấy câu chuyện?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 24. Ai là nhân vật chính của văn bản Chích bông ơi!?
A. Ò Khìn và cha Ò Khìn
B. Dế Vần và cha Dế Vần
C. Ò Khìn và ông Ò Khìn
D. Dế Vần và ông Dế Vần
Văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng
Câu 25. Văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng nhắc đến ca khúc nào?
A. Quốc ca
B. Tiến quân ca
C. Như có Bác trong ngày đại thắng
D. Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
Câu 26. Theo Phạm Tuyên, bài hát Như có Bác trong ngày đại thắng được viết trong bao lâu?
A. Cả cuộc đời của tác giả và dân tộc
B. 2 tiếng và cả cuộc đời
C. 2 tiếng
D. 3 tiếng
Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?
Câu 27. Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng nhắc đến mấy nguyên nhân giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 28. Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng nhắc đến đội tuyển bóng đá nào của Việt Nam?
A. U20
B. U21
C. U22
D. U23
Văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”
Câu 29. Đâu không phải phát minh được nói đến trong văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”?
A. Đất nặn
B. Kem que
C. Giấy nhớ
D. Xà phòng
Câu 30. Ai là người phát minh ra đất nặn?
A. Giô-sép
B. Phrăng Ép-pơ-xơn
C. Giooc Crăm
D. Xpen-xơ Xin-vơ
2. Phần tiếng Việt
a. Hoán dụ
Câu 1. Hoán dụ là gì?
A. Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác
B. Là đối chiếu tên sự vật hiện tượng này
C. Là gọi tên sự vật hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2. Câu thơ sau sử dụng phép hoán dụ nào?
Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời
Một khối óc lớn đã ngừng sống
A. Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
B. Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng
C. Lấy vật chứa đựng để gọi toàn thể
D. Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng
b. Từ Hán Việt
Câu 3. Từ Hán Việt là những từ như thế nào?
A. Là những từ được mượn từ tiếng Hán
B. Là từ được mượn từ tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt
C. A và B đúng
D. A và B sai
Câu 4. Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng từ Hán Việt?
Xã tắc hai phen chồn ngựa đá
Non sông nghìn thuở vững âu vàng
A. Xã tắc
B. Ngựa đá
C. Âu vàng
D. Cả A và C đúng
c. Trạng ngữ
Câu 5. Trạng ngữ là gì?
A. Là thành phần chính của câu
B. Là thành phần phụ của câu
C. Là biện pháp tu từ trong câu
D. Là một trong số các từ loại của tiếng Việt
Câu 6: Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?
A. Theo các nội dung mà chúng biểu thị
B. Theo vị trí của chúng trong câu
C. Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau
D. Theo mục đích nói của câu
d. Dấu ngoặc kép
Câu 7. Tác dụng của dấu ngoặc kép là gì?
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D. Tất cả đáp án trên
Câu 8. Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như là nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tện lắm! Tôi ăn ở với lão như thế nào mà lão xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D. Tất cả đáp án đều sai
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
Đề 1. Hãy kể lại một trải nghiệm đã giúp em có ý thức vươn lên trong học tập
Đề 2. Hãy viết bài văn kể lại một lần em mắc lỗi
b. Viết đoạn văn ghi lại cẳm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả
Đề 1. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Đêm nay Bác không ngủ.
Đề 2. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Lượm
c. Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
Đề 1. Viết bài văn trình bày ý kiến của em về vấn đề an toàn giao thông
Đề 2. Viết bài văn trình bày ý kiến của em về hiện tượng ô nhiễm không khí
d. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Đề 1. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt trên sân trường ra chơi
Đề 2. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt mỗi tuần của lớp em
e. Viết biên bản
Đề 1. Viết biên bản cuộc họp thống nhất kế hoạch cho chuyến tham quan
Đề 2. Viết biên bản cuộc thảo luận nhóm đưa ra phương pháp học tập hiệu quả
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
A |
C |
B |
D |
D |
D |
D |
C |
B |
C |
B |
B |
A |
B |
D |
B |
D |
B |
C |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
C |
B |
B |
A |
C |
C |
D |
C |
D |
A |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
C |
A |
B |
A |
B |
A |
D |
A |
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
Đề 1. Hãy kể lại một trải nghiệm đã giúp em có ý thức vươn lên trong học tập
a) Mở bài:
- Đặt vấn đề: Để trở thành một người con ngoan, trò giỏi em đã rút kinh nghiệm từ một số lần mắc lỗi, trong đó có một lần em đã mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn;
- Giới thiệu một cách khái quát về sự việc: Đó là lần em mắc khuyết điểm gì?
- Lần mắc khuyết điểm đó đã để lại một bài học lớn trong em.
b) Thân bài:
- Giới thiệu vài nét về bản thân, những đặc điểm có liên quan đến việc em mắc khuyết điểm (chẳng hạn, em mắc lỗi chép bài bạn thì cần khái quát những nét về học lực của em, đặc biệt là khả năng học môn mà em chép bài của bạn).
- Hoàn cảnh của sự việc đó: Nhà trường tổ chức một cuộc thi sáng tác, các thầy cô giáo và bạn bè rất kì vọng vào em/lớp em có bài kiểm tra đột xuất mà hôm trước em không học bài...
- Tình huống dẫn đến hành động sai trái của em: Em đã viết nhiều lần, nhiều bài nhưng cô giáo đều lắc đầu nói không đạt yêu cầu / em đau khổ cố nhớ lại những kiến thức cũ mà không thể nào nhớ được, các bạn mải làm bài, thầy cô tin tưởng nên không trông coi chặt chẽ lắm,...
- Diễn biến hành động sai trái của em: Chép lại thơ, văn từ một tờ báo rồi đề tên mình / nhờ anh, chị sáng tác giúp rồi đề tên mình; chép bài bạn / quay cóp bài từ sách, vở,...
- Thầy cô giáo đã phát hiện ra khuyết điểm của em như thế nào và nhắc nhở, chỉ bảo em ra sao?
- Kết thúc: Em đã nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm của mình như thế nào?
c) Kết bài:
- Sự việc đó đã theo suốt em những năm sau đó như thế nào và nó đã giúp em nhận ra điều gì về cuộc sống, về sự học tập và vai trò của thầy cô;
- Bài học em rút ra cho cuộc sống của mình?
Đề 2. Hãy viết bài văn kể lại một lần em mắc lỗi
a) Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh khiến em nhớ lại lần mình từng mắc lỗi ở trong quá khứ.
- Nêu lý do khiến đến tận bây giờ, sự kiện đó em vẫn còn nhớ rõ.
b) Thân bài:
- Giới thiệu chung về đối tượng mà em đã từng mắc lỗi (tên, tuổi, mối quan hệ với em).
- Hoàn cảnh, thời gian, địa điểm mà em phạm phải lỗi lầm đó.
- Lý do mà em phạm lỗi lầm ấy.
- Kể lại diễn biến của lần phạm lỗi đó (kể chi tiết các hành động, lời thoại, suy nghĩ của bản thân em- kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố kể và miêu tả, biểu cảm).
- Sau khi kết thúc sự kiện đó, em cảm thấy thế nào?
- Em rút ra được bài học gì sau lần phamk lỗi đó?
c) Kết bài:
- Ở hiện tị, em vẫn nhớ rõ bài học nhận được sau lỗi lầm ở quá khứ.
- Em đã, đang và sẽ thay đổi bản thân như thế nào sau khi nhận được bài học đó?
b. Viết đoạn văn ghi lại cẳm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả
Đề 1. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Đêm nay Bác không ngủ.
a) Mở đoạn: Nêu tên bài thơ, tác giả và cảm nghĩ chung của em về bài Đêm nay Bác không ngủ.
b) Thân đoạn:
- Chỉ ra nội dung hoặc nghệ thuật cụ thể của bài thơ khiến em yêu thích và có nhiều cảm xúc, suy nghĩ (Ví dụ: Về nội dung, bài thơ viết về đề tài Bác Hồ; về tình cảm yêu thương sâu đậm của Bác đối với mọi người và tấm lòng của anh đội viên đối với Bác;... Về hình thức, bài thơ sử dụng nhiều yếu tố tự sự, miêu tả phù hơp với việc thể hiện nội dung kể chuyện về Bác; các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dục, hoán dụ, điệp từ, điệp ngữ,... tô đậm được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ;...).
- Nêu các lí do khiến em yêu thích (Ví dụ: Nội dung bài thơ gợi cho em những cảm xúc, tình cảm kính yêu đối với Bác Hồ,... Hoặc về nghệ thuật, tác giả đã sử dụng các từ ngữ, hình ảnh rất sinh động, gợi cảm; các biện pháp tu từ và cách gieo vần phù hợp;...).
c) Kết đoạn: Khái quát lại cảm nghĩ của bản thân về ý nghĩa bài thơ (Ví dụ: Bài thơ mang lại cho em những hiểu biết sâu sắc về Bác Hồ; về cách kể chuyện bằng thơ rất đơn giản mà gây xúc động;...).
Đề 2. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Lượm
a) Mở đoạn:
- Dẫn dắt, giới thiệu nhan đề và tác phẩm.
- Cảm xúc chung của em về bài thơ: tự hào về những người chiến sĩ cách mạng, đặc biệt là chú bé Lượm- một chú bé liên lạc hồn nhiên, trong sáng và anh đã hi sinh khi làm nhiệm vụ.
b) Thân đoạn:
* Cảm xúc chung về nội dung bài thơ:
- Hinh ảnh chú bé Lượm hện lên trong lần đầu tiên gặp gỡ với người chú: “loát choắt”, “xinh xinh”, “cái chân thoăn thoắt”… gợi nên một hình ảnh hồn nhiên, nhí nhảnh.
- Hình ảnh Lượm: dũng cảm, gan dạ, nhanh nhẹn, hăng hái thực hiện nhiệm vụ, không sợ nguy hiểm “Vụt qua mặt trận/ Đạn bay vèo vèo/ Thư đêg “Thượng Khẩn”/ Sợ chi hiểm nghèo”.
- Tư thês hi sinh anh dũng của Lượm: dù hồn lìa khỏi xác nhưng vẫn hòa quyện vào cánh đồng lúa quê hương. Một hình ảnh vừa hiện thực vừa lãng mạn.
=> Sự hi sinh của Lượm đã cho chúng ta một cảm xúc vừa thán phục vưa xót thương.
* Cảm xúc về nghệ thuật của bài thơ:
- Sử dụng từ láy gợi hình, gợi cảm.
- HÌnh ảnh so sánh “như con chim chích” gợi dáng vẻ hồn nhirn, lạc quan, vui tươi, nhanh nhẹn.
- Câu hỏi tu từ “Lượm ơi còn không?” bộc lộ một cảm cúc ngỡ ngàng, đau xót như không muốn tin điều đó là sự thật.
- Phép lặp từ ngữ một lần nữa khẳng đinh: dù Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh chú bé vẫn luôn ngự trị trong tâm trí mọi người, sống mãi cùng đất nước.
c) Kết đoạn: Bằng lời thơ bốn chữ giản dị, tác giả đã thành công thể hiện lớp người thiếu niên nhỏ tuổi yêu nước trong thời kì kháng chiến chống quân xâm lược.
c. Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
Đề 1. Viết bài văn trình bày ý kiến của em về vấn đề an toàn giao thông
I. Mở bài
- Đặt vấn đề: trong nhiều năm trở lại đây, vấn đề tai nạn giao thông đang là điểm nóng thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận bởi mức độ thiệt hại mà vấn đề này gây ra.
- Nhận thức: tuổi trẻ học đường – những công dân tương lai của đất nước cũng phải có những suy nghĩ và hành động để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.
II. Thân bài
1. Thực trạng tai nạn giao thông ở Việt Nam hiện nay?
2. Hậu quả của vấn đề
- Thiệt hại lớn về người và của, để lại những thương tật vĩnh, viễn cho các cá nhân và hậu quả nặng nề cho cả cộng đồng.
- Gây đau đớn, mất mát, thương tâm cho người thân, xã hội.
3. Nguyên nhân của vấn đề:
- Ý thức tham gia giao thông của người dân còn hạn chế, chiếu hiểu biết và không chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông (lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ, coi thường việc đội mũ bảo hiểm…).
- Thiếu hiểu biết về các quy định an toàn giao thông (lấy trộm ốc vít đường ray, chiếm dụng đường…).
- Sự hạn chế về cơ sở vật chất (chất lượng đường thấp, xe cộ không đảm bảo an toàn…).
- Đáng tiếc rằng, góp phần gây ra nhiều tai nạn giao thông, còn có những bạn học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.
4. Hành động của tuổi trẻ học đường góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông:
- Tham gia học tập luật giao thông đường bộ ở trường lốp. Ngoài ra, bản thân mỗi người phải tìm hiểu, nắm vững thêm các luật lệ và quy định đảm bảo an toàn giao thông.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn giao thông: không lạng lách, đánh võng trên đường đi, không đi xe máy khi chưa có bằng lái, không vượt đèn đỏ, đi đúng phần đường, dừng đỗ đúng quy định, khi rẽ ngang hoặc dừng phải quan sát cẩn thận và có tín hiệu báo hiệu cho người sau biết, đi chậm và quan sát cẩn thận khi qua ngã tư.
- Đi bộ sang đường đúng quy định, tham gia giúp đỡ người già yếu, người tàn tật và trẻ em qua đường đúng quy định.
- Tuyên truyền luật giao thông.
III. Kết bài: An toàn giao thông là hạnh phúc của mỗi người, mỗi gia đình và toàn xã hội.
Đề 2. Viết bài văn trình bày ý kiến của em về hiện tượng ô nhiễm không khí
I. Mở bài: Giới thiệu về vấn đề nghị luận – ô nhiễm không khí.
II. Thân bài:
a. Giải thích khái niệm, nêu biểu hiện, thực trạng ô nhiễm không khí:
-Ô nhiễm không khí là gì: Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng không khí tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường không khí bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác.
-Biểu hiện của ô nhiễm không khí:
+ Trái đất ngày càng nóng lên
+ Không khí chứa nhiều thành phần gây hại hơn
+ Nồng độ chì đã và đang tăng lên
+ Ô nhiễm từ các loại xe cộ
+ Các cơn mưa axít làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng
+ Hiện tượng hiệu ứng nhà kín
-Thực trạng: ô nhiễm không khí đang ở mức nghiêm trọng và báo động.
b. Tác hại của ô nhiễm không khí:
- Khi trực tiếp phơi nhiễm ô nhiễm không khí, sức khỏe của con người sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Ngoài ra, ô nhiễm không khí còn là một trong những tác nhân gây ra những hiện tượng như hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu.
c. Nguyên nhân gây ra thực trạng ô nhiễm không khí:
- Sự xuất hiện của vô số chất độc hại như Cacbon, Nitơ, Sunphua và các hợp chất kim loại khác.
- Khí thải từ một số nhiên liệu như xăng, dầu từ các phương tiện tham gia giao thông cũng là tác nhân dẫn đến tình trạng không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Ý thức của con người.
d. Đề xuất giải pháp để hạn chế ô nhiễm không khí:
- Cần sử dụng những trang thiết bị công nghệ hiện đại thay thế các loại thiết bị máy móc cũ kỹ.
- Hạn chế sử dụng những nhiên liệu độc hại như xăng, dầu, than đá để giảm thiểu lượng khí thải độc hại.
- Cần đẩy mạnh phát triển và đầu tư các phương pháp xử lý khí lọc không khí bằng biện pháp sinh học, trồng nhiều cây xanh để hạn chế khói bụi ô nhiễm,….
III. Kết bài: Tổng kết lại vấn đề
d. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
Đề 1. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt trên sân trường ra chơi
a) Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt được tả.
- Mỗi ngày đến trường là một ngày vui và giờ ra chơi có lẽ là một trong những thời điểm vui nhất mà học sinh chúng em luôn mong đợi.
- Bởi khi ấy, chúng em được thư giãn, làm những điều mình thích sau giờ học mệt mỏi. Và nó cũng chính là khoảnh khắc, những kỉ niệm đáng nhớ của thời học sinh.
b) Thân bài:
- Tả chi tiết từ khi bắt đầu sinh hoạt đến khi kết thúc .
+ Trước giờ ra chơi: Nơi sân trường không gian vắng lặng.
+ Bắt đầu giờ ra chơi: Rộn ràng tiếng nói cười từ phòng học đến hành lang, sân trường.
- Tả chi tiết cảnh vật, con người trong giờ ra chơi.
+ Các bạn xếp thành từng hàng, ngay ngắn để tập bài thể dục giữa giờ, giúp xua tan đi mệt mỏi+ Sân trường rộn rã tiếng cười đùa, học sinh cùng tham gia các trò chơi ( Cầu lông, đá bóng, bóng rổ,..)
+ Nơi các hàng ghế đá có cá bạn học sinh cùng trò chuyện.
+ Trên sân, ánh nắng vẫn dịu dàng chiếu xuống mặt đất, chiếu lên từng giọt mồ hôi trên gò má của các bạn học sinh
+ Những cơn gió cũng thổi đều đều, giúp các bạn xua đi nóng bức
+ Những chú chú chim cũng bay về, đứng trên cành cây, tò mò quan sát tất cả
- Cảm xúc thay đổi theo cảnh vật, con người trong buổi sinh hoạt.
+ Bỗng tiếng trống trường lại một lần nữa vang lên, các bạn học sinh dừng lại trong sự tiếc nuối, rửa tay chân sạch sẽ để trở lại lớp học
c) Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ về buổi sinh hoạt.
- Chắc có lẽ không một cô cậu học trò nào không thích giờ ra chơi. Bản thân em cũng thế, trong những năm học là học sinh thì thời khắc em thích nhất vẫ là những giây phút giải lao, giờ ra chơi.
- Em sẽ trân trọng và nhớ mãi những kỉ niệm đẹp trong giờ ra chơi.
Đề 2. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt mỗi tuần của lớp em
1. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về buổi sinh hoạt lớp em: Diễn ra trong hoàn cảnh, không gian, thời gian như thế nào?
2. Thân bài
- Kể lại diễn biến buổi sinh hoạt:
+ Các tổ trưởng, cán bộ lớp báo cáo tình hình học tập, hoạt động của lớp trong tuần qua.
+ Lớp trưởng tổng kết thi đua của tuần và thông báo kế hoạch của tuần tới
+ Cô giáo chủ nhiệm nhận xét, biểu dương khen ngợi những cá nhân có thành tích tốt, giảng giải và động viên các bạn chưa tốt rút kinh nghiệm để xây dựng tập thể lớp luôn đoàn kết, vững mạnh.
- Kết thúc buổi sinh hoạt.
3. Kết bài
- Cảm xúc của em về buổi sinh hoạt lớp đó.
- Lời hứa hẹn của bản thân…
e. Viết biên bản
Đề 1. Viết biên bản cuộc họp thống nhất kế hoạch cho chuyến tham quan\
|
Trường THCS … Lớp 6A |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN
Họp thống nhất kế hoạch cho chuyến tham quan Quần thể di tích Cố đô Huế
Thời gian bắt đầu: 11 giờ ngày 27 tháng 04 năm 2023
Địa điểm: phòng học của lớp 6A
Thành phần tham dự:
- Giáo viên chủ nhiệm lớp: thầy giáo Đỗ Vinh Quan
- Toàn thể học sinh lớp 6A
Chủ tọa: Lớp trưởng Trần Anh Tuấn
Thư kí (người ghi biên bản): Bùi Bình Minh
Nội dung:
(1) Chủ tọa Trần Anh Tuấn phổ biến cho tập thể lớp về Kế hoạch của chuyến tham quan Quần thể di tích Cố đô Huế.
(2) Tập thể lớp cùng bàn bạc, đưa ra các ý kiến về các hoạt động diễn ra trong chuyến tham quan cùng những điều cần lưu ý. Sau đó chủ tọa thống nhất lại qua sự góp ý của giáo viên chủ nhiệm.
(3) Chủ tọa tiến hành phân công nhiệm vụ:
- Nhóm Hậu cần do lớp phó Thảo Nga làm nhóm trưởng: chuẩn bị các đồ dùng cần thiết như nước uống, hoa quả, thuốc say xe, băng dán cá nhân... để đảm bảo chuyến đi an toàn
- Nhóm Giải trí do Tuấn Hùng làm nhóm trưởng: chuẩn bị một số trò chơi, bài hát để lớp cùng chơi khi ngồi trên xe di chuyển đến Quần thể di tích cố đô Huế
- Nhóm Truyền thông do lớp trưởng Anh Tuấn làm nhóm trưởng: chụp ảnh, quay clip các hoạt động của lớp trong chuyến đi để làm kỉ niệm và chia sẻ với phụ huynh
(4) Ý kiến của các bạn trong lớp:
- Mọi người thống nhất mặc áo đồng phục lớp để không bị lạc nhau khi di chuyển và có những tấm ảnh tập thể đẹp
- Mời thêm các thầy cô bộ môn, hội phụ huynh đi cùng
- Sau khi đến Cố đô Huế, cả lớp sẽ cùng nhau đi ngắm sông Hương và ăn các món đặc sản ở Huế trước khi trở về
(5) Chủ tọa tổng kết lại nội dung cuộc thảo luận, thông báo đến cả lớp và sẽ gửi danh sách các bạn tham gia công tác chuẩn bị cho cô giáo chủ nhiệm.
Cuộc họp kết thúc vào 12 giờ ngày 27 tháng 04 năm 2023
|
Thư kí
Bùi Bình Minh |
Chủ tọa
Trần Anh Tuấn |
Đề 2. Viết biên bản cuộc thảo luận nhóm đưa ra phương pháp học tập hiệu quả
|
Trường THCS … Lớp 6C |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN
HỘI NGHỊ TRAO ĐỔI PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN TOÁN
Khai mạc: 7 giờ 30 phút ngày 07 tháng 03 năm 2024
Thành phần tham dự:
- Cô Nguyễn Hồng Nhung - Giáo viên môn Toán
- Tập thể học sinh lớp 6C
Chủ trì: Cô Nguyễn Hồng Nhung
Thư ký: Phạm Ngọc Anh (Lớp trưởng lớp 6A1)
NỘI DUNG HỘI NGHỊ
(1) Cô Nhung khai mạc, nêu yêu cầu và nội dung hội nghị:…
- Mục đích hội nghị: Tìm ra phương pháp học tập môn Toán tốt.
- Nội dung:
+ Các lớp trưởng sơ kết tình hình học tập môn Toán trong học kì I.
+ Các bạn học giỏi báo cáo kinh nghiệm: Bạn Phương Trang (Lớp 6A1), bạn Tùng Anh (Lớp 6A2).
+ Một số học sinh đặt ra câu hỏi cần trao đổi (Khoảng 5 bạn)
(2) Bạn Ngọc Anh - thư ký sẽ báo cáo sơ lược tình hình học tập môn Toán của khối 6:
- Một số bạn chưa nắm được các công thức toán học, phương pháp giải toán.
- Nhiều bạn còn lười học, chưa làm bài tập về nhà.
- Kết quả điểm thi cuối kì chưa cao: Điểm dưới trung bình chiếm khoảng 20%.
- Kết quả: Giỏi: 50%; Khá: 30%; Yếu: 20%.
(3) Trao đổi kinh nghiệm học tập:
- Kinh nghiệm của Trang:
+ Năm chắc các công thức Toán học
+ Tăng cường luyện tập
+ Làm một số đề thi thử
- Kinh nghiệm của Tùng Anh:
+ Nắm vững kiến thức cơ bản
+ Thường xuyên luyện tập
+ Làm thêm các bài nâng cao.
(4) Cô Nhung tổng kết:
- Lắng nghe và ghi chép lời giảng của thầy cô.
- Năm chắc lý thuyết
- Ôn tập mỗi ngày
- Trao đổi, học tập theo nhóm
Cuộc họp kết thúc lúc: 10 giờ cùng ngày 07 tháng 03 năm 2024
|
Thư kí (kí và ghi rõ họ tên) Phạm Ngọc Anh |
Chủ tọa (kí và ghi rõ họ tên) Nguyễn Hồng Nhung |
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Các dấu câu đã tề tựu đông đủ, buổi hội thảo bắt đầu. Dấy phẩy, hùng hồn:
- Các bạn ạ! Trong các dấu câu, tôi có vai trò quan trọng nhất đất! Khi tôi xuất hiện, những vấn đề phong phú cũng xuất hiện theo. Nếu vắng bóng tôi, tất cả lại trở nên vô cùng nghèo nàn. Khi đó ý nghĩ của con người cũng rất nghèo nàn, đơn giản.
Dấu hai chấm vội vàng lên tiếng:
- Anh quên là còn có tôi hay sao? Khi có tôi, mọi vấn đề được liệt kê cụ thể, tất cả được giải thích hết sức rõ ràng. Tôi thật có ý nghĩa biết bao!
- Ô hay! Các anh nói gì lạ vậy? – Dấu chấm hỏi giương đôi mắt trong xoe.
- Không có tôi liệu có các hỏi: “Tại sao?”, “Vì sao thế?”, “Sao không thế này mà lại thế kia?” … Nhờ có tôi mà con người mới quan tâm đến mọi vấn đề, có khả năng học hỏi và tìm hiểu các sự kiện xung quanh. Tôi mưới là quan trọng nhất.
- Sai bét! Sai bét! – Dấu chấm than giận dữ quát to.
- Ta mới thực sự có ý nghĩa trong cuộc đời này. Nhờ có ta mà con người mới bộc lộ rõ thái độ, cảm xúc của mình: mừng rỡ, vui sướng hay phẫn nộ, buồn đau. Ta nêu ra các yêu cầu, mệnh lệnh để mọi người thực hiện.
Cả phòng im lặng suy nghĩ: Ừ! Có lẽ đúng như vậy thật!
Lúc này dấu chấm mới lên tiếng:
- Các anh ơi! Cuộc sống này cần đến tất cả các dấu câu chúng ta. Mỗi chúng ta đều góp phần làm cho cuộc sống sinh động hơn và ý nghĩa hơn. Ví như tôi ghi dấu chấm hết ngay từ đầu, thì liệu còn gì để nghĩ, để nói, để bàn bạc nữa.
Các dấu câu gật gù tán thưởng. Dấu chấm lại rành rẽ:
- Con người mới là quan trọng nhất, họ sử dụng dấu câu như thế nào cho đúng, họ sống như thế nào cho có ý nghĩa mới là điều đáng nói. Chúng ta hãy mong tất cả mọi người – đặc biệt là thế hệ trẻ – chủ nhân tương lai của đất nước – hãy dùng chính xác các dấu câu, hãy là con người có ý thức nhất trong cuộc sống hôm nay và ngày mai.
(Nguồn trích dẫn Sống đẹp tập II)
Câu 1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?
A. Văn bản tự sự
B. Văn bản miêu tả
C. Văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu 2. Văn bản được kể theo ngôi kể thứ mấy?
Câu 3. Liệt kê các nhân vật trong văn bản được nhắc tới.
Câu 4. Dấu ngoặc kép được dùng trong văn bản trên có tác dụng gì?
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
C. Đánh dấu tên các tác phẩm, tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn
D. Cả ba đáp án A, B, C đều đúng
Câu 5. Nêu tóm tắt vai trò của mỗi nhân vật (dấu câu)
Câu 6. Em đồng ý với quan điểm của nhân vật nào? Vì sao?
Câu 7. Nếu được làm một trong các nhân vật trên, em sẽ chọn nhân vật nào? Giải thích lí do em lựa chọn.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Con người mới là quan trọng nhất, họ sử dụng dấu câu như thế nào cho đúng, họ sống như thế nào cho có ý nghĩa mới là điều đáng nói. Chúng ta hãy mong tất cả mọi người – đặc biệt là thế hệ trẻ – chủ nhân tương lai của đất nước – hãy dùng chính xác các dấu câu, hãy là con người có ý thức nhất trong cuộc sống hôm nay và ngày mai.
Đây là lời của dấu chấm. Vậy, em cần phải làm gì để thực hiện được mong ước của dấu chấm? Viết đoạn văn (150 chữ) chia sẻ suy nghĩ của mình về vấn đề trên.
Câu 2. Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn. Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn với Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn về thăm mộ Dế Choắt.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào? A. Văn bản tự sự B. Văn bản miêu tả C. Văn bản nghị luận D. Văn bản thông tin |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản tự sự
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Văn bản được kể theo ngôi kể thứ mấy? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, chú ý lời kể của nhân vật
Lời giải chi tiết:
Văn bản được kể theo ngôi kể thứ ba
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Liệt kê các nhân vật trong văn bản được nhắc tới. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định các nhân vật xuất hiện
Lời giải chi tiết:
Các nhân vật trong văn bản được nhắc tới: dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu chấm
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Dấu ngoặc kép được dùng trong văn bản trên có tác dụng gì? A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai C. Đánh dấu tên các tác phẩm, tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn D. Cả ba đáp án A, B, C đều đúng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại chức năng của dấu ngoặc kép
Lời giải chi tiết:
Dấu ngoặc kép được dùng trong văn bản trên có tác dụng: Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm):
|
Nêu tóm tắt vai trò của mỗi nhân vật (dấu câu) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích để xác định được vai trò của mỗi nhân vật
Lời giải chi tiết:
Vai trò của mỗi nhân vật:
- Dấu phẩy: làm những vấn đề phong phú thêm
- Dấu hai chấm: mọi vấn đề được liệt kê cụ thể, tất cả được giải thích hết sức rõ ràng
- Dấu chấm hỏi: con người mới quan tâm đến mọi vấn đề, có khả năng học hỏi và tìm hiểu các sự kiện xung quanh
- Dấu chấm than: con người mới bộc lộ rõ thái độ, cảm xúc của mình: mừng rỡ, vui sướng hay phẫn nộ, buồn đau. Ta nêu ra các yêu cầu, mệnh lệnh để mọi người thực hiện
- Dấu chấm: ghi dấu chấm hết ngay từ đầu, thì liệu còn gì để nghĩ, để nói, để bàn bạc nữa
Câu 6 (0.5 điểm):
|
Em đồng ý với quan điểm của nhân vật nào? Vì sao? |
Phương pháp giải:
Tự chia sẻ suy nghĩ của mình theo hướng tích cực
Lời giải chi tiết:
Em đồng ý với quan điểm của dấu chấm vì: Cuộc sống này cần đến tất cả các dấu câu. Mỗi dấu câu đều góp phần làm cho cuộc sống sinh động hơn và ý nghĩa hơn
Câu 7 (1.0 điểm):
|
Nếu được làm một trong các nhân vật trên, em sẽ chọn nhân vật nào? Giải thích lí do em lựa chọn. |
Phương pháp giải:
Tự chia sẻ suy nghĩ của mình theo hướng tích cực
Lời giải chi tiết:
Nếu được chọn làm một dấu câu em sẽ chọn mình làm dấu cảm thán vì như vậy sẽ giúp được con người bộc lộ rõ thái độ, cảm xúc của mình: mừng rỡ, vui sướng hay phẫn nộ, buồn đau. Đồng thời nêu ra các yêu cầu, mệnh lệnh để mọi người thực hiện.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Con người mới là quan trọng nhất, họ sử dụng dấu câu như thế nào cho đúng, họ sống như thế nào cho có ý nghĩa mới là điều đáng nói. Chúng ta hãy mong tất cả mọi người – đặc biệt là thế hệ trẻ – chủ nhân tương lai của đất nước – hãy dùng chính xác các dấu câu, hãy là con người có ý thức nhất trong cuộc sống hôm nay và ngày mai. Đây là lời của dấu chấm. Vậy, em cần phải làm gì để thực hiện được mong ước của dấu chấm? Viết đoạn văn (150 chữ) chia sẻ suy nghĩ của mình về vấn đề trên. |
Phương pháp giải:
1. Mở đoạn: dẫn dắt vấn đề
2. Thân đoạn: bàn luận vấn đề
3. Kết đoạn: Khẳng định vấn đề
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn: dẫn dắt vấn đề
Cuộc hội thảo của các dấu câu để lại cho chúng ta nhiều bài học cuộc sống có giá trị
2. Thân đoạn: bàn luận vấn đề
- Các dấu câu đều rất quan trọng, tuy nhiên nó chỉ là hình thức. Điều cần thiết trong cuộc sống này là: Con người mới là quan trọng nhất, họ sử dụng dấu câu như thế nào cho đúng, học sống như thế nào cho có ý nghĩa mới là điều đáng nói.
- Cuộc sống này cần đến tất cả các dấu câu. Cũng như mỗi chúng ta đều góp phần làm cho cuộc sống sinh động hơn và ý nghĩa hơn
- Hãy sử dụng các dấu câu cho chuẩn xác trong văn nói và văn viết thì mới đem lại hiệu quả cao trong cách diễn đạt
- Bài học ẩn dụ: hãy phát huy những tiềm năng của mình để tô điểm vào bức tranh cuộc sống muôn màu bằng những gam màu đặc sắc nhất
3. Kết đoạn: Khẳng định vấn đề
Qua đây, thầm cảm ơn các dấu câu đã nói hộ được tấm lòng của con người. Tự hứa sẽ học tập thật tốt để sử dụng dấu câu trong văn bản cũng như trong cuộc sống được chuẩn xác.
Câu 2 (5 điểm):
|
Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn. Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn với Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn về thăm mộ Dế Choắt. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
2. Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện
3. Kết bài: Kết thúc và nhận xét câu chuyện
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, khung cảnh, các nhân vật tham gia
Sau khi chôn cất Dế Choắt, tôi đứng lặng hồi lâu trước nấm mộ mới đắp của người bạn xấu số; suy nghĩ về việc làm dại dột, ngông cuồng của mình và cảm thấy hổ hẹn, ân hận vô cùng.
2. Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện
- Dế Mèn nhớ lại ngày xưa
+ Biết mình có ưu thế về sức khỏe nên tôi thích bắt nạt những người hàng xóm nhỏ bé xung quanh
+ Tôi đã quát những chị Cào Cào ngụ ngoài dầu bờ ao.
+ Thỉnh thoảng tôi còn ngứa chân đá anh Gọng Vó vừa ngơ ngác dưới đầm lên
+ Không có ai dạy dỗ, ngăn cản, tôi cứ tưởng thế là hay, là giỏi
- Dế Mèn tự ăn năn hối hận
+ Chuyện bắt nạt mọi người là đáng trách, song cũng còn có thể tha thứ được; nhưng việc tôi bày trò tinh nghịch trêu chọc chị Cốc khiến Dế Choắt bị hiểu lầm dẫn đến cái chết thì quả là tội của tôi quá lớn, không thể tha thứ được.
+ Tôi tự nguyền rủa mình là thằng hèn nhát, xấu xa.
+ Nếu tôi không hát ghẹo chị Cốc bằng những lời lẽ hỗn xược thì chị đâu có nổi giận, Dế Choắt đâu có bị đòn oan
+ Lúc này tôi tự trách mình và ân hận vô cùng nhưng mọi việc đều đã muộn. Dế Choắt ốm yếu và đáng thương đã nằm yên trong lòng đất
+ Tôi thành tâm xin lỗi Dế Choắt và hứa sẽ quyết tâm thay đổi tính nết, từ bỏ thói hung hăng, ngỗ nghịch, kiêu ngạo để trở thành người có ích cho đời
+ Tôi sẽ khắc ghi câu chuyện đau lòng này và lấy đó làm bài học đường đời đầu tiên thấm thía
3. Kết bài: Kết thúc và nhận xét câu chuyện
- Khuyên mọi người đừng có thói hung hăng, hống hách sớm muộn sẽ mang vạ vào thân
- Bài học về sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“…Ru cho mềm ngọn gió thu
Ru cho tan đám sương mù lá cây
Ru cho cái nhớ nặng ngày xa nhau
Bàn tay mang phép nhiệm màu
Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi…”
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ song thất lục bát
C. Thơ tự do
D. Thơ sáu chữ
Câu 2. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
A. Tình cảm gia đình
B. Tình yêu quê hương đất nước
C. Tình yêu thiên nhiên
D. Tình mẫu tử
Câu 3. Đoạn thơ sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc
A. Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa
B. Nhân hóa, chơi chữ, so sánh
C. Liệt kê, nhân hóa
D. Ẩn dụ, liệt kê
Câu 4. Từ “ngọn” trong câu thơ: Ru cho mềm ngọn gió thu được cảm nhận bằng:
A. Vị giác
B. Thính giác
C. Cảm giác
D. Thị giác
Câu 5. Câu thơ: Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau, đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Câu 6. Lời ru của mẹ đem đến những điều kì diệu gì?
A. Mềm ngọn gió thu
B. Tan đám sương mù lá cây
C. Cái khuyết tròn đầy
D. Cái thương cái nhớ nặng ngày, xa nhau
E. Tất cả đáp án trên
Câu 7. Hình ảnh bàn tay trong câu thơ biểu tượng cho ai, có giá trị biểu đạt như thế nào?
Câu 8. Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu chia sẻ với mọi người về ý nghĩa của lời ru trong cuộc sống.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Điền thành phần trạng ngữ thích hợp vào ô trống:
1. …………., các em học sinh được nghỉ học.
2. …………., thành tích của em luôn đứng thứ nhất.
3. …………., Nam đụng xe vào hàng rào.
4. …………., bà ôm em mỗi ngày.
5. …………., lá vàng rụng đầy sân.
6. …………., học sinh chạy ào ra sân trường để chơi đuổi bắt, đá cầu, nhảy dây.
7. …………., em đã thức khuya học bài.
8. ……………, ngày ngày bố em chở em tới trường
Câu 2. Viết bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ lục bát B. Thơ song thất lục bát C. Thơ tự do D. Thơ sáu chữ |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Chủ đề của đoạn thơ là gì? A. Tình cảm gia đình B. Tình yêu quê hương đất nước C. Tình yêu thiên nhiên D. Tình mẫu tử |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của đoạn thơ là tình mẫu tử
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Đoạn thơ sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào? A. Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa B. Nhân hóa, chơi chữ, so sánh C. Liệt kê, nhân hóa D. Ẩn dụ, liệt kê |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ để xác định
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ sử dụng những biện pháp: điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Từ “ngọn” trong câu thơ: Ru cho mềm ngọn gió thu được cảm nhận bằng: A. Vị giác B. Thính giác C. Cảm giác D. Thị giác |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Lời giải chi tiết:
Từ “ngọn” trong câu thơ: Ru cho mềm ngọn gió thu được cảm nhận bằng cảm giác
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Câu thơ: Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau, đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ để xác định
Lời giải chi tiết:
Câu thơ: Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau, đã sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Lời ru của mẹ đem đến những điều kì diệu gì? A. Mềm ngọn gió thu B. Tan đám sương mù lá cây C. Cái khuyết tròn đầy D. Cái thương cái nhớ nặng ngày, xa nhau E. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: E
Câu 7 (0.5 điểm):
|
Hình ảnh bàn tay trong câu thơ biểu tượng cho ai, có giá trị biểu đạt như thế nào? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định giá trị biểu tượng của hình ảnh bàn tay
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh bàn tay mẹ trong bài thơ tượng trưng cho người mẹ. Cả đời mẹ vất vả vì ocn, lam lũ nhọc nhằn chịu mọi đắng cay, nguyện hi sinh cả cuộc đời để cho con có cuộc sống tốt đẹp.
Câu 8 (1.5 điểm):
|
Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu chia sẻ với mọi người về ý nghĩa của lời ru trong cuộc sống. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Tuổi thơ, chắc hẳn ai đó cũng từng ít nhất một lần được đắm mình trong lời ru ngọt ngào trước khi chìm vào giấc ngủ. Nó cứ êm ả trôi qua trong tình yêu thương vô bờ của ông bà, cha mẹ. Trong từng giấc ngủ luôn thấm đẫm những lời ru ngọt ngào cùng với tiếng võng đưa kẽo cà kẽo kẹt và trôi vào cảm giác bồng bềnh, nhẹ nhàng như rơi vào một cõi nào đó mênh mông, êm đềm vô tận. Một cách tự nhiên và vô hình những giai điệu nhẹ nhàng, sâu lắng ân tình đó đã bồi đắp hồn tôi, gạn đục khơi trong… Tự ngàn đời, những hình ảnh thân thuộc của quê hương như: Bến nước, con đò, đêm trăng, cầu tre lắc lẻo, cánh cò bay lả bay la… đã được kết thành lời ru ngọt ngào trìu mến, quyện vào tiếng võng đong đưa cùng tiếng mẹ ru hời đưa con trẻ đi vào giấc ngủ. Năm tháng cứ qua đi, song tiếng ru của mẹ vẫn giữ gìn trọn vẹn trong tâm hồn của mỗi chúng ta với bao kỷ niệm êm đềm thời thơ ấu. Trong câu hát mẹ ru con chứa chan tình mẫu tử. Lời ru của mẹ bao giờ cụng ngọt ngào êm ái, thân thương, trìu mến. Trong muôn vàn tín hiệu của tình yêu thương thì lời ru của mẹ có ý nghĩa sâu sắc, đậm đà và để lại những ấn tượng khó phai mờ nhất.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Điền thành phần trạng ngữ thích hợp vào ô trống: 1. …………., các em học sinh được nghỉ học. 2. …………., thành tích của em luôn đứng thứ nhất. 3. …………., Nam đụng xe vào hàng rào. 4. …………., bà ôm em mỗi ngày. 5. …………., lá vàng rụng đầy sân. 6. …………., học sinh chạy ào ra sân trường để chơi đuổi bắt, đá cầu, nhảy dây. 7. …………., em đã thức khuya học bài. 8. ……………, ngày ngày bố em chở em tới trường |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ và điền cụm từ thích hợp
Lời giải chi tiết:
1. Vì mưa lũ
2. Nhờ vào sự nỗ lực không ngừng nghỉ
3. Vì không tập trung
4. Với vòng tay ấm áp
5. Mùa thu tới
6. Giờ ra chơi
7. Để đạt được điểm cao bài thi sáng mai
8. Bằng chiếc xe đạp cũ
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân |
Phương pháp giải:
1. Mở bài
Giới thiệu về kỉ niệm khó quên của em với người bạn thân
2. Thân bài
* Giới thiệu về người bạn thân của em:
- Người bạn thân đó là ai?
- Em và bạn đã chơi thân với nhau từ bao giờ?
- Tình bạn của hai bạn thân thiết như thế nào?
* Khái quát về kỉ niệm giữa em và bạn thân:
- Đó là một kỉ niệm vui hay buồn?
- Sự việc xảy ra trong hoàn cảnh và thời gian nào?
* Kể lại kỉ niệm của em và bạn thân:
- Kể lại toàn bộ sự việc diễn ra một cách cụ thể.
- Thái độ hành vi và phản ứng của em và người bạn thân khi đó như thế nào?
- Tình cảm bạn bè của em và bạn thân sau kỉ niệm đó.
3. Kết bài:
- Cảm nhận của em về kỉ niệm đó.
- Tình cảm của em dành cho người bạn thân.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Tuổi thơ tôi luôn gắn liền với những cánh đồng, những cánh cò, những con diều vi vu mùa hè và cả những lời rủ rê chơi bời của Ròm, thằng bạn thuở nhỏ của tôi.
Ròm là hàng xóm nhà tôi. Chúng tôi chơi với nhau từ hồi còn bú sữa. Thật ra nó có tên họ đàng hoàng nhưng bọn tôi ai cũng gọi nó là Ròm, nhất là mỗi khi nó ở trần, lòi cả xương sườn ra. Nói thế thôi chứ bọn trẻ nhà quê chúng tôi ai cũng èo uột cả, chẳng hơn gì nó đâu nhưng gọi mãi rồi quen. Mà cũng lạ, tuy nó là con trai, lại cao hơn tôi cả khúc nhưng lại cứ bị tôi ăn hiếp! không biết nó có cảm giác gì khi bị tôi sai mà cái đầu bù xù của nó cứ gật đầu lia lịa, cười cười rồi làm ngay. Đúng là thằng đần! Thế nhưng lâu lâu nó lại rủ tôi đi xem hát ở đầu làng nữa cơ. Và đối với tôi, nó là thằng bạn tốt nhất trên đời.
Tôi và nó hay chơi ở gần bờ sông, 1 nơi êm dịu và yên lành vô cùng. Nhưng ấy chỉ là ngay khúc sông đó thôi, chứ còn bên kia sông thì không ai dám bén mảng đến bao giờ. Đó là ngôi nhà của bà 5 xóm dưới. Hồi đó bà sống ở đó nhưng cách đây vài năm khi con bà chết đuối thì bà chuyển về xóm dưới sống cùng họ hàng. Thế là ngôi nhà bỏ hoang, Và từ đó chẳng biết từ đâu lại có tin đồn ngôi nhà có ma! Lúc đầu vài đứa biết rồi từ từ hết người này đến người kia và rồi cả xóm ai cũng đồn ầm lên. Không biết người đồn có thật nhìn thấy con ma bay là đàn gì đó hay không nhưng cả tôi và thằng Ròm đều thấy lạnh ớn. Tuy thế nhưng khu đồng cỏ đã bị tụi thằng Tí, thằng Tèo giành chơi nên tụi tôi đành phải "dũng cảm" chơi ở mé sông; và lại ban ngày thì ma nào lại dám nhát bọn tôi. Nhưng quả thật là lâu lâu tôi cũng khá tò mò về chuyện ma quỷ đó và tôi cũng đã từng rủ thằng Ròm đi khám phá 1 phen nhưng nó chuyên môn từ chối, thằng coi vậy mà nhát! Nhưng nó không né mãi được, thằng Tí quậy ấy đã ngang nhiên thách bọn tôi đi vào ngôi nhà hoang ấy đương nhiên là 1 người như tôi không đời nào lại để bị coi thường thế được, thế là tôi đồng ý. Nhưng chẳng bao lâu sau tôi lại hối tiếc cái tính anh hùng rơm ngu ngốc của mình. Tôi lo ngay ngáy thằng Ròm cũng chẳng hơn gì, nó mới nghe tôi nói mà đã la oai oái cả lên, lại càng làm tôi nhụt chí anh hùng. Nhưng để bảo vệ danh dự tôi nhất quyết phải đi, thế là tôi năn nỉ, năn nỉ, rồi bắt buộc, và cả hăm dọa thằng quỉ đó. may mắn là nó biết sợ nên đồng ý liền. thế là tối đó bọn tôi trốn ba mẹ chạy ù ra bờ sông bọn thằng Tí đã chờ sẵn nhưng tụi nó không vô mà lại núp sau bụi tre xem bọn tôi. Tôi ra vẻ bình tĩnh kéo ngay thằng Ròm vào trong dưới những cặp mắt đầy ngưỡng mộ của tụi nó, nhưng có ai biết rằng tôi đang toát cả mồ hôi. Tôi rất sợ bóng tối! thằng Ròm không biết thì sao chứ khi tôi bóp chặt tay nó, nó la oai oái cả lên. Vào đến giữa nhà cũng chưa thấy gì, vẫn là bóng tối và những cơn gió lùa. Tuy đã bớt sợ nhưng sao tôi hồi hộp quá. Tôi tưởng tượng không biết con ma này sẽ ra sao... ốm, mập? cao, thấp? bay hay là đi như con người? Eo ôi, nghĩ đến thế tôi rùng cả mình... RẦM...
Bố, mẹ, bà nội, thằng Ròm...mọi người đều xung quanh tôi cả. Thằng Ròm kể khi cánh cửa sổ chợt đóng sầm lại, nó cứng cả người, đang tính lôi tôi ra thì mới nhận ra tôi đã mất tiêu, hoảng hồn, mò mẫm mãi thì phát hiện ra tôi đây nằm thẳng đơ dưới sàn! Nó sợ quá chạy đi kiếm người lớn. Tụi thằng Tí thấy Ròm chạy, sợ quá cũng toán loạn cả lên. Tối đó tôi bị 1 trận tơi tả, bố quất mấy phát đau điếng cả người, còn nội thì cứ ngồi niệm phật, sợ tôi bị ma ám! thằng Ròm cũng chẳng hơn gì tôi, cũng tơi bời. Đúng là 1 buổi tối nhớ đời!
Sau này thằng Ròm chuyển lên thành phố học, bỏ lại tôi đây 1 mình ở trường huyện, buồn chết được. Tuy thế kỉ niệm này sẽ luôn nằm mãi ở 1 ngăn nào đó trong tim tôi. Hy vọng đến 1 ngày, tôi và nó lại cùng đi thả diều, bắt bướm với nhau, và nhất định thăm lại ngôi nhà năm nào, mặc dù giờ nó đã trở thành 1 mảnh vườn tuyệt đẹp.
(Nguồn: Sưu tầm)
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Khi đã hiểu được động vật, con người sẽ không phá rừng làm trang trại chỉ vì muốn có được thịt bò, không chặt cây chỉ vì muốn vót đũa. Khi hiểu được nỗi đau của động vật, chúng ta sẽ không lạm dụng và cướp đi môi trường sống của chúng. Nếu thực sự là chủ nhân của muôn loài, chúng ta phải thay đổi, phải bảo vệ ngôi nhà chung Trái Đất, để động vật cũng có quyền được sống giống như con người”.
(Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật, SGK Ngữ văn 6 – Cánh diều)
Câu 1. Nội dung chính của đoạn trích trên bàn về vấn đề gì?
A. Cách đối xử của con người đối với động vật
B. Vai trò của động vật đối với con người
C. Giá trị kinh tế của động vật
D. Sự đa dạng của thế giới động vật
Câu 2. Hành vi nào đối với động vật được nêu ra trong đoạn văn đáng lên án, phê phán?
A. Phá rừng làm trang trại
B. Chặt cây
C. Cướp môi trường sống của động vật
D. Tất cả đáp án trên
Câu 3. Trong câu văn: “Khi đã hiểu được động vật, con người sẽ không phá rừng làm trang trại chỉ vì muốn có được thịt bò, không chặt cây chỉ vì muốn vót đũa”, bộ phận nào sau đây là trạng ngữ?
A. “Khi đã hiểu được động vật”
B. “con người sẽ không phá rừng làm trang trại chỉ vì muốn có được thịt bò”
C. “không chặt cây chỉ vì muốn vót đũa”
D. Câu không có trạng ngữ
Câu 4. Trong câu văn “Khi đã hiểu được động vật, con người sẽ không phá rừng làm trang trại chỉ vì muốn có được thịt bò, không chặt cây chỉ vì muốn vót đũa” có mấy cụm động từ?
A. 2 cụm động từ
B. 3 cụm động từ
C. 4 cụm động từ
D. 6 cụm động từ
Câu 5. Tác giả đoạn văn khuyên chúng ta điều gì?
A. Hiểu được động vật
B. Không phá rừng làm trang trại
C. Không chặt cây
D. Phải bảo vệ ngôi nhà chung Trái Đất
Câu 6. Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất sự trân trọng của người viết đối với động vật?
A. Không phá rừng làm trang trại chỉ vì muốn có được thịt bò
B. Không chặt cây chỉ vì muốn vót đũa
C. Không lạm dụng và cướp đi môi trường sống của chúng
D. Động vật cũng có quyền được sống giống như con người
Câu 7. Nêu một số việc em có thể làm để “bảo vệ ngôi nhà chung Trái Đất”.
Câu 8. Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng để miêu tả dòng sông quê hương. Trong đoạn văn có sử dụng trạng ngữ và dấu chấm phẩy.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ:
a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.
b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.
c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.
d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.
Câu 2. Viết bài văn trình bày suy nghĩ về tình trạng nghiện internet của giới trẻ hiện nay.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Nội dung chính của đoạn trích trên bàn về vấn đề gì? A. Cách đối xử của con người đối với động vật B. Vai trò của động vật đối với con người C. Giá trị kinh tế của động vật D. Sự đa dạng của thế giới động vật |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích bàn về cách đối xử của con người đối với động vật
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Hành vi nào đối với động vật được nêu ra trong đoạn văn đáng lên án, phê phán? A. Phá rừng làm trang trại B. Chặt cây C. Cướp môi trường sống của động vật D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Trong câu văn: “Khi đã hiểu được động vật, con người sẽ không phá rừng làm trang trại chỉ vì muốn có được thịt bò, không chặt cây chỉ vì muốn vót đũa”, bộ phận nào sau đây là trạng ngữ? A. “Khi đã hiểu được động vật” B. “con người sẽ không phá rừng làm trang trại chỉ vì muốn có được thịt bò” C. “không chặt cây chỉ vì muốn vót đũa” D. Câu không có trạng ngữ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để xác định
Lời giải chi tiết:
“Khi đã hiểu được động vật” là trạng ngữ
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Trong câu văn “Khi đã hiểu được động vật, con người sẽ không phá rừng làm trang trại chỉ vì muốn có được thịt bò, không chặt cây chỉ vì muốn vót đũa” có mấy cụm động từ? A. 2 cụm động từ B. 3 cụm động từ C. 4 cụm động từ D. 6 cụm động từ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm động từ
Lời giải chi tiết:
Có 3 cụm động từ
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Tác giả đoạn văn khuyên chúng ta điều gì? A. Hiểu được động vật B. Không phá rừng làm trang trại C. Không chặt cây D. Phải bảo vệ ngôi nhà chung Trái Đất |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Tác giả khuyên chúng ta phải bảo vệ ngôi nhà chung Trái Đất
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất sự trân trọng của người viết đối với động vật? A. Không phá rừng làm trang trại chỉ vì muốn có được thịt bò B. Không chặt cây chỉ vì muốn vót đũa C. Không lạm dụng và cướp đi môi trường sống của chúng D. Động vật cũng có quyền được sống giống như con người |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Động vật cũng có quyền được sống giống như con người
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm):
|
Nêu một số việc em có thể làm để “bảo vệ ngôi nhà chung Trái Đất”. |
Phương pháp giải:
Suy nghĩ và nêu được ít nhất 2 việc em có thể làm
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Tích cực trồng cây, gây rừng, bảo vệ hệ động – thực vật
- Chôn lấp và đốt rác thải một cách khoa học
- Sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường như gió, mặt trời
Câu 8 (1.0 điểm):
|
Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng để miêu tả dòng sông quê hương. Trong đoạn văn có sử dụng trạng ngữ và dấu chấm phẩy. |
Phương pháp giải:
Hình dung về dòng sông quê hương và miêu tả. Chú ý hình thức đoạn văn khoảng 10 dòng và có sử dụng trạng ngữ và dấu chấm phẩy
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Con sông quê hương đối với em là một hình ảnh đầy thơ mộng, thân thương. Vào mỗi buổi sáng sớm, mặt nước yên bình, phẳng lặng như tờ; đến trưa, mặt trời lên cao, những tia nắng vàng chiếu xuống dòng sông, mặt nước như dát vàng dát bạc, khoác lên mình chiếc áo rực rỡ; đêm tối, dòng sông như hòa vào không gian, nhuộm đầy ánh sáng của vầng trăng tròn trên bầu trời, ông trăng tròn vành vạnh in bóng xuống mặt nước yên bình. Nhìn từ xa, con sông tuôn dài như một áng tóc trữ tình. Dòng chảy chậm rãi hiền từ, thỉnh thoảng cuốn theo đôi ba nhánh lục bình dập dềnh trên mặt sông. Những cành lục bình tim tím, lá xanh nhỏ trôi lững lờ thản nhiên như tô điểm thêm vẻ đẹp tươi tắn, ấm áp cho dòng sông quê em. Hai bên bờ sông là triền đê xanh ngút ngàn cỏ cây. Cảnh sắc thật thanh bình, yên ả!
- Trạng ngữ: Vào mỗi buổi sáng sớm; đến trưa; đêm tối; Nhìn từ xa
- Dấu chấm phẩy: Vào mỗi buổi sáng sớm, mặt nước yên bình, phẳng lặng như tờ; đến trưa, mặt trời lên cao, những tia nắng vàng chiếu xuống dòng sông, mặt nước như dát vàng dát bạc, khoác lên mình chiếc áo rực rỡ; đêm tối, dòng sông như hòa vào không gian, nhuộm đầy ánh sáng của vầng trăng tròn trên bầu trời, ông trăng tròn vàng vạnh in bóng xuống mặt nước yên bình.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ: a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng. b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều. c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt. d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
a. Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang
b. Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết
Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa
c. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan
d. Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn trình bày suy nghĩ về tình trạng nghiện internet của giới trẻ hiện nay. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Sinh động, mới mẻ và hấp dẫn… đó là những gì mà công nghệ thông tin, công nghệ kĩ thuật số… đã mang đến cho đời sống con người. Nhưng bên cạnh đó, không ít những thành quả của khoa học kĩ thuật đang bị lạm dụng gây ra những hiện tượng “nghiện” đầy nguy hiểm. Hiện tượng nhiều học sinh, sinh viên hiện nay “nghiện” internet cũng là một trong số những trường hợp đó.
Về bản chất, chúng ta không thể phủ nhận những tác dụng to lớn của internet. Internet là một phương tiện thông tin vô cùng hữu ích. Sử dụng internet, chúng ta có thể nắm bắt nhanh chóng, cập nhật, sinh động nhiều thông tin mới nhất về các lĩnh vực mình yêu thích… Mặt khác, internet cũng là phương tiện thông tin liên lạc tiện lợi: chỉ bằng một số tiền nhỏ chúng ta có thể trao đổi thông tin trực tiếp với bạn bè, người thân (qua Yahoo), nhìn rõ nhau (qua Webcam), … bất kể là xa nhau nửa vòng Trái Đất…
Tuy nhiên, cũng giống như các thành tựu khoa học kĩ thuật khác, ở nhiều bạn trẻ, internet đang bị lạm dụng và gây ra nhiều tác hại.
Số bạn trẻ biết sử dụng những tính năng của chúng sao cho hiệu quả nhất cũng chỉ chiếm thiểu số. Đến với “quán nét”, một cảnh tượng không thể nào khác được là những gương mặt trẻ tuổi đang căng thẳng, hồi hộp với bao trò game online, có thể kể đến vô số trò chơi đang hot như: Gunny, Zing farm, MU, đế chế… và các trò chơi trên mạng xã hội khác. Có những bạn ngồi lì trước máy quên cả ăn uống, ngủ nghỉ, nói chi đến việc học hành! Lại có cả những bậc phụ huynh không thấy con về nhà, đã tốn bao công sức “truy lùng” rồi bất ngờ phát hiện cậu ấm “mai danh ẩn tích” ở một quán “nét” và đang hào hứng với trò chơi điện tử!
Không chỉ vậy, “ôm ấp” chiếc máy tính và mạng internet còn có những “đệ tử” trung thành của Yahoo. Họ lạm dụng chức năng của hệ điều hành này để ngày đêm chát chít với bạn bè, dĩ nhiên, câu chuyện của họ đơn giản chỉ là: “ăn cơm chưa? ăn rồi à? đang làm gì đấy?” rất vui vẻ! Nhưng điều nguy hiểm nhất qua đây, nhiều bạn trẻ có thể “kết bạn” dễ dàng, yêu nhau dễ dàng và mắc bẫy cũng dễ dàng. Hàng trăm chuyện bị “lừa tình”, “lừa tiền” qua Yahoo không còn là chuyện lạ. Đó là những lời cảnh tình nghiêm khắc đối với những ai còn mù quáng với những lời tán gẫu qua một kênh ảo như vậy.
Có những bạn đến với intenet chỉ đơn thuần là để… tải nhạc và “down” ảnh. Những đối tượng như vậy tưởng chừng như vô hại nhưng kì thực trong hành động của họ lại tiềm ẩn những hiểm họa rất lớn. Chưa kể đến việc mất thời gian, tiền bạc và sức lực. Hãy xem đến những loại nhạc và loại ảnh họ tải về: “Em yêu! Nhớ anh không? Nhớ à? Đang làm gì đấy?” … những tấm ảnh ngoài luồng, những đoạn “clip” đen, … Chẳng phải chúng đang tiềm ẩn những hiểm họa làm suy thoái cả một thế hệ người hay sao? Giới trẻ sẽ yêu như thế nào, sống như thế nào khi lớn lên trong một môi trường những ngôn từ nhạt nhẽo, thậm chí ngớ ngẩn, những tấm ảnh nhơ nhớp, nhầy nhụa như vậy?
Việc nghiện internet đang lấy đi sức lực, thời gian và trước hết là sự vô tư, trong sáng của tuổi trẻ. Sa vào những hoạt động như vậy, một điều dễ hiểu là những bạn trẻ ấy không có thời gian cho việc học hành, cho những hoạt động ngoại khóa bổ ích, hiển nhiên là không có cả thời gian cho gia đình, người thân. Vậy rồi tương lai những người bạn ấy sẽ ra sao?
Internet là những phát minh hữu ích cho con người nhưng nếu không biết sử dụng đúng cách thì chúng sẽ gây tác hại vô cùng to lớn. “Nghiện” internet là biểu hiện tiêu cực khi sử dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật này. Tuổi trẻ ta – thế hệ tiên phong trong nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ – không thể là những con nghiện, là những nô lệ cho internet hay bất kì phương tiện máy móc nào khác. Các bạn trẻ, chúng ta hãy là những chủ nhân thông minh của những thành quả khoa học kĩ thuật.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Đến lúc mặt trời thoát ra khỏi chân trời thì cũng là lúc nó nở một nụ cười rạng rỡ, tươi tắn, chào đón một ngày mới. Những tia nắng vàng được ban phát đi khắp nơi nơi. Nó tan chảy trên bờ cát trắng tô hồng những khuôn mặt rạng ngời. Nấng vỡ òa trong gió nâng cả bầu trời lên cao. Nắng nhảy nhót trên sóng nước hòa cùng bài ca bất tận của thiên nhiên. Bãi cát sau một đêm uống sương bây giờ trở nên ướt át màu nâu sẫm… Màu xanh của trời, màu xanh của nước hòa lẫn với màu sắc của mặt trời tạo nên một màu sắc kì ảo trên biển. Cảnh biển lúc này chẳng khác gì một bức tranh thiên nhiên tuyệt mĩ!
Câu 1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?
A. Văn bản tự sự
B. Văn bản miêu tả
C. Văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu 2. Đoạn văn trên miêu tả cảnh gì?
A. Cảnh biển
B. Cảnh mặt trời
C. Cảnh bờ cát
D. Cảnh nước biển
Câu 3. Tìm cụm động từ trong các cụm từ sau:
A. Bờ cát trắng
B. Những tia nắng vàng
C. Những khuôn mặt
D. Nhảy nhót trên sóng nước
Câu 4. Những từ ngữ dùng để miêu tả màu sắc trong đoạn văn trên là?
A. Vàng, trắng, hồng, nâu sẫm, xanh
B. Đỏ, đen, vàng đậm, tím
Câu 5. Từ nhảy nhót có phải là từ láy đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 6. Nghĩa của từ tuyệt mĩ là:
A. Đẹp đến mức không còn có thể hơn
B. Đẹp lộng lẫy
Câu 7. Tìm một số chi tiết sử dụng nghệ thuật nhân hóa trong phần ngữ liệu.
Câu 8. Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì?
a. Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.
(Hồ Chí Minh)
b. Vì lợi ích mười năm phải trông cây
Vì lợi ích trăm năm phải trồng người
(Hồ Chí Minh)
c. Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
(Tố Hữu)
d. Vì sau? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
(Tố Hữu)
Câu 2. Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào? A. Văn bản tự sự B. Văn bản miêu tả C. Văn bản nghị luận D. Văn bản thông tin |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng của thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản miêu tả
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Đoạn văn trên miêu tả cảnh gì? A. Cảnh biển B. Cảnh mặt trời C. Cảnh bờ cát D. Cảnh nước biển |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn miêu tả cảnh biển
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Tìm cụm động từ trong các cụm từ sau: A. Bờ cát trắng B. Những tia nắng vàng C. Những khuôn mặt D. Nhảy nhót trên sóng nước |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm động từ
Lời giải chi tiết:
Cụm động từ là “nhảy nhót trên sóng nước”
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Những từ ngữ dùng để miêu tả màu sắc trong đoạn văn trên là? A. Vàng, trắng, hồng, nâu sẫm, xanh B. Đỏ, đen, vàng đậm, tím |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ dùng để miêu tả màu sắc trong đoạn văn là: vàng, trắng, hồng, nâu sẫm, xanh
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Từ nhảy nhót có phải là từ láy đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ láy
Lời giải chi tiết:
Từ nhảy nhót là từ láy
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Nghĩa của từ tuyệt mĩ là: A. Đẹp đến mức không còn có thể hơn B. Đẹp lộng lẫy |
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ tuyệt mĩ là đẹp đến mức không còn có thể hơn
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm):
|
Tìm một số chi tiết sử dụng nghệ thuật nhân hóa trong phần ngữ liệu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Các chi tiết sử dụng nghệ thuật nhân hóa trong phần ngữ liệu là:
- mặt trời nở một nụ cười rạng rỡ, tươi tắn, chào đón một ngày mới.
- Nắng nhảy nhót trên sóng nước
- Bãi cát sau một đêm uống sương…
Câu 8 (1.0 điểm):
|
Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh. |
Phương pháp giải:
Chọn một đề tài em quan tâm và viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa, so sánh
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Xuân đã về trên mảnh đất thân thương, đất trời chuyển mình, khoác lên người bộ áo mới ấm áp đến kì diệu. Trên trời xanh thoáng đãng, cánh én trao liệng từ phương Nam về như đang múa vũ điệu mùa xuân. Mưa xuân lất phất phủ lên những ngọn cỏ xanh mướt, đọng lại những giọt nước long lanh trong suốt như viên pha lê trên lộc non xanh biếc. Xuân sang muôn vàn bông hoa nở rộ, người ta nói mùa xuân là mùa sinh sôi nảy nở. Không chỉ có những tán cây phủ lộc xanh, mà sau những ngày đông lạnh giá, những chị hoa cũng thi nhau tỏa hương khoe sắc rực rỡ chào đón mùa xuân. Ngày xuân ấy, đi đâu cũng tràn ngập nhựa sống, tất cả những tô sắc điểm hương cho cuộc đời. Mùa xuân yêu kiều xinh đẹp tựa như nàng tiên ban phát những phép màu cho vạn vật trần gian.
Chú thích các chi tiết nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn:
- So sánh: Mưa xuân lất phất phủ lên những ngọn cỏ xanh mướt, đọng lại những giọt nước long lanh trong suốt – viên pha lê trên lộc non xanh biếc; mùa xuân yêu kiều xinh đẹp tựa như nàng tiên ban phát những phép màu cho vạn vật trần gian.
- Nhân hóa: chị hoa, xuân yêu kiều.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì? a. Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể. (Hồ Chí Minh) b. Vì lợi ích mười năm phải trông cây Vì lợi ích trăm năm phải trồng người (Hồ Chí Minh) c. Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Tố Hữu) d. Vì sau? Trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh (Tố Hữu) |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về biện pháp hoán dụ
Lời giải chi tiết:
a. "Làng xóm ta" là hình ảnh hoán dụ chỉ những người nông dân. Đây là kiểu hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
b. "Mười năm" là hình ảnh hoán dụ chỉ khoảng thời gian ngắn, "trăm năm" chỉ khoảng thời gian dài. Đây là kiểu hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
c. "Áo chàm" là hình ảnh hoán dụ chỉ người Việt Bắc. Đây là kiểu hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
d. "Trái đất" là hình ảnh hoán dụ chỉ dân tộc Việt Nam. Đây là kiểu hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
Câu 2 (5 điểm):
|
Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng
2. Thân bài
- Giải thích vấn đề
- Biểu hiện của vấn đề
- Nguyên nhân của vấn đề
- Tác hại của vấn đề
- Bài học rút ra từ vấn đề
- Liên hệ bản thân
3. Kết bài: Tổng kết.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng quá đam mê trò chơi điện tử của nhiều bạn học sinh ngày nay dẫn đến “nghiện” ...
2. Thân bài
- Giải thích: Trò chơi điện tử là trò chơi được cài đặt sẵn trên máy vi tính....Nhiều bạn vì quá đam mê dẫn đến nghiện
- Biểu hiện : Ngồi hàng ngày hàng giờ trước màn hình máy tính, điện thoại thông minh chỉ để chơi các trò chơi, đến quên ăn, quên ngủ..., bỏ bê học hành, công việc...
- Nguyên nhân:
+ Khách quan: do sự phát triển của kinh tế xã hội.
+ Chủ quan: Do bản thân mỗi người chưa tự chủ được bản thân,...
- Tác hại:
+ Làm cho kết quả học tập, công việc bị sút kém.
+Ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bênh về mắt: Cận thị, loạn thị...cơ thể suy nhược, gầy yếu...
+Tinh thần: Bị đầu độc bởi các trò chơi chém giết, bạo lực...
+Ảnh hưởng đến đaọ đức, nhân cách của con người: trộm cắp, giết người...sa vào các tệ nạn xã hội...
- Bài học: Không nên quá đam mê, chỉ nên chơi có chừng mực, coi đó là trò để giải trí, cần có điểm dừng...
- Liên hệ bản thân: Không chơi để khỏi bị nghiện...Tập trung cố gắng nỗ lực học tập...
3. Kết bài: Tổng kết.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than
Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi
Cha như biển rộng, mây trời
Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của cha – Phan Thanh Tùng)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ song thấy lục bát
C. Thơ tự do
D. Thơ sáu chữ
Câu 2. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
A. Tình cảm gia đình
B. Tình yêu quê hương đất nước
C. Tình yêu thiên nhiên
D. Tình phụ tử
Câu 3. Từ “cam go” là từ thuần Việt hay Hán Việt?
A. Thuần Việt
B. Hán Việt
Câu 4. Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Từ “khổ nhọc, cam go” là từ láy hay từ ghép. Đặt câu với mỗi từ trên.
Câu 6. Hai câu sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nổi bật nào?
Cha như biển rộng, mây trời
Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
Câu 7. Trong hai câu thơ sau đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc gì? Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ.
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Từ thông điệp của đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ những tình cảm yêu thương của mình dành cho cha mẹ.
Câu 2. Em hãy viết bài văn nêu cảm nhận về nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” của Tô Hoài.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ lục bát B. Thơ song thấy lục bát C. Thơ tự do D. Thơ sáu chữ |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Chủ đề của đoạn thơ là gì? A. Tình cảm gia đình B. Tình yêu quê hương đất nước C. Tình yêu thiên nhiên D. Tình phụ tử |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra chủ đề của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Chủ đề: tình phụ tử
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Từ “cam go” là từ thuần Việt hay Hán Việt? A. Thuần Việt B. Hán Việt |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ thuần Việt, từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Từ “cam go” là từ Hán Việt
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức biện pháp so sánh
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm):
|
Từ “khổ nhọc, cam go” là từ láy hay từ ghép. Đặt câu với mỗi từ trên. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ láy, từ ghép
Lời giải chi tiết:
- Từ “khổ nhọc, cam go” là từ ghép.
- Đặt câu:
+ Công việc của mẹ tôi rất khổ nhọc, nhưng mẹ vẫn luôn cố gắng vì gia đình
+ Làm mẹ là một hành trình đầy cam go và thú vị
Câu 6 (0.5 điểm):
|
Hai câu sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nổi bật nào? Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang! |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã được học
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh
Câu 7 (1.0 điểm):
|
Trong hai câu thơ sau đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc gì? Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ. Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan! |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã được học
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật liệt kê và ẩn dụ:
- Liệt kê những khổ nhọc, cam go mà người cha đã hy sinh cho con cả cuộc đời
- Hình ảnh Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan mang ý nghĩa ẩn dụ: người cha muốn dành tình yêu thương hết cho con, nhận về mình cả hành trình gian nan vất vả để con được sống thật tốt. Không quản một nắng hai sương, không quản ngày đêm, người cha vĩ đại ấy luôn chăm chút cho đứa con yêu.
Từ việc sử dụng nghệ thuật đặc sắc trên, nhà thơ đã khắc họa nên một bức tượng đài bất từ về hình ảnh người cha trong trái tim mỗi người con. Từ đó cần có thái độ sống đúng đắn để không phụ lòng cha.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Từ thông điệp của đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ những tình cảm yêu thương của mình dành cho cha mẹ. |
Phương pháp giải:
- Mở đoạn: dẫn dắt vấn đề
- Thân đoạn:
+ Vai trò của cha mẹ đối với mỗi người
+ Tình yêu thương vô bờ bến của cha mẹ dành cho con (dẫn chứng)
+ Trách nhiệm và bổn phận của con đối với cha mẹ (học tập tốt, rèn luyện tốt, yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ cha mẹ,…)
+ Lên án những người có thái độ chưa tốt với cha mẹ
- Kết đoạn: Khẳng định vai trò của cha mẹ và bổn phận của con cái
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ
Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha
Nước biển mênh mông không đong đầy tình mẹ
Mây trời lồng lộng không kể hết công cha.
Có lẽ không có ca từ nào có thể diễn tả hết được công lao trời biển của cha mẹ. Nếu như cha sẽ là cánh chim chắp cánh cho ta bay cao, khám phá chân trời mới thì mẹ lại là cành hoa thơm ngát để ta cài lên ngực. Cha là bờ vai vững chắc cho ta tựa vào thì mẹ như vầng thái dương của riêng em, chiếu rọi những tia nắng ấm áp, chan hòa, soi sáng cho con đường em đi. Biết bao vất vả ngoài kia cha mẹ chắn hết, chắt chiu từng giọt sướng vui, đong đầy thành bể mà nuôi em khôn lớn. Những hi sinh vô điều kiện ấy, đã làm cho tâm hồn em luôn tràn ngập những yêu thương, kính mến dành cho cha mẹ mình. Vì vậy, em lại càng yêu thương cha mẹ hơn. Mỗi ngày, em đều cố gắng học tập thật tốt, rèn luyện để trở thành người có ích và dành thời gian giúp cha mẹ những việc nhỏ trong nhà. để cha mẹ có thêm những khoảng thời gian nghỉ ngơi. Em luôn mong cha mẹ sẽ mãi mạnh khỏe, vui vẻ và mãi ở bên cạnh em như bây giờ. Qua đây, em cũng muốn nhắn nhủ với những ai đang thờ ơ, vô tâm, không làm tròn chữ hiếu với cha mẹ rằng: hãy tỉnh ngộ nhìn lại chính mình vì cha mẹ không ở đời với ta; đừng làm đau lòng cha mẹ để đến lúc ân hận thì đã muộn.
Câu 2 (5 điểm):
|
Em hãy viết bài văn nêu cảm nhận về nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” của Tô Hoài. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật
2. Thân bài: Cảm nhận về nhân vật Dế Mèn
- Cảm nhận về vẻ đẹp của Dế Mèn
- Cảm nhận về tính cách của Dế Mèn
- Bài học dành cho Dế Mèn
3. Kết bài: Đánh giá về nhân vật Dế Mèn và ý nghĩa đối với người đọc
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật
- Nhà văn Tô Hoài là một gương mặt nhà văn nổi tiếng của nền văn học Việt Nam, ông đóng góp cho nền văn học nước nhà rất nhiều những tác phẩm hay và có giá trị. Nổi bật lên hẳn trong quá trình sáng tác của ông đó chính là tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”.
- Đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” là phần đùa của truyện, là những nét phác thảo khái quát về nhân vật chính – nhân vật Dế Mèn, đem đến những cảm nhận thú vị về bài học đầu tiên mà cậu ta nhận dược trên đường đời.
2. Thân bài: Cảm nhận về nhân vật Dế Mèn
- Cảm nhận về vẻ đẹp của Dế Mèn
+ Trước hết Dế Mèn là một chú dế trưởng thành khỏe mạnh, cường tráng, “tay chân nở nang, thân hình vạm vỡ, đôi càng mẫm bóng, đối cánh chắc khỏe” và để có được một thân hình và sức khỏe như vậy là nhờ chú “ăn uống điều độ và luôn luôn cố gắng rèn luyện thân thể”.
+ Ở Dế Mèn có một đức tính đáng được khen ngợi, đó chính là cuộc sống tự lập. Ngay khi được mẹ cho ra ở riêng thì Dế Mèn vốn vẫn rất tự tin vào bản thân mình, tin rằng mình có thể tự mình sống tốt. Chú đã đào cía hang vốn rất nông của mình thành một ngôi nhà rộng rãi, có đầy đủ phòng trước, phòng sau, phòng trên, phòng dưới. Đây vừa là nơi nghỉ ngơi, nhưng cũng đồng thời là nơi trú ẩn mỗi khi gặp nguy hiểm.
- Cảm nhận về tính cách của Dế Mèn:
+ Dế Mèn là chú dế mới lớn xốc nổi, kiêu căng, ngạo mạn. Biết mình có vẻ đẹp cường tráng, có những cái ưu điểm lợi hại cậu thường thử sức hay đúng hơn là khoe sự lại hại đó bằng việc đạp gãy cỏ trong vùng. Rồi để khoe cặp rau và đôi cánh, cậu chọn cách đi đứng dún dẩy cho ra vẻ…
+ Dế Mèn là chú dế ích kỷ, vô tâm, vô cảm với đồng loại. Thấy người bạn hàng xóm của mình trông gầy gò và ốm yếu. Dế Mèn không những không đồng cảm, mà còn chế giễu bạn của mình. Rồi khi Dế Choắt nhờ vả Dế Mèn, nó hếch răng lên, xì hơi một cái rõ dài đầy ngông nghênh và không coi ai ra gì. Không những vậy, Dế Mèn còn quắc mắt, mắng Dế Choắt, thể hiện rất rõ giọng điệu khinh rẻ, nhạo báng Dế Mèn: “Chú mày sinh sống quá cẩu thẩ”, “chú mày có lớn mà chẳng có khôn”, “im cái điệu khóc mưa dầm sùi sụt ấy đi”, …
- Bài học dành cho Dế Mèn:
+ Dế Mèn ngông cuồng đi trêu chị Cốc, người có sức mạnh hơn mình rất nhiều, đây vừa là sự vô phép không biết trên dưới, chú trên chị Cốc mà nhát gan chui vào hang ẩn náu, và Dế Choắt đã là người nhận hình phạt thay cho Dế Mèn. Chỉ vì trò đùa lố lăng và sự vô trách nhiệm của Dế Mèn mà Dế Choắt đã phải đánh đổi bằng chính mạng sống của mình.
+ Chôn Dế Choắt xong xuôi tại một bãi cỏ, Dế Mèn đã đứng trước mộ hàng giờ trong nỗi đau đớn, xót xa và ân hận day dứt khôn nguôi, tự kiểm điểm những lỗi lầm của mình. Dế Mèn tự trách bản thân đã gây ra cái chết cho Choắt. Và nhận ra mình phải chịu trách nhiệm về cái chết đó. Dế Mèn tự hứa với bản thân phải sống chan hòa, tôn trọng mọi người xung quanh để không phụ sự kỳ vọng của Dế Choắt.
+ Dù sao, cậu cũng đã nhận ra lỗi lầm, ăn năn, ân hận vì những lỗi lầm đó và hơn hết cậu nhận ra “bài học đường đời đầu tiên” dù không phải là sớm, dù phải trả giá bằng mạng sống của Dế Choắt.
3. Kết bài: Đánh giá về nhân vật Dế Mèn và ý nghĩa đối với người đọc
Qua nhân vật Dế Mèn, ta bắt gặp hình ảnh con người nhiều nhiệt huyết, giàu sức trẻ nhưng cũng dễ vấp váp, sai lầm. Và điều quan trọng hơn, con người cần sống khiêm tốn, biết chia sẻ và yêu thương những người xung quanh, phải biết nhận ra và sửa chữa những sai lầm mình mắc phải.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 6
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:
Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng…
A. Hai
B. Ba
C. Bốn
D. Năm
Câu 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?
A. Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp
B. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm
C. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau
D. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau
Câu 3. Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản “Đêm nay Bác không ngủ”?
A. Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt
B. Hình ảnh, chi tiết chân thực, giản dị
C. Nhân vật được cường điệu hóa, hiện lên sinh động, hấp dẫn
D. Thể thơ 5 chữ gần gũi, dễ dàng bộc lộ cảm xúc
Câu 4. Khi sử dụng từ mượn Hán Việt cần chú ý tới ngữ cảnh sử dụng, mục đích và đối tượng giao tiếp, tránh việc lạm dụng từ Hán Việt, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là gì?
A. Miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc
B. Sử dụng nhuần nhuyễn kho tàng văn học dân gian Việt Nam
C. Sáng tạo tình huống truyện
D. Lập luận chặt chẽ cùng những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
Câu 6. Bài học rút ra từ truyện Bức tranh của em gái tôi?
A. Cần vượt qua lòng tự ti trước tài năng của người khác
B. Trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác
C. Nhân hậu và độ lượng sẽ giúp mình vượt qua được tính ích kỉ cá nhân
D. Biết xấu hổ khi mình thua kém người khác
Câu 7. Nhận định nào không đúng về truyện Bức tranh của em gái tôi?
A. Truyện viết cho thiếu nhi
B. Truyện viết về loài vật
C. Truyện mượn tình huống để đưa ra bài học ứng xử
D. Truyện đề cao tình cảm gia đình
Câu 8. Lý do nào cho thấy anh trai là nhân vật trung tâm trong truyện Bức tranh của em gái tôi?
A. Người anh trai là người kể lại câu chuyện
B. Qua người anh để ca ngợi tài năng của cô em gái
C. Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra thiếu sót của người anh
D. Truyện kể về người anh, cô em có tài hội họa
Câu 9. Trạng ngữ là gì?
A. Là thành phần chính của câu
B. Là thành phần phụ của câu
C. Là biện pháp tu từ trong câu
D. Là một trong số các từ loại của tiếng Việt
Câu 10. Việc Dế Mèn trêu chị Cốc đã dẫn đến hậu quả gì?
A. Dế Mèn bị phá tổ
B. Dế Choắt và chị Cốc không còn chơi với Dế Mèn
C. Dế Mèn bị thương do chị Cốc mổ
D. Dế Choắt chết
Câu 11. Đâu là khái niệm đúng nhất về thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề?
A. Bày tỏ ý kiến của mình, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh
B. Lắng nghe ý kiến của mọi người để thay đổi bản thân
C. Đưa ra quan điểm để thay đổi ý kiến theo suy nghĩ của mình
D. Bác bỏ các ý kiến của mọi người.
Câu 12. Việc thảo luận nhóm nhỏ thường được áp dụng trong những môi trường nào?
A. Trong học tập
B. Trong cuộc sống sinh hoạt
C. Trong công việc
D. Tất cả đáp án trên
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu và cho biết trạng ngữ đó chỉ gì?
a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng bơi lội
b. Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu bay ra từng đàn.
c. Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.
d. Vì bị ốm, Mai đã phải nghỉ buổi học thêm Toán.
Câu 2. Viết bài văn tả lại một giờ ra chơi (hoặc một giờ học) mà em hứng thú.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau: Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng… A. Hai B. Ba C. Bốn D. Năm |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Có bốn cụm danh từ trong đoạn văn
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ? A. Cụm danh từ có mô hình cấu trúc phức tạp B. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình gồm 2 phần: phần phụ trước và phần trung tâm C. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có 2 phần: phần trung tâm và phần phụ sau D. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: phần trước, phần trung tâm, phần sau
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản “Đêm nay Bác không ngủ”? A. Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt B. Hình ảnh, chi tiết chân thực, giản dị C. Nhân vật được cường điệu hóa, hiện lên sinh động, hấp dẫn D. Thể thơ 5 chữ gần gũi, dễ dàng bộc lộ cảm xúc |
Phương pháp giải:
Nhớ lại giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Nhân vật được cường điệu hóa, hiện lên sinh động, hấp dẫn không
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Khi sử dụng từ mượn Hán Việt cần chú ý tới ngữ cảnh sử dụng, mục đích và đối tượng giao tiếp, tránh việc lạm dụng từ Hán Việt, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ mượn để nêu ý kiến
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là gì? A. Miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc B. Sử dụng nhuần nhuyễn kho tàng văn học dân gian Việt Nam C. Sáng tạo tình huống truyện D. Lập luận chặt chẽ cùng những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục |
Phương pháp giải:
Nhớ lại giá trị nghệ thuật của văn bản
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản là lập luận chặt chẽ cùng những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Bài học rút ra từ truyện Bức tranh của em gái tôi? A. Cần vượt qua lòng tự ti trước tài năng của người khác B. Trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác C. Nhân hậu và độ lượng sẽ giúp mình vượt qua được tính ích kỉ cá nhân D. Biết xấu hổ khi mình thua kém người khác |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện và rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
Bài học: trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác.
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Nhận định nào không đúng về truyện Bức tranh của em gái tôi? A. Truyện viết cho thiếu nhi B. Truyện viết về loài vật C. Truyện mượn tình huống để đưa ra bài học ứng xử D. Truyện đề cao tình cảm gia đình |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Truyện viết về loài vật
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Lý do nào cho thấy anh trai là nhân vật trung tâm trong truyện Bức tranh của em gái tôi? A. Người anh trai là người kể lại câu chuyện B. Qua người anh để ca ngợi tài năng của cô em gái C. Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra thiếu sót của người anh D. Truyện kể về người anh, cô em có tài hội họa |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Truyện tập trung miêu tả quá trình nhận thức ra thiếu sót của người anh
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Trạng ngữ là gì? A. Là thành phần chính của câu B. Là thành phần phụ của câu C. Là biện pháp tu từ trong câu D. Là một trong số các từ loại của tiếng Việt |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Việc Dế Mèn trêu chị Cốc đã dẫn đến hậu quả gì? A. Dế Mèn bị phá tổ B. Dế Choắt và chị Cốc không còn chơi với Dế Mèn C. Dế Mèn bị thương do chị Cốc mổ D. Dế Choắt chết |
Phương pháp giải:
Nhớ lại diễn biến truyện
Lời giải chi tiết:
Việc Dế Mèn trêu chị Cốc đã dẫn đến việc Dế Choắt chết
=> Đáp án: D
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Đâu là khái niệm đúng nhất về thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề? A. Bày tỏ ý kiến của mình, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh B. Lắng nghe ý kiến của mọi người để thay đổi bản thân C. Đưa ra quan điểm để thay đổi ý kiến theo suy nghĩ của mình D. Bác bỏ các ý kiến của mọi người. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Bày tỏ ý kiến của mình, lắng nghe và chia sẻ góc nhìn với những người xung quanh
=> Đáp án: A
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Việc thảo luận nhóm nhỏ thường được áp dụng trong những môi trường nào? A. Trong học tập B. Trong cuộc sống sinh hoạt C. Trong công việc D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu và cho biết trạng ngữ đó chỉ gì? a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng bơi lội b. Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu bay ra từng đàn. c. Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng. d. Vì bị ốm, Mai đã phải nghỉ buổi học thêm Toán. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để trả lời
Lời giải chi tiết:
a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng bơi lội
=> Trạng ngữ trong câu được dùng để chỉ nơi chốn.
b. Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu bay ra từng đàn.
=> Trạng ngữ trong câu được dùng để chỉ thời gian.
c. Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.
=> Trạng ngữ trong câu được dùng để chỉ mục đích
d. Vì bị ốm, Mai đã phải nghỉ buổi học thêm Toán.
=> Trạng ngữ trong câu được dùng để chỉ nguyên nhân
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn tả lại một giờ ra chơi (hoặc một giờ học) mà em hứng thú. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu trường em, cảnh sân trường em vào giờ ra chơi.
2. Thân bài
a. Cảnh sân trường trước giờ ra chơi.
b. Sân trường vào giờ ra chơi.
3. Kết bài
- Nêu cảm nghĩ, tình cảm của bản thân về giờ ra chơi.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Nhiều người từng nói rằng quãng thời gian được cắp sách đến trường là quãng thời gian hạnh phúc nhất. Đối với em, trong quãng thời gian hạnh phúc ấy, điều khiến em yêu và nhớ nhiều là khoảnh khắc sau mỗi giờ học, chúng em được ra chơi. Hàng ngày, cứ sau mỗi tiết học, chúng em lại có một giờ ra chơi thật bổ ích.
Bầu trời trong xanh, gió mát. Những đám mây trắng như trôi lơ lửng trên tầng không. Ông Mặt Trời đã chiếu những tia nắng vàng ươm trải khắp sân trường, xen qua từng tán lá. Chúng em đang học, một hồi trống vang lên báo hiệu giờ ra chơi đã đến.
Từ các lớp, học sinh ùa ra sân trường như một bầy ong vỡ tổ. Sân trường đang vắng vẻ bỗng trở nên đông đúc, ồn ào, nhộn nhịp. Chúng em chia ra từng nhóm nhỏ và các trò chơi bắt đầu diễn ra.
Ở gần gốc cây bàng là tốp các bạn nữ đang chơi nhảy dây. Chiếc dây quật xuống đất kêu đen đét, chân các bạn nhảy thoăn thoắt, ai cũng muốn phần thắng về đội mình nên ra sức nhảy. Còn chỗ kia có gì mà đông thế nhỉ? Thì ra là các bạn nam đang chơi kéo co. Ai nấy bám chặt vào dây thừng, ghì chân xuống đất, lấy hết sức lực của mình để kéo phần dây về bên đội mình. Các bạn cổ động viên nhiệt tình nhất đang cổ vũ ầm ĩ, vỗ tay kêu lớn: "Cố lên! Cố lên...". Những tiếng reo hò như tiếp thêm sức mạnh cho các bạn nam. Bỗng các cổ động viên reo lên "Hoan hô! Lớp 6G thắng rồi". Những tiếng vỗ lay bôm bốp vang lên, mấy bạn đội thắng ôm nhau sung sướng. Còn ở góc sân là hai bạn Dũng và Ly lớp em đang chơi đá cầu. Quả cầu được các bạn đá lên đá xuống tưởng như không bao giờ rơi.
Ở trên hành lang, mấy nhóm bạn gái chừng như đang thảo luận cái gì đó. Chắc các bạn đang thảo luận bài toán khó mà cô giáo mới cho chăng? Chỗ kia có gì mà các bạn xem thế nhỉ? Ra là hai bạn nam đang chơi cờ vua. Một bạn nói: "chiếu tướng này", bạn kia đang ngơ ngác thì các bạn xung quanh đã reo lên "Nam thắng rồi! Hoan hô!". Tất cả đang say sưa nô đùa thoả thích, bỗng một hồi trống vang lên báo hiệu giờ ra chơi đã hết.
Chúng em vào lớp, đầu óc thoải mái khiến cho việc tiếp thu bài học càng nhanh hơn. Những giờ ra chơi bổ ích đã giúp chúng em hào hứng hơn rất nhiều trong học tập. Và những giờ ra chơi ấy đã lưu giữ những khoảnh khắc tuyệt vời của tuổi thơ chúng em, khiến cho tình bạn chúng em xích lại gần nhau hơn nữa.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Văn bản Khan hiếm nước ngọt được xuất bản năm bao nhiêu?
A. 2001
B. 2002
C. 2003
D. 2004
Câu 2. Biện pháp nghệ thuật trong truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là gì?
A. Tăng tiến, tượng trưng
B. So sánh, liệt kê
C. Tăng tiến, liệt kê
D. Hoán dụ, tăng tiến
Câu 3. Tả cảnh sinh hoạt là gì?
A. Dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó.
B. Dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh thiên nhiên, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó.
C. Dùng khả năng quan sát và lời văn miêu tả ngoại hình của con người, giúp người đọc hình dung rõ nét về con người được miêu tả.
D. Dùng khả năng quan sát và lời văn miêu tả ngoại hình của một sự vật, giúp người đọc hình dung rõ nét về sự vật được miêu tả.
Câu 4. Một biên bản cần đảm bảo yếu tố gì về mặt nội dung?
A. Ghi chép đầy đủ ngắn gọn về sự việc
B. Nêu đầy đủ diễn biến của sự việc
C. Bảo đảm tính xác thực
D. Tất cả đáp án trên
Câu 5. Đoạn trích dưới đây nằm ở phần nào trong văn bản Khan hiếm nước ngọt?
Nước ngọt đang ngày càng khan hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy cùng với việc khai thác các nguồn nước ngọt, con người ngày càng phải sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nước.
A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt
B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt
C. Bài học nhận thức cho con người
D. Phương pháp khai thác nước ngọt
Câu 6. Hoán dụ là gì?
A. Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác
B. Là đối chiếu tên sự vật hiện tượng này với tên sự vật hiện tượng khác
C. Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
D. Tất cả đáp án trên
Câu 7. Mô típ chính của truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là gì?
A. Ba lần liên tục bắt được con, vật gì đó
B. Chồng khờ khạo, hiền lành, vợ gian tham, ác độc
C. Người hiền được hưởng sung sướng, kẻ ác bị trừng trị
D. Mọi chuyện đều có thể trở về như lúc đầu
Câu 8. Đâu là lời nhắn nhủ của tác giả qua văn bản Khan hiếm nước ngọt?
A. Phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí nguồn nước
B. Cần dừng ngay hành động khai thác nước ngọt
C. Nước ngọt là nguồn vô tận trên hành tinh
D. Nước mặn và nước ngọt khác nhau
Câu 9. Ý nghĩa của khổ thơ sau là gì?
Cháu nằm trên lúa
Tay nắm chặt bông
Lúa thơm mùi sữa
Hồn bay giữa đồng
A. Tâm hồn Lượm hòa vào với đồng quê
B. Tâm hồn Lượm thơm ngát như đồng quê
C. Quê hương ôm ấp Lượm vào lòng
D. Tất cả đáp án trên
Câu 10. Nhận định nào dưới đây không đúng về hình thức nghệ thuật của Ông lão đánh cá và con cá vàng?
A. Biện pháp lặp góp phần quan trọng vào việc làm nổi bật chủ đề, phẩm chất của tác phẩm
B. Kịch tính của tác phẩm mỗi lúc một cao hơn, không có thoái trào, không có nút gỡ, đỉnh điểm của kịch tính là lúc mụ vợ ông lão quay về điểm xuất phát ban đầu của số phận
C. Cũng như thời gian, địa điểm, các nhân vật ông lão, mụ vợ, con cá vàng, nhất phẩm phu nhân, nữ hoàng đều không có tên riêng, không xác định được cụ thể, đó chính là tính phiếm chỉ của truyện
D. Nhân hóa là biện pháp nghệ thuật nổi bật nhất của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng
Câu 11. Câu văn dưới đây nói về nội dung gì?
Do gắn bó với nhau từ lâu nên các cầu thủ Việt Nam hiểu rõ nhiệm vụ của mình và đồng đội trên sân.
(Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?)
A. Lòng khao khát của các cầu thủ
B. Sự tự tin
C. Các cầu thủ Việt Nam gắn bó với nhau trong thời gian dài
D. Được dẫn dắt bởi huấn luyện viên giỏi
Câu 12. Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? cùng thể loại với văn bản nào?
A. Lượm
B. Bức tranh của em gái tôi
C. Chích bông ơi!
D. Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) rút ra bài học cho bản thân?
Câu 2. Viết bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Văn bản Khan hiếm nước ngọt được xuất bản năm bao nhiêu? A. 2001 B. 2002 C. 2003 D. 2004 |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản Khan hiếm nước ngọt được xuất bản năm 2003
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Biện pháp nghệ thuật trong truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là gì? A. Tăng tiến, tượng trưng B. So sánh, liệt kê C. Tăng tiến, liệt kê D. Hoán dụ, tăng tiến |
Phương pháp giải:
Nhớ lại giá trị nghệ thuật của truyện
Lời giải chi tiết:
Biện pháp nghệ thuật trong truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là tăng tiến, liệt kê
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Tả cảnh sinh hoạt là gì? A. Dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó. B. Dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh thiên nhiên, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó. C. Dùng khả năng quan sát và lời văn miêu tả ngoại hình của con người, giúp người đọc hình dung rõ nét về con người được miêu tả. D. Dùng khả năng quan sát và lời văn miêu tả ngoại hình của một sự vật, giúp người đọc hình dung rõ nét về sự vật được miêu tả. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm
Lời giải chi tiết:
Tả cảnh sinh hoạt là dùng khả năng quan sát và lời văn gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm nổi bật của cảnh đó.
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Một biên bản cần đảm bảo yếu tố gì về mặt nội dung? A. Ghi chép đầy đủ ngắn gọn về sự việc B. Nêu đầy đủ diễn biến của sự việc C. Bảo đảm tính xác thực D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại đặc điểm của biên bản
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Đoạn trích dưới đây nằm ở phần nào trong văn bản Khan hiếm nước ngọt? Nước ngọt đang ngày càng khan hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy cùng với việc khai thác các nguồn nước ngọt, con người ngày càng phải sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nước. A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt C. Bài học nhận thức cho con người D. Phương pháp khai thác nước ngọt |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
Bài học nhận thức cho con người
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Hoán dụ là gì? A. Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác B. Là đối chiếu tên sự vật hiện tượng này với tên sự vật hiện tượng khác C. Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Hoán dụ là là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Mô típ chính của truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là gì? A. Ba lần liên tục bắt được con, vật gì đó B. Chồng khờ khạo, hiền lành, vợ gian tham, ác độc C. Người hiền được hưởng sung sướng, kẻ ác bị trừng trị D. Mọi chuyện đều có thể trở về như lúc đầu |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Mô típ chính của truyện là: chồng khờ khạo, hiền lành, vợ gian tham, độc ác
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Đâu là lời nhắn nhủ của tác giả qua văn bản Khan hiếm nước ngọt? A. Phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí nguồn nước B. Cần dừng ngay hành động khai thác nước ngọt C. Nước ngọt là nguồn vô tận trên hành tinh D. Nước mặn và nước ngọt khác nhau |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí nguồn nước là lời nhắn nhủ của tác giả qua văn bản Khan hiếm nước ngọt
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Ý nghĩa của khổ thơ sau là gì? Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng A. Tâm hồn Lượm hòa vào với đồng quê B. Tâm hồn Lượm thơm ngát như đồng quê C. Quê hương ôm ấp Lượm vào lòng D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Nhận định nào dưới đây không đúng về hình thức nghệ thuật của Ông lão đánh cá và con cá vàng? A. Biện pháp lặp góp phần quan trọng vào việc làm nổi bật chủ đề, phẩm chất của tác phẩm B. Kịch tính của tác phẩm mỗi lúc một cao hơn, không có thoái trào, không có nút gỡ, đỉnh điểm của kịch tính là lúc mụ vợ ông lão quay về điểm xuất phát ban đầu của số phận C. Cũng như thời gian, địa điểm, các nhân vật ông lão, mụ vợ, con cá vàng, nhất phẩm phu nhân, nữ hoàng đều không có tên riêng, không xác định được cụ thể, đó chính là tính phiếm chỉ của truyện D. Nhân hóa là biện pháp nghệ thuật nổi bật nhất của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân hóa là biện pháp nghệ thuật nổi bật nhất của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng là nhận định không đúng
=> Đáp án: D
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Câu văn dưới đây nói về nội dung gì? Do gắn bó với nhau từ lâu nên các cầu thủ Việt Nam hiểu rõ nhiệm vụ của mình và đồng đội trên sân. (Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?) A. Lòng khao khát của các cầu thủ B. Sự tự tin C. Các cầu thủ Việt Nam gắn bó với nhau trong thời gian dài D. Được dẫn dắt bởi huấn luyện viên giỏi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và xác định nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung: các cầu thủ Việt Nam gắn bó với nhau trong thời gian dài
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? cùng thể loại với văn bản nào? A. Lượm B. Bức tranh của em gái tôi C. Chích bông ơi! D. Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? cùng thể loại với văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng
=> Đáp án: D
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) rút ra bài học cho bản thân? |
Phương pháp giải:
Từ nội dung câu chuyện rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
Từ nội dung bài học của Dế Mèn, rút ra bài học cho bản thân: không nên huênh hoang tự mãn, cần biết cảm thông, chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc trước khi làm một việc gì. Hãy khiêm tốn, biết lắng nghe, thấu hiểu, chịu khó học hỏi và yêu thương nhau nhiều hơn.
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại một kỉ niệm đáng nhớ với người bạn thân của em và kể lại
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Trong khi các bạn khác có rất nhiều bạn bè, ai cũng có thể chơi cùng và kết thân. Còn em vì tính cách hướng nội nên rất khó kết bạn, chỉ có một người bạn thân là Lan. Lan là người bạn thân duy nhất của em vì thế mọi kỉ niệm về tình bạn này em đều ghi nhớ.
Lan là một cô gái xinh xắn, dễ mến và rất tốt bụng. Em và Lan tuy không học cùng lớp nhưng vì nhà gần nên đã chơi với nhau từ hồi còn nhỏ. Đã nhiều năm trôi qua chúng em vẫn luôn thân thiết, tình bạn ngày càng bền chặt và hiểu nhau như hai chị em gái.
Kỉ niệm nhớ nhất giữa em và Lan là lần chúng em giận dỗi nhau vì hiểu nhầm. Lần đó là vào mùa hè năm lớp 4, em hẹn Lan cùng đi công viên với gia đình em nhưng đến hôm đi em chờ mãi vẫn không thấy Lan tới. Suốt quá trình đi chơi em đã rất giận Lan vì không giữ lời hứa, khiến em và gia đình phải chờ. Khi về đến nhà, em bắt gặp Lan đi đâu đó cùng mẹ, em vì còn giận nên cũng không bắt chuyện với bạn. Lan gọi em mấy câu liền em cũng không hề trả lời mà đi thẳng vào nhà.
Hôm sau mẹ Lan sang nhà em chơi mới kể chuyện Lan bị ốm sốt cao vào đêm trước ngày nhà em đi công viên, nghe đến đó em biết mình đã hiểu nhầm Lan. Thế rồi cùng với sự xấu hổ, ăn năn của mình em đã mua sữa và quả đến thăm Lan ốm. Em xin lỗi Lan vì đã hiểu nhầm và giận dỗi vô cớ, Lan cũng xin lỗi vì thất hứa với em, cũng không giận em vì đã hiểu nhầm. Chúng em cứ như thế mà làm hoà với nhau, em kể lại cho Lan nghe về chuyến đi công viên của mình, hai đứa lại cười đùa vui vẻ như chưa có chuyện gì xảy ra.
Tình bạn quan trọng nhất chính là sự thấu hiểu và chân thành, em tin tình bạn của chúng em sẽ mãi mãi không thay đổi, có chăng chỉ là thân thiết hơn, đặc biệt hơn. Dù sau này có thêm nhiều bạn bè thì tình bạn này đối với em vẫn là đáng quý nhất.
(Nguồn: sưu tầm)
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 8
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là:
A. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
B. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
C. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua đã trải qua và kể lại cho em nhiều ấn tượng cảm xúc
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2. Tại sao chúng ta cần phải trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống?
A. Để mối quan hệ của mọi người trở nên tốt đẹp hơn
B. Để thống nhất một ý kiến của vấn đề
C. Để mọi người hiểu được quan điểm của em và nhìn nhận rõ hơn các khía cạnh của vấn đề
D. Vì chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn chọn một ý kiến
Câu 3. Hình ảnh chim chích bông non trong văn bản Chích bông ơi gợi lên điều gì?
A. Sự vô cảm trong cuộc sống
B. Sự trưởng thành, có khả năng chống cự
C. Những thử thách trong cuộc sống
D. Sự non nớt, cần được yêu thương và bảo vệ
Câu 4. Trong văn bản Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?
A. Em mơ về một mái ấm gia đình
B. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình
C. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa
D. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm
Câu 5. Trong văn bản Gấu con chân vòng kiềng, khi chưa bị trêu chọc, gấu con có tâm trạng như thế nào?
A. Vui vẻ, yêu đời
B. Lo âu, sợ hãi
C. Nóng giận, bực tức
D. Đau khổ, thất vọng
Câu 6. Yêu cầu nào không phù hợp với biên bản?
A. Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể
B. Ghi chép sự việc trung thực, đầy đủ, khách quan
C. Lời văn ngắn gọn, chính xác
D. Có thể sử dụng các biện pháp tu từ
Câu 7. Tình huống nào dưới đây cần viết biên bản?
A. Đơn xin nghỉ ốm
B. Đơn tường trình khi một nhóm học sinh tự ý đi tham quan khi chưa được phép của thầy cô và cha mẹ
C. Ghi lại diễn biến và kết quả Đại học Đoàn trường
D. Lớp em đề xuất đi tham quan bảo tàng dân tộc học
Câu 8. Tại sao nên có vật nuôi trong nhà cùng thể loại với văn bản nào dưới đây?
A. Khan hiếm nước ngọt
B. Lượm
C. Gấu con chân vòng kiềng
D. Cô bé bán diêm
Câu 9. Đâu không phải lợi ích của việc nuôi thú cưng được nêu trong văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?
A. Phát triển ý thức
B. Bồi dưỡng sự tự tin
C. Cải thiện kĩ năng đọc
D. Tăng chỉ số IQ
Câu 10. Văn bản Cô bé bán diêm để lại thông điệp gì?
A. Bài học về đức tinh trung thực
B. Bài học về lòng tự trọng
C. Bài học về tình yêu thương
D. Bài học về tinh thần đoàn kết
Câu 11. Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì?
Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm!”, nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm”.
(Cô bé bán diêm)
A. Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết
B. Mọi người không hiểu điều kì diệu mà cô bé bán diêm khao khát
C. Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
D. Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
Câu 12. Trong các đề tài sau, đề tài nào phù hợp với bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt?
A. Miêu tả ngôi nhà của em
B. Tả khu vườn buổi sớm
C. Tả đêm hội trăng rằm
D. Cảm nghĩ về người thầy
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1.
a. Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài, nhân vật Dế Mèn nhận được bài học gì? Bài học đó, Dế Mèn nhận được từ ai?
b, Từ bài học của nhân vật Dế Mèn, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Câu 2. Hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em với bạn bè hoặc thầy cô giáo.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là: A. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc B. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc C. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua đã trải qua và kể lại cho em nhiều ấn tượng cảm xúc D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Tại sao chúng ta cần phải trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống? A. Để mối quan hệ của mọi người trở nên tốt đẹp hơn B. Để thống nhất một ý kiến của vấn đề C. Để mọi người hiểu được quan điểm của em và nhìn nhận rõ hơn các khía cạnh của vấn đề D. Vì chọn nhiều ý kiến sẽ tốt hơn chọn một ý kiến |
Phương pháp giải:
Chọn đáp án đúng
Lời giải chi tiết:
Để mọi người hiểu được quan điểm của em và nhìn nhận rõ hơn các khía cạnh của vấn đề
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Hình ảnh chim chích bông non trong văn bản Chích bông ơi gợi lên điều gì? A. Sự vô cảm trong cuộc sống B. Sự trưởng thành, có khả năng chống cự C. Những thử thách trong cuộc sống D. Sự non nớt, cần được yêu thương và bảo vệ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại chi tiết chim chích bông trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Gợi lên sự non nớt, cần được yêu thương và bảo vệ
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó? A. Em mơ về một mái ấm gia đình B. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình C. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa D. Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm |
Phương pháp giải:
Nhớ lại chi tiết quẹt que diêm thứ nhất của cô bé bán diêm
Lời giải chi tiết:
Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Gấu con chân vòng kiềng, khi chưa bị trêu chọc, gấu con có tâm trạng như thế nào? A. Vui vẻ, yêu đời B. Lo âu, sợ hãi C. Nóng giận, bực tức D. Đau khổ, thất vọng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Gấu con chân vòng kiềng, khi chưa bị trêu chọc, gấu con có tâm trạng vui vẻ, yêu đời
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Yêu cầu nào không phù hợp với biên bản? A. Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể B. Ghi chép sự việc trung thực, đầy đủ, khách quan C. Lời văn ngắn gọn, chính xác D. Có thể sử dụng các biện pháp tu từ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về biên bản
Lời giải chi tiết:
Có thể sử dụng các biện pháp tu từ là yêu cầu không phù hợp với biên bản
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Tình huống nào dưới đây cần viết biên bản? A. Đơn xin nghỉ ốm B. Đơn tường trình khi một nhóm học sinh tự ý đi tham quan khi chưa được phép của thầy cô và cha mẹ C. Ghi lại diễn biến và kết quả Đại học Đoàn trường D. Lớp em đề xuất đi tham quan bảo tàng dân tộc học |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về biên bản
Lời giải chi tiết:
Tình huống ghi lại diễn biến và kết quả Đại học Đoàn trường cần viết biên bản
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà cùng thể loại với văn bản nào dưới đây? A. Khan hiếm nước ngọt B. Lượm C. Gấu con chân vòng kiềng D. Cô bé bán diêm |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà cùng thể loại với văn bản Khan hiếm nước ngọt
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Đâu không phải lợi ích của việc nuôi thú cưng được nêu trong văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? A. Phát triển ý thức B. Bồi dưỡng sự tự tin C. Cải thiện kĩ năng đọc D. Tăng chỉ số IQ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Tăng chỉ số IQ không phải lợi ích của việc nuôi thú cưng được nêu trong văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà
=> Đáp án: D
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Văn bản Cô bé bán diêm để lại thông điệp gì? A. Bài học về đức tinh trung thực B. Bài học về lòng tự trọng C. Bài học về tình yêu thương D. Bài học về tinh thần đoàn kết |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
Thông điệp: Bài học về tình yêu thương
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì? Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm!”, nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm”. (Cô bé bán diêm) A. Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết B. Mọi người không hiểu điều kì diệu mà cô bé bán diêm khao khát C. Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm D. Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ cân văn
Lời giải chi tiết:
Nội dung: Mọi người không hiểu điều kì diệu mà cô bé bán diêm khao khát
=> Đáp án: B
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Trong các đề tài sau, đề tài nào phù hợp với bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt? A. Miêu tả ngôi nhà của em B. Tả khu vườn buổi sớm C. Tả đêm hội trăng rằm D. Cảm nghĩ về người thầy |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các đề tài
Lời giải chi tiết:
Đề tài tả đêm hội trăng rằm phù hợp với bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt
=> Đáp án: C
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
a. Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài, nhân vật Dế Mèn nhận được bài học gì? Bài học đó, Dế Mèn nhận được từ ai? b, Từ bài học của nhân vật Dế Mèn, em rút ra bài học gì cho bản thân? |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức đã học về văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Lời giải chi tiết:
a. Trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài, nhân vật Dế Mèn nhận được bài học là: “Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ; có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn gì cũng mang vạ vào thân”
Bài học đó, Dế Mèn nhận được từ Dế Choắt
b, Từ bài học của nhân vật Dế Mèn, em rút ra bài học
HS trả lời được các ý sau:
- Không nên hung hăng, kiêu ngạo, …
- Phải biết suy nghĩ trước khi làm
- Đã gây ra lỗi lầm thì phải biết nhận lỗi
- Phải biết quan tâm, giúp đỡ những người xung quang, nhất là những người yếu thế
Câu 2 (5 điểm):
|
Hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em với bạn bè hoặc thầy cô giáo. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về kỉ niệm (Kỉ niệm gì? Kỉ niệm với ai?)
2. Thân bài: Kể diễn biến sự việc
- Kỉ niệm ấy xảy ra khi nào? Ở đâu?
- Nguyên nhân
- Diễn biến
- Kết quả/ hậu quả
- Cảm xúc, tâm trạng của em khi đó
- Thái độ của những người xung quanh
3. Kết bài: Suy nghĩ của em về kỉ niệm
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Trong cuộc sống, tất cả chúng ta sẽ trải qua rất nhiều kỉ niệm xinh xắn. Đối với tôi, những kỉ niệm khiến tôi cảm thấy ấn tượng nhất chính là bên cạnh bè bạn, thầy cô dưới mái trường tiểu học.
Ngôi trường của tôi là trường tiểu học duy nhất của xã. Ngày đầu tiên bước vào trường học, tôi cảm thấy rất ấn tượng. Ngôi trường của em rất to và đẹp, nó được đặt ngay ở khu trung tâm của xã. Con đường dẫn vào trường được đổ bê tông phẳng lì. Hai bên đường là những hàng bạch đàn thẳng tắp, cao vút, cành lá lao xao như vẫy chào chúng em tới trường. Bước qua cổng trường, em đã gặp ngay bác trống nằm tròn vo trên giá ngay cạnh phòng bác bảo vệ. Có lẽ vì chưa có ai đánh thức nên bác vẫn còn ngủ say.
Mới ngày nào còn kinh ngạc, mà năm năm học trôi qua thật nhanh. Tôi đã trải qua rất nhiều kỉ niệm đẹp bên thầy cô, bè bạn. Mỗi giờ học căng thẳng mệt mỏi nhưng rất hữu dụng. Mỗi giờ giải lao sôi động cùng với bạn chơi đủ những trò, nào là : chơi đuổi bắt, nhảy dây, đá cầu … Thật nhiều kỉ niệm mà tôi không hề nhớ được hết. Nhưng đến giờ đây, tôi vẫn còn nhớ nhất một kỉ niệm xảy ra khi tôi học lớp 2. Hôm ấy vào giờ ra chơi, chúng tôi rủ nhau chơi đá cầu. Cả nhóm đang chơi vui tươi thì bỗng có tiếng nói: “Các bạn cho tôi cùng chơi với được không?”. Thì ra là Hạnh – người bạn mới chuyển đến từ một tuần trước. Trong ấn tượng của tôi, Hạnh là một người bạn hiền lành, nhưng khá nhút nhát. Đã chuyển đến một tuần nhưng Hạnh vẫn chưa hòa nhập được với lớp. Vậy mà thời điểm ngày hôm nay, Hạnh lại dữ thế chủ động ý kiến đề nghị được chơi cùng khiến chúng tôi cảm thấy rất giật mình. Cả nhóm không ai bảo ai, nhìn nhau mỉm cười rồi cùng hô to: “Đồng ý”. Khi khởi đầu game show, chúng tôi chia ra làm hai đội tranh tài với nhau. Tôi cùng đội với Hạnh. Điều kỳ lạ là Hạnh tuy dáng người nhỏ bé lại không cao nhưng rất nhanh gọn và khôn khéo. Đội của tôi liên tục dành thắng lợi trong cuộc đấu. Điều đó khiến tôi rất niềm hạnh phúc. Và sau buổi ra chơi hôm đó, Hạnh đã trở nên hòa đồng hơn. Còn tôi thì tìm được một người bạn mới. Tôi và Hạnh đã trở thành bạn tốt của nhau. Thời gian trôi qua thật nhanh, khi lên cấp hai, mái ấm gia đình tôi chuyển nhà đi rất xa. Tôi không còn được gặp những người bạn cũ nữa.
Đối với tôi, những kỉ niệm xinh xắn hồi cấp một sẽ còn mãi trong tâm trí. Những kỉ niệm về tuổi học trò với bạn bè, thầy cô luôn là một phần kí ức tươi đẹp tôi sẽ nhớ mãi.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là văn bản thuộc thể loại nào?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu 2. Câu văn sau có mấy cụm danh từ?
Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 3. Văn bản Cô bé bán diêm phê phán đối tượng nào trong xã hội?
A. Những người vô cảm
B. Những kẻ vô ơn
C. Những người giàu có
D. Những người bất lịch sự
Câu 4. Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên?
A. Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn
B. Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, đặc sắc
C. Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
D. Ngôn ngữ bác học điêu luyện
Câu 5. Đâu không phải phát minh được nói đến trong văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”?
A. Đất nặn
B. Xà phòng
C. Kem que
D. Giấy nhớ
Câu 6. Theo văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà, tại sao khi nuôi thú cưng, trẻ sẽ phát triển ý thức?
A. Vì trẻ không được người lớn chăm sóc nữa
B. Vì vật nuôi luôn cần sự quan tâm, chăm sóc từ trẻ
C. Vì vật nuôi tăng động và luôn cần người chơi cùng
D. Đáp án khác
Câu 7. Ai là tác giả văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?
A. Kim Hạnh Bảo
B. Trần Nghị Du
C. Hà My
D. Kim Hạnh Bảo và Trần Nghị Du
Câu 8. Khi kể về trải nghiệm bản thân sẽ sử dụng ngôi kể nào để kể?
A. Ngôi thứ nhất ngôi thứ ba xen kẽ
B. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ nhất
D. Ngôi thứ tư
Câu 9. Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm?
A. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có tính bi kịch
B. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu
C. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu
D. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kì
Câu 10. Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật, tác giả đã nhắc dến ý nào khi nêu lên luận điểm “Động vật gắn liền với tuổi thơ”?
A. Mẻ tôm, cá chế biến những món thanh đạm
B. Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến “hành quân”
C. Con trâu kéo cày cho người nông dân
D. Đàn lợn con kêu éc éc trong chuồng
Câu 11. Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, đâu là nhận định đúng nhất về Dế Mèn?
A. Tự tin, dũng cảm
B. Khệnh khạng, xem thường mọi người
C. Hung hăng, xốc nổi
D. Tự phụ, kiêu căng
Câu 12. Câu thành ngữ nào phù hợp khi nói về lối sống của mụ vợ trong văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng?
A. Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng
B. Ăn cháo đá bát
C. Bụt chùa nhà không thiêng
D. Cái nết đánh chết cái đẹp
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ:
a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.
b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.
c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.
d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.
Câu 2. Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là văn bản thuộc thể loại nào? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Văn bản nghị luận D. Văn bản thông tin |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại văn bản nghị luận
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Câu văn sau có mấy cụm danh từ? Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Có 4 cụm danh từ
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Văn bản Cô bé bán diêm phê phán đối tượng nào trong xã hội? A. Những người vô cảm B. Những kẻ vô ơn C. Những người giàu có D. Những người bất lịch sự |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Phê phán những người vô cảm
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên? A. Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn B. Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, đặc sắc C. Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình D. Ngôn ngữ bác học điêu luyện |
Phương pháp giải:
Nhớ lại giá trị nghệ thuật của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Ngôn ngữ bác học điêu luyện không phải giá trị nghệ thuật của đoạn trích
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Đâu không phải phát minh được nói đến trong văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”? A. Đất nặn B. Xà phòng C. Kem que D. Giấy nhớ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Xà phong không phải phát minh được nhắc tới
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Theo văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà, tại sao khi nuôi thú cưng, trẻ sẽ phát triển ý thức? A. Vì trẻ không được người lớn chăm sóc nữa B. Vì vật nuôi luôn cần sự quan tâm, chăm sóc từ trẻ C. Vì vật nuôi tăng động và luôn cần người chơi cùng D. Đáp án khác |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Vì vật nuôi luôn cần sự quan tâm, chăm sóc từ trẻ
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Ai là tác giả văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? A. Kim Hạnh Bảo B. Trần Nghị Du C. Hà My D. Kim Hạnh Bảo và Trần Nghị Du |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin văn bản
Lời giải chi tiết:
Kim Hạnh Bảo và Trần Nghị Du là tác giả văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật
=> Đáp án: D
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Khi kể về trải nghiệm bản thân sẽ sử dụng ngôi kể nào để kể? A. Ngôi thứ nhất ngôi thứ ba xen kẽ B. Ngôi thứ ba C. Ngôi thứ nhất D. Ngôi thứ tư |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Khi kể về trải nghiệm bản thân sẽ sử dụng ngôi kể thứ nhất
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm? A. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có tính bi kịch B. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu C. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu D. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kì |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có tính bi kịch
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật, tác giả đã nhắc dến ý nào khi nêu lên luận điểm “Động vật gắn liền với tuổi thơ”? A. Mẻ tôm, cá chế biến những món thanh đạm B. Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến “hành quân” C. Con trâu kéo cày cho người nông dân D. Đàn lợn con kêu éc éc trong chuồng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến “hành quân”
=> Đáp án: B
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, đâu là nhận định đúng nhất về Dế Mèn? A. Tự tin, dũng cảm B. Khệnh khạng, xem thường mọi người C. Hung hăng, xốc nổi D. Tự phụ, kiêu căng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản, chú ý các chi tiết miêu tả Dế Mèn
Lời giải chi tiết:
Dế Mèn tự phụ, kiêu căng
=> Đáp án: D
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Câu thành ngữ nào phù hợp khi nói về lối sống của mụ vợ trong văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng? A. Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng B. Ăn cháo đá bát C. Bụt chùa nhà không thiêng D. Cái nết đánh chết cái đẹp |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Câu “ăn cháo đá bát” phù hợp nhất
=> Đáp án: B
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ: a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng. b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều. c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt. d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
a. Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang
b. Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết
Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa
c. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan
d. Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt
Câu 2 (5 điểm):
|
Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng
2. Thân bài
- Giải thích vấn đề
- Biểu hiện của vấn đề
- Nguyên nhân của vấn đề
- Tác hại của vấn đề
- Bài học rút ra từ vấn đề
- Liên hệ bản thân
3. Kết bài: Khái quát lại hiện tượng
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng quá đam mê trò chơi điện tử của nhiều bạn học sinh ngày nay dẫn đến “nghiện” …
2. Thân bài
- Giải thích vấn đề: Trò chơi điện tử là trò chơi được cài đặt sẵn trên máy vi tính… Nhiều bạn vì quá đam mê dẫn dến nghiện.
- Biểu hiện của vấn đề: Ngồi hàng ngày hàng giờ trước màn hình máy tính, điện thoại thông minh chỉ để chơi các trò chơi, đến quên ăn, quên ngủ, … bỏ bê học hành, công việc…
- Nguyên nhân của vấn đề:
+ Khách quan: do sự phát triển của kinh tế xã hội
+ Chủ quan: do bản thân mỗi người chưa tự chủ được bản thân, …
- Tác hại của vấn đề:
+ Làm cho kết quả học tập, công việc bị sút kém
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bệnh về mắt: Cận thị, loạn thị… cơ thể suy nhược, gầy yếu…
+ Tinh thần: bị đầu độc bởi các trò chơi chém giết, bạo lực…
+ Ảnh hưởng đến đạo đức, nhân cách của con người: trộm cắp, giết người… sa vào các tệ nạn xã hội…
- Bài học rút ra từ vấn đề: Không nên quá đam mê, chỉ nên chơi có chừng mực, coi đó là trò để giải trí, cần có điểm dừng…
- Liên hệ bản thân: Không chơi để khỏi bị nghiện… Tập trung cố gắng nỗ lực học tập
3. Kết bài:
- Khái quát lại tác hại của hiện tượng quá đam mê điện tử của học sinh hiện nay
- Nêu cảm nghĩ của bản thân.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 10
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả là gì?
A. Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của bài thơ
B. Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả
C. Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ
D. Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ
Câu 2. Truyện Bức tranh của em gái tôi được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Sử dụng linh hoạt nhiều ngôi kể
Câu 3. Đâu là nhận định đúng về phong cách sáng tác của Tố Hữu?
A. Thơ ông là những dòng chảy tâm tình, dạt dào, bao la, rạo rực
B. Thơ ông hào sảng tràn ngập khí thế của tuổi trẻ đầy nhiệt huyết
C. Thơ ông mang tính chất trữ tình chính trị có cảm hứng lãng mạn ngọt ngào
D. Thơ ông mang nặng nỗi niềm xưa, nỗi niềm hoài cổ, hoài vọng
Câu 4. Hoán dụ là gì?
A. Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác
B. Là đối chiếu tên sự vật hiện tượng này với tên sự vật hiện tượng khác
C. Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
D. Tất cả đáp án trên
Câu 5. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn sau?
Nương lúa nếp nhà Dế Vần đã bắt đầu mướt như lụa dập dềnh trong gió.
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. Liệt kê
D. So sánh
Câu 6. Nhận định nào không đúng về truyện Bức tranh của em gái tôi?
A. Truyện viết cho thiếu nhi
B. Truyện viết về loài vật
C. Truyện mượn tình huống để đưa ra bài học ứng xử
D. Truyện đề cao tình cảm gia đình
Câu 7. Bài thơ Lượm sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Miêu tả
B. Tự sự, biểu cảm
C. Biểu cảm
D. Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
Câu 8. Bài học rút ra từ truyện Bức tranh của em gái tôi?
A. Cần vượt qua lòng tự ti trước tài năng của người khác
B. Trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác
C. Nhân hậu và độ lượng sẽ giúp mình vượt qua được tính ích kỉ cá nhân
D. Biết xấu hổ khi mình thua kém người khác
Câu 9. Trong câu, trạng ngữ thường được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 10. Đâu là nghệ thuật nổi bật của truyện ngắn Chích bông ơi?
A. Ước lệ tượng trưng
B. Sử dụng tài hoa các điển cố, điển tích
C. Truyện lồng trong truyện
D. Ngôi kể thứ nhất dễ dang bộc lộ cảm xúc chân thực của nhân vật
Câu 11. Có mấy kiểu hoán dụ cơ bản?
A. 4 kiểu
B. 5 kiểu
C. 6 kiểu
D. 7 kiểu
Câu 12. Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho sự vật gì:
Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
A. Chỉ người lao động
B. Chỉ công việc lao động
C. Chỉ kết quả con người thu được trong lao động
D. Chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Đọc đoạn văn sau:
“Hôm nay trời nắng chang chang
Mèo con đi học chẳng mang thứ gì
Chỉ mang một chiếc bút chì
Và mang một mẩu bánh mì con con.”
(Mèo con đi học – Phan Thị Vàng Anh)
1. Bài thơ trên đã nhân hóa con vật nào? Và nhân hóa như thế nào?
2. Việc sử dụng biện pháp nhân hóa như vậy có tác dụng gì?
Câu 2. Em hãy kể lại trải nghiệm về một buổi lao động đáng nhớ.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả là gì? A. Chỉ ra nét độc đáo trong cách tự sự và miêu tả của bài thơ B. Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả C. Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ D. Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Chép chính xác, đầy đủ đoạn thơ được nêu cảm nghĩ
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Truyện Bức tranh của em gái tôi được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Sử dụng linh hoạt nhiều ngôi kể |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Truyện Bức tranh của em gái tôi được kể theo ngôi thứ nhất
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Đâu là nhận định đúng về phong cách sáng tác của Tố Hữu? A. Thơ ông là những dòng chảy tâm tình, dạt dào, bao la, rạo rực B. Thơ ông hào sảng tràn ngập khí thế của tuổi trẻ đầy nhiệt huyết C. Thơ ông mang tính chất trữ tình chính trị có cảm hứng lãng mạn ngọt ngào D. Thơ ông mang nặng nỗi niềm xưa, nỗi niềm hoài cổ, hoài vọng |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả
Lời giải chi tiết:
Thơ ông mang tính chất trữ tình chính trị có cảm hứng lãng mạn ngọt ngào
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Hoán dụ là gì? A. Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác B. Là đối chiếu tên sự vật hiện tượng này với tên sự vật hiện tượng khác C. Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn sau? Nương lúa nếp nhà Dế Vần đã bắt đầu mướt như lụa dập dềnh trong gió. A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. Liệt kê D. So sánh |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã được học
Lời giải chi tiết:
Sử dụng biện pháp so sánh
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Nhận định nào không đúng về truyện Bức tranh của em gái tôi? A. Truyện viết cho thiếu nhi B. Truyện viết về loài vật C. Truyện mượn tình huống để đưa ra bài học ứng xử D. Truyện đề cao tình cảm gia đình |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Truyện viết về loài vật là nhận định không đúng
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Bài thơ Lượm sử dụng phương thức biểu đạt nào? A. Miêu tả B. Tự sự, biểu cảm C. Biểu cảm D. Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Lượm sử dụng phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
=> Đáp án: D
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Bài học rút ra từ truyện Bức tranh của em gái tôi? A. Cần vượt qua lòng tự ti trước tài năng của người khác B. Trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác C. Nhân hậu và độ lượng sẽ giúp mình vượt qua được tính ích kỉ cá nhân D. Biết xấu hổ khi mình thua kém người khác |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
Trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác
=> Đáp án: B
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Trong câu, trạng ngữ thường được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ và nêu ý kiến
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Đâu là nghệ thuật nổi bật của truyện ngắn Chích bông ơi? A. Ước lệ tượng trưng B. Sử dụng tài hoa các điển cố, điển tích C. Truyện lồng trong truyện D. Ngôi kể thứ nhất dễ dang bộc lộ cảm xúc chân thực của nhân vật |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung, giá trị nghệ thuật của truyện
Lời giải chi tiết:
Truyện lồng trong truyện là nghệ thuật nổi bật của truyện ngắn Chích bông ơi
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Có mấy kiểu hoán dụ cơ bản? A. 4 kiểu B. 5 kiểu C. 6 kiểu D. 7 kiểu |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Có 4 kiểu hoán dụ cơ bản
=> Đáp án: A
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho sự vật gì: Mồ hôi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương A. Chỉ người lao động B. Chỉ công việc lao động C. Chỉ kết quả con người thu được trong lao động D. Chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về hoán dụ
Lời giải chi tiết:
Trong câu ca dao, từ “mồ hôi” hoán dụ cho quá trình lao động nặng nhọc, vất vả
=> Đáp án: D
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Đọc đoạn văn sau: “Hôm nay trời nắng chang chang Mèo con đi học chẳng mang thứ gì Chỉ mang một chiếc bút chì Và mang một mẩu bánh mì con con.” (Mèo con đi học – Phan Thị Vàng Anh) 1. Bài thơ trên đã nhân hóa con vật nào? Và nhân hóa như thế nào? 2. Việc sử dụng biện pháp nhân hóa như vậy có tác dụng gì? |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nhân hóa
Lời giải chi tiết:
1. Hình ảnh nhân hóa được sử dụng ở đây là: “chú mèo”
Chú mèo trong đoạn thơ có những hoạt động y hệt một em học sinh. Chú mèo ta cũng phải đi học, chuẩn bị bút chì, và mang mẩu bánh mì đi ăn.
2. Nhờ vào hình ảnh nhân hóa này mà bài thơ trở nên hấp dẫn và cuốn hút hơn. Bởi vì hình ảnh so sánh này luôn khiến cho người đọc cảm thấy sự đáng yêu và tinh nghịch cả những chú mèo.
Câu 2 (5 điểm):
|
Em hãy kể lại trải nghiệm về một buổi lao động đáng nhớ. |
Phương pháp giải:
- Dẫn dắt, giới thiệu trải nghiệm về buổi lao động khiến em nhớ mãi.
- Giới thiệu chung về trải nghiệm đó:
+ Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm.
+ Không gian xảy ra trải nghiệm.
+ Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với những ai?
- Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm theo một trình tự hợp lí:
+ Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào?
+ Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó đặc biệt khác với mọi ngày dẫn đến việc em có một trải nghiệm khó quên? Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó?
- Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế nào? Em có những suy nghĩ gì sau khi câu chuyện đó xảy ra?
- Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
“Lao động là vinh quang” - để thực hiện khẩu hiệu đó lớp tôi đã rất hăng hái tham gia đợt phát động của Đoàn Thanh niên, làm đẹp trường lớp. Vì thế tuần vừa qua, chúng tôi có buổi lao động rất thú vị.
Để kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên 26 tháng 3, Đoàn trường tổ chức cho các lớp lao động. Lớp tôi vốn hiếu động nên nhanh chóng lên kế hoạch cho mình. Cả lớp được phân công làm vệ sinh khu vườn trường. Các cán bộ lớp phân công bạn mang cuốc xẻng, bạn mang dao kéo, bạn mang bình nước… Sắp xếp xong xuôi, cả lớp sẵn sàng cho buổi lao động.
Buổi chiều hôm ấy, trời mát mẻ dễ chịu. Những đám mây trên trời ở đâu kéo đến tạo nên một khoảng râm khổng lồ. Gió thổi nhè nhẹ, tiếng chim trong vườn trường cất tiếng hót líu lo khiến cho không khí buổi lao động thêm phần phấn chấn. Chúng tôi có cảm giác được đi dã ngoại, được tham gia vào cuộc khám phá hơn là công việc lao động. Ai nấy đều rất hào hứng, chúng tôi bắt đầu công việc.
Làm vệ sinh khu vườn không có gì nặng nhọc, chỉ cần chăm chỉ và cẩn thận. Mà điều đó các bạn gái lớp tôi rất giỏi. Những bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo của các bạn cắt tỉa tán lá, vun xới cho cây, tưới nước, nhặt cỏ… Các bạn trai nhiệt tình đào hố trồng cây, xách nước. Vừa làm mọi người vừa trò chuyện rôm rả quên hết mệt nhọc. Thỉnh thoảng, Nam “hài” kể câu chuyện cười khiến cả lớp cười sảng khoái, nghiêng ngả. Tiếng cười vang làm chú chim trên cành giật mình vụt bay đi mất. Làm việc thật vui. Tiếng những bước chân nhẹ nhàng trên đất, tiếng kéo cắt lá, tiếng cuốc đào xới hòa lẫn tiếng cười làm cho ánh nắng dìu dịu của mặt trời cũng vui vẻ. Nó chiếu xuống khắp khu vườn sắc vàng rực rỡ, mang đến cho cây cối nguồn vitamin bổ dưỡng nhất. Làm đến gần trưa thì mọi người ai cũng có vẻ thấm mệt. Khuôn mặt thì lấm lem lẫn những giọt mồ hôi lấm tấm. Có đứa mặt dính đất như chú hề trông rất tức cười. Đúng lúc đó thì lớp trưởng ở đâu chạy về mang theo nước uống và rất nhiều xoài xanh. Nhìn thấy chúng là bao nhiêu mệt nhọc tan biến.
Buổi lao động kết thúc. Chúng tôi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình. Đầu tuần sinh hoạt dưới cờ, lớp tôi được đoàn trường khen ngợi và biểu dương. Cô giáo chủ nhiệm rất hài lòng và tự hào khi có những học sinh ngoan. Từ đó chúng tôi nhớ tới lời dạy của Bác với các cháu thiếu niên, nhi đồng:
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
Tùy theo sức của mình…”
(Nguồn: sưu tầm)
Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 12
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (5 điểm)
“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
(Ngữ văn 6 - Tập 2, sách Cánh Diều)
Câu 1. (2 điểm)
a. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b. Cho biết nội dung của đoạn trích?
Câu 2. (2 điểm)
a. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh?
b. Hãy cho biết phép tu từ so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào? Tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 3. (1 điểm)
Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) rút ra bài học cho bản thân?
Phần II: Tập làm văn (5,0 điểm)
Viết bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân
Đáp án
Câu 1 (2.0 điểm)
|
a. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? b. Cho biết nội dung của đoạn trích? |
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích.
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
a.
- Bài học đường đời đầu tiên
- Tô Hoài
b. Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Qua đó bộc lộ được tính cách của nhân vật.
Câu 2 (2.0 điểm)
|
a. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? b. Hãy cho biết phép tu từ so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào? Tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên? |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ so sánh
Lời giải chi tiết:
a.
- Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.
b.
- Kiểu so sánh: So sánh ngang bằng.
- Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Câu 3 (1.0 điểm)
|
Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) rút ra bài học cho bản thân? |
Phương pháp:
Từ nội dung của văn bản, rút ra bài học cho bản thân, phù hợp với nội dung bài học
Lời giải chi tiết:
- Hình thức: đảm bảo hình thức của một đoạn văn
- Nội dung:
+ Có câu chủ đề và các câu triển khai
+ Từ nội dung bài học của Dế Mèn, rút ra bài học cho bản thân: không nên huênh hoang tự mãn, cần biết cảm thông, chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc trước khi làm một việc gì. Hãy khiêm tốn, biết lắng nghe, thấu hiểu, chịu khó học hỏi và yêu thương nhau nhiều hơn.
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
|
Viết bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân |
Phương pháp:
I. Mở bài: Giới thiệu về kỉ niệm khó quên của em với người bạn thân.
II. Thân bài
* Giới thiệu về người bạn thân của em:
- Người bạn thân đó là ai?
- Em và bạn đã chơi thân với nhau từ bao giờ?
- Tình bạn của hai bạn thân thiết như thế nào?
* Khái quát về kỉ niệm giữa em và bạn thân:
- Đó là một kỉ niệm vui hay buồn?
- Sự việc xảy ra trong hoàn cảnh và thời gian nào?
* Kể lại kỉ niệm của em và bạn thân:
- Kể lại toàn bộ sự việc diễn ra một cách cụ thể.
- Thái độ hành vi và phản ứng của em và người bạn thân khi đó như thế nào?
- Tình cảm bạn bè của em và bạn thân sau kỉ niệm đó.
III. Kết bài
- Cảm nhận của em về kỉ niệm đó.
- Tình cảm của em dành cho người bạn thân
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Người ta nói bạn thân giống như một chỗ dựa tinh thần, là nơi để ta chia sẻ buồn vui, sống thật với lòng mình. Mọi kỉ niệm thời thơ ấu cũng như thời học sinh của em đều gắn liền với cô bạn thân ngay cạnh nhà. Kỉ niệm mà em nhớ nhất chính là lần đầu tiên hai đứa đi du lịch cùng nhau.
Người bạn đó của em tên Ly, một cô bạn nhỏ người xinh xắn và rất đáng yêu. Em và Ly quen biết nhau từ hồi em nghỉ hè lớp 2, khi đó gia đình Ly mới chuyển về khu nhà em. Bố mẹ của Ly cũng là bạn học chơi thân của bố mẹ em, lần đi du lịch đó cũng là cả hai gia đình tổ chức đi chung cho đông vui. Được đi du lịch biển ở Nha Trang chúng em rất vui, em và Ly cùng nhau ra bãi biển nhặt ốc, chơi đùa cùng những con sóng và khắc chữ trên cát.
Chúng em có nhiều sở thích giống nhau như thích ăn kem, thích uống nước dừa, thích sưu tầm những vỏ ốc, vỏ sò đẹp và cả những viên đá có màu sắc khác lạ. Buổi tối chúng em xin bố mẹ cho hai đứa được ngủ chung với nhau. Cả đêm hôm đó chúng em nói chuyện rất nhiều, kể hết chuyện này sang chuyện khác rồi cười đùa với nhau không muốn ngủ. Đến sáng thức dậy không biết chúng em đã ngủ quên từ lúc nào, chỉ biết đó là lần đầu tiên em cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi có người bạn chịu lắng nghe và chia sẻ mọi chuyện với mình. Em và Ly từ đó ngoắc tay kết nghĩa vừa là bạn thân vừa là chị em.
Từ đó trở đi chúng em thân nhau như hình với bóng, cuối tuần nào cũng xin được ngủ lại nhà của nhau để được chơi đùa và tâm sự nhiều hơn. Em cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi có tình bạn đẹp như vậy.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
