Đề thi học kì 2 Văn 6 - Chân trời sáng tạo
Đề cương ôn tập học kì 2 Văn 6 - Chân trời sáng tạo
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Điểm tựa tinh thần
Truyện là một loại tác phẩm văn học, sử dụng phương thức kể chuyện, bao gồm các yếu tố chính như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật…
Chi tiết tiêu biểu là chi tiết gây ấn tượng, cảm xúc mạnh đối với người đọc; góp phần quan trọng tạo nên hình tượng nghệ thuật gợi cảm và sống động trong tác phẩm.
Ngoại hình của nhân vật là những biểu hiện đặc điểm bên ngoài của nhân vật, thể hiện qua hình dáng, nét mặt, trang phục.
Ngôn ngữ nhân vật là lời của nhân vật trong tác phẩm, thường được nhận biết về mặt hình thức qua các dấu hiệu như: câu nói được đặt thành dòng riêng và có gạch đầu dòng; câu nói được đặt trong ngoặc kép sau dấu hai chấm.
Hành động của nhân vật là những động tác, hoạt động của nhân vật, những hành vi, ứng xử của nhân vật với những nhân vật khác và với các sự vật, hiện tượng trong tác phẩm.
Ý nghĩ của nhân vật là những suy nghĩ của nhân vật về con người, sự vật hay sự việc nào đó. Ý nghĩ thể hiện một phần tính cách, tình cảm, cảm xúc của nhân vật, chi phối hành động của nhân vật
b. Gia đình thương yêu
Thơ thuộc loại tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt. Thơ cách luật có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần… Thơ tự do không có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần… như thơ cách luật. Bài thơ tự do có thể liền mạch hoặc chia thành các khổ thơ. Số dòng trong một khổ thơ và số chữ trong một dòng cũng không theo quy tắc.
c. Những góc nhìn cuộc sống
Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích chính nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề. Trong cuộc sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng ý kiến trong cuộc họp, bài bình luận, xã luận,… Trong bài văn nghị luận, người viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử dụng lí lẽ, bằng chứng để củng cố cho ý kiến của mình.
d. Nuôi dưỡng tâm hồn
Trong các bài Lắng nghe lịch sử nước mình, Miền cổ tích và Điểm tựa tinh thần, các em đã được học về một số yếu tố của truyện. Hãy đọc lại mục Tri thức đọc hiểu của các bài đó để ôn lại khái niệm chi tiết tiêu biểu, đề tài, cốt truyện, nhân vật, chủ đề. Điều ấy sẽ giúp em học bài này tốt hơn.
e. Mẹ thiên nhiên
Văn bản thông tin là văn bản có mục đích chuyền tải thông tin một cách tin cậy, xác thực.
2. Phần tiếng Việt
a. Dấu ngoặc kép
b. Từ đa nghĩa và từ đồng âm
c. Từ mượn
d. Dấu chấm phẩy
3. Phần Làm văn
a. Viết biên bản về một cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc
b. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
c. Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống
d. Kể lại một trải nghiệm của bản thân
e. Viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
Văn bản Gió lạnh đầu mùa
Câu 1. Nhân vật chính trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa là đối tượng nào?
A. Cụ già
B. Người lớn
C. Trẻ em
D. Trẻ sơ sinh
Câu 2. Chị em Sơn sinh ra trong một gia đình như thế nào?
A. Qúy tộc
B. Khá giả
C. Nghèo khổ
D. Không hạnh phúc
Văn bản Tuổi thơ tôi
Câu 3. Trong văn bản Tuổi thơ tôi, âm thanh gì là tác nhân gợi lên sự hồi tưởng trong lòng nhân vật “tôi”?
A. Tiếng mõ
B. Tiếng sáo
C. Tiếng ếch
D. Tiếng dế
Câu 4. Từ “trùm sỏ” trong câu Lợi là thằng “trùm sỏ” nổi tiếng trong lớp tôi nghĩa là gì?
A. Luôn tìm cách thu lợi cho mình
B. Luôn nghĩ ra sáng kiến thông minh
C. Luôn sẵn lòng giúp đỡ mọi người
D. Luôn hòa đồng với tất cả bạn bè
Văn bản Con gái của mẹ
Câu 5. Trong văn bản Con gái của mẹ, người mẹ hiện lên với hoàn cảnh như thế nào?
A. Người phụ nữ nghèo, mẹ đơn thân
B. Người phụ nữ quyền quý, cao sang
C. Người phụ nữ thông minh, giỏi giang
D. Người phụ nũ lang thang, không nơi nương tựa
Câu 6. Trong văn bản, đâu không phải công việc mà người mẹ từng làm?
A. Nhặt ve chai
B. Bán chổi
C. Bán vé số
D. Bán vé tàu
Văn bản Chiếc lá cuối cùng
Câu 7. Tại sao Giôn-xi buồn bã, tuyệt vọng?
A. Vì cô mất đi người thân
B. Vì cô mang bệnh nặng
C. Vì cô mất tài sản
D. Vì cô bị tai nạn
Câu 8. Giôn-xi trong truyện được khắc họa là cô gái như thế nào?
A. Yếu đuối
B. Mạnh mẽ
C. Bản lĩnh
D. Kiên cường
Văn bản Những cánh buồm
Câu 9. Nhân vật chính trong bài thơ Những cánh buồm là ai?
A. Người cha
B. Người con
C. Cha và con
D. Biển cả
Câu 10. Cảnh vật thiên nhiên trong bài thơ Những cánh buồm hiện lên như thế nào?
A. Ảm đảm
B. Xám xịt
C. Tươi sáng
D. U ám
Văn bản Mây và sóng
Câu 11. Bài thơ Mây và sóng là lời của ai, nói với ai?
A. Lời của người mẹ nói với đứa con
B. Lời của đứa con nói với mẹ
C. Lời của con nói với bạn bè
D. Lời của con nói với mẹ về những người sống trên sóng, trên mây
Câu 12. Chủ đề của bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Tình mẫu tử thiêng liêng
B. Tình bạn bè thắm thiết
C. Tình anh em sâu nặng
D. Tình yêu thiên nhiên sâu sắc
Văn bản Chị sẽ gọi em bằng tên
Câu 13. Trong văn bản Chị sẽ gọi em bằng tên, ai là nhân vật chính?
A. Người chị
B. Người em
C. Hai chị em
D. Bố mẹ
Câu 14. Người em trong văn bản Chị sẽ gọi em bằng tên được miêu tả như thế nào?
A. Đôi mắt to đen láy
B. Cao lớn, đẹp trai
C. Xấu xí, dị hợm
D. Mái tóc xù, dáng hình bé nhỏ
Văn bản Con là…
Câu 15. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khổ thơ sau:
Con là (…) của cha
Dù to bằng trời
Cũng sẽ được lấp đầy
A. nỗi buồn
B. hạnh phúc
C. niềm vui
D. sợi dây hạnh phúc
Câu 16. Khổ thơ thứ hai của bài thơ Con là… đã so sánh con với thứ gì?
A. nỗi buồn
B. niềm vui
C. hạnh phúc
D. sợi dây hạnh phúc
Văn bản Học thầy, học bạn
Câu 17. Ý “học thầy” trong văn bản Học thầy, học bạn liên quan đến câu tục ngữ nào dưới đây?
A. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
B. Uống nước nhớ nguồn
C. Không thầy đố mày làm nên
D. Có chí thì nên
Câu 18. Đáp án nào đúng nhất mối quan hệ giữa hai câu tục ngữ “Học thầy không tày học bạn” và “Không thầy đố mày làm nên”?
A. Đối chọi nhau
B. Phản bác ý kiến của nhau
C. Bổ sung cho nhau
D. Gần gũi, tương tự nhau
Văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng
Câu 19. Trong văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng, tác giả khẳng định Thánh Gióng được xây dựng với vẻ đẹp nào?
A. Vẻ đẹp lí tưởng
B. Vẻ đẹp giản dị, gần gũi
C. Vẻ đẹp kiêu sa
D. Đáp án A và B
Câu 20. Đâu không phải mong muốn của nhân dân khi xây dựng sự ra đời phi thường của Thánh Gióng?
A. Đặt niềm tin vào những chiến công kì lạ như sự ra đời
B. Thể hiện sự yêu mến, tôn kính với nhân vật
C. Thể hiện sự đồng cảm với nhân vật
D. Khiến nhân vật trở nên phi thường
Văn bản Góc nhìn
Câu 21. Trong văn bản Góc nhìn, điều gì đã xảy ra khi nhà vua trở về sau chuyến vi hành?
A. Chân của ông rất đau
B. Ông mắc chứng bệnh lạ
C. Ông thay đổi tính nết
D. Ông trở nên khó chịu với mọi người
Câu 22. Trong văn bản Góc nhìn, nguyên nhân nào đã khiến chân nhà vau đau đớn sau chuyến vi hành?
A. Vua phải vận động nhiều
B. Con đường gập ghềnh sỏi đá
C. Vua bị bệnh đau chân
D. Đường đang xây sửa nên rất khó đi
Văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc?
Câu 23. Văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc? đã mở đầu bằng tình huống gì?
A. Cuộc dạo chơi của hai mẹ con
B. Câu hỏi của con dành cho mẹ
C. Câu hỏi của học sinh dành cho thầy giáo
D. Thầy giáo giải thích cho học sinh về ý nghĩa hạnh phúc
Câu 24. Trong văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc?, tác giả đã quan niệm hạnh phúc là gì?
A. Là trạng thái đạt được thứ gì đó mình mong muốn
B. Là cảm giác khi gặp người thân
C. Là niềm vui khi chúng ta đạt điểm cao trong học tập
D. Là cách cảm nhận riêng của mỗi người
Văn bản Lẵng quả thông
Câu 25. Trong văn bản Lẵng quả thông, ai là nhân vật chính?
A. Ông Nin-xơ
B. Bà Mác-đa
C. Đa-ni
D. Nhạc sĩ Gờ-ríc
Câu 26. Đâu là tính từ đúng nhất nói về Đa-ni trong văn bản Lẵng quả thông?
A. Hoạt bát, khéo léo
B. Thông minh, nhanh nhẹn
C. Nghịch ngợm, đáng yêu
D. Xinh xắn, dễ thương
Văn bản Con muốn làm một cái cây
Câu 27. Trong văn bản Con muốn làm một cái cây, ông nội đã trồng cây gì cho cậu bé Bum?
A. Cây na
B. Cây ổi
C. Cây chuối
D. Cây táo
Câu 28. Trong văn bản Con muốn làm một cái cây, ông nội đã trồng cây ổi cho Bum khi nào?
A. Lúc cậu bé chưa chào đời
B. Khi Bum vừa chào đời
C. Khi Bum bắt đầu đi học
D. Khi Bum lên lớp ba
Văn bản Và tôi nhớ khói
Câu 29. Trong văn bản Và tôi nhớ khói, hình ảnh ngọn khói xuất hiện ở đâu?
A. Trong căn bếp của mỗi nhà
B. Trên cánh đồng
C. Trong khoảng không mênh mông
D. Tất cả đáp án trên
Câu 30. Trong văn bản Và tôi nhớ khói, tác giả đã miêu tả khói có mùi gì?
A. Lõi ngô bị đốt
B. Tinh dầu vỏ cam
C. Vỏ cây sẹ
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Cô bé bán diêm
Câu 31. Bối cảnh truyện Cô bé bán diêm diễn ra khi nào?
A. Đêm noel
B. Đêm giao thừa
C. Sinh nhật cô bé
D. Giỗ bà ngoại
Câu 32. Trong đêm giao thừa, cô bé bán diêm đang làm gì?
A. Trang trí nhà cửa đón năm mới
B. Quây quần bên người thân đợi giao thừa
C. Đang lang thang ngoài đường phố bán diêm
D. Đang ăn bánh cùng bà nội
Văn bản Lễ cúng Thần Lúa cảu người Chơ-ro
Câu 33. Người Chơ-ro tổ chức lễ cúng Thần Lúa vào thời gian nào?
A. Thường diễn ra vào ngày 15, 16 tháng 3 âm lịch
B. Thường diễn ra từ ngày 15 đến 30 tháng 3 âm lịch
C. Thường diễn ra vào ngày 30 tháng 3 âm lịch
D. Thường diễn ra từ ngày 1 đến ngày 15 tháng 3 âm lịch
Câu 34. Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro là lễ hội thể hiện sự biết ơn đối với vị thần nào?
A. Thần Mưa
B. Thần Nông
C. Thần Lúa
D. Thần Gió
Văn bản Trái Đất – Mẹ của muôn loài
Câu 35. Trong văn bản Trái Đất – mẹ của muôn loài, tác giả đã gọi tên Trái Đất là gì?
A. Hành tinh trắng
B. Hành tinh sạch
C. Hành tin đen
D. Hành tin xanh
Câu 36. Đâu không phải lí do khiến Trái Đất được gọi là hành tinh xanh?
A. Những thay đổi của nó khiến cho các sinh vật thích nghi để sống sót, thúc đẩy sự phát triển, tiến hóa muôn loài
B. 1/2 bề mặt là nước, là hành tinh duy nhất có màu xanh biển
C. Là nơi nương thân của con người và muôn loài khác trong không gian mênh mông của vũ trụ
D. Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống
Văn bản Hai cây phong
Câu 37. Trong mạch kể của người kể chuyện xưng “chúng tôi”, các sự việc được kể và tả lại ứng với khoảng thời gian nào trong cuộc đời của người kể chuyện?
A. Trong một lần người kể chuyện đi công tác xa trở về
B. Vào năm học cuối cùng, trước khi bắt đầu nghỉ hè
C. Khi người kể chuyện đi xe lửa qua làng
D. Khi người kể chuyện từ trường học trở về làng Ku-ku-rêu
Câu 38. Trong đoạn trích Hai cây phong, hai cây phong khác trong làng ở đặc điểm nào?
A. Chúng không cần người ta chăm sóc, tưới tắm vẫn vươn cao kiêu hãnh
B. Chúng có tiếng nói riêng, có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu
C. Chúng là loài cây quý hiếm nhất trong vùng
D. Chúng mọc ở trên đồi cao phía trên làng và vô cùng xanh tốt
Văn bản Ngày Môi trường thế giới và hành động của tuổi trẻ
Câu 39. Ngày nào được công nhận là Ngày Môi trường thế giới?
A. 10/6 hàng năm
B. 6/6 hàng năm
C. 3/6 hàng năm
D. 5/6 hàng năm
Câu 40. Đâu là mục đích của ngày Môi trường thế giới?
A. Giúp mọi người nhận ra tâm quan trọng của môi trường
B. Khuyến khích các hành động bảo vệ môi trường
C. A và B đúng
D. A và B sai
2. Phần tiếng Việt
a. Dấu ngoặc kép
Câu 1. Tác dụng của dấu ngoặc kép là gì?
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2. Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như là nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tện lắm! Tôi ăn ở với lão như thế nào mà lão xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D. Tất cả đáp án đều sai
b. Từ đa nghĩa và từ đồng âm
Câu 3. Từ đa nghĩa là gì?
A. Là từ có từ một tới hai nghĩa trở lên
B. Là từ có nghĩa đen và nghĩa bóng
C. Là từ có ít nhất từ hai nghĩa trở lên
D. Là từ chỉ có một nghĩa nhưng nhiều cách hiểu
Câu 4. Từ đồng âm là gì?
A. Là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
B. Là từ giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọc
C. A và B đúng
D. A và B sai
c. Từ mượn
Câu 5. Từ mượn là từ như thế nào?
A. Do nhân dân tự sáng tạo ra
B. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài
C. Được xuất hiện trong từ điển
D. Không có trong từ điển
Câu 6. Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt?
A. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
B. Do thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức
C. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới
D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt
d. Dấu chấm phẩy
Câu 7. Dấu chấm phẩy dùng để?
A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
D. A và B đúng
Câu 8. Dấu chấm phẩy trong câu văn sau được dùng để làm gì?
Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau. (Tô Hoài)
A. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
B. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn
C. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản
D. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp
3. Phần Làm văn
a. Viết biên bản về một cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc
Đề 1. Viết biên bản cuộc họp thống nhất kế hoạch cho chuyến tham quan
Đề 2. Viết biên bản cuộc thảo luận nhóm đưa ra phương pháp học tập hiệu quả
b. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
Đề 1. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Những cánh buồm
Đề 2. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Mây và sóng
c. Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống
Đề 1. Viết bài văn trình bày ý kiến của em về vấn đề an toàn giao thông
Đề 2. Viết bài văn trình bày ý kiến của em về hiện tượng ô nhiễm không khí
d. Kể lại một trải nghiệm của bản thân
Đề 1. Hãy kể lại một trải nghiệm đã giúp em có ý thức vươn lên trong học tập
Đề 2. Hãy viết bài văn kể lại một lần em mắc lỗi
e. Viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
Đề 1. Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện để lại ấn tượng sâu sắc trong em.
Đề 2. Viết bài văn thuyết minh thuật lại sự kiện: Ngày 20/11
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
C |
B |
D |
A |
A |
D |
B |
A |
C |
C |
D |
A |
C |
A |
A |
B |
C |
C |
D |
C |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
A |
B |
B |
D |
C |
D |
B |
A |
D |
D |
B |
C |
B |
C |
D |
B |
B |
B |
D |
C |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
D |
A |
C |
A |
B |
A |
D |
D |
3. Phần Làm văn
a. Viết biên bản về một cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc
Đề 1. Viết biên bản cuộc họp thống nhất kế hoạch cho chuyến tham quan\
|
Trường THCS … Lớp 6A |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN
Họp thống nhất kế hoạch cho chuyến tham quan Quần thể di tích Cố đô Huế
Thời gian bắt đầu: 11 giờ ngày 27 tháng 04 năm 2023
Địa điểm: phòng học của lớp 6A
Thành phần tham dự:
- Giáo viên chủ nhiệm lớp: thầy giáo Đỗ Vinh Quan
- Toàn thể học sinh lớp 6A
Chủ tọa: Lớp trưởng Trần Anh Tuấn
Thư kí (người ghi biên bản): Bùi Bình Minh
Nội dung:
(1) Chủ tọa Trần Anh Tuấn phổ biến cho tập thể lớp về Kế hoạch của chuyến tham quan Quần thể di tích Cố đô Huế.
(2) Tập thể lớp cùng bàn bạc, đưa ra các ý kiến về các hoạt động diễn ra trong chuyến tham quan cùng những điều cần lưu ý. Sau đó chủ tọa thống nhất lại qua sự góp ý của giáo viên chủ nhiệm.
(3) Chủ tọa tiến hành phân công nhiệm vụ:
- Nhóm Hậu cần do lớp phó Thảo Nga làm nhóm trưởng: chuẩn bị các đồ dùng cần thiết như nước uống, hoa quả, thuốc say xe, băng dán cá nhân... để đảm bảo chuyến đi an toàn
- Nhóm Giải trí do Tuấn Hùng làm nhóm trưởng: chuẩn bị một số trò chơi, bài hát để lớp cùng chơi khi ngồi trên xe di chuyển đến Quần thể di tích cố đô Huế
- Nhóm Truyền thông do lớp trưởng Anh Tuấn làm nhóm trưởng: chụp ảnh, quay clip các hoạt động của lớp trong chuyến đi để làm kỉ niệm và chia sẻ với phụ huynh
(4) Ý kiến của các bạn trong lớp:
- Mọi người thống nhất mặc áo đồng phục lớp để không bị lạc nhau khi di chuyển và có những tấm ảnh tập thể đẹp
- Mời thêm các thầy cô bộ môn, hội phụ huynh đi cùng
- Sau khi đến Cố đô Huế, cả lớp sẽ cùng nhau đi ngắm sông Hương và ăn các món đặc sản ở Huế trước khi trở về
(5) Chủ tọa tổng kết lại nội dung cuộc thảo luận, thông báo đến cả lớp và sẽ gửi danh sách các bạn tham gia công tác chuẩn bị cho cô giáo chủ nhiệm.
Cuộc họp kết thúc vào 12 giờ ngày 27 tháng 04 năm 2023
|
Thư kí
Bùi Bình Minh |
Chủ tọa
Trần Anh Tuấn |
Đề 2. Viết biên bản cuộc thảo luận nhóm đưa ra phương pháp học tập hiệu quả
|
Trường THCS … Lớp 6C |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN
HỘI NGHỊ TRAO ĐỔI PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN TOÁN
Khai mạc: 7 giờ 30 phút ngày 07 tháng 03 năm 2024
Thành phần tham dự:
- Cô Nguyễn Hồng Nhung - Giáo viên môn Toán
- Tập thể học sinh lớp 6C
Chủ trì: Cô Nguyễn Hồng Nhung
Thư ký: Phạm Ngọc Anh (Lớp trưởng lớp 6A1)
NỘI DUNG HỘI NGHỊ
(1) Cô Nhung khai mạc, nêu yêu cầu và nội dung hội nghị:…
- Mục đích hội nghị: Tìm ra phương pháp học tập môn Toán tốt.
- Nội dung:
+ Các lớp trưởng sơ kết tình hình học tập môn Toán trong học kì I.
+ Các bạn học giỏi báo cáo kinh nghiệm: Bạn Phương Trang (Lớp 6A1), bạn Tùng Anh (Lớp 6A2).
+ Một số học sinh đặt ra câu hỏi cần trao đổi (Khoảng 5 bạn)
(2) Bạn Ngọc Anh - thư ký sẽ báo cáo sơ lược tình hình học tập môn Toán của khối 6:
- Một số bạn chưa nắm được các công thức toán học, phương pháp giải toán.
- Nhiều bạn còn lười học, chưa làm bài tập về nhà.
- Kết quả điểm thi cuối kì chưa cao: Điểm dưới trung bình chiếm khoảng 20%.
- Kết quả: Giỏi: 50%; Khá: 30%; Yếu: 20%.
(3) Trao đổi kinh nghiệm học tập:
- Kinh nghiệm của Trang:
+ Năm chắc các công thức Toán học
+ Tăng cường luyện tập
+ Làm một số đề thi thử
- Kinh nghiệm của Tùng Anh:
+ Nắm vững kiến thức cơ bản
+ Thường xuyên luyện tập
+ Làm thêm các bài nâng cao.
(4) Cô Nhung tổng kết:
- Lắng nghe và ghi chép lời giảng của thầy cô.
- Năm chắc lý thuyết
- Ôn tập mỗi ngày
- Trao đổi, học tập theo nhóm
Cuộc họp kết thúc lúc: 10 giờ cùng ngày 07 tháng 03 năm 2024
|
Thư kí (kí và ghi rõ họ tên) Phạm Ngọc Anh |
Chủ tọa (kí và ghi rõ họ tên) Nguyễn Hồng Nhung |
b. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
Đề 1. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Những cánh buồm
a) Mở đoạn
- Dẫn dắt bằng đề tài tình cảm gia đình, cha con.
- Giới thiệu bài thơ “Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung Thông.
- Cảm xúc chung của em về bài thơ.
b) Thân đoạn:
* Cảm xúc về nội dung cả bài thơ:
- Bài thơ ca ngợi tình cảm gia đình, cụ thể là tình cha con thân thiết, gắn bó.
+ Tình cảm thân thiết của cha dành cho đứa con bé nhỏ: sự ân cần, chăm sóc, của cha đối với con.
+ Hình ảnh cha dắt con đi được lặp đi lặp lại nhiều lần vừa thể hiwwnj tình cảm yêu thương, trìu mến của người cha vừa gợi lên sự chở che của cha trên đường cùng con hướng tới tương lai.
+ Người cha cảm thấy hạnh phúc khi gặp lại chính mình trong ước mơ của con.
Những khát vọng, hoài bão, lí tưởng cao đẹp ngày xưa còn dang dở.
- Sự yêu thương, niềm tin tưởng mà con dành cho cha:
+ Con lắc tay cha và hỏi về những điều con băn khoăn, chưa biết.
+ Lề đề nghị thơ ngây của con dành cho cha đã cho thấy sự tin tưởng tuyệt đối của con. Đối với con, cha luôn là nguười bạn, người đồng hành tin cậy, luôn ủng hộ, giúp đỡ con trên mọi chặng đường.
* Cảm xúc về nghệ thuật của bài thơ:
- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả.
- Từ ngữ giàu sức gợi hình, gợi cảm: “lênh đênh”, “rực rỡ”, “rả rích”, “phơi phới”, “thầm thì”,….
- Các biện pháp tư từ độc đáo: điệp ngữ “không”, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “Ánh nắng chảy đầy vai”.
c) Kết đoạn: Khái quát cảm xúc về bài thơ.
Đề 2. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Mây và sóng
a) Mở đoạn:
- Giới thiệu về bài thơ Mây và sóng, tác giả là Ta-go.
- Cảm nhận chung: Bài thơ Mây và sóng nói về tình yêu mẹ và mơ ước kì diệu của tuổi thơ.
b) Thân đoạn: Nêu cảm xúc, ấn tượng về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Ấn tượng về câu chuyện được kể và chi tiết miêu tả:
+ Bài thơ có hai lời kể của em bé với hai đoạn đối thoại: giữa em bé với mây, giữa em bé với sóng, đan xen vào lời con thủ thỉ với mẹ hiền…
+ Những cảnh diệu kì đó là mây, trăng, bầu trời, sóng nước và biển cả… vốn là những hình ảnh thiên nhiên đẹp đẽ và thơ mộng. Đó là thiên nhiên với hình ảnh, âm thanh…. muôn màu muôn sắc và lung linh, kì ảo.
+ Em bé từ chối lời rủ rê của mây, em ở nhà và bày ra trò chơi làm mây với mẹ (mẹ làm mặt trăng). Em bé cũng từ chối lời rủ rê của sóng, em ở nhà và bày ra trò chơi làm sóng với mẹ (mẹ làm mặt biển).
-Ý nghĩa của các chi tiết kể và tả: Những trò chơi do em bé nghĩ ra là những trò chơi tuyệt diệu để hòa hợp tình yêu thiên nhiên với tình yêu mẫu tử.
- Làm rõ nghệ thuật kể chuyện, miêu tả và đánh giá tác dụng của nghệ thuật đó:
+ Nghệ thuât điêu luyện: bở tác giả đã sử dụng những hình ảnh thiên nhiên tuyệt đẹp và gửi gắm và đó những ý nghĩa tượng trưng sâu sắc. Tác giả thành công trong việc sử dụng thủ pháp trùng điệp và những ẩn dụ, liên tưởng, so sánh, thú vị.
+ Nhân hóa mây và sóng thành con người, tác giả có dụng ý nói lên sự hòa hợp, gắn bó giữa thiên nhiên với con người.
c) Kết đoạn: Đánh giá khái quát điều em tâm đắc qua bài thơ
“Mây và sóng” là một bài thơ hay, thể hiện được tình yêu mến thiên nhiên, những ước mơ bay bổng của tuổi thơ và đặc biệt là tình cảm mrj con đằm thắm.
c. Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống
Đề 1. Viết bài văn trình bày ý kiến của em về vấn đề an toàn giao thông
I. Mở bài
- Đặt vấn đề: trong nhiều năm trở lại đây, vấn đề tai nạn giao thông đang là điểm nóng thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận bởi mức độ thiệt hại mà vấn đề này gây ra.
- Nhận thức: tuổi trẻ học đường – những công dân tương lai của đất nước cũng phải có những suy nghĩ và hành động để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.
II. Thân bài
1. Thực trạng tai nạn giao thông ở Việt Nam hiện nay?
2. Hậu quả của vấn đề
- Thiệt hại lớn về người và của, để lại những thương tật vĩnh, viễn cho các cá nhân và hậu quả nặng nề cho cả cộng đồng.
- Gây đau đớn, mất mát, thương tâm cho người thân, xã hội.
3. Nguyên nhân của vấn đề:
- Ý thức tham gia giao thông của người dân còn hạn chế, chiếu hiểu biết và không chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông (lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ, coi thường việc đội mũ bảo hiểm…).
- Thiếu hiểu biết về các quy định an toàn giao thông (lấy trộm ốc vít đường ray, chiếm dụng đường…).
- Sự hạn chế về cơ sở vật chất (chất lượng đường thấp, xe cộ không đảm bảo an toàn…).
- Đáng tiếc rằng, góp phần gây ra nhiều tai nạn giao thông, còn có những bạn học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.
4. Hành động của tuổi trẻ học đường góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông:
- Tham gia học tập luật giao thông đường bộ ở trường lốp. Ngoài ra, bản thân mỗi người phải tìm hiểu, nắm vững thêm các luật lệ và quy định đảm bảo an toàn giao thông.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn giao thông: không lạng lách, đánh võng trên đường đi, không đi xe máy khi chưa có bằng lái, không vượt đèn đỏ, đi đúng phần đường, dừng đỗ đúng quy định, khi rẽ ngang hoặc dừng phải quan sát cẩn thận và có tín hiệu báo hiệu cho người sau biết, đi chậm và quan sát cẩn thận khi qua ngã tư.
- Đi bộ sang đường đúng quy định, tham gia giúp đỡ người già yếu, người tàn tật và trẻ em qua đường đúng quy định.
- Tuyên truyền luật giao thông.
III. Kết bài: An toàn giao thông là hạnh phúc của mỗi người, mỗi gia đình và toàn xã hội.
Đề 2. Viết bài văn trình bày ý kiến của em về hiện tượng ô nhiễm không khí
I. Mở bài: Giới thiệu về vấn đề nghị luận – ô nhiễm không khí.
II. Thân bài:
a. Giải thích khái niệm, nêu biểu hiện, thực trạng ô nhiễm không khí:
-Ô nhiễm không khí là gì: Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng không khí tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường không khí bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác.
-Biểu hiện của ô nhiễm không khí:
+ Trái đất ngày càng nóng lên
+ Không khí chứa nhiều thành phần gây hại hơn
+ Nồng độ chì đã và đang tăng lên
+ Ô nhiễm từ các loại xe cộ
+ Các cơn mưa axít làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng
+ Hiện tượng hiệu ứng nhà kín
-Thực trạng: ô nhiễm không khí đang ở mức nghiêm trọng và báo động.
b. Tác hại của ô nhiễm không khí:
- Khi trực tiếp phơi nhiễm ô nhiễm không khí, sức khỏe của con người sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Ngoài ra, ô nhiễm không khí còn là một trong những tác nhân gây ra những hiện tượng như hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu.
c. Nguyên nhân gây ra thực trạng ô nhiễm không khí:
- Sự xuất hiện của vô số chất độc hại như Cacbon, Nitơ, Sunphua và các hợp chất kim loại khác.
- Khí thải từ một số nhiên liệu như xăng, dầu từ các phương tiện tham gia giao thông cũng là tác nhân dẫn đến tình trạng không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Ý thức của con người.
d. Đề xuất giải pháp để hạn chế ô nhiễm không khí:
- Cần sử dụng những trang thiết bị công nghệ hiện đại thay thế các loại thiết bị máy móc cũ kỹ.
- Hạn chế sử dụng những nhiên liệu độc hại như xăng, dầu, than đá để giảm thiểu lượng khí thải độc hại.
- Cần đẩy mạnh phát triển và đầu tư các phương pháp xử lý khí lọc không khí bằng biện pháp sinh học, trồng nhiều cây xanh để hạn chế khói bụi ô nhiễm,….
III. Kết bài: Tổng kết lại vấn đề
d. Kể lại một trải nghiệm của bản thân
Đề 1. Hãy kể lại một trải nghiệm đã giúp em có ý thức vươn lên trong học tập
a) Mở bài:
- Đặt vấn đề: Để trở thành một người con ngoan, trò giỏi em đã rút kinh nghiệm từ một số lần mắc lỗi, trong đó có một lần em đã mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn;
- Giới thiệu một cách khái quát về sự việc: Đó là lần em mắc khuyết điểm gì?
- Lần mắc khuyết điểm đó đã để lại một bài học lớn trong em.
b) Thân bài:
- Giới thiệu vài nét về bản thân, những đặc điểm có liên quan đến việc em mắc khuyết điểm (chẳng hạn, em mắc lỗi chép bài bạn thì cần khái quát những nét về học lực của em, đặc biệt là khả năng học môn mà em chép bài của bạn).
- Hoàn cảnh của sự việc đó: Nhà trường tổ chức một cuộc thi sáng tác, các thầy cô giáo và bạn bè rất kì vọng vào em/lớp em có bài kiểm tra đột xuất mà hôm trước em không học bài...
- Tình huống dẫn đến hành động sai trái của em: Em đã viết nhiều lần, nhiều bài nhưng cô giáo đều lắc đầu nói không đạt yêu cầu / em đau khổ cố nhớ lại những kiến thức cũ mà không thể nào nhớ được, các bạn mải làm bài, thầy cô tin tưởng nên không trông coi chặt chẽ lắm,...
- Diễn biến hành động sai trái của em: Chép lại thơ, văn từ một tờ báo rồi đề tên mình / nhờ anh, chị sáng tác giúp rồi đề tên mình; chép bài bạn / quay cóp bài từ sách, vở,...
- Thầy cô giáo đã phát hiện ra khuyết điểm của em như thế nào và nhắc nhở, chỉ bảo em ra sao?
- Kết thúc: Em đã nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm của mình như thế nào?
c) Kết bài:
- Sự việc đó đã theo suốt em những năm sau đó như thế nào và nó đã giúp em nhận ra điều gì về cuộc sống, về sự học tập và vai trò của thầy cô;
- Bài học em rút ra cho cuộc sống của mình?
Đề 2. Hãy viết bài văn kể lại một lần em mắc lỗi
a) Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh khiến em nhớ lại lần mình từng mắc lỗi ở trong quá khứ.
- Nêu lý do khiến đến tận bây giờ, sự kiện đó em vẫn còn nhớ rõ.
b) Thân bài:
- Giới thiệu chung về đối tượng mà em đã từng mắc lỗi (tên, tuổi, mối quan hệ với em).
- Hoàn cảnh, thời gian, địa điểm mà em phạm phải lỗi lầm đó.
- Lý do mà em phạm lỗi lầm ấy.
- Kể lại diễn biến của lần phạm lỗi đó (kể chi tiết các hành động, lời thoại, suy nghĩ của bản thân em- kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố kể và miêu tả, biểu cảm).
- Sau khi kết thúc sự kiện đó, em cảm thấy thế nào?
- Em rút ra được bài học gì sau lần phamk lỗi đó?
c) Kết bài:
- Ở hiện tị, em vẫn nhớ rõ bài học nhận được sau lỗi lầm ở quá khứ.
- Em đã, đang và sẽ thay đổi bản thân như thế nào sau khi nhận được bài học đó?
e. Viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
Đề 1. Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện để lại ấn tượng sâu sắc trong em.
I. Mở bài: Giới thiệu ngày Tết cổ truyền của dân tộc.
Tết Nguyên đán ngày Tết quan trọng nhất trong năm của người Việt, là ngày nghỉ và sum họp gia đình giữa các thành viên với nhau sau một năm học tập, làm việc. Đây cũng là ngày tôn vinh những giá trị truyền thống và cổ truyền của dân tộc.
II. Thân bài
1. Nguồn gốc
– Tết Nguyên đán gốc gác xa xưa bắt nguồn ở Trung Quốc.
– Du nhập vào nước ta từ hàng ngàn năm trước.
– Nhiều người châu Á theo âm lịch đều ăn mừng Tết Nguyên đán để chào đón một năm mới.
2. Chuẩn bị đón Tết Nguyên đán
– Trước Tết người dân đi sắm sửa đồ đạc cho năm mới.
– Miền Bắc trang trí hoa đào còn miền Nam lại sử dụng hoa mai biểu tượng cho ngày Tết.
– Chuẩn bị mâm ngũ quả, hoa, bánh kẹo, nước ngọt thờ cúng tổ tiên. Mâm ngũ quả mỗi miền lại có một cách bày trí khác nhau.
– Trẻ con được bố mẹ mua sắm quần áo, đồ dùng mới.
3. Trình tự ngày Tết Nguyên đán
– Đêm 30 Tết mọi gia đình đều chuẩn bị đêm giao thừa, thờ cúng ông bà.
– Giao thừa là thời khắc thiêng liêng chuyển giao năm cũ và năm mới.
– Đêm 30 người dân hái cành lộc non mang về nhà với ý nghĩa mang tài lộc về nhà.
– Tục lệ truyền thống xông nhà vào năm Mới.
– Sáng mùng 1 con cháu sẽ đi chúc Tết ông bà, cha mẹ nhiều sức khỏe, tài lộc.
– Con cháu mừng tuổi ông bà, còn ông bà sẽ lì xì lại với ý nghĩa may mắn, thành công trong năm mới.
– Gia đình cùng các thành viên họ hàng sum họp vui vẻ và đầm ấm.
– Đầu năm mới nhiều người còn đi lễ chùa cầu may, tài lộc, vạn sự như ý.
– Tết Nguyên đán quan trọng nhất là 3 ngày đầu tiên đó là mùng 1, 2, 3.
– Mỗi gia đình tổ chức ăn uống, tiệc tùng, họp mặt người thân, bạn bè.
4. Ý nghĩa ngày Tết Nguyên đán
– Ngày lễ cổ truyền của dân tộc, ngày tụ họp của nhiều thành viên trong gia đình.
– Tôn vinh những giá trị truyền thống, giá trị văn hóa gia đình.
III. Kết bài
Tết cổ truyền ngày nghỉ dài nhất và quan trọng nhất trong năm. Ai đi xa học tập hoặc làm việc dù có bận rộn đến đâu cũng cố gắng về nhà thăm gia đình, bạn bè giúp tình cảm thêm gắn kết. Đây cũng là ngày tôn vinh giá trị truyền thống của gia đình và dân tộc.
Đề 2. Viết bài văn thuyết minh thuật lại sự kiện: Ngày 20/11
I. Mở bài: Giới thiệu sự kiện 20/11 em muốn thuyết minh. Sự kiện đó được tổ chức ở đâu? Vào thời gian nào?
II. Thân bài
Kể lại diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian:
– Trước khi bắt đầu sự kiện
+ Nơi diễn ra sự kiện được trang trí như thế nào? Có gì đặc biệt khác với thường ngày?
+ Những người đến tham dự sự kiện gồm những ai? Họ mặc trang phục như thế nào? Thái độ khi đến dự sự kiện ra sao?
+ Các khâu chuẩn bị cho sự kiện đến lúc này đã hoàn tất chưa? Có được kiểm tra lại khâu nào hay không?
– Quá trình diễn ra sự kiện
+ Sự kiện diễn ra với các hoạt động nào? Đâu là hoạt động chính và được mọi người mong chờ nhất?
+ Các sự kiện diễn ra lần lượt ra sao? Với sự dẫn dắt và tham gia của những ai?
+ Thái độ, cảm xúc của những người đến dự sự kiện như thế nào?
+ Bầu không khí của sự kiện ra sao?
+ Bản thân em đặc biệt cảm thấy ấn tượng nhất với điều gì của sự kiện? (trang trí, hoạt động, âm nhạc, ánh sáng, khách mời, quy mô…)
III. Kết bài
- Suy nghĩ, đánh giá của em dành cho sự kiện và ý nghĩa của sự kiện đó.
- Lời hứa cố gắng nỗ lực học tập để không phụ công ơn thầy cô.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Lễ cúng bắt đầu bằng việc làm cây nêu. Trong lễ cúng Thần Lúa, cây nêu là biểu trưng nhiều ý nghĩa, thể hiện mối giao hòa giữa con người với thần linh, sự giao hòa của con người với con người và những ước vọng chính đáng vê cuộc ống ổn định, phồn vinh. Cây nêu được làm từ cây vàng nghệ, thân buộc lá dứa. Ngọn của cây nêu có hình lông chim chèo bẻo (biểu tượng cho sự mạnh mẽ, khôn ngoan); hai tia gắn lông gà (biểu tượng cho sự sung túc của gia chủ).”
(Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro, Ngữ văn 6, tập 2, bộ Chân trời sáng tạo)
Câu 1. Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Câu 2. Cây nêu trong Lễ cúng Thần Lúa mang biểu trưng ý nghĩa nào sau đây?
A. Thể hiện mối giao hòa giữa con người với thần linh
B. Thể hiện sự giao hòa của con người với con người
C. Thể hiện những ước vọng chính đáng về cuộc sống ổn định, phồn vinh
D. Tất cả đáp án trên
Câu 3. Dấu chấm phẩy trong đoạn văn trên được sử dụng để làm gì?
A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
C. A và B đúng
D. A và B sai
Câu 4. Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro là hoạt động thuộc lĩnh vực nào sau đây?
A. Hoạt động kinh tế
B. Hoạt động chính trị
C. Hoạt động văn hóa
D. Hoạt động thể thao
Câu 5. Theo đoạn trích, các tia trên ngọn cây nêu được trang trí như thế nào và mang những biểu tượng gì?
Câu 6. Trong câu văn: “Trong lễ cúng Thần Lúa, cây nêu là biểu trưng nhiều ý nghĩa, …”, bộ phận nào là trạng ngữ và dùng để nêu thông tin gì?
Câu 7. Quê hương em có lễ hội văn hóa nào, hãy viết 2-3 dòng giới thiệu về lễ hội đó (hoặc giới thiệu về một lễ hội mà em biết)
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Theo em, vì sao phải chung tay bảo vệ hành tinh xanh (môi trường) của chúng ta. Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ ý kiến của em.
Câu 2. Viết bài văn thuyết minh thuật lại một tiết (buổi) hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp của lớp (trường) em.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt nào? A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Thuyết minh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn viết theo phương thức biểu đạt thuyết minh
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Cây nêu trong Lễ cúng Thần Lúa mang biểu trưng ý nghĩa nào sau đây? A. Thể hiện mối giao hòa giữa con người với thần linh B. Thể hiện sự giao hòa của con người với con người C. Thể hiện những ước vọng chính đáng về cuộc sống ổn định, phồn vinh D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Cây nêu trong Lễ cúng Thần Lúa mang biểu trưng ý nghĩa:
- Thể hiện mối giao hòa giữa con người với thần linh
- Thể hiện sự giao hòa của con người với con người
- Thể hiện những ước vọng chính đáng về cuộc sống ổn định, phồn vinh
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Dấu chấm phẩy trong đoạn văn trên được sử dụng để làm gì? A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp C. A và B đúng D. A và B sai |
Phương pháp giải:
Nhớ lại chức năng của dấu chấm phẩy
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro là hoạt động thuộc lĩnh vực nào sau đây? A. Hoạt động kinh tế B. Hoạt động chính trị C. Hoạt động văn hóa D. Hoạt động thể thao |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và trả lời
Lời giải chi tiết:
Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro là hoạt động thuộc lĩnh vực hoạt động văn hóa
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm):
|
Theo đoạn trích, các tia trên ngọn cây nêu được trang trí như thế nào và mang những biểu tượng gì? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Cách trang trí các tia trên ngọn cây nêu: Bốn tia tỏa ra bốn hướng: hai tia gắn lông chim chèo bẻo (biểu tượng cho sự mạnh mẽ, khôn ngoan); hai tia gắn lông gà (biểu tượng cho sự sung túc của gia chủ).
Câu 6 (0.5 điểm):
|
Trong câu văn: “Trong lễ cúng Thần Lúa, cây nêu là biểu trưng nhiều ý nghĩa, …”, bộ phận nào là trạng ngữ và dùng để nêu thông tin gì? |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để xác định
Lời giải chi tiết:
Trong câu văn: “Trong lễ cúng Thần Lúa, cây nêu là biểu trưng nhiều ý nghĩa, …”:
- Bộ phận trạng ngữ: Trong lễ cúng Thần Lúa
- Dùng để nêu thông tin về thời gian
Câu 7 (1.0 điểm):
|
Quê hương em có lễ hội văn hóa nào, hãy viết 2-3 dòng giới thiệu về lễ hội đó (hoặc giới thiệu về một lễ hội mà em biết) |
Phương pháp giải:
Tùy vùng miền hoặc hiểu biết của bản thân, em có thể giới thiệu về một lễ hội theo ý kiến cá nhân mình
Lời giải chi tiết:
Gợi ý một số lễ hội:
- Lễ hội đua bò Bảy Núi là một lễ hội của đồng bào dân tộc người Khmer mang đậm nét bản sắc văn hóa dân gian và là một môn thể thao độc đáo ở vùng Bảy Núi. Lễ hội mang ý nghĩa cầu mong thần linh sẽ đem lại may mắn trong việc gieo trồng và đem lại cho người dân nơi đây một mùa bội thu, nhà nhà no ấm.
- Lễ hội Gióng được tổ chức tại làng Phù Đổng, huyện Gia Lâm – Hà Nội. Đây là lễ hội truyền thống được tổ chức để tưởng nhớ và ca ngợi chiến công của người anh hùng Thánh Gióng, một trong tứ bất tử của tín ngưỡng dân gian Việt Nam. Người đã có công đánh thắng giặc Ân, mở đầu trang sử vàng son chống ngoại xâm. Đây cũng là một trong những lễ hội lớn nhất tại đồng bằng Bắc Bộ.
- Lễ hội Gò Đống Đa là lễ hội diễn ra ở gò Đống Đa, thuộc quận Đống Đa – Hà Nội. Lễ hội diễn ra vào ngày mùng 5 tết âm lịch hàng năm. Đây là lễ hội được tổ chức nhằm ăn mừng chiến thắng và tưởng nhớ công lao to lớn của vua Quang Trung đánh thắng giặc Thanh xâm lược.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Theo em, vì sao phải chung tay bảo vệ hành tinh xanh (môi trường) của chúng ta. Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ ý kiến của em. |
Phương pháp giải:
1. Mở đoạn: dẫn dắt, giới thiệu vấn đề
2. Thân đoạn: bàn luận về vấn đề
- Vai trò của môi trường sống
- Thực trạng môi trường trên Trái Đất hiện nay
- Giải pháp bảo vệ môi trường và trách nhiệm của mỗi cá nhân
- Liên hệ bản thân
3. Kết đoạn: Khẳng định vấn đề
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở đoạn: dẫn dắt, giới thiệu vấn đề
- Môi trường sống hiện nay đang bị ô nhiễm trầm trọng trên phạm vi toàn thế giới
- Bảo vệ môi trường sống là nhiệm vụ cấp bách và cần thiết của tất cả mọi người bởi: Trái Đất là ngôi nhà chung của chúng ta.
2. Thân đoạn: bàn luận về vấn đề
- Vai trò của môi trường sống: Môi trường là điều kiện sinh tồn của con người. con người là một trong quần thể sinh vật của thế giới tự nhiên.
- Thực trạng môi trường trên Trái Đất hiện nay:
Môi trường ngày càng xấu đi: đất đai bị ô nhiễm trở thành đất chết; nước ở các dòng sông bị nhiễm độc, cạn kiệt và trở thành nguồn lây nhiễm bệnh tật; rừng trơ trụi, bão lũ bất thường; không gian đầy khí độc và nhiệt độ Trái Đất nóng dần lên vì hiệu ứng nhà kính.
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường:
+ Do trình độ hiểu biết của con người còn thấp; thói xấu ích kỷ, tự lợi dẫn đến nhiều người không có ý thức bảo vệ môi trường, cố tình hủy hoạt môi trường
+ Xả rác, nước thải, khí thải công nghiệp không qua quá trình xử lý
+ Chặt phá rừng lấy gỗ, đốt rừng khai phá đất canh tác…
+ Dùng hóa chất tùy tiện, phá hủy nguồn nước, đất trồng
- Giải pháp bảo vệ môi trường và trách nhiệm của mỗi cá nhân: Tất cả các quốc gia, các cộng đồng đều đã ý thức được tình trạng này và đưa ra những giải pháp vĩ mô; xử lý khí thải, nước thải, rác thải, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, phát triển tiềm năng rừng, biển.
- Liên hệ bản thân: Bản thân có thái độ ứng xử như thế nào với môi trường? Nêu rõ điểm tích cực, tiêu cực và định hướng hành động để có thể trở thành một cư dân thân thiện với môi trường, có ý thức bảo vệ và làm cho môi trường sống ngày càng có chất lượng tốt hơn.
3. Kết đoạn: Khẳng định vấn đề
- Khẳng định lại tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống
- Mỗi cá nhân đều có trách nhiệm góp phần làm cho môi trường sống ngày càng xanh – sạch – đẹp, để Trái Đất thực sự trở thành ngôi nhà chung của chúng ta.
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn thuyết minh thuật lại một tiết (buổi) hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp của lớp (trường) em. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Giới thiệu hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp
2. Thân bài: Trình bày lại diễn biến buổi hoạt động trải nghiệm
3. Kết bài: Nêu ý nghĩa của buổi hoạt động trải nghiệm
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Giới thiệu hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp
Giới thiệu buổi sinh hoạt tập thể: kỉ niệm ngày thành lập Đoàn, trường em tổ chức buổi sinh hoạt đội tại trường
2. Thân bài: Trình bày lại diễn biến buổi hoạt động trải nghiệm
- Thời gian, không gian diễn ra sự kiện, thành phần tham dự
+ Bạn liên đội trưởng mời các chi đội trưởng lên báo cáo sĩ số.
+ Cô tổng phụ trách điều khiển lễ chào cờ
+ Giới thiệu đại biểu tham dự, thông qua bản báo cáo thành tích của liên đội trong thời gian qua
- Chương trình buổi hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp
+ Phần 1: Thi Rung chuông vàng
+ Phần 2: Tham gia các trò chơi vận động như kéo co, đi xe đạp chậm, tam sao thất bản môn Tiếng Anh, bịt mắt đánh trống
+ Phần 3: Ẩm thực: làm món chè, bánh mà em yêu thích và thi trưng bày món ăn
- Tiến trình của buổi hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp: Giới thiệu lần lượt các nội dung đã diễn ra trong buổi hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp
- Thầy hiệu trưởng và cô tổng phụ trách tổng kết phát biểu ý kiến
- Buổi sinh hoạt thành công tốt đẹp
3. Kết bài: Nêu ý nghĩa của buổi hoạt động trải nghiệm
- Buổi hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp mang lại nhiều ý nghĩa và cảm xúc cho mọi người
Cây nêu trong Lễ cúng Thần Lúa mang biểu trưng ý nghĩa nào sau đây?
A. Thể hiện mối giao hòa giữa con người với thần linh
B. Thể hiện sự giao hòa của con người với con người
C. Thể hiện những ước vọng chính đáng về cuộc sống ổn định, phồn vinh
D. Tất cả đáp án trên
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Ngọt ngào và nỗi đau luôn song hành cùng nhau trên bước đường đời của con. Hạnh phúc của con có thể đến từ những điều ngọt ngào, cũng có thể đến từ những nỗi đau con gánh chịu. Điều quan trọng là con phải biết nhận ra hạnh phúc đang ở ngay trong cuộc sống của mình, đừng chỉ đi tìm một hạnh phúc ngọt ngào xa xôi mà con hay mường tượng”.
(Phạm Thị Ngọc Diễm, Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc ?, SGK Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo)
Câu 1. Đoạn trích trên viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 2. Từ nào sau đây là từ Hán Việt?
A. Nỗi đau
B. Song hành
C. Đường đời
D. Ngọt ngào
Câu 3. Theo tác giả, “hạnh phúc của con” có thể đến từ đâu?
A. Những điều ngọt ngào
B. Từ những nỗi đau
C. A và B đúng
D. A và B sai
Câu 4. Nghĩa của từ “song hành” là gì?
A. Đi cùng nhau, cùng sóng đôi, song song với nhau
B. Đi một mình đơn độc, không có ai bầu bạn
C. Đi bộ, đi bằng đường bộ
D. Đi xa
Câu 5. Đoạn văn trên là lời của ai nói với ai?
A. Cha mẹ nói với con
B. Con nói với cha mẹ
C. Học sinh nói với thầy cô
D. Học sinh nói với bạn
Câu 6. Cụm từ “điều quan trọng” được đặt ở đầu câu văn (câu thứ 3) nhằm mục đích gì?
A. Để tạo sự liên kết với câu văn trước đó
B. Nhấn mạnh ý nghĩa của lời khuyên được đưa ra trong câu văn
C. Để tạo ra sự nhịp nhàng trong cách diễn đạt
D. Là cách viết ngẫu nhiên, không nhằm mục đích gì
Câu 7. Em hãy rút ra cho mình một bài học sau khi đọc văn bản trên.
Câu 8. Viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng) miêu tả cánh đồng lúa quê hương. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 trạng ngữ.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu là từ mượn các ngôn ngữ khác?
thế giới, a-xit, ghi đông, cộng đồng, ti vi, đơn độc, gian nan, video, sính lễ, độc giả, in-tơ-nét, sứ giả
Câu 2. Viết bài văn (khoảng 400 chữ) thuyết minh thuật lại một sự kiện (lễ hội) mà em từng tham dự chứng kiến.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Đoạn trích trên viết theo phương thức biểu đạt nào? A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích trên viết theo phương thức biểu đạt nghị luận
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Từ nào sau đây là từ Hán Việt? A. Nỗi đau B. Song hành C. Đường đời D. Ngọt ngào |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức để nhận biết từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Từ “song hành” là từ Hán Việt
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Theo tác giả, “hạnh phúc của con” có thể đến từ đâu? A. Những điều ngọt ngào B. Từ những nỗi đau C. A và B đúng D. A và B sai |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, “hạnh phúc của con” có thể đến từ những điều ngọt ngào và từ những nỗi đau
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Nghĩa của từ “song hành” là gì? A. Đi cùng nhau, cùng sóng đôi, song song với nhau B. Đi một mình đơn độc, không có ai bầu bạn C. Đi bộ, đi bằng đường bộ D. Đi xa |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ mượn và dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ “song hành” là đi cùng nhau, cùng sóng đôi, song song với nhau
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Đoạn văn trên là lời của ai nói với ai? A. Cha mẹ nói với con B. Con nói với cha mẹ C. Học sinh nói với thầy cô D. Học sinh nói với bạn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, chú ý ngôn ngữ, xưng hô của người kể
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn trên là lời của cha mẹ nói với con cái
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Cụm từ “điều quan trọng” được đặt ở đầu câu văn (câu thứ 3) nhằm mục đích gì? A. Để tạo sự liên kết với câu văn trước đó B. Nhấn mạnh ý nghĩa của lời khuyên được đưa ra trong câu văn C. Để tạo ra sự nhịp nhàng trong cách diễn đạt D. Là cách viết ngẫu nhiên, không nhằm mục đích gì |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Cụm từ “điều quan trọng” được đặt ở đầu câu văn (câu thứ 3) nhằm mục đích nhấn mạnh ý nghĩa của lời khuyên được đưa ra trong câu văn
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm):
|
Em hãy rút ra cho mình một bài học sau khi đọc văn bản trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trên và rút ra một bài học mà em cho là bổ ích
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Trên đường đời mỗi con người, luôn tồn tại những điều ngọt ngào và cả những nỗi đau
- Hạnh phúc trong cuộc sống có thể đến từ những điều ngọt ngào hoặc đến từ những nỗi đau trong cuộc sống mỗi người
- Cần biết trân trọng hạnh phúc trong cuộc sống từ những điều gần gũi, thiết thực
- Không nên mơ tưởng, kiếm tìm hạnh phúc từ những điều xa xôi, phù phiếm
Câu 8 (1.0 điểm):
|
Viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng) miêu tả cánh đồng lúa quê hương. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 trạng ngữ. |
Phương pháp giải:
Suy nghĩ, hình dung và viết đoạn văn miêu tả cánh đồng. Chú ý hình thức đoạn văn khoảng 10 dòng và có sử dụng 2 trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Cánh đồng lúa quê em đẹp đến mức bất cứ ai cũng yêu mến khi ngắm nhìn nó. Những tia nắng và làn gió đầu tiên trong ngày phớt nhẹ đây đó trên các thửa ruộng bạc làm cả biển lúa xao động tạo thành những làn sóng nhẹ xô đuổi nhau chạy mãi ra xa. Lúc làn gió nhẹ thoảng qua, cả cánh đồng xào xạc một âm thanh dịu nhẹ. Hương lúa thoang thoảng lan theo trong gió. Khi nắng đã lên cao, cánh đồng lúa như ánh lên màu xanh pha vàng tươi sáng. Xa xa, đàn cò trắng bay rập rờn càng làm tăng thêm vẻ đẹp của đồng quê. Ngắm nhìn đồng lúa quê mình hứa hẹn một vụ mùa bội thu, lòng em lâng lâng một niềm vui khó tả.
Các trạng ngữ: phần in đậm
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu là từ mượn các ngôn ngữ khác? |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
- Từ mượn tiếng Hán là: thế giới, cộng đồng, đơn độc, gian nan, sính lễ, độc giả, sứ giả
- Từ mượn các ngôn ngữ khác: a-xit, ghi đông, ti vi, video, in-tơ-nét
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn (khoảng 400 chữ) thuyết minh thuật lại một sự kiện (lễ hội) mà em từng tham dự chứng kiến. |
Phương pháp giải:
Liên hệ thực tế, liên hệ trải nghiệm của bản thân
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Lễ hội là một trong những nét văn hóa của dân tộc ta, nó không chỉ là nơi để vui chơi giải trí mà nó còn là để cho nhân dân ta thể hiện mong ước hay nhớ ơn tổ tiên ông bà ta. Mỗi một quê hương có những lễ hội riêng, tiêu biểu có thể kể đến lễ hội cầu ngư – lễ hội cá ông.
Có thể nói nhắc đến cái tên lễ hội ấy thì chúng ta hẳn cũng biết là lễ hội của những ai. Nói đến cá thì chỉ có thể nói đến nhân dân vùng ven biển sinh sống bằng nghề đánh bắt cá. Chính đặc trưng ngành nghề ấy đã quyết định đến tín ngưỡng của họ. Những người sống ven biển miền Trung thường có tục thờ Ngư ông. Chính vì thế cho nên hàng năm họ thường tổ chức vào các năm giống như những hội ở miền Bắc. Họ quan niệm rằng cá voi là sinh vật thiêng ở biển, là cứu tinh đối với những người đánh cá và làm nghề trên biển nói chung. Điều này đã trở thành một tín ngưỡng dân gian phổ biến trong các thế hệ ngư dân ở các địa phương nói trên.
Ở mỗi địa phương thì thời gian diễn ra lễ hội truyền thống lại diễn ra khác nhau. Ở Vũng Tàu thì được tổ chức vào 16, 17, 18 tháng 8 âm lịch hàng năm. Ở thành phố Hồ Chí Minh thì lại được tổ chức vào 14 – 17/18 âm lịch hàng năm. Nói chung dù diễn vào thời gian nào thì tất cả những lễ hội ấy đều nói lên được nét đặc trưng văn hóa của nhân dân ven biển. Đồng thời nó thể hiện khát vọng bình yên, cầu mong cuộc sống ấm no hạnh phúc thịnh vượng của họ. Lễ hội Ngư Ông còn là nơi cho mọi người tưởng nhớ đến việc báo nghĩa, đền ơn, uống nước nhớ nguồn.
Tiếp đến chúng ta đi vào phân tích phần lễ hội Ngư ông. Trước hết là phần lễ thì bao gồm có hai phần.
Thứ nhất là lễ rước kiệu, lễ rước đó là của Nam hải Tướng quân xuống thuyền rồng ra biển. Khi ấy những ngư dân sống trên biển và bà con sẽ bày lễ vật ra nghênh đón với những khói nhang nghi ngút. Cùng với thuyền rồng rước thủy tướng, có hàng trăm ghe lớn nhỏ, trang hoàng lộng lẫy, cờ hoa rực rỡ tháp tùng ra biển nghênh ông. Không khí đầy những mùi hương của hương án và bày trước mắt mọi người là những loại lễ. Trên các ghe lớn nhỏ này có chở hàng ngàn khách và bà con tham dự đoàn rước. Đoàn rước quay về bến nơi xuất phát, rước ông về lăng ông Thủy tướng. Tại bến một đoàn múa lân, sư tử, rồng đã đợi sẵn để đón ông về lăng. Có thể thấy lễ rước ông không những có sự trang nghiêm của khói hương nghi ngút mà còn có sự đầy đủ của lễ vật và âm nhạc rộn rã của múa lân.
Thứ hai là phần lễ tế. Nó diễn ra sau nghi thức cúng tế cổ truyền. Đó là các lễ cầu an, xây chầu đại bội, hát bội diễn ra tại lăng ông Thủy tướng.
Tiếp đến là phần hội thì trước thời điểm lễ hội, hàng trăm những chiếc thuyền của ngư dân được trang trí cờ hoa đẹp mắt neo đậu ở bến. Phần hội gồm các nghi thức rước Ông ra biển với hàng trăm ghe tàu lớn nhỏ cùng các lễ cúng trang trọng. Đó là không khí chung cho tất cả mọi nhà trên thành phố đó thế nhưng niềm vui ấy không chỉ có ở thành phố mà nó còn được thể hiện ở mọi nhà. Ở tại nhà suốt ngày lễ hội, các ngư dân mời nhau ăn uống, kể cả khách từ nơi xa đến cũng cùng nhau ăn uống, vui chơi, trò chuyện thân tình.
Như vậy qua đây ta thấy hiểu thêm về những lễ hội của đất nước, ngoài những lễ hội nổi tiếng ở miền Bắc thì giờ đây ta cũng bắt gặp một lễ hội cũng vui và ý nghĩa không kém là Ngư ông. Có thể nói qua lễ hội ta thêm hiểu hơn những mong muốn tốt lành của những người ngư dân nơi vùng biển đầy sóng gió. Đặc biệt nó cũng trở thành một lễ hội truyền thống của những người dân nơi biển xa.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi:
“Trong cuộc đời mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất. Nhân dân ta có truyền thống tôn sư trọng đạo, luôn luôn đề cao vai trò của người thầy. Mỗi người trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề khắc chạm, hoặc nghiên cứu khoa học”.
(Học thầy, học bạn, Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo)
Câu 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Đoạn văn trên bàn luận về vấn đề gì?
A. Vai trò của người thầy
B. Vai trò của việc học
C. Vai trò của kinh nghiệm sống
D. Vai trò của nghiên cứu khoa học
Câu 3. Trong số các phương án sau đây, đâu là thành ngữ?
A. Người thầy hiểu biết
B. Kinh nghiệm truyền thụ
C. Tôn sư trọng đạo
D. Nghiên cứu khoa học
Câu 4. Từ nào sau đây khác các từ còn lại?
A. Hiểu biết
B. Dìu dắt
C. Truyền thụ
D. Cuộc đời
Câu 5. Theo tác giả, người thầy giúp ta “làm nên một việc gì xứng đáng” phải là người thầy như thế nào?
A. Người thầy hiểu biết
B. Giàu kinh nghiệm truyền thụ
C. Người thầy nhân hậu
D. A và B đúng
Câu 6. Câu văn: “Trong cuộc đời mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất”, bộ phận “Trong cuộc đời mỗi người” có chức vụ ngữ pháp gì?
A. Chủ ngữ
B. Vị ngữ
C. Trạng ngữ
D. Không xác định
Câu 7. Ghi lại ít nhất hai câu ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ có hình ảnh người thầy hoặc nói về việc học.
Câu 8. Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 cụm từ mở rộng thành phần câu.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Đọc đoạn văn sau:
“Hôm nay trời nắng chang chang
Mèo con đi học chẳng mang thứ gì
Chỉ mang một chiếc bút chì
Và mang một mẩu bánh mì con con.”
(Mèo con đi học – Phan Thị Vàng Anh)
1. Bài thơ trên đã nhân hóa con vật nào? Và nhân hóa như thế nào?
2. Việc sử dụng biện pháp nhân hóa như vậy có tác dụng gì?
Câu 2. Viết bài văn (khoảng 400 chữ) thuyết minh thuật lại một sự kiện (lễ hội) mà em từng tham dự chứng kiến.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Nghị luận |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt nghị luận
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Đoạn văn trên bàn luận về vấn đề gì? A. Vai trò của người thầy B. Vai trò của việc học C. Vai trò của kinh nghiệm sống D. Vai trò của nghiên cứu khoa học |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn trên bàn luận về vấn đề: vai trò của người thầy
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Trong số các phương án sau đây, đâu là thành ngữ? A. Người thầy hiểu biết B. Kinh nghiệm truyền thụ C. Tôn sư trọng đạo D. Nghiên cứu khoa học |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thành ngữ
Lời giải chi tiết:
“Tôn sư trọng đạo” là thành ngữ
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Từ nào sau đây khác các từ còn lại? A. Hiểu biết B. Dìu dắt C. Truyền thụ D. Cuộc đời |
Phương pháp giải:
Xác định nghĩa của các từ
Lời giải chi tiết:
Từ “cuộc đời” khác các từ còn lại
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Theo tác giả, người thầy giúp ta “làm nên một việc gì xứng đáng” phải là người thầy như thế nào? A. Người thầy hiểu biết B. Giàu kinh nghiệm truyền thụ C. Người thầy nhân hậu D. A và B đúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, người thầy giúp ta “làm nên một việc gì xứng đáng” phải là người thầy hiểu biết và giàu kinh nghiệm truyền thụ
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Câu văn: “Trong cuộc đời mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất”, bộ phận “Trong cuộc đời mỗi người” có chức vụ ngữ pháp gì? A. Chủ ngữ B. Vị ngữ C. Trạng ngữ D. Không xác định |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cấu trúc câu
Lời giải chi tiết:
Bộ phận “Trong cuộc đời mỗi người” là trạng ngữ
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm):
|
Ghi lại ít nhất hai câu ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ có hình ảnh người thầy hoặc nói về việc học. |
Phương pháp giải:
Dựa vào hiểu biết của em về các ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ để nêu ít nhất hai ví dụ về hình ảnh người thầy hoặc nói về việc học
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Muốn sang thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
- Người không học như ngọc không mài
- Ơn thầy soi lối mở đường
Cho con vững bước dặm trường tương lai
Câu 8 (1.0 điểm):
|
Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 cụm từ mở rộng thành phần câu. |
Phương pháp giải:
Suy nghĩ, hình dung một cảnh đẹp thiên nhiên. Chú ý hình thức đoạn văn khoảng 10 dòng và sử dụng 2 cụm từ mở rộng thành phần câu
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Hồ Lắk là một thắng cảnh đẹp của vùng đất Tây Nguyên. Nơi đây được bao bọc bởi khu rừng nguyên sinh xanh mát và những dãy núi cao ngút ngàn. Hồ Lắk như một dải lụa óng ánh, mềm mịn giữa núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ. Đến với hồ Lắk, chúng ta sẽ được chiêm ngưỡng vẻ đẹp diệu kỳ của thiên nhiên. Trong những ngày lặng gió, mặt hồ xanh thăm, lặng tờ soi bóng mây trời và hằn in những hàng cây thông vững chãi trên mặt nước. Phóng tầm mắt ra xa, bạn sẽ được ngắm nhìn những hoa sen, hoa súng tỏa hương sắc rực rỡ, lung linh cả góc hồ. Không những thế, trong thời khắc bình minh hay hoàng hôn, hồ Lắk lại khoác lên lớp áo mới diệu kỳ. Khi ông mặt trời ló dạng, khẽ mỉm cười và chớp hàng mi, quang cảnh nơi đây được soi chiếu bởi vô số những tia nắng vàng ấm áp, xua đi làn sương mờ ảo. Hồ Lắk chắc hẳn sẽ làm xao xuyến, mê mẩn, ngất ngây và rung động trước vẻ đẹp thơ mộng, lãng mạn của bất kì ai đến thăm vùng đất này!
Cụm từ dùng để mở rộng thành phần câu:
- Một thắng cảnh đẹp của vùng đất Tây Nguyên (Cụm danh từ, mở rộng vị ngữ)
- Sẽ được chiêm ngưỡng vẻ đẹp của diệu kì của thiên nhiên (Cụm động từ, mở rộng vị ngữ)
- Quang cảnh nơi đây (Cụm danh từ, mở rộng chủ ngữ)
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Đọc đoạn văn sau: “Hôm nay trời nắng chang chang Mèo con đi học chẳng mang thứ gì Chỉ mang một chiếc bút chì Và mang một mẩu bánh mì con con.” (Mèo con đi học – Phan Thị Vàng Anh) 1. Bài thơ trên đã nhân hóa con vật nào? Và nhân hóa như thế nào? 2. Việc sử dụng biện pháp nhân hóa như vậy có tác dụng gì? |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nhân hóa
Lời giải chi tiết:
1. Hình ảnh nhân hóa được sử dụng ở đây là: “chú mèo”
Chú mèo trong đoạn thơ có những hoạt động y hệt một em học sinh. Chú mèo ta cũng phải đi học, chuẩn bị bút chì, và mang mẩu bánh mì đi ăn.
2. Nhờ vào hình ảnh nhân hóa này mà bài thơ trở nên hấp dẫn và cuốn hút hơn. Bởi vì hình ảnh so sánh này luôn khiến cho người đọc cảm thấy sự đáng yêu và tinh nghịch cả những chú mèo.
Câu 2 (5 điểm):
|
Viết bài văn (khoảng 400 chữ) thuyết minh thuật lại một sự kiện (lễ hội) mà em từng tham dự chứng kiến. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại một sự kiện em chứng kiến đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Với tuổi học trò, ai cũng có cái nao nao của ngày khai trường. Nhưng ngày khai trường của ngôi trường THCS Hoàng Liệt làm tôi có những ấn tượng đẹp và những ấn tượng đó sẽ đọng mãi ở trong lòng.
Ngày đầu tiên khai trường, đó là một ngày nắng ấm, bao trùm lên cảnh vật. Khí trời ấm áp… Theo thông báo của nhà trường, từ tối hôm qua tôi đã chuẩn bị đầy đủ mọi thứ cần thiết với tâm trạng vui vẻ và xôn xao khó tả. Bởi trước mắt tôi lúc này là một khung trời mới: bạn bè, thầy cô, trường lớp… đều mới tinh. Trong những năm trước, sau ba tháng hè nghỉ học, chúng tôi lại trở về mái trường thân quen với những hàng cây, ghế đá,..in đậm bao kỹ niệm của những lần nô đùa cùng bè bạn. Còn năm nay, tôi đã bước chân vào một năm học mới. Một sự khởi đầu mới lại và tốt đẹp.
Đầu tiên là buổi lễ diễn hành được diễn ra, từng lớp đi qua khán đài được các thầy cô nêu lên những thành tích nổi bật của năm qua, đặc biệt lad chào đón những học sinh lớp 6 vnhuw chúng tôi bước vào năm học đầu tiên của những năm học cấp hai. Sau lễ diễu hành, nghi lễ chào cờ diễn ra thật trang nghiêm. Tiếp theo, cô giáo tổng phụ trách lên tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu và mời cô giáo phó hiệu trưởng nhà trường lên đọc thư của Chủ tịch nước. Những lá thư như vậy tôi nghe đã nhiều lần trong mỗi lễ khai giảng trước đây khi còn ngồi trên ghế nhà trường nhưng có lẽ hôm nay là lần đầu tiên tôi cảm thấy xúc động đến vậy. Giây phút xúc động nhất của tôi là khi nghe cô giáo hiệu trưởng nhà trường đọc diễn văn khai giảng, phát động thi đua chào mừng năm học mới và đánh trống khai trường. Chiếc trống được đặt trên sân khấu hôm nay thật đẹp, màu nâu gụ bóng loáng, được trang trí hoa văn đẹp mắt, đặc biệt là mặt trống. Dùi trống lại được làm điệu bằng chiếc khăn đỏ quấn quanh núm. Tiếng trống vang lên, tâm hồn tôi như được bay bổng. Hòa cùng tiếng trống âm vang đó là giọng nói trầm ấm của một cô giáo đọc lời bình tiếng trống từ phía trong cánh gà. Những lời lẽ thật hào hùng, đi sâu vào lòng người, nhắc nhở thế hệ trẻ nhớ tới quá khứ vinh quang của dân tộc để phấn đấu cho tương lai. Tôi có thể thấy rõ sự xúc động trong giây phút này, cũng giống như tôi. Tiếng trống ấy rồi sẽ theo các em đi suốt cuộc đời. Tiếng trống âm vang mà trầm ấm bay lên những ngọn cây, luồn trong những làn gió, vắt vẻo trên những đám mây của bầu trời thu tháng chín. Tôi chợt nghĩ tiếng trống khai trường có thể đại diện cho mùa thu Việt Nam lắm chứ, hay ít ra là mùa thu đối với riêng tôi và các bạn học sinh.
Phần cuối cùng trong buổi lễ, cũng là phần thu hút được sự quan tâm nhiều nhất của học sinh trong trường là văn nghệ chào mừng. Chương trình văn nghệ gồm năm tiết mục với đủ thể loại: hát, múa, thể dục nhịp điệu vô cùng đặc sắc. Tôi xem các màn biểu diễn mà không khỏi trầm trồ thán phục trước tài năng của các học sinh trường mình. Toàn bộ học sinh và các thầy cô cũng như các vị đại biểu đều không rời mắt khỏi sân khấu trước các tiết mục rất hấp dẫn này. Nhiều người bày tỏ niềm tin tưởng vào sự giáo dục toàn diện nhà trường dành cho các em học sinh.
Đối với tôi, đây là lễ khai giảng mà tôi nhớ nhất vì tôi đã bước sang một trang mới của cuộc đời, trưởng thành hơn, yêu trường yêu lớp hơn nữa.
(Nguồn: Sưu tầm)
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó tường người ta thấy một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. Em đã chết vì rét trong đêm giao thừa.
Ngày mồng một đầu năm hiện lên tử thi em bé ngồi giữa những bao diêm, trong đó có một bao diêm đã hết nhẵn. Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm!”. Nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm.
(Han Cri-xti-an An-đéc-xen, Truyện cổ An-đéc-xen, Nguyễn Văn Hải – Vũ Minh Toàn dịch, NXB Văn học, Hà Nội, 2016, tr. 546 – 549)
Câu 1. Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. A và B đúng
Câu 2. Đoạn văn trên viết về nội dung gì?
A. Cái chết của Cô bé bán diêm
B. Viết về những người đi chơi tết
C. Hoàn cảnh cô đơn của cô bé bán diêm
D. Những ảo mộng của cô bé bán diêm
Câu 3. Thời gian diễn ra sự việc trên vào lúc nào?
A. Ngày cuối năm
B. Ngày mồng một đầu năm
C. Lễ Tạ ơn
D. Lễ Tình nhân
Câu 4. Cụm từ nào không phải là cụm danh từ?
A. Những bao diêm
B. Những cái kì diệu
C. Hai bà cháu
D. Đang mỉm cười
Câu 5. Từ tử thi là từ Hán Việt hay thuần Việt?
A. Hán Việt
B. Thuần Việt
Câu 6. Đặt một câu với từ huy hoàng.
………………………………………………………………………………….
Câu 7. Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó tường người ta thấy một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. Theo em, vì sao tác giả lại miêu tả em bé đã chết mà đôi má vẫn hồng và đôi môi đang mỉm cười.
Câu 8. Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) chia sẻ những tình cảm của em dành cho cô bé bán diêm qua đoạn trích.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây:
a) Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
(Thép Mới)
b) Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng; nhưng mỗi năm vào mùa nước, cũng con sông Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.
(Đào Vũ)
c) Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.
(Hoài Thanh)
d) Ngược lên miền núi cao, ta có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của các cung đèo Hà Giang; vẻ đẹp của thiên nhiên Sa Pa; vẻ đẹp hùng vĩ của thác Bản Giốc. Bất cứ nơi đâu, con người đều có thể có cơ hội chiêm ngưỡng vẻ đẹp sơn thủy hữu tình trên dải đất hình chữ S này.
Câu 2. Em hãy kể lại trải nghiệm về một buổi lao động đáng nhớ.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể nào? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. A và B đúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, chú ý lời của người kể
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ ba
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Đoạn văn trên viết về nội dung gì? A. Cái chết của Cô bé bán diêm B. Viết về những người đi chơi tết C. Hoàn cảnh cô đơn của cô bé bán diêm D. Những ảo mộng của cô bé bán diêm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn trên viết về cái chết của cô bé bán diêm
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Thời gian diễn ra sự việc trên vào lúc nào? A. Ngày cuối năm B. Ngày mồng một đầu năm C. Lễ Tạ ơn D. Lễ Tình nhân |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và nhớ lại văn bản truyện
Lời giải chi tiết:
Thời gian: ngày mồng một đầu năm
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Cụm từ nào không phải là cụm danh từ? A. Những bao diêm B. Những cái kì diệu C. Hai bà cháu D. Đang mỉm cười |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
“Đang mỉm cười” không phải cụm danh từ
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Từ tử thi là từ Hán Việt hay thuần Việt? A. Hán Việt B. Thuần Việt |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt và thuần Việt
Lời giải chi tiết:
Là từ Hán Việt
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Đặt một câu với từ huy hoàng. …………………………………………………………………………………. |
Phương pháp giải:
Đặt một câu phù hợp
Lời giải chi tiết:
Phố về đêm, cảnh vật thật huy hoàng.
Câu 7 (0.5 điểm):
|
Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó tường người ta thấy một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. Theo em, vì sao tác giả lại miêu tả em bé đã chết mà đôi má vẫn hồng và đôi môi đang mỉm cười. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Tác giả lại miêu tả em bế đã chết mà đôi má vẫn hồng và đôi môi đang mỉm cười. Vì: Em đã đi và bầu ánh sáng vĩ đại, vào sống trong một thế giới của ánh sáng, tình thương. Nơi ấy có người bà hiền hậu thân thương, có những lò sưởi ấm, những bữa ăn thịnh soạn, những cây thông trang hoàng rực rỡ, được sống trong sự bao dung chở che và lòng độ lượng nhân từ vô hạn của Chúa. Em đã vĩnh viễn thoái khỏi những cơn đói hành hạ, thoát khỏi cái rét cắt da cắt thịt, khỏi nỗi cô đơn, bất hạnh.
Câu 8 (1.0 điểm):
|
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) chia sẻ những tình cảm của em dành cho cô bé bán diêm qua đoạn trích. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Ai đã từng đọc “Cô bé bán diêm” của nhà văn Đan Mạch An-đéc-xen hẳn sẽ không thể nào quên những ánh lửa diêm nhỏ nhoi bùng lên giữa đêm giao thừa giá rét gắn với một thế giới mộng tưởng thật đẹp của cô bé nghèo khổ. Truyện đã kết thúc nhưng sức ám ảnh của những giấc mơ tuyệt đẹp vẫn đầy ắp trong tâm trí người đọc, người nghe. Em bé bán diêm quả thật đáng thương. Trong xã hội thiếu tình thương yêu giữa người với người, cô bé phải chết trong giá lạnh. Lạnh về giá rét và lạnh của lòng người. Chúng ta càng trân trọng ước mơ của cô bé biết bao nhiêu thì lại càng đau đớn trước cái chết thương tâm của em bấy nhiêu. Và chúng ta phải cảm ơn nhà văn đã miêu tả cái chết của cô bé với một tấm lòng cảm thông sâu sắc. Ánh sáng của những giấc mơ hiện về mỗi khi một que diêm vụt lên đã trở thành vầng hào quang tỏa sáng bên cô bé tội nghiệp trong những giây phút cuối cùng của cuộc đời, xua đi mọi giá băng, lạnh lẽo, giúp em quên hết mọi đau buồn, tủi cực của cuộc sống trần gian. Câu chuyện như nhắc nhở mọi người hãy yêu thương trẻ thơ và hãy dành cho trẻ một cuộc sống hạnh phúc trong mái ấm gia đình, trong tình cảm nâng niu, trân trọng của tất cả mọi người.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây: a) Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. (Thép Mới) b) Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng; nhưng mỗi năm vào mùa nước, cũng con sông Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi. (Đào Vũ) c) Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. (Hoài Thanh) d) Ngược lên miền núi cao, ta có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của các cung đèo Hà Giang; vẻ đẹp của thiên nhiên Sa Pa; vẻ đẹp hùng vĩ của thác Bản Giốc. Bất cứ nơi đâu, con người đều có thể có cơ hội chiêm ngưỡng vẻ đẹp sơn thủy hữu tình trên dải đất hình chữ S này. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về chức năng của dấu chấm phẩy
Lời giải chi tiết:
Công dụng của dấu chấm phẩy:
a. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
b. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
c. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
d. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong phép liệt kê
Câu 2 (5 điểm):
|
Em hãy kể lại trải nghiệm về một buổi lao động đáng nhớ. |
Phương pháp giải:
- Dẫn dắt, giới thiệu trải nghiệm về buổi lao động khiến em nhớ mãi.
- Giới thiệu chung về trải nghiệm đó:
+ Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm.
+ Không gian xảy ra trải nghiệm.
+ Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với những ai?
- Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm theo một trình tự hợp lí:
+ Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào?
+ Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó đặc biệt khác với mọi ngày dẫn đến việc em có một trải nghiệm khó quên? Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó?
- Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi người xung quanh như thế nào? Em có những suy nghĩ gì sau khi câu chuyện đó xảy ra?
- Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
“Lao động là vinh quang” - để thực hiện khẩu hiệu đó lớp tôi đã rất hăng hái tham gia đợt phát động của Đoàn Thanh niên, làm đẹp trường lớp. Vì thế tuần vừa qua, chúng tôi có buổi lao động rất thú vị.
Để kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên 26 tháng 3, Đoàn trường tổ chức cho các lớp lao động. Lớp tôi vốn hiếu động nên nhanh chóng lên kế hoạch cho mình. Cả lớp được phân công làm vệ sinh khu vườn trường. Các cán bộ lớp phân công bạn mang cuốc xẻng, bạn mang dao kéo, bạn mang bình nước… Sắp xếp xong xuôi, cả lớp sẵn sàng cho buổi lao động.
Buổi chiều hôm ấy, trời mát mẻ dễ chịu. Những đám mây trên trời ở đâu kéo đến tạo nên một khoảng râm khổng lồ. Gió thổi nhè nhẹ, tiếng chim trong vườn trường cất tiếng hót líu lo khiến cho không khí buổi lao động thêm phần phấn chấn. Chúng tôi có cảm giác được đi dã ngoại, được tham gia vào cuộc khám phá hơn là công việc lao động. Ai nấy đều rất hào hứng, chúng tôi bắt đầu công việc.
Làm vệ sinh khu vườn không có gì nặng nhọc, chỉ cần chăm chỉ và cẩn thận. Mà điều đó các bạn gái lớp tôi rất giỏi. Những bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo của các bạn cắt tỉa tán lá, vun xới cho cây, tưới nước, nhặt cỏ… Các bạn trai nhiệt tình đào hố trồng cây, xách nước. Vừa làm mọi người vừa trò chuyện rôm rả quên hết mệt nhọc. Thỉnh thoảng, Nam “hài” kể câu chuyện cười khiến cả lớp cười sảng khoái, nghiêng ngả. Tiếng cười vang làm chú chim trên cành giật mình vụt bay đi mất. Làm việc thật vui. Tiếng những bước chân nhẹ nhàng trên đất, tiếng kéo cắt lá, tiếng cuốc đào xới hòa lẫn tiếng cười làm cho ánh nắng dìu dịu của mặt trời cũng vui vẻ. Nó chiếu xuống khắp khu vườn sắc vàng rực rỡ, mang đến cho cây cối nguồn vitamin bổ dưỡng nhất. Làm đến gần trưa thì mọi người ai cũng có vẻ thấm mệt. Khuôn mặt thì lấm lem lẫn những giọt mồ hôi lấm tấm. Có đứa mặt dính đất như chú hề trông rất tức cười. Đúng lúc đó thì lớp trưởng ở đâu chạy về mang theo nước uống và rất nhiều xoài xanh. Nhìn thấy chúng là bao nhiêu mệt nhọc tan biến.
Buổi lao động kết thúc. Chúng tôi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình. Đầu tuần sinh hoạt dưới cờ, lớp tôi được đoàn trường khen ngợi và biểu dương. Cô giáo chủ nhiệm rất hài lòng và tự hào khi có những học sinh ngoan. Từ đó chúng tôi nhớ tới lời dạy của Bác với các cháu thiếu niên, nhi đồng:
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
Tùy theo sức của mình…”
(Nguồn: sưu tầm)
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
… Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ đang sống vô cảm, không quan tâm tới những chuyện diễn ra xung quanh mình. Họ không hề mảy may trước những cảnh tượng bất bình, đau khổ, cũng như không biết chiêm ngưỡng, tán thưởng những điều mang lại cho mình những cảm xúc tích cực.
(…) Gia đình, nhà trường và xã hội có một vai trò hết sức quan trọng. Gia đình chính là môi trường đầu đời hình thành nên những cảm xúc yếu thương, lòng nhân ái, giáo dục và trang bị cho trẻ những chuẩn mực đạo đức, giúp họ học cách lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ. Khi người lớn sống có trách nhiệm, quan tâm tới nhau, có những hành vi, ứng xử đẹp, mang tính nhân văn thì đó sẽ là tấm gương để giới trẻ noi theo. Cùng với gia đình, nhà trường nên trang bị cho thanh, thiếu niên những kỹ năng sống thiết thực, biết giúp đỡ mọi người, khơi dậy ở họ lòng nhân ái và tinh thần đấu tranh trước cái xấu và cái ác. Xã hội phải đề cao và tôn vinh vì cộng đồng; tôn vinh và phát huy các giá trị truyền thống và đạo lý của dân tộc: “Lá lành đùm lá rách”, “Thương người như thể thương thân”. Có như vậy, lối sống vô cảm trong xã hội, trong giới trẻ mới bị đẩy lùi, xã hội ta mới phát triển trong sự hài hòa và nhân văn.
(Theo http://tuyengiao.bacgiang.gov.vn/, ngày 27/06/2018)
Câu 1. Mở đầu đoạn trích, người viết nêu lên thực trạng gì?
A. Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ đang sống vô cảm
B. Hiện nay các bạn trẻ rất thông minh, năng động
C. Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ sẵn sàng xả thân vì cộng đồng
D. Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ có hành vi ứng xử đẹp, giàu nhân văn
Câu 2. Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “vô cảm”?
A. Vô cảm là tỏ ra lạnh nhạt, không hề quan tâm, để ý tới, không hề có chút tình cảm gì
B. Vô cảm là không có cảm xúc, không có tình cảm (trước những tình huống đáng ra phải có)
C. Vô cảm là rung động mạnh mẽ trong lòng và trong thời gian tương đối ngắn, nhiều khi làm tê liệt nhận thức
D. Vô cảm là phản ứng tâm lí theo hướng tích cực với sự kích thích của hiện thực khách quan.
Câu 3. Để đẩy lùi lối sống vô cảm trong các bạn trẻ, theo người viết, đó là trách nhiệm của ai?
A. Trách nhiệm của gia đình
B. Trách nhiệm của nhà trường
C. Trách nhiệm của xã hội
D. Trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội
Câu 4. Khi lối sống vô cảm trong xã hội, trong giới trẻ được đẩy lùi, xã hội sẽ như thế nào?
A. Kinh tế phát triển vững mạnh
B. Đất nước phát triển trong hòa bình, hữu nghị
C. Xã hội phát triển trong sự hài hòa và nhân văn
D. Môi trường học tập lành mạnh, trong sáng
Câu 5. Theo tác giả, xã hội cần phải đề cao, trân trọng những con người như thế nào?
Câu 6. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Gia đình, nhà trường và xã hội có một vai trò hết sức quan trọng.
Câu 7. Theo em, học sinh cần có trách nhiệm như thế nào để đẩy lùi lối sống vô cảm trong giới trẻ?
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) về vai trò của nhà trường đối với mỗi người.
Câu 2. Cảm nhận của em về vẻ đẹp của tình mẫu tử trong bài thơ “Mây và sóng” (R. Ta-go)
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Mở đầu đoạn trích, người viết nêu lên thực trạng gì? A. Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ đang sống vô cảm B. Hiện nay các bạn trẻ rất thông minh, năng động C. Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ sẵn sàng xả thân vì cộng đồng D. Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ có hành vi ứng xử đẹp, giàu nhân văn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Mở đầu đoạn trích, người viết nêu lên thực trạng hiện nay có rất nhiều bạn trẻ đang sống vô cảm
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “vô cảm”? A. Vô cảm là tỏ ra lạnh nhạt, không hề quan tâm, để ý tới, không hề có chút tình cảm gì B. Vô cảm là không có cảm xúc, không có tình cảm (trước những tình huống đáng ra phải có) C. Vô cảm là rung động mạnh mẽ trong lòng và trong thời gian tương đối ngắn, nhiều khi làm tê liệt nhận thức D. Vô cảm là phản ứng tâm lí theo hướng tích cực với sự kích thích của hiện thực khách quan. |
Phương pháp giải:
Xác định nghĩa của từ “vô cảm”
Lời giải chi tiết:
Vô cảm là không có cảm xúc, không có tình cảm (trước những tình huống đáng ra phải có)
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Để đẩy lùi lối sống vô cảm trong các bạn trẻ, theo người viết, đó là trách nhiệm của ai? A. Trách nhiệm của gia đình B. Trách nhiệm của nhà trường C. Trách nhiệm của xã hội D. Trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Để đẩy lùi lối sống vô cảm trong các bạn trẻ, theo người viết, đó là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Khi lối sống vô cảm trong xã hội, trong giới trẻ được đẩy lùi, xã hội sẽ như thế nào? A. Kinh tế phát triển vững mạnh B. Đất nước phát triển trong hòa bình, hữu nghị C. Xã hội phát triển trong sự hài hòa và nhân văn D. Môi trường học tập lành mạnh, trong sáng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Khi lối sống vô cảm trong xã hội, trong giới trẻ được đẩy lùi, xã hội sẽ phát triển trong sự hài hòa và nhân văn
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm):
|
Theo tác giả, xã hội cần phải đề cao, trân trọng những con người như thế nào? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Xã hội phải đề cao và tôn vinh những tấm gương sống đẹp, sống có trách nhiệm và nghĩa tình, sẵn sàng xả thân vì cộng đồng.
Câu 6 (0.5 điểm):
|
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Gia đình, nhà trường và xã hội có một vai trò hết sức quan trọng. |
Phương pháp giải:
Đọc và xác định
Lời giải chi tiết:
Gia đình, nhà trường và xã hội / có một vai trò hết sức quan trọng.
CN VN
Câu 7 (1.0 điểm):
|
Theo em, học sinh cần có trách nhiệm như thế nào để đẩy lùi lối sống vô cảm trong giới trẻ? |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em, nêu được ít nhất 2 biện pháp/ việc làm
Lời giải chi tiết:
Trách nhiệm của học sinh:
- Chăm chỉ học tập, sống có trách nhiệm và nghĩa tình, sẵn sàng xả thân vì cộng đồng
- Tôn trọng, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống và đạo lý tốt đẹp của dân tộc
- Gần gũi, quan tâm, yêu thương và chia sẻ với những người ở xung quanh…
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) về vai trò của nhà trường đối với mỗi người. |
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của em
Lời giải chi tiết:
- Giải thích: Nhà trường là nơi dạy dỗ, truyền tải những tri thức về mọi mặt trong cuộc sống cho chúng ta thông qua sự giáo dục của thầy cô giáo.
- Bàn luận:
+ Nhà trường luôn mang lại cho chúng ta những điều tuyệt vời nhất. Những tri thức, phẩm chất đạo đức tốt. Là nơi giúp hình thành nhân cách của con người.
+ Nhà trường là một thế giới của những điều mới lạ, thế giới của tình bạn, tình thầy trò, tình yêu thương. Là nơi của những tấm lòng nhân hậu, nơi chắp cánh cho những ước mơ của những thế hệ trẻ.
+ Nhà trường cho chúng ta một hành trang vững chắc để có thể bước ra ngoài xã hội, khám phá cuộc sống. Nhà trường không thể thiếu được trong cuộc sống, trong một đất nước, trong việc phát triển của quốc gia.
- Mở rộng: Luôn trân trọng những giá trị tốt đẹp của nhà trường; lên án, phê phán các hành vi làm phương hại đến giá trị, các mối quan hệ tốt đẹp trong nhà trường.
- Bài học: Là những học sinh, chúng ta hãy luôn tôn trọng, biết ơn, yêu thương những ngôi trường mà chúng ta học. Bởi đó là nơi, đưa chúng ta đến với hạnh phúc của cuộc đời. Nơi chắp cánh cho những ước mơ của chúng ta.
Câu 2 (5 điểm):
|
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của tình mẫu tử trong bài thơ “Mây và sóng” (R. Ta-go) |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: giới thiệu về tác giả và nêu vấn đề cần cảm nhận
2. Thân bài: Cảm nhận về tình mẫu tử trong bài thơ
- Dẫn dắt vấn đề
- Tình mẫu tử trong đoạn thơ thứ nhất
- Tình mẫu tử trong đoạn thơ thứ hai
- Khái quát vấn đề
3. Kết bài: Khẳng định nội dung của bài thơ là ca ngợi tình mẫu tử
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: giới thiệu về tác giả và nêu vấn đề cần cảm nhận
- Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861-1941) là nhà thơ hiện đại lớn nhất của văn học Ấn Độ gia đoạn dầu thế kì XX. Mây và sóng (xuất bản năm 1990), sau đó Ta-go tự dịch ra tiếng Anh và in trong tập Trăng non, xuất bản năm 1915.
- Với hình thức đối thoại lồng trong lời kể của em bé, qua những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng, bài thơ Mây và sóng của Ta-go đã ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
2. Thân bài: Cảm nhận về tình mẫu tử trong bài thơ
- Dẫn dắt vấn đề: Bài thơ là lời kể hồn nhiên, chân thành của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em và các nhân vật sống trên mây và trong sóng. Mặc dù người mẹ không xuất hiện, không phát ngôn nhưng đối tượng để bày tỏ tình cảm của em bé chính là Mẹ.
- Tình mẫu tử trong đoạn thơ thứ nhất:
+ Bài thơ mở đầu với một tiếng gọi “Mẹ ơi” của em bé và sau đó là lời kể lại cuộc đối thoại giữa em và những người sống trên mây và sóng. Em bé được mây và sóng rủ rê, mời gọi bằng những đề nghị vô cùng hấp dẫn “Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc” và “Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn. Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà không biết từng đến nơi nào”.
Mẹ ơi, trên mây có người gọn con:
“Chúng ta chơi đùa từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà,
…..
Và mái nhà sẽ là bầu trời xanh thẳm.
+ Trước lời mời gọi của những người sống trên mây, em bé hỏi làm cách nào để em có thể đến chơi với họ. Họ nói em đến bên bờ Trái Đất họ sẽ đưa em lên. Những tưởng em bé đồng ý nhưng không, em nghĩ đến mẹ mình.
+ Em nói em phải ở nhà với mẹ, em không thể bỏ mẹ em ở nhà một mình được. Học cười rồi bay đi, em liền nghĩ ra một trò chơi thích thú hơn. Em sẽ là mây còn mẹ sẽ là trăng còn bầu trời kia là ngôi nhà của hai mẹ con. Nhà của em là vũ trụ bao la rộng lớn.
- Tình mẫu tử trong đoạn thơ thứ hai:
+ Từ chối lời mời thứ nhất thì những người ở trong nước cũng đến mời gọi em bé đến chơi với họ:
Trong sóng có người gọi con:
“Bọn tớ ca hát từ sáng sớm đến lúc hoàng hôn
….
Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào”.
+ Những người trong sóng ngày đêm hát cả ngày ngao du đây đó. Họ mời em bé đến chơi, em cũng hỏi làm thế nào có thể đến được với họ. Họ trả lời em hãy đến bên bờ biển nhắm mắt lại là họ sẽ đưa em đi. Nhưng nghĩ đến mẹ em lại quyết định ở với mẹ. Họ chỉ cười rồi bỏ đi, em bé lăn mãi vào lòng mẹ vỗ vào gối mẹ cười giòn tàn
+ Mơ ước được đi xa, nhưng rồi em bé lại băn khoăn, lưỡng lự. Em đã không thể đi du ngoạn cùng mây (bay cao) nên em cũng không thể đi chơi với sóng (đi xa). Với em chỉ có mẹ hiền yêu thương, nguồn vui ấm áp cao cả, thiêng liêng mà tạo hóa đã dành cho phần hơn: tình mẫu tử. Em mơ ước đến với mọi chân trời góc biển, nhưng em không nỡ để mẹ nhớ, mẹ buồn. Trong hiện tại, em không thể nào “rời mẹ” dù chỉ trong một khoảnh khắc.
- Khái quát vấn đề:
+ Trong cả hai lần, khi những người bạn đến rủ rê, chú bé đều hỏi lại: “Con hỏi: Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”. Như vậy, khi nghe những lời mời gọi, lần nào chú bé cũng tỏ ra băn khoăn. Mặc dù vậy, tình yêu mẹ vẫn luôn chiến thắng. Chỉ cần nghĩ đến việc mẹ đang đợi ở nhà, mẹ không muốn chú đi chơi, chú bé đã nhất định từ chối những lời rủ rê dù những trò chơi ấy hấp dẫn đến đâu chăng nữa.
+ Trước những lời mời gọi ấy cậu bé đã nghĩ đến mẹ và dứt khoát từ chối. Để quên đi những lời mời gọi ấy cậu bé đã nghĩ ra những trò chơi chỉ có mình và mẹ. Vậy là con có thể tận hưởng niềm mê say vũ trụ khoáng đạt, bao la, kì thú ở trong chính tình mẫu tử quấn quýt, thân thương. Và nếu như nhứng những người sống trên mây mê mải chẳng biết đâu là lúc dừng, những người sống trong sóng phiêu diêu không biết nơi nao là bến bờ thì con, trong niềm hân hoan của trò chơi tưởng tượng vẫn có mái nhà xanh thẳm để chở che, vẫn có bến bờ kì lạ để neo đậu, có lòng mẹ là chốn vĩnh hằng.
3. Kết bài: Khẳng định nội dung của bài thơ là ca ngợi tình mẫu tử
- Tình mẹ con trong câu thơ thật sâu đậm, đây là vẻ đẹp vĩnh hằng của tình mẫu tử. Dù thế gian có như thế nào chăng nữa nhưng tình mẹ con vẫn mãi mãi muôn đời, vẫn tồn tại theo thời gian, vẫn ẩn hiện trong không gian rộng lớn.
- Với hình thức đối thoại và cách sử dụng, những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng, bài thơ Mây và sóng của Ta-go đã ngợi ca tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng và bất diệt. Nó là điểm tựa để con hướng tới tương lai tươi sáng, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc đời
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Câu thơ “Cha mượn cho con buồm trắng nhé/ Để con đi…” thể hiện khát khao khám phá của cậu bé trong bài thơ Những cánh buồm, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Đâu là sự việc trung tâm của truyện Gió lạnh đầu mùa?
A. Chị em Sơn chơi đùa cùng bạn
B. Cuộc nói chuyện giữa hai mẹ con Sơn
C. Mẹ Sơn và mẹ Hiên nói chuyện với nhau
D. Sơn tặng Hiên chiếc áo ấm
Câu 3. Người Chơ-ro tổ chức lễ cúng Thần Lúa vào thời gian nào?
A. Thường diễn ra vào ngày 15, 16 tháng 3 âm lịch
B. Thường diễn ra từ ngày 15 đến ngày 30 tháng 3 âm lịch
C. Thường diễn ra vào ngày 30 tháng 3 âm lịch
D. Thường diễn ra từ ngày 1 đến ngày 15 tháng 3 âm lịch
Câu 4. Từ mượn là từ như thế nào?
A. Do nhân dân tự sáng tạo ra
B. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài
C. Được xuất hiện trong từ điển
D. Không có trong từ điển
Câu 5. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa là?
A. Sự kết hợp miêu tả và biểu cảm tinh tế
B. Thủ pháp đối lập
C. Nghệ thuật miêu tả tâm lý đặc sắc
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6. Đâu là nghĩa chuyển của từ “quả”?
A. Quả tim
B. Qủa dừa
C. Hoa quả
D. Qủa táo
Câu 7. Đâu không phải đề tài phù hợp thuyết minh thuật lại một sự việc?
A. Thuyết minh sông Cửu Long
B. Hội chợ sách
C. Hội khỏe Phù Đổng ở trường hoặc địa phương em
D. Lễ hội dân gian (hội Đền Hùng, hội Gióng, hội làng…)
Câu 8. Các từ: pa-ra-pôn, in-tơ-net, ti-vi là từ mượn tiếng nước nào?
A. Từ mượn tiếng Anh
B. Từ mượn tiếng Pháp
C. Từ mượn tiếng Bồ Đào Nha
D. Từ mượn tiếng Ấn Độ
Câu 9. Lẵng quả thông là văn bản thuộc thể loại gì?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Hồi kí
D. Kịch
Câu 10. Đáp án nào dưới đây nhận định đúng về con người Thạch Lam?
A. Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế
B. Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học
C. Ông là người tài năng, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân
D. Ông là người tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động
Câu 11. Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây:
Nhưng cái vui của Sơn không được bao lâu. Bữa cơm về tới nhà, Sơn không thấy mẹ đâu cả, hỏi vú già:
- Mợ tôi đi đâu hở vú?
- Chị Lan và cậu cứ ăn cơm trước đi. Mợ còn đi ăn giỗ đến trưa mới về.
…
Mẹ Sơn với cái âu đồng, lấy tiền đưa cho bác Hiên:
- Đây, tôi cho mượn năm hào cầm về mà may áo cho con.
Khi bác Hiên bước ra khỏi cửa, mẹ Sơn vẫy hai con lại gần, rồi âu yếm ôm vào lòng mà bảo:
- Hai con tôi quý quá, dám tự do lấy áo đem cho người ta không sợ mẹ mắng ư?
(Gió lạnh đầu mùa – Thạch Lam)
A. Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa
B. Giới thiệu hoàn cảnh gia đình Sơn
C. Cảnh hai chị em Sơn chia sẻ áo cho Hiên
D. Sự lo lắng của chị em Sơn và cảnh mẹ Hiên trả lại áo
Câu 12. Thuyết minh là gì?
A. Giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật
B. Tả lại vẻ ngoài của đối tượng nào đó
C. Trình bày diễn biến một vụ việc
D. Bảy tỏ quan điểm về đối tượng nào đó
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tục ngữ Việt Nam có câu:
Cá không ăn muối cá ươn.
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
Từ câu tục ngữ trên em hãy viết một đoạn văn (150-200 chữ) nêu quan điểm của em về vấn đề: vâng lời cha mẹ.
Câu 2. Em đã thực hiện những chuyến đi xa, khám phá và trải nghiệm nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, học hỏi được nhiều điều mới lạ… Em hãy kể về một chuyến đi và trải nghiệm khó quên.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Câu thơ “Cha mượn cho con buồm trắng nhé/ Để con đi…” thể hiện khát khao khám phá của cậu bé trong bài thơ Những cánh buồm, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Nêu ý kiến tán thành hay không tán thành
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Đâu là sự việc trung tâm của truyện Gió lạnh đầu mùa? A. Chị em Sơn chơi đùa cùng bạn B. Cuộc nói chuyện giữa hai mẹ con Sơn C. Mẹ Sơn và mẹ Hiên nói chuyện với nhau D. Sơn tặng Hiên chiếc áo ấm |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Sự việc trung tâm: Sơn tặng Hiên chiếc áo ấm
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Người Chơ-ro tổ chức lễ cúng Thần Lúa vào thời gian nào? A. Thường diễn ra vào ngày 15, 16 tháng 3 âm lịch B. Thường diễn ra từ ngày 15 đến ngày 30 tháng 3 âm lịch C. Thường diễn ra vào ngày 30 tháng 3 âm lịch D. Thường diễn ra từ ngày 1 đến ngày 15 tháng 3 âm lịch |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Người Chơ-ro tổ chức lễ cúng Thần Lúa thường diễn ra từ ngày 15 đến ngày 30 tháng 3 âm lịch
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Từ mượn là từ như thế nào? A. Do nhân dân tự sáng tạo ra B. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài C. Được xuất hiện trong từ điển D. Không có trong từ điển |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Từ mượn được vay mượn từ tiếng nước ngoài
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa là? A. Sự kết hợp miêu tả và biểu cảm tinh tế B. Thủ pháp đối lập C. Nghệ thuật miêu tả tâm lý đặc sắc D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung, nghệ thuật của truyện ngắn
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Đâu là nghĩa chuyển của từ “quả”? A. Quả tim B. Qủa dừa C. Hoa quả D. Qủa táo |
Phương pháp giải:
Xác định nghĩa chuyển
Lời giải chi tiết:
Quả tim là nghĩa chuyển của từ “quả”
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Đâu không phải đề tài phù hợp thuyết minh thuật lại một sự việc? A. Thuyết minh sông Cửu Long B. Hội chợ sách C. Hội khỏe Phù Đổng ở trường hoặc địa phương em D. Lễ hội dân gian (hội Đền Hùng, hội Gióng, hội làng…) |
Phương pháp giải:
Lựa chọn đề tài không phù hợp để thuyết minh thuật lại một sự việc
Lời giải chi tiết:
Thuyết minh sông Cửu Long
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Các từ: pa-ra-pôn, in-tơ-net, ti-vi là từ mượn tiếng nước nào? A. Từ mượn tiếng Anh B. Từ mượn tiếng Pháp C. Từ mượn tiếng Bồ Đào Nha D. Từ mượn tiếng Ấn Độ |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Là từ mượn tiếng Anh
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Lẵng quả thông là văn bản thuộc thể loại gì? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Hồi kí D. Kịch |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản thuộc thể loại truyện ngắn
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Đáp án nào dưới đây nhận định đúng về con người Thạch Lam? A. Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế B. Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học C. Ông là người tài năng, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân D. Ông là người tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động |
Phương pháp giải:
Nhớ lại tiểu sử nhà văn Thạch Lam
Lời giải chi tiết:
Ông là người thông minh, trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế
=> Đáp án: A
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Xác định nội dung chính của đoạn trích dưới đây: Nhưng cái vui của Sơn không được bao lâu. Bữa cơm về tới nhà, Sơn không thấy mẹ đâu cả, hỏi vú già: - Mợ tôi đi đâu hở vú? - Chị Lan và cậu cứ ăn cơm trước đi. Mợ còn đi ăn giỗ đến trưa mới về. … Mẹ Sơn với cái âu đồng, lấy tiền đưa cho bác Hiên: - Đây, tôi cho mượn năm hào cầm về mà may áo cho con. Khi bác Hiên bước ra khỏi cửa, mẹ Sơn vẫy hai con lại gần, rồi âu yếm ôm vào lòng mà bảo: - Hai con tôi quý quá, dám tự do lấy áo đem cho người ta không sợ mẹ mắng ư? (Gió lạnh đầu mùa – Thạch Lam) A. Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn ngày gió đầu mùa B. Giới thiệu hoàn cảnh gia đình Sơn C. Cảnh hai chị em Sơn chia sẻ áo cho Hiên D. Sự lo lắng của chị em Sơn và cảnh mẹ Hiên trả lại áo |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: sự lo lắng của chị em Sơn và cảnh mẹ Hiên trả lại áo
=> Đáp án: D
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Thuyết minh là gì? A. Giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật B. Tả lại vẻ ngoài của đối tượng nào đó C. Trình bày diễn biến một vụ việc D. Bảy tỏ quan điểm về đối tượng nào đó |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thuyết minh
Lời giải chi tiết:
Thuyết minh là giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật
=> Đáp án: A
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Tục ngữ Việt Nam có câu: Cá không ăn muối cá ươn. Từ câu tục ngữ trên em hãy viết một đoạn văn (150-200 chữ) nêu quan điểm của em về vấn đề: vâng lời cha mẹ. |
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của em
Lời giải chi tiết:
- Luận điểm (quan điểm): Đồng ý với câu tục ngữ:
- Lí lẽ:
+ Cha mẹ là người sinh thành ra chúng ta nên lúc nào cũng yêu thương con cái vô điều kiện.
+ Cha mẹ rất yêu thương con nên luôn muốn con đạt được những điều tốt đẹp, chỉ dạy con những điều đúng đắn.
+ Cha mẹ là người đi trước có nhiều kinh nghiệm sống, biết được đúng sai, biết được việc nên làm, việc phải tránh.
+ Thực tế nhiều bạn cãi lời cha mẹ, phớt lờ lời khuyên của cha mẹ (như cá không ăn muối) mà phải nhận những thất bại cay đắng.
+ Nếu con cái để ngoài tai những lời của cha mẹ thì mãi mãi vẫn không thể trưởng thành, không tiến bộ và nên người được, ngược lại còn khiến mình trở thành người con bất hiếu, vô giáo dục.
+ Chính vì vậy, người con phải biết lắng nghe và tiếp thu sự chỉ bảo của cha mẹ một cách chọn lọc.
Câu 2 (5 điểm):
|
Em đã thực hiện những chuyến đi xa, khám phá và trải nghiệm nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, học hỏi được nhiều điều mới lạ… Em hãy kể về một chuyến đi và trải nghiệm khó quên. |
Phương pháp giải:
– Mở bài: Hãy mô tả ngắn gọn trải nghiệm khó quên của em.
– Thân bài:
+ Trình bày chi tiết thời gian, địa điểm, hoàn cảnh của Câu chuyện.
+ Giải thích cụ thể các nhân vật có liên quan.
+ Trình bày các sự việc theo trình tự logic, rõ ràng.
+ Kết hợp đếm và xác định, biểu thị.
– Kết bài: Nói trải nghiệm có ý nghĩa như thế nào đối với bạn.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Nhờ vào danh hiệu học sinh Giỏi của tôi năm ngoái mà giờ bố mẹ đã thưởng cho tôi một chuyến đi đến bãi biển Vũng Tàu diễm lệ và xinh đẹp. Hôm ấy, tôi không thể nào diễn tả được cảm xúc của mình: vừa vui mừng, vừa tự hào vì đây là phần thưởng tôi đạt được vì học tốt. A! Xe taxi đến rồi!
Ngồi trên xe, ngắm đường phố vào sáng sớm, tôi thấy thành phố nơi tôi ở sao mà đẹp thế! Hai bên đường trồng hai hàng cây xanh mát tươi tốt, thẳng tắp như những chú bộ đội đang đi diễu hành… Woa! Cuối cùng chúng tôi cũng đã đến biển rồi đây sao?!? Biển Vũng Tàu mơ mộng nhưng cũng tràn đầy sức sống đã làm tôi đứng mê mẩn nãy giờ. Ôi! cái mùi mằn mặn trong làn gió thổi nhẹ qua làn tóc của tôi cũng đủ cho tôi cảm thấy sung sướng rồi! Khi gia đình tôi nhận phòng, tôi nhìn từ cửa sổ tầng năm mà thấy sao Vũng Tàu hùng vĩ, xinh đẹp thế này! Hôm nay trời thật đẹp, bầu trời trong vắt một màu xanh, không một gợn mây. Có một vài con chim biển đang bay lượn trên trời như muốn nhập bọn với những trò vui của du khách nơi đây! Mặt trời trông như quả bóng lửa rực rỡ giữa một màu xanh trong veo. Khi bố mẹ bảo tôi có thể xuống bãi rồi, tôi mừng rỡ chạy nhanh như gặp phải vàng, tôi đã mong chờ giây phút này lâu lắm rồi! Khi tôi bước xuống làn cát mềm mịn, tôi cảm giác như mình đang đứng trên một tấm thảm màu vàng nhạt bằng nhung vậy! Qua bờ cát mịn một chút là đã chạm những ngọn sóng tràn bờ vấy lên chân. Những ngọn sóng nghịch ngợm từng đợt vỗ đến chân tôi. Nước biển mát thật đấy! Tôi thấy biển như một tấm gương khổng lồ phản chiếu lại hình ảnh của bầu trời. Hình như tôi đạp phải thứ gì đó! A! Là những chiếc vỏ ốc. Nhìn chúng đọng nước biển, lấp lành dưới ánh nắng mặt trời đẹp thật! Cái màu trắng ngà, cái màu đo đỏ, cái màu hồng nhạt, … Nhìn khắp bãi, ngooài vỏ ốc còn có các chiếc dù đủ màu nhìn sống động như có những cây kẹo mút khổng lồ vậy!
Các du khách ở đây đa số là người nước ngoài, họ rất vui vẻ và thân thiện. Họ chơi những trò chơi thể thao, trông rất vui như: bóng chuyền, … Nếu đã nói đến biển, người ta sẽ nghĩ ngay đến hải sản. Vì thế đến biển Vũng Tàu mà không ăn hải sản thì uổng lắm! Bố dẫn tôi và gia đình vào một tiệm bình dân trên bãi để ăn: nghêu, tôm, mực, cua,… Ngon quá! Đã xế chiều, gia đình tôi về khách sạn để nghỉ ngơi và chuẩn bị hành lí đi về. Nhìn ra ngoài, tôi thấy một bầu trời ửng đỏ. Mẹ tôi bảo đấy là trời đang nấu cơm. Khác với buổi sáng, trời vào hoàng hôn trên biển có vài đám mây đủ màu trôi bồng bềnh. Trông chúng như những cây kẹo bông gòn màu sắc mà mẹ mua cho tôi khi tôi còn nhỏ. Biển thì phẳng lặng, trầm tính hơn biển vào sáng. Trển bãi cũng ít người tắm vì họ cũng như chúng tôi, đều về nghỉ ngơi cả rồi… Đã đến giờ chúng tôi phải về. Trước khi lên xe, tôi nhìn biển và cảm thấy cảm kích vì đất nước Việt Nam đã có những danh lam thắng cảnh trong đó có nơi tôi đang nghỉ mát - biển Vũng Tàu.
Tôi sẽ cố gắng học tốt để bố mẹ cho tôi đến đây một lần nữa để tôi có thể thưởng thức bầu không gian hùng vĩ. Hình ảnh bãi biển Vũng Tàu đẹp như tranh và đầy sức sống này sẽ mãi mãi in sâu vào trái tim cũng như tâm hồn tôi như một kỉ miệm đẹp và đáng nhớ trong kì nghỉ hè năm lớp Sáu. Hẹn gặp lại năm sau đấy, Vũng Tàu ơi!
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Khi thu thập tư liệu cho bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, chúng ta có thể tìm nguồn tư liệu từ đâu?
A. Đọc sách, báo
B. Tìm hiểu các trang web
C. Tham khảo thêm kiến thức từ thầy cô, bạn bè
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2. Điểm giống và khác nhau giữa hai phần của bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Đều có số dòng thơ bằng nhau nhưng cách xây dựng hình ảnh khác nhau
B. Đều có cách tổ chức lời thơ giống nhau nhưng trình tự tường thuật khác nhau
C. Có trình tự tường thuật khác nhau nhưng có cùng nội dung biểu đạt
D. Có trình tự tường thuật giống nhau nhưng ý và lời không trùng lặp
Câu 3. Từ mượn là từ như thế nào?
A. Do nhân dân tự sáng tạo ra
B. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài
C. Được xuất hiện trong từ điển
D. Không có trong từ điển
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất trật tự của câu văn “Chống tay lên trán, chị như nghĩ ngợi phân vân”
A. Cụm từ chỉ cách thức của hành động đứng trước cụm chủ - vị
B. Cụm từ chứa vấn đề được bàn bạc trong câu đứng cụm chủ - vị
C. Cụm từ chỉ hành động đặt trước cụm chủ - vị
D. Cụm từ chỉ đặc điểm của nhân vật đứng trước cụm chủ - vị
Câu 5. Khi ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác, chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Căn cứ trên thực tế ý kiến của người phát biểu
B. Có thể thêm thắt các ý ngoài nội dung cho sinh động
C. Ghi thật đầy đủ từng từ ngữ mà người nói đã trình bày
D. Chỉ cần ghi những đoạn mình ấn tượng
Câu 6. Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ được hiểu là:
A. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ
B. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng video
C. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng âm thanh
D. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng lời nói
Câu 7. Tác dụng của dấu ngoặc kép là gì?
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D. Tất cả đáp án trên
Câu 8. Thuyết minh là gì?
A. Giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật
B. Tả lại vẻ ngoài của đối tượng nào đó
C. Trình bày diễn biến một vụ việc
D. Bày tỏ quan điểm về đối tượng nào đó
Câu 9. Bài thơ Mây và sóng được viết bằng ngôn ngữ nào?
A. Tiếng Anh
B. Ben-gan
C. Hin-đi
D. Tiếng Đức
Câu 10. Tuổi thơ tôi là văn bản thuộc thể loại?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Hồi kí
D. Kịch
Câu 11. Đề bài sau đây phù hợp nhất với văn bản nào?
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về tình phụ tử được thể hiện trong bài thơ…
A. Chuyện cổ nước mình
B. Mây và sóng
C. Những cánh buồm
D. Hoa bìm
Câu 12. Đâu là nhận xét đúng nhất về người ông trong văn bản Con muốn làm một cái cây?
A. Hiền lành, yêu thương con cháu
B. Khéo léo và có nhiều kiến thức về cây cối
C. Nghiêm nghị đối với con cháu
D. Hung dữ, nóng tính
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta.
Câu 2. Kể lại một kỉ niệm để lại trong em nhiều ấn tượng nhất.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Khi thu thập tư liệu cho bài trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, chúng ta có thể tìm nguồn tư liệu từ đâu? A. Đọc sách, báo B. Tìm hiểu các trang web C. Tham khảo thêm kiến thức từ thầy cô, bạn bè D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Điểm giống và khác nhau giữa hai phần của bài thơ Mây và sóng là gì? A. Đều có số dòng thơ bằng nhau nhưng cách xây dựng hình ảnh khác nhau B. Đều có cách tổ chức lời thơ giống nhau nhưng trình tự tường thuật khác nhau C. Có trình tự tường thuật khác nhau nhưng có cùng nội dung biểu đạt D. Có trình tự tường thuật giống nhau nhưng ý và lời không trùng lặp |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Đều có cách tổ chức lời thơ giống nhau nhưng trình tự tường thuật khác nhau
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Từ mượn là từ như thế nào? A. Do nhân dân tự sáng tạo ra B. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài C. Được xuất hiện trong từ điển D. Không có trong từ điển |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Từ mượn là từ được vay mượn từ tiếng nước ngoài
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất trật tự của câu văn “Chống tay lên trán, chị như nghĩ ngợi phân vân” A. Cụm từ chỉ cách thức của hành động đứng trước cụm chủ - vị B. Cụm từ chứa vấn đề được bàn bạc trong câu đứng cụm chủ - vị C. Cụm từ chỉ hành động đặt trước cụm chủ - vị D. Cụm từ chỉ đặc điểm của nhân vật đứng trước cụm chủ - vị |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trật tự câu
Lời giải chi tiết:
Cụm từ chỉ hành động đặt trước cụm chủ - vị
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Khi ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác, chúng ta cần lưu ý điều gì? A. Căn cứ trên thực tế ý kiến của người phát biểu B. Có thể thêm thắt các ý ngoài nội dung cho sinh động C. Ghi thật đầy đủ từng từ ngữ mà người nói đã trình bày D. Chỉ cần ghi những đoạn mình ấn tượng |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Khi ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác, chúng ta cần lưu ý căn cứ trên thực tế ý kiến của người phát biểu
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ được hiểu là: A. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ B. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng video C. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng âm thanh D. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng lời nói |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Tác dụng của dấu ngoặc kép là gì? A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại chức năng của dấu ngoặc kép
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Thuyết minh là gì? A. Giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật B. Tả lại vẻ ngoài của đối tượng nào đó C. Trình bày diễn biến một vụ việc D. Bày tỏ quan điểm về đối tượng nào đó |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm thuyết minh
Lời giải chi tiết:
Thuyết minh là giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Bài thơ Mây và sóng được viết bằng ngôn ngữ nào? A. Tiếng Anh B. Ben-gan C. Hin-đi D. Tiếng Đức |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin về bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Mây và sóng được viết bằng ngôn ngữ Ben-gan
=> Đáp án: B
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Tuổi thơ tôi là văn bản thuộc thể loại? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Hồi kí D. Kịch |
Phương pháp giải:
Nhớ lại đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại hồi kí
=> Đáp án: C
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Đề bài sau đây phù hợp nhất với văn bản nào? Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về tình phụ tử được thể hiện trong bài thơ… A. Chuyện cổ nước mình B. Mây và sóng C. Những cánh buồm D. Hoa bìm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các văn bản và lựa chọn phù hợp
Lời giải chi tiết:
Đề bài trên hợp với văn bản Những cánh buồm
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Đâu là nhận xét đúng nhất về người ông trong văn bản Con muốn làm một cái cây? A. Hiền lành, yêu thương con cháu B. Khéo léo và có nhiều kiến thức về cây cối C. Nghiêm nghị đối với con cháu D. Hung dữ, nóng tính |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nhân vật ông trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật người ông hiền lành, yêu thương con cháu
=> Đáp án: A
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Từ ngàn xưa, tình cảm thầy trò vẫn luôn được tôn kính, được coi là một trong những thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý của con người. Bởi người thầy như cha mẹ ta, nuôi dưỡng ta nên người, giáo dục cho ta những điều hay lẽ phải. Người thầy vô cùng quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Người thầy vô cùng quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Trong hành trình dài và rộng của mình, mỗi chúng ta đều được gặp gỡ, gắn bó với nhiều người thầy, người thầy nòa cũng đều để lại một dấu ấn riêng chiếu rọi vào đời ta những thứ ánh sáng riêng biệt. Thầy là người đã dạy dỗ, truyền tải cho ta biết bao tri thức, văn hóa, lẽ sống. Không chỉ vậy, thầy còn là người chắp cho ta đôi cánh ước mơ, hoài bão, lí tưởng cao đẹp để ta vững bước bay tới mọi phương trời mới. Mỗi một lời giảng của thầy là cả tâm huyết với nghề, chứa đựng niềm khát khao được chia sẻ kinh nghiệm, vốn sống của mình cho học trò. Những lời giảng ấy không đơn thuần chỉ là kiến thức học vấn mà còn đem đến niềm tin, tình yêu, nghị lực, lí trí và có những thứ đã trở thành kim chỉ nam để ta theo đuổi trong cuộc đời này. Bên cạnh những học sinh chăm chỉ ngoan ngoãn, thực hiện đúng đạo làm trò, kính yêu và tôn trọng thầy cô giáo, đã có không ít bạn trót quên đi đạo nghĩa thầy trò. Những học sinh ấy đã vô tình hoặc cố ý vi phạm đạo làm trò, làm đau lòng các thầy cô giáo. Có không ít trường hợp đã nhẫn tâm tước đi mạng sống của những người thầy của mình, hay có những kẻ dùng lời lẽ để xúc phạm tới người thầy của mình… Đó là những việc làm đáng lên án, trái với đạo lí làm người. Chúng ta cần phải tố cáo để loại bỏ những hành động đó. Qua đây, mỗi chúng ta cần rút ra cho mình bài học nhận thức sâu sắc: cần biết yêu mến, quý trọng thầy cô và luôn nuôi dưỡng truyền thống “tôn sư trọng đạo”. Dù năm tháng có đổi thay, có thể lớp bụi thời gain che mờ đi phần nào cuộc sống nhưng tình cảm với thầy cô hãy giữ nguyên vẹn trong tim sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất.
Câu 2 (5 điểm):
|
Kể lại một kỉ niệm để lại trong em nhiều ấn tượng nhất. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ
- Ấn tượng của bạn về kỉ niệm đó
2. Thân bài
- Miêu tả sơ vài nét về người có liên quan đến kỉ niệm của em.
+ Hình dạng
+ Tuổi tác
+ Đặc điểm mà bạn ấn tượng
+ Tính cách và cách cư xử của người đó
- Giới thiệu kỉ niệm
+ Đây là kỉ niệm buồn hay vui?
+ Xảy ra trong hoàn cảnh nào, thời gian nào?
- Kể lại tình huống, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
+ Kỉ niệm đó liên quan đến ai?
+ Người đó như thế nào?
- Diễn biến của câu chuyện
+ Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào?
+ Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện?
+ Thái độ, tình cảm của nhân vật trong truyện?
- Kết thúc câu chuyện
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
+ Nêu suy nghĩ và cảm nhận của bạn qua câu chuyện?
3. Kết bài
Câu chuyện là một kỉ niệm đẹp đã cho em một bài học quý giá và em sẽ không bao giờ quên kỉ niệm nay.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý dàn bài: Kể về một kỉ niệm được khen
1. Mở bài
- Giới thiệu về kỉ niệm ấn tượng sẽ kể
(Cuối tuần vừa rồi, trong tiết sinh hoạt lớp, em đã được cô giáo tuyên dương trước lớp vì hành động đẹp của mình).
2. Thân bài
- Hoàn cảnh và diễn biến:
+ Hôm đó, khi đang đi chơi trên sân trường thì em phát hiện một chiếc ví nhỏ nằm trong bồn hoa
+ Cầm lên xem, em thấy trong đó có rất nhiều tiền mặt, các loại thẻ và giấy tờ cá nhân của một người tên là Kim D.
+ Đó là lần đầu em được cầm trên tay số tiền nhiều đến vậy, sự hấp dẫn vô cùng lớn.
+ Tuy nhiên, em đã chống lại được những suy nghĩ xấu và mang chiếc ví đến gặp cô chủ nhiệm.
+ Khi nghe em trình bày xong, cô đã mỉm cười và khen em là học sinh tốt, trung thực.
+ Ngày hôm sau, chủ nhân chiếc ví đã được tìm thấy, đó là một vị phụ huynh đến đón con, do không cẩn thận đã làm rơi ví ra ngoài.
- Kết quả:
+ Cô ấy có tìm đến cảm ơn em, ngỏ ý muốn mua quà cảm ơn nhưng em đã từ chối
+ Trong tiết sinh hoạt lớp hôm đó, cô giáo đã tuyên dương em trước tập thể lớp.
+ Em rất vui và hãnh diện khi nhận được lời khen của cô, cùng ánh mắt thán phục của các bạn trong lớp.
3. Kết bài
- Mong muốn mọi người hãy làm nhiều việc tốt và có ích cho cuộc sống.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Nội dung của đoạn trích sau là gì?
- Tại sao quốc vương lại có thể tiêu tốn ngân khố một cách vô ích như vậy ạ? Tại sao Người không cắt những miếng da bò êm ái phủ quanh đôi chân trần của mình? Như vậy, không những chân Người sẽ không còn bị đau khi đi qua những con đường gập ghềnh sỏi đá nữa mà cả vương quốc cũng sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức, của cải!
(Góc nhìn – Hạt giống tâm hồn)
A. Giới thiệu về nhà vua
B. Quyết định tốn kém của nhà vua
C. Lời khuyên của anh người hầu
D. Nhà vua thay đổi suy nghĩ của mình
Câu 2. Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn trích sau:
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như là nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
(Lão Hạc)
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san
D. Đáp án khác
Câu 3. Từ đồng âm là gì?
A. Là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
B. Là từ giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọc
C. A và B đúng
D. A và B sai
Câu 4. Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ được hiểu là:
A. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng video
B. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng âm thanh
C. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ
D. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng lời nói
Câu 5. Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản Hai cây phong?
A. Lựa chọn ngôi kể đặc sắc
B. Xây dựng tình huống truyện kịch tính
C. Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt
D. Sử dụng ngòi bút đậm chất hội họa
Câu 6. Dấu chấm phẩy dùng để làm gì?
A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạp phức tạp
B. Đánh dấu danh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
D. A và B đúng
Câu 7. Thuyết minh là gì?
A. Tả lại vẻ ngoài của đối tượng nào đó
B. Giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật
C. Trình bày diễn biến một vụ việc
D. Bảy tỏ quan điểm về đối tượng nào đó
Câu 8. Chức năng của dấu phẩy trong câu sau:
Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn, độc địa.
(Ngữ văn 7 tập 2)
A. Kết thúc một câu
B. Thông báo lời hội thoại
C. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
D. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
Câu 9. Dấu chấm phẩy trong câu văn sau được dùng để làm gì?
Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau. (Tô Hoài)
A. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp
B. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn
C. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản
D. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Câu 10. Từ mượn là từ như thế nào?
A. Do nhân dân tự sáng tạo ra
B. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài
C. Được xuất hiện trong từ điển
D. Không có trong từ điển
Câu 11. Khoanh vào đáp án không chứa từ đồng âm:
A. Đồng sức đồng lòng
B. Bằng mặt nhưng không bằng lòng
C. Chung lưng đấu cật
D. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
Câu 12. Một biên bản cần đảm bảo yếu tồ gì về mặt nội dung?
A. Ghi chép đầy đủ ngắn gọn về sự việc
B. Nêu đầy đủ diễn biến của sự việc
C. Bảo đảm tính xác thực
D. Tất cả đáp án trên
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. a. Cụm động từ là gì?
b. Tìm các cụm động từ trong những câu sau:
- Em bé đang còn đùa nghịch ở sau nhà
(Em bé thông minh)
- Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Câu 2. Kể lại một câu truyện cổ tích bằng lời của một nhân vật trong truyện.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Nội dung của đoạn trích sau là gì? - Tại sao quốc vương lại có thể tiêu tốn ngân khố một cách vô ích như vậy ạ? Tại sao Người không cắt những miếng da bò êm ái phủ quanh đôi chân trần của mình? Như vậy, không những chân Người sẽ không còn bị đau khi đi qua những con đường gập ghềnh sỏi đá nữa mà cả vương quốc cũng sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức, của cải! (Góc nhìn – Hạt giống tâm hồn) A. Giới thiệu về nhà vua B. Quyết định tốn kém của nhà vua C. Lời khuyên của anh người hầu D. Nhà vua thay đổi suy nghĩ của mình |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung: Lời khuyên của anh người hầu
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn trích sau: Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như là nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó! (Lão Hạc) A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san D. Đáp án khác |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về chức năng của dấu ngoặc kép
Lời giải chi tiết:
Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Từ đồng âm là gì? A. Là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau B. Là từ giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọc C. A và B đúng D. A và B sai |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
Từ đồng âm là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ được hiểu là: A. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng video B. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng âm thanh C. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ D. Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng lời nói |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ được hiểu là lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Đâu không phải giá trị nghệ thuật của văn bản Hai cây phong? A. Lựa chọn ngôi kể đặc sắc B. Xây dựng tình huống truyện kịch tính C. Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt D. Sử dụng ngòi bút đậm chất hội họa |
Phương pháp giải:
Nhớ lại giá trị nghệ thuật của văn bản
Lời giải chi tiết:
Xây dựng tình huống truyện kịch tính không phải giá trị nghệ thuật của văn bản Hai cây phong
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Dấu chấm phẩy dùng để làm gì? A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạp phức tạp B. Đánh dấu danh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng D. A và B đúng |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về chức năng của dấu chấm phẩy
Lời giải chi tiết:
A và B đúng
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Thuyết minh là gì? A. Tả lại vẻ ngoài của đối tượng nào đó B. Giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật C. Trình bày diễn biến một vụ việc D. Bảy tỏ quan điểm về đối tượng nào đó |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm thuyết minh
Lời giải chi tiết:
Thuyết minh là giới thiệu những tri thức khách quan, xác thực của hiện tượng, sự vật
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Chức năng của dấu phẩy trong câu sau: Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn, độc địa. (Ngữ văn 7 tập 2) A. Kết thúc một câu B. Thông báo lời hội thoại C. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp D. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về chức năng của dấu phẩy
Lời giải chi tiết:
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
=> Đáp án: D
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Dấu chấm phẩy trong câu văn sau được dùng để làm gì? Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau. (Tô Hoài) A. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp B. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn C. Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản D. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về chức năng của dấu chấm phẩy
Lời giải chi tiết:
Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Từ mượn là từ như thế nào? A. Do nhân dân tự sáng tạo ra B. Được vay mượn từ tiếng nước ngoài C. Được xuất hiện trong từ điển D. Không có trong từ điển |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm, đặc điểm của từ mượn
Lời giải chi tiết:
Từ mượn là từ được vay mượn từ tiếng nước ngoài
=> Đáp án: B
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Khoanh vào đáp án không chứa từ đồng âm: A. Đồng sức đồng lòng B. Bằng mặt nhưng không bằng lòng C. Chung lưng đấu cật D. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
“Chung lưng đấu cật” không chứa từ đồng âm
=> Đáp án: C
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Một biên bản cần đảm bảo yếu tồ gì về mặt nội dung? A. Ghi chép đầy đủ ngắn gọn về sự việc B. Nêu đầy đủ diễn biến của sự việc C. Bảo đảm tính xác thực D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về biên bản
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
a. Cụm động từ là gì? b. Tìm các cụm động từ trong những câu sau: - Em bé đang còn đùa nghịch ở sau nhà (Em bé thông minh) - Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng. (Sơn Tinh, Thủy Tinh) |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm động từ
Lời giải chi tiết:
a. Khái niệm: là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.
b. Cụm động từ trong câu
+ Còn đang đùa nghịch ở sau nhà
+ yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
Câu 2 (5 điểm):
|
Kể lại một câu truyện cổ tích bằng lời của một nhân vật trong truyện. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại một câu chuyện bất kì và nhập vai kể lại
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Truyện cổ tích chính là suối nguồn mát lành về lòng nhân hậu và những bài học làm người bao la. Hòa trong dòng chảy mát lành ấy, có tác phẩm Cây vú sữa là câu chuyện khiến em nhớ mãi về sự hi sinh của đấng sinh thành.
Ngày xưa, có một cậu bé được mẹ cưng chiều nên rất nghịch và ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, mẹ cậu ở nhà không biết cậu ở đâu nên buồn lắm. Ngày ngày mẹ ngồi trên bậc cửa ngóng cậu về. Một thời gian trôi qua mà cậu vẫn không về. Vì quá đau buồn và kiệt sức, mẹ cậu gục xuống và hóa thành một cái cây.
Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ. “Phải rồi, khi mình đói, mẹ vẫn cho mình ăn, khi mình bị đứa khác bắt nạt, mẹ vẫn bên mình, về với mẹ thôi.” Cậu liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ:
- Mẹ ơi, mẹ đi đâu rồi, con đói quá! - Cậu bé gục xuống, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc.
Kỳ lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Cây nghiêng cành, một quả to rơi vào tay cậu bé. Cậu bé cắn một miếng thật to. Chát quá! Quả thứ hai rơi xuống. Cậu lột vỏ, cắn vào hạt quả. Cứng quá. Quả thứ ba rơi xuống. Cậu khẽ bóp quanh quanh quả, lớp vỏ mềm dần rồi khẽ nứt ra một kẽ nhỏ. Một dòng sữa trắng sóng sánh trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.
Cây rung rinh cành lá, thì thào:
- Ăn trái ba lần mới biết trái ngon. Con có lớn khôn mới hay lòng mẹ.
Cậu oà lên khóc. Mẹ đã không còn nữa. Cậu nhìn lên tán lá, lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thân cây xù xì, thô ráp như đôi bàn tay làm lụng của mẹ. Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu, ai cũng thích. Họ đem về gieo trồng khắp nơi và đặt tên là Cây Vú Sữa.
“Đi khắp thế gian, không ai tốt bằng mẹ”. Câu chuyện về cây vú sữa đã gửi gắm đến chúng em bài học về đạo làm con và công ơn trời biển của đấng sinh thành. Cảm ơn vườn cổ tích, cảm ơn những câu chuyện nhân văn đã dạy dỗ chúng em nên người trong suốt hành trình lớn lên.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Khi trình bày bài nói, chúng ta không nên làm gì?
A. Dựa vào phần tóm tắt ý đã chuẩn bị từ trước
B. Trình bày từ khái quát đến cụ thể
C. Nhìn tập trung vào một điểm trong lớp học để nhớ lại nội dung nói
D. Kết nối các tư liệu trực quan (hình ảnh, đoạn phim, sơ đồ, bảng biểu,…) với bài nói.
Câu 2. Thuyết minh thuật lại một sự việc được hiểu là:
A. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các món ăn độc đáo
B. Giới thiệu, cung cấp tri thức về lễ hội
C. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội
D. Giới thiệu, cung cấp tri thức về đồ dùng trong gia đình
Câu 3. Văn bản Cô bé bán diêm thuộc thể loại gì?
A. Truyện cổ tích
B. Tùy bút
C. Tiểu thuyết
D. Truyện thần thoại
Câu 4. Đối với Giôn-xi trong truyện Chiếc lá cuối cùng, chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào?
A. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ không tiếp tục vẽ nữa
B. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ rất đau khổ
C. Cô không còn muốn quan tâm đến chiếc lá cuối cùng nữa
D. Chiếc lá rụng hay không sẽ quyết định số phận của cô
Câu 5. Chọn khái niệm đúng về đoạn văn:
A. Đoạn văn gồm nhiều từ tạo thành
B. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
C. Đoạn văn là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên câu
D. Đoạn văn bao gồm một hay nhiều câu
Câu 6. Theo văn bản Ngày môi trường thế giới và hành động của tuổi trẻ, “ngày môi trường” ở đây chỉ điều gì?
A. Chăm chỉ làm việc
B. Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
C. Thực hiện hành động bảo vệ môi trường sống
D. Tiết kiệm điện
Câu 7. Văn bản Chiếc lá cuối cùng gửi gắm đến người đọc thông điệp gì?
A. Hãy yêu đời và nắm trọn từng khoảnh khắc sống
B. Yêu thương và sẻ chia sẽ làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
C. Nghệ thuật chân chính là nghệ thuật phục vụ cho cuộc sống
D. Tất cả đáp án trên
Câu 8. Con là… là văn bản thuộc thể loại gì?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Thơ
D. Kịch
Câu 9. Văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A. Nghị luận
B. Thuyết minh
C. Miêu tả
D. Biểu cảm
Câu 10. Những từ đồng âm trong các câu sau có tác dụng gì?
1. Con ngựa đá con ngựa đá
2. Con kiến bò đĩa thịt bò
3. Học sinh học sinh học
A. Không có tấc dụng gì cả
B. Làm cho câu nói thú vị hơn
C. Khiến cho câu nói dễ hiểu
D. Đáp án khác
Câu 11. Dấu chấm phẩy dùng để?
A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
D. A và B đúng
Câu 12. Yếu tố “kì” trong các từ kì diệu, kì quan, kì tài, kì tích có nghĩa là lạ đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Tục ngữ Việt Nam có câu:
Cá không ăn muối cá ươn.
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
Từ câu tục ngữ trên em hãy viết một đoạn văn (150-200 chữ) nêu quan điểm của em về vấn đề: vâng lời cha mẹ.
Câu 2. Em hãy kể lại trải nghiệm về một buổi lao động đáng nhớ.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Khi trình bày bài nói, chúng ta không nên làm gì? A. Dựa vào phần tóm tắt ý đã chuẩn bị từ trước B. Trình bày từ khái quát đến cụ thể C. Nhìn tập trung vào một điểm trong lớp học để nhớ lại nội dung nói D. Kết nối các tư liệu trực quan (hình ảnh, đoạn phim, sơ đồ, bảng biểu,…) với bài nói. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Khi trình bày bài nói, chúng ta không nên nhìn tập trung vào một điểm trong lớp học để nhớ lại nội dung nói
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Thuyết minh thuật lại một sự việc được hiểu là: A. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các món ăn độc đáo B. Giới thiệu, cung cấp tri thức về lễ hội C. Giới thiệu, cung cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội D. Giới thiệu, cung cấp tri thức về đồ dùng trong gia đình |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Thuyết minh thuật lại một sự việc được hiểu là giới thiệu, cung cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Văn bản Cô bé bán diêm thuộc thể loại gì? A. Truyện cổ tích B. Tùy bút C. Tiểu thuyết D. Truyện thần thoại |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản Cô bé bán diêm thuộc thể loại truyện cổ tích
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Đối với Giôn-xi trong truyện Chiếc lá cuối cùng, chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào? A. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ không tiếp tục vẽ nữa B. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ rất đau khổ C. Cô không còn muốn quan tâm đến chiếc lá cuối cùng nữa D. Chiếc lá rụng hay không sẽ quyết định số phận của cô |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Đối với Giôn-xi trong truyện Chiếc lá cuối cùng, chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng sẽ quyết định số phận của cô
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Chọn khái niệm đúng về đoạn văn: A. Đoạn văn gồm nhiều từ tạo thành B. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành C. Đoạn văn là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên câu D. Đoạn văn bao gồm một hay nhiều câu |
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Theo văn bản Ngày môi trường thế giới và hành động của tuổi trẻ, “ngày môi trường” ở đây chỉ điều gì? A. Chăm chỉ làm việc B. Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên C. Thực hiện hành động bảo vệ môi trường sống D. Tiết kiệm điện |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo văn bản Ngày môi trường thế giới và hành động của tuổi trẻ, “ngày môi trường” ở đây chỉ thực hiện hành động bảo vệ môi trường sống
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Văn bản Chiếc lá cuối cùng gửi gắm đến người đọc thông điệp gì? A. Hãy yêu đời và nắm trọn từng khoảnh khắc sống B. Yêu thương và sẻ chia sẽ làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn C. Nghệ thuật chân chính là nghệ thuật phục vụ cho cuộc sống D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Con là… là văn bản thuộc thể loại gì? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Thơ D. Kịch |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Con là… là văn bản thuộc thể loại thơ
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? A. Nghị luận B. Thuyết minh C. Miêu tả D. Biểu cảm |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản, chú ý lời kể
Lời giải chi tiết:
Văn bản Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc sử dụng phương thức biểu đạt chính: nghị luận
=> Đáp án: A
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Những từ đồng âm trong các câu sau có tác dụng gì? 1. Con ngựa đá con ngựa đá 2. Con kiến bò đĩa thịt bò 3. Học sinh học sinh học A. Không có tác dụng gì cả B. Làm cho câu nói thú vị hơn C. Khiến cho câu nói dễ hiểu D. Đáp án khác |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
Tác dụng: làm cho câu nói thú vị hơn
=> Đáp án: B
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Dấu chấm phẩy dùng để? A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng D. A và B đúng |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về dấu chấm phẩy
Lời giải chi tiết:
A và B đúng
=> Đáp án: D
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Yếu tố “kì” trong các từ kì diệu, kì quan, kì tài, kì tích có nghĩa là lạ đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh để xác định
Lời giải chi tiết:
Sai
=> Đáp án: B
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Tục ngữ Việt Nam có câu: Cá không ăn muối cá ươn. Từ câu tục ngữ trên em hãy viết một đoạn văn (150-200 chữ) nêu quan điểm của em về vấn đề: vâng lời cha mẹ. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Luận điểm (quan điểm): Đồng ý với câu tục ngữ:
- Lí lẽ:
+ Cha mẹ là người sinh thành ra chúng ta nên lúc nào cũng yêu thương con cái vô điều kiện.
+ Cha mẹ rất yêu thương con nên luôn muốn con đạt được những điều tốt đẹp, chỉ dạy con những điều đúng đắn.
+ Cha mẹ là người đi trước có nhiều kinh nghiệm sống, biết được đúng sai, biết được việc nên làm, việc phải tránh.
+ Thực tế nhiều bạn cãi lời cha mẹ, phớt lờ lời khuyên của cha mẹ (như cá không ăn muối) mà phải nhận những thất bại cay đắng.
+ Nếu con cái để ngoài tai những lời của cha mẹ thì mãi mãi vẫn không thể trưởng thành, không tiến bộ và nên người được, ngược lại còn khiến mình trở thành người con bất hiếu, vô giáo dục.
+ Chính vì vậy, người con phải biết lắng nghe và tiếp thu sự chỉ bảo của cha mẹ một cách chọn lọc.
Câu 2 (5 điểm):
|
Em hãy kể lại trải nghiệm về một buổi lao động đáng nhớ. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại buổi trải nghiệm lao động đáng nhớ và kể lại.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: Vì lợi ích mười năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người. Lời dặn của Bác đến tận ngày ngay vẫn được các thể hệ con cháu nối tiếp theo. Trường của em là ngôi trường mới, mọc lên trên một nền đất rộng. Ngôi nhà ba tầng đẹp đẽ nhưng lại chưa có cây xanh.
Chính vì thế mà mùa xuân trước, trong trường em đã tổ chức một buổi lao động trồng cây nhằm tạo cảnh quan xanh sạch đẹp cho trường. Buổi lao động đầy ý nghĩa với khí thế vui tươi đã để lại trong em ấn tượng khó phai.
Theo kế hoạch của nhà trường, mỗi lớp chúng em được giao trách nhiệm trồng và chăm sóc một chục cây xanh. Bồn cây của lớp nào xanh và tốt nhất sau một năn sẽ được nhà trường khen tặng và gắn biển để kỷ niệm. Lớp em hưởng ứng ngày tết trồng cây hào hứng, sôi nổi vô cùng. Bạn Hoài Anh vui vẻ đứng lên xin phép cô chủ nhiệm rồi phân công nhiệm vụ cho từng tổ, tổ lại phân công đến các bạn đội viên. Bạn thì xin được mang cây, bạn mang dụng cụ, người thì mang bình nước tưới, bạn mang phân bón.
Sáng hôm nhà trường tổ chức lễ ra quân, lớp em cùng hai mươi lớp khác xếp hàng thẳng tắp nghe thầy hiệu trưởng nói về ý nghĩa của việc trồng cây. Sau khi nhận nhiệm vụ, chúng em tỏa đi những khu vực được giao. Hoài Anh nhanh nhảu, nhiệt tình và gương mẫu ra tay trước. Bạn cuốc liền một mạch để tạo hình cho hố cây thứ nhất. Thế là, cứ như vậy, cả lớp chia nhau cuốc đủ mười hố trồng cây. Vừa cuốc đất, các bạn còn vui vẻ trêu nhau. Có bạn còn hào hứng đọc bài ca vỡ đất. Đến lượt các bạn nữ nhanh tay tra phân bón lót cho cây. Các bạn chu đáo thật. Trước đó một ngày các bạn còn cử nhau đi hỏi cô giáo dạy sinh để chọn lượng phân vừa đủ tránh cho cây khỏi chết.
Khâu chuẩn bị đã xong, bạn lớp trưởng mời cô chủ nhiệm đặt trồng cây trước nhất. Cô chọn một cây bàng rất nhỏ, đặt xuống hố cây rồi nói.
Hôm nay cô trò mình trồng cây bàng này, có lẽ phải đến lúc các em ra trường nó mới cho tán được. Lúc ấy, trong những ngày hè, thế hệ sau của các em sẽ được hưởng những tán bàng mát rượi. Các em biết không, đó chính là cái lợi ích mười năm mà Bác kính yêu của chúng ta ngày xưa đã dạy.
Rồi cô vón đất thật nhỏ, vun vào gốc cây.
Chẳng mấy chốc, hàng câu của lớp em đã được trồng xong, một hàng dài đủ loại, bàng, sấu, bằng lăng, hoa sữa, ... Các gốc cây tưới nước cẩn thận cho đủ ngấm rồi các bạn mới ra về. Trong lòng các bạn hôm ấy ai cũng vui tươi phấn khởi.
Mới đó mà một năm học đã đi qua, hàng cây lớp em trồng đã tốt và xanh mướt. Lớp em rất tự hào khi được nhà trường chọn một cây hoa sữa để gắn biển kỷ niệm. Thời gian trôi qua, hàng cây trước lớp đã trở thành một kỷ niệm không phai với mỗi bạn lớp em. Bây giờ em đã hiểu rõ hơn lời dạy của Bác ngày xưa có ý nghĩa biết nhường nào.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Câu 1. Dấu ngoặc kép không quan trọng nên không cần thiết phải sử dụng trong các văn bản, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Trong văn bản Tuổi thơ tôi, quán chợ nào đã được tác giả nhắc tới?
A. Cu Đơ
B. Trà Long
C. Đo Đo
D. Sương Mơ
Câu 3. Dòng nào ghi đầy đủ những hoạt động của lũ trẻ vào năm học cuối cùng trước khi nghỉ hè với hai cây phong trong đoạn trích Hai cây phong?
A. Reo hò, huýt còi ầm ĩ chạy lên đồi, công kênh trèo nhau lên cây, thi xem ai can đảm và khéo léo hơn
B. Reo hò, chạy lên đồi, chơi bịt mắt bắt dê và trốn tìm dưới bóng râm mát rượi
C. Reo hò, huýt còi ầm ĩ chạy lên đồi, hái hoa, bắt bướm dưới tán lá xào xạc, dịu hiền
D. Reo hò, nhảy múa và thi hát những bài ca về quê hương giàu đẹp dưới gốc cây
Câu 4. Đâu không phải là đặc điểm thơ của Y Phương?
A. Mạnh mẽ, chân thực và trong sáng
B. Bình dị, nhẹ nhàng
C. Tư duy giàu hình ảnh của người dân tộc miền núi
D. Đậm bản sắc vùng cao
Câu 5. Hiện tượng từ nhiều nghĩa là gì?
A. Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ
B. Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ
C. Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng
D. Một từ có thể gọi tên được nhiều sự vật, hiện tượng
Câu 6. Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt là gì?
A. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức
B. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới
C. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt
D. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
Câu 7. Văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng nói về nội dung gì?
A. Kể lại sự tích Thánh Gióng
B. Tìm hiểu về nguồn gốc Thánh Gióng
C. Bàn luận về nhân vật Thánh Gióng
D. Lý giải vì sao Thánh Gióng được tôn vinh
Câu 8. Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ Mây và sóng của Ta-go biểu tượng cho điều gì?
A. Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống
B. Vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên
C. Tặng vật trời đất
D. Những gì không có thực trong đời
Câu 9. Phương thức biểu đạt nào không được sử dụng trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 10. Trong đoạn trích Hai cây phong, hình ảnh hai cây phong lúc hiện ra trước mắt mọi người được tác giả so sánh với hình ảnh nào?
A. Như những đốm lửa vô hình
B. Những ngọn hải đăng đặt trên núi
C. Hai người khổng lồ
D. Như một làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bãi cát
Câu 11. Sự thông cảm, tình thương yêu cùa nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm?
A. Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời
B. Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười
C. Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm
D. Tất cả đáp án trên
Câu 12. Qua cuộc trò chuyện của hai cha con trong văn bản Những cánh buồm, ta thấy được điều gì?
A. Thấy tình cảm cũng như khát vọng của hai cha con
B. Thấy được ước vọng mong con trưởng thành của người cha
C. Thấy tình yêu thương gia đình và thiên nhiên của hai cha con
D. Thấy được ước vọng muốn đi thuyền của người con
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 7-8 câu) nêu suy nghĩ của em về vấn đề: nên tôn trọng sự khác biệt hình thức của mọi người, không nên chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác
Câu 2. Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Dấu ngoặc kép không quan trọng nên không cần thiết phải sử dụng trong các văn bản, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về dấu ngoặc kép
Lời giải chi tiết:
Sai
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Trong văn bản Tuổi thơ tôi, quán chợ nào đã được tác giả nhắc tới? A. Cu Đơ B. Trà Long C. Đo Đo D. Sương Mơ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản Tuổi thơ tôi, quán chợ Đo Đo đã được tác giả nhắc tới
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Dòng nào ghi đầy đủ những hoạt động của lũ trẻ vào năm học cuối cùng trước khi nghỉ hè với hai cây phong trong đoạn trích Hai cây phong? A. Reo hò, huýt còi ầm ĩ chạy lên đồi, công kênh trèo nhau lên cây, thi xem ai can đảm và khéo léo hơn B. Reo hò, chạy lên đồi, chơi bịt mắt bắt dê và trốn tìm dưới bóng râm mát rượi C. Reo hò, huýt còi ầm ĩ chạy lên đồi, hái hoa, bắt bướm dưới tán lá xào xạc, dịu hiền D. Reo hò, nhảy múa và thi hát những bài ca về quê hương giàu đẹp dưới gốc cây |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Reo hò, huýt còi ầm ĩ chạy lên đồi, công kênh trèo nhau lên cây, thi xem ai can đảm và khéo léo hơn
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Đâu không phải là đặc điểm thơ của Y Phương? A. Mạnh mẽ, chân thực và trong sáng B. Bình dị, nhẹ nhàng C. Tư duy giàu hình ảnh của người dân tộc miền núi D. Đậm bản sắc vùng cao |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả
Lời giải chi tiết:
Bình dị, nhẹ nhàng không phải đặc điểm thơ của Y Phương
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Hiện tượng từ nhiều nghĩa là gì? A. Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ B. Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ C. Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng D. Một từ có thể gọi tên được nhiều sự vật, hiện tượng |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ nhiều nghĩa
Lời giải chi tiết:
Hiện tượng từ nhiều nghĩa là nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt là gì? A. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức B. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới C. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt D. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác => Đáp án: D
Câu 7 (0.25 điểm):
|
Văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng nói về nội dung gì? A. Kể lại sự tích Thánh Gióng B. Tìm hiểu về nguồn gốc Thánh Gióng C. Bàn luận về nhân vật Thánh Gióng D. Lý giải vì sao Thánh Gióng được tôn vinh |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Bàn luận về nhân vật Thánh Gióng
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.25 điểm):
|
Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ Mây và sóng của Ta-go biểu tượng cho điều gì? A. Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống B. Vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên C. Tặng vật trời đất D. Những gì không có thực trong đời |
Phương pháp giải:
Nhớ lại hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “mây và sóng” trong bài thơ Mây và sóng của Ta-go biểu tượng cho những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống
=> Đáp án: A
Câu 9 (0.25 điểm):
|
Phương thức biểu đạt nào không được sử dụng trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung truyện
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt biểu cảm không được sử dụng trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa
=> Đáp án: C
Câu 10 (0.25 điểm):
|
Trong đoạn trích Hai cây phong, hình ảnh hai cây phong lúc hiện ra trước mắt mọi người được tác giả so sánh với hình ảnh nào? A. Như những đốm lửa vô hình B. Những ngọn hải đăng đặt trên núi C. Hai người khổng lồ D. Như một làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bãi cát |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn trích Hai cây phong, hình ảnh hai cây phong lúc hiện ra trước mắt mọi người được tác giả so sánh với những ngọn hải đăng đặt trên núi
=> Đáp án: B
Câu 11 (0.25 điểm):
|
Sự thông cảm, tình thương yêu cùa nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm? A. Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời B. Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười C. Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 12 (0.25 điểm):
|
Qua cuộc trò chuyện của hai cha con trong văn bản Những cánh buồm, ta thấy được điều gì? A. Thấy tình cảm cũng như khát vọng của hai cha con B. Thấy được ước vọng mong con trưởng thành của người cha C. Thấy tình yêu thương gia đình và thiên nhiên của hai cha con D. Thấy được ước vọng muốn đi thuyền của người con |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Qua cuộc trò chuyện của hai cha con trong văn bản Những cánh buồm, ta thấy tình cảm cũng như khát vọng của hai cha con
=> Đáp án: A
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Viết đoạn văn (khoảng 7-8 câu) nêu suy nghĩ của em về vấn đề: nên tôn trọng sự khác biệt hình thức của mọi người, không nên chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Mỗi người sinh ra chúng ta đều có những sự khác biệt, không ai giống ai. Và việc ngoại hình hay hình thức bên ngoài của mỗi người khác nhau nhưng lại có những người chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác. Bạn hãy biết rằng, ngoại hình hay hình thức bên ngoài không phải là điều mà chúng ta có thể tự mình chọn lựa được. Họ sẽ bị tổn thương với những lời chê bai, chế giễu. Điều đó sẽ khiến cho họ sẽ nghĩ đến những điều tiêu cực và làm những hành động tiêu cực, gây tổn thương đến mình và những người xung quanh. Vậy nên chúng ta phải tôn trọng những sự khác biệt về hình thức của mọi người.
Câu 2 (5 điểm):
|
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. |
Phương pháp giải:
– Mở bài: giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
– Thân bài:
+ Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hòa cảnh xảy ra câu chuyện.
+ Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
+ Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng.
+ Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm.
– Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Mỗi chuyến đi đều đem đến nhiều kỉ niệm đẹp đẽ. Với tôi, chuyến đi đáng nhớ nhất và nghỉ hè năm ngoái. Tôi đã có dịp đến thăm thành phố Đà Lạt cùng với bố mẹ.
Mấy hôm trước, bố đã đặt vé máy bay cho các thành viên trong gia đình. Sáu giờ sáng, mọi người đã có mặt đầy đủ ở sân bay. Chuyến bay sẽ khởi hành lúc tám giờ. Đây là lần đầu tiên em được đi máy bay nên cảm thấy vô cùng háo hức. Sau khi cùng với bố mẹ làm xong thủ tục, gia đình em lên máy bay. Vì là cuối tuần nên sân bay rất đông người. Khi máy bay cất cánh, em cảm thấy rất thích thú. Em xin được ngồi gần cửa sổ để ngắm nhìn cảnh vật bên dưới. Thật thú vị làm sao!
Máy bay di chuyển hơn một tiếng là đến Đà Lạt. Mọi người nhận hành lí rồi ra ngoài chờ. Bố gọi một chiếc xe tắc-xi để về khách sạn. Trên đường đi, em được ngắm nhìn khung cảnh thành phố. Về đến khách sạn, mọi người trong gia đình nhận phòng, nghỉ ngơi và tắm giặt.
Những ngày sau đó, em được tham quan những điểm nổi tiếng của Đà Lạt. Điểm du lịch đầu tiên là thác Pren. Nước từ trên cao xối xuống như một tấm rèm màu trắng khổng lồ. Tiếng thác đổ đều đều, triệu triệu bụi nước li ti óng ánh. Càng tiến vào gần thành phố, khung cảnh càng hấp dẫn hơn. Giữa rừng thông, thấp thoáng những ngôi nhà mái nhọn, lợp ngói đỏ tươi trông như những lâu đài huyền bí.
Hôm sau, gia đình em được đi thăm rất nhiều cảnh đẹp của Đà Lạt như hồ Xuân Hương, thác Cam Ly, đồi Cù, Đồi thông hai mộ, thung lũng Tình Yêu, hồ Đa Thiện, thiền viện Trúc Lâm…Mọi người trong gia đình đã chụp rất nhiều ảnh kỉ niệm. Em còn được đi chợ Đà Lạt. Trong chợ có bán rất nhiều loại hoa, trái cây… Em được thưởng thức rất nhiều món ăn nổi tiếng của Đà Lạt.
Gia đình em có thêm kỉ niệm đẹp đẽ bên nhau. Quả là một chuyến tham quan tuyệt vời. Không chỉ vậy, em còn cảm thấy yêu thêm đất nước yêu dấu, tươi đẹp của mình.
(Nguồn: sưu tầm)
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 11
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau:
GỬI TỚI ĐẢO XA
Trên bản đồ chỉ là những chấm xanh
Mà thiêng liêng trong tim gợi nhớ
Ơi đảo xa những đêm không ngủ
Đảo quê hương, đảo của ta ơi
Cờ đỏ tung bay rực rỡ giữa trùng khơi
Bốn bề gió và sóng tung bọt trắng
Ta nâng niu từng giọt mưa, giọt nắng
Bình minh lên trên mảnh đất yêu thương
Giữ bình yên cho cuộc sống hậu phương
Như mắt biển kiêu hãnh trong giông bão
Ước sớm lại được ra với đảo
Ngắm giọt sương trên cành lá long lanh.
(Theo Nguyễn Trọng Hoàn để lại, Nguyễn Trọng Hoàn,
NXB Công an nhân dân, 2021, tr.252)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ cách luật
B. Thơ tự do
C. Thơ lục bát
D. Thơ 7 chữ
Câu 2. Từ “xanh” trong câu thơ đầu của bài thơ trên với từ “xanh” trong câu nào sau đây là từ đa nghĩa?
A. “Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà
Mẹ mang về nấu canh chua cá lóc”
B. “Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh”
C. “Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.”
D. “Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.”
Câu 3. Từ nào sau đây trong bài thơ trên là từ mượn?
A. long lanh
B. nâng niu
C. hậu phương
D. cành lá
Câu 4. Từ “đảo” trong câu văn “Họ đã đảo ngược tình thế của trận chiến đấu.” và từ “đảo” trong câu thơ “Ơi đảo xa những đêm không ngủ” là:
A. từ đa nghĩa
B. từ trái nghĩa
C. từ láy
D. từ đồng âm
Câu 5. Từ “mắt” trong “mắt biển” được hiểu theo nghĩa nào?
A. Nghĩa gốc
B. Nghĩa chuyển
C. Nghĩa ẩn dụ
D. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Câu 6. Chỉ ra tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ sau:
Ơi đảo xa những đêm không ngủ
Đảo quê hương, đảo của ta ơi
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh động
B. Nhấn mạnh đối tượng được nói đến trong câu thơ
C. Làm cho câu thơ sinh động gợi tình
D. Làm câu thơ giàu nhịp điệu có hồn
Câu 7. Đâu không phải dấu hiệu hình thức giúp em nhận ra “Gửi tới đảo xa” là một văn bản thơ?
A. Có hình thức cấu tạo đặc biệt, các câu được viết thành dòng, các dòng gộp thành các khổ.
B. Các câu súc tích, ngắn gọn, ngôn ngữ hàm súc, có hiệp vần giữa các câu.
C. Số chữ trong văn bản không nhiều, mỗi câu, mỗi dòng trung bình 7 – 10 chữ.
D. Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài.
Câu 8. Trong khổ thơ thứ 2 của bài thơ có những từ láy nào?
A. thiêng liêng, tung bay, nâng niu
B. bốn bề, nâng niu, bình minh
C. rực rỡ, nâng niu
D. rực rỡ, bốn bề, yêu thương
Câu 9. Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
Câu 10. Em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta?
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Ông bà ta ngày xưa từng nói “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, “Cuộc đời là những chuyến đi” … Mỗi chuyến đi thường mang lại cho chúng ta những điều thú vị, những bài học hay. Em hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của mình.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
B |
A |
C |
D |
B |
A |
D |
C |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ cách luật B. Thơ tự do C. Thơ lục bát D. Thơ 7 chữ |
Phương pháp:
Chú ý hình thức của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Thơ tự do
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Từ “xanh” trong câu thơ đầu của bài thơ trên với từ “xanh” trong câu nào sau đây là từ đa nghĩa? A. “Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà Mẹ mang về nấu canh chua cá lóc” B. “Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh” C. “Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.” D. “Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.” |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về từ đa nghĩa
Lời giải chi tiết:
“Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà
Mẹ mang về nấu canh chua cá lóc”
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Từ nào sau đây trong bài thơ trên là từ mượn? A. long lanh B. nâng niu C. hậu phương D. cành lá |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về từ mượn
Lời giải chi tiết:
Từ mượn: hậu phương
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Từ “đảo” trong câu văn “Họ đã đảo ngược tình thế của trận chiến đấu.” và từ “đảo” trong câu thơ “Ơi đảo xa những đêm không ngủ” là: A. từ đa nghĩa B. từ trái nghĩa C. từ láy D. từ đồng âm |
Phương pháp:
Xác định phát âm, ý nghĩa của hai từ
Lời giải chi tiết:
Là từ đồng âm
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Từ “mắt” trong “mắt biển” được hiểu theo nghĩa nào? A. Nghĩa gốc B. Nghĩa chuyển C. Nghĩa ẩn dụ D. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về từ đa nghĩa
Lời giải chi tiết:
Nghĩa chuyển
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Chỉ ra tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ sau: Ơi đảo xa những đêm không ngủ Đảo quê hương, đảo của ta ơi A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh động B. Nhấn mạnh đối tượng được nói đến trong câu thơ C. Làm cho câu thơ sinh động gợi tình D. Làm câu thơ giàu nhịp điệu có hồn |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp nhân hóa
Lời giải chi tiết:
Tác dụng: Làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh động
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Đâu không phải dấu hiệu hình thức giúp em nhận ra “Gửi tới đảo xa” là một văn bản thơ? A. Có hình thức cấu tạo đặc biệt, các câu được viết thành dòng, các dòng gộp thành các khổ. B. Các câu súc tích, ngắn gọn, ngôn ngữ hàm súc, có hiệp vần giữa các câu. C. Số chữ trong văn bản không nhiều, mỗi câu, mỗi dòng trung bình 7 – 10 chữ. D. Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài. |
Phương pháp:
Chú ý hình thức của văn bản
Lời giải chi tiết:
Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài
=> Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Trong khổ thơ thứ 2 của bài thơ có những từ láy nào? A. thiêng liêng, tung bay, nâng niu B. bốn bề, nâng niu, bình minh C. rực rỡ, nâng niu D. rực rỡ, bốn bề, yêu thương |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về từ láy
Lời giải chi tiết:
Từ láy: rực rỡ, nâng niu
=> Đáp án: C
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì? |
Phương pháp:
Có thể nêu ít nhất 2 thông điệp
Lời giải chi tiết:
- Vẻ đẹp của biển đảo quê hương
- Tự hào, yêu biển đảo, yêu quê hương đất nước
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Em cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta? |
Phương pháp:
Nêu ý kiến của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
+ Học tập, rèn luyện tốt góp phần xây dựng quê hương.
+ Tuyên truyền về chủ quyền biển đảo
+ Vẽ tranh, sáng tác nhạc, thơ văn …. về biển đảo
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Ông bà ta ngày xưa từng nói “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, “Cuộc đời là những chuyến đi” … Mỗi chuyến đi thường mang lại cho chúng ta những điều thú vị, những bài học hay. Em hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của mình. |
Phương pháp:
Nhớ lại chuyến đi để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho em
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về chuyến đi đáng nhớ.
Ví dụ: Mỗi chuyến đi đều đem đến nhiều kỉ niệm đẹp đẽ. Với tôi, chuyến đi đáng nhớ nhất và nghỉ hè năm ngoái. Tôi đã có dịp đến thăm thành phố Đà Lạt cùng với bố mẹ.
2. Thân bài
a. Trước chuyến đi
- Chuẩn bị: quần áo, đồ dùng cá nhân, thực phẩm, ...
- Tâm trạng: háo hức, hồi hộp
b. Trong chuyến đi
- Phương tiện di chuyển: xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay
- Thời gian: Khởi hành từ lúc mấy giờ? Di chuyển bao lâu?
- Những việc đã làm: ngủ, ngắm nhìn phong cảnh xung quanh, trò chuyện cùng người thân, bạn bè.
c. Khi đến nơi
- Miêu tả đôi chút về khung cảnh thiên nhiên.
- Những hoạt động đã làm: tắm biển, leo núi, thăm các di tích, chụp ảnh lưu niệm,...
- Kể lại trải nghiệm, kỉ niệm đáng nhớ nhất.
- Cảm xúc của bản thân: vui vẻ, thích thú
c. Khi ra về
- Cảm thấy tiếc nuối.
- Mấy giờ về đến nhà.
- Hứa hẹn về chuyến đi tiếp theo.
3. Kết bài
Suy nghĩ, cảm nhận về chuyến đi.
Ví dụ: Gia đình em có thêm kỉ niệm đẹp đẽ bên nhau. Quả là một chuyến tham quan tuyệt vời. Không chỉ vậy, em còn cảm thấy yêu thêm đất nước yêu dấu, tươi đẹp của mình.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn trước đáp án đúng.
Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái sáu tuổi thì phát hiện ra ở mỗi ngăn túi là một đôi găng tay. Nghĩ rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay rồi, tôi hỏi con vì sao con mang tới hai đôi trong túi áo. Con tôi trả lời: “Con làm như vậy từ lâu rồi, mẹ. Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng. Nếu con mang thêm một đôi, con có thể cho bạn mượn và tay bạn đó sẽ không bị lạnh.”
(Theo Tuổi mới lớn, NXB trẻ)
Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ hai
D. Ngôi thứ nhất kết hợp ngôi thứ ba.
Câu 2: Nhan đề nào phù hợp với nội dung được đề cập tới trong đoạn trích trên?
A. Mẹ tôi
B. Chiếc áo rét
C. Những bàn tay cóng
D. Vì sao phải đeo găng vào tay mùa đông?
Câu 3: Từ Hán Việt nào dưới đây đồng nghĩa với từ “không” trong cụm từ “không bị lạnh”?
A. bất
B. nhất
C. hữu
D. thất
Câu 4: Ý nghĩa của thành phần trạng ngữ “hôm ấy” là
A. chỉ nơi chốn
B. chỉ nguyên nhân
C. chỉ phương tiện
D. chỉ thời gian.
Câu 5: Trong lúc dọn dẹp người mẹ phát hiện thứ gì trong túi áo rét của con gái?
A. Lá thư
B. Đôi găng tay
C. Đôi bông tai
D. Đôi tất.
Câu 6: Dòng nào đưới đây là lời của nhân vật
A. Tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái.
B. Tôi phát hiện ra ở mỗi ngăn túi là một đôi găng tay.
C. Con làm như vậy từ lâu rồi, mẹ.
D. Tôi hỏi con vì sao con mang tơi hai đôi trong túi áo
Câu 7: Dòng nào sau đây nói đúng về nhân vật người con trong đoạn trích?
A. Giàu lòng yêu thương.
B. Giàu ước mơ, thấu hiểu.
C. Hồn nhiên, trong sáng.
D. Giàu lòng vị tha.
Câu 8: Chủ đề của đoạn trích là:
A. Ca ngợi tình cảm gia đình
B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.
C. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
D. Ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người.
Câu 9: Em có đồng tình với suy nghĩ của người con trong đoạn trích không? Theo em, sau khi nghe con trả lời, người mẹ sẽ nói điều gì với con?
Câu 10: Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích.
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Xã hội hiện nay có biết bao phận người bất hạnh cần chúng ta chia sẻ, giúp đỡ. Em hãy kể lại một trải nghiệm của bản thân khi đã làm được một việc tốt để giúp đỡ người khác.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
C |
A |
D |
B |
C |
A |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba C. Ngôi thứ hai D. Ngôi thứ nhất kết hợp ngôi thứ ba. |
Phương pháp:
Chú ý ngôi kể của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Ngôi thứ nhất
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Nhan đề nào phù hợp với nội dung được đề cập tới trong đoạn trích trên? A. Mẹ tôi B. Chiếc áo rét C. Những bàn tay cóng D. Vì sao phải đeo găng vào tay mùa đông? |
Phương pháp:
Xác định nội dung của đoạn trích và lựa chọn nhan đề phù hợp
Lời giải chi tiết:
Nhan đề: Những bàn tay cóng
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Từ Hán Việt nào dưới đây đồng nghĩa với từ “không” trong cụm từ “không bị lạnh”? A. bất B. nhất C. hữu D. thất |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Từ “bất”
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Ý nghĩa của thành phần trạng ngữ “hôm ấy” là A. chỉ nơi chốn B. chỉ nguyên nhân C. chỉ phương tiện D. chỉ thời gian. |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
Trạng ngữ chỉ thời gian
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Trong lúc dọn dẹp người mẹ phát hiện thứ gì trong túi áo rét của con gái? A. Lá thư B. Đôi găng tay C. Đôi bông tai D. Đôi tất. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Người mẹ phát hiện đôi găng tay
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Dòng nào đưới đây là lời của nhân vật? A. Tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái. B. Tôi phát hiện ra ở mỗi ngăn túi là một đôi găng tay. C. Con làm như vậy từ lâu rồi, mẹ. D. Tôi hỏi con vì sao con mang tơi hai đôi trong túi áo |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
“Con làm như vậy từ lâu rồi, mẹ”
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Dòng nào sau đây nói đúng về nhân vật người con trong đoạn trích? A. Giàu lòng yêu thương. B. Giàu ước mơ, thấu hiểu. C. Hồn nhiên, trong sáng. D. Giàu lòng vị tha. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích và rút ra phẩm chất của người con
Lời giải chi tiết:
Giàu lòng yêu thương
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Chủ đề của đoạn trích là: A. Ca ngợi tình cảm gia đình B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước. C. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng. D. Ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người. |
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra chủ đề
Lời giải chi tiết:
Ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người.
=> Đáp án: D
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Em có đồng tình với suy nghĩ của người con trong đoạn trích không? Theo em, sau khi nghe con trả lời, người mẹ sẽ nói điều gì với con? |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Đồng tình với suy nghĩ của người con
- Người mẹ sẽ khen ngợi, động viên…
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích. |
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
HS có thể nêu được cụ thể một số bài học sau:
- Biết chi sẻ, giúp đỡ, yêu thương, quan tâm tới bạn bè, những người có hoàn cảnh khó khăn…
- Biết ơn những người giúp đỡ mình…
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Xã hội hiện nay có biết bao phận người bất hạnh cần chúng ta chia sẻ, giúp đỡ. Em hãy kể lại một trải nghiệm của bản thân khi đã làm được một việc tốt để giúp đỡ người khác. |
Phương pháp:
* Mở bài:
+ Giới thiệu việc tốt giúp đỡ người khác mà em đã làm.
+ Cảm nghĩ, ấn tượng của em về trải nghiệm ấy.
* Thân bài:
+ Nêu hoàn cảnh, lí do xuất hiện trải nghiệm (trải nghiệm bắt đầu ở đâu, với ai, như thế nào?)
+ Kể diễn biến của trải nghiệm (Em đã làm việc tốt như thế nào? Ai là người nhận? Họ có cử chỉ, lời nói, cảm xúc ra sao?...)
+ Kết thúc trải nghiệm ra sao? Em có suy nghĩ, mong muốn hoặc cảm xúc gì về trải nghiệm không?
*Kết bài:
Nêu suy nghĩ, cảm nhận và mong ước của em sau trải nghiệm của bản thân.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Mỗi người đều đã từng làm được một việc tốt. Vừa qua, người dân miền Trung đã phải trải qua một trận lũ lụt khủng khiếp. Nhà cửa, tài sản… của họ đều bị thiệt hại nặng nề. Bởi vậy, trường của em đã phát động chương trình “Vì miền Trung thân yêu”. Tất cả các thầy cô, học sinh đều hưởng ứng rất nhiệt tình. Chúng em có thể ủng hộ sách vở, quần áo, đồ dùng học tập hoặc một số tiền nho nhỏ. Các lớp sẽ thống kê và sắp xếp để nộp lại cho nhà trường. Khi nghe bạn lớp trưởng phổ biến, các thành viên trong lớp đều rất hào hứng. Bản thân em cũng như vậy. Trở về nhà, em trở về nhà kể cho bố mẹ nghe, rồi xin phép được ủng hộ một số sách vở, quần áo mà mình không còn dùng đến. Sáng hôm sau, em mang những món đồ mà mình đến nộp. Tất cả các thành viên khác trong lớp cũng vậy. Cô giáo đã giao cho bạn lớp trưởng và lớp phó kiểm tra lại, thống kê các món đồ thu được. Sau một tuần nhận ủng hộ, chuyến xe nghĩa tình của trường đã xuất phát để đem vào những món quà cho người dân miền Trung, đặc biệt là các bạn học sinh. Em cảm thấy rất hạnh phúc sau khi đã làm được một việc tốt.
Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 13
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.
Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ. Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?”. Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vào xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
(Theo Đoàn Công Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)
Câu 1. (1.0 điểm) Trong câu chuyện trên có những nhân vật nào? Được kể theo ngôi thứ mấy? Người kể có trong câu chuyện không?
Câu 2. (0.5 điểm) Chim Én giúp Mèn đi chơi bằng cách nào?
Câu 3. (0.5 điểm) Nêu tên biện pháp tu từ sử dụng trong câu sau: Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
Câu 4. (1.0 điểm) Cử chỉ hành động của hai con chim Én thể hiện phẩm chất tốt đẹp nào? Em suy nghĩ gì về hành động của Dế Mèn?
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm) Viết một đoạn văn khoảng nửa trang giấy để nêu suy nghĩ của em về vấn đề: nên tôn trọng sự khác biệt hình thức của mọi người, không nên chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác.
Câu 2. (5.0 điểm) Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
Đáp án
Câu 1 (1.0 điểm)
|
Trong câu chuyện trên có những nhân vật nào? Được kể theo ngôi thứ mấy? Người kể có trong câu chuyện không? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích để xác định
Lời giải chi tiết:
- Các nhân vật: Chim Én, Dế Mèn
- Ngôi thứ 3.
- Người kể không có trong truyện.
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Chim Én giúp Mèn đi chơi bằng cách nào? |
Phương pháp:
Chú ý đoạn thứ nhất của ngữ liệu
Lời giải chi tiết:
Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô, Mèn ngậm vào giữa.
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Nêu tên biện pháp tu từ sử dụng trong câu sau: Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành. |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
So sánh: nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành
Câu 4 (1.0 điểm)
|
Cử chỉ hành động của hai con chim Én thể hiện phẩm chất tốt đẹp nào? Em suy nghĩ gì về hành động của Dế Mèn? |
Phương pháp:
Chú ý hành động của các nhân vật
Lời giải chi tiết:
HS nêu được theo hướng:
- Chim Én: Nhân ái, giúp đỡ người khác.
- Dế Mèn: Ích kỉ, ngu ngốc.
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN
Câu 1 (2.0 điểm)
|
Viết một đoạn văn khoảng nửa trang giấy để nêu suy nghĩ của em về vấn đề: nên tôn trọng sự khác biệt hình thức của mọi người, không nên chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác. |
Phương pháp:
Viết đoạn văn rõ ràng, mạch lạc, dùng từ đặt câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa đảm bảo chính xác
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Mỗi người sinh ra chúng ta đều có những sự khác biệt, không ai giống ai. Và việc ngoại hình hay hình thức bên ngoài của mỗi người khác nhau nhưng lại có những người chê bai, chế giễu, làm tổn thương người khác. Bạn hãy biết rằng, ngoại hình hay hình thức bên ngoài không phải là điều mà chúng ta có thể tự mình chọn lựa được. Họ sẽ bị tổn thương với những lời chê bai, chế giễu. Điều đó sẽ khiến cho họ sẽ nghĩ đến những điều tiêu cực và làm những hành động tiêu cực, gây tổn thương đến mình và những người xung quanh. Vậy nên chúng ta phải tôn trọng những sự khác biệt về hình thức của mọi người.
Câu 2 (5.0 điểm)
|
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. |
Phương pháp:
- Mở bài: giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
- Thân bài:
+ Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hòa cảnh xảy ra câu chuyện.
+ Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
+ Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng.
+ Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm.
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Một năm học vất vả đã qua, và đến kì nghỉ hè này, gia đình tôi tổ chức đi chơi biển Đồ Sơn. Tôi vô cùng thích thú vì đây là nơi mà tôi chưa từng đặt chân đến.
Bốn rưỡi sáng, lơ mơ ngái ngủ, tôi đã bị bác đồng hồ chăm chỉ nhưng đôi khi hơi khó tính gọi dậy cho bằng được. Tôi uể oải dụi mắt đi chầm chậm vào nhà tắm vệ sinh cá nhân. Cả nhà tôi đã thức dậy từ bao giờ, đang lục cục sắp lại đồ. Đánh răng rửa mặt xong, tôi thay quần áo rồi theo bố mẹ ra cửa. Ở đó có một chiếc ô tô chễm chệ chờ đợi. Bố tôi xách va li, mở cốp xe rồi để vào đấy. Mẹ tôi, chị tôi, bố tôi và tôi cùng leo lên xe. Chiếc xe bon bon chạy luôn. Nhà cửa, cây cối như những thước phim quay nhanh cứ vùn vụt. Thích nhất là lúc qua cầu, được xem phim từ trên cao. Sau đó tôi ngủ lúc nào chẳng biết.
Đánh một giấc dài dậy mà vẫn chưa tới nơi, tôi đâm sốt ruột. Nhưng... khoan, tôi nghe thấy tiếng nước àooo...oo, mùi mằn mặn mang đặc chất biển. Thôi, đúng rồi, đúng là tới biển thật rồi! Tôi sung sướng lâng lâng. Nắng vàng nhè nhẹ vươn từ mặt trời đi khắp nơi. Tôi nhảy phốc xuống xe ngay khi đến khách sạn. Gia đình tôi bước vào tiền sảnh. Bố tôi lấy chìa khoá phòng rồi dẫn cả nhà lên tầng. Căn phòng thật rộng, tôi ra ban công phóng tầm mắt ngắm biển. Long lanh một màu nắng trên mặt nước. Người đi tắm chi chít trên bờ. Những quán nước trên cát dựng từ cột, lợp lá thật thơ mộng. Tôi vào phòng nghỉ ngơi đã. Chiều tôi thức dậy gọi bố mẹ đi bơi. Băng qua con đường nhựa là đến bãi cát. Người đi tắm tấp nập. Có mấy người tắm xong, khoác khăn lên bờ, người ướt dượt. Có mấy người lại nằm dài tắm nắng. Còn dưới biển, đủ người già trẻ... tắm táp, bơi lội. Có mấy bạn nhỏ cũng mặc áo phao như tôi, bố mẹ đang dạy bơi. Tôi ngâm mình xuống nước, mát lắm, bơi lội thoả thuê, tôi lên bờ xây lâu đài cát và cùng bố mẹ ngồi quán uống nước. Sau đó tôi về tắm sạch, mặc quần áo mới rồi xuống nhà ăn. Trời đã sẩm tối. Tôi ngồi vào bàn ăn. Nào là cua, nào là mực, nào là tôm... Chao ôi, bao nhiêu món đồ biển bày ra đây. Tôi ăn rất nhiều nhưng vẫn lên phòng trước mọi người. Tôi ngồi xem vô tuyến một lúc thì mẹ tôi lên gọi tôi ra biển chơi. Cả nhà tôi ra biển, thuê ghế nghỉ, nghe tiếng sóng vỗ ào ạt. Mặt trăng ở biển sao mà khác với thành phố thế, nó to, tròn và hơi đỏ như mặt trời. Sóng tung bọt lấp loáng một dải dọc vàng vàng. Tôi đang mơ màng thì bị chị tôi kéo đi. Ra khỏi bãi cát là đến mặt đường nhựa. Hai bên vỉa hè, hàng đồ lưu niệm mọc như nấm. Gia đình tôi đi dạo và mua luôn quà cho ông bà và hàng xóm. Đèn đường vàng vàng như làm tăng bầu không khí náo nhiệt ở đây. Người đi đường cũng có thể là khách du lịch, mua hàng trao đổi thật là sôi nổi. Mua xong gia đình tôi trở lại khách sạn, để ngày mai còn lên đường về thủ đô Hà Nội.
Chuyến đi đã kết thúc, nhưng những suy nghĩ của tôi về thành phố cảng này chưa dừng lại cuộc vui chơi với biển này đã mở đầu cho một mùa hè xanh tươi trẻ. Tôi yêu thiên nhiên, nhất là biển cả bao la.
Đề thi học kì 2 Văn 6 - Đề số 14
Đề thi
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
(1) Tha thứ cho những nỗi đau trong quá khứ và chấp nhận mất mát giúp chúng ta mạnh mẽ hơn. Hoàng đế La Mã Marcus Aurelius vào thế kỉ II trước Công nguyên đã nhắc rằng ta không nên bị những khó khăn trong cuộc sống làm tổn thương vì chúng ta có khả năng tha thứ và thương yêu, “chúng ta sinh ra là để làm việc cùng nhau như hai bàn tay của một người.”
(2) Không ai trong chúng ta có thể sống tách biệt khỏi những người khác, và thể nào cũng có lúc ai đó làm tổn thương bạn. Tha thứ là một phần quan trọng của lối sống có chủ đích. Tha thứ là công cụ mạnh mẽ, bằng cách tha thứ cho những người đã khiến bạn tổn thương và đau đớn, bạn trút bỏ những nỗi đau đó và mở đường cho hạnh phúc thế chỗ.
(3) […] Chúng ta thường khắt khe với người khác hơn với bản thân. Chúng ta bắt lỗi họ trong khi dung túng chính những lỗi ấy của mình. Ta không thể bước tiếp nếu cứ khư khư giữ những kí ức bị bủa vây bởi nguồn năng lượng tiêu cực từ quá khứ. Tha thứ chính là cách tách rời hành vi của một người khỏi con người ấy. Tha thứ không có nghĩa là quên đi những việc đã xảy ra, chỉ đơn giản là bỏ qua lỗi lầm và bước tiếp.
(Dẫn theo Chọn lối riêng giữa đời ngả nghiêng, Carolyn Boyes, Miên Túc dịch, NXB Kim Đồng, 2021, tr.54,55)
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: (1,0điểm) Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2. (1,0 điểm) Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
Câu 3. (1,0điểm) Xác định bằng chứng được sử dụng trong đoạn (1).
Câu 4. (1,0 điểm) Tóm tắt nội dung chính của văn bản trên.
Câu 5. (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn (2)?
Câu 6. (1,0 điểm) Từ văn bản, em rút ra cho bản thân bài học gì
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Hiện nay, một bộ phận học sinh vứt rác bừa bãi trong trường học. Hãy viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về hiện tượng trên.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định mục đích chính của văn bản: trình bày quan điểm, lí lẽ hay kể chuyện, miêu tả.
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt: Ngh luận
Câu 2
Phương pháp giải:
- Đọc toàn văn, tìm từ khóa lặp lại nhiều (“tha thứ”).
- Xác định nội dung xuyên suốt các đoạn.
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên bàn về ý nghĩa/ tầm quan trọng/ sự cần thiết của việc tha thứ cho người khác
Câu 3
Phương pháp giải:
- Xác định “bằng chứng” = dẫn chứng cụ thể, có nguồn hoặc nhân vật.
- Tìm trong đoạn (1) câu có trích dẫn, nêu tên nhân vật.v+
Lời giải chi tiết:
Bằng chứng trong đoạn (1): Hoàng đế La Mã Marcus Aurelius vào thế kỉ II trước Công nguyên đã nhắc rằng ta không nên bị những khó khăn trong cuộc sống làm tổn thương vì chúng ta có khả năng tha thứ và thương yêu, “chúng ta sinh ra là để làm việc cùng nhau như hai bàn tay của một người.”
Câu 4
Phương pháp giải:
Tóm tắt theo mạch: nêu vấn đề → các ý chính từng đoạn.
Lời giải chi tiết:
- Tóm tắt nội dung chính của văn bản:
+Văn bản bàn về ý nghĩa của sự tha thứ:
+ Tha thứ cho những nỗi đau trong quá khứ và chấp nhận mất mát giúp chúng ta mạnh mẽ hơn.
+ Tha thứ cho những người đã khiến bạn tổn thương và đau đớn, bạn sẽ đón nhận những hạnh phúc của cuộc đời.
+ Tha thứ giúp ta bỏ qua những lỗi lầm loại bỏ những nguồn năng lượng tiêu cực từ quá khứ và bước tiếp ở tương lai
Câu 5
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn (2), chú ý từ ngữ thể hiện quan điểm, cảm xúc.
- Rút ra thái độ: đồng tình, phê phán hay kêu gọi.
Lời giải chi tiết:
Thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn 2: thể hiện sự am hiểu với cuộc sống; đề cao lối sống hòa nhập với cộng đồng; mong muốn mọi người chấp nhận những lỗi lầm của người khác; ngợi ca ý nghĩa của sự tha thứ: giúp ta sống thanh thản và hạnh phúc hơn…
Câu 6
Phương pháp giải:
Dựa vào nội dung văn bản, rút ra bài học cá nhân về nhận thức và hành động.
Lời giải chi tiết:
Bài học:
- Nhận thức được ý nghĩa, sự cần thiết của việc tha thứ trong cuộc sống con người
- Ngợi ca, trân trọng những người có lòng khoan dung, sẵn sàng chấp nhận bỏ qua những lỗi lầm của người khác trong quá khứ…
- Cần hướng tới tương lai, không chấp nhặt, không dằn vặt những lỗi lầm trong quá khứ, sống yêu thương, khoan dung với mọi người xung quanh…
- …
PHẦN VIẾT
Phương pháp giải:
- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Xác định đúng yêu cầu của đề: nghị luận về hiện tượng học sinh vứt rác
bừa bãi trong trường học
- Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận
+ Thể hiện được ý kiến của người viết
+ Dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc
+ Khẳng định lại ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: học sinh vứt rác bừa bãi trong trường học.
2. Thân bài
a. Giải thích: Vứt rác bừa bãi: không đúng nơi quy định, thiếu ý thức giữ gìn môi trường.
b. Thực trạng + biểu hiện
- Rác trong lớp, sân trường, hành lang…
- Vẫn có thùng rác nhưng không sử dụng.
c. Tác hại
- Ô nhiễm môi trường học đường.
- Ảnh hưởng sức khỏe, hình ảnh học sinh.
- Thể hiện ý thức kém.
d. Nguyên nhân
- Ý thức cá nhân kém.
- Thiếu giáo dục, nhắc nhở.
- Tâm lí “tiện đâu vứt đó”.
e. Giải pháp
- Nâng cao ý thức học sinh.
- Nhà trường tăng cường giáo dục, kiểm tra.
- Xây dựng thói quen giữ vệ sinh.
g. Phản đề
- Phê phán hành vi thiếu ý thức.
- Ngợi ca những bạn giữ gìn vệ sinh.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề.
- Kêu gọi hành động: giữ gìn môi trường học đường sạch đẹp.
Bài tham khảo:
Trong môi trường học đường – nơi được xem là không gian giáo dục toàn diện cả tri thức và nhân cách – vẫn còn tồn tại một hiện tượng đáng buồn: một bộ phận học sinh vứt rác bừa bãi. Đây không chỉ là vấn đề vệ sinh mà còn phản ánh ý thức và thái độ sống của học sinh hiện nay.
Vứt rác bừa bãi là hành vi xả rác không đúng nơi quy định, như vứt giấy, túi nilon, chai nhựa ngay trong lớp học, hành lang hay sân trường dù đã có thùng rác. Thực tế cho thấy, không khó để bắt gặp hình ảnh rác nằm vương vãi sau giờ ra chơi hay dưới gầm bàn học. Điều đó chứng tỏ một số học sinh vẫn còn thiếu ý thức trong việc giữ gìn môi trường chung.
Hành vi này gây ra nhiều tác hại. Trước hết, nó làm ô nhiễm môi trường học đường, tạo cảm giác nhếch nhác, mất mỹ quan. Bên cạnh đó, rác thải tích tụ còn có thể gây mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe của học sinh và giáo viên. Quan trọng hơn, việc vứt rác bừa bãi còn thể hiện lối sống thiếu trách nhiệm, thiếu văn minh, làm xấu đi hình ảnh của người học sinh.
Nguyên nhân của hiện tượng này chủ yếu xuất phát từ ý thức cá nhân chưa tốt. Một số học sinh có tâm lí tiện đâu vứt đó, không quan tâm đến hậu quả. Ngoài ra, sự nhắc nhở, giáo dục từ nhà trường và gia đình đôi khi chưa đủ mạnh để hình thành thói quen tốt cho học sinh.
Để khắc phục, cần có những giải pháp thiết thực. Mỗi học sinh phải tự nâng cao ý thức, biết giữ gìn vệ sinh chung như một trách nhiệm của bản thân. Nhà trường cần tăng cường giáo dục, tuyên truyền và có hình thức nhắc nhở, xử lí phù hợp. Đồng thời, cần biểu dương những hành động đẹp như nhặt rác, giữ gìn lớp học sạch sẽ để lan tỏa những giá trị tích cực.
Tóm lại, vứt rác bừa bãi trong trường học là một hành vi đáng phê phán. Mỗi học sinh cần thay đổi từ những việc nhỏ nhất để góp phần xây dựng môi trường học đường xanh – sạch – đẹp, văn minh hơn.
Đề thi học kì 2 Văn 6 - Đề số 15
Đề thi
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CHỐNG NẠN THẤT HỌC
(Hồ Chí Minh)
Quốc dân Việt Nam!
Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân. Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta.
Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm, nghĩa là hầu hết người Việt Nam mù chữ. Như thế thì tiến bộ làm sao được?
Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí.
Chính phủ đã ra hạn trong một năm, tất cả mọi người Việt Nam đều phải biết chữ quốc ngữ. Chính phủ đã lập một Nha Bình dân học vụ để trông nom việc học của dân chúng.
Quốc dân Việt Nam!
Muốn giữ vững nền độc lập,
Muốn làm cho dân mạnh nước giàu,
Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.
Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ, hãy góp sức vào bình dân học vụ, như các anh chị em trong sáu, bảy năm nay đã gây phong trào truyền bá quốc ngữ, giúp đồng bào thất học.
Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết đi. Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo, cha mẹ không biết thì con bảo, người ăn người làm không biết thì chủ nhà bảo, các người giàu có thì mở lớp học ở tư gia dạy cho những người không biết chữ ở hàng xóm láng giềng, các chủ ấp, chủ đồn điền, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp học cho những tá điền, những người làm của mình.
Phụ nữ lại càng cần phải học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới, để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử.
Công việc này, mong anh chị em thanh niên sốt sắng giúp sức.
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4)
Câu 1 (0,5 điểm) Văn bản trên được viết theo kiểu văn bản nào?
Câu 2 (0,5 điểm) Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích sau:
“Muốn giữ vững nền độc lập,
Muốn làm cho dân mạnh nước giàu,
Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.”
Câu 4 (1,0 điểm) Tác giả muốn gửi đến người đọc lời nhắn nhủ gì?
Câu 5 (1,0 điểm) Em có suy nghĩ gì về bổn phận và trách nhiệm của em với dân tộc mình khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
II. Viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ văn bản ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 dòng) nói về ích lợi của việc biết đọc, biết viết.
Câu 2 (4,0 điểm) Cuộc sống quanh ta có biết bao tấm gương sống đẹp, luôn giúp đỡ người khác. Em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về lòng nhân ái trong cuộc sống.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Dựa vào mục đích văn bản (trình bày quan điểm, kêu gọi, lập luận).
Lời giải chi tiết:
Kiểu văn bản: nghị luận
Câu 2
Phương pháp giải:
Đọc văn bản, xác định ý chính xuyên suốt
Chú ý các từ khóa: “nâng cao dân trí”, “phải biết chữ”.
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Kêu gọi nhân dân cùng nhau chống nạn thất nghiệp
Câu 3
Phương pháp giải:
- Xác định từ/cụm từ lặp lại, nhận diện phép tu từ điệp ngữ
- Nêu tác dụng: nhấn mạnh nội dung, tăng sức thuyết phục.
Lời giải chi tiết:
- Điệp ngữ: “muốn...”
- Tác dụng: nhấn mạnh điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập, làm cho dân mạnh nước giàu, đồng thời thể hiện lời kêu gọi tha thiết, mạnh mẽ của tác giả về vai trò của tri thức và học chữ quốc ngữ trong công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 4
Phương pháp giải:
Tìm câu mang tính kêu gọi, nhắn nhủ.
Khái quát thành bài học chung.
Lời giải chi tiết:
Điều Bác Hồ muốn nhắn nhủ là: muốn giữ vững được nền độc lập thì chúng ta phải thực hiện nhiệm vụ cấp bách là nâng cao dân trí, mọi tầng lớp, lứa tuổi trong xã hội phải ra sức học tập
Câu 5
Phương pháp giải:
Liên hệ bản thân từ nội dung văn bản
Trình bày trách nhiệm khi còn là học sinh
Lời giải chi tiết:
Bài học:
- Chăm chỉ học hành để rèn đức, luyện bài
- Nghe lời cha mẹ và thầy cô
- Làm những công việc vừa sức
- Yêu thương và giúp đỡ người khác
PHẦN VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
- Giải thích: Học là quá trình con người tiếp thu tri thức, rèn luyện kĩ năng và hoàn thiện bản thân
- Phân tích, chứng minh:
+ Học giúp ta hiểu biết hơn về thế giới xung quanh
+ Học giúp con người có nghề nghiệp ổn định, góp phần làm cho đất nước giàu mạnh
+ Học giúp ta sống có văn hoá, cư xử đúng mực, biết phân biệt đúng sai.
Lời giải chi tiết:
Biết đọc, biết viết là nền tảng quan trọng giúp con người phát triển toàn diện. Trước hết, học là quá trình tiếp thu tri thức, rèn luyện kĩ năng và hoàn thiện bản thân, vì vậy việc biết chữ giúp ta mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh. Nhờ đọc sách, báo, tài liệu, con người có thể tiếp cận với những tri thức mới, nâng cao nhận thức. Không chỉ vậy, biết đọc, biết viết còn tạo điều kiện để mỗi người có cơ hội học tập tốt hơn, từ đó có nghề nghiệp ổn định và đóng góp cho xã hội. Bên cạnh đó, việc học còn giúp con người sống có văn hóa, biết cư xử đúng mực, phân biệt đúng sai. Một xã hội có nhiều người biết chữ sẽ ngày càng văn minh và phát triển. Ngược lại, nếu không biết chữ, con người dễ bị lạc hậu và phụ thuộc. Vì vậy, mỗi chúng ta cần ý thức học tập để hoàn thiện bản thân và góp phần xây dựng đất nước.
Câu 2
Phương pháp giải:
Xác định vấn đề cần bàn luận: trình bày suy nghĩ về lòng nhân ái trong cuộc sống
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận phân tích, chứng minh
Lời giải chi tiết:
* Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề: Cuộc sống quanh ta luôn có những con người sẵn sàng giúp đỡ, sẻ chia với người khác.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lòng nhân ái là một phẩm chất cao đẹp, cần có ở mỗi người.
* Thân bài:
- Giải thích: Lòng nhân ái là tình yêu thương, sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Biểu hiện:
+ Giúp đỡ người già, trẻ nhỏ, người nghèo, người gặp nạn.
+ Biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, hàng xóm, thầy cô, người thân.
+ Tham gia các hoạt động thiện nguyện, quyên góp vì cộng đồng.
- Ý nghĩa:
+ Giúp con người sống gắn bó, yêu thương nhau hơn.
+ Làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp, hạnh phúc và nhân văn.
+ Người có lòng nhân ái luôn được mọi người yêu quý, tôn trọng.
- Phản đề: Phê phán những người thờ ơ, ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân.
- Liên hệ bản thân: Em sẽ rèn luyện lòng nhân ái bằng những hành động nhỏ: giúp bạn bè, chia sẻ, biết cảm thông và yêu thương.
* Kết bài:
- Khẳng định lại vai trò, giá trị của lòng nhân ái trong cuộc sống.
- Kêu gọi mọi người cùng sống nhân ái để thế giới này trở nên tốt đẹp hơn.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
