Đề thi học kì 2 Văn 8 - Cánh diều
Đề cương ôn tập học kì 2 Văn 8 - Cánh diều
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Truyện
Khái niệm đề tài và chủ đề đã được giới thiệu ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Bài học này hướng dẫn các em cách xác định đề tài và chủ đề. Để xác định đề tài, người ta thường đặt câu hỏi: Tác phẩm viết về cái gì (hiện tượng, phạm vi cuộc sống)? Còn để xác định chủ đề, thường phải trả lời câu hỏi: Vấn đề cơ bản mà tác phẩm nêu lên là gì? Ví dụ, truyện Lão Hạc (Nam Cao) viết về đề tài người nông dân trong xã hội cũ, còn chủ đề của truyện là vấn đề cuộc sống cùng khổ và nhân phẩm con người. Tuy nhiên, cần chú ý là mỗi tác phẩm lớn có thể đặt ra nhiều vấn đề cơ bản (nhiều chủ đề)
b. Thơ Đường luật
Đường luật là thể thơ rất nổi tiếng trong văn học Trung Quốc, có từ thời Đường (618 – 9070, sau đó du nhập sang Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản. Ở Việt Nam, trên cơ sở của thơ Đường luật và thơ ca truyền thống, cha ông ta đã sáng tạo ra thể thơ Nôm Đường luật mang bản sắc dân tộc. Sang thời hiện đại, thơ Đường luật còn được viết bằng chữ Quốc ngữ.
Thơ Đường luật thường được viết bằng hai thể thất ngôn (mỗi câu bảy chữ) và ngũ ngôn (mỗi câu năm chữ). Có hai dạng thơ phổ biến: bát cú (mỗi bài tám câu) và tứ tuyệt (mỗi bài bốn câu)
c. Truyện lịch sử và tiểu thuyết
Truyện lịch sử là loại truyện có nội dung liên quan đến các nhân vật và sự kiện lịch sử. Tuy nhiên, truyện lích ử không chỉ đơn thuần là liệt kê các sự kiện, kể về những con người có thật mà còn được nhà văn hư cấu, tưởng tượng, bổ sung, sáng tạo thành những hình tượng văn học sinh động.
d. Nghị luận văn học
Luận đề là vấn đề trọng tâm bao trùm toàn bộ bài viết, thường được nêu ở nhan đề hoặc phần mở đầu văn bản.
Lí lẽ là những căn cứ được sử dụng để giải thích, làm rõ cho luận điểm. Để có sức thuyết phục, lí lẽ cần chặt chẽ, xác đáng.
Bằng chứng là những ví dụ cụ thể về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm văn học (các hình ảnh, chi tiết, câu văn, câu thơ,… trong tác phẩm) hoặc ví dụ từ thực tế được đưa ra nhằm chứng minh, củng cố cho lí lẽ
e. Văn bản thông tin: giới thiệu một cuốn sách hoặc một bộ phim
Văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc một bộ phim là loại văn bản thông tin có mục đích trình bày cho người đọc biết các thông tin cơ bản, nổi bật về nội dung, hình thức, giá trị,… của cuốn sách hoặc bộ phim đó.
Thông tin trong văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc một bộ phim thường được trình bày theo trình tự: từ thông tin khái quát về tác giả, tác phẩm đến thông tin cụ thể về nội dung, hình thức của cuốn sách, bộ phim; từ thông tin khách quan về cuốn sách, bộ phim đến những ý kiến chủ quan của người đọc, người xem hoặc người giới thiệu về giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của cuốn sách, bộ phim đó.
2. Phần tiếng Việt
a. Từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
b. Đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng hình, từ tượng thanh
c. Câu khẳng định và câu phủ định
d. Thành phần biệt lập trong câu
e. Câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể
3. Phần Làm văn
a. Phân tích một tác phẩm truyện
b. Phân tích một tác phẩm thơ
c. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
d. Viết bài nghị luận phân tích một tác phẩm kịch
e. Viết bài giới thiệu một cuốn sách
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
Văn bản Lão Hạc
Câu 1. Tác giả đã hóa thân thành nhân vật nào trong tác phẩm?
A. Con trai lão Hạc
B. Vợ ông giáo
C. Ông giáo
D. Binh Tư
Câu 2. Trong tác phẩm Lão Hạc, lão là một người như thế nào?
A. Là người có số phận đau thương nhưng phẩm chất cao quý
B. Là người nông dân sống ích kỉ, gàn dở, ngu ngốc
C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng
D. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
Văn bản Trong mắt trẻ
Câu 3. Tác giả của bài Trong mắt trẻ là ai?
A. Antoine de Saint-Exupery
B. Charles Dickens
C. George Orwell
D. J.K Rowling
Câu 4. Hoàn cảnh diễn ra cuộc gặp gỡ giữa nhân vật “tôi” và hoàng tử bé có gì đặc biệt?
A. Nhân vật "tôi" đang cảm thấy cuộc sống nhàm chán
B. Nhân vật "tôi" đang phải sống cô độc trên sa mạc Sa-ha-ra
C. Nhân vật "tôi" bị thương và sắp không qua khỏi
D. Nhân vật "tôi" buồn vì không ai hiểu bức tranh của mình
Văn bản Người thầy đầu tiên
Câu 5. Truyện Người thầy đầu tiên lấy bối cảnh như thế nào?
A. Bối cảnh cuộc sống ở một vùng quê miền núi còn rất lạc hậu ở Cư-rơ-gư-xtan vào những năm đầu thế kỉ XX
B. Bối cảnh ngôi làng chài yên ả bên cảng La-ha-ba-na
C. Bối cảnh ở khu nhà trọ thuộc Greenwich Village, Manhattan, thành phố New York, Hoa Kỳ
D. Bối cảnh xã hội Pháp nửa cuối thế kỉ XIX
Câu 6. Tác phẩm Người thầy đầu tiên được sáng tác năm bao nhiêu?
A. 1961
B. 1962
C. 1963
D. 1964
Văn bản Mời trầu
Câu 7. Bài thơ Mời trầu được sáng tác năm bao nhiêu?
A. 1845
B. 1848
C. 1869
D. Chưa xác định
Câu 8. Bài thơ gắn với phong tục gì của người Việt?
A. Miếng trầu là đầu câu chuyện
B. Cúng ông Công, ông Táo
C. Cúng ông Công, ông Táo
D. Bày mâm ngũ quả
Văn bản Vịnh khoa thi Hương
Câu 9. Hai câu đề bài thơ thông báo về sự kiện gì?
A. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba lần trong năm
B. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần
C. Nhà nước tổ chức kì thi Hương hàng năm
D. Tất cả đều sai
Câu 10. Trong bài Vịnh khoa thi Hương, tác giả đề cập đến sự khác thường của kì thi này ở câu thơ nào?
A. Nhà nước ba năm mở một khoa/ Trường Nam thi lẫn với với trường Hà
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ/ Ậm ọe quan trường miệng thét loa
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến/ Váy lê quét đất mụ đầm ra
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó/ Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà
Văn bản Xa ngắm thác núi Lư
Câu 11. Trong bài Xa ngắm thác núi Lư, tác giả đã so sánh dòng thác núi Lư với điều gì?
A. Dải lụa
B. Cánh đồng
C. Dải ngân hà
D. Con đường
Câu 12. Điểm nhìn của bài thơ là?
A. Ngay dưới chân núi Hương Lô
B. Trên con thuyền xuôi dòng sông
C. Trên đỉnh núi Hương Lô
D. Đứng nhìn từ xa
Văn bản Cảnh khuya
Câu 13. Mở đầu tác phẩm xuất hiệu âm thanh gì?
A. Tiếng đàn
B. Tiếng hát xa
C. Tiếng suối
D. Tiếng hạc bay qua
Câu 14. Đáp án nào nhận xét đúng nhất bức tranh thiên nhiên nơi cảnh khuya Việt Bắc?
A. Bức tranh sống động
B. Bức tranh trong trẻo, tinh sương
C. Bức tranh trầm mặc, huyền ảo
D. Bức tranh đượm buồn với gam màu tối
Văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh
Câu 15. Văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh viết về sự kiện lịch sử nào?
A. Trần Hưng Đạo phá quân Nguyên
B. Hai Bà Trưng đánh đuổi quân Nam Hán
C. Quang Trung đại phá quân Thanh
D. Lê Lợi đại phá quân Minh
Câu 16. Quang Trung đại phá quân Thanh xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?
A. Hành động mạnh mẽ, quyết đoán
B. Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình
C. Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Đánh nhau với cối xay gió
Câu 17. Trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió, bản thân Đôn Ki-hô-tê tự đánh giá cuộc giao tranh của mình với những chiếc cối xay gió như thế nào?
A. Là một cuộc giao tranh lớn
B. Là một cuộc giao tranh cân bằng giữa hai đối thủ
C. Là một cuộc giao tranh không phân thắng bại
D. Là một cuộc giao tranh điên cuồng và không cân sức
Câu 18. Dòng nào thuật đúng tình trạng của Đôn Ki-hô-tê sau khi đánh nhau với cối xay gió?
A. Nằm không cựa quậy, được giám mã nâng dậy, đỡ ngồi lên ngựa nhưng không ngồi ngay ngắn được vì đau
B. Nằm không cựa quậy, cầu mong nàng Đuy-xi-nê-a cứu giúp, lại có sức mạnh, nhảy phắt lên ngựa đi tiếp
C. Vùng dậy ngay, nhảy lên ngựa đi tiếp và rất hùng dũng
D. Nằm không cựa quậy, rồi thu hết sức vùng đứng lên, nhảy lên ngựa đi về cảng La-pi-xê
Văn bản Bên bờ Thiên Mạc
Câu 19. Bối cảnh được đặt ra trong đoạn trích là khi nào?
A. Cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ nhất
B. Cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ hai
C. Cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ ba
D. Tất cả đáp án trên
Câu 20. Xác định nội dung chính của đoạn trích Bên bờ Thiên Mạc?
A. Kể về vua Trần Nhân Tông và Trần Hưng Đạo, ngợi ca tư thế bình tĩnh, ung dung, tự tại của người đứng đầu đất nước trong cuộc chiến tranh.
B. Bố con ông già Màn Trò và người dân Thiên Mạc, ngợi ca tấm lòng và tinh thần yêu nước của tầng lớp quần chúng, nhân dân
C. Kể về Trần Bình Trọng, ngợi ca tinh thần gan dạ, quả cảm, bất khuất trước kẻ thù của vị tướng này
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Vẻ đẹp cảu bài thơ “Cảnh khuya”
Câu 21. Văn bản bàn luận về bài thơ nào?
A. Rằm tháng Giêng
B. Cảnh khuya
C. Tức cảnh Pác Bó
D. Chiều tối
Câu 22. Văn bản Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya thuộc kiểu văn bản nào?
A. Văn bản thuyết minh
B. Văn bản tự sự
C. Văn bản nghị luận
D. Văn bản hành chính
Văn bản Chiều sâu của truyện “Lão Hạc”
Câu 23. Nội dung phần 1 của bài “Chiều sâu của truyện Lão Hạc” là gì?
A. Nghệ thuật sáng tác của Nam Cao trong truyện Lão Hạc
B. Những cuộc gặp gỡ, tiếp xúc của lão Hạc và ông giáo
C. Tình thế lựa chọn giữa cái sống và cái chết của lão Hạc
D. Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện Lão Hạc
Câu 24. Tác giả đã bắt đầu việc phân tích nghệ thuật bằng cách nào?
A. Giới thiệu một bài đoạn văn có cùng nội dung
B. Đặt câu hỏi
C. Giới thiệu tác giả
D. Trích thành ngữ, tục ngữ
Văn bản Nắng mới, áo đỏ và nét cười đen nhánh (Về bài thơ “Nắng mới” của Lưu Trọng Lư
Câu 25. Văn bản Nắng mới, áo đỏ và nét cười đen nhánh của tác giả nào?
A. Lê Quang Hưng
B. Quang Trung
C. Nguyễn Huệ
D. Nguyễn Bỉnh Khiêm
Câu 26. Vấn đề trọng tâm mà bài viết này nêu lên là gì?
A. Giá trị nghệ thuật của bài thơ
B. Giá trị nội dung của bài thơ
C. Làm rõ chi tiết nắng mới, áo đỏ và nét cười đen nhánh trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư
D. Điểm đặc sắc trong văn chương của nhà thơ
Văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” – tác phẩm không bao giờ cũ dành cho thiếu nhi
Câu 27. Lá cờ thêu sáu chữ vàng viết về người anh hùng thiếu niên nào?
A. Lượm
B. Thánh Gióng
C. Trần Hưng Đạo
D. Trần Quốc Toản
Câu 28. Câu chuyện trong tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng bắt đầu bằng?
A. Cảnh Trần Quốc Toản đứng bên bến Bình Than
B. Cảnh vua Thiệu Bảo trao cho Trần Quốc Toản quả cam quý
C. Giấc mơ bắt sống được Sài Thung – một tên sứ nhà Nguyên hống hách – của Hoài Văn Hầu
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Bộ phim “Người cha và con gái”
Câu 29. Người cha và con gái (Father and Daughter) là một bộ phim hoạt hình ngắn không lời của đạo diễn nào?
A. Michael Dudok de Wit
B. James Gunn
C. James Cameron
D. Clint Eastwood
Câu 30. Bộ phim Người cha và con gái được thực hiện năm bao nhiêu?
A. 1999
B. 2000
C. 2001
D. 2002
Văn bản Cuốn sách “Chìa khóa vũ trụ của Giooc-giơ”
Câu 31. Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ của Giooc-giơ có tên gốc tiếng Anh là?
A. The Story of A Seagull and The Cat Who Taught Her To Fly
B. Father and Daughter
C. George’s Secret Key to the Universe
D. 20,000 leagues under the sea
Câu 32. Cuốn sách này mang chủ đề gì?
A. Khám phá đại dương
B. Khám phá hang động
C. Khám phá rừng rậm
D. Khám phá vũ trụ
2. Phần tiếng Việt
a. Từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Câu 1. Từ ngữ toàn dân là gì?
A. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
B. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định
C. Là từ ngữ được ít người biết đến
D. Là những từ được sử dụng phổ biến và thống nhất trong toàn thể nhân dân
Câu 2. Thế nào là từ ngữ địa phương?
A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định
D. Là từ ngữ được ít người biết đến
Câu 3. Biệt ngữ xã hội là gì?
A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
b. Đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng hình, từ tượng thanh
Câu 4. Đảo ngữ là gì?
A. Là biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể
B. Là biện pháp gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối… bằng những từ ngữ thường được sử dụng để gọi con người
C. Là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng… với nhau
D. Là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu
Câu 5. Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật
B. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người
D. Là những từ gọi tả bản chất của sự vật
Câu 6. Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật
B. Là những từ miêu tả tính cách của con người
C. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật
D. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
c. Câu khẳng định và câu phủ định
Câu 7. Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu phủ định?
A. Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay…
B. Là câu có sử dụng dấu chấm than khi viết
C. Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chưa…
D. Là câu có ngữ điệu phủ định
Câu 8. Câu khẳng định là gì?
A. Là câu không có phương tiện thể hiện sự phủ định vốn thường được dùng để đánh dấu câu khẳng định.
B. Là câu xác nhận có sự tồn tại của một đối tượng hay của một diễn biến nào đó.
C. Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…
D. A và B đúng
d. Thành phần biệt lập trong câu
Câu 9. Thành phần biệt lập của câu là gì?
A. Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
B. Bộ phận đứng trước chủ ngữ, nêu sự việc được nói tới của câu
C. Bộ phận tách khỏi chủ ngữ và vị ngữ, chỉ thời gian, địa điểm…
D. Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu
Câu 10. Điền vào chỗ (…) để hoàn chỉnh câu sau:
“Thành phần … được dùng để bộc lộ tâm lí người nói (vui, buồn, mừng, giận…)”
A. Tình thái
B. Cảm thán
C. Gọi đáp
D. Phụ chú
e. Câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể
Câu 11. Câu hỏi (nghi vấn) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 12. Câu khiến (cầu khiến) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 13. Câu cảm (cảm thán) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 14. Câu kể (trần thuật) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
3. Phần Làm văn
a. Phân tích một tác phẩm truyện
Đề 1. Phân tích truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
Đề 2. Phân tích truyện ngắn Người thầy đầu tiên của Ai-ma-tôp
b. Phân tích một tác phẩm thơ
Đề 1. Phân tích bài thơ Mời trầu của Hồ Xuân Hương
Đề 2. Phân tích bài thơ Vịnh khoa thi Hương của Trần Tế Xương
c. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Đề 1. Suy nghĩ về câu tục ngữ: “Chết trong còn hơn sống đục”
Đề 2. Suy nghĩ về câu nói của danh tướng Trần Bình Trọng: “Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”
d. Viết bài nghị luận phân tích một tác phẩm kịch
Đề 1. Phân tích đoạn trích “Đổi tên cho xã” (từ vở kịch “Bệnh sĩ” của Lưu Quang Vũ)
Đề 2. Phân tích đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (trích từ vở kịch Vũ Như Tô)
e. Viết bài giới thiệu một cuốn sách
Đề 1. Hãy viết bài giới thiệu về một cuốn sách mà em yêu thích
Đề 2. Viết bài văn giới thiệu về cuốn sách mà em yêu thích (Ví dụ: cuốn sách Tôi tài giỏi, bạn cũng thế)
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
C |
A |
A |
B |
A |
B |
D |
A |
B |
A |
C |
D |
C |
C |
C |
D |
D |
A |
B |
C |
B |
C |
|
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
|
A |
B |
A |
C |
D |
C |
A |
B |
C |
D |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
D |
C |
C |
D |
A |
D |
C |
D |
A |
B |
B |
A |
C |
D |
3. Phần Làm văn
a. Phân tích một tác phẩm truyện
Đề 1. Phân tích truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
1. Mở bài: giới thiệu nhan đề, tác giả, thể loại và nhận xét chung về tác phẩm.
2. Thân bài:
1. Câu chuyện Lão Hạc bán chó và sự day dứt của lão
a. Hoàn cảnh của lão Hạc:
- Một ông nông dân già yếu, không nơi nương tựa: sống một mình, tự kiếm ăn nuôi thân, con trai bỏ đi đồn điền cao su.
- Sau một trận ốm, trong nhà không còn gì để ăn, lão quyết định bán cậu Vàng - kỉ vật mà anh con trai để lại, không chỉ là một con vật mà còn giống như một người bạn.
=> Hoàn cảnh vô cùng khó khăn, khổ cực.
b. Diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xoay quanh việc bán cậu Vàng:
- Tình cảm đối với cậu Vàng:
+ Cho ăn bằng một cái bát lớn như của nhà giàu, có gì ăn cũng gắp cho nó cùng ăn.
+ Khi rảnh rỗi còn đem nó ra tẳm rửa, bắt giận.
+ Mỗi khi lão uống rượu có đồ nhắm ngon lại gắp cho nó một miếng như người ta gắp thức ăn cho con cháu trong nhà.
+ Thường xuyên tâm sự với nó, vỗ về ôm ấp.
=> Đối xử giống như với một con người. Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Quyết định bán cậu Vàng: vô cùng khó khăn, trăn trở giống như phải quyết định một việc trọng đại trong đời.
- Diễn biến tâm trạng sau khi bán chó: Sáng hôm sau, lão Hạc sang nhà ông giáo kể lại toàn bộ sự việc.
+ Cố làm ra vẻ vui mừng: “Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ”, nhưng thực ra lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậc nước.
+ “Mặt lão đột nhiên co rúm lại, những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra”
+ Lão hu hu khóc…
+ Tự trách bản thân mình đã già rồi còn đi lừa một con chó: “Khốn nạn... Ông giáo ơi!... như thế này à?”
+ Chua chát bảo với ông giáo: “Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta phải hóa kiếp cho nó…”
+ Lão cười và ho sòng sọc, Lão nói xong lại cười đưa đà… Nụ cười dường như để nén đi nỗi đau đơn khi mất đi “người bạn” duy nhất.
=> Nam Cao đã khắc họa chân thực nỗi đau khổ, day dứt của Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng.
2. Cái chết đầy bất ngờ của Lão Hạc
- Lão Hạc nhờ cậy ông giáo hai việc:
+ Trong nom hộ mảnh vườn, khi thằng con trai về sẽ giao lại cho nó.
+ Mang hết tiền dành dụm được nhờ ông giáo giữ hộ để khi mình chết thì nhờ ông giáo và bà con lo liệu ma chay cho mình.
=> Chuẩn bị trước cho cái chết của bản thân.
- Diễn biến:
+ Lão đến xin Binh Tư một ý bả chó và nói dối rằng dạo này có con chó hay đến vườn nhà lão nên muốn đánh bả nó. Nếu được lão sẽ mời hắn uống rượu.
+ Nhưng thực ra lão Hạc dùng số bả chó ấy để tự tử.
- Hình ảnh lão Hạc khi chết đầy ám ảnh: “Lão Hạc đang vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người lão chốc chốc lại bị giật mạnh một cái. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ mới chết.”
=> Cái chết dữ dội, đau đớn và thê thảm của một con người lương thiện.
III. Kết bài
Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Lão Hạc.
Đề 2. Phân tích truyện ngắn Người thầy đầu tiên của Ai-ma-tôp
1. Mở bài: Giới thiệu tác giả và đoạn trích.
2. Thân bài
a) Khái quát chủ đề và nội dung chính của văn bản
- Chủ đề: Ca ngợi tình cảm thầy trò cao đẹp, thiêng liêng.
- Nội dung chính: Những câu chuyện xoay quanh thầy Đuy-sen và An-tư-nai cùng các em nhỏ làng Cư-rơ-gư-dơ-xtan.
b) Tấm lòng yêu thương, sự tận tình, tâm huyết mà thầy Đuy-sen dành cho học trò
- Nhẹ nhàng hỏi thăm các em nhỏ khi họ vừa đi kiếm ki-giắc trở về.
- Tự tay sửa sang lại trường học, đi kiếm củi dự trữ cho mùa đông.
- Bế các em qua núi trong tiết trời giá lạnh.
- Bỏ ngoài tai những lời nói lỗ mãng của bọn nhà giàu trên núi.
- Lo lắng cho tương lai của học trò, luôn có những ý nghĩ tốt lành: mong học trò được đến thành phố lớn học tập.
c) Tấm lòng biết ơn, trân trọng ở An-tư-nai đối với những công ơn to lớn của thầy Đuy-sen
- Xúc động trước những ý nghĩ tốt lành của thầy Đuy-sen.
- Yêu mến, kính trọng thầy vì tấm lòng cao cả, nhân từ ở thầy.
- Luôn khắc ghi công ơn của thầy -> nhờ người họa sĩ tìm cách lan tỏa câu chuyện về thầy đến với tất cả mọi người.
d) Sự trân trọng, niềm xúc động của người họa sĩ khi biết đến câu chuyện
- Mang nặng nỗi lòng sau khi đọc xong bức thư của bà viện sĩ An-tư-nai.
- Cảm thấy băn khoăn, lo lắng khi không thể tìm được ý tưởng cho bức vẽ về thầy Đuy-sen.
- Cuối cùng, người họa sĩ đã nghĩ ra rất nhiều ý tưởng cho bức vẽ của mình.
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Sử dụng nhiều ngôi kể: người kể chuyện là người họa sĩ và An-tư-nai -> làm câu chuyện trở nên chân thực, sống động hơn.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: làm nổi bật đặc điểm của nhân vật thông qua lời nói, hành động.
- Ngôn từ giàu chất thơ, nhẹ nhàng, sâu lắng.
3. Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của tác phẩm: Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp của người thầy, của tình thầy trò, thể hiện niềm tin của nhà văn vào tương lai tươi sáng của những đứa trẻ vùng cao.
b. Phân tích một tác phẩm thơ
Đề 1. Phân tích bài thơ Mời trầu của Hồ Xuân Hương
1. Mở bài
Giới thiệu khái quát về tác giả, đôi nét về tác phẩm
2. Thân bài
- Ý nghĩa nhan đề “Mời trầu”.
- Hình ảnh miếng trầu quả cau nhỏ bé như chính số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.
- Lời khẳng định bản thân, tuyên bố chủ quyền của thi sĩ.
- Câu nói giao duyên, tự đi tìm hạnh phúc, tự se duyên cho chính mình.
- Nỗi niềm trăn trở, mong mỏi về hạnh phúc lứa đôi.
3. Kết bài
Khẳng định giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của tác phẩm qua những câu thơ bình dị, giàu tính nhân văn mà nhà thơ Hồ Xuân Hương thổ lộ.
Đề 2. Phân tích bài thơ Vịnh khoa thi Hương của Trần Tế Xương
1. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Trần Tế Xương
- Bài thơ đã vẽ lên một cách sống động tình trạng suy đồi của Nho học thời ấy cùng những cảnh chướng tai gai mắt lúc chế độ thực dân nửa phong kiến bước đầu được xác lập ở nước ta qua cảnh trường thi, khoa thi.
2. Thân bài
a. Hai câu đầu: Giới thiệu về cuộc khi Hương.
- Hai câu đề mang tính chất tự sự, kể lại cuộc thi năm Đinh Dậu:
Nhà nước ba năm mở một khoa,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
- Bề ngoài có vẻ thật bình thường, kì thi mở theo đúng thông lệ đã có từ trước (ba năm mở một khoa). Tuy nhiên, tính chất không bình thường bộc lộ rõ ngay từ cách thức tổ chức: Trường Nam thi lẫn với trường Hà. Trước đây, trường Nam (Nam Định) và trường Hà (Hà Nội) đều thi riêng. Đến khoa Đinh Dậu, trường Nam, trưởng Hà thi chung. Từ “lẫn” - lẫn lộn tùng phèo - đã báo trước sự ô hợp, láo nháo trong thi cử.
b. Hai câu thực: Sĩ tử, quan trường không còn nho phong sĩ khí
- Hai câu thực và hai câu luận gợi tả cụ thể hơn những nét đặc biệt của khoa thi Đinh Dậu.
Ngòi bút tác giả hướng đến hai đối tượng chủ yếu nhất trong các kì thi: sĩ tử (người đi thi) và quan trường (quan coi việc thi).
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
- Hình ảnh sĩ tử chẳng hề mang dáng dấp thư sinh. Họ thật luộm thuộm có vẻ bệ rạc: vai đeo lọ. Biện pháp đảo ngữ lôi thôi sĩ tử vừa nhấn mạnh sự luộm thuộm, không gọn gàng, vừa gây ấn tượng khái quát về hình ảnh những sĩ tử khoa thi này. Họ không có tư thế người đi thi, càng không có tư thế người làm chủ trong kì thi. Hình ảnh sĩ tử trong thơ Tú Xương đã phản ánh sự sa sút về “nho phong sĩ khí”, do sự nhốn nháo, ô hợp của hoàn cảnh xã hội đem lại.
- Hình ảnh quan trường xuất hiện với vẻ ra oai, nạt nộ. Cái oai của quan trường là cái oai cố tạo, cái oai “vờ”. Từ ậm oẹ biểu đạt âm thanh của tiếng nói to nhưng bị can trong cồ họng nên trầm và nghe khỏng rò, nói lên cái ọai không thực chất của quan trường. Cùng với biện pháp đảo ngữ ậm oẹ giọng thét loa của quan trường, có thể thấy được sự huyên náo, lộn xộn của cảnh trường thi này. Quan phải thét vì sĩ tử chẳng ai nghe. Sĩ tử không ai nghe nên quan càng phải cố tỏ cái oai vờ nạt nộ.
c. Hai câu luận: Bộ mặt bọn thực dân
- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm xuất hiện trong sự tiếp đón rất linh đình: Cờ cắm rợp trời. Cách ăn mặc của quan bà có phần diêm dúa, lòe loẹt: Váy lê quét đất mụ đầm ra. Biện pháp đảo ngữ: Cờ cắm rợp trời quan sứ đến - Váy lê quét đất mụ đầm ra cho thấy cờ trước, người sau, thấy váy trước, người sau, càng lộ rõ sự phô trương về hình thức. Quan sứ, bà đầm xuất hiện tuy có sự tiếp đón linh đình nhưng cũng không khác gì một màn trình diễn.
- Nghệ thuật đối của thơ Đường luật được vận dụng một cách triệt để, tạo nên sức mạnh đả kích dữ dội, quyết liệt, sâu cay. Tú Xương đã đem “cờ” che đầu quan sứ đối với “váy” bà đầm. Với cách đối trên, nhà thơ đã hạ nhục bọn thực dân xâm lược.
- Tất cả hình ảnh sĩ từ, quan trường, quan sứ và mụ đầm giữa trường thi đều nói lên sự thiếu tôn nghiêm vả có phần lố bịch của khoa thi Đinh Dậu.
d. Hai câu kết: Nỗi đau xót tủi nhục của tác giả
- Hai câu kết có sự chuyển hướng đột ngột về giọng điệu, cảm xúc. Sáu câu trên có giọng mỉa mai, châm biếm. Đến hai câu kết, giọng điệu chủ yếu là trữ tình:
Nhân tài đất Bắc nào ai đó
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
- Hai câu thơ là lời lay gọi, đánh thức lương tri, lương tâm. Câu hỏi phiếm chỉ Nhân tài đất Bắc nào ai đó vừa để chỉ những sĩ tử trong khoa thi Đinh Dậu - nơi tụ hội của tài trí đất Bắc - vừa mang ý nghĩa khái quát: tất cả những ai tự cho mình là “nhân tài đất Bắc”. Tú Xương nhắc tất cả nhân tài đất Bắc đó, hãy ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà. Trông cảnh nước nhà để nhận ra hiện trạng đất nước và nỗi nhục mất nước. Từ nước nhà đặt ở cuối bài thơ mang dư âm tha thiết, có tác dụng thức tỉnh tinh thần dân tộc.
3. Kết bài
Bằng nghệ thuật trào phúng thâm thúy, ngôn ngữ miêu tả sắc cạnh, phép đôi tài tình, giọng điệu mỉa mai rồi trữ tình chua xót, bài thơ Vịnh khoa thi Hương đã tái hiện một phần hiện thực nhốn nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa phong kiến buổi đầu ở nước ta, đồng thời tác giả nói lên tâm sự của mình một cách chua chát trước cảnh tình đất nước.
c. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Đề 1. Suy nghĩ về câu tục ngữ: “Chết trong còn hơn sống đục”
1. Mở bài: giới thiệu về câu tục ngữ
2. Thân bài
- Giải thích câu tục ngữ:
+ Chết trong: chết vì lý tưởng cao đẹp, chết vì lý tưởng vĩ đại.
+ Sống đục: Sống một cách nhục nhã, hèn hạ.
=> Đây là câu tục ngữ thể hiện lối sống cao đẹp, vĩ đại của con người.
- Chứng minh:
+ Lối sống cao đẹp này trong quá khứ và hiện tại.
+ Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc giáo dục nhân cách tốt đẹp.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Hiểu và tiếp thu giá trị cao đẹp của lối sống này.
+ Giữ vững quan điểm lập trường đúng đắn nhưng không bảo thủ, chịu khó lắng nghe.
+ Tích cực hơn trong việc phối hợp với nhà trường để giáo dục con cái.
+ Sống tích cực để làm gương cho con cái noi theo.
3. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ
Đề 2. Suy nghĩ về câu nói của danh tướng Trần Bình Trọng: “Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”
1. Mở bài
Giới thiệu Trần Bình Trọng và câu nói bất hủ: “Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.”
2. Thân bài
a. Giải thích câu nói
- Câu nói “Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc” có nghĩa là gì?
- Tại sao “thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”?
- Chứng minh:
+ Các bằng chứng từ cuộc sống và lịch sử
+ Các bằng chứng từ thơ văn, nghệ thuật.
b. Bình luận câu nói
- Khẳng định ý nghĩa và giá trị của câu nói.
- Phê phán tư tưởng, đạo lí sống ngược lại
3. Kết bài
Khái quát lại các ý đã nêu và rút ra bài học cho thế hệ trẻ.
d. Viết bài nghị luận phân tích một tác phẩm kịch
Đề 1. Phân tích đoạn trích “Đổi tên cho xã” (từ vở kịch “Bệnh sĩ” của Lưu Quang Vũ)
1. Mở bài: giới thiệu chung về đoạn trích Đổi tên cho xã (xuất xứ, vị trí, thể loại và tác giả); nêu những ấn tượng và cảm nhận chung về đoạn trích.
2. Thân bài:
- Khái quát về nội dung của đoạn trích và nêu ra tình huống kịch
- Lí giải về những xung đột và việc giải quyết những xung đột ấy được thể hiện trong đoạn trích
- Phân tích đặc điểm tiêu biểu của một vài nhân vật, thông qua đó, thấy được ý nghĩa trong đoạn trích
3. Kết bài: nhận xét về giá trị nội dung cùng với giá trị nghệ thuật của đoạn trích; rút ra được những bài học về nhận thức cũng nhưu hành động cho bản thân.
Đề 2. Phân tích đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (trích từ vở kịch Vũ Như Tô)
1. Mở bài:
- Giới thiệu vở kịch “Vũ Như Tô” của Nguyễn Huy Tưởng.
- Giới thiệu nhân vật Vũ Như Tô - nhân vật của bi kịch.
2. Thân bài:
a. Giải thích nhân vật bi kịch:
- Bi kịch là một thể loại kịch thể hiện mối xung đột không điều hoà được giữa thiện và ác, cao cả và thấp hèn, lí tưởng và thực tại,… để dẫn đến kết thúc thường là cái chết bi thảm gây cảm xúc đau thương mãnh liệt cho người đọc, người xem.
- Nhân vật bi kịch: Nhân vật mắc vào những mâu thuẫn, nghịch cảnh oan trái, éo le dẫn tới những kết cục bi đát, đau thương.
b. Bi kịch của Vũ Như Tô:
* Biểu hiện:
- Vũ Như Tô có tài, có ước vọng cao cả, niềm khát khao và đam mê sáng tạo cái đẹp. Vũ Như Tô nhận xây Cửu Trùng Đài không ngoài mục đích sáng tạo một công trình nghệ thuật để tô điểm cho đất nước.
- Nhưng thực tế phũ phàng, ngang trái của xã hội đã dẫn đến sự vỡ mộng thê thảm: Cửu Trùng đài bị đốt, Vũ Như Tô và Đan Thiềm bị đưa ra pháp trường chịu chết.
- Tâm trạng vỡ mộng của Vũ Như Tô qua đoạn trích:
+ Trong thời khắc biến loạn dữ dội, Vũ Như Tô vẫn không tỉnh, vẫn say sưa với giấc mơ Cửu Trùng Đài (phân tích).
+ Chỉ đến khi tận mắt chứng kiến Cửu Trùng Đài bị đốt phá, Vũ Như Tô mới đau đớn kinh hoàng nhận ra sự vỡ mộng lớn.
* Nguyên nhân bi kịch:
- Mâu thuẫn giữa khát vọng cao cả của người nghệ sĩ với cách thực hiện khát vọng ấy: Mục đích của Vũ Như Tô là chân chính những con đường thực hiện lại sai lầm khi ông lợi dụng quyền lực của bạo chúa để thực hiện khát vọng nghệ thuật.
- Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu thuần tuý của muôn đời với lợi ích thiết thực, trực tiếp của quần chúng nhân dân:
+ Niềm khát vọng sáng tạo của người nghệ sĩ đắm chìm trong mơ mộng đã đẩy Vũ Như Tô đến vị thế đối nghịch với nhân dân.
+ Hoàn cảnh xã hội chưa cho phép người nghệ sĩ thực hiện khát khao sáng tạo cái đẹp của mình. Trong hoàn cảnh không thích hợp, cái đẹp thành ra phù phiếm, cao siêu.
* Ý nghĩa của bi kịch Vũ Như Tô:
- Thương cảm người nghệ sĩ có tài, có tâm, đam mê nghệ thuật, khao khát sáng tạo, sẵn sàng hi sinh tất cả cho cái đẹp, nhưng xa rời thực tế mà phải trả giá bằng sinh mệnh và cả công trình nghệ thuật của mình.
- Cái đẹp không thể tách rời cái thiện, người nghệ sĩ phải có hoài bão lớn, có khát vọng sáng tạo những công trình vĩ đại nhưng không thể đặt nghệ thuật xa rời với cuộc sống của nhân dân.
- Xã hội phải biết tạo điều kiện sáng tạo cho các tài năng, vun đắp tài năng, quý trọng, nâng niu những sản phẩm đích thực.
3. Kết bài:
Qua bi kịch của nhân vật Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng gợi những suy tư sâu sắc về mối quan hệ giữa người nghệ sĩ với hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hiện thực đời sống của nhân dân.
e. Viết bài giới thiệu một cuốn sách
Đề 1. Hãy viết bài giới thiệu về một cuốn sách mà em yêu thích
1. Mở bài:
Giới thiệu khái quát về cuốn sách mà em thích
2. Thân bài:
* Nguồn gốc của cuốn sách:
- Sách của tác giả nào?
- Sách được xuất bản vào ngày tháng năm nào, do đơn vị nào xuất bản?
* Đặc điểm hình thức bên ngoài cuốn sách
- Kích thước, hình dáng, độ dày của cuốn sách
- Màu sắc và đặc điểm trang bìa của cuốn sách
* Đặc điểm nội dung của cuốn sách
- Nội dung cuốn sách nói về cái gì?
- Những nhân vật hay câu chuyện nào có trong cuốn sách?
* Giá trị của cuốn sách:
- Cuốn sách có ý nghĩa như thế nào?
- Cuốn sách dạy cho em điều gì?
* Em sử dụng cuốn sách như thế nào?
- Em thường đọc sách vào những ngày nghỉ và sau khi làm xong bài tập
- Sau khi đọc sách lại cất gọn gàng trên giá sách
- Thường xuyên lau dọn và lau bụi cho sách
3. Kết bài:
Nêu cảm nghĩ của em về cuốn sách
Đề 2. Viết bài văn giới thiệu về cuốn sách mà em yêu thích (Ví dụ: cuốn sách Tôi tài giỏi, bạn cũng thế)
1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về cuốn sách mà em thích
Có bao giờ bạn lạc lõng trong những ước mơ, hoài bão của chính bản thân mình chưa? Bạn có đích đến nhưng lại băn khoăn không biết đâu là con đường phải đi tốt nhất cho hành trình đó. Tôi muốn giới thiệu cho bạn một cuốn sách kể tường tận chi tiết về cách biến những điều tưởng như không thể thành có thể, vạch ra lộ trình cho người đọc cách bước đi từ một kẻ nghiệp dư đến một vận động viên chuyên nghiệp trên đường đua của sự thành công bằng những phương pháp sáng tạo. Khi bạn cầm trên tay “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế” của Adam Khoo, đồng nghĩa bạn đang bắt đầu phác họa chiếc chìa khóa thành công của chính mình.
2. Thân bài:
* Nguồn gốc của cuốn sách:
Tôi tài giỏi bạn cũng thế là cuốn sách thuộc thể loại Tâm lý-Kỹ năng sống. Sách được tác giả lừng danh Adam Khoo giới thiệu đến bạn đọc và nhận được sự đón nhận. Được đánh giá là cuốn sách không thể thiếu trong tủ sách của mỗi người. Đem đến những bài học bổ ích và giá trị thực tiễn khi áp dụng vào cuộc sống.
* Đặc điểm hình thức, nội dung của cuốn sách
Quyển sách bao gồm 18 chương, bắt đầu câu chuyện từ một đứa trẻ đần độn trở thành thiên tài nắm trong tay vinh quang và chiến thắng. Tác giả không chỉ đơn thuần giải thích người khác đã thành công như thế nào, mà còn nói ra làm sao để họ có thể đạt những thành tích tuyệt vời đó bằng cách hướng dẫn chi tiết cụ thể thông qua những phương pháp học tập, đặc biệt là đối tượng học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường.
Chương 1: Từ đần độn trở thành thiên tài
Chương 2: Quá trình học tập hiệu quả
Chương 3: Bạn đã sẵn sàng để thành công chưa?
Chương 4: Tôi tin tôi có thể bay cao… và tôi làm được
Về nội dung, cuốn sách kể về những trải nghiệm, những câu chuyện có thật của chính bản thân từ khi Adam Khoo còn nhỏ, lúc bắt đầu những buổi học mà anh cảm thấy chán nản và không có tý động lực nào để lắng nghe và tiếp thu. Bước ngoặt của tác giả là khi anh được gia đình cho tham gia một khóa học đặc biệt với cái tên: Thiếu niên siêu đẳng. Ở đó, anh đã được học trong một môi trường hoàn toàn khác biệt so với cách dạy truyền thống trước đó. Cuốn sách giới thiệu cách tư duy mới, giúp thanh thiếu niên thoát khỏi giới hạn của một học sinh dưới quê, để nâng mình lên một tầng cao mới, với tư tưởng tích cực, mở rộng, hiện đại và toàn diện hơn. Tác giả cung cấp công cụ giúp người đọc khám phá ra tiềm tàng và phát huy trong điều kiện tốt nhất.
* Giá trị của cuốn sách:
Điểm nhấn cho cuốn sách, là loạt phương pháp học thông minh (như áp dụng các công cụ học bằng cả não bộ như Sơ Đồ Tư Duy, phát triển trí nhớ siêu việt để ghi nhớ các sự kiện, con số một cách dễ dàng, thành thạo việc quản lý thời gian và xác định mục tiêu). Adam Khoo đã cho thấy, tài giỏi mang lại sự tự tin như thế nào và còn hướng dẫn bạn cách thức trở thành người tài giỏi. Qua đó, độc giả sẽ lập được kế hoạch cho cuộc đời của chính mình. Tôi Tài Giỏi – Bạn Cũng Thế sẽ giúp tìm ra giải pháp tốt nhất cho mọi vấn đề, và giúp nhận ra cách thức để thành công. Tuy nhiên để làm một người tài giỏi thì người đọc cần đặt quyển sách xuống và thực thi ngay các kế hoạch. Đương nhiên, không phải chỉ chăm chỉ ngày một, ngày hai mà mỗi người phải thực hiện lâu dài, thậm chí cả đời thì mới đạt được những gì mình muốn. Cần thời gian để xác định mục tiêu, chọn lựa được công việc phù hợp, có được chiến lược học tập hiệu quả ngay từ bây giờ.
Một điểm cộng cho cuốn sách đó là thiết kế cùng hình ảnh minh họa được đầu tư rất công phu, sinh động và màu sắc. Các phương pháp học được trình bày cụ thể, khoa học và đa dạng như bản đồ tư duy, học nhanh, nhớ số nhanh… Những phương thức mới mẻ ấy cực kỳ phù hợp với lứa tuổi học sinh đang dần hình thành nhận thức và tư duy, dễ dàng đón nhận những luồng tư tưởng mới.
* Em sử dụng cuốn sách như thế nào?
Chính vì vậy, tôi rất khuyến khích các quý vị phụ huynh dành tặng cuốn sách này cho con cái mình để tăng cường khả năng tận dụng não bộ và phát huy tối đa tiềm năng của con trẻ.
Nhưng cái hút độc giả nằm ở chỗ nó truyền cảm hứng, động lực, niềm tin vào khả năng thực sự của mình để cố gắng học tập, rèn luyện hơn cho học sinh hơn là dạy những phương pháp học mới. Đôi lúc một hành động nhỏ, một mồi lửa nhỏ có thể lóe sáng lên cả một bộ óc tư duy thiên tài, một động lực thay đổi bản thân. Sức mạnh của sự khơi dậy bản chất hiếu thắng, muốn khẳng định mình, muốn thành công là điều tất yếu hướng con người vượt qua đinh kiến xã hội và giành lấy vị trí xứng đáng với mình trong xã hội này.
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cuốn sách
Cuốn sách Tôi tài giỏi bạn cũng thế của tác giả Adam Khoo. Đây chính là một cuốn cẩm nang các phương pháp hỗ trợ bạn trẻ tìm ra cách học thông minh và tư duy đúng đắn nhất. Nếu bạn muốn thành công, đừng quên đọc cuốn sách này và chia sẻ những điều khiến bạn cảm thấy tâm đắc nhất.
Đề thi học kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
(1) Trong chuyến thăm này, trái tim tôi thực sự xúc động trước tấm lòng nhân hậu vốn nổi tiếng của người Việt Nam. Qua vô số những người đứng xếp hàng trên các con phố, tươi cười và vẫy tay chào, tôi cảm nhận được tình hữu nghị giữa hai dân tộc. Tối qua, tôi đã đến thăm phố cổ Hà Nội và thưởng thức một vài món ăn đặc sắc của Việt Nam. Tôi đã ăn Bún Chả Uống một chút bia Hà Nội. Nhưng tôi phải thú thực là đường phố thật đông đúc, cả đời tôi chưa bao giờ thấy có nhiều xe máy đến vậy. Vì vậy tôi chưa thử đi qua đường, nhưng có thể sau này khi có dịp tôi quay trở lại, các bạn có thể chỉ cho tôi cách qua đường.
(2) Tôi không phải là Tổng thống Hoa Kỳ đầu tiên đến Việt Nam trong những năm gần đây. Nhưng tôi là Tổng thống đầu tiên, cũng giống nhiều bạn ở đây, đã trưởng thành sau cuộc chiến giữa hai nước chúng ta. Khi những lực lượng cuối cùng của Hoa Kỳ rời khỏi Việt Nam, tôi mới tròn 13 tuổi. Do vậy lần đầu tiên tôi trực tiếp biết đến Việt Nam và tiếp xúc với người Việt Nam là khi tôi lớn lên ở Hawaii, với cộng đồng người Mỹ gốc Việt đầy tự hào ở đó.
(3) (...)Chúng tôi đã thấy những tiến bộ của Việt Nam qua những tòa tháp cao chọc trời và những tòa nhà cao tầng ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, qua những trung tâm mua sắm và khu đô thị mới. Chúng tôi đã thấy những tiến bộ như vậy qua những vệ tinh mà Việt Nam đưa vào không gian và qua một thế hệ mới đang được kết nối trực tuyến, khởi nghiệp và điều hành những doanh nghiệp mới. Chúng tôi đã thấy những tiến bộ như vậy qua hàng chục triệu người Việt Nam kết nối trên Facebook và Instagram. Và các bạn không chỉ đăng những tấm ảnh selfies – mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế – cho đến giờ có rất nhiều bạn đã mời tôi cùng chụp selfies. Các bạn còn nói lên tiếng nói của mình về những vấn đề mà các bạn quan tâm, như bảo vệ cây cổ thụ ở Hà Nội.
(4) Chính sự năng động như vậy đã đem lại những bước tiến thực sự trong cuộc sống của người dân. Ở đây, ở Việt Nam, các bạn đã giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc biết viết – tất cả đều tăng lên. Đó là sự tiến bộ vượt bậc. Đó là những thành tựu mà các bạn đã có thể đạt được trong một khoảng thời gian rất ngắn.
(Trích Bài phát biểu của Tổng thống Obama trong chuyến thăm Việt Nam, 2016, https://vn.usembassy.gov/vi/obama-ncc240516/)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào?
A. Nghị luận văn học
B. Nghị luận xã hội
C. Văn bản thông tin
D. Kí
Câu 2. Hai phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích là
A. Miêu tả và biểu cảm
B. Biểu cảm và tự sự
C. Nghị luận và tự sự
D. Nghị luận và biểu cảm
Câu 3. Trong bài phát biểu, khi đến thăm phố cổ Hà Nội, tổng thống Obama ấn tượng nhất điều gì?
A. Những người đứng xếp hàng trên các con phố, tươi cười và vẫy tay chào.
B. Cảm nhận được tình hữu nghị giữa hai dân tộc.
C. Thưởng thức một vài món ăn đặc sắc của Việt Nam.
D. Đường phố thật đông đúc, cả đời tôi chưa bao giờ thấy có nhiều xe máy đến vậy.
Câu 4. Trong đoạn (3) có sử dụng phép liên kết hình thức nào?
A. Phép lặp; phép thế
B. Phép lặp; phép nối
C. Phép thế; phép nối
D. Phép liên tưởng; phép thế
Câu 5. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt?
A. Nhân hậu
B. Tươi cười
C. Hữu nghị
D. Trưởng thành
Câu 6. Xét về chức năng ngữ pháp, cụm từ “mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế” trong câu “Và các bạn không chỉ đăng những tấm ảnh selfies – mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế – cho đến giờ có rất nhiều bạn đã mời tôi cùng chụp selfies” là thành phần
A. Chủ ngữ
B. Khởi ngữ
C. Phụ chú
D. Trạng ngữ
Câu 7. Trong đoạn (3) có sử dụng phép tu từ cú pháp
A. Liệt kê; đảo ngữ
B. Điệp cú pháp; liệt kê
C. Điệp cú pháp
D. Liệt kê
Câu 8. Trong đoạn (4), tổng thống Obama nhìn nhận sự tiến bộ của Việt Nam qua những phương diện nào?
A. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm
B. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc viết viết – tất cả đều tăng lên.
C. Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trang lưu ngày càng lớn mạnh.
D. Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc biết viết - tất cả đều tăng lên. Đó là sự tiến bộ vượt bậc.
Câu 9 (1,0 điểm) Nêu hiệu quả của phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (3).
Câu 10 (1,0 điểm) Thông điệp sâu sắc nhất anh/chị rút ra từ đoạn trích.
Phần II. VIẾT (4,0 điểm)
Có ý cho rằng: “Bất kể bạn làm việc trong lĩnh vực nào, bạn cần có công cụ và kỹ năng tư duy để thực hiện công việc bạn làm. Bạn sử dụng tư duy để giúp đưa ra quyết định nhanh hơn, thông minh hơn và hiệu quả hơn. Tư duy logic cũng giúp đẩy nhanh quá trình tạo ra và cải tiến sản phẩm”.
Em hãy viết bài văn trình bày quan điểm của em về ý kiến trên.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
B |
D |
D |
B |
B |
C |
B |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào? A. Nghị luận văn học B. Nghị luận xã hội C. Văn bản thông tin D. Kí |
Phương pháp:
Dựa vào các thể loại văn học đã học
Lời giải chi tiết:
Nghị luận xã hội
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Hai phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích là A. Miêu tả và biểu cảm B. Biểu cảm và tự sự C. Nghị luận và tự sự D. Nghị luận và biểu cảm |
Phương pháp:
Dựa vào các phương thức biểu đạt đã được học
Lời giải chi tiết:
Nghị luận và biểu cảm
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Trong bài phát biểu, khi đến thăm phố cổ Hà Nội, tổng thống Obama ấn tượng nhất điều gì? A. Những người đứng xếp hàng trên các con phố, tươi cười và vẫy tay chào. B. Cảm nhận được tình hữu nghị giữa hai dân tộc. C. Thưởng thức một vài món ăn đặc sắc của Việt Nam. D. Đường phố thật đông đúc, cả đời tôi chưa bao giờ thấy có nhiều xe máy đến vậy. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đường phố thật đông đúc, cả đời tôi chưa bao giờ thấy có nhiều xe máy đến vậy.
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Trong đoạn (3) có sử dụng phép liên kết hình thức nào? A. Phép lặp; phép thế B. Phép lặp; phép nối C. Phép thế; phép nối D. Phép liên tưởng; phép thế |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Phép lặp; phép nối
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt? A. Nhân hậu B. Tươi cười C. Hữu nghị D. Trưởng thành |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Từ: Tươi cười
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Xét về chức năng ngữ pháp, cụm từ “mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế” trong câu “Và các bạn không chỉ đăng những tấm ảnh selfies – mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế – cho đến giờ có rất nhiều bạn đã mời tôi cùng chụp selfies” là thành phần A. Chủ ngữ B. Khởi ngữ C. Phụ chú D. Trạng ngữ |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài các thành phần biệt lập trong câu
Lời giải chi tiết:
Biện pháp liệt kê: Cô săn sóc đôi tay mình, rồi chăm sóc đến mặt mày thân thể mình, rồi sửa soạn sự ăn mặc và cả dáng đi
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Trong đoạn (3) có sử dụng phép tu từ cú pháp A. Liệt kê; đảo ngữ B. Điệp cú pháp; liệt kê C. Điệp cú pháp D. Liệt kê |
Phương pháp:
Căn cứ các biện pháp tu từ đã học
Lời giải chi tiết:
Điệp cú pháp; liệt kê
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Trong đoạn (4), tổng thống Obama nhìn nhận sự tiến bộ của Việt Nam qua những phương diện nào? A. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm B. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc viết viết – tất cả đều tăng lên. C. Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trang lưu ngày càng lớn mạnh. D. Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc biết viết - tất cả đều tăng lên. Đó là sự tiến bộ vượt bậc. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc biết viết - tất cả đều tăng lên. Đó là sự tiến bộ vượt bậc.
=> Đáp án: D
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Nêu hiệu quả của phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (3). |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về phép tu từ điệp cấu trúc
Lời giải chi tiết:
Phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (3): Chúng tôi đã thấy những tiến bộ… các bạn không chỉ… Các bạn còn… Hiệu quả:
- Nhấn mạnh vào kết quả đạt được, những tiến bộ của Việt Nam.
- Tạo giọng điệu khẳng định, trân trọng, yêu mến
- Mang đến sự chân thực trong lời nói và thái độ, tình cảm của người nói
Câu 10 (0.5 điểm)
|
Thông điệp sâu sắc nhất anh/chị rút ra từ đoạn trích. |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
- Thông điệp sâu sắc nhất: trình bày thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân. Thông điệp phù hợp với nội dung tư tưởng của văn bản và mang tính đạo đức, thẩm mĩ
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Có ý cho rằng: “Bất kể bạn làm việc trong lĩnh vực nào, bạn cần có công cụ và kỹ năng tư duy để thực hiện công việc bạn làm. Bạn sử dụng tư duy để giúp đưa ra quyết định nhanh hơn, thông minh hơn và hiệu quả hơn. Tư duy logic cũng giúp đẩy nhanh quá trình tạo ra và cải tiến sản phẩm”. Em hãy viết bài văn trình bày quan điểm của em về ý kiến trên. |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em theo hinh thức bài văn
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài:
- Nêu ý kiến – đối tượng bàn luận
- Quan điểm cá nhân đối với ý kiến (khái quát)
2. Thân bài:
- Làm rõ cách hiểu về ý kiến: Vai trò của kĩ năng, tư duy… trí tuệ của con người trong cuộc sống.
- Thể hiện quan điểm: đồng tình/ không đồng tình
+ Lí do 1 (lí lẽ + dẫn chứng)
+ Lí do 2 (lí lẽ + dẫn chứng)
(lưu ý tác dụng, vai trò của kĩ năng, tư duy… trí tuệ của con người trong cuộc sống hiện tại – thời hội nhập, công nghệ thông tin)
- Về: trí thông minh của con người (có yếu tố di truyền + giáo dục)
3. Kết bài:
- Đề cao trí tuệ của con người; ý thức rèn luyện học hỏi…
- Nhận thức và hành động của bản thân để phát triển trí tuệ.
Đề thi học kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
Trong làn nắng ửng: khói mơ tan,
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang.
Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi;
– Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi…
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,
Hổn hển như lời của nước mây,
Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc,
Nghe ra ý vị và thơ ngây…
Khách xa gặp lúc mùa xuân chín,
Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng:
– “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”
(Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử)
Câu 1 (1.0 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên?
Câu 2 (1.0 điểm): Nêu nội dung chính của bài thơ.
Câu 3 (1.0 điểm): Phân tích các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,
Hổn hển như lời của nước mây
Câu 4 (2.0 điểm): Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 dòng) thể hiện suy nghĩ của anh/ chị về trách nhiệm của con người trong việc bảo vệ thiên nhiên.
II. PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
Phân tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm Lão Hạc của nhà văn Nam Cao.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
Câu 1 (1.0 điểm)
|
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn thơ, chú ý phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ thơ mới bảy chữ
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2 (1.0 điểm)
|
Nêu nội dung chính của bài thơ. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Bức tranh mùa xuân đẹp, xanh tươi, đầy sức sống qua tình yêu tha thiết, mãnh liệt và một nỗi nhớ nhung khắc khoải, da diết của nhân vật trữ tình về một thế giới tươi đẹp giờ chỉ còn trong kí ức.
Câu 3 (1.0 điểm)
|
Phân tích các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, |
Phương pháp:
Đọc và xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,
Hổn hển như lời của nước mây
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là: so sánh: "Hổn hển như lời của nước mây."
Tác dụng của những biện pháp tu từ này: thể hiện được thần thái của tiếng hát màu xuân vừa hồn nhiên trong trẻo vừa thiết tha rạo rực.
Câu 4 (2.0 điểm)
|
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 dòng) thể hiện suy nghĩ của anh/ chị về trách nhiệm của con người trong việc bảo vệ thiên nhiên. |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
HS bày tỏ quan điểm cá nhân, có thể theo hướng.
- Môi trường hiện đang bị ô nhiễm nghiêm trọng nên việc cấp thiết ngay lúc này là chung tay bảo vệ môi trường, bảo vệ nơi sinh sống của chính chúng ta.
- Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ tất yếu không chỉ của riêng ta, là vấn đề sống còn của nhân loại.
- ......
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
|
Phân tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm Lão Hạc của nhà văn Nam Cao. |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung tác phẩm và phân tích giá trị nhân đạo
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Giới thiệu chung về nhà văn Nam Cao, quan điểm sáng tác của tác giả, đặc biệt là tinh thần nhân đạo trong những tác phẩm của ôn và tác phẩm lão Hạc.
2. Thân bài
- Sự đồng cảm của tác giả đối với những nhân vật nghèo khổ, khó khăn. Trong đó có lão Hạc
- Sự khám phá của tác giả về cuộc đời và số phận của những con người nghèo khó
- Những vẻ đẹp tâm hồn, tinh thần của những nhân vật trong tác phẩm
- Từ giá trị hiện thực đến giá trị nhân đạo: Lên tiếng tố cáo xã hội phong kiến, gián tiếp đẩy con người đến bước đường cùng.
3. Kết bài
Cảm nhận của em về giá trị nhân đạo trong tác phẩm
Đề thi học kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 3
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
- Ơ! mai Du ơi, suốt lúa nhiều có đau tay không? […]
Ơ! mai Liêu ơi, suốt lúa chưa nhiều, không đau tay đâu. Phải suốt cho mau chớ. Suốt lâu mai mốt thằng Pháp tới rẫy nó lấy hết hột lúa, không có mà ăn, bụng đói đi vào rừng […]
- Làng Kông-hoa mình không theo Pháp, nó kêu đi xâu, không đi, nó kêu đi thuế, không đi. Nó đánh, mình bỏ chạy trong núi […]
Buổi sáng nay, Liêu mang gùi ra rẫy, đến nước suối Thi-om thì gặp anh Núp. […]
Bây giờ, anh đi đâu?
- Anh đi An-khê. Liêu mở tròn hai con mắt lớn;
- Đi An-khê làm chi? Anh không sợ bằng Pháp à? Tháng trước lũ làng Ba-lang không chịu đi xâu, nó tới bỏ bom chết ba mươi người. Ngày bữa kia, nó bắn làng Đê-tùng trong nhà rông chết mười bảy người. Nó ghét người Ba-na mình lắm, anh đi coi nó làm chi? Núp lấy ngón chân tẩy một cái rêu trên hòn đá:
- Nó làm chết người Ba-na mình nhiều quá, Liêu ạ. Anh đi coi thử đánh có được không… Thôi, ông trời lên cao rồi, anh đi cho kịp. […] Anh Núp không có cha từ năm lên hai tuổi, chỉ còn mẹ già, em nhỏ, thế mà giỏi quá. Một mình chặt miết cũng ngả được cây to, đẩy được hòn đá, cho lửa ăn cái rừng, tỉa lúa, tỉa bắp xuống, làm ăn no đủ nhất làng.
Lũ già làng như bok Pa, bok Sung thương anh Núp, tối ngồi ở nhà rông, gõ ống điếu xuống cối gạo, khen:
- Núp con người tốt, biết làm ăn, thanh niên trong làng làm rẫy không ai bằng Núp. Lũ làng có ai đau, Núp trước tiên đi vô rừng hái cái lá tốt về cho uống mau lành; lũ làng có ai chết, Núp trước tiếp đi vô núi tìm cái cây to về làm hòm. Con người có cái tay giỏi, đan cái gùi cũng được, đan cái rổ cũng được. Già làng nói biết nghe lời, tốt lắm!...
(Trích, Đất nước đứng lên – Nguyên Ngọc)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Nhân vật chính trong truyện là ai?
A. Là mai Du
B. Là mai Liêu
C. Là Núp
D. Là già làng
Câu 3. Căn cứ vào văn bản, hãy xác định bối cảnh câu chuyện.
A. Dân làng Ba-na đứng lên chống Pháp
B. Thực dân Pháp đánh chiếm và anh Núp – người con đồng bào dân tộc Ba-na đang tìm cách đứng lên đấu tranh
C. Đồng bào Tây Nguyên đánh giặc Pháp
D. Đồng bào Tây Nguyên đánh giặc Mỹ
Câu 4. Vì sao cô gái mai Du lại cố gắng suốt lúa thật nhiều?
A. Vì mai Du suốt lúa chưa được nhiều
B. Vì nếu chậm thì thực dân Pháp tới nó sẽ cướp hết lúa
C. Vì nếu không có đủ lúa ăn sẽ phải vào rừng
D. Tất cả đáp án trên
Câu 5. “Làng Kông-hoa mình không theo Pháp, nó kêu đi xâu, không đi, nó kêu đi thuế, không đi. Nó đánh, mình bỏ chạy trong núi” chứng tỏ làng Kông-hoa:
A. Kiên cường, coi Pháp chính là kẻ thù, không cần nghe lời
B. Sợ Pháp nên bỏ chạy
C. Không hiểu tình hình đất nước
D. Gan dạ
Câu 6. Đoạn văn này cho em biết gì về bản chất của kẻ thù: “Tháng trước lũ làng Ba-lang không chịu đi xâu, nó tới bỏ bom chết ba mươi người. Ngày bữa kia, nó bắn làng Đê-tùng trong nhà rông chết mười bảy người. Nó ghét người Ba-na mình lắm.”?
A. Thực dân Pháp xảo quyệt
B. Thực dân Pháp rất độc ác và tàn bạo, chúng coi rẻ tính mạng con người, chỉ lăm le chiếm đóng, thống trị dân ta
C. Thực dân Pháp âm mưu xâm chiếm nước ta
D. Thực dân Pháp tàn ác
Câu 7. Việc Núp không sợ chết và quyết định đi An-khê để xem có đánh được giặc Pháp không chứng tỏ điều gì?
A. Núp lúc là một người gan dạ, có tính toán, có tầm nhìn vì anh biết muốn đánh được kẻ thù thì phải hiểu rõ ràng cặn kẽ
B. Núp khao khát được đánh giặc
C. Núp muốn lập công
D. Núp quá liều lĩnh
Câu 8. Vì sao già làng như bok Pa, bok Sung lại thương và khen Núp?
A. Vì Núp mồ côi cha nhưng khỏe mạnh, chăm chỉ
B. Vì Núp làm rẫy rất giỏi
C. Vì Núp rất tốt bụng với mọi người, già làng nói thì biết nghe lời
D. Tất cả đáp án trên
Câu 9. (1.0 điểm) Qua những điều em biết ở văn bản trên, em hãy nêu suy nghĩ của mình về nhân vật Núp?
Câu 10. (1.0 điểm) Thông qua nhân vật Núp, em có thêm những kinh nghiệm gì trong cuộc sống khi gặp những khó khăn, biến cố?
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Em hãy viết bài văn nêu cảm nhận về cuốn sách mà mình yêu thích nhất.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
C |
B |
B |
A |
B |
A |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức đã học về các phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Tự sự
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Nhân vật chính trong truyện là ai? A. Là mai Du B. Là mai Liêu C. Là Núp D. Là già làng |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong truyện là Núp
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Căn cứ vào văn bản, hãy xác định bối cảnh câu chuyện. A. Dân làng Ba-na đứng lên chống Pháp B. Thực dân Pháp đánh chiếm và anh Núp – người con đồng bào dân tộc Ba-na đang tìm cách đứng lên đấu tranh C. Đồng bào Tây Nguyên đánh giặc Pháp D. Đồng bào Tây Nguyên đánh giặc Mỹ |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Bối cảnh: Thực dân Pháp đánh chiếm và anh Núp – người con đồng bào dân tộc Ba-na đang tìm cách đứng lên đấu tranh
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Vì sao cô gái mai Du lại cố gắng suốt lúa thật nhiều? A. Vì mai Du suốt lúa chưa được nhiều B. Vì nếu chậm thì thực dân Pháp tới nó sẽ cướp hết lúa C. Vì nếu không có đủ lúa ăn sẽ phải vào rừng D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vì nếu chậm thì thực dân Pháp tới nó sẽ cướp hết lúa
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
|
“Làng Kông-hoa mình không theo Pháp, nó kêu đi xâu, không đi, nó kêu đi thuế, không đi. Nó đánh, mình bỏ chạy trong núi” chứng tỏ làng Kông-hoa: A. Kiên cường, coi Pháp chính là kẻ thù, không cần nghe lời B. Sợ Pháp nên bỏ chạy C. Không hiểu tình hình đất nước D. Gan dạ |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Chứng tỏ làng Kông-hoa kiên cường, coi Pháp chính là kẻ thù, không cần nghe lời
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Đoạn văn này cho em biết gì về bản chất của kẻ thù: “Tháng trước lũ làng Ba-lang không chịu đi xâu, nó tới bỏ bom chết ba mươi người. Ngày bữa kia, nó bắn làng Đê-tùng trong nhà rông chết mười bảy người. Nó ghét người Ba-na mình lắm.”? A. Thực dân Pháp xảo quyệt B. Thực dân Pháp rất độc ác và tàn bạo, chúng coi rẻ tính mạng con người, chỉ lăm le chiếm đóng, thống trị dân ta C. Thực dân Pháp âm mưu xâm chiếm nước ta D. Thực dân Pháp tàn ác |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Thực dân Pháp rất độc ác và tàn bạo, chúng coi rẻ tính mạng con người, chỉ lăm le chiếm đóng, thống trị dân ta
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Việc Núp không sợ chết và quyết định đi An-khê để xem có đánh được giặc Pháp không chứng tỏ điều gì? A. Núp lúc là một người gan dạ, có tính toán, có tầm nhìn vì anh biết muốn đánh được kẻ thù thì phải hiểu rõ ràng cặn kẽ B. Núp khao khát được đánh giặc C. Núp muốn lập công D. Núp quá liều lĩnh |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Núp lúc là một người gan dạ, có tính toán, có tầm nhìn vì anh biết muốn đánh được kẻ thù thì phải hiểu rõ ràng cặn kẽ
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Vì sao già làng như bok Pa, bok Sung lại thương và khen Núp? A. Vì Núp mồ côi cha nhưng khỏe mạnh, chăm chỉ B. Vì Núp làm rẫy rất giỏi C. Vì Núp rất tốt bụng với mọi người, già làng nói thì biết nghe lời D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Qua những điều em biết ở văn bản trên, em hãy nêu suy nghĩ của mình về nhân vật Núp? |
Phương pháp:
Nêu được những đặc điểm chính có trong văn bản về nhân vật Núp và nêu được suy nghĩ của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Mặc dù sinh ra trong một hoàn cảnh không may mắn nhưng Núp luôn chăm chỉ và cố gắng
- Anh còn có một trái tim yêu nước cháy bỏng. Anh đã có suy nghĩ khác biệt với mọi người là cố gắng tìm hiểu kẻ thù để đánh đuổi kẻ thù
- Anh còn rất tốt bụng
=> Suy nghĩ về nhân vật: cảm phục, yêu mến, kính trọng về con người luôn biết vượt khó, giàu ý chí, nghị lực và tình yêu đất nước.
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Thông qua nhân vật Núp, em có thêm những kinh nghiệm gì trong cuộc sống khi gặp những khó khăn, biến cố? |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Thông qua nhân vật Núp đã cho em thêm những kinh nghiệm trong cuộc sống khi gặp những khó khăn, biến cố:
- Luôn luôn nỗ lực vươn lên trong cuộc sống ở tất cả mọi lĩnh vực
- Sống hết mình và sống thật tốt thì chắc chắn sẽ được nhiều người yêu mến
- Luôn chăm chỉ lao động và chúng ta sẽ thành công trong cuộc sống
- Khi đất nước có xâm lăng, hãy luôn hướng về tổ quốc để giành lại tự do
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Em hãy viết bài văn nêu cảm nhận về cuốn sách mà mình yêu thích nhất. |
Phương pháp:
Nêu cảm nhận về cuốn sách mà em yêu thích
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Mỗi chúng ta ai ai cũng đều có những sở thích của riêng mình và bản thân tôi cũng vậy, tôi luôn đam mê đọc sách, tôi thích rất nhiều thể loại sách, những cuốn sách để lại cho tôi nhiều ấn tượng nhất có lẽ là cuốn Đắc Nhân Tâm của tác giả Dale Carnegie.
Cuốn sách này mang lại cho tôi rất nhiều nhiều kiến thức hay trong cuộc sống, nó dạy tôi cách làm người, cách đối nhân xử thế và dạy tôi biết cách cư xử đúng mực với mọi người xung quanh. Con người có lẽ ai cũng có những cái yêu thích của riêng mình và tôi nghĩ rằng việc đọc sách mang lại cho tôi rất nhiều những kiến thức bổ ích. Nó giúp tôi phát triển thêm tư duy, học hỏi được nhiều bài học quý báu từ cuộc sống. Sách vở đó là tài sản tinh thần của con người, chính vì vậy, mỗi tác giả đều cố gắng chắt lọc những cái cần thiết và quan trọng nhất mà mình tích lũy được để viết lên những cuốn sách để đời. Tài sản của mỗi con người là khác nhau và bản thân tôi nghĩ rằng tài sản mà tôi có được đó là việc tích lũy vốn tri thức mà ngày ngày tôi đang dần học hỏi và rèn luyện, đó là thứ tài sản quý báu, không phải dùng bằng tiền có thể mua được, tôi phải bỏ thời gian, công sức, tài sản của mình ra để học hỏi và có được nó, chính vì vậy tôi luôn trân trọng và phát huy nó mỗi ngày. Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu và thị hiếu đọc sách của người đọc cũng càng ngày càng giảm dần, chính vì thế sách vở ngày càng mất đi giá trị của nó. Công nghệ ngày càng hiện đại con người dường như quên đi nhiều thứ có giá trị của cuộc sống, họ luôn tích lũy cho mình vốn tri thức từ cuộc sống, nhưng dường như quên đi nhiều thứ, đang ra cần trân trọng và giữ gìn nó mỗi ngày. Chúng ta cần phải biết sống một cách có ý nghĩa, có như vậy khi ngoảnh lại, chúng ta mới không cảm thấy luyến tiếc vì những gì đã xảy ra với chính mình.
Đắc Nhân Tâm có lẽ là cuốn sách mà tôi thấy nó hữu ích nhất, trong những cuốn sách mà tôi đã từng đọc, nó không chỉ làm cho tôi hiểu được nghệ thuật thuyết phục con người, biết cách sống đúng đắn hơn cho cuộc sống này, mà còn cung cấp cho ta vốn tri thức lớn. Tác giả là người hiểu rộng, tài cao, chính vì thế, những câu từ mà ông viết lên cũng luôn giàu giá trị biểu tượng, con người cần phải học hỏi, trân trọng và giữ gìn những tài sản vô giá này, đó là tài sản quý báu mà chúng ta nên học hỏi, giữ gìn và phát huy được giá trị tuyệt vời của nó.Tôi thường có thói quen đọc sách mỗi ngày, và điều đó làm cho tôi cảm thấy hạnh phúc, khi tôi tiếp thu và học hỏi được nhiều bài học có giá trị cho cuộc sống, nó không chỉ giúp tôi phát triển được nhiều hơn nữa những kĩ năng, cũng như tư duy đang bị khiếm khuyết của chính mình. Một cách tư duy đúng đắn có thể giúp tôi rất nhiều điều trong cuộc sống này, chính vì thế, tôi luôn phải cố gắng rèn luyện bản thân mỗi ngày để ngày càng hoàn thiện bản thân mình nhiều hơn nữa.
Sở thích và niềm mơ ước sẽ luôn đi cạnh chúng ta, nó thúc dục ý chí và bản lĩnh của chúng ta mỗi ngày, chính vì vậy, luôn luôn học hỏi, cố gắng rèn luyện bản thân là điều rất cần thiết và nên thực hiện. Chỉ có việc học, đọc và tư duy mới giúp chúng ta hiểu được nhiều điều từ cuộc sống này, mỗi chúng ta phải ý thức được trách nhiệm cũng như giá trị của bản thân, để từ đó làm được những điều có giá trị và ý nghĩa nhất mà cuộc sống của chúng ta đang cần. Mỗi ngày chúng ta đều sống, rèn luyện và đang cố gắng để rèn luyện bản thân mình, điều đó giúp chúng ta rất nhiều trong cuộc sống. Một cuốn sách hay giúp chúng ta rất nhiều điều trong cuộc sống. Nó dạy chúng ta cách làm người, dạy chúng ta lớn lên trong xã hội có nhiều điều khó khăn, cũng như mọi điều vất vả mà cuộc sống này đang đặt ra cho mỗi người. Luôn luôn rèn luyện bản thân mỗi ngày, để từ đó chúng ta hiểu được nhiều điều có giá trị từ cuộc sống này. Luôn học tập, rèn luyện và phát triển bản thân, để chúng ta có thể học hỏi và trở thành một công dân có ích cho xã hội này. Mỗi ngày phải năng học hỏi, phát triển mọi kĩ năng sống, để từ đó nâng cao được mọi kĩ năng cũng như kinh nghiệm của mình.
Chắc hẳn với mỗi chúng ta, Ai ai cũng đều có ước mơ và những thú vui của riêng mình, nhưng đối tôi niềm vui của tôi là được đọc những cuốn sách mà mình thích mỗi ngày. Đặc biệt là " Đắc Nhân Tâm" một cuốn sách hay và vô cùng bổ ích.
Đề thi học kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau:
Gần trưa, Chiêu Minh vương hộ tống nhà vua tiễn Trần Quốc Tuấn ra bến Đông làm lễ tế cờ xuất sư. […] Không khí trang trọng đến tức thở. Nhân Tông vái Trần Quốc Tuấn và phán:
- Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin giao cho Quốc công.
Trần Quốc Tuấn nghiêm trang đáp lễ:
- Lão thần thề không để nhục mệnh của bệ hạ.
Nhân Tông ban kiếm Thượng Phương, trao quyền chém trước tâu sau cho Trần Quốc Tuấn. Nhà vua chăm chú nhìn vị tướng già và thấy Trần Quốc Tuấn quắc thước lạ lùng.
Từ trên đài cao, Trần Quốc Tuấn lặng nhìn các đội quân hàng ngũ chỉnh tề bên dưới. […] Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạng của dân tộc từ nghìn xưa truyền lại nâng cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ mệnh nặng nề. Ông thét lớn:
- Bớ ba quân!
Tiếng dạ vang dậy kinh thành và sông nước.
Trần Quốc Tuấn lại thét tiếp:
- Quan gia đã hạ chỉ cho ta lĩnh cờ tiết chế cùng các ngươi xuất sư phá giặc. Kiếm Thượng Phương đây! - Trần Quốc Tuấn nâng cao kiếm lên khỏi đầu.
- Ai trái mệnh, phản dân, hại nước, ta sẽ nghiêm trị không tha.
Quân sĩ lại đồng thanh dạ ran. Nhân Tông vẫy Dã Tượng lại gần, cầm láy cái gậy trúc xương cá của Trần Quốc Tuấn. Nhà vua ân cần trao cây gậy cho vị tướng già và dặn dò: […]
- Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe.
(Trích Trên sông truyền hịch, Hà Ân)
Câu 1. Ý nào nói đúng về phương thức biểu đạt của văn bản?
A. Tự sự, biểu cảm, nghị luận
B. Tự sự, nghị luận, miêu tả
C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm
D. Tự sự, thuyết minh, nghị luận
Câu 2. Vua Trần Nhân Tông gửi gắm với Trần Quốc Tuấn vấn đề trọng đại gì?
A. Trao kiếm
B. Dặn dò nhiều điều
C. Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe
D. Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công
Câu 3. Vua ban vật quý gì cho Trần Quốc Tuấn, Trần Quốc Tuấn sẽ có quyền gì?
A. Rượu quý, quyền lãnh đạo ba quân
B. Ban kiếm Thượng Phương, quyền gặp vua bất cứ lúc nào
C. Áo choàng, quyền quản lí quân sĩ
D. Ban kiếm Thượng Phương, quyền chém trước tâu sau
Câu 4. Tại sao không khí buổi lễ tế cờ xuất sư được miêu tả trang trọng đến tức thở?
A. Vì đây là buổi lễ quan trọng chuẩn bị cho cuộc chiến chống lại quân Nguyên – Mông xâm lược
B. Vì đây là buổi lễ vua lên ngôi
C. Vì đây là buổi lễ quan trọng của hoàng cung
D. Vì đây là buổi chia tay sinh tử
Câu 5. Sự việc vua trao cho Trần Quốc Tuấn quyền chém trước tâu sau cho ta thấy vua là người như thế nào?
A. Vua rất anh minh
B. Vua rất tin tưởng Trần Quốc Tuấn
C. Vua rất tin tưởng vào tài năng cầm quân của Trần Quốc Tuấn, chờ đợi chiến thắng trong cuộc chiến chống giặc Nguyên - Mông
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6. Em hiểu thế nào về lời hứa của Trần Quốc Tuấn với vua: Lão thần thề không để nhục mệnh của bệ hạ.
A. Trần Quốc Tuấn rất tự tin
B. Trần Quốc Tuấn tự tin và thể hiện quyết tâm mang về chiến thắng để báo đáp niềm tin tưởng của vua
C. Trần Quốc Tuấn hứa hẹn chiến thắng quân giặc
D. Trần Quốc Tuấn sẽ bảo vệ danh dự cho vua
Câu 7. “Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh của dân tộc từ nghìn xưa truyền lại nâng cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ mệnh nặng nề”. Câu văn này gợi đến tâm trạng, cảm xúc gì của Trần Quốc Tuấn?
A. Trần Quốc Tuấn cảm nhận được sức mạnh của dân tộc và niềm hứng khởi khi đón nhận sứ mệnh vua ban
B. Trần Quốc Tuấn thấy vui vẻ
C. Trần Quốc Tuấn thấy ai cũng đáng tin yêu
D. Trần Quốc Tuấn thấy dân tộc mình thật kiên cường
Câu 8. Có thể hiểu câu dặn dò của vua với Trần Quốc Tuấn “Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe” như thế nào?
A. Vua mong Trần Quốc Tuấn bình an trở về
B. Vua mong Trần Quốc Tuấn biết bảo trọng thân thể vì vua, vì đất nước
C. Vua lo lắng, yêu mến, kính trọng Trần Quốc Tuấn
D. Tất cả đáp án trên
Câu 9. (1.0 điểm) Em hãy nêu nhận xét của mình về vị tướng già Trần Quốc Tuấn?
Câu 10. (1.0 điểm) Qua văn bản và cách biểu hiện của các nhân vật, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Em hãy viết bài văn cảm nhận về cuốn sách mà mình yêu thích nhất.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
D |
D |
A |
C |
B |
A |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Ý nào nói đúng về phương thức biểu đạt của văn bản? A. Tự sự, biểu cảm, nghị luận B. Tự sự, nghị luận, miêu tả C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm D. Tự sự, thuyết minh, nghị luận |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức đã học về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Vua Trần Nhân Tông gửi gắm với Trần Quốc Tuấn vấn đề trọng đại gì? A. Trao kiếm B. Dặn dò nhiều điều C. Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe D. Từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công |
Phương pháp:
Đọc kĩ phần đầu của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vấn đề: từ nay việc an nguy của giang sơn xã tắc trẫm xin trao cho Quốc công
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Vua ban vật quý gì cho Trần Quốc Tuấn, Trần Quốc Tuấn sẽ có quyền gì? A. Rượu quý, quyền lãnh đạo ba quân B. Ban kiếm Thượng Phương, quyền gặp vua bất cứ lúc nào C. Áo choàng, quyền quản lí quân sĩ D. Ban kiếm Thượng Phương, quyền chém trước tâu sau |
Phương pháp:
Đọc kĩ phần đầu của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vua ban kiếm Thượng Phương, quyền chém trước tâu sau cho Trần Quốc Tuấn
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Tại sao không khí buổi lễ tế cờ xuất sư được miêu tả trang trọng đến tức thở? A. Vì đây là buổi lễ quan trọng chuẩn bị cho cuộc chiến chống lại quân Nguyên – Mông xâm lược B. Vì đây là buổi lễ vua lên ngôi C. Vì đây là buổi lễ quan trọng của hoàng cung D. Vì đây là buổi chia tay sinh tử |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vì đây là buổi lễ quan trọng chuẩn bị cho cuộc chiến chống lại quân Nguyên – Mông xâm lược
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Sự việc vua trao cho Trần Quốc Tuấn quyền chém trước tâu sau cho ta thấy vua là người như thế nào? A. Vua rất anh minh B. Vua rất tin tưởng Trần Quốc Tuấn C. Vua rất tin tưởng vào tài năng cầm quân của Trần Quốc Tuấn, chờ đợi chiến thắng trong cuộc chiến chống giặc Nguyên - Mông D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vua rất tin tưởng vào tài năng cầm quân của Trần Quốc Tuấn, chờ đợi chiến thắng trong cuộc chiến chống giặc Nguyên - Mông
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Em hiểu thế nào về lời hứa của Trần Quốc Tuấn với vua: Lão thần thề không để nhục mệnh của bệ hạ. A. Trần Quốc Tuấn rất tự tin B. Trần Quốc Tuấn tự tin và thể hiện quyết tâm mang về chiến thắng để báo đáp niềm tin tưởng của vua C. Trần Quốc Tuấn hứa hẹn chiến thắng quân giặc D. Trần Quốc Tuấn sẽ bảo vệ danh dự cho vua |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Trần Quốc Tuấn tự tin và thể hiện quyết tâm mang về chiến thắng để báo đáp niềm tin tưởng của vua
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
“Trần Quốc Tuấn thấy tất cả sức mạnh của dân tộc từ nghìn xưa truyền lại nâng cao tâm hồn ông lên khiến cho hai vai ông dư sức gánh sứ mệnh nặng nề”. Câu văn này gợi đến tâm trạng, cảm xúc gì của Trần Quốc Tuấn? A. Trần Quốc Tuấn cảm nhận được sức mạnh của dân tộc và niềm hứng khởi khi đón nhận sứ mệnh vua ban B. Trần Quốc Tuấn thấy vui vẻ C. Trần Quốc Tuấn thấy ai cũng đáng tin yêu D. Trần Quốc Tuấn thấy dân tộc mình thật kiên cường |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Trần Quốc Tuấn cảm nhận được sức mạnh của dân tộc và niềm hứng khởi khi đón nhận sứ mệnh vua ban
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Có thể hiểu câu dặn dò của vua với Trần Quốc Tuấn “Trọng phụ tuổi đã cao, xin vì trẫm, vì đất nước và trăm họ mà giữ gìn sức khỏe” như thế nào? A. Vua mong Trần Quốc Tuấn bình an trở về B. Vua mong Trần Quốc Tuấn biết bảo trọng thân thể vì vua, vì đất nước C. Vua lo lắng, yêu mến, kính trọng Trần Quốc Tuấn D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Tất cả đáp án trên
=> Đáp án: D
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Em hãy nêu nhận xét của mình về vị tướng già Trần Quốc Tuấn? |
Phương pháp:
Nêu nhận xét của mình
Lời giải chi tiết:
Trần Quốc Tuấn là một vị tướng giỏi, uy nghi, dũng mãnh. Ông được các vua thời Trần tín nhiệm, nhân dân yêu mến, là con người suốt cả đời theo nghiệp nhà binh, bảo vệ đất nước bao phen khỏi kẻ thù xâm lược, đã từng đánh thắng giặc Nguyên Mông lần thứ nhất vào năm 1257, lần thứ hai vào năm 1285, lần thứ ba vào năm 1288.
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Qua văn bản và cách biểu hiện của các nhân vật, em rút ra được bài học gì cho bản thân? |
Phương pháp:
Rút ra 2 đến 3 bài học có ý nghĩa cho bản thân, phù hợp chuẩn mực đạo đức
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Chúng ta cần phải sống và làm việc hết mình vì đất nước
- Phải đặt lợi ích, vận mệnh dân tộc lên mọi lợi ích khác
- Dù là ở cương vị cao hơn cũng luôn phải tôn trọng người lớn tuổi, người có tài
- Khi làm việc gì cũng luôn cần sự tự tin và quyết tâm
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Em hãy viết bài văn cảm nhận về cuốn sách mà mình yêu thích nhất. |
Phương pháp:
Nhớ lại cuốn sách mà em yêu thích nhất và nêu cảm nhận
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Hưởng ứng Ngày sách và văn hoá đọc Việt Nam năm 2023 với chủ đề “Sách: Nhận thức – Đổi mới – Sáng tạo” nhằm tôn vinh giá trị, vai trò và tầm quan trọng của sách trong đời sống xã hội, hôm nay, chúng em trân trọng giới thiệu tới quý vị đại biểu, thầy cô và các bạn cuốn tiểu thuyết mà chúng em rất thích. Đó là cuốn tiểu thuyết Búp sen xanh của nhà văn Sơn Tùng, được nhà xuất bản Kim Đồng ấn hành năm 2003 với số lượng 2000 bản. Sách dày 363 trang, khổ 13 x 19 cm. Trang bìa được trang trí bằng gam màu xanh đậm, nổi bật trên đó là biểu tượng bông sen cách điệu tượng trưng cho một cốt cách tinh tuý thanh cao đáng trân trọng nhất.
Ca dao Việt Nam hát rằng:
"Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ".
Bác Hồ là một nhân tài, một vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam. Chúng ta kính yêu Người không chỉ vì Người là một vị anh hùng dân tộc, mà Người còn là một tấm gương cao quý về phẩm cách và năng lực học tập suốt đời. Hiểu về cuộc đời của Người giúp chúng ta càng thêm trân trọng, càng thêm biết ơn và từ đó, chúng ta noi gương, học tập được ở người nhiều đức tính tốt đẹp.
Búp sen xanh đã dựng lại quãng đời niên thiếu của Bác một cách công phu, thể hiện quá trình hình thành tính cách của bậc vĩ nhân mà tầm tư tưởng đã vượt ra ngoài biên giới quốc gia, được cả thế giới ngưỡng mộ.
Nội dung câu chuyện được tác giả kể thật hấp dẫn, lôi cuốn người đọc. Tại làng Chùa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, ngày 19 tháng 5 năm 1890, khu vườn nhà ông đồ Hoàng Xuân Đường trở nên một cõi riêng biệt, kín bưng. Hương sen từ ngoài đồng bay theo gió pha lẫn mùi bồ kết cháy từ nồi than trong buồng toả ra ngào ngạt. Bà Hoàng Thị Loan vừa sinh hạ người con thứ ba. Khi ấy chưa ai biết rằng ngày này sẽ trở thành một mốc son lịch sử, không chỉ cho gia đình thầy Nguyễn Sinh Sắc, mà cho cả đất nước Việt Nam. Đó là ngày chú bé Nguyễn Sinh Côn – Hồ Chí Minh ra đời. Tại sao ông ngoại lại đặt cho cậu bé cái tên như vậy? Cái tên ấy có ý nghĩa gì? Trong Búp sen xanh đã giải thích thật lý thú.
Bằng vốn tư liệu phong phú và chân thực, đi sâu khai thác nhiều chi tiết điển hình, tác giả đem đến cho bạn đọc những trang tiểu thuyết hấp dẫn đến bùi ngùi cảm động.
Dưới ngòi bút của Sơn Tùng, khoảng đời niên thiếu của Bác được tái hiện sinh động bằng những chi tiết cuộc sống thường nhật với nỗi buồn, niềm vui, đắng cay, hiếu thảo, ham học, tò mò…
Hình ảnh bé Côn với nét tính cách tinh nghịch, hóm hỉnh, thơ ngây hiển hiện trong đầu bạn đọc. Chuyện cậu Côn thường rủ bạn bè trêu chó để chúng sủa om sòm đến tai quan Phó bảng, kết quả là bé Côn phải nhận một hình phạt nghiêm khắc của cha.
Tuổi thơ của cậu bé Côn vừa được tắm mình trong môi trường quê hương, vừa được sự giáo dục của người cha nghiêm khắc và mực thước. Điều đó góp phần hình thành tính cách tốt đẹp của Côn sau này.
Ngay từ nhỏ, Côn đã ham đọc sách. Những cuốn "Không gia đình", "Những người khốn khổ"… là những sách cậu Côn cho là không thể thiếu...
Bạn đọc khó mà quên được mốc lịch sử ngày Bác ra đi tìm đường cứu nước, ngày 5 tháng 6 năm 1911. "Anh nghe tiếng còi tàu nhọn hoắt khoan vào không gian nhức nhối… Anh bước sải chân vội vã xuống tàu. Gương mặt người con gái Sài Gòn chập chờn trước mắt anh như một búp sen quê hương. Và cả khuôn mặt Việt Nam choán lấy trái tim anh".
Bác Hồ hiện lên với nét thông minh hơn người, bản lĩnh độc đáo nhờ quá trình tự rèn luyện, học tập, tu dưỡng và tiếp thu tinh hoa dân tộc. Vì lẽ đó, "Búp sen xanh" góp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục, động viên thế hệ trẻ Việt Nam nâng cao tinh thần trách nhiệm với vận mệnh Tổ quốc, rèn luyện bản thân thành người có phẩm cách lớn.
Ngay từ khi ra đời tác phẩm đã được không chỉ thiếu nhi, mà cả người lớn mến mộ. Búp sen xanh đã được tặng giải thưởng đặc biệt trong cuộc vận động sáng tác "Bốn mươi năm Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh". Nhiều năm trở lại đây cuốn tiểu thuyết nổi tiếng này được đưa vào tủ sách vàng của nhiều nhà xuất bản, được in đi in lại nhiều lần, được dịch sang tiếng Anh và được in song ngữ.
"Búp sen xanh" có lẽ là món quà thiêng liêng nhất mà nhà văn Sơn Tùng nói riêng, nhân dân cả nước nói chung kính dâng lên Bác. Trải qua nhiều năm tháng mà cuốn sách vẫn giữ vững được những nét đẹp, giá trị đích thực của nó bởi trong đó có chứa đựng một tâm hồn cao cả - tâm hồn vị lãnh tụ vĩ đại, kính yêu của dân tộc Việt Nam.
Cuối cùng chúng em mong muốn rằng quý vị đại biểu, thầy cô và các bạn đừng quên đọc cuốn sách bổ ích này nhé! Nó hiện đang có mặt tại thư viện trường Tiểu học...... Trân trọng và cảm ơn!
Đề thi học kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau:
Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone. Vậy nên điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó, đặc biệt là người trẻ đã thực sự “thông minh”?
Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị trường Super Awesome (Anh), trẻ em từ 6-14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang dẫn đầu thế giới về tỉ lệ sử dụng smartphone, cao hơn 20% so với một cường quốc công nghệ như Mỹ.
Trong thời đại công nghệ lên ngôi như hiện nay, smartphone mang tính cá nhân hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc mọi nơi. Chúng ta dễ bắt gặp những hình ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán cà phê, siêu thị… và thậm chí là chờ đèn đỏ hay đi bộ qua đường.
Cùng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ”. Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”… khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người. Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây… - những thứ từng là cả bầu trời tuổi thơ. Những buổi sum họp gia đình, ông bà, bố mẹ quây quần bên nhau còn con cháu lại chỉ biết lướt Facebook, đăng story. Hơn cả là tình trạng giới trẻ “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya làm tổn hại đến sự phát triển thể chất và tâm hồn.
Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông minh mang lại, song giới trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh một cách thông minh.
(Theo Thu Phương, Baomoi.com)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào?
A. Văn bản thông tin
B. Nghị luận xã hội
C. Nghị luận văn học
D. Kí
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Thuyết minh
D. Biểu cảm
Câu 3. Đối tượng chính được nghị luận trong văn bản trên là:
A. Điện thoại thông minh (smartphone)
B. Công nghệ
C. Trẻ em
D. Người nghiện
Câu 4. Ở đoạn văn thứ 2, tác giả sử dụng thao tác lập luận nào?
A. Thao tác lập luận giải thích
B. Thao tác lập luận phân tích
C. Thao tác lập luận chứng minh
D. Thao tác lập luận bình luận
Câu 5. Trong văn bản, tác giả nhắc tới những “tác dụng phụ” nào của smartphone?
A. Thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây…
B. Chỉ biết “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya
C. Chỉ biết lướt facebook, đăng story
D. Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”…
Câu 6. Trợ từ trong câu: “Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ”” là:
A. Cũng
B. chính
C. không ít
D. quá
Câu 7. Biện pháp tu từ sử dụng trong câu: “Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”…” là:
A. So sánh
B. Điệp ngữ
C. Ẩn dụ
D. Nói quá
Câu 8. Dòng nào sau đây là sai khi nói về nội dung văn bản trên:
A. Thực trạng tình hình sử dụng smartphone của giới trẻ
B. Đưa ra những số liệu cụ thể về tình trạng sử dụng smartphone của giới trẻ
C. Phủ định những ưu điểm của điện thoại thông minh
D. Đưa ra lời khuyên về việc sử dụng smartphone
Câu 9. (1.0 điểm) Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ “thông minh” trong: “dùng điện thoại thông minh1 một cách thông minh2”
Câu 10. (1.0 điểm) Bài học em rút ra từ văn bản trên là gì?
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
Em hãy viết bài văn giới thiệu về cuốn sách mà mình yêu thích nhất.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
B |
A |
C |
D |
B |
C |
B |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào? A. Văn bản thông tin B. Nghị luận xã hội C. Nghị luận văn học D. Kí |
Phương pháp:
Chú ý hình thức, ngôn ngữ của văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản thông tin
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là: A. Tự sự B. Nghị luận C. Thuyết minh D. Biểu cảm |
Phương pháp:
Dựa vào các phương thức biểu đạt đã được học
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Đối tượng chính được nghị luận trong văn bản trên là: A. Điện thoại thông minh (smartphone) B. Công nghệ C. Trẻ em D. Người nghiện |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đối tượng chính được nghị luận trong văn bản trên là: Điện thoại thông minh (smartphone)
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Ở đoạn văn thứ 2, tác giả sử dụng thao tác lập luận nào? A. Thao tác lập luận giải thích B. Thao tác lập luận phân tích C. Thao tác lập luận chứng minh D. Thao tác lập luận bình luận |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Thao tác lập luận chứng minh
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Trong văn bản, tác giả nhắc tới những “tác dụng phụ” nào của smartphone? A. Thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây… B. Chỉ biết “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya C. Chỉ biết lướt facebook, đăng story D. Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím” … |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím” …
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Trợ từ trong câu: “Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ”” là: A. Cũng B. chính C. không ít D. quá |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về trợ từ
Lời giải chi tiết:
Trợ từ: chính
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Biện pháp tu từ sử dụng trong câu: “Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím” …” là: A. So sánh B. Điệp ngữ C. Ẩn dụ D. Nói quá |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ ẩn dụ
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Dòng nào sau đây là sai khi nói về nội dung văn bản trên: A. Thực trạng tình hình sử dụng smartphone của giới trẻ B. Đưa ra những số liệu cụ thể về tình trạng sử dụng smartphone của giới trẻ C. Phủ định những ưu điểm của điện thoại thông minh D. Đưa ra lời khuyên về việc sử dụng smartphone |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản, rút ra nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Đưa ra những số liệu cụ thể về tình trạng sử dụng smartphone của giới trẻ
=> Đáp án: B
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ “thông minh” trong: “dùng điện thoại thông minh1 một cách thông minh2” |
Phương pháp:
Đọc kĩ và giải thích
Lời giải chi tiết:
- Nghĩa của từ thông minh (1) là khái niệm chỉ một kiểu điện thoại di động tích hợp nhiều tính năng. Điện thoại thông minh ngày nay bao gồm tất cả chức năng của laptop như duyệt web wifi, các ứng dụng của bên thứ 3 trên di động và các phụ kiện đi kèm cho máy.
- Nghĩa của từ thông minh (2) chỉ cách người dùng sử dụng điện thoại, sử dụng để thực hiện được các yêu cầu công việc khác nhau một cách linh hoạt nhưng không lạm dụng quá mức dẫn đến lệ thuộc vào điện thoại, “nghiện” điện thoại.
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Bài học em rút ra từ văn bản trên là gì? |
Phương pháp:
Rút ra bài học từ nội dung của văn bản
Lời giải chi tiết:
Bài học: Cần sử dụng điện thoại thông minh đúng cách.
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Em hãy viết bài văn giới thiệu về cuốn sách mà mình yêu thích nhất. |
Phương pháp:
Chọn một cuốn sách mà em yêu thích nhất và giới thiệu
Lời giải chi tiết:
Có ai mà chưa từng một lần trải qua vị đắng của cuộc sống, lâm vào những tình huống, hoàn cảnh tuyệt vọng, bế tắc và không biết chọn lối đi nào. Và dường như mọi dự định, mọi ước mơ đều sụp đổ, không còn điểm tựa. Cảm thấy hụt hẫng và không muốn làm gì, chỉ có ý nghĩ chấm dứt buông xuôi trôi đi nỗi buồn. Những lúc như vậy hẳn ai cũng cần một động lực để đứng lên và tôi cũng vậy. Tôi đã từng tìm cho mình những cuốn sách về cuộc sống nhằm khắc phục những hạn chế và đưa ra cho mình những bài học kinh nghiệm, cho đến khi tôi tìm thấy cuốn sách ”Hạt giống tâm hồn’’. Cuốn sách đã làm không ít người thức tỉnh về bài học cuộc sống, đem lại sự đồng cảm cho nhiều người.
“Hạt giống tâm hồn” một cuốn sách nổi tiếng về các câu chuyện nghệ thuật sống và giá trị đạo đức được công ty First News Trí Việt góp nhặt, sưu tầm. Bộ sách là nguồn cảm hứng và sự thúc đẩy con người vươn lên trong mọi nghịch cảnh, chiến thắng chính mình và sống xứng đáng với phẩm chất của mình. Cuốn “Hạt giống tâm hồn” có một câu nói của Oprah Winfey rằng: “Cuộc sống luôn chứa đựng những nỗi đau mà ta không thể nào đoán trước được. Thế nhưng hãy tin rằng mọi chuyện buồn điều lướt qua chúng ta rất nhanh như một đoạn phim ngắn”. Cuốn sách đem lại nhiều cảm xúc cho người đọc, mỗi người sẽ có những cảm nhận riêng về cuốn sách. Riêng tôi, sự kiên cường ý chí vươn lên chống lại chông gai của từng nhân vật trong cuốn sách là cảm nhận tôi từ họ.
“Hạt giống tâm hồn” là cuốn sách viết lên những bài học quý giá dành tặng những người đang phải đối đầu với những thử thách mà cuộc sống đem lại, là người bạn tâm sự sát cánh bên ta khi nỗi buồn ập đến, cũng là cuốn sách lấy đi những giọt nước mắt đầy cảm xúc trong trái tim người đọc. Tôi dường như đã hiểu thêm về cuộc sống này. Có những người bất hạnh và đau khổ hơn ta, nhưng vì họ tin và họ đang thấy những điều kì diệu và tiếp tục cố gắng. Cuốn sách như một trang mở đầu trong tôi, biến tôi từ con số không và biết đứng lên dần mỗi khi vấp ngã.Đắc tâm nhất ngoài cảm nhận về cuộc sống, tôi đã biết thêm cho mình những bài học quý báu. Trước đó tôi đã đặt ra hàng trăm lý do, hàng trăm câu hỏi làm sao để dẫn đến thành công và làm thế nào để chọn được con đường tương lai tốt . Hầu hết những lý do đó không có câu trả lời và không có cách giải quyết. Nhưng đến giờ, tôi đã tìm thấy câu trả lời trong “Hạt giống tâm hồn” chỉ bằng hai chữ nỗ lực.
“Hạt giống tâm hồn” như một phép màu kì diệu cách chúng ta khi gặp phải thử thách, những khó khăn tưởng chừng như không vượt qua nhưng chỉ cần có ý chí và niềm tin bạn sẽ vượt qua những khó khăn đó và chạm đến đích thành công.
Trong bất cứ hoàn cảnh nào, nếu chúng ta mang một sức mạnh ý chí, gạt đi những giọt nước mắt đau khổ để đứng dậy, sẵn sàng đối mặt với những khó khăn đó thì ta sẽ nhận ra: Đằng sau những giọt nước mắt đó vẫn còn một niềm vui và hạnh phúc và trái lại nếu dễ dàng vứt kiếm buông xuôi thì ta chỉ nhận được thất bại song song với những nỗi buồn ám mãi không buông.
Có những lúc tôi thất bại và muốn lùi lại nhưng rồi tôi đã cố gắng bước lên vì “Hạt giống tâm hồn” mang cho tôi sức mạnh vi diệu ấy. “Hạt giống tâm hồn” cuốn sách mang lại niềm tin cho mọi người và đem lại phần nào thành công cho ta, giúp ta thấy được giá trị của cuộc sống. Cảm ơn “Hạt giống tâm hồn” cuốn sách giúp tôi nhận thức đúng về giá trị bản thân và làm nguồn động lực khi tôi vấp ngã, thất bại trong cuộc sống.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 6
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Bất kỳ một quan điểm nào cũng có thể thay đổi, điều quan trọng là bạn có “muốn” thay đổi hay không mà thôi. Mọi thứ không bỗng dưng mà có, thái độ cũng vậy. Để có một thái độ sống đúng đắn, trước tiên ta cần hình thành nó, rồi dần dần phát triển lên, biến nó thành tài sản quý giá cho bản thân. Một số người từ chối việc thay đổi, họ cho rằng “Tôi đã quen sống như này từ nhỏ, thay đổi chỉ làm cuộc sống thêm rắc rối mà thôi!” hoặc “Cha mẹ sinh mình ra thế nào thì cứ thế ấy, thay đổi làm gì cho mệt!”. Bạn cần biết rằng, không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi. Nhờ thay đổi, con người mới có những bước tiến vượt bậc. Không chấp nhận thay đổi, cuộc sống của bạn sẽ trở nên nghèo nàn, thậm chí bạn sẽ gặp những rắc rối lớn. Bạn gọi một cái cây không đâm chồi nảy lộc, không ra hoa kết trái là gì? Đó chẳng phải là “cây chết” hay sao? Con người chúng ta cũng vậy. Cuộc sống sẽ luôn được vận hành tốt nếu ta không ngừng hoàn thiện bản thân.
Những ai không chịu thay đổi cho phù hợp với cuộc đời sẽ chẳng thể nào thích nghi được với hoàn cảnh. Có thể họ vẫn hiện hữu nhưng trong cuộc sống của họ sẽ bị tách biệt, không bắt nhịp được với đồng loại của mình.
(Wayne Cordeiro, Thái độ quyết định thành công, NXB Tổng hợp TP. HCM, 2016, tr.34)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể loại của đoạn trích.
Câu 2 (0.5 điểm). Theo tác giả, tại sao một số người từ chối việc thay đổi?
Câu 3 (1.0 điểm). Anh/Chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu: những rắc rối lớn khi con người không chấp nhận thay đổi?
Câu 4 (1.0 điểm). Anh/ chị có đồng ý với quan điểm cho rằng “không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi”? Vì sao?
Câu 5 (1.0 điểm). Từ văn bản, anh/chị rút ra bài học gì?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những điều cần thay đổi ở thanh niên Việt Nam hiện nay trong việc trở thành công dân toàn cầu.
Câu 2. (4.0 điểm) Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em ấn tượng nhất.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: văn bản nghị luận
Câu 2
Phương pháp giải:
Đọc và tìm ý
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, một số người từ chối việc thay đổi vì họ cho rằng:
+ “Tôi đã quên sống như thế này từ nhỏ, thay đổi chỉ làm cho cuộc sống thêm rắc rối mà thôi”
+ “Cha mẹ sinh mình ra thế nào thì cứ để thế ấy, thay đổi làm gì cho mệt!”.
Câu 3
Phương pháp giải:
Phân tích, lí giải, tổng hợp
Lời giải chi tiết:
Những rắc rối lớn khi con người không chấp nhận thay đổi được hiểu là: Những khó khăn, phiền phức mà con người gặp phải trong cuộc sống khi không chấp nhận sự thay đổi, chẳng hạn như tụt hậu so với người khác, thiếu hụt về kiến thức, kĩ năng do không chịu học hỏi và trau dồi.
Câu 4
Phương pháp giải:
Học sinh thể hiện quan điểm cá nhân (đồng tình, không đồng tình, hoặc vừa đồng tình vừa không đồng tình), lí giải hợp lí, thuyết phục.
Lời giải chi tiết:
Em đồng ý với quan điểm cho rằng "không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi" vì con người có khả năng học hỏi những điều mới và thay đổi hành vi của mình bất cứ lúc nào. Chúng ta luôn có thể phát triển bản thân và trở thành phiên bản tốt hơn của chính mình. Thay đổi có thể mở ra những cơ hội mới trong cuộc sống và giúp chúng ta đạt được những mục tiêu mà chúng ta không bao giờ nghĩ là có thể.
Câu 5
Phương pháp giải:
Phân tích, lí giải, tổng hợp
Lời giải chi tiết:
Chấp nhận sự thay đổi để phù hợp với tình huống, hoàn cảnh; chủ động và tích cực học hỏi với tinh thần khiêm tốn để tu dưỡng, phát triển bản thân.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội những điều cần thay đổi ở thanh niên Việt Nam hiện nay trong việc trở thành công dân toàn cầu.
Lời giải chi tiết:
Có thể triển khai theo hướng sau:
- Giải thích:
+ Thay đổi là những biến chuyển về suy nghĩ, nhận thức, hành động, tình cảm…trong mỗi cá nhân.
+ Công dân toàn cầu là những người có thể sống và làm việc ở một hay nhiều quốc gia khác nhau, trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa.
à Vấn đề đặt ra ở đây là, thanh niên Việt Nam cần làm gì để trở thành công dân toàn cầu, để có thể thích nghi nhanh chóng với những thay đổi không ngừng của thế giới.
- Bàn luận/ Xem xét vấn đề ở nhiều góc nhìn
Để trở thành công dân toàn cầu thanh niên Việt Nam cần:
+ Nỗ lực trong học tập, trau dồi kiến thức cho bản thân, trang bị khả năng sử dụng thông thạo một ngoại ngữ (tiếng Anh) để hội nhập.
+ Tích cực, chủ động tiếp cận công nghệ 4.0, rèn luyện tư duy phản biện, kĩ năng giao tiếp và khả năng thích ứng với một thế giới liên tục thay đổi…
+ Tăng cường trải nghiệm trong cuộc sống để hình thành kĩ năng sống.
+ Phấn đấu theo những chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực giá trị cơ bản: 1- sống có lí tưởng, vì nước, vì dân, vì xã hội; 2- Cần, kiệm, liêm chính;3- Trung thực, tự trọng, trong sáng, giản dị, khiêm tốn; 4- Tôn trọng pháp luật, kỉ cương; 5- Đoàn kết, nhân ái; 6- Suốt đời phấn đấu, học tập; 7- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,… .
- Phản đề/ Xem xét vấn đề ở góc nhìn trái chiều:
+ Một bộ phận thanh niên trẻ sống hời hợt, lười học tập, không chịu nỗ lực trau dồi, rèn luyện bản thân, sống gấp, sống hưởng thụ…
+ Một bộ phận khác lại sính ngoại, coi nhẹ các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc của dân tộc...
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Công dân toàn cầu là ước mơ của tuổi trẻ Việt Nam.
+ Trở thành công dân toàn cầu là phù hợp với xu thế chung của thế giới.
+ Phấn đấu để thực hiện mong muốn đó bằng những hành động, việc làm thiết thực.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung một tác phẩm truyện em đã đọc hoặc đã học
Xác định cốt truyện, các sự kiện chính
Dựa vào đặc trưng thể loại để phân tích
Lời giải chi tiết:
Có lẽ không nơi đâu như mảnh đất Việt Nam này, mỗi con đường, góc phố, cánh rừng đều in đậm vẻ đẹp của những con người hiền hòa mà anh dũng. Nhất là trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có biết bao con người trẻ tuổi khoác ba lô ra chiến trường để chiến đấu và làm việc, vì một lý tưởng cao cả là giành lại độc lập tự do cho quê hương mình. Rất nhiều tác phẩm văn học đã sinh ra từ không khí hào hùng của thời đại đó. Truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi được Lê Minh Khuê viết vào năm 1971, khi cuộc chiến đấu của quân dân ta đang ở giai đoạn cam go, ác liệt nhất. Tác phẩm ra đời từ một ngòi bút trực tiếp tham gia công tác và chiến đấu tại tuyến đường Trường Sơn, nên đã chuyển tải được sự ác liệt của bom đạn và làm nổi bật lên vẻ đẹp tâm hồn của những con người Việt Nam trẻ tuổi, mà đại diện tiêu biểu chính là Nho, Thao và Phương Định.
Hãy xem hoàn cảnh sống và chiến đấu của các nhân vật chính trong tác phẩm. Họ là ba cô gái sống trong một cái hang dưới chân cao điểm. Nơi này đạn bom luôn làm rung chuyển mặt đất. Công việc của họ là trinh sát mặt đường, đo khối lượng đất đá cần để lấp hố bom, phát hiện, đếm những quả bom nổ chậm, và tìm cách phá bom để bảo vệ con đường. Nơi ở là nơi nguy hiểm, công việc thì luôn phải đối đầu với cái chết. Bên cạnh đó, họ phải chịu đựng nhiều khó khăn, thiếu thốn. Nhưng ở họ, ta lại cảm nhận được một tinh thần đoàn kết sâu sắc. Họ như kết thành một khối, có sức mạnh để vượt qua tất cả.
Lê Minh Khuê miêu tả từng nhân vật với những nét tính cách khác nhau. Đầu tiên là chị Thao, tiểu đội trưởng. Thao xứng đáng là người chỉ huy của cả đội, bởi chị lúc nào cũng rất bình tĩnh. Tình thế càng nguy hiểm thì sự bình tĩnh đó càng lộ ra rõ rệt, "những khi biết rằng cái sắp tới sẽ không êm ả thì chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực". Sự bình tĩnh đó giúp cho việc thực hiện nhiệm vụ lúc nào cũng chính xác và hiệu quả. Ấy vậy mà cô gái này lại "thấy máu, thấy vắt là chị nhắm mắt lại, mặt tái mét, áo lót của chị cái nào cũng thêu chỉ màu. Chị lại hay tỉa đôi lông mày của mình, tỉa nhỏ như cái tăm.", đó là vẻ đẹp mang màu sắc nữ tính của chị Thao. Thao điệu đà, thích chép những bài hát vào một cuốn sổ, nhưng trong công tác thì vô cùng táo bạo và cương quyết. Mệnh lệnh của chị Thao luôn được Nho và Phương Đinh tuân thủ chặt chẽ. Tính kỷ luật của tiểu đội được đặt lên hàng đầu.
Còn khi miêu tả Nho, nhà văn để cho nhân vật xuất hiện trong cái nhìn rất thương mến của Phương Định. Đó là lúc Nho đi từ dưới suối lên, cái cổ tròn, trông nhẹ "mát mẻ như một que kem". Nho có những mơ ước bình dị "Xong chiến tranh, sẽ xin vào một nhà máy thuỷ điện lớn. Nó làm thợ hàn, sẽ trở thành cầu thủ bóng chuyền của nhà máy. Nó sẽ đập thật giỏi. Và biết đâu lại sẽ được người ta tuyển vào đội bóng chuyền miền bắc". Vẻ đẹp của Nho giản dị như thế đấy, nhưng cô gái thanh niên xung phong này có thể đảm đương những nhiệm vụ khó khăn nhất. Khi phá bom: "Nho hai quả dưới lòng đường". Khi bị thương, Nho vẫn điềm tĩnh, đòi uống nước, và tinh nghịch trước cơn mưa đá bất chợt ào đến. Nho thật đáng yêu và đáng khâm phục.
Nhưng có thể nói nhân vật trung tâm mà Lê Minh Khuê miêu tả thật sâu sắc phải kế đến Phương Định, người ở ngôi thứ nhất kể lại câu chuyện này. Về nguồn gốc xuất thân, Phương Định vốn là một cô gái Hà Nội vừa rời ghế nhà trường đã xung phong ra trận, đó là vẻ đẹp lý tưởng ở những con người trẻ tuổi thuộc thế hệ đánh Mỹ. Ngoại hình của Phương Định khá xinh đẹp, "nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như cái đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: "Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!".... Vẻ đẹp tươi tắn đó của Phương Định hoàn toàn tương phản với khung cảnh chiến tranh, nó khiến cho người đọc thêm căm ghét cuộc chiến tranh xâm lược tàn ác mà kẻ thù đã gây ra.
Nhà văn miêu tả tính cách của Phương Định vẫn còn nhiều nét lãng mạn, tinh nghịch. Cô thích ca hát: "Tôi thích nhiều bài hát, dân ca quan họ dịu dàng, dân ca Ý trữ tình giàu có". Cô cũng thích ngắm mình trong gương. Nhiều anh bộ đội thầm thương trộm nhớ, nhưng Phương Định cũng không kiêu căng, vì đối với cô, các anh bộ đội chính là những con người đẹp nhất. Những cử chỉ, hành động và suy nghĩ của Phương Định cho ta thấy cô gái này là một con người giản dị, yêu đời, rất đỗi ngây thơ, trong sáng và có nội tâm phong phú.
Trong truyện ngắn, nhà văn Lê Minh Khuê đã khám phá ra đằng sau vẻ đẹp dịu dàng của Phương Định là một tâm hồn đầy sức mạnh và lòng dũng cảm của một người chiến sĩ. Điều này thể hiện trong những lần Phương Định phá bom. Quả bom của kẻ thù là phương tiện tàn ác gieo rắc cái chết, để có những con đường an toàn cho đoàn xe ra trận, Phương Định và đồng đội của cô đối mặt với những quả bom đáng sợ đó. Nhà văn Lê Minh Khuê không né tránh miêu tả thực tại phũ phàng trần trụi của chiến tranh. Đó là lúc Phương Định để lộ mình trên cao điểm, và cảm nhận sự hiểm nguy sát ngay bên cạnh. Nhưng cũng chính giây phút đó, cô gái thanh niên xung phong không thấy mình đơn độc, cô cảm thấy ánh mắt của các anh bộ đội đang dõi theo mình, động viên và bảo vệ. Vì thế, Phương Định không đi khom, cô giữ tư thế hiên ngang khi đến gần quả bom. "Cảm thấy có ánh mắt các chiến sĩ dõi theo mình, tôi không sợ nữa. Tôi sẽ không đi khom. Các anh ấy không thích cái kiểu đi lom khom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới". Tâm trạng của Phương Định lúc đó thật bình tĩnh, dù rất căng thẳng. Những cử chỉ của cô khi phá bom rất chuẩn xác: cẩn thận bỏ gói thuốc nổ cạnh quả bom, khoan đất, chạy lại chỗ núp, nép người vào bức tường, nhìn đồng hồ... Những lúc như thế, Phương Định cũng có nghĩ đến cái chết, nhưng tinh thần trách nhiệm và khát khao hoàn thành nhiệm vụ mạnh mẽ hơn. Phương Định hiểu rõ ý nghĩa việc mình làm, thế nên đối mặt với cái chết, cô vẫn chủ động, bình tĩnh, dũng cảm và sẵn sàng hi sinh cho con đường ra trận được thông suốt. Đó chính là vẻ đẹp tâm hồn cao cả của cô và đồng đội!
Là một cô gái thanh niên xung phong anh dũng, nhưng trái tim Phương Định lại dịu dàng và chan chứa yêu thương, nhất là đối với những người đồng đội cô xem như ruột thịt. Khi thấy Nho bị bom vùi, Phương Định cuống cuồng bới đất cứu bạn, và chăm sóc Nho với tất cả tấm lòng người chị em gái. Đối với chị Thao, Phương Định cũng hiểu rõ tính cách, sở thích và những tâm tình của bạn, sẵn sàng giúp đỡ và sẻ chia tâm sự. Nghe giọng hát rất chua của chị Thao, Phương Định cảm thấy sự thân thiết và niềm động viên khi tình thế nước sôi lửa bỏng.Cũng như Thao và Nho, Phương Định có một tâm hồn trong sáng, nhạy cảm. Trong những ngày xa Hà Nội, cô nhớ da diết những hình ảnh thân thương của quê hương, nhớ xe bán kem, nhớ cả những ngôi sao xa xôi trên bầu trời Hà Nội. Đó là những kỷ niệm đẹp đẽ mà Phương Định đã gói ghém làm hành trang khi tham gia vào cuộc trường chinh vĩ đại của dân tộc đánh Mỹ.
Có thể nói, ở ba cô gái này, ta cảm nhận những nét tính cách đối lập: họ vừa là người chiến sĩ dũng cảm, gan dạ, sẵn sàng hi sinh cho Tổ quốc, vừa là ba cô gái hồn nhiên, đầy nữ tính và có lòng yêu quê hương đất nước lắng sâu da diết. Đó không phải chỉ là vẻ đẹp tâm hồn của riêng họ, mà là nét đẹp tâm hồn chung của những con người Việt Nam trẻ tuổi thời đại chống Mỹ cứu nước.
Lê Minh Khuê đã chọn cho mình một cách viết thật bình dị, với ngôn từ mang đậm hơi thở của chiến tranh. Ngôi kể của truyện là Phương Định - "tôi", thế nên lời kể thật tự nhiên và trẻ trung. Có lẽ bản thân nhà văn từng là một cô gái thanh niên xung phong, nên bà miêu tả tâm lý nhân vật rất thật, rất tinh tế. Từ đó, bà đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng hồn nhiên và lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn đầy khói lửa. Truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi có thể được coi là một khúc ca ca ngợi vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam:
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai"
(Tố Hữu)
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 7
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già với tâm trạng bi quan và chỉ thích phàn nàn. Đối với anh, cuộc sống là một chuỗi ngày buồn chán, không có gì thú vị.
Một lần, khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ, người thầy im lặng lắng nghe rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc nước nhỏ.
- Con cho thìa muối này vào cốc nước và uống thứ đi.
Lập tức, chàng trai làm theo.
- Cốc nước mặn chát. Chàng trai trả lời.
Người thầy lại dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước:
- Bây giờ con hãy nếm thử nước trong hồ đi.
- Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn lên chút nào - Chàng trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thứ.
Người thầy chậm rãi nói:
- Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn trong cuộc sống. Và những khó khăn đó giống như thìa muối này đây, nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời. Nhưng với những người tám hồn chỉ nhỏ như một cốc nước, họ sẽ tự biến cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích.
(Theo Câu chuyện về những hạt muối-vietnamnet.vn, 17/06/2015)
Câu 1 (0.5 điểm). Trong câu chuyện, chàng trai trẻ đến gặp ông giáo với tâm trạng như thế nào?
Câu 2 (0.5 điểm). Văn bản sử dụng ngôi kể thứ mấy?
Câu 3 (1.0 điểm). Em hiểu nghĩa của từ hoà tan trong câu chuyện trên như thế nào?
Câu 4 (1.0 điểm). Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời.
Câu 5 (1.0 điểm). Thông điệp ý nghĩa nhất mà em rút ra được từ câu chuyện trên là gì?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Từ nội dung câu chuyện ở phần đọc hiểu, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
Câu 2. (4.0 điểm)
Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách mà em yêu thích.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, tìm ý ở đoạn mở đầu
Lời giải chi tiết:
Chàng trai trẻ đến gặp ông giáo với tâm trạng bi quan và chỉ thích phàn nàn
Câu 2
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Ngôi thứ ba
Câu 3
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh để giải thích nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
“Hoà tan” là cách giải quyết những khó khăn thử thách, những nỗi buồn đau, phiền muộn mà con người gặp phải trong cuộc đời mình.
Câu 4
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ so sánh
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ so sánh: những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước
- Tác dụng:
+ Tạo ra cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm, tăng giá trị diễn đạt cho lời văn.
+ Ca ngợi những con người có thái độ sống tích cực, luôn lạc quan, yêu đời, mở rộng tấm lòng, biết chia sẻ với mọi người xung quanh, luôn có niềm tin vào bản thân và mọi người dù cuộc sống có gặp chông gai, trắc trở.
+ Qua đó khuyên nhủ mọi người hướng tới lối sống lạc quan, rộng mở tấm lòng.
Câu 5
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
- Thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân:
+ Cuộc sống có vô vàn khó khăn, thử thách, chúng ta cần có thái độ tích cực, lạc quan, có niềm tin, bản lĩnh để cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Hãy mở rộng tâm hồn mình giống như hồ nước để nỗi buồn sẽ vơi đi và niềm vui sẽ nhân lên khi hoà mình vào cuộc đời rộng lớn.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
- Đảm bảo đoạn văn có bố cục ba phần, độ dài khoảng 200 chữ, có cách triển khai hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, vận dụng tốt các thao tác trình bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp.
- Xác định đúng vấn đề cần trình bày: suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống thông qua câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
Nêu vấn đề: ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
2. Thân đoạn
* Giải thích
- Lạc quan là một trạng thái cảm xúc tích cực, luôn có niềm tin và hướng về những điều tốt đẹp dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn, phiền muộn, gian nan.
* Vì sao con người phải có tinh thần lạc quan?
- Cuộc sống có muôn vàn khó khăn, thử thách, sống lạc quan giúp con người có cái nhìn sáng suốt, trí tuệ, minh mẫn hành động đúng đắn để giải quyết mọi việc một cách tốt đẹp.
- Sống lạc quan giúp con người trở nên can đảm, tự tin vào bản thân, tâm hồn phong phú, rộng mở, sống có ích. Luôn học hỏi được những kinh nghiệm quý giá trên hành trình dài rộng của cuộc đời.
- Giúp mỗi người nhận ra mặt tích cực của mọi vấn đề, nhận ra những cơ hội mà người sống bi quan không thể nhận ra, tử đó gặt hái được những thành công trong cuộc sống.
- Lạc quan là biểu hiện của thái độ sống đẹp, được mọi người yêu quý, trân trọng.
* Dẫn chứng:
- Xung quanh ta có biết bao người hoàn cảnh khó khăn ... Họ là những người khuyết tật, những người bị bệnh hiểm nghèo, những người có hoàn cảnh đặc biệt tưởng chừng không vượt qua khỏi ... nhưng họ đã lạc quan, vượt lên trên số phận để sống thành người có ích, thành công.
- Sống lạc quan có ý nghĩa với mỗi chúng ta, tuy nhiên vẫn còn có nhiều người sống bi quan, gặp khó khăn là buông xuôi, chán nản, thái độ luôn tiêu cực, mù quáng trước các vấn đề đặt ra khiến trong cuộc sống của họ càng trở nên tiêu cực và bế tắc hơn.
* Bài học:
- Mỗi chúng ta cần nuôi dưỡng phát huy tinh thần lạc quan, thực hiện ước mơ trong cuộc sống, luôn có niềm tin vào bản thân, không gục ngã trước khó khăn, có ý chí nghị lực vươn lên.
3. Kết đoạn
- Khẳng định giá trị của tinh thần lạc quan đối với con người trong cuộc sống.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại một cuốn sách mà em yêu thích hoặc đã đọc
Nhớ lại các thông tin
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
- Mở bài:
+ Giới thiệu được tên sách, tên tác giả.
+ Nêu được cảm nhận hoặc ấn tượng nổi bật về cuốn sách.
- Thân bài:
+ Tóm tắt nội dung sách
+ Nhận xét về giá trị (nội dung, nghệ thuật) của cuốn sách.
- Kết bài:
+ Khẳng định giá trị của cuốn sách.
+ Khuyến khích mọi người nên đọc sách.
Bài tham khảo
Em muốn chia sẻ với các bạn về một cuốn sách đặc biệt mà em rất yêu thích, đó là cuốn truyện tranh có tên là “Su-tơ”. Đây là một cuốn sách không chỉ giải trí mà còn mang đến cho độc giả nhiều bài học ý nghĩa về lòng nhân ái, tình yêu và sự hy sinh.
“Su-tơ” là một truyện tranh dành cho lứa tuổi thiếu niên, được viết bởi tác giả Han Kyeol và dịch sang tiếng Việt bởi Nguyễn Thị Thắm. Cuốn sách đã được tái bản lần thứ 16 vào năm 2020 bởi nhà xuất bản Kim Đồng. Điều đặc biệt về cuốn sách này là kích thước nhỏ gọn, với trang bìa cứng cáp và sáng bóng. Trên trang bìa, có một hình vẽ hoạt hình của nhân vật chính, Su-tơ, cầm một mảnh bản đồ Châu Phi trong tay và trên cánh tay của Su-tơ có một băng rôn hình chữ thập, biểu tượng của nghề bác sĩ. Bên cạnh đó, trên hình bìa còn có hình ảnh vợ của Su-tơ, đang cầm một cây kim tiêm, và những người dân đang chịu đựng những khó khăn do dịch bệnh ở khu vực Châu Phi. Nhìn vào hình bìa này, ta có thể cảm nhận được tinh thần và thông điệp chính của cuốn sách.
Nội dung của cuốn truyện tranh “Su-tơ” xoay quanh cuộc đời và công việc của nhân vật chính, Su-tơ, cùng với nhiều danh nhân khác. Cuốn sách không chỉ nói về chỉ số IQ (Intelligence Quotient – chỉ số thông minh) mà còn tập trung vào chỉ số EQ (Emotional Quotient – chỉ số cảm xúc) của Su-tơ. EQ là chỉ số đánh giá khả năng suy nghĩ, tấm lòng, quyết tâm, sự lao động và kiên trì. Qua các tình huống và câu chuyện trong cuốn sách, chúng ta sẽ được tiếp cận với những giá trị nhân văn quan trọng như lòng nhân ái, tình yêu và sự hy sinh. Cuốn sách gồm 6 chương: “Chú bé nhân hậu”, “Con đường học tập đúng đắn”, “Dấu chữ thập định mệnh”, “Đến rừng rậm nhiệt đới Châu Phi”, “Su-tơ trong chiến tranh” và “Sứ giả nhân ái”.
Trong cuốn sách, một trong những điều gây ấn tượng sâu sắc nhất chính là lòng thương cảm và nhân ái mà Su-tơ dành cho những người da đen đang chịu đựng sự đói rét và các loại bệnh tật ở Châu Phi. Su-tơ đã quyết định từ bỏ sự nghiệp triết học và thần học để học y khoa trong 6 năm và tự nguyện cứu trợ và chữa bệnh ở Châu Phi. Mặc dù phải đối mặt với những gian khó, thiếu thốn và dịch bệnh, Su-tơ luôn cố gắng cống hiến và hy sinh để có tiền xây dựng bệnh viện và mua thuốc chữa bệnh. Từ cuộc hành trình này, Su-tơ không chỉ trở thành người đoạt giải Nobel Hòa bình mà còn thực sự trở thành một sứ giả của lòng nhân ái.
Nhân vật Su-tơ đã truyền cho em những bài học quý giá về lòng nhân ái, tình yêu và lòng dũng cảm. Nhờ những bài học này, em đã hiểu rằng để vượt qua khó khăn trong cuộc sống, chúng ta cần có tinh thần đoàn kết và sự hy sinh. Cuốn sách “Su-tơ” là một nguồn cảm hứng lớn để em vươn lên và hướng đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Nếu bạn đang tìm kiếm một cuốn sách truyện tranh với nội dung sâu sắc và thông điệp ý nghĩa, “Su-tơ” chính là lựa chọn tuyệt vời. Hãy đọc và khám phá cuộc sống và tình người qua con mắt của nhân vật Su-tơ – một người hùng đầy lòng nhân ái và tinh thần hy sinh.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 8
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CÁ CHÉP VÀ CON CUA
Cá chép con dạo chơi trong hồ nước. Lúc đi ngang nhà cua, thấy cua đang nằm, vẻ mặt rất đau đớn, cá chép con bèn bơi lại gần và hỏi:
– Bạn cua ơi, bạn làm sao thế?
Cua trả lời:
– Tớ đang lột xác bạn à.
– Ôi, chắc là bạn đau lắm. Nhưng tại sao bạn lại phải làm như thế?
– Họ hàng nhà tớ ai cũng phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn cá chép con ạ.
– À, bây giờ thì tớ đã hiểu.
(Những mẩu chuyện thiếu nhi chọn lọc – NXB Kim Đồng, 2009)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể loại của văn bản trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
Câu 3 (1.0 điểm). Em hãy cho biết nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 4 (1.0 điểm). Xác định kiểu câu và chức năng của câu sau đây: “Cá chép con dạo chơi trong hồ nước”
Câu 5 (1.0 điểm). Theo câu chuyện, vì sao cua phải lột xác? Từ đó liên hệ đến con người, để trưởng thành, theo em cần phải làm gì?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng người tù chiến sĩ qua đoạn thơ:
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu
(Tố Hữu – Khi con tu hú)
Câu 2. (4.0 điểm)
Con hãy yêu thương tất cả mọi người chung quanh mình và tận tình giúp đỡ họ khi mình có thể làm được. Con đừng tranh hơn với ai, hãy nhường nhịn cho họ hơn mình. Cuộc sống chỉ có ý nghĩa khi nó được tưới mát bằng dòng nước của thương yêu. Không có thương yêu, thế giới này lập tức biến thành địa ngục. Con hãy luôn luôn để mắt xem mọi người đang cần gì và tìm cách giúp đỡ họ. Nhưng hãy giúp đỡ một cách kín đáo đừng khoe cho mọi người biết, khi chúng ta tự hào về lòng tốt của mình thì tình nhân ái chân thật đã biến mất mà niềm kiêu hãnh đã chiếm chỗ.
(Việt Quang – Trở lại thiên đường)
Từ nội dung gợi dẫn trên, em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về tình yêu thương trong cuộc sống.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Truyện đồng thoại
Câu 2
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Ngôi kể thứ ba
Câu 3
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và rút ra nội dung.
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Câu chuyện nhấn mạnh đến cách thức mà cua con “lớn lên và trưởng thành” – đó là “lột xác” từ đó hướng con người đến giá trị đích thực trong cuộc đời đó là muốn trưởng thành phải đương đầu với những khó khăn, thử thách.
Câu 4
Phương pháp giải:
Căn cứ vào 4 kiểu câu theo mục đích nói đã học (trần thuật, cảm thán, nghi vấn, cầu khiến).
Lời giải chi tiết:
- Kiểu câu: trần thuật.
- Chức năng: thông báo về hoạt động của sự vật cá chép con.
Câu 5
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung câu chuyện
Lời giải chi tiết:
- Cua phải lột xác để lớn lên. Dù quá trình lột xác rất đau đớn và thường gặp nguy hiểm nữa. Tuy nhiên, loài cua không thể lớn lên mà không lột xác.
- Liên hệ đến con người:
+ Sự sống là một sự phát triển liên tục mà ở đó cái mới thay thế cái cũ là điều tất yếu. Con người cần nhận thức được quy luật của sự phát triển ấy để thích ứng và làm chủ bản thân trong những thử thách và chông gai trên đường đời.
+ Mỗi cá nhân đều cần lột xác để trưởng thành, từ đó thúc đẩy sự phát triển đi lên của xã hội.
+ Con người cần biết dũng cảm đương đầu với khó khăn, trong phong ba bão táp, con người sẽ trưởng thành rất nhanh chóng và đạt đến những thành công trên đường đời.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Sử dụng các thao tác lập luận phân tích, tổng hợp để tạo lập một đoạn văn nghị luận văn học
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
- Nói lên ý chí của người chiến sĩ yêu nước
- Khẳng định mạnh ý chí đó
2. Thân đoạn
- Trích các câu thơ đi kèm theo lòng quyết tâm của người chiến sĩ yêu nước.
- Bức tranh thiên nhiên đồng quê vô cùng khoáng đạt, thanh bình, nên thơ. Có bầu trời xanh lồng lộng. Có sắc vàng của bắp, sắc đào của nắng. Có cánh chim tu hú chao liệng….
- Khi nghe hè dậy bên lòng, khi nghe tiếng gọi của tự do thôi thúc để rồi người tù cách mạng, người chiến sĩ ấy bừng dậy tình yêu đời và khát vọng tự do đạp tan cánh cửa ngục tù.
- Người chiến sĩ cách mạng đã vượt lên những nỗi đau, những thiếu thốn về vật chất.
- Nỗi đau nhàu xé tâm can của người tù ấy là nỗi đau của những người mất nước, mất đi cuộc sống tự do yên bình, mong muốn được đạp đổ mọi thứ" phá cũi sổ lồng" để chiến đấu cho cách mạng, đập tan cái chế độ dã man đang cầm tù cả một dân tộc
3. Kết đoạn
- Nêu lên sự căm thù giặc, muốn bảo vệ đất nước của người chiến sĩ và nêu lên cảm nghĩ của mình.
Câu 2
Phương pháp giải:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận, …) để tạo lập một văn bản nghị luận xã hội.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Nêu vấn đề cần nghị luận: tình yêu thương trong cuộc sống được gợi dẫn từ câu chuyện trên.
II. Thân bài
1. Giải thích
- Tình yêu thương là một khái niệm chỉ một phẩm chất tình cảm, vẻ đẹp tâm hồn của con người. Đó là tình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết.
2. Bàn luận
a) Biểu hiện của tình yêu thương:
- Trong gia đình:
+ Ông bà thương con cháu, cha mẹ thương con, con thương ba mẹ
+ Cha mẹ chấp nhận hi sinh, cực nhọc để làm việc vất vả và nuôi dạy con cái nên người
+ Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể hiện tình yêu thương của mình đối với ba mẹ
+ Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý mến lẫn nhau giữa anh em với nhau.
- Trong xã hội: Câu chuyện trên như lời dạy tâm huyết của chúng ta về tình yêu thương đối với đồng loại.
+ Tình yêu thương thể hiện ở tình yêu đôi lứa
+ Tình thương dành cho những con người có số phận đau khổ, bất hạnh.
+ Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh mình.
+ Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa, bóc lột, ngược đãi con người.
b) Ý nghĩa của tình yêu thương:
- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
- Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn;
- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
3. Phản đề: Phê phán những người trong xã hội sống thiếu tình thương, vô cảm, dửng dưng trước nỗi đau chung của đồng loại; những kẻ ích kỉ, chỉ biết lo cho cuộc sống của bản thân mình mà không quan tâm đến bất cứ ai.
4. Bài học nhận thức và hành động
- Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
- Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cảm với những cảnh ngộ trong cuộc đời.
III. Kết bài:
- Tổng kết, khẳng định lại vấn đề: Tình yêu thương có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người, là lẽ sống của mỗi người
- Mỗi người chúng ta phải biết yêu thương lẫn nhau, yêu thương đồng loại.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 9
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Giữa năm 2015, bà Lê Thị Thảo, mẹ của Hòa, quyết định tặng thận…
[…] Tháng 3-2016, Hòa lên bàn mổ để tặng một quả thận cho một người phụ nữ trạc tuổi mẹ mình. Người được nhận thận quê ở Hà Nam, đã bị suy thận nhiều năm và cần được ghép thận để tiếp tục được sống.
[…] Để tặng được quả thận, từ khi quyết định hiến tặng đến khi lên bàn mổ, bà Thảo đã phải hơn 10 lần một mình một xe máy từ Bắc Ninh ra bệnh viện Việt Đức ở Hà Nội để làm các xét nghiệm. Con gái bà Thảo cũng vậy, và cuối năm 2016 khi mẹ con bà được mời lên truyền hình để nói về ý nghĩa của việc hiến tặng mô tạng, hai mẹ con lại chở nhau bằng xe máy từ Bắc Ninh lên Hà Nội rồi vội vã trở về ngay trong đêm… Nếu có ai hỏi về chuyện hiến thận đã qua, bà chỉ phẩy tay cười: “Cứ nghĩ bình thường đi, bình thường với nhau đi, bây giờ tôi chẳng đang rất khỏe là gì…” Và nhờ cái “bình thường” của mẹ con bà Thảo, giờ đây có thêm hai gia đình được hạnh phúc vì người thân của họ được khỏe mạnh trở lại. Ở Bắc Ninh, gia đình bà Thảo cũng đang rất vui vẻ. Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình.
Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kì lạ, nhưng khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà Thảo không kì lạ chút nào, họ chỉ muốn tặng quà một cách vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào đó mà tôi không thể nào định danh được!
(Trích Hai mẹ con cùng hiến thận, Lan Anh, Báo Tuổi trẻ, ngày 31/5/2018)
Câu 1 (0.5 điểm). Đoạn văn trên thuộc thể loại văn bản nào?
Câu 2 (0.5 điểm). Em hãy tìm lời dẫn trực tiếp được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 3 (1,0 điểm). Để có thể hiến tặng quả thận, bà Thảo đã phải mất bao nhiêu lần ra bệnh viện Việt Đức ở Hà Nội để làm các xét nghiệm? Trước việc làm sẵn sàng cho đi một phần cơ thể mình mà không băn khoăn của hai mẹ con bà Thảo, cho thấy họ là người như thế nào?
Câu 4 (1,0 điểm). Theo tác giả, tại sao hành động của mẹ con bà Thảo được xem là “rất đỗi lạ lùng”?
Câu 5 (1,0 điểm). Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu sau:
Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Từ câu chuyện về mẹ con bà Thảo hiến thận cứu người, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng nhân ái và sự sẻ chia trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm). Em hãy viết bài văn thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên mà em quan tâm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định mục đích văn bản (cung cấp thông tin, kể chuyện hay bộc lộ cảm xúc).
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn trên thuộc thể loại văn bản thuyết minh
Câu 2
Phương pháp giải:
- Tìm câu có dấu ngoặc kép.
- Xác định lời nói được trích nguyên văn.
Lời giải chi tiết:
Lời dẫn trực tiếp: “Cứ nghĩ bình thường đi, bình thường với nhau đi, bây giờ tôi chẳng đang rất khỏe là gì…”
Câu 3
Phương pháp giải:
Tìm chi tiết số liệu trong đoạn: “Để tặng được quả thận… để làm các xét nghiệm”
Dựa vào hành động => suy ra phẩm chất (nhân ái, vị tha).
Lời giải chi tiết:
- Số lần bà Thảo đến bệnh viện để làm xét nghiệm: hơn 10 lần.
- Việc làm của hai mẹ con cho thấy họ là những con người giàu lòng nhân ái, vị tha, sẵn sàng hy sinh vì người khác mà không toan tính hay đòi hỏi sự đền đáp.
Câu 4
Phương pháp giải:
Xác định hành động đặc biệt (hiến thận cho người lạ).
So với bình thường => rút ra lí do “lạ lùng”
Lời giải chi tiết:
Lý do hành động của mẹ con bà Thảo được xem là “rất đỗi lạ lùng”: Vì họ đã sẵn sàng hiến tặng một phần cơ thể của mình cho người xa lạ mà không hề do dự. Hành động này vượt qua suy nghĩ thông thường của nhiều người, thể hiện một tinh thần vị tha và lòng nhân ái cao đẹp.
Câu 5
Phương pháp giải:
- Tìm dấu hiệu tu từ (vd: “như” => so sánh).
- Nêu tác dụng: làm sinh động + nhấn mạnh ý nghĩa + thể hiện thái độ.
Lời giải chi tiết:
- So sánh: Hai vết sẹo dài trên bụng hai mẹ con (bà Thảo và Hòa) được so sánh như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình.
- Tác dụng của biện pháp so sánh:
+ Làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn…
+ Nhấn mạnh ý nghĩa của những vết sẹo không chỉ là dấu tích của ca phẫu thuật, mà còn là biểu tượng cho sự hy sinh cao cả, cho lòng nhân ái và tinh thần sẻ chia vô tư của mẹ con bà Thảo.
+ Qua đó, tác giả bày tỏ sự ngưỡng mộ và tôn vinh hành động đẹp này.
PHẦN VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
- Viết đúng một đoạn văn khoảng 5 - 7 câu, không ngắt đoạn tùy tiện.
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Đoạn văn cần làm rõ ý nghĩa của lòng nhân ái và sự sẻ chia trong cuộc sống
Lời giải chi tiết:
- Giới thiệu vấn đề: Lòng nhân ái và sự sẻ chia là những phẩm chất cao đẹp, giúp gắn kết con người và làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
- Giải thích, phân tích
+ Lòng nhân ái thể hiện ở tình yêu thương, sự quan tâm và giúp đỡ người khác.
+ Sự sẻ chia giúp lan tỏa niềm vui, xoa dịu nỗi đau và mang đến hạnh phúc cho cả người cho đi và người nhận lại.
+ Câu chuyện về mẹ con bà Thảo là một minh chứng tiêu biểu, khi họ sẵn sàng hiến tặng một phần cơ thể để cứu người khác mà không mong nhận lại điều gì.
- Bài học rút ra:
+ Mỗi người nên nuôi dưỡng lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn.
+ Một hành động nhỏ như chia sẻ bữa ăn, giúp đỡ người già, động viên bạn bè cũng có thể làm cuộc sống ý nghĩa hơn.
Câu 2
Phương pháp giải:
1. Mở bài
- Nêu hiện tượng tự nhiên và đưa ra cái nhìn bao quát về hiện tượng này
2. Thân bài
- Miêu tả hay thuật lại các biểu hiện điển hình của hiện tượng tự nhiên
- Nêu lần lượt các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tự nhiên, kết hợp trích dẫn ý kiến của các chuyên gia và bổ sung trên cơ sở một số tài liệu được cập nhật.
+ Xác định mối liên hệ giữa hiện tượng tự nhiên với đời sống của con người; nêu, đánh giá khái quát về thái độ và những việc con người đã làm trước hiện tượng tự nhiên đó.
3. Kết bài
- Nêu ấn tượng hay đánh giá chung của bản thân về hiện tượng tự nhiên được đề cập.
Lời giải chi tiết:
Một trong những hiện tượng tự nhiên đang xảy ra là nước biển dâng. Và hậu quả của hiện tượng trên để lại là vô cùng nghiêm trọng đối với Trái Đất và nhân loại.
Hiện tượng nước biển dâng xảy ra do nhiều nguyên nhân. Một trong số đó phải kể đến thủy triều - là yếu tố có dao động lớn và tác động thường xuyên nhất đến sự thay đổi của mực nước biển. Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió. Gió góp phần tạo nên các hoàn lưu và dòng chảy trên biển, khiến cho mực nước dâng cao hơn hay hạ thấp xuống. Tuy nhiên, dao động của thủy triều, gió hay do bão diễn ra đều đặn hàng năm nên không có sự thay đổi đáng kể. Trong khi đó, nước biển dâng do biến đổi khí hậu diễn ra âm thầm, sự dâng lên thường rất nhỏ, chỉ vài mi-li-mét mỗi năm. Vì vậy, chúng ta rất khó nhận biết trực tiếp bằng mắt thường mà không có các đo đạc và quan trắc. Lượng nước biển dâng tăng lên là vĩnh viễn và không đảo ngược được.
Nước biển dâng bao nhiêu tuỳ thuộc vào tốc độ ấm lên toàn cầu nhanh hay chậm. Tại một số khu vực, mực nước biển tăng nhanh hơn nơi khác, đặc biệt là quanh hai cực của Trái Đất nơi băng tan ra, và gần “bể nước nóng nhiệt đới” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Mực nước biển từ năm 1880 đến năm 2000 đã dâng lên đến hơn 0,2 mét (tương đương với 20 xăng-ti-mét). Trong những năm gần đây, mức tăng trung bình khoảng 3 mi-li-mét mỗi năm và việc tăng này có gia tốc, mức tăng của năm sau cao hơn hơn năm trước.
Hiện tượng nước biển dâng có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Một số tác động của hiện tượng nước biển dâng như về tự nhiên như gây ra xói mòn đất tại các vùng ven biển, cũng như lũ lụt xảy ra nhiều hơn hay các cơn bão diễn ra nguy hiểm hơn; đất nông nghiệp sẽ bị nhiễm mặn, đe dọa đến môi trường sống của các loài động vật dưới nước. Về cơ sở vật chất, hạ tầng, những đô thị và cơ sở hạ tầng bên bờ biển sẽ bị đe dọa bởi sự tăng mực nước biển, việc phải di dời hệ thống hạ tầng cơ sở như cảng biển, đường bờ biển, các nhà máy điện gió sẽ là một khoản chi phí đáng kể, ngoài ra còn đe dọa đến các dịch vụ cơ bản như truy cập Internet và điện thoại,... Nước biển dâng còn gây ra nhiều thiên tai gây nguy hiểm đến tính mạng con người, ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế (nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản),...
Nước biển dâng là một hiện tượng tự nhiên có ảnh hưởng tiêu cực. Vì vậy, nhân loại cần có biện pháp để ngăn chặn hiện tượng này diễn ra.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 10
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tập truyện “Quê mẹ” của nhà văn Thanh Tịnh
Quê mẹ là tập truyện ngắn của nhà văn Việt Nam Thanh Tịnh, xuất bản lần đầu năm 1941, gồm 13 truyện, có lời tựa của Thạch Lam. Trong lần tái bản năm 1983, tác phẩm được bổ sung thêm năm truyện: Am culi xe, Con so về nhà mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Một đêm xuân, Làng,...
Thạch Lam đã nhận xét khá tinh tế trong bài Tựa: “Thanh Tịnh đã muốn làm người mục đồng ngồi dưới bóng tre để ca hát những đám mây và những làn gió lướt bay trên cánh đồng, ca hát những vẻ đẹp của đồi thôn quê...Thanh Tịnh đã cho chúng ta nghe cái tiếng sáo nhỏ và thanh của ông, khẽ nổi lên lẫn với tiếng hò của bạn gặt trên sông để ca ngợi cái tình và cái thi vị của một vùng.”

Trong tập truyện, tác giả tập trung viết về nông thôn xứ Huế quê ông. Trên cơ sở một không gian nghệ thuật đầy thi vị - làng Mỹ Lý – ông vẽ những bức tranh thủy mặc về những đêm trăng và mùa gặt; cái nhà ga nhỏ và con đường sắt quạnh hiu thỉnh thoảng vọng lên tiếng còi tàu đêm cô đơn, mơ hồ ngoài quãng đồng xa vắng; dòng sông vắng và những con đò mỏng mảnh ngược xuôi tưởng như lúc nào cũng chở đầy những câu hò tha thiết, gợi nhớ. Trên bối cảnh thơ mộng và phảng phất vị buồn ấy, tác giả đi sâu vào đời sống tình cảm của những người nông dân nghèo miền Trung. Tình yêu đằm thắm của những cô Sương (Tình thư), cô Duyên (Bên con đường sắt), tình yêu trong sáng nhưng thoảng qua như một ảo ảnh của Phương, người gái góa chèo đò (Bến Nứa). Tình yêu làng quê lặng lẽ, sâu kín nhưng lúc nào cũng da diết đến quặn lòng của những cô Thảo , cô Hoa lấy chồng xa (Quê mẹ, Con so về nhà mẹ)[...] Những nhân vật trong truyện của ông người nào cũng ánh lên vẻ đẹp của tâm hồn: hiền lành, chất phác, đôn hậu,...nhưng hầu như ai cũng có nỗi khổ đau riêng. Có khi vì phải xa quê. Có khi gặp trắc trở trong tình yêu. Hầu hết vì nghèo, phải hai sương một nắng những chẳng đủ sống. Vì thế, có chỗ cả làng phải suốt đời sống trên phá rộng sông dài và chết hết trong một trận bão khủng khiếp (Làng). Có người liều mạng ngầm ngải tìm trầm để tính chuyện mưu sinh cho vợ con, cuối cùng hóa thành hổ, vĩnh viễn phải sống sinh li (Ngậm ngải tìm trầm). Tiêu biểu hơn cả là truyện ngắn Am culi xe. Ông gợi lên hình ảnh thật tội nghiệp: một cháu bé mười tuổi, rách rưới, gầy còm, đêm đêm dắt người ông mù già yếu, kéo một chiếc xe tay cũ nát, bánh nhồi rơm, lủi thủi đi dưới trời mưa. Một đêm kia, ông già chết gục vì đói rét và buồn khổ, để lại đứa cháu côi cút.
Nhìn chung, Thanh Tịnh thuộc một phong cách nghệ thuật gần Thạch Lam, Hồ Dzếnh, Xuân Diệu (Phấn thông vàng) nhưng có sắc thái riêng: Ông thích cái nhẹ nhàng, dịu ngọt, bâng khuâng, man mác. Mỗi truyện ngắn như một bài thơ vịnh gọn và có dư vị trữ tình lắng sâu. Chính với phong vị trữ tình thấm thía này, ngòi bút của ông chinh phục được người đọc.
(Theo Trần Hữu Tá, Từ điển văn học bộ mới, NXB Thế giới, Hà Nội, 2003)
Câu 1 (0,5 điểm). Mục đích viết của văn bản thông tin trên là gì?
Câu 2 (0,5 điểm). Nội dung văn bản được trình bày theo trật tự nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Điểm chung của các nhân vật trong tập truyện Quê mẹ là gì?
Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng.
Câu 5 (1,0 điểm). Chỉ ra thông tin cơ bản và các chi tiết làm rõ thông tin cơ bản của văn bản. Nhận xét về mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các thông tin chi tiết trong văn bản.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ văn bản trên, trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương?
Câu 2 (4,0 điểm): Có những chuyến đi trở thành kỉ niệm đẹp trong tuổi học trò – bởi chuyến đi ấy có tiếng cười của bạn bè, sự quan tâm của thầy cô, và cả những cảm xúc không thể nào quên. Em hãy viết bài văn kể lại một chuyến đi đáng nhớ cùng bạn bè và thầy cô mà em thấy thật ý nghĩa.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Chú ý đoạn mở đầu và toàn văn để xác định văn bản nói về đối tượng gì, cung cấp thông tin gì → rút ra mục đích viết.
Lời giải chi tiết:
Giới thiệu tập truyện ngắn Quê mẹ của nhà văn Thanh Tịnh, từ hoàn cảnh ra đời, nội dung, nghệ thuật cho đến giá trị tình cảm mà tác phẩm mang lại.
Câu 2
Phương pháp giải:
Quan sát bố cục từng đoạn: đoạn đầu (giới thiệu), đoạn giữa (nội dung), đoạn cuối (nhận xét) để xác định trình tự.
Lời giải chi tiết:
Nội dung văn bản được trình bày theo trật tự: Giới thiệu khái quát về tập Quê mẹ; giới thiệu nội dung tập truyện; nhận xét, đánh giá về tập truyện
Câu 3
Phương pháp giải:
Tìm câu văn khái quát về nhân vật (thường nằm gần cuối đoạn phân tích nội dung) rồi rút ra đặc điểm chung.
Lời giải chi tiết:
- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong VB là hình ảnh
- Tác dụng: Làm cho thông tin của văn bản trở nên trực quan, rõ ràng hơn.
Câu 4
Phương pháp giải:
Xác định yếu tố không phải chữ viết (hình ảnh, sơ đồ…) xuất hiện trong văn bản, rồi nêu tác dụng.
Lời giải chi tiết:
- Thông tin cơ bản: Tóm tắt nội dung và trình bày cảm nhận, đánh giá của người viết về tập truyện Quê mẹ
- Thông tin chi tiết:
+ Chi tiết về thông tin và nội dung của cuốn sách: Tên sách, tên tác giả, ấn tượng chung về tập truyện.
+ Tóm tắt nội dung của cuốn sách; những cảm nhận, đánh giá của người viết về tập truyện và hình ảnh minh họa cho bìa sách.
+ Khẳng định giá trị của cuốn sách.
=> Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các chi tiết là mối quan hệ hai chiều: Thông tin cơ bản của văn bản được thể hiện qua các chi tiết và các chi tiết góp phần thể hiện thông tin cơ bản.
Câu 5
Phương pháp giải:
Xác định thông tin bao quát nhất của văn bản (ý chính), sau đó liệt kê các chi tiết cụ thể làm rõ ý đó và nêu mối quan hệ.
Lời giải chi tiết:
Điểm chung của các nhân vật trong tập truyện Quê mẹ: Luôn ánh lên vẻ đẹp của tâm hồn: hiền lành, chất phác, đôn hậu,... và hầu như ai cũng có nỗi đau khổ riêng.
PHẦN VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận chứng minh, phân tích
Lời giải chi tiết:
I. Mở đoạn:
- Tình yêu quê hương, đất nước là tình cảm thiêng liêng của mỗi người.
- Nó thể hiện qua những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống hằng ngày.
II. Thân đoạn:
- Tình yêu quê hương đất nước qua những điều bình dị:
+ Cảnh đẹp quê hương: Những cánh đồng lúa chín, con sông hiền hòa, hàng cây xanh mát gắn bó với tuổi thơ.
+ Tình cảm gia đình, làng xóm: Sự gắn kết giữa con người với nhau, những lời hỏi han, giúp đỡ chân thành.
+ Lòng tự hào về đất nước: Quá khứ hào hùng của dân tộc, những truyền thống tốt đẹp được giữ gìn qua nhiều thế hệ.
+ Hành động thể hiện tình yêu quê hương: Bảo vệ môi trường, giữ gìn văn hóa, học tập tốt để góp phần xây dựng đất nước.
III. Kết đoạn:
- Mỗi người cần nuôi dưỡng và thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Khi yêu quê hương, em sẽ thêm trân trọng cuộc sống và nỗ lực hơn vì tương lai đất nước.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại chuyến đi để lại ấn tượng sâu sắc trong em. Gợi ý:
Mở bài:
- Giới thiệu được chuyến đi đến địa danh nào.
- Nêu được ấn tượng chung về chuyến đi đó.
Thân bài:
- Nêu được thông tin cơ bản về chuyến đi (đi với ai, thời gian nào, nhân dịp gì...)
- Kể lại trình tự của chuyến đi (từ khi bắt đầu đến khi kết thúc chuyến đi).
- Có tập trung vào một sự kiện chính trong chuyến đi.
- Sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lý.
Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ sâu sắc của bản thân sau chuyến đi.
- Nêu ý nghĩa, bài học từ chuyến đi.
Lời giải chi tiết:
Trong những năm tháng học trò, chuyến tham quan đến Vịnh Hạ Long cùng thầy cô và bạn bè là kỉ niệm mà tôi nhớ nhất.
Chuyến đi diễn ra vào dịp cuối năm học lớp 7. Ngay từ sáng sớm, cả lớp đã tập trung tại trường với tâm trạng vô cùng háo hức. Trên xe, chúng tôi cười nói rôm rả, cùng nhau hát những bài quen thuộc, khiến không khí trở nên vô cùng sôi động. Ai cũng mong chờ được tận mắt nhìn thấy vịnh biển nổi tiếng mà trước giờ chỉ thấy qua sách vở.
Khi đặt chân đến nơi, trước mắt tôi là một khung cảnh thật hùng vĩ. Những dãy núi đá vôi sừng sững giữa làn nước xanh ngọc khiến tôi không khỏi trầm trồ. Chúng tôi được lên thuyền tham quan, len lỏi qua các hòn đảo lớn nhỏ. Gió biển mát rượi, sóng nước lấp lánh dưới ánh nắng khiến ai cũng thích thú.
Đáng nhớ nhất là khi cả lớp cùng nhau chụp ảnh và tổ chức trò chơi trên boong thuyền. Tiếng cười vang lên không ngớt. Thầy cô cũng hòa mình vào niềm vui ấy, vừa nhắc nhở chúng tôi giữ an toàn, vừa quan tâm từng bạn. Chính sự gần gũi đó khiến khoảng cách giữa thầy trò như được rút ngắn lại.
Khi chuyến đi kết thúc, tôi cảm thấy lưu luyến vô cùng. Trên đường về, chúng tôi vẫn không ngừng kể lại những khoảnh khắc đáng nhớ trong ngày.
Chuyến đi đến Vịnh Hạ Long không chỉ giúp tôi mở rộng hiểu biết mà còn mang lại những kỉ niệm đẹp về tình bạn và tình thầy trò. Đó sẽ mãi là một dấu ấn khó quên trong quãng đời học sinh của tôi.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
