Đề thi học kì 2 Văn 8 - Chân trời sáng tạo
Đề cương ôn tập học kì 2 Văn 8 - Chân trời sáng tạo
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Tình yêu Tổ quốc
Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường (Trung Quốc)
Thơ thất ngôn bát cú luật Đường: mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ tứ tuyệt luật Đường: mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường thể hiện qua bố cục, luật, niêm, vần, đối
b. Yêu thương và hi vọng
- Một số đặc điểm của văn bản truyện:
+ Nhân vật chính là nhân vật quan trọng nhất của truyện, có những hành động, quyết định tác động đến cốt truyện và diễn tiến các sự kiện trong truyện, thể hiện rõ nhất tư tưởng, chủ để của truyện.
+ Chi tiết tiêu biểu là những chi tiết chọn lọc, có giá trị biểu đạt và thẩm mĩ vượt trội trong truyện, có thể mang lại sự bất ngờ, gây chú ý hoặc sự thích thủ đối với người đọc và góp phần quan trọng trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
- Tư tưởng của tác phẩm văn học: là sự nhận thức, lí giải và thái độ của tác giả đối với toàn bộ dung của tác phẩm văn học, cũng như những vấn đề về cuộc sống con người được đặt ra trong tác phẩm. Tư tưởng được biểu hiện qua hình tượng nghệ thuật, qua để tải, chủ đề, cảm hứng chủ đạo,... Ví dụ: Tư tưởng của bài thơ Mẹ (Đỗ Trung Lai) là những chiêm nghiệm sâu sắc về quy luật khắc nghiệt một đi không trở lại của thời gian, vì thế, cần biết quý trọng những gì dang có trong hiện tại. Tư tưởng đó được thể hiện qua cặp hình ảnh sóng đôi mẹ và cau, qua giọng thơ day dứt, thổn thức,...
c. Cánh cửa mở ra thế giới
Văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim thuộc kiểu văn bản thông tin, trong đó người viết cung cấp các thông tin về một cuốn sách hoặc bộ phim, đồng thời trình bảy cảm nhận, đánh giả của người viết nhằm giới thiệu, khuyến khích mọi người đọc cuốn sách hoặc xem bộ phim đó.
Cấu trúc văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim thưởng gồm các phần sau:
Phần 1: nêu một số thông tin về tên cuốn sách, tác giả hoặc tên bộ phim, đạo diễn, diễn viên, người quay phim,... trình bày ấn tượng hoặc nêu nhận xét khái quát của người viết đối với cuốn sách bộ phim.
Phần 2: tóm tắt ngắn gọn nội dung cuốn sách/ bộ phim và trình bày nhận xét, đánh giả của người viết về giá trị của cuốn sách/ bộ phim.
Phần 3: khẳng định giá trị của cuốn sách bộ phim và để xuất khuyến khích mọi người nên dọc xem.
Văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim có thể có sa pô (sapo), đoạn nằm ngay dưới nhan để văn bản, nhằm giới thiệu tóm tắt nội dung bải viết và thu hút sự chú ý của người đọc. Loại văn bản này thường sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (hỉnh ảnh từ cuốn sách/ bộ phim được giới thiệu) để truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả
d. Âm vang của lịch sử
Truyện lịch sử là loại truyện lấy đề tài lịch sử (lịch sử quốc gia, dân tộc, dòng họ, danh nhân,…) làm nội dung chính. Trong khi kể lại các sự kiện, nhân vật, truyện lịch sử thường làm sống dậy bức tranh rộng lớn, sinh động về một thời đã qua và mang lại cho người đọc những nhận thức mới mẻ hay bài học sâu sắc.
Đặc điểm của truyện lịch sử thể hiện qua các yếu tố như bối cảnh (thời gian – không gian), cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ,…
e. Cười mình, cười người
Thơ trào phúng là một bộ phận của văn học trào phúng, trong đó các tác giả tạo ra tiếng cười và sử dụng tiếng cười để châm biếm, phê phán xã hội hoặc tự phê bình bản thân. Tiếng cười trong thơ trào phúng có nhiều cung bậc: hài hước, châm biếm, đả kích nhưng không phải bao giờ cũng rạch ròi mà chuyển hóa linh hoạt từ cung bậc nảy sang cung bậc khác. Các bài thơ trào phúng có thể được viết bằng những thể thơ khác nhau: thơ cách luật (tứ tuyệt, thất ngôn bát cú,…) và thơ tự do.
Thủ pháp trào phúng: tiếng cười trong thơ trào phúng thường được tạo ra bằng các thủ pháp: phóng đại, ẩn dụ, giễu nhại, lối nói nghịch lí…
2. Phần tiếng Việt
a. Đảo ngữ
b. Câu hỏi tu từ
c. Biệt ngữ xã hội
d. Thành phần biệt lập trong câu
c. Sắc thái nghĩa của từ
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
b. Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
c. Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách yêu thích
d. Viết bài văn kể lại một chuyến đi
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
Văn bản Nam quốc sơn hà
Câu 1: Tình cảm và thái độ của người viết thể hiện trong bài thơ Sông núi nước Nam?
A. Tự hào về chủ quyền của dân tộc
B. Khẳng định quyết tâm chống xâm lăng
C. Tin tưởng tương lai tươi sáng của đất nước
D. A và B đúng
Câu 2: Từ “thiên thư” ở câu thứ hai có ý nghĩa là gì?
A. Bức thư của trời
B. Sách của trời
C. Bức thư nghìn trời
D. Cuốn sách dài nghìn chương
Văn bản Qua Đèo Ngang
Câu 3: Tâm trạng của bà Huyện Thanh Quan được bộc lộ qua bài thơ Qua Đèo Ngang là tâm trạng gì?
A. Yêu say mê vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước
B. Đau xót, ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương
C. Buồn da diết khi phải sống trong cảnh cô đơn
D. Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước
Câu 4: Qua Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào trong ngày?
A. Ban mai
B. Buổi trưa
C. Buổi xế chiều
D. Đêm khuya
Văn bản Lòng yêu nước của nhân dân ta
Câu 5: Tác giả viết văn bản Lòng yêu nước của nhân dân ta hướng tới đối tượng nào?
A. Bộ đội đang chiến đấu
B. Nhân dân nơi hậu phương
C. Các em học sinh đang tới trường
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6: Theo văn bản, tinh thần yêu nước của nhân dân ta có tác dụng gì?
A. Lướt qua mọi khó khăn
B. Nhấn chìm lũ bán nước
C. Tiêu diệt lũ cướp nước
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Chạy giặc
Câu 7: Trong bài thơ Chạy giặc, hình ảnh nào lần đầu tiên xuất hiện trong văn học Việt Nam?
A. Bầy chim
B. Dân đen
C. Tan chợ
D. Súng Tây
Câu 8: “Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây”
“Súng Tây” là chỉ tiếng súng của ai?
A. Thực dân Pháp
B. Đế quốc Mĩ
C. Thực dân Anh
D. Tất cả đều sai
Văn bản Bồng chanh đỏ
Câu 9: Truyện Bồng chanh đỏ kể về kỉ niệm tuổi thơ của những nhân vật nào?
A. Chú bé Hoài và chú bé An
B. Chú bé Hoài và anh trai tên Hiền
C. Chị Lan và cậu bé Sơn
D. Chú bé Nam và thằng Cò
Câu 10: Nội dung chính của tác phẩm là gì?
A. Tác giả muốn nhắc tới loài chim bồng chanh đỏ qua sự trải nghiệm của hai anh em Hoài, hai anh em đã miêu tả về dáng vẻ tuyệt đẹp của chúng
B. Tác giả muốn nhắc tới loài chim bồng chanh đỏ qua thư của hai anh em Hoài, hai anh em đã miêu tả về dáng vẻ tuyệt đẹp của chúng
C. Tác giả muốn nhắc tới loài chim bồng chanh đỏ qua sự trải nghiệm của hai anh em Hoài và cách săn mồi
D. Tác giả muốn nhắc tới loài chim bồng chanh đỏ qua sự trải nghiệm của hai anh em Hoài, tập tính làm tổ
Văn bản Bố của Xi-mông
Câu 11: Ý nào nói đúng về thái độ của tác giả qua đoạn trích “Bố của Xi-mông”?
A. Phê phán sự lầm lỡ của Blăng-sốt
B. Thương cảm cho nỗi bất hạnh của Xi-mông
C. Phê phán sự trêu chọc ác ý của bạn bè Xi-mông
D. Đề cao lòng nhân hậu, yêu thương con người
Câu 12: Trong đoạn trích, Xi-mông có hoàn cảnh như thế nào?
A. Sống nghèo khổ, cô đơn
B. Không có bố
C. Không có gia đình
D. Không có mẹ
Văn bản Đảo Sơn Ca
Câu 13: Bài thơ Đảo Sơn Ca do ai sáng tác?
A. Nguyễn Trãi
B. Hồ Chí Minh
C. Lê Cảnh Nhạc
D. Lê Anh Trà
Câu 14: Bài thơ Đảo Sơn Ca ra đời vào thời điểm nào?
A. 07/04/2016
B. 08/04/2016
C. 07/05/2015
D. 08/05/2015
Văn bản Cây sồi mùa đông
Câu 15. Đề tài của văn bản Cây sồi mùa đông là gì?
A. Tình cảm yêu thương giữa giáo viên và học sinh.
B. Bức tranh thiên nhiên sinh động và tình yêu đối với thiên nhiên.
C. Ca ngợi sức mạnh và niềm tin của con người trong cuộc sống.
D. Tinh thần nghị lực và bản lĩnh của con người.
Câu 16. Chi tiết tiêu biểu nào thể hiện tình cảm mà cậu bé Xa-vu-skin đã dành cho cây sồi và các loài vật trong khu rừng là:
A. Nó gắng sức vần một tảng tuyết bên dưới bết những đất cùng với đám cỏ mục nát vẫn còn sót lại.
B. Cư xử một cách tự nhiên với người quen cũ của mình.
C. Bới tuyết bằng một cành cây.
D. Tất cả các đáp án trên.
Văn bản Chuyến du hành về tuổi thơ
Câu 17: Văn bản Chuyến du hành về tuổi thơ được trích từ đâu?
A. https://www.nxbtre.com/diem-tin/cho-toi-xin-mot-ve-di-tuoi-tho-33821.html/, ngày 08/9/2022
B. https://www.phunuonline.com.vn/totto-chan-ben-cua-so-khi-tre-con-lon-len-trong-tinh-thuong-a1417059.html, ngày 06/9/2022
C. Miền xanh thẳm, NXB Kim Đồng, 2017
D. 101 bộ phim Việt Nam hay nhất, Nhã Nam và NXB Thế giới, 2018
Câu 18: Văn bản Chuyến du hành về tuổi thơ bàn về tác phẩm nào của tác giả Nguyễn Nhật Ánh?
A. Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ
B. Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
C. Cô gái đến từ hôm qua
D. Mắt biếc
Văn bản “Mẹ vắng nhà” – Bộ phim tuyệt đẹp về những đứa trẻ thời chiến tranh
Câu 19: Văn bản Mẹ vắng nhà – Bộ phim tuyệt đẹp về những đứa trẻ thời chiến tranh bàn về bộ phim nào?
A. Tốt-tô-chan bên cửa sổ
B. Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ
C. Lão Hạc
D. Mẹ vắng nhà
Câu 20: Văn bản Mẹ vắng nhà – Bộ phim tuyệt đẹp về những đứa trẻ thời chiến tranh được trích từ đâu?
A. https://www.nxbtre.com/diem-tin/cho-toi-xin-mot-ve-di-tuoi-tho-33821.html/, ngày 08/9/2022
B. https://www.phunuonline.com.vn/totto-chan-ben-cua-so-khi-tre-con-lon-len-trong-tinh-thuong-a1417059.html, ngày 06/9/2022
C. Miền xanh thẳm, NXB Kim Đồng, 2017
D. 101 bộ phim Việt Nam hay nhất, Nhã Nam và NXB Thế giới, 2018
Văn bản “Tốt-tô-chan bên cửa sổ”: Khi trẻ con lớn lên trong tình thương
Câu 21: Văn bản Tốt-tô-chan bên cửa sổ: Khi trẻ con lớn lên trong tình thương bàn về tác phẩm nào?
A. Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ
B. Mẹ vắng nhà
C. Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
D. Tốt-tô-chan bên cửa sổ
Câu 22: Văn bản Tốt-tô-chan bên cửa sổ: Khi trẻ con lớn lên trong tình thương được trích từ đâu?
A. https://www.nxbtre.com/diem-tin/cho-toi-xin-mot-ve-di-tuoi-tho-33821.html/, ngày 08/9/2022
B. https://www.phunuonline.com.vn/totto-chan-ben-cua-so-khi-tre-con-lon-len-trong-tinh-thuong-a1417059.html, ngày 06/9/2022
C. Miền xanh thẳm, NXB Kim Đồng, 2017
D. 101 bộ phim Việt Nam hay nhất, Nhã Nam và NXB Thế giới. 2018
Văn bản Hoàng Lê nhất thống chí
Câu 23: Hoàng Lê nhất thống chí còn có tên gọi là gì?
A. Lĩnh Nam chích quái
B. Đại Việt sử kí toàn thư
C. An Nam nhất thống chí
D. Bình Ngô đại cáo
Câu 24: Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?
A. Hành động mạnh mẽ, quyết đoán
B. Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình
C. Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa trắng
Câu 25: Văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa trắng nói về người anh hùng nào?
A. Trần Quốc Toản
B. Trần Quốc Tuấn
C. Trần Khánh Dư
D. Trần Nhân Tông
Câu 26: Hoài Văn Hầu hiện lên là một người anh hùng mang những phẩm chất gì?
A. Có lòng yêu nước to lớn, lòng căm thù giặc sâu sắc
B. Trọng tình trọng nghĩa
C. Hữu dũng vô mưu
D. A và B đúng
Văn bản Đại Nam quốc sử diễn ca
Câu 27: Văn bản trích trong SGK nhắc đến những vị anh hùng nào?
A. Trần Quốc Tuấn và Trần Quốc Toản
B. Thánh Gióng và Sơn Tinh
C. Phù Đổng Thiên Vương và Hai Bà Trưng
D. An Dương Vương và Sơn Tinh
Câu 28: Chuyện Phù Đổng Thiên Vương lấy bối cảnh thuộc thời kì nào?
A. Nhà Hồng Bàng
B. Nhà Thục
C. Nhà Triệu
D. Thời kì chống Bắc thuộc
Câu 29: Đoạn trích “Hai Bà Trưng dựng nền độc lập” lấy bối cảnh thời kì nào?
A. Nhà Hồng Bàng
B. Nhà Thục
C. Nhà Triệu
D. Thời kì chống Bắc thuộc
Văn bản Bến Nhà Rồng năm ấy
Câu 30. Văn bản kể về sự kiện gì trong cuộc đời của nhân vật “anh Ba”?
A. Làm phụ bếp trên tàu
B. Rời khỏi bến cảng nhà Rồng sang phương Tây tìm đường cứu nước
C. Ở hang Pác Bó
D. Ở Pháp
Câu 31. Nét tính cách nổi bật nhất của nhân vật “anh Ba” được thể hiện trong văn bản là gì?
A. Quyết đoán
B. Yếu đuối
C. Hiền lành
D. Nhu nhược
Văn bản Bạn đến chơi nhà
Câu 32: Trong văn bản Bạn đến chơi nhà, tác giả trình bày những khó khăn của mình để làm nổi bật điều gì?
A. Cho mọi người biết cảnh nghèo của tác giả
B. Để người bạn hiểu mình khó khăn
C. Làm toát lên tình bạn đẹp không vì vật chất
D. Tất cả đáp án trên
Câu 33: Đọc đoạn thơ sau:
Ao sâu, sóng cả, không chài cá
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ;
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Trong các câu thơ trên, tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm mục đích gì?
A. Miêu tả cảnh nghèo của mình
B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình
C. Không muốn tiếp đãi bạn
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc
Văn bản Đề đền Sầm Nghi Đống
Câu 34: Từ ngữ nào thể hiện thái độ của tác giả khi đến đền Sầm Nghi Đống?
A. Kìa đền Thái thú đứng cheo leo
B. Ghé mắt trông ngang
C. Đổi phận làm trai
D. Sự anh hùng
Câu 35: Bài thơ có ý nghĩa gì?
A. Là tiếng cười trào phúng vừa sâu cay, vừa mạnh mẽ của Hồ Xuân Hương dành cho một kẻ xâm lược, góp phần nâng cao tinh thần yêu nước trong mỗi người Việt Nam
B. Thể hiện tài năng nghệ thuật của Hồ Xuân Hương
C. Thể hiện sự ca ngợi đối với vị Thái thú Sầm Nghi Đống
Văn bản Hiểu rõ bản thân
Câu 36. Đâu là năm sinh, năm mất của Thô-mát Am-xơ-trong?
A. 1899 – 1979
B. 1898 – 1979
C. 1899 – 1978
D. 1898 - 1978
Câu 37. Theo tác giả, “qúa trình hiểu rõ bản thân” giống như việc gì?
A. Khám phá mình là ai, yêu hay ghét điều gì
B. Cảm nhận cuộc sống như thế nào, tin và ủng hộ điều gì
C. Có thể làm gì cho thế giới này
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Tự trào 1
Câu 38. Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?
A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam
C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Câu 39. Nhận định nào sau đây đúng về Tú Xương?
A. Là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, sống theo đạo nghĩa
B. Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình
C. Là con người cần cù, chăm chỉ, thông minh, đạt vinh quang trong thi cử
D. Là con người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy. Tuy nhiên, cuộc đời ông lại ngắn ngủi, nhiều gian truân.
2. Phần tiếng Việt
a. Đảo ngữ
Câu 1: Đảo ngữ là gì?
A. Là biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể
B. Là biện pháp gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối… bằng những từ ngữ thường được sử dụng để gọi con người
C. Là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng… với nhau
D. Là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu
Câu 2: Tác dụng của biện pháp đảo ngữ là?
A. Tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ
B. Nhấn mạnh đặc điểm (màu sắc, đường nét…), hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói).
C. Làm nổi bật lên các khía cạnh nào đó của sự vật hay sự việc cụ thể trong từng hoàn cảnh khác nhau
D. Giúp người đọc nhận thức được một sự vật, hiện tượng thông quan hình ảnh của sự vật, hiện tượng khác tương đồng và tăng thêm ý nghĩa cho câu văn giống như biện pháp ẩn dụ
b. Biệt ngữ xã hội
Câu 3: Biệt ngữ xã hội là gì?
A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
B. Là từ ngữ dược dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
Câu 4: Khi sử dụng biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì?
A. Không nên quá lạm dụng
B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng cho phù hợp
C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được
D. Tất cả đáp án trên
c. Thành phần biệt lập trong câu
Câu 5: Thành phần biệt lập của câu là gì?
A. Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
B. Bộ phận đứng trước chủ ngữ, nêu sự việc được nói tới của câu
C. Bộ phận tách khỏi chủ ngữ và vị ngữ, chỉ thời gian, địa điểm… được nói tới trong câu
D. Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu
Câu 6: Thành phần biệt lập nào được dùng để bộc lộ tâm lí người nói (vui, buồn, mừng, giận,…)?
A. Tình thái
B. Cảm thán
C. Gọi đáp
D. Phụ chú
d. Sắc thái nghĩa của từ
Câu 7: Câu hỏi (nghi vấn) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 8: Câu khiến (cầu khiến) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 9: Câu cảm (cảm thán) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 10: Câu kể (trần thuật) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
Đề 1. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng đồng mà em đã tham gia hoặc chứng kiến.
Đề 2. Viết bài văn kể lại hoạt động dọn rác ở công viên mà em được tham gia
b. Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
Đề 1. Viết bài văn phân tích tác phẩm Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam.
Đề 2. Viết bài văn phân tích tác phẩm Bố của Xi-mông
c. Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách yêu thích
Đề 1. Hãy viết bài giới thiệu về một cuốn sách mà em yêu thích
Đề 2. Viết bài văn giới thiệu về cuốn sách mà em yêu thích (Ví dụ: cuốn sách Tôi tài giỏi, bạn cũng thế)
d. Viết bài văn kể lại một chuyến đi
Đề 1. Viết bài văn kể lại một chuyến đi để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
Đề 2. Viết bài văn kể lại chuyến đi tham quan Đền Hùng.
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
D |
B |
A |
C |
D |
D |
D |
A |
B |
A |
B |
B |
C |
A |
B |
D |
A |
A |
D |
D |
D |
B |
|
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
|
C |
D |
A |
D |
C |
A |
D |
B |
A |
C |
D |
B |
D |
C |
D |
C |
D |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
B |
C |
D |
A |
B |
B |
A |
C |
D |
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
Đề 1. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng đồng mà em đã tham gia hoặc chứng kiến.
1. Mở bài:
- Giới thiệu về hoạt động thiết kế poster hoặc vẽ tranh về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
2. Thân bài:
- Lí do em tham gia: Ý thức được lãnh thổ biển đảo là một phần của đất nước, ai cũng phải có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn.
- Những hành động của em:
+ Háo hức tham gia cuộc thi.
+ Bí ý tưởng, không làm ra tác phẩm ưng ý.
+ Sau khi xem xong một đoạn phóng sự ghi lại hành trình những người dân ở đất liền ra Trường Sa thăm các anh bộ đội, em đã có cảm hứng và bắt tay vào thực hiện ngay tác phẩm của mình.
- Quang cảnh của buổi lễ:
+ Các tác phẩm được trưng bày rất ngay ngắn, đẹp đẽ.
+ Mọi người đều háo hức mong chờ phần trao giải.
+ Bài phát biểu bác Chủ tịch Thành phố khiến mọi người xúc động và tự hào.
3. Kết bài:
- Kết quả của cuộc thi: Em được giải khuyến khích.
- Khẳng định ý nghĩa của cuộc thi:
+ Khơi gợi tình yêu quê hương đất nước của mọi người.
+ Xây dựng đoàn kết dân tộc.
Đề 2. Viết bài văn kể lại hoạt động dọn rác ở công viên mà em được tham gia
1. Mở bài:
- Giới thiệu về hoạt động dọn rác ở công viên.
2. Thân bài:
- Thời gian: 7h30 sáng chủ nhật.
- Địa điểm: Công viên Tuổi trẻ.
- Thời tiết: Không khí công viên buổi sáng mát mẻ, nắng nhẹ, nhiều mây.
- Mọi người ai ai cũng háo hức tham gia hoạt động.
- Các hoạt động trong chương trình:
+ Dọn rác bị vứt bừa bãi trong những chậu hoa, bồn cây.
+ Vớt rác dưới hồ.
+ Đặt thêm thùng rác tại những nơi đông người qua lại.
- Hoạt động, cảm xúc của em:
+ Em hăng hái tham gia cùng mọi người.
+ Em cảm thấy đây là một hoạt động cực kì ý nghĩa.
3. Kết bài:
- Kết quả của hoạt động:
+ Rất nhiều rác thải được thu gom.
+ Công viên đã sạch sẽ trở lại.
b. Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
Đề 1. Viết bài văn phân tích tác phẩm Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam.
1. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học, nêu ý kiến khái quát về chủ đề và nét đặc sắc nghệ thuật
2. Thân bài
a. Chủ đề truyện
- Vẻ đẹp của tình người và sự sẻ chia trong cuộc sống
b. Đặc sắc nghệ thuật
- Cốt truyện và tình huống truyện:
+ Hình thức nghệ thuật đặc sắc
+ Khéo léo trong việc xây dựng cốt truyện và tình huống truyện đơn giản
- Miêu tả nội tâm nhân vật:
+ Miêu tả, khắc họa sự tinh tế, nhạy cảm trong tâm hồn nhân vật Sơn trước sự biến đổi của thiên nhiên và cảnh ngộ của con người
- Chi tiết đặc sắc:
+ 2 chị em cho Hiên áo
+ Lời nói của người mẹ ở cuối truyện
3. Kết bài: Khẳng định lại ý kiến về chủ đề và nét đặc sắc nghệ thuật; nêu cảm nghĩ về tác phẩm
Đề 2. Viết bài văn phân tích tác phẩm Bố của Xi-mông
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả:
+ Guy Đơ Mô-pa-xăng được người ta biết đến là nhà văn hiện thực nổi tiếng của Pháp vào thế kỷ XIV.
+ Ông đã để lại nhiều tác phẩm giàu giá trị nhân đạo.
- Giới thiệu tác phẩm: "Bố của Xi-mông" là một trong số rất nhiều tác phẩm đặc sắc của ông.
2. Thân bài
* Khái quát chung
- Tóm tắt tác phẩm:
+ Tác phẩm là câu chuyện kể về cuộc đời của Xi-mông, một bé thiếu tình cha từ nhỏ.
+ Mẹ của Xi-mông một mình sinh ra Xi-mông và hai mẹ con cùng nhau sống trong một ngôi nhà nhỏ.
+ Xi-mông lớn lên, đến trường và bị các bạn trêu đùa, bỡn cợt vì không có cha.
+ Rồi cậu bé gặp được bác Phi-líp, mong muốn bác làm cha của mình và bác đã đồng ý.
Vì thương Xi-mông, bác Phi-líp đã cầu hôn mẹ cậu bé và cậu có một người cha thật sự.
* Phân tích cụ thể
- Nhân vật cậu bé Xi-mông:
+ Là cậu bé có cuộc sống thiếu thốn cả vật chất lẫn tinh thần: "Nó độ bảy, tám tuổi. Nó hơi xanh xao, rất sạch sẽ, vẻ nhút nhát, gần như vụng dại".
+ Là một đứa trẻ bất hạnh, luôn với sống với nỗi đau không có bố: muốn tìm đến cái chết, muốn bác Phi-líp làm cha mình.
- Nhân vật bà Blăng-sốt:
+ Là một người phụ nữ xinh đẹp nhất vùng nhưng tính lại dễ tin người → bị một người đàn ông lừa dối, phụ tình và là nguyên nhân khiến con của mình không có cha.
+ Là một người mẹ hết mực yêu thương con của mình.
- Nhân vật bác Phi-líp: Là một người đàn ông nhân hậu, vị tha: yêu thương Xi-mông ngay từ lần đầu tiên gặp gỡ, cầu hôn mẹ Xi-mông vì thương cậu bé.
3. Kết bài
Khẳng định lại giá trị của tác phẩm: - Thể hiện tình yêu thương của tác giả → giá trị nhân đạo của tác phẩm.
c. Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách yêu thích
Đề 1. Hãy viết bài giới thiệu về một cuốn sách mà em yêu thích
1. Mở bài:
Giới thiệu khái quát về cuốn sách mà em thích
2. Thân bài:
* Nguồn gốc của cuốn sách:
- Sách của tác giả nào?
- Sách được xuất bản vào ngày tháng năm nào, do đơn vị nào xuất bản?
* Đặc điểm hình thức bên ngoài cuốn sách
- Kích thước, hình dáng, độ dày của cuốn sách
- Màu sắc và đặc điểm trang bìa của cuốn sách
* Đặc điểm nội dung của cuốn sách
- Nội dung cuốn sách nói về cái gì?
- Những nhân vật hay câu chuyện nào có trong cuốn sách?
* Giá trị của cuốn sách:
- Cuốn sách có ý nghĩa như thế nào?
- Cuốn sách dạy cho em điều gì?
* Em sử dụng cuốn sách như thế nào?
- Em thường đọc sách vào những ngày nghỉ và sau khi làm xong bài tập
- Sau khi đọc sách lại cất gọn gàng trên giá sách
- Thường xuyên lau dọn và lau bụi cho sách
3. Kết bài:
Nêu cảm nghĩ của em về cuốn sách
Đề 2. Viết bài văn giới thiệu về cuốn sách mà em yêu thích (Ví dụ: cuốn sách Tôi tài giỏi, bạn cũng thế)
1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về cuốn sách mà em thích
Có bao giờ bạn lạc lõng trong những ước mơ, hoài bão của chính bản thân mình chưa? Bạn có đích đến nhưng lại băn khoăn không biết đâu là con đường phải đi tốt nhất cho hành trình đó. Tôi muốn giới thiệu cho bạn một cuốn sách kể tường tận chi tiết về cách biến những điều tưởng như không thể thành có thể, vạch ra lộ trình cho người đọc cách bước đi từ một kẻ nghiệp dư đến một vận động viên chuyên nghiệp trên đường đua của sự thành công bằng những phương pháp sáng tạo. Khi bạn cầm trên tay “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế” của Adam Khoo, đồng nghĩa bạn đang bắt đầu phác họa chiếc chìa khóa thành công của chính mình.
2. Thân bài:
* Nguồn gốc của cuốn sách:
Tôi tài giỏi bạn cũng thế là cuốn sách thuộc thể loại Tâm lý-Kỹ năng sống. Sách được tác giả lừng danh Adam Khoo giới thiệu đến bạn đọc và nhận được sự đón nhận. Được đánh giá là cuốn sách không thể thiếu trong tủ sách của mỗi người. Đem đến những bài học bổ ích và giá trị thực tiễn khi áp dụng vào cuộc sống.
* Đặc điểm hình thức, nội dung của cuốn sách
Quyển sách bao gồm 18 chương, bắt đầu câu chuyện từ một đứa trẻ đần độn trở thành thiên tài nắm trong tay vinh quang và chiến thắng. Tác giả không chỉ đơn thuần giải thích người khác đã thành công như thế nào, mà còn nói ra làm sao để họ có thể đạt những thành tích tuyệt vời đó bằng cách hướng dẫn chi tiết cụ thể thông qua những phương pháp học tập, đặc biệt là đối tượng học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường.
Chương 1: Từ đần độn trở thành thiên tài
Chương 2: Quá trình học tập hiệu quả
Chương 3: Bạn đã sẵn sàng để thành công chưa?
Chương 4: Tôi tin tôi có thể bay cao… và tôi làm được
Về nội dung, cuốn sách kể về những trải nghiệm, những câu chuyện có thật của chính bản thân từ khi Adam Khoo còn nhỏ, lúc bắt đầu những buổi học mà anh cảm thấy chán nản và không có tý động lực nào để lắng nghe và tiếp thu. Bước ngoặt của tác giả là khi anh được gia đình cho tham gia một khóa học đặc biệt với cái tên: Thiếu niên siêu đẳng. Ở đó, anh đã được học trong một môi trường hoàn toàn khác biệt so với cách dạy truyền thống trước đó. Cuốn sách giới thiệu cách tư duy mới, giúp thanh thiếu niên thoát khỏi giới hạn của một học sinh dưới quê, để nâng mình lên một tầng cao mới, với tư tưởng tích cực, mở rộng, hiện đại và toàn diện hơn. Tác giả cung cấp công cụ giúp người đọc khám phá ra tiềm tàng và phát huy trong điều kiện tốt nhất.
* Giá trị của cuốn sách:
Điểm nhấn cho cuốn sách, là loạt phương pháp học thông minh (như áp dụng các công cụ học bằng cả não bộ như Sơ Đồ Tư Duy, phát triển trí nhớ siêu việt để ghi nhớ các sự kiện, con số một cách dễ dàng, thành thạo việc quản lý thời gian và xác định mục tiêu). Adam Khoo đã cho thấy, tài giỏi mang lại sự tự tin như thế nào và còn hướng dẫn bạn cách thức trở thành người tài giỏi. Qua đó, độc giả sẽ lập được kế hoạch cho cuộc đời của chính mình. Tôi Tài Giỏi – Bạn Cũng Thế sẽ giúp tìm ra giải pháp tốt nhất cho mọi vấn đề, và giúp nhận ra cách thức để thành công. Tuy nhiên để làm một người tài giỏi thì người đọc cần đặt quyển sách xuống và thực thi ngay các kế hoạch. Đương nhiên, không phải chỉ chăm chỉ ngày một, ngày hai mà mỗi người phải thực hiện lâu dài, thậm chí cả đời thì mới đạt được những gì mình muốn. Cần thời gian để xác định mục tiêu, chọn lựa được công việc phù hợp, có được chiến lược học tập hiệu quả ngay từ bây giờ.
Một điểm cộng cho cuốn sách đó là thiết kế cùng hình ảnh minh họa được đầu tư rất công phu, sinh động và màu sắc. Các phương pháp học được trình bày cụ thể, khoa học và đa dạng như bản đồ tư duy, học nhanh, nhớ số nhanh… Những phương thức mới mẻ ấy cực kỳ phù hợp với lứa tuổi học sinh đang dần hình thành nhận thức và tư duy, dễ dàng đón nhận những luồng tư tưởng mới.
* Em sử dụng cuốn sách như thế nào?
Chính vì vậy, tôi rất khuyến khích các quý vị phụ huynh dành tặng cuốn sách này cho con cái mình để tăng cường khả năng tận dụng não bộ và phát huy tối đa tiềm năng của con trẻ.
Nhưng cái hút độc giả nằm ở chỗ nó truyền cảm hứng, động lực, niềm tin vào khả năng thực sự của mình để cố gắng học tập, rèn luyện hơn cho học sinh hơn là dạy những phương pháp học mới. Đôi lúc một hành động nhỏ, một mồi lửa nhỏ có thể lóe sáng lên cả một bộ óc tư duy thiên tài, một động lực thay đổi bản thân. Sức mạnh của sự khơi dậy bản chất hiếu thắng, muốn khẳng định mình, muốn thành công là điều tất yếu hướng con người vượt qua đinh kiến xã hội và giành lấy vị trí xứng đáng với mình trong xã hội này.
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cuốn sách
Cuốn sách Tôi tài giỏi bạn cũng thế của tác giả Adam Khoo. Đây chính là một cuốn cẩm nang các phương pháp hỗ trợ bạn trẻ tìm ra cách học thông minh và tư duy đúng đắn nhất. Nếu bạn muốn thành công, đừng quên đọc cuốn sách này và chia sẻ những điều khiến bạn cảm thấy tâm đắc nhất.
d. Viết bài văn kể lại một chuyến đi
Đề 1. Viết bài văn kể lại một chuyến đi để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
a) Mở bài: Giới thiệu khái quát về chuyến du lịch mà em nhớ nhất (Đi vào khi nào? Đi đến đâu?)
b) Thân bài
– Kể lại những sự việc trước khi đi du lịch:
+ Em chuẩn bị những gì cho chuyến đi ấy? Tâm trạng trước chuyến đi.
+ Những người đi cùng em?
+ Thời điểm xuất phát
– Kể lại chặng đường khi bắt đầu chuyến du lịch tham quan
+ Khung cảnh thiên nhiên trên đường đi như thế nào?
+ Cảnh vật, địa điểm thú vị em gặp trên đường đi
– Kể chi tiết chuyến tham quan chính
+ Em dừng chân ở đâu? Nhà nghỉ, khu nghỉ mát…
+ Kể lần lượt các địa điểm tham quan: miêu tả địa điểm, những nét đặc trưng của điểm tham quan ấy
+ Con người nơi em đến tham quan như thế nào? Để lại ấn tượng gì?
– Kể lại kỉ niệm, trải nghiệm thú vị nhất trong chuyến tham quan mà em nhớ nhất
c) Kết bài: Cảm xúc và dư âm của chuyến tham quan trong em.
Đề 2. Viết bài văn kể lại chuyến đi tham quan Đền Hùng.
Bài tham khảo:
Em đã từng đi tham quan Đền Hùng vào dịp Giỗ Tổ Hùng Vương năm ngoái cùng gia đình. Đó là một chuyến đi rất ý nghĩa và thú vị, vì em đã được tìm hiểu về nguồn gốc và lịch sử của dân tộc Việt Nam, cũng như được tham gia vào các hoạt động văn hóa và tâm linh ở đó.
Đền Hùng là tên gọi khái quát của Khu di tích lịch sử Đền Hùng – quần thể đền chùa thờ phụng các Vua Hùng và tôn thất của nhà vua trên núi Nghĩa Lĩnh (Việt Trì, Phú Thọ), gắn với Giỗ Tổ Hùng Vương – Lễ hội Đền Hùng được tổ chức tại địa điểm đó hàng năm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch. Em và gia đình đã đi xe buýt từ Hà Nội đến Phú Thọ, sau đó đi xe ôm lên núi Nghĩa Lĩnh.
Điểm đầu tiên em đến là đền Hạ, tương truyền là nơi nàng Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng. Trăm trứng ấy đẻ ra trăm người con, năm mươi người theo cha xuống biển, bốn chín người theo mẹ lên núi. Người con ở lại làm vua, lấy tên là Hùng Vương (thứ nhất). Tại đây, em đã được dâng hương và cầu nguyện cho sự an lành và hạnh phúc của gia đình.
Điểm tiếp theo em đến là đền Trung, nơi các vua Hùng dùng làm nơi họp bàn với các Lạc hầu, Lạc tướng. Tại đây, em đã được nghe kể về những câu chuyện anh hùng của các vua Hùng và các Lạc hầu, Lạc tướng trong quá trình xây dựng và bảo vệ quốc gia Văn Lang. Em cũng đã được xem các màn biểu diễn dân ca, dân vũ và võ thuật cổ truyền.
Điểm cuối cùng em đến là đền Thượng là lăng Hùng Vương thứ sáu (trong dân gian gọi là mộ tổ). Tại đây, em đã được chụp ảnh lưu niệm với lá cờ rộng 15m, cao 25m và cột cờ cao 22m. Em cũng đã được ngắm nhìn toàn cảnh khu di tích lịch sử Đền Hùng từ trên cao, với những hàng cây xanh mát và những mái ngói đỏ. Em rất tự hào khi được đặt chân lên mảnh đất này, cảm thấy mình gắn bó với nguồn cội của dân tộc.
Đề thi học kì 2 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG
Ông Phạm Ngũ Lão là chàng trai làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, tỉnh Hải Dương. Ông có sức khỏe lạ thường, muôn người không địch nổi.
Phạm Ngũ Lão mặt mũi khôi ngô, văn võ đều giỏi. Nhà vốn chỉ có nghề làm ruộng, đến ông mới theo nghiệp bút nghiên. Mới hai mươi tuổi ông đã có tính khẳng khái. Trong làng có người tên là Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ làm lễ ăn mừng, cả làng kéo đến mừng rỡ, chỉ Ngũ Lão không đến.
Bà mẹ Ngũ Lão bảo rằng:
– Con làm thế nào cho bằng người ta thì làm. Nay người ta ăn mừng, cả làng mừng rỡ, sao con không đến mừng một chút?
Phạm Ngũ Lão thưa rằng:
– Thưa mẹ, con chưa làm nên gì để vui lòng mẹ mà con đi mừng người ta thì con lấy làm nhục lắm.
Nhà ở bên cạnh đường cái, có một hôm, Phạm Ngũ Lão ngồi vệ đường vót tre đan sọt. Chợt có Hưng Đạo Vương đi qua để vào kinh, quan quân kéo đi rất đông. Quân đi mở đường thấy Ngũ Lão ngồi xếp bằng tròn bên cạnh đường, quát lên bắt phải đứng dậy. Ngũ Lão cứ ngồi nghiễm nhiên như không nghe tiếng. Quân lính cầm ngọn giáo đâm vào đùi, Ngũ Lão cũng cứ ngồi vững không động mình. Đến lúc xe Hưng Đạo Vương đến nơi, trông thấy thế lấy làm lạ gọi đến hỏi, bấy giờ Ngũ Lão mới biết là có quan quân đi qua, và quân lính đã đâm vào đùi mình.
Hưng Đạo Vương hỏi rằng:
– Nhà thầy kia ở đâu, sao ta đi qua đây mà cứ ngồi chững chàng làm vậy?
Ngũ Lão thưa rằng:
– Tôi đang mải nghĩ một việc, cho nên không biết là ngài trẩy qua đây.
Hưng Đạo Vương lấy làm kì, hỏi đến việc học hành kinh sử thì hỏi đâu nói đấy, không sót chỗ nào, ứng đối nhanh như nước chảy.
Hưng Đạo Vương bèn sai quân lấy thuốc dấu dịt vào vết đâm, rồi cho Ngũ Lão ngồi xe đem về kinh, tiến cử lên vua Trần Thánh Tông.
Vua thấy người có sức khỏe, lại có học thức, cho sung chức quản vệ sĩ. Các vệ sĩ không chịu, xin đấu sức với Ngũ Lão. Ngũ Lão xin vâng, nhưng xin vua cho về nhà ba tháng để thu xếp việc nhà, rồi sẽ xin đấu sức và nhận chức luôn thể.
Vua cho về, Ngũ Lão về nhà, ra ngoài đồng, tìm chỗ gò cao tập nhảy, cứ cách mười trượng chạy đến nhảy vọt qua gò. Tập luyện xong xuôi rồi, vào kinh đấu sức.
Khi đấu quyền với các vệ sĩ thì không ai địch nổi. Sau Ngũ Lão thách tất cả các vệ sĩ cùng ra đấu. Các vệ sĩ xúm xít chung quanh hàng trăm người, Ngũ Lão tay đấm chân đá, nhảy nhót như bay, chạm phải ai kẻ ấy không ngũ đau thì què tay. Các vệ sĩ không tài gì mà đánh lại được, bấy giờ mới xin chịu phục.
Vua thấy người kiên dũng làm vậy, cho theo Hưng Đạo Vương đi đánh giặc Nguyên thì đánh trận nào cũng thắng, lập nên công trạng rất nhiều. Hưng Đạo Vương có lòng yêu mến, gả con gái nuôi là Nguyên quận chúa cho,
Về sau, vua nước Ai Lao đem hơn một vạn quân và voi sang cướp đất Thanh, Nghệ. Vua sai Ngũ Lão cầm quân đi đánh. Ngũ Lão sai dân chặt tre đực dài độ một trượng, chồng chất trên các vệ đường. Khi Ngũ Lão kéo quân vào đánh giặc, giặc thúc voi sấn lên, Ngũ Lão chỉ chân tay không mà sấn vào gặp đống tre nào thì vớ lấy đống tre chỗ ấy, đập vào chân voi. Voi bị đau, gầm rống lên chạy trở về, giày xéo lên cả quân Ai Lao. Ngũ Lão mới thúc quân đánh tràn sang, quan giặc tan vỡ, phải trốn về nước.
Vì có những công to ấy, Ngũ Lão được cất lên làm Điện tiền thượng tướng quân. Đến khi mất, được phong làm thượng đẳng phúc thần, và được dân làng Phù Ủng lập miếu thờ ngay ở chỗ nhà Ngũ Lão.
Câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng – Theo Phan Kế Bính
(Nam Hải dị nhân lược truyện)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của câu chuyện trên là:
A. Miêu tả
B. Biểu cảm
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 2. Câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng kể về nhân vật nào?
A. Hưng Đạo Vương
B. Phạm Ngũ Lão
C. Bùi Công Tiến
D. Trần Thánh Tông
Câu 3. Tại sao Phạm Ngũ Lão không đến ăn mừng Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ
A. Vì Phạm Ngũ Lão cảm thấy chưa làm được gì để vui lòng mẹ, nếu đi mừng người ta thì sẽ lấy làm nhục.
B. Vì Phạm Ngũ Lão cảm thấy ganh tị khi Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ.
C. Vì Phạm Ngũ Lão nhà nghèo, không có tiền để đi ăn mừng Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ.
D. Vì Phạm Ngũ Lão bận rộn công việc, phấn đấu để làm vui lòng mẹ.
Câu 4. Chi tiết Ngũ Lão bị đâm vào đùi nhưng không hề nhúc nhích cho thấy ông là một người như thế nào?
A. Là một người không biết sợ, ra vẻ ta đây
B. Là một người chịu đau tốt
C. Là một người khảng khái, cương trực
D. Là một người thích gây ấn tượng, tạo sự chú ý
Câu 5 (1,0 điểm) Hãy tóm tắt nội dung của văn bản và cho biết câu chuyện dựa trên bối cảnh của sự kiện lịch sử nào?
Câu 6 (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy Ngũ Lão là người có tài cầm quân đánh giặc?
Câu 7 (1,0 điểm) Những nét tính cách nào của Ngũ lão được thể hiện qua câu chuyện trên?
Câu 8 (0,5 điểm) Nêu suy nghĩ của em về chi tiết mà mình ấn tượng nhất đối với nhân vật trong truyện.
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa) mà em ấn tượng nhất.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
C |
B |
A |
C |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của câu chuyện trên là: A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Tự sự D. Nghị luận |
Phương pháp:
Dựa vào các phương thức biểu đạt đã học
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: tự sự
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng kể về nhân vật nào? A. Hưng Đạo Vương B. Phạm Ngũ Lão C. Bùi Công Tiến D. Trần Thánh Tông |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Phạm Ngũ Lão
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Tại sao Phạm Ngũ Lão không đến ăn mừng Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ A. Vì Phạm Ngũ Lão cảm thấy chưa làm được gì để vui lòng mẹ, nếu đi mừng người ta thì sẽ lấy làm nhục. B. Vì Phạm Ngũ Lão cảm thấy ganh tị khi Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ. C. Vì Phạm Ngũ Lão nhà nghèo, không có tiền để đi ăn mừng Bùi Công Tiến đỗ tiến sĩ. D. Vì Phạm Ngũ Lão bận rộn công việc, phấn đấu để làm vui lòng mẹ. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vì Phạm Ngũ Lão cảm thấy chưa làm được gì để vui lòng mẹ, nếu đi mừng người ta thì sẽ lấy làm nhục
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Chi tiết Ngũ Lão bị đâm vào đùi nhưng không hề nhúc nhích cho thấy ông là một người như thế nào? A. Là một người không biết sợ, ra vẻ ta đây B. Là một người chịu đau tốt C. Là một người khảng khái, cương trực D. Là một người thích gây ấn tượng, tạo sự chú ý |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Là một người khảng khái, cương trực
=> Đáp án: C
Câu 5 (1.0 điểm)
|
Hãy tóm tắt nội dung của văn bản và cho biết câu chuyện dựa trên bối cảnh của sự kiện lịch sử nào? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Tóm tắt: Ở làng Phù Ủng có chàng trai tên Phạm Ngũ Lão khỏe mạnh lạ thường, không những khôi ngô tuấn tú lại văn võ song toàn. Nhà ông nhiều đời làm nông chỉ đến đời ông mới theo nghiệp nghiên bút, Bấy giờ làng bên có người đỗ tiến sĩ, cả làng ăn mừng nhưng ông thì không đi. Bởi ông thấy mình chưa nên công trạng gì để mẹ vẻ vang nên rầu lòng. Một hôm đang đan sọt giữa đường, Hưng Đạo đại vương đi qua, quan quân rất đông. Quân mở đường thấy Phạm Ngũ Lão cứ ngồi mà không nghe lệnh tránh liền lấy giáo gùi vào đùi ông nhưng cũng chẳng xi nhê. Thấy vậy Hưng Đạo Vương mới đến hỏi chuyện, thấy người này khí chất phi phàm, văn võ thông tạo liền tiến cử lên vua Trần Thánh Tông.Về sau Phạm Ngũ Lão đi theo Hưng Đạo Vương đánh giặc Nguyên và trận nào cũng thắng. Hưng Đạo Vương có lòng yêu mến bèn gả con gái nuôi cho ông. Về sau khi vua Ai Lao đem quân và voi sang xâm lược bằng trí tuệ và tài cầm binh của mình, ông đã đánh tan giặc và toàn thắng. Vì có những công to ấy, Ngũ Lão được cất lên làm Điện tiền thượng tướng quân. Đến khi mất, được phong làm thượng đẳng phúc thần, và được dân làng Phù Ủng lập miếu thờ ngay ở chỗ nhà Ngũ Lão.
- Bối cảnh lịch sử: Thời nhà Trần đánh đuổi quân xâm lược nhà Nguyên ở phương Bắc và đẩy lùi sự xâm lấn của quân Ai Lao ở phía Nam.
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Chi tiết nào cho thấy Ngũ Lão là người có tài cầm quân đánh giặc? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những chi tiết cho thấy Phạm Ngũ Lão có tài cầm quân của Phạm Ngũ Lão:
- Theo Hưng Đạo Vương đi đánh giặc Nguyên thì đánh trận nào cũng thắng, lập nên công trạng rất nhiều.
- Về sau, vua nước Ai Lao đem hơn một vạn quân và voi sang cướp đất Thanh, Nghệ. Vua sai Ngũ Lão cầm quân đi đánh. Ngũ Lão sai dân chặt tre đực dài độ một trượng, chồng chất trên các vệ đường….
Câu 7 (1.0 điểm)
|
Những nét tính cách nào của Ngũ lão được thể hiện qua câu chuyện trên? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những nét tính cách của Phạm Ngũ Lão:
- Là một vị tướng tài giỏi xuất sắc đời nhà Trần, đã có công giúp Trần Hưng Đạo đánh đuổi quân xâm lược nhà Nguyên ở phương Bắc và đẩy lùi sự xâm lấn của quân Ai Lao ở phía Nam.
- Là người tính tình khẳng khái, vừa có chí lớn vừa có tài cao, đã lập công lớn giết giặc cứu nước, nêu tấm gương sáng ngời về chí làm trai cho các thế hệ thanh niên đời sau học tập.
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Nêu suy nghĩ của em về chi tiết mà mình ấn tượng nhất đối với nhân vật trong truyện. |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Chi tiết mà em ấn tượng nhất về nhất vật đó là việc Phạm Ngũ Lão không đi ăn mừng người làng bên đỗ tiến sĩ mà lấy đó làm hổ thẹn vì mình đèn sách bao năm mà vẫn chưa thể làm mẹ vẻ vang. Điều này cho thấy ông là một người tự trọng và rất có ý chí quyết tâm phấn đấu, là người kiên định với mục đích ban đầu. Đây là một đức tính vô cùng đáng quý và đánh trân trọng.
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
|
Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa) mà em ấn tượng nhất. |
Phương pháp:
1. Mở bài
- Giới thiệu được chuyến đi: Lí do, mục đích của chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa.
2. Thân bài
- Kể diễn biến chuyến tham quan (trên đường đi, trình tự những điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi,…)
- Nêu được ấn tượng về những đặc điểm nổi bật của di tích (phong cảnh, con người, công trình kiến trúc,…).
3. Kết bài
Thể hiện được cảm xúc và suy nghĩ về chuyến đi.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Những chuyến đi giúp con người có thêm nhiều trải nghiệm. Chúng ta sẽ tích lũy thêm được những kiến thức mới mẻ, quen được nhiều người bạn mới. Từ đó, cuộc sống sẽ trở nên thú vị, hạnh phúc hơn.
Tôi cũng có một chuyến đi như vậy. Chủ nhật tuần này, tôi và chị Thu đã đến thăm Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam. Hai chị em đã bắt xe buýt từ nhà đến bảo tàng mất khoảng một tiếng.
Bước qua cánh cổng bảo tàng, tôi nhìn thấy một khối nhà mái vòm rất lớn. Phía trên có in một dòng chữ bằng đá rất nổi bật: “Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam”. Chị Thu đã đi mua vé tham quan. Sau đó, chúng tôi đã đi tham quan bảo tàng theo sơ đồ hướng dẫn.
Bảo tàng được chia làm ba khu trưng bày chính: tòa nhà Trống Đồng, khu trưng bày ngoài trời (Vườn Kiến trúc) và tòa Cánh diều (khu trưng bày Đông Nam Á). Hai chị em lần lượt tham quan các khu trưng bày. Điểm đến đầu tiên là tòa nhà Trống Đồng là nơi trưng bày, giới thiệu bản sắc năm mươi tư dân tộc. Tại đây có khoảng nhiều hiện vật, thước phim và hình ảnh miêu tả đời sống sinh hoạt, trang phục, y phục, nông cụ và tôn giáo tín ngưỡng cũng như các tục lệ của đồng bào dân tộc.
Sau khi ra khỏi tòa nhà Trống Đồng, chúng tôi nhìn thấy một khoảng sân lớn, đó chính khu trưng bày ngoài trời. Tôi đã được chiêm ngưỡng những kiến trúc độc đáo của người nhiều dân tộc nhà rông của người Ba-na, nhà sàn dài của người Ê-đê, nhà sàn của người Tày, nhà nửa sàn nửa đất của người Dao, nhà trệt lợp ván pơmu của người H'mông, nhà ngói của người Việt, nhà sàn thấp của người Chăm, nhà trình tường của người Hà Nhì, nhà mồ tập thể của người Giarai và nhà mồ cá nhân của người Cơtu… Hai chị em đã chụp khá nhiều bức ảnh kỉ niệm cùng với những ngôi nhà sàn độc đáo này.
Cuối cùng là khu trưng bày Đông Nam Á. Tòa nhà này gồm có bốn tầng được mô phỏng theo hình Cánh diều. Nơi đây thường trưng bày về các văn hóa ngoài Việt Nam (Văn hóa Đông Nam Á, Tranh kính Indonesia, Một thoáng châu Á và Vòng quanh thế giới).
Kết thúc một ngày tham quan rất bổ ích. Tôi đã có rất nhiều trải nghiệm thú vị. Không chỉ vậy, tôi còn biết thêm nhiều kiến thức bổ ích. Tôi mong rằng mình sẽ có thêm nhiều chuyến đi như vậy hơn.
Đề thi học kì 2 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân huỷ của pla-xtíc. Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu gom, phần lớn bị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi. Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải. Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi. Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.
Câu 1 (1.0 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?
Câu 2 (1.0 điểm): Tưởng tượng nếu mình là một tuyên truyền viên về môi trường em sẽ tuyên truyền đến mọi người những nội dung gì để hạn chế sử dụng bao bì ni lông?
Câu 3 (1.0 điểm): Thông điệp ý nghĩa mà đoạn trích trên gửi đến chúng ta là gì?
Câu 4 (2.0 điểm): Từ nội dung đoạn trích trên em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 15 đến 20 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về lợi ích của bảo vệ môi trường
Đáp án
Câu 1 (1.0 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? |
Phương pháp:
Dựa vào các phương thức biểu đạt đã học
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh
Câu 2 (1.0 điểm)
|
Tưởng tượng nếu mình là một tuyên truyền viên về môi trường em sẽ tuyên truyền đến mọi người những nội dung gì để hạn chế sử dụng bao bì ni lông? |
Phương pháp:
Tưởng tượng và kể lại
Lời giải chi tiết:
Nếu làm tuyên truyền viên về môi trường, em sẽ tuyên truyền đến mọi người những nội dung sau để hạn chế sử dụng bao bì ni lông:
- Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết.
- Chọn dùng các loại bao bì tái sử dụng hoặc bao bì thân thiện với môi trường như bao bì giấy, bao bì từ sợi tre, bao bì từ bột gạo, ...
- Phân loại và tái chế bao bì sau khi sử dụng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng túi vải, túi giấy, hoặc bình thủy tinh để mua hàng thay vì sử dụng túi ni lông để giảm thiểu việc sản xuất thêm những loại bao bì tiêu tốn năng lượng và không thân thiện với môi trường.
Câu 3 (1.0 điểm)
|
Thông điệp ý nghĩa mà đoạn trích trên gửi đến chúng ta là gì? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích, từ nội dung rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
Thông điệp ý nghĩa mà đoạn trích trên gửi đến chúng ta là việc sử dụng bao bì ni lông gây nguy hại cho môi trường, gây ô nhiễm đất, nước, không gây phân huỷ được, làm giảm sinh sản của các loài thực vật và động vật, làm tắc nghẽn hệ thống cống, gây nguy hiểm đến sức khỏe của con người và môi trường sống.
Câu 4 (2.0 điểm)
|
Từ nội dung đoạn trích trên em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 15 đến 20 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về lợi ích của bảo vệ môi trường. |
Phương pháp:
Từ nội dung đoạn trích, trình bày suy nghĩ về lợi ích bảo vệ môi trường
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó có tác động, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người. Ngày nay, môi trường đang bị ô nhiễm nặng. Vấn đề đặt ra hiện nay là bảo vệ môi trường. Môi trường của toàn cầu đang cần được chúng ta bảo vệ. Nếu chúng ta bảo vệ rừng cây thì sẽ tránh được bao nhiêu tác hại, nào là lở đá, nào là lũ lụt, khói bụi, nào là vỏ chai nhựa, … những thứ đó sẽ ít hơn. Ngày nay vỏ chai nhựa vẫn được mọi người dân vứt mọi nơi trên đường hay các ngõ hẻm hay cả những bãi biển. Nếu như cá voi nó lỡ ăn vào rồi thì ta sẽ thấy những xác của nó nổi lơ lửng ở trên biển. Môi rường bị ô nhiễm còn gây ra những bệnh lạ. Vì thế chúng ta phải bảo vệ môi trường, bảo vệ ngôi nhà chung của mỗi người chúng ta. Môi trường tốt, đời sống chúng ta cũng đẹp nên. Chỉ khi môi trường tồn tại ta mới tồn tại. Việc bảo vệ môi trường không chỉ trên sách vở hay của riêng ai, tổ chức hay đất nước nào mà là của toàn thế giới. Chúng ta hãy vứt rác đúng chỗ, phân loại rác, hạn chế sử dụng các sản phẩm khó phân hủy để môi trường của chúng ta sạch đẹp hơn.
PHẦN II - VIẾT (5 điểm)
|
Phân tích Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến. |
Phương pháp:
Phân tích
Lời giải chi tiết:
Nguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn của dân tộc. Một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông là “Bạn đến chơi nhà”. Bài thơ đã ca ngợi tình bạn chân thành, thắm thiết:
“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây ta với ta!”
Cụm từ “đã bấy lâu nay” chỉ thời gian rất lâu rồi, người bạn của Nguyễn Khuyến mới đến chơi nhà. Điều đó khiến cho nhà thơ rất vui mừng, hạnh phúc. Cùng với cách xưng hô “bác” thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân mật. Câu thơ đầu như một tiếng reo vui, một lời đón khách đầy cởi mở.
Dẫu vậy thì hoàn cảnh của nhà thơ lúc này cũng thật là éo le. Trẻ em thì đi vắng rồi, không có người để sai đi mua đồ tiếp đãi bạn được vì chợ ở quá xa. Tưởng rằng như vậy là chưa đủ, nhà thơ còn liệt kê một loạt các sự vật như “ao sâu - khôn chài cá”, “cải chửa ra cây, cà mới nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa”. Thậm chí miếng trầu - ngay cả thứ quan trọng nhất bởi có câu “miếng trầu là đầu câu chuyện” thì ở đây cũng không có. Sự thiếu thốn đã được đẩy lên đến tận cùng. Nhưng sự thiếu thốn đó không khiến cho thi sĩ buồn khổ mà còn đầy lạc quan, yêu đời. Bài thơ mang giọng điệu hóm hỉnh mà lạc quan, yêu đời.
Tuy là vật chất thiếu thốn, nhưng tình cảm bạn bè mới là thứ đáng quý nhất. Câu thơ cuối như một lời khẳng định cho tình bạn tri kỉ của Nguyễn Khuyến: “Bác đến chơi đây ta với ta”. Bà Huyện Thanh Quan cũng đã từng sử dụng cụm từ “ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang:
“Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng ta với ta”
Đại từ “ta” ở đây chỉ cùng một người, chỉ chủ thể trữ tình hay chính là tác giả. Lúc này Bà Huyện Thanh Quan đang chỉ có một mình nơi đèo Ngang hoang vu. Thời gian chiều tà gợi buồn và nỗi cô đơn, sợ hãi trước dòng thời gian trôi chảy. Không gian tuy rộng lớn nhưng chỉ toàn những vật vô tri, vô giác. Có xuất hiện hình ảnh đời sống con người nhưng hết sức thầm lặng, nhỏ bé. Âm thanh sự sống đơn điệu, gợi nỗi buồn sâu thẳm. Con người lẻ loi trước vũ trụ mênh mông. Nhớ về quê hương, thương xót cho hoàn cảnh của đất nước, trước thiên nhiên rộng lớn chỉ có mình cô độc.
Ngược lại, trong thơ Nguyễn Khuyến, đại từ “ta” thứ nhất chính là nhà thơ, còn đại từ “ta” thứ hai chỉ người bạn. Từ “với” cho thấy mối quan hệ song hành, gắn bó. “Ta với ta” đồng nghĩa với tôi với bác, chúng ta với nhau. Cuộc sống tuy nghèo khó, thiếu thốn nhưng có bạn lại thấy vui vẻ, hạnh phúc. Nhà thơ không hề cảm thấy cô đơn, buồn bã mà lại vô cùng vui vẻ, hạnh phúc. Tình bạn tri kỉ thật đáng ngưỡng mộ, cảm phục biết bao nhiêu.
Như vậy, “Bác đến chơi nhà” đã khắc họa một tình bạn chân thành thật đáng ngưỡng mộ. Bài thơ khá tiêu biểu cho phong cách thơ của Nguyễn Khuyến.
Đề thi học kì 2 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất. Kể cả những ước mơ rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất. Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày.
Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bâu giờ?
Sống một cuộc đời cũng như vẽ một bức tranh vậy. Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc cắn về chất liệu mà bạn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn. Bằng không, có thể nó sẽ là những màu mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn.
Đừng đẻ ai đánh cắp ước mơ của bạn. Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở dâu thẳm trong tim bạn có, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…
(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo tác giả, nếu không theo đuổi ước mơ, con người sẽ rơi vào trạng thái tâm lí nào?
Câu 3. Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Sống một cuộc đời cũng như vẽ một bức tranh vậy.”
Câu 4. Theo em, có phải lúc nào cũng nên theo đuổi ước mơ không? Trả lời trong 3-5 dòng.
PHẦN II – VIẾT (7.0 điểm)
Câu 1. Hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 100 chữ) triển khai luận điểm “Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ”
Câu 2. Hiện nay một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh gia đình. Em hãy viết bài văn nghị luận thuyết phục các bạn đó thay đổi các ăn mặc cho đúng đắn hơn.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp:
Dựa vào các phương thức biểu đạt đã được học
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt: nghị luận
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Theo tác giả, nếu không theo đuổi ước mơ, con người sẽ rơi vào trạng thái tâm lí nào? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, nếu không theo đuổi ước mơ, con người sẽ rơi vào trạng thái tâm lí: luôn cảm thấy dằn vặt, day dứt vì đã từ bỏ ước mơ của đời mình.
Câu 3 (1.0 điểm)
|
Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Sống một cuộc đời cũng như vẽ một bức tranh vậy.” |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- So sánh: “Sống một cuộc đời” với “vẽ một bức tranh”
- Tác dụng: Lối diễn đạt cụ thể, sinh động; chỉ ra sự tương đồng giữa một cuộc đời với vẽ một bức tranh giúp người đọc dễ hình dung ra cách sống chủ động để biến ước mơ của mình thành hiện thực.
Câu 4 (1.0 điểm)
|
Theo em, có phải lúc nào cũng nên theo đuổi ước mơ không? Trả lời trong 3-5 dòng. (1 điểm) |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Có những ước mơ gần gũi, giản dị, có những ước mơ xa vời, viển vông. Những ước mơ có tính thực tế sẽ làm cho cuộc sống của ta trở nên ý nghĩa, có động lực hơn mà không trở nên buồn chán, tẻ nhạt. Cần nhận thức rõ năng lực của bản thân và có kế hoạch ngay từ sớm để ước mơ trở thành hiện thực.
PHẦN II – VIẾT (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
|
Anh/chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 10-15 dòng) nói về ý nghĩa của ước mơ đối với cuộc đời mỗi con người. |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em, vận dụng kiến thức đã học khi viết một đoạn văn nghị luận về một vấn đề
Lời giải chi tiết:
a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết đoạn văn nghị luận. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; bảo đảm dung lượng.
b. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí. Gợi ý những nội dung sau:
- Dẫn đề: vai trò của ước mơ
- Giải thích: Ước mơ: là điều tốt đẹp ở phía mà con người tha thiết, khao khát, ước mong hướng tới, đạt được
- Vai trò
+ Giúp bản thân xác định phương hướng, mục tiêu tương lai
+ Là động lực tinh thần để con người có ý chí phấn đấu vượt qua khó khăn
+ Sống lạc quan, vui vẻ; cuộc sống có ý nghĩa hơn khi có ước mơ.
…
- Chốt lại vấn đề
Câu 2 (5.0 điểm)
|
Hiện nay một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh gia đình. Em hãy viết bài văn nghị luận thuyết phục các bạn đó thay đổi các ăn mặc cho đúng đắn hơn. |
Phương pháp:
1. Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu về vấn đề cần nghị luận
2. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
b. Hiện trạng của vấn đề
c. Nguyên nhân vấn đề
d. Hậu quả của vấn đề
e. Biện pháp khắc phục
g. Bài học cá nhân
3. Kết bài
Suy nghĩ, đánh giá của em về vấn đề vừa bàn luận:
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu về vấn đề cần nghị luận: Hiện tượng một số bạn học sinh đang đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh.
2. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
Lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh là việc:
- Để các kiểu tóc rườm rà, màu sắc rực rỡ, tạo kiểu quá cầu kì và mất nhiều thời gian tạo kiểu.
- Mặc các loại trang phục hở hang, luộm thuộm, vướng víu.
- Mang các loại phụ kiện, trang sức quá đắt đỏ đến lớp học.
=> Đây là các kiểu trang phục không phù hợp với lứa tuổi học sinh và môi trường học đường.
b. Hiện trạng của vấn đề
- Hiện nay, tình trạng học sinh ăn mặc không phù hợp lứa tuổi, nội quy đang ngày càng phổ biến với nhiều học sinh, nhiều cấp học.
- Mức độ trang phục, kiểu tóc thiếu trong sáng, gọn gàng ngày càng được nâng cao (nữ mặc váy ngắn, váy body, nam để tóc dài đến vai, nữ trang điểm đậm khi đến trường, nhuộm tóc màu sặc sỡ…).
c. Nguyên nhân vấn đề
- Các em bắt chước theo một thần tượng mà mình yêu thích, hay những đối tượng xấu trong xã hội (VD: cắt tóc, mặc áo quần như Khá Bảnh…).
- Các em muốn thể hiện một nét cá tính riêng hay muốn tỏ ra mình là người lớn (nên trang điểm đậm, mặc đồ bó sát, gợi cảm…).
- Gia đình có điều kiện nhưng không quan tâm sâu sát, để các em lầm tưởng và không định hình được trang phục của mình.
d. Hậu quả của vấn đề
- Các em khoác lên mình những bộ trang phục không phù hợp, trái quy định, dẫn đến bị kỉ luật, bị trừ điểm, bị phạt, ảnh hưởng đến bản thân và tập thể.
- Những bộ trang phục lố lăng, thiếu phù hợp độ tuổi khiến các em mất đi sự trong sáng, vẻ đẹp của lứa tuổi.
- Ăn mặc không phù hợp, khiến các em dễ bị bạn bè xa lánh, không quan tâm, khó hòa vào tập thể lớp.
- Những bộ trang phục gợi cảm, lộ liễu hay rườm rà, lố lăng dễ khiến học sinh bị đánh đồng và lôi kéo và các tập thể xấu trong xã hội.
e. Biện pháp khắc phục
- Tăng cường tuyên truyền, giải thích, định hướng về trang phục học đường và trang phục phù hợp cho lứa tuổi học sinh.
- Bố mẹ, thầy cô quan tâm hơn đến các em học sinh để kịp thời chấn chỉnh lại cách ăn mặc của các em khi nhận thấy các đặc điểm chưa phù hợp.
- Các bạn học sinh nên có những thần tượng, phong cách ăn mặc phù hợp với bản thân, để tránh các trường hợp không mong muốn.
g. Bài học cá nhân
- Bản thân em khi đến trường luôn mặc áo sơ mi trắng, quần vải đen và đi giày thể thao, tóc cũng cắt ngắn gọn gàng.
- Khi đi chơi, em mặc những bộ trang phục thoải mái và năng động, không đua đòi theo những bộ trang phục không phù hợp lứa tuổi, không đua đòi cắt nhuộm tóc lòe loẹt…
3. Kết bài
- Suy nghĩ, đánh giá của em về vấn đề vừa bàn luận: Như vậy, vấn đề một bộ phận học sinh đua đòi ăn mặc không phù hợp với lứa tuổi và không lành mạnh thực sự là một vấn đề cần được xem trọng. Bởi nó liên quan rất nhiều đến sự phát triển lành mạnh của các em. Vì vậy, cả gia đình, cộng đồng cần quan tâm đến vấn đề này hơn, để tạo ra một môi trường học đường trong sạch.
Đề thi học kì 2 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
|
|
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Lom khom dưới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà. Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia. Dừng chân đứng lại trời non nước, Một mảnh tình riêng ta với ta. |
|
(Qua Đèo Ngang, Bà Huyện Thanh Quan)
Câu 1 (0,5 diểm) Bài thơ trên được viết bằng thể thơ gì?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Thất ngôn bát cú luật Đường
D. Tứ tuyệt luật Dường
Câu 2 (0,5 điểm) Phương thức biểu dạt chính của bài thơ là
A. tự sự.
B. biểu cảm.
C. nghị luận.
D. biểu cảm, nghị luận.
Câu 3 (0,5 điểm) Bài thơ được làm bằng luật bằng. Dúng hay sai?
A. Dúng
B. Sai
Câu 4 (0,5 diễm) Vần của bài thơ là:
A. tà-hoa.
B. tà-hoa-nhà.
C. tà-hoa-nhà-gia.
D. tà-hoa-nhà-gia-ta.
Câu 5 (0,5 điểm) Nhịp đúng của câu thơ cuối là:
A. 4/3.
B.34.
C. 4/1/1/1.
D. 2/2/1/1/1
Câu 6 (0,5 điểm) Câu 3 và Câu 4 của bài thơ có đặc điểm gì?
A. Hiệp vần với nhau.
B. Niệm với nhau.
C. Đối nhau.
D. Hai câu Đề.
Câu 7 (0,5 điểm) Bố cục của bài thơ là
A. 4-4.
B. đề-thực-luận-kết.
C. khai-thừa-chuyển-hợp.
D. A và B đều đúng.
Câu 8 (0,5 điểm) Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A. Cảnh Đèo Ngang cô liêu.
B. Lòng yêu nước.
C. Nỗi buồn, cô đơn, lẻ loi của nhà thơ trước Dèo Ngang hoang vắng, dìu hiu và
tâm trạng nhớ nước, thương nhà.
D. Ý thức về chủ quyền lãnh thổ.
Câu 9 (0,5 điểm) Xác dịnh và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ đã học ở lớp 8 có trong hai câu thơ sau:
Lom khom dưới núi tiều vài chủ,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Câu 10 (1,0 điểm) Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày những việc làm cụ thể của bản thân để thể hiện lòng yêu nước.
II. VIÉT (4,0 điểm)
Chọn 1 trong 2 câu sau:
Câu 1. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng dồng mà em đã tham gia hoặc chứng kiến. Trong bài viết có kết hợp kể với hai yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Câu 2. Viết bài văn phân tích tác phẩm “Bồng chanh do” của Đỗ Chu.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
B |
B |
D |
C |
C |
D |
C |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Bài thơ trên được viết bằng thể thơ gì? A. Lục bát B. Song thất lục bát C. Thất ngôn bát cú luật Đường D. Tứ tuyệt luật Dường |
Phương pháp:
Chú ý hình thức của đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Thất ngôn bát cú luật Đường
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu dạt chính của bài thơ là A. tự sự. B. biểu cảm. C. nghị luận. D. biểu cảm, nghị luận |
Phương pháp:
Dựa vào các phương thức biểu đạt đã được học
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu dạt chính của bài thơ là biểu cảm
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Bài thơ được làm bằng luật bằng. Đúng hay sai? A. Dúng B. Sai |
Phương pháp:
Chú ý niêm luật của bài thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Vần của bài thơ là: A. tà-hoa. B. tà-hoa-nhà. C. tà-hoa-nhà-gia. D. tà-hoa-nhà-gia-ta. |
Phương pháp:
Chú ý cách gieo vần của bài thưo
Lời giải chi tiết:
tà-hoa-nhà-gia-ta
=> Đáp án: D
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Nhịp đúng của câu thơ cuối là: A. 4/3. B. 3/4. C. 4/1/1/1. D. 2/2/1/1/1 |
Phương pháp:
Chú ý cách ngắt nhịp của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Ngắt nhịp: 4/1/1/1
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Câu 3 và Câu 4 của bài thơ có đặc điểm gì? A. Hiệp vần với nhau. B. Niệm với nhau. C. Đối nhau. D. Hai câu Đề |
Phương pháp:
Chú ý câu 3, câu 4 bài đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Đối nhau
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Bố cục của bài thơ là A. 4-4. B. đề-thực-luận-kết. C. khai-thừa-chuyển-hợp. D. A và B đều đúng. |
Phương pháp:
Chú ý hình thức, bố cục của bài thơ
Lời giải chi tiết:
khai-thừa-chuyển-hợp.
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? A. Cảnh Đèo Ngang cô liêu. B. Lòng yêu nước. C. Nỗi buồn, cô đơn, lẻ loi của nhà thơ trước Dèo Ngang hoang vắng, dìu hiu và tâm trạng nhớ nước, thương nhà. D. Ý thức về chủ quyền lãnh thổ. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Nỗi buồn, cô đơn, lẻ loi của nhà thơ trước Dèo Ngang hoang vắng, dìu hiu và tâm trạng nhớ nước, thương nhà.
=> Đáp án: C
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Xác dịnh và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ đã học ở lớp 8 có trong hai câu thơ sau: Lom khom dưới núi tiều vài chủ, Lác đác bên sông chợ mấy nhà. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn thơ và xác định
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: đảo ngữ
- Tác dụng: nhấn mạng cảnh Đèo Ngang vắng vẻ, đìu hiu; câu thơ gợi hình, sinh động, giàu âm hưởng
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày những việc làm cụ thể của bản thân để thể hiện lòng yêu nước. |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Biểu hiện của lòng yêu nước:
- Yêu gia đình, quê hương, đất nước
- Tự hào về truyền thống dân tộc
- Nỗ lực học tập, rèn luyện bản thân
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Chọn 1 trong 2 câu sau: Câu 1. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng dồng mà em đã tham gia hoặc chứng kiến. Trong bài viết có kết hợp kể với hai yếu tố miêu tả và biểu cảm. Câu 2. Viết bài văn phân tích tác phẩm “Bồng chanh do” của Đỗ Chu. |
Phương pháp:
Lựa chọn 1 trong 2 câu để triển khai vấn đề
Lời giải chi tiết:
* Gợi ý Câu 1:
a. Mở bài: giới thiệu được hoạt động xã hội sẽ kể
b. Thân bài:
- Hoạt động được kể lại theo ngôi thứ nhất
- Nêu được những thông tin cơ bản về hoạt động
- Kể lại chân thực sự việc theo trình tự hợp lí
- Sử dụng hợp lí yếu tố miêu tả hoặc biểu cảm, hoặc kết hợp cả hai yếu tố này.
c. Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của hoạt động
- Nêu được suy nghĩ, cảm nhận sâu sắc mà hoạt động gợi ra cho bản thân
* Gợi ý Câu 2:
a. Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm (tên tác phẩm, tác giả)
+ Tên tác phẩm: Bồng chanh đỏ
+ Tên tác giả: Đỗ Chu
- Nêu khái quát chủ đề và một vài nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: Chủ đề tình yêu thương và sự tôn trọng quyền sống tự do đối với loài vật được thể hiện bằng hình thức nghệ thuật đặc sắc.
b. Thân bài
- Phân tích chủ đề của tác phẩm:
+ Hoài phát hiện chim bồng chanh, đi bắt giống chim quý, trả chim về tổ cũ, lén đi bắt chim một mình, mong ước cuộc sống yên bình cho chim bồng chanh đỏ.
+ Mối quan hệ giữa Hoài với làng quê, đầm sen thơ mộng, nơi sinh sống của giống chim quý, giữa Hoài và anh trai.
- Chỉ ra và phân tích tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm:
+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất làm cho câu chuyện khách quan, chân thực.
+ Chi tiết tiêu biểu: lời nhân vật tôi cuối truyện “Bồng chanh… làm dáng” góp phần thể hiện tình yêu loài vật của Hoài, góp phần thể hiện chủ đề của truyện.
+ Nhan đề: “Bồng chanh đỏ” là nhan đề hợp lí gắn với chuyện trong tác phẩm: yêu thương, tôn trọng, bảo vệ bồng chanh đỏ.
c. Kết bài
- Khẳng định lại chủ đề và giá trị của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
+ Bồng chanh đỏ là truyện giàu ý nghĩa, phù hợp để giáo dục trẻ em biết yêu quý loài vật
- Nêu được suy nghĩ, cảm xúc về tác phẩm, chia sẻ bài học rút ra cho bản thân
+ Tìm hiểu, yêu quý thế giới loài vật
+ Sống chan hòa với loài vật
+ Tôn trọng, bảo vệ cuộc sống của loài vật
Đề thi học kì 2 Văn 8 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau:
CÂU CHUYỆN XIÊNG MIỆNG
(Truyện cười dân gian Lào)
Người Lào ai cũng biết chuyện Xiêng Miệng. Xiêng Miệng thông minh, hay chơi khăm bọn chúa đất nên chúng vẫn tìm cách buộc tội anh.
Một hôm, chúa nắm chặt một con chim nhỏ trong tay, cho gọi Xiêng Miệng đến hỏi:
- Ngươi bảo ta để con chim này sống hay bóp chết nó?
Xiêng Miệng đang đứng cạnh cái cột liền trèo lên lưng chừng, rồi hỏi lại:
- Vậy thì nhà chúa bảo bây giờ tôi sẽ trèo lên nữa hay tụt xuống?
Chúa đất biết mình không thể thắng Xiêng Miệng trong cuộc đó, nên đành để Xiêng Miệng về.
Hôm sau, chúa đất đến gặp Xiêng Miệng đang tắm dưới ao, liền hỏi:
- Xiêng Miệng, ta đố nhà ngươi làm cho ta xuống ao được đấy!
Xiêng Miệng nhảy lên bờ, gãi đầu, gãi tai đó:
- Hiện giờ nhà chúa đang ăn mặc thế kia mà lại đó nhà chúa cởi cả ra dể xuống ao thì khó quá. Nếu nhà chúa ở dưới nước mà đố nhà chúa lên bờ thì rất dễ, tôi làm ngay.
Chúa đất vội vàng cởi phăng quần áo, nhảy ùm xuống ao, định bắt Xiêng Miệng đố mình lên bờ. Nhưng lão chưa kịp nói thì Xiêng Miệng đã cười khà khà, chế giễu:
- Đấy nhé, nhà chúa xuống ao rồi! Thế là thua cuộc nhé!
Tiếp đó, Xiêng Miệng thản nhiên lấy quần áo của chúa đất làm ra bộ mặc vào. Chúa đất tưởng Xiêng Miệng định cướp quần áo liền vội vã lên bờ. Xiêng Miệng ôm quần áo, vừa đi giật lùi vừa nói:
- Đấy, thế là nhà chúa lại thua cuộc lần thứ hai nhé! Ban nãy tôi đã làm cho nhà chúa xuống ao, bây giờ lại buộc nhà chúa phải lên bờ. Nhà chúa đã chịu thua chưa nào?
Xiêng Miệng vừa nói vừa chạy, cố nhử cho chúa đất phải chạy theo. Dân chúng thấy chúa đất trần như nhộng đuổi theo Xiêng Miệng liền đổ ra xem. Ai nấy đều bò lăn ra cười.
Cuối cùng chúa đất đành phải chịu thua, Xiêng Miệng mới trả lại quần áo…
(truyendangian.com)
Câu 1. Truyện Xiêng Miệng kể về những người:
A. Đứa trẻ thông minh
B. Bọn quan lại ngu ngốc
C. Người tài giải đố
D. Tình huống oái oăm
Câu 2. Nhân vật nào sau đây là đối tượng gây cười trong truyện Xiêng Miệng?
A. Xiêng Miệng
B. Chúa đất
C. Thầy lý
D. Thầy đồ
Câu 3. Sự việc nào sau đây không có trong truyện?
A. Hỏi về con chim
B. Làm cho xuống ao
C. Phạt Xiêng Miệng
D. Chúa ở trần đuổi theo
Câu 4. Sự việc nào là trung tâm làm bật lên tiếng cười?
A. Xiêng Miệng nhảy lên bờ
B. Chúa nhảy ùm xuống ao
C. Chúa ở trần đuổi theo
D. Xiêng Miệng vừa nói vừa chạy
Câu 5. “Xiêng Miệng nhảy lên bờ, gãi đầu, gãi tai nói: Hiện giờ nhà chúa đang ăn mặc thế kia mà lại đố nhà chúa cởi cả ra để xuống ao thì khó quá” để làm gì?
A. Thú thực sự bất lực của mình
B. Công nhận chúa thông minh
C. Đánh lạc hướng, đưa chúa vào tròng
D. Hành động câu giờ để chờ thời
Câu 6. Việc “Chúa đất vội vàng cởi phăng quần áo, nhảy ùm xuống ao, định bắt Xiêng Miệng đố mình lên bờ” chứng tỏ:
A. Chúa mắc mưu Xiêng Miệng
B. Chúa nhanh hơn Xiêng Miệng
C. Chúa nghĩ ra kế mới
D. Chúa quyết tỉ thí với Xiêng Miệng
Câu 7. Dòng nào nói lên phương pháp gây cười trong truyện Xiêng Miệng?
A. Phóng đại sự việc; mâu thuẫn trái với tự nhiên
B. Cử chỉ gây cười, hoàn cảnh gây cười
C. Hoàn cảnh gây cười
D. Lời nói gây cười
Câu 8. Đối tượng phê phán của truyện Xiêng Miệng là:
A. Kẻ nhà giàu thích được xu nịnh
B. Những kẻ ngu ngốc, háo danh
C. Kẻ keo kiệt, tham lam
D. Kẻ giàu có ngu ngốc, thích ta đây
Câu 9. Hãy nhận xét về cách kết thúc của truyện? Em tưởng tượng điều gì xảy ra kế tiếp sau kết thúc ấy?
Câu 10. Có thể xếp Xiêng Miệng thuộc loại nhân vật thông minh trong truyện dân gian được không? Vì sao?
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Phân tích bài thơ Đề đền Sầm Nghi Đống của Hồ Xuân Hương
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
B |
B |
A |
D |
C |
B |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Truyện Xiêng Miệng kể về những người: A. Đứa trẻ thông minh B. Bọn quan lại ngu ngốc C. Người tài giải đố D. Tình huống oái oăm |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đứa trẻ thông minh
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Nhân vật nào sau đây là đối tượng gây cười trong truyện Xiêng Miệng? A. Xiêng Miệng B. Chúa đất C. Thầy lý D. Thầy đồ |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đối tượng gây cười trong truyện là Chúa đất
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Sự việc nào sau đây không có trong truyện? A. Hỏi về con chim B. Làm cho xuống ao C. Phạt Xiêng Miệng D. Chúa ở trần đuổi theo |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Sự việc không có trong truyện: phạt Xiêng Miệng
=> Đáp án: C
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Sự việc nào là trung tâm làm bật lên tiếng cười? A. Xiêng Miệng nhảy lên bờ B. Chúa nhảy ùm xuống ao C. Chúa ở trần đuổi theo D. Xiêng Miệng vừa nói vừa chạy |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Sự việc trung tâm làm bật lên tiếng cười: chúa ở trần đuổi theo
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
“Xiêng Miệng nhảy lên bờ, gãi đầu, gãi tai nói: Hiện giờ nhà chúa đang ăn mặc thế kia mà lại đố nhà chúa cởi cả ra để xuống ao thì khó quá” để làm gì? A. Thú thực sự bất lực của mình B. Công nhận chúa thông minh C. Đánh lạc hướng, đưa chúa vào tròng D. Hành động câu giờ để chờ thời |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
“Xiêng Miệng nhảy lên bờ, gãi đầu, gãi tai nói: Hiện giờ nhà chúa đang ăn mặc thế kia mà lại đố nhà chúa cởi cả ra để xuống ao thì khó quá” để đánh lạc hướng, đưa chúa vào tròng
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Việc “Chúa đất vội vàng cởi phăng quần áo, nhảy ùm xuống ao, định bắt Xiêng Miệng đố mình lên bờ” chứng tỏ: A. Chúa mắc mưu Xiêng Miệng B. Chúa nhanh hơn Xiêng Miệng C. Chúa nghĩ ra kế mới D. Chúa quyết tỉ thí với Xiêng Miệng |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Việc “Chúa đất vội vàng cởi phăng quần áo, nhảy ùm xuống ao, định bắt Xiêng Miệng đố mình lên bờ” chứng tỏ chúa mắc mưu Xiêng Miệng
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Dòng nào nói lên phương pháp gây cười trong truyện Xiêng Miệng? A. Phóng đại sự việc; mâu thuẫn trái với tự nhiên B. Cử chỉ gây cười, hoàn cảnh gây cười C. Hoàn cảnh gây cười D. Lời nói gây cười |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Phương pháp gây cười trong truyện: cử chỉ gây cười, hoàn cảnh gây cười
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Đối tượng phê phán của truyện Xiêng Miệng là: A. Kẻ nhà giàu thích được xu nịnh B. Những kẻ ngu ngốc, háo danh C. Kẻ keo kiệt, tham lam D. Kẻ giàu có ngu ngốc, thích ta đây |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đối tượng phê phán của truyện Xiêng Miệng là kẻ giàu có ngu ngốc, thích ta đây
=> Đáp án: D
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Hãy nhận xét về cách kết thúc của truyện? Em tưởng tượng điều gì xảy ra kế tiếp sau kết thúc ấy? |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
- Về kết thúc:
+ Khá bất ngờ, dù các chi tiết trước đó không quá gay cấn
+ Cảnh tượng kết thúc vô cùng hài hước, làm bật lên tiếng cười hả hê: người trung tuổi ở trần đuổi theo người trẻ ôm quần áo chạy trước (vừa chạy vừa la)
- Tưởng tượng: Chúa đất vì quá xấu hổ mà không dám ra đường, từ đó ông ta không còn tìm cách buộc tội Xiêng Miệng nữa.
Câu 10 (0.5 điểm)
|
Có thể xếp Xiêng Miệng thuộc loại nhân vật thông minh trong truyện dân gian được không? Vì sao? |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức về đặc điểm nhân vật thông minh trong truyện dân gian
Lời giải chi tiết:
- Có thể xếp Xiêng Miệng thuộc nhân vật thông minh
- Vì nhân vật thông minh – Xiêng Miệng rất láu lỉnh thường nắm giữ thế chủ động trong việc tạo ra những mẹo lừa gài bẫy nhân vật bị chế giễu. Có thể đó là hành động lừa gạt, nói dối khiến đối thủ bẽ mặt hoặc chịu thua (chúa đất trong truyện trên bị dồn vào 2 tình thế bi đát)
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Phân tích bài thơ Đề đền Sầm Nghi Đống của Hồ Xuân Hương. |
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung bài thơ, phân tích
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Đề thơ là một phong tục của Trung Quốc xưa, đến đời Đường đã rất thịnh hành. Khách du sơn ngoạn thủy, thăm thú thắng cảnh đền đài, hứng làm thơ, vung bút đề thơ để lưu bút tích và bày tỏ cảm xúc, chí khí của mình. Ta đã biết tương truyền bài thơ Hoàng Hạc Lâu của Thôi Liệu để ở lầu Hoàng Hạc đã làm thơ tiên Lý Bạch bối rối. Hoặc Đề Đô thánh nam trang của Thôi Hộ đề trên cánh của một trang văn vắng bóng người dep. Ở nước ta, tục này cũng thịnh hành, trên nhiều hang động đẹp đều lưu bút tích thi nhân.
Hồ Xuân Hương là một nữ sĩ phóng khoáng, thích thăm thú, du ngoan, cũng thường vung bút đề thơ. Đây là trường hợp hiếm có đối với một người phụ nữ trong xa hội phong kiến. Bài thơ đề nơi nào phải đúng với tình cảm, sự tích nơi đó, xem như cảm nghĩ về nơi được đề.
Sầm Nghi Đống là thái thú đất Diễn Châu, Trung Quốc, tùy tướng của Tôn Sĩ Nghị trong cuộc xâm lược Việt Nam năm 1789. Ông được giao giữ đồn Khương Thượng, Đống Đa. Khi bị quân Tây Sơn đánh, ông không chống cự được nên đã thắt cổ tự tử. Để giữ mối quan hệ bang giao hai nước, Quang Trung cho người Hoa lập miếu thờ Sầm Nghi Đống tại phía sau phố Hàng Buồm ngày nay. Theo sách Hợp tuyển thơ văn Việt Nam cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX, thì ghi chú có hơi khác: Đống được giao trấn thủ Ngọc Hồi, đồn Ngọc Hồi thất thủ, Đống tự tử. Về sau có đền thờ ở gò láng Ngọc Hồi.
Nhân một dịp đi qua, Hồ Xuân Hương đã làm bài thơ này. Mở đầu bài thơ, Hồ Xuân Hương đã biểu thị một cái nhìn thiếu trân trọng đối với ngôi đền:
Ghé mát trong ngang thấy bảng treo
Kìa đền thái thú đứng cheo leo
Những ai được lập đền, dù là quân giặc, đều được coi là thần, đề mọi người đến thắp hương cúng bái, cầu vọng. Nhưng Hồ Xuân Hương thì chỉ ghé mắt trông ngang. Ghé mắt, theo Từ điển Tiếng Việt, là nghiêng đầu và đưa mắt nhìn, chỉ thuần tuý là động tác, không hàm ý kính trọng. Ghé mắt trông ngang chớ không phải trông lên, đã thể hiện một thái độ bất kính đối với vị thần xâm lược thất bại. Đền Thái, thú đứng cheo leo hẳn là đền xây trên gò, và người ta không dễ trông ngang. Rõ ràng Hồ Xuân Hương cố tình chọn một cái nhìn coi thường đối với vị Thái thú ở nơi tha hương này. Chữ cheo leo là một từ đặc sắc, nó chỉ một thế đứng cao nhưng không có nơi bấu víu, dễ đổ ụp xuống. Chữ kìa cũng hàm ý bất kính, bởi nó kèm theo các động tác chỉ trỏ, mà đối với các nơi đền đài linh thiêng người đến viếng không được nói to, giơ tay chỉ trỏ như đối với đồ vật. Với hai câu thơ ấy, Hồ Xuân Hương đã tước bỏ hết tính chất thiêng liêng, cung kính của một ngôi đền.
Hồ Xuân Hương không chỉ nhìn ngang chỉ trỏ trước một ngôi đền, bà lại còn tự ví mình, so sánh mình với người được thờ nữa:
Ví đây đổi phận làm trai được
Sự nghiệp anh hùng há bấy nhiêu
Cái ý nghĩa đổi phận làm trai đã thể hiện cái mặc cảm phụ nữ đối với nam giới trong xã hội phong kiến đã áp đặt vào ý thức nhà thơ. Nhưng mặt khác, nó cũng thế hiện nhu cầu đổi phận, không chịu an phận của bà. Cái cách bà tự xưng là đây để đổi lại với Sầm Nghi Đống là đấy, thì dù bà chưa đổi phận được, bà cũng đã rất coi thường vị nam nhi họ sầm. Câu kết há bấy nhiêu có thể nghĩ rằng Hồ Xuân Hương tự cho mình có thể làm gấp nhiều lần, so với sự nghiệp của sầm, song đúng hơn, nên biểu hiện một lời dè bỉu: sự nghiệp của ông có bấy nhiêu thôi ư, nó quá ít đối với một đấng nam nhi đấy!
Bài thơ là một khái vọng được bình đẳng, khát vọng lập nên sự nghiệp anh hùng vẻ vang của một người phụ nữ. Thái độ "bất kính” của bà là một thách thức đối với ý thức trọng nam khinh nữ, thách thức với các "sự nghiệp anh hùng" của nam nhi, thách thức đối với thần linh. Bài thơ thể hiện mạnh mẽ nhu cầu giải phóng cá tính của con người, bất chấp các ước lệ ràng buộc của xã hội phong kiến.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 6
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Bất kỳ một quan điểm nào cũng có thể thay đổi, điều quan trọng là bạn có “muốn” thay đổi hay không mà thôi. Mọi thứ không bỗng dưng mà có, thái độ cũng vậy. Để có một thái độ sống đúng đắn, trước tiên ta cần hình thành nó, rồi dần dần phát triển lên, biến nó thành tài sản quý giá cho bản thân. Một số người từ chối việc thay đổi, họ cho rằng “Tôi đã quen sống như này từ nhỏ, thay đổi chỉ làm cuộc sống thêm rắc rối mà thôi!” hoặc “Cha mẹ sinh mình ra thế nào thì cứ thế ấy, thay đổi làm gì cho mệt!”. Bạn cần biết rằng, không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi. Nhờ thay đổi, con người mới có những bước tiến vượt bậc. Không chấp nhận thay đổi, cuộc sống của bạn sẽ trở nên nghèo nàn, thậm chí bạn sẽ gặp những rắc rối lớn. Bạn gọi một cái cây không đâm chồi nảy lộc, không ra hoa kết trái là gì? Đó chẳng phải là “cây chết” hay sao? Con người chúng ta cũng vậy. Cuộc sống sẽ luôn được vận hành tốt nếu ta không ngừng hoàn thiện bản thân.
Những ai không chịu thay đổi cho phù hợp với cuộc đời sẽ chẳng thể nào thích nghi được với hoàn cảnh. Có thể họ vẫn hiện hữu nhưng trong cuộc sống của họ sẽ bị tách biệt, không bắt nhịp được với đồng loại của mình.
(Wayne Cordeiro, Thái độ quyết định thành công, NXB Tổng hợp TP. HCM, 2016, tr.34)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể loại của đoạn trích.
Câu 2 (0.5 điểm). Theo tác giả, tại sao một số người từ chối việc thay đổi?
Câu 3 (1.0 điểm). Anh/Chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu: những rắc rối lớn khi con người không chấp nhận thay đổi?
Câu 4 (1.0 điểm). Anh/ chị có đồng ý với quan điểm cho rằng “không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi”? Vì sao?
Câu 5 (1.0 điểm). Từ văn bản, anh/chị rút ra bài học gì?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những điều cần thay đổi ở thanh niên Việt Nam hiện nay trong việc trở thành công dân toàn cầu.
Câu 2. (4.0 điểm) Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em ấn tượng nhất.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: văn bản nghị luận
Câu 2
Phương pháp giải:
Đọc và tìm ý
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, một số người từ chối việc thay đổi vì họ cho rằng:
+ “Tôi đã quên sống như thế này từ nhỏ, thay đổi chỉ làm cho cuộc sống thêm rắc rối mà thôi”
+ “Cha mẹ sinh mình ra thế nào thì cứ để thế ấy, thay đổi làm gì cho mệt!”.
Câu 3
Phương pháp giải:
Phân tích, lí giải, tổng hợp
Lời giải chi tiết:
Những rắc rối lớn khi con người không chấp nhận thay đổi được hiểu là: Những khó khăn, phiền phức mà con người gặp phải trong cuộc sống khi không chấp nhận sự thay đổi, chẳng hạn như tụt hậu so với người khác, thiếu hụt về kiến thức, kĩ năng do không chịu học hỏi và trau dồi.
Câu 4
Phương pháp giải:
Học sinh thể hiện quan điểm cá nhân (đồng tình, không đồng tình, hoặc vừa đồng tình vừa không đồng tình), lí giải hợp lí, thuyết phục.
Lời giải chi tiết:
Em đồng ý với quan điểm cho rằng "không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi" vì con người có khả năng học hỏi những điều mới và thay đổi hành vi của mình bất cứ lúc nào. Chúng ta luôn có thể phát triển bản thân và trở thành phiên bản tốt hơn của chính mình. Thay đổi có thể mở ra những cơ hội mới trong cuộc sống và giúp chúng ta đạt được những mục tiêu mà chúng ta không bao giờ nghĩ là có thể.
Câu 5
Phương pháp giải:
Phân tích, lí giải, tổng hợp
Lời giải chi tiết:
Chấp nhận sự thay đổi để phù hợp với tình huống, hoàn cảnh; chủ động và tích cực học hỏi với tinh thần khiêm tốn để tu dưỡng, phát triển bản thân.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội những điều cần thay đổi ở thanh niên Việt Nam hiện nay trong việc trở thành công dân toàn cầu.
Lời giải chi tiết:
Có thể triển khai theo hướng sau:
- Giải thích:
+ Thay đổi là những biến chuyển về suy nghĩ, nhận thức, hành động, tình cảm…trong mỗi cá nhân.
+ Công dân toàn cầu là những người có thể sống và làm việc ở một hay nhiều quốc gia khác nhau, trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa.
à Vấn đề đặt ra ở đây là, thanh niên Việt Nam cần làm gì để trở thành công dân toàn cầu, để có thể thích nghi nhanh chóng với những thay đổi không ngừng của thế giới.
- Bàn luận/ Xem xét vấn đề ở nhiều góc nhìn
Để trở thành công dân toàn cầu thanh niên Việt Nam cần:
+ Nỗ lực trong học tập, trau dồi kiến thức cho bản thân, trang bị khả năng sử dụng thông thạo một ngoại ngữ (tiếng Anh) để hội nhập.
+ Tích cực, chủ động tiếp cận công nghệ 4.0, rèn luyện tư duy phản biện, kĩ năng giao tiếp và khả năng thích ứng với một thế giới liên tục thay đổi…
+ Tăng cường trải nghiệm trong cuộc sống để hình thành kĩ năng sống.
+ Phấn đấu theo những chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực giá trị cơ bản: 1- sống có lí tưởng, vì nước, vì dân, vì xã hội; 2- Cần, kiệm, liêm chính;3- Trung thực, tự trọng, trong sáng, giản dị, khiêm tốn; 4- Tôn trọng pháp luật, kỉ cương; 5- Đoàn kết, nhân ái; 6- Suốt đời phấn đấu, học tập; 7- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,… .
- Phản đề/ Xem xét vấn đề ở góc nhìn trái chiều:
+ Một bộ phận thanh niên trẻ sống hời hợt, lười học tập, không chịu nỗ lực trau dồi, rèn luyện bản thân, sống gấp, sống hưởng thụ…
+ Một bộ phận khác lại sính ngoại, coi nhẹ các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc của dân tộc...
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Công dân toàn cầu là ước mơ của tuổi trẻ Việt Nam.
+ Trở thành công dân toàn cầu là phù hợp với xu thế chung của thế giới.
+ Phấn đấu để thực hiện mong muốn đó bằng những hành động, việc làm thiết thực.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung một tác phẩm truyện em đã đọc hoặc đã học
Xác định cốt truyện, các sự kiện chính
Dựa vào đặc trưng thể loại để phân tích
Lời giải chi tiết:
Có lẽ không nơi đâu như mảnh đất Việt Nam này, mỗi con đường, góc phố, cánh rừng đều in đậm vẻ đẹp của những con người hiền hòa mà anh dũng. Nhất là trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có biết bao con người trẻ tuổi khoác ba lô ra chiến trường để chiến đấu và làm việc, vì một lý tưởng cao cả là giành lại độc lập tự do cho quê hương mình. Rất nhiều tác phẩm văn học đã sinh ra từ không khí hào hùng của thời đại đó. Truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi được Lê Minh Khuê viết vào năm 1971, khi cuộc chiến đấu của quân dân ta đang ở giai đoạn cam go, ác liệt nhất. Tác phẩm ra đời từ một ngòi bút trực tiếp tham gia công tác và chiến đấu tại tuyến đường Trường Sơn, nên đã chuyển tải được sự ác liệt của bom đạn và làm nổi bật lên vẻ đẹp tâm hồn của những con người Việt Nam trẻ tuổi, mà đại diện tiêu biểu chính là Nho, Thao và Phương Định.
Hãy xem hoàn cảnh sống và chiến đấu của các nhân vật chính trong tác phẩm. Họ là ba cô gái sống trong một cái hang dưới chân cao điểm. Nơi này đạn bom luôn làm rung chuyển mặt đất. Công việc của họ là trinh sát mặt đường, đo khối lượng đất đá cần để lấp hố bom, phát hiện, đếm những quả bom nổ chậm, và tìm cách phá bom để bảo vệ con đường. Nơi ở là nơi nguy hiểm, công việc thì luôn phải đối đầu với cái chết. Bên cạnh đó, họ phải chịu đựng nhiều khó khăn, thiếu thốn. Nhưng ở họ, ta lại cảm nhận được một tinh thần đoàn kết sâu sắc. Họ như kết thành một khối, có sức mạnh để vượt qua tất cả.
Lê Minh Khuê miêu tả từng nhân vật với những nét tính cách khác nhau. Đầu tiên là chị Thao, tiểu đội trưởng. Thao xứng đáng là người chỉ huy của cả đội, bởi chị lúc nào cũng rất bình tĩnh. Tình thế càng nguy hiểm thì sự bình tĩnh đó càng lộ ra rõ rệt, "những khi biết rằng cái sắp tới sẽ không êm ả thì chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực". Sự bình tĩnh đó giúp cho việc thực hiện nhiệm vụ lúc nào cũng chính xác và hiệu quả. Ấy vậy mà cô gái này lại "thấy máu, thấy vắt là chị nhắm mắt lại, mặt tái mét, áo lót của chị cái nào cũng thêu chỉ màu. Chị lại hay tỉa đôi lông mày của mình, tỉa nhỏ như cái tăm.", đó là vẻ đẹp mang màu sắc nữ tính của chị Thao. Thao điệu đà, thích chép những bài hát vào một cuốn sổ, nhưng trong công tác thì vô cùng táo bạo và cương quyết. Mệnh lệnh của chị Thao luôn được Nho và Phương Đinh tuân thủ chặt chẽ. Tính kỷ luật của tiểu đội được đặt lên hàng đầu.
Còn khi miêu tả Nho, nhà văn để cho nhân vật xuất hiện trong cái nhìn rất thương mến của Phương Định. Đó là lúc Nho đi từ dưới suối lên, cái cổ tròn, trông nhẹ "mát mẻ như một que kem". Nho có những mơ ước bình dị "Xong chiến tranh, sẽ xin vào một nhà máy thuỷ điện lớn. Nó làm thợ hàn, sẽ trở thành cầu thủ bóng chuyền của nhà máy. Nó sẽ đập thật giỏi. Và biết đâu lại sẽ được người ta tuyển vào đội bóng chuyền miền bắc". Vẻ đẹp của Nho giản dị như thế đấy, nhưng cô gái thanh niên xung phong này có thể đảm đương những nhiệm vụ khó khăn nhất. Khi phá bom: "Nho hai quả dưới lòng đường". Khi bị thương, Nho vẫn điềm tĩnh, đòi uống nước, và tinh nghịch trước cơn mưa đá bất chợt ào đến. Nho thật đáng yêu và đáng khâm phục.
Nhưng có thể nói nhân vật trung tâm mà Lê Minh Khuê miêu tả thật sâu sắc phải kế đến Phương Định, người ở ngôi thứ nhất kể lại câu chuyện này. Về nguồn gốc xuất thân, Phương Định vốn là một cô gái Hà Nội vừa rời ghế nhà trường đã xung phong ra trận, đó là vẻ đẹp lý tưởng ở những con người trẻ tuổi thuộc thế hệ đánh Mỹ. Ngoại hình của Phương Định khá xinh đẹp, "nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như cái đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: "Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!".... Vẻ đẹp tươi tắn đó của Phương Định hoàn toàn tương phản với khung cảnh chiến tranh, nó khiến cho người đọc thêm căm ghét cuộc chiến tranh xâm lược tàn ác mà kẻ thù đã gây ra.
Nhà văn miêu tả tính cách của Phương Định vẫn còn nhiều nét lãng mạn, tinh nghịch. Cô thích ca hát: "Tôi thích nhiều bài hát, dân ca quan họ dịu dàng, dân ca Ý trữ tình giàu có". Cô cũng thích ngắm mình trong gương. Nhiều anh bộ đội thầm thương trộm nhớ, nhưng Phương Định cũng không kiêu căng, vì đối với cô, các anh bộ đội chính là những con người đẹp nhất. Những cử chỉ, hành động và suy nghĩ của Phương Định cho ta thấy cô gái này là một con người giản dị, yêu đời, rất đỗi ngây thơ, trong sáng và có nội tâm phong phú.
Trong truyện ngắn, nhà văn Lê Minh Khuê đã khám phá ra đằng sau vẻ đẹp dịu dàng của Phương Định là một tâm hồn đầy sức mạnh và lòng dũng cảm của một người chiến sĩ. Điều này thể hiện trong những lần Phương Định phá bom. Quả bom của kẻ thù là phương tiện tàn ác gieo rắc cái chết, để có những con đường an toàn cho đoàn xe ra trận, Phương Định và đồng đội của cô đối mặt với những quả bom đáng sợ đó. Nhà văn Lê Minh Khuê không né tránh miêu tả thực tại phũ phàng trần trụi của chiến tranh. Đó là lúc Phương Định để lộ mình trên cao điểm, và cảm nhận sự hiểm nguy sát ngay bên cạnh. Nhưng cũng chính giây phút đó, cô gái thanh niên xung phong không thấy mình đơn độc, cô cảm thấy ánh mắt của các anh bộ đội đang dõi theo mình, động viên và bảo vệ. Vì thế, Phương Định không đi khom, cô giữ tư thế hiên ngang khi đến gần quả bom. "Cảm thấy có ánh mắt các chiến sĩ dõi theo mình, tôi không sợ nữa. Tôi sẽ không đi khom. Các anh ấy không thích cái kiểu đi lom khom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới". Tâm trạng của Phương Định lúc đó thật bình tĩnh, dù rất căng thẳng. Những cử chỉ của cô khi phá bom rất chuẩn xác: cẩn thận bỏ gói thuốc nổ cạnh quả bom, khoan đất, chạy lại chỗ núp, nép người vào bức tường, nhìn đồng hồ... Những lúc như thế, Phương Định cũng có nghĩ đến cái chết, nhưng tinh thần trách nhiệm và khát khao hoàn thành nhiệm vụ mạnh mẽ hơn. Phương Định hiểu rõ ý nghĩa việc mình làm, thế nên đối mặt với cái chết, cô vẫn chủ động, bình tĩnh, dũng cảm và sẵn sàng hi sinh cho con đường ra trận được thông suốt. Đó chính là vẻ đẹp tâm hồn cao cả của cô và đồng đội!
Là một cô gái thanh niên xung phong anh dũng, nhưng trái tim Phương Định lại dịu dàng và chan chứa yêu thương, nhất là đối với những người đồng đội cô xem như ruột thịt. Khi thấy Nho bị bom vùi, Phương Định cuống cuồng bới đất cứu bạn, và chăm sóc Nho với tất cả tấm lòng người chị em gái. Đối với chị Thao, Phương Định cũng hiểu rõ tính cách, sở thích và những tâm tình của bạn, sẵn sàng giúp đỡ và sẻ chia tâm sự. Nghe giọng hát rất chua của chị Thao, Phương Định cảm thấy sự thân thiết và niềm động viên khi tình thế nước sôi lửa bỏng.Cũng như Thao và Nho, Phương Định có một tâm hồn trong sáng, nhạy cảm. Trong những ngày xa Hà Nội, cô nhớ da diết những hình ảnh thân thương của quê hương, nhớ xe bán kem, nhớ cả những ngôi sao xa xôi trên bầu trời Hà Nội. Đó là những kỷ niệm đẹp đẽ mà Phương Định đã gói ghém làm hành trang khi tham gia vào cuộc trường chinh vĩ đại của dân tộc đánh Mỹ.
Có thể nói, ở ba cô gái này, ta cảm nhận những nét tính cách đối lập: họ vừa là người chiến sĩ dũng cảm, gan dạ, sẵn sàng hi sinh cho Tổ quốc, vừa là ba cô gái hồn nhiên, đầy nữ tính và có lòng yêu quê hương đất nước lắng sâu da diết. Đó không phải chỉ là vẻ đẹp tâm hồn của riêng họ, mà là nét đẹp tâm hồn chung của những con người Việt Nam trẻ tuổi thời đại chống Mỹ cứu nước.
Lê Minh Khuê đã chọn cho mình một cách viết thật bình dị, với ngôn từ mang đậm hơi thở của chiến tranh. Ngôi kể của truyện là Phương Định - "tôi", thế nên lời kể thật tự nhiên và trẻ trung. Có lẽ bản thân nhà văn từng là một cô gái thanh niên xung phong, nên bà miêu tả tâm lý nhân vật rất thật, rất tinh tế. Từ đó, bà đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng hồn nhiên và lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn đầy khói lửa. Truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi có thể được coi là một khúc ca ca ngợi vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam:
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai"
(Tố Hữu)
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 7
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già với tâm trạng bi quan và chỉ thích phàn nàn. Đối với anh, cuộc sống là một chuỗi ngày buồn chán, không có gì thú vị.
Một lần, khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ, người thầy im lặng lắng nghe rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc nước nhỏ.
- Con cho thìa muối này vào cốc nước và uống thứ đi.
Lập tức, chàng trai làm theo.
- Cốc nước mặn chát. Chàng trai trả lời.
Người thầy lại dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước:
- Bây giờ con hãy nếm thử nước trong hồ đi.
- Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn lên chút nào - Chàng trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thứ.
Người thầy chậm rãi nói:
- Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn trong cuộc sống. Và những khó khăn đó giống như thìa muối này đây, nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời. Nhưng với những người tám hồn chỉ nhỏ như một cốc nước, họ sẽ tự biến cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích.
(Theo Câu chuyện về những hạt muối-vietnamnet.vn, 17/06/2015)
Câu 1 (0.5 điểm). Trong câu chuyện, chàng trai trẻ đến gặp ông giáo với tâm trạng như thế nào?
Câu 2 (0.5 điểm). Văn bản sử dụng ngôi kể thứ mấy?
Câu 3 (1.0 điểm). Em hiểu nghĩa của từ hoà tan trong câu chuyện trên như thế nào?
Câu 4 (1.0 điểm). Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời.
Câu 5 (1.0 điểm). Thông điệp ý nghĩa nhất mà em rút ra được từ câu chuyện trên là gì?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Từ nội dung câu chuyện ở phần đọc hiểu, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
Câu 2. (4.0 điểm)
Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách mà em yêu thích.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, tìm ý ở đoạn mở đầu
Lời giải chi tiết:
Chàng trai trẻ đến gặp ông giáo với tâm trạng bi quan và chỉ thích phàn nàn
Câu 2
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Ngôi thứ ba
Câu 3
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh để giải thích nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
“Hoà tan” là cách giải quyết những khó khăn thử thách, những nỗi buồn đau, phiền muộn mà con người gặp phải trong cuộc đời mình.
Câu 4
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ so sánh
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ so sánh: những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước
- Tác dụng:
+ Tạo ra cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm, tăng giá trị diễn đạt cho lời văn.
+ Ca ngợi những con người có thái độ sống tích cực, luôn lạc quan, yêu đời, mở rộng tấm lòng, biết chia sẻ với mọi người xung quanh, luôn có niềm tin vào bản thân và mọi người dù cuộc sống có gặp chông gai, trắc trở.
+ Qua đó khuyên nhủ mọi người hướng tới lối sống lạc quan, rộng mở tấm lòng.
Câu 5
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
- Thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân:
+ Cuộc sống có vô vàn khó khăn, thử thách, chúng ta cần có thái độ tích cực, lạc quan, có niềm tin, bản lĩnh để cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Hãy mở rộng tâm hồn mình giống như hồ nước để nỗi buồn sẽ vơi đi và niềm vui sẽ nhân lên khi hoà mình vào cuộc đời rộng lớn.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
- Đảm bảo đoạn văn có bố cục ba phần, độ dài khoảng 200 chữ, có cách triển khai hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, vận dụng tốt các thao tác trình bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp.
- Xác định đúng vấn đề cần trình bày: suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống thông qua câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
Nêu vấn đề: ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
2. Thân đoạn
* Giải thích
- Lạc quan là một trạng thái cảm xúc tích cực, luôn có niềm tin và hướng về những điều tốt đẹp dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn, phiền muộn, gian nan.
* Vì sao con người phải có tinh thần lạc quan?
- Cuộc sống có muôn vàn khó khăn, thử thách, sống lạc quan giúp con người có cái nhìn sáng suốt, trí tuệ, minh mẫn hành động đúng đắn để giải quyết mọi việc một cách tốt đẹp.
- Sống lạc quan giúp con người trở nên can đảm, tự tin vào bản thân, tâm hồn phong phú, rộng mở, sống có ích. Luôn học hỏi được những kinh nghiệm quý giá trên hành trình dài rộng của cuộc đời.
- Giúp mỗi người nhận ra mặt tích cực của mọi vấn đề, nhận ra những cơ hội mà người sống bi quan không thể nhận ra, tử đó gặt hái được những thành công trong cuộc sống.
- Lạc quan là biểu hiện của thái độ sống đẹp, được mọi người yêu quý, trân trọng.
* Dẫn chứng:
- Xung quanh ta có biết bao người hoàn cảnh khó khăn ... Họ là những người khuyết tật, những người bị bệnh hiểm nghèo, những người có hoàn cảnh đặc biệt tưởng chừng không vượt qua khỏi ... nhưng họ đã lạc quan, vượt lên trên số phận để sống thành người có ích, thành công.
- Sống lạc quan có ý nghĩa với mỗi chúng ta, tuy nhiên vẫn còn có nhiều người sống bi quan, gặp khó khăn là buông xuôi, chán nản, thái độ luôn tiêu cực, mù quáng trước các vấn đề đặt ra khiến trong cuộc sống của họ càng trở nên tiêu cực và bế tắc hơn.
* Bài học:
- Mỗi chúng ta cần nuôi dưỡng phát huy tinh thần lạc quan, thực hiện ước mơ trong cuộc sống, luôn có niềm tin vào bản thân, không gục ngã trước khó khăn, có ý chí nghị lực vươn lên.
3. Kết đoạn
- Khẳng định giá trị của tinh thần lạc quan đối với con người trong cuộc sống.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại một cuốn sách mà em yêu thích hoặc đã đọc
Nhớ lại các thông tin
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
- Mở bài:
+ Giới thiệu được tên sách, tên tác giả.
+ Nêu được cảm nhận hoặc ấn tượng nổi bật về cuốn sách.
- Thân bài:
+ Tóm tắt nội dung sách
+ Nhận xét về giá trị (nội dung, nghệ thuật) của cuốn sách.
- Kết bài:
+ Khẳng định giá trị của cuốn sách.
+ Khuyến khích mọi người nên đọc sách.
Bài tham khảo
Em muốn chia sẻ với các bạn về một cuốn sách đặc biệt mà em rất yêu thích, đó là cuốn truyện tranh có tên là “Su-tơ”. Đây là một cuốn sách không chỉ giải trí mà còn mang đến cho độc giả nhiều bài học ý nghĩa về lòng nhân ái, tình yêu và sự hy sinh.
“Su-tơ” là một truyện tranh dành cho lứa tuổi thiếu niên, được viết bởi tác giả Han Kyeol và dịch sang tiếng Việt bởi Nguyễn Thị Thắm. Cuốn sách đã được tái bản lần thứ 16 vào năm 2020 bởi nhà xuất bản Kim Đồng. Điều đặc biệt về cuốn sách này là kích thước nhỏ gọn, với trang bìa cứng cáp và sáng bóng. Trên trang bìa, có một hình vẽ hoạt hình của nhân vật chính, Su-tơ, cầm một mảnh bản đồ Châu Phi trong tay và trên cánh tay của Su-tơ có một băng rôn hình chữ thập, biểu tượng của nghề bác sĩ. Bên cạnh đó, trên hình bìa còn có hình ảnh vợ của Su-tơ, đang cầm một cây kim tiêm, và những người dân đang chịu đựng những khó khăn do dịch bệnh ở khu vực Châu Phi. Nhìn vào hình bìa này, ta có thể cảm nhận được tinh thần và thông điệp chính của cuốn sách.
Nội dung của cuốn truyện tranh “Su-tơ” xoay quanh cuộc đời và công việc của nhân vật chính, Su-tơ, cùng với nhiều danh nhân khác. Cuốn sách không chỉ nói về chỉ số IQ (Intelligence Quotient – chỉ số thông minh) mà còn tập trung vào chỉ số EQ (Emotional Quotient – chỉ số cảm xúc) của Su-tơ. EQ là chỉ số đánh giá khả năng suy nghĩ, tấm lòng, quyết tâm, sự lao động và kiên trì. Qua các tình huống và câu chuyện trong cuốn sách, chúng ta sẽ được tiếp cận với những giá trị nhân văn quan trọng như lòng nhân ái, tình yêu và sự hy sinh. Cuốn sách gồm 6 chương: “Chú bé nhân hậu”, “Con đường học tập đúng đắn”, “Dấu chữ thập định mệnh”, “Đến rừng rậm nhiệt đới Châu Phi”, “Su-tơ trong chiến tranh” và “Sứ giả nhân ái”.
Trong cuốn sách, một trong những điều gây ấn tượng sâu sắc nhất chính là lòng thương cảm và nhân ái mà Su-tơ dành cho những người da đen đang chịu đựng sự đói rét và các loại bệnh tật ở Châu Phi. Su-tơ đã quyết định từ bỏ sự nghiệp triết học và thần học để học y khoa trong 6 năm và tự nguyện cứu trợ và chữa bệnh ở Châu Phi. Mặc dù phải đối mặt với những gian khó, thiếu thốn và dịch bệnh, Su-tơ luôn cố gắng cống hiến và hy sinh để có tiền xây dựng bệnh viện và mua thuốc chữa bệnh. Từ cuộc hành trình này, Su-tơ không chỉ trở thành người đoạt giải Nobel Hòa bình mà còn thực sự trở thành một sứ giả của lòng nhân ái.
Nhân vật Su-tơ đã truyền cho em những bài học quý giá về lòng nhân ái, tình yêu và lòng dũng cảm. Nhờ những bài học này, em đã hiểu rằng để vượt qua khó khăn trong cuộc sống, chúng ta cần có tinh thần đoàn kết và sự hy sinh. Cuốn sách “Su-tơ” là một nguồn cảm hứng lớn để em vươn lên và hướng đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Nếu bạn đang tìm kiếm một cuốn sách truyện tranh với nội dung sâu sắc và thông điệp ý nghĩa, “Su-tơ” chính là lựa chọn tuyệt vời. Hãy đọc và khám phá cuộc sống và tình người qua con mắt của nhân vật Su-tơ – một người hùng đầy lòng nhân ái và tinh thần hy sinh.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 8
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CÁ CHÉP VÀ CON CUA
Cá chép con dạo chơi trong hồ nước. Lúc đi ngang nhà cua, thấy cua đang nằm, vẻ mặt rất đau đớn, cá chép con bèn bơi lại gần và hỏi:
– Bạn cua ơi, bạn làm sao thế?
Cua trả lời:
– Tớ đang lột xác bạn à.
– Ôi, chắc là bạn đau lắm. Nhưng tại sao bạn lại phải làm như thế?
– Họ hàng nhà tớ ai cũng phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn cá chép con ạ.
– À, bây giờ thì tớ đã hiểu.
(Những mẩu chuyện thiếu nhi chọn lọc – NXB Kim Đồng, 2009)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể loại của văn bản trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
Câu 3 (1.0 điểm). Em hãy cho biết nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 4 (1.0 điểm). Xác định kiểu câu và chức năng của câu sau đây: “Cá chép con dạo chơi trong hồ nước”
Câu 5 (1.0 điểm). Theo câu chuyện, vì sao cua phải lột xác? Từ đó liên hệ đến con người, để trưởng thành, theo em cần phải làm gì?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng người tù chiến sĩ qua đoạn thơ:
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu
(Tố Hữu – Khi con tu hú)
Câu 2. (4.0 điểm)
Con hãy yêu thương tất cả mọi người chung quanh mình và tận tình giúp đỡ họ khi mình có thể làm được. Con đừng tranh hơn với ai, hãy nhường nhịn cho họ hơn mình. Cuộc sống chỉ có ý nghĩa khi nó được tưới mát bằng dòng nước của thương yêu. Không có thương yêu, thế giới này lập tức biến thành địa ngục. Con hãy luôn luôn để mắt xem mọi người đang cần gì và tìm cách giúp đỡ họ. Nhưng hãy giúp đỡ một cách kín đáo đừng khoe cho mọi người biết, khi chúng ta tự hào về lòng tốt của mình thì tình nhân ái chân thật đã biến mất mà niềm kiêu hãnh đã chiếm chỗ.
(Việt Quang – Trở lại thiên đường)
Từ nội dung gợi dẫn trên, em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về tình yêu thương trong cuộc sống.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Truyện đồng thoại
Câu 2
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Ngôi kể thứ ba
Câu 3
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và rút ra nội dung.
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Câu chuyện nhấn mạnh đến cách thức mà cua con “lớn lên và trưởng thành” – đó là “lột xác” từ đó hướng con người đến giá trị đích thực trong cuộc đời đó là muốn trưởng thành phải đương đầu với những khó khăn, thử thách.
Câu 4
Phương pháp giải:
Căn cứ vào 4 kiểu câu theo mục đích nói đã học (trần thuật, cảm thán, nghi vấn, cầu khiến).
Lời giải chi tiết:
- Kiểu câu: trần thuật.
- Chức năng: thông báo về hoạt động của sự vật cá chép con.
Câu 5
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung câu chuyện
Lời giải chi tiết:
- Cua phải lột xác để lớn lên. Dù quá trình lột xác rất đau đớn và thường gặp nguy hiểm nữa. Tuy nhiên, loài cua không thể lớn lên mà không lột xác.
- Liên hệ đến con người:
+ Sự sống là một sự phát triển liên tục mà ở đó cái mới thay thế cái cũ là điều tất yếu. Con người cần nhận thức được quy luật của sự phát triển ấy để thích ứng và làm chủ bản thân trong những thử thách và chông gai trên đường đời.
+ Mỗi cá nhân đều cần lột xác để trưởng thành, từ đó thúc đẩy sự phát triển đi lên của xã hội.
+ Con người cần biết dũng cảm đương đầu với khó khăn, trong phong ba bão táp, con người sẽ trưởng thành rất nhanh chóng và đạt đến những thành công trên đường đời.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Sử dụng các thao tác lập luận phân tích, tổng hợp để tạo lập một đoạn văn nghị luận văn học
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
- Nói lên ý chí của người chiến sĩ yêu nước
- Khẳng định mạnh ý chí đó
2. Thân đoạn
- Trích các câu thơ đi kèm theo lòng quyết tâm của người chiến sĩ yêu nước.
- Bức tranh thiên nhiên đồng quê vô cùng khoáng đạt, thanh bình, nên thơ. Có bầu trời xanh lồng lộng. Có sắc vàng của bắp, sắc đào của nắng. Có cánh chim tu hú chao liệng….
- Khi nghe hè dậy bên lòng, khi nghe tiếng gọi của tự do thôi thúc để rồi người tù cách mạng, người chiến sĩ ấy bừng dậy tình yêu đời và khát vọng tự do đạp tan cánh cửa ngục tù.
- Người chiến sĩ cách mạng đã vượt lên những nỗi đau, những thiếu thốn về vật chất.
- Nỗi đau nhàu xé tâm can của người tù ấy là nỗi đau của những người mất nước, mất đi cuộc sống tự do yên bình, mong muốn được đạp đổ mọi thứ" phá cũi sổ lồng" để chiến đấu cho cách mạng, đập tan cái chế độ dã man đang cầm tù cả một dân tộc
3. Kết đoạn
- Nêu lên sự căm thù giặc, muốn bảo vệ đất nước của người chiến sĩ và nêu lên cảm nghĩ của mình.
Câu 2
Phương pháp giải:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận, …) để tạo lập một văn bản nghị luận xã hội.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Nêu vấn đề cần nghị luận: tình yêu thương trong cuộc sống được gợi dẫn từ câu chuyện trên.
II. Thân bài
1. Giải thích
- Tình yêu thương là một khái niệm chỉ một phẩm chất tình cảm, vẻ đẹp tâm hồn của con người. Đó là tình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết.
2. Bàn luận
a) Biểu hiện của tình yêu thương:
- Trong gia đình:
+ Ông bà thương con cháu, cha mẹ thương con, con thương ba mẹ
+ Cha mẹ chấp nhận hi sinh, cực nhọc để làm việc vất vả và nuôi dạy con cái nên người
+ Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể hiện tình yêu thương của mình đối với ba mẹ
+ Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý mến lẫn nhau giữa anh em với nhau.
- Trong xã hội: Câu chuyện trên như lời dạy tâm huyết của chúng ta về tình yêu thương đối với đồng loại.
+ Tình yêu thương thể hiện ở tình yêu đôi lứa
+ Tình thương dành cho những con người có số phận đau khổ, bất hạnh.
+ Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh mình.
+ Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa, bóc lột, ngược đãi con người.
b) Ý nghĩa của tình yêu thương:
- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
- Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn;
- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
3. Phản đề: Phê phán những người trong xã hội sống thiếu tình thương, vô cảm, dửng dưng trước nỗi đau chung của đồng loại; những kẻ ích kỉ, chỉ biết lo cho cuộc sống của bản thân mình mà không quan tâm đến bất cứ ai.
4. Bài học nhận thức và hành động
- Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
- Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cảm với những cảnh ngộ trong cuộc đời.
III. Kết bài:
- Tổng kết, khẳng định lại vấn đề: Tình yêu thương có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người, là lẽ sống của mỗi người
- Mỗi người chúng ta phải biết yêu thương lẫn nhau, yêu thương đồng loại.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 9
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Giữa năm 2015, bà Lê Thị Thảo, mẹ của Hòa, quyết định tặng thận…
[…] Tháng 3-2016, Hòa lên bàn mổ để tặng một quả thận cho một người phụ nữ trạc tuổi mẹ mình. Người được nhận thận quê ở Hà Nam, đã bị suy thận nhiều năm và cần được ghép thận để tiếp tục được sống.
[…] Để tặng được quả thận, từ khi quyết định hiến tặng đến khi lên bàn mổ, bà Thảo đã phải hơn 10 lần một mình một xe máy từ Bắc Ninh ra bệnh viện Việt Đức ở Hà Nội để làm các xét nghiệm. Con gái bà Thảo cũng vậy, và cuối năm 2016 khi mẹ con bà được mời lên truyền hình để nói về ý nghĩa của việc hiến tặng mô tạng, hai mẹ con lại chở nhau bằng xe máy từ Bắc Ninh lên Hà Nội rồi vội vã trở về ngay trong đêm… Nếu có ai hỏi về chuyện hiến thận đã qua, bà chỉ phẩy tay cười: “Cứ nghĩ bình thường đi, bình thường với nhau đi, bây giờ tôi chẳng đang rất khỏe là gì…” Và nhờ cái “bình thường” của mẹ con bà Thảo, giờ đây có thêm hai gia đình được hạnh phúc vì người thân của họ được khỏe mạnh trở lại. Ở Bắc Ninh, gia đình bà Thảo cũng đang rất vui vẻ. Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình.
Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kì lạ, nhưng khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà Thảo không kì lạ chút nào, họ chỉ muốn tặng quà một cách vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào đó mà tôi không thể nào định danh được!
(Trích Hai mẹ con cùng hiến thận, Lan Anh, Báo Tuổi trẻ, ngày 31/5/2018)
Câu 1 (0.5 điểm). Đoạn văn trên thuộc thể loại văn bản nào?
Câu 2 (0.5 điểm). Em hãy tìm lời dẫn trực tiếp được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 3 (1,0 điểm). Để có thể hiến tặng quả thận, bà Thảo đã phải mất bao nhiêu lần ra bệnh viện Việt Đức ở Hà Nội để làm các xét nghiệm? Trước việc làm sẵn sàng cho đi một phần cơ thể mình mà không băn khoăn của hai mẹ con bà Thảo, cho thấy họ là người như thế nào?
Câu 4 (1,0 điểm). Theo tác giả, tại sao hành động của mẹ con bà Thảo được xem là “rất đỗi lạ lùng”?
Câu 5 (1,0 điểm). Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu sau:
Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Từ câu chuyện về mẹ con bà Thảo hiến thận cứu người, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng nhân ái và sự sẻ chia trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm). Em hãy viết bài văn thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên mà em quan tâm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định mục đích văn bản (cung cấp thông tin, kể chuyện hay bộc lộ cảm xúc).
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn trên thuộc thể loại văn bản thuyết minh
Câu 2
Phương pháp giải:
- Tìm câu có dấu ngoặc kép.
- Xác định lời nói được trích nguyên văn.
Lời giải chi tiết:
Lời dẫn trực tiếp: “Cứ nghĩ bình thường đi, bình thường với nhau đi, bây giờ tôi chẳng đang rất khỏe là gì…”
Câu 3
Phương pháp giải:
Tìm chi tiết số liệu trong đoạn: “Để tặng được quả thận… để làm các xét nghiệm”
Dựa vào hành động => suy ra phẩm chất (nhân ái, vị tha).
Lời giải chi tiết:
- Số lần bà Thảo đến bệnh viện để làm xét nghiệm: hơn 10 lần.
- Việc làm của hai mẹ con cho thấy họ là những con người giàu lòng nhân ái, vị tha, sẵn sàng hy sinh vì người khác mà không toan tính hay đòi hỏi sự đền đáp.
Câu 4
Phương pháp giải:
Xác định hành động đặc biệt (hiến thận cho người lạ).
So với bình thường => rút ra lí do “lạ lùng”
Lời giải chi tiết:
Lý do hành động của mẹ con bà Thảo được xem là “rất đỗi lạ lùng”: Vì họ đã sẵn sàng hiến tặng một phần cơ thể của mình cho người xa lạ mà không hề do dự. Hành động này vượt qua suy nghĩ thông thường của nhiều người, thể hiện một tinh thần vị tha và lòng nhân ái cao đẹp.
Câu 5
Phương pháp giải:
- Tìm dấu hiệu tu từ (vd: “như” => so sánh).
- Nêu tác dụng: làm sinh động + nhấn mạnh ý nghĩa + thể hiện thái độ.
Lời giải chi tiết:
- So sánh: Hai vết sẹo dài trên bụng hai mẹ con (bà Thảo và Hòa) được so sánh như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình.
- Tác dụng của biện pháp so sánh:
+ Làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn…
+ Nhấn mạnh ý nghĩa của những vết sẹo không chỉ là dấu tích của ca phẫu thuật, mà còn là biểu tượng cho sự hy sinh cao cả, cho lòng nhân ái và tinh thần sẻ chia vô tư của mẹ con bà Thảo.
+ Qua đó, tác giả bày tỏ sự ngưỡng mộ và tôn vinh hành động đẹp này.
PHẦN VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
- Viết đúng một đoạn văn khoảng 5 - 7 câu, không ngắt đoạn tùy tiện.
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Đoạn văn cần làm rõ ý nghĩa của lòng nhân ái và sự sẻ chia trong cuộc sống
Lời giải chi tiết:
- Giới thiệu vấn đề: Lòng nhân ái và sự sẻ chia là những phẩm chất cao đẹp, giúp gắn kết con người và làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
- Giải thích, phân tích
+ Lòng nhân ái thể hiện ở tình yêu thương, sự quan tâm và giúp đỡ người khác.
+ Sự sẻ chia giúp lan tỏa niềm vui, xoa dịu nỗi đau và mang đến hạnh phúc cho cả người cho đi và người nhận lại.
+ Câu chuyện về mẹ con bà Thảo là một minh chứng tiêu biểu, khi họ sẵn sàng hiến tặng một phần cơ thể để cứu người khác mà không mong nhận lại điều gì.
- Bài học rút ra:
+ Mỗi người nên nuôi dưỡng lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn.
+ Một hành động nhỏ như chia sẻ bữa ăn, giúp đỡ người già, động viên bạn bè cũng có thể làm cuộc sống ý nghĩa hơn.
Câu 2
Phương pháp giải:
1. Mở bài
- Nêu hiện tượng tự nhiên và đưa ra cái nhìn bao quát về hiện tượng này
2. Thân bài
- Miêu tả hay thuật lại các biểu hiện điển hình của hiện tượng tự nhiên
- Nêu lần lượt các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tự nhiên, kết hợp trích dẫn ý kiến của các chuyên gia và bổ sung trên cơ sở một số tài liệu được cập nhật.
+ Xác định mối liên hệ giữa hiện tượng tự nhiên với đời sống của con người; nêu, đánh giá khái quát về thái độ và những việc con người đã làm trước hiện tượng tự nhiên đó.
3. Kết bài
- Nêu ấn tượng hay đánh giá chung của bản thân về hiện tượng tự nhiên được đề cập.
Lời giải chi tiết:
Một trong những hiện tượng tự nhiên đang xảy ra là nước biển dâng. Và hậu quả của hiện tượng trên để lại là vô cùng nghiêm trọng đối với Trái Đất và nhân loại.
Hiện tượng nước biển dâng xảy ra do nhiều nguyên nhân. Một trong số đó phải kể đến thủy triều - là yếu tố có dao động lớn và tác động thường xuyên nhất đến sự thay đổi của mực nước biển. Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió. Gió góp phần tạo nên các hoàn lưu và dòng chảy trên biển, khiến cho mực nước dâng cao hơn hay hạ thấp xuống. Tuy nhiên, dao động của thủy triều, gió hay do bão diễn ra đều đặn hàng năm nên không có sự thay đổi đáng kể. Trong khi đó, nước biển dâng do biến đổi khí hậu diễn ra âm thầm, sự dâng lên thường rất nhỏ, chỉ vài mi-li-mét mỗi năm. Vì vậy, chúng ta rất khó nhận biết trực tiếp bằng mắt thường mà không có các đo đạc và quan trắc. Lượng nước biển dâng tăng lên là vĩnh viễn và không đảo ngược được.
Nước biển dâng bao nhiêu tuỳ thuộc vào tốc độ ấm lên toàn cầu nhanh hay chậm. Tại một số khu vực, mực nước biển tăng nhanh hơn nơi khác, đặc biệt là quanh hai cực của Trái Đất nơi băng tan ra, và gần “bể nước nóng nhiệt đới” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Mực nước biển từ năm 1880 đến năm 2000 đã dâng lên đến hơn 0,2 mét (tương đương với 20 xăng-ti-mét). Trong những năm gần đây, mức tăng trung bình khoảng 3 mi-li-mét mỗi năm và việc tăng này có gia tốc, mức tăng của năm sau cao hơn hơn năm trước.
Hiện tượng nước biển dâng có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Một số tác động của hiện tượng nước biển dâng như về tự nhiên như gây ra xói mòn đất tại các vùng ven biển, cũng như lũ lụt xảy ra nhiều hơn hay các cơn bão diễn ra nguy hiểm hơn; đất nông nghiệp sẽ bị nhiễm mặn, đe dọa đến môi trường sống của các loài động vật dưới nước. Về cơ sở vật chất, hạ tầng, những đô thị và cơ sở hạ tầng bên bờ biển sẽ bị đe dọa bởi sự tăng mực nước biển, việc phải di dời hệ thống hạ tầng cơ sở như cảng biển, đường bờ biển, các nhà máy điện gió sẽ là một khoản chi phí đáng kể, ngoài ra còn đe dọa đến các dịch vụ cơ bản như truy cập Internet và điện thoại,... Nước biển dâng còn gây ra nhiều thiên tai gây nguy hiểm đến tính mạng con người, ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế (nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản),...
Nước biển dâng là một hiện tượng tự nhiên có ảnh hưởng tiêu cực. Vì vậy, nhân loại cần có biện pháp để ngăn chặn hiện tượng này diễn ra.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 10
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tập truyện “Quê mẹ” của nhà văn Thanh Tịnh
Quê mẹ là tập truyện ngắn của nhà văn Việt Nam Thanh Tịnh, xuất bản lần đầu năm 1941, gồm 13 truyện, có lời tựa của Thạch Lam. Trong lần tái bản năm 1983, tác phẩm được bổ sung thêm năm truyện: Am culi xe, Con so về nhà mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Một đêm xuân, Làng,...
Thạch Lam đã nhận xét khá tinh tế trong bài Tựa: “Thanh Tịnh đã muốn làm người mục đồng ngồi dưới bóng tre để ca hát những đám mây và những làn gió lướt bay trên cánh đồng, ca hát những vẻ đẹp của đồi thôn quê...Thanh Tịnh đã cho chúng ta nghe cái tiếng sáo nhỏ và thanh của ông, khẽ nổi lên lẫn với tiếng hò của bạn gặt trên sông để ca ngợi cái tình và cái thi vị của một vùng.”

Trong tập truyện, tác giả tập trung viết về nông thôn xứ Huế quê ông. Trên cơ sở một không gian nghệ thuật đầy thi vị - làng Mỹ Lý – ông vẽ những bức tranh thủy mặc về những đêm trăng và mùa gặt; cái nhà ga nhỏ và con đường sắt quạnh hiu thỉnh thoảng vọng lên tiếng còi tàu đêm cô đơn, mơ hồ ngoài quãng đồng xa vắng; dòng sông vắng và những con đò mỏng mảnh ngược xuôi tưởng như lúc nào cũng chở đầy những câu hò tha thiết, gợi nhớ. Trên bối cảnh thơ mộng và phảng phất vị buồn ấy, tác giả đi sâu vào đời sống tình cảm của những người nông dân nghèo miền Trung. Tình yêu đằm thắm của những cô Sương (Tình thư), cô Duyên (Bên con đường sắt), tình yêu trong sáng nhưng thoảng qua như một ảo ảnh của Phương, người gái góa chèo đò (Bến Nứa). Tình yêu làng quê lặng lẽ, sâu kín nhưng lúc nào cũng da diết đến quặn lòng của những cô Thảo , cô Hoa lấy chồng xa (Quê mẹ, Con so về nhà mẹ)[...] Những nhân vật trong truyện của ông người nào cũng ánh lên vẻ đẹp của tâm hồn: hiền lành, chất phác, đôn hậu,...nhưng hầu như ai cũng có nỗi khổ đau riêng. Có khi vì phải xa quê. Có khi gặp trắc trở trong tình yêu. Hầu hết vì nghèo, phải hai sương một nắng những chẳng đủ sống. Vì thế, có chỗ cả làng phải suốt đời sống trên phá rộng sông dài và chết hết trong một trận bão khủng khiếp (Làng). Có người liều mạng ngầm ngải tìm trầm để tính chuyện mưu sinh cho vợ con, cuối cùng hóa thành hổ, vĩnh viễn phải sống sinh li (Ngậm ngải tìm trầm). Tiêu biểu hơn cả là truyện ngắn Am culi xe. Ông gợi lên hình ảnh thật tội nghiệp: một cháu bé mười tuổi, rách rưới, gầy còm, đêm đêm dắt người ông mù già yếu, kéo một chiếc xe tay cũ nát, bánh nhồi rơm, lủi thủi đi dưới trời mưa. Một đêm kia, ông già chết gục vì đói rét và buồn khổ, để lại đứa cháu côi cút.
Nhìn chung, Thanh Tịnh thuộc một phong cách nghệ thuật gần Thạch Lam, Hồ Dzếnh, Xuân Diệu (Phấn thông vàng) nhưng có sắc thái riêng: Ông thích cái nhẹ nhàng, dịu ngọt, bâng khuâng, man mác. Mỗi truyện ngắn như một bài thơ vịnh gọn và có dư vị trữ tình lắng sâu. Chính với phong vị trữ tình thấm thía này, ngòi bút của ông chinh phục được người đọc.
(Theo Trần Hữu Tá, Từ điển văn học bộ mới, NXB Thế giới, Hà Nội, 2003)
Câu 1 (0,5 điểm). Mục đích viết của văn bản thông tin trên là gì?
Câu 2 (0,5 điểm). Nội dung văn bản được trình bày theo trật tự nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Điểm chung của các nhân vật trong tập truyện Quê mẹ là gì?
Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng.
Câu 5 (1,0 điểm). Chỉ ra thông tin cơ bản và các chi tiết làm rõ thông tin cơ bản của văn bản. Nhận xét về mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các thông tin chi tiết trong văn bản.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ văn bản trên, trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương?
Câu 2 (4,0 điểm): Có những chuyến đi trở thành kỉ niệm đẹp trong tuổi học trò – bởi chuyến đi ấy có tiếng cười của bạn bè, sự quan tâm của thầy cô, và cả những cảm xúc không thể nào quên. Em hãy viết bài văn kể lại một chuyến đi đáng nhớ cùng bạn bè và thầy cô mà em thấy thật ý nghĩa.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Chú ý đoạn mở đầu và toàn văn để xác định văn bản nói về đối tượng gì, cung cấp thông tin gì → rút ra mục đích viết.
Lời giải chi tiết:
Giới thiệu tập truyện ngắn Quê mẹ của nhà văn Thanh Tịnh, từ hoàn cảnh ra đời, nội dung, nghệ thuật cho đến giá trị tình cảm mà tác phẩm mang lại.
Câu 2
Phương pháp giải:
Quan sát bố cục từng đoạn: đoạn đầu (giới thiệu), đoạn giữa (nội dung), đoạn cuối (nhận xét) để xác định trình tự.
Lời giải chi tiết:
Nội dung văn bản được trình bày theo trật tự: Giới thiệu khái quát về tập Quê mẹ; giới thiệu nội dung tập truyện; nhận xét, đánh giá về tập truyện
Câu 3
Phương pháp giải:
Tìm câu văn khái quát về nhân vật (thường nằm gần cuối đoạn phân tích nội dung) rồi rút ra đặc điểm chung.
Lời giải chi tiết:
- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong VB là hình ảnh
- Tác dụng: Làm cho thông tin của văn bản trở nên trực quan, rõ ràng hơn.
Câu 4
Phương pháp giải:
Xác định yếu tố không phải chữ viết (hình ảnh, sơ đồ…) xuất hiện trong văn bản, rồi nêu tác dụng.
Lời giải chi tiết:
- Thông tin cơ bản: Tóm tắt nội dung và trình bày cảm nhận, đánh giá của người viết về tập truyện Quê mẹ
- Thông tin chi tiết:
+ Chi tiết về thông tin và nội dung của cuốn sách: Tên sách, tên tác giả, ấn tượng chung về tập truyện.
+ Tóm tắt nội dung của cuốn sách; những cảm nhận, đánh giá của người viết về tập truyện và hình ảnh minh họa cho bìa sách.
+ Khẳng định giá trị của cuốn sách.
=> Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các chi tiết là mối quan hệ hai chiều: Thông tin cơ bản của văn bản được thể hiện qua các chi tiết và các chi tiết góp phần thể hiện thông tin cơ bản.
Câu 5
Phương pháp giải:
Xác định thông tin bao quát nhất của văn bản (ý chính), sau đó liệt kê các chi tiết cụ thể làm rõ ý đó và nêu mối quan hệ.
Lời giải chi tiết:
Điểm chung của các nhân vật trong tập truyện Quê mẹ: Luôn ánh lên vẻ đẹp của tâm hồn: hiền lành, chất phác, đôn hậu,... và hầu như ai cũng có nỗi đau khổ riêng.
PHẦN VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận chứng minh, phân tích
Lời giải chi tiết:
I. Mở đoạn:
- Tình yêu quê hương, đất nước là tình cảm thiêng liêng của mỗi người.
- Nó thể hiện qua những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống hằng ngày.
II. Thân đoạn:
- Tình yêu quê hương đất nước qua những điều bình dị:
+ Cảnh đẹp quê hương: Những cánh đồng lúa chín, con sông hiền hòa, hàng cây xanh mát gắn bó với tuổi thơ.
+ Tình cảm gia đình, làng xóm: Sự gắn kết giữa con người với nhau, những lời hỏi han, giúp đỡ chân thành.
+ Lòng tự hào về đất nước: Quá khứ hào hùng của dân tộc, những truyền thống tốt đẹp được giữ gìn qua nhiều thế hệ.
+ Hành động thể hiện tình yêu quê hương: Bảo vệ môi trường, giữ gìn văn hóa, học tập tốt để góp phần xây dựng đất nước.
III. Kết đoạn:
- Mỗi người cần nuôi dưỡng và thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Khi yêu quê hương, em sẽ thêm trân trọng cuộc sống và nỗ lực hơn vì tương lai đất nước.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại chuyến đi để lại ấn tượng sâu sắc trong em. Gợi ý:
Mở bài:
- Giới thiệu được chuyến đi đến địa danh nào.
- Nêu được ấn tượng chung về chuyến đi đó.
Thân bài:
- Nêu được thông tin cơ bản về chuyến đi (đi với ai, thời gian nào, nhân dịp gì...)
- Kể lại trình tự của chuyến đi (từ khi bắt đầu đến khi kết thúc chuyến đi).
- Có tập trung vào một sự kiện chính trong chuyến đi.
- Sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lý.
Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ sâu sắc của bản thân sau chuyến đi.
- Nêu ý nghĩa, bài học từ chuyến đi.
Lời giải chi tiết:
Trong những năm tháng học trò, chuyến tham quan đến Vịnh Hạ Long cùng thầy cô và bạn bè là kỉ niệm mà tôi nhớ nhất.
Chuyến đi diễn ra vào dịp cuối năm học lớp 7. Ngay từ sáng sớm, cả lớp đã tập trung tại trường với tâm trạng vô cùng háo hức. Trên xe, chúng tôi cười nói rôm rả, cùng nhau hát những bài quen thuộc, khiến không khí trở nên vô cùng sôi động. Ai cũng mong chờ được tận mắt nhìn thấy vịnh biển nổi tiếng mà trước giờ chỉ thấy qua sách vở.
Khi đặt chân đến nơi, trước mắt tôi là một khung cảnh thật hùng vĩ. Những dãy núi đá vôi sừng sững giữa làn nước xanh ngọc khiến tôi không khỏi trầm trồ. Chúng tôi được lên thuyền tham quan, len lỏi qua các hòn đảo lớn nhỏ. Gió biển mát rượi, sóng nước lấp lánh dưới ánh nắng khiến ai cũng thích thú.
Đáng nhớ nhất là khi cả lớp cùng nhau chụp ảnh và tổ chức trò chơi trên boong thuyền. Tiếng cười vang lên không ngớt. Thầy cô cũng hòa mình vào niềm vui ấy, vừa nhắc nhở chúng tôi giữ an toàn, vừa quan tâm từng bạn. Chính sự gần gũi đó khiến khoảng cách giữa thầy trò như được rút ngắn lại.
Khi chuyến đi kết thúc, tôi cảm thấy lưu luyến vô cùng. Trên đường về, chúng tôi vẫn không ngừng kể lại những khoảnh khắc đáng nhớ trong ngày.
Chuyến đi đến Vịnh Hạ Long không chỉ giúp tôi mở rộng hiểu biết mà còn mang lại những kỉ niệm đẹp về tình bạn và tình thầy trò. Đó sẽ mãi là một dấu ấn khó quên trong quãng đời học sinh của tôi.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
