Đề thi học kì 2 Văn 8
Đề cương ôn tập học kì 2 Văn 8 - Kết nối tri thức
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Chân dung cuộc sống
- Cốt truyện đơn tuyến là kiểu cốt truyện chỉ có một mạch sự kiện. Trong cốt truyện đơn tuyến, hệ thống sự kiện thường tương đối đơn giản, tập trung thể hiện quá trình phát triển tính cách của một hoặc một vài nhân vật chính.
- Cốt truyện đa tuyến là kiểu cốt truyện tồn tại đồng thời ít nhất hai mạch sự kiện. Trong cốt truyện đa tuyến, hệ thống sự kiện thường phức tạp, chồng chéo, tái hiện nhiều bình luận của đời sống gắn với số phận các nhân vật chính của tác phẩm.
b. Tình yêu và ước vọng
- Thơ tự do
+ Thơ tự do là thể thơ không quy định số tiếng trong mỗi dòng thơ và số dòng trong mỗi khổ thơ.
+ Thơ tự do có thể có vẫn hoặc không vần. Khi có vần, cách gieo vần trong bài thơ tự do rất linh hoạt: vẫn chân hoặc vẫn lưng, vẫn liền hoặc vẫn cách. Nhịp điệu của thơ tự do được tạo nên bởi cách ngắt các và trong dòng thơ, số tiếng của từng dòng, cách bố trí thanh điệu hoặc vẫn ở các tiếng được nhấn mạnh trong dòng thơ.
+ Tính chất phóng khoáng về hình thức giúp thơ tự do có thể diễn tả sinh động cảm xúc của nhà thơ trước những biểu hiện mới mẻ, đa dạng, phong phú của cuộc sống.
- Mạch cảm xúc
+ Thơ trữ tình thể hiện cảm xúc của nhà thơ trước một đối tượng nào đó. Vì vậy, cảm xúc là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất của thơ trữ tình. Cảm xúc vận động theo một trình tự và phát triển thành mạch. Mạch cảm xúc có nhiều cung bậc và sắc thái, chi phối các yếu tố nội dung và hình thức của một bài thơ trữ tình.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng chủ đạo của một tác phẩm văn học là tình cảm sâu sắc, mãnh liệt chi phối toàn bộ cách thể hiện đời sống, con người và sự lựa chọn hình thức nghệ thuật trong tác phẩm.
c. Nhà văn và trang viết
- Văn bản nghị luận văn học: là loại văn bản nghị luận trong đó người viết trình bày quan điểm, đánh giá của mình về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác phẩm, tác giả, thể loại...). Văn bản nghị luận văn học cần có luận đề, luận điểm rõ ràng; lí lẽ xác đáng, bằng chứng thuyết phục và được tổ chức một cách hợp lí.
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận văn học:
+ Luận đề trong văn bản nghị luận văn học là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả, thể loại,...) được bàn luận trong văn bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ văn bản.
+ Luận điểm trong văn bản nghị luận văn học là những ý chính được triển khai nhằm cụ thể hoá luận để, dựa trên đặc điểm của đối tượng được bàn luận. Chẳng hạn, nếu đối tượng được bàn luận là một tác phẩm văn học thì hệ thống luận điểm có thể được triển khai dựa trên các đặc điểm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đó.
+ Lí lẽ trong văn bản nghị luận văn học là những điều được nêu ra một cách có căn cứ, hợp lô-gic để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Lí lẽ có thể đan xen yếu tố biểu cảm, nhưng cần chặt chẽ, khúc chiết, sắc bén, tránh dài dòng và cảm tính. Bằng chứng trong văn bản nghị luận văn học là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,.... được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan đến tác phẩm, tác giả, thể loại. được dùng để làm sáng tỗ luân điểm.
- Người đọc và cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn học:
+ Tác giả là chủ thể sáng tạo văn bản văn học, còn người đọc là chủ thể tiếp nhận. Quá trình đọc, tưởng tượng và cảm nhận giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản văn học chính là quá trình tiếp nhận. Việc tiếp nhận không thể tách rời đặc điểm của văn bản (thể loại, đề tài, chủ đề, bố cục, biện pháp nghệ thuật, các yếu tố ngôn ngữ được sử dụng). Tuy nhiên, hoàn cảnh tiếp nhận tác phẩm, vốn sống, vốn hiểu biết, sự trải nghiệm của mỗi người đọc khác nhau, do đó cách hiểu, cảm nhận về ý nghĩa, giá trị của tác phẩm sẽ có những nét riêng, không hoàn toàn đồng nhất. Mỗi người đọc có thể lựa chọn cách đọc, cảm nhận, hiểu tác phẩm dựa trên vốn sống, kinh nghiệm.... của mình, có khả năng phát hiện ra những giá trị, ý nghĩa mới của văn bản. Do đó, ý nghĩa, giá trị của tác phẩm với mỗi người đọc, mỗi thời đại có thể được sáng tạo mở rộng và trở nên phong phú hơn.
d. Hôm nay và ngày mai
- Mục đích của văn bản thông tin, mối quan hệ giữa thông tin khách quan và ý kiến chủ quan:
+ Văn bản thông tin có mục đích chính là cung cấp thông tin xác thực về một sự vật, sự việc, hiện tượng trong đời sống tự nhiên và xã hội. Chính vì vậy, đối với loại văn bản này, tỉnh khách quan của cách đưa thông tin và bản thân thông tin là điều có tầm quan trọng đặc biệt.
+ Muốn đưa thông tin khách quan, người viết cần công phu tra cứu tài liệu, biết tiếp cận thực tế và ghi chép tỉ mỉ, cẩn thận những gì mình thu nhận được với sự hỗ trợ của các phương tiện tác nghiệp chuyên dụng.
+ Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông và mạng xã hội, bên cạnh việc cung cấp thông tin, tác giả văn bản còn cần thể hiện quan điểm đánh giá của mình về đối tượng được đề cập, xem như là một cách định hưởng giá trị. Tuy vậy, ý kiến chủ quan của tác giả phải được đặt độc lập với phần cung cấp thông tin khách quan, đảm bảo thông tin đưa đến cho người tiếp nhận không bị bóp méo, sai lạc.
- Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên: Đây là loại văn bản phổ biến trên báo chí và các tài liệu khoa học, được thực hiện nhằm làm sáng tỏ bản chất, nguyên nhân xuất hiện và những tác động tích cực hoặc tiêu cực có thể có đối với đời sống con người của một hiện tượng tự nhiên nào đó. Trước khi giải thích hiện tượng bằng những căn cứ và lập luận khoa học, người thực hiện văn bản phải miêu tả được hiện tượng với những biểu hiện điển hình, có thể kèm theo những hình ảnh trực quan, kết quả của việc ghi nhận tại chỗ hoặc khai thác từ những nguồn tài liệu đáng tin cậy.
- Văn bản giới thiệu một bộ phim: Loại văn bản này thường hướng tới mục đích quảng bá các sản phẩm điện ảnh hay giúp khán giả có được những hiểu biết thường thức về điện ảnh. Tuỳ vào loại phim được phân chia theo các tiêu chí khác nhau (phim nhựa, phim truyền hình; phim tài liệu, phim truyện; phim hành động, phim dã sử, phim tâm lí xã hội, phim giả tưởng;...) mà người viết xác định điểm nhấn và chọn cách triển khai khác nhau. Tuy nhiên, văn bản giới thiệu nào cũng cần nêu được thông tin về nhà sản xuất, năm phát hành, các thành viên chủ chốt của đoàn làm phim, nội dung phim, những giá trị nổi bật của phim.... Văn bản giới thiệu có sự kết hợp linh hoạt giữa thông tin khách quan và đánh giá chủ quan, giữa phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (thường là ảnh chụp pa-nô quảng cáo hoặc một số cảnh phim đặc sắc), được trình bày hấp dẫn, có sức thu hút đối với người tiếp nhận.
e. Sách – người bạn đồng hành
- Đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách: Văn bản giới thiệu một cuốn sách thuộc loại văn bản thông tin trình bày khách quan những đặc điểm chung của cuốn sách: nhan đề; tác giả; loại, thể loại văn bản; đề tài: chủ đề: bố cục; nội dung chính (tóm tắt). Đồng thời, loại văn bản này cũng nêu cách nhìn (quan điểm, thái độ) của tác giả cuốn sách về đời sống; những giá trị, đóng góp nổi bật hoặc điểm mới, thú vị của cuốn sách. Có thể nêu ngắn gọn quan điểm và đánh giá của người viết nhưng không cần bàn luận sâu, không yêu cầu mở rộng và triển khai các lí lẽ, bằng chứng như văn bản nghị luận. Với những cuốn sách đã phổ biến rộng rãi, có thể giới thiệu thông tin về nhà xuất bản, năm xuất bản.
- Vai trò của tưởng tượng trong sáng tạo và tiếp nhận văn học:
Trong quá trình sáng tạo, tác giả cần quan sát, tìm hiểu đời sống, con người, hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá,... Không có vốn sống, tác giả không thể xây dựng được các hình tượng nghệ thuật sống động. Mỗi tác giả có cách quan sát, cảm nhận và lí giải riêng về đời sống. Đồng thời, nhà văn từ tái hiện hiện thực mà tưởng tượng, hư cấu nền hình tượng văn học. Tưởng tượng giúp tác giả có thể hình dung rõ rệt hơn về con người với những đặc điểm ngoại hình, hành động. nội tâm.... Tưởng tượng khiến tác giả có thể nhập thân vào đời sống để hiểu hơn những điều còn tiềm ẩn, chưa bộc lộ rõ ràng, dự đoán về diễn biến của sự việc, số phận nhân vật. Tưởng tượng là cách để tác giả hồi tưởng và tái hiện những điều đã chìm vào quá khứ, hiểu bản chất của những cảnh tượng chợt xuất hiện và nhìn thấy trước tương lai của những gì đang diễn ra... Tưởng tượng cũng là cách để tác giả kết nối những cuộc đời, những khoảng không gian, thời gian tưởng chừng rất xa nhau trong thế giới nghệ thuật của tác phẩm. Hiện thực và tưởng tượng luôn gắn kết với nhau, hoà trộn vào nhau ở từng chi tiết, ở chuỗi sự việc, ở hình tượng nhân vật,... được biểu hiện trong tác phẩm. Do đó, khi tiếp nhận tác phẩm văn học, người đọc cũng cần huy động trí tưởng tượng để có thể cảm nhận, hình dung cụ thể, sống động về thế giới đời sống: không gian, thời gian, nhân vật, cảm xúc.... đã được tác giả sáng tạo nên. Tưởng tượng giúp cho người đọc đồng cảm với tác giả và hiểu các chi tiết, sự việc, nhân vật,... một cách sâu sắc hơn.
- Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học
Trong cấu tạo của văn bản, nhan đề là thành phần được đặt ở vị trí đầu tiên để gọi tên, đánh dấu sự bắt đầu của một văn bản và thu hút sự chú ý của người đọc. Nhan đề của văn bản văn học cũng có những đặc điểm chung đó. Tuy nhiên, khác với nhan đề của văn bản nghị luận, văn bản thông tin (thường mang nghĩa tường minh, khái quát), nhan đề của văn bản văn học lại thường mang nghĩa hàm ẩn, gợi hình tượng. Trong một số trường hợp, nhan đề của văn bản văn học cũng có thể gợi ra đặc điểm loại hay thể loại văn bản, đề tài, chủ đề, nhân vật,...
2. Phần tiếng Việt
a. Trờ từ và thán từ
b. Thành phần biệt lập
c. Câu phân loại theo mục đích nói, câu phủ định và câu khẳng định
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)
b. Tập làm một bài thơ tự do
c. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
d. Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
e. Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
B. BÀI TẬP
1. Phần đọc hiểu
*Đề bài
Văn bản Mắt sói
Câu 1: Nhân vật Sói Lam có tính cách như thế nào?
A. Gan dạ, dũng cảm
B. Yêu thương em
C. Thương mẹ
D. A và B đúng
Câu 2: Nội dung của câu chuyện là gì?
A. Phê phán bọn đi săn, gây tổn thất đến thiên nhiên
B. Ca ngợi tình yêu thương gia đình và lòng gan dạ dũng cảm
C. Thể hiện tình yêu với các loài động vật
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Lặng lẽ Sa Pa
Câu 3: Cốt truyện của Lặng lẽ Sa Pa là gì?
A. Cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa
B. Cuộc nói chuyện thú vị giữa người lái xe lên Sa Pa với cô kĩ sư và ông họa sĩ già
C. Anh thanh niên làm công tác trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa tự kể về cuộc đời mình
D. Cuộc gặp gỡ giữa những người đang sống và làm việc trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa nhưng trước đó chưa biết về nhau
Câu 4: Tại sao tác giả lại đặt điểm nhìn vào nhân vật ông họa sĩ mà không phải là bác lái xe hay cô kĩ sư?
A. Ông làm nghệ thuật nên có đôi mắt nhìn người tinh tế hơn
B. Ông đã nhiều tuổi nên có vốn sống phong phú hơn
C. Ông đang khát khao tìm kiếm một bức họa để đời
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Bếp lửa
Câu 5: Trong bài thơ Bếp lửa, tuổi thơ người cháu bên bà được tái hiện như thế nào?
A. Một tuổi thơ nhiều niềm vui sướng, hạnh phúc
B. Một tuổi thơ trong chiến tranh biến động dữ dội
C. Một tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn nhưng ấp áp tình yêu thương của bà
D. Tất cả đáp án trên
Câu 6: Nhận định nói đúng nhất ý nghĩa hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa?
A. Là một kỉ niệm làm ấm lòng người cháu khi giá rét
B. Tạo thành niềm tin thiêng liêng và kì diệu
C. Là chỗ dựa tinh thần vững chắc để vượt qua mọi khó khăn
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Đồng chí
Câu 7: Hình tượng người lính được tác giả khắc họa qua những phương diện nào?
A. Hoàn cảnh xuất thân
B. Điều kiện sống có nhiều thiếu thốn, gian lao
C. Tình cảm đồng đội có nhiều thắm thiết, sâu sắc
D. Tất cả đáp án trên
Câu 8: Cơ sở hình thành tình đồng chí là?
A. Từ những người chung nguồn gốc, xuất thân từ các miền quê
B. Những người có chung lý tưởng, chí hướng
C. Những người cùng sống trong cảnh nghèo khó
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Lá đỏ
Câu 9: Đâu là hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Lá đỏ?
A. Cuộc kháng chiến Điện Biên Phủ
B. Cuộc kháng chiến thống nhất đất nước bước vào giai đoạn cuối
C. Hiệp định Paris được kí kết
D. Việt Nam Cộng hòa sụp đổ
Câu 10: Cuộc gặp gỡ được nhắc đến trong bài giữa ai với ai?
A. Giữa người lính và một cô thanh niên xung phong
B. Giữa người lính và người vợ anh ấy
C. Giữa tình báo và cô thanh niên
D. Giữa người lính hành quân và hậu phương
Văn bản Những ngôi sao xa xôi
Câu 11: Đâu là nhận xét đúng nhất về hoàn cảnh sống và chiến đấu của các cô gái?
A. Hoàn cảnh sống thảnh thơi, an nhàn và nhiều niềm vui
B. Hoàn cảnh sống vô cùng nguy hiểm, luôn căng thẳng, cái chết luôn rình rập
C. Hoàn cảnh sống bế tắc và không tìm được lối ra
D. Hoàn cảnh sống hiểm nghèo, tuyệt vọng
Câu 12: Công việc của 3 cô gái trong Những ngôi sao xa xôi là gì?
A. Đo khối lượng đất lấp vào hố bom
B. Đếm bom chưa nổ
C. Phá bom
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam
Câu 13: Văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam viết về nhà thơ nào?
A. Xuân Diệu
B. Nguyễn Khuyến
C. Tố Hữu
D. Nguyễn Đình Thi
Câu 14: Câu thơ “Mấy chùm nước giậu hoa năm ngoái” trong bài Thu vịnh gợi lên điều gì?
A. Vui tươi, phấn khởi
B. Bâng khuâng man mác
C. Tâm trạng buồn bã
D. Hào hứng, yêu đời
Văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa
Câu 15: Phê bình văn học từ xưa đến nay đều chơi trò đi tìm điều gì của văn học?
A. Nội dung của văn học
B. Ý nghĩa của văn bản
C. Lỗi chính tả
D. Lỗi ngữ pháp
Câu 16: Học văn là học những gì?
A. Năng lực cảm thụ văn học
B. Bồi dưỡng thị hiến văn, tiếp nhận kiến thức văn hóa văn
C. Rèn luyện năng lực năng lực biểu đạt, sáng tạo văn
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ
Câu 17: Tác giả giải thích như thế nào về quá trình kiến tạo đồng bằng nói chung?
A. Vùng đồng bằng châu thổ được hình thành và phát triển qua dòng chảy từ thượng nguồn
B. Vùng đồng bằng châu thổ được hình thành và phát triển từ các trận lũ hàng năm
C. Vùng đồng bằng châu thổ được hình thành và phát triển từ các mạch nước, dòng suối, nhánh sông và tụ tập ra sông lớn
D. A và C đúng
Câu 18: Những điểm đặc biệt trong sự hình thành vùng châu thổ sông Cửu Long là gì?
A. Có tuổi địa chất trẻ
B. Nằm tận cùng của lưu vực sông rộng nhất Đông Nam Á
C. Chảy qua nhiều vùng địa chất khác nhau
D. Tất cả đáp án trên
Văn bản Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim “Hành tinh của chúng ta”
Câu 19: Loạt phim Hành tinh của chúng ta đã đưa ra lời cảnh báo về điều gì?
A. Sự nóng lên của toàn cầu
B. Môi trường sống bị hủy diệt
C. Nhiều loài vật biến mất
D. Tất cả đáp án trên
Câu 20: Thông điệp mà loạt phim mang đến là gì?
A. Trồng cây gây rừng
B. Đừng xả rác ra biển
C. Hãy cứu lấy hành tinh của chúng ta trước khi quá muộn
D. Hãy bảo vệ những loài vật trước khi chúng biến mất
Văn bản Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn
Câu 21: Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn là văn bản được ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Khi Tổng thống Mĩ muốn mua đất của người da đỏ
B. Khi chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra
C. Khi nạn phân biệt chủng tộc diễn ra nghiêm trọng
D. Khi thế giới đang trong cuộc chiến tranh lạnh
Câu 22: Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn đã phê phán gay gắt những hành động và thái độ gì của người da trắng thời đó?
A. Tàn sát những người da đỏ
B. Hủy hoại nền văn hóa của người da đỏ
C. Thờ ơ, tàn nhẫn đối với thiên nhiên và môi trường sống
D. Xâm lược thuộc địa, các dân tộc khác
2. Phần tiếng Việt
a. Trờ từ và thán từ
Câu 1: Trợ từ là gì?
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp
B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau
D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ
Câu 2: Thán từ là gì?
A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu
B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau
D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép
Câu 3: Khi sử dụng thán từ gọi đáp, cần chú ý đến những điểm gì?
A. Đối tượng giao tiếp
B. Ngữ điệu
C. A và B đúng
D. A và B sai
b. Thành phần biệt lập
Câu 4: Thành phần biệt lập của câu là gì?
A. Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
B. Bộ phận đứng trước chủ ngữ, nêu sự việc được nói tới của câu
C. Bộ phận tách khỏi chủ ngữ và vị ngữ, chỉ thời gian, địa điểm…
D. Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu
Câu 5: Tác dụng của thành phần tình thái là gì?
A. Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói tới trong câu
B. Thành phần tình thái không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu là thành phần biệt lập
C. A và B đúng
D. A và B sai
Câu 6: Thành phần cảm thán được sử dụng làm gì?
A. Bộc lộ tâm lí của người nói
B. Bộc lộ suy nghĩ thầm lặng của con người
C. Bộc lộ quan điểm, thái độ đánh giá sự vật, hiện tượng của con người
D. Tất cả đáp án trên
Câu 7: Điền vào chỗ (…) để hoàn chỉnh câu sau:
“Thành phần … được dùng để bộc lộ tâm lí người nói (vui, buồn, mừng, giận…)”
A. Tình thái
B. Cảm thán
C. Gọi đáp
D. Phụ chú
Câu 8: Câu văn nào dưới đây không chứa thành phần cảm thán?
A. Chao ôi, bắt gặp con người như anh ta là một cơ hội hữu hạn cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là cả một chặng đường dài
B. Trời ơi, chỉ còn năm phút!
C. Có lẽ khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi
D. Ôi, độ ấy sao mà vui tới thế
c. Câu phân loại theo mục đích nói, câu phủ định và câu khẳng định
Câu 9: Câu hỏi (nghi vấn) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 10: Câu khiến (cầu khiến) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 11: Câu cảm (cảm thán) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 12: Câu kể (trần thuật) là kiểu câu gì?
A. Là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
B. Là kiểu câu chủ yếu được dùng để hỏi
C. Là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết
D. Là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp, đảm nhiệm chức năng chính là kể, nhận định, thông báo, miêu tả… nhưng cũng có khi được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
Câu 13: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu phủ định?
A. Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay…
B. Là câu có sử dụng dấu chấm than khi viết
C. Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chưa…
D. Là câu có ngữ điệu phủ định
Câu 14: Câu khẳng định là gì?
A. Là câu không có phương tiện thể hiện sự phủ định vốn thường được dùng để đánh dấu câu khẳng định.
B. Là câu xác nhận có sự tồn tại của một đối tượng hay của một diễn biến nào đó.
C. Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…
D. A và B đúng
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)
Đề 1. Phân tích truyện Lặng lẽ Sa Pa
Đề 2. Phân tích truyện Những ngôi sao xa xôi
b. Tập làm một bài thơ tự do
Đề 1. Sáng tác một bài thơ tự do theo chủ đề yêu thích
Đề 2. Sáng tác một bài thơ tự do theo chủ đề mùa hè
c. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
Đề 1. Viết đoạn văn nêu cảm nhận về bài thơ Đồng chí
Đề 2. Viết đoạn văn nêu cảm nhận về bài thơ Bếp lửa
d. Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
Đề 1. Thuyết minh về hiện tượng tự nhiên mà em thấy hứng thú
Đề 2. Thuyết minh về hiện tượng mưa
e. Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
Đề 1. Viết văn bản kiến nghị về việc tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh.
Đề 2. Viết văn bản kiến nghị về việc tổ chức buổi đi xem phim liên quan đến tác phẩm văn học
C. LỜI GIẢI CHI TIẾT
1. Phần đọc hiểu
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
D |
B |
A |
D |
C |
D |
D |
D |
B |
A |
B |
D |
B |
B |
B |
D |
B |
D |
D |
C |
A |
C |
2. Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
B |
B |
C |
A |
C |
A |
B |
C |
B |
A |
C |
D |
C |
D |
3. Phần làm văn
a. Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)
Đề 1. Phân tích truyện Lặng lẽ Sa Pa
I. Mở bài: giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long, tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa
II. Thân bài: phân tích chi tiết tác phẩm
1. Cảnh sắc thiên nhiên Sa Pa
- Nắng đốt cháy rừng cây, mạ bạc con đèo…
- Cây hoa tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng.
- Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe.
=> Vài nét chấm phá điểm xuyết, nghệ thuật nhân hóa, so sánh -> Tác giả đã khắc họa bức tranh thiên nhiên Sa Pa với vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ, thơ mộng, hữu tình. Miêu tả bức tranh thiên nhiên bằng ngôn ngữ trong sáng, mỗi chữ, mỗi câu như có đường nét, hình khối, sắc màu. Văn xuôi truyện ngắn mà giàu nhịp điệu mang âm hưởng một bài thơ về thiên nhiên đất nước.
- Có thể nói, vẻ đẹp của thiên nhiên Sa Pa hoàn toàn tương xứng và hài hòa với vẻ đẹp của con người giàu chất mộng mơ, đầy ý nghĩa.
2. Nhân vật anh thanh niên
a) Hoàn cảnh sống và làm việc
- Hoàn cảnh sống và làm việc của anh thanh niên khá đặc biệt:
+ Một mình sống trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m, “bốn bề chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh lẽo” => hoàn cảnh sống cô đơn, vắng vẻ, cô đơn đến mức “thèm người”.
+ Công việc: làm công tác khí tượng, kiêm vật lí địa cầu, đo nắng, đo gió, đo mưa, tính mây, đo chấn động mặt đất dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày để phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu => Công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nghiệm cao.
+ Công việc không khó nhưng giản khổ: bốn lần trong một ngày đêm đều đặn, dù mưa, nắng, gió, bão,…
b) Những phẩm chất tốt đẹp
- Lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm về công việc:
+ Anh thanh niên hiểu rằng công việc mình làm tuy nhỏ bé nhưng liên quan đến công việc chung của đất nước, của mọi người.
+ Làm việc một mình trên đỉnh núi cao, không có ai giám sát, thúc giục anh vẫn luôn tự giác, tận tụy: suốt mấy năm ròng rã ghi và báo “ốp” đúng giờ, phải ghi và báo về nhà trong mưa tuyết lạnh cóng, gió lớn và đêm tối lúc 1h sáng, anh vẫn không ngần ngại.
+ Anh đã sống thật hạnh phúc khi được biết do kịp thời phát hiện đám mây khô mà anh đã góp phần vào chiến thắng của không quân ta trên bầu trời Hàm Rồng.
+ Anh yêu công việc của mình, anh kể về nó một cách say sưa và tự hào.
+ Với anh, công việc là niềm vui, là lẽ sống: “Công việc của cháu gian khổ thế đấy chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất” => anh đã thực sự tìm thấy niềm vui và hạnh phúc trong công việc thầm lặng giữa Sa Pa và sương mù bao phủ.
- Biết sắp xếp một cuộc sống một cách khoa học
+ Anh chủ động, sắp xếp cho mình một cuộc sống ngăn nắp, đầy đủ, phong phú và thơ mộng: trồng hoa, nuôi gà, đọc sách…
+ Trong cái cuộc sống lẻ loi của mình, ngoài công việc anh còn tìm thấy một niềm vui khác nữa – đó là đọc sách. Với anh, đọc sách không chỉ là nâng cao kiến thức mà còn để trò chuyện, để thanh lọc tâm hồn
- Sự chân thành, cởi mở và lòng hiếu khách
+ Vì “thèm người” mà anh đã đẩy một khúc gỗ ra chắn giữa đường, buộc xe khách đi qua phải dừng lại => niềm khao khát được gặp gỡ, được trò chuyện với mọi người
+ Anh quan tâm đến người khác một cách thật lòng: gửi biếu vợ bác lái xe củ tâm thất vì hôm nọ “bác chẳng bảo bác gái vừa ốm dậy là gì?”, đón tiếp ông họa sĩ và cô kĩ sư thật thân tình, nồng hậu
+ Lòng mến khách của anh đã khiến ông họa sĩ xúc động: “người con trai ấy đáng yêu thật!”.
+ Anh có cách sống đẹp và những suy nghĩ khiến chúng ta phải ngạc nhiên, khâm phục: Bác lái xe đùa anh là “người cô độc nhất thế gian” nhưng anh lại thổ lộ với ông họa sĩ: “Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em đồng chí dưới kia.” Và anh tâm sự cùng cô kĩ sư: “Lúc nào tôi cũng có người trò chuyện nghĩa là có sách ấy mà”. Anh nhớ người nhưng không phải là nỗi nhớ phồn hoa đô thị bởi “người thì ai mà chả thèm, song mình sinh ra để làm gì? Mình đẻ ở đâu? Mình vì ai mà làm việc?” => Từ đó ta thấy thực chất của nỗi khát khao là được hòa nhập, được sống vì mọi người. Anh đã lập được những kì tích trong công việc, trong cuộc sống khiến ông họa sĩ cảm phục và xúc động.
- Sự khiêm tốn, thành thật
+ Khi ông họa sĩ phác họa bức chân dung anh, anh đã khẩn khoản: “Không, xin bác đừng mất công vẽ cháu. Cháu không xứng đáng đâu, để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng vẽ hơn” => Anh cảm thấy mình là người bình thường trong muôn vàn những người khác.
+ Dù còn trẻ tuổi nhưng anh đã thấm thía cái nghĩa, cái tình của mảnh đất Sa Pa nơi mà mình được sinh ra và lớn lên; thấm thía sự hi sinh thầm lặng của những con người ngày đêm làm việc và lo nghĩ cho đất nước.
+ Có thể nói, qua cuộc gặp gỡ và trò chuyện, nhân vật anh thanh niên được khắc họa giản dị, khiêm nhường, đẹp trong suy nghĩ, trong cách sống và trong tâm hồn. Đó là nét vẽ đơn sơ, chân dung một con người có tầm vóc nhỏ bé mà nét mặt rạng rỡ.
3. Các nhân vật khác
a) Nhân vật ông họa sĩ
- Tuy không dùng cách kể ở ngôi thứ nhất nhưng hầu như người kể chuyện đã nhập vào cái nhìn và suy nghĩ của nhân vật ông họa sĩ để quan sát và miêu tả từ cảnh thiên nhiên đến nhân vật chính của chuyện. Từ đó, gửi gắm suy nghĩ về con người, về nghệ thuật.
- Ngay từ những phút ban đầu gặp gỡ anh thanh niên, bằng sự từng trải nghề nghiệp và niềm khao khát của người nghệ sĩ đi tìm đối tượng của nghệ thuật, ông đã xúc động và bối rối.
- Ông muốn ghi lại hình ảnh anh thanh niên bằng nét bút kí họa và “người con trai ấy đáng yêu thật nhưng làm cho ông nhọc quá”. Những xúc cảm và suy tư của nhân vật ông họa sĩ về người thanh niên và về những điều khác nữa được gợi lên từ câu chuyện của anh làm cho chân dung nhân vật chính thêm sáng đẹp và chứa đựng những chiều sâu tư tưởng.
b) Nhân vật cô kĩ sư
- Cuộc gặp gỡ bất ngờ với anh thanh niên, những điều anh nói, cả những chuyện anh kể đã khiến cô vô cùng bàng hoàng. Cô hiểu thêm cuộc sống một mình dũng cảm, tuyệt đẹp của người thanh niên, về thế giới những con người như anh và quan trọng hơn nữa là về con đường cô đã lựa chọn, cô đang đi tới. Đây là cái “bàng hoàng” đáng lẽ cô phải biết khi yêu, nó giúp cô đánh giá đúng hơn mối tình nhạt nhẽo mà cô đã từ bỏ và yên tâm hơn về quyết định của mình. Đó là sự bừng dậy của những tình cảm lớn lao, cao đẹp khi người ta gặp được những ánh sáng đẹp đẽ tỏa ra từ cuộc sống, từ tâm hồn của người khác.
- Cùng với sự “bàng hoàng” ấy, là một tình cảm hàm ơn với người thanh niên không phải chỉ vì bó hoa to mà anh tặng cô một cách hết sức vô tư mà còn vì “một bó hoa nào khác nữa, bó hoa của những háo hức và mơ mộng ngẫu nhiên anh cho thêm cô”.
c) Bác lái xe
- Có vai trò giới thiệu nhân vật chính với ông họa sĩ và cô kĩ sư. Chính điều này, đã tạo ra sự thu hút chú ý của người đọc. Qua cảm xúc, suy nghĩ và thái độ cảm mến của bác lái xe, cô kĩ sư, ông họa sĩ, hình ảnh anh thanh niên được hiện ra càng rõ nét và đẹp hơn. Chủ đề của tác phẩm mở rộng thêm và gợi ra nhiều ý nghĩa. Bức chân dung nhân vật chính như được soi rọi nhiều luồng ánh sáng khiến nó thêm rạng rỡ và ánh lên nhiều màu sắc.
d) Ông kĩ sư dưới vườn rau Sa Pa
- Kiên trì, bền bỉ, làm việc trong âm thầm lặng lẽ “ngày này sang ngày khác”. Ông ngồi im trong vườn su hào rình xem cách ong lấy phấn, thụ phận cho hoa su hào. Và tự ông đi thụ phấn cho từng cây su hào để củ su hào nhân dân toàn miền Bắc ăn được to hơn, ngọt hơn. Ông kĩ sư làm cho anh thanh niên cảm thấy cuộc đời đẹp quá! Công việc thầm lặng ấy chỉ những con người nơi mảnh đất Sa Pa mói hiểu hết được ý nghĩa của nó.
e) Anh kĩ sư bản đồ sét
- Anh luôn ở trong tư thế sẵn sằng suốt ngày chờ sét “nửa đêm mưa gió,rét buốt,mặc, cứ nghe sét là choáng choàng chạy ra”. Anh đã hi sinh hạnh phúc cá nhân vì niềm đam mê công việc để khai thác “của chìm nông, của chìm sâu” dưới lòng đất làm giàu cho Tổ quốc.
III. Kết bài: Khẳng định giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
Đề 2. Phân tích truyện Những ngôi sao xa xôi
I. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về tác giả Lê Minh Khuê: một tác giả thuộc thế hệ nhà văn thời kì kháng chiến chống Mĩ
- Giới thiệu về văn bản Những ngôi sao xa xôi: khắc họa thành công hình ảnh tiêu biểu của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn
II. Thân bài
1. Hoàn cảnh sống và chiến đấu
- Các cô gái sống trong một cái hang dưới chân cao điểm – nơi tập chung nhiều bom đạn và sự nguy hiểm ác liệt
- Họ uống nước suối đựng trong ca hoặc bi đông, tắm ở suối, dụng cụ giải trí duy nhất là một cây đài bán dẫn nhỏ để nghe nhạc và tin tức
- Công việc đặc biết nguy hiểm: chạy trên cao điểm cả ngày, phơi mình giữa vùng trọng điểm, sau mỗi trận bom phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, khi cần thì phải phá bom.
⇒ Hoàn cảnh sống vô cùng nguy hiểm, luôn căng thẳng, cái chết luôn rình rập đòi hỏi sự bình tĩnh, tự tin và dũng cảm.
2. Điểm chung của các cô gái
- Họ có phẩm chất chung của người chiến sĩ thanh niên xung phong:
- Họ có lí tưởng sống cao đẹp: họ sẵn sàng hi sinh tuổi thanh xuân, hi sinh hạnh phúc cá nhân để nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc
- Kiên cường dũng cảm đối mặt với mưa bom bão đạn
+ Nơi các cô làm việc quả là một thử thách, không sợ hi sinh
+ Bị thương nhưng vẫn sẵn sàng bám trụ chia lửa cùng đồng đội
- Tinh thần trách nhiệm cao với công việc: Khối lượng công việc lớn nhưng các cô thường cố gắng hoàn thành tốt mà không cần nhờ đến sự giúp đỡ
- Họ còn có tình đồng chí, đồng đội gắn bó đầy yêu thương
+ Khi Nho bị thương, chị Thao lo cho Nho, Phương Định rửa cho Nho bằng nước đun sôi, tiêm cho Nho, chăm sóc Nho như một cô y tá thành thạo
⇒ Chính tình đồng đội ấy giúp các cô động viên nhau hoàn thành nhiệm vụ
3. Điểm riêng của mỗi người
- Nhân vật Nho
+ Nho là em út, tính trẻ con, thích ăn kẹo, có dáng vẻ nhỏ nhắn, cứ mỗi lần đi trinh sát về lại đi tắm khiến Phương Định liên tưởng Nho như một que kem mát mẻ. Nhưng khi bị thương lại luôn là một cô gái rắn rỏi và bản lĩnh
- Nhân vật Thao
+ Chị Thao là chị cả nhưng lại thích làm duyên: Lông mày tỉa nhỏ như cái tăm, áo lót cái nào cũng thêu chỉ màu. Chị rất chăm chép bài hát mặc dù không hát trôi chảy bài nào.
+ Trong công việc luôn dũng cảm quyết đoán nhưng lại rất sợ máu và sợ vắt
⇒ Trong cô có sự kết hợp giữa cái nhút nhát, mềm yếu và cái bản lĩnh quyết đoán đến vô cùng
- Nhân vật Phương Định
+ Định là một cô gái hồn nhiên, hay mơ mộng hay sống với kỉ niệm của thiếu nữ ở thành phố nơi cô sống
+ Phương Định còn rất dũng cảm trong một lần phá bom, cô bản lĩnh hơn khi nghĩ rằng có ánh mắt các chiến sĩ dõi theo mình
+ Cô không sợ chết mà chỉ sợ đường không thông không hoàn thành nhiệm vụ
⇒ Các cô đều có những nét tính cách đẹp đẽ và đáng yêu, là những con người sinh động từ cuộc sống thực bước vào tác phẩm một cách tự nhiên
III. Kết bài
- Khẳng định lại những thành công về nội dung nghệ thuật:
+ Nghệ thuật: ngôi kể thứ nhất, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế
+Nội dung: Khẳng định sự kiên cường bất khuất cùng những phẩm chất vô cùng đáng yêu của ba cô gái nói riêng và thế hệ trẻ Việt Nam bấy giờ nói chung.
b. Tập làm một bài thơ tự do
Đề 1. Sáng tác một bài thơ tự do theo chủ đề yêu thích
Có thể tham khảo đoạn thơ sưu tầm sau:
Con còn bế trên tay
Con chưa biết con c
Nhưng trong lời mẹ hát
Có cánh cò đang bay:
“Con cò bay la
Con cò bay lả
Con cò Cổng Phủ
Con cò Đồng Đăng…”
Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn
Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ
“Con cò ăn đêm
Con cò xa tổ
Cò gặp cành mềm
Cò sợ xáo măng…”
Ngủ yên, ngủ yên, cò ơi, chớ sợ
Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng
Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân
Con chưa biết con cò con vạc
Đề 2. Sáng tác một bài thơ tự do theo chủ đề mùa hè
Tham khảo bài thơ sau:
Ve kêu đã tự khi nào
Mà ta cứ nghĩ mới vào đầu thu
Trường mới giờ đã thành xưa
Ngày nào mới đến giờ xa mất rồi
Bốn năm cứ nghĩ là dài
Cứ nghĩ học mãi học hoài chả xong
Bây giờ lại nhớ lại mong
Mái trường xưa cũ phượng hồng mùa thi.
c. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
Đề 1. Viết đoạn văn nêu cảm nhận về bài thơ Đồng chí
I. Mở đoạn: giới thiệu về tác giả Chính Hữu, bài thơ Đồng chí.
II. Thân đoạn: phân tích chi tiết tác phẩm và nêu cảm nhận về bài thơ
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính
a. Tình đồng chí của người lính bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
b. Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu
c. Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn
2. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
a. Tình đồng chí của người lính Cách mạng được biểu hiện qua sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau
b. Là đồng chí của nhau, họ cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời quân ngũ
3. Biểu tượng của tình đồng chí
- Tình đồng đội trong bài “Đồng chí” được Chính Hữu thể hiện thật đẹp qua những câu thơ cuối bài
III. Kết đoạn: khẳng định giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật qua đó nếu cảm nhận của em về tác phẩm.
Đề 2. Viết đoạn văn nêu cảm nhận về bài thơ Bếp lửa
I. Mở đoạn: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
- Bằng Việt thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong phong trào kháng chiến chống Mỹ. Thơ ông trong trẻo, mượt mà, khai thác những kỉ niệm đẹp và ước mơ tuổi trẻ.
- Bài thơ “Bếp lửa” được sáng tác năm 1963 khi tác giả là du học sinh Liên Xô.
- Chủ đề bài thơ gợi lại những kỉ niệm về người bà và tình bà cháu sâu sắc, thấm thía.
II. Thân đoạn:
1. Những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu
- Dòng hồi tưởng về bà bắt nguồn từ hình ảnh bếp lửa
- Kỉ niệm về tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn
- Tuổi thơ khó khăn gian khổ nhưng cháu được mà yêu thương, che chở:
2. Những suy ngẫm chiêm nghiệm về cuộc đời của bà cũng như hình tượng bếp lửa
- Từ những kỉ niệm, hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh người bà
- Sự tần tảo, hi sinh của bà thể hiện: “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa” - sự chiêm nghiệm của cháu về cuộc đời bà
3. Nỗi nhớ khắc khoải, khôn nguôi về người bà
- Lời tự bạch của đứa cháu khi trưởng thành, xa quê hương: người cháu vẫn cảm thấy ấm áp bởi tình yêu thương vô bờ của bà.
- Kết thúc bài thơ tác giả tự vấn “Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?”: niềm tin dai dẳng, nỗi nhớ luôn thường trực trong lòng người cháu.
III. Kết đoạn:
- Tác giả rất thành công trong việc sáng tạo ra hình tượng mang ý nghĩa thực, mang ý nghĩa biểu tượng: bếp lửa.
- Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự phù hợp với dòng hồi tưởng và tình cảm của cháu.
- Bài thơ chứa đựng triết lý, ý nghĩa thầm kín
d. Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
Đề 1. Thuyết minh về hiện tượng tự nhiên mà em thấy hứng thú
Hiện tượng cây “mắc cỡ” cụp lá khi chạm vào
Rất nhiều người có tuổi thơ thú vị với loại cây mắc cỡ này, chỉ cần chạm nhẹ vào lá của nó, cây mắc cỡ sẽ lập tức thể hiện ngay sự “e lệ” của mình bằng cách khép những cánh lá lại. Phải chăng cây mắc cỡ có cảm xúc mắc cỡ thật khi bị trêu ghẹo? Dưới đây là cơ chế cụp lá của cây mắc cỡ.
Cây mắc cỡ hay còn gọi là cây trinh nữ
Cây mắc cỡ nhiều vùng còn gọi cây xấu hổ có tên khác nữa là cây trinh nữ. Hiện tượng lá cây mắc cỡ cụp lá lại không phải là chúng cảm giác được mà là nhờ vào “tác dụng phình ép” của lá
“Tác dụng phình ép” là gì
Trong phần gốc của cuống là có một tổ chức tế bào thành mỏng, phần đầu chứa đầy nước, gọi là bọng lá.
Khi bạn vừa chạm tay vào cây, chúng sẽ bị kích thích, lượng nước trong tế bào ở phần dưới phiến là lập tức chảy tràn lên trên và hai bên.
Việc này dẫn đến phần phía dưới phiến lá giống như quả bóng bị xì hết hơi, còn phía trên giống như như trái banh được thôi căng, cuống lá lúc này sẽ rũ xuống khép lại.
Khi một lá khép lại tác động lan truyền sinh ra điện và lập tức nó dẫn đến các lá khác, khiến các lá còn lại cũng lần lượt theo cơ chế trên mà khép theo.
Sau khi tác dụng kích thích này hết thì dưới phiến lá sẽ lại dần dần đầy nước, lá lại mở ra trở lại hình thái ban đầu.
Đặc tính sinh lý này của cây mắc cỡ là loại thích ứng đối với điều kiện tự nhiên, rất có lợi cho sinh trưởng của nó.
Ở miền Nam thường gặp phải những cơn mưa và gió mạnh. Chính điều kiện thời tiết đã tạo nên đặc tính cỏ lá của cây mắc cỡ nhằm bảo vệ các lá non.
Tác dụng chữa bệnh của cây mắc cỡ
Ngoài ra, có một đặc điểm mà rất ít người biết đến ở cây mắc cỡ là nó không chỉ dùng làm hàng rào mà còn có công dụng chữa bệnh hiệu quả.
Theo đông y, hầu hết các bộ phận của cây hoa mắc cỡ đều được dùng làm thuốc.
Trong đó cành và lá cây hoa mắc cỡ có vị ngọt, hơi đắng, tính lạnh, hơi độc có tác dụng thanh can hỏa, an thần, tiêu tích, giải độc, thường dùng trong các bài thuốc dưỡng tâm, an thần, giải độc cho cơ thể.
Rễ cây mắc cỡ có vị chát, hơi đắng, tính ấm, có độc tố với tác dụng chỉ khái, hóa đàm, hoạt lạc, hòa vị, tiêu tích, xương khớp.
Thiên nhiên còn rất nhiều điều thú vị và cây mắc cỡ là một trong những minh chứng chống lại những suy nghĩ rằng thực vật thì không có sự sống và không có suy nghĩ. Càng nghiên cứu về thực vật học chúng ta sẽ càng ngỡ ngàng về các hoạt động sống của chúng như cơ chế bắt động vật của cây bắt ruồi, hoặc mới đây khoa học cũng chứng minh rằng giữa các cây có cơ chế liên lạc với nhau.
Đề 2. Thuyết minh về hiện tượng mưa
I. Mở bài
Giới thiệu về hiện tượng mưa và vai trò quan trọng của nó.
II. Thân
* Quá trình hình thành mưa:
+ Sự bay hơi: Nước từ các nguồn như sông, hồ, biển bay hơi lên không khí.
+ Tăng độ ẩm: Hơi nước bay hơi tăng độ ẩm của không khí.
+ Ngưng tụ: Khi không khí đạt đến mức bão hòa, hơi nước chuyển sang trạng thái lỏng, tạo thành giọt nước.
* Yếu tố ảnh hưởng đến mưa:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ cao/không gian ấm tạo điều kiện cho sự bay hơi và ngưng tụ.
+ Độ ẩm: Không khí ẩm ướt tạo điều kiện thuận lợi cho hình thành mây và mưa.
III. Kết bài
+ Tổng kết lại quá trình hình thành mưa và tầm quan trọng của nó.
+ Khuyến khích bảo vệ môi trường để duy trì hiện tượng mưa và sự cân bằng tự nhiên
e. Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
Đề 1. Viết văn bản kiến nghị về việc tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
…, ngày… tháng… năm…
BẢN KIẾN NGHỊ
Về việc tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh
Kính gửi: Ban Giám hiệu trường………………………………………………
Em tên là:………………………………………Sinh ngày… tháng…năm………
Lớp:..........................................
Em viết bản kiến nghị này với lý do cụ thể như sau:
- Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, tạo cơ hội cho học sinh học tập nâng cao kiến thức
- Nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sin
- Nâng cao tinh thần đoàn kết và truyền thông nhà trường
- Rèn các kỹ năng cho học sinh
Bởi những mong muốn trên, chúng em xin kiến nghị Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh
Kính mong Ban Giám hiệu xem xét về những kiến nghị trên và tạo điện thuận lợi cho việc học tập của chúng em.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Ký tên
(Ghi rõ họ tên)
Đề 2. Viết văn bản kiến nghị về việc tổ chức buổi đi xem phim liên quan đến tác phẩm văn học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày… tháng… năm…
ĐƠN KIẾN NGHỊ
Về việc: Tổ chức buổi đi xem phim liên quan đề tác phẩm văn học
Kính gửi: BGH Trường THCS Hai Bà Trưng
Em tên là: Đỗ Thu Hồng
Học sinh lớp: 8A1
Chức vụ: Lớp trưởng lớp 8A1
Trường: THCS Hai Bà Trưng
Em viết đơn này kính mong BGH giải quyết vấn đề: Tổ chức một buổi đi xem phim liên quan đến tác phẩm văn học.
Nội dung sự việc: Tuần vừa qua, lớp chúng em học môn Ngữ Văn về tác phẩm Người mẹ vườn cau. Tác phẩm viết về một người mẹ Việt Nam anh hùng rất cảm động và sâu sắc.
Lí do viết đơn kiến nghị này: Cùng thời điểm đó, rạp chiếu phim có chiếu bộ phim tài liệu “Hai người mẹ” cũng kể về người mẹ Việt Nam anh hùng. Em nhận thấy nội dung phim có cùng chủ đề và nội dung gần với tác phẩm văn học đang học, có thể giúp chúng em củng cố thêm kiến thức và hiểu sâu được những nội dung mà tác phẩm truyền tải.
Yêu cầu cụ thể: Em thay mặt cả lớp viết đơn kiến nghị này mong muốn BGH xét duyệt ý nguyện tổ chức buổi đi xem phim cho cả lớp chúng em.
Em rất mong BGH sẽ xét duyệt đơn sớm. Em xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật!
Em xin cảm ơn!
Ký tên
(Ghi rõ họ tên)
Đề thi học kì 2 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
(1) Trong chuyến thăm này, trái tim tôi thực sự xúc động trước tấm lòng nhân hậu vốn nổi tiếng của người Việt Nam. Qua vô số những người đứng xếp hàng trên các con phố, tươi cười và vẫy tay chào, tôi cảm nhận được tình hữu nghị giữa hai dân tộc. Tối qua, tôi đã đến thăm phố cổ Hà Nội và thưởng thức một vài món ăn đặc sắc của Việt Nam. Tôi đã ăn Bún Chả Uống một chút bia Hà Nội. Nhưng tôi phải thú thực là đường phố thật đông đúc, cả đời tôi chưa bao giờ thấy có nhiều xe máy đến vậy. Vì vậy tôi chưa thử đi qua đường, nhưng có thể sau này khi có dịp tôi quay trở lại, các bạn có thể chỉ cho tôi cách qua đường.
(2) Tôi không phải là Tổng thống Hoa Kỳ đầu tiên đến Việt Nam trong những năm gần đây. Nhưng tôi là Tổng thống đầu tiên, cũng giống nhiều bạn ở đây, đã trưởng thành sau cuộc chiến giữa hai nước chúng ta. Khi những lực lượng cuối cùng của Hoa Kỳ rời khỏi Việt Nam, tôi mới tròn 13 tuổi. Do vậy lần đầu tiên tôi trực tiếp biết đến Việt Nam và tiếp xúc với người Việt Nam là khi tôi lớn lên ở Hawaii, với cộng đồng người Mỹ gốc Việt đầy tự hào ở đó.
(3) (...)Chúng tôi đã thấy những tiến bộ của Việt Nam qua những tòa tháp cao chọc trời và những tòa nhà cao tầng ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, qua những trung tâm mua sắm và khu đô thị mới. Chúng tôi đã thấy những tiến bộ như vậy qua những vệ tinh mà Việt Nam đưa vào không gian và qua một thế hệ mới đang được kết nối trực tuyến, khởi nghiệp và điều hành những doanh nghiệp mới. Chúng tôi đã thấy những tiến bộ như vậy qua hàng chục triệu người Việt Nam kết nối trên Facebook và Instagram. Và các bạn không chỉ đăng những tấm ảnh selfies – mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế – cho đến giờ có rất nhiều bạn đã mời tôi cùng chụp selfies. Các bạn còn nói lên tiếng nói của mình về những vấn đề mà các bạn quan tâm, như bảo vệ cây cổ thụ ở Hà Nội.
(4) Chính sự năng động như vậy đã đem lại những bước tiến thực sự trong cuộc sống của người dân. Ở đây, ở Việt Nam, các bạn đã giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc biết viết – tất cả đều tăng lên. Đó là sự tiến bộ vượt bậc. Đó là những thành tựu mà các bạn đã có thể đạt được trong một khoảng thời gian rất ngắn.
(Trích Bài phát biểu của Tổng thống Obama trong chuyến thăm Việt Nam, 2016, https://vn.usembassy.gov/vi/obama-ncc240516/)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào?
A. Nghị luận văn học
B. Nghị luận xã hội
C. Văn bản thông tin
D. Kí
Câu 2. Hai phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích là
A. Miêu tả và biểu cảm
B. Biểu cảm và tự sự
C. Nghị luận và tự sự
D. Nghị luận và biểu cảm
Câu 3. Trong bài phát biểu, khi đến thăm phố cổ Hà Nội, tổng thống Obama ấn tượng nhất điều gì?
A. Những người đứng xếp hàng trên các con phố, tươi cười và vẫy tay chào.
B. Cảm nhận được tình hữu nghị giữa hai dân tộc.
C. Thưởng thức một vài món ăn đặc sắc của Việt Nam.
D. Đường phố thật đông đúc, cả đời tôi chưa bao giờ thấy có nhiều xe máy đến vậy.
Câu 4. Trong đoạn (3) có sử dụng phép liên kết hình thức nào?
A. Phép lặp; phép thế
B. Phép lặp; phép nối
C. Phép thế; phép nối
D. Phép liên tưởng; phép thế
Câu 5. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt?
A. Nhân hậu
B. Tươi cười
C. Hữu nghị
D. Trưởng thành
Câu 6. Xét về chức năng ngữ pháp, cụm từ “mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế” trong câu “Và các bạn không chỉ đăng những tấm ảnh selfies – mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế – cho đến giờ có rất nhiều bạn đã mời tôi cùng chụp selfies” là thành phần
A. Chủ ngữ
B. Khởi ngữ
C. Phụ chú
D. Trạng ngữ
Câu 7. Trong đoạn (3) có sử dụng phép tu từ cú pháp
A. Liệt kê; đảo ngữ
B. Điệp cú pháp; liệt kê
C. Điệp cú pháp
D. Liệt kê
Câu 8. Trong đoạn (4), tổng thống Obama nhìn nhận sự tiến bộ của Việt Nam qua những phương diện nào?
A. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm
B. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc viết viết – tất cả đều tăng lên.
C. Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trang lưu ngày càng lớn mạnh.
D. Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc biết viết - tất cả đều tăng lên. Đó là sự tiến bộ vượt bậc.
Câu 9 (1,0 điểm) Nêu hiệu quả của phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (3).
Câu 10 (1,0 điểm) Thông điệp sâu sắc nhất anh/chị rút ra từ đoạn trích.
Phần II. VIẾT (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà mình đã được học, được nghe.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
B |
D |
D |
B |
B |
C |
B |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào? A. Nghị luận văn học B. Nghị luận xã hội C. Văn bản thông tin D. Kí |
Phương pháp:
Dựa vào các thể loại văn học đã học
Lời giải chi tiết:
Nghị luận xã hội
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Hai phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích là A. Miêu tả và biểu cảm B. Biểu cảm và tự sự C. Nghị luận và tự sự D. Nghị luận và biểu cảm |
Phương pháp:
Dựa vào các phương thức biểu đạt đã được học
Lời giải chi tiết:
Nghị luận và biểu cảm
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Trong bài phát biểu, khi đến thăm phố cổ Hà Nội, tổng thống Obama ấn tượng nhất điều gì? A. Những người đứng xếp hàng trên các con phố, tươi cười và vẫy tay chào. B. Cảm nhận được tình hữu nghị giữa hai dân tộc. C. Thưởng thức một vài món ăn đặc sắc của Việt Nam. D. Đường phố thật đông đúc, cả đời tôi chưa bao giờ thấy có nhiều xe máy đến vậy. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đường phố thật đông đúc, cả đời tôi chưa bao giờ thấy có nhiều xe máy đến vậy.
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Trong đoạn (3) có sử dụng phép liên kết hình thức nào? A. Phép lặp; phép thế B. Phép lặp; phép nối C. Phép thế; phép nối D. Phép liên tưởng; phép thế |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Phép lặp; phép nối
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt? A. Nhân hậu B. Tươi cười C. Hữu nghị D. Trưởng thành |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Từ: Tươi cười
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Xét về chức năng ngữ pháp, cụm từ “mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế” trong câu “Và các bạn không chỉ đăng những tấm ảnh selfies – mặc dù tôi được biết các bạn rất hay chụp như thế – cho đến giờ có rất nhiều bạn đã mời tôi cùng chụp selfies” là thành phần A. Chủ ngữ B. Khởi ngữ C. Phụ chú D. Trạng ngữ |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài các thành phần biệt lập trong câu
Lời giải chi tiết:
Biện pháp liệt kê: Cô săn sóc đôi tay mình, rồi chăm sóc đến mặt mày thân thể mình, rồi sửa soạn sự ăn mặc và cả dáng đi
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Trong đoạn (3) có sử dụng phép tu từ cú pháp A. Liệt kê; đảo ngữ B. Điệp cú pháp; liệt kê C. Điệp cú pháp D. Liệt kê |
Phương pháp:
Căn cứ các biện pháp tu từ đã học
Lời giải chi tiết:
Điệp cú pháp; liệt kê
=> Đáp án: B
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Trong đoạn (4), tổng thống Obama nhìn nhận sự tiến bộ của Việt Nam qua những phương diện nào? A. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm B. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc viết viết – tất cả đều tăng lên. C. Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trang lưu ngày càng lớn mạnh. D. Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc biết viết - tất cả đều tăng lên. Đó là sự tiến bộ vượt bậc. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói cùng cực, nâng mức thu nhập của các hộ gia đình và giúp hàng triệu người vươn lên trở thành tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh. Đói nghèo, bệnh tật, tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em đều giảm. Số người có nước sạch và điện, số trẻ em trai và trẻ em gái được đến trường, tỷ lệ biết đọc biết viết - tất cả đều tăng lên. Đó là sự tiến bộ vượt bậc.
=> Đáp án: D
Câu 9 (0.5 điểm)
|
Nêu hiệu quả của phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (3). |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về phép tu từ điệp cấu trúc
Lời giải chi tiết:
Phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (3): Chúng tôi đã thấy những tiến bộ… các bạn không chỉ… Các bạn còn… Hiệu quả:
- Nhấn mạnh vào kết quả đạt được, những tiến bộ của Việt Nam.
- Tạo giọng điệu khẳng định, trân trọng, yêu mến
- Mang đến sự chân thực trong lời nói và thái độ, tình cảm của người nói
Câu 10 (0.5 điểm)
|
Thông điệp sâu sắc nhất anh/chị rút ra từ đoạn trích. |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
- Thông điệp sâu sắc nhất: trình bày thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân. Thông điệp phù hợp với nội dung tư tưởng của văn bản và mang tính đạo đức, thẩm mĩ
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
|
Em hãy viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà mình đã được học, được nghe. |
Phương pháp:
- Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
- Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm
- Nêu được chủ đề của tác phẩm
- Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể, ngôn ngữ,…), tập trung vào một số yếu tố nghệ thuật nổi bật nhất của tác phẩm.
- Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý kiến nêu trong bài viết
- Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Khánh Hoài là một nhà văn giàu tình yêu thương với trẻ em. Một trong những tác phẩm tiêu biểu đó là truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê”. Từ cuộc chia tay xúc động của hai anh em Thành và Thủy, tác giả đã gửi gắm một bài học ý nghĩa trong cuộc sống.
Câu chuyện kể về một gia đình có hai anh em là Thành và Thủy. Nhưng vì bố mẹ ly hôn nên hai anh em không thể tiếp tục sống với nhau được nữa. Khánh Hoài đã xây dựng một tình huống đặc biệt để cho thấy tình cảm sâu sắc của Thành và Thủy. Người mẹ yêu cầu hai anh em phải đem đồ chơi ra chia. Nghe thấy tiếng mẹ nói chia đồ chơi mà Thủy không kìm nổi nỗi sợ hãi “bất giác run lên bần bật, kinh hoàng”. Còn Thành thì thầm nghĩ: “Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này”. Đối mặt với cuộc chia tay, Thành và Thủy đều cảm thấy buồn bã và thật nặng nề. Nhưng điều đó không làm tình cảm của cả hai mất đi. Đến tận bây giờ, hai anh em vẫn nhường nhịn và dành những điều tốt nhất cho nhau, thật đáng trân trọng. Thành dành hầu hết số đồ chơi cho em: bộ tú lơ khơ, bàn cá ngựa, những con ốc biển và bộ chỉ màu và ngay cả hai con búp bê là Em Nhỏ và Vệ Sĩ. Khi hai anh em về đến nhà thì đã nhìn thấy một chiếc xe tải đỗ trước cổng, cuộc chia tay quá đột ngột khiến cả hai bàng hoàng. Thủy chạy vào nhà lấy con Vệ Sĩ đưa cho Thành để nó gác cho anh ngủ. Nhưng sau đó, cô bé lại đem cả con Em Nhỏ lại cho anh và bắt anh hứa không bao giờ để chúng phải xa nhau nữa.
Sau khi chia đồ chơi, Thành đưa em đến trường tạm biệt thầy cô và bạn bè. Khung cảnh ngôi trường hôm nay sao mà thân thương đến vậy. Cô tặng cho Thủy một quyển sổ và một chiếc bút mực nhưng Thủy không dám nhận vì không còn được đi học nữa. Sau khi từ trường về nhà, Thành và Thủy nhìn thấy một chiếc xe tải đỗ trước cổng, cuộc chia tay quá đột ngột khiến cả hai bàng hoàng. Thủy chạy vào nhà lấy con Vệ Sĩ đưa cho Thành để nó gác cho anh ngủ. Nhưng sau đó, cô bé lại đem cả con Em Nhỏ lại cho anh và bắt anh hứa không bao giờ để chúng phải xa nhau nữa. Dường như đó cũng chính là mong muốn của Thủy. Em mong rằng mình và anh trai sẽ không phải xa cách nhau nữa. Cuộc chia tay diễn ra đẫm nước mắt, buồn bã và đau thương. Cả hai anh em đều sẽ không biết bao giờ mới có thể gặp lại nhau.
Cuộc chia tay của những con búp bê đã gợi cho người lớn bao suy nghĩ về trách nhiệm của mình, về việc gìn giữ mái ấm hạnh phúc để cho con cái được vui vẻ, trọn vẹn yêu thương.
Đề thi học kì 2 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Bàn về nhân vật Thánh Gióng
Truyện Thánh Gióng là tác phẩm lớn đầu tiên về đề tài giữ nước chống xâm lược. Nhân vật Thánh Gióng được xây dựng rất đặc sắc, vừa là một anh hùng phi thường với vẻ đẹp lí tưởng, vừa là một con người trần thế với những vẻ đẹp giản dị, gần gũi.
Trước hết, Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm phi thường, thể hiện lí tưởng của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước. Sự phi thưởng của nhân vật Gióng thể hiện qua những chi tiết về sự thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng (như bà bắt đầu mang thai Gióng sau khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân khổng lồ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh...). Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và sức mạnh của tinh thần, ý chí. Không có thể lực và ý chi chiến đấu phi thường, làm sao Thánh Gióng có thể nhổ từng bụi tre đằng ngà để tiếp tục truy kích và đánh tan giặc Ân xâm lược? Tất cả những chi tiết ấy đều nhằm mục đích đề cao người anh hùng, làm cho người anh hùng có nguồn gốc siêu nhiên, thần thánh khác thường.
Nhìn chung, những yếu tố kì diệu khác thường trong nhân vật Gióng tuy khá nổi bật nhưng cũng không thể lấn át và thay thế được cái bình thường của con người trần thế. Nguồn gốc, lai lịch của Gióng thật rõ ràng, cụ thể và xác định. Căn bản và trước hết, Gióng là một Con Người, một người con của làng Phù Đổng, nước Văn Lang, đời Hùng Vương thứ sáu. Quá trình ra đời, trưởng thành và chiến thắng giặc ngoại xâm của Gióng đều gắn với những người dân bình dị. Dù có siêu nhiên kì ảo đến đâu, Gióng vẫn phải “nằm trong bụng mẹ” (dù là mấy tháng), vẫn phải “uống nước, ăn cơm với cà” (dù là mấy nong), vẫn phải mặc quần áo bằng vải của dân làng Phù Đổng (dù là cỡ rộng đến đâu). Và ngay cả ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt của Gióng cũng là do vua Hùng tập hợp những người thợ rèn tài giỏi ở trong nước đúc nên.
Nhân vật Thánh Gióng thể hiện sức mạnh của nhân dân trong công cuộc giữ nước. Lực lượng chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của dân tộc bình thường tiềm ẩn trong nhân dân, tương tự như chú bé làng Gióng nằm im không nói, không cười. Nhưng khi có giặc thì tiếng gọi ấy đã tập hợp, thức tỉnh tất cả các lực lượng tiềm ẩn ấy của dân tộc và làm nên Thánh Gióng.
Khi chưa có giặc, Gióng là đứa trẻ nằm im không biết nói. Khi nghe tiếng gọi của non sông, Gióng vụt lớn lên và cất lời nhận nhiệm vụ đánh tan giặc, Thánh Gióng bay về trời. Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng dồi dào ý nghĩa nhân sinh và nên thơ, nên họa biết bao!
(Theo Hoàng Tiến Tựu, Bình giảng truyện dân gian, NXB Giáo dục, 2003)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào?
A. Nghị luận xã hội
B. Nghị luận văn học
C. Truyện ngắn
D. Văn bản thông tin
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 3. Câu: “Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng đồi dào ý nghĩa nhân sinh và nên thơ, nên họa biết bao!” thuộc kiểu câu:
A. Nghi vấn
B. Trần thuật
C. Cầu khiển
D. Cảm thán
Câu 4. Tác giả đã đưa ra bằng chứng thể hiện đặc điểm phi thường của Thánh Gióng qua câu văn nào?
A. Trước hết, Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm phi thường, thể hiện lí tưởng của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước.
B. Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và sức mạnh của tinh thần, ý chí.
C. Sự phi thường của nhân vật Gióng thể hiện qua những chi tiết về sự thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng (như bà bắt đầu mang thai Gióng sau khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân khổng lồ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh,...).
D. Tất cả những chi tiết ấy đều nhằm mục đích đề cao người anh hùng, làm cho người anh hùng có nguồn gốc siêu nhiên, thần thánh khác thường.
Câu 5. Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Dù có siêu nhiên kì ảo đến đâu, Gióng vẫn phải “nằm trong bụng mẹ”, vẫn phải “uống nước, ăn cơm với cả”, vẫn phải mặc quần áo bằng vải của dân làng Phù Đổng” là:
A. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp.
B. Đánh đấu những từ, cụm từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
C. Dùng để đánh dấu tên của các vỡ kịch, tác phẩm văn học, tờ báo, tập san... dẫn trong câu văn.
D. Dùng để đánh dấu các từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
Câu 6. Từ Hán Việt trong câu “Trước hết, Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm phi thường, thể hiện lí tưởng của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước.” là
A. Trước hết
B. Đặc điểm
C. Phi thường
D. Nhân dân
Câu 7. Tác giả đã đưa ra bằng chứng thể hiện đặc điểm “là một con người trần thế” của Thánh Gióng qua câu văn nào?
A. Nguồn gốc, lai lịch của Giông thật rõ ràng, cụ thể và xác định.
B. Khi chưa có giặc, Gióng là đứa trẻ nằm im không biết nói.
C. Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng đồi dào ý nghĩa nhân sinh và nên thơ, nên hoa biết bao!
D. Khi nghe tiếng gọi của non sông. Giông vụt lớn lên và cất lời nhận nhiệm vụ đánh tan giặc, Thánh Gióng bay về trời.
Câu 8. Chi tiết nào sau đây không có yếu tố kì ảo trong truyện Thánh Gióng?
A. Giặc Ân xâm lược bờ cõi nước ta.
B. Sự ra đời kỉ lạ của Gióng.
C. Gióng lớn nhanh như thổi
D. Thánh Gióng bay về trời.
Câu 9 (1,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Những góc nhìn, cách hiểu khác nhau của tác giả về nhân vật Thánh Gióng giúp chúng ta hiểu văn bản sâu hơn”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
Câu 10 (1,0 điểm) Dựa vào nội dung của văn bản trên, em hãy viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng trong truyện truyền thuyết cùng tên.
Phần II. VIẾT (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà mình đã được học, được nghe.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
B |
D |
D |
C |
B |
C |
A |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào? A. Nghị luận xã hội B. Nghị luận văn học C. Truyện ngắn D. Văn bản thông tin |
Phương pháp:
Dựa vào các thể loại văn học đã được học
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại nghị luận văn học
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là? A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận |
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã được học
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là nghị luận
=> Đáp án: D
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Câu: “Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng đồi dào ý nghĩa nhân sinh và nên thơ, nên họa biết bao!” thuộc kiểu câu: A. Nghi vấn B. Trần thuật C. Cầu khiển D. Cảm thán |
Phương pháp:
Nhận biết kiểu câu
Lời giải chi tiết:
Kiểu câu cảm thán
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Tác giả đã đưa ra bằng chứng thể hiện đặc điểm phi thường của Thánh Gióng qua câu văn nào? A. Trước hết, Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm phi thường, thể hiện lí tưởng của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước. B. Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và sức mạnh của tinh thần, ý chí. C. Sự phi thường của nhân vật Gióng thể hiện qua những chi tiết về sự thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng (như bà bắt đầu mang thai Gióng sau khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân khổng lồ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh,...). D. Tất cả những chi tiết ấy đều nhằm mục đích đề cao người anh hùng, làm cho người anh hùng có nguồn gốc siêu nhiên, thần thánh khác thường. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Sự phi thường của nhân vật Gióng thể hiện qua những chi tiết về sự thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng (như bà bắt đầu mang thai Gióng sau khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân khổng lồ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh,...).
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Dù có siêu nhiên kì ảo đến đâu, Gióng vẫn phải “nằm trong bụng mẹ”, vẫn phải “uống nước, ăn cơm với cả”, vẫn phải mặc quần áo bằng vải của dân làng Phù Đổng” là: A. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp. B. Đánh đấu những từ, cụm từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. C. Dùng để đánh dấu tên của các vỡ kịch, tác phẩm văn học, tờ báo, tập san... dẫn trong câu văn. D. Dùng để đánh dấu các từ ngữ có hàm ý mỉa mai. |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài trợ từ
Lời giải chi tiết:
Tác dụng: Đánh đấu những từ, cụm từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
=> Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Từ Hán Việt trong câu “Trước hết, Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm phi thường, thể hiện lí tưởng của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước.” là: A. Trước hết B. Đặc điểm C. Phi thường D. Nhân dân |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Từ Hán Việt: phi thường
=> Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Tác giả đã đưa ra bằng chứng thể hiện đặc điểm “là một con người trần thế” của Thánh Gióng qua câu văn nào? A. Nguồn gốc, lai lịch của Giông thật rõ ràng, cụ thể và xác định. B. Khi chưa có giặc, Gióng là đứa trẻ nằm im không biết nói. C. Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng đồi dào ý nghĩa nhân sinh và nên thơ, nên hoa biết bao! D. Khi nghe tiếng gọi của non sông. Giông vụt lớn lên và cất lời nhận nhiệm vụ đánh tan giặc, Thánh Gióng bay về trời. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nguồn gốc, lai lịch của Giông thật rõ ràng, cụ thể và xác định
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Chi tiết nào sau đây không có yếu tố kì ảo trong truyện Thánh Gióng? A. Giặc Ân xâm lược bờ cõi nước ta. B. Sự ra đời kỉ lạ của Gióng. C. Gióng lớn nhanh như thổi D. Thánh Gióng bay về trời. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Chi tiết: Giặc Ân xâm lược bờ cõi nước ta.
=> Đáp án: A
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Có ý kiến cho rằng: “Những góc nhìn, cách hiểu khác nhau của tác giả về nhân vật Thánh Gióng giúp chúng ta hiểu văn bản sâu hơn”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao? |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Học sinh đưa ra quan điểm của mình về ý kiến nhận định về nhân vật Thánh Gióng và tiến hành lí giải lí do em đưa ra quan điểm đó một cách phù hợp.
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Dựa vào nội dung của văn bản trên, em hãy viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng trong truyện truyền thuyết cùng tên. |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
- Học sinh trình bày được suy nghĩ, quan điểm của mình về nhân vật Thánh Gióng.
- Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
PHẦN II – VIẾT (4.0 điểm)
|
Em hãy viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà mình đã được học, được nghe. |
Phương pháp:
Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm. Thân bài phân tích tác phẩm truyện. Kết bài nêu được cảm nghĩ của bản thân về tác phẩm truyện
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Giới thiệu được tác giả và tác phẩm
2. Thân bài
- Nêu nội dung chính của tác phẩm
- Nêu chủ đề của tác phẩm
- Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
3. Kết bài
Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm
Đề thi học kì 2 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề thi
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
TRẦN ĐĂNG KHOA: TÁC GIẢ CỦA TUỔI THƠ TRONG TRẺO
Được biết đến là cây bút nổi bật trong giới thi ca Việt Nam, Trần Đăng khoa là người có nét riêng xuất sắc trong số các nhà thơ đương đại trước năm 1975. Ông luôn có cái nhìn bao quát về cuộc sống, những chất liệu được dệt trong các tác phẩm hầu hết là sự quen thuộc xung quanh.
Suốt hơn năm mươi năm sáng tác, Trần Đăng Khoa đã cho ra đời hơn hai mươi tập thơ và trường ca như Khúc hát người anh hùng, Bên cửa sổ may bay hay Chân dung và đối thoại, chưa kể đến một số tập bút kí và tiểu luận phê bình. Tuy nhiên nổi trội nhất vẫn là Góc sân và khoảng trời hay.
Bằng những đặc sắc trong ngòi bút, Trần Đăng Khoa đã ghi dấu ấn trong lòng người đọc bao kí ức về miền tuổi thơ với chất thơ nhẹ nhàng, hồn nhiên mà đầy chân thật nhưng cũng không kém phần sâu sắc với nhiều tầng ý nghĩa.
Mười tuổi ông đã có những câu thơ vô cùng trong trẻo và xúc động chạm đến trái tim người đọc. Qua lăng kính của một cậu bé, hạt gạo hiện lên trong bức tranh đầy màu sắc cùng với giọt mồ hôi và nỗi khó nhọc của người nông dân. Không những thế, tác phẩm Hạt gạo làng ta còn chứa đựng cả hình ảnh tảo tần của những người phụ nữ hậu phương. Bao nhiêu hạt gạo là bấy nhiêu chân tình cùng nỗi nhớ nhung khắc khoải của quê hương dành cho tiền tuyến... [ Hạt gạo làng ta]
Quê hương và thiên nhiên luôn hiện hữu trong các tác phẩm của Trần Đăng Khoa như một hình tượng nghệ thuật giàu sức gợi, được cảm nhận bằng tấm lòng của một người con đã gắn bó với mảnh đất mình sinh ra và lớn lên... [Trăng ơi từ đâu đến?]
Thơ của Trần Đăng Khoa không chỉ hồn nhiên, trong sáng mà còn du dương như một bản đồng giao với cách gieo chữ có hồn, có nhịp. Trong thơ của ông, nhạc điệu không chỉ là giai điệu của tâm hôn mà còn khả năng tạo hình, tạo nghĩa tinh tế. Thế giới âm thanh giàu tiết tấu trong từng vần thơ của cậu bé mười bốn tuổi đã phần nào khẳng định tài năng xuất chúng với trình độ thượng thừa trong cách chơi chữ xứng đáng với danh xưng “thần đồng” thi ca. Không những thế nhà thơ còn lồng ghép linh hoạt nhiều phép nghệ thuật như ẩn dụ, nhân hóa hay từ láy khiến thơ của ông không những hóm hỉnh, vui nhộn mà còn vô cùng có chiều sâu và đầy tinh tế... [Cây dừa]
Điều khiến thơ ông khác lạ so với những nhà thơ cùng độ tuổi lúc bấy giờ là cách đưa thế giới xung quanh vào tác phẩm bằng một tâm hồn sâu sắc cùng đôi mắt quan sát nhạy bén. Từng vần thơ Trần Đăng Khoa đã thể hiện trọn vẹn vẻ đẹp hồn nhiên, chân thực của trẻ thơ nên dễ dàng chạm đến trái tim của độc giả và để lại trong họ miền kí ức tươi đẹp của những ngày còn thơ bé. Dù có phủ bao nhiêu lớp bụi của thời gian thì thơ Trần Đăng Khoa vẫn luôn sống mãi trong dòng chảy văn chương bởi những nội dung, nghệ thuật đặc sắc chứa đựng trong từng câu chữ...
Cho đến tận hôm nay, Trần Đăng Khoa vẫn mãi là tinh tú trên bầu trời văn học Việt Nam. Các tác phẩm của ông không chỉ đóng góp cho thơ ca nước nhà những áng thơ bay bổng mà còn giúp người đọc lưu giữ miền kí ức tuổi thơ vào sâu trong tâm khảm.
(Theo Thiên Nhi, https://revologuecom/tac-gia-tran-dang-khoa)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại văn bản nào?
A. Nghị luận văn học
B. Nghị luận xã hội
C. Văn bản thơ
D. Văn bản truyện
Câu 2. Chất liệu làm nên tác phẩm thơ Trần Đăng Khoa là gì?
A. Con người và các mối quan hệ
B. Những sự vật giải dị, quen thuộc xung quanh
C. Những vấn đề trong cuộc sống hàng ngày
D. Những vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên
Câu 3. Tác giả bài viết đã nhận định phong cách thơ Trần Đăng Khoa như thế nào?
A. Châm biếm, đả kích
B. Hài hước vui vẻ, tự nhiên
C. Mạnh mẽ, mãnh liệt
D. Nhẹ nhàng hồn nhiên nhưng sâu sắc
Câu 4. Để chứng minh thơ Trần Đăng Khoa trog veo và xúc động, chạm tới trái tim người đọc, tác giả bài viết đã phân tích những bài nào?
A. Cây dừa.
B. Đám ma bác giun.
C. Hạt gạo làng ta.
D. Trăng ơi từ đâu đến?
Câu 5. Tác giả bài viết đã lấy bài thơ nào làm dẫn chứng cho chủ đề gắn bó với quê hương và thiên nhiên trong thơ Trần Đăng Khoa?
A. Cây dừa.
B. Đám ma bác giun.
C. Hạt gạo làng ta.
D. Trăng ơi từ đâu đến?
Câu 6.
Đánh dấu X vào đặc trưng nghệ thuật của thơ Trần Đăng Khoa được nhắc đến trong văn bản?
|
STT |
Đặc trưng nghệ thuật |
Đánh dấu |
|
1 |
Du dương với cách gieo chữ có vần nhịp |
|
|
2 |
Hình ảnh thơ hoành tráng, kì vĩ |
|
|
3 |
Nghệ thuật tương phản đối lập sử dụng triệt để |
|
|
4 |
Sử dụng linh hoạt nhiều biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, nhân hóa, từ láy |
|
Câu 7. Văn bản được kết thúc bằng nội dung nào?
A. Khẳng định vẻ đẹp trong phong cách và giá trị thơ ca của Trần Đăng Khoa
B. Bàn về những tác phẩm mới xuất bản của Trần Đăng Khoa.
C. Phát biểu cảm nghĩ về con người Trần Đăng Khoa thể hiện trong thơ ca.
D. Nói về con người Trần Đăng Khoa ở thời điểm hiện tại.
Câu 8. Câu “Trăng ơi...từ đâu đến?” thuộc kiểu câu nào?
A. Câu hỏi
B. Câu cầu khiến
C. Câu cảm thán.
D. Câu kể.
Câu 9 (1,0 điểm) Chọn và viết một đoạn thơ giàu tính nhạc của Trần Đăng Khoa?
Câu 10 (1,0 điểm) Liệt kê danh sách những bài thơ của Trần Đăng Khoa mà em đã học?
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà mình đã được học, được đọc.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
A |
B |
D |
C |
D |
A |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Văn bản trên thuộc thể loại văn bản nào? A. Nghị luận văn học B. Nghị luận xã hội C. Văn bản thơ D. Văn bản truyện |
Phương pháp:
Dựa vào các thể loại đã học
Lời giải chi tiết:
Nghị luận văn học
=> Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Chất liệu làm nên tác phẩm thơ Trần Đăng Khoa là gì? A. Con người và các mối quan hệ B. Những sự vật giải dị, quen thuộc xung quanh C. Những vấn đề trong cuộc sống hàng ngày D. Những vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Những sự vật giải dị, quen thuộc xung quanh
=> Đáp án: B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Tác giả bài viết đã nhận định phong cách thơ Trần Đăng Khoa như thế nào? A. Châm biếm, đả kích B. Hài hước vui vẻ, tự nhiên C. Mạnh mẽ, mãnh liệt D. Nhẹ nhàng hồn nhiên nhưng sâu sắc |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nhẹ nhàng hồn nhiên nhưng sâu sắc
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Để chứng minh thơ Trần Đăng Khoa trog veo và xúc động, chạm tới trái tim người đọc, tác giả bài viết đã phân tích những bài nào? A. Cây dừa. B. Đám ma bác giun. C. Hạt gạo làng ta. D. Trăng ơi từ đâu đến? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hạt gạo làng ta
=> Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Tác giả bài viết đã lấy bài thơ nào làm dẫn chứng cho chủ đề gắn bó với quê hương và thiên nhiên trong thơ Trần Đăng Khoa? A. Cây dừa. B. Đám ma bác giun. C. Hạt gạo làng ta. D. Trăng ơi từ đâu đến? |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài trợ từ
Lời giải chi tiết:
Trăng ơi từ đâu đến?
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Đánh dấu X vào đặc trưng nghệ thuật của thơ Trần Đăng Khoa được nhắc đến trong văn bản?
|
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài liệt kê
Lời giải chi tiết:
|
STT |
Đặc trưng nghệ thuật |
Đánh dấu |
|
1 |
Du dương với cách gieo chữ có vần nhịp |
X |
|
2 |
Hình ảnh thơ hoành tráng, kì vĩ |
|
|
3 |
Nghệ thuật tương phản đối lập sử dụng triệt để |
|
|
4 |
Sử dụng linh hoạt nhiều biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, nhân hóa, từ láy |
X |
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Văn bản được kết thúc bằng nội dung nào? A. Khẳng định vẻ đẹp trong phong cách và giá trị thơ ca của Trần Đăng Khoa B. Bàn về những tác phẩm mới xuất bản của Trần Đăng Khoa. C. Phát biểu cảm nghĩ về con người Trần Đăng Khoa thể hiện trong thơ ca. D. Nói về con người Trần Đăng Khoa ở thời điểm hiện tại. |
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài từ ghép
Lời giải chi tiết:
Khẳng định vẻ đẹp trong phong cách và giá trị thơ ca của Trần Đăng Khoa
=> Đáp án: A
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Câu “Trăng ơi...từ đâu đến?” thuộc kiểu câu nào? A. Câu hỏi B. Câu cầu khiến C. Câu cảm thán. D. Câu kể. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Câu hỏi
=> Đáp án: A
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Chọn và viết một đoạn thơ giàu tính nhạc của Trần Đăng Khoa? |
Phương pháp:
Học sinh chọn và viết một đoạn thơ giàu tính nhạc của Trần Đăng Khoa.
Lời giải chi tiết:
VD: Hạt gạo làng ta
“Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…”
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Liệt kê danh sách những bài thơ của Trần Đăng Khoa mà em đã học? |
Phương pháp:
Liệt kê những bài thơ đã học của Trần Đăng Khoa theo trí nhớ
Lời giải chi tiết:
- Từ góc sân nhà em (thơ, 1968)
- Góc sân và khoảng trời (thơ, 1968, 1973, 1976... tái bản lần thứ 20 năm 1995)
- Thơ Trần Ðăng Khoa (tập 1, 1970)
- Khúc hát người anh hùng (trường ca, 1974)
- Trường ca Trừng phạt…
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
|
Viết bài văn thuyết minh, giải thích một hiện tượng tự nhiên. |
Phương pháp:
- Nêu được hiện tượng tự nhiên cần giải thích
- Nêu được các biểu hiện cơ bản của hiện tượng tự nhiên cần giải thích
- Trình bày được căn cứ xác đáng để giải thích hiện tượng tự nhiên đã chọn
- Nói rõ ảnh hưởng, tác động của hiện tượng tự nhiên đó đối với cuộc sống con người.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Các nhà khoa học cho rằng, hiệu ứng nhà kính chính là nguyên nhân “gốc rễ” nhất dẫn đến sự nóng lên của Trái Đất. Khi Trái Đất nóng dần lên kéo theo các thảm kịch vô cùng lớn, với sự xuất hiện của các kiểu thời tiết cực đoan nguy hiểm.
Trái Đất hiện nay càng ngày càng nóng lên. Trong vòng 100 năm quá Trái Đất đã tăng thêm độ C. Ấm lên toàn cầu hay nóng lên toàn cầu, là hiện tượng nhiệt độ trung bình của không khí và các đại dương trên Trái Đất tăng lên theo các quan sát trong các thập kỷ gần đây.
Nhiệt độ Trái Đất đã có sự thay đổi từ nhiều năm trước đây. Nhưng kể từ cuộc cách mạng công nghiệp, thế giới đã chứng kiến sự gia tăng nhiệt độ chưa từng có, đặc biệt là trong những thập kỷ gần đây. Cụ thể, 19 năm ấm nhất được ghi nhận kể từ năm 2001 và nhiệt độ hiện tại đang cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp khoảng 1 độ C.
Theo báo cáo của Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA), nhiệt độ trung bình của Trái Đất ở cuối thế kỉ 19 đã tăng 0,8 độ C và thế kỷ 20 tăng 0,6 ± 0,2 độ C. Các dự án mô hình khí hậu của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) chỉ ra rằng nhiệt độ bề mặt Trái Đất sẽ có thể tăng 1,1 đến 6,4 độ C trong suốt thế kỷ 21.
Theo đó, Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) đã nghiên cứu sự gia tăng nồng độ khí nhà kính sinh ra từ các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng lên kể từ giữa thế kỷ 20. IPCC cũng nghiên cứu sự biến đổi các hiện tượng tự nhiên như bức xạ mặt trời và núi lửa gây ra phần lớn hiện tượng ấm lên từ giai đoạn tiền công nghiệp đến năm 1950 và có sự ảnh hưởng lạnh đi sau đó.
Sự thay đổi của khí hậu trên Trái Đất có liên quan với sự sống và sản xuất của con người. Các nhà khoa học trải qua việc quan sát nghiên cứu khí hậu trên toàn cầu cho thấy. Hơn 100 năm trở lại đây, trung bình mỗi năm nhiệt độ trên toàn cầu đã tăng từ 0,5 – 0,6 độ C, đồng thời xu thế tăng nhiệt độ vẫn còn mạnh lên.
Nguyên nhân của sự nóng lên toàn cầu thường được phân thành 2 loại - các nguyên nhân tự nhiên và các nguyên nhân nhân tạo. Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng này là kết quả của việc gia tăng lượng khí thải nhà kính do hoạt động của con người gây ra. Đây là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu ngày nay. Loại phát xạ này đã trở thành một nguy hiểm thực sự và mối đe dọa cho sự sống của hành tinh và đó là lý do tại sao hầu hết các chuyên gia tìm kiếm giải pháp tức thời để đánh bại những tác động tàn phá như vậy.
Các nhà khoa học cho rằng, hiệu ứng nhà kính chính là nguyên nhân “gốc rễ” nhất dẫn đến sự nóng lên của Trái Đất. Cùng với đó nếu sự phát thải lượng nhiệt ra thì sẽ khó mà kiểm soát được nhiệt độ của Trái Đất. Nó sẽ không còn tăng theo một quy luật nào nữa mà sẽ gây ra nhiều đột biến dẫn đến nhiều tai họa khó lường cho con người.
Các khí thải carbon dioxide này là kết quả của việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch. Và là phần lớn sự đốt cháy này là do sản xuất điện và do khí đốt những người sử dụng ô tô hàng ngày trên các con đường trên thế giới. Khi năm tháng trôi qua và dân số Trái Đất tăng lên, sẽ ngày càng có nhiều nơi bị đốt cháy. nhiên liệu hóa thạch, tác động tiêu cực đến môi trường và sự nóng lên toàn cầu, đạt đến thời điểm nhiệt độ khá cao gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng trong toàn bộ dân số thế giới.
Ngoài ra, các hiệu ứng nhà kính làm thủng tầng ozon, tầng này có tác dụng ngăn chặn tia cực tím chiếu xuống Trái Đất, những vùng bị mất tầng ozon đất đai bị sa mạc hóa, không còn tác dụng giảm nhiệt độ ban ngày để tăng nhiệt độ ban đêm thành ra ban ngày rất nóng, ban đêm rất lạnh.
Trong quá trình công nghiệp hóa sinh ra hàng loạt các loại nhà máy phun khí thải, chất thải trực tiếp ra môi trường, khói bụi của hàng tỉ xe cộ dùng nguyên liêu hóa thạch như xăng dầu, những chất thải này phần lớn là khí CO2. Khí CO2 có nhiều trong bầu khí quyển khi ánh nắng mặt trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.
Theo tự nhiên khí CO2 sẽ được cây xanh quang hợp để tái tạo ra oxy nhưng do rừng bị tàn phá càng ngày càng nhiều nên không đủ cây xanh để phân giải CO2 làm cho Trái Đất cũng càng ngày càng nóng.
Rừng bị tàn phá hết khiến ánh nắng mặt trời chiếu xuống Trái Đất không có tầng lá xanh của cây chặn lại nên chiếu trực tiếp xuống mặt đất, hình thành những vùng đất khô cằn, nóng như hoang mạc. Mùa mưa không có rừng giữ nước nên xảy ra lũ lụt tới mùa khô thì hết nc nên hạn hán.
Phá rừng cũng kéo theo sự suy giảm đa dạng sinh học do sự chia cắt và phá hủy môi trường sống tự nhiên của nhiều loài. Tốc độ phá rừng không ngừng và dự kiến đến năm 2050, hơn một nửa diện tích rừng nhiệt đới Amazon sẽ bị tàn phá.
Tất cả các nguyên nhân trên làm tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất nên làm băng ở 2 cực Trái Đất tan ra, làm lộ ra lớp băng CO2 vĩnh cửu, và nó sẽ tham gia vào quá trình tuần hoàn của CO2 trên Trái Đất cứ như thế và nhiệt độ Trái Đất ngày càng ngày càng tăng lên.
Đề thi học kì 2 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân hủy của pla-xtic. Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu gom, phần lớn bị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi. Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải. Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chỉ, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi. Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.”
(Trích Thông tin về ngày trái đất năm 2000)
Câu 1. (0.75 điểm) Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào?
Câu 2. (0.75 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?
Câu 3. (1.5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn?
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 08 đến 12 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về lợi ích của bảo vệ môi trường.
Câu 2. (5 điểm) Những suy nghĩ của em về vấn đề bạo lực học đường của học sinh hiện nay.
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0.75 điểm)
|
Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? |
Phương pháp:
Chú ý chú thích dưới đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn trên được trích từ văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000
Câu 2 (0.75 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn? |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về các phương thức biểu đạt đã được học
Lời giải chi tiết:
Thuyết minh
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Nêu nội dung chính của đoạn văn? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung của đoạn văn nêu những tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông
PHẦN II – LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
|
Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 08 đến 12 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về lợi ích của bảo vệ môi trường. |
Phương pháp:
Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau xong cần nêu được:
- Suy nghĩ cả nhân về tác hại của bao bì ni lông với môi trường.
- Trách nhiệm của các tổ chức xã hội (nói chung) và cá nhân em.
(nói riêng) với việc hạn chế và không sử dụng bao bì ni lông
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ chính sự sống của chúng ta, nếu môi trường bị ô nhiêm hay bị hủy hoại thì chúng ta cũng không còn tồn tại. Môi trường có trong sạch thì sức khoẻ, cuộc sống của chúng ta mới lâu dài và bền vững.Môi trường sống xung quanh cho ta sự sống, là điều kiện để ta tồn tại và phát triển. Môi trường đang trong tình trạng bị ô nhiễm do chính sự vô ý thức của chúng ta. Có một thực tế đang diễn ra là, cuộc sống ngày càng hiện đại, phát triển, đời sống vật chất của người dân ít nhiều được cải thiện thì tình trạng ô nhiễm môi trường lại có những diễn biến phức tạp và đi kèm với các bệnh nan y. Ngoài các căn bệnh nan y chúng ta không thể không nhắc đến các dịch bệnh đang bùng phát một cách mạnh mẽ trong thời gian qua như dịch tả; sốt xuất huyết; bệnh tay chân miệng; bệnh lở mồm long móng.Bảo vệ môi trường là một việc làm hết sức cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết, và là nhiệm vụ không của riêng ai. Vậy học sinh chúng ta cần phải làm gì để góp một phần công sức trong việc bảo vệ môi trường mà chúng ta đang học tâp, sinh hoạt: chúng ta cần phải xây dựng trường học xanh-sạch-đẹp.
Câu 2 (2 điểm)
|
Những suy nghĩ của em về vấn đề bạo lực học đường của học sinh hiện nay. |
Phương pháp:
- Kiểu bài: Viết đúng kiểu bài văn nghị luận kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự.
- Diễn đạt: Rõ ràng, mạch lạc, không sai lỗi chính tả.
- Bố cục: Chặt chẽ, đủ ba phần của bài văn.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về vấn đề nghị luận:
- Thời học sinh và sinh viên là khoảng thời gian đẹp nhất trong cuộc đời của mỗi chúng ta.
- Thế nhưng hiện nay, sự trong sáng, tươi đẹp và hồn nhiên của những thế hệ học sinh không còn được giữ gìn như xưa nữa. Thay vào đó là xuất hiện những lời nói và nhiều hành động thô bạo, bậy bạ, tục tĩu không phù hợp lứa tuổi, thậm chí những đứa trẻ ngày nay còn đánh nhau, chúng giằng xé áo, đánh bạn ở giữa đường.
- Tình trạng về bạo lực học đường cũng diễn ra rất phổ biến, tràn lan và được lan truyền rất rộng rãi ở trên Internet, chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu thêm về tình trạng nhức nhối này.
2. Thân bài
• Thế nào được gọi là bạo lực học đường?
- Bạo lực học đường được biết đến là những hành vi có tính chất thô bạo, thiếu đạo đức giữa những học sinh, sinh viên.
- Cách cư xử rất thiếu văn minh và không có giáo dục trong thế hệ học sinh, sinh viên.
- Xúc phạm nặng nề đến tinh thần và thể xác của người khác, gây ảnh hưởng một cách nghiêm trọng.
Hiện trạng của hành vi bạo lực học đường trong xã hội hiện nay:
- Hình thức:
Xúc phạm, lăng mạ, sỉ nhục, đay nghiến, chà đạp lên nhân phẩm, làm tổn thương nặng nề về mặt tinh thần đến con người thông qua từng lời nói.
Đánh đập, tra tấn, hành hạ, làm tổn hại nhiều đến sức khỏe, xâm phạm đến cơ thể nhiều con người thông qua những hành vi có tính bạo lực.
- Thực tế chứng minh:
Chỉ cần một thao tác tìm kiếm rất nhanh trên thanh tra cứu của Google, chúng ta có thể tìm thấy được hàng loạt những clip bạo lực của rất nhiều nữ sinh: nữ sinh Hưng Yên bị bạn bạo hành, thêm một vụ bạo lực học đường nữa vừa xảy ra ở tỉnh Quảng Ninh và rất nhiều vụ bạo lực khác.
Học sinh có thái độ không đúng mực đối với các thầy cô giáo, sử dụng hung khí như dao, mã tấu đâm bạn bè, thầy cô...
Lập nên các nhóm hội tập hợp nhiều đối tượng hoạt động đánh nhau có tổ chức.
Giáo viên có hành vi đánh đập, chửi bới, xúc phạm tới nhân phẩm của học sinh và cha mẹ học sinh...
Nguyên nhân dẫn đến những hiện tượng bạo lực trong học đường:
- Do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường có bạo lực, thiếu văn hóa.
- Chưa có sự quan tâm, sát sao từ gia đình.
- Không có sự giáo dục một cách đúng đắn từ phía nhà trường.
- Xã hội thờ ơ, dửng dưng trước những hành động bạo lực học đường.
Sự phát triển trong suy nghĩ còn chưa toàn diện của học sinh.
* Hậu quả của bạo lực học đường:
- Với những người bị hứng chịu bạo lực:
Bị ảnh hưởng rất lớn về cả tinh thần và thể chất.
Làm cho gia đình của họ phải chịu những đau thương.
Làm cho cả xã hội thêm nghị luận, tranh cãi.
Với những người gây ra nạn bạo lực:
Phát triển sẽ không toàn diện.
Bị mọi người trong xã hội chê trách, ghét bỏ.
Ảnh hưởng một cách trực tiếp tới cuộc sống ở hiện tại và trong tương lai, sự nghiệp cũng bị mất.
• Giải pháp để có thể khắc phục nạn bạo lực học đường
- Nhà trường cần phải nâng cao được tầm quan trọng trong việc dạy bảo học sinh sao cho hiệu quả nhất, luôn lắng nghe, quan sát, quan tâm về cả bên ngoài lẫn cả trong nhận thức của các em học sinh, sinh viên về các vấn đề xung quanh.
- Cha mẹ của học sinh, sinh viên nên chăm lo và quan tâm đến con cái họ nhiều hơn. Định hướng tư tưởng cho học sinh để không có những suy nghĩ lệch lạc
Tự bản thân học sinh, sinh viên cần phải có trách nhiệm xa lánh, ngăn chặn đi tình trạng này.
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của người viết về nạn bạo lực học đường.
- Đây là một hành vi trái với chuẩn mực, không tốt đối với cá nhân và xã hội.
- Em sẽ cần làm gì hiện tại và trong tương lai để có thể ngăn chặn tình trạng này?
Đề thi học kì 2 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề thi
Câu 1. (4 điểm): Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi:
Bờ ao đầu làng có một cây si già. Thân cây to, cành lá sum xuê, ngả xuống mặt nước. Một cậu bé đi ngang qua. Sẵn con dao nhọn trong tay, cậu hí hoáy khắc tên mình lên thân cây. Cây đau điếng, nhưng cố lấy giọng vui vẻ, hỏi cậu:
- Chào cậu bé! Tên cậu là gì nhỉ?
- Cháu tên là Ngoan.
- Cậu có cái tên mới đẹp làm sao!
Mặt cậu bé rạng lên. Cậu nói:
- Cảm ơn cây.
- Này, vì sao cậu không khắc tên lên người cậu? Như thế có phải tiện hơn không? - Cây hỏi.
Cậu bé rùng mình, lắc đầu:
- Đau lắm cháu chịu thôi!
- Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn?
(Theo Trần Hồng Thắng)
a. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên. (0.5 điểm)
b. Cậu bé trong văn bản đã có hành động gì với cây si già? Hành động đó đúng hay sai? Vì sao? (1.0 điểm)
c. Xác định kiểu câu và chức năng của câu sau: Tên cậu là gì nhỉ? (1 điểm)
d. Đặt tiêu đề cho văn bản trên. (0.5 điểm)
e. Từ hành động của cậu bé trong văn bản trên, em có suy nghĩ gì về sự vô cảm của một bộ phận học sinh hiện nay? Trả lời khoảng 3 – 5 dòng. (1 điểm)
Câu 2. (6 điểm) Nêu suy nghĩ về câu tục ngữ: “Học đi đôi với hành” (Bài văn nghị luận sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm).
Đáp án
Câu 1 (4.0 điểm)
|
a. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên. (0.5 điểm) b. Cậu bé trong văn bản đã có hành động gì với cây si già? Hành động đó đúng hay sai? Vì sao? (1.0 điểm) c. Xác định kiểu câu và chức năng của câu sau: Tên cậu là gì nhỉ? (1 điểm) d. Đặt tiêu đề cho văn bản trên. (0.5 điểm) e. Từ hành động của cậu bé trong văn bản trên, em có suy nghĩ gì về sự vô cảm của một bộ phận học sinh hiện nay? Trả lời khoảng 3 – 5 dòng. (1 điểm) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
a. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên: tự sự
b.
- Cậu bé trong văn bản đã có hành động: khắc tên mình trên cây si già.
- Hành động đó hoàn toàn sai trái. Vị cậu đang trực tiếp phá hoại tài sản thiên nhiên.
c.
Tên cậu là gì nhỉ?
- Kiểu câu: câu nghi vấn.
- Chức năng: dùng để hỏi.
d. Tiêu đề: Cậu bé và cây si già; Điều không mong muốn…
e.
- Về kiến thức: Từ hành động của cậu bé trong truyện, suy nghĩ và trình bày ý kiến về thói vô cảm của học sinh. Có thể tham khảo một số ý sau:
+ Ý nghĩa: Hành động của cậu bé là biểu hiện vô cảm của một bộ phận học sinh hiện nay: chỉ quan tâm đến niềm vui của mình và mặc kệ nỗi đau của người khác. Lời nói của cây si nhắc nhở chúng ta bài học đừng nên bắt người khác nhận lấy sự đau đớn mà họ không muốn để chỉ làm mình được hạnh phúc.
+ Bàn bạc: Thói vô cảm của học sinh đang để lại rất nhiều hệ lụy cho môi trường học đường và xã hội.
+ Bài học nhận thức và hành động: Hướng đến những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống; luôn nghĩ đến cảm xúc của người khác trước khi làm bất cứ việc gì; đặt mình vào vị trí của người khác…
Câu 2 (6.0 điểm)
|
Nêu suy nghĩ về câu tục ngữ: “Học đi đôi với hành” (Bài văn nghị luận sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm). |
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận, …) để tạo lập một văn bản nghị luận xã hội.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài:
- Giới thiệu về vấn đề cần bàn luận: lời dạy “Học đi đôi với hành”
II. Thân bài
1. Giải thích
a. Học là gì?
- Học là lĩnh hội, tiếp thu kiến thức từ những nguồn kiến thức như thầy cô, trường lớp, ….
- Sự tiếp nhận các điều hay, hữu ích trong cuộc sống và xã hội.
- Học còn là nền tảng cho việc áp dụng áp dụng thực tế đạt hiệu quả.
- Học không chỉ là sự tiếp nhận kiến thức mà còn là việc học các lễ nghi, các điều hay lẽ phải của cuộc sống, ….
- Những người không có kiến thức sẽ khó tồn tại trong xã hội.
b. Hành là gì?
- Hành là việc vận dụng những điều học được vào thực tế của cuộc sống.
- Hành còn là mục đích của việc học, để có đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
- Thực hành giúp ta nắm chắc kiến thức hơn, nhớ lâu hơn và hiểu sâu hơn những điều được học.
c. Tại sao học phải đi đôi với hành?
- Học mà không có hành sẽ không hiểu được vấn đề, gây lãng phí thời gian.
- Còn hành mà khong có học sẽ không có kết quả cao.
2. Lợi ích
- Hiệu quả trong học tập.
- Đào tạo nguồn nhân lực hiệu quả.
- Học sẽ không bị nhàm chán.
3. Phê phán lối học sai lầm
- Học chuộng hình thức
- Học cầu danh lợi
- Học theo xu hướng
- Học vì ép buộc
4. Bình luận
- Học đi đôi với hành là một phương pháp học đúng đắn
- Nêu cách học của mình
- Thường xuyên vận dụng cách học này
- Có những ý kiến để phát huy phương pháp học này
5. Liên hệ bản thân
- Bản thân sẽ thay đổi cách học theo hướng “học đi đôi với hành” để trau dồi bản thân và rèn luyện cho mình ngày một tiến bộ hơn.
III. Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ của e về “học đi đôi với hành”.
- Khẳng định học đi đôi với hành là một phương pháp học hiệu quả.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 6
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Bất kỳ một quan điểm nào cũng có thể thay đổi, điều quan trọng là bạn có “muốn” thay đổi hay không mà thôi. Mọi thứ không bỗng dưng mà có, thái độ cũng vậy. Để có một thái độ sống đúng đắn, trước tiên ta cần hình thành nó, rồi dần dần phát triển lên, biến nó thành tài sản quý giá cho bản thân. Một số người từ chối việc thay đổi, họ cho rằng “Tôi đã quen sống như này từ nhỏ, thay đổi chỉ làm cuộc sống thêm rắc rối mà thôi!” hoặc “Cha mẹ sinh mình ra thế nào thì cứ thế ấy, thay đổi làm gì cho mệt!”. Bạn cần biết rằng, không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi. Nhờ thay đổi, con người mới có những bước tiến vượt bậc. Không chấp nhận thay đổi, cuộc sống của bạn sẽ trở nên nghèo nàn, thậm chí bạn sẽ gặp những rắc rối lớn. Bạn gọi một cái cây không đâm chồi nảy lộc, không ra hoa kết trái là gì? Đó chẳng phải là “cây chết” hay sao? Con người chúng ta cũng vậy. Cuộc sống sẽ luôn được vận hành tốt nếu ta không ngừng hoàn thiện bản thân.
Những ai không chịu thay đổi cho phù hợp với cuộc đời sẽ chẳng thể nào thích nghi được với hoàn cảnh. Có thể họ vẫn hiện hữu nhưng trong cuộc sống của họ sẽ bị tách biệt, không bắt nhịp được với đồng loại của mình.
(Wayne Cordeiro, Thái độ quyết định thành công, NXB Tổng hợp TP. HCM, 2016, tr.34)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể loại của đoạn trích.
Câu 2 (0.5 điểm). Theo tác giả, tại sao một số người từ chối việc thay đổi?
Câu 3 (1.0 điểm). Anh/Chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu: những rắc rối lớn khi con người không chấp nhận thay đổi?
Câu 4 (1.0 điểm). Anh/ chị có đồng ý với quan điểm cho rằng “không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi”? Vì sao?
Câu 5 (1.0 điểm). Từ văn bản, anh/chị rút ra bài học gì?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những điều cần thay đổi ở thanh niên Việt Nam hiện nay trong việc trở thành công dân toàn cầu.
Câu 2. (4.0 điểm) Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em ấn tượng nhất.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: văn bản nghị luận
Câu 2
Phương pháp giải:
Đọc và tìm ý
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, một số người từ chối việc thay đổi vì họ cho rằng:
+ “Tôi đã quên sống như thế này từ nhỏ, thay đổi chỉ làm cho cuộc sống thêm rắc rối mà thôi”
+ “Cha mẹ sinh mình ra thế nào thì cứ để thế ấy, thay đổi làm gì cho mệt!”.
Câu 3
Phương pháp giải:
Phân tích, lí giải, tổng hợp
Lời giải chi tiết:
Những rắc rối lớn khi con người không chấp nhận thay đổi được hiểu là: Những khó khăn, phiền phức mà con người gặp phải trong cuộc sống khi không chấp nhận sự thay đổi, chẳng hạn như tụt hậu so với người khác, thiếu hụt về kiến thức, kĩ năng do không chịu học hỏi và trau dồi.
Câu 4
Phương pháp giải:
Học sinh thể hiện quan điểm cá nhân (đồng tình, không đồng tình, hoặc vừa đồng tình vừa không đồng tình), lí giải hợp lí, thuyết phục.
Lời giải chi tiết:
Em đồng ý với quan điểm cho rằng "không bao giờ là quá trễ cho một sự thay đổi" vì con người có khả năng học hỏi những điều mới và thay đổi hành vi của mình bất cứ lúc nào. Chúng ta luôn có thể phát triển bản thân và trở thành phiên bản tốt hơn của chính mình. Thay đổi có thể mở ra những cơ hội mới trong cuộc sống và giúp chúng ta đạt được những mục tiêu mà chúng ta không bao giờ nghĩ là có thể.
Câu 5
Phương pháp giải:
Phân tích, lí giải, tổng hợp
Lời giải chi tiết:
Chấp nhận sự thay đổi để phù hợp với tình huống, hoàn cảnh; chủ động và tích cực học hỏi với tinh thần khiêm tốn để tu dưỡng, phát triển bản thân.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội những điều cần thay đổi ở thanh niên Việt Nam hiện nay trong việc trở thành công dân toàn cầu.
Lời giải chi tiết:
Có thể triển khai theo hướng sau:
- Giải thích:
+ Thay đổi là những biến chuyển về suy nghĩ, nhận thức, hành động, tình cảm…trong mỗi cá nhân.
+ Công dân toàn cầu là những người có thể sống và làm việc ở một hay nhiều quốc gia khác nhau, trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa.
à Vấn đề đặt ra ở đây là, thanh niên Việt Nam cần làm gì để trở thành công dân toàn cầu, để có thể thích nghi nhanh chóng với những thay đổi không ngừng của thế giới.
- Bàn luận/ Xem xét vấn đề ở nhiều góc nhìn
Để trở thành công dân toàn cầu thanh niên Việt Nam cần:
+ Nỗ lực trong học tập, trau dồi kiến thức cho bản thân, trang bị khả năng sử dụng thông thạo một ngoại ngữ (tiếng Anh) để hội nhập.
+ Tích cực, chủ động tiếp cận công nghệ 4.0, rèn luyện tư duy phản biện, kĩ năng giao tiếp và khả năng thích ứng với một thế giới liên tục thay đổi…
+ Tăng cường trải nghiệm trong cuộc sống để hình thành kĩ năng sống.
+ Phấn đấu theo những chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực giá trị cơ bản: 1- sống có lí tưởng, vì nước, vì dân, vì xã hội; 2- Cần, kiệm, liêm chính;3- Trung thực, tự trọng, trong sáng, giản dị, khiêm tốn; 4- Tôn trọng pháp luật, kỉ cương; 5- Đoàn kết, nhân ái; 6- Suốt đời phấn đấu, học tập; 7- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,… .
- Phản đề/ Xem xét vấn đề ở góc nhìn trái chiều:
+ Một bộ phận thanh niên trẻ sống hời hợt, lười học tập, không chịu nỗ lực trau dồi, rèn luyện bản thân, sống gấp, sống hưởng thụ…
+ Một bộ phận khác lại sính ngoại, coi nhẹ các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc của dân tộc...
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Công dân toàn cầu là ước mơ của tuổi trẻ Việt Nam.
+ Trở thành công dân toàn cầu là phù hợp với xu thế chung của thế giới.
+ Phấn đấu để thực hiện mong muốn đó bằng những hành động, việc làm thiết thực.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung một tác phẩm truyện em đã đọc hoặc đã học
Xác định cốt truyện, các sự kiện chính
Dựa vào đặc trưng thể loại để phân tích
Lời giải chi tiết:
Có lẽ không nơi đâu như mảnh đất Việt Nam này, mỗi con đường, góc phố, cánh rừng đều in đậm vẻ đẹp của những con người hiền hòa mà anh dũng. Nhất là trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có biết bao con người trẻ tuổi khoác ba lô ra chiến trường để chiến đấu và làm việc, vì một lý tưởng cao cả là giành lại độc lập tự do cho quê hương mình. Rất nhiều tác phẩm văn học đã sinh ra từ không khí hào hùng của thời đại đó. Truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi được Lê Minh Khuê viết vào năm 1971, khi cuộc chiến đấu của quân dân ta đang ở giai đoạn cam go, ác liệt nhất. Tác phẩm ra đời từ một ngòi bút trực tiếp tham gia công tác và chiến đấu tại tuyến đường Trường Sơn, nên đã chuyển tải được sự ác liệt của bom đạn và làm nổi bật lên vẻ đẹp tâm hồn của những con người Việt Nam trẻ tuổi, mà đại diện tiêu biểu chính là Nho, Thao và Phương Định.
Hãy xem hoàn cảnh sống và chiến đấu của các nhân vật chính trong tác phẩm. Họ là ba cô gái sống trong một cái hang dưới chân cao điểm. Nơi này đạn bom luôn làm rung chuyển mặt đất. Công việc của họ là trinh sát mặt đường, đo khối lượng đất đá cần để lấp hố bom, phát hiện, đếm những quả bom nổ chậm, và tìm cách phá bom để bảo vệ con đường. Nơi ở là nơi nguy hiểm, công việc thì luôn phải đối đầu với cái chết. Bên cạnh đó, họ phải chịu đựng nhiều khó khăn, thiếu thốn. Nhưng ở họ, ta lại cảm nhận được một tinh thần đoàn kết sâu sắc. Họ như kết thành một khối, có sức mạnh để vượt qua tất cả.
Lê Minh Khuê miêu tả từng nhân vật với những nét tính cách khác nhau. Đầu tiên là chị Thao, tiểu đội trưởng. Thao xứng đáng là người chỉ huy của cả đội, bởi chị lúc nào cũng rất bình tĩnh. Tình thế càng nguy hiểm thì sự bình tĩnh đó càng lộ ra rõ rệt, "những khi biết rằng cái sắp tới sẽ không êm ả thì chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực". Sự bình tĩnh đó giúp cho việc thực hiện nhiệm vụ lúc nào cũng chính xác và hiệu quả. Ấy vậy mà cô gái này lại "thấy máu, thấy vắt là chị nhắm mắt lại, mặt tái mét, áo lót của chị cái nào cũng thêu chỉ màu. Chị lại hay tỉa đôi lông mày của mình, tỉa nhỏ như cái tăm.", đó là vẻ đẹp mang màu sắc nữ tính của chị Thao. Thao điệu đà, thích chép những bài hát vào một cuốn sổ, nhưng trong công tác thì vô cùng táo bạo và cương quyết. Mệnh lệnh của chị Thao luôn được Nho và Phương Đinh tuân thủ chặt chẽ. Tính kỷ luật của tiểu đội được đặt lên hàng đầu.
Còn khi miêu tả Nho, nhà văn để cho nhân vật xuất hiện trong cái nhìn rất thương mến của Phương Định. Đó là lúc Nho đi từ dưới suối lên, cái cổ tròn, trông nhẹ "mát mẻ như một que kem". Nho có những mơ ước bình dị "Xong chiến tranh, sẽ xin vào một nhà máy thuỷ điện lớn. Nó làm thợ hàn, sẽ trở thành cầu thủ bóng chuyền của nhà máy. Nó sẽ đập thật giỏi. Và biết đâu lại sẽ được người ta tuyển vào đội bóng chuyền miền bắc". Vẻ đẹp của Nho giản dị như thế đấy, nhưng cô gái thanh niên xung phong này có thể đảm đương những nhiệm vụ khó khăn nhất. Khi phá bom: "Nho hai quả dưới lòng đường". Khi bị thương, Nho vẫn điềm tĩnh, đòi uống nước, và tinh nghịch trước cơn mưa đá bất chợt ào đến. Nho thật đáng yêu và đáng khâm phục.
Nhưng có thể nói nhân vật trung tâm mà Lê Minh Khuê miêu tả thật sâu sắc phải kế đến Phương Định, người ở ngôi thứ nhất kể lại câu chuyện này. Về nguồn gốc xuất thân, Phương Định vốn là một cô gái Hà Nội vừa rời ghế nhà trường đã xung phong ra trận, đó là vẻ đẹp lý tưởng ở những con người trẻ tuổi thuộc thế hệ đánh Mỹ. Ngoại hình của Phương Định khá xinh đẹp, "nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như cái đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: "Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!".... Vẻ đẹp tươi tắn đó của Phương Định hoàn toàn tương phản với khung cảnh chiến tranh, nó khiến cho người đọc thêm căm ghét cuộc chiến tranh xâm lược tàn ác mà kẻ thù đã gây ra.
Nhà văn miêu tả tính cách của Phương Định vẫn còn nhiều nét lãng mạn, tinh nghịch. Cô thích ca hát: "Tôi thích nhiều bài hát, dân ca quan họ dịu dàng, dân ca Ý trữ tình giàu có". Cô cũng thích ngắm mình trong gương. Nhiều anh bộ đội thầm thương trộm nhớ, nhưng Phương Định cũng không kiêu căng, vì đối với cô, các anh bộ đội chính là những con người đẹp nhất. Những cử chỉ, hành động và suy nghĩ của Phương Định cho ta thấy cô gái này là một con người giản dị, yêu đời, rất đỗi ngây thơ, trong sáng và có nội tâm phong phú.
Trong truyện ngắn, nhà văn Lê Minh Khuê đã khám phá ra đằng sau vẻ đẹp dịu dàng của Phương Định là một tâm hồn đầy sức mạnh và lòng dũng cảm của một người chiến sĩ. Điều này thể hiện trong những lần Phương Định phá bom. Quả bom của kẻ thù là phương tiện tàn ác gieo rắc cái chết, để có những con đường an toàn cho đoàn xe ra trận, Phương Định và đồng đội của cô đối mặt với những quả bom đáng sợ đó. Nhà văn Lê Minh Khuê không né tránh miêu tả thực tại phũ phàng trần trụi của chiến tranh. Đó là lúc Phương Định để lộ mình trên cao điểm, và cảm nhận sự hiểm nguy sát ngay bên cạnh. Nhưng cũng chính giây phút đó, cô gái thanh niên xung phong không thấy mình đơn độc, cô cảm thấy ánh mắt của các anh bộ đội đang dõi theo mình, động viên và bảo vệ. Vì thế, Phương Định không đi khom, cô giữ tư thế hiên ngang khi đến gần quả bom. "Cảm thấy có ánh mắt các chiến sĩ dõi theo mình, tôi không sợ nữa. Tôi sẽ không đi khom. Các anh ấy không thích cái kiểu đi lom khom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới". Tâm trạng của Phương Định lúc đó thật bình tĩnh, dù rất căng thẳng. Những cử chỉ của cô khi phá bom rất chuẩn xác: cẩn thận bỏ gói thuốc nổ cạnh quả bom, khoan đất, chạy lại chỗ núp, nép người vào bức tường, nhìn đồng hồ... Những lúc như thế, Phương Định cũng có nghĩ đến cái chết, nhưng tinh thần trách nhiệm và khát khao hoàn thành nhiệm vụ mạnh mẽ hơn. Phương Định hiểu rõ ý nghĩa việc mình làm, thế nên đối mặt với cái chết, cô vẫn chủ động, bình tĩnh, dũng cảm và sẵn sàng hi sinh cho con đường ra trận được thông suốt. Đó chính là vẻ đẹp tâm hồn cao cả của cô và đồng đội!
Là một cô gái thanh niên xung phong anh dũng, nhưng trái tim Phương Định lại dịu dàng và chan chứa yêu thương, nhất là đối với những người đồng đội cô xem như ruột thịt. Khi thấy Nho bị bom vùi, Phương Định cuống cuồng bới đất cứu bạn, và chăm sóc Nho với tất cả tấm lòng người chị em gái. Đối với chị Thao, Phương Định cũng hiểu rõ tính cách, sở thích và những tâm tình của bạn, sẵn sàng giúp đỡ và sẻ chia tâm sự. Nghe giọng hát rất chua của chị Thao, Phương Định cảm thấy sự thân thiết và niềm động viên khi tình thế nước sôi lửa bỏng.Cũng như Thao và Nho, Phương Định có một tâm hồn trong sáng, nhạy cảm. Trong những ngày xa Hà Nội, cô nhớ da diết những hình ảnh thân thương của quê hương, nhớ xe bán kem, nhớ cả những ngôi sao xa xôi trên bầu trời Hà Nội. Đó là những kỷ niệm đẹp đẽ mà Phương Định đã gói ghém làm hành trang khi tham gia vào cuộc trường chinh vĩ đại của dân tộc đánh Mỹ.
Có thể nói, ở ba cô gái này, ta cảm nhận những nét tính cách đối lập: họ vừa là người chiến sĩ dũng cảm, gan dạ, sẵn sàng hi sinh cho Tổ quốc, vừa là ba cô gái hồn nhiên, đầy nữ tính và có lòng yêu quê hương đất nước lắng sâu da diết. Đó không phải chỉ là vẻ đẹp tâm hồn của riêng họ, mà là nét đẹp tâm hồn chung của những con người Việt Nam trẻ tuổi thời đại chống Mỹ cứu nước.
Lê Minh Khuê đã chọn cho mình một cách viết thật bình dị, với ngôn từ mang đậm hơi thở của chiến tranh. Ngôi kể của truyện là Phương Định - "tôi", thế nên lời kể thật tự nhiên và trẻ trung. Có lẽ bản thân nhà văn từng là một cô gái thanh niên xung phong, nên bà miêu tả tâm lý nhân vật rất thật, rất tinh tế. Từ đó, bà đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng hồn nhiên và lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn đầy khói lửa. Truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi có thể được coi là một khúc ca ca ngợi vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam:
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai"
(Tố Hữu)
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 7
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già với tâm trạng bi quan và chỉ thích phàn nàn. Đối với anh, cuộc sống là một chuỗi ngày buồn chán, không có gì thú vị.
Một lần, khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ, người thầy im lặng lắng nghe rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc nước nhỏ.
- Con cho thìa muối này vào cốc nước và uống thứ đi.
Lập tức, chàng trai làm theo.
- Cốc nước mặn chát. Chàng trai trả lời.
Người thầy lại dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước:
- Bây giờ con hãy nếm thử nước trong hồ đi.
- Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn lên chút nào - Chàng trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thứ.
Người thầy chậm rãi nói:
- Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn trong cuộc sống. Và những khó khăn đó giống như thìa muối này đây, nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời. Nhưng với những người tám hồn chỉ nhỏ như một cốc nước, họ sẽ tự biến cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích.
(Theo Câu chuyện về những hạt muối-vietnamnet.vn, 17/06/2015)
Câu 1 (0.5 điểm). Trong câu chuyện, chàng trai trẻ đến gặp ông giáo với tâm trạng như thế nào?
Câu 2 (0.5 điểm). Văn bản sử dụng ngôi kể thứ mấy?
Câu 3 (1.0 điểm). Em hiểu nghĩa của từ hoà tan trong câu chuyện trên như thế nào?
Câu 4 (1.0 điểm). Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời.
Câu 5 (1.0 điểm). Thông điệp ý nghĩa nhất mà em rút ra được từ câu chuyện trên là gì?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Từ nội dung câu chuyện ở phần đọc hiểu, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
Câu 2. (4.0 điểm)
Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách mà em yêu thích.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, tìm ý ở đoạn mở đầu
Lời giải chi tiết:
Chàng trai trẻ đến gặp ông giáo với tâm trạng bi quan và chỉ thích phàn nàn
Câu 2
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Ngôi thứ ba
Câu 3
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh để giải thích nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
“Hoà tan” là cách giải quyết những khó khăn thử thách, những nỗi buồn đau, phiền muộn mà con người gặp phải trong cuộc đời mình.
Câu 4
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ so sánh
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ so sánh: những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước
- Tác dụng:
+ Tạo ra cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm, tăng giá trị diễn đạt cho lời văn.
+ Ca ngợi những con người có thái độ sống tích cực, luôn lạc quan, yêu đời, mở rộng tấm lòng, biết chia sẻ với mọi người xung quanh, luôn có niềm tin vào bản thân và mọi người dù cuộc sống có gặp chông gai, trắc trở.
+ Qua đó khuyên nhủ mọi người hướng tới lối sống lạc quan, rộng mở tấm lòng.
Câu 5
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
- Thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân:
+ Cuộc sống có vô vàn khó khăn, thử thách, chúng ta cần có thái độ tích cực, lạc quan, có niềm tin, bản lĩnh để cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Hãy mở rộng tâm hồn mình giống như hồ nước để nỗi buồn sẽ vơi đi và niềm vui sẽ nhân lên khi hoà mình vào cuộc đời rộng lớn.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
- Đảm bảo đoạn văn có bố cục ba phần, độ dài khoảng 200 chữ, có cách triển khai hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, vận dụng tốt các thao tác trình bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp.
- Xác định đúng vấn đề cần trình bày: suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống thông qua câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
Nêu vấn đề: ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
2. Thân đoạn
* Giải thích
- Lạc quan là một trạng thái cảm xúc tích cực, luôn có niềm tin và hướng về những điều tốt đẹp dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn, phiền muộn, gian nan.
* Vì sao con người phải có tinh thần lạc quan?
- Cuộc sống có muôn vàn khó khăn, thử thách, sống lạc quan giúp con người có cái nhìn sáng suốt, trí tuệ, minh mẫn hành động đúng đắn để giải quyết mọi việc một cách tốt đẹp.
- Sống lạc quan giúp con người trở nên can đảm, tự tin vào bản thân, tâm hồn phong phú, rộng mở, sống có ích. Luôn học hỏi được những kinh nghiệm quý giá trên hành trình dài rộng của cuộc đời.
- Giúp mỗi người nhận ra mặt tích cực của mọi vấn đề, nhận ra những cơ hội mà người sống bi quan không thể nhận ra, tử đó gặt hái được những thành công trong cuộc sống.
- Lạc quan là biểu hiện của thái độ sống đẹp, được mọi người yêu quý, trân trọng.
* Dẫn chứng:
- Xung quanh ta có biết bao người hoàn cảnh khó khăn ... Họ là những người khuyết tật, những người bị bệnh hiểm nghèo, những người có hoàn cảnh đặc biệt tưởng chừng không vượt qua khỏi ... nhưng họ đã lạc quan, vượt lên trên số phận để sống thành người có ích, thành công.
- Sống lạc quan có ý nghĩa với mỗi chúng ta, tuy nhiên vẫn còn có nhiều người sống bi quan, gặp khó khăn là buông xuôi, chán nản, thái độ luôn tiêu cực, mù quáng trước các vấn đề đặt ra khiến trong cuộc sống của họ càng trở nên tiêu cực và bế tắc hơn.
* Bài học:
- Mỗi chúng ta cần nuôi dưỡng phát huy tinh thần lạc quan, thực hiện ước mơ trong cuộc sống, luôn có niềm tin vào bản thân, không gục ngã trước khó khăn, có ý chí nghị lực vươn lên.
3. Kết đoạn
- Khẳng định giá trị của tinh thần lạc quan đối với con người trong cuộc sống.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại một cuốn sách mà em yêu thích hoặc đã đọc
Nhớ lại các thông tin
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
- Mở bài:
+ Giới thiệu được tên sách, tên tác giả.
+ Nêu được cảm nhận hoặc ấn tượng nổi bật về cuốn sách.
- Thân bài:
+ Tóm tắt nội dung sách
+ Nhận xét về giá trị (nội dung, nghệ thuật) của cuốn sách.
- Kết bài:
+ Khẳng định giá trị của cuốn sách.
+ Khuyến khích mọi người nên đọc sách.
Bài tham khảo
Em muốn chia sẻ với các bạn về một cuốn sách đặc biệt mà em rất yêu thích, đó là cuốn truyện tranh có tên là “Su-tơ”. Đây là một cuốn sách không chỉ giải trí mà còn mang đến cho độc giả nhiều bài học ý nghĩa về lòng nhân ái, tình yêu và sự hy sinh.
“Su-tơ” là một truyện tranh dành cho lứa tuổi thiếu niên, được viết bởi tác giả Han Kyeol và dịch sang tiếng Việt bởi Nguyễn Thị Thắm. Cuốn sách đã được tái bản lần thứ 16 vào năm 2020 bởi nhà xuất bản Kim Đồng. Điều đặc biệt về cuốn sách này là kích thước nhỏ gọn, với trang bìa cứng cáp và sáng bóng. Trên trang bìa, có một hình vẽ hoạt hình của nhân vật chính, Su-tơ, cầm một mảnh bản đồ Châu Phi trong tay và trên cánh tay của Su-tơ có một băng rôn hình chữ thập, biểu tượng của nghề bác sĩ. Bên cạnh đó, trên hình bìa còn có hình ảnh vợ của Su-tơ, đang cầm một cây kim tiêm, và những người dân đang chịu đựng những khó khăn do dịch bệnh ở khu vực Châu Phi. Nhìn vào hình bìa này, ta có thể cảm nhận được tinh thần và thông điệp chính của cuốn sách.
Nội dung của cuốn truyện tranh “Su-tơ” xoay quanh cuộc đời và công việc của nhân vật chính, Su-tơ, cùng với nhiều danh nhân khác. Cuốn sách không chỉ nói về chỉ số IQ (Intelligence Quotient – chỉ số thông minh) mà còn tập trung vào chỉ số EQ (Emotional Quotient – chỉ số cảm xúc) của Su-tơ. EQ là chỉ số đánh giá khả năng suy nghĩ, tấm lòng, quyết tâm, sự lao động và kiên trì. Qua các tình huống và câu chuyện trong cuốn sách, chúng ta sẽ được tiếp cận với những giá trị nhân văn quan trọng như lòng nhân ái, tình yêu và sự hy sinh. Cuốn sách gồm 6 chương: “Chú bé nhân hậu”, “Con đường học tập đúng đắn”, “Dấu chữ thập định mệnh”, “Đến rừng rậm nhiệt đới Châu Phi”, “Su-tơ trong chiến tranh” và “Sứ giả nhân ái”.
Trong cuốn sách, một trong những điều gây ấn tượng sâu sắc nhất chính là lòng thương cảm và nhân ái mà Su-tơ dành cho những người da đen đang chịu đựng sự đói rét và các loại bệnh tật ở Châu Phi. Su-tơ đã quyết định từ bỏ sự nghiệp triết học và thần học để học y khoa trong 6 năm và tự nguyện cứu trợ và chữa bệnh ở Châu Phi. Mặc dù phải đối mặt với những gian khó, thiếu thốn và dịch bệnh, Su-tơ luôn cố gắng cống hiến và hy sinh để có tiền xây dựng bệnh viện và mua thuốc chữa bệnh. Từ cuộc hành trình này, Su-tơ không chỉ trở thành người đoạt giải Nobel Hòa bình mà còn thực sự trở thành một sứ giả của lòng nhân ái.
Nhân vật Su-tơ đã truyền cho em những bài học quý giá về lòng nhân ái, tình yêu và lòng dũng cảm. Nhờ những bài học này, em đã hiểu rằng để vượt qua khó khăn trong cuộc sống, chúng ta cần có tinh thần đoàn kết và sự hy sinh. Cuốn sách “Su-tơ” là một nguồn cảm hứng lớn để em vươn lên và hướng đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Nếu bạn đang tìm kiếm một cuốn sách truyện tranh với nội dung sâu sắc và thông điệp ý nghĩa, “Su-tơ” chính là lựa chọn tuyệt vời. Hãy đọc và khám phá cuộc sống và tình người qua con mắt của nhân vật Su-tơ – một người hùng đầy lòng nhân ái và tinh thần hy sinh.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 8
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CÁ CHÉP VÀ CON CUA
Cá chép con dạo chơi trong hồ nước. Lúc đi ngang nhà cua, thấy cua đang nằm, vẻ mặt rất đau đớn, cá chép con bèn bơi lại gần và hỏi:
– Bạn cua ơi, bạn làm sao thế?
Cua trả lời:
– Tớ đang lột xác bạn à.
– Ôi, chắc là bạn đau lắm. Nhưng tại sao bạn lại phải làm như thế?
– Họ hàng nhà tớ ai cũng phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn cá chép con ạ.
– À, bây giờ thì tớ đã hiểu.
(Những mẩu chuyện thiếu nhi chọn lọc – NXB Kim Đồng, 2009)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể loại của văn bản trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
Câu 3 (1.0 điểm). Em hãy cho biết nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 4 (1.0 điểm). Xác định kiểu câu và chức năng của câu sau đây: “Cá chép con dạo chơi trong hồ nước”
Câu 5 (1.0 điểm). Theo câu chuyện, vì sao cua phải lột xác? Từ đó liên hệ đến con người, để trưởng thành, theo em cần phải làm gì?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng người tù chiến sĩ qua đoạn thơ:
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu
(Tố Hữu – Khi con tu hú)
Câu 2. (4.0 điểm)
Con hãy yêu thương tất cả mọi người chung quanh mình và tận tình giúp đỡ họ khi mình có thể làm được. Con đừng tranh hơn với ai, hãy nhường nhịn cho họ hơn mình. Cuộc sống chỉ có ý nghĩa khi nó được tưới mát bằng dòng nước của thương yêu. Không có thương yêu, thế giới này lập tức biến thành địa ngục. Con hãy luôn luôn để mắt xem mọi người đang cần gì và tìm cách giúp đỡ họ. Nhưng hãy giúp đỡ một cách kín đáo đừng khoe cho mọi người biết, khi chúng ta tự hào về lòng tốt của mình thì tình nhân ái chân thật đã biến mất mà niềm kiêu hãnh đã chiếm chỗ.
(Việt Quang – Trở lại thiên đường)
Từ nội dung gợi dẫn trên, em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về tình yêu thương trong cuộc sống.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Truyện đồng thoại
Câu 2
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Ngôi kể thứ ba
Câu 3
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và rút ra nội dung.
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Câu chuyện nhấn mạnh đến cách thức mà cua con “lớn lên và trưởng thành” – đó là “lột xác” từ đó hướng con người đến giá trị đích thực trong cuộc đời đó là muốn trưởng thành phải đương đầu với những khó khăn, thử thách.
Câu 4
Phương pháp giải:
Căn cứ vào 4 kiểu câu theo mục đích nói đã học (trần thuật, cảm thán, nghi vấn, cầu khiến).
Lời giải chi tiết:
- Kiểu câu: trần thuật.
- Chức năng: thông báo về hoạt động của sự vật cá chép con.
Câu 5
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung câu chuyện
Lời giải chi tiết:
- Cua phải lột xác để lớn lên. Dù quá trình lột xác rất đau đớn và thường gặp nguy hiểm nữa. Tuy nhiên, loài cua không thể lớn lên mà không lột xác.
- Liên hệ đến con người:
+ Sự sống là một sự phát triển liên tục mà ở đó cái mới thay thế cái cũ là điều tất yếu. Con người cần nhận thức được quy luật của sự phát triển ấy để thích ứng và làm chủ bản thân trong những thử thách và chông gai trên đường đời.
+ Mỗi cá nhân đều cần lột xác để trưởng thành, từ đó thúc đẩy sự phát triển đi lên của xã hội.
+ Con người cần biết dũng cảm đương đầu với khó khăn, trong phong ba bão táp, con người sẽ trưởng thành rất nhanh chóng và đạt đến những thành công trên đường đời.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Sử dụng các thao tác lập luận phân tích, tổng hợp để tạo lập một đoạn văn nghị luận văn học
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
- Nói lên ý chí của người chiến sĩ yêu nước
- Khẳng định mạnh ý chí đó
2. Thân đoạn
- Trích các câu thơ đi kèm theo lòng quyết tâm của người chiến sĩ yêu nước.
- Bức tranh thiên nhiên đồng quê vô cùng khoáng đạt, thanh bình, nên thơ. Có bầu trời xanh lồng lộng. Có sắc vàng của bắp, sắc đào của nắng. Có cánh chim tu hú chao liệng….
- Khi nghe hè dậy bên lòng, khi nghe tiếng gọi của tự do thôi thúc để rồi người tù cách mạng, người chiến sĩ ấy bừng dậy tình yêu đời và khát vọng tự do đạp tan cánh cửa ngục tù.
- Người chiến sĩ cách mạng đã vượt lên những nỗi đau, những thiếu thốn về vật chất.
- Nỗi đau nhàu xé tâm can của người tù ấy là nỗi đau của những người mất nước, mất đi cuộc sống tự do yên bình, mong muốn được đạp đổ mọi thứ" phá cũi sổ lồng" để chiến đấu cho cách mạng, đập tan cái chế độ dã man đang cầm tù cả một dân tộc
3. Kết đoạn
- Nêu lên sự căm thù giặc, muốn bảo vệ đất nước của người chiến sĩ và nêu lên cảm nghĩ của mình.
Câu 2
Phương pháp giải:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận, …) để tạo lập một văn bản nghị luận xã hội.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Nêu vấn đề cần nghị luận: tình yêu thương trong cuộc sống được gợi dẫn từ câu chuyện trên.
II. Thân bài
1. Giải thích
- Tình yêu thương là một khái niệm chỉ một phẩm chất tình cảm, vẻ đẹp tâm hồn của con người. Đó là tình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết.
2. Bàn luận
a) Biểu hiện của tình yêu thương:
- Trong gia đình:
+ Ông bà thương con cháu, cha mẹ thương con, con thương ba mẹ
+ Cha mẹ chấp nhận hi sinh, cực nhọc để làm việc vất vả và nuôi dạy con cái nên người
+ Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể hiện tình yêu thương của mình đối với ba mẹ
+ Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý mến lẫn nhau giữa anh em với nhau.
- Trong xã hội: Câu chuyện trên như lời dạy tâm huyết của chúng ta về tình yêu thương đối với đồng loại.
+ Tình yêu thương thể hiện ở tình yêu đôi lứa
+ Tình thương dành cho những con người có số phận đau khổ, bất hạnh.
+ Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh mình.
+ Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa, bóc lột, ngược đãi con người.
b) Ý nghĩa của tình yêu thương:
- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
- Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn;
- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
3. Phản đề: Phê phán những người trong xã hội sống thiếu tình thương, vô cảm, dửng dưng trước nỗi đau chung của đồng loại; những kẻ ích kỉ, chỉ biết lo cho cuộc sống của bản thân mình mà không quan tâm đến bất cứ ai.
4. Bài học nhận thức và hành động
- Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
- Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cảm với những cảnh ngộ trong cuộc đời.
III. Kết bài:
- Tổng kết, khẳng định lại vấn đề: Tình yêu thương có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người, là lẽ sống của mỗi người
- Mỗi người chúng ta phải biết yêu thương lẫn nhau, yêu thương đồng loại.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 9
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Giữa năm 2015, bà Lê Thị Thảo, mẹ của Hòa, quyết định tặng thận…
[…] Tháng 3-2016, Hòa lên bàn mổ để tặng một quả thận cho một người phụ nữ trạc tuổi mẹ mình. Người được nhận thận quê ở Hà Nam, đã bị suy thận nhiều năm và cần được ghép thận để tiếp tục được sống.
[…] Để tặng được quả thận, từ khi quyết định hiến tặng đến khi lên bàn mổ, bà Thảo đã phải hơn 10 lần một mình một xe máy từ Bắc Ninh ra bệnh viện Việt Đức ở Hà Nội để làm các xét nghiệm. Con gái bà Thảo cũng vậy, và cuối năm 2016 khi mẹ con bà được mời lên truyền hình để nói về ý nghĩa của việc hiến tặng mô tạng, hai mẹ con lại chở nhau bằng xe máy từ Bắc Ninh lên Hà Nội rồi vội vã trở về ngay trong đêm… Nếu có ai hỏi về chuyện hiến thận đã qua, bà chỉ phẩy tay cười: “Cứ nghĩ bình thường đi, bình thường với nhau đi, bây giờ tôi chẳng đang rất khỏe là gì…” Và nhờ cái “bình thường” của mẹ con bà Thảo, giờ đây có thêm hai gia đình được hạnh phúc vì người thân của họ được khỏe mạnh trở lại. Ở Bắc Ninh, gia đình bà Thảo cũng đang rất vui vẻ. Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình.
Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kì lạ, nhưng khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà Thảo không kì lạ chút nào, họ chỉ muốn tặng quà một cách vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào đó mà tôi không thể nào định danh được!
(Trích Hai mẹ con cùng hiến thận, Lan Anh, Báo Tuổi trẻ, ngày 31/5/2018)
Câu 1 (0.5 điểm). Đoạn văn trên thuộc thể loại văn bản nào?
Câu 2 (0.5 điểm). Em hãy tìm lời dẫn trực tiếp được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 3 (1,0 điểm). Để có thể hiến tặng quả thận, bà Thảo đã phải mất bao nhiêu lần ra bệnh viện Việt Đức ở Hà Nội để làm các xét nghiệm? Trước việc làm sẵn sàng cho đi một phần cơ thể mình mà không băn khoăn của hai mẹ con bà Thảo, cho thấy họ là người như thế nào?
Câu 4 (1,0 điểm). Theo tác giả, tại sao hành động của mẹ con bà Thảo được xem là “rất đỗi lạ lùng”?
Câu 5 (1,0 điểm). Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu sau:
Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Từ câu chuyện về mẹ con bà Thảo hiến thận cứu người, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng nhân ái và sự sẻ chia trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm). Em hãy viết bài văn thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên mà em quan tâm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định mục đích văn bản (cung cấp thông tin, kể chuyện hay bộc lộ cảm xúc).
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn trên thuộc thể loại văn bản thuyết minh
Câu 2
Phương pháp giải:
- Tìm câu có dấu ngoặc kép.
- Xác định lời nói được trích nguyên văn.
Lời giải chi tiết:
Lời dẫn trực tiếp: “Cứ nghĩ bình thường đi, bình thường với nhau đi, bây giờ tôi chẳng đang rất khỏe là gì…”
Câu 3
Phương pháp giải:
Tìm chi tiết số liệu trong đoạn: “Để tặng được quả thận… để làm các xét nghiệm”
Dựa vào hành động => suy ra phẩm chất (nhân ái, vị tha).
Lời giải chi tiết:
- Số lần bà Thảo đến bệnh viện để làm xét nghiệm: hơn 10 lần.
- Việc làm của hai mẹ con cho thấy họ là những con người giàu lòng nhân ái, vị tha, sẵn sàng hy sinh vì người khác mà không toan tính hay đòi hỏi sự đền đáp.
Câu 4
Phương pháp giải:
Xác định hành động đặc biệt (hiến thận cho người lạ).
So với bình thường => rút ra lí do “lạ lùng”
Lời giải chi tiết:
Lý do hành động của mẹ con bà Thảo được xem là “rất đỗi lạ lùng”: Vì họ đã sẵn sàng hiến tặng một phần cơ thể của mình cho người xa lạ mà không hề do dự. Hành động này vượt qua suy nghĩ thông thường của nhiều người, thể hiện một tinh thần vị tha và lòng nhân ái cao đẹp.
Câu 5
Phương pháp giải:
- Tìm dấu hiệu tu từ (vd: “như” => so sánh).
- Nêu tác dụng: làm sinh động + nhấn mạnh ý nghĩa + thể hiện thái độ.
Lời giải chi tiết:
- So sánh: Hai vết sẹo dài trên bụng hai mẹ con (bà Thảo và Hòa) được so sánh như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình.
- Tác dụng của biện pháp so sánh:
+ Làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn…
+ Nhấn mạnh ý nghĩa của những vết sẹo không chỉ là dấu tích của ca phẫu thuật, mà còn là biểu tượng cho sự hy sinh cao cả, cho lòng nhân ái và tinh thần sẻ chia vô tư của mẹ con bà Thảo.
+ Qua đó, tác giả bày tỏ sự ngưỡng mộ và tôn vinh hành động đẹp này.
PHẦN VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
- Viết đúng một đoạn văn khoảng 5 - 7 câu, không ngắt đoạn tùy tiện.
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Đoạn văn cần làm rõ ý nghĩa của lòng nhân ái và sự sẻ chia trong cuộc sống
Lời giải chi tiết:
- Giới thiệu vấn đề: Lòng nhân ái và sự sẻ chia là những phẩm chất cao đẹp, giúp gắn kết con người và làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
- Giải thích, phân tích
+ Lòng nhân ái thể hiện ở tình yêu thương, sự quan tâm và giúp đỡ người khác.
+ Sự sẻ chia giúp lan tỏa niềm vui, xoa dịu nỗi đau và mang đến hạnh phúc cho cả người cho đi và người nhận lại.
+ Câu chuyện về mẹ con bà Thảo là một minh chứng tiêu biểu, khi họ sẵn sàng hiến tặng một phần cơ thể để cứu người khác mà không mong nhận lại điều gì.
- Bài học rút ra:
+ Mỗi người nên nuôi dưỡng lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn.
+ Một hành động nhỏ như chia sẻ bữa ăn, giúp đỡ người già, động viên bạn bè cũng có thể làm cuộc sống ý nghĩa hơn.
Câu 2
Phương pháp giải:
1. Mở bài
- Nêu hiện tượng tự nhiên và đưa ra cái nhìn bao quát về hiện tượng này
2. Thân bài
- Miêu tả hay thuật lại các biểu hiện điển hình của hiện tượng tự nhiên
- Nêu lần lượt các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tự nhiên, kết hợp trích dẫn ý kiến của các chuyên gia và bổ sung trên cơ sở một số tài liệu được cập nhật.
+ Xác định mối liên hệ giữa hiện tượng tự nhiên với đời sống của con người; nêu, đánh giá khái quát về thái độ và những việc con người đã làm trước hiện tượng tự nhiên đó.
3. Kết bài
- Nêu ấn tượng hay đánh giá chung của bản thân về hiện tượng tự nhiên được đề cập.
Lời giải chi tiết:
Một trong những hiện tượng tự nhiên đang xảy ra là nước biển dâng. Và hậu quả của hiện tượng trên để lại là vô cùng nghiêm trọng đối với Trái Đất và nhân loại.
Hiện tượng nước biển dâng xảy ra do nhiều nguyên nhân. Một trong số đó phải kể đến thủy triều - là yếu tố có dao động lớn và tác động thường xuyên nhất đến sự thay đổi của mực nước biển. Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió. Gió góp phần tạo nên các hoàn lưu và dòng chảy trên biển, khiến cho mực nước dâng cao hơn hay hạ thấp xuống. Tuy nhiên, dao động của thủy triều, gió hay do bão diễn ra đều đặn hàng năm nên không có sự thay đổi đáng kể. Trong khi đó, nước biển dâng do biến đổi khí hậu diễn ra âm thầm, sự dâng lên thường rất nhỏ, chỉ vài mi-li-mét mỗi năm. Vì vậy, chúng ta rất khó nhận biết trực tiếp bằng mắt thường mà không có các đo đạc và quan trắc. Lượng nước biển dâng tăng lên là vĩnh viễn và không đảo ngược được.
Nước biển dâng bao nhiêu tuỳ thuộc vào tốc độ ấm lên toàn cầu nhanh hay chậm. Tại một số khu vực, mực nước biển tăng nhanh hơn nơi khác, đặc biệt là quanh hai cực của Trái Đất nơi băng tan ra, và gần “bể nước nóng nhiệt đới” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Mực nước biển từ năm 1880 đến năm 2000 đã dâng lên đến hơn 0,2 mét (tương đương với 20 xăng-ti-mét). Trong những năm gần đây, mức tăng trung bình khoảng 3 mi-li-mét mỗi năm và việc tăng này có gia tốc, mức tăng của năm sau cao hơn hơn năm trước.
Hiện tượng nước biển dâng có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Một số tác động của hiện tượng nước biển dâng như về tự nhiên như gây ra xói mòn đất tại các vùng ven biển, cũng như lũ lụt xảy ra nhiều hơn hay các cơn bão diễn ra nguy hiểm hơn; đất nông nghiệp sẽ bị nhiễm mặn, đe dọa đến môi trường sống của các loài động vật dưới nước. Về cơ sở vật chất, hạ tầng, những đô thị và cơ sở hạ tầng bên bờ biển sẽ bị đe dọa bởi sự tăng mực nước biển, việc phải di dời hệ thống hạ tầng cơ sở như cảng biển, đường bờ biển, các nhà máy điện gió sẽ là một khoản chi phí đáng kể, ngoài ra còn đe dọa đến các dịch vụ cơ bản như truy cập Internet và điện thoại,... Nước biển dâng còn gây ra nhiều thiên tai gây nguy hiểm đến tính mạng con người, ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế (nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản),...
Nước biển dâng là một hiện tượng tự nhiên có ảnh hưởng tiêu cực. Vì vậy, nhân loại cần có biện pháp để ngăn chặn hiện tượng này diễn ra.
Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 10
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tập truyện “Quê mẹ” của nhà văn Thanh Tịnh
Quê mẹ là tập truyện ngắn của nhà văn Việt Nam Thanh Tịnh, xuất bản lần đầu năm 1941, gồm 13 truyện, có lời tựa của Thạch Lam. Trong lần tái bản năm 1983, tác phẩm được bổ sung thêm năm truyện: Am culi xe, Con so về nhà mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Một đêm xuân, Làng,...
Thạch Lam đã nhận xét khá tinh tế trong bài Tựa: “Thanh Tịnh đã muốn làm người mục đồng ngồi dưới bóng tre để ca hát những đám mây và những làn gió lướt bay trên cánh đồng, ca hát những vẻ đẹp của đồi thôn quê...Thanh Tịnh đã cho chúng ta nghe cái tiếng sáo nhỏ và thanh của ông, khẽ nổi lên lẫn với tiếng hò của bạn gặt trên sông để ca ngợi cái tình và cái thi vị của một vùng.”

Trong tập truyện, tác giả tập trung viết về nông thôn xứ Huế quê ông. Trên cơ sở một không gian nghệ thuật đầy thi vị - làng Mỹ Lý – ông vẽ những bức tranh thủy mặc về những đêm trăng và mùa gặt; cái nhà ga nhỏ và con đường sắt quạnh hiu thỉnh thoảng vọng lên tiếng còi tàu đêm cô đơn, mơ hồ ngoài quãng đồng xa vắng; dòng sông vắng và những con đò mỏng mảnh ngược xuôi tưởng như lúc nào cũng chở đầy những câu hò tha thiết, gợi nhớ. Trên bối cảnh thơ mộng và phảng phất vị buồn ấy, tác giả đi sâu vào đời sống tình cảm của những người nông dân nghèo miền Trung. Tình yêu đằm thắm của những cô Sương (Tình thư), cô Duyên (Bên con đường sắt), tình yêu trong sáng nhưng thoảng qua như một ảo ảnh của Phương, người gái góa chèo đò (Bến Nứa). Tình yêu làng quê lặng lẽ, sâu kín nhưng lúc nào cũng da diết đến quặn lòng của những cô Thảo , cô Hoa lấy chồng xa (Quê mẹ, Con so về nhà mẹ)[...] Những nhân vật trong truyện của ông người nào cũng ánh lên vẻ đẹp của tâm hồn: hiền lành, chất phác, đôn hậu,...nhưng hầu như ai cũng có nỗi khổ đau riêng. Có khi vì phải xa quê. Có khi gặp trắc trở trong tình yêu. Hầu hết vì nghèo, phải hai sương một nắng những chẳng đủ sống. Vì thế, có chỗ cả làng phải suốt đời sống trên phá rộng sông dài và chết hết trong một trận bão khủng khiếp (Làng). Có người liều mạng ngầm ngải tìm trầm để tính chuyện mưu sinh cho vợ con, cuối cùng hóa thành hổ, vĩnh viễn phải sống sinh li (Ngậm ngải tìm trầm). Tiêu biểu hơn cả là truyện ngắn Am culi xe. Ông gợi lên hình ảnh thật tội nghiệp: một cháu bé mười tuổi, rách rưới, gầy còm, đêm đêm dắt người ông mù già yếu, kéo một chiếc xe tay cũ nát, bánh nhồi rơm, lủi thủi đi dưới trời mưa. Một đêm kia, ông già chết gục vì đói rét và buồn khổ, để lại đứa cháu côi cút.
Nhìn chung, Thanh Tịnh thuộc một phong cách nghệ thuật gần Thạch Lam, Hồ Dzếnh, Xuân Diệu (Phấn thông vàng) nhưng có sắc thái riêng: Ông thích cái nhẹ nhàng, dịu ngọt, bâng khuâng, man mác. Mỗi truyện ngắn như một bài thơ vịnh gọn và có dư vị trữ tình lắng sâu. Chính với phong vị trữ tình thấm thía này, ngòi bút của ông chinh phục được người đọc.
(Theo Trần Hữu Tá, Từ điển văn học bộ mới, NXB Thế giới, Hà Nội, 2003)
Câu 1 (0,5 điểm). Mục đích viết của văn bản thông tin trên là gì?
Câu 2 (0,5 điểm). Nội dung văn bản được trình bày theo trật tự nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Điểm chung của các nhân vật trong tập truyện Quê mẹ là gì?
Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng.
Câu 5 (1,0 điểm). Chỉ ra thông tin cơ bản và các chi tiết làm rõ thông tin cơ bản của văn bản. Nhận xét về mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các thông tin chi tiết trong văn bản.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ văn bản trên, trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương?
Câu 2 (4,0 điểm): Có những chuyến đi trở thành kỉ niệm đẹp trong tuổi học trò – bởi chuyến đi ấy có tiếng cười của bạn bè, sự quan tâm của thầy cô, và cả những cảm xúc không thể nào quên. Em hãy viết bài văn kể lại một chuyến đi đáng nhớ cùng bạn bè và thầy cô mà em thấy thật ý nghĩa.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Chú ý đoạn mở đầu và toàn văn để xác định văn bản nói về đối tượng gì, cung cấp thông tin gì → rút ra mục đích viết.
Lời giải chi tiết:
Giới thiệu tập truyện ngắn Quê mẹ của nhà văn Thanh Tịnh, từ hoàn cảnh ra đời, nội dung, nghệ thuật cho đến giá trị tình cảm mà tác phẩm mang lại.
Câu 2
Phương pháp giải:
Quan sát bố cục từng đoạn: đoạn đầu (giới thiệu), đoạn giữa (nội dung), đoạn cuối (nhận xét) để xác định trình tự.
Lời giải chi tiết:
Nội dung văn bản được trình bày theo trật tự: Giới thiệu khái quát về tập Quê mẹ; giới thiệu nội dung tập truyện; nhận xét, đánh giá về tập truyện
Câu 3
Phương pháp giải:
Tìm câu văn khái quát về nhân vật (thường nằm gần cuối đoạn phân tích nội dung) rồi rút ra đặc điểm chung.
Lời giải chi tiết:
- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong VB là hình ảnh
- Tác dụng: Làm cho thông tin của văn bản trở nên trực quan, rõ ràng hơn.
Câu 4
Phương pháp giải:
Xác định yếu tố không phải chữ viết (hình ảnh, sơ đồ…) xuất hiện trong văn bản, rồi nêu tác dụng.
Lời giải chi tiết:
- Thông tin cơ bản: Tóm tắt nội dung và trình bày cảm nhận, đánh giá của người viết về tập truyện Quê mẹ
- Thông tin chi tiết:
+ Chi tiết về thông tin và nội dung của cuốn sách: Tên sách, tên tác giả, ấn tượng chung về tập truyện.
+ Tóm tắt nội dung của cuốn sách; những cảm nhận, đánh giá của người viết về tập truyện và hình ảnh minh họa cho bìa sách.
+ Khẳng định giá trị của cuốn sách.
=> Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các chi tiết là mối quan hệ hai chiều: Thông tin cơ bản của văn bản được thể hiện qua các chi tiết và các chi tiết góp phần thể hiện thông tin cơ bản.
Câu 5
Phương pháp giải:
Xác định thông tin bao quát nhất của văn bản (ý chính), sau đó liệt kê các chi tiết cụ thể làm rõ ý đó và nêu mối quan hệ.
Lời giải chi tiết:
Điểm chung của các nhân vật trong tập truyện Quê mẹ: Luôn ánh lên vẻ đẹp của tâm hồn: hiền lành, chất phác, đôn hậu,... và hầu như ai cũng có nỗi đau khổ riêng.
PHẦN VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận chứng minh, phân tích
Lời giải chi tiết:
I. Mở đoạn:
- Tình yêu quê hương, đất nước là tình cảm thiêng liêng của mỗi người.
- Nó thể hiện qua những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống hằng ngày.
II. Thân đoạn:
- Tình yêu quê hương đất nước qua những điều bình dị:
+ Cảnh đẹp quê hương: Những cánh đồng lúa chín, con sông hiền hòa, hàng cây xanh mát gắn bó với tuổi thơ.
+ Tình cảm gia đình, làng xóm: Sự gắn kết giữa con người với nhau, những lời hỏi han, giúp đỡ chân thành.
+ Lòng tự hào về đất nước: Quá khứ hào hùng của dân tộc, những truyền thống tốt đẹp được giữ gìn qua nhiều thế hệ.
+ Hành động thể hiện tình yêu quê hương: Bảo vệ môi trường, giữ gìn văn hóa, học tập tốt để góp phần xây dựng đất nước.
III. Kết đoạn:
- Mỗi người cần nuôi dưỡng và thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Khi yêu quê hương, em sẽ thêm trân trọng cuộc sống và nỗ lực hơn vì tương lai đất nước.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại chuyến đi để lại ấn tượng sâu sắc trong em. Gợi ý:
Mở bài:
- Giới thiệu được chuyến đi đến địa danh nào.
- Nêu được ấn tượng chung về chuyến đi đó.
Thân bài:
- Nêu được thông tin cơ bản về chuyến đi (đi với ai, thời gian nào, nhân dịp gì...)
- Kể lại trình tự của chuyến đi (từ khi bắt đầu đến khi kết thúc chuyến đi).
- Có tập trung vào một sự kiện chính trong chuyến đi.
- Sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lý.
Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ sâu sắc của bản thân sau chuyến đi.
- Nêu ý nghĩa, bài học từ chuyến đi.
Lời giải chi tiết:
Trong những năm tháng học trò, chuyến tham quan đến Vịnh Hạ Long cùng thầy cô và bạn bè là kỉ niệm mà tôi nhớ nhất.
Chuyến đi diễn ra vào dịp cuối năm học lớp 7. Ngay từ sáng sớm, cả lớp đã tập trung tại trường với tâm trạng vô cùng háo hức. Trên xe, chúng tôi cười nói rôm rả, cùng nhau hát những bài quen thuộc, khiến không khí trở nên vô cùng sôi động. Ai cũng mong chờ được tận mắt nhìn thấy vịnh biển nổi tiếng mà trước giờ chỉ thấy qua sách vở.
Khi đặt chân đến nơi, trước mắt tôi là một khung cảnh thật hùng vĩ. Những dãy núi đá vôi sừng sững giữa làn nước xanh ngọc khiến tôi không khỏi trầm trồ. Chúng tôi được lên thuyền tham quan, len lỏi qua các hòn đảo lớn nhỏ. Gió biển mát rượi, sóng nước lấp lánh dưới ánh nắng khiến ai cũng thích thú.
Đáng nhớ nhất là khi cả lớp cùng nhau chụp ảnh và tổ chức trò chơi trên boong thuyền. Tiếng cười vang lên không ngớt. Thầy cô cũng hòa mình vào niềm vui ấy, vừa nhắc nhở chúng tôi giữ an toàn, vừa quan tâm từng bạn. Chính sự gần gũi đó khiến khoảng cách giữa thầy trò như được rút ngắn lại.
Khi chuyến đi kết thúc, tôi cảm thấy lưu luyến vô cùng. Trên đường về, chúng tôi vẫn không ngừng kể lại những khoảnh khắc đáng nhớ trong ngày.
Chuyến đi đến Vịnh Hạ Long không chỉ giúp tôi mở rộng hiểu biết mà còn mang lại những kỉ niệm đẹp về tình bạn và tình thầy trò. Đó sẽ mãi là một dấu ấn khó quên trong quãng đời học sinh của tôi.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
