Đề thi thử vào 10 môn Văn Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tham khảo thi vào 10 môn Văn Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 1
Đề thi
Chủ đề: BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5.0 điểm)
TRUYỆN THẦN NÚI MINH CHỦ ĐỒNG CỔ
(Lĩnh Nam chích quái – Trần Thế Pháp)
Theo truyện Báo cực thì thần là Minh Chủ Chiêu Cảm Linh Thần Đức Đại Vương, vốn là thần núi Đồng Cổ. Núi này ở xã Đan Nê Thượng, huyện Yên Định.
Xưa, Vua Lý Thái Tông đi đánh Chiêm thành, đến đóng quân ở Trường Yên, canh ba đêm đó nằm mơ thấy một dị nhân, mặc nhung phục nói với Vua Thái Tông rằng: “Thần là thần núi Đồng Cổ, nghe Vua đi đánh phương Nam xin theo Vua để lập chiến công”. Vua trong giấc mơ cho phép thần đi theo. Dẹp xong Chiêm Thành, Vua phải hoàn về kinh đô, rồi ra lệnh cho quần thần dựng đền thờ ở chùa Từ Ân bên trái bờ sông ở Kinh sư. Khi Thái Tổ băng hà, Thái Tông theo di chiếu lên ngôi. Đêm ấy, ngài mơ thấy thần đến nói với mình rằng: “Ba người em là Dực Thánh Vương, Đông Chinh Vương và Vũ Đức Vương âm mưu làm phản”. Sáng sớm hôm sau, ba Vương đã phục binh ở trong Long thành, tiến công đến các cửa thành. Thái Tông sai Lê Phụng Hiểu đem quân chống giữ(1).
Phụng Hiểu vốn là người Na Sơn, huyện Thanh Hóa, người cao 7 thước, râu ria rậm rạp, sức mạnh phi thường. Thời còn bé, có người ở giáp Lương Giang mượn sức ông để đánh nhau với người khác. Ông liền nhổ cây, bật cả rễ lên nên đối phương khiếp sợ. Lúc ba vương làm phản, Lê Phụng Hiểu vâng mệnh mở cửa thành, rút kiếm đến chỗ cửa Quảng Phúc và thét lớn: “Dực Thánh, Đông Chinh, Vũ Đức nhòm ngó ngôi vua, coi thường vua mới, vong ân, bội nghĩa, Phụng Hiểu tôi xin lấy đầu các ông dâng nộp!”. Rồi xông thẳng vào chém chết Vũ Đức Vương. Đông Chinh và Dực Thánh sợ hãi bỏ chạy, bọn tay chân đền tan tác. Nội loạn dẹp yên, y như thần đã báo mộng trợ giúp. Thái Tông liền phong cho thần làm “Thiên hạ Minh Chủ”. Mỗi năm đến ngày mồng 4 tháng 4, nhà vua hội họp trăm quan làm lễ thề ở đền thần. Nội dung lời thề như sau: “Làm bề tôi mà bất trung thì sẽ bị thần giết chết”. Từ đấy, thần được dân chúng hương khói hằng ngày.
Còn như Lê Phụng Hiểu có công dẹp yên nội loạn, Lý Thái Tông sắc phong thưởng: “Trung nghĩa, anh dũng vượt xa Kính Đức đời Đường”(2). Về sau, ông lại theo vua đi đánh Chiêm Thành, có nhiều công tích to lớn, nức tiếng xa gần. Khi ông mất, được dựng đền thờ phụng. Các đời sau cũng phong tặng tước Vương.
(Trần Thế Pháp, Lĩnh Nam chích quái – NXB Kim Đồng, 2019)
(1) Việt Sử Lược chép rằng: “Vua Lý Thái Tông húy là Đức Chánh, tên là Phật Mã (52 – 3), con trưởng của vua Thái Tổ, mẹ người họ Lê. Thái Tổ lên ngôi phong Phật Mã làm Khai Thiên Đại Vương và lập làm Thái tử. Năm Thuận Thiên thứ 11 (1020) Thái tử có công đi dẹp yên được các bọn giặc rợ. Lý Thái Tổ mất, quần thần vâng theo di chiếu, đến cung Long Đức mời Thái Tử lên ngôi. Lúc bấy giờ Dực Thánh Vương, Võ Đức Vương đều đem binh mai phục ở ngoài cửa Quảng Phúc muốn đánh lén. Vua từ cửa Tường Phù vào đến điện Càn Nguyên, binh ở ba phủ kéo đến đánh rất gấp. Vua sai Nguyễn Nhân Nghĩa chống cự, quân của ba phủ thất bại, Võ Đức Vương bị Lê Phụng Hiểu giết chết. Trong ngày ấy, vua lên ngôi trước linh cữu vua Thái Tổ, hạ lệnh đại xá tù tội, đổi niên hiệu, lấy năm Thuận Thiên thứ 19 (1028) là năm đầu hiệu Thiên Thành. Quần thần dâng tôn hiệu là: “Khai Thiên Thống Vận Tôn Đạo Qúy Đức Thánh Văn Quảng Võ Sùng Nhân Thượng Thiện Chính Lý Dân An Thần Phù Long Hiện Thể Nguyên Ngự Cức Ức Tuế Công Cao Ứng Chân Bửu lịch Thông Nguyên Chí Áo Hưng Long Đại Định Thông Minh Từ Hiếu Hoàng Đế”.
(2) Kính Đức: Tức Úy Trì Cung (585 – 658), danh tướng thời mạt Tùy, sơ Đường, tên là Cung, tên chữ là Kính Đức. Khi Lý Thế Dân (sau này là Đường Thái Tổ) bị vây khốn, Kính Đức liều mình cứu giúp chạy thoát. Từ đó Kính Đức trở thành bộ hạ mật thiết của Lý Thế Dân.
Câu 1 (3.0 điển)
a. Xác định những đặc điểm nổi bật của truyện truyền kì ở văn bản Truyện thần núi Minh Chủ Đồng Cổ – Trần Thế Pháp) (0.5 điểm)
b. Tóm tắt cốt truyện và xác định sự việc chính của văn bản Truyện thần núi Minh Chủ Đồng Cổ. (0.5 điểm)
c. Việc hai đời vua đều mơ gặp thần núi Đồng Cổ trong Truyện thần núi Minh Chủ Đồng Cổ có ý nghĩa gì? (1.0 điểm)
d. Nhân vật Lê Phụng Hiểu là người như thế nào? Và có vai trò gì trong Truyện thần núi Minh Chủ Đồng Cổ? (1.0 điểm)
Câu 2 (2.0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung chủ đề và thông điệp của văn bản Truyện thần núi Minh Chủ Đồng Cổ
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5.0 điểm)
Vùng biển Đông xanh ngắt, cảnh sắc biển, đảo đẹp đến nao lòng. Biển màu lam ngọc cứ trải ra bất tận. Mỗi mùa mưa đến, trên nhiều đảo của Quần đảo Trường Sa chìm trong sắc tím hoang dại của hoa muống biển và sắc xanh mơn mởn của những cây bàng vuông, những hàng cây phi lao sừng sững. Những ngày thời tiết đẹp, biển Đông lặng gió với cảm giác như đang đi trong hồ, còn với những ngày bão giông, những cơn sóng bạc đầu cuồn cuộn ầm ì hung dữ như muốn nuốt chửng mọi thứ…
Với bất cứ ai đến với đảo Trường Sa hôm nay đều ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của mảnh đất thiêng nơi đầu sóng ngọn gió. Một vùng biển xanh trong ngút ngàn, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Các công trình hạ tầng trên đảo được xây dựng khoa học, con đường từ cầu cảng dẫn đến khu trung tâm, các đơn vị, chùa, trường học, hộ dân… đều được bê tông hóa sạch sẽ dưới những tán cây xanh mát.
Để có được những thành quả đó, ở khu vực Quần đảo Trường Sa - nơi tiền tiêu Tổ quốc, những người lính tuổi mười tám, đôi mươi đang ngày đêm làm nhiệm vụ canh từng tấc đảo, từng sải sóng thiêng liêng để giữ vững chủ quyền biển đảo thiêng liên của dân tộc.
(Trích Những người lính kiên trung canh giữ biên cương nơi đầu sóng ngọn gió, Vietnamplus.vn)
Câu 1 (1.0 điểm): Hãy phân tích tác dụng của lí lẽ và bằng chứng đối với luận điểm trong văn bản trên.
Câu 2 (4.0 điểm): Từ văn bản trên, hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của biển đảo quê hương và trách nhiệm bảo vệ chủ quyền dân tộc
Đáp án
Phần I.
Câu 1.
a.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại truyện truyền kì
Lời giải chi tiết:
- Sự kiện lịch sử, như cuộc chiến của vua Lý Thái Tông, được kết nối với thần núi và thần linh trong giấc mơ. Thần núi xuất hiện để hỗ trợ vua Lý Thái Tông trong việc đánh Chiêm Thành, đặt ra một tình huống kì ảo và thần bí.
- Nhân vật siêu nhiên và anh hùng: Lê Phụng Hiểu được mô tả như một nhân vật siêu nhiên, với sức mạnh phi thường và khả năng đánh bại kẻ thù. Anh hùng Lê Phụng Hiểu đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại ba vương làm phản, bảo vệ triều đình.
- Yếu tố kì ảo: giấc mơ của vua.
b.
Phương pháp:
Xác định các sự kiện chính
Lời giải chi tiết:
- Tóm tắt: Câu chuyện “Thần Núi Minh Chủ Đồng Cổ” của Trần Thế Pháp xoay quanh những sự kiện lịch sử và thần thoại huyền bí liên quan đến thần núi Đồng Cổ và anh hùng Lê Phụng Hiểu. Trong lúc vua Lý Thái tông đang đánh Chiêm Thành, ông mơ thấy một thần núi Đồng Cổ, nói rằng ông sẽ có chiến công lớn nếu nhận lời theo vua. Sau chiến thắng, ông xây đền thờ thần ở chùa Từ Ân. Sau khi Thái Tổ qua đời, Thái Tông được báo mộng về mối âm mưu của ba vương là Dực Thánh, Đông Chinh, và Vũ Đức. Lê Phụng Hiểu, một anh hùng với sức mạnh phi thường, được giao nhiệm vụ dẹp yên nội loạn và chống lại ba vương và được người đời ghi nhớ công ơn.
- Sự việc: Hai đời vua đềumơ gặp thần núi Đồng Cổ.
c.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng truyện truyền kì
Lời giải chi tiết:
- Thể hiện đặc trưng của truyện truyền kì:
+ Việc hai đời vua mơ thấy thần núi Đồng Cổ có thể tượng trưng cho sự linh thiêng và thần bí của vùng đất, đặc biệt là núi Đồng Cổ.
+ Thần núi thường được liên kết với sức mạnh thiên nhiên và linh khí đặc biệt, là biểu tượng của sự kích thích tinh thần và sự ảnh hưởng đối với cuộc sống xã hội.
+ Mơ thấy thần núi Đồng Cổ có thể coi là một dấu hiệu, một điều báo trước về những sự kiện quan trọng hoặc thách thức đang đến.
=> Việc hai đời vua mơ gặp thần núi Đồng Cổ trong truyện có thể đại diện cho sự giao thoa giữa thế giới tự nhiên và thế giới tâm linh, đồng thời thể hiện lòng tin và tôn kính đối với thần linh trong lịch sử văn hóa của vùng đất Lĩnh Nam.
d.
Phương pháp:
Chú ý các chi tiết miêu tả nhân vật Lê Phụng Hiểu
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật Lê Phụng Hiểu:
+ Xuất thân và ngoại hình: Lê Phụng Hiểu xuất thân từ Na Sơn, huyện Thanh Hóa. Anh ta có chiều cao lướn (7 thước), với hình dáng vạm vỡ, râu ria rậm rạp thể hiện sức mạnh và anh dũng, phi thường.
+ Sức mạnh phi thường: Lê Phụng Hiểu được mô tả là người có sức mạnh phi thường, từ thời nhỏ đã có khả năng đánh nhau và có những kì tích về sức mạnh.
- Vai trò trong truyện:
+ Dẹp loạn và bao vệ vương triều: Lê Phụng Hiểu có công lớn trong việc dẹp loan nội bộ, đặc biệt là trong việc chống lại Đông Chinh, Dực Thánh và Vũ Đức - ba nhân vật âm mưu làm phản. Ông mở cửa thành, thách thức và chém chết Vũ Đức Vương, đặt kết thúc cho cuộc nội chiến và đảm bảo ổn định cho triều đình.
+ Loại bỏ mối de dọa: Lê Phụng Hiểu bang suc manh va long trung hieu đa loai bỏ mối đe dọa của ba vương, giúp vương triều tránh khỏi nguy cơ nội loạn và giữ vững quyền lực.
=> Lê Phụng Hiếu giúp vương triểu duy trì sự ổn định và an ninh. Sự công hành của ông được vua Thái Tổng đánh giá cao và được phong thưởng, thể hiện lòng trung thành và đóng góp đặc biệt cho triều đình.
- Vai trò nhân vật: là nhân vật chính trong tác phẩm, thể hiện chủ đề người anh hùng giữ bình yên cho đất nước.
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích, xác định chủ đề, cảm hứng và thông điệp phù hợp
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Chủ để: Truyện tập trung ca ngợi sự đóng góp của các nhân vật anh hùng, đặc biệt là Lê Phụng Hiểu, để bảo vệ triều đình và giữ vững ổn định đất nước.
- Bức thông điệp:
+ Để giữ yên đất nước cần chống giặc ngoài, thù trong, cần có tướng giỏi như Lê Phụng Hiểu.
+ Để bảo vệ đất nước cần có sự đoàn kết, đồng lòng của những người đứng đầu đất nước, sự ủng hộ của thần linh, các thế hệ đi trước.
=> Bức thông điệp của truyện nói lên sự quan trọng của trung hiếu, lòng trung thành, và sự hy sinh vì lợi ích cộng đồng. Nhân vật chính Lê Phụng Hiểu được tôn vinh không chỉ vì sức mạnh và anh dũng, mà còn vì lòng trung hiếu và đóng góp quan trọng của ông trong việc giữ vững ổn định và an ninh cho vương triều.
Phần II.
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
Phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
- Luận điểm: Vẻ đẹp và tầm quan trọng của Quần đảo Trường Sa trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của dân tộc
- Lí lẽ: Nhấn mạnh Trường Sa có cảnh sắc thiên nhiên tuyệt đẹp, tài nguyên phong phú và cơ sở hạ tầng hiện đại. Đồng thời, nêu lên sự hy sinh của những người lính đang bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Bằng chứng:
+ Hình ảnh cụ thể về thiên nhiên: "biển màu lam ngọc", "hoa muống biển tím", "phi lao sừng sững".
+ Sự phát triển của Trường Sa: các công trình hạ tầng kiên cố, con đường bê tông hóa.
+ Hình ảnh người lính trẻ tuổi ngày đêm canh giữ biển đảo.
Câu 2.
Phương pháp:
- Bám sát vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, có dẫn chứng thực tế.
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu về biển đảo quê hương – một phần thiêng liêng của Tổ quốc.
- Dẫn vào vấn đề: Biển đảo không chỉ có giá trị về tài nguyên, thiên nhiên mà còn gắn với chủ quyền dân tộc, đòi hỏi trách nhiệm bảo vệ từ mỗi người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
- Biển đảo quê hương là một phần lãnh thổ quan trọng, nơi có nguồn tài nguyên phong phú, cảnh quan đẹp và là tuyến đầu bảo vệ đất nước.
- Chủ quyền biển đảo là quyền kiểm soát hợp pháp của quốc gia đối với vùng biển, đảo thuộc lãnh thổ mình, gắn liền với sự độc lập và toàn vẹn lãnh thổ.
2. Ý nghĩa của biển đảo quê hương
- Giá trị kinh tế: Biển Đông có nguồn tài nguyên dầu khí, thủy hải sản dồi dào, là tuyến giao thương quan trọng.
- Giá trị quốc phòng: Biển đảo là tấm lá chắn bảo vệ đất nước, là nơi những người lính ngày đêm canh giữ chủ quyền.
- Giá trị văn hóa – lịch sử: Trường Sa, Hoàng Sa gắn liền với bao thế hệ cha ông gìn giữ, là niềm tự hào dân tộc.
3. Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo
- Nâng cao nhận thức: Hiểu về biển đảo, chủ quyền dân tộc qua sách báo, truyền thông.
- Lan tỏa tinh thần yêu nước: Tham gia các phong trào tuyên truyền, viết bài, chia sẻ thông tin chính thống.
- Hành động cụ thể: Ủng hộ ngư dân, bộ đội Trường Sa, tham gia bảo vệ môi trường biển, phát triển kinh tế biển.
- Đấu tranh với các thông tin sai lệch: Không lan truyền tin giả, phản bác luận điệu sai trái về chủ quyền biển đảo.
4. Phản đề
- Một số người thờ ơ, thiếu quan tâm đến vấn đề chủ quyền biển đảo.
- Sự lan truyền thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến tinh thần yêu nước.
- Cần lên án những hành vi phá hoại, xâm phạm chủ quyền dân tộc.
III. Kết bài
- Khẳng định vai trò thiêng liêng của biển đảo quê hương.
- Nhấn mạnh trách nhiệm của mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước.
- Kêu gọi tinh thần yêu nước, đoàn kết để gìn giữ biển đảo cho thế hệ mai sau.
Bài tham khảo
Biển đảo quê hương không chỉ là một phần lãnh thổ thiêng liêng mà còn mang trong mình giá trị kinh tế, văn hóa, lịch sử và quốc phòng to lớn. Từ bao đời nay, biển đảo gắn bó mật thiết với cuộc sống của người dân Việt Nam, là nơi bao thế hệ cha ông đã đổ mồ hôi, xương máu để bảo vệ. Ngày nay, khi tình hình biển Đông có nhiều biến động, việc bảo vệ chủ quyền biển đảo không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là nghĩa vụ của mỗi người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ.
Biển đảo quê hương là một phần không thể tách rời của Tổ quốc, bao gồm các vùng biển, đảo lớn nhỏ và quần đảo xa bờ như Hoàng Sa, Trường Sa. Chủ quyền biển đảo thể hiện quyền kiểm soát và bảo vệ hợp pháp của quốc gia đối với vùng biển, đảo thuộc lãnh thổ mình. Đây không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn là biểu tượng của độc lập, tự do và tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam.
Trước hết, biển đảo có vai trò quan trọng về mặt kinh tế. Biển Đông cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào như dầu khí, khoáng sản, hải sản..., đồng thời là tuyến đường hàng hải huyết mạch, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế đất nước.
Bên cạnh đó, biển đảo còn có ý nghĩa quốc phòng. Trường Sa, Hoàng Sa không chỉ là một phần lãnh thổ mà còn là “tấm lá chắn” vững chắc trước các nguy cơ xâm lấn từ bên ngoài. Những người lính ngày đêm canh gác trên đảo chính là biểu tượng của lòng yêu nước, sự hy sinh và ý chí bảo vệ chủ quyền dân tộc.
Ngoài ra, biển đảo còn mang giá trị lịch sử - văn hóa sâu sắc. Từ thời xa xưa, các triều đại phong kiến đã khẳng định chủ quyền biển đảo thông qua các văn bản cổ và những đội hùng binh Hoàng Sa canh giữ biển. Ngày nay, mỗi tấc đất, mỗi con sóng ở Trường Sa, Hoàng Sa đều là minh chứng cho truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam.
Trước tình hình chủ quyền biển đảo đang bị đe dọa, thế hệ trẻ cần ý thức rõ trách nhiệm của mình. Trước hết, mỗi người cần nâng cao nhận thức về biển đảo, tìm hiểu thông tin chính thống từ sách báo, tài liệu và các phương tiện truyền thông.
Bên cạnh đó, thanh niên có thể lan tỏa tinh thần yêu nước qua các hoạt động thiết thực như tham gia tuyên truyền về chủ quyền biển đảo, viết bài chia sẻ trên mạng xã hội hay hưởng ứng các chương trình hướng về Trường Sa, Hoàng Sa.
Hành động cụ thể hơn, thế hệ trẻ có thể tham gia các phong trào bảo vệ biển đảo, ủng hộ ngư dân bám biển, đóng góp vào các chương trình hỗ trợ chiến sĩ Trường Sa, chung tay bảo vệ môi trường biển. Đồng thời, cần có bản lĩnh vững vàng để đấu tranh với các thông tin sai lệch, không tiếp tay cho những luận điệu xuyên tạc về chủ quyền dân tộc.
Tuy nhiên, vẫn còn một số người thờ ơ, thiếu quan tâm đến vấn đề biển đảo, cho rằng bảo vệ chủ quyền là nhiệm vụ của Nhà nước, không liên quan đến cá nhân. Bên cạnh đó, sự lan truyền của các thông tin sai lệch, xuyên tạc về chủ quyền biển đảo cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức của một bộ phận giới trẻ. Những hành vi vô trách nhiệm này cần được lên án mạnh mẽ để bảo vệ tinh thần yêu nước chính đáng.
Chủ quyền biển đảo không chỉ là vấn đề địa lý mà còn là biểu tượng của lòng tự tôn dân tộc. Trách nhiệm bảo vệ chủ quyền không chỉ thuộc về Nhà nước hay lực lượng quân đội mà cần sự chung tay của toàn dân, đặc biệt là thế hệ trẻ. Mỗi người hãy thể hiện lòng yêu nước bằng những hành động thiết thực, từ nâng cao hiểu biết đến lan tỏa ý thức bảo vệ chủ quyền. Hãy cùng chung tay gìn giữ biển đảo quê hương, để Trường Sa, Hoàng Sa mãi mãi là một phần thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam!
Đề tham khảo thi vào 10 môn Văn Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2
Đề thi
Chủ đề: TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5.0 điểm)
BÀI CA ĐÊM VƯỢT LỘ
(Anh Ngọc)
|
Ngồi lại đây trước lúc vượt qua đường Trong ánh chiều một ngày hè sắp tắt Đừng sốt ruột vì đường còn bóng giặc Cứ yên lòng đêm nay ta sẽ qua
Hãy nghe chiều nhẹ xuống trong lòng ta Với xao xác bầy chim bay về tổ Trong đáy mắt những người chờ vượt lộ Ngôi sao chiều đã mọc phía quê hương
Ngồi lại đây trên cỏ ướt hơi sương Giọt nắng cuối cùng lung linh hình nốt nhạc Nhìn môi bạn gọi thầm lên tiếng hát Một giọng trầm giao cảm dọc hành quân |
Đêm râm ran tiếng bọn địch rất gần Vòng tay mở ôm choàng vai bè bạn Giọt mồ hôi cứ se dần thanh thản Đêm dịu dàng nếp trán tỏa bình yên
Ngồi lại đây trong nỗi nhớ niềm quên Bao giấc mơ của một thời đánh giặc Chỉ còn lại một giấc mơ duy nhất Những bàn chân bật dậy vượt qua đường. |
(Anh Ngọc, Gửi lại thời gian, NXB Văn học, 2008)
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Xác định thể thơ của tác phẩm.
b. Xác định nhân vật trữ tình và cảm xúc chủ đạo của bài thơ
c. Khổ thơ thứ nhất cho độc giả biết điều gì về nhân vật trữ tình? Cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào?
d. Xác định chủ đề và bức thông điệp của bài thơ. Và cho biết bài thơ đã khơi gợi trong em tình cảm gì về người lính, quê hương đất nước?
Câu 2 (2.0 điểm): Viết đoạn nghị luận (khoảng 200 chữ) về vẻ đẹp tâm hồn người lính trong khổ thơ sau:
Ngồi lại đây trong nỗi nhớ niềm quên
Bao giấc mơ của một thời đánh giặc
Chỉ còn lại một giấc mơ duy nhất
Những bàn chân bật dậy vượt qua đường
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5.0 điểm)
Cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã từng nói: “Văn hóa còn thì dân tộc còn. Chính vì thế, khi chúng ta “đánh mất” những giá trị văn hóa truyền thống, đánh mất bản sắc của mình, thì chúng ta sẽ trở thành một “bản sao mờ” của văn hóa dân tộc khác”
(Vì sao Tổng Bí thư nhiều lần khẳng định “Văn hoá còn thì dân tộc còn”, vov.vn)
Câu 1 (1.0 điểm): Em hiểu thế nào về câu nói: “Văn hoá còn thì dân tộc còn”?
Câu 2 (4.0 điểm):
Có ý kiến cho rằng: “Bảo tồn và phát huy văn hoá chính là cách để giữ gìn sự trường tồn của dân tộc”.
Bằng một bài văn nghị luận, em hãy nêu suy nghĩ của mình về ý kiến trên và trình bày những giải pháp để giữ gìn sự trường tồn của dân tộc.
Đáp án
Phần I.
Câu 1.
a.
|
Xác định thể thơ của tác phẩm. |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể thơ 8 chữ
b.
|
Xác định nhân vật trữ tình và cảm xúc chủ đạo của bài thơ |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ, xác định nhân vật trữ tình và cảm xúc chủ đạo
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật trữ tình: người lính phục kích giặc trong đêm.
- Cảm xúc chủ đạo: bình yên, đạt dào cảm xúc khi ngắm nhìn quê hương và tin vào ngày mai.
c.
|
Khổ thơ thứ nhất cho độc giả biết điều gì về nhân vật trữ tình? Cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào? |
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ 1, chú ý các từ ngữ miêu tả nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật trữ tình hiện lên rõ nét:
+ Bên vệ đường trong một chiều hè, cuối ngày.
+ Nhiệm vụ: Chờ vượt đường.
- Cảm xúc: Nóng lòng để thực hiện nhiệm vụ.
Đừng sốt ruột vì đường còn bóng giặc.
Cứ yên lòng đêm nay ta sẽ qua.
=> Tự nhủ lòng mình: kiên nhẫn chờ đợi, đêm nay sẽ hoàn thành nhiệm vụ
=> Cảm xúc của nhân vật trữ tình được bộc lộ trực tiếp qua từ ngữ giản dị.
d.
|
Xác định chủ đề và bức thông điệp của bài thơ. Và cho biết bài thơ đã khơi gợi trong em tình cảm gì về người lính, quê hương đất nước? |
Phương pháp:
Từ nội dung xác định chủ đề và thông điệp phù hợp
Lời giải chi tiết:
- Chủ đề: tình yêu quê hương đất nước, vẻ đẹp tâm hồn người lính.
- Bức thông điệp:
+ Cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước, nghĩ về bạn bè, quế hương luôn khiến lòng mình thanh thần.
+ Tình yêu quê hương, con người, đất nước sẽ là động lực để người lính chiến đấu, vượt qua muôn ngàn thử thách.
- Bài thơ khơi gợi tình yêu quê hương, biết ơn những người lính
Câu 2.
|
Viết đoạn nghị luận (khoảng 200 chữ) về vẻ đẹp tâm hồn người lính trong khổ thơ sau: Ngồi lại đây trong nỗi nhớ niềm quên Bao giấc mơ của một thời đánh giặc Chỉ còn lại một giấc mơ duy nhất Những bàn chân bật dậy vượt qua đường |
Phương pháp:
Vận dụng đặc trưng thể thơ tám chữ để phân tích
Vận dụng kĩ năng lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Những xao động, xúc cảm đẹp trong tâm hồn người lính:
- Nhớ về bao ước mơ, khao khát của tuổi trẻ.
- Ước mơ mãnh liệt nhất là tình yêu đất nước sẽ tạo nên sức mạnh để người lính chiến đấu (nghệ thuật hoán dụ, động từ thể hiện sức mạnh, sức trẻ quật cường...)
Bài tham khảo:
Đoạn thơ trên gợi lên trong em một cảm giác bâng khuâng, trăn trở về những ký ức của thời gian đã qua. “Ngồi lại đây trong nỗi nhớ niềm quên” như một lời nhắc nhở về quá khứ đầy thử thách và gian khổ, khi mà những người lính đã phải trải qua vô vàn khó khăn để bảo vệ Tổ quốc. Những "giấc mơ của một thời đánh giặc" là những khát vọng, lý tưởng cao đẹp của tuổi trẻ, của những người con đất Việt trong thời kỳ chiến tranh. Tuy nhiên, giữa bao ký ức ấy, chỉ còn lại "một giấc mơ duy nhất" – một ước vọng giản dị nhưng vô cùng thiêng liêng: khát khao hòa bình, ước mơ về một tương lai tươi sáng, không còn chiến tranh. Câu thơ "Những bàn chân bật dậy vượt qua đường" là hình ảnh tượng trưng cho sự mạnh mẽ, quyết tâm vươn lên, không khuất phục trước mọi khó khăn. Đoạn thơ thể hiện sự kiên cường, nghị lực phi thường của những con người đã sống hết mình vì lý tưởng, vì độc lập tự do của dân tộc.
Phần II.
Câu 1.
|
Em hiểu thế nào về câu nói: “Văn hoá còn thì dân tộc còn”? |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em và lí giải phù hợp
Lời giải chi tiết:
Câu nói “Văn hóa còn thì dân tộc còn” khẳng định tầm quan trọng của văn hóa đối với sự tồn tại và phát triển của một dân tộc. Văn hóa là những giá trị tinh thần, phong tục, tập quán, truyền thống và lối sống đặc trưng của mỗi quốc gia. Nếu một dân tộc đánh mất bản sắc văn hóa, họ sẽ dần bị hòa tan vào các nền văn hóa khác và mất đi sự độc lập về tinh thần. Vì vậy, việc giữ gìn và phát huy văn hóa chính là bảo vệ cốt lõi của dân tộc.
Câu 2.
|
Có ý kiến cho rằng: “Bảo tồn và phát huy văn hoá chính là cách để giữ gìn sự trường tồn của dân tộc”. Bằng một bài văn nghị luận, em hãy nêu suy nghĩ của mình về ý kiến trên và trình bày những giải pháp để giữ gìn sự trường tồn của dân tộc. |
Phương pháp:
Vận dụng vốn hiểu biết, kiến thức về vấn đề để bàn luận
Vận dụng thao tác lập luận, kĩ năng viết bài…
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Giới thiệu ý kiến: “Bảo tồn và phát huy văn hóa chính là cách để giữ gìn sự trường tồn của dân tộc.”
- Khẳng định tính đúng đắn của nhận định và tầm quan trọng của vấn đề trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
- Bảo tồn văn hóa: Giữ gìn những giá trị truyền thống như phong tục, tập quán, ngôn ngữ, nghệ thuật, tín ngưỡng.
- Phát huy văn hóa: Làm mới, quảng bá và phát triển văn hóa trong thời đại mới để phù hợp với xu thế toàn cầu nhưng vẫn giữ bản sắc riêng.
- Sự trường tồn của dân tộc: Một dân tộc chỉ thực sự tồn tại khi vẫn giữ được bản sắc văn hóa của mình, không bị hòa tan hay mai một.
2. Vai trò của văn hóa đối với sự trường tồn của dân tộc
- Xác định bản sắc riêng: Văn hóa giúp phân biệt một dân tộc với các dân tộc khác, tạo nên niềm tự hào dân tộc.
- Gắn kết cộng đồng: Các giá trị văn hóa truyền thống là sợi dây liên kết con người trong một quốc gia, tạo nên tinh thần đoàn kết.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội: Du lịch văn hóa, nghệ thuật truyền thống có thể trở thành động lực phát triển kinh tế.
- Giữ vững chủ quyền dân tộc: Khi văn hóa mạnh mẽ, dân tộc không bị đồng hóa, luôn giữ được độc lập về tinh thần và ý thức hệ.
3. Thực trạng bảo tồn và phát huy văn hóa hiện nay
- Tích cực: Nhiều phong trào gìn giữ văn hóa được đẩy mạnh, các di sản được công nhận và bảo tồn, nghệ thuật truyền thống được phục hồi.
- Tiêu cực: Văn hóa truyền thống đang bị mai một, giới trẻ ít quan tâm đến lịch sử, chạy theo văn hóa ngoại lai, nhiều giá trị bị biến tướng.
4. Giải pháp giữ gìn và phát huy văn hóa dân tộc
- Nâng cao ý thức gìn giữ văn hóa trong cộng đồng, đặc biệt là giới trẻ thông qua giáo dục và truyền thông.
- Bảo vệ và phát triển di sản văn hóa, phục hồi các lễ hội truyền thống, giữ gìn tiếng nói, chữ viết của dân tộc.
- Kết hợp văn hóa truyền thống với hiện đại, ứng dụng công nghệ để quảng bá giá trị văn hóa dân tộc ra thế giới.
- Chống lại sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai tiêu cực, chọn lọc những giá trị phù hợp thay vì tiếp thu một cách thụ động.
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt: bảo vệ tiếng nói và chữ viết
…
III. Kết bài
- Khẳng định lại quan điểm: Văn hóa chính là nền tảng của dân tộc, bảo tồn và phát huy văn hóa là trách nhiệm của mỗi công dân.
- Kêu gọi ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại để đưa văn hóa Việt Nam phát triển bền vững.
Đề tham khảo thi vào 10 môn Văn Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 3
Đề thi
Chủ đề: BIẾN THẤT BẠI TRỞ THÀNH ĐỘNG LỰC
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5.0 điểm)
|
Tay ba lần gãy, Mới biết thuốc tiên. Đánh trăm trận quen, Mới hay tướng giỏi. Nếu không thất bại, Sao có thành công. Xưa nay anh hùng, Từng thua mới được. Cờ vì lỡ bước, Bàn trước chịu thua. Tính kỹ toan sâu, Bàn sau chắc được. Chông gai ngan ngác, Sóng gió tơi bời. Vượt núi qua vời, |
Vẫn nhiều gian trở Vấp cây chạm đá, Là thợ đem đường. Lỗi hướng lầm phương, Là thầy chỉ lối. Càng nhiều thất bại, Càng chắc thành công. Xin chớ ngã lòng, Xin càng bền chí. Ngã rồi liền dậy, Muôn dặm không xa. Chèo mãi phải qua, Bờ kia hẳn tới. Trời đâu ta hỏi, Xem thử gan già. |
(Thất bại là mẹ thành công - Phan Bội Châu)
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Xác định thể thơ của bài thơ trên.
b. Nội dung chính của bài thơ là gì?
c. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
"Ngã rồi liền dậy,
Muôn dặm không xa."
d. Thông điệp mà bài thơ muốn gửi gắm đến người đọc là gì?
Câu 2 (2.0 điểm): Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày cảm nhận của anh/chị về bài thơ Thất bại là mẹ thành công của Phan Bội Châu.
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5.0 điểm)
Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩa tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình.
Tôi xin chia sẻ với các bạn câu chuyện về những người đã tìm cách rút kinh nghiệm từ thất bại của mình để đạt được những thành quả to lớn trong cuộc đời.
Thomas Edison đã thất bại gần 10.000 lần trước khi phát minh thành công bóng đèn điện. J.K. Rowling, tác giả của “Harry Potter”, đã bị hơn 10 nhà xuất bản từ chối bản thảo tập 1 của bộ sách. Giờ đây, bộ tiểu thuyết này của bà trở nên vô cùng nổi tiếng và đã được chuyển thể thành loạt phim rất ăn khách. Ngôi sao điện ảnh Thành Long đã không thành công trong lần đóng phim đầu tiên ở Hollywood. Thực tế bộ phim Hollywood đầu tay của anh, thất vọng lắm chứ, nhưng điều đó cũng đâu ngăn được anh vùng lên với những phim cực kì ăn khách sau đó như “Giờ cao điểm” hay “Hiệp sĩ Thượng Hải”.
Thất bại không phải là cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công.
(Trích Tại sao lại chần chừ, Tác giả Teo Aik Cher, Người dịch: Cao Xuân Việt Khương, An Bình, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr 39,40)
Câu 1 (1.0 điểm): Việc tác giả trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, ngôi sao điện ảnh Thành Long có tác dụng gì?
Câu 2 (4.0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “thất bại là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công”. Hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ quan điểm của em về ý kiến trên.
Đáp án
Phần I.
Câu 1.
a.
|
Xác định thể thơ của bài thơ trên. |
Phương pháp:
Dựa vào số chữ trong mỗi câu thơ để xác định thể thơ.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo thể tứ ngôn (thơ bốn chữ).
b.
|
Nội dung chính của bài thơ là gì? |
Phương pháp:
Đọc kỹ nội dung bài thơ, xác định tư tưởng chủ đạo và thông điệp mà tác giả muốn truyền tải.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ khẳng định vai trò của thất bại trong hành trình đi đến thành công, nhấn mạnh ý chí kiên trì, không nản lòng trước khó khăn.
c.
|
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau: |
Phương pháp:
Xác định biện pháp tu từ (ẩn dụ, so sánh, điệp từ…) và phân tích tác dụng của nó trong việc nhấn mạnh ý nghĩa bài thơ.
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ.
- Phân tích: “Ngã” là hình ảnh ẩn dụ cho thất bại, “dậy” tượng trưng cho sự vươn lên, còn “muôn dặm” thể hiện hành trình dài phía trước. Hai câu thơ khích lệ con người không nản chí, dù khó khăn vẫn phải kiên trì để đạt được thành công
d.
|
Thông điệp mà bài thơ muốn gửi gắm đến người đọc là gì? |
Phương pháp:
Xác định ý nghĩa tổng thể của bài thơ và suy luận ra thông điệp mà tác giả muốn truyền tải.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ gửi gắm thông điệp về sự kiên trì, ý chí không khuất phục trước thất bại. Chỉ khi con người biết rút kinh nghiệm, không bỏ cuộc thì mới có thể đạt được thành công.
Câu 2.
|
Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày cảm nhận của anh/chị về bài thơ Thất bại là mẹ thành công của Phan Bội Châu. |
Phương pháp:
- Phân tích nội dung và nghệ thuật bài thơ.
- Liên hệ thực tế để làm rõ ý nghĩa.
- Viết đoạn văn mạch lạc, đúng bố cục.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
I. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Phan Bội Châu – một nhà yêu nước, nhà thơ lớn của dân tộc.
- Bài thơ nhấn mạnh nội dung đề cao ý chí kiên trì, không sợ thất bại để đạt được thành công.
- Nêu cảm nhận chung: Bài thơ mang giá trị giáo dục sâu sắc, cổ vũ tinh thần vươn lên trong cuộc sống.
II. Thân bài
1. Nội dung bài thơ
- Khẳng định quy luật: Thất bại là nền tảng của thành công.
- “Tay ba lần gãy, Mới biết thuốc tiên.” → Thất bại giúp con người rút ra bài học, tìm ra phương hướng đúng đắn.
- “Nếu không thất bại, Sao có thành công.” → Không ai đạt được thành công ngay từ đầu, thất bại giúp con người trưởng thành.
- Khuyên con người kiên trì, không nản chí:
+ “Ngã rồi liền dậy, Muôn dặm không xa.” → Ngã xuống nhưng vẫn đứng lên, kiên trì sẽ đến đích.
+ “Chèo mãi phải qua, Bờ kia hẳn tới.” → Thành công không xa nếu không bỏ cuộc.
- Nhấn mạnh tư tưởng học hỏi từ thất bại: “Lỗi hướng lầm phương, Là thầy chỉ lối.” → Sai lầm là bài học quý giá, giúp con người rút kinh nghiệm để thành công.
2. Nghệ thuật bài thơ
- Thể thơ tứ ngôn ngắn gọn, súc tích, dễ nhớ, dễ hiểu.
- Sử dụng ẩn dụ, điệp từ (“ngã – dậy”, “thất bại – thành công”) để nhấn mạnh tinh thần vượt khó.
- Giọng thơ mạnh mẽ, khích lệ, có tính động viên cao.
3. Ý nghĩa và bài học rút ra
- Bài học về ý chí kiên trì: Thất bại không phải là kết thúc mà là bước đệm để thành công.
- Ứng dụng trong cuộc sống:
+ Trong học tập: Kiên trì ôn luyện, không nản chí trước những lần điểm kém.
+ Trong công việc: Dám thử thách bản thân, học hỏi từ thất bại để phát triển.
+ Trong cuộc sống: Không bỏ cuộc khi gặp khó khăn, luôn có niềm tin vào bản thân.
- Dẫn chứng thực tế:
+ Thomas Edison thất bại hàng nghìn lần trước khi phát minh ra bóng đèn.
+ Walt Disney từng bị từ chối nhiều lần trước khi thành lập đế chế hoạt hình Disney.
III. Kết bài
Khẳng định giá trị của bài thơ
Bài tham khảo:
Bài thơ “Thất bại là mẹ thành công” của Phan Bội Châu thể hiện một tư tưởng tích cực về sự kiên trì, không nản chí trước thất bại. Tác giả sử dụng những hình ảnh giản dị nhưng sâu sắc như "tay ba lần gãy mới biết thuốc tiên" hay "ngã rồi liền dậy, muôn dặm không xa" để khẳng định rằng thất bại là điều tất yếu trên con đường thành công. Qua đó, bài thơ gửi gắm thông điệp rằng mỗi người cần học hỏi từ sai lầm, biến thất bại thành động lực để vươn lên. Đặc biệt, bài thơ không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn là bài học thực tiễn, phù hợp với mọi thời đại. Trong cuộc sống, nhiều danh nhân như Thomas Edison, Walt Disney đã từng thất bại nhiều lần nhưng không bỏ cuộc, nhờ đó mới đạt được những thành tựu vĩ đại. Nghệ thuật của bài thơ cũng rất đặc sắc với thể thơ tứ ngôn súc tích, kết hợp điệp ngữ, ẩn dụ, tạo nên giọng điệu mạnh mẽ, cổ vũ tinh thần người đọc. Tóm lại, bài thơ không chỉ là một lời khuyên mà còn là kim chỉ nam giúp con người có niềm tin vào bản thân, kiên trì theo đuổi mục tiêu để đạt được thành công.
Phần II.
Câu 1.
|
Việc tác giả trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, ngôi sao điện ảnh Thành Long có tác dụng gì? |
Phương pháp:
Phân tích, lí giải, tổng hợp
Lời giải chi tiết:
Tác dụng:
- Tăng sức thuyết phục đối với người đọc
- Khẳng định không ai thành công mà không phải trải qua thất bại. Từ chính trong thất bại họ đã vươn đến thành công.
Câu 2.
|
Có ý kiến cho rằng: “thất bại là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công”. Hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ quan điểm của em về ý kiến trên. |
Phương pháp:
Vận dụng vốn hiểu biết về vấn đề để lập luận
Vận dụng kĩ năng tư duy, phản biện
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Trong cuộc sống, ai cũng mong muốn đạt được thành công, nhưng con đường dẫn đến thành công chưa bao giờ bằng phẳng. Đã có ý kiến cho rằng: “Thất bại là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công”. Đây là một quan điểm sâu sắc, đề cao ý nghĩa của thất bại như một bước đệm quan trọng giúp con người phát triển và chinh phục những đỉnh cao mới.
2. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
Thất bại là khi con người không đạt được kết quả như mong đợi, phải đối diện với khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, thay vì coi thất bại là điểm dừng, ta có thể xem đó là một bài học quý giá, giúp ta rút ra kinh nghiệm, thay đổi tư duy và không ngừng tiến bộ. Khi mỗi lần vấp ngã trở thành một động lực, con người có thêm sức mạnh để vượt qua chính mình và đạt được thành công.
b. Biểu hiện và ý nghĩa của vấn đề
- Trong thực tế, những người thành công thường là những người đã từng trải qua nhiều thất bại nhưng không bỏ cuộc. Chính những lần vấp ngã giúp họ hiểu rõ hơn về con đường mình đi, từ đó điều chỉnh chiến lược và phát triển bản thân.
- Thất bại rèn luyện ý chí kiên trì, giúp con người trở nên mạnh mẽ hơn trước những thử thách lớn hơn.
- Khi biết tận dụng thất bại, con người có thể nhìn nhận vấn đề theo nhiều góc độ, sáng tạo ra những cách giải quyết mới, từ đó vươn lên mạnh mẽ hơn.
c. Dẫn chứng về vấn đề
- Thomas Edison từng thất bại hàng ngàn lần trước khi phát minh thành công bóng đèn. Nhưng thay vì nản lòng, ông xem đó là những cách không hiệu quả và tiếp tục thử nghiệm cho đến khi đạt được thành công.
- Jack Ma, nhà sáng lập Alibaba, từng bị từ chối nhiều công việc, thi trượt nhiều lần, nhưng chính những thất bại đó đã giúp ông nỗ lực hơn và trở thành một trong những doanh nhân thành công nhất thế giới.
d. Phản đề
Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách biến thất bại thành động lực. Nhiều người dễ dàng bỏ cuộc khi gặp khó khăn, chìm đắm trong cảm giác tự ti và thất vọng. Nếu không có ý chí và sự kiên trì, thất bại có thể trở thành rào cản khiến con người chùn bước. Vì vậy, điều quan trọng là ta phải biết rút ra bài học từ thất bại, thay vì để nó kìm hãm bản thân.
3. Kết bài
Ý kiến “Thất bại là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công” là một quan điểm đúng đắn, khuyến khích con người có cái nhìn tích cực về thất bại. Mỗi lần vấp ngã là một cơ hội để học hỏi và trưởng thành. Chỉ cần ta không bỏ cuộc, kiên trì và không ngừng cố gắng, thành công chắc chắn sẽ đến.
Đề tham khảo thi vào 10 môn Văn Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4
Đề thi
Chủ đề: BƯỚC RA KHỎI VÙNG AN TOÀN
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5.0 điểm)
NGƯỜI TRONG BAO
(Sê-khốp)
[Tóm tắt: Bê-li-cốp là giáo viên trung học dạy tiếng Hy Lạp cổ. Ông có cách ăn mặc kì quái vì tất cả những vật dụng của ông đều được đựng trong cái bao. Đến ngay bản thân ông cũng luôn sống trong một cái bao do chính mình tạo ra. Ai cũng sợ Bê-li-cốp và chẳng muốn lại gần. Sống một mình nhưng Bê-li-cốp vẫn nghĩ đến chuyện lấy vợ. Người mà ông nghĩ đến đó là Va-ren-ca, là chị gái của Cô-va-len-cô, giáo viên trẻ mới ra trường. Một ngày có người gửi cho Bê-li-cốp một bức tranh châm biếm. Ngay hôm sau khi nhìn thấy hai chị em Varenca và Covalenco đi xe đạp mặc váy. Bê-li-cốp góp ý với Va-ren-ca không được làm vậy và hai người họ cãi nhau. Vì dọa sẽ tố cáo Va-ren-ca với hiệu trưởng nên Bê-li-cốp bị Cô-va-len-cô xô ngã.]
Một tháng sau, Bê-li-cốp chết. Bấy giờ, khi nằm trong quan tài, vẻ mặt hắn trông hiền lành, dễ chịu, thậm chí còn có vẻ tươi tỉnh nữa, cứ hệt như hắn mừng rằng cuối cùng hắn đã được chui vào trong cái bao mà từ đó không bao giờ phải thoát ra nữa. Phải rồi, thế là hắn đã đạt được mục đích của đời! [ ... ]
Từ nghĩa địa trở về, lòng chúng tôi đều cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái. Nhưng chưa đầy một tuần sau, cuộc sống đã lại diễn ra như cũ, nặng nề, mệt nhọc, vô vị, một cuộc sống chẳng bị chỉ thị nào cấm đoán nhưng cũng chẳng được tự do hoàn toàn, chẳng tốt đẹp gì hơn trước. Trên thực tế, Bê-li-cốp đã chầu âm phủ nhưng hiện còn bao nhiêu người trong bao, trong tương lai cũng sẽ còn bao nhiêu kẻ như thế nữa!
(Trích Người trong bao, Sê-khốp)
Chú thích: Truyện ngắn Người trong bao ra đời vào năm 1898, khi Sê-khốp đang dưỡng bệnh tại thành phố Yalta, trên bán đảo Krym, biển Đen. Lúc bấy giờ hoàn cảnh xã hội Nga dưới chế độ Nga hoàng Nikolai II đang khủng hoảng và bế tắc, ngạt thở trong bầu không khí chuyên chế nặng nề cuối thế kỉ XIX.
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Xác định thể loại của văn bản trên.
b. Chi tiết “khi nằm trong quan tài, vẻ mặt Bê-li-cốp lại hiền lành, dễ chịu, thậm chí còn có vẻ tươi tỉnh” có ý nghĩa gì?
c. Vì sao Bê-li-cốp chết đi rồi nhưng chưa đầy một tuần sau, cuộc sống đã lại diễn ra như cũ, nặng nề, mệt nhọc, vô vị?
d. Phân tích giọng điệu của tác giả trong câu văn: Trên thực tế, Bê-li-cốp đã chầu âm phủ nhưng hiện còn bao nhiêu là người trong bao, trong tương lai cũng sẽ còn bao nhiêu kẻ như thế nữa!
Câu 2 (2.0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung chủ đề của văn bản Người trong bao (Sê-khốp)
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5.0 điểm)
Có rất nhiều người trên thế giới này không chịu vượt ra khỏi vùng an toàn của mình chỉ vì họ sợ bị thất bại. Họ không muốn thử sức mình với các kỳ thi quốc gia vì họ không tin rằng họ sẽ chiến thắng. Họ sợ phải nhận những bức thư từ chối, nên họ không nộp đơn xin việc ở nước ngoài. Họ ngại tham gia khóa học để cải thiện một kỹ năng còn yếu vì lo sợ phải đối mặt với những sự chế giễu. Nhưng nhiều thách thức, rủi ro hoặc tình huống khó chịu chính là những cơ hội đã được ngụy trang.
“Có chắc không?” là câu hỏi khiến chúng ta cảm thấy bất ổn khi có ý muốn thoát ra khỏi vùng an toàn. “Chắc hẳn mà” là câu trả lời mà chúng ta luôn muốn nghe. Chúng ta muốn chắc chắn sẽ nhận được học bổng khi đăng ký, chúng ta muốn chắc chắn sẽ không bị hổ vồ khi đi thám hiểm Safari, chúng ta muốn chắc chắn rằng người mà chúng ta chọn là vợ hay chồng sẽ ở với chúng ta mãi mãi. Nhưng có gì trên thế giới này mà không có độ rủi ro nhất định? Sự rủi ro có thể đến với từng người trong chúng ta bất kỳ lúc nào. Rủi ro có thể đến với bạn ngay trong khi bạn chấp nhận làm bất cứ việc gì. Để chắc chắn rằng rủi ro không đến với mình, việc duy nhất bạn có thể làm là không làm gì cả, nằm trên giường và… mơ về những thứ mà bạn không dám làm trong thế giới thật. Nhưng bạn có dám chắc là trong cơn mơ, bạn sẽ không bị giật mình và ngã xuống đất? Nếu rủi ro có thể ập đến với bạn cả khi bạn đang mơ, vậy tại sao bạn lại không dám ra ngoài và dám biến những ước mơ của bạn trở thành hiện thực?
(Trích Hộ chiếu xanh đi quanh thế giới; Hồ Thu Hương, Nguyễn Phan Linh, Phạm Anh Đức, NXB Thế giới; 2016; trang 147 – 148)
Câu 1 (1.0 điểm): Theo tác giả, vì sao “có rất nhiều người trên thế giới này không chịu vượt ra khỏi vùng an toàn của mình”?
Câu 2 (4.0 điểm): Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ về vấn đề nên sống trong vùng an toàn hay bước ra khỏi vùng an toàn để khám phá thế giới rộng lớn ngoài kia?
Đáp án
Phần I.
Câu 1.
a.
|
Xác định thể loại của văn bản trên. |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: truyện ngắn
b.
|
Chi tiết “khi nằm trong quan tài, vẻ mặt Bê-li-cốp lại hiền lành, dễ chịu, thậm chí còn có vẻ tươi tỉnh” có ý nghĩa gì? |
Phương pháp:
Chú ý vào chi tiết và liên hệ với các dữ liệu trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Năm trong quan tài, vẻ mặt Bê-li-cốp lại hiển lành, dễ chịu, thậm chí còn có vẻ tươi tỉnh bởi cuối cùng Bê-li-cốp cũng đã toại nguyện mục đích của cuộc đời mình, đó là chui vào trong cái bao (chiếc quan tài) mà từ đó không bao giờ phải thoát ra nữa.
c.
|
Vì sao Bê-li-cốp chết đi rồi nhưng chưa đầy một tuần sau, cuộc sống đã lại diễn ra như cũ, nặng nề, mệt nhọc, vô vị? |
Phương pháp:
Dựa vào bối cảnh của tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Bê-li-cốp chết đi rồi nhưng chưa đẩy một tuần sau, cuộc sống đã lại diễn ra như cũ, nặng nề, mệt nhọc, vô vị vì Bê-li-cốp chết nhưng tinh thần Bê-li-cốp chưa chết hẳn. Trong mỗi con người đều có một phần Bê-li-cốp. Phần ấy là nỗi sợ hãi cuộc sống. Bởi sợ hãi cuộc sống nên mọi người mới thu mình trong bao, không dám bước ra khỏi vùng an toàn.
d.
|
Phân tích giọng điệu của tác giả trong câu văn: Trên thực tế, Bê-li-cốp đã chầu âm phủ nhưng hiện còn bao nhiêu là người trong bao, trong tương lai cũng sẽ còn bao nhiêu kẻ như thế nữa! |
Phương pháp:
Đọc kĩ câu văn, xác định giọng điệu
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: giọng điệu châm biếm, mỉa mai nhưng cũng đầy day dứt, lo lắng và trăn trở.
- Châm biếm, mỉa mai: cụm từ “chầu âm phủ” diễn tả cái chết của Bê-li-cốp theo lối nói dân gian, thể hiện thái độ mỉa mai về một con người cả đời thu mình trong “cái bao”.
- Xót xa, trăn trở: Câu văn không chỉ nói về cái chết của Bê-li-cốp mà còn mở rộng đến thực trạng xã hội với những con người sống hèn nhát, rụt rè, tự giam mình trong những khuôn khổ cứng nhắc.
- Giọng điệu cảnh tỉnh: câu hỏi tu từ “hiện còn bao nhiêu là người trong bao, trong tương lai cũng sẽ còn bao nhiêu kẻ như thế nữa!” nhấn mạnh sự phổ biến và nguy hiểm của lối sống “trong bao”, từ đó kêu gọi con người cần dũng cảm bước ra khỏi sự sợ hãi để sống ý nghĩa hơn.
Câu 2.
|
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung chủ đề của văn bản Người trong bao (Sê-khốp) |
Phương pháp:
Đọc phần tóm tắt, trích đoạn để xác định nội dung chính của chủ đề
Vận dụng kĩ năng lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
Trong truyện ngắn Người trong bao của Sê-khốp, nhân vật Bê-li-cốp là biểu tượng của những con người sống thu mình trong nỗi sợ hãi và quy tắc khắt khe, tự trói buộc bản thân trong một “cái bao” vô hình. Ông luôn lo lắng, dè chừng, không dám bứt phá hay chấp nhận sự đổi mới, ngay cả khi yêu cũng đặt trong khuôn khổ cứng nhắc. Cái chết của Bê-li-cốp tượng trưng cho sự an toàn tuyệt đối mà ông hằng mong muốn, nhưng cũng là sự lụi tàn của một lối sống bóp nghẹt tự do và sáng tạo. Truyện không chỉ phản ánh thực trạng xã hội Nga cuối thế kỷ XIX mà còn mang ý nghĩa thời đại, cảnh tỉnh con người trước tư tưởng bảo thủ, rập khuôn. Thông qua kết thúc truyện, Sê-khốp nhấn mạnh rằng, dù một “người trong bao” có mất đi, vẫn còn biết bao người như thế tồn tại, bởi xã hội vẫn còn những ràng buộc khiến con người sống co cụm, e dè. Tác phẩm thôi thúc mỗi cá nhân dám bước ra khỏi vùng an toàn, sống cởi mở và dũng cảm đối mặt với cuộc đời.
Phần II.
Câu 1.
|
Theo tác giả, vì sao “có rất nhiều người trên thế giới này không chịu vượt ra khỏi vùng an toàn của mình”? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, có rất nhiều người trên thế giới này không chịu vượt ra khỏi vùng an toàn của mình vì: họ sợ thất bại
Câu 2.
|
Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ về vấn đề nên sống trong vùng an toàn hay bước ra khỏi vùng an toàn để khám phá thế giới rộng lớn ngoài kia? |
Phương pháp:
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: thuyết phục các bạn trẻ rằng: “có những lúc cần phải thoát ra khỏi vùng an toàn do mình tự tạo ra”
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lựa chọn cách sống: sống trong vùng an toàn hay bước ra khỏi vùng an toàn để khám phá thế giới rộng lớn ngoài kia?
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích: Vùng an toàn được định nghĩa là một trạng thái tâm lý thỏa mãn về mặt cảm xúc khiến cho bản thân người đó cảm thấy thoải mái, quen thuộc với môi trường hiện tại mà không muốn đi ra khỏi môi trường đó.
- Lựa chọn cách sống và lí giải:
Học sinh có thể chọn một trong 2 hướng sau hoặc kết hợp cả 2, song cần đảm bảo tính thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
+ Chọn sống trong vùng an toàn vì:
++ Mỗi người có một năng lực, sở trường nhất định. Khi ở trong môi trường thuận lợi với mình, họ sẽ phát huy được hết năng lực để khẳng định bản thân
++ Mang lại cảm giác bảo đảm và yên tâm, giúp cá nhân ổn định cuộc sống.
+ Chọn cách sống bước ra khỏi vùng an toàn vì:
++ Việc dũng cảm dấn bước, rời khỏi vùng an toàn của mình sẽ mang lại cho người trẻ nhiều cơ hội mới trong công việc và cuộc sống.
++ Khám phá được những năng lực mới của bản thân
++ Mang đến nhiều mối quan hệ mới, mở mang hiểu biết về thế giới
…
* Kết thúc vấn đề: Khẳng định lựa chọn của bản thân.
Đề tham khảo thi vào 10 môn Văn Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 5
Đề thi
Chủ đề: MỐI QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON CÁI
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5.0 điểm)
ĐI QUA ĐỜI CON
(Bình Nguyên Trang)
|
Những mùa thu đi qua đời con Gieo âm thanh bình yên Trái chín rụng thơm triền miên lối ngõ Rất chênh vênh là chiếc cầu ao nhỏ Ngồi với mùa thu con đợi mẹ về.
Men theo lối quen đá sỏi gồ ghề Con đi giữa hai bờ toàn hoa dại Nhưng cổ tích buồn cứ theo con mãi Lạc một dòng sông con chẳng có thuyền về
Cha đi tìm con suốt dọc bờ đê Có loài dế trầm ngâm không hát Nỗi đợi chờ khiến hoa bìm rất nhạt Màu tím buồn chạm cánh buốt vào tim |
Con gào lên vô thanh trong lặng im Cha không thấy con lạc dòng mười tám tuổi Mẹ không thấy con một mình rong ruổi Ai qua những mùa thu không heo may.
Con nước ngàn năm đập nhịp vơi đầy Con lênh đênh giữa hai bờ cha mẹ Rồi mùa thu đi qua, rồi mùa thu lặng lẽ Thả nỗi niềm riêng lên gió mây. |
(thivien.net)
Bình Nguyên Trang tên thật là Vũ Thị Quỳnh Trang (1977), tốt nghiệp Học viện Báo chí và Tuyên truyền Hà Nội, hiện chị công tác tại chuyên đề Văn nghệ công an của bào Công an nhân dân. Chị đã từng là một thành viên trong hội bút Hương đầu mùa của báo Hoa học trò.
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Xác định thể thơ của bài thơ Đi qua đời con.
b. Xác định cảm xúc chủ đạo của bài thơ.
c. Khổ thơ 2 và 3 cho người đọc biết điều gì về tuổi thơ của nhân vật trữ tình? Hãy tìm một số từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu làm rõ điều đó.
d. Nhân vật trữ tình khao khát điều gì ở khổ thơ 4? Từ đó nhận xét cung bậc cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ
Câu 2 (2.0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của khổ thơ sau:
Con nước ngàn năm đập nhịp vơi đầy
Con lênh đênh giữa hai bờ cha mẹ
Rồi mùa thu đi qua, rồi mùa thu lặng lẽ
Thả nỗi niềm riêng lên gió mây.
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5.0 điểm)
Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái được xem là khá quan trọng bởi nhờ đó các bậc phụ huynh có thể hiểu, kịp nắm rõ tâm lý hay suy nghĩ của các con để kịp thời uốn nắn hay chỉ bảo.
Còn với giới trẻ, việc có mối quan hệ thân thiết, gắn bó với cha mẹ sẽ là một trong những yếu tố quan trọng trong việc định hình nhân cách và sự phát triển trong tương lai.
Cha mẹ khiến các con cảm thấy nhận được tình yêu thương, sẵn sàng ủng hộ hay không trách phạt nếu chúng làm sai sẽ trở nên tự tin và dễ dàng chia sẻ nhiều điều với phụ huynh.
Ngược lại, nếu cha mẹ luôn tạo cảm giác cho các con một sự bất an, cô đơn và tự loay hoay giải quyết vấn đề của mình sẽ khiến trẻ nhỏ trở nên nhút nhát, khép kín và từ đó không muốn chia sẻ suy nghĩ với bất cứ ai.
Chính vì thế, nhiều chuyên gia tâm lý cho rằng, việc xây dựng mối quan hệ thân thiết giữa cha mẹ - con cái sẽ giúp gia đình luôn ở trong trạng thái vui vẻ, thoải mái và gắn bó với nhau nhiều hơn.
(Cách hay giúp xây dựng mối quan hệ tốt giữa cha mẹ và con cái, Tuấn Đạt, laodong.vn)
Câu 1 (1.0 điểm): Vì sao sự thấu hiểu giữa cha mẹ và con cái lại quan trọng trong việc định hình nhân cách trẻ?
Câu 2 (4.0 điểm): Từ nội dung văn bản trên, viết bài văn trình bày giải pháp để xây dựng mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong xã hội hiện đại.
Đáp án
Phần I.
Câu 1.
a.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể thơ tự do
b.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra cảm xúc chủ đạo
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc chủ đạo: khao khát hiểu mình, được cha mẹ thấu hiểu
c.
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ 2 và 3, xác định các chi tiết, hình ảnh miêu tả tuổi thơ của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
- Tuổi thơ của nhân vật trữ tình:
+ Mải miết đi tìm khát vọng, ước mơ cho mình; Đã từng chìm trong nỗi buồn; Đã từng lạc bước.
+ Cha con chưa hiểu nhau, cả 2 đều rất buồn
- Từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu:
+ Lối quen đá sỏi gồ ghề; hai bờ toàn hoa dại => gợi không gian, hành trình nhân vật trữ tình đi tìm khát vọng, ước mơ cho mình.
+ Lạc một dòng sông con chẳng có thuyền về => Hình ảnh ẩn dụ gợi nỗi buồn, hành trình dài dặc, trống vắng, lẻ loi, thiếu sự thấu hiểu, sẻ chia.
+ Cổ tích buồn; Màu tím buồn =>Nỗi buồn ngự trị trong tâm hồn, khiến cảnh vật, sắc màu thấm đẫm nỗi buồn
d.
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ 4 để tìm ra những khao khát của nhân vật, từ đó xác định cảm xúc của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
- Khao khát của nhân vật trữ tình:
+ Con gào lên vô thanh trong lặng im => diễn tả trực tiếp tâm trạng của nhân vật trữ tình: bất lực, tự gào thét - sự quằn quại diễn ra âm thầm nhưng quyết liệt, đòi được thấu hiểu, được chỉ bảo, yêu thương...
+ Điệp cấu trúc câu (Cha không thấy con lạc dòng mười tám tuổi/Mẹ không thấy con một mình rong ruổi), liên tiếp 2 cụm từ phủ định để khẳng định cha mẹ chưa thấu hiểu con: rằng cha không nhận thấy con lạc bước, con đang chông chênh ở tuổi 18; mẹ không hề nhận thấy con đang cô đơn, lẻ loi trong hành trình của mình.
=> Thể hiện nỗi thất vọng và sự khao khát cháy bỏng được thấu hiểu sẻ chia, được cha mẹ nâng đỡ, vỗ về...
=> Khẳng định vai trò quan trọng của cha mẹ trên hành trình tìm khát vọng của con ...
- Các cung bậc cảm xúc của nhân vật trữ tình.
+ Chờ đợi - buồn - thất vọng - khao khát - nhận thức về cuộc sống (Rồi mùa thu đi qua, rồi mùa thu lặng lẽ) - Giữ lấy niềm riêng (Thả nỗi niềm riêng lên gió mây).
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định nội dung chính của khổ thơ
Đoạn thơ đủ dung lượng, bố cục rõ ràng
Khai thác giá trị nội dung, đặc sắc nghệ thuật
Vận dụng kĩ năng lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ, vị trí đoạn trích
2. Thân đoạn
- Hai câu đầu: cảm nhận về cuộc đời nhiều thăng trầm, tâm trạng thổn thức, khao khát được thấu hiểu trong tâm hồn người con, trong mối quan hệ với cha mẹ (vơi đầy, lênh đênh… giữa hai bờ cha mẹ)
- Hai câu cuối:
+ Nhận thức về dòng chảy của thời gian và sự sống
+ Thể hiện khát vọng âm thầm, mãnh liệt được hiểu mình, được thấu hiểu của người con dù chưa được đáp ứng/ thoả mãn nhưng câu kết vẫn vút lên cảm xúc đẹp – phản ứng/ lối sống tích cực, chủ động, độc lập (thả… Lên gió mây)
- Khai thác đặc sắc nghệ thuật nhân hoá (con nước đập nhịp), ẩn dụ (hai bờ che mẹ), từ láy (lênh đênh)…
3. Kết đoạn
Tổng kết lại vấn đề
Phần II.
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định vấn đề
Lời giải chi tiết:
Sự thấu hiểu giữa cha mẹ và con cái rất quan trọng trong việc định hình nhân cách trẻ vì nó giúp trẻ cảm nhận được tình yêu thương, sự tin tưởng và hỗ trợ từ gia đình. Khi có mối quan hệ tốt với cha mẹ, trẻ sẽ tự tin, dễ dàng chia sẻ suy nghĩ, từ đó phát triển nhân cách tích cực. Ngược lại, nếu thiếu sự thấu hiểu, trẻ dễ trở nên nhút nhát, khép kín hoặc gặp khó khăn trong giao tiếp. Vì vậy, xây dựng sự kết nối giữa cha mẹ và con cái là nền tảng quan trọng cho sự phát triển của trẻ.
Câu 2.
Phương pháp:
Vận dụng hiểu biết của mình về vấn đề
Vận dụng thao tác lập luận, kĩ năng viết bài
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: giải pháp để xây dựng mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong thời hiện đại
2. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
- Từ ngữ quan trọng: mối quan hệ, cha mẹ – con cái, xã hội hiện đại.
- Kết nối nghĩa bộ phận để làm rõ vấn đề bàn luận.
=> Nhận thức đúng đắn về mối quan hệ cha mẹ – con cái, phù hợp với bối cảnh văn hoá, xã hội hiện đại.
b. Thực trạng mối quan hệ cha mẹ – con cái hiện nay
- Nhiều gia đình thiếu thời gian dành cho nhau.
- Sự khác biệt trong cách nghĩ, cách sống dẫn đến hiểu lầm, mâu thuẫn.
- Cha mẹ có thể quá bận rộn hoặc áp đặt; con cái có thể sống khép kín, thiếu chia sẻ.
- Nguyên nhân:
+ Áp lực từ công việc, học tập, công nghệ số.
+ Khoảng cách thế hệ ngày càng rõ rệt.
+ Thiếu kỹ năng giao tiếp, thấu cảm trong gia đình.
c. Giải pháp xây dựng mối quan hệ cha mẹ – con cái
- Tăng cường giao tiếp, trò chuyện hằng ngày để hiểu nhau hơn.
+ Dành thời gian trò chuyện, hỏi han để hiểu suy nghĩ và cảm xúc của nhau.
+ Tránh im lặng hoặc giao tiếp hời hợt, qua loa.
- Lắng nghe và tôn trọng cảm xúc, suy nghĩ của nhau, thay vì áp đặt hay phớt lờ.
+ Cha mẹ nên lắng nghe con cái bằng sự kiên nhẫn, không vội vàng phán xét.
+ Con cái cần học cách hiểu cho những áp lực, khó khăn của cha mẹ.
- Cùng nhau tham gia các hoạt động chung (ăn cơm, dã ngoại, làm việc nhà…): những khoảnh khắc này giúp tình cảm thêm gắn bó và tạo nên kỷ niệm đẹp.
- Ứng xử bằng sự yêu thương, bao dung, học cách xin lỗi và tha thứ khi có mâu thuẫn.
+ Tạo không gian để mỗi thành viên được lắng nghe, được là chính mình.
+ Tránh tạo áp lực, căng thẳng khiến các mối quan hệ trở nên xa cách.
+ Cha mẹ không nên áp đặt ước mơ, lựa chọn cho con.
+ Con cái cần tôn trọng kinh nghiệm và giá trị truyền thống của cha mẹ.
- Trang bị kỹ năng làm cha mẹ và kỹ năng sống cho con cái, thông qua sách vở, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm.
+ Cha mẹ học cách đồng hành, định hướng nhẹ nhàng thay vì áp đặt.
+ Con cái học cách bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc một cách văn minh, có trách nhiệm.
d. Ý nghĩa của mối quan hệ cha mẹ – con cái
- Tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của con cái
- Xây dựng gia đình hạnh phúc, hoà thuận
- Tạo điều kiện cho sự thấu hiểu và hỗ trợ lẫn nhau
- Đóng góp cho sự phát triển của xã hội
…
- Dẫn chứng: HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp
3. Kết bài
- Tổng kết vấn đề
Đề tham khảo thi vào 10 môn Văn Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 6
Đề thi
Chủ đề: LẠC QUAN
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5.0 điểm)
Vườn cười bằng bướm, hót bằng chim;
Dưới nhánh, không còn một chút đêm:
Những tiếng tung hô bằng ánh sáng
Ca đời hưng phục trẻ trung thêm.
Gió qua, như một khách thừa lương,
Lay nắng trên mình lá loáng sương.
Hoa cúc dường như thôi ẩn dật.
Hoa hồng có vẻ bận soi gương....
(Trích Lạc quan, Xuân Diệu)
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Vườn cười bằng bướm, hót bằng chim.”
b. Nêu nội dung chính của hai câu thơ sau:
“Gió qua, như một khách thừa lương,
Lay nắng trên mình lá loáng sương.”
c. Hình ảnh “Hoa cúc dường như thôi ẩn dật. / Hoa hồng có vẻ bận soi gương...” gợi cho em cảm nhận gì về khu vườn trong buổi sáng?
d. Từ đoạn thơ, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn và cảm xúc của tác giả trước thiên nhiên
Câu 2 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích đoạn thơ trên.
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5.0 điểm)
Mỗi chúng ta, dù là người lạc quan nhất - cũng hẳn đã từng ít nhất một lần cảm thấy bi quan và nhận ra rằng: Cuộc sống này, thật ra đầy rẫy những bất trắc và không may. Mỗi ngày, chỉ riêng việc mở Ti-vi lên và xem hàng tá những mẩu tin về thế giới đầy biến động, có lẽ cũng đủ làm cho chúng ta mất đi đôi chút sự lạc quan. Bước chân ra khỏi nhà, chúng ta lại buộc mình lao vào một cuộc chiến khốc liệt, với những xung đột, những vất vả, những đua tranh vô hình với xã hội, những gánh nặng của chính bản thân.
Bạn chẳng thể làm được gì đâu, những điều bất trắc và vất vả không như ý này vốn đã là một phần chẳng thể gạt bỏ của cuộc sống. Bạn sẽ luôn gặp phải chúng trên con đường của mình mà chẳng thể nào bẻ ngoặt lái đi để trốn tránh. Con người trở thành những tờ giấy thấm, dễ dàng hút về mình những tiêu cực và xấu xí của đời sống hiện đại xung quanh, từng chút từng chút, chúng thấm vào và khiến bạn cảm thấy chỉ thở thôi cũng nặng nề, cuộc sống qua đôi mắt thật xám xịt và chẳng có gì hay ho.
Chúng tôi cảm thấy rằng, chính giữa những guồng quay hối hả, khắc nghiệt của đời sống hiện đại, giữa việc chúng ta luôn phải lao về phía trước với một nỗi sợ bị thất bại, sợ bị thụt lùi, sợ gặp những điều bất trắc. Chúng ta kiệt sức, hụt hơi và luôn phải gồng gánh. Khi nghĩ đến đấy, chúng tôi nhận ra: "Bình tĩnh sống" chính là cái thái độ sống mà chúng ta đang thiếu, một thông điệp cần thiết để xoa dịu những tâm hồn đang mệt nhoài.
(Theo Bình tĩnh sống một thái độ khác giữa cuộc đời vội vã, kenh14.vn, ngày 27/11/2017)
Câu 1 (1.0 điểm): Anh/chị có đồng tình với quan điểm: Con người trở thành những tờ giấy thấm, dễ dàng hút về mình những tiêu cực và xấu xí của đời sống hiện đại xung quanh hay không?
Câu 2 (4.0 điểm):
Trong cuộc sống hiện đại đầy áp lực và biến động, con người càng cần đến tinh thần lạc quan để vượt qua khó khăn và hướng đến những giá trị tốt đẹp.
Từ nhận thức đó, hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tinh thần lạc quan trong cuộc sống và đề xuất những giải pháp giúp rèn luyện tinh thần lạc quan ở bản thân và cộng đồng.
Chủ đề: LẠC QUAN
Đáp án
Phần I.
Câu 1.
a.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: nhân hóa (vườn “cười”, “hót”), ẩn dụ (bướm là nụ cười, chim là tiếng hót của vườn).
- Tác dụng: Làm cho khu vườn trở nên sống động, có hồn, thể hiện niềm vui và sức sống tràn đầy của thiên nhiên.
b.
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Nội dung: Miêu tả cảnh gió nhẹ lướt qua khu vườn, chạm vào nắng và lá có đọng sương mai.
c.
Phương pháp:
Nêu cảm nhận của em
Lời giải chi tiết:
Gợi cảm giác rực rỡ, tươi vui và đầy sức sống của khu vườn buổi sáng.
d.
Phương pháp:
Dựa vào giọng điệu và từ ngữ trong đoạn thơ → thấy rõ tình cảm tích cực, yêu thiên nhiên.
Lời giải chi tiết:
- Tác giả có tâm hồn tinh tế, giàu cảm xúc, yêu thiên nhiên và biết rung động trước vẻ đẹp đời thường.
- Cảm xúc trong thơ là niềm vui, sự say mê, trân trọng những khoảnh khắc bình dị và tươi mới của cuộc sống.
Câu 2.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Xác định các chi tiết, từ ngữ, hình ảnh đặc sắc
Lời giải chi tiết:
I. Mở đoạn
- Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Diệu
- Dẫn vào đoạn thơ trích trong bài “Lạc quan”, thể hiện tinh thần tích cực, tươi sáng.
II. Thân đoạn
1. Phân tích hình ảnh và nghệ thuật
- “Vườn cười bằng bướm, hót bằng chim” → Nhân hóa sinh động, thiên nhiên như một sinh thể vui tươi, rộn rã, chứa chan niềm vui sống.
- “Dưới nhánh, không còn một chút đêm” → Ánh sáng lấn át bóng tối, tượng trưng cho niềm tin và hy vọng tràn ngập.
- “Những tiếng tung hô bằng ánh sáng / Ca đời hưng phục trẻ trung thêm” → Ánh sáng được ví như tiếng ca ngợi sự sống, sự hồi sinh sau khổ đau, thể hiện niềm tin vào tương lai.
- “Gió qua như một khách thừa lương” → Hình ảnh ẩn dụ gợi sự thanh thoát, êm dịu.
- “Lay nắng trên mình lá loáng sương” → Cảnh sắc thiên nhiên tinh khôi, nhẹ nhàng, đầy chất thơ.
- “Hoa cúc thôi ẩn dật”, “hoa hồng bận soi gương” → Hoa tượng trưng cho cái đẹp, sự sống vươn lên, thể hiện sự thức tỉnh của vẻ đẹp và niềm vui.
2. Nội dung và tư tưởng
- Bức tranh thiên nhiên giàu sức sống, tươi mới.
- Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống mãnh liệt của Xuân Diệu.
- Là lời nhắn nhủ: hãy sống tích cực, nhìn cuộc đời bằng ánh mắt tươi sáng.
III. Kết đoạn
- Khẳng định lại vẻ đẹp hình ảnh và thông điệp tích cực từ đoạn thơ.
- Nêu cảm nhận cá nhân: yêu thích sự rộn ràng, yêu đời và tinh thần sống mạnh mẽ của nhà thơ.
Phần II.
Câu 1.
Phương pháp:
Phân tích, lí giải
Lời giải chi tiết:
HS có thể trả lời đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần tùy theo suy nghĩ nhưng cần có lý giải phù hợp, sau đây là gợi ý:
- Đồng tình: Cuộc sống hiện đại luôn đầy những khó khăn thử thách và khi sống trong nó, con người buộc phải chấp nhận những mặt tiêu cực và xấu xí mà cuộc sống ấy mang lại.
- Không đồng tình: Quan niệm trên còn thiên về cái nhìn bi quan, phiến diện vì cho rằng con người chỉ thụ động hút về mình những tiêu cực, xấu xí trong khi hàng ngày vẫn có những điều tốt đẹp đến với mỗi người.
- Đồng tình một phần: dung hòa hai ý kiến trên.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề
Chú ý hình thức của bài văn
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tinh thần lạc quan là yếu tố cần thiết để giúp con người vững vàng vượt qua nghịch cảnh.
- Nêu trọng tâm: Không chỉ nhận thức vai trò của lạc quan, ta còn cần đề ra giải pháp rèn luyện nó.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
- Tinh thần lạc quan là thái độ sống tích cực, luôn tin tưởng vào tương lai, dẫu đang trong hoàn cảnh khó khăn.
- Người lạc quan không trốn tránh thực tại, mà tìm ra điều tích cực trong hoàn cảnh tiêu cực.
2. Vai trò và ý nghĩa của tinh thần lạc quan
- Giúp con người mạnh mẽ vượt qua khó khăn, thử thách: Lạc quan là nguồn động lực bên trong, giữ cho ta không gục ngã trước nghịch cảnh.
- Duy trì sức khỏe tinh thần: Người lạc quan ít căng thẳng, dễ phục hồi sau thất bại, có cái nhìn tích cực về cuộc sống.
- Truyền cảm hứng cho người khác: Tinh thần lạc quan không chỉ giúp bản thân mà còn lan tỏa năng lượng tích cực đến cộng đồng.
- Tạo điều kiện cho sự thành công: Người lạc quan dễ nhìn thấy cơ hội, sẵn sàng học hỏi, thay đổi và kiên trì với mục tiêu.
- Dẫn chứng: HS đưa ra dẫn chứng minh hoạ phù hợp
3. Đề xuất giải pháp
- Đối với bản thân:
+ Rèn luyện thói quen suy nghĩ tích cực, học cách chấp nhận và thích nghi.
+ Đặt mục tiêu nhỏ để tạo cảm giác thành công và tiến bộ mỗi ngày.
+ Giữ lối sống lành mạnh: ăn uống, ngủ nghỉ, vận động hợp lý.
+ Đọc sách tích cực, kết nối với người truyền cảm hứng.
- Đối với cộng đồng:
+ Xây dựng môi trường sống tích cực, chia sẻ và động viên lẫn nhau.
+ Giáo dục tinh thần lạc quan cho học sinh từ sớm.
+ Tổ chức các chương trình truyền thông, hoạt động cộng đồng lan tỏa lối sống tích cực.
4. Phản đề
Có người ngộ nhận lạc quan là phớt lờ hiện thực, dẫn đến ảo tưởng, thiếu trách nhiệm. → Cần phân biệt giữa lạc quan đúng nghĩa và sự chủ quan, mơ mộng.
5. Bài học nhận thức và hành động
- Rèn luyện tinh thần lạc quan bằng cách: suy nghĩ tích cực, giữ niềm tin, học cách bình tĩnh khi đối mặt thử thách.
- Lựa chọn lối sống lành mạnh, gần gũi với người tích cực, không buông xuôi trước khó khăn.
III. Kết bài
- Khẳng định lại vai trò quan trọng của tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
- Kêu gọi mỗi người hãy học cách sống tích cực, lạc quan để làm chủ bản thân và vượt qua mọi thử thách cuộc đời.
Đề tham khảo thi vào 10 môn Văn Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 7
Đề thi
Chủ đề: KỶ LUẬT
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5.0 điểm)
Hàng ngày, Bác thường căn dặn các chiến sĩ cảnh vệ phải luôn có ý thức tổ chức, kỷ luật, triệt để tôn trọng nội quy chung. Bác bảo: “Khi bàn bạc công việc gì, đã quyết thì phải triệt để thi hành. Nếu đặt ra cho mình những việc phải làm thì cương quyết thực hiện cho bằng được”. Một hôm Bác đến thăm một ngôi chùa lịch sử. Đúng dịp lễ nên khách nước ngoài và nhân dân đến chùa rất đông. Bác vừa vào chùa, vị sư cả liền ra đón Bác và khẩn khoản xin Bác đừng cởi dép. Bác không đồng ý. Đến thềm chùa, Bác dừng lại để dép ở ngoài rồi mới bước vào, và giữ đúng mọi nghi thức như người dân đến lễ.
Trên đường từ chùa về nhà, xe đang bon bon, bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Đường phố đúng lúc đông người. Xe chở Bác cũng như các xe khác đều dừng lại cả. Mọi người trong xe lo lắng nhìn nhau. Nếu nhân dân trông thấy Bác, họ sẽ ùa ra ngã tư này thì dễ gây tắc nghẽn. Nghĩ vậy, cả xe bèn cử một chiến sĩ cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu công an giao thông mở đường cho xe Bác. Nhưng Bác đã hiểu ý. Bác ngăn lại rồi bảo: Các chú không được làm như thế. Phải gương mẫu tôn trọng luật lệ giao thông, không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình.
Ai cũng thấm thía lời Bác dạy...
(Theo Học tập Bác qua mẩu chuyện “Gương mẫu tôn trọng luật lệ”, vksnd.gialai.gov.vn, ngày 30/8/2022)
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Theo đoạn trích, Bác Hồ căn dặn các chiến sĩ cảnh vệ điều gì?
b. Vì sao Bác không đồng ý khi vị sư cả xin Bác đừng cởi dép khi vào chùa?
c. Chi tiết nào trong đoạn trích thể hiện tinh thần gương mẫu, tôn trọng kỷ luật và pháp luật của Bác Hồ?
d. Qua văn bản, em học được bài học gì về tính kỷ luật và ý thức công dân?
Câu 2 (2.0 điểm): Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ, phân tích những phẩm chất cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện qua văn bản trên.
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5.0 điểm)
Kỷ luật rất khó, bởi sự mê hoặc của lười nhác quá lớn, nằm dài trên sô pha xem bộ phim truyền hình thật thoải mái biết bao, ôm điện thoại lướt Weibo(1) mới dễ chịu làm sao. Thế nhưng, niềm vui ngắn ngủi này thực chất lại là một loại trầm luân biến tướng, chỉ có thể mang đến sự chậm chạp trong tu duy, bệnh tật cho cơ thể và sự cằn cỗi cho tâm hồn. Sống trong sự nhàn nhã lâu ngày, những người lười nhác sẽ ngày càng trở nên tạm bợ, không có hoài bão, không có lý tưởng. Những người chần chừ sẽ quen với việc tìm muôn vàn cớ khác nhau để tự an ủi mình. Những người ăn uống không điều độ, không có thời gian làm việc và nghỉ ngơi nhất định, cuộc sống không có quy hoạch sẽ gặp rất nhiều sai sót trong công việc và phiền não trong cuộc sống. George Bernard Shaw từng nói: “Biết tự kiểm soát bản thân là bản năng của người mạnh mẽ nhất”. Ngược lại, người không biết tự khống chế bản thân, cuối cùng sẽ mất đi cả thế giới này.
(Trích Càng kỷ luật, càng tự do, Ca Tây (Tuyết Mai dịch), NXB Thế giới, 2022, tr.15)
(1) Một trang mạng xã hội của Trung Quốc, giống như Facebook
Câu 1 (1.0 điểm): Em hiểu như thế nào về câu nói của George Bernard Shaw trong đoạn trích trên: “Biết tự kiểm soát bản thân là bản năng của người mạnh mẽ nhất”
Câu 2 (4.0 điểm): Từ nội dung của ngữ liệu trên, anh/chị hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của tính kỷ luật và đề xuất giải pháp để xây dựng tính kỷ luật cho bản thân.
Đáp án
Phần I.
Câu 1.
a.
Phương pháp:
- Đọc kỹ phần đầu đoạn trích, xác định lời dặn của Bác với chiến sĩ cảnh vệ.
- Từ khóa cần chú ý: “ý thức tổ chức, kỷ luật”, “tôn trọng nội quy”.
Lời giải chi tiết:
Bác căn dặn các chiến sĩ cảnh vệ phải luôn có ý thức tổ chức, kỷ luật, triệt để tôn trọng nội quy chung.
b.
Phương pháp:
- Tìm hiểu chi tiết về hành động của Bác khi vào chùa.
- Hiểu ngầm ý của hành động: sự tôn trọng phép tắc, kỷ luật nơi công cộng.
Lời giải chi tiết:
Vì Bác muốn tôn trọng nội quy, nghi thức chung khi vào chùa, không vì là Chủ tịch nước mà được ưu tiên đặc biệt.
c.
Phương pháp:
- Xác định các hành động cụ thể của Bác.
- Liên hệ với khái niệm “gương mẫu”, “tôn trọng kỷ luật”, “không đòi quyền ưu tiên”.
Lời giải chi tiết:
- Bác không cởi dép khi được xin phép, mà để dép ngoài rồi mới vào chùa đúng nghi thức.
- Bác kiên quyết không để chiến sĩ cảnh vệ xin công an mở đường, mà yêu cầu tuân thủ đèn đỏ như mọi người.
d.
Phương pháp:
- Nêu bài học rút ra từ hành động của Bác.
- Liên hệ với bản thân và vai trò công dân trong xã hội.
Lời giải chi tiết:
- Cần luôn có ý thức kỷ luật trong mọi hoàn cảnh.
- Phải gương mẫu tuân thủ nội quy, pháp luật, dù là người có chức vụ cao.
- Không nên đòi hỏi đặc quyền, mà phải sống công bằng, tôn trọng tập thể.
Câu 2.
Phương pháp:
- Đọc kĩ văn bản
- Xác định các chi tiết thể hiện phẩm chất của Bác
- Vận dụng kĩ năng lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
- Giới thiệu về Bác Hồ – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam.
- Nêu vấn đề: Những phẩm chất cao đẹp của Bác được thể hiện trong văn bản.
2. Thân đoạn
a. Phẩm chất kỷ luật, nghiêm túc
- Bác luôn căn dặn chiến sĩ phải có tổ chức, kỷ luật, triệt để tuân thủ nội quy.
- Chính Bác là người thực hành trước những điều đó trong cuộc sống hằng ngày.
b. Phẩm chất gương mẫu, tôn trọng tập thể
- Khi vào chùa, Bác cởi dép, làm đúng nghi thức như bao người dân khác, dù vị sư cả xin miễn phép.
- Khi xe đến đèn đỏ, Bác yêu cầu không xin mở đường mà tuân thủ luật giao thông như mọi người.
c. Phẩm chất khiêm tốn, không đặt mình trên người khác
- Bác không lợi dụng vị trí Chủ tịch nước để được ưu tiên hay miễn trừ quy tắc chung.
- Hành động của Bác thể hiện sự tôn trọng luật pháp, tôn trọng người dân.
3. Kết đoạn
Tấm gương đạo đức của Bác Hồ mãi là ánh sáng soi đường cho mỗi người trên hành trình hoàn thiện nhân cách và sống có trách nhiệm.
Phần II.
Câu 1.
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
“Biết tự kiểm soát bản thân là bản năng của người mạnh mẽ nhất”, vì:
- Kiểm soát bản thân tưởng chừng dễ nhưng lại là một điều rất khó để thực hiện, nhất chạy theo vật chất hiện nay.
- Tự kiểm soát bản thân là tự tạo cho mình tính kỉ luật và tự lập. Đó chính là hai yếu tố quyết định dẫn đến thành công
- Vượt qua bản năng và biết tự khống chế bản năng là lúc bạn đã vượt lên trên chính bản thân mình, đó là điều chứng minh được sức mạnh tiềm ẩn bên trong bạn
Câu 2.
Phương pháp:
Vận dụng hiểu biết của em về vấn đề đề bàn luận
Vận dụng thao tác lập luận, kĩ năng viết bài
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về vai trò của tính kỷ luật trong cuộc sống hiện đại.
- Nêu vấn đề nghị luận: Sự cần thiết của tính kỷ luật và giải pháp rèn luyện tính kỷ luật cho bản thân.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
- Kỷ luật là khả năng tự giác tuân thủ quy định, kế hoạch, nguyên tắc đặt ra.
- Là năng lực kiểm soát hành vi, cảm xúc để kiên trì thực hiện mục tiêu.
2. Biểu hiện của người có tính kỷ luật
- Tuân thủ nội quy, pháp luật.
- Làm việc, học tập đúng thời gian, đúng quy trình.
- Giữ lời hứa, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Biết từ chối cám dỗ để theo đuổi mục tiêu.
3. Sự cần thiết của tính kỷ luật
- Giúp con người trưởng thành và phát triển toàn diện:
- Biết kiểm soát cảm xúc, hành vi, tạo nền tảng cho sự tiến bộ.
- Nâng cao hiệu quả học tập, lao động:
- Làm việc có kế hoạch, biết ưu tiên và sắp xếp thời gian hợp lý.
- Tạo uy tín và sự tin tưởng trong tập thể, xã hội:
- Người có tính kỷ luật luôn được đánh giá cao về đạo đức và năng lực.
- Góp phần xây dựng một xã hội văn minh, có trật tự:
- Mỗi cá nhân kỷ luật là một mắt xích giữ cho xã hội ổn định và phát triển.
- Dẫn chứng: HS đưa dẫn chứng minh hoạ phù hợp
4. Thực trạng hiện nay
- Nhiều người, nhất là giới trẻ, còn thiếu kỷ luật trong học tập và sinh hoạt.
- Tình trạng đi trễ, học hành đối phó, làm việc tùy hứng khá phổ biến.
- Một số người vi phạm nội quy, luật lệ mà không thấy đó là vấn đề.
- Tuy nhiên, vẫn có nhiều cá nhân sống nghiêm túc, gương mẫu và kỷ luật.
- Điều đó cho thấy tính kỷ luật chưa được rèn luyện đồng đều trong xã hội.
5. Giải pháp rèn luyện tính kỷ luật cho bản thân
- Xác định mục tiêu rõ ràng trong học tập, công việc và cuộc sống để có động lực phấn đấu.
- Lập kế hoạch cụ thể và tuân thủ thời gian biểu hàng ngày một cách nghiêm túc.
- Rèn luyện thói quen đúng giờ, biết sắp xếp thứ tự ưu tiên trong công việc.
- Tự nhắc nhở, kiểm tra bản thân mỗi ngày, ghi lại tiến trình để điều chỉnh kịp thời.
- Biết nói “không” với sự trì hoãn và cám dỗ, tránh để cảm xúc chi phối hành động.
- Tạo môi trường tích cực, giao lưu với người sống có nguyên tắc để học hỏi lẫn nhau.
- Khen thưởng hoặc phê bình bản thân hợp lý để giữ động lực và trách nhiệm cá nhân.
III. Kết bài
- Khẳng định vai trò quan trọng của tính kỷ luật đối với sự phát triển cá nhân và xã hội.
- Kêu gọi mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, hãy bắt đầu rèn luyện tính kỷ luật từ những việc nhỏ nhất để vững bước trên con đường tương lai.
Đề tham khảo thi vào 10 môn Văn Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 8
Đề thi
Chủ đề: ĐOÀN KẾT
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5.0 điểm)
Hãy yêu thương nhau cùng nhau đoàn kết
Hãy lắng nghe câu hát đáy lòng tôi
Kẻ không đoàn kết cũng như chim lạc đàn
Chóng hoặc chày rồi sẽ trúng tên
Vì đơn độc sẽ làm mồi cho hiểm hoạ
Từ kết đoàn hạnh phúc sẽ sinh sôi
Chúng ta phải làm sao đoàn kết?
Hãy liên kết như thể thân mình
Ngũ quan cùng với tay chân dính liền
Tách rời nhau thời không thể sống
Chỉ cùng với nhau sức lực mới sinh sôi
Nào ta hãy cùng yêu thương đoàn kết.
(Trích Hãy yêu thương nhau cùng nhau đoàn kết, Hồ Chí Minh, 23/8/1925)
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Câu “Kẻ không đoàn kết cũng như chim lạc đàn” muốn nhấn mạnh điều gì?
b. Chỉ ra hai hình ảnh đối lập khi đoàn kết và khi không đoàn kết được nói đến trong đoạn trích.
c. Xác định và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong đoạn trích.
d. Anh/ chị có suy nghĩ gì về tình yêu của tác giả với đất nước.
Câu 2 (2.0 điểm): Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ, phân tích hình ảnh “chim lạc đàn” trong đoạn thơ trên.
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5.0 điểm)
Những điểm suy ngẫm về đoàn kết
Đoàn kết là sự hài hòa bên trong mỗi người và giữa các cá nhân trong cùng một nhóm.
Tình đoàn kết được xây dựng từ thái độ vô vị lợi, ánh nhìn sẻ chia, có chung niềm hi vọng vào một tương lai tốt đẹp hơn.
Đoàn kết giúp cho những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng.
Tính ổn định của tình đoàn kết bắt nguồn từ tinh thần bình đẳng và thống nhất. Sự vĩ đại của đoàn kết là ở chỗ tất cả mọi người đều được tôn trọng.
Đoàn kết mang đến tinh thần hợp tác, nâng cao lòng nhiệt tình đối với công việc và làm cho bầu không khí trở nên ấm áp.
Khi mỗi cá nhân ứng xử với nhau một cách ôn hòa, cả tập thể sẽ gắn bó bền chặt và theo đó, hiệu quả công việc cũng được nâng cao.
Đoàn kết được giữ vững bởi việc tập trung năng lượng, chấp nhận và trân trọng giá trị của đông đảo đội ngũ những người tham gia, sự đóng góp độc đáo mà mỗi cá nhân thể hiện, sự duy trì lòng trung thành không chỉ đối với nhau mà còn đối với cả nhiệm vụ được giao. [...]
Đoàn kết đưa lại cảm giác thân thuộc và nâng cao hạnh phúc cho tất cả mọi người.
Việc xây dựng tình đoàn kết trên thế giới đòi hỏi mỗi cá nhân phải xem nhân loại như gia đình của mình, đồng thời tập trung vào những đường hướng và giá trị tích cực.
(Trích “Những giá trị sống cho tuổi trẻ” của Diane Tillman – NXB Tổng Hợp TPHCM 2015)
Câu 1 (1.0 điểm): Anh/Chị có đồng ý với suy ngẫm: "Đoàn kết đưa lại cảm giác thân thuộc và nâng cao hạnh phúc cho tất cả mọi người."? Vì sao?
Câu 2 (4.0 điểm): Viết bài văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong ngữ liệu: “Đoàn kết giúp cho những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng.”, từ đó đề xuất giải pháp để xây dựng tinh thần đoàn kết.
Đáp án
Phần I.
Câu 1.
a.
Phương pháp:
Dựa vào ngữ cảnh để trả lời
Lời giải chi tiết:
Câu này muốn nhấn mạnh rằng kẻ không đoàn kết, đơn độc sẽ dễ gặp thất bại, rơi vào hiểm họa, giống như chim lạc khỏi đàn sẽ dễ bị nguy hiểm và khó sống sót.
b.
Phương pháp:
Tìm và nêu hai hình ảnh đối lập
Lời giải chi tiết:
Hai hình ảnh đối lập khi đoàn kết và không đoàn kết được nói đến trong đoạn trích là:
- Đoàn kết: Thân mình
- Không đoàn kết: Chim lạc đàn
c.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp điệp cấu trúc
Lời giải chi tiết:
- Phép lặp cấu trúc: Hãy...
- Hiệu quả: Tạo nhịp điệu cho câu thơ, nhằm nhấn mạnh những điều nên làm, nhấn mạnh tầm quan trọng của tình đoàn kết đồng thời khiến lời nhắc nhở hào hứng và thu hút hơn.
d.
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Qua đoạn thơ trên, tác giả mong muốn mọi người có thể đoàn kết, chung sức một lòng, cùng nhau gìn giữ và xây dựng đất nước. Tác giả hiểu rất rõ giá trị của con người trong việc gìn giữ và bảo vệ phát triển đất nước. Từ đó, tác giả luôn có mong muốn để đất nước phát triển, con người phải chung tay đoàn kết một lòng vì tổ quốc xã hội. Qua đoạn thơ ta cũng có thể cảm nhận được tình cảm sâu đậm, tha thiết, mãnh liệt mà tác giả dành cho đất nước, con người Việt Nam.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định hình ảnh “chim lạc đàn” và phân tích
Vận dụng thao tác lập luận, kĩ năng viết bài
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
Giới thiệu về đoạn thơ và câu thơ: “Kẻ không đoàn kết cũng như chim lạc đàn”.
Nêu mục đích phân tích hình ảnh “chim lạc đàn” trong câu thơ.
2. Thân đoạn
a. Giải thích ý nghĩa câu thơ
- Hình ảnh “chim lạc đàn” tượng trưng cho người không đoàn kết, không hòa nhập vào tập thể. Chim lạc đàn sẽ không thể bay cùng đàn, dễ gặp nguy hiểm hoặc gặp khó khăn.
- Từ đó, tác giả muốn khẳng định rằng đoàn kết là sức mạnh, thiếu đoàn kết sẽ dẫn đến sự cô đơn, thất bại.
b. Phân tích đặc sắc của hình ảnh
- Hình ảnh sinh động, dễ hiểu: Chim là hình ảnh gần gũi, dễ liên tưởng, vì ai cũng biết chim cần phải bay cùng đàn để đảm bảo an toàn, tránh nguy hiểm. Hình ảnh này dễ dàng giúp người đọc hình dung được hậu quả của việc tách rời tập thể.
- Sự kết hợp giữa thiên nhiên và cuộc sống con người: Chim trong đàn tượng trưng cho sự đoàn kết, khi tách rời sẽ dễ bị kẻ thù tấn công, giống như con người nếu không đoàn kết sẽ dễ gặp khó khăn, thất bại.
- Sự liên tưởng giữa hành động và kết quả: Chim lạc đàn sẽ không thể sống sót nếu không có sự hỗ trợ từ đàn. Đây là một cách so sánh mạnh mẽ về sức mạnh của đoàn kết trong xã hội.
3. Kết đoạn
- Khẳng định thông điệp của câu thơ: đoàn kết là sức mạnh, không thể thiếu trong cuộc sống.
- Nêu ý nghĩa sâu xa của hình ảnh "chim lạc đàn" trong việc giáo dục con người về tinh thần đoàn kết.
Phần II.
Câu 1.
Phương pháp:
Đồng ý hoặc không đồng ý và lí giải phù hợp, thuyết phục
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Đồng ý. Vì: Nhằm thực hiện một mục đích chung (tốt đẹp), người ta sẵn sàng kết thành một khối thống nhất đề cùng hợp tác, giúp đỡ nhau trong các hoạt động; Khi mỗi thành viên của tập thể được tôn trọng, tin tưởng, khuyến khích, họ sẽ tận hiến sức lực, tài năng cho công việc; Họ cảm nhận được tổ chức, đoàn thể, đồng đội, đồng chí như một gia đình hạnh phúc, như là anh em hòa thuận...
- Đồng ý một phần. Vì: Tuy cùng mục tiêu, lí tưởng, nhiệm vụ, nhưng mỗi người có cá tính riêng, hoàn cảnh riêng nên không phải ai, không phải lúc nào cũng cảm thấy “thân thuộc”, “hạnh phúc” với đơn vị mình, đồng đội mình...
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Vận dụng thao tác lập luận, kĩ năng viết bài
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Dẫn dắt đến ý kiến “Đoàn kết giúp cho những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng.”
- Xác định vấn đề cần nghị luận
II. Thân bài
1. Giải thích ý kiến
- Đoàn kết là sự đồng lòng, gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong một tập thể.
- Nhiệm vụ khó khăn là những công việc đòi hỏi công sức, thời gian, trí tuệ, đôi khi vượt quá khả năng của một người.
→ Khi mọi người biết đoàn kết, cùng nhau hành động thì những thử thách khó khăn sẽ trở nên nhẹ nhàng và dễ vượt qua hơn.
2. Ý nghĩa của vấn đề
- Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể vững chắc.
- Giúp chia sẻ khó khăn, hỗ trợ nhau về tinh thần và hành động.
- Là nền tảng cho sự thành công trong học tập, lao động, xây dựng tổ chức, cộng đồng.
- Góp phần giữ gìn và phát triển các giá trị văn hóa tốt đẹp.
- Dẫn chứng: HS đưa ra dẫn chứng phù hợp
3. Thực trạng
- Tích cực:
+ Trong nhiều tập thể, học sinh biết hỗ trợ nhau học tập, giúp đỡ nhau trong công việc.
+ Người dân Việt Nam vẫn phát huy truyền thống đoàn kết trong thiên tai, dịch bệnh...
- Tiêu cực:
+ Một bộ phận giới trẻ còn ích kỷ, thích thể hiện cái tôi, làm việc riêng lẻ.
+ Có nơi xảy ra chia rẽ, ganh ghét, thiếu tinh thần tập thể.
4. Đề xuất giải pháp
- Giáo dục nhận thức về đoàn kết qua gia đình, nhà trường và các hoạt động ngoại khóa.
- Tăng cường làm việc nhóm trong học tập, rèn kỹ năng giao tiếp và hợp tác.
- Xây dựng môi trường gắn kết thông qua các hoạt động tập thể, thiện nguyện.
- Người lớn làm gương, sống chan hòa, tôn trọng và bao dung với người khác.
- Phê phán thói ích kỷ, đố kỵ, khuyến khích lối sống chan hòa, cởi mở.
- Tận dụng công nghệ tích cực, lan tỏa thông điệp yêu thương và gắn kết cộng đồng.
III. Kết bài
- Khẳng định lại vai trò quan trọng của tinh thần đoàn kết.
- Mỗi người, đặc biệt là học sinh, cần rèn luyện và thực hành đoàn kết để cùng góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
