Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Tháp
Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Tháp năm 2021
Đề bài
Câu 1 (2 điểm):
a) Tính giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {16} + \sqrt {25} .\)
b) Cho \(x \ge - 1,\,x \ne 0,\) rút gọn biểu thức \(B = \dfrac{{\left( {\sqrt {x + 1} - 1} \right)\left( {\sqrt {x + 1} + 1} \right)}}{x}.\)
Câu 2 (1 điểm):
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\3x + y = 1\end{array} \right..\)
Câu 3 (2 điểm):
a) Vẽ đồ thị của hàm sô \(y = x - 2.\)
b) Xác định hệ số \(a\) để đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(M\left( {2;\,\,1} \right).\)
Câu 4 (1,0 điểm)
Biết rằng phương trình \({x^2} - x - 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\). Tính giá trị của biểu thức \(C = x_1^2 + x_2^2\).
Câu 5 (1,0 điểm)
Theo kế hoạch, một tổ trong xưởng may phải may xong 8400 chiếc khẩu trang trong một thời gian quy định. Do tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, tổ đã quyết định tăng năng suất nên mỗi ngày tổ đã may được nhiều hơn 102 chiếc khẩu trang so với số khẩu trang phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì vậy, trước thời gian quy định 4 ngày, tổ đã may được 6416 chiếc khẩu trang. Hỏi số khẩu trang mà tổ phải may mỗi ngày theo kế hoạch là bao nhiêu?
Câu 6 (1,0 điểm)
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\). Biết \(AB = 3cm,\,\,AC = 4cm\). Tính độ dài \(BC\) và đường cao \(AH\).
Câu 7 (2,0 điểm):
Cho đường tròn \(\left( O \right)\). Từ một điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\), kẻ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A,B\) là các tiếp điểm).
a) Chứng minh \(MAOB\) nội tiếp.
b) Vẽ đường kính \(BK\) của đường tròn \(\left( O \right)\), \(H\) là điểm trên \(BK\) sao cho \(AH\) vuông góc với \(BK\). Điểm \(I\) là giao điểm của \(AH,\,MK\). Chứng minh \(I\) là trung điểm \(HA\).
Lời giải
Câu 1:
Phương pháp:
a) Sử dụng hằng đẳng thức: \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\,\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\)
Thực hiện các phép tính với căn bậc hai.
b) Vận dụng hằng đẳng thức \(a - b = \left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a + \sqrt b } \right)\) để rút gọn tử thức
Vận dụng \({\left( {\sqrt A } \right)^2} = A\,\,\,\,\left( {A \ge 0} \right)\)
Cách giải:
a) \(A = \sqrt {16} + \sqrt {25} \)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\, = \sqrt {{4^2}} + \sqrt {{5^2}} \\\,\,\,\,\, = 4 + 5 = 9.\end{array}\)
Vậy \(A = 9.\)
b) Điều kiện: \(x \ge - 1,\,\,x \ne 0.\)
\(\begin{array}{l}B = \dfrac{{\left( {\sqrt {x + 1} - 1} \right)\left( {\sqrt {x + 1} + 1} \right)}}{x}\\\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{{{\left( {\sqrt {x + 1} } \right)}^2} - 1}}{x}\\\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{x + 1 - 1}}{x} = 1.\end{array}\)
Vậy với \(x \ge - 1,\,\,x \ne 0\) thì \(B = 1.\)
Câu 2:
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp cộng đại số, tìm được nghiệm \(x\)
Sử dụng phương pháp thế, tìm được nghiệm \(y\)
Kết luận nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) của hệ phương trình.
Cách giải:
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\3x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x = 4\\y = x - 3\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1 - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 2\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(S = \left\{ {\left( {1; - 2} \right)} \right\}.\)
Câu 3:
Phương pháp:
a) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = ax + b\)
+ Lập bảng giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\)
+ Xác định được các điểm mà đồ thị đi qua, vẽ đồ thị.
b) Thay tọa độ của điểm \(M\left( {2;\,\,1} \right)\) vào hàm số \(y = a{x^2}\), từ đó tìm được \(a\)
Cách giải:
a) Ta có bảng giá trị:
|
\(x\) |
\(0\) |
\(2\) |
|
\(y\) |
\( - 2\) |
\(0\) |
Vậy đồ thị hàm số \(y = x - 2\) là đường thẳng đi qua các điểm \(\left( {0;\, - 2} \right)\) và \(\left( {2;\,\,0} \right).\)

b) Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(M\left( {2;\,\,1} \right)\) \( \Leftrightarrow 1 = a{.2^2}\)\( \Leftrightarrow a = \dfrac{1}{4}\)
Vậy \(a = \dfrac{1}{4}\) thỏa mãn bài toán.
Câu 4
Phương pháp:
Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\)
Áp dụng hệ thức Vi – ét, tính được \({x_1} + {x_2};{x_1}.{x_2}\)
Chú ý: \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)
Cách giải:
Phương trình \({x^2} - x - 3 = 0\) có \(ac = - 3 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt trái dấu \({x_1},\,\,{x_2}\).
Khi đó áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1\\{x_1}{x_2} = - 3\end{array} \right.\).
Ta có: \(C = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {1^2} - 2.\left( { - 3} \right) = 7\).
Vậy \(C = 7\).
Câu 5
Phương pháp:
Gọi số khẩu trang mà tổ phải may mỗi ngày theo kế hoạch là \(x\) (chiếc) (ĐK: \(x \in {\mathbb{N}^*}\)).
Tính được thời gian theo kế hoạch may xong số khẩu trang
Tính được thời gian theo thực tế may xong số khẩu trang
Lập được phương trình dựa vào thời gian của kế hoạch và thực tế
Giải phương trình, đối chiếu điều kiện và kết luận.
Cách giải:
Gọi số khẩu trang mà tổ phải may mỗi ngày theo kế hoạch là \(x\) (chiếc) (ĐK: \(x \in {\mathbb{N}^*}\)).
Vì xưởng phải may 8400 chiếc khẩu trang nên thời gian để may xong là \(\dfrac{{8400}}{x}\) (ngày).
Vì sau khi tăng năng suất nên mỗi ngày tổ đã may được nhiều hơn 102 chiếc khẩu trang so với số khẩu trang phải may trong một ngày theo kế hoạch nên thực tế mỗi ngày tổ may được \(x + 102\) (chiếc).
Thời gian tổ may được 6416 chiếc khẩu trang theo thực tế là: \(\dfrac{{6416}}{{x + 102}}\) (ngày).
Vì tổ may trước thời gian quy định 4 ngày, tổ đã may được 6416 chiếc khẩu trang nên ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{8400}}{x} - \dfrac{{6416}}{{x + 102}} = 4\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2100}}{x} - \dfrac{{1604}}{{x + 102}} = 1\\ \Leftrightarrow 2100\left( {x + 102} \right) - 1604x = x\left( {x + 102} \right)\\ \Leftrightarrow 2100x + 214200 - 1604x = {x^2} + 102x\\ \Leftrightarrow {x^2} - 394x - 214200 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 700x + 306x - 214200 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 700} \right) + 306\left( {x - 700} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 700} \right)\left( {x + 306} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 700\,\,\left( {tm} \right)\\x = - 306\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy số khẩu trang mà tổ phải may mỗi ngày theo kế hoạch là \(700\) chiếc.
Câu 6
Phương pháp:
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông \(ABC\), tính được \(BC\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(ABC\), đường cao \(AH\), tính được \(AH\).
Cách giải:
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông \(ABC\) ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\\ \Rightarrow B{C^2} = {3^2} + {4^2} = 9 + 16 = 25\\ \Rightarrow BC = \sqrt {25} = 5\,\,\left( {cm} \right)\end{array}\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(ABC\), đường cao \(AH\) ta có:
\(AB.AC = AH.BC \Rightarrow AH = \dfrac{{AB.AC}}{{BC}} = \dfrac{{3.4}}{5} = 2,4\,\,\left( {cm} \right)\).
Vậy \(BC = 5\,\,cm,\,\,AH = 2,4\,\,cm\).
Câu 7:
Phương pháp:
a) Vận dụng dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\) là tứ giác nội tiếp.
b) Gọi \(N\) là giao điểm của \(AB\) với \(MO\).
\(C\) là giao điểm giữa \(MK\) với đường tròn \(\left( O \right)\)
Ta sẽ chứng minh: \(\left\{ \begin{array}{l}NI//BK\\NA = NB = \dfrac{1}{2}AB\end{array} \right.\)
Suy ra \(I\) là trung điểm của \(AH\)
\( \Rightarrow IA = IH\) (định lí đường trung bình của tam giác)
Cách giải:

a) Vì \(MA,\,\,MB\) là các tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) lần lượt tại \(A,\,\,B\) nên \(\angle MAO = \angle MBO = {90^0}\) (định nghĩa).
Tứ giác \(MAOB\) có \(\angle MAO + \angle MBO = {180^0}\).
Suy ra tứ giác \(MAOB\) nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng bằng \({180^0}\)).
b) Gọi \(N\) là giao điểm của \(AB\) với \(MO\).
\(C\) là giao điểm giữa \(MK\) với đường tròn \(\left( O \right)\)
Ta có: \(OA = OB \Rightarrow O\) thuộc trung trực của \(AB\).
\(MA = MB\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) nên \(M\) thuộc trung trực của \(AB\).
\( \Rightarrow OM\) là trung trực của \(AB\) \( \Rightarrow OM \bot AB\) tại \(N\).
Tứ giác \(MCNB\) có \(\angle MCB = \angle MNB = {90^0}\). Suy ra tứ giác \(MCNB\) nội tiếp (tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).
\( \Rightarrow \angle NMB = \angle NCB\) (hai góc cùng chắn một cung \(BN\))
Ta có: \(\angle NMB = \angle NBO\) (cùng phụ với \(\angle MBN\))
\( \Rightarrow \angle NCB = \angle NBO\).
Lại có: \(\angle NCB + \angle NCI = {90^0},\,\,\,\angle NAI + \angle NBO = {90^0}\)
Suy ra \(\angle NCI = \angle NAI\).
Xét tứ giác \(ACNI\) có: \(\angle NCI = \angle NAI\) (cmt), suy ra tứ giác \(ACNI\) nội tiếp (tứ giác có 2 đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).
\( \Rightarrow \angle ANI = \angle ACI\) (hai góc cùng chắn cung \(AI\)).
Trong \(\left( O \right)\) có: \(\angle ACI = \angle ABK\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AK\))
Suy ra \(\angle ANI = \angle ABK\). Mà hai góc này vị trí đồng vị \( \Rightarrow NI//BK\)
Tam giác \(ABK\) có: \(\left\{ \begin{array}{l}NI//BK\\NA = NB = \dfrac{1}{2}AB\end{array} \right.\)
Suy ra \(I\) là trung điểm của \(AH\)
\( \Rightarrow IA = IH\) (định lí đường trung bình của tam giác) (đpcm).
Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Tháp năm 2020
Đề bài
Câu 1:
1. Tính giá trị biểu thức .
2. Tìm điều kiện của x để biểu thức có nghĩa.
Câu 2:
1. Hàm số là hàm số đồng biến hay nghịch biến trên ? Vì sao?
2. Cho parabol . Điểm có thuộc hay không? Vì sao?
Câu 3:
1. Giải hệ phương trình .
2. Nhà bạn Lan cách trường học 5km, nhà bạn Mai cách trường học 4km. Mai bắt đầu đi học sớm hơn Lan 5 phút và hai bạn gặp nhau tại cổng trường lúc 6 giờ 50 phút sáng. Biết rằng vận tốc đi xe của bạn Lan lớn hơn vận tốc đi xe của bạn Mai 8km/h. Hỏi Mai bắt đầu đi học lúc mấy giờ.
Câu 4:
Một hộp sữa Ông Thọ là một hình trụ có chiều cao 8cm và bán kính đường tròn đáy là 3,8cm. Tính thể tích hộp sữa (lấy ; kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Câu 5:
Tính chiều rộng AB của một dòng song (hình vẽ). Biết rằng .

Câu 6:
Cho đường tròn và một điểm nằm ngoài Vẽ các tiếp tuyến với (với là các tiếp điểm).
1. Chứng minh tứ giác là tứ giác nội tiếp.
2. Biết và Tính phần diện tích của tứ giác nằm bên ngoài đường tròn
Lời giải
Câu 1. (2,0 điểm)
Cách giải:
1. Tính giá trị biểu thức .
Ta có:
Vậy .
2. Tìm điều kiện của x để biểu thức có nghĩa.
Biểu thức có nghĩa
Vậy biểu thức có nghĩa khi và chỉ khi .
Câu 2. (2,0 điểm)
Cách giải:
1. Hàm số là hàm số đồng biến hay nghịch biến trên ? Vì sao?
Hàm số là hàm số đồng biến trên vì đây là hàm số bậc nhất có hệ số .
2. Cho parabol . Điểm có thuộc hay không? Vì sao?
Thay tọa độ điểm vào hàm số ta có: (luôn đúng).
Vậy .
Câu 3. (2,0 điểm)
Cách giải:
1. Giải hệ phương trình .
.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất .
2. Nhà bạn Lan cách trường học 5km, nhà bạn Mai cách trường học 4km. Mai bắt đầu đi học sớm hơn Lan 5 phút và hai bạn gặp nhau tại cổng trường lúc 6 giờ 50 phút sáng. Biết rằng vận tốc đi xe của bạn Lan lớn hơn vận tốc đi xe của bạn Mai 8km/h. Hỏi Mai bắt đầu đi học lúc mấy giờ.
Gọi thời gian bạn Mai đi từ nhà đến trường là (ĐK: ).
Vì Mai bắt đầu đi học sớm hơn Lan 5 phút và hai bạn gặp nhau cùng lúc nên thời gian Mai đi nhà đến trường nhiều hơn thời gian Lan đi từ nhà đến trường là 5 phút = (h) nên thời gian Lan đi từ nhà đến trường là: .
Vận tốc xe của bạn Mai là: .
Vận tốc xe của bạn Lan là: .
Vì vận tốc đi xe của bạn Lan lớn hơn vận tốc đi xe của bạn Mai 8km/h nên ta có phương trình
Thời gian bạn Mai đi từ nhà đến trường là phút.
Vậy Mai bắt đầu đi học lúc 6 giờ 50 phút – 20 phút = 6 giờ 30 phút.
Câu 4. (1,0 điểm)
Cách giải:
Một hộp sữa Ông Thọ là một hình trụ có chiều cao 8cm và bán kính đường tròn đáy là 3,8cm. Tính thể tích hộp sữa (lấy ; kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Một sữa Ông Thọ có chiều cao , bán kính đường tròn đáy .
Thể tích hộp sữa là; .
Vậy thể tích hộp sữa xấp xỉ .
Câu 5. (1,0 điểm)
Cách giải:
Tính chiều rộng AB của một dòng song (hình vẽ). Biết rằng .

Xét tam giác vuông tại có đường cao ta có:
(hệ thức lượng trong tam giác vuông)
.
Vậy chiều rộng của dòng sông là .
Câu 6. (2 điểm)
Cách giải:
Cho đường tròn và một điểm nằm ngoài Vẽ các tiếp tuyến với (với là các tiếp điểm).
1. Chứng minh tứ giác là tứ giác nội tiếp.
Ta có: là các tiếp tuyến tại của
Xét tứ giác ta có:
Mà hai góc này là hai góc đối diện
là tứ giác nội tiếp. (dhnb) (đpcm)
2. Biết và Tính phần diện tích của tứ giác nằm bên ngoài đường tròn
Ta có: là hai tiếp tuyến cắt nhau tại
là phân giác của (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Xét vuông tại ta có:
Ta có: là tứ giác nội tiếp (cmt)
(tính chất tứ giác nội tiếp)
Mà là góc ở tâm chắn cung
Diện tích hình quạt là:
Diện tích của phần tứ giác nằm phía ngoài đường tròn là:
Vậy diện tích phần hình cần tính là:
Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Tháp năm 2019
Đề bài
Câu 1 (1 điểm)
a) Rút gọn biểu thức b) Tìm biết
Câu 2 (1 điểm)
Giải hệ phương trình .
Câu 3 (1 điểm)
Giải phương trình
Câu 4 (1 điểm)
Trong hệ trục tọa độ cho đường thẳng và parabol
a) Tìm giá trị của để đường thẳng đi qua điểm
b) Với tìm được, tìm giá trị của để tiếp xúc với
Câu 5 (1 điểm)
Cho phương trình (với là tham số). Chứng minh rằng phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của .
Câu 6 (1,0 điểm): Chiều cao trung bình của học sinh lớp là . Trong đó chiều cao trung bình của học sinh nam là và chiều cao trung bình của học sinh nữ là Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của lớp 9A.
|
Câu 7 (1,0 điểm): Người ta muốn tạo một cái khuôn đúc dạng hình trụ, có chiều cao bằng cm, bán kính đáy bằng cm, mặt đáy trên lõm xuống dạng hình nón và khoảng cách từ đỉnh hình nón đến mặt đáy dưới hình trụ bằng cm (như hình vẽ bên). Tính diện tích toàn bộ mặt khuôn (lấy ) |

Câu 8 (3,0 điểm): Cho tam giác có ba góc nhọn và đường cao . Vẽ đường tròn đường kính . Từ kẻ các tiếp tuyến với đường tròn (với là các tiếp điểm, và nằm trên cùng nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng ). Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và
a) Chứng minh tứ giác là tứ giác nội tiếp
b) Chứng minh là tia phân giác góc
c) Chứng minh
Lời giải
Câu 1
Phương pháp:
a) Sử dụng
b) Sử dụng
Cách giải:
a) Rút gọn biểu thức
Ta có
Vậy
b) Tìm biết
Điều kiện:
Ta có
Vậy
Câu 2:
Phương pháp:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Cách giải:
Ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Câu 3 (1 điểm)
Phương pháp:
Đưa phương trình về dạng
Cách giải:
Vậy phương trình có tập nghiệm
Câu
Phương pháp:
a) Đường thẳng đi qua điểm
b) Tìm điều kiện để phương trình hoành độ giao điểm có nghiệm kép
Cách giải:
a) Tìm giá trị của để đường thẳng đi qua điểm
Đường thẳng đi qua điểm
Thay vào phương trình đường thẳng ta được
Vậy
b) Với tìm được, tìm giá trị của để tiếp xúc với
Theo câu ta có
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng và parabol , ta được
(*)
Để đường thẳng tiếp xúc với parabol thì phương trình (*) có nghiệm kép
Vậy là giá trị cần tìm
Câu
Phương pháp:
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Cách giải:
Phương trình có
Ta có:
Vì
Hay nên phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi
Câu 6:
Phương pháp:
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Bước 1: Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Bước 2: Lập hệ phương trình
Bước 3: Giải hệ phương trình, so sánh với điều kiện và kết luận.
Cách giải:
Gọi số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 9A lần lượt là (học sinh)
Lớp 9A có học sinh nên ta có phương trình (1)
Vì chiều cao trung bình của học sinh lớp 9A là nên ta có phương trình
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
Vậy số học sinh nam lớp 9A là học sinh
Số học sinh nữ lớp 9A là học sinh.
Câu 7:
Phương pháp:
Diện tích xung quanh hình trụ bằng
Diện tích xung quanh hình nón bằng
Diện tích hình tròn bán kính là
Cách giải:
Hình trụ có bán kính đáy và chiều cao nên diện tích xung quanh hình trụ là
Diện tích 1 mặt đáy của hình trụ là .
Phần hình nón bị lõm xuống có chiều cao và bán kính đáy
Đường sinh của hình nón là .
Diện tích xung quanh hình nón là .
Diện tích toán bộ mặt khuôn là
Vậy diện tích toàn bộ mặt khuôn là .
Câu 8:
Phương pháp:
a) Chỉ ra tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhín cạnh đối diện dưới các góc bằng nhau là tứ giác nội tiếp
b) Sử dụng hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau và tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau.
c) Chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp góc –góc để suy ra hệ thức đúng.
Cách giải:
a) Chứng minh tứ giác là tứ giác nội tiếp
Xét đường tròn có là tiếp tuyến nên hay
Lại có
Xét tứ giác có nên hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh dưới các góc vuông, do đó tứ giác là tứ giác nội tiếp (dhnb)
b) Chứng minh là tia phân giác góc
Xét đường tròn có là tiếp tuyến nên hay
Xét tứ giác có mà hai góc ở vị trí đối nhau nên tứ giác là tứ giác nội tiếp. Suy ra (1)
Lại có tứ giác là tứ giác nội tiếp (theo câu a) nên (2)
Xét đường tròn có là hai tiếp tuyến nên là tia phân giác của (tính chất)
Do đó (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra hay là tia phân giác của góc (đpcm).
c) Chứng minh
Xét đường tròn có là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung nên (4)
Lại có (theo câu b) nên (5)
Từ (4) và (5) suy ra .
Xét và có
+) chung
+) (cmt)
Nên suy ra
Lại có (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên (đpcm)
Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Tháp năm 2018
Đề bài
Câu 1 (1 điểm):
a) Tính
b) Tìm điều kiện của để có nghĩa.
Câu 2(1,0 điểm):
Giải hệ phương trình:
Câu 3 (1,0 điểm):
Rút gọn biểu thức (với ).
Câu 4 (1,0 điểm):
a) Giải phương trình
b) Cho phương trình (với m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Câu 5 (1,0 điểm):
Trong mặt phẳng tọa độ cho đường thẳng và parabol
a) Xác định hệ số b để (d) đi qua điểm
b) Với tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P) bằng phương pháp đại số.
Câu 6 (1,0 điểm):
Để chuẩn bị cho mùa giải sắp tới, một vận động viên đua xe ở Đồng Tháp đã luyện tập leo dốc và đổ dốc trên cầu Cao Lãnh. Biết rằng đoạn leo dốc và đổ dốc ở hai bên đầu cầu có độ dài cùng bằng Trong một lần luyện tập, vận động viên khi đổ dốc nhanh hơn vận tốc khi leo dốc là và tổng thời gian hoàn thành là phút. Tính vận tốc leo dốc của vận động viên trong lần luyện tập đó.
|
Câu 7 (1,0 điểm). Nhằm tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng trường học Xanh – Sạch – Đẹp, trường THCS A đã thiết kế một khuôn viên để trồng hoa có dạng hình tam giác vuông (như hình bên, biết rằng vuông tại M, ). Nhà trường trồng hoa mười giờ dọc các đoạn NK, MH. a) Tính độ dài các đoạn NK, MH. b) Biết rằng chi phí trồng hoa mười giờ là 20000 đồng trên mỗi mét chiều dài. Tính tổng chi phí để trồng các luống hoa mười giờ đó. |

Câu 8 (3 điểm). Cho tam giác ABC vuông tại A , đường cao , trên cạnh BC lấy điểm D sao cho , vẽ CE vuông góc AD .
a) Chứng minh tứ giác AHEC là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh
c) Chứng minh tam giác là tam giác cân.
Lời giải
a
Đề thi vào 10 môn Toán Đồng Tháp năm 2026
Đề bài
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề 001 |
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2026 – 2027 Môn thi: Toán Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) |
Câu 1. Cho hai đường tròn và có . Vị trí tương đối của hai đường tròn là:
A. hai đường tròn ở ngoài nhau.
B. hai đường tròn tiếp xúc trong.
C. hai đường tròn tiếp xúc ngoài.
D. hai đường tròn cắt nhau.
Câu 2. Giáo viên chủ nhiệm thống kê kết quả học tập cuối học kì II của 40 học sinh lớp mình. Kết quả được biểu diễn bằng biểu đồ hình cột với tần số tương đối của các loại: Tốt (20%), Khá (52%), Đạt (24%), Chưa đạt (4%). Tỉ lệ học sinh xếp loại “Tốt” trong lớp là bao nhiêu?
A. 24%.
B. 52%.
C. 20%.
D. 4%.
Câu 3. Căn bậc ba của là:
A. 4.
B. .
C. .
D. 8.
Câu 4. Giá trị của hàm số tại là:
A. 21.
B. 14.
C. 12.
D. 6.
Câu 5. Trục căn thức ở mẫu của biểu thức được kết quả là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6. Gọi là hai nghiệm của phương trình . Giá trị của biểu thức bằng:
A. 7.
B. .
C. 1.
D. .
Câu 7. Cho tam giác vuông tại , có góc nhọn bằng . Chọn khẳng định đúng:

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8. Căn bậc hai của 16 là:
A. 4.
B. .
C. 4 và .
D. 8.
Câu 9. Phương trình có nghiệm là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10. Nhiệt độ trong một ngày được ghi lại và biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng. Dựa vào số liệu ghi nhận tại các thời điểm: 7 giờ (), 9 giờ (), 12 giờ (), 15 giờ (), 17 giờ (), 20 giờ (). Nhiệt độ cao nhất vào thời điểm nào?

A. 12 giờ.
B. 20 giờ.
C. 17 giờ.
D. 9 giờ.
Câu 11. Kết quả điểm kiểm tra môn Toán cuối học kỳ II của học sinh lớp 7A được cho bởi bảng tần số sau: Điểm 2 (1 HS), Điểm 3 (2 HS), Điểm 4 (4 HS), Điểm 5 (6 HS), Điểm 6 (8 HS), Điểm 7 (5 HS), Điểm 8 (6 HS), Điểm 9 (9 HS), Điểm 10 (4 HS). Tổng số học sinh đạt điểm dưới trung bình (dưới 5 điểm) so với tổng số học sinh cả lớp chiếm bao nhiêu phần trăm?

A. 15,6%.
B. 18,3%.
C. 15,5%.
D. 20,2%.
Câu 12. Cho và là ba số thực bất kỳ thỏa mãn và . Chọn khẳng định đúng:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 13. Một khúc gỗ hình trụ có bán kính đáy và chiều cao . Người ta khoan bỏ đi một phần có dạng hình nón có đáy trùng với đáy hình trụ và đỉnh tại tâm đáy còn lại. Thể tích của phần khúc gỗ còn lại là:

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 14. Kết quả của phép tính là:
A. .
B. 4.
C. .
D. .
Câu 15. Từ điểm trên đỉnh một tòa nhà cao , một người nhìn thấy một ô tô đang dừng tại vị trí dưới một góc nghiêng xuống so với phương ngang là . Khoảng cách từ ô tô đến tòa nhà (làm tròn đến hàng phần trăm) là:

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 16. Thống kê số sách quyên góp ủng hộ các bạn nhỏ vùng lũ của các bạn khối 9 một trường THCS thu được kết quả: Lớp 9A (65 quyển), 9B (72 quyển), 9C (84 quyển), 9D (68 quyển), 9E (90 quyển). Tổng số quyển sách quyên góp được của các bạn khối 9 là:

A. 309.
B. 379.
C. 307.
D. 315.
Câu 17. Cho tam giác đều có cạnh , ngoại tiếp đường tròn . Tính :
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 18. Cho phương trình (ẩn , tham số ) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn . Khi đó giá trị của biểu thức là:
A. 10.
B. -9.
C. 4.
D. 15.
Câu 19. Giá trị của biểu thức là:
A. 1.
B. .
C. .
D. .
Câu 20. Một hộp chứa 3 quả cầu xanh, 2 quả cầu đỏ và 5 quả cầu vàng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu. Xác suất lấy được quả cầu đỏ là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 21. Biết rằng và là hai số thực bất kỳ thỏa mãn . Chọn khẳng định đúng:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 22. Cho đường tròn . Dây và song song, nằm khác phía so với tâm , có độ dài lần lượt là và . Gọi lần lượt là trung điểm của và . Độ dài đoạn thẳng là:

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 23. Một hình trụ có bán kính đáy và chiều cao . Thể tích của hình trụ đó bằng:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 24. Cho tam giác đều nội tiếp đường tròn . Phép quay ngược chiều tâm , góc quay biến điểm thành điểm nào? 
A. Điểm .
B. Điểm .
C. Điểm .
D. Điểm .
Câu 25. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 26. Mẹ Lan mua cam và táo hết đồng. Biết giá táo cao hơn giá cam là đồng. Gọi lần lượt là giá tiền của 1 kg cam và táo. Hệ phương trình mô tả bài toán là:
A.
B.
C.
D.
Câu 27. Cho tam giác vuông tại , cạnh , . Đường tròn đường kính cắt tại . Diện tích phần hình phẳng giới hạn bởi đoạn thẳng , đoạn thẳng và cung nhỏ (phần tô màu) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

A. 4,39.
B. 1,85.
C. 4,43.
D. 3,42.
Câu 28. Cho đường tròn và một đường thẳng cách một khoảng . Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Đường thẳng và đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
B. Đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.
C. Đường thẳng và đường tròn không giao nhau.
D. Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau.
Câu 29. Cho là hai góc nhọn phụ nhau. Chọn khẳng định đúng:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 30. Cho tứ giác nội tiếp đường tròn . Gọi là giao điểm của hai tia và , là giao điểm của hai tia và . Biết rằng và . Tính số đo góc ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 31. Cho tứ giác nội tiếp đường tròn, biết , . Số đo góc bằng:

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 32. Cho hình thang có , , , . Biết rằng tam giác cân tại , số đo góc bằng:

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 33. Kết quả của phép tính bằng:
A. 81.
B. 49.
C. 36.
D. 63.
Câu 34. Một bình thủy tinh hình trụ, đường kính bên trong của đáy là , chiều cao . Lượng nước chứa trong bình cao bằng chiều cao của bình. Khi cho một hòn đá vào trong bình thì nước dâng lên vừa đến miệng bình. Thể tích hòn đá đó là:

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 35. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 36. Kết luận nào sau đây là sai khi nói về đồ thị của hàm số ?
A. Điểm là điểm thấp nhất của đồ thị.
B. Đồ thị của hàm số đi qua gốc tọa độ.
C. Điểm là điểm cao nhất của đồ thị.
D. Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
Câu 37. Nghiệm của bất phương trình là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 38. Giá trị của biểu thức khi là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 39. Phương trình nào dưới đây nhận cặp số làm nghiệm?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 40. Cho . So sánh và :
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 41. Kết quả của phép tính với là:
A. 52a.
B. .
C. 10a.
D. 4a.
Câu 42. Cho lục giác đều nội tiếp đường tròn . Góc có số đo bằng:

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 43. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần, quan sát số chấm xuất hiện mặt trên của chúng. Số phần tử của không gian mẫu là:
A. 36.
B. 6.
C. 12.
D. 24.
Câu 44. Cho hai tiếp tuyến của đường tròn , với là hai tiếp điểm. Biết . Chọn khẳng định đúng:

A. Tam giác vuông tại .
B. Tam giác đều.
C. Tam giác vuông cân tại .
D. Tam giác vuông cân tại .
Câu 45. Cho hệ phương trình có các hệ số tương ứng là và . Hệ phương trình đó là:
A.
B.
C.
D.
Câu 46. Cho là các số thực thỏa mãn hệ phương trình . Tính :
A. 1.
B. .
C. .
D. 2.
Câu 47. Đồ thị của một hàm số bậc hai đi qua điểm . Đồ thị này ứng với hàm số nào? 
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 48. Giá trị của biểu thức là:
A. 9.
B. 21.
C. 11.
D. 16.
Câu 49. Cho hình nón có bán kính đáy , độ dài đường sinh . Diện tích xung quanh của hình nón là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 50. Trong một hộp có 10 viên bi có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên một viên bi trong hộp để xem số. Xét biến cố : “Số ghi trên viên bi được chọn là số nguyên tố”. Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:
A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
-HẾT-
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI VÀO 10 NĂM HỌC 2026 – 2027
MÔN TOÁN – ĐỒNG THÁP
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com

Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
