Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang
Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang năm 2025
Đề bài
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
|
Sao tên sông lại là Thương Để cho lòng anh nhớ? Người xưa bảo đây đôi dòng lệ nhỏ Những suối buồn gửi tới mênh mang Đò về Nhã Nam Đò qua Phủ Lạng Mưa chiều nắng rạng Đã bao năm? Nỗi đau cũ thật không cùng Sông cũng thành nước mắt. Hôm nay anh lại qua sông Đò anh đi giữa những đóa sen hồng |
Ong chấp chới bay, đây đương mùa dứa Đò ngược xuôi chở trái chín vàng Thơm ngát mật hương mùa hạ. Thôn xóm đôi bờ xanh biếc quá
Những đường xe chạy đỏ bụi bay Những tiếng cười khúc khích sau vườn cây. Nước vỗ mạn thuyền dào dạt Buồm trắng nắng căng phồng gió mát Phủ Lạng Thương sừng sững thân cầu ... |
(Trích Qua sông Thương, Lưu Quang Vũ, in trong Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, NXB Hội nhà văn, 2013, tr. 18-19)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2. Chỉ ra các địa danh của quê hương Bắc Giang được nhắc đến trong đoạn trích.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ dưới đây:
Những đường xe chạy đỏ bụi bay
Những tiếng cười khúc khích sau vườn cây.
Nước vỗ mạn thuyền dào dạt
Buồm trắng nắng căng phồng gió mát
Phủ Lạng Thương sừng sững thân cầu ...
Câu 4. Trình bày suy nghĩ của em vê tên gọi sông Thương qua cách lý giải của tác giả trong đoạn thơ:
Đã bao năm?
Nỗi đau cũ thật không cùng
Sông cũng thành nước mắt.
Câu 5. Từ hình ảnh sông Thương trong đoạn trích, em hãy nêu ý nghĩa của dòng sông quê hương đối với tâm hồn con người.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nhận xét mạch cảm xúc của đoạn trích ở phần Đọc hiếu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Trong mỗi con người luôn tồn tại nỗi sợ hãi nào đó. Điều này có tác động tiêu cực đến nhiều mặt của cuộc sống.
Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn để trên và đề xuất giải pháp để vượt qua nỗi sợ hãi.
Lời giải chi tiết
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1.
(0,5 điểm) |
- Thể thơ: tự do |
|
Câu 2. (0,5 điểm) |
- Các địa danh của quê hương Bắc Giang được nhắc đến trong đoạn trích là: Sông Thương, Nhã Nam, Phủ Lạng (Phủ Lạng Thương) |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
- Tác dụng việc sử dụng các từ láy: "khúc khích", "dào dạt", "sừng sững" + Làm cho hình ảnh thơ thêm sống động, chân thực, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho các câu thơ + Khắc họa rõ nét hơn khung cảnh sông nước, cuộc sống thanh bình, tươi vui của con người và sự đổi thay, phát triển của vùng đất. |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
Hs nêu suy nghĩ bản thân sao cho phù hợp Gợi ý: Tên gọi “sông Thương” được lý giải qua nỗi đau gắn bó với quê hương. Dòng sông như thấm đẫm nước mắt, trở thành biểu tượng của tình thương và ký ức buồn không nguôi trong lòng người. Điều đó thể hiện tình cảm sâu nặng của tác giả với dòng sông quê hương. |
|
|
Câu 5. (1,0 điểm) |
Hs nêu suy nghĩ bản thân sao cho phù hợp Gợi ý: Dòng sông quê hương là biểu tượng của tuổi thơ, ký ức và tình cảm gia đình. Nó nuôi dưỡng tâm hồn, gợi nhớ cội nguồn và khơi dậy tình yêu quê hương sâu sắc trong mỗi con người. |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
* Mở đoạn: - Giới thiệu khái quát về đoạn trích Qua sông Thương của Lưu Quang Vũ. - Nêu vấn đề: Mạch cảm xúc trong đoạn thơ có sự chuyển biến tinh tế và sâu sắc. * Thân đoạn: - Cảm xúc đoạn đầu (hoài niệm, suy tư về quá khứ) - Cảm xúc đoạn 2: tươi vui, lạc quan về hiện tại và tương lai - Cảm xúc đoạn 3: Kết thúc bằng sự lắng đọng, gắn bó sâu sắc - Sự liên kết giữa hai mạch cảm xúc: Mạch cảm xúc chuyển biến tự nhiên, hợp lý. Từ hoài niệm về nỗi buồn quá khứ đến niềm vui, hy vọng về hiện tại và tương lai. Thể hiện cái nhìn sâu sắc, đa chiều của tác giả về quê hương và cuộc sống. * Kết đoạn: Khẳng định: Mạch cảm xúc trong đoạn thơ uyển chuyển, sâu sắc, thể hiện tình yêu quê hương tha thiết và tinh tế của tác giả. |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài - Dẫn dắt vấn đề: Trong mỗi con người luôn tồn tại những nỗi sợ hãi nhất định. Nỗi sợ hãi có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống nếu không biết đối diện và vượt qua. - Xác định vấn đề cần bàn luận: suy nghĩ và đề xuất giải pháp để vượt qua nỗi sợ hãi 2. Thân bài a. Giải thích vấn đề - Nỗi sợ hãi là cảm giác lo lắng, bất an hoặc hoảng sợ trước một đối tượng, tình huống hoặc điều gì đó có thể gây nguy hiểm hoặc tổn thương. - Có thể là sợ thất bại, sợ bị chê cười, sợ thay đổi, sợ cô đơn,… b. Tác động tiêu cực của nỗi sợ hãi đến cuộc sống - Mất tự tin, thường xuyên lo âu, rơi vào trạng thái trầm cảm và luôn hoài nghi về khả năng của bản thân. - Gây áp lực tâm lý, ảnh hưởng sức khỏe tinh thần. - Cản trở sự phát triển và hoàn thiện bản thân. - Trì hoãn cơ hội, lỡ mất nhiều điều quý giá trong cuộc sống. - Không dám mở lòng, dễ bị hiểu lầm hoặc cô lập. - Thiếu chủ động trong giao tiếp, làm việc nhóm. c. Nguyên nhân - Thiếu trải nghiệm, thiếu hiểu biết. - Bị tác động bởi môi trường, xã hội, quá khứ. - Do tự ti, thiếu niềm tin vào bản thân. d. Giải pháp vượt qua nỗi sợ hãi - Nhận diện và chấp nhận nỗi sợ thay vì né tránh. - Từng bước đối diện, hành động nhỏ để vượt qua. - Trang bị kiến thức, kỹ năng để tự tin hơn. - Tìm kiếm sự chia sẻ, hỗ trợ từ người thân, bạn bè. - Sống tích cực, suy nghĩ lạc quan. - Dẫn chứng: HS lấy dẫn chứng phù hợp - Phản đề: không phải mọi nỗi sợ đều tiêu cực, đôi khi nó giúp ta tỉnh táo, cảnh giác hơn 3. Kết bài - Khẳng định lại vấn đề: Nỗi sợ là một phần tất yếu trong con người, nhưng không nên để nó chi phối và giới hạn bản thân. - Liên hệ: Mỗi người cần học cách vượt qua nỗi sợ để sống trọn vẹn, tự do và có trách nhiệm hơn với chính cuộc đời mình. |
Đề thi thử vào 10 môn Văn THCS Đồng Tiến năm 2025
Đề thi
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
YÊU TIẾNG VIỆT
(Huy Cận)
Thưở nhỏ giờ anh học Quốc văn
Là thương vô hạn, tủi vô ngần
Tiếng là tiếng mẹ con ngồi học
Mà ở chương trình học ngoại văn ...
Buổi ấy anh yêu tiếng nước nhà
Là yêu hơi thở của ông cha
Yêu hồn nước đọng trong vần điệu
Yêu thiết tha mà lại xót xa
Tiếng Việt nuôi con như sữa mẹ
Nuôi con từng thớ thịt tâm hồn
Cuộc đời chỉ trở thành xương máu
Khi nói qua lời mẹ của con
Thế đó em ơi lớp tuổi xanh
Yêu văn dân tộc xốt tâm tình
Yêu cha ông bốn nghìn năm lẻ
Giữ nước mình lo giữ tiếng mình ...
(Tuyển tập Huy Cận tập 1, NXB Văn học, 1996)
* Chú thích:
- Nhà thơ Huy Cận tên thật là Cù Huy Cận (1919 - 2005) là một trong những nhà thơ tiêu biểu, thành công cả trong phong trào Thơ Mới và thơ ca Cách mạng, với một gia tài thi ca đồ sộ trong sự nghiệp sáng tác của mình như tập thơ "Lửa thiêng" (1940), "Trời mỗi ngày lại sáng" (1958), "Đất nở hoa" (1960), "Hạt lại gieo" (1984), "Ta về với biển" (1997), "Cha ông nghìn thuở" (2002) ... Nhà thơ lão thành cách mạng Cù Huy Cận đã được Đảng, Nhà nước trao tặng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Giải thường Hồ Chi Minh về Văn học nghệ thuật ...
(1) Quốc văn: tiếng nước nhà
(2) Ngoại văn: Sách báo tiếng nước ngoài
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm) Tìm trong đoạn thơ trên những từ ngữ, hình ảnh miêu tả tâm trạng của nhân vật trữ tình khi phải học ngoại văn.
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai đòng thơ sau:
Tiếng Việt nuôi con như sữa mẹ
Nuôi con từng thớ thịt tâm hồn
Câu 4 (1,0 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa lời nhắn nhủ của tác giả qua hai dòng thơ:
Yêu cha ông bốn nghìn năm lẻ
Giữ nước mình lo giữ tiếng mình
Câu 5 (1,0 điểm) Từ suy ngẫm của tác giả trong đoạn thơ, anh/chị hãy rút ra bài học về lẽ sống cho bản thân.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bảy cảm nhận của em về cảm xúc của nhân vật trữ tình trong khổ thơ sau:
Buổi ấy anh yêu tiếng nước nhà
Là yêu hơi thở của ông cha
Yêu hồn nước đọng trong vần điệu
Yêu thiết tha mà lại xót xa
(Tuyển tập Huy Cận tập 1, NXB Văn học, 1996)
Câu 2 (4,0 điểm) Suy nghĩ của em về vấn đề tuổi trẻ dám đối diện với khó khăn thử thách.
Đáp án
PHẦN I. Đọc hiểu
Câu 1.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về đặc trưng thể loại (số câu, số chữ…)
Lời giải chi tiết:
Thể thơ bảy chữ
Câu 2.
Phương pháp:
Chú ý khổ thơ đầu, đặc biệt là 2 dòng thơ đầu tiên
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả tâm trạng của nhân vật trữ tình khi học ngoại văn: thương vô hạn, tủi vô ngần, tiếng mẹ là tiếng con ngồi học, chương trình học ngoại văn
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về tác dụng của biện pháp so sánh
Lời giải chi tiết:
- So sánh: “Tiếng Việt” – “sữa mẹ”
- Tác dụng: Nhấn mạnh tầm quan trọng, sự gắn bó, nuôi dưỡng và ảnh hưởng sâu sắc của tiếng Việt đối với tâm hồn con người Việt Nam. “Sữa mẹ” tượng trưng cho tình yêu thương, nguồn sống, là nguồn dinh dưỡng dồi dào nuôi lớn mỗi người con. Cũng giống như sữa mẹ, tiếng Việt nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nên bản sắc văn hóa dân tộc.
Câu 4.
Phương pháp:
Đọc kĩ dòng thơ và xác định lời nhắn nhủ của tác giả, từ đó nêu ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của lời nhắn nhủ: Biết ơn cha ông ta đã có công giữ nước và giữ gìn tiếng nói để từ đó ý thức được trách nhiệm không chỉ trong việc bảo vệ độc lập mà còn phải bảo vệ tiếng Việt – ngôn ngữ dân tộc.
Câu 5.
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn thơ, từ nội dung rút ra bài học phù hợp với chuẩn mực đạo đức
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Trân trọng và giữ gìn tiếng Việt
- Yêu nước không chỉ nằm ở hành động mà còn ở việc bảo vệ tiếng nói dân tộc
…
PHẦN II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định yêu cầu của đề bài: cảm nhận về cảm xúc của nhân vật trữ tình
Chú ý hình thức là một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
Tận dụng thông tin ở phần Đọc hiểu
Lời giải chi tiết:
a. Mở đoạn
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Huy Cận: Nhà thơ nổi tiếng với những vần thơ trữ tình, sâu sắc.
- Nêu khái quát về cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ: Tình yêu thiết tha và nỗi xót xa đối với tiếng mẹ đẻ - tiếng nước nhà.
b. Thân đoạn
- Nhân vật trữ tình thể hiện tình yêu sâu đậm đối với tiếng Việt – tiếng mẹ đẻ, như một phần hồn của dân tộc.
+ “Anh yêu tiếng nước nhà”: Từ "yêu" được sử dụng như một sự khẳng định mạnh mẽ tình yêu chân thành với tiếng Việt, tiếng mẹ đẻ của tác giả
+ “Yêu hơi thở của ông cha": Tiếng Việt không chỉ là ngôn ngữ mà còn là biểu tượng của truyền thống và hơi thở của các thế hệ cha ông. Tiếng Việt gắn liền với văn hóa, lịch sử dân tộc.
+ “Yêu hồn nước đọng trong vần điệu”: Trong từng lời thơ, câu văn tiếng Việt đều chứa đựng cái hồn của dân tộc, của vẻ đẹp và tâm hồn người Việt.
- Tuy nhiên, tình yêu ấy không chỉ đơn thuần là niềm vui, niềm tự hào mà còn có nỗi xót xa.
+ “Yêu thiết tha mà lại xót xa”: Nhân vật vừa yêu sâu sắc, vừa xót xa, trăn trở vì những biến đổi, nguy cơ mai một của tiếng Việt trong bối cảnh hiện đại.
=> Thể hiện ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ, giữ gìn và phát huy tiếng Việt – một phần hồn của dân tộc.
c. Kết đoạn
- Khẳng định lại cảm xúc của nhân vật trữ tình: Tình yêu tha thiết và nỗi xót xa đối với tiếng mẹ đẻ, tiếng Việt.
- Liên hệ bản thân: cần trân trọng, giữ gìn và phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt – di sản quý giá của dân tộc.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận: tuổi trẻ dám đối diện với khó khăn thử thách
Chú ý hình thức là một bài văn
Sử dụng vốn hiểu biết về xã hội của bản thân
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: tuổi trẻ dám đối diện với khó khăn thử thách
- Khái quát ý nghĩa của việc dám đương đầu với thử thách: Tuổi trẻ là giai đoạn quan trọng để học hỏi và trưởng thành, vì thế dám đối diện với khó khăn thử thách là một phẩm chất quan trọng giúp tuổi trẻ phát triển bản thân.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Khó khăn, thử thách là những rào cản, trở ngại mà chúng ta phải đối mặt trong cuộc sống.
- Tuổi trẻ dám đối diện với khó khăn thử thách là những người trẻ sẵn sàng vượt qua trở ngại để vươn lên.
b. Bàn luận
- Những khó khăn thử thách chúng ta thường gặp phải:
+ Khó khăn trong học tập và công việc: áp lực học hành, thi cử, cạnh tranh…
+ Thiếu kinh nghiệm và kĩ năng sống
+ Áp lực tài chính và áp lực xã hội
+ Sức khỏe tinh thần
…
- Cách để vượt qua khó khăn thử thách:
+ Giữ tinh thần tích cực
+ Lập kế hoạch chi tiết
+ Học hỏi, rút kinh nghiệm từ những sai lầm
+ Chủ động tìm kiếm cơ hội, tìm kiếm sự hỗ trợ
+ Tư duy giải pháp
…
- Ý nghĩa của tuổi trẻ dám đối diện với khó khăn thử thách:
+ Giúp phát triển bản thân: Vượt qua thử thách giúp rèn luyện khả năng tự chủ, tự lập và khắc phục nhược điểm.
+ Tạo cơ hội trưởng thành: Thông qua việc đối mặt với thất bại và khó khăn, tuổi trẻ rèn luyện sự bền bỉ và hiểu rõ giá trị của thành công.
+ Xây dựng bản lĩnh và lòng tự tin: Đối diện với thử thách giúp tuổi trẻ tự tin hơn vào bản thân, tăng cường lòng dũng cảm và sẵn sàng đón nhận thử thách mới.
c. Dẫn chứng
- Dẫn chứng từ những câu chuyện thành công của những người trẻ vượt khó, tự lập hoặc khởi nghiệp từ gian khó.
- Những cá nhân này thường gặt hái được thành tựu lớn nhờ sự kiên trì, dám đương đầu với thử thách.
d. Phản đề
- Phê phán lối sống ngại khó, ngại khổ, thiếu ý chí trong một bộ phận tuổi trẻ.
=> Bài học: Thử thách là một phần tất yếu của cuộc sống, mỗi người trẻ cần hiểu và sẵn sàng đối mặt để trở thành phiên bản tốt hơn của chính mình.
3. Kết bài
- Tổng kết vấn đề: Khẳng định lại tầm quan trọng của việc dám đối diện với khó khăn, thử thách trong tuổi trẻ.
- Liên hệ bản thân: Tự nhắc nhở về việc đón nhận thử thách và không ngừng rèn luyện ý chí để thành công trong tương lai.
Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang năm 2023
Đề bài
Câu 1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Cậu bé Bắc Ninh qua sông Cầu lần đầu tiên sang đất Bắc Giang. Rồi ở lại suốt 13 năm để mảnh đất ấy nuôi dạy trưởng thành.
[...]
Cái gì ngày ấy tôi cũng thấy đẹp. Cả chiếc xe ca, cả con đường 13 bụi đỏ, đưa tôi về đất trung du sông Lục núi Huyền. Quê tôi vốn ở vùng đồng nước, ao bèo, chân tre ngõ gạch quanh co. Đến đây thấy trung du lồng lộng, đồi cỏ xanh biếc nghiêng cả chân trời, cảm giác thấy mình như con chim cất cánh bay vút giữa không gian. Rồi tôi có chút tình đầu mơ hồ với một cô gái đẹp ở đây, nhận nơi này là quê...
[...]
Bắc Giang in dấu trong tôi ảnh hình một dẫy Nham Biền trập trùng soi bóng trên cánh đồng nước ngập mênh mang. In dấu ảnh hình những con đường đồi đỏ au dưới tán rừng xanh Yên Thế huyền bí thâm u, cùng lịch sử như là huyền oại của người thủ lĩnh áo vải. Những con đường của xứ Lục Ngạn – An Châu – Biển Động hoang sơ lối ngõ sim mua. Ở đây ngày ấy người ta đã bắn rơi Thần Sấm Con Ma bằng súng trường, và cho phi công Mỹ ngồi xe trâu làm thành biểu tượng một thời chống Mỹ.
Làm sao tôi quên được cái không khí những buổi chiều nắng đông vừa tắt, sương tím mờ dày đặc, tiếng các lò ép mật cót két, mùi mật đun thơm ngào ngạt, ánh lửa bập bùng đầu ngõ xua đi cái lạnh giá núi rừng.
Làm sao quên nước dòng Thương dòng Lục lúc nào cũng xanh trong, những cô gái đội nón ra tắm ban trưa, đôi vai trần lóa lên dưới nắng.
Làm sao quên những buổi áp phiên chợ huyện, trên bến dưới thuyền người như trẩy hội, áo nâu áo chàm, sản vật cao hổ mật ong, và những đôi trai gái Tày Nùng hát soong hao suốt đêm tình tự....
Yêu lắm, nhưng rồi cũng có một ngày tôi phải rời đất Bắc Giang. Mười ba năm hoa niên của đời tôi đã ở đây. Mọi thứ hình thành trong tôi là từ mảnh đất này.
(Trích Mảnh đất hoa niên, Nguyễn Phan Hách, Văn Bắc Giang thế kỷ XX, NXB Hội Nhà văn, 2002, tr.511-514)
a. Chỉ ra từ láy, từ ghép trong các từ sau: lồng lộng, cất cánh, đường đồi, bập bùng
b. Xác định kiểu câu xét theo mục đích nói của câu văn sau: Cái gì ngày ấy tôi cũng thấy đẹp.
c. Những câu văn nào trong đoạn trích gọi nhắc phẩm chất anh hùng của người dân Bắc Giang?
d. Việc lặp lại cụm từ “Làm sao quên” trong đoạn trích có tác dụng gì?
e. Qua đoạn trích, nhân vật “tôi” đã thể hiện tình cảm, thái độ như thế nào đối với mảnh đất Bắc Giang?
f. Theo em, thế hệ trẻ Bắc Giang ngày nay cần làm gì để thể hiện trách nhiệm của mình đối với quê hương? (Nêu ít nhất 02 việc làm phù hợp.)
Câu 2. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
Câu 3. Phân tích đoạn thơ sau:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
(Trích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 128)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
a.
Phương pháp:
Căn cứ bài từ láy.
Cách giải:
- Từ láy: lồng lộng, bập bùng.
- Từ ghép: cất cánh, đường đồi.
b.
Phương pháp:
Căn cứ phân loại câu theo mục đích nói.
Cách giải:
Xét theo mục đích nói, câu văn: “Cái gì ngày ấy tôi cùng thấy đẹp” là câu trần thuật.
c.
Phương pháp:
Căn cứ đoạn trích, tìm ý.
Cách giải:
Những câu văn trong đoạn trích gợi nhắc đến phẩm chất anh hùng là:
+ In dấu ảnh hình những con đường đồi đỏ au dưới tán rừng xanh Yên Thế huyền bí thâm u, cùng lịch sử như là huyền thoại của người thủ lĩnh áo vải.
+ Những con đường…….Ở đây người ta đã bắng rơi Thần Sấm Con Ma bằng súng trường, va cho phi công Mỹ ngồi xe trâu làm thành biểu tượng một thời chống Mỹ.
d.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Việc lặp lại cụm từ “Làm sao quên” có tác dụng nhấn mạnh nỗi nhớ, sự lưu luyến của tác giả đối với mảnh đất Bắc Giang.
e.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Gợi ý:
Qua đoạn trích, nhân vật tôi đã thể hiện:
- Tình yêu thương sự gắn bó với mảnh đất Bắc Giang.
- Niềm tự hào với mảnh đất này.
- Sự nhớ nhung, lưu luyến khi phải rời xa mảnh đất thân yêu.
f.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự trình bày trách nhiệm của bản thân mình đối với quê hương.
Gợi ý:
- Nỗ lực học tập để đóng góp phát triển quê hương.
- Giới thiệu hình ảnh đẹp của quê hương đến với bạn bè trên cả nước để quảng bá hình ảnh quê nhà.
….
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
* Bàn luận vấn đề:
- Kỉ niệm đẹp: Là những sự việc đã xảy ra trong cuộc đời mỗi người để lại trong lòng người những cảm xúc và dấu ấn tích cực.
- Ý nghĩa kỉ niệm đẹp trong cuộc sống:
+ Kỉ niệm giúp đời sống con người trở nên phong phú, cho thấy con người là thực thể có kí ức, giúp con người có sự cảm nhận sâu sắc và là động lực để con người cố gắng, phát triển.
+ Kỉ niệm sẽ là nguồn động viên, nâng đỡ ta, khích lệ tinh thần ta vượt qua những thách thức, khó khăn, để biết trân trọng những điều đang có.
+ Kỉ niệm đẹp khiến con người có cái nhìn tích cực hơn vào cuộc sống. Từ đó tạo nên đời sống lạc quan, tích cực.
- Bàn luận mở rộng:
+ Trân trọng, lưu giữ những kỉ niệm đẹp.
+ Không chỉ những kỉ niệm đẹp mới có vai trò trên hành trình cuộc sống. Ngay cả những kỉ niệm không vui cũng góp phần giúp chúng ta hoàn thiện hơn.
- Liên hệ bản thân.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
I. Giới thiệu chung
- Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Phần lớn thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hàm súc, cô đọng, giàu hình ảnh.
- Khổ thơ gồm 7 câu thơ đầu của bài thơ “Đồng chí” đã nêu lên những cơ sở cao đẹp của tình đồng chí.
II. Phân tích
1. Cơ sở của tình đồng chí
Tình đồng chí được xây dựng trên cơ sở những điểm chung giữa những con người từ xa lạ trở nên thân quen và thành tri kỉ. Đó là điểm chung như sau:
- Chung nhau về hoàn cảnh xuất thân
+ Thủ pháp đối: “quê hương anh” – “làng tôi” cho thấy sự tương đồng trong lai lịch, cảnh ngộ của những người lính thời chống Pháp. Họ đều ra đi từ những miền quê nghèo khó.
- Chung nhau về lí tưởng, lòng yêu nước:
+ Từ những miền quê xa lạ, họ nhập ngũ và quen nhau trong quân ngũ.
+ Họ cùng chung một chiến tuyến chống kẻ thù chung.
- Cùng chung nhiệm vụ:
+ “Súng bên súng” -> nhiệm vụ trong cuộc chiến.
+ “Đầu sát bên đầu”, “chung chăn” -> cùng trải qua cuộc sống gian khổ, chia sẻ cho nhau những tình cảm nồng ấm.
=> Từ đó hình thành tình đồng chí. Đây là cả một quá trình, từ:
+ “Anh” – “tôi” thành “anh với tôi” rồi “đôi tri kỉ” và “đồng chí”.
+ “Bên”, “sát” thành “chung”
-> Từ người xa lạ nhưng cuộc đời người lính với rất nhiều điểm tương đồng đã khiến tình cảm đượm dần lên để trở thành tình đồng chí. Hình ảnh “đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” gợi cho tình đồng chí sự sẻ chia vui buồn, xóa đi mọi khoảng cách, thân thương, gắn bó như tình bạn bè chân thật.
- Khép lại đoạn thơ chỉ vẻn vẹn 2 từ “Đồng chí!” đứng tách riêng thể hiện cảm xúc dồn nén, chân thành và gợi sự thiêng liêng, sâu nặng của tình đồng chí. Câu thơ kết thúc bằng dấu “!” như một nốt nhấn, một lời khẳng đinh sự kết tinh tình cảm của người lính, tạo bản lề cho đoạn sau.
=> Đoạn thơ vừa lí giải cơ sở của tình đồng chí lại vừa cho thấy sự biến đổi kì diệu: từ những người nông dân xa lạ họ trở thành những đồng chí, đồng đội sống chết có nhau.
=> Tình đồng chí là tình cảm của giai cấp cần lao, từ những người chung mục đích, lí tưởng, gắn bó tự nguyện thành bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ. Từ những điểm chung này, tình đồng chí sẽ được thể hiện bằng những biểu hiện cụ thể và kết tinh cao đẹp bằng hình tượng ở những đoạn thơ tiếp theo.
2. Nghệ thuật
- Đoạn thơ được viết bằng thể thơ tự do, bút pháp tả thực.
- L ời thơ giản dị, mộc mạc, cô đọng;
- Hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa…
III. Tổng kết
- Đoạn thơ đã khắc họa chân thực mà sinh động tình đồng chí gắn bó keo sơn của những lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng chiến, đồng thời thể hiện tài năng nghệ thuật của tác giả.
Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang năm 2022
Đề bài
Câu 1. (3 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió
Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay
Tiếng lích rích chim sâu trong là
Con chia với via hột vừa bay.
Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện
Sẽ được nhìn thấy các bà nên
Thầy chủ bé đi hài bảy dâm
Quả thị thơm, cô Tầm rất hiền.
Nếu nhằm mất nghĩ về cha mẹ
Đã nuôi em khôn lớn từng ngày.
Tay bằng bể, sớm khuya với với
Mất nhằm rồi, lại mở ra ngay
(Nói với em, Vũ Quân Phương. Thơ chọn với lời bình, NXB Giáo dục, 2002, BÁT)
a. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
b. Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu thơ cuối bài.
e. Phân tích tác dụng của việc lập lại cấu trúc giả định: Nếu nhằm mất... sẽ được... trong hai khổ thơ đầu của bài thơ.
d. Em rút ra được những bài học nào từ bài thơ.
Câu 2. (2.0 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người.
Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích sau:
Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất ... Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hằng tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”
Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe, chân cô đung đưa khe khẽ, nói:
- Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện. Nghĩa là có sách ấy mà. Mỗi người viết một vẻ.
- Quê anh ở đâu thế? - Họa sĩ hỏi.
- Quê cháu ở Lào Cai này thôi. […]. Ơ, bác vẽ cháu đấy ư? Không, không, đừng vẽ cháu. Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn.
(Trích Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 185)
Lời giải chi tiết
Câu 1.
|
a. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? |
Phương pháp: Căn cứ các thể thơ đã học.
Cách giải:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ bảy chữ.
|
b. Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu thơ cuối bài. |
Phương pháp: Căn cứ bài từ trái nghĩa.
Cách giải:
Cặp từ trái nghĩa trong câu thơ cuối bài: nhắm – mở.
|
c. Phân tích tác dụng của việc lập lại cấu trúc giả định: Nếu nhằm mất... sẽ được... trong hai khổ thơ đầu của bài thơ |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
- Cấu trúc giả định góp phần tăng sức biểu đạt cho đoạn thơ.
- Trong hai khổ thơ đầu tác giả sử dụng cấu trúc giả định “Nếu nhắm mắt……sẽ được” nhằm gợi mở những điều ta sẽ nhận được khi biết sống chậm lại, tĩnh tâm cảm nhận cuộc sống từ những điều giản đơn nhất.
|
d. Em rút ra được những bài học nào từ bài thơ. |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự rút ra bài học cho bản thân:
Gợi ý:
- Cuộc sống con người luôn chứa đựng những bộn bề lo toan.
- Đôi khi con người cần biết sống chậm lại, biết cảm nhận, yêu thương nhiều hơn từ đó chúng ta sẽ tìm thấy ở cuộc sống những điều đẹp đẽ nhỏ bé nhưng rất đáng trân trọng. Điều đó sẽ giúp cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn.
Câu 2:
|
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu hình thức: Viết đúng hình thức một đoạn văn khoảng 1 trang giấy thi
b. Yêu cầu nội dung:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vai trò ước mơ trong cuộc sống của con người.
* Giải thích:
- Ước mơ: là đích đến, là khát vọng, là mong muốn mà mỗi người trong cuộc sống đều nỗ lực để đạt được.
- Ước mơ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc đời mỗi người
* Vai trò ước mơ trong cuộc sống của con người.
- Ước mơ chính là đích đến quan trọng. Người có ước mơ đồng nghĩa với việc có lý tưởng, mục đích sống từ đó định hướng được cuộc sống của bản thân.
- Ước mơ chính là bàn đạp giúp chúng ta ngày một hoàn thiện bản thân nhiều hơn, nỗ lực nhiều hơn.
- Ước mơ là động lực giúp con người dễ dàng vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống.
- Đôi khi ước mơ khiến chúng ta tìm ra những giá trị, thế mạnh mới của bản thân mà trước giờ chưa từng được khám phá.
- Ước mơ giúp cuộc đời mỗi người trở nên có ý nghĩa hơn.
- Ước mơ đôi khi chính là cơ hội để kết nối giữa người với người trong cuộc sống.
* Bàn luận:
- Để có thể đạt được ước mơ con người phải biết xác định mục tiêu đúng đắn cho riêng mình, gặp khó khăn gian khổ không nản chỉ, bỏ dở giữa đường. Luôn kiên định, nỗ lực để đạt được ước mơ của mình.
- Kiên định theo đuổi ước mơ không có nghĩa là không chịu tiếp thu đóng góp của người khác, cần lắng nghe ý kiến của những người xung quanh để trau dồi bản thân tốt hơn.
Câu 3:
|
Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long.
- Giới thiệu tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
- Giới thiệu đoạn trích cần phân tích.
2. Thân bài
a. Giới thiệu khái quát:
Truyện ngắn tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn của Sa Pa qua lời giới thiệu của bác lái xe.
Đoạn văn ngắn đã khái quát được vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn của anh thanh niên qua lời tâm sự của anh thanh niên với bác họa sĩ và cô kĩ sư.
b. Nhân vật anh thanh niên:
* Hoàn cảnh sống và làm việc:
- Một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa. Công việc của anh là “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự báo vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”. Công việc đơn điệu đòi hỏi phải thật tỉ mỉ, chính xác, có ý thức tự giác.
- Nhưng cái gian khổ nhất phải vượt qua sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng một mình trên đỉnh núi cao không một bóng người.
* Những nét đẹp của nhân vật thể hiện qua đoạn trích:
- Có lý tưởng cống hiến: đi bội không được anh tình nguyện làm việc ở Sa Pa.
- Suy nghĩ đẹp về công việc:
+ Vì công việc mà anh phải sống một mình trên núi cao nhưng anh vẫn gắn bó với công việc của mình bởi “khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được”. Anh yêu công việc tới mức trong khi mọi người còn ái ngại cho cuộc sống ở độ cao 2.600m của anh thì anh lại ước ao được làm việc ở độ cao trên 3.000m “như vậy mới gọi là lý tưởng”.
+ Công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác cao: hằng ngày lặp lại tới 4 lần các thao tác “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết” và khó khăn nhất là lúc 1 giờ sáng “nửa đêm thức dậy xách đèn ra vườn, mưa tuyết, giá lạnh…” nhưng anh vẫn coi công việc là niềm vui “Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất”.
+ Ý thức được giá trị công việc mà mình đang làm: dự vào việc báo trước thời tiết nên “việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia”.
=> Những suy nghĩ ấy chỉ có ở những con người yêu lao động, yêu công việc của mình dù nó thật khó khăn, đơn điệu và buồn tẻ. Công việc là niềm vui, là cuộc sống của anh.
- Suy nghĩ đẹp về cuộc sống:
+ Tự mình tìm lời giải đáp cho những câu hỏi quan trọng “Mình sinh ra là gì, mình đẻ ra ở đâu, mình vì ai mà làm việc?” những câu hỏi cho anh biết giá trị của bản thân và ý nghĩa của cuộc sống.
+ Suy nghĩ đúng đắn về giá trị của hạnh phúc: Hạnh phúc không phải là khi cuộc sống đầy đủ về vật chất mà là khi ta làm được những điều có ích. Một lần do phát hiện kịp thời một đám mây khô mà anh đã góp phần vào chiến thắng của không quân ta, bắn rơi được máy bay Mỹ trên cầu Hàm Rồng, anh thấy mình “thật hạnh phúc”.
=> Qua lời kể hồn nhiên, chân thành của người thanh niên, tác giả Nguyễn Thành Long đã giúp người đọc cảm nhận được những suy nghĩ đẹp và đúng đắn của anh thanh niên cũng như của những người lao động ở Sa Pa.
- Làm phong phú cuộc sống của mình: Anh thường xuyên đọc sách. Vì sách chính là người bạn để anh “trò chuyện”. Nhờ có sách mà anh chống chọi được với sự vắng lặng quanh năm. Nhờ có sách mà anh tiếp tục học hành, mở mang kiến thức.
=> Những tình cảnh cao đẹp trên đã tạo nên những phẩm chất đáng quý ở anh thanh niên - một con người lao động với XHCN.
=> Nhận xét: Qua đoạn trích trên có thể thấy rằng tác giả đặc biệt yêu mến những con người lao động thầm lặng. Không chỉ vậy, ông còn tôn trọng, ngợi ca những cống hiến thầm lặng của họ cho đất nước.
3. Kết bài:
- Truyện Lặng lẽ Sa Pa ngợi ca ngợi những con người lao động như anh thanh niên làm công tác khí tượng và thế giới những con người như anh.
- Qua câu chuyện về anh thanh niên, tác phẩm cũng gợi tả những con người đang dành cả thanh xuân để cống hiến, phục vụ kháng chiến với nhiều phẩm chất cao đẹp.
Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang năm 2021
Đề bài
PHẦN I (5.0 điểm) Đọc bài thơ sau:
Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu.
Yêu con sông mặt sóng xao,
Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca.
Yêu hàng ớt đã ra hoa
Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.
Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm.
(Ta yêu quê ta, Lê Anh Xuân Thơ Thiếu nhi chọn lọc, NXB Vin học, 2017, tr.94)
Thực hiện các yêu cầu:
1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
2. Tìm hai từ láy tượng thanh có trong bài thơ.
3. Trong hai dòng thơ sau, cảnh vật quê ta hiện lên như thế nào?
Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu.
4. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp điệp ngữ trong bài thơ.
5. Bài thơ đã đánh thức trong em tình cảm, suy nghĩ gì? Trình bày bằng một đoạn văn 5-7 câu.
II. Làm văn (5.0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích sau:
Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó – buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh. Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu. Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi. Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà.
Sau đó anh lấy vỏ đạn hai mươi li của Mĩ, đập mỏng làm thành một cây cưa nhỏ, cưa khúc ngà thành từng miếng nhỏ. Những lúc rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc. Chẳng hiểu sao tôi thích ngồi nhìn anh làm và cảm thấy vui vui khi thấy bụi ngà rơi mỗi lúc một nhiều. Một ngày, anh cưa được một vài răng. Không bao lâu sau, cây lược được hoàn thành. Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa. Trên sống lưng lược có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”. Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh. Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên mái tóc cho cây lược thêm bóng, thêm mượt. Có cây lược, anh càng mong gặp lại con. Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám – năm đó ta chưa võ trang – trong một trận càn lớn của quân Mĩ – ngụy, anh Sáu bị hi sinh. Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.
- Tôi sẽ mang về và trao tận tay cho cháu.
Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.
Lời giải chi tiết
Phần I.
|
1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? |
Phương pháp: căn cứ các thể thơ đã học.
Cách giải:
Đoạn văn trên được viết theo thể thơ lục bát.
|
2. Tìm hai từ láy tượng thanh có trong bài thơ |
Phương pháp: căn cứ bài từ láy.
Cách giải:
Hai từ láy tượng thanh trong đoạn thơ: rì rào, lách cách.
|
3. Trong hai dòng thơ sau, cảnh vật quê ta hiện lên như thế nào? Yêu từng bờ ruộng, lối mòn, Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu. |
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự trình bày cảm nhận riêng của mình về cảnh vật được hiện lên qua hai dòng thơ. Chú ý lý giải.
Gợi ý:
- Cảnh vật hiện lên là những hình ảnh rất đỗi thân thuộc, gần gũi của làng quê Việt Nam. Đó là hình ảnh của bờ ruộng với những lối mòn, của hoa gạo, bãi dâu.
- Cảnh vật tạo cảm giác yên bình, nhẹ nhàng, khơi gợi cảm xúc người đọc về thời thơ ấu, đánh thức tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước của mỗi con người.
|
4. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp điệp ngữ trong bài thơ. |
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Hiệu quả của biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên:
- Nhấn mạnh tình yêu thương của tác giả dành cho từng hình ảnh của quê hương mình dù đó là những hình ảnh bình dị nhất, đơn giản và mộc mạc nhất.
- Tạo nhịp điệu, gợi hình gợi tả cho tác phẩm.
|
5. Bài thơ đã đánh thức trong em tình cảm, suy nghĩ gì? Trình bày bằng một đoạn văn 5-7 câu. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
Học sinh thực hiện đúng yêu cầu của đề bài
Về hình thức: Một đoạn văn từ 5 đến 7 câu.
- Về nội dung: Học sinh trình bày cảm nhận, tình cảm, suy nghĩ của riêng mình.
Gợi ý:
+ Mở đoạn: Nêu vấn đề cần bàn luận – Tình yêu quê hương đối với những điều bình dị nhất.
+ Thân đoạn:
+ Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm gắn bó sâu sắc, chân thành đối với những sự vật và con người nơi ta được sinh ra và lớn lên
++Quê hương gắn liền với những cảnh vật quen thuộc, những điều tưởng chừng rất đơn giản và bình dị
+Yêu quê hương từ những điều bình dị nhất chính là trân trọng tất cả những điều ấy, bảo vệ, giữ gìn và làm đẹp nhưng thứ bình dị đó.
+ Tình yêu quê hương không nhất thiết đến từ những điều lớn lao phi thương mà đôi khi nó đến từ những tình yêu nhỏ bé, từ những cống hiến thầm lặng.
(Học sinh tự lấy dẫn chứng phù hợp)
+ Kết đoạn: Khái quát vấn đề bàn luận, nêu cảm xúc của em.
Phần II.
|
Cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
Giới thiệu về tác giả Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm "Chiếc lược ngà":
+ Nguyễn Quang Sáng (1932), quê ở An Giang.
+ Ông tham gia kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
+ Văn phong mộc mạc, đậm chất Nam Bộ.
+ Tác phẩm được sáng tác vào năm 1966, thời kì kháng chiến chống Mĩ
+ Chủ đề: tình cha con cảm động trong hoàn cảnh chiến tranh.
- Giới thiệu luận đề: Cảm nhận về hình ảnh ông Sáu khi ở chiến trường với tình cảm dành cho con mãnh liệt
2. Thân bài
a. Vị trí đoạn trích
Đoạn trích nằm ở phần gần cuối của tác phẩm khi nhân vật bác ba nhớ lại hình ảnh ông Sáu khi ở chiến trường với những tình cảm sâu sắc dành cho đứa con gái ở nhà.
b. Hình ảnh của ông Sáu được thể hiện trong đoạn trích.
Luôn cảm thấy ân hận, khổ tâm vì đã đánh con.
- Không quên lời hứa với con. Ông hiểu mơ ước ngây thơ của con. Cô bé muốn có 1 vật dụng để luôn nhớ về cha.
+ Dồn nỗi nhớ, tình yêu và sự day dứt vào việc làm chiếc lược ngà.
+ Ông tỉ mỉ cưa từng răng lược, cẩn thận khắc từng nét chữ “yêu nhớ tặng Thu con của ba”.
+ Lúc nhớ con, ông lấy cây lược ra ngắm nghía, mài lên mái tóc.
- Thậm chí, cái chết cũng không cướp đi được tình yêu thương con của ông Sáu.
+ Vết thương nặng trong một trận càn khiến ông kiệt sức, không trăng trối được điều gì nhưng ông vẫn dồn hết tàn lực móc cây lược trao cho đồng đội và gửi gắm đồng đội mình qua ánh mắt.
+ Cây lược ấy đã được trao lại cho bé Thu. Tình cha con đã không chết, nâng đỡ cô bé trưởng thành, vượt lên mọi đau thương mất mát.
->Ông Sáu là biểu tượng cho tình yêu thương, sự ân cần và che chở của người cha dành cho con mình. Qua đó ta thấy được sự bất tử của tình cảm cha con.
c. Đánh giá:
- Đoạn trích đã tái hiện thành công tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. Từ đó, tác giả cho thấy sự tàn bạo của chiến tranh, những bi kịch cùng tình cảm gia định đẹp đẽ trong thời chiến.
+ Tình huống truyện bất ngờ, độc đáo, éo le
+ Phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.
+ Lối kể chuyện tự nhiên, giàu cảm xúc.
+ Hình ảnh giản dị mà giàu sức gợi.
3. Kết bài
- Khẳng định lại hình ảnh của ông Sáu và ca ngợi tình cảm cha con đặc biệt là tình cảm của người cha được thể hiện thông qua đoạn trích.
- Nêu cảm nhận của bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang năm 2020
Đề bài
Câu 1: (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Phong phanh ngực trần
dẻo dai vững bền
đan nhau che bão tố
nên cột nên kèo, nên ngàm nên đố
tre ăn đời ở kiếp với người nông dân
Trong trắng lòng, xanh cật, săn gân
ngay thẳng cùng trời cuối đất
thương nhau mắt nhìn không chớp
ân tình xòe những bàn tay
(Theo Nguyễn Trọng Hoàn, Lũy tre, Tam ca, NXB Hội Nhà văn, 2007, tr. 9-10)
a. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.
b. Chỉ ra các từ ngữ miêu tả đặc điểm của cây tre có trong đoạn thơ.
c. Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong những dòng thơ sau:
Trong trắng lòng, xanh cát, săn gân
ngay thẳng cùng trời cuối đất
thương nhau mắt nhìn không chớp
ân tình xòe những bàn tay.
d. Ba dòng thơ:
Phong phanh ngực trần
dẻo dai vững bền
đan nhau che bão tố
gợi cho em liên tưởng tới những phẩm chất tốt đẹp nào của con người Việt Nam?
Câu 2 (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống con người.
Câu 3 (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương:
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim!
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm cả n chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu trốn này.
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, 2011, tr. 58 - 59)
Lời giải chi tiết
Câu 1
|
a. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên. |
Phương pháp: căn cứ các thể thơ đã học, PT biểu đạt
Cách giải:
Thể thơ: tự do
Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
|
b. Chỉ ra các từ ngữ miêu tả đặc điểm của cây tre có trong đoạn thơ. |
Phương pháp: đọc, tìm ý
Cách giải:
Từ ngữ miêu tả đặc điểm của cây tre: ngực trần, dẻo dai, trắng lòng, xanh cật, săn gân, ngay thẳng, ân tình.
|
c. Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong những dòng thơ sau: Trong trắng lòng, xanh cát, săn gân |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
-Biện pháp nhân hóa: thương nhau mắt nhìn không chớp/ ân tình xòe những bàn tay
-Tác dụng:
+ Nhấn mạnh lối sống ân nghĩa, tình cảm của cây tre.
+ Làm cho diễn đạt trở nên sinh động, hấp dẫn.
|
d. Ba dòng thơ: Phong phanh ngực trần gợi cho em liên tưởng tới những phẩm chất tốt đẹp nào của con người Việt Nam? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Ba dòng thơ gợi cho em liên tưởng tới những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: đoàn kết, kiên cường, bất khuất trước mọi sự khó khăn của hoàn cảnh.
Câu 2
|
Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống con người. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1.Giới thiệu vấn đề: sức mạnh của tinh thần đoàn kết
2.Giải thích vấn đề
- Đoàn kết là kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung.
=> Đoàn kết tạo ra sức mạnh to lớn.
3.Phân tích, bàn luận vấn đề
- Ý nghĩa của đoàn kết:
+ Khi mọi người đoàn kết lại nghĩa là sẽ tập hợp được những điểm tốt của tất cả các cá nhân. Như vậy, vấn đề có thể sẽ được giải quyết hiệu quả nhất.
+ Khi một tập thể đoàn kết, mỗi cá nhân sẽ học được cách làm việc chung với nhau và học được bài học có trách nhiệm với tập thể.
+ Đoàn kết không chỉ tạo ra sức mạnh to lớn để đi đến thành công mà còn là cơ hội để mỗi cá nhân hoàn thiện bản thân.
- Dẫn chứng:
+ Trong lịch sử dựng nước và giữ nước thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, nhờ sự đoàn kết mà nhân dân ta chiến thắng các thế lực lớn như quân Mông Nguyên, …
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc chính là cuộc chiến tranh nhân dân. Cả nước cùng nhau tham gia chiến đấu, sản xuất…
- Trong thời đại hòa bình, đoàn kết là cùng nhau xây dựng đất nước giàu mạnh, cùng nhau nắm tay vượt qua những thử thách. Dẫn chứng: thời kì Covid-19, cả dân tộc cùng nhau chống dịch, chia sẻ khó khăn với những hoàn cảnh đặc biệt bằng việc xây dựng những hoạt động tình nguyện, cây “ATM gạo”, …
- Phê phán những kẻ gây mất đoàn kết, chia rẽ nội bộ.
4. Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 3
|
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương: Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Mai về miền Nam thương trào nước mắt (Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, 2011, tr. 58 - 59) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài: Giới thiệu về tác giả Viễn Phương, tác phẩm Viếng lăng Bác
2. Thân bài:
Trình bày cảm nhận về hai khổ thơ 3 và 4
a. Tâm trạng của nhà thơ khi vào trong lăng ( khổ 3 )
* Hai câu thơ đầu:
- Viễn Phương đã sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh để làm bớt không khí đau thương. Bác đang nằm đó nhẹ nhàng, thanh thản như đang chìm vào một giấc ngủ ngon.
- Hình ảnh “vầng trăng sáng dịu hiền”:
+ Hình ảnh tả thực: ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của những ngọn đèn nhẹ nhàng lan tỏa trong không gian.
+ Hình ảnh vầng trăng: gợi cho ta nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, trong sáng, thanh cao của Bác. Và trăng còn là một người bạn tri âm, tri kỉ với Bác lúc sinh thời.
* Hai câu thơ tiếp theo:
- Trời xanh: hình ảnh ẩn dụ -> khẳng định sự trường tồn của Bác, Bác đã hóa thân vào non sông đất nước
- “Nhói”: diễn tả tình cảm chân thành, đau xót đến tột cùng, cùng sự tiếc nuối khôn nguôi của nhà thơ về sự ra đi của Bác.
=> Nhà thơ đau xót trước sự thực Bác đã ra đi
b. Tâm trạng của nhà thơ khi rời xa lăng (khổ 4)
- Thương trào nước mắt: Sự xúc động ấy cùng với nỗi niềm đau xót kìm nén từ ban đầu đã bật thành một tiếng khóc, tiếng nấc nghẹn ngào
- Ước nguyện của nhà thơ:
+ Muốn làm con chim -> để dâng tiếng hót
+ Muốn làm đóa hoa -> dâng hương sắc
+ Muốn làm cây tre -> trung hiếu
-> Điệp từ “muốn làm” lặp lại ba lần như khẳng định lại ước muốn của nhà thơ.
-> Đó là những ước muốn giản dị, bé nhỏ nhưng mãnh liệt thể hiện cảm xúc bâng khuâng, xốn xang lưu luyến, bịn rịn của nhà thơ không muốn rời xa Bác, muốn hóa thân vào thiên nhiên để được gần Bác
-> Tình cảm thiêng liêng của dân tộc Việt Nam đối với Bác
- Hình ảnh cây tre lặp lại ở khổ thơ cuối tạo ra kết cuối đầu cuối tương ứng. Cây tre là biểu tượng cho ý chí và sức mạnh của dân tộc => khẳng định sự tin tưởng, sự trung thành của mỗi người dân Việt Nam vào Bác, vào lý tưởng và chân lý mà Bác đem tới cho chúng ta.
* Những điều cần làm để xứng đáng với công lao của Bác
- Là học sinh cần phải cố gắng học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức để trở thành một công dân tốt, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
3. Kết bài: khẳng định lại vấn đề
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
