Đề thi vào 10 môn Văn Bình Phước
Đề thi vào 10 môn Văn Bình Phước năm 2025
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NHỚ
(Nguyễn Đình Thi)
Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh
Soi sáng đường chiến sĩ giữa đèo mây
Ngọn lửa nhớ ai mà hồng đêm lạnh
Sưởi ấm lòng chiến sĩ dưới ngàn cây
Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn
Ngôi sao trong đêm không bao giờ tắt
Chúng ta yêu nhau chiến đấu suốt đời
Ngọn lửa trong rừng bập bùng đỏ rực
Chúng ta yêu nhau kiêu hãnh làm người.
(In trong tạp chí Nhà văn, số 2, tháng 9/2010)
Chú thích:
- Nguyễn Đình Thi (1924- 2003) là một nghệ sĩ đa tài. Ông sáng tác nhạc, làm thơ, viết tiểu thuyết, kịch, ... Ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp đáng trân trọng. Thơ ông tự do, phóng khoáng mà vẫn hàm súc, sâu lắng, suy tư, dạt dào cảm xúc, giàu nhạc điệu và có nhiều tìm tòi theo hướng hiện đại.
- Bài thơ “Nhớ” được Nguyễn Đình Thi sáng tác trong kháng chiến chống Pháp, là một trong những bài thơ tình đặc sắc trong thời kì này và trong cả nền thơ hiện đại Việt Nam.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,75 điểm). Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,75 điểm). Chỉ ra những hình ảnh chủ đạo trong bài thơ trên.
Câu 3 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ:
Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ sau:
Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh
Soi sáng đường chiến sĩ giữa đèo mây
Câu 5 (0,5 điểm). Từ nội dung của bài thơ, em cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về tình cảm của nhân vật trữ tình được thể hiện trong bài thơ ở phần đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Hiện nay, hiện tượng xả rác bừa bãi đang diễn ra phổ biến ở nhiều nơi, từ thành thị đến nông thôn, từ trường học đến khu dân cư, ...
Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày những giải pháp để khắc phục hiện tượng trên.
Đáp án
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. (0,5 điểm) |
Thể thơ 8 chữ |
|
Câu 2. (0,5 điểm) |
Những hình ảnh chủ đạo trong bài thơ: anh, em, ngôi sao, ngọn lửa, chiến sĩ |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
Hai câu thơ thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng giữa tình yêu đôi lứa và tình yêu đất nước. Tác giả khẳng định: tình yêu với người con gái cũng tha thiết, đằm thắm như tình yêu với quê hương, đất nước. Đất nước dù trải qua bao vất vả, đau thương nhưng vẫn tươi thắm, đẹp đẽ vô ngần, cũng như tình yêu của anh dành cho em dù trong hoàn cảnh chiến tranh gian khó vẫn nồng nàn, trong sáng và bền bỉ. |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
Biện pháp nhân hoá: (ngôi sao) nhớ Tác dụng: - Giúp hình ảnh thêm sinh động, hấp dẫn, có hồn. - Biện pháp nhân hóa đã khiến hình ảnh ngôi sao trở nên sống động, như một người bạn đồng hành cùng chiến sĩ, biết nhớ thương, biết lấp lánh soi sáng con đường chiến đấu. - Qua đó, tác giả làm tăng tính chất lãng mạn, thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên, đồng thời gửi gắm tình cảm nhớ thương người yêu, quê hương trong hoàn cảnh chiến tranh. |
|
|
Câu 5. (1,0 điểm) |
HS đưa ra quan điểm phù hợp Gợi ý: HS ra sức học tập tốt, rèn luyện đạo đức, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, và sẵn sàng đóng góp công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển của quê hương, đất nước. |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
1. Mở đoạn: Giới thiệu chung 2. Thân đoạn - Nhân vật trữ tình là người chiến sĩ. - Tình cảm của nhân vật trữ tình qua bài thơ: + Tình yêu đôi lứa sâu nặng, da diết + Tình yêu Tổ quốc gắn liền với tình yêu lứa đôi + Tình yêu trở thành động lực cho chiến đấu: Tình yêu giúp con người vượt lên gian khổ, giữ vững niềm tin và lòng kiêu hãnh. => Thể hiện vẻ đẹp của tình yêu trong hoàn cảnh chiến tranh: thiêng liêng, thủy chung, trở thành nguồn sức mạnh. Qua đó, làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn người chiến sĩ Việt Nam thời kháng chiến. - Nghệ thuật: + Hình ảnh giàu tính tượng trưng: ngôi sao, ngọn lửa. + Nhịp thơ linh hoạt, giàu nhạc điệu, tình cảm chân thành. + Ngôn ngữ mộc mạc mà sâu sắc 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề NL |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. 2. Thân bài a. Thực trạng Ở những nơi công cộng: bệnh viện, nhà trường, các danh lam thắng cảnh không khó để bắt gặp những rác thải được vứt ngổn ngang bao gồm các loại rác thải từ mềm đến cứng bốc mùi hôi thối và gây ảnh hưởng đến cảnh quan của nơi công cộng đó. b. Nguyên nhân Chủ quan: do ý thức của người dân chưa tốt, tiện tay là vứt rác vì nghĩ nơi công cộng không phải là trách nhiệm của bản thân mình. Khách quan: do lượng thùng rác ở nơi công cộng Việt Nam chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu xả rác vô cùng lớn của người dân khiến cho rác thải vứt bừa bãi. c. Hậu quả Lượng rác thải xả ra nhiều gây ảnh hưởng đến môi trường khi ngày nay ô nhiễm môi trường ngày càng tăng. Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người; gây mất mĩ quan. Việc rác thải xả bừa bãi ở nơi công cộng gây khó khăn cho nhân viên vệ sinh trong việc thu gom và xử lí. d. Giải pháp - Mỗi con người cần tự giác ý thức phân loại rác thải, bỏ rác vào đúng nơi quy định ở những nơi công cộng. - Mỗi nơi công cộng cần có những biển báo đổ rác thải, bố trí thùng rác hợp lí cũng như có những hình phạt thích đáng với những trường hợp xả rác bừa bãi. - Nhà nước, các cấp quản lí cần tuyên truyền mạnh mẽ hơn nữa những tác hại của rác thải đồng thời có hình thức xử lí nghiêm khắc đối với những trường hợp vi phạm. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề |
Đề thi vào 10 môn Văn Bình Phước năm 2023
Đề bài
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
(Trích sách Ngữ văn 9 – Tập 1)
Câu 1. (1,0 điểm): Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2. (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 3. (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ sau:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
II. PHẦN LÀM VĂN
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích phần đọc – hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của bản thân về tình cảm gia đình.
Câu 2. Phân tích nhân vật ông Sáu trong tác phẩm Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng để thấy được tinh thần yêu nước và tình cảm sâu nặng của người cha đối với con (Phần trích ở SGK Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD).
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ bài Bếp lửa.
Cách giải:
- Tác phẩm: Bếp lửa.
- Tác giả: Bằng Việt.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Nội dung: Từ hình ảnh bếp lửa khơi gợi ý ức tuổi thơ về bà.
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
HS lựa chọn biện pháp tu từ: điệp, ẩn dụ và nêu tác dụng.
Gợi ý:
- Điệp cấu trúc: Một bếp lửa….
- Tác dụng:
+ Tạo nên nhịp điệu cho bài thơ.
+ Qua việc sử dụng phép điệp tác giả nhằm nhấn mạnh từ hình ảnh bếp lửa những kỉ niệm về bà và bếp lửa trong những năm tháng tuổi thơ được gọi về.
+ Từ đó cũng thể hiện thái độ trân trọng của tác giả đối với kỉ niệm tuổi thơ bên bà.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình cảm gia đình.
* Giải thích:
Tình cảm gia đình: Là tình cảm xuất phát từ những người thân trong gia đình với nhau. Đây là thứ tình cảm thiêng liêng, gần gũi nhất của mỗi con người. Tình cảm gia đình thường được biết đến qua tình cảm của cha mẹ, ông bà với con cháu và ngược lại.
* Phân tích:
- Tình cảm gia đình là thứ tình cảm đầu đời của mỗi con người, là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn, cảm xúc và góp phần tạo nên một con người.
- Tình cảm gia đình luôn tồn tại, không bị tác động bởi vật chất, tiền tài, địa vị. Tình cảm gia đình tạo nên chỗ dựa vững chắc về mặt tâm lý cũng như tinh thần của con người.
- Tình cảm gia đình là bước đệm, là động lực để con người vượt qua những khó khăn thử thách, dám đối đầu và cố gắng trên bước đường chinh phục ước mơ.
- Tình cảm gia đình đôi khi giúp con người đanh thức những tiềm năng của bản thân, tạo nên những bước ngoặt cuộc đời, giúp con người khám phá được những khả năng phi thường của bản thân.
* Bàn luận:
- Con người cần nhận thức rõ ràng tầm quan trọng của tình cảm gia đình. Biết trân trọng, bồi đắp tình cảm thiêng liêng ấy.
- Học cách quan tâm, yêu thương nhiều hơn đến những người thân xung quanh mình.
- Phê phán những người sống vô cảm, không biết yêu thương những người thân trong gia đình.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu về truyện Chiếc lược ngà, nhân vật ông Sáu trong truyện.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận:
+ Tinh thần yêu nước.
+ Thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng, cao đẹp trong cảnh ngộ éo le.
2. Thân bài:
2.1. Tinh thần yêu nước của ông Sáu:
- Vì sự độc lập của dân tộc ông Sáu đã phải xa ra gia đình từ sớm, ở chiến trường luôn trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu và hi sinh bất cứ lúc nào.
- Hi sinh hạnh phúc cá nhân, anh cũng không được chứng kiến cảnh con mình được sinh ra và khôn lớn trưởng thành.
- Khi về thăm gia đình trong một vài ngắn ngủi, được sống trong tình yêu thương ấm áp của gia đình nhưng đến giờ phút chia tay lên đường trở về đơn vị anh vẫn đi vô cùng dứt khoát. Bởi anh mong cuộc chiến này mau chóng kết thúc để anh sớm được đoàn tụ cùng gia đình, được mang chiếc lược về tặng cho con.
- Những ngày ở chiến trường anh không lơi là nhiệm vụ, sẵn sàng hi sinh bản thân mình.
2. 2 Tình yêu thương con tha thiết:
* Tình yêu ông Sáu đối với con trong những ngày ông về thăm quê
- Tình yêu con thể hiện qua hành động, cử chỉ khi ông được về thăm nhà: xuồng chưa kịp cập bến, anh đã nhảy tót lên bờ, anh nóng lòng kêu to tên con, giọng run lặp bặp.
- Tình yêu thương con khiến ông Sáu luôn tìm cách gần gũi con, ông chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con.
- Trước khi đi ông muốn con, hôn con nhưng sợ hãi nó giẫy nảy lên bỏ chạy, nên anh chỉ dám đứng nhìn với đôi mắt trìu mến, buồn rầu.
* Tình yêu của ông Sáu thể hiện khi ông ở chiến khu
- Những ngày ở chiến khu, ông ân hận vì đã đánh con, điều đó giày xé tâm can ông.
- Ông chắt chiu làm cho con chiếc lược ngà, đó như phần nào gỡ rối được tâm trạng của ông.
- Chiếc lược khắc chữ “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”.
* Nghệ thuật xây dựng nhận vật
- Nguyễn Quang Sáng đã xây dựng những tình huống truyện bất ngờ, hấp dẫn mà vẫn tự nhiên, hợp lí.
- Tác giả lựa chọn ngôi kể thứ nhất nhưng đặt vào nhân vật bác Ba – người đồng đội của ông Sáu. Vì thế câu chuyện được tái hiện một cách chân thực, khách quan hơn.
- Tác giả miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Bình Phước năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Không có kính, rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ sẵn trong xe có một trái tim mì
(Ngữ văn 9, tập 1, Nxb Giáo dục, 2017)
Câu 1. Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào: Tác giả là ai?
Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?
Câu 3. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (Từ đoạn thơ phần đọc – hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về lòng dũng cảm.
Câu 2. Em hãy phân tích vẻ đẹp nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1.
|
Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào: Tác giả là ai? |
Phương pháp: Căn cứ bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Cách giải:
- Đoạn thơ trích trong văn bản: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Tác giả: Phạm Tiến Duật.
Câu 2.
|
Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên? |
Phương pháp: Căn cứ đoạn thơ, phân tích.
Cách giải:
Nội dung đoạn thơ trên: đoạn thơ nói lên dù những chiếc xe bị phá hỏng, nhưng tấm lòng yêu nước thì không gì có thể lay chuyển được.
Câu 3.
|
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên. |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
- Điệp ngữ: Không có…
- Tác dụng:
+ Biện pháp điệp ngữ “không có” kết hợp với liệt kê: đèn, mui, … để nói lên sự ác liệt, tàn khốc của chiến tranh.
+ Nhưng từ cái không có ấy để nhấn mạnh, làm nổi bật cái có đó là trái tim yêu nước bất khuất của những người lính ngang tàng, dũng cảm.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
(Từ đoạn thơ phần đọc – hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về lòng dũng cảm. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu về mặt hình thức: Viết đúng một đoạn văn khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu về mặt nội dung:
* Xác định vấn đề nghị luận: Lòng dũng cảm.
* Giải thích:
Lòng dúng cảm là việc con người dám đương đầu với nguy hiểm, khó khăn thử thách gặp phải trong cuộc sống, dám nghĩ, dám làm không hèn nhát, dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu cái ác.
* Bàn luận:
- Lòng dũng cảm là một phẩm chất tốt đẹp mà con người cần có trong hành trình chinh phục cuộc sống.
- Lòng dũng cảm giúp con người dễ dàng vượt qua những khó khăn thử thách để đạt được những thành công đáng mong đợi.
- Lòng dũng cảm là phẩm chất cần thiết tạo nên giá trị, bản lĩnh của con người.
- Người có lòng dũng cảm là người luôn được yêu quý, được mọi người tôn vinh. Trong nhiều trường hợp người có lòng dũng cảm còn trở thành những người truyền cảm hứng cho cộng đồng.
- Lòng giúp cảm giúp con người có chính kiến hơn, dám đứng lên đấu tranh chống lại những điều tiêu cực trong xã hội, góp phần tạo nên một xã hội đáng sống.
- Lòng dũng cảm góp phần làm cho cuộc sống chúng ta trở nên có ý nghĩa hơn, đáng sống hơn.
* Mở rộng vấn đề:
- Chúng ta cần phải rèn luyện lòng dũng cảm cho chính bản thân mình.
- Phê phán những người hèn nhát, bạc nhược, không dám nói lên tiếng nói của mình hoặc để mặc cái ác, cái xấu diễn ra mà không dám lên tiếng.
- Tránh sự nhầm lẫn giữa lòng dũng cảm và sự liều lĩnh, mù quáng.
Câu 2:
|
Em hãy phân tích vẻ đẹp nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm Những ngôi sao xa xôi và nhân vật Phương Định.
2. Thân bài
a. Vẻ đẹp dũng cảm, kiên cường:
- Phương Định cùng đồng đội phải đảm nhận một công việc đầy gian khổ, hiểm nguy trên cung đường Trường Sơn, giữa những năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt:
+ Cô thuộc tổ trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.
+ Vì thế, mỗi khi máy bay ném bom phải lao lên mặt đường, đánh dấu đoạn đường bị bom phá hỏng và những quả bom chưa nổ.
+ Không chỉ vậy, cô và tổ trinh sát còn phải đảm đương việc phá bom nổ chậm -> nhiệm vụ đòi hỏi sự bình tĩnh, dũng cảm, quên mình của chiến sĩ vì thần chết lẩn trong ruột những quả bom.
- Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đến mức “thần kinh căng như chão… tim đập bất chấp cả nhịp điệu”.
- Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quả cảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định.
- Diễn biến tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom nổ chậm:
+ Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ.
+ Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cả mọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, có ngày cô phá bom đến 5 lần. Tinh thần trách nhiệm, sự quên mình trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt. Cô chỉ nghĩ đến “liệu mìn có nổ, bom có nổ không?”
=> Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ.
b. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương:
- Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng:
+ Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm” và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn -> thấy mình là một cô gái khá.
+ Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ đội.
+ Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát.
+ Cô vui thích cuống cuồng trước 1 cơn mưa đá.
+ Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trường thành phố. Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kem với lũ trẻ con háo hức vây quanh. Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
- Vào chiến trường 3 năm, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song Phương Định vẫn giữ gìn vẹn nguyên, thế giới tâm hồn mình. Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻ này.
- Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội:
+ Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà. Khi Nho bị thương, cô lo lắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương.
+ Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tình cảm của chị, cô coi chị Thao như người chị cả trong gia đình.
+ Khi đồng đội trên cao điểm, Phương Định ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yên lòng: cô gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng.
=> Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn, tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhân cách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầy niềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống.
=> Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật Phương Định, người thiếu nữ Hà Nội với tâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ. Nhà văn đã góp cho văn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất.
3. Kết bài
- Nội dung:
+ Khắc họa thành công với những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ là: Phương Định. Họ trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.
+ Qua đó, ngợi ca tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm và tinh thần lạc quan của người chiến sĩ thanh niên xung phong Trường Sơn.
- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, kể chuyện sinh động, ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt.
Đề thi vào 10 môn Văn Bình Phước năm 2021
Đề bài
PHẦN I (6.0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
...Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
(Theo SGK Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo dục, 2005, trang 144)
Câu 1. (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2. (1,0 điểm) Lời người bà dặn cháu đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao?
Câu 3. (1,0 điểm) Tìm lời dẫn trực tiếp có trong đoạn thơ và dẫn lại theo cách dẫn gián tiếp.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Hai câu thơ: “Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi - Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh” đã thể hiện truyền thống đoàn kết của dân tộc ta. Bằng bài văn ngắn (khoảng 200 từ), em hãy làm rõ truyền thống ấy.
Câu 2. (5,0 điểm) Từ văn bản Làng của nhà văn Kim Lân, em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ của mình về nhân vật ông Hai.
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? |
Phương pháp: căn cứ tác phẩm Bếp lửa.
Cách giải:
Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt.
Câu 2.
|
Lời người bà dặn cháu đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? |
Phương pháp: căn cứ bài Phương châm hội thoại.
Cách giải:
Lời người bà dặn cháu đã vi phạm phương châm về chất.
Sự vi phạm này là cố ý bởi lẽ bà mong muốn người cha ở chiến trường có thể yên tâm công tác, chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc.
Câu 3.
|
Tìm lời dẫn trực tiếp có trong đoạn thơ và dẫn lại theo cách dẫn gián tiếp. |
Phương pháp: căn cứ bài Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.
Cách giải:
Lời dẫn trực tiếp trong đoạn thơ: “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố…..Cứ bảo nhà vẫn được được bình yên”
Lời dẫn gián tiếp: Người bà đã dặn cháu nếu có viết thư cho bố thì không được kể này kể nọ và hãy nói rằng ở nhà vẫn được bình yên.
Phần II.
Câu 1.
|
Hai câu thơ: “Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi - Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh” đã thể hiện truyền thống đoàn kết của dân tộc ta. Bằng bài văn ngắn (khoảng 200 từ), em hãy làm rõ truyền thống ấy. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tinh thần tương thân tương ái.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Câu thơ: “Năm giặc đốt làng…. Đỡ đần bà dựng lại mái nhà tranh” cho chúng ta thấy tinh thần tương thân tương ái của người dân Việt Nam.
- Tương thân tương ái: tình yêu thương giữa con người với con người, sẵn sàng đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu và giúp đỡ người khác khi người ta gặp khó khăn. Rộng hơn nữa chính là tình đồng bào, tinh thần đoàn kết.
b. Chứng minh
- Cuộc sống vẫn còn nhiều mảnh đời khó khăn, bất hạnh, giúp đỡ nhau làm cuộc sống của con người ngày càng tốt lên, xã hội phát triển hơn.
- Một con người có tâm thiện, luôn giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng và sẵn sàng giúp đỡ lại khi mình rơi vào hoàn cảnh tương tự.
- Nếu xã hội ai cũng có tấm lòng “tương thân tương ái” thì xã hội sẽ được lan tỏa nhiều điều tốt đẹp.
(Học sinh tự lấy dẫn chứng xác thực, nổi bật, tiêu biểu, được nhiều người biết đến).
c. Phản biện
Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác, chỉ biết đến bản thân mình,… những người này đáng bị xã hội thẳng thắn lên án, chỉ trích.
3. Kết bài
Khái quát lại ý nghĩa và tầm quan trọng của tinh thần tương thân tương ái.
Câu 2.
|
Từ văn bản Làng của nhà văn Kim Lân, em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ của mình về nhân vật ông Hai. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
I. Mở bài
Giới thiệu về truyện ngắn Làng, về nhân vật ông Hai
II. Thân bài
Tình cảm, tính cách, phẩm chất của Ông Hai được diễn tả chân thật qua mỗi tình huống.
a) Trong bối cảnh sống tản cư xa làng:
- Vì kháng chiến, gia đình ông Hai phải đi tản cư: ông Hai hăng hái lao động cùng anh em giữ làng, miễn cưỡng đi cùng vợ.
- Ở nơi tản cư:
+ Ông buồn chán, nhớ làng quê, sinh ra lầm lì cáu gắt.
+ Ông Hai hay khoe làng: đi đâu ông cũng kể về làng chợ Dầu của ông,khoe cho thỏa cái miệng và nỗi nhớ trong lòng, hầu như không quan tâm người nghe có hưởng ứng câu chuyện của mình không.
⇒ Khoe làng là cách bản năng nhất thể hiện tình yêu, nỗi nhớ và niềm tự hào về quê hương của ông Hai.
- Tình yêu Làng gắn liền với yêu nước, yêu cách mạng:
+ Trước cách mạng: ông tự hào khoe làng giàu và đẹp với cái sinh phần của viên tổng đốc làng.
+ Sau cách mạng: ông chỉ nói về những buổi tập quân sự, những hào giao thông,… Ông thường đến phòng thông tin nghe lỏm tin kháng chiến, vui mừng với những thắng lợi của quân và dân ta.
b) Khi nghe tin làng theo giặc.
- Khi nghe được tin: ông sững sờ “lặng đi tưởng như không thể thở được”, lảng tránh khỏi đám đông.
- Diễn biến tâm lí giằng xé của ông Hai:
+ Ông nghi ngờ tin đồn sai sự thật, rồi lại tức giận thầm chửi rủa đám người theo giặc, điểm lại từng người một trong làng, lo sợ con cái ông cũng bị hắt hủi, khinh bỉ.
+ Ông xấu hổ, sợ hãi không dám ra đường, chỉ ở trong nhà nghe ngóng.
+ Có lúc ông muốn về làng vì bị người ta hắt hủi, coi khinh. Nhưng ông suy nghĩ: “làng theo Tây thì phải thù” và chỉ biết trò chuyện với đứa con út để khẳng định: ông luôn tin và trung thành với cách mạng, với cụ Hồ, quyết không theo giặc.
⇒ Qua diễn biến tâm lí giằng xé của ông Hai, ta nhận thấy tình yêu sâu đậm của ông dành cho quê hương làng chợ Dầu, đồng thời thấy sự trung thành tuyệt đối với Đảng, cách mạng và Bác Hồ.
c) Niềm vui của ông Hai khi tin làng theo giặc được cải chính.
+ Ông phấn khởi đem quà về cho các con
+ Ông đi từng nhà, gặp từng người chỉ để nói với họ tin: Tây đốt nhà ông, làng ông không theo giặc.
+ Ông kể cho mọi người nghe về trận chống càn quét ở làng chợ Dầu với niềm tự hào.
⇒ tinh thần yêu nước của ông Hai, một tình cảm chân thành của người nông dân chất phác, một người yêu làng, yêu nước, yêu cách mạng đến độ vui mừng thông báo nhà mình bị giặc đốt cháy sạch.
III. Kết bài:
Cảm nhận chung về nhân vật ông Hai và truyện ngắn Làng
Đề thi vào 10 môn Văn Bình Phước năm 2020
Đề bài
Câu 1: (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới.
“Con bé thấy lạ quả, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tải đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên: "Má! Má!”. Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy.”
a. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
b. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích trên?
c. Tìm câu văn có chứa khởi ngữ trong đoạn trích trên? Chỉ ra đâu là khởi ngữ trong câu? Nêu tác dụng của khởi ngữ vừa tìm được?
Câu 2: (2.0 điểm)
Em hãy viết một bài văn nghị luận ngắn khoảng 1 trang giấy thi cho thấy được tinh thần chống Covid-19 của nước ta trong giai đoạn vừa qua.
Câu 3: (6.0 điểm)
Em hãy phân tích hai khổ thơ sau trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
Lời giải chi tiết
Câu 1
|
a. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? |
Phương pháp: Căn cứ bài Chiếc lược ngà
Cách giải:
Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm “Chiếc lược ngà”. Tác giả: Nguyễn Quang Sáng.
|
b. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích trên? |
Phương pháp: Căn cứ bài Chiếc lược ngà
Cách giải:
Nội dung đoạn trích: Nỗi đau của ông Sáu khi bé Thu không nhận ba.
|
c. Tìm câu văn có chứa khởi ngữ trong đoạn trích trên? Chỉ ra đâu là khởi ngữ trong câu? Nêu tác dụng của khởi ngữ vừa tìm được? |
Phương pháp: Căn cứ bài Khởi ngữ
Cách giải:
- Câu văn chứa khởi ngữ: Còn anh, anh đừng xững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy.
- Khởi ngữ: Còn anh.
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh đối tượng được đề cập đến trong câu văn: ông Sáu
+ Gây sự chú ý, tập trung đối với người đọc.
Câu 2
|
Em hãy viết một bài văn nghị luận ngắn khoảng 1 trang giấy thi cho thấy được tinh thần chống Covid-19 của nước ta trong giai đoạn vừa qua. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: Tinh thần chống COVID - 19 của nước ta trong thời gian qua.
2. Giải thích vấn đề
- Đại dich Covid – 19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2, đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Đại dịch lan nhanh đến mọi quốc gia khắp các châu lục.
- Nhân dân Việt Nam cùng với nhân dân trên thế giới đã ra sức chống dịch. Việt Nam được ghi nhận là quốc gia xuất sắc trong việc kiểm soát dịch bệnh.
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Hiện trạng của đại dịch:
+ Tính đến 7 giờ ngày 11/7/2020, dịch bệnh đã lan rộng đến 213 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
+ Có 12.614.187 người nhiễm bệnh, trong số đó 561.980 người tử vong
+ Đại dịch đã gây hoảng loạn và xáo trộn toàn cầu. Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi. Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật trong cuộc sống hàng ngày cũng không thể tiếp tục.
- Biểu hiện tinh thần chống dịch của nhân dân ta:
+ Ngay khi có sự xuất hiện của dịch bệnh, Đảng và Chính phủ đã có những biện pháp kịp thời chỉ đạo chống dịch, các y bác sĩ đã vào cuộc hết mình để chữa trị cho các bệnh nhân.
+ Người dân tuân phủ biện pháp phòng dịch, cách li toàn xã hội.
+ Những nghĩa cử cao đẹp xuất hiện trong cộng đồng và lan truyền cảm hứng tích cực:
++ Người dân tham gia ủng hộ Nhà nước chống dịch qua việc gửi tin nhắn đóng góp số tiền phù hợp với hoàn cảnh cá nhân.
++ Nhiều cây “ATM gạo” xuất hiện hỗ trợ những người kém may mắn trong thời kì kinh tế khó khăn.
++ Các chiến sĩ nhường nơi ăn, chốn ở cho những người trong khu cách li.
++ Những người cách li được chăm sóc chu đáo, nhiệt tình, …
++ Nhà nước phối với các cá nhân, tổ chức thực hiện các chuyến bay đón đồng bào từ vùng dịch trở về nước an toàn…
- Tình hình dịch bệnh sẽ còn có những diễn biến phức tạp. Tuy nhiên với tinh thần tương thân tương ái và lòng nhân hậu, người dân Việt Nam đã nêu cao tinh thần chống dịch hiệu quả.
- Bên cạnh đó còn có một số cá nhân không tuân thủ các biện pháp phòng dịch, trốn cách li, …
4. Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 3
|
Em hãy phân tích hai khổ thơ sau trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài:
- “Mùa xuân nho nhỏ” (1980) là tiếng lòng tha thiết gắn bó với cuộc đời, với thiên nhiên, đất nước của nhà thơ Thanh Hải.
- Khổ bốn và khổ năm của bài thơ thể hiện khát vọng, lí tưởng sống cao đẹp của nhà thơ.
2. Thân bài
- Mùa xuân đất nước đã khơi dậy trong lòng nhà thơ những khát vọng sống tốt đẹp:
“Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.”
+ Điệp từ “ta làm”, lặp cấu trúc, liệt kê -> giúp tác giả bày tỏ ước nguyện được hiến dâng cuộc đời mình cho quê hương, xứ sở.
+ Các hình ảnh “con chim hót” , “một cành hoa”, “một nốt trầm”: giản dị, tự nhiên mà đẹp, thể hiện ước nguyện khiêm nhường mà đáng quý.
+ Có sự ứng đối với các hình ảnh ở đầu bài thơ -> lí tưởng cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên, tất yếu; gợi liên tưởng đến mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, giữa con người – đất nước.
=> Tấm lòng thiết tha được hòa nhập, được cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.
- Khát vọng sống đẹp được nâng lên thành lí tưởng sống cao cả:
“Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.”
+ “Mùa xuân nho nhỏ”: ẩn dụ cho những gì đẹp nhất, tinh túy nhất của cuộc đời con người để góp phần làm nên mùa xuân của đất nước. Là cách nói khiêm nhường, giản dị, gợi một tâm hồn đẹp, một lối sống đẹp, một nhân cách đẹp “lặng lẽ dâng cho đời”.
+ Điệp từ “dù là” + hình ảnh tương phản “tuổi hai mươi” – “khi tóc bạc” khẳng định sự tồn tại bền vững của những khát vọng và lí tưởng sống ấy. Cả cuộc đời mình ông vẫn muốn chắt chiu những gì tốt đẹp nhất để hiến dâng cho đời.
=> Khổ thơ là lời tổng kết của nhà thơ về cuộc đời mình. Cho đến tận cuối đời ông vẫn khát khao cống hiến cho đất nước.
3. Kết bài:
Lời thơ giản dị và dạt dào xúc động, vừa chứa chan cảm xúc, vừa đậm đà ý vị triết lí, gợi bao liên tưởng sâu xa. Hai khổ thơ thể hiện khát vọng đẹp đẽ muốn là “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời của nhà thơ Thanh Hải.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
